1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề cương ôn tập cuối kỳ Lý thuyết tài chính tiền tệ ĐH BKHN

16 437 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 197,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương ôn tập cuối kỳ học phần Lý thuyết tài chính tiền tệ ĐH BKHNĐề cương ôn tập cuối kỳ học phần Lý thuyết tài chính tiền tệ ĐH BKHNĐề cương ôn tập cuối kỳ học phần Lý thuyết tài chính tiền tệ ĐH BKHNĐề cương ôn tập cuối kỳ học phần Lý thuyết tài chính tiền tệ ĐH BKHNĐề cương ôn tập cuối kỳ học phần Lý thuyết tài chính tiền tệ ĐH BKHN

Trang 1

NỘI DUNG ÔN TẬP THI CUỐI KỲ HỌC PHẦN LÝ THUYẾT TÀI CHÍNH TIỀN TỆ (3TC)

Phần 1: Tự luận

1 Hãy nêu khái niệm, bản chất và vai trò của tiền tệ? Để một hàng hoá có thể trở

thành tiền, hàng hoá đó phải đảm bảo điều kiện cần thiết gì?

Tiền là tất cả những thứ được chấp nhận rộng rãi trong việc thanh toán cho hàng hoá và

dịch vụ hoặc trong việc hoàn trả các khoản nợ

Bản chất: là vật trung gian môi giới trong trao đổi hàng hóa dịch vụ, là phương tiện giúp

cho quá trình trao đổi được thực hiện dễ dàng hơn

Các vai trò của tiền tệ

1- Đơn vị đo lường giá trị

2- Phương tiện trao đổi

3- Phương tiện dự trữ về mặt giá trị

4- Phương tiện thanh toán

5- Công cụ để điều tiết kinh tế

Để một hàng hoá có thể trở thành tiền, hàng hoá đó phải đảm bảo điều kiện cần thiết

1- Thuận lợi trong việc sản xuất ra hàng loạt và dễ dàng trong việc xác định

giá trị

2- Được chấp nhận rộng rãi làm phương tiện thanh toán

3- Dễ dàng chia nhỏ được

4- Dễ dàng vận chuyển mang theo

5- Sử dụng lâu dài mà khó bị hư hỏng

2 Hãy phân biệt sự khác nhau giữa thẻ tín dụng (credit card) và thẻ ghi nợ (debit

card)? Nêu 1 vài ví dụ về những tiện ích của tiền điện tử đối với cuộc sống của

chính bạn?

Thẻ tín dụng (credit card) Thẻ ghi nợ (debit card)

Khái ni mệm - Là loại thẻ cho phép KH “vay tiền”

của Ngân hàng để tạm thời mua sắm, tiêu dùng khi tài khoản ngân hàng không đủ ho c ngay cả khi chưa cóặc ngay cả khi chưa có

sẵn trong tài khoản

- KH sẽ phải trả tiền đã “tạm vay”

trong khoảng 45 ngày sau

- Là thẻ thanh toán mà khách hàng chỉ

có thể tiêu dùng giới hạn với số tiền đang có trong tài khoản thẻ

- KH phải trực tiếp ra NH để nạp thêm tiền ho c nh n chuyển khoản từặc ngay cả khi chưa có ận chuyển khoản từ người khác

Trang 2

Thủ tục đăng

ký

KH phải chứng minh tài chính và khả năng thanh toán như thu nh p hàngận chuyển khoản từ

tháng mới có thể được duy t làm thẻệm

Chỉ cần ra NH mở TK và đký là có thể đợi nh n thẻ ngayận chuyển khoản từ

Chính sách ưu

đãi

Được hưởng nhiều chương trình quà

t ng, ưu đãi, được NH khuyến khíchặc ngay cả khi chưa có

sử dụng

Ít có ưu đãi, dường như là không có

Phạm vi sử

dụng

Đều được chia làm 2 loại:

- Thẻ thanh toán n i địa: chỉ có thể mu sắm trong nướcội địa: chỉ có thể mu sắm trong nước

- Thẻ thanh toán quốc tế: cho pháp mua sắm ở nước ngoài Lãi suất Nếu 1 hóa đơn không được thanh

toán đầy đủ, lãi suất được tính trên

dư nợ Lãi suất thường rất cao

Không có lãi suất

Phí vượt hạn

mức

-Thấp

- Cho phép thấu chi với số tiền trên hạn mức tín dụng tối đa với 1 khoản phí từ 1-3%

- Cao

- Có thể thấu chi số tiền vượt quá giới hạn tài khoản

Nêu 1 vài ví dụ về những tiện ích của tiền điện tử đối với cuộc sống của chính bạn?

