1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát mức độ ô nhiễm vi sinh vật môi trường không khí tại khu liên hợp xử lý chất thải rắn Nam Sơn

70 223 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 8,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khảo sát mức độ ô nhiễm vi sinh vật trong không khí tại khu liên hợp xử lý chất thải rắn Nam Sơn : Xác định mật độ ô nhiễm vi sinh vật trong không khí tại một số hộ dân xung quanh khu liên hiệp xử lý rác Nam Sơn. Từ đó, đưa ra một số giải pháp cụ thể để hạn chế mức độ ô nhiễm VSV trong không khí. Nghiên cứu cụ thể :Tổng vi sinh vật hiếu khí, Tổng nấm mốc, Staphylococcus, Coli group bacterium

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN

NĂM HỌC 2018 – 2019

TÊN ĐỀ TÀI:

KHẢO SÁT MỨC ĐỘ Ô NHIỄM CỦA VI SINH VẬT

TRONG KHÔNG KHÍ XUNG QUANH KHU LIÊN HỢP

XỬ LÝ CHẤT THẢI NAM SƠN.

Thuộc nhóm ngành khoa học: Công nghệ sinh học môi trường

HÀ NỘI, - NĂM 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN

NĂM HỌC 2018 – 2019

Thuộc nhóm ngành khoa học: Công nghệ sinh học môi trường

Sinh viên chịu trách nhiệm chính thực hiện : Cung Đức Tài

Ths.Đoàn Thị Oanh

Trang 3

HÀ NỘI, NĂM 2019

Trang 4

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC

TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

1 Thông tin chung:

Tên đề tài : Khảo sát mức độ ô nhiễm của vi sinh vật trong không khí xung

quanh khu liên hợp xử lý chất thải Nam Sơn.

Nhóm sinh viên thực hiện :

-Cung Đức Tài

-Phạm Thị Nga

-Vũ Thị Thu Huyền

-Nguyễn Việt Hưng

Lớp : DH6M2 – Khoa : Môi Trường

Năm thứ : 3 / Số năm đào tạo : 4 năm

Giảng viên hướng dẫn :

- TS Nguyễn Thị Phương Mai

- Ths Đoàn Thị Oanh

2 Mục tiêu đề tài:

Xác định mật độ ô nhiễm vi sinh vật trong không khí tại một số hộ dân xung

quanh khu liên hiệp xử lý rác Nam Sơn Từ đó, đưa ra một số giải pháp cụ thể để hạn

chế mức độ ô nhiễm VSV trong không khí

3 Tính mới và sáng tạo:

- Đã tiến hành khảo sát, đánh giá được mật độ các loại VSV như: tổng VSV

hiếu khí, tổng nấm mốc, vi khuẩn Staphylococus

-.hylococcus, những vi khuẩn thuộc nhóm Coli- group bacterium vi sinh vật tại

các hộ gia đình xung quanh khu liên hợp xử lý rác thải Nam Sơn

-Cung cấp số liệu về mật độ VSV và đánh giá mức độ sạch của không khí dựa

trên tiêu chuẩn Preobrane (Pháp)

Trang 5

-Đề xuất một số giải pháp phù hợp trong việc vận chuyển, thu gom, xử lý rác thải

cũng như sử dụng các biện pháp phun khử trùng xung quanh các hộ dân sinh sống đểnhằm hạn chế ô nhiễm VSV trong không khí, ảnh hưởng đến sức khỏe người dân

4 Kết quả nghiên cứu:

- Đã tiến hành khảo sát, khu vực lấy mẫu tại 03 hộ dân xung quanh khu liên hợp

xử lý chất thải Nam Sơn và lấy mẫu tại phòng khách, phòng bếp và ngoài sân của 03

+ Coli- group bacterium

- Dựa trên tiêu chuẩn Preobrane, đã đánh giá được mức độ không khí tại các vị trílấy mẫu ở 03 hộ dân xung quanh khu liên hợp xử lý chất thải Nam Sơn

- Đã đưa ra các biện pháp phù hợp nhằm hạn chế ô nhiễm VSV trong không khítại các hộ dân, nhằm bảo vệ sức khỏe của người dân sinh sống xung quanh bãi rácNam Sơn

5 Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng và khả năng áp dụng của đề tài:

Môi trường xung quan bị ảnh hưởng cực kì nghiêm trọng, đặc biệt là môi trườngkhông khí, ngoài các khí thải độc hại từ hố chôn lấp do quá trình phân hủy chất thảirắn, thì còn có sự phát thải những vi sinh vật, cả gây bệnh cả không gây bệnh phát sinh

ra ngoài môi trường không khí Nguyên nhân sâu xa là do các vi sinh vật trong quátrình phân hủy hiếu khí chất thải rắn, là môi trường dinh dưỡng lý tưởng cho sự pháttriển tế bào vi sinh vật, thêm với điều kiện thời tiết làm cho vi sinh vật phát tán theogió vào không khí, ảnh hưởng đến người dân ở mức độ mùi hôi thối, khó chịu, về lâudài sẽ mắc các bệnh về đường hô hấp

Việc xác định mật độ VSV trong không khí tại các hộ dân xung quanh khu xử lýrác thải Nam Sơn nhằm đánh giá mức độ sạch trong không khí Từ đó đưa ra các biệnpháp phù hợp trong việc vận chuyển, thu gom, xử lý rác thải cũng như sử dụng cácbiện pháp phun khử trùng xung quanh các hộ dân sinh sống để nhằm hạn chế ô nhiễmVSV trong không khí, bảo vệ sức khỏe của người dân sinh sống xung quanh bãi rácNam Sơn

Trang 6

6 Công bố khoa học của sinh viên từ kết quả nghiên cứu của đề tài (ghi rõ

tên tạp chí nếu có) hoặc nhận xét, đánh giá của cơ sở đã áp dụng các kết quả nghiên

Đề tài có ý nghĩa khoa học và tính ứng dụng trong thực tiễn Việc khảo sát mật

độ của một số VSV trong không khí, nhằm giúp cho việc đánh giá mức độ sạch trongkhông khí Từ đó, tìm ra các biện pháp nhằm hạn chế mức độ nhiễm VSV trong khôngkhí thông qua các giải pháp cải thiện hố chôn lấp, vận chuyển, xử lý, góp phần đảmbảo không khí sạch cho các hộ dân xung quanh khu xử lý rác thải Nam Sơn nói riêng

và các khu xử lý rác thải khác trên địa bàn Hà Nội

Ngày…… tháng…… năm 2019

Xác nhận của trường đại học Người hướng dẫn

TS Nguyễn Thị Phương Mai

Th.s Đoàn Thị Oanh

Trang 7

Nhận xét của người hướng dẫn về những đóng góp khoa học của sinh viên thực hiện đề tài

Trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài, nhóm sinh viên Cung Đức Tài đã rấttích cực, chăm chỉ, cần cù thu thập tài liệu, tìm hiểu tài liệu cũng như đến các khuchôn lấp chất thải rắn, xung quanh khu vực Hà Nội để tìm hiểu đặc điểm, vị trí chônlấp, vận chuyển, thu gom, xử lý, … của các bãi rác để tìm hiểu cơ sở, nguồn gây ônhiễm không khí từ quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ tại các hố chôn chấp đểvận dụng kiến thức vào đề tài nghiên cứu Nhóm sinh viên đã biết vận dụng óc sángtạo để tìm hiểu, mày mò thay đổi các điều kiện phù hợp cho hướng nghiên cứu của đềtài Luôn luôn có chí tiến thủ, học hỏi các kinh nghiệm của các nhóm nghiên cứu cùnghướng để tìm hiểu bổ sung những kiến thức mà mình còn thiếu hụt trong quá trìnhnghiên cứu của mình và nâng cao tay nghề trong sản xuất sau này

Đề tài có ý nghĩa khoa học và tính ứng dụng trong thực tiễn Việc khảo sát mật

độ của một số VSV trong không khí, nhằm giúp cho việc đánh giá mức độ sạch trongkhông khí Từ đó, tìm ra các biện pháp nhằm hạn chế mức độ nhiễm VSV trong khôngkhí thông qua các giải pháp cải thiện hố chôn lấp, vận chuyển, xử lý, góp phần đảmbảo không khí sạch cho các hộ dân xung quanh khu xử lý rác thải Nam Sơn nói riêng

và các khu xử lý rác thải khác trên địa bàn Hà Nội

Ngày…… tháng…… năm 2019

Xác nhận của trường đại học Người hướng dẫn

TS Nguyễn Thị Phương Mai

Th.s Đoàn Thị Oanh

Trang 8

Đặc biệt, chúng em xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc nhất đến TS.Nguyễn Thị Phương Mai, Th.S Đoàn Thị Oanh – Giảng viên khoa Môi trường –Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội, đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảochúng em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài nghiên cứu này Cô đãtận tình chỉ bảo cho chúng em những kiến thức lý thuyết và những thực nghiệm quýbáu cùng với những lời động viên.

