Đánh giá hiệu quả kinh tế và t nh bền v ng về mặt môi trường và xã hội của các mô h nh sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và đề xuất các giải pháp góp phần sử dụng bền v ng và có hiệu quả
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
VÕ MẠNH HÙNG
NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG TRÊN VÙNG CÁT NỘI ĐỒNG
VÀ VEN BIỂN HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH
THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 8 31 01 10
LUẬN V N THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS BÙI DŨNG THỂ
HUẾ, 2019
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn: “ ” là của riêng tôi Tôi xin cam đoan rằng các số liệu, kết
quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào khác Các vấn đề trong luận văn là xuất phát t việc nghiên cứu mô h nh sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền v ng trên v ng cát nội đ ng và v n biển huyện ệ Thủy, t nh uảng nh th ch ứng v i biến đ i kh hậu
Tác giả luận văn
V M n H ng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương tr nh đào tạo thạc sĩ uản lý kinh tế tại Trường Đại học Kinh tế Huế, bên cạnh sự cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được sự động viên, hư ng dẫn, giảng dạy và nhiều ý kiến đóng góp quý báu của các thầy giáo, cô giáo, gia đ nh, bạn bè và
đ ng nghiệp trong suốt quá tr nh học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn Nhân tiện đây, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành của m nh t i an lãnh đạo Trường Đại học Kinh tế Huế, các Thầy giáo, Cô giáo và Phòng Sau đại học của Nhà trường
Tôi cũng chân thành cảm ơn an lãnh đạo, N các xã v ng cát v n biển huyện ệ Thủy, gia đ nh của anh uang và chị Nhung đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện thành công luận văn
Đặc biệt tôi vô c ng trân trọng biết ơn PGS.TS i ũng Thể đã tận t nh
hư ng dẫn tôi trong suốt quá tr nh thực hiện luận văn này
Tuy đã có nhiều cố gắng trong việc đầu tư thời gian và công sức nghiên cứu hoàn thành luận văn, nhưng chắc chắn không thể tránh khỏi nh ng khiếm khuyết, k nh mong các thầy giáo, cô giáo và các bạn đọc thông cảm
Xin trân trọng cám ơn!
Tác giả luận văn
V M n H ng
Trang 4TÓM LƯỢC LUẬN V N THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: VÕ MẠNH HÙNG
Niên khóa: 2017 – 2019
Người hư ng dẫn khoa học: PGS.TS BÙI DŨNG THỂ
Tên đề tài: NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG
NGHIỆP BỀN VỮNG TRÊN VÙNG CÁT NỘI ĐỒNG VÀ VEN BIỂN HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1 Mục đíc và đối tượng ng iên cứu
V ng cát v n biển huyện ệ Thủy chiếm diện t ch khoản 14,9% t ng diện t ch toàn huyện, nằm gi a đ ng bằng và iển đông, tập trung tại đưởng quốc lộ 1A, bao g m
08 xã: H ng Thủy, Thanh Thủy, Ngư Thủy ắc, Ngư Thủy Trung, Ngư Thủy Nam, Cam Thủy, Hưng Thủy và S n Thủy, địa h nh chủ yếu là các c n cát, đụn cát cao 10 – 30m,