 Hạn chế việc mất tiền,trộm cướp, thiếu tiền khi thanh toán,

 Tránh được việc khi đi mua hàng bị người bán trả hải tiền giả

 Có thể thanh toán tiền điện, nước, tiền Internet qua thẻ điện tử mà không cần

trực tiếp đi thanh toán

 Khi mua hàng tại cửa hàng có thể thanh toán bằng quẹt thẻ điện tử mà không cần

mang tiền mặt Đặc biệt là khi mua đồ trong siêu thị, sử dụng quẹt thẻ điện tử sẽ

tránh việc phải nhận kẹo cao su thay cho tiền thừa =))

 Dễ dàng mua hàng hóa ở xa chỉ cần chuyển khoản

 Nạp thẻ điện thoại

3 Vì sao nói một nền kinh tế muốn phát triển cần có hệ thống tài chính phát triển?

Các bộ phận trong hệ thống tài chính hoạt động trên các lĩnh vực:

 tạo ra các nguồn lực tài chính

 thu hút các nguồn tài chính

 chu chuyển các nguồn tài chính (dẫn vốn)

Với các lĩnh vực hoạt động này, toàn bộ hệ thống tài chính thực hiện vai trò đặc

biệt quan trọng trong nền kinh tế quốc dân là đảm bảo nhu cầu về vốn cho phát

triển kinh tế - xã hội

Trang 3

=>Nói một nền kinh tế muốn phát triển cần có hệ thống tài chính phát triển

4 Quản trị tài chính doanh nghiệp gắn liền với các quyết định nào? Trình bày những hiểu biết của bạn về các quyết định đó.

a Quyết định đầu tư: là những quyết định liên quan đến:

(1) Tài sản lưu động và tài sản cố định cần có

(2) mqh cân đối giữa các bộ phận tài sản trong doanh nghiệp

Cụ thể :

- Quyết định đầu tư tài sản lưu động:

 quyết định tồn qũy,

 quyết định tồn kho,

 quyết định chính sách bán chịu hàng hoá,

 quyết định đầu tư tài chính ngắn hạn

- Quyết định đầu tư tài sản cố định:

 quyết định mua sắm tài sản cố định mới,

 quyết định thay thế tài sản cố định cũ,

 quyết định đầu tư dự án,

 quyết định đầu tư tài chính dài hạn

- Quyết định qh cơ cấu giữa đầu tư ts lưu động và ts cố định:

 quyết định sử dụng đòn bẩy hoạt động,

 quyết định điểm hoà vốn

Quyết định đầu tư được xem là quyết định quan trọng nhất trong các quyết định tài chính doanh nghiệp vì nó tạo ra giá trị cho doanh nghiệp

Một quyết định đầu tư đúng sẽ góp phần làm gia tăng giá trị của doanh nghiệp, qua đó gia tăng giá trị tài sản cho chủ sở hữu Ngược lại, một quyết định đầu tư sai sẽ làm tổn thất giá trị doanh nghiệp, do đó sẽ làm thiệt hại tài sản cho chủ doanh nghiệp

b Quyết định nguồn tài trợ: gắn liền với quyết định lựa chọn loại nguồn vốn nào cung cấp cho việc mua sắm tài sản, nên sử dụng vốn chủ sở hữu hay vốn vay, nên dùng vốn vay ngắn hạn hay dài hạn Ngoài ra quyết định về nguồn vốn còn xem xét mối quan hệ giữa