Tiếp theo, chúng em xin được cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ, ân cần chỉ bảo vànhiệt tình giảng dạy của các thầy cô và các cán bộ của phòng thí nghiệm – Khoa Môitrường Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội Những kiến thức mà thầy

cô truyền đạt chính là nền tảng cho chúng em thực hiện đề tài nghiên cứu này

Cuối cùng, để có được kết quả như ngày hôm nay, chúng em xin được gửi lờicảm ơn chân thành nhất đến những người thân, bạn bè của mình trong suốt quá trìnhthực hiện đề tài

Hà Nội, ngày … tháng…… năm 2019

Nhóm sinh viên thực hiện

Trang 10

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN! 6

MỤC LỤC 7

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu 1

3 Phương pháp phân tích và phương pháp nghiên cứu 2

4.Tóm tắt nội dung và kết quả đạt được 2

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Tổng quan huyện sóc sơn 4

1.1.1 Điều kiện tự nhiên 4

1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 5

1.1.3 Giới thiệu chung về bãi rác Nam Sơn 5

1.1.4 Các hoạt động cụ thể diễn ra trong bãi rác 8

1.2 Tình hình phát thải chất thải rắn trên thế giới và Việt Nam 11

1.2.1Tình hình phát thải CTR trên thế giới 11

1.2.2 Tình Hình Phát Thải CTR tại Việt Nam 13

1.2.3 Tình hình phát thải CTR ở Hà Nội 16

1.2.4.Các phương pháp xử lý chất thải rắn hiện nay đang được áp dụng tại Hà Nội 16

1.3 Ảnh hưởng về môi trường không khí do quá trình chôn lấp chất thải rắn 17

1.4 Ô nhiễm vi sinh vật trong môi trường không khí xung quanh bãi chôn lấp 18

1.5 Đánh giá ô nhiễm vi sinh vật trong không khí 18

1.5.1 Phương pháp lấy mẫu chủ động 19

1.5.2 Phương pháp lấy mẫu thụ động (phương pháp đặt đĩa) 20

1.5.3 Những tiêu chuẩn về vi sinh trong không khí được đề xuất 21

CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1 Đối tượng, địa điểm và phạm vi nghiên cứu 23

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 23

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 23

2.1.3 Thời gian nghiên cứu 23

2.2 Vật liệu, hóa chất và thiết bị 23

2.2.1 Dụng cụ và trang thiết bị 23

2.2.2.Nguyên vật liệu và hoá chất 24

2.3 Phương pháp phân tích 25

2.3.1 Phương pháp lấy mẫu 25

2.3.2 Xác định vị trí lấy mẫu thực nghiệm 26

2.3.4 Phương pháp thu thập tài liệu 32

2.3.5 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng không khí 32

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 33

3.1 Hiện trạng tại bãi rác Nam Sơn 33

Trang 11

3.1.1 Hiện trạng tiếp nhận rác thải 33

3.1.2 Hiện trạng môi trường không khí 33

3.2 Xác định mật độ của một số loại vi sinh vật trong không khí tại các hộ gia đình xung quanh bãi rác Nam Sơn 34

3.2.1 Xác định tổng vi sinh vật hiếu khí 34

3.2.2 Xác định tổng nấm mốc 37

3.2.3 Xác định mật độ Staphylococcus 39

3.2.4 Xác định mật độ các loại vi khuẩn thuộc nhóm Coli- group bacterium 42

3.3 Đánh giá mức độ ô nhiễm không khí bởi VSV tại các hộ gia đình xung quanh bãi rác Nam Sơn 45

3.3.1 Đánh giá ảnh hưởng của vi sinh vật tổng số và tổng nấm trong phòng khách 45

3.3.2 Đánh giá ảnh hưởng của vi sinh vật tổng số và tổng nấm trong phòng bếp 46

3.3.3 Đánh giá ảnh hưởng của vi sinh vật tổng số và tổng nấm trong sân 48

3.4 Đề xuất các giải pháp quản lý rác thải tại khu vực tại bãi rác Nam Sơn 50

CHƯƠNG IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51

1 Kết luận 51

2 Kiến nghị 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

PHỤ LỤC 55

Trang 12

DANH MỤC ẢNH

Hình 1.1 Toàn cảnh của bãi chôn lấp rác Nam Sơn, Sóc Sơn, Hà Nội [1] 6

Hình 1.2 Sơ đồ bãi chôn lấp rác Nam Sơn[1] 7

Hình 1.3 Sơ đồ quy trình vận hành bãi rác Nam Sơn 9

Hình 1.4.Xe chở rác đi lên ô chôn lấp (khu vực hồ sinh học) 10

Hình 1.5 Rác được đổ từ xe chở rác vào các ô chôn lấp 11

Hình 1.6 Rác được san ủi 11

Hình 1.7 Phủ đất và san ủi đất 11

Hình 1.8 Lượng CTR sinh hoạt ở các đô thị tăng nhanh đang là nguồn phát sinh gây ô nhiễm môi trường 15

Hình 2.1 Vị trí lấy mẫu tại 3 hộ gia đình xung quanh bãi rác Nam Sơn 26

Hình 2.2 Sơ đồ bố trí phòng khách, phòng bếp và sân tại 3 hộ gia đình 29

xung quanh bãi rác Nam Sơn 29

Hình 3.1 Đồ thị kết quả tổng vi khuẩn hiếu khí tại các vị trí lấy mẫu 36

Hình 3.2 Một vài hình ảnh khuẩn lạc của tổng VSV hiếu khí tại các vị trí lấy mẫu 36

Hình 3.3 Đồ thị kết quả tổng nấm tại các vị trí lấy mẫu 38

Hình 3.4 Một vài hình ảnh Tổng nấm tại các vị trí lấy mẫu 39

Hình 3.5 Đồ thị kết quả mật độ vi khuẩn Staphylococcus tại các vị trí lấy mẫu 40

Hình 3.6 Khuẩn lạc vi khuẩn Staphylococcus trên môi trường Chapman agar 41

Hình 3.7 Đồ thị kết quả mật độ nhóm vi khuẩn Coli- group bacterium tại các vị trí lấy mẫu 43

Hình 3.8 Khuẩn lạc vi khuẩn Coli- group bacterium trên môi trường Endo agar 43

Hình 3.9 Biểu đồ thể hiện mật độ tổng vi khuẩn hiếu khí và nấm tổng số trong phòng khách của các hộ dân tại khu vực khảo sát 46

Hình 3.10 Biểu đồ thể hiện mật độ tổng vi khuẩn hiếu khí và nấm tổng số trong phòng bếp của các hộ dân tại khu vực khảo sát 47

Hình 3.11 Biểu đồ thể hiện mật độ tổng vi khuẩn hiếu khí và nấm tổng số trong sân của các hộ dân tại khu vực khảo sát 48

Trang 13

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Địa điểm lấy mẫu không khí tại 03 hộ dân xung quanh khu liên hợp xử lý chất thải Nam Sơn 25 Bảng 3.1 Kết quả tổng vi khuẩn hiếu khí tại 3 hộ gia đình xung quanh bãi rác Nam Sơn 35 Bảng 3.2 Kết quả trung bình của các lần lấy mẫu về tổng vi khuẩn hiếu khí tại 3 hộ gia đình xung quanh bãi rác Nam Sơn 35 Bảng 3.3 Kết quả trung bình của các lần lấy mẫu về tổng nấm tại 3 hộ gia đình xung quanh bãi rác Nam Sơn 37

Bảng 3.4 Mật độ vi khuẩn Staphylococus tại 3 vị trí lấy mẫu của các hộ gia đình xung quanh bãi rác Nam Sơn 40

Bảng 3.5 Mật độ của nhóm vi khuẩn Coli- group bacterium tại 3 vị trí lấy mẫu của các hộ gia đình xung quanh bãi rác Nam Sơn 42

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Rác thải là sản phẩm tất yếu của cuộc sống được thải ra từ các hoạt động sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác như khám chữa bệnh, vuichơi giải trí của con người Cùng với mức sống của nhân dân ngày càng được nângcao và công cuộc công nghiệp hóa ngày càng phát triển sâu rộng, rác thải cũng đượctạo ra ngày càng nhiều với những thành phần ngày càng đa dạng và phức tạp Tácđộng tiêu cực của rác thải nói chung và rác thải có chứa các thành phần nguy hại nóiriêng là rất rõ ràng nếu như loại rác thải này không được quản lý và xử lý theo đúng kỹthuật môi trường Xử lý rác thải đã và đang trở thành một vấn đề nóng bỏng ở cácquốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam

Trong công tác quản lý rác thải đô thị nói chung, quản lý rác thải đô thị Hà Nộinói riêng, vấn đề môi trường vẫn chưa được người dân nhìn nhận đánh giá một cáchđúng đắn

Rác thải được thải ra ngày càng nhiều, rác được vứt bừa bãi không đúng nơi quyđịnh và việc xử lý rác thải vẫn chưa triệt để Công tác quản lý rác thải vẫn do Nhànước chịu trách nhiệm và người dân được hưởng những dịch vụ này vô điều kiện Vấn

đề rác thải và xử lý rác thải trở thành một vấn đề bức xúc đối với nước ta nói chung vàvới thủ đô Hà Nội nói riêng

