Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty...8 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÁ ỐP LÁT CAO CẤP VINACONEX....10 2.1.. DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG
Trang 1M c l c ục lục ục lục
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 2 LỜI NÓI ĐẦU 4 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÁ ỐP LÁT CAO CẤP VINACONEX 6
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần đá ốp lát cao cấp
Vinaconex 6 1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty 7 1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 8
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÁ ỐP LÁT CAO CẤP VINACONEX 10
2.1 Hệ thống tài liệu phục vụ cho phân tích tình hình tài chính 11 2.2 Phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần đá ốp lát cao cấp Vinaconex 12
2.2.1 Phương pháp so sánh 12 2.2.2 Phương pháp loại trừ 13
2.3.Nội dung phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần đá ốp lát cao cấp Vinaconex 13
2.3.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính 13 2.3.2 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của Công ty cổ phần đá ốp lát cao cấp Vinaconex 24 2.3.3 Phân tích hiệu quả kinh doanh 31 2.3.4 Phân tích rủi ro tài chính đối với công ty cổ phần đá ốp lát cao cấp Vinaconex
Trang 2TSCĐHH Tài sản cố định hữu hìnhTSCĐVH Tài sản cố định vô hìnhCPXDCBDD Chi phí xây dựng cơ bản dở dangCPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức của công ty
Bảng 1 Bảng phân tích tình hình tài sản của Công ty cổ phần
đá ốp lát cao cấp Vinaconex( Năm 2013)Bảng 2 Bảng phân tích tình hình tài sản ngắn hạn của Công
ty cổ phần đá ốp lát cao cấp Vinaconex( Năm 2013)
Bảng 3 Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn của Công ty cổ
phần đá ốp lát cao cấp Vinaconex( Năm 2013)
Bảng 4 Phân tích tình hình thanh toán của Công ty CP đá ốp
lát cao cấp Vinaconex năm 2013Bảng 5 Bảng phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán của
công tyBảng 6 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng chi phí của công ty
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, cùng với sự đổi mới của nền kinh tế thị trường và sự cạnhtranh ngày càng quyết liệt giữa các thành phần kinh tế đã gây ra những khókhăn và thử thách cho các doanh nghiệp Trong bối cảnh đó, để có thể khẳngđịnh được mình mỗi doanh nghiệp cần phải nắm vững tình hình cũng như kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh Để đạt được điều đó, các doanh nghiệpphải luôn quan tâm đến tình hình tài chính vì nó quan hệ trực tiếp tới hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và ngược lại
Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp chocác doanh nghiệp và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ thực trạng hoạtđộng tài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanhnghịêp cũng như xác định được một cách đầy đủ, đúng đắn, nguyên nhân vàmức độ ảnh hưởng của các nhân tố thông tin có thể đánh giá được tiềm năng,hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như những rủi ro và triển vọng trongtương lai của doanh nghiệp để họ có thể đưa ra những giải pháp hữu hiệu,những quyết định chính xác nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý kinh
tế, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Báo cáo tài chính là tài liệu chủ yếu dùng để phân tích tình hình tài chínhdoanh nghiệp vì nó phản ánh một cách tổng hợp nhất về tình hình tài chính tàisản, nguồn vốn các chỉ tiêu về tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt độngsản xuất kinh doạnh của doanh nghiệp Tuy nhiên, những thông tin mà báocáo tài chính cung cấp là chưa đủ vì nó không giải thích được cho nhữngngười quan tâm biết rõ về thực trạng hoạt động tài chính, những rủi ro, triểnvọng và xu hướng phát triển của doanh nghiệp Phân tích tình hình tài chính
sẽ bổ khuyết cho sự thiếu hụt này
Trang 5Xuất phát từ nhận thức của bản thân về tầm quan trọng của việc phântích tình hình tài chính, tôi đã mạnh dạn đi sâu vào tìm hiểu và hoàn thành
chuyên đề: “ Phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần đá ốp lát
cao cấp Vinaconex”
Tôi xin chân thành cảm ơn!
TPHCM, 07/10/2014 Dương Tô Bảo Thu
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÁ ỐP
LÁT CAO CẤP VINACONEX1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần đá ốp lát cao cấp Vinaconex.
Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÁ ỐP LÁT CAO CẤP
VINACONEX
Tên quan hệ quốc tế: VINACONEX ADVANCED COMPOUND
STONE JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: VICOSTONE
Mã chứng khoán : PVV
Ngày 19 tháng 12 năm 2002, Nhà máy đá ốp lát cao cấp Vinaconex - tiềnthần của Công ty cổ phần đá ốp lát cao cấp Vinaconex được thành lập theoQuyết định số 1719QĐ/VC – TCLĐ của chủ tịch HĐQT Tổng công ty Xuấtnhập khẩu xây dựng Viêt Nam – Vinaconex
Ngày 17 tháng 12 năm 2004 Bộ trưởng Bộ xây dựng ký Quyết định số2015/QĐ – BXD chuyển Nhà máy đá ốp lát cao cấp Vinaconex thuộc Tổngcông ty Xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam thành Công ty cổ phần đá ốp látcao cấp Vinaconex
Ngày 02 tháng 06 năm 2005, Công ty chính thức đi vào hoạt động theohình thức Công ty cổ phần theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0303000293 do
Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Hà Tây cấp, vốn điều lệ đăng ký là30.000.000.000 đồng, trong đó tỷ lệ vốn nhà nước là 51%
Ngày 14 tháng 03 năm 2013, ĐHĐCĐ thường niên năm 2013 của Công ty
đã quyết định tăng vốn điều lệ từ 30.000.000.000 đồng lên 100.000.000.000đồng
Ngày GDĐT : 09/09/2010
Trang 7HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty
Công ty CP đá ốp lát cao cấp Vinaconex thực hiện theo mô hình quản lý
trực tuyến trên cơ sở thực hiện quyền làm chủ của người lao động Theo
cơ cấu này các nhiệm vụ quản lý được chia cho các bộ phận chức năng
nhất định
Sơ đồ 1: CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY
1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
a Chức năng của Công ty
Sản xuất, kinh doanh các loại vật liệu xây dựng;
Trang 8Kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hoá;
Thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp,trang trí nội ngoại thất;
Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, máy móc thiết bị, phụtùng, tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng, nguyên phụ liệusản xuất, tiêu dùng;
Đại lý;
Buôn bán vật tư thiết bị luân chuyển và thanh xử lý;
Xây dựng công trình điện có cấp điện áp đến 35KV;
Sản xuất và chế biến hàng nông, lâm, thổ, hải sản;
Tư vấn đầu tư( không bao gồm tư vấn pháp luật, tài chính,thuế và kế toán);
Tư vấn và đào tạo trong lĩnh vực sản xuất;
Mua bán máy móc, thiết bị và nguyên liệu phục vụ sảnxuất bao bì;
Chuyển giao công nghệ;
Trang 9Đầu tư phát triển nhà ở, khu đô thị mới, hạ tầng kỹ thuậtkhu công nghiệp;
b Hoạt động sản xuất
Công ty có một nhà máy được đầu tư theo hình thức chuyển giao côngnghệ độc quyển, hệ thống dây chuyền thiết bị hiện đại, tính tự động hoácao
Dây chuyền sản xuất của nhà máy bao gồm hai xưởng sản xuất chínhcho ra các sản phẩm đá ốp lát nhân tạo: đá Bretonstone, Terastone, Hi-techStone, một xưởng nghiền sàng cung cấp nguyên liệu đá hạt đầu vào chohai xưởng sản xuất chính nói trên
Cả ba dòng sản phẩm đá ốp lát nhân tạo của Vicostone được sản xuấttrên dây chuyền công nghệ tiên tiến, hiện đại, tự động hoá, sử dụng côngnghệ vật liệu mới, cung cấp cho người sử dụng những sản phẩm độc đáo,mang nhiều tính năng vượt trội so với đá tự nhiên , đáp ứng đầy đủ các yêucầu kỹ thuật của các nhà thi công công trình và thoả mãn nhu cầu thẩm mỹcủa khách hàng