Trang 4

lợi nhuận để lại tái đầu tư và lợi nhuận được phân chia cho các cổ đông dưới hình thức

cổ tức Tiếp theo nhà quản trị phải quyết định làm thế nào để huy động được các nguồn vốn đó

Cụ thể:

- Quyết định huy động nguồn vốn ngắn hạn:

 Qđ vay ngắn hạn hay quyết định sử dụng tín dụng thương mại,

 Qđ vay ngắn hạn ngân hàng hay sử dụng tín phiếu công ty

- Quyết định huy động nguồn vốn vay dài hạn:

 qđ nợ dài hạn hay vốn cổ phần,

 qđ vay dài hạn ngân hàng hay phát hành trái phiếu cty

qđ sử dụng vốn cổ phần phổ thông hay vốn cổ phần ưu đãi

Có được một quyết định đúng đắn là một thách thức không nhỏ đối với những người

ra quyết định Điều đó dòi hỏi người ra quyết định phải có những hiểu biết về việc sử dụng các công cụ phân tích trước khi ra quyết định

c Quyết định phân phối lợi nhu n ận

Trong loại quyết định này giám đốc tài chính sẽ phải lựa chọn giữa việc sử dụng lợi nhuận sau thuế để chia cổ tức hay là giữ lại để tái đầu tư

Ngoài ra giám đốc tài chính cần phải quyết định xem doanh nghiệp nên theo chính sách cổ tức nào và liệu chính sách cổ tức có tác động gì đến giá trị của doanh nghiệp hay giá cổ phiếu trên thị trường của doanh nghiệp hay không

d Các quyết định khác

Ngoài ba loại quyết định trên còn có nhiều quyết định khác liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp như

 quyết định về hình thức chuyển tiền,

 quyết định về phòng ngừa rủi ro trong hoạt động kinh doanh, quyết định về tiền lương,

 quyết định tiền thưởng bằng quyền chọn

5 Giải pháp khi có bội chi NSNN <Thâm hụt NSNN> là gì? Ưu, nhược điểm của các giải pháp đó?

Kn: B i chi NSNN (thâm hụt NSNN) là tình trạng tổng chi tiêu của NSNN vượt quáội địa: chỉ có thể mu sắm trong nước các khoản thu không mang tính hoàn trả của NSNN

 Giải pháp khắc phục:

1 Nhà nước phát hành thêm tiền

Việc xử lý bội chi NSNN có thể thông qua việc nhà nước phát hành thêm tiền và đưa ra lưu thông

 Ưu điểm:

 Nhu cầu tiền của NSNN được đáp ứng nhanh

Trang 5

 Không phải trả lãi hay gánh thêm nợ nần

 Nhược điểm:

 Khiến cho cung tiền vượt cầu tiền

 Gây ra lạm phát nếu nhà nước phát hành thêm quá nhiều tiền

Tuy nhiên, giải pháp này sẽ gây ra lạm phát nếu nhà nước phát hành thêm quá nhiều tiền để bù đắp bội chi NSNN Đặc biệt, khi nguyên nhân bội chi NSNN là do thiếu hụt các nguồn vốn đối ứng để đầu tư cho phát triển gây "tăng trưởng nóng" và không cân đối với khả năng tài chính của quốc gia

2 Vay nợ cả trong và ngoài nước

Để bù đắp thâm hụt NSNN, nhà nước có thể vay nợ nước ngoài và trong nước

2.1 Vay nợ trong nước

 Ưu điểm:

 giúp kiềm chế lạm phát,

 giảm b i chi NSNN mà không cần tăng cơ sở tiền t ho c giảm dự ội địa: chỉ có thể mu sắm trong nước ệm ặc ngay cả khi chưa có trữ quốc tế

 Nhược điểm:

 làm tăng lãi suất

 gây lạm phát trong tương lai và cái vòng nợ - trả lãi - bội chi sẽ làm tăng mạnh các khoản nợ công chúng và kéo theo gánh nặng chi trả của NSNN cho các thời kỳ sau

2.2 Vay nợ nước ngoài

 Ưu điểm:

 Bù đắp được các khoản b i chi mà lại ko gây sức ép lạm phát kinh tế ội địa: chỉ có thể mu sắm trong nước

