Xuất phát từ thực tế đó đề tài đặt ra “Đánh giá tác dụng của viên hoàn TD0015 kết hợp điện châm trong điều trị hội chứng CVCT do thoái hóa cột sống cổ” với mục tiêu: 1.. Đánh giá tác dụn
Trang 1LUẬN VĂN BÁC SĨ CHUYÊN KHOA II
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Nguyễn Thị Thu Hà
HÀ NỘI - 2017 LỜI CẢM ƠN
Trang 2khoa Y học cổ truyền Hà Nội, Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương đã tạođiều kiện tốt nhất cho em trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
PGS.TS Nguyễn Thị Thu Hà, trưởng khoa Y học cổ truyền - TrườngĐại học Y Hà Nội, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, giảng dạy và chỉ bảo
em trong quá trình học tập và thực hiện nghiên cứu
Các thầy cô trong Hội đồng thông qua đề cương, Hội đồng chấm luận vănBác sỹ chuyên khoa II – Trường Đại học Y Hà Nội, những người thầy, người
cô đã đóng góp cho em nhiều ý kiến quý báu để em hoàn thành nghiên cứu
Các thầy cô trong Khoa Y học cổ truyền Trường Đại học Y Hà Nội,những người đã luôn dạy dỗ và dìu dắt em trong suốt thời gian học tập tạitrường cũng như hoàn thành luận văn
Ban Giám đốc, Phòng Kế hoạch tổng hợp, lãnh đạo khoa cùng toàn thểnhân viên khoa Lão, khoa Châm cứu - Bệnh viện đa khoa Y học cổ truyền HàNội đã tạo điều kiện cho em học tập, thu thập số liệu và thực hiện nghiên cứu
Cuối cùng, em muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới bố mẹ, nhữngngười thân trong gia đình đã luôn giúp đỡ, động viên trong quá trình học tập
và nghiên cứu Cảm ơn các anh chị, các bạn, các em, những người luôn đồnghành cùng em, động viên và chia sẻ trong suốt quá trình học tập và nghiêncứu đã qua
Hà Nội, ngày 15 tháng 09 năm 2017
Hoàng Thị Thắng
LỜI CAM ĐOAN
Trang 3PGS TS Nguyễn Thị Thu Hà.
2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã đượccông bố tại Việt Nam
3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực
và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu.Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này
Hà Nội, ngày 15 tháng 09 năm 2017
Người viết cam đoan
Hoàng Thị Thắng
Trang 4(Thang điểm nhìn đánh giá mức độ đau)WHO World Health Organization
(Tổ chức Y tế Thế giới)
Trang 5Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Quan niệm về thoái hóa cột sống cổ theo Y học hiện đại 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Dịch tễ 3
1.1.3 Sơ lược về cấu tạo giải phẫu và chức năng của cột sống cổ 4
1.1.4 Yếu tố thuận lợi và cơ chế bệnh sinh của thoái hóa cột sống cổ 10
1.1.5 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng 11
1.1.6 Chẩn đoán hội chứng cổ vai cánh tay do thoái hóa cột sống cổ 14
1.1.7 Điều trị 15
1.1.8 Phòng bệnh 17
1.2 Quan niệm về hội chứng cổ vai cánh tay do thoái hóa cột sống theo Y học cổ truyền 17
1.2.1 Bệnh danh 17
1.2.2 Nguyên nhân và thể bệnh 18
1.2.3 Một số phương pháp điều trị 20
1.2.4 Các huyệt thường sử dụng trong điều trị chứng tý ở vai gáy 22
1.3 Tình hình nghiên cứu về hội chứng cổ vai cánh tay 24
1.3.1 Trên thế giới 24
1.3.2 Tại Việt Nam 25
1.4 Tổng quan về điện châm và viên hoàn TD0015 26
1.4.1 Điện châm 26
1.4.2 Viên hoàn TD0015 27
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.1 Chất liệu nghiên cứu 30
Trang 62.2 Đối tượng nghiên cứu 32
2.2.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo Y học hiện đại 33
2.2.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo Y học cổ truyền 33
2.2.3 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân 33
2.3 Địa điểm, thời gian nghiên cứu 34
2.4 Phương pháp nghiên cứu 34
2.4.1 Thiết kế nghiên cứu 34
2.4.2 Cỡ mẫu nghiên cứu 34
2.4.3 Quy trình nghiên cứu 34
2.4.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu 35
2.4.5 Tiêu chuẩn đánh giá kết quả điều trị 36
2.4.6 Phương pháp xử lý số liệu 42
2.4.7 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 42
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 44
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 44
3.1.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi 44
3.1.2 Phân bố bệnh nhân theo giới 44
3.1.3 Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp 45
3.1.4 Phân bố bệnh nhân theo thời gian đau trước điều trị 45
3.1.5 Phân bố bệnh nhân theo mức độ đau VAS trước điều trị 46
3.1.6 Phân bố bệnh nhân theo vị trí đau trước điều trị 46
3.1.7 Phân bố bệnh nhân theo hội chứng rễ thần kinh trước điều trị 47
3.1.8 Phân bố bệnh nhân theo vị trí co cứng cơ trước điều trị 48
3.1.9 Đặc điểm tầm vận động cột sống cổ trước điều trị 48
Trang 73.1.12 Đặc điểm tổn thương cột sống cổ trên phim X – quang 50
3.1.13 Đặc điểm xét nghiệm đánh giá hội chứng viêm sinh học trước điều trị 51
3.2 Kết quả điều trị 52
3.2.1 Hiệu quả giảm đau theo thang điểm VAS 52
3.2.2 Vị trí đau sau điều trị 54
3.2.3 Hội chứng rễ sau điều trị 55
3.2.4 Hiệu quả giảm co cứng cơ sau điều trị 56
3.2.5 Hiệu quả cải thiện tầm vận động cột sống cổ 56
3.2.6 Khoảng cách cằm - ngực và chẩm - tường sau điều trị 58
3.2.7 Hiệu quả giảm hạn chế sinh hoạt hàng ngày sau điều trị 58
3.2.8 Kết quả điều trị chung 61
3.3 Các tác dụng không mong muốn trong quá trình điều trị 61
3.3.1 Tác dụng không mong muốn trên lâm sàng 61
3.3.2 Tác dụng không mong muốn trên cận lâm sàng 62
Chương 4: BÀN LUẬN 63
4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 63
4.1.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi 63
4.1.2 Phân bố bệnh nhân theo giới 64
4.1.3 Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp 64
4.1.4 Phân bố bệnh nhân theo thời gian đau trước điều trị 65
4.1.5 Phân bố bệnh nhân theo mức độ đau VAS trước điều trị 65
4.1.6 Phân bố bệnh nhân theo vị trí đau trước điều trị 66
Trang 84.1.10 Mức độ hạn chế sinh hoạt hàng ngày trước điều trị 69
4.1.11 Đặc điểm tổn thương cột sống cổ trên phim X – quang: 69
4.1.12 Đặc điểm hội chứng viêm sinh học trước điều trị 70
4.2 Kết quả điều trị 71
4.2.1 Hiệu quả giảm đau theo thang điểm VAS 71
4.2.2 Vị trí đau sau điều trị 72
4.2.3 Hội chứng rễ sau điều trị 73
4.2.4 Hiệu quả giảm co cứng cơ sau điều trị 73
4.2.5 Hiệu quả cải thiện tầm vận động cột sống cổ 74
4.2.6 Hiệu quả giảm hạn chế sinh hoạt hàng ngày sau điều trị 74
