So sánh sự cân đối khuôn mặt trên phim sọ mặt thẳng theo phân loại sai khớp cắn của Angle...65 KẾT LUẬN...68 KIẾN NGHỊ...69 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC... So sánh giá trị trung bình các k
Trang 1NGUYỄN THỊ HẠNH
MỘT SỐ CHỈ SỐ SỌ - MẶT TRÊN PHIM SỌ MẶT THẲNG TỪ XA KỸ THUẬT SỐ Ở MỘT NHÓM NGƯỜI
VIỆT TRƯỞNG THÀNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
HÀ NỘI - 2017
Trang 2NGUYỄN THỊ HẠNH
MỘT SỐ CHỈ SỐ SỌ - MẶT TRÊN PHIM SỌ MẶT THẲNG TỪ XA KỸ THUẬT SỐ Ở MỘT NHÓM NGƯỜI
VIỆT TRƯỞNG THÀNH
Chuyên ngành : Răng Hàm Mặt
Mã số : 60720601
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS TS Hoàng Việt Hải
HÀ NỘI - 2017
Trang 3Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn nàytôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ tận tình và tạo điều kiện thuận lợi chotôi từ các thầy cô, các bạn bè đồng nghiệp cùng các cơ quan và gia đình.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Sau Đại học, TrườngĐại học Y Hà Nội; Ban lãnh đạo, Phòng Đào tạo và QLKH, Viện Đào tạoRăng Hàm Mặt đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập vànghiên cứu để tôi có thể hoàn thành luận văn này
Tôi xin bày trân trọng cảm ơn PGS TS Hoàng Việt Hải, người thầy
đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo, truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm và giúp đỡtôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS TS Trương Mạnh Dũng viện trưởng
Viện Đào Tạo Răng Hàm Mặt - Trường Đại học Y Hà Nội, chủ nhiệm đề tài
nhà nước “Nghiên cứu đặc điểm nhân trắc người Việt Nam để ứng dụng trong y học” đã tạo điều kiện cho tôi được học tập, tham gia và hoàn thành
đề tài của mình trong nhánh đề tài nhà nước
Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS TS Võ Trương Như Ngọc đã luôn
quan tâm, giúp đỡ và truyền thụ cho tôi kiến thức, phương pháp học tập vànghiên cứu khoa học
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tất cả các thầy cô giáo đã vàđang công tác tại Viện Đào Tạo Răng Hàm Mặt Trường Đại học Y Hà Nội.Với tất cả lòng yêu nghề và tâm huyết đã truyền đạt những kiến thức quý báucho tôi trong suốt quá trình học tập
Tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị em đồng nhiệp và bạn bè đãđóng góp những ý kiến quý báu, giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình hoànthành luận văn
Trang 4tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Xin trân trọng cảm ơn!
Nguyễn Thị Hạnh
Trang 5Tôi là Nguyễn Thị Hạnh, học viên lớp Cao học khóa 24, chuyên ngànhRăng Hàm Mặt, Trường Đại học Y Hà Nội, xin cam đoan:
Tôi xin cam đoan:
1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướngdẫn của PGS TS Hoàng Việt Hải
2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đãđược công bố tại Việt Nam
3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác,trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ
sở nơi nghiên cứu
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này
Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2017
Học viên
Nguyễn Thị Hạnh
Trang 6: Độ lệch: Hội đồng đạo đức
Trang 7LỜI CẢM Ơ
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Một số khái niệm và phân loại sai khớp cắn 3
1.1.1 Khái niệm sai khớp cắn 3
1.1.2 Dịch tễ học sai khớp cắn 3
1.1.3 Sai lạc tương quan của cung răng 3
1.1.4 Phân loại khớp cắn theo Angle 4
1.2 Phim sọ mặt thẳng từ xa kỹ thuật số 6
1.2.1 Sự hình thành và phát triển phim sọ mặt kỹ thuật số 6
1.2.2 Kỹ thuật chụp phim sọ mặt thẳng từ xa kỹ thuật số 7
1.2.3 Các điểm mốc giải phẫu và các kích thước trên phim sọ mặt thẳng 9
1.2.4 Một số phương pháp phân tích phim sọ mặt thẳng từ xa kỹ thuật số 13
1.2.5 Sự cân đối của khuôn mặt trên phim sọ mặt thẳng từ xa kỹ thuật số 17
1.3 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam 19
1.3.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 19
1.3.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam 20
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 21
2.2 Đối tượng nghiên cứu 21
2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 21
2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ 21
Trang 82.3.1 Thiết kế nghiên cứu 22
2.3.2 Cỡ mẫu 22
2.3.3 Chọn mẫu 23
2.3.4 Các biến số trong nghiên cứu 24
2.4 Các phương tiện nghiên cứu 26
2.5 Các bước thu thập thông tin 26
2.5.1 Lập danh sách đối tượng nghiên cứu 26
2.5.2 Khám sàng lọc đối tượng nghiên cứu 26
