Trên thế giới đã córất nhiều nghiên cứu về tuân thủ điều trị của người bệnh điều trị vảy nến,cho thấy tầm quan trọng của việc tuân thủ điều trị và hiệu quả điều trị, bêncạnh đó cũng đề c
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
LÊ VĂN SỰ
KIÕN THøC Vµ THùC HµNH VÒ TU¢N THñ §IÒU TRÞ CñA NG¦êI BÖNH V¶Y NÕN T¹I BÖNH VIÖN DA LIÔU
TRUNG ¦¥NG N¡M 2017 Vµ MéT Sè YÕU Tè LI£N QUAN
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
LÊ VĂN SỰ
KIÕN THøC Vµ THùC HµNH VÒ TU¢N THñ §IÒU TRÞ CñA NG¦êI BÖNH V¶Y NÕN T¹I BÖNH VIÖN DA LIÔU
TRUNG ¦¥NG N¡M 2017 Vµ MéT Sè YÕU Tè LI£N QUAN
Chuyên ngành: Y tế công cộng
Mã số: 60720301LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
Hướng dẫn khoa học:
GS.TS TRƯƠNG VIỆT DŨNG
Trang 5Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS Trương Việt Dũng đã tậntình hướng dẫn, định hướng và tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian thực hiện
đề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn các giảng viên Bộ môn Y tế công cộng,Trường Đại học Thăng Long đã nhiệt tình giúp đỡ, luôn quan tâm và độngviên tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thiện đề tài này
Đồng thời, Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể nhân viên y tế tại cácKhoa/Phòng của Bệnh viện Da liễu Trung ương đã hỗ trợ và phối hợp tíchcực giúp tôi hoàn thành quá trình thu thập thông tin hoàn thành đề tài nghiêncứu này
Cuối cùng tôi xin dành lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè,những người luôn quan tâm động viên, đồng thời là chỗ dựa tinh thần lớn nhấtgiúp tôi hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trong suốt thời gian làm việc vàthực hiện đề tài nghiên cứu này
Hà Nội, tháng 10 năm 2017
Học viên
Lê Văn Sự
Trang 6Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là công trình nghiên cứu của riêngtôi, do chính bản thân tôi thực hiện, tất cả số liệu trong luận văn này là trung thực,khách quan và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.Nếu có điều gì sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Hà Nội, tháng 10 năm 2017
Học viên
Lê Văn Sự
Trang 7BHYT : Bảo hiểm y tế
Trang 8Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Danh mục chữ viết tắt
Danh mục bảng, biểu đồ, hình
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Tổng quan về bệnh vảy nến 3
1.1.1 Định nghĩa và dịch tễ học về bệnh vảy nến 3
1.1.2 Sinh bệnh học 3
1.1.3 Triệu chứng lâm sàng 5
1.1.4 Các thể lâm sàng 7
1.1.5 Biến chứng 7
1.1.6 Chẩn đoán 8
1.1.7 Điều trị 9
1.2 Tầm quan trọng của tuân thủ điều trị trong điều trị bệnh vảy nến 11
1.3.Tuân thủ điều trị và các yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ điều trị bệnh vảy nến 11
1.3.1 Khái niệm tuân thủ điều trị 11
1.3.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị bệnh 12
1.4 Khung lý thuyết nghiên cứu về tuân thủ điều trị 13
1.5 Một số nghiên cứu về tuân thủ điều trị của người bệnh vảy nến 13
1.5.1 Trên thế giới 13
1.5.2 Tại Việt Nam 16
1.6 Khái quát về Bệnh viện Da liễu Trung ương 18
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1.Đối tượng nghiên cứu 21
2.2.Thời gian và địa điểm nghiên cứu 21
Trang 92.4.Cỡ mẫu và cách chọn mẫu 22
2.5.Công cụ và phương pháp thu thập số liệu 22
2.6.Các biến số nghiên cứu 23
2.7.Phân tích số liệu 23
2.8.Sai số và hạn chế sai số của nghiên cứu 24
2.8.1 Sai số trong nghiên cứu và cách khắc phục: 24
2.9 Vấn đề đạo đức của nghiên cứu 25
2.10 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số 25
Chương 3: KẾT QUẢ 26
3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 26
3.1.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 26
3.1.2 Đặc điểm tâm lý 29
3.1.3 Đặc điểm tiếp cận y tế 30
3.1.4 Chất lượng cuộc sống 31
3.2 Kiến thức về tuân thủ điều trị 32
3.3 Thực hành về tuân thủ điều trị 35
3.4.Liên quan giữa một số yếu tố đến kiến thức thực hành tuân thủ điều trị .38 3.4.1 Một số yếu tố liên quan tới kiến thức tuân thủ điều trị 38
3.4.2 Một số yếu tố với thực hành tuân thủ 44
Chương 4: BÀN LUẬN 47
4.1.Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 47
4.2.Kiến thức về tuân thủ điều trị của bệnh nhân vảy nến 49
4.3.Thực trạng thực hành tuân thủ điều trị của bệnh nhân vảy nến 51
4.4.Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị của bệnh nhân vảy nến 54
KẾT LUẬN 59
KHUYẾN NGHỊ 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 10Bảng 3.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 26
Bảng 3.2 Đặc điểm về tình trạng mắc bệnh của đối tượng nghiên cứu 28
Bảng 3.3 Đặc điểm liên quan tâm lý của bệnh nhân điều trị vảy nến tại Bệnh viện Da liễu Trung ương năm 2017 29
Bảng 3.4 Đặc điểm tiếp cận y tế của bệnh nhân điều trị vảy nến tại Bệnh viện Da liễu Trung ương năm 2017 30
Bảng 3.5 Điểm trung bình chất lượng cuộc sống 31
Bảng 3.6 Thực trạng kiến thức của người bệnh về tuân thủ điều trị 32
Bảng 3.7 Kiến thức của người bệnh về tuân thủ vệ sinh và hậu quả không tuân thủ điều trị 33
Bảng 3.8 Tỷ lệ người bệnh có kiến thức đúng về tuân thủ điều trị bệnh vảy nến.33 Bảng 3.9 Tình trạng thực hành điều trị vảy nến 35
Bảng 3.10 Tỷ lệ tuân thủ dùng thuốc điều trị trong vòng 1 tháng 35
Bảng 3.11 Thực hành người bệnh khi không tuân thủ điều trị thuốc 36
Bảng 3.12 Tỷ lệ người bệnh tuân thủ vệ sinh trong điều trị vảy nến 37
Bảng 3 13 Tỷ lệ tuân thủ chế độ ăn trong điều trị theo giới 37
Bảng 3.14 Liên quan giữa một số yếu tố nhân khẩu học với tỷ lệ kiến thức đạt về tuân thủ điều trị 38
Bảng 3.15 Liên quan giữa tình trạng có bảo hiểm y tế và thời gian mắc bệnh với kiến thức về tuân thủ vảy nến 39
Bảng 3 16 Liên quan giữa thời gian mắc bệnh, bảo hiểm y tế với điểm kiến thức về tuân thủ điều trị vảy nến 39
Bảng 3.17 Liên quan giữa một số yếu tố nhân khẩu học với tỷ lệ kiến thức sai về tuân thủ điều trị vảy nến 40
Bảng 3.18 Liên quan giữa tiếp cận y tế với kiến thức đạt về tuân thủ điều trị ở bệnh nhân vảy nến 41
Bảng 3.19 Liên quan giữa chất lượng cuộc sống với kiến thức tuân thủ điều trị 42
