1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT số đặc điểm DỊCH tễ BỆNH sốt XUẤT HUYẾT DENGUE tại TỈNH NGHỆ AN GIAI đoạn 2012 2016

93 123 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 2,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô tả mối liên quan giữa một số chỉ số véc tơ truyền bệnh BI, DI với ca bệnh sốt xuất huyết Dengue tại một số huyện trọng điểm của tỉnh Nghệ An tại huyện Diễn Châu và huyện Quỳnh Lưu với

Trang 1

NGUYỄN TRỌNG DI

MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE

TẠI TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2012 - 2016

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC DỰ PHÒNG

Hà Nội – 2017

Trang 2

NGUYỄN TRỌNG DI

MéT Sè §ÆC §IÓM DÞCH TÔ BÖNH SèT XUÊT HUYÕT DENGUE

T¹I TØNH NGHÖ AN GIAI §O¹N 2012 - 2016

Trang 3

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến Giáo sư,Tiến sĩ, Bác sĩ Nguyễn Trần Hiển – Nguyên Viện trưởng Viện vệ sinh dịch tễTrung ương, nguyên Chủ tịch hội Y học dự phòng Việt Nam; những ngườiThầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi thực hiện nghiên cứu này.

Tôi xin chân thành cảm ơn Đảng ủy - Ban Giám hiệu, phòng Đào tạoSau đại học, các Thầy giáo – Cô giáo của Viện Y học dự phòng và Y tế côngcộng, trường Đại học Y Hà Nội đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôitrong suốt quá trình học tập, nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lớp Cao học Y học dự phòng K25;

cơ quan, đồng nghiệp Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Nghệ An luôn động viên,giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân trong gia đình,những người bạn thân thiết đã cùng tôi chia sẻ những khó khăn và dành chotôi những tình cảm, sự chăm sóc quý báu, chân thành nhất trong suốt quátrình học tập và hoàn thành luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn./

Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2017

Học viên

Nguyễn Trọng Di

LỜI CAM ĐOAN

Trang 4

1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫncủa Thầy giáo GS.TS Nguyễn Trần Hiển.

2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đãđược công bố tại Việt Nam

3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác,trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơinghiên cứu

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những camkết này./

Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2017

Người viết cam đoan

(ký và ghi rõ họ tên)

Nguyễn Trọng Di

Trang 5

BI Chỉ số Breteau (Breteau Index)

Trang 6

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Lịch sử bệnh sốt xuất huyết Dengue 3

1.2 Tình hình dịch sốt xuất huyết Dengue 4

1.2.1 Trên thế giới 4

1.2.2 Tại Việt Nam 6

1.2.3 Tại Nghệ An 9

1.3 Đặc điểm về tác nhân gây bệnh, véc tơ truyền bệnh và vật chủ nhiễm sốt xuất huyết Dengue 11

1.3.1 Tác nhân gây bệnh SXHD 11

1.3.2 Véc tơ truyền bệnh SXHD 11

1.3.3 Vật chủ nhiễm SXHD 13

1.4 Lâm sàng và cận lâm sàng bệnh SXHD 14

1.4.1 Diễn biến lâm sàng bệnh SXHD 14

1.4.2 Chẩn đoán 16

1.5 Giám sát và phòng chống dịch SXHD 19

1.5.1 Định nghĩa ca bệnh SXHD 19

1.5.2 Khái niệm ổ dịch SXHD 20

1.5.3 Giám sát dịch tễ bệnh SXHD 20

1.5.4 Phòng chống dịch SXHD 25

1.6 Các nghiên cứu về bệnh SXHD 27

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

2.1 Mô tả một số đặc điểm dịch tễ học bệnh sốt xuất huyết Dengue tại tỉnh Nghệ An giai đoạn 2012 - 2016 32

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 32

Trang 7

2.1.4 Thiết kế nghiên cứu 33

2.1.5 Cỡ mẫu và chọn mẫu 33

2.1.6 Các biến số, chỉ số dùng trong nghiên cứu 33

2.1.7 Kỹ thuật thu thập số liệu 35

2.1.8 Quản lý và phân tích số liệu 35

2.1.9 Đạo đức trong nghiên cứu 35

2.2 Mô tả mối liên quan giữa một số chỉ số véc tơ truyền bệnh với ca bệnh sốt xuất huyết Dengue tại một số huyện trọng điểm của tỉnh Nghệ An giai đoạn 2012 – 2016 36

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 36

2.2.2 Địa điểm nghiên cứu 36

2.2.3 Thời gian nghiên cứu 36

2.2.4 Thiết kế nghiên cứu 36

2.2.5 Cỡ mẫu và chọn mẫu 36

2.2.6 Các biến số, chỉ số dùng trong nghiên cứu 37

2.2.7 Kỹ thuật thu thập số liệu 37

2.2.8 Quản lý và phân tích số liệu 37

2.2.9 Đạo đức trong nghiên cứu 38

2.3 Đánh giá độ nhạy cảm của hai loài muỗi Aedes aegypti và Aedes albopictus tại xã Diễn Ngọc, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An với một số hóa chất diệt côn trùng năm 2016 38

2.3.1 Đối tượng nghiên cứu 38

2.3.2 Địa điểm nghiên cứu 38

2.3.3 Thời gian nghiên cứu 38

2.3.4 Thiết kế nghiên cứu 38

Trang 8

2.3.7 Kỹ thuật thu thập số liệu 39

2.3.8 Quản lý và phân tích số liệu 40

2.3.9 Đạo đức trong nghiên cứu 40

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 41

3.1 Một số đặc điểm dịch tễ học bệnh sốt xuất huyết Dengue tại tỉnh Nghệ An giai đoạn 2012 – 2016 41

3.1.1 Tình hình mắc và tử vong do SXHD theo năm 41

3.1.2 Phân bố số mắc SXHD theo tháng 46

3.1.3 Phân bố số mắc SXHD theo lứa tuổi mắc bệnh 47

3.1.4 Phân bố số mắc SXHD theo phân độ nặng 48

3.1.5 Kết quả xét nghiệm SXHD và sự phân bố tuýp vi rút Dengue tại Nghệ An 50

3.2 Mô tả mối liên quan giữa một số chỉ số véc tơ truyền bệnh (BI, DI) với ca bệnh sốt xuất huyết Dengue tại một số huyện trọng điểm của tỉnh Nghệ An (tại huyện Diễn Châu và huyện Quỳnh Lưu với giả định là điểm giám sát muỗi đại diện cho huyện), giai đoạn 2012 – 2016 53

3.3 Đánh giá độ nhạy cảm của hai loài muỗi Aedes aegypti và Aedes albopictus tại xã Diễn Ngọc, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An đối với một số hóa chất năm 2016 57

Chương 4 BÀN LUẬN 58

4.1 Một số đặc điểm dịch tễ học bệnh sốt xuất huyết Dengue tại tỉnh Nghệ An giai đoạn 2012 – 2016 58

4.1.1 Tình hình mắc và tử vong do SXHD theo năm 58

4.1.2 Phân bố số mắc SXHD theo tháng 60

4.1.3 Phân bố số mắc SXHD theo lứa tuổi mắc bệnh 61

Trang 9

Nghệ An 63

4.2 Mô tả mối liên quan giữa một số chỉ số véc tơ truyền bệnh (BI, DI) với ca bệnh sốt xuất huyết Dengue tại một số huyện trọng điểm của tỉnh Nghệ An (tại huyện Diễn Châu và huyện Quỳnh Lưu với giả định là điểm giám sát muỗi đại diện cho huyện), giai đoạn 2012 – 2016 64

4.2.1 Phân bố muỗi Aedes agypti và Aedes albopictus tại hai huyện 64

4.2.2 Mô tả một số chỉ số véc tơ truyền bệnh với ca bệnh SXHD tại hai huyện của tỉnh Nghệ An giai đoạn 2012 – 2016. 65

4.3 Đánh giá độ nhạy cảm của hai loài muỗi Aedes aegypti và Aedes albopictus tại xã Diễn Ngọc, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An với một số hóa chất diệt côn trùng năm 2016 67

4.4 Những ưu điểm và hạn chế của đề tài 68

4.4.1 Ưu điểm 68

4.4.2 Hạn chế 69

4.4.3 Khống chế sai số 69

KẾT LUẬN 70

KHUYẾN NGHỊ 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 10

Bảng 1.1: Tình hình SXHD tại khu vực Tây Thái Bình Dương 6Bảng 1.2: Phân bố số ca mắc và tử vong do SXHD tại Việt Nam giai đoạn

2012 – 2015 7Bảng 1.3: Phân bố số ca mắc và tử vong/100.000 dân do SXHD tại Việt

Nam giai đoạn 2012 – 2015 7Bảng 3.4: Tỷ lệ % kết quả xét nghiệm huyết thanh dương tính SXHD, giai