dể bị di dộng do gió, dòng chảy V ng cát v n biển của huyện ệ Thủy có đất đai kém màu mỡ, đang chịu ảnh hưởng nặng nề của biến đ i kh hậu, sản xuất kém phát triển, hiệu quả kinh tế không cao, trong khi ngu n thu nhập ch nh của người dân nơi đây phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp Các hiện tượng thời tiết cực đoan như hạn hán, lũ lụt, lốc xoáy, áp thấp nhiệt đ i…thường xuyên xảy ra ảnh hưởng nặng nề đến lĩnh vực nông nghiệp, có thể còn dẫn đến mất m a hoàn toàn Hiện nay, trên địa bàn đã h nh thành và phát triển một số mô h nh, công thức luân canh kết hợp nhằm th ch ứng v i biến đ kh hậu như: Khoai - ưa , Su hào - Ớt – ưa, Hành - Ớt – Mư p đắng và mô h nh tr ng rau quả h u cơ trong nhà màng th ch ứng v i biến đ i kh hậu của Quang Organic Farm Tuy nhiên, cần phải đánh giá kinh tế, sự bền v ng về môi trường, khả năng th ch ứng v i biến
đ i kh hậu của các mô h nh này để khuyến kh ch áp dụng
T thực tế đó, để có căn cứ đề xuất giải pháp phát triển mô h nh sử dụng đất sản
xuất nông nghiệp bền v ng có hiệu quả, để tài: “
n ”được lựa chọn nghiên cứu
2 Các p ương p áp ng iên cứu đã sử dụng
Để đạt được kết quả nghiên cứu th o yêu cầu của luận văn, trong quá tr nh nghiên cứu luận văn, tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu g m: Phương pháp chọn điểm nghiên cứu, phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, phương pháp thu thập số liệu sơ cấp và phương pháp phỏng vấn các chuyên gia chuyên khảo
3 Các kết quả nghiên cứu c ín và kết luận
Đề tài hệ thống hóa góp phần làm rõ cơ sở lý luận về mô h nh sử dụng đất bền
v ng th ch ứng v i biến đ i kh hậu Đánh giá hiệu quả kinh tế và t nh bền v ng về mặt môi trường và xã hội của các mô h nh sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và đề xuất các giải pháp góp phần sử dụng bền v ng và có hiệu quả đất sản xuất nông nghiệp v ng cát nội đ ng và v n biển huyện ệ Thủy trong bối cảnh biến đ i kh hậu
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU
Trang 6MỤC LỤC
PH N I Đ T VẤN ĐỀ 10
1 T nh cấp thiết của đề tài 10
2 Mục tiêu nghiên cứu 11
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 11
4 Phương pháp nghiên cứu 12
5 Nội dung nghiên cứu 14
PH N II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 15
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ MÔ HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT BỀN VỮNG THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 15
1.1 Cơ sở lý luận 15
1.1.1 Mô h nh sử dụng đất nông nghiệp bền v ng th ch ứng v i biến đ i kh hậu 15
1.1.1.1 Khái niệm đất nông nghiệp, sử dụng đất bền v ng 15
1.1.1.2 Mô h nh sử dụng đất nông nghiệp bền v ng 20
1.1.1.3 Mô h nh sử dụng đất th ch ứng v i biến đ i kh hậu 24
1.1.2 Phân t ch đánh giá mô h nh sử dụng đất nông nghiệp 26
1.1.2.1 Phân t ch hiệu quả kinh tế 26
1.1.2.2 Đánh giá bền v ng về xã hội 29
1.1.2.3 Đánh giá bền v ng về môi trường 30
1.1.2.4 Đánh giá t nh th ch ứng v i biến đ i kh hậu 31
1.1.3 Một số vấn đề cần chú ý khi thực hiện đánh giá mô h nh sử dụng đất 32
1 2 Cơ sở thực tiễn 32
1.2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của v ng cát nội đ ng và v n biển 32
1.2.2 T nh h nh áp dụng mô h nh sử dụng đất nông nghiệp bền v ng v ng cát nội đ ng và v n biển th ch ứng v i biến đ i kh hậu 33
1.2.3 Nghiên cứu đánh giá mô h nh sử dụng đất nông nghiệp v ng cát v n biển 38
1.2.3.1 Thế gi i 38
1.2.3.2 Việt Nam 39
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG VÙNG CÁT HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 41
2.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của các xã v ng cát 41