2.5.3 Tiến hành chụp phim sọ mặt thẳng từ xa kỹ thuật số 26
2.5.4 Phân tích phim 27
2.4.5 Nhập và xử lý số liệu 29
2.5 Sai số và cách khắc phục 29
2.5.1 Sai số 29
2.5.2 Cách khắc phục 29
2.6 Đạo đức nghiên cứu 30
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 31
3.1.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới tính 31
3.1.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo phân loại sai khớp cắn Angle 31
3.2 Giá trị trung bình các kích thước ngang trên phim sọ mặt thẳng từ xa kỹ thuật số 32
3.2.1 Giá trị trung bình các kích thước ngang theo giới tính 32
3.2.2 Giá trị trung bình các kích thước ngang của các nhóm sai khớp cắn theo phân loại của Angle 33
Trang 93.3 Giá trị trung bình các kích thước dọc trên phim sọ mặt thẳng từ xa kỹ
thuật số 37
3.3.1 Giá trị trung bình các kích thước dọc theo giới tính 37
3.3.2 Giá trị trung bình các kích thước dọc của các nhóm sai khớp cắn theo phân loại của Angle 37
3.3.3 So sánh giá trị trung bình các kích thước dọc giữa các nhóm sai khớp cắn theo phân loại Angle 39
3.4 So sánh các kích thước trái và phải trên phim sọ mặt thẳng từ xa kỹ thuật số 40
3.4.1 So sánh các kích thước trái và phải theo giới tính 40
3.4.2 So sánh các kích thước trái và phải của các nhóm sai khớp cắn theo phân loại của Angle 41
3.5 Sự cân đối của sọ mặt trên phim sọ mặt thẳng từ xa ỹ thuật số 47
3.5.1 Sự cân đối của xương hàm trên và xương hàm dưới 47
3.5.2 Sự cân đối giữa các kích thước ở hai bên trái – phải trên phim sọ mặt nghiêng 48
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 52
4.1 Đặc điểm nhóm đối tượng nghiên cứu 52
4.1.1 Tỉ lệ nam, nữ 52
4.1.2 Tỉ lệ sai khớp cắn 52
4.2 Phương pháp nghiên cứu 53
4.2.1 Độ tin cậy của phép đo trên phim sọ mặt thẳng từ xa kỹ thuật số .53 4.2.2 Đánh giá dạng phân phối các chỉ số nghiên cứu 54
4.3 Kích thước sọ mặt trên phim sọ mặt thẳng từ xa kỹ thuật số 55
Trang 104.3.2 So sánh kích thước sọ mặt trên phim sọ mặt thẳng theo phân loại
khớp cắn của Angle 604.4 Sự cân đối khuôn mặt trên phim sọ mặt thẳng từ xa kỹ thuật số 634.4.1 So sánh sự cân đối khuôn mặt trên phim sọ mặt thẳng theo giới tính 644.4.2 So sánh sự cân đối khuôn mặt trên phim sọ mặt thẳng theo phân
loại sai khớp cắn của Angle 65
KẾT LUẬN 68 KIẾN NGHỊ 69 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 11Bảng 1.2 Các kích thước, tỉ lệ trên phim sọ mặt thẳng 10
Bảng 1.3 Các giá trị trung bình trong phân tích của Ricketts 14
Bảng 2.1 Các biến số trong nghiên cứu 24
Bảng 3.1 Phân bố các loại sai khớp cắn theo giới tính 31
Bảng 3.2 Giá trị trung bình các kích thước ngang theo giới tính 32
Bảng 3.3 Giá trị trung bình các kích thước ngang của nhóm SKC I 33
Bảng 3.4 Giá trị trung bình các kích thước ngang của nhóm SKC II 34
Bảng 3.5 Giá trị trung bình các kích thước ngang của nhóm SKC III 35
Bảng 3.6 So sánh giá trị trung bình các kích thước ngang giữa các nhóm sai khớp cắn theo phân loại của Angle 36
Bảng 3.7 Giá trị trung bình các kích thước dọc theo giới tính 37
Bảng 3.8 Giá trị trung bình các kích thước dọc của nhóm SKC I 37
Bảng 3.9 Giá trị trung bình các kích thước dọc của nhóm SKC II 38
Bảng 3.10 Giá trị trung bình các kích thước dọc của nhóm SKC III 38
Bảng 3.11 So sánh giá trị trung bình các kích thước dọc giữa các nhóm sai khớp cắn theo phân loại của Angle 39
Bảng 3.12 So sánh giá trị trung bình các kích thước trái và phải trên phim sọ mặt thẳng 40
Bảng 3.13 So sánh mức độ khác nhau trung bình giữa bên phải và bên trái ở nam và nữ 41
Bảng 3.14 So sánh giá trị trung bình các kích thước trái và phải trên phim sọ mặt thẳng ở nhóm sai khớp cắn loại I 41
Bảng 3.15 So sánh mức độ khác nhau trung bình giữa bên phải và bên trái ở nam và nữ ở nhóm sai khớp cắn loại I 42
Trang 12Bảng 3.17 So sánh mức độ khác nhau trung bình giữa bên phải và bên trái ở
nam và nữ ở nhóm sai khớp cắn loại II 44Bảng 3.18 So sánh giá trị trung bình các kích thước trái và phải trên phim sọ
mặt thẳng ở nhóm sai khớp cắn loại III 44Bảng 3.19 So sánh mức độ khác nhau trung bình giữa bên phải và bên trái ở
nam và nữ ở nhóm sai khớp cắn loại III 45Bảng 3.20 So sánh mức độ khác nhau trung bình giữa bên phải và bên trái
giữa các nhóm sai khớp cắn 46Bảng 3.21Sự chênh lệch kích thước ngang giữa xương hàm trên và xương
hàm dưới theo giới tính 47Bảng 3.22 Sự chênh lệch kích thước ngang giữa xương hàm trên và xương
hàm dưới của từng nhóm sai khớp cắn 47Bảng 3.23 Sự chênh lệch kích thước ngang giữa xương hàm trên và xương