đoạn 2012-2016 50Bảng 3.5: Tỷ lệ % kết quả xét nghiệm huyết thanh dương tính SXHD trong

số mẫu phân lập vi rút từ năm 2012 đến năm 2016 51Bảng 3.6: Thử độ nhạy cảm của muỗi Aedes tại xã Diễn Ngọc, huyện Diễn

Châu, tỉnh Nghệ An đối với một số hóa chất năm 2016 57Bảng 3.7: Kết quả kháng của muỗi Aedes tại xã Diễn Ngọc – huyện Diễn

Châu – tỉnh Nghệ An sau khi phun ULV với hóa chất Hanpec(Permethrin 50%) năm 2016 57

Trang 11

Biểu đồ 3.1: Số mắc và tử vong do SXHD tại Nghệ An giai đoạn

2012-2016 41Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ mắc, tử vong do SXHD/100.000 dân tại Nghệ An giai

đoạn 2012-2016 42Biểu đồ 3.3: Tỷ lệ mắc SXHD/100.000 dân theo huyện, thành, thị của tỉnh

Nghệ An giai đoạn 2012 – 2016 43Biểu đồ 3.4: Số mắc SXHD/100.000 dân theo các huyện/thành/thị có số

trường hợp mắc từ năm 2012 đến năm 2016 45

2012 - 2016 46Biểu đồ 3.6: Tỷ lệ % số mắc SXHD theo lứa tuổi từ năm 2012 đến năm 2016 47Biểu đồ 3.7: Tỷ lệ % số mắc SXHD theo phân độ nặng từ năm 2012 đến

năm 2016 48Biểu đồ 3.8: Tỷ lệ % số mắc SXHD ở các lứa tuổi theo phân độ nặng giai

đoạn 2012 – 2016 49Biểu đồ 3.9: Tỷ lệ % phân bố các tuýp vi rút Dengue tại Nghệ An, giai đoạn

2012 - 2016 52Biểu đồ 3.10: Mối liên quan giữa chỉ số BI và số ca mắc SXHD của huyện

Diễn Châu, giai đoạn 2012 - 2016 53Biểu đồ 3.11: Mối liên quan giữa chỉ số DI và số ca mắc SXHD của huyện

Diễn Châu, giai đoạn 2012 - 2016 54Biểu đồ 3.12: Mối liên quan giữa chỉ số BI và số ca mắc SXHD của huyện

Quỳnh Lưu, giai đoạn 2012 - 2016 55Biểu đồ 3.13: Mối liên quan giữa chỉ số DI và số ca mắc SXHD của huyện

Quỳnh Lưu, giai đoạn 2012 - 2016 56

Trang 12

Bản đồ 2.1: Phạm vi nghiên cứu bệnh SXHD tỉnh Nghệ An từ 2012 đến 2016 33Bản đồ 3.2: Phân bố số mắc bệnh SXHD/100.000 dân theo huyện, thành, thị

của tỉnh Nghệ An giai đoạn 2012 - 2016 44

Trang 13

Hình 1.1: Hai loài muỗi Ae aegypti và Ae albopictus truyền bệnh SXHD 12Hình 1.2: Vòng đời của muỗi Ae Aegypti truyền bệnh SXHD 12

Trang 14

Bệnh SXHD đã xảy ra trên 102 nước thuộc năm khu vực của WHO,trong đó có 20 nước châu Phi, 42 nước châu Mỹ, 07 nước Đông Nam Á, 04nước phía Đông Địa Trung Hải và 29 nước thuộc khu vực Tây Thái BìnhDương Tổng dân số trên toàn cầu có nguy cơ nhiễm bệnh ước tính vàokhoảng 2,5-3 tỷ người Trung bình mỗi năm có ít nhất 100 triệu trường hợpmắc SXHD và 500.000 trường hợp SXHD cần phải nhập viện Tỷ lệ tử vongtrung bình do SXHD là 5%, với số tử vong là 25.000 trường hợp mỗi năm [2].

Tình hình bệnh SXHD từ năm 2012 tiếp tục diễn biến phức tạp Trongvòng 11 tháng năm 2012, tại Úc số mắc tăng gấp hai lần; Campuchia tăng 2,6lần; Lào tăng 2,5 lần; Malaysia tăng 10%; Philippine tăng 29,7% so với cùng

Trang 15

97.770 trường hợp mắc, trong đó có 62 trường hợp tử vong [8] SXHD là mộttrong 10 bệnh có tỷ lệ mắc/100.000 dân và tỷ lệ tử vong/100.000 dân cao nhất ởViệt Nam [4] [5] [6] [7] [8].

Nghệ An là một tỉnh thuộc vùng đồng bằng duyên hải miền Trungthuộc Bắc Trung Bộ; diện tích rộng thứ hai cả nước, dân cư đông, địa hìnhphức tạp, có khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều, là điều kiện thuận lợi cho muỗitruyền bệnh SXH phát triển

Những năm gần đây, năm nào Nghệ An cũng có dịch SXHD xảy ra vàhiện nay, SXHD vẫn là bệnh lưu hành tại một số địa phương trong tỉnh, bệnh

có tỉ lệ mắc cao trong các bệnh truyền nhiễm gây dịch ở Nghệ An Tuy nhiênchưa có nghiên cứu sâu nào về đặc điểm dịch tễ học bệnh SXHD tại tỉnhNghệ An từ năm 2012 trở lại đây Đồng thời để tìm hiểu rõ hơn về đặc điểmvéc tơ truyền bệnh SXHD tại hai huyện trọng điểm của tỉnh là huyện DiễnChâu và huyện Quỳnh Lưu nhằm đưa ra dự báo tình hình dịch, phục vụ chocông tác giám sát, phòng chống dịch bệnh trên địa bàn

Từ những lý do trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Một số đặc điểm dịch tễ bệnh sốt xuất huyết Dengue tại tỉnh Nghệ An giai đoạn 2012 - 2016"

với ba mục tiêu như sau:

1 Mô tả một số đặc điểm dịch tễ học bệnh sốt xuất huyết Dengue tại tỉnh Nghệ An giai đoạn 2012 - 2016.

2 Mô tả mối liên quan giữa một số chỉ số véc tơ truyền bệnh với ca bệnh sốt xuất huyết Dengue tại một số huyện trọng điểm của tỉnh Nghệ An giai đoạn 2012 – 2016.

3 Đánh giá độ nhạy cảm của hai loài muỗi Aedes aegypti và Aedes albopictus tại xã Diễn Ngọc, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An với một số hóa chất diệt côn trùng năm 2016.

Trang 16

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Lịch sử bệnh sốt xuất huyết Dengue

Dịch sốt Dengue được biết đến cách đây ba thế kỷ ở các khu vực có khíhậu nhiệt đới, á nhiệt đới và ôn đới Dịch sốt Dengue đầu tiên được ghi nhậnvào năm 1635 ở những vùng Tây Ấn Độ thuộc Pháp, trước đó, khoảng đầunăm 992 sau công nguyên, đã có một bệnh tương tự như sốt Dengue cũngđược ghi nhận ở Trung Quốc Trong thế kỷ 18, 19 và đầu thế kỷ 20, đã xảy ranhững vụ dịch của các bệnh tương tự như sốt Dengue ở các khu vực có khíhậu nhiệt đới và một số vùng có khí hậu ôn đới Năm 1780, có tác giả đã mô

tả bệnh “sốt gãy xương” ở Phi-la-đen-phi-a, có thể đây chính là sốt Dengue.Hầu hết những vụ dịch này là sốt Dengue, cũng đã có một số trường hợp mắc

thể xuất huyết nặng Ngoài các nỗ lực nhằm phòng chống Aedes aegypti, sự

phát triển về mặt kinh tế cũng góp phần làm giảm rõ rệt nguy cơ xuất hiệndịch sốt Dengue tại các nước có khí hậu ôn đới trong suốt 50 năm qua [2]

Vụ dịch sốt Dengue đầu tiên được ghi nhận giống với SXHD xảy ra ở

Úc năm 1897 Một bệnh xuất huyết tương tự cũng được ghi nhận ở Hy Lạpnăm 1928 và một vụ dịch ở Đài Loan năm 1931 Vụ dịch đầu tiên được khẳngđịnh là SXHD được ghi nhận tại Phi-líp-pin vào năm 1953-1954 Từ đó,nhiều vụ dịch SXHD lớn đã xảy ra ở hầu hết các nước Đông Nam Á với tỷ lệ

tử vong cao, bao gồm cả Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a, Man-di-vơ, My-an-ma, SriLan-ka, Thái Lan và các nước thuộc khu vực Tây Thái Bình Dương như Xin-ga-po, Cam-pu-chia, Trung Quốc, Lào, Ma-lai-xi-a, Niu Ca-lê-đô-ni-a, Pa-lau, Phi-líp-pin, Ta-hi-ti và Việt Nam Qua 20 năm, tỷ lệ mắc và sự phân bố

về mặt địa lý của SXHD tăng rõ rệt, và hiện nay, ở một số nước Đông Nam

Á, các vụ dịch hầu như năm nào cũng xảy ra [2]