Trang 72.1.1 Điều kiện tự nhiên 41
2.1.1.1 Vị tr địa lý- địa h nh huyện ệ Thủy 41
2.1.1.2 Kh hậu thời tiết 43
2.1.1.3 Sông ngòi 43
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội các xã v ng cát 44
2.1.2.1 ân số, lao động, việc làm và thu nhập 44
2.1.2.2 Cơ sở hạ tầng 46
2.2 T nh h nh sử dụng đất nông nghiệp của các xã v ng cát huyện ệ Thủy, t nh uảng nh 51
2.2.1 Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện ệ Thủy 51
2.2.2 Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp của các xã v ng cát 53
2.2.3 Các mô h nh sử dụng đất nông nghiệp th ch ứng v i biến đ i kh hậu tại các xã v n biển huyện ệ Thủy 55
2.2.3.1 Các mô h nh sử dụng đất tại v ng cát nội đ ng 56
2.2.3.2 Mô h nh rau quả h u cơ trong nhà màng th ch ứng v i biến đ i kh hậu 62
2.3 Đánh giá mô h nh sử dụng đất sản xuất nông nghiệp th ch ứng v i biến đ i kh hậu các xã v n biển huyện ệ Thủy thông qua điều tra nông hộ 64
2.3.1 Đặc điểm cơ bản của các hộ khảo sát 64
2.3.2 Phân t ch chi ph đầu tư các mô h nh canh tác 66
2.3.2.1 Các mô h nh luân canh cay tr ng v ng cát nội đ ng 66
2.3.2.2 Mô h nh nhà màng tr ng rau quả h u cơ uang OrganicFarm 69
2.3.3 Kết quả sản xuất của các mô h nh canh tác 73
2.3.3.1 Các mô h nh luân canh cây tr ng v ng cát nội đ ng 73
2.3.3.2 Mô h nh sản xuất rau quả h u cơ trong nhà màng uang Organic Farm 75
2.3.4 Đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế các mô h nh sử dụng đất 76
2.3.4.1 Các mô h nh luân canh cây tr ng v ng cát nội đ ng 76
2.3.4.2 Mô h nh nhà màng tr ng rau quả h u cơ uang Organic Farm 79
2.3.5 Hiệu quả kinh tế và bền v ng về mặt xã hội, môi trường 82
2.3.5.1 Hiệu quả về mặt xã hội của các mô h nh sử dụng đất nông nghiệp bền v ng 82
2.3.5.2 Hiệu quả về mặt môi trường các mô h nh sử dụng đất nông nghiệp bền v ng 83
2.3.5.3 Hiệu quả về mặt th ch ứng v i biến đ i kh hậu của các mô h nh sử dụng đất nông nghiệp bền v ng 86
Trang 8CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHÂN RỘNG MÔ HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG Ở VÙNG CÁT QUẢNG BÌNH THÍCH ỨNG VỚI BIẾN
ĐỔI KHÍ HẬU 89
3.1 uan điểm phát triển các mô h nh sử dụng đất canh tác v n biển th ch ứng v i biến đ i kh hậu 89
3.2 Nh ng khó khăn khi áp dụng mô h nh sử dụng đất sản xuất nông gnhi pj bền v ng trên v ng cát nội đ ng và v n biển th ch ứng v i biến đ i kh hậu huyện ệ Thủy, t nh uảng nh 91
3.3 Các giải pháp sử dụng đất canh tác v ng v n biển th ch ứng v i biến đ i kh hậu có hiệu quả 93
3.3.1 Các căn cứ đề xuất giải pháp 93
3.3.2 Đề xuất các giải pháp sử dụng đất canh tác v ng cát v n biển 93
3.3.2.1.Giải pháp về kỹ thuật và lao động 93
3.3.2.2 Giải pháp về ch nh sách 94
3.3.2.3 Giải pháp thị trường 94
3.3.2.4 T chức cung ứng các dịch vụ nông nghiệp 95
3.3.2.5 Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ nông nghiệp nông thôn 95
3.4 Đề xuất mô h nh sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền v ng có hiệu quả 96
3.4.1 Tiêu ch kinh tế kỹ thuật của mô h nh 96
3.3.2 Điều kiện để nhân rộng mô h nh 96
PH N III: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 98
1 Kết luận 98
2 Kiến nghị 100
2.1 Đối v i cấp ch nh quyền địa phương 100
2.2 Đối v i nông hộ 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