4.2.7 Kết quả điều trị chung 75
4.3 Các tác dụng không mong muốn trong quá trình điều trị 76
4.3.1 Tác dụng không mong muốn trên lâm sàng 76
4.3.2 Tác dụng không mong muốn trên cận lâm sàng 77
KẾT LUẬN 78
KIẾN NGHỊ 79 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9Bảng 2.1 Thang điểm VAS 37
Bảng 2.2 Tầm vận động cột sống cổ sinh lý và bệnh lý 39
Bảng 2.3 Mức độ hạn chế tầm vận động cột sống cổ 39
Bảng 2.4 Đánh giá co cứng cơ 40
Bảng 2.5 Đánh giá hội chứng rễ 40
Bảng 2.6 Đánh giá mức độ hạn chế sinh hoạt hàng ngày 41
Bảng 2.7 Đánh giá kết quả điều trị chung 41
Bảng 3.1 Đặc điểm chung về tuổi của đối tượng nghiên cứu 44
Bảng 3.2 Đặc điểm chung về nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu 45
Bảng 3.3 Đặc điểm chung về thời gian đau của đối tượng nghiên cứu 45
Bảng 3.4 Phân bố bệnh nhân theo mức độ đau VAS trước điều trị 46
Bảng 3.5 Đặc điểm về vị trí đau của đối tượng nghiên cứu trước điều trị 46
Bảng 3.6 Hội chứng rễ trước điều trị 47
Bảng 3.7 Đặc điểm về vị trí co cứng cơ trước điều trị 48
Bảng 3.8 Tầm vận động cột sống cổ trước điều trị 48
Bảng 3.9 Mức độ hạn chế tầm vận động cột sống cổ trước điều trị 49
Bảng 3.10 Khoảng cách cằm - ngực và chẩm - tường trước điều trị 49
Bảng 3.11 Phân bố bệnh nhân theo điểm bộ câu hỏi NDI trước điều trị 50
Bảng 3.12 Hình ảnh trên phim X – quang cột sống cổ 50
Bảng 3.13 Các chỉ tiêu đánh giá hội chứng viêm sinh học 51
Bảng 3.14 Phân bố bệnh nhân theo mức độ đau VAS sau điều trị 52
Bảng 3.15 Điểm VAS trung bình ở các thời điểm T0, T1, T2, T3, T4 52
Bảng 3.16 Đánh giá mức độ giảm đau sau điều trị 1 tuần, 2 tuần, 3 tuần 4 tuần 53
Bảng 3.17 Kết quả giảm đau theo các vị trí sau điều trị 54
Trang 10Bảng 3.21 Hiệu quả giảm mức độ hạn chế tầm vận động cột sống cổ sau điều trị 57
Bảng 3.22 Khoảng cách cằm - ngực và chẩm - tường sau điều trị 58
Bảng 3.23 Hiệu quả giảm hạn chế sinh hoạt hàng ngày sau điều trị 58
Bảng 3.24 Điểm bộ câu hỏi NDI ở các thời điểm T0, T1, T2, T3, T4 59
Bảng 3.25 Đánh giá mức độ giảm hạn chế sinh hoạt hàng ngày 60
Bảng 3.26 Kết quả điều trị chung 61
Bảng 3.27 Sự thay đổi các chỉ số sinh hóa máu trước và sau điều trị 62
Bảng 3.28 Sự thay đổi các chỉ số công thức máu, máu lắng của nhóm nghiên cứu sau điều trị 62
Trang 11Biểu đồ 3.2 Điểm VAS trung bình ở các thời điểm T0, T1, T2, T3, T4 53
Biểu đồ 3.3 Điểm bộ câu hỏi NDI ở các thời điểm T0, T1, T2, T3, T4 59
DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Các đốt sống cổ 4
Hình 1.2 Giải phẫu định khu lỗ tiếp hợp 5
Hình 1.3 Sơ đồ đơn vị vận động cột sống 8
Hình 1.4 Các cử động của cột sống cổ 9
Hình 1.5 Những biến đổi thoái hóa ở cột sống cổ 10
Hình 1.6 X - quang cột sống cổ bình thường 13
Hình 1.7 X - quangcột sống cổ bị thoái hóa 13
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
Thoái hóa cột sống cổ (THCSC – Cervical spondylosis) là một bệnh củacột sống cổ mạn tính, với triệu chứng đau và biến dạng, không có dấu hiệuviêm Tổn thương cơ bản của bệnh là tình trạng thoái hóa của sụn khớp và đĩađệm, những thay đổi ở phần xương dưới sụn và màng hoạt dịch Nguyên nhânchính của bệnh là quá trình lão hóa và tình trạng chịu áp lực quá tải kéo dàicủa sụn khớp, đĩa đệm [ CITATION Các \l 1033 ]1,[ CITATION VõT \l 1033]2,[ CITATION Ngu \l 1033 ]3
Biểu hiện lâm sàng của THCSC rất đa dạng do cấu tạo giải phẫu liênquan tới nhiều thành phần mạch máu, thần kinh; trong đó hội chứng cổ vaicánh tay là hội chứng thường gặp và cũng là một trong những nguyên nhânchính khiến bệnh nhân phải đi khám Trong một nghiên cứu tại khoa Nội thầnkinh bệnh viện 103 trong 10 năm cho thấy hội chứng cổ vai cánh tay (HCCVCT) chiếm 2,53% tổng số bệnh nhân nằm điều trị tại khoa [5]
Biểu hiện lâm sàng thường gặp là đau vùng cổ, vai và một bên tay, kèmtheo một số rối loạn cảm giác và/hoặc vận động tại vùng chi phối của rễ thầnkinh cột sống cổ bị ảnh hưởng Bệnh làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộcsống, thậm chí mất khả năng lao động, ảnh hưởng nhiều tới đời sống, kinh tếcủa cá nhân và xã hội Vì vậy, điều trị hội chứng CVCT đang ngày càng đượcquan tâm tại các cơ sở y tế Có nhiều phương pháp điều trị hội chứng CVCT
do thoái hóa cột sống, chủ yếu là điều trị nội khoa, kết hợp phục hồi chứcnăng và vật lý trị liệu
Y học hiện đại thường dùng các thuốc điều trị triệu chứng: giảm đausteroid, không steroid, thuốc giãn cơ, chiếu tia hồng ngoại, sóng siêu âm, sóngđiện từ, kéo giãn cột sống cổ…[ CITATION Ngu \l 1033 ]3,[ CITATION
Trang 13Trầ \l 1033 ]4,[ CITATION HồH \l 1033 ]5 Tuy nhiên, các thuốc giảm đaucòn có tác dụng phụ trên đường tiêu hóa, tim mạch, gan và thận.
Theo y học cổ truyền, hội chứng CVCT được mô tả trong phạm vi chứng
tý Tý là sự bế tắc kinh mạch khí huyết, khí huyết ứ trệ thì gây đau Pháp điềutrị gồm: khu phong, trừ thấp, thông kinh hoạt lạc, bổ can thận nhằm khôi phụccân bằng âm dương, phù chính khu tà, giảm đau và khôi phục lại hoạt độngsinh lý của vùng cổ gáy [ CITATION Kho \l 1033 ]6,[ CITATION Kho1 \l
1033 ]7,[ CITATION Ngu1 \l 1033 ]8 Các biện pháp điều trị không dùngthuốc như điện châm, xoa bóp bấm huyệt, sử dụng đơn thuần hoặc phốihợp với nhau đã được nghiên cứu mang lại hiệu quả điều trị trên lâm sàng [CITATION Kho \l 1033 ] 6,[ CITATION Kho1 \l 1033 ]7,[ CITATIONNgu1 \l 1033 ] 8 Các bài thuốc cổ phương trong YHCT để chữa chứng đau
cổ vai tay có hiệu quả tốt như: Quyên tý thang, Cát căn thang, Phòngphong thang… đã được nghiên cứu.Viên hoàn TD0015 dựa trên pháp điềutrị khu phong, trừ thấp, thông kinh hoạt lạc, bổ can thận nhằm mục đíchvừa trị tiêu vừa trị bản, vừa phù chính vừa khu tà Cải dạng viên hoàn này
bổ sung thêm vào các nghiên cứu về thuốc YHCT nhằm điều trị HC CVCT
do THCSC Xuất phát từ thực tế đó đề tài đặt ra “Đánh giá tác dụng của
viên hoàn TD0015 kết hợp điện châm trong điều trị hội chứng CVCT
do thoái hóa cột sống cổ” với mục tiêu:
1 Đánh giá tác dụng của viên hoàn TD0015 kết hợp điện châm trong điều trị hội chứng CVCT do thoái hóa cột sống cổ.
2 Theo dõi các tác dụng không mong muốn của viên hoàn TD0015 kết hợp điện châm trên một số chỉ tiêu lâm sàng và cận lâm sàng.