Trang 17

1.2 Tình hình dịch sốt xuất huyết Dengue

1.2.1 Trên thế giới

Bệnh sốt Dengue lần đầu tiên được mô tả ở Mỹ vào năm 1780, khinhững vụ dịch lớn xảy ra ở Phi-la-đen-phi-a, Pensylvania Đây là bệnh dịchlưu hành ở các vùng nhiệt đới, đặc biệt là ở châu Á, Tây Thái Bình Dương vàvùng biển Caribe Các vụ dịch lớn xảy ra mang tính chu kỳ Sốt Dengue đặctrưng là sốt hai kỳ, có triệu chứng đau cơ, đau khớp và có ban [9]

Những vụ dịch sốt Dengue lớn gần đây xảy ra ở năm trong số sáu khuvực là thành viên của Tổ chức Y tế thế giới, chỉ trừ khu vực châu Âu Tuyvậy, một số nước trong khu vực này đã có một số lượng đáng kể các trườnghợp sốt Dengue từ nước khác đến Tổng số dân trên toàn cầu có nguy cơnhiễm bệnh ước tính vào khoảng từ 2,5-3 tỷ người, phần lớn trong số nàysống ở khu vực đô thị có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới Mặc dù trước kiasốt Dengue được cho là bệnh chỉ xuất hiện ở khu vực đô thị, nhưng ngày naybệnh đã trở nên phổ biến ở khu vực nông thôn các nước Đông Nam Á Hàngnăm, ước tính có ít nhất 100 triệu trường hợp mắc sốt Dengue và 500.000trường hợp SXHD cần phải nhập viện Trong số trường hợp SXHD, thì 90%

là trẻ em dưới 15 tuổi Tỷ lệ tử vong trung bình do SXHD là 5%, với số tửvong là 25.000 trường hợp mỗi năm [2]

Sự phân bố của sốt Dengue/SXHD trên thế giới gần đây đã được tổngkết Khoảng thời gian giữa năm 1975 và 1995, sốt Dengue/SXHD xảy ra ở

102 nước thuộc năm khu vực của Tổ chức Y tế thế giới, trong đó:

+ Châu Phi – 20 nước có dịch lưu hành:

- Trong 18 năm qua, các vụ dịch đều có mặt của 4 tuýp vi rút

- Vụ dịch lớn gần đây nhất xảy ra ở Cô-mô-rét và E-ri-tơ-ri-a

+ Khu vực Đông Địa Trung Hải – 4 nước có dịch lưu hành:

- Các vụ dịch lớn gần đây nhất xảy ra ở Đi-bu-ti, Arập Xê-út và Pa-ki-xtan

Trang 18

- Có nhiều tuýp vi rút lưu hành.

- Một số trường hợp SXHD rải rác

+ Khu vực Tây Thái Bình Dương – 29 nước có dịch lưu hành:

- Các vụ dịch lớn gần đây xảy ra ở Xin-ga-po, Cam-pu-chia, Việt Nam,Phi-lip-pin, Tahiti, Fi-ji và Pa-lau

- Cả bốn tuýp vi rút đều lưu hành

- SXHD lưu hành thành dịch và là vấn đề y tế công cộng trọng yếu ởnhiều nước

+ Châu Mỹ - 42 nước có dịch lưu hành:

- Các vụ dịch lớn gần đây nhất xảy ra ở Trung Mỹ, Colombia, Peru,Venezela, Brazin, Mehico, Cuba, Pu-éc-tô Ri-cô, Bác-ba-đốt và Tri-ni-đát

- Cả bốn tuýp huyết thanh đều lưu hành

+ Đông Nam Á – 7 nước có dịch lưu hành:

- Các vụ dịch lớn gần đây xảy ra ở Ấn Độ, Sri Lan-ka, Thái Lan,Myanma và Indonexia

- Cả bốn tuýp vi rút đều lưu hành

- SXHD là nguyên nhân hàng đầu của các trường hợp nhập viện và tửvong ở trẻ em [2]

Hiện nay, những khu vực có khí hậu nhiệt đới đều là những khu vực cónguy cơ bị dịch cao với tất cả 04 tuýp vi rút lưu hành đồng thời, đó là các khuvực châu Mỹ, châu Á, Thái Bình Dương và châu Phi Ở phía Bắc Queensland(Úc) có 03 típ là DEN-1, DEN-2 và DEN-3; ở Trung Đông có 02 tuýp làDEN-1 và DEN-2 [10]

Theo các báo cáo của WHO, trong năm 2014, tình hình dịch SXHD tạicác nước trong khu vực Tây Thái Bình Dương tiếp tục diễn biến phức tạp, sốmắc gia tăng tại một số quốc gia, cụ thể như sau:

Trang 19

Bảng 1.1: Tình hình SXHD tại khu vực Tây Thái Bình Dương [11]

TT Quốc gia

Năm 2014 So sánh với năm 2013

Số ca mắc

Số mắc/

100.000 dân

Số ca mắc

+/-(Tăng/ Giảm)

1.2.2 Tại Việt Nam

Vụ dịch sốt Dengue đầu tiên tại Việt Nam xảy ra vào năm 1958 vàđược thông báo năm 1959 [12] Ở miền Nam, dịch SXHD được mô tả lần đầutiên vào năm 1960 với 60 bệnh nhi tử vong [13] Tháng 8 năm 1963, dịch sốtDengue xảy ra ở Cái Bè, Châu Đốc, Hồng Ngự, Tân Châu và Cao Lãnh vớitổng số 313 trường hợp mắc, trong đó có 116 trẻ tử vong Tiếp sau đó, vụ dịchsốt Dengue đã xảy ra ở 19 tỉnh, thành phố miền Bắc vào năm 1969 Từ năm

1970 đến năm 1974, dịch xảy ra lẻ tẻ ở một số điểm trong nội thành Hà Nộivới số bệnh nhân từ vài chục tới hàng trăm trường hợp phải vào điều trị tạicác bệnh viện Trong thời gian đó dịch cũng lan ra các thành phố, thị xã, thịtrấn và cả những vùng nông thôn [9]

Trang 20

Tại Việt Nam, SXHD là bệnh lưu hành địa phương, đặc biệt tại các tỉnhmiền Nam Năm 2010, cả nước ghi nhận 128.710 trường hợp mắc SXHD, trong

Bảng 1.3: Phân bố số ca mắc và tử vong/100.000 dân do SXHD

tại Việt Nam giai đoạn 2012 – 2015 [5] [6] [7] [8]

Khu vực

Mắc/

100.000 dân

Chết/

100.000 dân

Mắc/

100.000 dân

Chết/

100.000 dân

Mắc/

100.000 dân

Chết/

100.000 dân

Mắc/

100.000 dân

Chết/ 100.000 dân

Nhìn vào hai bảng trên ta thấy rằng:

+ Số ca mắc SXHD của cả nước giảm dần từ năm 2012 (86.017 trườnghợp mắc) đến năm 2014 (32.049 trường hợp mắc) và sau đó tăng lên năm 2015(97.770 trường hợp mắc), cao hơn số ca mắc năm 2012

Trang 21

+ Số chết do SXHD của các nước cũng giảm dần từ năm 2012 (80 trườnghợp chết) đến năm 2014 (20 trường hợp chết) và năm 2015 lại tăng lên (62trường hợp chết), thấp hơn số chết năm 2012.

+ Các miền/khu vực có số ca mắc và tử vong giai đoạn 2012 – 2015 cũngtương tự tình hình dịch SXHD của cả nước giai đoạn này

+ Miền Nam là khu vực có số ca mắc bệnh và tử vong do SXHD giaiđoạn 2012 – 2015 cao nhất cả nước so với 03 miền/khu vực còn lại

+ Tây Nguyên là khu vực có số ca mắc SXHD giai đoạn 2012 – 2015thấp nhất cả nước so với 03 miền/khu vực còn lại

+ Miền Bắc là khu vực có số ca chết do SXHD giai đoạn 2012 - 2015thấp nhất cả nước so với 03 miền/khu vực còn lại

Ngày nay, SXHD đang là một trong mười bệnh truyền nhiễm có tỉ lệmắc và tử vong cao nhất trong 10 năm trở lại đây Khoảng 70 triệu ngườinước ta nằm trong vùng có dịch SXHD lưu hành và có nguy cơ mắc dịchbệnh này [14]

Đây là bệnh dịch lưu hành địa phương ở Việt Nam, nhất là ở các tỉnhđồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng Bắc bộ và vùng ven biển miền Trung

Do đặc điểm địa lý, khí hậu khác nhau, ở miền Nam và miền Trung bệnhxuất hiện quanh năm, ở miền Bắc và Tây Nguyên bệnh thường xảy ra từtháng 4 đến tháng 11 Ở miền Bắc những tháng khác bệnh ít xảy ra vì thờitiết lạnh, ít mưa, không thích hợp cho sự sinh sản và hoạt động của

muỗi Aedes aegypti Bệnh SXHD phát triển nhiều nhất vào các tháng 7, 8, 9,

10 trong năm [18]

1.2.3 Tại Nghệ An

Nghệ An là một tỉnh đất rộng, người đông, địa hình phức tạp, khí hậukhắc nghiệt; là đầu mối của nhiều nút giao thông quan trọng Tất cả nhữngyếu tố đó là điều kiện thuận lợi để nguồn bệnh phát triển

Trang 22

Từ năm 1995 đến nay, các vụ dịch sốt xuất huyết Dengue thườngxuyên xảy ra Năm 1998, dịch xảy ra ở 16/20 huyện/thành/thị với số mắc8.570 trường hợp, trong đó có 01 ca tử vong Năm 2001 có 971 trường hợpmắc, không có trường hợp tử vong Năm 2006 có 1.410 trường hợp mắc,không có trường hợp tử vong Năm 2010 có 725 trường hợp mắc, không cótrường hợp tử vong [15].