hàm dưới giữa các nhóm sai khớp cắn 48Bảng 3.24 Sự cân đối giữa các kích thước hai bên của nhóm nghiên cứu 48Bảng 3.25 Sự cân đối của các kích thước hai bên phải-trái ở khớp cắn loại I 49Bảng 3.26 Sự cân đối của các kích thước hai bên phải-trái ở khớp cắn loại II 50Bảng 3.27 Sự cân đối của các kích thước hai bên phải-trái ở khớp cắn loại III 51Bảng 4.1 Hệ số tương quan ở hai lần đo khác nhau 53Bảng 4.2 So sánh các kích thước ngang giữa nghiên cứu trong nước 56Bảng 4.3 So sánh các kích thước ngang với một số nghiên cứu trên thế giới 57Bảng 4.4 So sánh mức chệnh lệch kích thước rộng xương hàm dưới và xương
hàm trên 58Bảng 4.5 So sánh kích thước các tầng mặt với phim sọ mặt nghiêng 59Bảng 4.6 So sánh kích thước các tầng mặt với người Mỹ trên phim sọ mặt thẳng.60
Trang 13Hình 1.1 Đường cắn 5
Hình 1.2 Phân loại khớp cắn theo Angle 6
Hình 1.3 Các điểm mốc giải phẫu trên phim sọ mặt thẳng từ xa 10
Hình 1.4 Các kích thước trên phim sọ mặt thẳng từ xa kỹ thuật số 12
Hình 1.5 Các chỉ số trong nghiên cứu của Ricketts 14
Hình 1.6 Các điểm chuẩn, đường và góc thường dùng trong phân tích của Svanholt và Solow 15
Hình 1.7 Các điểm mốc giải phẫu và mặt phẳng sử dụng trong phân tích của Grummons 16
Hình 1.8 Các mặt phẳng và các kích thước sử dụng trong phân tích của Grayson 16
Hình 1.9 Các tam giác ở vùng mặt trong phân tích của Hewitt 17
Hình 2.1 Giao diện phần mềm VNCEPH 28
Hình 2.2 Chuẩn hóa kích thước phim trên phần mềm VNCEPH 28
Hình 2.3 Đo các kích thước trên phim bằng phần mềm VNCEPH 28
Hình 4.1 Lược đồ phân phối của các chỉ số trên phim sọ mặt thẳng 54
Trang 14ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhân trắc học đã và đang thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà khoahọc Hiện nay, rất nhiều công trình nghiên cứu đã được thực hiện bằng cácphương pháp khác nhau để tìm hiểu về vấn đề này Phương pháp cổ điển nhấtđược các nhà khảo cổ học sử dụng là đo trực tiếp trên sọ khô [1] Ngày nay,cùng với sự phát triển của công nghệ hiện đại thì phương pháp đo đạc đượcthực hiện trực tiếp trên cơ thể sống hoặc đo gián tiếp trên ảnh chuẩn hóa hayphim X quang sọ mặt [2] Trong các phương pháp trên, phân tích trên phim Xquang sọ mặt được nhiều tác giả sử dụng, các nhận xét đưa ra có tính kháchquan cao và có thể đánh giá được cả trên mô cứng cũng như mô mềm
Khi kỹ thuật chụp phim x-quang sọ mặt ra đời đã tạo nên một cuộccách mạng trong ngành chỉnh hình răng mặt, nó trở thành một công cụ quantrọng trong thực hành lâm sàng và nghiên cứu chỉnh hình răng mặt Rất nhiềutác giả trên thế giới đã đưa ra các phương pháp phân tích phim và một số chỉ
số sọ mặt tiêu chuẩn cũng như các giá trị trung bình trên phim sọ mặt thẳng
và nghiêng như Tweed, Steiner, Ricketts, Downs [3]
Tuy nhiên, các bác sĩ chỉnh nha lại chủ yếu tập trung vào phim sọ mặtnghiêng như là nguồn cung cấp dữ liệu chính về các chỉ số tương quan củaxương, răng và mô mềm Mặt khác, nếu xét trên một phim hai chiều để đánhgiá tổng thể về tình trạng sọ mặt của bệnh nhân thì luôn luôn có những thiếusót nhất định Do đó, phim sọ mặt thẳng sẽ là nguồn cung cấp bổ sung cácthông tin cần thiết cho việc đánh giá tương quan răng mặt trên mặt phẳngđứng ngang và đánh giá sự cân đối khuôn mặt của bệnh nhân qua mặt phẳngdọc giữa [4]
Tại Việt Nam cũng đã có một số nghiên cứu về chỉ số sọ mặt được tiếnhành đo trực tiếp trên người hoặc gián tiếp trên phim sọ mặt kỹ thuật số từ xa
Trang 15nhưng đa số các tác giả đều nghiên cứu trên phim sọ mặt nghiêng như VõTrương Như Ngọc (2010), Nguyễn Sỹ Thân (2015), Quách Thị Thúy Lan(2015), Lưu Thị Thanh Mai (2012) [5], [6], [7], [8], rất ít tác giả nghiên cứu
về các chỉ số sọ mặt trên phim sọ mặt thẳng, hoặc nếu có thì đối tượng nghiêncứu trong các đề tài còn hạn chế Do đó mà các chỉ số sọ mặt chúng ta thuđược vẫn chưa mang tính tổng quát, chưa có tính đại diện và chưa đưa rađược giá trị trung bình cho người Việt, đặc biệt là các chỉ số trên phim sọ mặt
thẳng Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Một số chỉ số sọ - mặt trên phim sọ mặt thẳng từ xa kỹ thuật số ở một nhóm người Việt trưởng thành” với hai mục tiêu:
1 Xác định một số chỉ số sọ - mặt trên phim sọ mặt thẳng từ xa kỹ thuật số ở một nhóm người Việt trưởng thành tuổi 18 - 25 năm
2016 - 2017 tại Hà Nội.
2 Nhận xét sự cân đối sọ - mặt trên phim sọ mặt thẳng từ xa kỹ thuật
số ở nhóm đối tượng nghiên cứu trên.