Hiện nay phần lớn lượng rác thải đô thị được đổ rồn vào bãi rác Nam Sơn,gâyhiện tượng quá tải, ô nhiễm cục bộ về môi trường đất, nước, không khí, là vấn đề nguyhiểm đặc biệt với người dân sống xung quanh bãi chôn lấp rác thải là việc ô nhiễm môitrường không khí Phần lớn rác thải đổ về Nam Sơn được phân hủy hiếu khí, kết hợptheo hướng gió khuếch tán vi sinh vật gây bệnh đi khắp nơi, từ đó có thể ảnh hưởngtrực tiếp đến đời sống sinh hoạt, và sức khỏe người dân

Với mục đích khảo sát mật độ VSV trong không khí, bước dầu góp phần vào việcđánh giá về mức độ sạch của không khí tại khu vực xử lý rác thải, chúng em đã thực

hiện đề tài “Khảo sát mức độ ô nhiễm của vi sinh vật trong không khí xung quanh khu liên hợp xử lý chất thải Nam Sơn” và đặt ra mục tiêu sau:

2 Mục tiêu

Xác định mật độ ô nhiễm vi sinh vật trong không khí tại một số hộ dân xungquanh khu liên hiệp xử lý rác Nam Sơn Từ đó, đưa ra một số giải pháp cụ thể để hạnchế mức độ ô nhiễm VSV trong không khí

Trang 15

Nội Dung Nghiên Cứu

Tiến hành khảo sát , so sánh , đánh giá được nồng độ vi sinh vật tại các thời điểm khácnhau

- Cung cấp số liệu cho đánh giá và sử dụng tiêu chuẩn xác định mức độ ô nhiễm củaVSV trong không khí tại một số vị trí xung quanh khu liên hiệp xử lý rác thải NamSơn

- So sánh mức độ ô nhiễm VSV trong không khí ở các phương pháp lấy mẫu khácnhau

- Đề xuất một số giải pháp hạn chế mức độ ô nhiễm VSV tại khu vực nghiên cứu

3 Phương pháp phân tích và phương pháp nghiên cứu

Phương pháp lấy mẫu

+ Lấy mẫu không khí tại 03 hộ dân xung quanh khu liên hợp xử lý chất thải NamSơn để xác định mật độ VSV trong không khí trên các môi trường khác nhau

+ Vị trí lấy mẫu: ở giữa phòng, 4 góc tại phòng khách, phòng bếp, ngoài sân của

3 hộ đã xác định

+ Thời điểm lấy mẫu: Lấy vào buổi sáng, buổi trưa và buổi chiều đối với Tổng

VSV hiếu khí, tổng nấm, vi khuẩn Staphylococcus, Coli- grop bacterium.

+ Thời gian đặt mẫu: tùy vào từng mức độ ô nhiễm tại khu vực nghiên cứu có thể

sử dụng thời gian lấy mẫu trong 5 phút, 10 phút và 15 phút [ 6 ]

Chú ý: Các điểm kiểm tra ngoài sân cần tránh ánh sáng trực xạ của mặt trời

Phương pháp kiểm tra

-Xác định tổng vi sinh vật trong không khí theo TCVN 5376 - 1991

-Xác định tổng nấm mốc theo tiêu chuẩn TCVN 8275-1:2010

-Xác định Staphylococcus theo tiêu chuẩn TCVN 4830-1:2005

-Xác định Coli- group bacterium theo tiêu chuẩn TCVN 4830-1:2005

4.Tóm tắt nội dung và kết quả đạt được

Kết quả báo cáo nghiên cứu trình bày gồm 3 chương

Chương 1: tổng quan về vấn đề nghiên cứu.

Giới thiệu chung về tổng quan kinh tế- văn hóa- xã hội, địa lý hành chính.,

Trang 16

Và tình hình phát thải chất thải rắn của Việt Nam và trên thế giới

Chương 2: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu.

Trình bày được đối tượng cần nghiên cứu, đánh giá, thời gian, địa điểm các dụng

cụ thiết bị cần dùng trong quá trình nghiên cứu và các tiêu chuẩn sử dụng tham khảotrong việc đánh giá vi sinh vật trong không khí

Chương 3: Kết quả và thảo luận

Trình bày các kết quả khuẩn lạc, xử lý kết quả tính toán nồng độ vi sinh vật trongkhông khí tại các thời điểm lấy mẫu khác nhau, tại phòng khách, phòng bếp, phòng ăncủa 3 hộ gia đình sống xung quanh khu liên hợp xử lý chất thải Nam Sơn và Đánh giá

sự ảnh hưởng của vi sinh vật trong không khí

Cuối cùng, kết luận, tài liệu tham khảo và phần phụ lục

Trang 17

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan huyện sóc sơn

1.1.1 Điều kiện tự nhiên

Huyện Sóc Sơn được thành lập trên cơ sở sáp nhập hai huyện Đa Phúc và KimAnh thuộc tỉnh Vĩnh Phú (nay đã tách thành hai tỉnh Vĩnh Phúc và Phú Thọ) cùng vớithị trấn Xuân Hòa thuộc tỉnh theo Quyết định số 178/QĐ ngày 5 tháng 7 năm 1977của Hội đồng Chính phủ Việt Nam Khi ấy huyện Sóc Sơn vẫn thuộc tỉnh Vĩnh Phú,gồm thị trấn Xuân Hòa và 29 xã: Bắc Phú, Bắc Sơn, Cao Minh, Đông Xuân, Đức Hòa,Hiền Ninh, Hồng Kỳ, Kim Lũ, Mai Đình, Minh Phú, Minh Trí, Nam Sơn, Nam Viêm,Ngọc Thanh, Phú Cường, Phù Linh, Phù Lỗ, Phú Minh, Phúc Thắng, Quang Tiến, TânDân, Tân Hưng, Tân Minh, Thanh Xuân, Tiên Dược, Trung Giã, Việt Long, XuânGiang, Xuân Thu

Ngày 29 tháng 12 năm 1978, huyện Sóc Sơn được chuyển về Hà Nội

Ngày 17 tháng 2 năm 1979, chuyển thị trấn Xuân Hòa và 4 xã Ngọc Thanh, CaoMinh, Nam Viêm, Phúc Thắng về huyện Mê Linh quản lý (sau 5 đơn vị hành chínhnày trở thành thị xã Phúc Yên của tỉnh Vĩnh Phúc) Huyện Sóc Sơn còn lại 25 xã: BắcPhú, Bắc Sơn, Đông Xuân, Đức Hòa, Hiền Ninh, Hồng Kỳ, Kim Lũ, Mai Đình, MinhPhú, Minh Trí, Nam Sơn, Phú Cường, Phù Linh, Phù Lỗ, Phú Minh, Quang Tiến, TânDân, Tân Hưng, Tân Minh, Thanh Xuân, Tiên Dược, Trung Giã, Việt Long, XuânGiang, Xuân Thu

Ngày 3 tháng 3 năm 1987, thành lập thị trấn Sóc Sơn, gồm 54 ha diện tích tựnhiên với 335 người của xã Phù Linh và 26 ha diện tích tự nhiên với 284 người của

xã Tiên Dược Như vậy, huyện Sóc Sơn có 1 thị trấn và 25 xã, giữ ổn định cho đếnnay

Ranh giới tiếp giáp của Huyện Sóc Sơn gồm:

- Phía Bắc giáp tỉnh Thái Nguyên

- Phía Nam giáp tỉnh Đông Anh_Hà Nội

- Phía Đông giáp Huyện Yên Phong và Hiệp Hoà_Bắc Ninh

- Phía Tây giáp Huyện Mê Linh_Vĩnh Phúc

Địa hình, địa mạo:

Sóc Sơn nằm ở phía Tây cực Nam của dãy núi Tam Đảo, thấp dần từ tây bắcxuống đông Nam Huyện thuộc vùng bán sơn địa có những đặc trưng của vùng gò đồi

và phù sa cổ kết hợp, cho nên có cả vùng đồng bằng và vùng trũng

Trang 18

c Y tế, giáo dục:

Bên cạnh những thành tựu về kinh tế, các lĩnh vực văn hóa xã hội cũng có nhữngbước phát triển mạnh mẽ Các chỉ tiêu về giáo dục, y tế, các chương trình xóa đói giảmnghèo đạt nhiều thành quả đáng kể Cơ sở hạ tầng của bệnh viện, trường học, hệ thốnggiao thông đầy đủ, đạt tiêu chuẩn

d Di tích lịch sử:

Đền Thánh Gióng, Chùa Non Nước, chùa Thanh Nhàn, Núi Đôi, di tích lịch sửHội Nghị Trung Giã, đã được nhà nước xếp hạng

1.1.3 Giới thiệu chung về bãi rác Nam Sơn

Bãi rác Nam Sơn, Sóc Sơn, Hà Nội nằm cách trung tâm Hà Nội khoảng 45km vềphía Bắc, cách sân bay Nội Bài 15 km về phía Đông Bắc, cách đường quốc lộ 3A (đi

Trang 19

Thái Nguyên, Bắc Cạn) khoảng 3km về phía Tây và cách sông Công khoảng 2 km vềphía Đông.