Trang 151.1 Quan niệm về thoái hóa cột sống cổ theo Y học hiện đại
1033 ]1, [ CITATION Ngu \l 1033 ]3,[ CITATION Trầ \l 1033 ]4
Hội chứng cổ vai cánh tay là một nhóm các triệu chứng lâm sàng liênquan đến các bệnh lý CS cổ, thường kèm theo các rối loạn chức năng rễ, dâythần kinh cổ và/hoặc tủy cổ Biểu hiện lâm sàng thường gặp là đau vùng cổ,vai và một bên tay, kèm theo một số rối loạn cảm giác và/hoặc vận động tạivùng chi phối của rễ dây thần kinh CS cổ bị ảnh hưởng Thoái hóa cột sốnghay hư cột sống là một bệnh cảnh của thoái hóa khớp nói chung Tổn thương
cơ bản của bệnh là tình trạng thoái hóa của sụn khớp và đĩa đệm, những thayđổi ở phần xương dưới sụn và màng hoạt dịch
Trang 161.1.3 Sơ lược về cấu tạo giải phẫu và chức năng của cột sống cổ
1.1.3.1 Cấu tạo giải phẫu
Hình 1.1 Các đốt sống cổ [ CITATION Fra \l 1033 ]10
Cột sống cổ cấu tạo bởi 7 đốt sống cổ kí hiệu từ C1 – C7, 5 đĩa đệm
và 1 đĩa đệm chuyển đoạn (đĩa đệm cổ – lưng C7 – D1), lỗ gian đốt sống,khớp đốt sống và dây chằng Cột sống cổ thường được chia thành hai vùng:cột sống cổ trên (C1 – C2) và cột sống cổ dưới (C3 – C7), tổn thương ở từngvùng sẽ có biểu hiện lâm sàng khác nhau [ CITATION Trư \l 1033 ]11
Trang 17lực lệch trọng tải, sẽ dễ dẫn đến thoái hóa đĩa đệm và hình thành các gaixương ở các đĩa đệm cổ thấp.
+ Khớp sống - sống (còn gọi là khớp mấu lồi đốt sống, khớp nhỏ): tạonên bởi các mấu sống trên và mấu sống dưới của hai thân đốt kế cận và đượcnhận biết trên phim chụp tư thế nghiêng (Hình 1.1)
+ Khớp bán nguyệt (còn gọi là khớp Luschka), chỉ duy nhất ở cột sống
cổ mới có Mỗi thân đốt sống có 2 mấu bán nguyệt ở góc trên ngoài, hợp với
2 góc dưới ngoài của thân đốt trên để tạo nên 2 khớp bán nguyệt ở mỗi khegian đốt Mấu bán nguyệt bình thường có hình gai hoa hồng dễ nhận biết trênphim X quang tư thế thẳng (Hình 1.1) Khi khớp bán nguyệt bị thoái hóa dễchèn ép vào động mạch đốt sống thân nền
- Lỗ tiếp hợp (còn gọi là lỗ ghép) (Hình 1.2): thành trong của lỗ tiếphợp hình thành bởi phía ngoài là thân đốt sống và khớp Luschka Khớp mấulồi đốt sống hình thành bởi diện khớp mấu lồi đốt sống trên và diện khớp mấulồi đốt sống dưới, khớp được bao bọc bởi bao khớp ở phía ngoài
Dây thần kinh hỗn hợp chạy dọc theo lỗ tiếp hợp và tách ra thành 2phần cảm giác và vận động riêng biệt Phần vận động còn gọi là rễ trước tiếpxúc với khớp Luschka, rễ sau nằm ở phía bên trong mỏm khớp và bao khớp
Rễ thần kinh bình thường chỉ chiếm khoảng 1/4 - 1/5 lỗ tiếp hợp (Hình 1.3)
Cuống gai
Cuống gai
Mỏm móc
Mấu lồi khớp dưới
Mấu lồi khớp trên
Phần cảm giác
Phần vận động Vòng xơ đĩa đệm
Rễ sau (cảm giác)
Rễ trước (vận động) Dây thần kinh hỗn hợp
Trang 18Hình 1.2 Giải phẫu định khu lỗ tiếp hợp [33]
+ Vòng sợi: gồm những vòng sợi sụn (fibro-cartilage) rất chắc chắn vàđàn hồi đan vào nhau theo kiểu xoắn ốc, ở vùng riềm của vòng sợi lại đượctăng cường thêm một giải sợi Giữa các lớp của vòng sợi có vách ngăn, ở phíasau và sau bên của vòng sợi tương đối mỏng được coi là điểm yếu nhất, nơi
dễ xảy ra lồi và thoát vị đĩa đệm
+ Mâm sụn: gắn chặt vào tấm cùng của đốt sống, nên còn có thể coi làmột phần của đốt sống
- Chiều cao của đĩa đệm: ở đoạn sống cổ khoảng 3mm
- Vi cấu trúc của đĩa đệm: gồm nguyên bào sợi, tế bào sụn và những tếbào nguyên sống Trong đó nước chiếm tới 80 - 85% (ở người trưởng thành).Colagen chiếm 44 - 51% trọng lượng khô của đĩa đệm Mô của đĩa đệm có đặc
Trang 19điểm là mô không tái tạo, lại luôn chịu nhiều tác động do chức năng tải trọng vàvận động của cột sống mang lại, cho nên đĩa đệm chóng hư và thoái hóa.
- Dây chằng dọc trước bám ở mặt trước các đốt sống và đĩa đệm
- Dây chằng dọc sau bám vào mặt sau thân đốt và đĩa đệm
- Ngoài ra còn dây chằng vàng, dây chằng liên gai, dây chằng liên ngang
• Mạch máu, thần kinh.
- Từ đốt C6 đến C2 có động mạch đốt sống thân nền, tĩnh mạch vàmột số nhánh thần kinh giao cảm cổ chạy trong lỗ động mạch ở giữa mỏmngang của mỗi đốt và ngay bên cạnh mỏm móc
- Thần kinh vận động:
+ Các nhánh của đám rối cổ sâu: Nhánh vận động cho cơ ở cột sống,
cơ thang và cơ ức đòn chũm
+ Nhánh C5 chi phối vận động cơ delta, cơ tròn nhỏ (qua dây mũ) vàcho các cơ trên gai, dưới gai (qua dây thần kinh trên bả); nhánh C6 chi phốivận động cơ nhị đầu, cơ cánh tay trước; nhánh C7 chi phối vận động cơ tamđầu; nhánh C8 chi phối vận động cơ gấp ngón tay
Trang 20- Cảm giác: Nhánh C1, C2, C3 cho nửa sau đầu (qua dây thần kinh chẩmlớn); nhánh C4 cho vùng vai; nhánh C5, C6, C7 cho nửa quay cánh tay, cẳngtay, ngón 1, 2, 3; nhánh C8, D1 cho nửa trụ cánh tay, cẳng tay, ngón 4, 5.
- Phản xạ gân xương: Nhánh C5 chi phối phản xạ gân xương cơ nhịđầu; nhánh C6 chi phối phản xạ gân xương cơ nhị đầu và trâm quay; nhánhC7 chi phối phản xạ gân xương cơ tam đầu
- Thần kinh chi phối cảm giác cột sống cổ và màng tủy: một nhánh rễthần kinh cổ xuất phát từ hạch cạnh sống (gọi là nhánh màng tuỷ) Nhánh nàyđược bổ sung các thành phần giao cảm từ các hạch giao cảm cạnh sống, quaytrở lại chui qua lỗ gian đốt vào trong ống sống (được gọi là nhánh thần kinhquặt ngượt Luschka) chi phối cho các thành phần trong ống sống Khi thầnkinh này bị kích thích sẽ gây đau
- Chuỗi hạch giao cảm cổ sau: gồm hạch giao cảm cổ trên, cổ giữa vàhạch sao (do hạch cổ dưới kết hợp với hạch ngực trên tạo thành) Các hạchnày nằm ở mặt trước đốt sống và sau bó mạch thần kinh cổ có chức năngphân bố thần kinh thực vật cho vùng đầu mặt cổ, hai tay, một nhánh cho tim
và các cơ quan nội tạng khác
1.1.3.2 Đơn vị vận động cột sống
Theo Schmorl (1968), đơn vị vận động là một đơn vị cấu trúc và chứcnăng của cột sống Cột sống người có 23 đơn vị vận động, cao nhất là đơn vịC2 - C3, thấp nhất là đơn vị L5 - S1 Thành phần cơ bản của đơn vị vận độngbao gồm: khoang gian đốt và đĩa đệm, nửa phần thân đốt sống trên và đốt
Trang 21sống dưới, dây chằng dọc trước, dây chằng dọc sau, dây chằng vàng, khớp đốtsống, lỗ tiếp hợp và tất cả phần mềm tương ứng (Hình 1.4).