Trang 16Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Một số khái niệm và phân loại sai khớp cắn
1.1.1 Khái niệm sai khớp cắn
Sai khớp cắn (SKC) là sự sai lệch của tương quan giữa các răng trênmột hàm và/ hoặc giữa hai hàm, ảnh hưởng đến sức khỏe cá nhân Sai khớpcắn thường kết hợp với các sai hình răng mặt khác [9]
1.1.2 Dịch tễ học sai khớp cắn
Tỉ lệ SKC khác nhau trong các nghiên cứu do những tiêu chuẩn khác nhau
về khớp cắn bình thường của từng nghiên cứu Ở Việt Nam, theo nghiên cứu củaĐống Khắc Thẩm và Hoàng Tử Hùng [10] thì tỉ lệ này ở lứa tuổi 17 - 25 là83,2%, còn nghiên cứu của Hoàng Việt Hải và Đỗ Quốc Trung [11] là 89,63%
SKC có thể ảnh hưởng đến chức năng, phát âm hoặc gây ảnh hưởng tới
sự phát triển cấu trúc răng mặt khác, gây ảnh hưởng tới thẩm mỹ và tạo nêntrạng thái tâm lý tiêu cực [12]
1.1.3 Sai lạc tương quan của cung răng
Loại SKC này có đặc điểm là tương quan bất thường giữa các rănghoặc các nhóm răng của một cung răng so với cung răng kia Những sai lệchliên quan đến cung răng có thể xảy ra theo ba chiều cung răng: chiều trướcsau, chiều đứng và chiều ngang [13]
1.1.3.1 Sai khớp cắn theo chiều trước sau
SKC theo chiều trước sau có hai loại:
Khớp cắn lệch gần: Cung răng hàm dưới nằm về phía gần hơn khi hai
hàm ở tư thế cắn khít trung tâm
Khớp cắn lệch xa: Cung răng hàm dưới nằm về phía xa hơn khi hai
hàm ở tư thế cắn khít trung tâm
Trang 171.1.3.2 Sai khớp cắn theo chiều đứng
Tùy theo độ phủ của các răng ở hai hàm, SKC theo chiều đứng đượcchia thành hai loại:
Cắn sâu: Độ cắn phủ theo chiều đứng của hàm trên và hàm dưới vượt
quá mức bình thường
Cắn hở: Không có độ cắn phủ mà tồn tại khoảng hở giữa các răng hàm
trên và hàm dưới khi hai hàm ở tư thế cắn khít trung tâm Cắn hở có thể ởvùng răng trước hoặc răng sau
1.1.3.3 Sai khớp cắn theo chiều ngang
SKC theo chiều ngang bao gồm các loại cắn chéo Bình thường cácrăng hàm trên phủ ra ngoài các răng hàm dưới, nhưng đôi khi do sự co hẹpcủa các răng hoặc vì lý do nào đó mà mối tương quan này bị rối loạn Cáctrường hợp cắn chéo có thể ở nhóm răng trước hoặc răng sau, khác nhau vềmức độ, vị trí và số lượng răng liên quan
1.1.4 Phân loại khớp cắn theo Angle
Phân loại lệch lạc khớp cắn của Edward H Angle (1899) [14],[15] làmột bước tiến quan trọng đối với sự phát triển của ngành chỉnh hình răng mặt vì
nó không chỉ đưa ra phân loại về SKC mà còn đưa ra định nghĩa rõ ràng và đơngiản nhất về khớp cắn bình thường
Angle coi RHL vĩnh viễn thứ nhất hàm trên là một mốc giải phẫu cốđịnh và là chìa khóa của khớp cắn Do đó, cơ sở của phân loại lệch lạc khớpcắn theo Angle là mối tương quan theo chiều trước sau của RHL vĩnh viễnthứ nhất hàm trên với RHL vĩnh viễn thứ nhất hàm dưới và sự sắp xếp của cácrăng liên quan tới đường cắn
Theo Angle, đường cắn ở hàm trên là một đường cong liên tục đi qua hốtrung tâm của mỗi răng hàm và ngang qua gót răng nanh, răng cửa hàm trên.Đường cắn của hàm dưới là một đường cong liên tục đi qua đỉnh múi ngoài củarăng hàm, đỉnh răng nanh và rìa cắn của răng cửa hàm dưới [14],[15]
Trang 18Sai khớp cắn loại II có hai tiểu loại:
Trang 19Tiểu loại 1: Cung răng hàm trên hẹp, hình chữ V, nhô ra trước với các
răng cửa trên nghiêng về phía môi (ngả môi), độ cắn chìa tăng, môi dướithường chạm mặt trong các răng cửa trên
Tiểu loại 2: Các răng cửa giữa hàm trên ngả phía lưỡi, trong khi các
răng cửa bên hàm trên ngả môi tách khỏi răng cửa giữa, độ cắn phủ tăng,cung răng hàm trên ở vùng răng nanh thường rộng hơn bình thường SKC IItiểu loại 2 thường do di truyền
1.1.3.4 Sai khớp cắn loại III
Sai khớp cắn loại III (SKC III) là khớp cắn có đỉnh múi ngoài gần RHLvĩnh viễn thứ nhất hàm trên khớp về phía xa so với rãnh ngoài gần của RHLvĩnh viễn thứ nhất hàm dưới Các răng cửa dưới có thể ở phía trước các răngcửa trên
Hình 1.2 Phân loại khớp cắn theo Angle [15]
1.2 Phim sọ mặt thẳng từ xa kỹ thuật số
1.2.1 Sự hình thành và phát triển phim sọ mặt kỹ thuật số
Phương pháp đo kích thước sọ người đầu tiên đã được các nhà nhânchủng học và giải phẫu học ghi lại trên hộp sọ khô Sau đó, kỹ thuật này đượcthực hiện trên người sống bằng cách sờ nắn trực tiếp để xác định các điểm
Trang 20mốc trên xương Tuy nhiên, việc xác định các điểm mốc này không có độchính xác cao khi xác định qua da và mô mềm [1].