PHỤ LỤC 103
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
ảng 2.1 iện t ch, dân số, mật độ dân số huyện ệ Thủy năm 2017 44
ảng 2.2 ân số trong độ tu i của các xã v ng cát v n biển huyện ệ Thủy 45
ảng 2.3 Nhận thức của người dân về tần suất xuất hiện của thiên tai trong giai đoạn 2015 – 2017 50
ảng 2.4 Thực trạng đất đai của huyện ệ Thủy phân th o loại h nh sử dụng giai đoạn 2015 - 2017 51
ảng 2.6 iện t ch sử dụng đất nông nghiệp v i một số cây tr ng chủ yếu 53
ảng 2.7: Các mô h nh sử dụng đất các xã v ng cát nội đ ng 56
ảng 2.8 Sơ đ lịch thời vụ các công thức luân canh 61
ảng 2.9: T nh h nh sử dụng đất tr ng rau quả h u cơ năm 2018 62
ảng 2.10 Sơ đ lịch thời vụ các công thức luân canh 64
ảng 2.11: T nh h nh nhân khẩu và lao động các hộ điều tra 65
ảng 2.12 T ng hợp các chi ph sản xuất đối v i các loại mô h nh 67
ảng 2.13 T nh h nh trang bị tư liệu sản xuất của uang OrganicFarm 69
ảng 2.14 ảng phân b khấu hao tư liệu sản xuất, tiền lãi ngân hàng, Chi ph lao động thuê ngoài, chi ph lao động tự có của Mô h nh nhà màng tr ng rau quả h u cơ uang OrganicFarm 71
ảng 2.15 Các khoản chi ph sản xuất rau quả h u cơ trong nhà màng của uang Organic Farm (t nh b nh quân trên năm) 71
ảng 2.16 Kết quả của mỗi loại sản phẩm của các công thức luân canh 74
ảng 2.17 T ng giá trị của mô h nh sản xuất rau quả h u cơ trong nhà màng của uang Organic Farm (t nh b nh quân trên năm) 75
ảng 2.18 Các ch tiêu phản ánh kết quả kinh tế của các mô h nh tại v ng cát nội đ ng 77
ảng 2.19 Kết quả của mô h nh sản xuất rau quả h u cơ trong nhà màng của uang Organic Farm (T nh b nh quân trên năm) 79
ảng 2.20 ảng kết quả khảo sát nh ng thay đ i đất trên diện t ch đất canh tác 84
Bảng 2.21 Kết quả khảo sát đánh giá mức độ th ch ứng v i biến đ i kh hậu của mô h nh Khoai ĐX – ưa HT 86
Bảng 2.22 Kết quả khảo sát đánh giá mức độ th ch ứng v i biến đ i kh hậu của mô h nh Su hào - Ớt – ưa 87
Bảng 2.23 Kết quả khảo sát đánh giá mức độ th ch ứng v i biến đ i kh hậu của mô h nh Hành - Ớt – Mư p đắng 88
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đ 2.1: Sơ đ vị tr huyện ệ Thủy, t nh uảng nh 41
Trang 11PH N I Đ T VẤN ĐỀ
1 Tín cấp t iết của đề tài
Huyện ệ Thủy là một huyện ph a Đông Nam của t nh uảng nh, có địa h nh phức tạp nghiêng t Tây sang Đông Huyện ệ Thủy có địa h nh đa dạng được chia thành
v ng núi cao, v ng đ i trung du, v ng đ ng bằng chiêm trũng và v ng cát v n biển Huyện ệ Thủy mang đặc trưng chế độ kh hậu Nhiệt đ i gió m a, trung b nh một năm
có 1.750 - 1.900 giờ nắng; Một năm được chia làm 2 m a rõ rệt: m a khô và m a mưa
M a mưa bắt đầu vào gi a tháng 9 và kết thúc vào tháng 2 năm sau Nhiệt độ trung b nh
khô t tháng 4 đến tháng 8 có nền nhiệt độ cao Trong m a khô thường có gió m a Tây Nam sau khi đi qua lục địa Thái- ào và dãy Trường Sơn bị mất độ ẩm nên gây ra khô nóng gay gắt
V ng cát v n biển huyện ệ Thủy chiếm diện t ch khoản 14,9% t ng diện t ch toàn huyện, nằm gi a đ ng bằng và iển đông, tập trung tại đưởng quốc lộ 1A, bao g m
08 xã: H ng Thủy, Thanh Thủy, Ngư Thủy ắc, Ngư Thủy Trung, Ngư Thủy Nam, Cam Thủy, Hưng Thủy và S n Thủy, địa h nh chủ yếu là các c n cát, đụn cát cao 10 – 30m,