Hình 1.3 Sơ đồ đơn vị vận động cột sống [33]
Đơn vị vận động của cột sống hoạt động giống như một cái kẹp giấy
mà bản lề chính là khớp đốt sống Ở trạng thái gấp cột sống hoặc mang vậtnặng, khoang gian đốt hẹp lại ở phía trước làm tăng áp lực nội đĩa đệm, khi
đó nhân nhầy có xu hướng dịch chuyển ra sau Còn ở trạng thái cột sống duỗi,khoang gian đốt giãn ra làm giảm áp lực nội đĩa đệm, nhân nhầy có xu hướngdịch chuyển ra trước
1.1.3.3 Chức năng cột sống cổ.
• Chức năng chịu tải trọng và bảo vệ tuỷ
Ở CS cổ các thân đốt sống nhỏ, đĩa đệm không chiếm toàn bộ bề mặtthân đốt, do đó tải trọng tác động phần lớn lên đĩa đệm dẫn tới sự giảm chiều caogian đốt Khoang gian đốt C5 - C6, C2 - C3 là những nơi chịu tải trọng lớn nhất
ở CS cổ, do đó hay gặp thoái hoá ở những đoạn đốt sống cổ này CS cổ còn là
123
(1) cơ thể ở trạng thái đứng thẳng; (2) cơ thể ở trạng
thái cúi(3) cơ thể ở trạng thái duỗi.
Trang 22nơi bảo vệ tủy và các thành phần khác trong ống sống [ CITATION HồH \l
1033 ]5, [ CITATION guy1 \l 1033 ]12
• Chức năng vận động
CS cổ có phạm vi vận động rất lớn Đoạn cổ trên (C1-C3) trước hếtđáp ứng cho chuyển động xoay, thường ít gặp thoái hóa ở đoạn này Các khớpđốt sống cổ cho phép chuyển động trượt giữa các thân đốt sống tạo nên vậnđộng duỗi và gấp CS cổ Các cử động của cột sống cổ bao gồm:
- Cử động theo mặt phẳng trước sau: Gập, duỗi cổ 400 Động tác nàyđược thực hiện ở ba phần, đơn thuần chỉ xảy ra ở xương chẩm và đốt đội: Gậpđầu 100 duỗi 250 Ở khớp trục đội (C1, C2) là gập đầu 50 duỗi 100 Còn lại làvai trò của các khớp đốt sống khác từ C2 đến C7
- Cử động theo mặt phẳng ngang: Nghiêng sang hai bên phải, trái: 450
- Cử động xoay cổ: 450, động tác này chủ yếu do khớp trục đội đảmnhiệm còn lại là sự tham gia của các đốt sống từ C2 đến C7 [ CITATIONTrư \l 1033 ]11, [ CITATION guy2 \l 1033 ]13
Hình 1.4 Các cử động của cột sống cổ [33]
1.1.4 Yếu tố thuận lợi và cơ chế bệnh sinh của thoái hóa cột sống cổ
1.1.4.1 Yếu tố thuận lợi
THCSC thường xuất hiện ở những người tuổi cao hoặc có công việcgây tình trạng chịu áp lực quá tải kéo dài của cột sống cổ Ngoài ra, THCSCcòn có các yếu tố nguy cơ như di truyền, rối loạn chuyển hóa, rối loạn nội tiết,
Trang 23bệnh tự miễn…[ CITATION HồH \l 1033 ]5, [ CITATION guy1 \l 1033 ]12,[ CITATION Raj \l 1033 ]14.
1.1.4.2 Cơ chế bệnh sinh
Hai lý thuyết chính được nhiều tác giả ủng hộ trong cơ chế bệnh sinh củaTHCSC là lý thuyết cơ học và lý thuyết tế bào Lý thuyết cơ học mô tả các vigãy xương do suy yếu các sợi collagen dẫn đến việc hư hỏng các chấtProteoglycan Lý thuyết tế bào nêu lên cơ chế tăng áp lực làm tế bào sụn cứnglại, giải phóng các enzym tiêu protein làm hủy hoại dần dần các chất cơ bản[ CITATION HồH \l 1033 ]5, [ CITATION guy1 \l 1033 ]12, [ CITATIONRaj \l 1033 ]14
Hình 1.5 Những biến đổi thoái hóa ở cột sống cổ [ CITATION Fra \l
1033 ]10
Trang 241.1.5 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng
có thể có tư thế chống đau: nghiêng đầu về bên đau và vai bên đau nâng caohơn bên lành Bệnh nhân hạn chế vận động cột sống cổ [ CITATION Ngu \l
1033 ]3, [ CITATION HồH \l 1033 ]5, [ CITATION guy1 \l 1033 ]12
• Hội chứng rễ thần kinh:
Khi có hội chứng rễ, bệnh nhân thường có các rối loạn cảm giác kiểu
rễ như đau âm ỉ lan dọc theo đường đi của rễ thần kinh, đau tăng khi ho, hắthơi, rặn (dấu hiệu Dèjerine), đau tăng khi trọng tải trên cột sống cổ tăng (khi
đi, đứng, ngồi lâu) và khi vận động Bệnh nhân có thể có các dị cảm vùng da
do rễ thần kinh bị chèn ép chi phối như tê bì, kiến bò, nóng rát… Nặng hơn,bệnh nhân có thể có rối loạn vận động kiểu rễ gây giảm vận động một số cơchi trên hoặc giảm phản xạ gân xương do rễ thần kinh chi phối bị chèn ép
Trang 25Triệu chứng teo cơ chi trên ít gặp [ CITATION Ngu \l 1033 ]3, [ CITATIONHồH \l 1033 ]5, [ CITATION LêQ \l 1033 ]15.