 Bổ sung vào nguồn vốn trong nước để phát triển kinh tế

 Nhược điểm:

 kéo theo vấn đề phụ thuộc nước ngoài cả về chính trị lẫn kinh tế và làm giảm dự trữ ngoại hối quá nhiều khi trả nợ,

 làm giảm chi tiêu chính phủ,

 cạn dự trữ quốc gia sẽ dẫn đến khủng hoảng tỷ giá

3 Tăng các khoản thu - đặc biệt là Thuế

Việc tăng các khoản thu, đặc biệt là thuế có thể sẽ bù đắp sự thâm hụt NSNN và giảm bội chi NSNN

 Ưu điểm:

 làm tăng nguồn thu NSNN,

Trang 6

 đồng thời kích thích các đối tượng mở mang các hoạt đ ng kinh tế, ội địa: chỉ có thể mu sắm trong nước tăng khả năng sinh lời; 1 phần n p cho NSNN, còn lại là th ng dư choội địa: chỉ có thể mu sắm trong nước ặc ngay cả khi chưa có mình ->kích thích tăng trưởng kinh tế

 Nhược điểm:Tuy nhiên, đây không phải là giải pháp cơ bản để xử lý bội chi NSNN, bởi vì

 nếu tăng thuế không hợp lý sẽ dẫn đến làm giá cả hàng hóa tăng gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống nhân dân, nghiêm trọng hơn sẽ triệt tiêu động lực của các doanh nghiệp trong các ngành sản xuất kinh doanh và làm mất đi khả năng cạnh tranh của nền kinh tế đối với các nước trong khu vực và trên thế giới

4 Triệt để tiết kiệm các khoản đầu tư công và chi thường xuyên từ NSNN.

Đây là một giải pháp tuy mang tính tình thế, nhưng vô cùng quan trọng với mỗi quốc gia khi xảy ra bội chi NSNN và xuất hiện lạm phát

Triệt để tiết kiệm các khoản đầu tư công có nghĩa là chỉ đầu tư vào những dự án mang tính chủ đạo, hiệu quả nhằm tạo ra những đột phá cho sự phát triển kinh tế - xã hội,

 Ưu điểm: vừa giảm b i chi NSNN mà vẫn tạo ra sự phát triển kinh tế - xã hội khi ội địa: chỉ có thể mu sắm trong nước đầu tư vào những dự án mang tính chủ đạo

 Nhược điểm: giảm chi tiêu của chính phủ, làm hạn chế sự phát triển của 1 số dự

án lớn mang tính đ t phá.ội địa: chỉ có thể mu sắm trong nước

5 Sử dụng dự trữ ngoại t : ệ:

 Ưu điểm: vừa đảm bảo ổn định tỷ giá vừa đảm bảo không gây ra lạm phát

 Nhược điểm: điều này không khả thi đối vs các quốc gia có dự trữ ngoại t đang ởệm mức thấp Vi c nhà nước giảm dự trữ ngoạt t sẽ khiến tình trạng đầu cơ gămệm ệm giữ ngoại t trở nên phổ biến, khiến cho những cố gắng ổn định tỷ giá hối đoáiệm thêm khó khăn

6 Trình bày khái niệm và chức năng của thị trường tài chính? Vì sao thị trường tài chính lại luôn chịu sự giám sát chặt chẽ của chính phủ?

6.1 Trình bày khái niệm và chức năng của thị trường tài chính?

- K/n: là nơi diễn ra các hoạt đ ng mua bán,ội địa: chỉ có thể mu sắm trong nước trao đổi các chứng khoán tài chính (cổ phiếu, trái phiếu), các hàng hóa (kim loại quý, hàng hóa nông nghi p)ệm , và các món giá trị có thể thay thế khác với chi phí giao dịch thấp và tại các giá cả phản ánh cung và cầu