dể bị di dộng do gió, dòng chảy V ng cát v n biển của huyện ệ Thủy có đất đai kém màu mỡ, đang chịu ảnh hưởng nặng nề của biến đ i kh hậu, sản xuất kém phát triển, hiệu quả kinh tế không cao, trong khi ngu n thu nhập ch nh của người dân nơi đây phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp Các hiện tượng thời tiết cực đoan như hạn hán, lũ lụt, lốc xoáy,
áp thấp nhiệt đ i…thường xuyên xảy ra ảnh hưởng nặng nề đến lĩnh vực nông nghiệp, có thể còn dẫn đến mất m a hoàn toàn.[5]
Biến đ i kh hậu đã và đang tác động mạnh mẽ đến ngành tr ng trọt, rõ ràng nhất
là làm giảm diện t ch đất canh tác, gây ra t nh trạng hạn hán và sâu bệnh, gây áp lực l n cho sự phát triển của ngành tr ng trọt nói riêng và ngành nông nghiệp nói chung ở địa phương V vậy đời sống nhân dân trong xã còn gặp nhiều khó khăn, vất vả Hiện nay, trên địa bàn đã h nh thành và phát triển một số mô h nh, công thức luân canh kết hợp nhằm
th ch ứng v i biến đ kh hậu như: Khoai - ưa , Su hào - Ớt – ưa, Hành - Ớt – Mư p đắng và mô h nh tr ng rau quả h u cơ trong nhà màng th ch ứng v i biến đ i kh hậu của uang Organic Farm Tuy nhiên, cần phải đánh giá kinh tế, sự bền v ng về môi trường, khả năng th ch ứng v i biến đ i kh hậu của các mô h nh này để khuyến kh ch áp dụng Việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp thông qua việc lựa chọn các loại h nh sử
Trang 12dụng đất và cơ cấu cây tr ng, vật nuôi hợp l nhắm tăng năng suất, đ ng thời áp dụng
nh ng biện pháp h u hiệu chống thoái hóa, bảo vệ nâng cao độ ph nhiêu của đất, đặc biệt
là th ch ứng v i biến đ i kh hậu, hư ng t i mục tiêu phát triển nông nghiệp bền v ng trên đất cát
T thực tế đó, để có căn cứ đề xuất giải pháp phát triển mô h nh sử dụng đất sản
xuất nông nghiệp bền v ng có hiệu quả, để tài: “
v ”được lựa chọn nghiên cứu
2 Mục tiêu ng iên cứu
2.1 Mục tiêu c ung
Đánh giá hiệu quả kinh tế và t nh bền v ng về mặt môi trường và xã hội của các
mô h nh sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và đề xuất các giải pháp góp phần sử dụng bền
v ng và có hiệu quả đất sản xuất nông nghiệp v ng cát nội đ ng và v n biển huyện ệ Thủy trong bối cảnh biến đ i kh hậu
- Đề xuất các giải pháp nhân rộng các mô h nh và sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền v ng v ng cát nội đ ng và v n biển huyện ệ Thủy, t nh uảng nh th ch ứng v i biến đ i kh hậu
3 Đối tượng và p m vi ng iên cứu
3.1 Đối tượng ng iên cứu
Các vấn đề lý thuyết và thực tiễn về hiệu quả kinh tế và t nh bền v ng về môi trường và xã hội của mô h nh sử dụng đất th ch ứng v i biến đ i kh hậu ở v ng cát huyện ệ Thủy
3.2 P m vi ng iên cứu
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu này ch đánh giá hiệu quả kinh tế và t nh bền
v ng về môi trường và xã hội của một số mô h nh sử dụng đất th ch ứng biến đ i kh hậu mà các hộ đang áp dụng, tập trung chủ yếu các mô h nh sử dụng đất canh tác cây hàng năm như: Khoai - ưa, Su hào - Ớt – ưa, Hành - Ớt – Mư p đắng và mô h nh
Trang 13tr ng rau quả h u cơ trong nhà màng th ch ứng v i biến đ i kh hậu của Quang Organic Farm.Đây là các loại h nh sử dụng đất canh tác chiếm diện t ch l n ở khu vực nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành trên địa bàn một số xã v ng cát
ở huyện ệ Thủy, t nh uảng nh bị tác động nặng nề của biến đ i kh hậu, các hiện tượng thời tiết cực đoan như hạn hán khô nóng, gió bão