Một trong những yếu tố quan trọng tạo nên những ưu thế vượt trội củasản phẩm đá ốp lát VICOSTONE chính là: ngoài bí quyết về công thứcphối liệu(đã được tối ưu hoá) Công ty sử dụng công nghệ rung ép hỗn hợpliệu trong môi trường chân không, ở tần số định trước để tạo độ đặc chắctuyệt đối của tấm đá Công nghệ này cho phép kết dính các nguyên liệukhô(được tạo ra từ các loại đá nguyên liệu trong tự nhiên) bằng chất kếtdính hữu cơ chuyên dụng hoặc vô cơ tạo thành loại đá nhân tạo có độ chắcchắn tuyệt đối, màu sắc theo ý muốn, không thấm nước và độ bền cao
c Hoạt động kinh doanh
Trang 10Hiện nay, VICOSTONE là Công ty sản xuất đá ốp lát cao cấp nhân tạoduy nhất ở Đông Nam Á và là một trong hai công ty duy nhất và có quy
mô lớn nhất Châu Á Hiện tại, trên 90% sản phẩm của Công ty được xuấtkhẩu ra thị trường nước ngoài và có mặt tại trên 30 nước ở 5 châu lục,trong đó có những thị trường lớn như Úc, Mỹ, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha,Hongkong, Bỉ, Nam Phi, Canada, Isael…
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÁ ỐP LÁT CAO CẤP
VINACONEX
Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản thuộc hoạtđộng kinh doanh của bất kỳ một công ty nào nhằm giải quyết các mối quan hệkinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh được biểu hiện dưới hình tháitiền tệ
Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là quá trình xem xét, kiểmtra, đối chiếu và so sánh số liệu về tài chính hiện hành với quá khứ Qua đó,người sử dụng thông tin có thể đánh giá đúng thực trạng tài chính của công ty,nắm vững tiềm năng, xác định chính xác hiệu quả kinh doanh cũng nhưnhững rủi ro trong tương lai và triển vọng của công ty
Thông tin về tình hình tài chính rất hữu ích đối với việc quản trị công ty
và cũng là nguồn thông tin quan trọng đối với những người ngoài công ty.Đối với phân tích tình hình tài chính không những cho biết tình hình tài chínhcủa công ty tại thời điểm báo cáo mà còn cho thấy những kết quả hoạt độngcủa công ty đạt được trong hoàn cảnh đó
Mục đích của phân tích tình hình tài chính là giúp người sử dụng thôngtin đánh giá chính xác sức mạnh tài chính, khả năng sinh lãi và triển vọng củacông ty Bởi vậy, phân tích tình hình tài chính của công ty là mối quan tâm
Trang 11của ban giám đốc, hội đồng quản trị, các nhà đầu tư, các cổ đông, các kháchhàng, chủ nợ, …
2.1 Hệ thống tài liệu phục vụ cho phân tích tình hình tài chính
Để tiến hành phân tích tình hình tài chính phải sử dụng nhiều tài liệukhác nhau trong đó chủ yếu là các báo cáo tài chính Báo cáo tài chính rất hữuích đối với việc quản trị doanh nghiệp và là nguồn thông tin chủ yếu đối vớinhững người ngoài doanh nghiệp Báo cáo tài chính gồm:
Bảng cân đối kế toán: là một báo cáo kế toán tài chính chủ yếu phản ánh tổngquát tình hình tài sản của công ty theo giá trị tài sản và nguồn hình thành tàisản ở một thời điểm nhất định Bảng cân đối kế toán phản ánh mối quan hệcân đối tổng thể giữa tài sản và nguồn vốn của công ty thể hiện ở phươngtrình cơ bản sau:
TÀI SẢN= NỢ PHẢI TRẢ+ NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: là một báo cáo kế toán tài chính phảnánh tổng hợp doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của công ty Ngoài ra,báo cáo này còn phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ của công ty đối vớinhà nước cũng như tình hình thuế GTGT được khấu trừ, được hoàn lại, đượcgiảm Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng là báo cáo tài chính quantrọng cho nhiều đối tượng khác nhau nhằm phục vụ cho việc đánh giá hiệuquả kinh doanh và sinh lời của công ty