Hiện nay, SXHD vẫn là bệnh lưu hành tại một số địa phương trongtỉnh Ở một số địa phương, gần như năm nào cũng xảy ra dịch SXHD ảnhhưởng đến sức khỏe, kinh tế của nhân dân Đặc biệt, một số huyện đồng bằngven biển là trọng điểm của dịch sốt xuất huyết Dengue như: Diễn Châu,Quỳnh Lưu, Nghi Lộc, Hưng Nguyên Bệnh sốt xuất huyết Dengue là bệnh

có tỷ lệ mắc cao trong các bệnh truyền nhiễm gây dịch ở Nghệ An [15]

Huyện Diễn Châu – tỉnh Nghệ An là huyện trải dài theo hướng Bắc –Nam Phía Bắc giáp huyện Quỳnh Lưu, phía Nam giáp huyện Nghi Lộc,phía Tây giáp huyện Yên Thành, phía Đông giáp biển Diện tích tự nhiên là304,92 km² Dân số 311.244 người (năm 2016) Có 39 xã trong đó có 10 xãven biển Diễn Châu có 25 km bờ biển, chạy dài từ xã Diễn Trung ra đếnDiễn Hùng tạo thành hình cánh cung lõm vào đất liền tạo thành một vịnhnhỏ Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên quanh năm lắm nắng, mưa nhiều.Lượng mưa trung bình hàng năm 1.600 mm; nhiệt độ trung bình 24,2ºC; độ

ẩm không khí cao (trên 84%) Đây là điều kiện rất thuận tiện để muỗi Aedes aegypti (muỗi truyền bệnh SXHD) phát triển Liên tiếp mấy năm gần đây

năm nào cũng xảy ra dịch SXHD với chu kỳ dịch tễ không rõ ràng [16]

Huyện Quỳnh Lưu – tỉnh Nghệ An là huyện có đường ranh giới với cáchuyện thị là 122 km, trong đó đường ranh giới đất liền 88 km và 34 km đường

bờ biển Phía Bắc giáp với huyện Tĩnh Gia (Thanh Hóa); phía Tây Bắc giáp

Trang 23

huyện Như Thanh (Thanh Hóa), có chung địa giới khoảng 25 km Phía Nam

và Tây Nam giáp với huyện Diễn Châu và huyện Yên Thành với ranh giớikhoảng 31 km Phía Tây giáp các huyện Nghĩa Đàn, Tân Kỳ và thị xã TháiHòa với ranh giới khoảng 33 km Phía Đông huyện giáp biển Đông Diện tích

tự nhiên là 437,63 km² Dân số 404.362 người (năm 2016) Có 32 xã và 01 thịtrấn Huyện Quỳnh Lưu nằm trong khu vực nhiệt đới nhưng lại ở miền biểnnên thường nhận được ba luồng gió:

+ Gió mùa Đông Bắc nằm sâu trong lục địa lạnh lẽo của vùng Sibia vàMông Cổ, từng đợt thổi qua Trung Quốc và vịnh Bắc Bộ tràn về nên gọi làgió bắc

+ Gió mùa Tây Nam ở tận vịnh Bengal tràn qua lục địa, luồn qua cácdãy Trường Sơn thổi sang gọi là gió Lào nhưng chính là gió tây khô nóng

+ Gió mùa Đông Nam mát mẻ từ biển Đông thổi vào gọi là gió nồm

Vì vậy mà khí hậu huyện Quỳnh Lưu chia làm hai mùa rõ rệt:

+ Mùa nóng từ tháng 05 đến tháng 10 dương lịch Mùa này tiết trờinóng nực, nhiệt độ trung bình 30ºC, có ngày lên tới 40ºC

+ Mùa lạnh từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 dương lịch năm sau.Mùa này thường có gió mùa đông bắc, mưa kéo dài

Chính vì vậy mà muỗi truyền bệnh SXHD phát triển và thường gâythành dịch nhiều năm nay tại huyện Quỳnh Lưu [17]

1.3 Đặc điểm về tác nhân gây bệnh, véc tơ truyền bệnh và vật chủ nhiễm sốt xuất huyết Dengue

1.3.1 Tác nhân gây bệnh SXHD

Trong thời gian dài, người ta chỉ biết rằng các vụ dịch SD do muỗitruyền liên tiếp xảy ra ở Trung Mỹ, vùng biển Caribê và Đông Nam Á nhưngtác nhân gây bệnh vẫn chưa được biết đến Mãi đến năm 1944, khi Sabin phânlập được vi rút Dengue tuýp 1, 2 và sau đó tháng 04/1956, tháng 05/1960

Trang 24

phân lập được vi rút Dengue tuýp 3 và 4 thì tác nhân gây ra các vụ dịchSXHD mới được hiểu rõ [16].

Các vi rút Dengue thuộc nhóm Flavivirus, họ Flaviviridae với 4 tuýp

huyết thanh DEN - 1, DEN - 2, DEN - 3 và DEN – 4 [18]

1.3.2 Véc tơ truyền bệnh SXHD

Ngay từ ban đầu, người ta đã nghĩ đến muỗi là thủ phạm truyền vi rútDengue từ người mắc bệnh sang người lành, nhưng mãi tới năm 1903 vấn đềnày mới được Graham chứng minh [16]

Nhiều tác giả nghiên cứu về véc tơ truyền bệnh SXHD và thống nhất đi đến

kết luận SXHD đều được truyền bởi muỗi Aedes aegypti và muỗi Aedes albopictus, trong đó Aedes aegypti đóng vai trò quan trọng nhất [19] [20] Những

nghiên cứu tiếp theo ở Philippin, Inđônêxia và các đảo thuộc Thái Bình Dương

cho thấy ngoài Aedes aegypti, Aedes albopictus, một số loài muỗi khác như Aedes polynesiensis, Aedes scutellaris, Aedes cooki, Aedes rotumae, Aedes hebrideus, Aedes tongue, Aedes tabu… cũng có thể là véc tơ truyền vi rút này [21] [22].

Ở Việt Nam, hai loài muỗi truyền bệnh SXHD là Aedes aegypti

và Aedes albopictus, trong đó quan trọng nhất là Aedes aegypti [18].

Muỗi trưởng thành Aedes có tầm vóc nhỏ, màu đen hoặc nâu đen với

nhiều đốm trắng bạc ở thân và chân Những đốm này tạo thành hình đàn ởmặt lưng Bụng, chân có các vảy trắng và đốt cuối cùng hoàn toàn trắng.Muỗi có nhiều ở thành phố, thị xã, thị trấn, vùng nông thôn ven biển [9]

Trang 25

Hình 1.1: Hai loài muỗi Ae aegypti và Ae albopictus truyền bệnh SXHD

Muỗi cái hút máu người vào ban ngày, mạnh nhất vào lúc sáng sớm từ

7 giờ đến 9 giờ và chập tối từ 16 giờ đến 19 giờ Sau khi muỗi hút máu, muỗitrú ấn trong nhà để tiêu hóa máu; thường đậu trên quần áo hoặc chăn màn.Muỗi cái trú đậu chủ yếu trong nhà (99,6% ở thành phố và ở nông thôn là96,9%) Muỗi ưa nơi kín gió, trú đậu cả nơi tối và sáng [23]

Muỗi Aedes aegypti có vòng đời gồm 4 giai đoạn: Trứng, bọ gậy,

quăng và muỗi trưởng thành Muỗi đẻ trứng riêng rẽ ở thành, sát phía trênmực nước của các dụng cụ chứa nước như chum, vại, lọ hoa, phế thải đọngnước Trứng có khả năng chịu đựng điều kiện khô hạn tốt [9]