• Hội chứng động mạch đốt sống (HC giao cảm cổ sau Barré Liéou):
Bệnh nhân có hội chứng động mạch đốt sống thường có các triệuchứng nhức đầu hoặc đau đầu vùng chẩm từng cơn; chóng mặt; hoa mắt, giảmthị lực thoáng qua; rung giật nhãn cầu; ù tai, tiếng ve kêu trong tai, đau tai;loạn cảm thành sau họng, bệnh nhân nuốt vướng hoặc đau [ CITATIONHồH \l 1033 ] 5, [ CITATION guy1 \l 1033 ]12
Trên lâm sàng, có thể định hướng chẩn đoán cho bệnh nhân khôngphải thoát vị đĩa đệm cột sống cổ hoặc THCSC có HC tủy cổ nếu khám không
có dấu hiệu Spurling và Lhermitte
Dấu hiệu Spurling: khi ấn đầu xuống trong tư thế ngửa cổ và nghiêng
đầu về bên đau, tạo ra đau nặng từ vùng cổ lan xuống vai, cánh tay, cẳng tay
và bàn tay Đây là dấu hiệu quan trọng đánh giá đau kiểu rễ Đau ở đây xuấthiện do động tác làm hẹp lỗ gian đốt sống và tăng thể tích phần đĩa đệm lồi ra
Dấu hiệu Lhermitte: cảm giác như điện giật đột ngột lan từ cột sống
cổ xuống cột sống lưng khi cúi cổ Trong THCSC, dấu hiệu này chỉ gặp ởnhóm bệnh nhân có hội chứng tủy cổ [ CITATION ĐỗT \l 1033 ]16
Trang 261.1.5.2.Cận lâm sàng
• Xét nghiệm máu:
Ít có giá trị chẩn đoán trong bệnh lý cột sống cổ và đĩa đệm gây chèn ép
cơ học Trong những bệnh như khối u, viêm, nhiễm trùng có thể thấy thay đổitrong một số xét nghiệm như tế bào máu ngoại vi, tốc độ máu lắng, CRP,phosphatase kiềm, điện di protein huyết thanh, v.v
• X - quang cột sống cổ:
Trong THCSC cho thấy các hình ảnh: gai xương ở thân đốt sống, mặtkhớp đốt sống, lỗ gian đốt sống; hẹp khoang gian đốt sống, hẹp lỗ tiếp hợp (tưthế chếch ¾); đặc xương dưới sụn, phì đại mấu bán nguyệt và mất đườngcong sinh lý cột sống cổ [ CITATION Ngu \l 1033 ]3, [ CITATION HồH \l
1033 ]5, [ CITATION TôA \l 1033 ]17
Hình 1.6 X - quang cột sống cổ bình thường [ CITATION Mic \l 1033 ]18
Trang 275 Mỏm gai 6 Mỏm ngang 7.Thân đốt trục (C2) 8.Khe gian đốt sống
Hình 1.7 X - quangcột sống cổ bị thoái hóa [ CITATION Mat \l 1033 ]19
Tư thế chụp trước sau (A), tư thế chụp nghiêng (B)
- Chụp cộng hưởng từ (MRI): MRI thường được chỉ định khi bệnhnhân đau kéo dài (>4 - 6 tuần), đau ngày càng tăng, có tổn thương thần kinhtiến triển, có biểu hiện bệnh lý tủy cổ, hoặc các dấu hiệu cảnh báo gợi ý bệnh
lý ác tính hay nhiễm trùng
- Chụp cắt lớp vi tính (CT Scanner) đơn thuần hoặc kèm chụp tủy cảnquang: Chụp CT đơn thuần có thể được chỉ định khi không có MRI hoặcchống chỉ định chụp MRI
- Xạ hình xương: Khi nghi ngờ ung thư di căn hoặc viêm đĩa đệm đốtsống, cốt tủy viêm
- Điện cơ: Có thể giúp phát hiện tổn thương nguồn gốc thần kinh vàphân biệt bệnh lý tủy cổ với bệnh lý rễ và dây thần kinh ngoại biên
1.1.6 Chẩn đoán hội chứng cổ vai cánh tay do thoái hóa cột sống cổ
1.1.6.1 Chẩn đoán xác định: Dựa vào các tiêu chuẩn sau:
- Biểu hiện lâm sàng ít nhất một triệu chứng của hội chứng cột sống:
Trang 28(Đau cột sống cổ, điểm đau cạnh cột sống cổ, hạn chế vận động cộtsống cổ).
- Biểu hiện lâm sàng ít nhất một triệu chứng của hội chứng rễ thần kinh:(Đau dọc theo rễ thần kinh cổ; có một trong số các dấu hiệu kích thíchrễ: bấm chuông; rối loạn cảm giác dọc theo rễ thần kinh; rối loạn phản xạ gânxương; rối loạn dinh dưỡng cơ)
- Chụp X quang kỹ thuật số cột sống cổ 3 tư thế (thẳng, nghiêng,chếch ¾) có ít nhất 1 trong 3 hình ảnh thoái hóa cột sống cổ: phì đại mấu bánnguyệt, gai xương thân đốt, hẹp lỗ tiếp hợp
1.1.6.2 Chẩn đoán phân biệt
- Thoát vị đĩa đệm CSC
- Viêm CSC nhiễm khuẩn, chấn thương CSC, viêm đĩa đệm đốt sống cổ
- Các bệnh lý trong ống sống cổ như u tủy, xơ cứng cột bên teo cơ, xơcứng rải rác
- Bệnh lý khớp vai và viêm quanh khớp vai
-Hội chứng lối ra lồng ngực, viêm đám rối thần kinh cánh tay, hộichứng đường hầm cổ tay
- Hội chứng đau loạn dưỡng giao cảm phản xạ
- Bệnh lý tủy sống do viêm, nhiễm trùng, đa xơ cứng
- Bệnh lý não, màng não, tim mạch, hô hấp, tiêu hóa gây đau vùng cổvai hoặc tay
1.1.7 Điều trị
1.1.7.1 Nguyên tắc điều trị
- Điều trị triệu chứng bệnh kết hợp với giải quyết nguyên nhân nếu có thể
- Kết hợp điều trị thuốc với các biện pháp vật lý trị liệu, PHCN và cácbiện pháp không dùng thuốc khác
Trang 29- Chỉ định điều trị ngoại khoa khi cần thiết [ CITATION Ngu \l
1033 ]3,[ CITATION HồH \l 1033 ]5
1.1.7.2 Điều trị cụ thể
• Các biện pháp không dùng thuốc
Giáo dục bệnh nhân, thay đổi thói quen sinh hoạt, công việc (tư thếngồi làm việc, sử dụng máy tính, …)
Trong giai đoạn cấp khi có đau nhiều hoặc sau chấn thương có thể bấtđộng cột sống cổ tương đối bằng đai cổ mềm
Tập vận động cột sống cổ, vai, cánh tay với các bài tập thích hợp.Vật lý trị liệu: Liệu pháp nhiệt, kích thích điện, siêu âm liệu pháp, xoabóp bấm huyệt, châm cứu, kéo giãn cột sống (tại các cơ sở điều trị vật lý vàphục hồi chức năng) [ CITATION VõT \l 1033 ]2, [ CITATION Ngu \l
1033 ]3
• Các phương pháp điều trị thuốc
- Thuốc giảm đau: tùy mức độ đau, có thể dùng đơn thuần hoặc phốihợp các nhóm thuốc sau:
+ Thuốc giảm đau thông thường: Paracetamol viên 0,5g x 2 - 4viên/24h (không dùng quá 3g paracetamol/24h)
+ Thuốc giảm đau dạng phối hợp: Paracetamol kết hợp với một opiadnhẹ như codein hoặc tramadol: 2 - 4 viên/24h
+ Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID): Lựa chọn một thuốcthích hợp tùy cơ địa bệnh nhân và các nguy cơ tác dụng phụ Liều thườngdùng: Diclofenac 75 - 150 mg/ngày; piroxicam 20 mg/ngày; meloxicam 7,5 -
15 mg/ngày; celecoxib 100 - 200 mg/ngày; hoặc etoricoxib 30 - 60 mg/ngày.Nếu bệnh nhân có nguy cơ tiêu hóa nên dùng nhóm ức chế chọn lọc COX-2hoặc phối hợp với một thuốc ức chế bơm proton
- Thuốc giãn cơ
Trang 30+ Thường dùng trong đợt đau cấp, đặc biệt khi có tình trạng co cứng cơ.+ Các thuốc thường dùng: Epirisone 50 mg x 2 - 3 lần/ngày, hoặctolperisone 50 - 150 mg x 2 - 3 lần/ngày), hoặc mephenesine 250 mg x 2 - 4lần/ngày, hoặc diazepam.
- Các thuốc khác:
+ Thuốc giảm đau thần kinh: Có thể chỉ định khi có bệnh lý rễ thầnkinh nặng hoặc dai dẳng, nên bắt đầu bằng liều thấp, sau đó tăng liều dần tùytheo đáp ứng điều trị: Gabapentin 600 - 1200 mg/ngày, hoặc pregabalin 150 -
300 mg/ngày
+ Thuốc chống trầm cảm ba vòng (liều thấp): Amitriptyline hoặcnortriptyline (10 - 25 mg/ngày) khi có biểu hiện đau thần kinh mạn tính hoặckhi có kèm rối loạn giấc ngủ
+ Vitamin nhóm B: Viên 3B (B1, B6, B12) hoặc dẫn chất B12mecobalamin (1000 - 1500 mcg/ngày)
+ Corticosteroid: Trong một số trường hợp có biểu hiện chèn ép rễ nặng
và có tính chất cấp tính mà các thuốc khác ít hiệu quả, có thể xem xét dùng mộtđợt ngắn hạn corticosteroid đường uống (prednisolone, methylprednisolone)trong 1 - 2 tuần [ CITATION Các \l 1033 ]1, [ CITATION Ngu \l 1033 ]3,[ CITATION guy1 \l 1033 ]12
• Điều trị ngoại khoa
- Một số chỉ định: Đau nhiều song điều trị nội khoa ít có kết quả, cótổn thương thần kinh nặng và tiến triển, có chèn ép tủy cổ đáng kể
- Một số phương pháp phẫu thuật chủ yếu: Chỉnh sửa cột sống để giảiphóng chèn ép thần kinh tại các lỗ tiếp hợp bị hẹp, lấy nhân nhày đĩa đệmthoát vị, làm dính và vững cột sống
Các phương pháp khác
Trang 31- Tiêm corticosteroid ngoài màng cứng hoặc tiêm khớp liên mỏm sau(facet) cạnh cột sống cổ: Có thể được chỉ định và thực hiện tại các cơ sởchuyên khoa.