Bãi rác Nam Sơn được xây dựng với nhiệm vụ chính là tiếp nhận, xử lý chất thảirắn sinh hoạt của thành phố Hà Nội và của một số huyện của các tỉnh lân cận xungquanh thành phố Hà Nội, vận chuyển về bãi và xử lý nước rỉ rác theo đúng quy trìnhcông nghệ đảm bảo vệ sinh môi trường Bãi rác Nam Sơn hiện nay có tên là Công tyTNHH một thành viên môi trường độ thị Hà Nội – Chi nhánh Nam Sơn Bãi rác NamSơn được thành lập từ năm 1999 và đi vào hoạt động với tổng diện tích gần 85 ha,công suất xử lý 4.200 tấn rác/ngày đêm, hoạt động 24/24h Như vậy theo cách phânloại căn cứ vào quy mô bãi rác thì có thể xếp bãi rác Nam Sơn vào loại bãi rác rất lớn.Căn cứ theo cấu trúc bãi chôn lấp chất thải rắn Nam Sơn thuộc loại bãi chôn lấp hợp

vệ sinh được thiết kế để đổ chất thải rắn vào sao cho mức độ gây độc hại đến môitrường là nhỏ nhất Theo chức năng có thể bãi rác Nam Sơn có thể được xếp vào loạibãi chôn lấp chất thải rắn đô thị với toàn bộ lượng chất thải rắn đô thị được vận chuyểntới bãi để xử lý

Hình 1.1 Toàn cảnh của bãi chôn lấp rác Nam Sơn, Sóc Sơn, Hà Nội [1]

Trang 20

Hệ thống ô chôn lấp

Hình 1.2 Sơ đồ bãi chôn lấp rác Nam Sơn[2]

Khu vực chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh chiếm diện tích 55,99 ha, hệthống giao thông nội bộ, nhà điều hành

Bãi rác Nam Sơn có tất cả 10 ô chôn lấp, các ô chôn lấp được thiết kế xây dựng

và vận hành theo đúng quy trình chôn lấp chất thải hợp vệ sinh Các ô chôn lấp rác cócao độ mặt đê bao cao độ +15,0m, cao độ đáy bãi trung bình từ cao độ +4,0m đến cao

độ +6,0m Đáy bãi được thiết kế phẳng có độ dốc >=1% Để đảm bảo ngăn nước ráckhông thấm xuống các lớp đất phía dưới, xâm nhập vào nguồn nước ngầm thì đáy ôchôn lấp được lót vải chống thấm HĐPE d=1,5mm

Hiện tại các ô chôn lấp 1,2,3,4,5,6 đã đóng bãi; còn ô hợp nhất 7,8,9 đang vậnhành đổ rác, ô số 10 đang được xây dựng và sắp đưa vào hoạt động

Các ô đóng bãi có cao độ trung bình từ cao độ +33,0m đến cao độ +35,0m, theothiết kế các ô chôn lấp này có thể nâng lên cao độ +39,0m

Trang 21

Chi nhánh Nam Sơn có nhiệm vụ:

- Tư vấn, tiếp nhận quản lý và thực hiện xử lý chất thải rắn sinh hoạt,nước rò rỉ từ bãi chôn lấp

- Thực hiện các dịch vụ vệ sinh môi trường, bao gồm: làm sạch các côngtrình, cơ quan, nhà ở,…

- Tư vấn, tổ chức thi công và làm sạch, đẹp các hạng mục xây dựng côngtrình công cộng như: hè đường, bồn hoa,…

- Tư vấn, thực hiện quan trắc môi trường thường xuyên và định kỳ

- Kinh doanh dịch vụ vận tải và máy công trình

- Cải tạo, sửa chữa: các sản phẩm cơ khí, thiết bị chuyên dùng và phươngtiện cơ giới đồng bộ

1.1.4 Các hoạt động cụ thể diễn ra trong bãi rác

Chất thải rắn sinh hoạt được xử lý theo quy trình công nghệ duy trì vệ sinh môitrường thành phố Hà Nội được Sở Giao thông Công chính (nay là Sở Xây dựng HàNội) ban hành theo quyết định số 312/GTCC-GTĐT ngày 09/4/2007, phần hạng mụcvận hành bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh công suất trên 4.200 tấn/ngày đêm Dướiđây là sơ đồ các công đoạn trong quy trình tiếp nhận và xử lý CTR sinh hoạt tại bãi rácNam Sơn, được thể hiện dưới hình 1.5

Trang 22

Quy trình quản lý và vận hành bãi ( sơ đồ công nghệ)

Ô tô chở rác Cân điện tử Đổ rác San ủi

San phủ đất Đầm chặt Rắc Bokashi

Phun dungdịch EM

Bơm nước rác

Xử lý nướcthải

Xả nướcthải đã xửlý

Đóng bãi cụcbộ

Trồng câyxanh

Đóng bãitoàn bộ

Lắp đặt hệthống thoátkhí

Hình 1.3 Sơ đồ quy trình vận hành bãi rác Nam Sơn

Trang 23

Hình 1.4.Xe chở rác đi lên ô chôn lấp (khu vực hồ sinh học)

Chất thải rắn được vận chuyển từ các quận, huyện nội ngoại thành lên BCL phảiqua cân điện tử để xác định tổng khối lượng xe và chất thải Sau đó rác được chuyểnđến ô chôn lấp và đổ theo sự hướng dẫn của công nhân điều hành ở bãi Sau khi đổrác, xe chở rác bắt buộc phải qua bể rửa gầm và bánh xe, trạm rửa thành xe và quay trởlại trạm cân xác định tải trọng xe (qua đó xác định được khối lượng chất thải rắn= tổngkhối lượng – tải trọng), kiểm tra xác nhận hết rác, qua chốt kiểm tra vệ sinh rồi rờikhỏi bãi rác

Trang 24

Hình 1.5 Rác được đổ từ xe chở rác vào các ô chôn lấp

Hình 1.6 Rác được san ủi

Hình 1.7 Phủ đất và san ủi đất

Hiện tại, mỗi ngày URENCO 8 tiếp nhận khoảng 400 đến 434 xe rác tươngđương khoảng 4200 tấn rác/ngày đêm, thời gian tiếp nhận rác 24/24 giờ trong ngày

1.2 Tình hình phát thải chất thải rắn trên thế giới và Việt Nam

1.2.1Tình hình phát thải CTR trên thế giới

Theo báo cáo tổng kết Ngân hàng Thế giới (WB) ước tính rằng khối lượng chấtthải rắn trên toàn cầu vào năm 2050 sẽ đạt ngưỡng 3,4 tỉ tấn, tăng mạnh so với con số

Trang 25

khoảng 2 tỉ tấn vào năm 2016 Đáng chú ý, mức phát thải chất thải rắn nhiều nhất chủyếu tại các nước thuộc châu Á và châu Phi cận Sahara và phần lớn nguồn gốc chất thảirắn là từ thành thị.

Hiện nay, trên 90% lượng chất thải rắn ở các nước có thu nhập thấp được xả bừabãi và không được xử lý vì những nước này thiếu các phương tiện tiêu huỷ và xử lýchất thải rắn đúng quy chuẩn.Nếu chúng ta không hành động, điều này sẽ để lại hệ luỵlớn đến sức khoẻ, năng suất, môi trường và đời sống của con người

Chính vì vậy, WB đã đề xuất rằng tăng cường công tác quản lý chất thải rắn, đặcbiệt tại các nước nghèo và các nước đang phát triển là “nhiệm vụ ưu tiên khẩn cấp”.Silpa Kaza, chuyên gia về phát triển đô thị và là trưởng nhóm nghiên cứu của WB,nhận định: “Chúng ta thực sự cần chú ý đến hai khu vực Nam Á và châu Phi cậnSahara vì đến năm 2050 chất thải rắn ở khu vực Nam Á sẽ tăng gấp đôi và ở châu Phicận Sahara sẽ tăng gấp ba Nếu chúng ta không hành động, điều này sẽ để lại hệ luỵlớn đến sức khoẻ, năng suất, môi trường và đời sống của con người”

Song những nước phát triển cũng cần nhìn nhận vấn đề này một cách nghiêm túcbởi các nước này cũng tạo ra 1/3 lượng chất thải rắn toàn cầu cho dù chỉ chiếm 16%dân số thế giới Đơn cử, Trung Quốc đang đứng trước một vấn nạn ngày càng tăng.Năm 2004, cường quốc châu Á này đã vượt Mỹ để trở thành nước phát thải chất thảirắn lớn nhất trên thế giới Đến năm 2030, lượng chất thải rắn đô thị (MSW) ở TrungQuốc có thể tăng gấp đôi Mỹ” [1]

Nguồn ô nhiễm từ đô thị

Báo cáo của WB chỉ ra rằng chất thải rắn đang là “một vấn nạn đô thị”, trong khinguồn chất thải rắn phát sinh ở các vùng nông thôn có chiều hướng giảm đáng kể Đặcbiệt, người dân nông thôn do nghèo hơn nên có chiều hướng mua ít các mặt hàng đónggói ở cửa hàng và có xu hướng đạt mức tái sử dụng và tái chế cao hơn

Sự bùng nổ dân số đô thị trong các thập kỷ qua diễn ra mạnh mẽ với trên 50%dân số thế giới hiện nay sinh sống ở các thành phố Đến năm 2050, theo ước tính của

WB, số người sống ở thành phố sẽ bằng dân số toàn thế giới năm 2000

Một thập kỷ trước, thế giới có 2,9 tỉ dân sống ở thành thị và lượng dân số này sảnxuất khoảng 0,64 kg MSW tính trên đầu người mỗi ngày Lượng chất thải rắn tính trênđầu người tại đô thị hiện nay, theo ước tính mới của WB, là 1,2 kg/ ngày WB cảnhbáo, dân số thành thị có chiều hướng tăng lên 4,3 tỉ người và điều đó có nghĩa là lượngMSW tính trên đầu người sẽ tăng lên khoảng 1,42 kg/ ngày

Trang 26

Ở hầu hết các thành phố, cách nhanh nhất để giảm lượng chất thải rắn là giảmhoạt động kinh tế song WB cũng thừa nhận rằng giải pháp này chưa chắc sẽ đem lạikết quả mong đợi.