Hình 1.2: Vòng đời của muỗi Ae Aegypti truyền bệnh SXHD

Trang 26

Ở Việt Nam, ổ bọ gậy của Aedes aegypti cũng rất phong phú, có nhiều

chủng loại dụng cụ chứa nước và cũng tùy theo từng vùng mà ổ bọ gậy nguồn

có thể khác nhau Ở miền Bắc có thể xếp thành 5 loại chính: Bể xây, phuy sắt,chum vại sành, xô chậu và các đồ phế thải Mật độ tập trung bọ gậy cao nhất

ở thành thị là bể xây (64,5%), tiếp theo là thùng phuy (22,6%), chum vại(7,6%), phế thải (4,5%), xô tôn (0,83%) Ở nông thôn số bọ gậy tập trungtrong bể xây là (50,5%), chum vại (29,3%), phuy (11,4%), phế thải (8,6%), xôtôn (0,27%) [24]

1.3.3 Vật chủ nhiễm SXHD

Vi rút Dengue gây nhiễm cho người và một số loài động vật linhtrưởng Con người là vật chủ chính của vi rút ở khu vực đô thị Kết quảnghiên cứu ở Malaixia và châu Phi cho thấy khỉ bị nhiễm vi rút và có thể trởthành vật chủ mang vi rút, mặc dù vậy ý nghĩa về mặt dịch tễ học của quan sátnày vẫn chưa được xác định Các chủng vi rút Dengue có thể phát triển tốttrong nuôi cấy mô của côn trùng và tế bào động vật có vú [2]

Tính cảm nhiễm và sức đề kháng: Mọi người chưa có miễn dịch đặchiệu đều có thể bị mắc bệnh từ trẻ sơ sinh cho đến người lớn Sau khi khỏibệnh sẽ được miễn dịch suốt đời với tuýp vi rút Dengue gây bệnh nhưngkhông được miễn dịch bảo vệ chéo với các tuýp vi rút Dengue khác Nếu bịmắc bệnh lần thứ hai với tuýp vi rút Dengue khác, bệnh nhân có thể sẽ bịbệnh nặng hơn và dễ xuất hiện sốc Dengue [18]

Thời kỳ ủ bệnh và lây truyền: Thời kỳ ủ bệnh từ 3 - 14 ngày, trungbình từ 5 - 7 ngày Bệnh nhân là nguồn lây bệnh trong thời kỳ có sốt, nhất là

5 ngày đầu của sốt là giai đoạn trong máu có nhiều vi rút Muỗi bị nhiễm virút thường sau 8-12 ngày sau hút máu có thể truyền bệnh và truyền bệnhsuốt đời [18]

Trang 27

1.4 Lâm sàng và cận lâm sàng bệnh SXHD [1]

1.4.1 Diễn biến lâm sàng bệnh SXHD

Bệnh sốt xuất huyết Dengue có biểu hiện lâm sàng đa dạng, diễn biếnnhanh chóng từ nhẹ đến nặng Bệnh thường khởi phát đột ngột và diễn biếnqua ba giai đoạn: Giai đoạn sốt, giai đoạn nguy hiểm và giai đoạn hồi phục.Phát hiện sớm bệnh và hiểu rõ những vấn đề lâm sàng trong từng giai đoạncủa bệnh giúp chẩn đoán sớm, điều trị đúng và kịp thời, nhằm cứu sốngngười bệnh

- Đau cơ, đau khớp, nhức hai hố mắt

- Nghiệm pháp dây thắt dương tính

- Thường có chấm xuất huyết ở dưới da, chảy máu chân răng hoặc chảymáu cam

* Cận lâm sàng:

- Dung tích hồng cầu (Hematocrit) bình thường

- Số lượng tiểu cầu bình thường hoặc giảm dần (nhưng còn trên100.000/mm3)

- Số lượng bạch cầu thường giảm

1.4.1.2 Giai đoạn nguy hiểm: Thường vào ngày thứ 3-7 của bệnh

* Lâm sàng:

+ Người bệnh có thể còn sốt hoặc đã giảm sốt

+ Có thể có các biểu hiện sau:

Trang 28

Biểu hiện thoát huyết tương do tăng tính thấm thành mạch (thường kéodài 24 - 48 giờ).

- Tràn dịch màng phổi, mô kẽ, màng bụng, nề mi mắt, gan to, có thể đau

- Nếu thoát huyết tương nhiều sẽ dẫn đến sốc với các biểu hiện vật vã,bứt rứt hoặc li bì, lạnh đầu chi, da lạnh ẩm, mạch nhanh nhỏ, huyết áp kẹt(hiệu số huyết áp tối đa và tối thiểu ≤ 20 mmHg), tụt huyết áp hoặc không đođược huyết áp, tiểu ít

- Xuất huyết dưới da: Nốt xuất huyết rải rác hoặc chấm xuất huyếtthường ở mặt trước hai cẳng chân và mặt trong hai cánh tay, bụng, đùi, mạngsườn hoặc mảng bầm tím

- Xuất huyết ở niêm mạc: Chảy máu mũi, lợi, tiểu ra máu Kinh nguyệtkéo dài hoặc xuất hiện kinh sớm hơn kỳ hạn

- Xuất huyết nội tạng như tiêu hóa, phổi, não là biểu hiện nặng

+ Một số trường hợp nặng có thể có biểu hiện suy tạng như viêm gannặng, viêm não, viêm cơ tim Những biểu hiện nặng này có thể xảy ra ở một

số người bệnh không có dấu hiệu thoát huyết tương rõ hoặc không sốc

* Cận lâm sàng:

+ Hematocrit tăng so với giá trị ban đầu của người bệnh hoặc so với giátrị trung bình của dân số ở cùng lứa tuổi

+ Số lượng tiểu cầu giảm dưới 100.000/mm3 (<100 G/L)

+ Enzym AST, ALT thường tăng

+ Trong trường hợp nặng có thể có rối loạn đông máu

+ Siêu âm hoặc xquang có thể phát hiện tràn dịch màng bụng, màng phổi

1.4.1.3 Giai đoạn hồi phục

* Lâm sàng:

Sau 24 - 48 giờ của giai đoạn nguy hiểm, có hiện tượng tái hấp thu dầndịch từ mô kẽ vào bên trong lòng mạch Giai đoạn này kéo dài 48 - 72 giờ

Trang 29

+ Người bệnh hết sốt, toàn trạng tốt lên, thèm ăn, huyết động ổn định

và tiểu nhiều

+ Có thể có nhịp tim chậm và thay đổi về điện tâm đồ

+ Trong giai đoạn này, nếu truyền dịch quá mức có thể gây ra phù phổihoặc suy tim

1.4.2 Chẩn đoán

1.4.2.1 Bệnh sốt xuất huyết Dengue được chia làm 3 mức độ (Theo Tổ chức

Y tế Thế giới năm 2009)

* Sốt xuất huyết Dengue:

+ Lâm sàng: Sốt cao đột ngột, liên tục từ 2 - 7 ngày và có ít nhất 2trong các dấu hiệu sau:

- Biểu hiện xuất huyết có thể như nghiệm pháp dây thắt dương tính,chấm xuất huyết ở dưới da, chảy máu chân răng hoặc chảy máu cam

- Nhức đầu, chán ăn, buồn nôn

- Da xung huyết, phát ban

- Đau cơ, đau khớp, nhức hai hố mắt

+ Cận lâm sàng:

- Hematocrit bình thường (không có biểu hiện cô đặc máu) hoặc tăng

- Số lượng tiểu cầu bình thường hoặc hơi giảm

- Số lượng bạch cầu thường giảm

Trang 30

* Sốt xuất huyết Dengue có dấu hiệu cảnh báo:

Bao gồm các triệu chứng lâm sàng của sốt xuất huyết Dengue, kèmtheo các dấu hiệu cảnh báo sau:

- Hematocrit tăng cao

- Tiểu cầu giảm nhanh chóng

Nếu người bệnh có những dấu hiệu cảnh báo trên phải theo dõi sátmạch, huyết áp, số lượng nước tiểu, làm xét nghiệm hematocrit, tiểu cầu và cóchỉ định truyền dịch kịp thời

* Sốt xuất huyết Dengue nặng:

Khi người bệnh có một trong các biểu hiện sau:

- Thoát huyết tương nặng dẫn đến sốc giảm thể tích (Sốc sốt xuất huyếtDengue), ứ dịch ở khoang màng phổi và ổ bụng nhiều

- Xuất huyết nặng

- Suy tạng

+ Sốc sốt xuất huyết Dengue:

- Suy tuần hoàn cấp, thưởng xảy ra vào ngày thứ 3 - 7 của bệnh, biểuhiện bởi các triệu chứng như vật vã; bứt rứt hoặc li bì; lạnh đầu chi, da lạnhẩm; mạch nhanh nhỏ, huyết áp kẹt (hiệu số huyết áp tối đa và tối thiểu ≤ 20mmHg) hoặc tụt huyết áp hoặc không đo được huyết áp; tiểu ít