- Các thủ thuật giảm đau can thiệp: Phong bế rễ thần kinh chọn lọc;điều trị đốt thần kinh cạnh hạch giao cảm cổ bằng sóng cao tần (radiofrequency ablation, RFA)[ CITATION Các \l 1033 ]1, [ CITATION Ngu \l
1033 ]3, [ CITATION HồH \l 1033 ]5
1.1.8 Phòng bệnh
- Cần duy trì tư thế đầu và cổ thích hợp trong sinh hoạt, công việc, họctập và các hoạt động thể thao, tránh những tư thế ngồi, tư thế làm việc gâygập cổ, ưỡn cổ hoặc xoay cổ quá mức kéo dài, tránh ngồi hoặc đứng quá lâu,chú ý tư thế ngồi và ghế ngồi thích hợp
- Thực hiện các bài tập vận động cột sống cổ thích hợp để tăng cườngsức cơ vùng cổ ngực và vai, cũng như tránh cho cơ vùng cổ bị mỏi mệt hoặccăng cứng[ CITATION Các \l 1033 ]1, [ CITATION Ngu \l 1033 ]3,[ CITATION HồH \l 1033 ]5
1.2 Quan niệm về hội chứng cổ vai cánh tay do thoái hóa cột sống theo Y học cổ truyền
1.2.1 Bệnh danh
Hội chứng cổ vai cánh tay thuộc chứng tý theo Y học cổ truyền(YHCT) Tý là bế tắc, chứng tý phát sinh trên cơ sở khí huyết suy kém, âmdương mất điều hòa, tà khí từ bên ngoài thừa cơ xâm phạm vào cân, cơ,xương, kinh lạc hoặc do người già chức năng các phủ tạng suy yếu, thận hưkhông chủ được cốt tủy, can huyết hư không nuôi dưỡng được cân, tỳ hư cơnhục yếu mà gây ra xương khớp đau nhức, sưng nề cân cơ co cứng, teo cơ,vận động khó khăn…[ CITATION Kho \l 1033 ]6, [ CITATION Kho1 \l
1033 ]7, [ CITATION Hoà \l 1033 ]20
Trang 321.2.2 Nguyên nhân và thể bệnh
1.2.2.1 Nguyên nhân
Nguyên nhân gây chứng Tý rất đa dạng bao gồm ngoại nhân, nội nhân
và bất nội ngoại nhân Các yếu tố bên ngoài như phong, hàn, thấp, nhiệt tà cóthể đơn độc hoặc cùng kết hợp xâm nhập vào cơ thể Bệnh cũng có thể do nộinhân như rối loạn tình chí, tiên thiên bất túc hoặc sau kinh nguyệt, sinh đẻ làmkhí huyết suy kém, âm dương không điều hòa Các yếu tố bất nội ngoại nhânnhư lao động vất vả, ăn uống, tình dục không điều độ làm khí huyết suy hoặc dođàm ẩm, huyết ứ mà gây bế tắc kinh lạc cũng có thể gây chứng Tý[ CITATIONKho \l 1033 ]6, [ CITATION Kho1 \l 1033 ]7,[ CITATION Hoà \l 1033 ]20
1.2.2.2 Các thể lâm sàng
Theo YHCT chứng Tý vùng vai gáy được chia thành các thể:
Thể phong hàn tà gây bế tắc kinh lạc:
Thể bệnh này có triệu chứng chính là đau nhức vùng đầu, cổ, vai vàngực lưng, có điểm đau cố định ở cổ, có thể sờ thấy co cơ ở cổ vai gáy, cứng
cổ hạn chế vận động, đau, tê và nhức tứ chi, có thể có cảm giác nặng và yếuhai chi trên, đau nặng đầu, người thích nóng, sợ lạnh, lưỡi nhợt, rêu trắngmỏng, mạch phù hoãn hoặc sáp Pháp điều trị là trừ phong tán hàn, thông kinhhoạt lạc; sử dụng bài thuốc “Quế chi gia Cát căn thang” gia giảm để điều trị.Châm các huyệt Hậu khê (VI.3), Phong trì (XI.20), Đại chùy (XIII.14), Liệtkhuyết (I.7) [ CITATION Kho1 \l 1033 ]7, [ CITATION Hoà \l 1033 ]20
Trang 33mạch Phương dược hay dùng là “Phục linh hoàn” gia giảm Châm cứu sửdụng các huyệt Hậu khê (VI.3), Phong trì (XI.20), Đại chùy (XIII.14), Âmlăng tuyền (IV.9), Phong long (III.40) [ CITATION Kho1 \l 1033 ]7,[ CITATION Hoà \l 1033 ]20.
Thể khí trệ huyết ứ:
Thể khí trệ huyết ứ có triệu chứng chính là đau nhức, tê vùng đầu, cổ,vai và ngực lưng; tê, đau nhói cố định, đau tăng về đêm, ban ngày đỡ đau, đau
cự án, co cứng cơ tại chỗ và tứ chi, kích thích khó chịu Miệng khô, lưỡi tím,
có thể có điểm ứ huyết, mạch huyền hoặc sáp Thể khí trệ huyết ứ thường ítxuất hiện đơn thuần mà kết hợp với các thể lâm sàng khác của chứng Tý vùngvai gáy Pháp điều trị là hoạt huyết hóa ứ, thông kinh hoạt lạc chỉ thống; sửdụng bài “Đào hồng ẩm” gia giảm Châm cứu các huyệt Hậu khê (VI.3), Thânmạch (VII.62), Hợp cốc (II.4), Tam âm giao (IV.6), A thị huyệt [ CITATIONKho1 \l 1033 ]7, [ CITATION Hoà \l 1033 ]20
Thể khí huyết hư kèm huyết ứ:
Thể khí hư huyết ứ thường có triệu chứng đau đầu và cổ, hạn chế vậnđộng vùng cổ và yếu tứ chi đặc biệt hai chi trên, tê vùng vai và cánh tay Mệtmỏi, mất ngủ, hay mơ, ra mồ hôi trộm, hoa mắt chóng mặt, hồi hộp trốngngực, hơi thở ngắn, sắc mặt xanh, rối loạn kinh nguyệt ở nữ, lưỡi nhợt, rêutrắng mỏng, mạch tế nhược Pháp điều trị là bổ khí dưỡng huyết, thông kinhhóa ứ Phương dược hay dùng là bài “Hoàng kỳ quế chi ngũ vật thang” gia vị.Châm các huyệt Túc tam lý (III.36), Đại chùy (XIII.14), Cách du (VII.17),Can du (VII.18), Tỳ du (VII.20), Tam âm giao (IV.6), Hợp cốc (II.4)[ CITATION Kho1 \l 1033 ]7, [ CITATION Hoà \l 1033 ]20
Thể can thận âm hư:
Thể can thận âm hư có triệu chứng chính là đau nhức vai gáy và ngựclưng, đau căng đầu, tê và yếu tứ chi, đau mỏi lưng gối, hoa mắt chóng mặt,
Trang 34nhìn mờ, triều nhiệt, ra mồ hôi trộm, miệng họng khô, lưỡi đỏ ít rêu, mạch tếsác Pháp điều trị là tư dưỡng can thận, hoạt huyết thông kinh lạc; sử dụng bàithuốc “Hổ tiềm hoàn” gia vị Châm các huyệt Thái khê (VIII.3), Đại trữ(VII.11), Huyền chung (XI.39) [ CITATION Kho1 \l 1033 ]7, [ CITATIONHoà \l 1033 ]20.