Song tăng cường công tác tái chế và hạn chế sử dụng đồ nhựa cùng với đồ ănthửa về lâu dài có thể sẽ góp phần giảm ảnh hưởng của tình trạng mức tăng phế thải

WB cho biết, đồ nhựa, tác nhân có thể gây nhiễm nguồn nước và hệ sinh tháihàng ngàn năm, chiếm 12% tổng lượng chất thải rắn toàn cầu hiện nay

Các tác giả báo cáo của WB kỳ vọng rằng các kết quả nghiên cứu của mình cóthể giúp các cấp chính quyền trung ương và địa phương trên toàn thế giới tìm ra cácgiải pháp thông qua sự tham gia của khu vực tư nhân và công để quản lý tốt hơn các hệthống chất thải rắn của mình [1]

1.2.2 Tình Hình Phát Thải CTR tại Việt Nam

Cả nước thu gom được trên 33.167 tấn CTR, trong đó tổng lượng CTR thôngthường thu gom được xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng đạtkhoảng 27.067 tấn (chiếm tỷ lệ 81%) Như vậy, vẫn còn khoảng 5.100 tấn CTR đượcthu gom nhưng chưa được xử lý theo quy định, chưa kể lượng lớn CTR chưa được thugom, đã và đang gây ô nhiễm môi trường

Chất thải rắn sinh hoạt:Trong các nguồn phát sinh CTR, lượng CTR sinh hoạt đô

thị tăng nhanh theo quy mô dân số đô thị Ước tính lượng CTR sinh hoạt ở các đô thịphát sinh trên toàn quốc tăng trung bình 10 ÷ 16 % mỗi năm Lượng CTR sinh hoạt đôthị tăng mạnh ở các đô thị lớn như TP Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng,nơi có tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa tăng nhanh, chiếm tới 45,24%, tổng lượngCTR sinh hoạt phát sinh từ tất cả các đô thị lớn trên cả nước; Tỷ lệ CTR sinh hoạtchiếm khoảng 60 - 70% tổng lượng CTR đô thị (một số đô thị tỷ lệ này lên đến 90%).Tại khu vực nông thôn, lượng CTR sinh hoạt phát sinh trung bình khoảng 0,33kg/người/ngày Vùng đồng bằng sông Hồng và Cửu Long là 0,4 kg/người/ngày, thấpnhất là vùng núi phía Bắc (0,2 kg/người/ngày) Đến nay, số lượng CTR sinh hoạt nôngthôn hiện chưa được thống kê đầy đủ do công tác quản lý CTR sinh hoạt nông thôncòn hạn chế

Mặc dù, tỷ lệ thu gom CTR sinh hoạt vẫn tăng hàng năm, nhưng do lượng CTRphát sinh lớn, năng lực thu gom còn hạn chế, cùng với ý thức cộng đồng chưa cao nên

tỷ lệ thu gom vẫn chưa đạt yêu cầu Tổng khối lượng CTR sinh hoạt đô thị được thugom, xử lý năm 2016 là 33.100 tấn/ngày (đạt 85,5%) Lượng CTR sinh hoạt được thugom tại các đô thị đặc biệt và đô thị loại 1 đạt khoảng 90% Công tác phân loại CTRsinh hoạt tại nguồn đã được thực hiện thí điểm ở một số thành phố lớn như Hà Nội, Hồ

Trang 27

Chí Minh, Đà Nẵng từ nhiều năm trước, đến nay TP Hồ Chí Minh đã tiến hành nhânrộng triển khai tại các quận nội thành.

Công tác thu gom CTR tại nông thôn cũng đã được chú trọng trong những nămgần đây, tuy nhiên, cũng chủ yếu tập trung ở các khu vực nông thôn vùng đồng bằng.Khu vực miền núi, do tập quán sinh hoạt, chất thải rắn sinh hoạt phần lớn vẫn đượccác hộ dân tự thu gom và xử lý tại nhà (đổ ra vườn) Theo thống kê có khoảng 60% sốthôn hoặc xã tổ chức thu dọn định kỳ, trên 40% thôn, xã đã hình thành các tổ thu gomchất thải rắn tự quản Tỷ lệ thu gom CTR sinh hoạt tại khu vực nông thôn mới đạtkhoảng 40 - 55%.Theo báo cáo của Cục Hạ tầng kỹ thuật, Bộ Xây dựng, tính đếntháng 11/2016, cả nước có khoảng 35 nhà máy xử lý CTR tập trung tại các đô thị đượcđầu tư xây dựng và đi vào vận hành Tổng công suất xử lý theo thiết kế khoảng 7.500tấn/ngày Số lượng lò đốt CTR sinh hoạt có khoảng 50 lò đốt, đa số là các lò đốt cỡnhỏ, công suất xử lý dưới 500kg/giờ Ngoài ra, cả nước có khoảng 660 bãi chôn lấpCTR sinh hoạt (chưa thống kê được đầy đủ các bãi chôn lấp nhỏ rải rác ở các xã) vớitổng diện tích khoảng 4.900ha Tuy nhiên, trong đó chỉ có 203 bãi chôn lấp hợp vệsinh Nhiều xã, đặc biệt các xã miền núi, chưa có các bãi rác tập trung, thiếu người vàphương tiện chuyên chở rác, chủ yếu hình thành bãi rác tự phát, là nguồn gây ô nhiễmmôi trường

Chất thải rắn nông nghiệp:Ước tính mỗi năm khu vực nông thôn phát sinh

khoảng 76 triệu tấn rơm rạ và khoảng 47 triệu tấn chất thải chăn nuôi.Các phụ phẩmnông nghiệp như rơm rạ, phần thân thải bỏ của các cây trồng ngắn ngày (ngô, đậu )hay các loại vỏ, chất thải sau sơ chế (điều, cà phê ) chiếm một lượng khá lớn, tuynhiên không được tính toán trong thống kê lượng CTR phát sinh của các địa phươngcũng như toàn quốc Bên cạnh đó, CTR chăn nuôi đang là một trong những nguồn thảilớn ở nông thôn Theo ước tính, có khoảng 40 - 70% (tùy theo từng vùng) CTR chănnuôi được xử lý, số còn lại thải trực tiếp thẳng ra ao, hồ, kênh, rạch

Chất thải rắn công nghiệp: Lượng CTR công nghiệp ở nước ta những năm gần

đây phát sinh rất lớn, đặc biệt là ở những vùng có ngành công nghiệp phát triển như

Hà Nội, Quảng Ninh, Hải Dương, TP Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu Riêng TP Hồ Chí Minh, trong năm 2016, khối lượng CTR công nghiệp ước phát sinh khoảng 1.500 - 2.000 tấn/ngày từ hơn 2.000 nhà máy lớn và khoảng 10.000

cơ sở sản xuất vừa và nhỏ, nằm trong và ngoài các KCX KCN và CCN; tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu cũng phát sinh lượng lớn CTR thông thường khoảng 1.000 tấn/ngày, chủ yếu là xỉ thép, tạp chất từ phế liệu thép nhập khẩu, xỉ than đá, bùn thải từ hệ thống xử

-lý nước thải…

Trang 28

Theo số liệu của Tổng cục Môi trường, lượng CTR thông thường phát sinh từ cáchoạt động sản xuất công nghiệp ước tính khoảng 25 triệu tấn/năm, riêng từ các KCN làkhoảng 8,1 triệu tấn/năm Theo đánh giá, thành phần CTR công nghiệp có thể thay đổitheo hướng gia tăng chất thải nguy hại, đây là kết quả của quá trình gia tăng mức độcông nghiệp hóa và sử dụng hóa chất ngày càng cao.