Sự kiện khởi đầu cho bước tiến mới trong ngành nha khoa là việc khámphá ra tia X của Roentgent (1985) Phim sọ mặt đã cho phép đánh giá đượckích thước sọ mặt chính xác theo hai chiều, theo đó nó góp phần hỗ trợ chocác nghiên cứu đánh giá sự tăng trưởng và phát triển của sọ mặt
Năm 1922, Pacini giới thiệu kỹ thuật chụp phim kỹ thuật số từ xa trênphim sọ nghiêng Với kỹ thuật này, kích thước hình ảnh trên phim đã được giảmxuống do tăng khoảng cách bóng phát tia X và phim, tuy nhiên hình ảnh trênphim vẫn bị biến dạng do đầu bệnh nhân di chuyển trong quá trình chụp phim
Năm 1931, Broadbent và Hofrath đồng thời trình bày kỹ thuật chụpphim sọ mặt chuẩn hóa sử dụng máy X quang năng lượng cao và giá giữ đầucho phim sọ mặt kỹ thuật số (cho cả phim sọ mặt thẳng và nghiêng) [16]
Năm 1968, Bjork thiết kế một thiết bị định vị đầu bệnh nhân và hiển thịhình ảnh trên màn hình TV
Năm 1988, Solow và Kreiborg giới thiệu thước đo chuẩn hóa chophimsọ mặt kỹ thuật số
Ngày nay, với sự phát triển của khoa học công nghệ hiện đại, việc chụpphim sọ mặt đã trở nên đơn giản hơn, an toàn hơn do lượng tia phát ra rất thấp
và thời gian phát tia cũng ngắn hơn rất nhiều, chất lượng hình ảnh cũng đượccải thiện nhiều, việc lưu trữ, phân tích phim và trao đổi thông tin phim thuậnlợi hơn cho các bác sĩ
1.2.2 Kỹ thuật chụp phim sọ mặt thẳng từ xa kỹ thuật số
Trang 21- Đầu bệnh nhân được định hướng bởi:
+ Mặt phẳng Frankfort song song với mặt phẳng sàn
+ Mặt phẳng đứng ngang song song với sensor và vuông góc với mặtphẳng sàn
1.2.2.4 Vị trí sensor
Để giảm thiểu sai số khuyếch đại giữa các bệnh nhân và đạt được các
số đo cố định trên một bệnh nhân qua nhiều lần chụp khác nhau, khoảng cáchđược đề nghị giữa sensor và mặt phẳng đứng ngang của bệnh nhân là 15 cm.Tuy nhiên, trên thực tế, nên đặt tấm giữ phim càng sát đầu bệnh nhân càng tốt
[8],[20]
Trang 221.2.3 Các điểm mốc giải phẫu và các kích thước trên phim sọ mặt thẳng
1.2.3.1 Các điểm mốc giải phẫu trên phim sọ mặt thẳng
Bảng 1.1 Các điểm mốc giải phẫu trên phim sọ mặt thẳng
STT Thuật ngữ
Tiếng Việt
Thuật ngữ Tiếng Anh
Định nghĩa Ký
hiệu
1 Điểm bên đầu Eurion Điểm nhô sang bên nhất
của vùng xương tháidương - đỉnh
Orbital center Tâm ổ mắt O
5 Điểm cung tiếp Zygomatic arch Điểm bên nhất cung tiếp
Điểm trước nhất của gaimũi trước
Ag
11 Điểm giữa cằm Mention Điểm thấp nhất bờ dưới
cằm trên đường giữa
Me
Trang 23Hình 1.3 Các điểm mốc giải phẫu trên phim sọ mặt thẳng từ xa [19]
1.2.3.2 Các kích thước trên phim sọ mặt thẳng
Bảng 1.2 Các kích thước, tỉ lệ trên phim sọ mặt thẳng
STT Thuật ngữ
Tiếng Việt
Các kích thước ngang
1 Chiều rộng đầu Khoảng cách giữa hai điểm
Eurion theo trục nằm ngang
Trang 2413 Tỉ lệ các tầng mặt Tỉ lệ chiều cao tầng mặt giữa/
chiều cao tầng mặt trước
Trang 25vuông góc qua điểm Cg
19 Điểm
chẩm-đường giữa
Khoảng cách từ điểm Ma tớimặt phẳng tham chiếu hạvuông góc qua điểm Cg
Ag-Cg
Hình 1.4 Các kích thước trên phim sọ mặt thẳng từ xa kỹ thuật số [19]
A Các kích thước ngang; B Các kích thước so sánh hai bên trái-phải 1.2.4 Một số phương pháp phân tích phim sọ mặt thẳng từ xa kỹ thuật số
1.2.4.1 Phương pháp phân tích của Ricketts
Ricketts chọn đường thẳng qua hai điểm trong nhất của đường khớptrán gò má (Z-Z) hai bên để nghiên cứu sự cân xứng của sọ mặt và cung răng.Đường tham chiếu đi qua tâm của mào xương sàng hay điểm cao nhất củavách mũi (Cg) và vuông góc với đường nối hai tâm gò má để đánh giá sự mấtcân xứng sọ mặt [2]
Ricketts đưa ra một số chỉ số phân tích trên phim sọ mặt thẳng [19]:
Trang 26- Chiều rộng mũi: đo khoảng cách từ điểm viền hố mũi phải và trái(Nc-Nc) Trên lâm sàng, việc đánh giá kích thước này thường kết hợp với mặtphẳng khẩu cái.