Trang 11Bảng 3.21 Liên quan giữa một số yếu tố tâm lý với kiến thức đạt về tuân thủ
điều trị 43Bảng 3.22 Liên quan giữa một số yếu tố với thực hành tuân thủ điều trị 44Bảng 3.23 Liên quan giữa có bảo hiểm y tế, thời gian mắc bệnh với tỷ lệ thực
hành đúng về tuân thủ điều trị 45Bảng 3.24 Liên quan giữa và chất lượng cuộc sống với thực hành đạt về tuân
thủ điều trị 45Bảng 3.25 Liên quan giữa tâm lý với thực hành tuân thủ sử dụng thuốc điều
trị vảy nến 46Bảng 3.26 Liên quan giữa kiến thức và thực hành sử dụng thuốc 46
Trang 12Biểu đồ 3.1 Phân bối giới tính theo nghề nghiệp của đối tượng 27Biểu đồ 3.2 Phân bố điểm kiến thức về tuân thủ điều trị bệnh vảy nến của đối
tượng 34Biểu đồ 3 3 Tỷ lệ người bệnh có kiến thức đạt về tuân thủ điều trị 34
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Sinh bệnh học vảy nến 4Hình 1.2: Sơ đồ chẩn đoán và điều trị vảy nến 8Hình 1.3 Khung lý thuyết nghiên cứu sự tuân thủ điều trị của người bệnh vảy nến 13Hình 1.3: Các hoạt động chính của Bệnh viện Da liễu TW 19
Trang 13ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh vảy nến là một bệnh da mạn tính thường gặp, chiếm khoảng 2 - 3%dân số thế giới, tuy nhiên cũng có sự khác nhau tuỳ theo địa phương và chủngtộc Tỷ lệ mắc trung bình ở châu Á là khoảng 4%, ở Bắc Âu là 2%, ở Mỹ là 2,2 -2,6%, trong đó người da trắng có tỷ lệ mắc gấp đôi người da đen, da vàng vàngười ta đã không phát hiện ra trường hợp vảy nến nào khi khám tầm soát26.000 người da đỏ ở Nam Mỹ Ở Việt Nam tỷ lệ bệnh vảy nến chiếm khoảng1,5% dân số và chiếm khoảng 64% tổng số người bệnh da liễu điều trị nội trú Cho đến nay bệnh vảy nến chưa có thuốc điều trị đặc hiệu Mặc dù, cơ chế bệnhsinh của bệnh vảy nến ngày càng sáng tỏ hơn nhưng nguyên nhân chính xác củabệnh cho đến nay vẫn chưa rõ Các phương pháp điều trị hiện nay chủ yếu làđiều trị triệu chứng Mục tiêu chính của điều trị là giảm viêm và kiểm soát tìnhtrạng tăng sinh tế bào da, giúp người bệnh kéo dài thời gian ổn định của bệnhcũng như ngăn ngừa và hạn chế tối đa các biến chứng của bệnh Để đạt đượcmục tiêu đó cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa người bệnh và thầy thuốc chuyênkhoa, trong đó người bệnh cần tuân thủ theo sự hướng dẫn của bác sỹ chuyênkhoa cũng như cần biết những việc nên làm và không nên làm hàng ngày nhằmgiúp kiểm soát và chung sống hòa bình với bệnh được tốt hơn Theo nghiên cứutrong việc nghiên cứu tuân thủ điều trị ở người bệnh vảy nến cho thấy có tới40% người không tuân thủ đúng theo chỉ định về thuốc Trên thế giới đã córất nhiều nghiên cứu về tuân thủ điều trị của người bệnh điều trị vảy nến,cho thấy tầm quan trọng của việc tuân thủ điều trị và hiệu quả điều trị, bêncạnh đó cũng đề cập tới một số yếu tố liên quan đến sự tuân thủ điều trị , , Tuy nhiên,ở nước ta đã có nhiều nghiên cứu về đặc điểm lâm sàng, cận lâmsàng và hiệu quả một số phương pháp điều trị bệnh vảy nến nhưng chưa cónghiên cứu nào đề cập đến kiến thức và thực hành về tuân thủ điều trị của ngườibệnh vảy nến một cách toàn diện, về chế độ dùng thuốc, vệ sinh và chế độ dinhdưỡng Nghiên cứu của chúng tôi nhằm tìm hiểu về kiến thức của ngườibệnh điều trị bệnh vảy nến về tuân thủ điều trị, cách thực hành và các lý dokhông tuân thủ điều trị nhằm có những khuyến nghị phù hợp, giúp người
Trang 14bệnh quản lý tình trạng bệnh của bản thân Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài “Kiến thức và thực hành về tuân thủ điều trị vảy nến của người bệnh tại Bệnh viện Da liễu Trung ương năm 2017 và một số yếu tố liên quan” với 2 mục tiêu sau:
1 Mô tả thực trạng kiến thức và thực hành về tuân thủ điều trị của người bệnh vảy nến tại Bệnh viện Da liễu Trung ương năm 2017.
2 Xác định một số yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hành về tuân thủ điều trị của người bệnh vảy nến tại Bệnh viện Da liễu Trung ương năm 2017.
Trang 15Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về bệnh vảy nến
1.1.1 Định nghĩa và dịch tễ học về bệnh vảy nến
Bệnh vảy nến là một bệnh da mạn tính thường gặp, chiếm khoảng 2 - 3%dân số thế giới, tuy nhiên cũng có sự khác nhau tuỳ theo địa phương và chủngtộc Tỷ lệ mắc trung bình ở châu Á là khoảng 4%, ở Bắc Âu là 2%, ở Mỹ là 2,2
- 2,6%, trong đó người da trắng có tỷ lệ mắc gấp đôi người da đen, da vàng.Người ta đã không phát hiện ra trường hợp vảy nến nào khi khám tầm soát26.000 người da đỏ ở Nam Mỹ Ở Việt Nam tỷ lệ bệnh vảy nến chiếm khoảng1,5% dân số và chiếm khoảng 64% tổng số bệnh nhân da liễu điều trị nội trú Tỷ
lệ nam, nữ mắc bệnh là như nhau
Vảy nến là một bệnh da mạn tính, tiến triển từng đợt, dai dẳng suốt đời.Bệnh khá phổ biến, gặp ở mọi lứa tuổi, mọi chủng tộc và bất kỳ ở đâu Theothống kê, tỷ lệ bệnh vảy nến khác nhau tùy theo từng nước, từng châu lục, songdao động trong khoảng 2 - 3% dân số Mặc dù được nghiên cứu từ lâu nhưngcho đến nay căn sinh bệnh học của bệnh vẫn còn nhiều điều chưa được sáng tỏ.Yếu tố di truyền và tự miễn đã được đề cập Nhiều tác giả cho rằng vảy nến làbệnh do rối loạn miễn dịch và có yếu tố di truyền
Đặc điểm nổi bật nhất của bệnh là tiến triển dai dẳng, hay tái phát sau nhữngđợt tạm thời ổn định Tổn thương cơ bản (TTCB) của bệnh là các dát đỏ có vảytrắng như nến, nhưng trong nhiều trường hợp bệnh còn có các thương tổn ở móng vàkhớp
1.1.2 Sinh bệnh học
Vảy nến là sự tác động lẫn nhau giữa các yếu tố di truyền, khiếm khuyếtmàng bảo vệ da và rối loạn điều hòa hệ thống miễn dịch bẩm sinh và miễn dịchmắc phải Hầu hết các nghiên cứu cho rằng, vảy nến là bệnh được điều khiển bởi
tế bào lympho T Vai trò của các tế bào lympho cũng như cytokine trong hóahướng động, tập trung và hoạt hóa các tế bào viêm đã được nghiên cứu rất rõ, từ
đó giúp phát triển những loại thuốc điều trị mới ,
Trang 16- Cơ chế miễn dịch: Có sự thay đổi miễn dịch trong bệnh vảy nến Các tế bàomiễn dịch được hoạt hóa, tiết ra các cytokin tiền viêm IL-∞, IL-β và TNF-α có tácdụng thúc đẩy tăng sinh, làm rối loạn quá trình biệt hóa tế bào sừng.