Trang 31

- Sốc sốt xuất huyết Dengue được chia ra 2 mức độ để điều trị bù dịch:

Sốc sốt xuất huyết Dengue: Có dấu hiệu suy tuần hoàn, mạch nhanh

nhỏ, huyết áp kẹt hoặc tụt, kèm theo các triệu chứng như da lạnh, ẩm, bứt rứthoặc vật vã li bì

Sốc sốt xuất huyết Dengue nặng: Sốc nặng, mạch nhỏ khó bắt, huyết

áp không đo được

Chú ý trong quá trình diễn biến, bệnh có thể chuyển từ mức độ nhẹsang mức độ nặng, vì vậy khi thăm khám cần phân độ lâm sàng để tiên lượngbệnh và có kế hoạch xử trí thích hợp

+ Xuất huyết nặng:

- Chảy máu cam nặng (cần nhét gạc vách mũi), rong kinh nặng, xuấthuyết trong cơ và phần mềm, xuất huyết đường tiêu hóa và nội tạng, thườngkèm theo tình trạng sốc nặng, giảm tiểu cầu, thiếu oxy mô và toan chuyển hóa

có thể dẫn đến suy đa phủ tạng và đông máu nội mạch nặng

- Xuất huyết nặng cũng có thể xảy ra ở người bệnh dùng các thuốckháng viêm như acetylsalicylic acid (aspirin), ibuprofen hoặc dùng corticoid,tiền sử loét dạ dày, tá tràng, viêm gan mạn

+ Suy tạng nặng:

- Suy gan cấp, men gan AST, ALT ≥ 1000 U/L

- Suy thận cấp

- Rối loạn tri giác (Sốt xuất huyết thể não)

- Viêm cơ tim, suy tim, hoặc suy chức năng các cơ quan khác

1.4.2.2 Chẩn đoán căn nguyên vi rút Dengue

* Xét nghiệm huyết thanh

- Xét nghiệm nhanh:

+ Tìm kháng nguyên NS1 trong 5 ngày đầu của bệnh

+ Tìm kháng thể IgM từ ngày thứ 5 trở đi

Trang 32

- Xét nghiệm ELISA:

+ Tìm kháng thể IgM: xét nghiệm từ ngày thứ năm của bệnh

+ Tìm kháng thể IgG: lấy máu 2 lần cách nhau 1 tuần tìm động lựckháng thể (gấp 4 lần)

* Xét nghiệm PCR, phân lập vi rút: Lấy máu trong giai đoạn sốt (thực hiện ởcác cơ sở xét nghiệm có điều kiện)

1.4.2.3 Chẩn đoán phân biệt

1.5.1.1 Ca bệnh giám sát (ca bệnh lâm sàng):

Người sống hoặc đến từ vùng có ổ dịch hoặc lưu hành SXHD trongvòng 14 ngày có biểu hiện sốt cao đột ngột, liên tục từ 2 - 7 ngày và có ít nhất

2 trong các dấu hiệu sau:

+ Biểu hiện xuất huyết có thể ở nhiều mức độ khác nhau như: Nghiệmpháp dây thắt dương tính, chấm/mảng xuất huyết ở dưới da, chảy máu chânrăng hoặc chảy máu cam

+ Nhức đầu, chán ăn, buồn nôn, nôn

+ Da xung huyết, phát ban

+ Đau cơ, đau khớp, nhức hai hố mắt

+ Vật vã, li bì

+ Đau bụng vùng gan hoặc ấn đau vùng gan

Trang 33

Khi có ổ dịch đều phải xử lý theo quy định Ổ dịch SXHD được xácđịnh chấm dứt khi không có ca bệnh mới trong vòng 14 ngày kể từ ngày khởiphát của ca bệnh cuối cùng.

1.5.3 Giám sát dịch tễ bệnh SXHD

Bao gồm giám sát bệnh nhân, giám sát huyết thanh và vi rút, giám sátvéc tơ (muỗi, lăng quăng/bọ gậy) và giám sát tính nhạy cảm của véc tơ vớicác hóa chất diệt côn trùng, đồng thời theo dõi diễn biến thời tiết, môi trường

và kết quả biện pháp phòng chống chủ động

1.5.3.1 Giám sát bệnh nhân SXHD

* Giám sát và thống kê báo cáo thường kỳ:

+ Hoạt động giám sát, thống kê báo cáo bệnh SXHD thực hiện theoHướng dẫn khai báo, thông tin, báo cáo bệnh truyền nhiễm của Bộ Y tế

+ Những thông tin về bệnh SXHD trong giám sát, báo cáo thường kỳ:Cần thu thập những thông tin về tình hình bệnh nhân trong cộng đồng vànhững bệnh nhân được tiếp nhận khám và điều trị tại các cơ sở khám bệnh,chữa bệnh công lập và tư nhân:

- Số lượng mắc, chết (số ca lâm sàng, số ca xác định) theo định nghĩa

và phân loại ca bệnh Phân theo nhóm tuổi <=15 và > 15 tuổi

Trang 34

- Tên địa phương có ca bệnh.

- Thời gian mắc bệnh (theo mẫu báo cáo của dự án)

+ Mẫu báo cáo:

- Theo mẫu báo cáo kèm theo Hướng dẫn khai báo, thông tin, báo cáobệnh truyền nhiễm của Bộ Y tế

- Các biểu mẫu báo cáo riêng của Chương trình phòng chống SXHquốc gia ban hành

+ Thời gian gửi báo cáo: Thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y

tế về việc khai báo, thông tin, báo cáo bệnh truyền nhiễm

Khi có tử vong do SXHD tại tỉnh, Trung tâm Y tế dự phòng (YTDP)tỉnh có trách nhiệm thu thập thông tin đầy đủ theo mẫu “Phiếu điều tra tửvong do SXHD” và gửi ngay về Cục Y tế dự phòng, Viện Vệ sinh dịch tễ(VSDT)/Pasteur phụ trách khu vực và tỉnh, thành phố nơi trường hợp tử vong

cư trú trước đó (trong trường hợp ca tử vong là người ngoại tỉnh)

* Giám sát và thống kê báo cáo trọng điểm:

+ Mục tiêu giám sát trọng điểm bệnh SXHD: Xác định xu hướng diễntiến bệnh SXHD ở một địa phương thông qua việc kết hợp và phân tích các

dữ liệu liên quan đến bệnh SXHD gồm số liệu ca bệnh, các chỉ số véc tơ vàxét nghiệm phát hiện vi rút Dengue

+ Chọn cơ sở thực hiện giám sát trọng điểm:

riêng Tây Nguyên chọn 1 tỉnh Tại mỗi tỉnh chọn 1 điểm giám sát tại bệnhviện tuyến quận/huyện/thị xã và 1 điểm giám sát tại cộng đồng (1 xã/phườngkhông phải xã/phường trọng điểm của tỉnh)

- Điểm giám sát tại bệnh viện: Mỗi tỉnh chọn 01 điểm giám sát (01bệnh viện tuyến huyện) Số lượng điểm giám sát có thể mở rộng tùy theo khảnăng của từng tỉnh

Trang 35

- Điểm giám sát cộng đồng: Mỗi tỉnh thực hiện giám sát trọng điểm tạicộng đồng theo tỷ lệ phần trăm số xã/phường trọng điểm được quy định cụthể trong kế hoạch hoạt động hàng năm.

+ Nội dung giám sát trọng điểm:

- Giám sát véc tơ

- Giám sát huyết thanh

1.5.3.2 Giám sát huyết thanh và vi rút Dengue

* Nhiệm vụ giám sát:

+ Mỗi tỉnh cần tổ chức giám sát huyết thanh, vi rút trên toàn bộ sốquận, huyện trong tỉnh, thành phố để có thể phát hiện sớm ngay từ ca bệnhđầu tiên

+ Thu thập bệnh phẩm của bệnh nhân trong diện giám sát để xétnghiệm huyết thanh và vi rút học Những mẫu máu trong vòng 5 ngày kể từngày khởi phát dùng để chẩn đoán xác định và định tuýp vi rút Dengue bằngphân lập vi rút và xác định vật liệu di truyền hoặc kháng nguyên Những mẫumáu sau 5 ngày kể từ ngày khởi phát dùng để chẩn đoán xác định nhiễm vi rútDengue bằng phát hiện kháng thể IgM Có thể sử dụng test nhanh để sàng lọctrong chẩn đoán và giám sát vi rút

Trang 36

* Số lượng mẫu xét nghiệm:

+ Số lượng mẫu bệnh phẩm hàng năm tùy thuộc vào chỉ tiêu cụ thể củatừng khu vực

+ Nơi xuất hiện nhiều bệnh nhân nghi sốt xuất huyết thì không nhấtthiết phải lấy mẫu xét nghiệm theo tỷ lệ quy định, mà có thể chỉ cần 5-10 mẫu