Với lợi thế là mô hình sản xuất tập trung, các KCN có nhiều thuận lợi hơn trongviệc quản lý chất thải, do đó, tỷ lệ thu gom CTR tại khu vực này cao hơn so với cácCCN và các cơ sở sản xuất ngoài KCN Tại các KCN, CTR thường được tận dụng táichế, tái sử dụng tối đa, phần thải bỏ sẽ ký hợp đồng với đơn vị/doanh nghiệp xử lýchất thải để xử lý tập trung Phần lớn các CCN vẫn chưa hoàn thiện các công trình thugom, xử lý chất thải tập trung Đối với các cơ sở sản xuất nằm ngoài KCN, CCN việcquản lý, kiểm soát ô nhiễm còn gặp nhiều khó khăn

Chất thải rắn xây dựng: Cùng với tốc độ đô thị hóa, các công trình xây dựng

tăng nhanh ở các đô thị lớn của cả nước, nên lượng chất thải xây dựng cũng tăng rấtnhanh, chiếm khoảng 10 ÷ 15% CTR đô thị Các đô thị đặc biệt như TP Hà Nội, TP

Hồ Chí Minh, CTR xây dựng chiếm 25% CTR đô thị Đối với các địa phương khácnhư Bắc Giang, Hải Phòng, An Giang, CTR xây dựng chiếm 12 - 13% lượng CTR đôthị Ước tính đến năm 2020, lượng CTR xây dựng phát sinh tại vùng kinh tế trọngđiểm Bắc Bộ khoảng 3.900 tấn/ngày và tăng lên trên 6.400 tấn/ngày đến năm2030.Thành phần chủ yếu của CTR xây dựng là đất cát, gạch vỡ, thủy tinh, bê tông vàkim loại thường được chôn lấp cùng với CTR sinh hoạt

Trang 29

Hình 1.8 Lượng CTR sinh hoạt ở các đô thị tăng nhanh đang là nguồn phát sinh

gây ô nhiễm môi trường

Chất thải rắn y tế: Lượng CTR y tế phát sinh tại các bệnh viện, cơ sở y tế khoảng

450 tấn/ngày, trong đó có khoảng 47 - 50 tấn/ngày là chất thải y tế nguy hại (Bộ Y tế,2017) CTR y tế ngày càng gia tăng ở hầu hết các địa phương do số lượng cơ sở y tế,giường bệnh và việc sử dụng các sản phẩm dùng một lần trong y tế tăng cao

Theo Bộ Y tế, năm 2017, 100% bệnh viện, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc

Bộ Y tế thuê xử lý CTR y tế thông thường Chất thải y tế phát sinh từ các cơ sở khámchữa bệnh ngoài sự quản lý của Bộ Y tế, phần lớn được thu gom và vận chuyển đếncác khu vực lưu giữ, sau đó được xử lý tại các lò thiêu đốt nằm ngay trong cơ sở hoặc

ký hợp đồng vận chuyển và xử lý với các cơ sở đã được cấp phép [2]

Còn việc xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở Hà Nội hiện nay chủ yếu được thực hiệntheo hai phương pháp: chôn lấp và đốt Có tới 85 - 90% các bãi chôn lấp rác ở Hà Nộikhông hợp vệ sinh Nhiều bãi rác như bãi rác Nam Sơn đang trong tình trạng quá tải.Với tốc độ phát sinh chất thải rắn như hiện nay, vào năm 2020, nhiều bãi rác ở Hà Nội

sẽ không còn đất dành cho chôn lấp rác [3]

1.2.4.Các phương pháp xử lý chất thải rắn hiện nay đang được áp dụng tại Hà Nội.

Hiện nay, ở các nước đang phát triển trong đó có nước ta, các phương pháp xử lýchất thải rắn thường được áp dụng như sau:

- Đối với chất thải rắn sinh hoạt, có thành phần hữu cơ chiếm tỷ lệ lớn được tậndụng để sản xuất phân hữu cơ Tuy nhiên, do quá trình phân loại rác thực hiện chưađồng bộ nên chỉ có một phần chất thải rắn sinh hoạt được ủ sinh học, phần còn lại vẫnchôn lấp ở các bãi rác tập trung

Trang 30

- Các thành phần khó phân huỷ sinh học nhưng dễ cháy như giấy vụn, giẻ rách,nhựa, cao su… không còn khả năng tái chế thì có thể áp dụng phương pháp đốt đểgiảm thể tích Chất thải xây dựng và các thành phần không cháy được như vỏ ốc, gạch

đá, sành sứ… đưa đi san nền hoặc chôn lấp trực tiếp ở bãi chôn lấp

- Tổng khối lượng CTR sinh hoạt phát sinh trên địa bàn thành phố Hà Nội năm

2017 khoảng 7.500 tấn/ngày, CTR sinh hoạt phát sinh chủ yếu từ các hộ gia đình, khutập thể, chợ, trung tâm thương mại, văn phòng, cơ sở nghiên cứu, trường học

Trong đó bãi chôn lấp chất thải rắn Nam Sơn (Sóc Sơn, Hà Nội) là bãi chôn lấprác lớn nhất, chịu trách nhiệm xử lý rác cho toàn thành phố Hà Nội

- Phương pháp xử lý và tiêu hủy chất thải rắn ở bãi chôn lấp chất thải rắn NamSơn thì chôn lấp là phương pháp phổ biến và tiết kiệm chi phi nhất

- Phương pháp chôn lấp thường áp dụng cho đối tượng chất thải rắn là chất thảirắn đô thị không được sử dụng để tái chế, tro xỉ của các lò đốt, chất thải công nghiệp.Phương pháp chôn lấp cũng thường áp dụng để chôn lấp chất thải nguy hại, chất thảiphóng xạ ở các bãi chôn lấp có thiết kế đặc biệt cho chất thải rắn nguy hại

Chôn lấp là một phương pháp kiểm soát sự phân huỷ của các chất rắn khi chúngđược chôn nén và phủ lấp bề mặt Chất thải rắn trong bãi chôn lấp sẽ bị phân hủy nhờnhờ các vi sinh vật để tạo ra sản phẩm cuối cùng là các chất giàu dinh dưỡng như axithữu cơ, nitơ, các hợp chất của amoni và một số khí như C O2, C H4

1.3 Ảnh hưởng về môi trường không khí do quá trình chôn lấp chất thải rắn

Bãi chôn lấp chất thải rắn gây ra ô nhiễm môi trường cục bộ tại môi trường xungquanh, xung quanh bãi chôn lấp thường xuất hiện các mùi hôi thối bốc lên, đó lànguyên nhân do các quá trình phân hủy chất thải tạo thành các khí gây độc và vi sinhvật phát tán ra ngoài môi trường xung quanh

Kết hợp với điều kiện thời tiết gió thổi mạnh là khuếch tán các chất ô nhiễm cótrong không khí đi xa tạo ra các mùi hôi thối và mật độ, nồng độ ô nhiễm cao vượt quychuẩn cho phép,

Ngoài sự khuếch tán trong không khí, ô nhiễm không khí xung quanh bãi chônlấp chất thải rắn còn phụ thuộc vào vấn đề thời tiết

Ví dụ: vào mùa đông, gió thổi theo hướng chủ đạo là hướng đông bắc thổi về, thìnhững hộ dân xuôi chiều gió thổi sẽ phải chịu một mật độ, nồng độ ô nhiễm lớn hơnnhững hộ dân ở đầu hướng gió Cũng như thời tiết xương mù, độ ẩm cao sẽ làm chìmcác chất ô nhiễm xuống gần mặt đất, các hộ dân gần đó sẽ chịu một mức độ ô nhiễm ởmức “khủng khiếp”

Trang 31

Tuy nhiên tùy thuộc vào mùa, thời tiết mà những vùng chịu ảnh hưởng sẽ thayđổi chứ không cố định

- Theo thống kê của tổng cục môi trường,cuối năm 2013.cả nước hiện có 458 bãichôn lấp (quy mô trên 1ha) Tuy nhiên, trong đó chỉ có 121 bãi hợp vệ sinh Công nghệchôn lấp có ưu điểm đơn giản, chi phí thấp, hiện nay đã có thể chủ động thiết kế, thicông đảm bảo theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam, dễ có khả năng nhân rộng môhình trên cả nước Bên cạnh đó, công nghệ này có nhược điểm là tốn diện tích, khókiểm soát ô nhiễm, dễ phát tán ô nhiễm ra môi trường xung quanh như N H3C O2 C H4

và các vi sinh vật gây bệnh

1.4 Ô nhiễm vi sinh vật trong môi trường không khí xung quanh bãi chôn lấp.

Bãi chôn lấp chất thải rắn là một trong những nơi gây ra sự ô nhiễm rất nặng vềmôi trường đất, nước, không khí, ví dụ tạo ra nước rỉ rác, làm ô nhiễm môi trườngđất,nước

Ngoài nước rỉ rác ra, còn phát sinh mùi từ quá trình phân hủy cũng như sản sinh

ra lượng lớn các tế bào vi sinh vật mới tập trung ở các bãi rác mới, một phần khôngnhỏ được phát tán ra ngoài không khí gây ra ô sự ô nhiễm vi sinh vật, nồng độ vi sinhvật trong không khí cao,

Hiện tại chưa có có tiêu chuẩn cụ thể nào ở Việt Nam quy định về ngưỡng nồng

độ vi sinh vật trong không khí , tuy nhiên nồng độ vi sinh vật có hại trong không khícao có thể ảnh hưởng tới sức khỏe, gây bệnh tật về đường hô hấp và tiềm ẩn nguy cơgây ung thư

Sau quá trình phân hủy hiếu khí ở bãi rác mới, là quá trình phân hủy kỵ khí,quá trình phân hủy kị khí là khi chải qua các quá trình sinh trưởng, các vi sinh vật giúpphân hủy kị khí,làm cho thể tích chất thải rắn giảm đi đáng kể