- Chiều rộng xương hàm dưới: đo khoảng cách giữa điểm trước góchàm phải và trái (Ag-Ag)
- Chiều rộng xương hàm trên: xác định đường thẳng trước mặt phải vàtrái, nối điểm trong nhất của đường khớp trán - gò má và điểm trước góc hàm(Z-Ag), xét chiều rộng xương hàm trên bên phải và trái từ điểm khớp xươnghamg trên - gò má (J) tới đường thẳng trên Theo phương pháp này, chiềurộng xương hàm trên được xét trong mối tương quan với xương hàm dưới
- Sự cân đối của khuôn mặt: mặt phẳng dọc giữa được xác định bởiđường thẳng đứng kẻ từ điểm mào gà xương sàng (Cg) vuông góc với đườngthẳng nối trung điểm hai cung gò má Sự cân đối được nhận xét qua sự liênquan của điểm gai mũi trước (ANS) và điểm trước nhất của cằm (Pog) tới mặtphẳng dọc giữa
- Khoảng cách giữa hai răng hàm: đo khoảng cách giữa mặt ngoài hairăng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất
- Khoảng cách giữa hai răng nanh: đo khoảng cách giữa đỉnh múi hairăng nanh hàm dưới
- Sự cân xứng của răng: xác định tương quan của điểm giữa các chânrăng của răng cửa giữa hàm trên và hàm dưới với mặt phẳng dọc giữa
- Tương quan giữa răng hàm lớn hàm trên và dưới: nhận xét sự khác nhaucủa khoảng cách giữa các răng hàm lớn hàm trên và dưới ở hai bên trái phải
Trang 27Hình 1.5 Các chỉ số trong nghiên cứu của Ricketts [19]
Bảng 1.3 Các giá trị trung bình trong phân tích của Ricketts (1972) [19]
Xương
AZ-ZA 115,7 mm 2mmJ-J 61,9 mm 2 mmAg-Ag 76,1 mm 2 mm
Răng
A6-B6 1,5 mm 2 mm
B3-B3 22,7 mm 2mm
1.2.4.2 Phương pháp phân tích của Svanholt và Solow
Phương pháp phân tích này nhằm đánh giá sự phát triển theo chiềungang của xương sọ mặt Cụ thể là đánh giá khoảng các tương quan từ vị tríchính giữa của xương hàm và cung răng với đường giữa [2],[19] Giá trị trungbình của các chỉ số này thường là 0 mm ở người có khuôn mặt cân đối
Trang 28Hình 1.6 Các điểm chuẩn, đường và góc thường dùng trong phân tích
của Svanholt và Solow (1977) [19]
1.2.4.3 Phương pháp phân tích của Grummons
Tác giả đưa ra phương pháp phân tích so sánh và định lượng trên phim
sọ mặt thẳng kỹ thuật số Các phân tích này được trình bày thành 2 vấn đề:phân tích tính bất đối xứng toàn diện và phân tích tính bất đối xứng tổng quáttrên phim sọ mặt thẳng Các phương pháp phân tích bao gồm: đánh giá trênmặt phẳng nằm ngang, hình thái xương hàm dưới, tính bất đối xứng củaxương hàm, tương quan giữa xương hàm trên và xương hàm dưới và tỷ lệ cáctầng mặt khi nhìn thẳng [21]
Ông lựa chọn đường tham chiếu dọc giữa đi qua tâm của mào xươngsàng và điểm gai mũi trước để đánh giá sự cân xứng sọ mặt [2]
Trang 29
Hình 1.7 Các điểm mốc giải phẫu và mặt phẳng sử dụng trong phân tích
của Grummons (1987) [21]
1.2.4.4 Phương pháp phân tích của Grayson
Phương pháp này phân tích tính bất đối xứng và đánh giá sự phát triển
sọ mặt trên nhiều phim sọ mặt thẳng Các điểm mốc giải phẫu được xác địnhtrên các mặt phẳng có độ sâu khác nhau trong phức hợp sọ mặt [19]
Trong thực hành, phương pháp phân tích này được thực hiện trên 3 mặtphẳng với độ sâu khác nhau theo chiều trước sau đưa ra hình ảnh dưới dạngphim sọ mặt thẳng Trên từng mặt phẳng, xác định điểm giữa của các cặp mốcgiải phẫu hai bên phải và trái Kết quả cho thấy ở những người có mất cânxứng nghiêm trọng thì sự mất cân xứng giảm dần từ trước ra sau [22]
Hình 1.8 Các mặt phẳng và các kích thước sử dụng trong phân tích của
Grayson (1983) [22]
1.2.4.5 Phương pháp phân tích của Hewitt
Theo phương pháp phân tích của Hewitt, phân tích tính bất đối xứng sọmặt được thực hiện bằng cách định khu phức hợp sọ mặt trong các tam giáccủa vùng mặt Sự khác biệt về các góc, các tam giác và thành phần có thể sosánh ở cả bên phải và bên trái [23]
Trang 30A Phần nền sọ
B Phần bên xương hàm trên
C Phần trên xương hàm trên
D Phần giữa xương hàm trên
E Phần dưới xương hàm trên
F Vùng răng
G Vùng xương hàm dưới
Hình 1.9 Các tam giác ở vùng mặt trong phân tích của Hewitt (1975) [23]
1.2.4.6 Phương pháp phân tích của Chierici
Phương pháp này định khu khám và đánh giá sự bất cân xứng của tầngmặt trên Tác giả chọn đường tham chiếu là đường thẳng nối điểm khớp trán
gò má ở hai bên và kẻ trục X qua tâm mào gà xương sàng vuông góc vớiđường nối điểm khớp trán gò má để so sánh sự mất cân đối của các cấu trúcgiải phẫu ở hai bên mặt [19]
1.2.5 Sự cân đối của khuôn mặt trên phim sọ mặt thẳng từ xa kỹ thuật số
1.2.3.2 Sự cân xứng cửa khuôn mặt qua đường giữa
Khảo sát sự cân xứng hai bên mặt qua phim sọ mặt thẳng, một số tácgiả như Chierici, Grayson, Vig và Hewitt cho rằng mất cân đối là phổ biến, sựkhác biệt trung bình giữa bên phải và bên trái là khoảng 3% Theo nghiên cứucủa Ghafari, Grabers, Kaugars, Kennett, Vig và Hewitt thường bên phải nhỏhơn bên trái, sự mất cân xứng giữa sọ và mặt khác nhau, hàm dưới thườngcân đối
Các nhà nhân trắc học đã đưa ra thêm tiêu chuẩn mới có tính chất tươngđối hơn, thay vì tiêu chuẩn là bằng nhau giữa hai kích thước thì cho phépchênh lệch khoảng 2% hoặc 2mm [24] Trong nghiên cứu này chúng tôi cũngchia làm 3 khoảng:
+ Giống nhau: nếu sự chênh lệch giữa 2 kích thước < 0,2mm
Trang 31+ Tương đồng: nếu sự chênh lệch trong khoảng 0,2-2mm.