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh việc hìnhthành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của công ty Thông tin
về lưu chuyển tiền tệ của công ty cung cấp cho người sử dụng thông tin cơ sở
để đánh giá khả năng tạo ra các khoản tiền và việc sử dụng những khoản tiền
đã tạo ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Trang 122.2 Phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần đá
ốp lát cao cấp Vinaconex
Các công cụ chủ yếu để phân tích tình hình tài chính của công ty:
Trên bảng cân đối kế toán với tổng tài sản, nguồn vốn để đánh giá từng khoảnmục so với quy mô chung
Phân tích theo chiều ngang: Phản ánh sự biến động khác của từng chỉ tiêu làmnổi bật xu thế và tạo nên mối quan hệ của các chỉ tiêu phản ánh trên cùng mộtdòng báo cáo
2.2.1 Phương pháp so sánh
So sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để đánhgiá kết quả, xác định xu hướng biến động của các chỉ tiêu phân tích Vì vậy đểtiến hành so sánh phải giải quyết những vấn đề cơ bản như xác định số gốc để
so sánh, xác định điều kiện so sánh và mục tiêu so sánh
Trị số của chỉ tiêu kỳ phân tích
Trị số của chỉ tiêu kỳ gốc
+ So sánh bằng số tương đối liên hệ: được thực hiện bằng cách liên hệ chỉtiêu phân tích với một chỉ tiêu khác có mối quan hệ mật thiết với nó nhằmđánh giá tốt hơn chất lượng công tác
+ So sánh bằng số tương đối kết hợp: thực chất là việc kết hợp giữa sosánh giản đơn và liên hệ nhằm xác định mức biến động tương đối bằng sốtuyệt đối
-Trị số của chỉtiêu kỳ kếhoạch
x
Tỷ lệ % HTKHcủa chỉ tiêu liên
hệ
Trang 132.2.2 Phương pháp loại trừ
Trong phân tích kinh doanh , nhiều trường hợp cần nghiên cứu ảnh hưởngcủa các nhân tố tới kết quả kinh doanh nhờ phương pháp loại trừ Loại trừ làphương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả sảnxuất kinh doanh bằng cách loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố khác Số lợinhuận thu được trong sản xuất kinh doanh một loại sản phẩm bất kỳ có thểchịu ảnh hưởng của các nhân tố: Lượng hàng hoá bán ra, suất lợi nhuận trênmột đơn vị sản phẩm Cả hai nhân tố trên đồng thời ảnh hưởng tới lợi nhuận,
để nghiên cứu ảnh hưởng của một nhân tố phải loại trừ ảnh hưởng của nhân tốkhác Muốn vậy, có thể dựa vào mức biến động của từng nhân tố
2.3.Nội dung phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần đá ốp lát cao cấp Vinaconex
2.3.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính
Đánh giá khái quát tình hình tài chính nhằm cung cấp thông tin cho tất cả mọi đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của công ty biết được khả năng tài chính của công ty ở trạng thái như thế nào, để từ đó đưa ra các quyết định ứng xử cho phù hợp Để đảm bảo độ tin cậy của các quyết định ngoài việc cung cấp thông tin tài chính là cơ bản, còn tham khảo các thông tin về môi trường xung quanh như chiến lược phát triển dài hạn của công ty, cầu thị trường về sản phẩm