Chức năng của thị trường tài chính

Dẫn vốn: Thị trường tài chính có chức năng then chốt trong quá trình luân chuyển

đồng vốn từ nhà đầu tư đến nhà sản xuất Trong hệ thống tài chính, dòng vốn từ

Trang 7

người thừa vốn - người tiết kiệm tới người thiếu vốn - người chi tiêu

Kích thích tiết kiệm và đầu tư: Nhờ có TTTC mà những hoạt động này diễn ra liên tục

tại mọi thời điểm và mọi vị trí trong nền kinh tế

Hình thành giá của các công cụ tài chính: thông qua sự tác động qua lại giữa người

mua và người bán, giá của tài sản tài chính được xác định

Tạo tính thanh khoản cho các công cụ tài chính: Thị trường tài chính tạo ra một cơ

chế để các nhà đầu tư bán tài sản của mình

Giảm thiểu chi phí tìm kiếm và chi phí thông tin

Ổn định và điều hoà lưu thông tiền tệ

6.2 Vì sao thị trường tài chính lại luôn chịu sự giám sát chặt chẽ của

chính phủ?

 Khi có sự tham gia ngày càng lớn của các nhà đầu tư, cùng với sự xuất hiện ngày càng đa dạng các công cụ tài chính mới trên thị trường; một mặt đánh dấu sự phát triển của thị trường; mặt khác, nó tiềm ẩn rủi ro có nguy cơ dẫn đến khủng hoảng khi sự phát triển của thị trường đã đi quá giới hạn

 Cái giới hạn vượt quá đó chính là trạng thái thị trường vượt khỏi tầm kiểm soát của Chính phủ Các nhà đầu tư tham gia thị trường vì mục tiêu lợi nhuận Chạy theo mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận tối đa, các nhà đầu tư có thể đẩy thị trường đến

bờ phá sản

 Chính vì vậy, đối với thị trường tài chính, vai trò của Chính phủ không chỉ là thúc đẩy thị trường phát triển mạnh, mà còn cần phải kiểm soát chặt chẽ mọi hoạt động của nhà đầu tư để tiết chế lòng tham của họ một cách kịp thời

 Thiếu vắng sự điều tiết kịp thời, mạnh tay của Chính phủ sẽ dẫn dắt thị trường tự

do đến trạng thái hỗn loạn Khủng hoảng tài chính chính là trạng thái thị trường

tự do đã trở thành thị trường hỗn loạn

 Dòng vận động của vốn, kết quả của sự hoạt động và phát triển của thị trường tài chính, luôn có tính bất ổn bởi các quyết định của nhà đầu tư trên thị trường là dựa vào niềm tin, sự kỳ vọng và mang đậm tính bầy đàn Đây chính là điểm yếu của thị trường tài chính

 Phạm vi lôi cuốn dòng vận động của vốn càng rộng, tính bất ổn càng cao Chính vì thế, nguy cơ sụp đổ thị trường tài chính rình rập ngay cả trong điều kiện Chính phủ luôn có những chính sách phù hợp Do vậy, sự giám sát thường xuyên, sự điều tiết kịp thời và mạnh tay của Chính phủ

 Chính phủ và thị trường là hai thực thể gắn bó trong kinh tế thị trường Thị trường tự do cũng có khả năng tự điều chỉnh rất cao

Trang 8

7 Thị trường tiền tệ là gì? Các hàng hoá được mua bán trên thị trường tiền tệ bao gồm những loại gì? đặc điểm chung của các loại hàng hoá này?

- K/n: Thị trường tiền tệ (thị trường vốn ngắn hạn) là thị trường mà tất cả mọi người trên thế giới có thể trao đổi, mua bán,… các loại ngoại tệ khác nhau trên thế giới, có thể hiểu một cách đơn giản thị trường tiền t là nơi có sự trao đổi, muaệm bán và giao dịch ngoại t ệm

- Các loại hàng hóa được mua bán trên thị trường tiền t : tín phiếu kho bạc, chứngệm chỉ tiền gửi, thương phiếu, hối phiếu được ngân hàng chấp nh n (sự hứa hẹnận chuyển khoản từ thanh toán)

- Đ c điểm chung của các loại hàng hóa: ặc điểm chung của các loại hàng hóa:

 Công cụ ngắn hạn, dưới 1 năm, có tính thanh khoản cao

 Lãi suất thường không lớn như tín phiếu kho bạc, thương phiếu,

 An toàn hơn

 NHTM là các tác nhân tham gia mua bán chủ yếu

8 Thị trường vốn là gì? Các hàng hoá được mua bán trên thị trường vốn bao gồm những loại gì? đặc điểm chung của các loại hàng hoá này?