+ Khác nhau: nếu sự chênh lệch > 2mm
Để đánh giá sự cân xứng của khuôn mặt trên phim sọ mặt thẳng từ xa
1.3 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam
1.3.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Năm 2007, Ibrahim E.G cùng cộng sự [26] tiến hành nghiên cứu về sựphân bố các loại sai lệch khớp cắn theo Angle trên người trưởng thành tại khuvực trung tâm Anatolia, Thổ Nhĩ Kỳ Nghiên cứu được tiến hành trên 2329người Kết quả nghiên cứu cho thấy, chỉ có 10,1% có khớp cắn bình thường và
Trang 3289,9% có sai khớp cắn Trong đó, 34,9% sai khớp cắn Angle I, 44,7% là saikhớp cắn Angle II và 10,3%sai khớp cắn Angle III Trong số sai khớp cắn loại
II, có 931 người (89,4%) là sai khớp cắn loại II tiểu loại 1 và 110 người (10,6%)
là sai khớp cắn loại II tiểu loại 2
Rashed Al-Azemi và cộng sự (2011) [27] đã thực hiện nghiên cứu cáckích thước trên phim sọ mặt thẳng từ xa kỹ thuật số ở 159 trẻ Kuwaiti 13 - 14tuổi đã cho thấy giá trị trung bình các kích thước trong nghiên cứu của ôngtương tự với các nhóm chủng tộc khác (người Australia và Thôt Nhĩ Kỳ) ởcùng độ tuổi, tuy nhiên kết quả trong nghiên cứu của ông lớn hơn so với cácgiá trị trong phân tích của Ricketts [28]
Năm 2012, Muhammad Ilyas và cộng sự [29] thực hiện nghiên cứu xácđịnh giá trị trung bình trên phim sọ mặt thẳng ở người Pakistan trưởng thành cóSKC loại I theo phân loại của Angle đã đưa ra kết luận các giá trị trung bình cáckích thước trong nghiên cứu của ông gần giống với các giá trị trong nghiên cứucủa Richketts [30] Các kết quả trong nghiên cứu của ông rất có giá trị lâm sàngtrong chẩn đoán và lập kế hoạch điều trị cho bệnh nhân Pakistan
Năm 2015, Iman Alekajbaf và cộng sự [31] tiến hành nghiên cứu trên
60 người Iran ở độ tuổi 18 - 45 đã đưa ra kết luận không có sự khác biệt vềchỉ số răng ở các nhóm tuổi khác nhau, tám trong mười chỉ số đo trên xương
có sự khác biệt giữa hai giới nam và nữ nhưng không có sự khác biệt giữa cácnhóm tuổi
1.3.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam
Năm 2004, Đặng Thị Vỹ [32] nghiên cứu về hình thái học của cungrăng trên 100 sinh viên Đại học Y Hà Nội cho thấy tỉ lệ khớp cắn Angle trongnghiên cứu: khớp cắn bình thường là 15%, SKC loại I là 66%, SKC loại II là9% và SKC loại III là 10%
Trang 33Năm 2010, Võ Trương Như Ngọc [5] nghiên cứu đặc điểm hình tháikhuôn mặt và đặc điểm khuôn mặt hài hòa ở nhóm sinh viên trường đại học Y
Hà Nội tuổi từ 18 - 25 trên bằng ba phương pháp đo trực tiếp, đo gián tiếptrên ảnh chuẩn hóa thẳng, nghiêng và đo trên phim sọ mặt từ xa kỹ thuật sốthẳng, nghiêng Tác giả đã kết luận các kích thước ngang và dọc sọ mặt ở mômềm cũng như mô cứng của nam thường lớn hơn nữ, đồng thời ông đã đưa rađược tiêu chuẩn đánh giá khuôn mặt hài hòa ở nam và nữ
Năm 2015, Nguyễn Sỹ Thân [6] nghiên cứu một số giá trị nhân trắc sọmặt trên phim sọ mặt từ xa kỹ thuật số ở một nhóm sinh viên trường đại học
Y Hà Nội đã kết luận sự cân xứng giữa sọ mặt bên phải và bên trái phim sọmặt thẳng từ xa kỹ thuật số chiếm tỷ lệ cao ở các tỷ lệ Zr-Cg/Zl-Cg (75,0%),Or-Cg/Ol-Cg (62,5%) và thấp nhất ở các tỷ lệ Ncr-Cg/Ncl-Cg (19,0%) và tỷ
lệ Mar-Cg/Mal-Cg (25,0%) Tỷ lệ cân xứng Zr-Cg/Zl-Cg có sự khác biệt giữanam và nữ (p<0,01)
CHƯƠNG 1
Trang 34CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu: Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt - Đại học Y Hà NộiThời gian nghiên cứu: từ tháng 11/2016 đến tháng 10/2017
2.2 Đối tượng nghiên cứu
Người trưởng thành độ tuổi 18 - 25, dân tộc Kinh tại Hà Nội
2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
- Đối tượng có ông - bà, bố - mẹ đều là người dân tộc Kinh, tự nguyệntham gia nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu phải có tổng trạng sức khỏe bình thường.Không có dị tật bẩm sinh và dị hình Không mắc các bệnh ảnh hưởng đến sựphát triển của cơ thể và đầu mặt răng Không bị chấn thương
- Hàm răng vĩnh viễn có đủ 28 răng (không kể RHL thứ ba), không cótổn thương tổ chức cứng trên ½ kích thước gần-xa thân răng
2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ
Trang 352.2.3 Tiêu chuẩn chọn phim
- Đối quang hợp lý: độ sáng tối và độ tương phản tốt
- Tư thế đối tượng trên phim đúng: môi để tự nhiên, hai hàm ở tư thếkhớp cắn lồng mũi tối đa, mặt phẳng đứng dọc vuông góc với mặt phẳngphim, không có sự chồng bóng hai nửa mặt
- Hình ảnh trên phim: rõ nét, thấy rõ các chi tiết cần khảo sát
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.3.2 Cỡ mẫu