Để biết sâu về tình hình tài chính, về khả năng tự tài trợ về mặt tài chính, mức độ tự chủ trong sản xuất kinh doanh và những khó khăn mà công ty gặp phải ta phải phân tích các chỉ tiêu sau( căn cứ vào bảng cân đối kế toán năm 2012.2013) :
Vốn chủ sở hữu
Trang 14Hệ số tài trợ vốn chủ sở hữu =
Tổng nguồn vốn
35.370.848.699+ Đ ầu năm = = 0.092
383.642.766.965
182.847.594.627+ Cuối năm = = 0.387
471.624.459.079
Chỉ tiêu này cho biết tại thời điểm phân tích công ty có một đồng vốn thì
có bao nhiêu đồng vốn chủ sở hữu Đối với công ty thì hệ số tài trợ vốn chủ
sở hữu cuối năm so với đầu năm tăng 4.2 lần tuy chưa cao nhưng cũng chứng
tỏ càng ngày công ty càng chủ động trong các hoạt động tài chính, tuy nhiênchỉ tiêu này phụ thuộc rất nhiều vào ngành nghề kinh doanh Để biết khả năngthanh toán của vốn bằng tiền và các khoản tương đương tiền đối với nợ ngắnhạn ta có hệ số thanh toán nhanh:
Tiền + các khoản tương đương tiền
Hệ số thanh toán nhanh =
Chỉ tiêu này cao quá hoặc thấp quá đều không tốt do vậy công ty phải có
kế hoạch thu chi tiền một cách khoa học sao cho có hệ số 0,5=< k<= 1 là tốt
So với đầu năm hệ số thanh toán nhanh của công ty tăng lên tức là công tyngày càng có khả năng thanh toán thì rủi ro tài chính giảm
Trang 15Lợi nhuận sau thuế
Hệ số lợi nhuận sau thuế =
So với tài sản ( ROA) Tài sản bình quân
5,621,985,847+ Năm 2012 = = 0.015
378,949,118,979
41,149,093,324+ Năm 2013 = = 0.096
427,633,613,022
Trong một kỳ hoạt động : Năm 2012 công ty bỏ ra 1đồng tài sản thì thuđược 0.015đ lợi nhuận sau thuế, đến cuối năm 2013 công ty bỏ ra 1 đồng tàisản thì thu được 0.096 đ lợi nhuận sau thuế, điều này chứng tỏ hiệu quả sửdụng tài sản của công ty ngày càng tốt
Lợi nhuận sau thuế
Hệ số lợi nhuận sau thuế =
Trang 16So với VCSH( ROE) Vốn chủ sở hữu bình quân
5,621,985,847+ Năm 2012 = = 0.193
29,071,818,084
41,149,093,324+ Năm 2013 = = 0.378
108,773,566,284
Năm 2012 công ty bỏ ra 1đồng vốn chủ sở hữu thì thu được 0.193đồng lợinhuận sau thuế Năm 2013 công ty bỏ ra 1 đồng vốn chủ sở hữu thì thu được0.378 đồng lợi nhuận sau thuế Điều này chứng tỏ công ty sử dụng vốn chủ sởhữu ngày càng tốt
Tuy nhiên để đánh giá chính xác các chỉ tiêu trên ta cần phải so sánh với các công ty có cùng ngành nghề kinh doanh, cùng quy mô hoạt động
Phân tích cấu trúc tài chính của công ty
Đối tượng phân tích chủ yếu là các chỉ tiêu kinh tế trên bảng cân đối kếtoán qua các năm, việc phân tích giúp cho các nhà quản lý đánh giá tình hìnhtài chính của Công ty một cách tổng quát nhất về sử dụng vốn và nguồn vốn.Sau khi so sánh đối chiếu số liệu theo nguyên tắc:
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốnQua bảng cân đối kế toán ngày 31/12/2013 ta thấy rằng sự tăng lên mộtcách rõ rệt về tài sản cũng như nguồn vốn vào cuối năm so với đầu năm là:471.624.459.079-383.642.766.965=87.981692.114đ tương ứng là 122.93%Điều này chứng tỏ công ty đã mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinhdoanh Tuy nhiên qua sự so sánh trên chúng ta chưa thể kết luận một cách đầy
đủ Công ty làm ăn đạt hiệu quả cao hay thấp, có bảo toàn và phát triển vốncủa mình một cách đầy đủ hay không mà chúng ta phải tiếp tục xem xét quacác phần phân tích tiếp theo
Trang 17Trong sự tăng lên của phần tài sản phải kể đến sự tăng lên của tiền vàcác khoản tương đương tiền: 16.510.264.920 - 2.482.099.318 =14.028.165.601, tương đương 665% đặc biệt là tiền gửi ngân hàng.