* Do các thể đàm thấp và khí trệ huyết ứ đơn thuần ít gặp mà thườngphối hợp với các thể khác nên trên lâm sàng thường chia thành các thể:
- Thể Phong hàn thấp tý: THCSC giai đoạn đầu chủ yếu biểu hiện vùng
cổ gáy đau nhức, cứng khó vận động, đau tăng lên khi gặp lạnh, gió, mưa, ẩm,đau giảm khi chườm ấm hoặc xoa bóp Ngoài ra có các triệu chứng đau đầu,đau lan xuống vai, tay; vận động nặng nề, khó khăn, không sưng nóng đỏ cáckhớp, rêu lưỡi trắng mỏng hoặc hơi nhớt, mạch phù hoạt
- Thể Phong hàn thấp tý kèm can thận hư: Bệnh lâu ngày, thể chất hưyếu, tà khí làm tổn thương tạng phủ Can thận hư gây cân cơ co rút, xươngkhớp nhức đau, biến dạng, vận động khó khăn [ CITATION Kho1 \l 1033 ]7,[ CITATION Hoà \l 1033 ]20
1.2.3 Một số phương pháp điều trị
Điều trị chứng Tý theo YHCT gồm: khu phong, tán hàn, trừ thấp, thôngkinh hoạt lạc, tư bổ can thận nhằm khôi phục lại sự thăng bằng âm dương,phù chính khu tà, thông kinh hoạt lạc và khôi phục lại hoạt động sinh lý bìnhthường của vùng vai gáy [ CITATION Kho1 \l 1033 ]7,[ CITATION Ngu1 \l
1033 ]8, [ CITATION Hoà \l 1033 ]20, [ CITATION Hải \l 1033 ]21 Dựavào pháp trên, có hai phương pháp điều trị chính là dùng thuốc và không dùngthuốc
Nền YHCT có nhiều bài thuốc cổ phương có giá trị trên lâm sàng trongđiều trị chứng Tý, tùy thuộc vào mỗi thể bệnh mà có một bài thuốc phù hợp.Đối với thể phong hàn thấp tý, tùy vào nguyên nhân gây bệnh nào nổi trội hơn
Trang 35mà việc sử dụng thuốc biến hóa linh hoạt Nếu thiên về phong tý thườngdùng bài "Phòng phong thang" (Phòng phong, Cát cánh, Hạnh nhân, Khươnghoạt ), thiên về hàn tý lại dùng "Ô đầu thang" (Ô đầu chế, Ma hoàng, Hoàngkỳ ), thấp tý là chính thì dùng bài "Ý dĩ thang" (Ý dĩ, Khương hoạt, Thươngtruật, Độc hoạt ) Nhưng với chứng Tý vùng vai gáy thể phong thấp tý kèmcan thận hư cần dùng pháp công bổ kiêm trị thì "Quyên tý thang" là bài thuốc
cổ phương thường được sử dụng (Khương hoạt, Hoàng kỳ, Khương hoàng ).Trong bài thuốc, Khương hoạt có tác dụng khu phong thấp ở nửa người trên,Phòng phong khu phong, Khương hoàng phá ứ thông kinh lạc; Đương quy,Xích thược hoạt huyết thông lạc; Hoàng kỳ cố vệ, Cam thảo điều hòa bàithuốc Vì vậy “Quyên tý thang” chủ yếu trị chứng phong thấp tý khiến vai gáytay đau Tuy nhiên, các bài thuốc này đều chưa phát huy tác dụng nổi trộitrong trường hợp cả phong hàn tà là nguyên nhân gây bệnh chính, tương ứngvới đau vai gáy cấp ở bệnh nhân THCSC [ CITATION hoa \l 1033 ]22,[ CITATION guy3 \l 1033 ]23, [ CITATION Hoà1 \l 1033 ]24
Về điều trị không dùng thuốc, châm cứu là một trong những phươngpháp chữa bệnh có lịch sử lâu đời của YHCT phương Đông, được sử dụng đểchữa bệnh ở Trung Quốc, Việt Nam, Nhật Bản, Triều Tiên và nhiều quốc giatrên thế giới Cơ chế tác dụng của châm cứu là điều hòa âm dương, và điềuchỉnh cơ năng hoạt động của hệ kinh lạc để điều trị bệnh tật [ CITATIONKho1 \l 1033 ]7, [ CITATION Ngu1 \l 1033 ]8 Châm cứu có bổ có tả, tácdụng của hai thủ thuật này là để điều khí, khi khí được điều hòa thì huyết sẽhòa, khí huyết hòa thì kinh mạch thông sướng, âm dương được nuôi dưỡngtốt, gân xương vững chắc, các khớp vận động được linh hoạt Điện châm làphương pháp chữa bệnh phối hợp tác dụng chữa bệnh của châm với tác dụngcủa dòng điện qua máy điện châm nhằm tăng tác dụng đắc khí và dẫn khí khichâm cứu [ CITATION Ngu1 \l 1033 ]8
Trang 36Ngoài châm cứu, xoa bóp bấm huyệt cũng là thủ thuật thường được sửdụng trong điều trị giảm đau do THCSC Theo YHCT, xoa bóp thông qua tácđộng vào các huyệt vị, kinh lạc để khu tà, điều hòa được dinh vệ, thông kinhhoạt lạc và điều hòa chức năng tạng phủ; tác động từ nông đến sâu, từ ngoàivào trong; có tác dụng làm giãn mạch, tăng tuần hoàn tại chỗ, giãn cơ, đặc biệt
là những nhóm cơ bị co cứng trước đó Xoa bóp giúp cải thiện các tình trạngtrên và làm tăng tính linh hoạt của các khớp Một số động tác cơ bản được tiếnhành ở vùng CS cổ như: xoa, xát, day, ấn huyệt (Giáp tích, Kiên tỉnh, Phongtrì, Đại chùy, Kiên ngung, A thị huyệt…), vận động CS cổ [ CITATIONKho1 \l 1033 ]7, [ CITATION Hoà \l 1033 ]20
1.2.4 Các huyệt thường sử dụng trong điều trị chứng tý ở vai gáy
Bảng 1.1 Các huyệt thường sử dụng trong điều trị chứng Tý ở vai gáy
Phong trì
XI.20
Túc thiếudương Đởm
Từ giữa xương chẩm (C1) đongang ra 2 thốn, huyệt ở chỗtrũng phía ngoài cơ thang, phíatrong cơ ức đòn chũm
Châm hướngmũi kim vềnhãn cầu bênđối diện0,5 – 0,8 thốn
VII.11
Túc tháidương Bàngquang
Từ giữa khe D1 - D2 đo ngang ra1,5 thốn
Châm chếch0,5 thốn
Kiên tỉnh
XI.21
Túc thiếudương Đởm
Ở trên vai, nằm giữa đường nối
từ Đại chùy (XIII.14) đến đỉnhvai
Châm thẳng0,5 thốnKiên ngung Thủ dương Ở giữa mỏm cùng vai và mấu Châm thẳng
Trang 37Tên huyệt Đường kinh Vị trí Cách châm
II.15 minh Đại
trường
chuyển lớn xương cánh tay, ngaychính giữa phần trên cơ delta 0,5 – 1 thốnGiáp tích
D1 – D6
Huyệt ngoàikinh
Từ khe đốt sống đo ngang ra 0,5thốn
Châm chếch0,3 – 0,5 thốnHợp cốc
II.4
Thủ dươngminh Đạitrường
Ở kẽ xương đốt bàn tay 1 và 2,trên cơ liên đốt mu tay 1 và phíadưới trong xương đốt bàn tay 2
Châm thẳng0,5 – 0,8 thốn
A thị huyệt Huyệt ngoài
kinh
Là các điểm đau xuất hiện khi cóbệnh, mà thầy thuốc phát hiện ratrong thăm khám hoặc bệnh nhânchỉ ra Chọn huyệt ở điểm ấn đaunhất của vùng bị bệnh
Tùy theo vị tríhuyệt
Trung phủ
(I.1)
Thủ thái âmphế kinh
Liên sườn, rãnh delta ngực hay
bờ dưới xương đòn đo xuống 1thốn trên rãnh delta ngực
Châm sâu ½đến 1 thốn
Kiên trung
du (VI.15)
Thủ tháidương bàngquang
Ngang liên đốt sống C7 - D1 ra 2thốn
Châm sâu ½thốn hơi chếchxuống dướiThiên
tông(VI.11)
Thủ tháidương bàngquang
Giữa xương bả vai ngang liênđốt sống D4 - D5
Châm sâu 5/10đến 7/10 thốn
Tý nhu
(II.14)
Thủ dươngminh đạitrường