để khẳng định

+ Mẫu xét nghiệm ELISA và phân lập vi rút cần được thu thập đều đặntheo thời gian trong năm và phân bố đều trong toàn tỉnh, thành phố Tuynhiên, tập trung vào đầu mùa dịch nhằm phát hiện sớm những trường hợpmắc bệnh Các tỉnh, thành phố phải gửi mẫu về Viện VSDT/Pasteur để xácđịnh tuýp vi rút Dengue lưu hành ở địa phương

* Phân công trách nhiệm:

+ Đối với bệnh nhân tại cộng đồng: tuyến xã có trách nhiệm phát hiện

và báo cáo cho Trung tâm Y tế huyện để cử cán bộ lấy mẫu gửi Trung tâmYTDP tỉnh

+ Đối với bệnh nhân tại phòng khám, bệnh viện huyện, tỉnh: Cán bộ y

tế tại cơ sở điều trị có trách nhiệm lấy mẫu và xét nghiệm tại chỗ hoặc gửi vềTrung tâm Y tế huyện và/hoặc Trung tâm YTDP tỉnh

+ Trung tâm YTDP tỉnh có trách nhiệm làm xét nghiệm ELISA và gửimẫu bệnh phẩm cho Viện VSDT/Pasteur khu vực theo quy định để kiểm trakết quả xét nghiệm và phân lập vi rút

* Báo cáo kết quả:

Hàng tháng, Khoa Xét nghiệm của Trung tâm YTDP tỉnh/thành phố tậphợp số liệu giám sát xét nghiệm và báo cáo kết quả theo mẫu gửi về ViệnVSDT/Pasteur khu vực, bộ phận giám sát ca bệnh của đơn vị cùng thời gianvới báo cáo tháng kết quả giám sát ca bệnh SXHD

Trang 37

1.5.3.3 Giám sát véc tơ

Giám sát véc tơ nhằm xác định nguồn sinh sản chủ yếu của muỗi truyềnbệnh, sự biến động của véc tơ, tính nhạy cảm của véc tơ với các hóa chất diệtcôn trùng và đánh giá hoạt động phòng chống véc tơ tại cộng đồng Điểmgiám sát véc tơ được lựa chọn tại các xã, phường trọng điểm và hai điểmkhông thuộc xã, phường trọng điểm của tỉnh (để làm đối chứng)

* Giám sát muỗi trưởng thành: Bằng phương pháp soi bắt muỗi đậunghỉ trong nhà bằng ống tuýp hoặc máy hút cầm tay Soi bắt muỗi cái đậunghỉ trên quần áo, chăn màn, các đồ vật trong nhà vào ban ngày, mỗi nhà soibắt muỗi trong 15 phút Số nhà điều tra cho mỗi điểm là 30 nhà, điều tra 1lần/tháng

* Giám sát lăng quăng/bọ gậy:

+ Giám sát thường xuyên: 1 tháng 1 lần cùng với giám sát muỗitrưởng thành Sau khi bắt muỗi, tiến hành điều tra lăng quăng/bọ gậy bằngquan sát, thu thập, ghi nhận và định loại ở toàn bộ dụng cụ chứa nước trong

và quanh nhà

+ Giám sát ổ lăng quăng /bọ gậy nguồn: Phương pháp này dựa vào kết

quả đếm toàn bộ số lượng lăng quăng/bọ gậy Aedes trong các chủng loại dụng

cụ chứa nước khác nhau để xác định nguồn phát sinh chủ yếu và độ tập trungcủa lăng quăng/bọ gậy của từng địa phương theo mùa trong năm hoặc theotừng giai đoạn để điều chỉnh, bổ sung các biện pháp tuyên truyền và phòngchống véc tơ thích hợp

+ Xác định ổ lăng quăng/bọ gậy nguồn sẽ tiến hành theo đơn vị tỉnh,điều tra trong những xã điểm 2 lần/năm Mỗi lần điều tra 100 nhà (phân bổtrong các xã, phường trọng điểm) (lần 1 thực hiện vào quý I-II, lần 2 thựchiện vào quý III-IV)

Trang 38

* Giám sát độ nhạy cảm và thử sinh học của muỗi Aedes aegypti, Aedes albopictus đối với các hóa chất diệt côn trùng trước mùa dịch:

+ Tuyến tỉnh thực hiện thử sinh học để xác định nồng độ hóa chất hiệuquả tại địa phương theo hướng dẫn tại quy trình ban hành kèm theo Quyết

nghiệm hiệu lực của hóa chất diệt muỗi phun ULV trong phòng chống SXHD

ở thực địa hẹp”

+ Việc thử kháng hóa chất, thử sinh học hóa chất diệt côn trùng thựchiện theo hướng dẫn của Bộ Y tế Hàng năm, các tỉnh, Viện tổng hợp báo cáokết quả và đề xuất hóa chất sử dụng

* Xét nghiệm vi rút Dengue trên muỗi: Do các Viện KST-CT thực hiện nhằm phát hiện và phân tuýp vi rút Dengue trên các mẫumuỗi được thu thập từ thực địa (nơi xảy ra dịch hoặc nơi triển khai giám sáttrọng điểm bệnh SXHD)

VSDT/Pasteur/SR-* Báo cáo kết quả:

+ Đối với báo cáo giám sát thường xuyên: Trung tâm YTDP tỉnh tậphợp số liệu giám sát và báo cáo kết quả giám sát thường xuyên theo Mẫu 5a,gửi về viện VSDT/Pasteur/SR-KST-CT cùng thời gian với báo cáo hàngtháng về kết quả điều tra bệnh nhân

+ Đối với báo cáo điều tra ổ dịch, gửi về Viện

VSDT/Pasteur/SR-KST-CT ngay sau khi điều tra tại ổ dịch

+ Báo cáo kết quả điều tra ổ lăng quăng/bọ gậy nguồn theo Mẫu 5c gửicho Trung tâm YTDP, Viện VSDT/Pasteur khu vực

Trang 39

- Chuẩn bị sẵn sàng nhân lực bao gồm đội chống dịch cơ động gồm:cán bộ điều trị, dịch tễ, côn trùng được trang bị đủ hóa chất, máy móc,phương tiện.

- Hóa chất, phương tiện sẵn sàng cho chống dịch tại các tuyến (sử dụngkinh phí sự nghiệp cấp cho các chương trình mục tiêu tại tỉnh/ thành phố vàkinh phí địa phương)

* Hoạt động diệt lăng quăng/bọ gậy:

- Tuyên truyền nâng cao nhận thức về SXHD và huy động sự tham giacủa cộng đồng phát hiện loại bỏ ổ lăng quăng/bọ gậy: Loại bỏ các vật dụng phếthải, sử dụng tác nhân sinh học diệt lăng quăng/bọ gậy (thả cá, Mesocyclops)

- Tập huấn cho Lãnh đạo chính quyền, các ban ngành đoàn thể, mạnglưới y tế, cộng tác viên, giáo viên, học sinh nhà trường về bệnh SXHD, cáchoạt động cụ thể loại trừ nơi sinh sản của véc tơ

- Điều tra xác định ổ lăng quăng/bọ gậy nguồn tại địa phương và biệnpháp xử lý thích hợp cho từng chủng loại ổ bọ gậy

- Tổ chức các hoạt động diệt lăng quăng/bộ gậy thường xuyên đến từng

hộ gia đình thông qua hoạt động của cộng tác viên y tế, học sinh và các tổchức quần chúng (dùng hóa chất diệt ấu trùng muỗi, thả cá, Mesocyclops, đậynắp, loại bỏ vật dụng phế thải ) hàng tuần tại khu vực có ổ dịch hoạt động,tiếp tục duy trì 2 tuần/lần vào những tháng cao điểm (từ tháng 4 đến tháng 11hàng năm)

- Phun chủ động hóa chất diệt muỗi tại những nơi có nguy cơ cao (vùngnguy cơ cao là vùng nhiều năm liên tục có ca bệnh và có chỉ số mật độ muỗicao > 0,5 con/nhà hoặc chỉ số BI > 30 (riêng khu vực miền Bắc chỉ số bọ gậy

BI > 20)

- Tổng hợp kết quả và báo cáo cho tuyến trên theo quy định

- Huy động sự tham gia của cộng đồng tùy thuộc vào điều kiện, hoàncảnh của mỗi địa phương

Trang 40

* Phun hóa chất diệt muỗi chủ động diện rộng

- Trường hợp có từ 3 ổ dịch SXHD trở lên tại một thôn/ấp hoặc tươngđương trong vòng 14 ngày thì xử lý theo quy mô thôn/ấp và có thể mở rộngkhi dịch lan rộng

* Thời gian thực hiện: Các biện pháp xử lý ổ dịch SXHD phải được triển khaitrong vòng 48 giờ kể từ khi ổ dịch được xác định

* Các biện pháp xử lý ổ dịch SXHD:

+ Phun hóa chất diệt muỗi

+ Giám sát bệnh nhân, véc tơ

+ Tuyên truyền, huy động cộng đồng

+ Tổ chức chiến dịch diệt lăng quăng/bọ gậy phòng bệnh SXHD

1.6 Các nghiên cứu về bệnh SXHD

Tại khu vực Đông Nam Á và Tây Thái Bình Dương – nơi tập trung chủyếu của bệnh SXHD trên thế giới (có hơn 70% dân số có nguy cơ mắc SXHDtrên toàn cầu) thì tỷ lệ tử vong/mắc của khu vực được báo cáo là khoảng1,0% Hiện nay, bệnh SXHD đang nổi lên trở thành vấn đề y tế công cộngnghiêm trọng trong khu vực do tính chất lan rộng đến các vùng địa lý mới và

tỷ lệ tử vong cao trong giai đoạn đầu của dịch [2]

Ngày đăng: 22/09/2019, 12:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Bộ Y tế (2017). Hướng dẫn giám sát trọng điểm lồng ghép bệnh sốt xuất huyết Dengue, bệnh do vi rút Zika và Chikungunya, Cục Y tế dự phòng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn giám sát trọng điểm lồng ghép bệnh sốt xuất huyếtDengue, bệnh do vi rút Zika và Chikungunya
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2017
15. Trung tâm Y tế dự phòng Nghệ An (2014). Báo cáo tổng kết tình hình sốt xuất huyết Dengue tại tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010 – 2014, Tr 1-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết tình hìnhsốt xuất huyết Dengue tại tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010 – 2014
Tác giả: Trung tâm Y tế dự phòng Nghệ An
Năm: 2014
18. Bộ Y tế (2014). Hướng dẫn giám sát và phòng, chống bệnh sốt xuất huyết Dengue, Cục Y tế dự phòng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn giám sát và phòng, chống bệnh sốt xuấthuyết Dengue
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2014
19. Vũ Thị Phan và cộng sự (1973). Nhận xét về sinh thái và khả năng nhiễm sốt xuất huyết của muỗi aedes, Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học, Viện Sốt rét, ký sinh trùng và côn trùng, Nhà xuất bản Y học, tr. 272 – 278 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận xét về sinh thái và khả năngnhiễm sốt xuất huyết của muỗi aedes
Tác giả: Vũ Thị Phan và cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1973
20. Christophers, S.R. (1960). Aedes aegypti L. the yellow fever mosquito.It’s life history, bionomics and structure. Camb. Univ. Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Aedes aegypti L. the yellow fever mosquito
Tác giả: Christophers, S.R
Năm: 1960
21. Gubler D.J. and Clark G.G. (1994). Community-based integrated control of Aedes aegypti, a brief overview of current programs. Am. J. Trop.Med. Hyg, 1-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Community-based integrated controlof Aedes aegypti
Tác giả: Gubler D.J. and Clark G.G
Năm: 1994
22. Gubler D.J. (1992). Dengue/Dengue haemorrhagic fever in the American, Prosprcts for the year 2000, proceedings of the international conference on Dengue and Aedes aegypti community-based control Dengue, A worldwide problem a common strategy, Yucatan Mexico, Ministry of health and the Rockefeller foundation, 19-28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dengue/Dengue haemorrhagic fever in theAmerican, Prosprcts for the year 2000, proceedings of the internationalconference on Dengue and Aedes aegypti community-based controlDengue, A worldwide problem a common strategy
Tác giả: Gubler D.J
Năm: 1992
23. Vũ Sinh Nam, Trần Đắc Phu, Vũ Hữu Việt, Đỗ Đức Lưu (2011) Một số đặc điểm dịch tễ bệnh Sốt xuất huyết Dengue tại Nam Hà, 1991-2000.Tạp chí y học thực hành, số 5, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí y học thực hành
26. Hoàng Ngọc Đàn (2010). Đặc điểm dịch tễ học và kiến thức, thực hành của người dân về sốt xuất huyết Dengue tại huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An năm 2010. Luận văn bác sỹ chuyên khoa cấp I, trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm dịch tễ học và kiến thức, thực hànhcủa người dân về sốt xuất huyết Dengue tại huyện Diễn Châu, tỉnh NghệAn năm 2010
Tác giả: Hoàng Ngọc Đàn
Năm: 2010
27. Lê Thanh Hà (2009). Một số đặc điểm dịch tễ học và nhận thức, thái độ, thực hành của người dân về SXHD tại huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.Luận án bác sỹ chuyên khoa cấp II, trường Đại học Y Thái Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm dịch tễ học và nhận thức, thái độ,thực hành của người dân về SXHD tại huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
Tác giả: Lê Thanh Hà
Năm: 2009
28. Nguyễn Nhật Cảm, Hoàng Đức Hạnh, Nguyễn Minh Hải, Đặng Thị Kim Hạnh (2013). Một số đặc điểm dịch tễ học bệnh SXHD ở Hà Nội giai đoạn 2006 – 2011. Tạp chí Y học dự phòng, tập 23, số 2 (137), tr. 35-39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học dự phòng
Tác giả: Nguyễn Nhật Cảm, Hoàng Đức Hạnh, Nguyễn Minh Hải, Đặng Thị Kim Hạnh
Năm: 2013
29. Phan Thị Hương (2016). Một số đặc điểm dịch tễ bệnh SXH tại Việt Nam giai đoạn 2010 – 2014. Luận văn thạc sỹ y tế công cộng, trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm dịch tễ bệnh SXH tại Việt Namgiai đoạn 2010 – 2014
Tác giả: Phan Thị Hương
Năm: 2016
30. Lê Bảo Thư (2011). Đặc điểm dịch tế học các trường hợp tử vong do SXHD tại Việt Nam từ năm 2008 đến năm 2010. Luận văn thạc sỹ y học dự phòng, trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm dịch tế học các trường hợp tử vong doSXHD tại Việt Nam từ năm 2008 đến năm 2010
Tác giả: Lê Bảo Thư
Năm: 2011
31. Trần Ngọc Hữu và cộng sự (2012). Những biến đổi về đặc điểm dịch tễ học, vi rút học và véc tơ truyền bệnh SXH ở khu vực phía Nam, giai đoạn 2001 – 2011. Tạp chí Y học dự phòng, tập 22, số 2 (128), 2012, tr. 162-168 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những biến đổi về đặc điểm dịch tễ học,vi rút học và véc tơ truyền bệnh SXH ở khu vực phía Nam, giai đoạn 2001 –2011
Tác giả: Trần Ngọc Hữu và cộng sự
Năm: 2012
32. Trần Văn Tiến, Huỳnh Thị Phương Liên (1991). Tình hình bệnh SXHD trong 10 năm qua và khuyến nghị biện pháp phòng trừ véc tơ truyền bệnh. Tạp chí Vệ sinh phòng dịch, tập 1, (số 1), tr. 2-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Vệ sinh phòng dịch
Tác giả: Trần Văn Tiến, Huỳnh Thị Phương Liên
Năm: 1991
33. Thủ tướng Chính phủ (2012). Quyết định 1208/QĐ-Ttg, ngày 04 tháng 09 năm 2012, Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Y tế giai đoạn 2012 – 2015. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 1208/QĐ-Ttg, ngày 04 tháng09 năm 2012, Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Y tế giai đoạn2012 – 2015
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2012
35. Nguyễn Trần Hiển, Vũ Trọng Dược, Trần Như Dương, Nguyễn Thị Mai Anh và Đinh Thị Vân Anh (2012). Công tác phòng chống bệnh SXHD tại miền Bắc Việt Nam, 2011. Tạp chí Y học dự phòng, tập 22,số 4(131) , tr.43-51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học dự phòng
Tác giả: Nguyễn Trần Hiển, Vũ Trọng Dược, Trần Như Dương, Nguyễn Thị Mai Anh và Đinh Thị Vân Anh
Năm: 2012
36. Nguyễn Nhật Cảm, Trần Như Dương, Vũ Trọng Dược (2012). Tình hình SXHD tại Hà Nội, 2006 – 2011. Tạp chí Y học dự phòng, tập 23, số 6 (142), 2013, tr. 58-66 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học dự phòng
Tác giả: Nguyễn Nhật Cảm, Trần Như Dương, Vũ Trọng Dược
Năm: 2012
37. Phạm Thọ Dược và cộng sự (2013). Đặc điểm dịch tễ học bệnh SXHD khu vực Tây Nguyên giai đoạn 2008–2012. Tạp chí Y học dự phòng 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học dự phòng
Tác giả: Phạm Thọ Dược và cộng sự
Năm: 2013
38. Trần Minh Hòa (2013). Một số đặc điểm dịch tễ bệnh SXHD tại Đồng Nai 2011 – 2012. Tạp chí Y dược học, số 15, tr. 57-61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y dược học
Tác giả: Trần Minh Hòa
Năm: 2013

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w