Hàng tồn kho so với đầu năm tăng cao: 145.318.672.782 94.357.367.666 = 50.961.305.116đ, tăng 154.01% điều này chúng ta cũngchưa khẳng định được điều gì
-Trong sự tăng lên của phần nguồn vốn là do nợ và vay ngắn hạn tăng sovới đầu năm: 186.196.094.686 - 90.356.663.950 = 95839.430.736đ tăng206.07% và sự tăng lên của nguồn vốn chủ sở hữu, năm 2013 Công ty huyđộng vốn từ 30 tỷ lên 100 tỷ bằng cách phát hành cổ phiếu để đầu mở rộngsản xuất, góp vốn liên doanh tái cơ cấu lại tài chính Hiện nay các cổ đông chỉ
có thể góp thêm vốn cổ phần khi họ nhìn thấy thực tế kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty
a Phân tích cơ cấu tài sản
Cơ cấu tài sản của công ty phụ thuộc vào đặc điểm của ngành nghề kinhdoanh, điều kiện trang bị vật chất kỹ thuật của công ty đối với quá trình sảnxuất kinh doanh Mỗi một công ty cần xây dựng một cơ cấu tài sản phù hợpvới đặc điểm của ngành nghề kinh doanh để góp phần nâng cao kết quả củaquá trình sản xuất
Căn cứ vào bảng cân đối kế toán năm 2013 ta lập bảng phân tích cơ cấu tàisản của Công ty :
Trang 18BẢNG 1:BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI SẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÁ ỐP LÁT CAO CẤP VINACONEX( NĂM 2013)
-2 Đầu tư vào công ty
liên kết, liên doanh - - 35,000,000,000 17.6 35,000,000,000
Trang 1981,617,134,474đ và chiếm 0,2% tổng tài sản Bên cạnh đó tỷ trọng và giá trịtài sản dài hạn của công ty vào cuối năm giảm Điều này cho thấy trong năm
2013 công ty mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng quy môtài sản sử dụng lại giảm cụ thể như sau:
Đối với tài sản dài hạn
Tài sản dài hạn giảm 28,643,725,403đ với tỷ lệ giảm từ 99,3 đầu nămxuống 84,4 vào cuối năm Đây không thể nhận định rằng cơ sở vật chất, máymóc của công ty trong năm 2013 không được tăng cường đầu tư mà do máymóc thiết bị nhà xưởng mới được đầu tư xây dựng cùng với công ty với dâychuyền công nghệ hiện đại, việc sử dụng tài sản hợp lý
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang của Công ty tăng lên rất nhiều từ chỗđầu năm CPXDCB DD là 307,268,755 đ đến cuối năm 5,247,033,756đ tăng1.707,64% điều này là do năm 2013 công ty được cấp đất để mở rộng mặtbằng xây dựng nhà xưởng, kho chứa nguyên vật liệu, thành phẩm và đầu tưvào dây chuyền mới nhưng vào cuối năm các công trình đều chưa hoàn thành
Để đánh giá đầy đủ và kết luận chính xác hơn về tình hình đầu tư chiều sâunày ta đi xem xét 2 tỷ suất đầu tư sau:
Trang 20Đối với tài sản ngắn hạn
Do cấu tạo phức tạp nếu để đánh giá chính xác hơn tính hợp lý của cáckhoản mục trong tài sản ngắn hạn, khi phân tích cơ cấu tài sản ngắn hạn taphải lập một bảng phân tích riêng:
Qua bảng phân tích ta thấy so với đầu năm thì vào cuối năm tổng tài sảnngắn hạn tăng 81,617,134,474đ đạt 152,67% so với đầu năm trong đó chủ yếu
là tiền gửi ngân hàng, do lượng hàng xuất khẩu vào cuối năm cao và kháchhàng thanh toán luôn qua ngân hàng Lượng tiền gửi ngân hàng của công tychiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản so với các khoản khác thuộc vốnbằng tiền vào thời điểm cuối năm, điều này cho khả năng thanh toán tức thờicủa công ty được đảm bảo
Trên thực tế, vốn bằng tiền là loại tài sản dễ thanh khoản nhất, linh hoạtnhất, dễ dàng có thể thoả mãn nhu cầu sản xuất kinhn doanh nên việc tăng lêncủa vốn bằng tiền thể hiện tính chủ động trong kinh doanh và đảm bảo khảnăng thanh toán cho công ty Tuy nhiên, nếu vốn bằng tiền tăng quá cao hoặcchiếm tỷ trọng quá lớn không hẳn là tốt vì nếu doanh thu không đổi mà lượngtiền dự trữ quá lớn sẽ gây tình trạng vòng quay tiền chậm, hiệu quả sử dụngvốn không cao