Song song với đó, trong quá trình vi sinh vật giúp phân hủy kỵ khí, tạo ra mộtlượng khí thải ô nhiễm hòa vào không khí xung quanh như khí S O2,CO2,NO, đặt biệt

là khí C H4, những khí này phát tán vào môi trường xung quanh làm ô nhiễm môitrường, kết hợp với nồng độ vi sinh vật dày đặc do quá trình phân hủy hiếu khí làmảnh hưởng sức khỏe của người dân tại xung quanh bãi chôn lấp,một trong những chấtphát tán vào môi trường kia, khí C H4 là khí cực độc nhưng lại có thể thu hồi, tận dụngnguồn năng lượng từ khí C H4

C H4 hay còn được gọi là khí metan, ở các bãi chôn lấp nói chung đều được trang

bị hệ thống thu khí tự động, khí metan được thu lại để sản xuât gas, làm nhiên liệu

Trang 32

Tuy nhiên, hiệu suất thu khí ở các công nghệ thu khí hiện nay chưa cao nênlượng khí thất thoát ra môi trường bên ngoài còn khá lớn, kết hợp với các chất hóa học

ô nhiễm khác, và nồng độ vi sinh vật dày đặc là nguy cơ tiềm ẩn gây ra các bệnh vềđường hô hấp cho người dân sống xung quanh các bãi chôn lấp

1.5 Đánh giá ô nhiễm vi sinh vật trong không khí

Vi sinh vật tiềm ẩn trong môi trường không khí nơi diễn ra các hoạt động của conngười và trở thành một yếu tố nguy cơ, đặc biệt là trong bệnh viên, trong công nghiệp,trong nông nghiệp nói chung, xung quanh các bãi xử lý chất thải rắn nói riêng và tạicác hộ dân xung quanh khu xử lý rác thải Những năm gần đây, đã có nhiều nghiêncứu tiến hành thực hiện việc khảo sát sự nhiễm bẩn của vi sinh vật trong không khí tạimôi trường làm việc và việc đánh giá mức độ nhiễm bẩn của vi sinh vật trong khôngkhí ở một khu vực nguy cơ nào đó được xem như là một bước cơ bản của công tácphòng ngừa Tuy nhiên, nhiều vấn đề liên quan đến phương pháp lấy mẫu, khảo sát,diễn giải các kết quả và tiêu chuẩn về mức độ ô nhiễm được chấp nhận vẫn đang trongquá trình nghiên cứu Tại Việt Nam, sự ô nhiễm vi sinh vật trong không khí ở nhiềungành nghề chưa được chú ý nhiều và tiêu chuẩn vi sinh vật trong không khí vẫn chưađược ban hành, gây khó khăn cho công tác kiểm tra, đánh giá nguy cơ ô nhiễm khôngkhí của các tác nhân vi sinh

Việc thu mẫu không khí để khảo sát vi sinh vật hiện nay có thể được tiến hànhtheo hai cách: theo phương pháp lấy mẫu chủ động và phương pháp lấy mẫu thụ động(phương pháp đặt đĩa) Cả hai phương pháp này đều được sử dụng rộng rãi, tuy nhiênphương pháp nào cũng có những ưu điểm và nhược điểm riêng

1.5.1 Phương pháp lấy mẫu chủ động

Ô nhiễm vi sinh trong không khí có thể khảo sát được thông qua việc đếm sốkhuẩn lạc hình thành trong 1m3 không khí (cfu/m3) Người ta sử dụng phương pháp lấymẫu chủ động bằng cách thu nhận một thể tích không khí nhất định đã được biết trước

và thổi qua môi trường dinh dưỡng bằng các kỹ thuật khác nhau Có nhiều công cụ lấymẫu không khí được bán trên thị trường mà mỗi công cụ được thiết kế khác nhau cóthể tạm chia thành 7 nhóm, bao gồm: (1) nhóm lấy mẫu sử dụng các ống impinger, (2)nhóm lấy mẫu sử dụng các impactor dạng khe (slit – type), (3) nhóm sử dụng cácimpactor dạng sàng (sieve type), (4) nhóm lấy mẫu có màng lọc, (5) nhóm lấy mẫu lytâm, (6) nhóm phương pháp lắng tĩnh điện, (7) nhóm phương pháp tụ nhiệt Tiêuchuẩn chính thống đối với không khí về cơ bản cũng dựa trên việc khảo sát số cfu/m3 Cùng một công cụ lấy mẫu cho ra các kết quả khác nhau dù mẫu được lấy ở cùngmột nơi và cùng một thời điểm, cho thấy có sự sai khác rất lớn Các dụng cụ lấy mẫu

Trang 33

khác nhau lại cho ra các kết quả khác nhau Điều đó có nghĩa là không thể so sánh các

dữ liệu thu được khi sử dụng các công cụ lấy mẫu khác nhau Nhiều kết quả được công

bố mà qua đó đã đánh giá và so sánh các hiệu quả của các công cụ lấy mẫu khác nhau.Kết quả có một điểm chung là số lượng khuẩn lạc đếm được khác nhau khi sử dụngcông cụ, thiết bị khác nhau

Một số nghiên cứu chứng tỏ rằng công cụ lấy mẫu không khí dạng impactor nhưAndersen thu được số lượng các vi sinh vật cao hơn đáng kể nhưng thiết bị Andersen 8thì tốt hơn thiết bị Andersen 2 [15] Ngoài ra, kết quả nghiên cứu của Lembke cũngcho thấy kết quả có những sai khác quá lớn khi sử thiết bị lấy mẫu Andersen 6 [16] Ởnơi có nồng độ vi sinh cao hơn 1000 cfu/m3 thì impinger AG30 cho kết quả đếm khuẩnlạc cao gấp 6 lần so với phương pháp qua màng lọc gelatin (Gelatin membranefiltration – GMF) [17], trong khi đó thiết bị lấy mẫu ly tâm Reuter (Reuter CentrifugalSampler – RCS) cho thấy hiệu quả hơn thiết bị lấy mẫu có cắt khe hay impinger lỏng[18] Khi so sánh phương pháp RCS với phương pháp lấy mẫu SAS (surface airsystem- SAS) thấy có kết quả tương tự: thiết bị lấy mẫu RCS cho kết quả đếm khuẩnlạc cao hơn gấp 3-4 lần so với hệ thống SAS [19] Khảo sát bằng thiết bị SAS super 90

và RCS cho thấy thấp hơn hẳn so với sử dụng thiết bị Andersen 2 thì hay thiết bịBurkard Verhoeff và cộng sự có tổng hợp lại những kết quả khác nhau khi sử dụngcác thiết bị lấy mẫu khác nhau khi liệt kê và định dạng nấm mốc [20] Việc so sánhđược thực hiện bằng cách so kết quả của 5 thiết bị lấy mẫu trên thị trường hiện nay (làthiết bị lấy mẫu có khe thạch, N6 – Anderson, SAS, RCS và thiết bị lấy mẫu lọcgelatin) kết hợp với 4 môi trường nuôi cấy Kết quả cho thấy kết quả có sự sai kháclớn ở tất cả các phương pháp Kết quả thống kê cho thấy thiết bị lấy mẫu cắt khe và N6Andersen kết hợp với DG 18% (dichloran 18% glycerol agar) và MEA (malt extractagar) cho kết quả cao nhất [20]

1.5.2 Phương pháp lấy mẫu thụ động (phương pháp đặt đĩa)

Phương pháp lấy mẫu thụ động, các đĩa petri có chứa môi trường nuôi cấy đượcđặt ở ngoài không khí trong một thời gian nhất định Các vi sinh vật được mang vàomôi trường nuôi cấy nhờ các phần tử trơ rơi vào bề mặt của đĩa với tốc độ trung bìnhkhoảng 0,46 cm/s Sau khi ủ ở 36±1oC thì chúng mọc thành khuẩn lạc tỷ lệ với sựnhiễm bẩn vi sinh vật trong không khí

Nhược điểm chính của phương pháp đặt đĩa là không phải toàn bộ các vi sinh vậtkhảo sát đều rơi vào hoặc là có mối tương quan yếu với các khuẩn lạc xác định bởi cácphương pháp định lượng khác và với thể tích không khí xung quanh xác định Vì vậy

mà việc lấy mẫu theo trọng lực hoặc là theo quá trình dịch chuyển này được xem làphương pháp thu mẫu không định lượng và phương pháp này bị ảnh hưởng bởi kích cỡ