- Các yếu tố thuận lợi:
+ Tuổi: Tuổi hay gặp nhất lúc phát bệnh lần đầu là lứa tuổi 20 - 40
Trang 17+ Giới: Nam và nữ có tỷ lệ mắc ngang nhau.
+ Có bệnh nhiễm khuẩn, bệnh mạn tính
+ Chấn thương thượng bì
+ Stress: Chấn thương tâm lý có thể làm khởi phát bệnh hoặc làm nặngbệnh thêm
+ Rối loạn nội tiết
+ Rối loạn chuyển hóa
+ Nghiện rượu
+ Thay đổi khí hậu, môi trường
Những yếu tố trên là yếu tố thuận lợi góp phần làm khởi phát bệnh hoặclàm cho bệnh nặng thêm
Vai trò của yếu tố khởi phát bên ngoài:
Thuốc: Lithium, chẹn beta (beta - blockers), kháng sốt rét, kháng viêmkhông steroid (NSAIDs), tetracycline, glucocorticoids toàn thân
Nhiễm trùng: Nhiễm liên cầu ở amidan, nhiễm trùng da và/hoặc tiêu hóa
do Staphylococcus aureus, Malassezia và Candida albicans Một số trường hợp
nhiễm HIV cũng có thể làm tình trạng vảy nến nặng hơn
Chấn thương da, bỏng nắng (hiện tượng Koebner), stress, rối loạn nộitiết, chuyển hóa, nghiện rượu, hút thuốc lá cũng là những yếu tố khởi pháthoặc làm vảy nến trở nặng
1.1.3 Triệu chứng lâm sàng
Tổn thương da
Thương tổn da điển hình là dát đỏ, có vảy, hình tròn hoặc bầu dục, hoặcthành mảng có nhiều vòng cung với các đặc điểm sau: Ấn kính mất màu, ranhgiới rõ với da lành, có vảy trắng khô, dễ bong, nhiều tầng xếp lên nhau, khi cạohết các lớp vảy nến da phía dưới đỏ tươi
Vị trí khu trú chủ yếu ở vùng tỳ đè: Khuỷu tay, đầu gối, xung quanh rìatóc, mặt duỗi các chi, nói chung có tính chất đối xứng
Trang 18Kích thước: To, nhỏ khác nhau từ 0,5 – 10cm đường kính.
Cạo vảy theo phương pháp Brocq: Đây là phương pháp đặc hiệu dùng đểxác định thương tổn vảy nến Cách làm như sau: Dùng một thìa nạo cùn cạo vảynhẹ nhàng, nhiều lần (khoảng 20 - 40 - 100 lần), cạo thong thả cho vảy bongtừng lớp sẽ thấy: Đầu tiên là các lớp vảy bong ra và cuối cùng có một màngmỏng trắng, hoặc màng rách từng mảng (gọi là dấu hiệu màng bong) Dướimàng bong là bề mặt đỏ, nhẵn, bóng Cạo thêm một vài lần nữa thì thấy xuấthiện các đốm chảy máu nhỏ li ti Đây là dấu hiệu giọt sương máu của Auspitz(Auspitz’s sign)
Tổn thương móng
Khoảng 30 - 50% tổng số người bệnh vảy nến có thương tổn ở móng tay,móng chân Nếu chỉ có thương tổn móng đơn thuần thì khó chẩn đoán, phải sinhthiết móng
Thương tổn móng thường gặp là: Mặt móng có những chấm lõm hoặcnhững vân ngang, có những đốm trắng hoặc thành viền màu vàng đồng Bongmóng ở bờ tự do, quá sừng dưới móng cùng với dày móng và mùn Có thểbiến mất toàn bộ móng để lại đường móng bong vảy sừng Kết hợp với đỏ dabong vảy xung quanh móng Vảy nến mụn mủ dưới móng hoặc xung quanhmóng
Tổn thương khớp
Chiếm khoảng 10 - 20% tổng số người bệnh vảy nến Gồm các biểuhiện đau các khớp, hạn chế và viêm một khớp, viêm đa khớp dạng vảy nến,hình ảnh lâm sàng giống như đa khớp dạng thấp, viêm khớp cột sống Vảynến hiếm gặp hơn so với viêm da đa khớp, khó phân biệt với viêm cột sốngdính khớp
X.quang thấy hiện tượng mất vôi đầu xương, hủy hoại sụn xương, dính khớp
Tổn thương niêm mạc
Thường gặp ở niêm mạc quy đầu là vết màu hồng, không thâm nhiễm,giới hạn rõ, không hoặc có ít vảy, tiến triển mạn tính Ở lưỡi, giống viêm lưỡi
Trang 19hình bản đồ hoặc viêm lưỡi phì đại tróc vảy Ở mắt, hình ảnh viêm kết mạc,viêm giác mạc, viêm mí mắt
1.1.4 Các thể lâm sàng
Có nhiều cách phân thể lâm sàng bệnh tuỳ theo vị trí thương tổn, kích thướcthương tổn và theo đặc điểm thương tổn Tuy nhiên hiện nay bệnh được chia làm 2thể chính là thể thông thường và thể đặc biệt cụ thể như sau , :
- Thể thông thường:
+ Tuỳ theo kích thước thương tổn, người ta chia ra các thể: Thể giọt (kíchthước thương tổn nhỏ khoảng 0,5 - 1cm đường kính), thể đồng tiền (kích thướcthương tổn 1 - 3cm), thể mảng (kích thước thương tổn từ 5 - 10cm), thể toàn thân(thương tổn lan toả khắp toàn thân, còn ít vùng da lành)
+ Tuỳ theo vị trí khu trú thương tổn, người ta chia ra các thể: Thể đảo ngược(vị trí thương tổn ở các kẽ, hốc tự nhiên: Nách, bẹn, cổ…), niêm mạc (thương tổn
ở quy đầu môi mắt), ở đầu chi (thương tổn ở lòng bàn tay, bàn chân, đầu ngóntay) ở da đầu, ở mặt
- Thể đặc biệt:
+ Thể mủ: Có 2 thể là mụn mủ toàn thân, mụn mủ khu trú gồm mụn
mủ ở lòng bàn tay và viêm da đầu chi liên tục của Hallopeau Ngoài ra còn
có một số thể đặc biệt: Mụn mủ toàn thân ở phụ nữ có thai, mụn mủ hìnhnhẫn ở trẻ em
+ Thể khớp: Có thể chỉ có biểu hiện viêm khớp đơn thuần (khoảng 10%)hoặc phối hợp với biểu hiện da của bệnh (khoảng 10 - 30%)
+ Đỏ da toàn thân: Thể này thường là biến chứng của bệnh vảy nến thôngthường do hậu quả của việc sử dụng thuốc không hợp lý, đặc biệt là corticoidđường toàn thân nhưng đôi khi lại là tiến triển tự nhiên từ một bệnh vảy nếnthông thường hoặc cũng có thể là biểu hiện đầu tiên của bệnh ,
1.1.5 Biến chứng
Chàm hóa, lichen hóa, bội nhiễm, ung thư da
Đỏ da toàn thân
Trang 20Cạo vảy theo phương pháp Brocq dương tính
Hình ảnh mô bệnh học (khi tổn thương lâm sàng không điển hình)
Chẩn đoán phân biệt
Giang mai thời kỳ thứ II: Thương tổn cơ bản là các sẩn màu hồng, thâmnhiễm, xung quanh có vảy trắng, cạo vảy theo phương pháp Brocq âm tính Xétnghiệm tiro xuất trùng tại thương tổn, phản ứng huyết thanh giang mai dươngtính
Lupus ban đỏ kinh: Thương tổn cơ bản là dát đỏ, có teo da, vảy da dính
Trang 21Thuốc tiêu sừng, bong vảy: Mỡ salicylic 2 - 10% có tác dụng tiêu sừng
bong vảy Thuốc có nguy cơ nhiễm độc nếu bôi trên 20% diện tích cơ thể