- Phạm vi thời gian:
+ Số liệu thứ cấp cần thiết cho đề tài sẽ được thu thập cho 3 năm, t 2015 - 2017 + Số liệu sơ cấp về hiệu quả kinh tế và t nh h nh áp dụng các mô h nh sử dụng đất bền v ng năm 2018 sẽ được thu thập thông qua khảo sát hộ, phỏng vấn các đối tượng liên quan khác
4 P ương p áp ng iên cứu
4.1 P ương p áp c ọn điểm ng iên cứu
V ng cát huyện ệ Thủy chiếm diện t ch khoản 14,9% t ng diện t ch toàn huyện, nằm gi a đ ng bằng và iển đông, tập trung dọc đường quốc lộ 1A, bao g m 08 xã:
H ng Thủy, Thanh Thủy, Ngư Thủy ắc, Ngư Thủy Trung, Ngư Thủy Nam, Cam Thủy, Hưng Thủy và S n Thủy, được chia ra thành v ng cát v n biển bao g m các xã Ngư Thủy ắc, Ngư Thủy Trung và Ngư Thủy Nam và v ng cát nội đ ng bao g m các xã
H ng Thủy, Thanh Thủy, Cam Thủy, Hưng Thủy, S n Thủy Địa h nh chủ yếu là các
c n cát, đụn cát cao 10 – 30m, Để thực hiện các nội dung nghiên cứu trên cần lựa chọn các điểm nghiên cứu đại diện cho v ng cát nội đ ng v n biển của huyện ệ Thủy ựa trên cơ sở thảo luận v i các chuyên giá và cơ quan nông nghiệp địa phương, tác giả lựa chọn 2 xã đại diện làm điểm nghiên cứu là xã H ng Thủy đại diện cho v ng cát nội đ ng
và xã Ngư Thủy ắc đại diện cho v ng cát v n biển Đây là 2 xã có diện t ch gi o tr ng cây hằng năm v i các mô h nh sử sụng đất th ch ứng v i biến đ i kh hậu, hiệu quả kinh
tế và khả năng nhân rộng mô h nh
4.2 P ương p áp điều tra và và t u t ập số liệu
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thông tin d liệu thứ cấp được thu thập t các ngu n như: Phòng Nông nghiệp, các niên giám thống kê của huyện Lệ Thủy, Trạm khuyến nông huyện Lệ Thủy và các xã trên địa bàn nghiên cứu Các xuất bản liên quan đến đề tài nghiên cứu được thu thập qua mạng int rn t và các thư viện
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Thông tin sơ cấp được thu thập thông qua điều tra chọn mẫu các nông hộ, phỏng vấn người cấp tin ch nh và thảo luận nhóm
Trang 14 Phỏng vấn các chuyên gia trong lĩnh vực nông nghiệp: Phỏng vấn 10 cán bộ tại các phòng g m 02 cán bộ Phòng Tài nguyên và môi trường huyện ệ Thủy, 02 cán bộ Phòng Nông nghiệp huyện ệ Thủy, 02 cán bộ địa ch nh và 01 cán bộ Nông nghiệp tại
N xã H ng Thủy; 01 cán bộ địa ch nh và 01 cán bộ Nông nghiệp tại N xã Ngư Thủy ắc, 01 cán bộ tại Chi cục thống kê huyện ệ Thủy Đây là nh ng người am hiểu
về t nh h nh sử dụng đất tại địa phương, các mô h nh sử dụng đất cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả và áp dụng các mô h nh
Nội dung bảng hỏi bao g m: thông tin chung về các hộ khảo sát, t nh h nh sử dụng đất tr ng cây hàng năm của hộ gia đ nh, t nh h nh đầu vào, năng suất của các mô h nh canh tác đất tr ng cây hàng năm của hộ và đánh giá của hộ về các mô h nh canh tác về hiệu quả kinh tế, tác động về mặt môi trường và xã hội, khả năng th ch ứng v i các biến đ i cực đoan của kh hậu
Để có được số liệu cần thiết cho việc phân t ch, đánh giá của đề tài, tác giả tiến hành phỏng vấn các hộ dân trong 2 xã trên có áp dụng các mô h nh canh tác đạt hiệu quả
và th ch ứng tốt v i biến đ i kh hậu Hiện tại trên địa bàn số hộ áp dụng các mô h nh này còn hạn chế và chủ yếu mang t nh chất tự phát