Trang 34

và hình dạng của phân tử và bởi sự di chuyển của không khí xung quanh Thể tíchkhông khí từ các phần tử ban đầu là không thể biết trước Kết quả thu được từ phươngpháp lấy mẫu theo trọng lực khi không định lượng chính xác hoặc là không so sánhđược với các phương pháp lấy mẫu khác Ngoài ra, thời gian đặt đĩa kéo dài từ 5 phúttới 1h hoặc hơn So với phương pháp lấy mẫu chủ động, phương pháp lấy mẫu thụđộng (đặt đĩa) có ưu điểm là các đĩa sử dụng có thể tuyệt trùng, tiết kiệm vì có thể sửdụng nhiều lần, giá thành rẻ và dễ sử dụng Các kết quả thu được từ các đĩa đặt có tínhlặp lại và đáng tin cậy Hơn nữa, nhiều địa điểm trong môi trường có thể kiểm tra đượctrong cùng một thời điểm và dữ liệu thu được từ các đĩa đặt ở những vị trí khác nhau

có thể so sánh được với nhau Ngoài ra, khuynh hướng tự nhiên của quần thể vi sinhvật trong không khi không bị nhiễu loạn trong quá trình lấy mẫu hoặc không bị dòngkhông khí cản trở Phương pháp đặt đĩa có thể dùng để khảo sát các thành phần có hạicủa vi khuẩn rơi trên bề mặt ở một thời điểm xác định, do đó kết quả còn có thể đánhgiá được sự nhiễm bẩn bề mặt từ không khí Chính vì có nhiều ưu điểm nổi trội hơnhẳn so với phương pháp lấy mẫu chủ động nên phương pháp đặt đĩa được khuyến cáo

sử dụng nhiều trong các tiêu chuẩn về vi sinh không khí được ban hành

1.5.3 Những tiêu chuẩn về vi sinh trong không khí được đề xuất

Friberg và cộng sự đề xuất rằng phương pháp đặt đĩa có thể cho các dữ liệu về sự

ô nhiễm vi sinh ở bề mặt và phương pháp này thực tiễn và các chỉ số tương ứng về tỷ

lệ nhiễm bẩn không khí thực tế hơn là phương pháp đếm khuẩn lạc bằng phương phápchủ động Trong nghiên cứu này, nhóm tác giả có đề xuất tiêu chuẩn vi sinh trongphòng sạch tại Anh quốc là < 10 cfu/m3 [21]

Nhóm tác giả Pasquarella và cộng sự có tiến hành nghiên cứu so sánh về độ tincậy của dữ liệu thu được từ phương pháp đặt đĩa với dữ liệu thu được từ 2 phươngpháp lấy mẫu thụ động là SAS- Surface Air System (Pool Bioanalysis Italian) và RCS– Reuter Centrifugal Sampler (Folex-Biotest) Việc khảo sát vi sinh vật trong môitrường với mức độ nhiễm bẩn khác nhau và số mẫu thu được như nhau ở cùng một địađiểm và cùng thời gian đối với cả ba phương pháp Kết quả cho thấy phương pháp đặtđĩa cho số liệu có độ lệch chuẩn thấp nhất so với hai phương pháp còn lại [12]

Tuy nhiên, phương pháp đặt đĩa cũng có những nhược điểm chưa được thốngnhất và phương pháp này đang được sử dụng với nhiều cách thức rất khác nhau Đĩapetri sử dụng với đường kính khác nhau, thời gian đặt đĩa khác nhau, môi trường nuôicấy khác nhau, thậm chí thời gian ủ và nhiệt độ ủ cũng khác nhau do đó dẫn đến việckhó so sánh các dữ liệu thu được do những cách thức khác nhau này

Tiêu chuẩn vi sinh vật đầu tiên dựa trên phương pháp đặt đĩa được đề xuất bởiFisher trong những năm 1970 và sau đó chính nhóm nghiên cứu của ông cũng đã theo

Trang 35

đuổi việc nghiên cứu đề xuất tiêu chuẩn vi sinh và công bố các bài báo về tiêu chuẩnnày vào những năm sau đó Trong nghiên cứu đầu tiên, nhóm nghiên cứu thực hiệnnhằm mục đích xác định các thông số và phương pháp lấy mẫu tốt nhất Sử dụng đĩapetri 9cm và thạch máu, sau 24h ủ ở 37oC và chuyển kết quả theo đơn vị tính làcfu/dm2, kết quả nghiên cứu của ông cho thấy sự nhiễu loạn của không khí không làmảnh hưởng tới kết quả đếm khuẩn lạc trên đĩa Với cách đặt đĩa trong môi trườngkhông khí trong vòng 1h và để chúng cách nền đất từ 80-100 cm, cách tường 100-150

cm, nhóm nghiên cứu đã thu được các giá trị trung bình rất hữu ích để đánh giá được

sự ô nhiễm vi sinh vật trong môi trường không khí Sau đó, từ nghiên cứu này mà quitrình 1/1/1/ đã được đề xuất là tiêu chuẩn để khảo sát sự ô nhiễm vi sinh trong khôngkhí trong bệnh viện: đĩa petri đặt trong môi trường không khí trong 1h, cách sàn 1m vàcách tường 1m Sau đó, ông có công bố về các mức nhiễm vi sinh trong không khíđược chấp nhận ở các khu vực khác nhau của bệnh viện với mức đánh giá nguy cơ về

vi sinh khác nhau [12]

Tại Việt Nam, việc nghiên cứu sự ô nhiễm vi sinh vật trong không khí hiện naychủ yếu dừng lại ở mức độ khảo sát để nắm được thực trạng và về cơ bản phương phápđược sử dụng là phương pháp lắng bụi của Kock (phương pháp đặt đĩa) Phương phápnày vẫn hạn chế ở mức đánh giá vi sinh không khí ở phòng sạch (có yêu cầu nghiêmngặt và giới hạn vi sinh ở mức thấp như phòng xét nghiệm, bệnh viện…) [11] , do đóviệc áp dụng để khảo sát vi sinh không khí ở nhiều môi trường khác nhau như trongnhà, xưởng công nghiệp, và ngoài trời nếu chỉ dựa trên tiêu chuẩn đánh giá của Kock

sẽ có những bất cập; chẳng hạn như ở môi trường trong nhà xưởng với độ thôngthoáng hạn chế (đặc biệt là các cơ sở sản xuất lương thực, thực phẩm) thì mức độ ônhiễm vi sinh có thể sẽ ít hơn, tiêu chuẩn phải nghiêm ngặt hơn những công ngoài trờivới độ thông thoáng hơn, mật độ vi sinh có thể cao hơn nhưng tiêu chuẩn đánh giá cóthể sẽ có phần ít nghiêm ngặt hơn Tuy nhiên, hạn chế hiện tại là chúng ta vẫn chưa cónhiều nghiên cứu về sự ô nhiễm vi sinh trong nhà xưởng, do đó mà chưa có đầy đủthông tin để có thể đưa ra những đề xuất về tiêu chuẩn vi sinh không khí phù hợp Cóthể, dựa theo lượng vi sinh vật trong 1m3 không khí và dùng tiêu chuẩn để tham khảođánh giá VSV trong không khí [24]

- Theo Preobrane (Pháp),không khí sạch khi có số lượng vi khuẩn <1000CFU/m3

- Theo Ginokova (Nga), không khí sạch khi chỉ có 5 – 10 khuẩn lạc mọc trên mặtthạch để trong 10 phút; vừa khi có 20 – 25 khuẩn lạc; xấu khi có >25 khuẩn lạc

- Theo Romanovic, trong cơ sở sản xuất thực phẩm, không khí rất tốt khi chỉ có

<20 khuẩn lạc mọc trên mặt thạch để trong 10 phút và không có khuẩn lạc nấm mốc;

Ngày đăng: 22/09/2019, 12:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Lê Hoàng Anh, Mạc Thị Minh Trà, Nguyễn Thị Bích Loan (2018), Hiện trạng phát sinh, thu gom và xử lý chất thải rắn ở Việt Nam Tạp chí Môi trường, số 10/2018 3. Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia 2016 - Chuyên đề môi trường đô thị. NXBTài nguyên - Môi trường và Bản đồ VN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Môi trường, số 10/2018
Tác giả: Lê Hoàng Anh, Mạc Thị Minh Trà, Nguyễn Thị Bích Loan
Nhà XB: NXBTài nguyên - Môi trường và Bản đồ VN
Năm: 2018
4. Pasquarella C, Pitzurra O, Savino A. "The index of microbial air contamination." J Hosp Infect 46, no. 4 (2000): 241-246 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The index of microbial air contamination
Tác giả: Pasquarella C, Pitzurra O, Savino A. "The index of microbial air contamination." J Hosp Infect 46, no. 4
Năm: 2000
5. Mary K. Sandel and John L. McKillip (2002), Virulence and recovery of Staphylococcus aureus to the food industry using improvement on traditional approaches. Food control 15, pp. 5-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Staphylococcus aureus" to the food industry using improvement on traditionalapproaches. "Food control
Tác giả: Mary K. Sandel and John L. McKillip
Năm: 2002
6. Trần Thị Thoa(2016), Bài giảng “Xét nghiệm vi sinh vật trong không khí”, Trường đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xét nghiệm vi sinh vật trong không khí
Tác giả: Trần Thị Thoa
Năm: 2016
7. Scott E. M., John J. I., Harvey, J., Gilmour, A., Sita R. T., Reginald Bennett and Bergdoll, M.S. (2000), Staphylococcus. Encyclopedia of Food Microbiology, Academic Press, San Diego - San Francisco - New Yolk – Boston – London – Sydney - Tokyo. p.2062-2083 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Staphylococcus. Encyclopedia of Food Microbiology
Tác giả: Scott E. M., John J. I., Harvey, J., Gilmour, A., Sita R. T., Reginald Bennett and Bergdoll, M.S
Năm: 2000
1. Nguyễn Ngọc Nông (2011) Hiện trạng và giải pháp quản lý, tái sử dụng rác thải sinh hoạt khu vực đô thị tại Thành phố Thái Nguyên Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w