Thuốc thử: Nhóm này gồm có các thuốc như Goudron (hắc ín) Anthraline
(dioxyanthranol) Crysarobin Tar hiện nay ít được sử dụng
Corticoid tại chỗ: Corticoid có tác dụng chống viêm mạnh là lựa chọn
hàng đầu trong điều trị vảy nến thể nhẹ, có thể dùng đơn hoặc phối hợp với cácthuốc tại chỗ khác Nhược điểm của thuốc là khi dùng kéo dài có thể gây teo da,rạn da, trứng cá, nhiễm khuẩn tại chỗ đặc biệt có thể gây hiện tượng “phảnhồi” (khi ngừng thuốc bệnh có thể tái phát nặng hơn trước) nên việc dùng thuốccần tuân thủ theo bác sỹ
Vitamin D và dẫn xuất: Chế phẩm Vitamin D3 – Calcipotriol có tác dụng ức
chế tăng sinh biểu bì, điều hòa miễn dịch tại chỗ, chống viêm Thuốc có tác dụng làmbệnh đỡ nhanh, tránh được hiện tượng nhờn thuốc và hiện tượng “phản hồi”
Tazarotene: Là một retinoid có tác dụng tốt trong điều trị vảy nến nhưng
hay gây kích ứng Tuy nhiên nếu kết hợp với corticoid bôi tại chỗ thì hiệu quảđiều trị tăng lên và tính kích ứng tại chỗ giảm đi
Dưỡng ẩm: Mặc dù không phải là một thuốc để điều trị, tuy nhiên các
chất dưỡng ẩm đóng vai trò quan trọng trong điều trị bệnh vảy nến Chất dưỡng
ẩm được chỉ định dùng cho tất cả các thể vảy nến, giúp duy trì độ ẩm của da,làm hạn chế các đợt tái phát
Trang 22Methotrexate là một thuốc ức chế phân bào do ức chế quá trình hấp thuacid folic dẫn đến giảm tổng hợp AND, ARN Thuốc có hiệu quả tốt trongđiều trị toàn thân bệnh vảy nến thể trung bình và nặng và vảy nến thể khớp Tuy nhiên sử dụng Methotrexate có nhiều tác dụng phụ, đặc biệt với gan vàtủy xương, do đó cần theo dõi chức năng gan trong quá trình điều trị bằngMethotrexate.
Vitamin A acid
Vitamin A acid thế hệ thứ hai như Etretinate, Acitretin đã được chứngminh có hiệu quả trong điều trị bệnh vảy nến thể nặng Cơ chế tác dụng củaVitamin A acid là bình thường hóa tăng trưởng và biệt hóa tế bào ức chế sựnhiễm sừng ở các tế bào còn nhân
Thuốc ức chế miễn dịch: Cyclosporin A
Cyclosporin A là thuốc ức chế miễn dịch chọn lọc, tác dụng lên tế bàoLangerhans Lympho T, yếu tố tăng trưởng tế bào làm ức chế quá trình bài tiếtIL2, dẫn đến ức chế tăng sản tế bào thượng bì Thuốc tác dụng kém hơnMethotraxate nhưng ít tác dụng phụ hơn
Chế phẩm sinh học
Với sự phát triển của khoa học, ngày càng có nhiều các thuốc sinh học rađời giúp người bệnh vảy nến đạt được cải thiện lâm sàng cao trong điều trị, thậmchí thuốc sinh học có thể giúp người bệnh sạch hoàn toàn tổn thương trong mộtthời gian dài Hiện nay chế phẩm sinh học được chỉ định cho những người bệnhvảy nến mức độ vừa và nặng, không đáp ứng với điều trị thông thường Các chếphẩm được dùng cho vảy nến là kháng TNF alpha (infliximab, adalimumab),kháng IL12/23 (ustekinumab), kháng IL17A (secukinumab) Tuy hiệu quả caonhưng giá thành còn cao, nên tỷ lệ người bệnh vảy nến ở Việt Nam được tiếpcận với thuốc sinh học còn thấp
Corticoid đường toàn thân
Corticoid đường toàn thân chống chỉ định trong vảy nến thể mảng do có thể làm cho bệnh nặng hơn hoặc xuất hiện vảy nến thể đỏ da toàn thân, vảy nến thể mủ trên những người bệnh vảy nến thể mảng
Tuy nhiên, corticoid đường toàn thân có thể được cân nhắc sử dụng đốivới vảy nến thể mủ ở phụ nữ có thai (khi tình trạng bệnh lý có nguy cơ ảnh
Trang 23hưởng đến thai nhi), liều dùng 30 - 40mg/ngày, sau đó giảm liều nhanh và duytrì điều trị bằng các phương pháp an toàn khác.
1.2 Tầm quan trọng của tuân thủ điều trị trong điều trị bệnh vảy nến
Bệnh vảy nến là một bệnh da mạn tính, thường gặp do tăng sinh tế bào vàviêm Hiện nay chưa có phương pháp nào có thể điều trị khỏi hoàn toàn bệnhvảy nến, mục tiêu chính của điều trị là giảm viêm và kiểm soát tình trạng tăngsinh tế bào da, giúp người bệnh kéo dài thời gian ổn định của bệnh cũng nhưngăn ngừa và hạn chế tối đa các biến chứng của bệnh Do đó, người bệnh cầntuân thủ theo sự hướng dẫn của bác sỹ chuyên khoa, cũng như cần biết nhữngviệc nên làm và không nên làm hàng ngày nhằm giúp kiểm soát và chung sốnghòa bình với bệnh được tốt hơn Theo nghiên cứu của Richard và các cộng sựtrong việc nghiên cứu tuân thủ điều trị ở người bệnh vảy nến cho thấy có tới40% người không tuân thủ đúng theo chỉ định về thuốc, việc này có ý nghĩatới các diễn biến lâm sàng và hiệu quả điều trị bệnh Nghiên cứu đề xuất 4khía cạnh cụ thể trong việc tối ưu hóa sự tuân thủ điều trị của bệnh: Mối liênquan giữa bác sỹ và người bệnh có hiệu quả, lạc quan trong việc điều trị theoquy định, hướng dẫn tuân thủ điều trị được cung cấp và cách sử dụng Việc
đề xuất các chiến lược khác nhau giúp giải quyết tuân thủ điều trị là rất quantrọng, bằng cách tăng cường sự hiểu biết của người bệnh về tuân thủ điều trịđồng thời cải thiện niềm tin của người bệnh và quản lý tốt tình trạng bệnhcủa mình
Nghiên cứu của chúng tôi nhằm tìm hiểu về kiến thức của người bệnhđiều trị vảy nến về tuân thủ điều trị, cách thực hành và các lý do không tuânthủ điều trị nhằm có những khuyến nghị phù hợp, giúp người bệnh tuân thủđiều trị, hướng tới cải thiện tình trạng bệnh của bản thân
1.3 Tuân thủ điều trị và các yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ điều trị bệnh vảy nến
1.3.1 Khái niệm tuân thủ điều trị
Trang 24Theo Tổ chức Y tế thế giới: Tuân thủ điều trị là mức độ hành vi của mộtngười uống thuốc theo một chế độ ăn và / hoặc thay đổi lối sống tương ứng vớicác khuyến nghị từ nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc y tế.