- K/n: Thị trường vốn còn được gọi là thị trường vốn dài hạn, là một bộ phận

quan trọng của thị trường tài chính, hoạt động nhằm huy động những nguồn vốn trong xã hội, tập trung thành những nguồn vốn lớn tài trợ dài hạn cho các doanh nghiệp và chính phủ nhằm mục đích phát triển sản xuất, tăng trưởng kinh

tế hay cho các dự án đầu tư

- 3 b ph n của thị trường vốn: thị trường cổ phiếu, thị trường trái phiếu dàiội địa: chỉ có thể mu sắm trong nước ận chuyển khoản từ hạn và các khoản cho vay thế chấp

- Đ c điểm chung: ặc điểm chung của các loại hàng hóa:

 công cụ dài hạn (trái phiếu, cổ phiếu), trên 1 năm

 Công cụ chủ yếu là chứng khoán,

 độ thanh khoản kém, rủi ro cao,nhưng tính sinh lợi lớn

9 Phân biệt khác nhau giữa tt thứ cấp và thị trường sơ cấp? mqh giữa 2 loại thị trường này?

Định

nghĩa

Là thị trường tài chính trong đó các

chứng khoán mới phát hành được bán

cho người mua đầu tiên

Là thị trường tài chính trong đó các chứng khoán đã phát hành từ trước được mua đi bán lại

Số

lượng

chủ thể

tham

gia

Là dạng thị trường nội bộ, Chỉ có 2 chủ

thể giao dịch với nhau là:

 đối tượngphát hành-người bán

(doanh nghiệp, chính phủ)

 đối tượng bảo lãnh phát

hành-người mua (ngân hàng đầu tư,

Là dạng thị trường mở cho vô số các nhà đầu tư tham gia, trừ những giao dịch nội

bộ và một số lượng nhà đầu tư hữu hạn Các nhà đầu tư trên thị trường mua đi bán lại các chứng khoán đã phát hành trên thị trường sơ cấp

Trang 9

công ty chứng khoán) Người bảo lãnh thực hiện chức năng

phân phối, mua vào một loạt chứng

khoán khi mới phát hành và bán lẻ ra

thị trường

Thời

gian

Chỉ được tổ chức 1 lần/1 loại chứng

khoán nhất định

Được tổ chức thường xuyên liên tục, các nhà đàu tư có thể mua bán chứng khoán nhiều lần

Sự luân

chuyển

vốn

Là kênh huy động vốn (1 lần) cho đơn vị

phát hành, góp phần tăng tổng vốn đầu

tư nên kinh tế

 góp phần tăng GDP quốc gia

Luồng vốn được luân chuyển qua lại giữa các nhà đầu tư trên thị trường mà không

đổ vào hoạt động sản xuất kinh doanh

 Không làm tăng GDP Giá

chứng

khoán

Mqh

giữa hai

thị

trường

Thị trường sơ cấp và thứ cấp có tác

động qua lại lẫn nhau

Thị trường sơ cấp tạo ra hàng hóa (công

cụ tài chính) cho thị trường thứ cấp và

ngược lại

Làm tăng tính thanh khoản của chứng khoán

Quyết định giá chứng khoán mà chủ thể phát hành bán ra trên thị trường sơ cấp ở lần sau