Như đã thảo luận ở trên, có 02 xã được chọn để khảo sát Tại xã H ng Thủy khảo sát 65 hộ, trong đó 25 hộ sử dụng mô h nh luân canh Khoai – ưa; 25 hộ sử dụng mô
h nh luân canh Su hào - Ớt – ưa và 15 hộ sử dụng mô h nh luân canh Hành - Ớt – Mư p đắng Ngoài các mô h nh luân canh cây tr ng hằng năm, mô h nh tr ng rau quả h u cơ trong nhà màng tại xã Ngư Thủy ắc cũng được nghiên cứu Như vậy t ng số hộ điều tra
dự kiến là 66 hộ Phương pháp phỏng vấn trực tiếp sử dụng bảng hỏi thiết kế sẵn sẽ được
áp dụng
4.3 Hệ t ống c ỉ tiêu và p ương p áp p ân tíc
Sử dụng các c ỉ tiêu p ản án kết quả và iệu quả kin tế trong sử dụng đất
- Các ch tiêu phản ánh kết quả như: Giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, thu nhập hỗn hợp, lợi nhuận, năng suất, công lao động
- Các ch tiêu phản ánh hiệu quả như: Tỷ suất t ng giá trị sản xuất trên t ng chi ph , trên chi ph trung gian; Tỷ suất giá trị gia tăng trên t ng chi ph , trên chi ph trung gian;
ợi nhuận trên t ng chi ph ; Thu nhập trên ngày công lao động
T nh bền v ng và khả năng th ch ứng v i biến đ i kh hậu của các mô h nh sử dụng đất được đánh giá thông qua khảo sát nông hộ về các ch tiêu: T nh n định của năng suất
Trang 15cây tr ng, khả năng chống chịu nắng nóng, khô hạn, ngập ứng và rét cũng như tác dụng cải tạo đất, hạn chế sử dụng hóa chất của mô h nh
P ương p áp t ống kê mô tả, so sán
- Các mô tả thống kê mô tả, giá trị trung b nh, cơ cấu, phân t thống kê…
- Phương pháp so sánh: So sánh năng suất, hiệu quả gi a các v ng, các mô h nh sử dụng đất
5 Nội dung ng iên cứu
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận - Kiến nghị, nội dung nghiên cứu của luận văn
g m có 03 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học về mô h nh sử dụng đất bền v ng th ch ứng b i biến
đ i kh hậu
Chương 2: Đánh giá mô h nh sử dụng đất nông nghiệp bền v ng v ng cát huyện
ệ Thủy, t nh uảng nh th ch ứng v i biến đ i kh hậu
Chương 3: Giải pháp nhân rộng mô h nh sử dụng đất nông nghiệp bền v ng ở
v ng cát huyện ệ Thủy th ch ứng v i biến đ i kh hậu
Trang 16PH N II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ MÔ HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT BỀN
VỮNG THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Mô ìn sử dụng đất nông ng iệp bền vững t íc ứng với biến đổi k í ậu 1.1.1.1 K ái niệm đất nông ng iệp, sử dụng đất bền vững
a K ái niệm đất nông ng iệp
- Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đ ch sản xuất, nghiên cứu, th nghiệm
về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi tr ng thuỷ sản, làm muối và mục đ ch bảo vệ, phát triển r ng; bao g m đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi tr ng thuỷ sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác [11]
b P ân lo i đất nông ng iệp
- Đất sản xuất nông nghiệp: là đất nông nghiệp sử dụng vào mục đ ch sản xuất
nông nghiệp; bao g m đất tr ng cây hàng năm, đất tr ng cây lâu năm
+ Đất tr ng cây hàng năm: là đất chuyên tr ng các loại cây có thời gian sinh trưởng t khi gi o tr ng t i khi thu hoạch không quá một (01) năm kể cả đất sử dụng th o chế độ canh tác không thường xuyên, đất cỏ tự nhiên có cải tạo sử dụng vào mục đ ch chăn nuôi; bao g m đất tr ng lúa, đất cỏ d ng vào chăn nuôi, đất tr ng cây hàng năm khác