1.3.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị bệnh
Do thuốc điều trị: Người bệnh phải uống quá nhiều thuốc trong một
ngày, đặc biệt với những người bệnh được điều trị bằng thuốc uống kết hợpvới thuốc bôi và phải dùng ít nhất 2 loại thuốc trở lên thì với số lượng thuốc
và thời gian dùng thuốc kéo dài suốt đời, kèm theo tâm lý chán nản khi điềutrị là những rào cản lớn tác động đến sự tuân thủ
Những hạn chế về chế độ ăn liên quan đến sử dụng thuốc: Thời
điểm sử dụng nhiều loại thuốc điều trị có liên quan mật thiết tới bữa ăn: Cóthuốc phải uống sau bữa ăn, có thuốc phải uống xa bữa ăn, có thuốc phải bôivào đúng giờ quy định Hơn nữa một số thuốc điều trị còn yêu cầu người bệnhphải ngừng uống rượu, bia tuyệt đối Điều này sẽ gây ra những khó khăn nhấtđịnh cho người bệnh
Do thời gian: Nhiều người bệnh quá bận, đôi khi không có thời gian
hoặc quên, dẫn tới không tuân thủ điều trị thuốc
Do thiếu hỗ trợ (gia đình, bạn bè): Sự hỗ trợ của cán bộ y tế, người thân
trong gia đình và bạn bè của người bệnh là yếu tố quan trọng, đảm bảo việc tuânthủ của họ Những người thân và bạn bè sẽ chia sẻ, an ủi, động viên, nhắc nhở,giúp đỡ người bệnh uống đủ số lượng thuốc, đủ liều, đúng giờ và bôi thuốc thườngxuyên, cũng như giúp người bệnh thực hiện chế độ dinh dưỡng hợp lý đảm bảo chế
độ vệ sinh đúng cách, vì trên thực tế nhiều người bệnh không thể tự mình bôi thuốchoặc không tự giác nhớ được cách sử dụng thuốc theo đúng chỉ định của thầythuốc… đặc biệt khi người bệnh là người cao tuổi
Do gánh nặng về tài chính: Quá trình mắc bệnh kéo dài phải chi trả cho
cuộc sống cũng như theo dõi điều trị trong khi người bệnh không có khả năngtạo ra thu nhập (ở những người cao tuổi) sẽ là gánh nặng tài chính không chỉ
Trang 25cho người bệnh mà còn cho cả những người khác trong gia đình Những khókhăn và thiếu thốn trong cuộc sống hàng ngày sẽ không đảm bảo cho sức khỏethể chất và dễ làm cho người bệnh có những sang chấn về tinh thần dẫn đếnchán nản và tuyệt vọng.
Do mối quan hệ giữa bác sỹ và người bệnh: Khi bác sỹ giao tiếp tốt
với người bệnh, chỉ rõ những ích lợi của các biện pháp điều trị, nhắc lạinhiều lần thật rõ ràng cho người bệnh và báo trước các tác dụng phụ có thể
có hoặc khích lệ người bệnh thì việc tuân thủ điều trị của người bệnh sẽ tốthơn nhiều Khi người bệnh thực sự tin tưởng bác sỹ điều trị thì việc tuân thủđiều trị sẽ dễ dàng hơn
1.4 Khung lý thuyết nghiên cứu về tuân thủ điều trị
Hình 1.3 Khung lý thuyết nghiên cứu sự tuân thủ điều trị của người bệnh
Trang 26vảy nến năm 2012, kết quả trên 22 nghiên cứu được lựa chọn Có 12 bài báo vềtần số sử dụng các phương pháp ứng dụng khác nhau trong điều trị tại chỗ, trongcác thử nghiệm ngẫu nhiên cho thấy có sự tuân thủ khác nhau với các tỷ lệ 55%
và 100% Liên quan đến số lượng sử dụng sản phẩm, 4 nghiên cứu cho thấyngười bệnh áp dụng giữa 35% và 72% liều được đề nghị trong thời gian điều trị
14 ngày đến 8 tuần Những lý do được đề cập thường xuyên nhất cho ngườikhông tuân thủ điều trị tại chỗ là hiệu quả thấp, tiêu thụ thời gian và thẩm mỹ tạichỗ kém Người bệnh thường gặp các vấn đề tuân thủ điều trị chủ yếu ở ngườitrẻ, nam giới cao hơn nữa giới, người có độ tuổi trẻ hơn lúc khởi phát bệnh cómức độ tự đánh giá cao hơn Để cải thiện sự tuân thủ, các chiến lược đượckhuyến nghị: Đề nghị cũng cấp cho người bệnh những thông tin của bệnh vảynến về điều trị, giúp người bệnh nhận ra các tác động liên quan đến xã hội trongviệc cải thiện tình trạng bệnh, cung cấp các tài liệu hướng dẫn để họ sử dụngnhư một kế hoạch chăm sóc, giải thích cho họ những tác dụng phụ của cácphương pháp điệu trị tại chỗ để người bệnh có thể lựa chọn điều trị và chú ý đếntính thẩm mỹ trong phương pháp khi thực hiện Nghiên cứu cũng cho thấy dữliệu về tuân thủ điều trị tại chỗ là không đồng nhất và có rất ít Nâng cao nhậnthức và hướng dẫn rõ ràng về việc sử dụng thuốc là điều cần thiết để cải thiện sựtuân thủ điều trị đối với bệnh vảy nến Trong một nghiên cứu của Gokdemir vàcác cộng sự về tầm quan trọng của tuân thủ điều trị và một số yếu tố ảnh hưởngđến người bệnh vảy nến ở Thổ Nhĩ Kỳ cho biết, trong 109 người bệnh bị bệnhvảy nến trong 8 tuần được thực hiện phỏng vấn để hoàn thành bộ câu hỏi, kếtquả cho thấy 103/109 hoàn thành, tỷ lệ tuân thủ điều trị đạt 75% Trong đónhững người độc thân hoặc đã ly hôn thực hiện tuân thủ điều trị cao hơn đáng kể
so với những người lập gia đình Mức độ hài lòng trung bình là 44,3% và sựtuân thủ ở nhóm người hài lòng cao hơn (có ý nghĩa thống kê) với những ngườikhông hài lòng Hai lý do chính của sự không tuân thủ điều trị là do quá bận(25,45%) hoặc chán nản (21,81%)
Nghiên cứu của Bewley năm 2011 về phát huy tối đa sự tuân thủ điều trịtrong hiệu quả điều trị bệnh vảy nến cho biết sự tuân thủ điều trị lâu dài của
Trang 27bệnh và những yếu tố xung quanh ảnh hưởng tới kết quả điều trị Bài viết đượcdựa trên một bài thuyết trình của các tác giả tại hội nghị tổ chức trong Quốc hộiXIX tại Viện hàn lâm châu Âu về da liễu năm 2010, tại GotthenBurg, ThụyĐiển Việc tuân thủ dùng thuốc bôi là một vấn đề lớn trong bệnh vảy nến Dotính chất của bệnh vảy nến, người bệnh phải chịu đựng hình ảnh mất thẩm mỹ
và cảm thấy bị kỳ thị, đặc biệt khi bệnh vảy nến hiện nay được thể hiện rõ trêncác biểu hiện lâm sàng có thể nhìn thấy rõ ràng Do đó, tác động tiêu cực củabệnh vảy nến đối với chất lượng cuộc sống là nguyên nhân dẫn tới các vấn đềtrong tuân thủ điều trị Việc giải quyết các khía cạnh tâm lý cũng quan trọng nhưviệc điều trị triệu chứng bệnh Cải tiến các lĩnh vực liên quan đến quản lý bệnhviện có thể giúp ích trong việc nâng cao sự tuân thủ dùng thuốc nhằm tăng hiệuquả điều trị Bên cạnh đó cũng cho thấy điều dưỡng đóng vai trò quan trọngtrong việc giáo dục người bệnh và cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe Một số nghiên cứu khác đã tiến hành việc tuân thủ điều trị, kết hợp giữa tuânthủ dùng thuốc và chế độ dinh dưỡng Nghiên cứu của Zaghloul SS, Goodfield