Cỡ mẫu được xác định theo công thức tính cỡ mẫu của nghiên cứu mô
tả để xác định giá trị trung bình:
Trong đó:
n: Cỡ mẫu nghiên cứu tối thiểu
(1) Sai lầm loại I (α): Chọn α = 0,05, tương ứng có ít hơn 5% cơ hội rút): Chọn α): Chọn α = 0,05, tương ứng có ít hơn 5% cơ hội rút = 0,05, tương ứng có ít hơn 5% cơ hội rút
ra một kết luận dương tính giả
(2) Sai lầm loại II (β) hoặc lực mẫu (power là 1- β): Chọn β = 0,1 (hoặc) hoặc lực mẫu (power là 1- β) hoặc lực mẫu (power là 1- β): Chọn β = 0,1 (hoặc): Chọn β) hoặc lực mẫu (power là 1- β): Chọn β = 0,1 (hoặc = 0,1 (hoặclực mẫu=0,9), tương ứng có 90% cơ hội tránh được một kết luận âm tính giả
: độ lệch chuẩn
: là sai số mong muốn (cùng đơn vị với ) Đối với các phim sọ mặt,tất cả các phim đạt yêu cầu nghiên cứu phải được chụp rõ nét, đúng kỹ thuật,khớp cắn ở tư thế cắn khít trung tâm và được vẽ nét trên giấy vẽ nét chuyêndùng trong chỉnh hình răng mặt với viết chì đường kính tối đa 0,5 mm theophương pháp vẽ nét đã được thống nhất trên thế giới Do vậy, để đảm bảo kếtquả nghiên cứu có độ chính xác tối đa, lựa chọn sai số mong muốn là 0,5 mm
Trang 36Chọn = 3,23 Theo kết quả nghiên cứu của Võ Trương Như Ngọc(2010) nghiên cứu đặc điểm hình thái khuôn mặt ở một nhóm sinh viên ngườiViệt ở độ tuổi 18 - 25 đo trên phim sọ mặt thẳng thấy độ lệch chuẩn là 3,23
*Chọn địa điểm để điều tra và thu thập số liệu
Vì phim Xquang từ xa kỹ thuật số chỉ có thể chụp được ở một số trungtâm lớn, dân tộc kinh lại chiếm tỉ lệ cao hơn ở các thành phố lớn nên trongphạm vi đề tài nhà nước, nhóm nghiên cứu đã lựa chọn chỉ triển khai chụpXquang trên đối tượng người Kinh tại Hà Nội (đại diện cho phía Bắc) và BìnhDương (đại diện cho phía Nam)
*Cách chọn mẫu
Đây là phương pháp chọn mẫu có chủ đích theo tiêu chuẩn đặt ra, đốitượng trưởng thành người Việt Nam tại Hà Nội được lựa chọn theo các tiêu chuẩnđặt ra tại các trường Đại học, Cao đẳng trong địa bàn thành phố Hà Nội
Cụ thể, trong đề tài nhà nước, nhóm nghiên cứu đã chọn đối tượngnghiên cứu và chụp phim cho các đối tượng thuộc 3 trường: Học viện Y học
Cổ truyền Việt Nam, Cao đẳng Y tế Hà Nội, Đại học Y Hà Nội
Trang 37Cách chọn mẫu trong đề tài của tôi khác với đề tài nghiên cứu của nhànước là chúng tôi chỉ lựa chọn những đối tượng có SKC loại I, loại II và loạiIII theo phân loại của Angle đều ở hai bên trái và phải nên cỡ mẫu trongnghiên cứu của chúng tôi nhỏ hơn so với cỡ mẫu của đề tài nhà nước và làmột phần trong tổng số phim sọ mặt nghiêng từ xa kỹ thuật số của nhóm đốitượng 18 - 25 tuổi trong đề tài nhà nước tại thành phố Hà Nội năm 2017:chúng tôi lựa chọn được 521 phim sọ mặt thẳng từ xa kỹ thuật số của 521 đốitượng trưởng thành bao gồm 228 nam và 293 nữ.
2.3.4 Các biến số trong nghiên cứu
Bảng 2.4 Các biến số trong nghiên cứu Tên biến Loại biến Công cụ thu thập
Trang 382.4 Các phương tiện nghiên cứu
- Phần mềm phân tích phim VNCEPH
- Phần mềm nhập và xử lý số liệu SPSS 16.0
Trang 392.5 Các bước thu thập thông tin
2.5.1 Lập danh sách đối tượng nghiên cứu
Lập danh sách toàn bộ các đối tượng tham gia nghiên cứu theo thôn/ tổdân phố
2.5.2 Khám sàng lọc đối tượng nghiên cứu
Khám toàn bộ đối tượng đồng ý tham gia nghiên cứu, ghi lại thông tin cánhân và thông tin chuyên môn vào bệnh án nghiên cứu
Loại những đối tượng không đủ tiêu chuẩn nghiên cứu, lựa chọn những đốitượng đủ tiêu chuẩn và lấy đến khi đủ cỡ mẫu theo yêu cầu
2.5.3 Tiến hành chụp phim sọ mặt thẳng từ xa kỹ thuật số
- Tiến hành chụp phim bằng máy chụp phim Orthophos XG 5 [18]
- Hướng dẫn đối tượng nghiên cứu về tư thế khi chụp phim [1],[18]:+ Đầu để ơ tư thế tự nhiên [17], mắt nhìn thẳng
+ Môi ở tư thế tự nhiên
+ Hai hàm ở tư thế cắn khít
- Tiến hành chụp phim [18]:
+ Chỉnh máy về chế độ chụp phim C1 PA
+ Điều chỉnh độ cao sensor cho phù hợp với chiều cao của đối tượngnghiên cứu
+ Xoay chỗ gắn nút lỗ tai 90o vào vị trí S (S = cổ đối xứng) Xoay chỗgắn nút lỗ tai 90o để cây định vị mũi gập về phía sensor
+ Cho đối tượng đứng vào vị trí và tiếp tục điều chỉnh độ cao của máysao cho nút định vị lỗ tai vừa khít với lỗ tai ngoài hai bên
+ Hướng dẫn đối tượng điều chỉnh tư thế tư thế đầu tự nhiên
+ Kiểm tra tư thế đầu, điều chỉnh lại nếu đầu bị lệch sang bên phải hoặctrái, đầu quá cúi hoặc quá ngửa
Trang 40+ Kiểm tra tư thế răng cắn khít trung tâm, kiểm tra độ căng môi đảmbảo hai môi được thư giãn.
+ Đánh dấu các điểm mốc giải phẫu theo và lưu kết quả
- Lần lượt gọi kết quả phân tích phim thẳng, xuất file số liệu dưới dạng Excell
Hình 2.10 Giao diện phần mềm VNCEPH