9.1 Mối quan hệ giữa 2 loại thị trường này? là mối quan hệ nội tại

• TTSC là cơ sở (tạo hàng hóa) cho TTTC

• TTTC là động lực phát triển TTSC: tạo tính lỏng chứng khoán, tăng hấp dẫn cho CK phát hành trên TTSC; xác định giá các chứng khoán phát hành trên TTSC Nếu không có thị trường sơ cấp thì không có chứng khoán cho thị trường thứ cấp hoạt động; và ngược lại, nếu không có thị trường thứ cấp thì thị trường sơ cấp khó có thể hoạt động một cách trôi chảy được Vì khi đó các loại chứng khoán rất khó khăn khi phát hành, không ai dám đầu tư vào chứng khoán vì chứng khoán không thể chuyển đổi thành tiền tệ khi cần, vốn của họ bị ứ động

10 So sánh sự giống và khác nhau giữa trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi và cổ phiếu thường?

* So sánh sự giống và khác nhau giữa trái phiếu và cổ phiếu:

Giống

nhau

+ Là hình thức chuyển nhượng cầm cố, thế chấp, thừa kế

+ Đều được hưởng chênh l ch giáệm

+ Đều được nh n lãi (cổ phiếu được gọi là cổ tức)ận chuyển khoản từ

+ Đều là phương ti n thu hút vốn của nhà phát hànhệm

+ Là phương ti n kinh doanh của các nhà đầu tưệm

Trang 10

nhau

- Là loại chứng khoán nợ

- Thời hạn lưu hành được xác định

trước

- Được thành l p bởi cty TNHH, CTCPận chuyển khoản từ

nhà nước, nhằm huy đ ng vốn.ội địa: chỉ có thể mu sắm trong nước

- Ít rủi ro hơn cổ phiếu, có tính ổn

định về lợi nhu nận chuyển khoản từ

- Chủ nợ ko có quyền biểu quyết hay

tham gia vào hoạt đ ng của ctyội địa: chỉ có thể mu sắm trong nước

- Trái phiếu có lãi suất (nh n được lãiận chuyển khoản từ

kể cả khi cty làm ăn thua lỗ)

- Là loại chứng khoán vốn

- Không có thời hạn

- Được phát hành khi thành l p CTCPận chuyển khoản từ

ho c khi cty cần tăng vốn điều lặc ngay cả khi chưa có ệm

- Có tính rủi ro cao hơn trái phiếu

- Cổ đông có quyền tham gia vào hoạt đ ng của công tyội địa: chỉ có thể mu sắm trong nước

-Thông thường, người mua cổ phiếu được nh n cổ tức hàng nămận chuyển khoản từ

*So sánh sự giống và khác nhau giữa cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi:

- Giống nhau:

 Là công cụ của thị trường vốn

 Do công ty cổ phần phát hành

 Thời hạn: trung và dài hạn

 Không được hoàn lại vốn

 Chủ sở hữu chỉ chịu trách nhiệm trên vốn góp

 Có quyền mua cổ phiếu mới do cty phát hành

 Được quyền chuyển nhượng cổ phiếu cho ng khác

Cổ tức

Không được xác định trước, phụ thu c kết quả hoạt đ ng và chínhội địa: chỉ có thể mu sắm trong nước ội địa: chỉ có thể mu sắm trong nước sách phân phối cổ tức của cty

Được xác định trước Ưu tiên về cổ tức và thanh toán khi thanh lý cty trước cổ phiếu thường

Quyền - Ứng cử, bầu cử, bỏ phiếu biểu

quyết, kiểm tra hoạt đ ng của ctyội địa: chỉ có thể mu sắm trong nước

- Có quyền mua cổ phiếu mới trong những lần phát hành thêm

- Ko được quyền tham gia đại h i cổội địa: chỉ có thể mu sắm trong nước đông, ứng cử, đề cử, bầu cử và biểu quyết

Ưu tiên chia

vốn

Không được ưu tiên chia vốn khi cty kết thúc hoạt đ ng hay pháội địa: chỉ có thể mu sắm trong nước sản, giải thể

Được ưu tiên chia vốn trước cổ phần thường khi cty phá sản ho c hếtặc ngay cả khi chưa có thời gian hoạt đ ng.ội địa: chỉ có thể mu sắm trong nước

Trên bề m tặc ngay cả khi chưa có Chỉ ghi m nh giá, không ghi cổệm Có ghi cổ tức và m nh giáệm

Ngày đăng: 22/09/2019, 14:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w