Chỗ lõm, nơi giao nhau của cơtam đầu cánh tay
Châm sâu ½đến 1 thốn
Can du
(VII.18)
Thủ tháidương bàngquang
Từ D9 - D10 đo ra ngang 1,5thốn
Châm sâu ½thốn nghiêngkim hướngxuống dướiThận du
(VII.23)
Thủ tháidương bàng
Từ L2 - L3 đo ra 1,5 thốn Châm sâu ½
đến 1 thốn
Trang 38Tên huyệt Đường kinh Vị trí Cách châm
quang
nghiêng kimhướng xuốngdưới
1.3 Tình hình nghiên cứu về hội chứng cổ vai cánh tay
1.3.1 Trên thế giới
Năm 2002, Kjellman G so sánh hiệu quả của bài tập vận động cột sống
cổ Mc Kenzie với nhóm bệnh nhân tập vận động các bài tập khác và một nhómđiều trị nội khoa đơn thuần trên 96 bệnh nhân hội chứng CVCT Kết quả chothấy điều trị bằng bài tập Mc Kenzie có tác dụng giảm đau, tăng tầm vận độngkhớp, cải thiện chức năng sinh hoạt hàng ngày và tăng cường cơ lực cổ[ CITATION Kje \l 1033 ]25
Blossfeldt P (2004) đánh giá điều trị đau cổ mạn tính bằng châm cứu ở
153 bệnh nhân thấy hiệu quả điều trị đạt 68% Theo dõi trong thời gian dàithấy 49% số bệnh nhân duy trì hiệu quả điều trị sau 6 tháng và 40% duy trìsau 1 năm [ CITATION Blo \l 1033 ]26
Witt C M và cộng sự (2006) đã tiến hành một thử nghiệm lâm sàngngẫu nhiên có đối chứng đa trung tâm và một nghiên cứu thuần tập trên hơn
14000 bệnh nhân đau cổ gáy mạn tính trên 6 tháng ở Đức (chọn ngẫu nhiên
1880 BN vào nhóm điều trị châm cứu và 1886 bệnh nhân vào nhóm chứngkhông châm cứu, 10395 bệnh nhân vào nhóm châm cứu nghiên cứu thuầntập) Bệnh nhân nhóm châm cứu được châm 15 lần trong 3 tháng Kết quảnghiên cứu cho thấy nhóm châm cứu có kết quả giảm đau và hạn chế vậnđộng tốt hơn nhóm chứng với p < 0,001 và duy trì trong suốt 6 tháng sau đó.Nhóm nghiên cứu thuần tập có mức độ đau trước điều trị nặng hơn nhómngẫu nhiên, nhưng mức độ phục hồi sau điều trị tốt hơn [ CITATION Wit \l
1033 ]27
Trang 39Vương Mẫn (2009) nghiên cứu các triệu chứng hẹp động mạch đốtsống cổ do THCSC gây ra, bao gồm huyễn vựng, buồn nôn, thị lực giảmsút, tê cánh tay hoặc có cảm giác dị cảm Từ tháng 9/2005 tới 6/2009 tácgiả dùng châm cứu kết hợp thuốc Đông y điều trị 74 bệnh nhân đạt hiệuquả 83,33% [ CITATION 王儆 2 \l 1033 ]28.
1.3.2 Tại Việt Nam
Trương Văn Lợi (2007) điều trị cho 36 bệnh nhân có HC co cứng cơvùng cổ gáy bằng phương pháp xoa bóp bấm huyệt thấy điểm đau VAS trungbình giảm từ 6,81 ± 1,21 điểm xuống 2,01 ± 1,35 điểm, có ý nghĩa thống kêvới p < 0,001 27,8% bệnh nhân có chức năng cột sống cổ về bình thường,72,2% còn hạn chế ít, không còn trường hợp hạn chế nhiều [ CITATIONTrư1 \l 1033 ]29
Nguyễn Thị Thắm (2008) đánh giá hiệu quả điều trị đau cổ vai gáytrong THCSC bằng một số phương pháp vật lý kết hợp vận động trị liệu Tácgiả cho rằng tập vận động có tác dụng làm giảm mức độ đau 70,7% bệnhnhân, cải thiện tốt chức năng sinh hoạt 82,8% và không hạn chế tầm vận độngkhớp ở 87,9% bệnh nhân [ CITATION guy4 \l 1033 ]30
Đỗ Chí Hùng (2012), nghiên cứu giải pháp can thiệp hội chứng hộichứng CVCT ở những người sử dụng máy vi tính cho thấy tỷ lệ mắc đau vaigáy trong số những người làm việc vi tính tới 46% [ CITATION ĐỗC \l
1033 ]31
Nguyễn Tuyết Trang (2013) đánh giá tác dụng của cấy chỉ Catgut trongđiều trị đau vai gáy do THCSC thể phong hàn thấp tý, nhóm cấy chỉ có điểm đauVAS trung bình giảm từ 5,78 ± 1,28 điểm xuống 1,53 ± 0,84 điểm, cao hơnnhóm điện châm với p > 0,05, cải thiện tầm vận động cột sống cổ và mức độ hạnchế sinh hoạt hàng ngày cao hơn nhóm điện châm với p < 0,05 [ CITATIONguy5 \l 1033 ]32
Trang 40Mai Trung Dũng (2014), đánh giá tác dụng điều trị kết hợp tập conlăn Doctor100 trên 30 bệnh nhân hội chứng cổ vai cánh tay do thoái hóacột sống cổ Kết quả nhóm nghiên cứu có điểm VAS trung bình giảm từ 7,7
± 0,8 xuống 1,73 ± 1,20 điểm, nhóm chứng từ 7,60 ± 0,77 xuống 3,20 ± 1,30điểm (p < 0,05) [ CITATION Mai \l 1033 ]33
Đ ng Trúc Quỳnh (2015), đánh giá tác d ng c a bài thu c “Cátặng Trúc Quỳnh (2015), đánh giá tác dụng của bài thuốc “Cát ụng của bài thuốc “Cát ủa bài thuốc “Cát ốc “Cátcăn thang” đi u tr b nh nhân đau vai gáy do thoái hóa c t s ng c ều trị bệnh nhân đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ ị bệnh nhân đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ ệnh nhân đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ ột sống cổ ốc “Cát ổ Kếtquả nghiên cứu cho thấy nhóm nghiên cứu có điểm đau VAS trung bình giảm
từ 6,00 ± 1,46 xuống 1,37 ± 1,16 điểm; giảm nhiều hơn nhóm chứng có ýnghĩa thống kê (p < 0,05) sau 1 tuần và sau 3 tuần điều trị; cải thiện tầm vậnđộng cột sống cổ nhiều hơn nhóm chứng có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) [34]
Nguy n Hoài Linh (2016), đánh giá tác d ng đi u tr c a bàiễn Hoài Linh (2016), đánh giá tác dụng điều trị của bài ụng của bài thuốc “Cát ều trị bệnh nhân đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ ị bệnh nhân đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ ủa bài thuốc “Cát
“Quyên tý thang” k t h p li u pháp kinh cân trên b nh nhân đau vai gáyết hợp liệu pháp kinh cân trên bệnh nhân đau vai gáy ợp liệu pháp kinh cân trên bệnh nhân đau vai gáy ệnh nhân đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ ệnh nhân đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ
do THCSC K t qu ết hợp liệu pháp kinh cân trên bệnh nhân đau vai gáy ả điểm VAS trung bình của nhóm nghiên cứu giảm từ 5,57
± 1,04 xuống 1,17 ± 0,9 điểm Nhóm nghiên cứu giảm đau nhanh hơn nhómchứng tại thời điểm sau điều trị 1 tuần (p < 0,05) Điểm NDI của nhóm nghiêncứu giảm từ 16,5 ± 8,9 điểm xuống 3,60 ± 1,99 điểm, thấp hơn nhóm chứngvới sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05 [40]
1.4 Tổng quan về điện châm và viên hoàn TD0015
1033 ]6, [ CITATION Ngu1 \l 1033 ]8
1.4.1.2 Chỉ định và chống chỉ định