MJ, nghiên cứu trên 201 người bệnh Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm đánhgiá sự tuân thủ dùng thuốc và chế độ dinh dưỡng của người bệnh Nghiên cứuđược tiến hành tại phòng khám da liễu người bệnh ngoại trú bằng phỏng vấntrực tiếp Kết quả cho thấy 60,6% người bệnh nhận thức được tầm quan trọngcủa việc điều trị thuốc và chế độ dinh dưỡng Nghiên cứu này cũng chỉ ra một sốyếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị như: Nữ giới, những người có việc làm ổnđịnh và không phải trả tiền thuốc thì tuân thủ tốt hơn Nguyên nhân chính làmngười bệnh không tuân thủ là uống rượu, chán nản, đãng trí và quá bận rộn.Nghiên cứu kết luận rằng, một số yếu tố có liên quan đến xã hội có thể ảnhhưởng tới tuân thủ điều trị bệnh vảy nến, có mối tương quan nghịch giữa chấtlượng cuộc sống với một số yếu tố thể chất và tinh thần cũng như nhận thức vềtuân thủ điều trị bệnh vảy nến
Trong một nghiên cứu của Chimenti MS và các cộng sự về sự tuân thủ mộtchương trình tập thể dục đối với các người bệnh viêm khớp vảy nến năm 2012cho thấy, yếu tố hành vi sức khỏe có ảnh hưởng tích cực tới sức khỏe, chất
Trang 28lượng cuộc sống, sự điều trị của người bệnh vảy nến Hơn một nửa trong số tất
cả các người bệnh bị viêm khớp vảy nến (PSA), kết hợp với suy giảm chức năngnặng và khuyết tật tâm lý xã hội Việc giáo dục người bệnh có hành vi sức khỏe
cụ thể có hiệu quả hơn trong việc khuyến khích người bệnh để tăng cường hoạtđộng thể chất của họ Mục đích của nghiên cứu là đánh giá những lợi ích củachương trình tập tại nhà dựa trên hoạt động bệnh và chất lượng cuộc sống ởngười bệnh MDA - PSA được điều trị bằng thuốc chống khối u yếu tố hoại tử(TNF) và liệu pháp DMARD Các nhà nghiên cứu quan sát thấy một tỷ lệ tuânthủ tự khai tập thể dục tại nhà là 76,6% và số liệu cho thấy tác động của cácchương trình tập thể dục về sức khỏe tự báo cáo và đánh giá về tinh thần Mộtmối quan hệ tích cực giữa người bệnh và bác sỹ chuyên khoa là rất quan trọng,ảnh hưởng đến chất lượng của các hoạt động, hỗ trợ tinh thần, và tăng động lựctrong người bệnh điều trị vảy nến
1.5.2 Tại Việt Nam
Hiện nay, tại Việt Nam có rất nhiều nghiên cứu về bệnh vảy nến, tuy nhiênchúng tôi chưa tìm thấy có nghiên cứu nào liên quan đến sự tuân thủ điều trị củangười bệnh mắc vảy nến
Năm 2014, tác giả Đinh Thị Phương đã nghiên cứu về tuân thủ điều trị củangười bệnh điều trị vảy nến tại bệnh viện Da liễu Trung ương trên cỡ mẫu 200 đốitượng Kết quả nghiên cứu cho thấy, kiến thức đạt chung về tuân thủ điều trị củađối tượng nghiên cứu là không cao chiếm 40,5% trong đó: 34% người bệnh biếtđược cả 3 biện pháp điều trị bệnh vảy nến, 47,5% người bệnh có kiến thức vềhậu quả của việc không tuân thủ điều trị (biến dạng khớp và cứng khớp), 62,0%người bệnh có kiến thức đúng về tuân thủ dùng thuốc, 69% người bệnh có kiếnthức đúng về tuân thủ vệ sinh, 75,5% người bệnh có kiến thức đúng về tuân thủdinh dưỡng.Tỷ lệ người bệnh tuân thủ đúng theo khuyến cáo về chế độ dinhdưỡng chiếm đa số là 62% Trong khi đó tỷ lệ người bệnh tuân thủ đúng chế độdùng thuốc và chế độ vệ sinh khá thấp (lần lượt là 41% và 46 5%) Tổng hợpchung về tuân thủ điều trị của người bệnh cho thấy kết quả đạt tương đối thấpchỉ có 22,5% người bệnh tuân thủ cả 3 biện pháp điều trị Trong khi đó có tới
Trang 2910% người bệnh không tuân thủ bất cứ một chế độ điều trị nào Có mối liênquan giữa số lần dùng thuốc trong ngày, mức độ thường xuyên nhận được thôngtin từ CBYT với tuân thủ dùng thuốc (p < 0,05) Có mối liên quan giữa giới, trình
độ học vấn, các bệnh mạn tính đi kèm, mức độ thường xuyên nhận được thông tin
từ CBYT với tuân thủ chế độ dinh dưỡng (p <0,05)
Theo nghiên cứu của Phan Huy Thục và Phạm Văn Thức: Vảy nến là bệnh
da mạn tính, gặp ở mọi lứa tuổi, mọi giới Bệnh chiếm 1 - 4% dân số thế giới,khoảng 5 - 7% tổng số người bệnh da liễu đến khám tại các phòng khám da liễu.Sinh bệnh học bệnh vảy nến còn nhiều vấn đề chưa rõ ràng nhưng đến nay đa sốcác tác giả đều thống nhất, vảy nến là bệnh có yếu tố di truyền và rối loạn miễndịch Bệnh được khởi động bởi nhiều yếu tố như stress, chấn thương, nhiễmkhuẩn, thuốc, thời tiết, thức ăn…Bệnh có liên quan chặt chẽ đến thay đổi miếndịch tại mô tổn thương cũng như trong máu mà vai trò là các lympho T, nhưngvai trò chủ yếu là Th1 Tổn thương cơ bản trong bệnh vảy nến là dát đỏ, to, nhỏkhác nhau từ các chẩm nhỏ có đường kính vài mm đến các tổn thương hàng chục
cm đường kính Ranh giới tổn thương rõ với da lành, trên có phủ vảy da trắng, dễbong Người bệnh thường ngứa ít, khoảng 20 - 40% các trường hợp, có thể ngứatăng ở giai đoạn bệnh tiến triển mạnh do liên quan đến các yếu tố khởi động, gâykích thích tại chỗ làm cho bệnh khởi phát hoặc đợt tái phát mới Vị trí tổn thươnghay gặp ở những vùng tỳ đè như mặt trước cẳng chân, mặt duỗi cẳng tay, đầu…thường có tính chất đối xứng
Một nghiên cứu khác của Nguyễn Trọng Hào nghiên cứu 128 người bệnhvảy nến trong thời gian từ tháng 01/2011 đến 12/2014 cho thấy, tuổi khởi phátbệnh trung bình là 34,2 Có 10,9% (14/128) người bệnh có tiền sử gia đình mắcbệnh vảy nến, trong đó 3,1% (4/128) có cha mắc bệnh, 1,6% (2/128) có mẹ mắcbệnh, 6,3% (8/128) có anh, chị, em mắc bệnh Stress tâm lý là yếu tố thường gặpnhất gây khởi phát, tái phát hay làm vảy nến trở nặng, chiếm 43,8%(56/128) Tỷ
lệ người bệnh vảy nến có rối loạn lipid máu là 53,9% (69/128), trong đó tăngcholesterol là 25% (32/128), tăng TG là 25% (32/128), tăng LDL-C là 14,8%(19/128), giảm HDL-C là 21,9% (28/128) và tỷ lệ cholesterol TP/HDLc > 5 là
Trang 3020,3% (26/128) Ngoại trừ LDL-C, các thành phần lipid còn lại đều có tỷ lệ rốiloạn lipid máu cao hơn (có ý nghĩa thống kê) so với nhóm chứng Nồng độ TG
và tỷ lệ cholesterol TP/HDL-C nhóm vảy nến cao hơn (có ý nghĩa thống kê) sovới nhóm chứng Không có mối liên quan giữa nồng độ các loại lipid máu vớinhững yếu tố như giới tính (ngoại trừ HDL-C), thời gian bệnh, thể lâm sàng, BSA
và PASI Thể lâm sàng: Vảy nến thông thường chiếm tỷ lệ cao nhất là 78,1%(100/128), các thể còn lại lần lượt là vảy nến thể đỏ da toàn thân 8,6% (11/128), vảynến thể mủ 7% (9/128), viêm khớp vảy nến 6,3%(8/128) Cách phân bố thươngtổn: Đối xứng 62,5% (80/128), ở da đầu 74,2% (95/128), móng 46,9% (60/128),vùng nếp gấp 3,1%(4/128) Có mối liên quan giữa độ nặng của bệnh (PASI) vớithời gian mắc bệnh