Trang 21BẢNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN ĐÁ ỐP LÁT CAO CẤP VIANCONEX( NĂM 2013)
2 Trả trước cho người bán 2,879,284,702 1.9 6,317,400,368 2.7 3,438,115,666 219.41
3 Các khoản phải thu khác 108,889,361 0.1 488,564,217 0.2 379,674,856 448.68
4 Dự phòng phải thu ngắnhạn khó đòi - (514,061,313) (0.2) (514,061,313)
2 Thuế GTGT được khấutrừ 2,608,375,977 1.7 3,768,367,237 1.6 1,159,991,260 144.47
Trang 2250,961,305,116đ tương ứng 154,01% đó là do đặc thù kinh doanh của công
ty là xuất nhập khẩu, thị trường chủ yếu ở Châu Úc, Châu Âu, Châu Mỹ cuốinăm là thời gian nghỉ lễ Noel và tết dương lịch thời gian hàng cập cảng là mộttháng từ khi rời cảng Hải Phòng Do vậy thông thường các đơn đặt hàng đặtcho tháng 11,12 và tháng 1 năm sau hoặc là xuất trước ngày 15/11 hoặc là saungày 25/12, khoảng thời gian giữa ngày 15/11 và ngày 25/12 tạm dừng đưahàng xuống cảng nên lượng thành phẩm tồn kho cuối ngày 31/12 hàng nămđều tăng hơn so với các quý khác
Qua việc phân tích sự phân bố tài sản của công ty cổ phần đá ốp lát caocấp Vinaconex cho ta thấy: nhìn chung sự phân bố tài sản vào cả đầu năm vàcuối năm là khá hợp lý, phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty Song điều đó chưa khẳng định đựơc tình hình tài chính của công
ty là tốt hay xấu bởi một doanh nghiệp có tình hình tài chính tốt không phảichỉ có kế cấu tài sản hợp lý mà phải có nguồn vốn hình thành nên tài sản đó
có dồi dào, hợp pháp và cũng có kết cấu thích hợp Do đó để những kết luậnchính xác hơn về thực trạng tài chính của công ty chúng ta đi sâu vào phântích cơ cấu nguồn vốn
b Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng nguồn vốn của công ty so với đầunăm tăng 87,981,692,114đ chủ yếu tăng do tăng nguồn vốn đầu tư của chủ sởhữu do công ty huy động vốn để xây dựng thêm nhà xưởng, mua máy mócthiết bị, góp vốn liên doanh bằng cách phát hành cổ phiếu, và tăng do thặng
dư vốn cổ phần tăng
Các khoản nợ vay dài hạn giảm nhưng các khoản nợ vay ngắn hạn tăng
do điều chỉnh khoản nợ vay dài hạn đến hạn trả sang nợ vay ngắn hạn và docông ty đã thanh toán những khoản nợ dài hạn, đến hạn So với đầu nămkhoản phải trả người bán cuối năm cũng tăng lên 3,938,773,850đ đây cũng làmột cách chiếm dụng vốn của các công ty khác để phục vụ cho công ty
Trang 23BẢNG 3: PHÂN TÍCH CƠ CẤU NGUỒN VỐN CÙA CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐÁ ỐP LÁT CAO CẤP VIANCONEX( NĂM 2013)
3 Người mua trả tiền trước 200,000,000 0.1 398,860,657 0.1 198,860,657 199.43
4 Thuế và các khoản phảinộp nhà nước 4,000,623,812 1.1 3,868,732,097 1.3 (131,891,715) 96.70
5 Phải trả người lao động 315,767,972 0.1 475,738,696 0.2 159,970,724 150.66
Trang 24Tuy nhiên chưa thể kết luận một cách đầy đủ nguyên nhân tăng giảm cáckhoản mục trên bảng cân đối kế toán nó ảnh hưởng đến tình hình hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty Chúng ta phải đi sâu nghiên cứu từng vấn
đề cụ thể về tài sản, nguồn vốn, khả năng thanh toán, hiệu quả sử dụng vốn vàlợi nhuận của Công ty
2.3.2 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của Công ty cổ phần đá ốp lát cao cấp Vinaconex
a Phân tích tình hình công nợ
Phân tích tình hình công nợ có ý nghĩa cung cấp thông tin cho mọi đốitượng biết được cơ cấu của các khoản nợ phải thu, phải trả, tình hình công nợquá hạn để từ đó đưa ra các biện pháp thu hồi hoặc huy động vốn nhằm nângcao khả năng thanh toán Mặt khác phân tích tình hình công nợ của công ty đóchính là những dấu hiệu giúp cho các nhà quản trị kinh doanh nhận biết đượckhả năng rủi ro để từ đó đưa ra các biện pháp phù hợp