Trần Thị Minh Hoa khi nghiên cứu “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng vàcận lâm sàng của bệnh viêm khớp vảy nến chẩn đoán và điều trị tại khoa Khớp -Bệnh viện Bạch Mai (2005 – 2010)” Với mục tiêu khảo sát các đặc điểm lâmsàng, cận lâm sàng và chỉ định thuốc điều trị cơ bản của người bệnh viêm khớpvảy nến Các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và chỉ định điều trị của 48 ngườibệnh được chẩn đoán và điều trị bệnh vảy nến trong 5 năm (2005 - 2010) tạikhoa Khớp - Bệnh viện Bạch Mai được khảo sát Kết quả: 48 người bệnh viêmkhớp vảy nến có tuổi 38,7±14,5, với người bệnh nam chiếm tỷ lệ 64,6% Có29,2% người bệnh xuất hiện các triệu chứng viêm khớp ngoại vi trước khi có tổnthương vảy nến với 64,6% người bệnh viêm nhiều khớp, 45,8% người bệnh cóviêm các điểm bám gân, các người bệnh đều có bilan viêm dương tính và 60,4%người bệnh tăng acid uric máu, 66,7% người bệnh có viêm khớp cùng chậu.Thuốc điều trị cơ bản hay đựơc chỉ định nhất trong điều trị bệnh viêm khớp vảynến trong nghiên cứu này là methotrexat chiếm tỷ lệ 93,4% Như vậy bệnh viêmkhớp vảy nến là một bệnh khá thường gặp trong nhóm bệnh lý cột sống thểhuyết thanh âm tính, có các tổn thương đặc thù ở da và ở các khớp ngoại vi
1.6 Khái quát về Bệnh viện Da liễu Trung ương
Trang 31Bệnh viện Da liễu Trung ương: Địa chỉ số 15A, phố Phương Mai - Đống
Đa - Hà Nội, là bệnh viện chuyên khoa đầu ngành về Phong và Da liễu của cảnước Bệnh viện nằm cạnh Bệnh viện Bạch Mai và các tuyến đường lớn nên giaothông khá thuận tiện Bệnh viện được xếp là bệnh viện hạng I nên theo quy định của
Bộ Y tế, Bệnh viện Da liễu Trung ương có 07 chức năng và nhiệm vụ chính, đó là:Khám, chữa bệnh; Đào tạo cán bộ; Nghiên cứu khoa học; Chỉ đạo tuyến; Phòngbệnh; Hợp tác quốc tế và Quản lý kinh tế trong bệnh viện
Tiền thân của Bệnh viện Da liễu Trung ương là khoa Da liễu của Bệnh việnBạch Mai.Vào tháng 03/2006, Bộ Y tế cho ra quyết định thành lập Viện Da liễuQuốc gia trực thuộc Bộ Y tế Năm 2009, Viện Da liễu Quốc gia được đổi tênthành Bệnh viện Da liễu Trung ương trực thuộc Bộ Y tế
Các hoạt động chính của Bệnh viện Da liễu Trung ương được thể hiện ở
mô hình dưới đây:
Hình 1.3 Các hoạt động chính của Bệnh viện Da liễu TW.
Để thực hiện được các hoạt động trên, hiện tại bệnh viện có các khoaphòng chức năng sau:
- Các phòng chức năng: Gồm có các phòng là Phòng tổ chức cán bộ, Phònghành chính, Phòng đào tạo và nghiên cứu khoa học, Phòng hợp tác quốc
Trang 32tế, Phòng chỉ đạo ngành, Phòng tài chính kế toán, Phòng kế hoạch tổnghợp, Phòng quản trị - vật tư và thiết bị y tế, Phòng điều dưỡng, Phòngcông nghệ thông tin và truyền thông giáo dục y tế, Phòng Công tác Xãhội.
- Các khoa lâm sàng: Khoa khám bệnh, Khoa điều trị bệnh phong vàLaser - phẫu thuật (gồm có phòng người bệnh phong nội trú, phòng vật lý trịliệu, UVA - UVB, phòng Laser, phòng phẫu thuật và phòng chăm sóc da thẩmmỹ), Khoa điều trị bệnh da phụ nữ và trẻ em, Khoa điều trị bệnh da nam giới,Khoa kiểm soát nhiễm khuẩn, Khoa dinh dưỡng và tiết chế
Các khoa cận lâm sàng: Khoa dược, Khoa xét nghiệm (phòng vi sinh nấm, phòng giải phẫu bệnh, phòng huyết thanh, phòng sinh hóa - huyết học vàphòng miễn dịch), Khoa chẩn đoán hình ảnh
-Các khoa phòng luôn thống nhất, phối hợp và hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạtđộng tạo nên một dây chuyền khám, chữa bệnh nhuần nhuyễn, đem lại hiệu quảcao cho công tác chăm sóc sức khỏe, thỏa mãn nhu cầu của người bệnh
Trang 33Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Người bệnh được chuẩn đoán mắc bệnh vảy nến và đang điều trị tại Bệnhviện Da liễu Trung ương trong thời gian nghiên cứu
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
-Người bệnh được chuẩn đoán mắc bệnh vảy nến đang được điều trị vàtái khám ít nhất từ lần thứ 2 trở lên tại Bệnh viện Da liễu Trung ương
-Đảm bảo sức khỏe tâm thần bình thường, có khả năng giao tiếp và trả lờiphỏng vấn
-Người bệnh đồng ý tự nguyện tham gia nghiên cứu
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
-Người bệnh không đảm bảo sức khỏe tâm thần để tham gia nghiên cứu
-Đối tượng không đồng ý tham gia nghiên cứu
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
-Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 12/2016 đến tháng 07/2017, thời gianthu thập số liệu tại thực địa là từ 5/2017 đến 6/2017
-Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Da liễu Trung ương
2.3 Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang
Nghiên cứu nhằm mô tả thực trạng về kiến thức và thực hành về sự tuânthủ điều trị của người bệnh đang điều trị bệnh vảy nến Ngoài ra cũng xác địnhmột số yếu tố liên quan đến việc tuân thủ điều trị như: Yếu tố nhân khẩu học,tâm lý, chất lượng cuộc sống…
Trang 342.4.2 Cách chọn mẫu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn :
Bước 1 : Lập danh sách người bệnh vảy nến đang được điều trị tại Bệnhviện Da liễu Trung ương trong thời gian nghiên cứu
Bước 2: Sử dụng phần mềm thống kê chọn ngẫu nhiên 341 đối tượng.Bước 3: Tiến hành phỏng vấn điều tra trong thời gian họ đến tái khámđịnh kỳ tại bệnh viện Nếu không phỏng vấn được đối tượng, chọn đối tượngkhác có số thứ tự liền kề ngay sau đó
2.5 Công cụ và phương pháp thu thập số liệu
Các cuộc khảo sát định lượng được tiến hành bằng cách phỏng vấn trực
tiếp đối tượng, sử dụng bộ câu hỏi có cấu trúc, được thiết kế sẵn (Phụ lục)
Bộ câu hỏi được tiến hành thử nghiệm trên 30 người bệnh đang điều trịvảy nến tại BV Da liễu TW bởi nhóm nghiên cứu Sau đó bộ câu hỏi được hoànchỉnh lại trước khi điều tra chính thức
Quy trình thu thập số liệu
- Tiến hành lập danh sách toàn bộ đối tượng có đủ tiêu chuẩn lựa chọntham gia nghiên cứu trong thời gian nghiên cứu
Trang 35- Sau khi tiến hành tập huấn và thử nghiệm phiếu điều tra, điều tra viên(ĐTV) sẽ tiến hành phỏng vấn Sau khi kết thúc phỏng vấn, ĐTV nộp phiếu chogiám sát viên kiểm tra chất lượng ngay tại thực địa vào cuối mỗi ngày điều tra.
2.6 Các biến số nghiên cứu
Biến số, chỉ số cho mục tiêu 1: Mô tả kiến thức và thực hành về tuân thủ
điều trị vảy nến của người bệnh tại Bệnh viện Da liễu Trung ương năm 2017
Thông tin về đối tượng nghiên cứu: Tuổi, dân tộc, nơi sống, trình độ học vấn,thu nhập bình quân, số con
Kiến thức về tuân thủ điều trị: Kiến thức về tuân thủ dùng thuốc, kiến thức vềtuân thủ chế độ ăn, kiến thức về tuân thủ chế độ vệ sinh, kiến thức về các biệnpháp tuân thủ, kiến thức về hậu quả không tuân thủ điều trị
Thực hành tuân thủ điều trị: Nhóm biến số về tuân thủ chế độ ăn, chế độ dùngthuốc, chế độ vệ sinh
Biến số, chỉ số cho mục tiêu 2: Mô tả kiến thức và thực hành về tuân thủ
điều trị vảy nến của người bệnh tại Bệnh viện Da liễu Trung ương năm 2017
Nhóm biến số về một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị thuốc:
- Biến phụ thuộc: Thực hành về tuân thủ điều trị thuốc
Số liệu định lượng được xử lý theo các bước sau:
Bước 1: Nhập số liệu bằng phần mềm Epidata phiên bản 3.1
Bước 2: Phân tích số liệu:
Trang 36- Sử dụng phần mềm Stata 13 để kiểm tra các giá trị của các biến số Cácbiến bất thường trong bộ số liệu được kiểm tra lại với phiếu điều tra và xử lýlàm sạch.
- Các thống kê mô tả: Gồm số lượng, tỷ lệ %, trung bình cho các biến địnhlượng Các số liệu được trình bày dưới dạng bảng và biểu đồ Sử dụng test kiểmđịnh khi bình phương, Fisher’s exact test để xác định sự khác biệt giữa hai tỷ lệ
và xác định mối liên quan giữa hai biến
- Các thống kê suy luận: Gồm phân tích mối liên quan và phân tích hồiquy, trong đó biến phụ thuộc là tỷ lệ điều dưỡng có kiến thức đạt, thực hành đạt
và các biến độc lập Xây dựng mô hình hồi quy Logistic để xác định yếu tố liênquan Biến phụ thuộc là đối tượng có/không có kiến thức về tuân thủ điều trị,biến độc lập là yếu tố cá nhân (nhóm tuổi, nơi ở, thu nhập, trình độ học vấn, sốcon,…), kiến thức về tuân thủ điều trị, yếu tố tiếp cận dịch vụ y tế, yếu tố tâm lývới thực hành tuân thủ điều trị
- Kiến thức và thực hành về tuân thủ điều trị đối tượng trả lời đúng đạt trên50% số điểm
Kiến thức chung: Đạt ≥ 9/19 điểm
Thực hành chung: Đạt ≥ 2/3 điểm
2.8 Sai số và hạn chế sai số của nghiên cứu
2.8.1 Sai số trong nghiên cứu và cách khắc phục
- Số liệu bị thiếu hoặc nhập sai trong quá trình nhập liệu: Tiến hành nhậpliệu cẩn thận, tránh tối đa sai số trong quá trình nhập
- Đối tượng nghiên cứu khó hiểu hoặc không hiểu đúng câu hỏi: Thiết kếcẩn thận bộ câu hỏi, giải đáp thắc mắc tại chỗ hoặc để lại địa chỉ liên hệ để đốitượng có thể được giải đáp nếu cần thiết
2.8.2 Hạn chế của nghiên cứu và cách khắc phục.
- Bộ công cụ có câu hỏi không rõ ràng
- Nghiên cứu chưa chỉ ra được một số kiến thức và thực hành về một sốlĩnh vực của an toàn người bệnh
Trang 37- Đối tượng trả lời không trung thực: Nhắc nhở đối tượng nghiêm túc thựchiện nghiên cứu, giám sát quá trình tự điền.
2.9 Vấn đề đạo đức của nghiên cứu
2.9.1 Tính tự nguyện
- Nghiên cứu viên chỉ phỏng vấn các đối tượng đồng ý tham gia vào
nghiên cứu sau khi được giải thích rõ ràng về nghiên cứu
- Nghiên cứu hoàn toàn có sự ủng hộ và cho phép của trường Đại họcThăng Long, Ban lãnh đạo Bệnh viện Da liễu Trung ương
2.9.2 Tính bảo mật
Mọi thông tin thu thập được không phục vụ cho bất kì mục đích nào khácngoài mục đích nghiên cứu và học tập Các phiếu điều tra cũng như các thôngtin cá nhân của đối tượng nghiên cứu được hoàn toàn bảo mật
2.9.3 Đạo đức nghiên cứu
- Nhóm nghiên cứu phải chịu mọi trách nhiệm với thông tin về đối tượngnghiên cứu Không sử dụng mọi hình thức lưu trữ thông tin trong quá trìnhphỏng vấn nếu không được sự đồng ý của đối tượng
2.10 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số
Hạn chế lớn nhất của nghiên cứu là thông tin thu thập về sự tuân thủ điều trị
là các thông tin hồi cứu, đối tượng nghiên cứu rất dễ mắc sai số nhớ lại
Nghiên cứu khắc phục bằng cách tập huấn về kỹ năng phỏng vấn cho ĐTV,sau khi đối tượng trả lời xong về kiến thức, ĐTV có thể gợi ý về các loại thuốc,thời gian sử dụng, chế độ dinh dưỡng để gợi nhớ cho đối tượng
Trang 38Chương 3 KẾT QUẢ
3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
3.1.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu
Nội dung n=358
Từ bảng 3.1, ta thấy đối tượng nghiên cứu chủ yếu là nam giới (64,3%),
độ tuổi trung bình là 44,6 Về tình trạng hôn nhân, trong đó có >79% thuộcnhóm chưa kết hôn, chỉ có >20,4% đối tượng đã kết hôn Về trình độ học vấn, tỷ
lệ người có trình độ đại học/sau đại học chiếm thấp nhất (16,5%), tỷ lệ có trình
độ THPT cao nhất đạt 39,4%
Trang 39Biểu đồ 3.1 Phân bố giới tính theo nghề nghiệp của đối tượng
Từ biểu đồ 3.1 cho thấy, đối tượng nghiên cứu thuộc nhóm cán bộ viênchức chiếm cao nhất với 37,7%, thấp nhất là học sinh/sinh viên chỉ có 7,0%, cácnhóm nghề nghiệp khác chiếm từ 7 - 22%
Trang 40Bảng 3.2 Đặc điểm về tình trạng mắc bệnh của đối tượng nghiên cứu