+ Đất tr ng cây hàng năm khác: là đất tr ng cây hàng năm không phải đất tr ng lúa và đất cỏ d ng vào chăn nuôi g m chủ yếu để tr ng mầu, hoa, cây thuốc, m a, đay, gai, cói, sả, dâu tầm, cỏ không để chăn nuôi; g m đất bằng tr ng cây hàng năm khác và đất nương rẫy tr ng cây hàng năm khác
- Đất lâm nghiệp: là đất đang có r ng tự nhiên hoặc đang có r ng tr ng đạt tiêu
chuẩn r ng, đất đang khoanh nuôi phục h i r ng (đất đã có r ng bị khai thác, chặt phá, hoả hoạn nay được đầu tư để phục h i r ng), đất để tr ng r ng m i (đất có cây r ng m i
tr ng chưa đạt tiêu chuẩn r ng hoặc đất đã giao để tr ng r ng m i); bao g m đất r ng sản xuất, đất r ng phòng hộ, đất r ng đặc dụng
+ Đất r ng sản xuất: là đất sử dụng vào mục đ ch sản xuất lâm nghiệp th o quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển r ng; bao g m đất có r ng tự nhiên sản xuất, đất có r ng tr ng sản xuất, đất khoanh nuôi phục h i r ng sản xuất, đất tr ng r ng sản xuất
+ Đất r ng phòng hộ: là đất để sử dụng vào mục đ ch phòng hộ đầu ngu n, bảo vệ đất, bảo vệ ngu n nư c, bảo vệ môi trường sinh thái, chắn gió, chắn cát, chắn sóng v n biển th o quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển r ng; bao g m đất có r ng tự
Trang 17nhiên phòng hộ, đất có r ng tr ng phòng hộ, đất khoanh nuôi phục h i r ng phòng hộ, đất tr ng r ng phòng hộ
+ Đất r ng đặc dụng: là đất để sử dụng vào mục đ ch nghiên cứu, th nghiệm khoa học, bảo t n thiên nhiên và đa dạng sinh học, vườn r ng quốc gia, bảo vệ di t ch lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh, bảo vệ môi trường sinh thái th o quy định của pháp luật
về bảo vệ và phát triển r ng; bao g m đất có r ng tự nhiên đặc dụng, đất có r ng tr ng đặc dụng, đất khoanh nuôi phục h i r ng đặc dụng, đất tr ng r ng đặc dụng
- Đất nuôi trồng thuỷ sản: là đất được sử dụng chuyên vào mục đ ch nuôi, tr ng
thuỷ sản; bao g m đất nuôi tr ng thuỷ sản nư c lợ, mặn và đất chuyên nuôi tr ng thuỷ sản nư c ngọt
- Đất làm muối: là ruộng muối để sử dụng vào mục đ ch sản xuất muối
- Đất nông nghiệp khác: là đất tại nông thôn sử dụng để xây dựng nhà k nh và các
loại nhà khác phục vụ mục đ ch tr ng trọt kể cả các h nh thức tr ng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chu ng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; xây dựng trạm, trại nghiên cứu th nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống; xây dựng kho, nhà của hộ gia đ nh, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp[5]
c Đ c điểm kin tế của đất nông ng iệp
Trên phương diện kinh tế, đất nông nghiệp có nh ng đặc điểm cơ bản sau:
- Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế: Nét đặc biệt của loại tư
liệu sản xuất này ch nh là sự khác biệt v i các tư liệu sản xuất khác trong quá tr nh sử dụng Các tư liệu sản xuất khác sau một thời gian sử dụng sẽ bị hao mòn và hỏng hóc, còn đất đai nếu sử dụng hợp lý, khoa học sẽ lại càng tốt hơn Đặc điểm này có được là do đất đai có độ ph nhiêu
- Diện tích đất là có hạn: do gi i hạn của t ng nông trại, t ng hộ nông dân, t ng
v ng và phạm vi lãnh th của t ng quốc gia Sự gi i hạn về diện t ch đất nông nghiệp còn thể hiện ở khả năng có hạn của hoạt động khai hoang, khả năng tăng vụ trong t ng điều kiện cụ thể uỹ đất nông nghiệp là có hạn và ngày càng trở nên khan hiếm do nhu cầu ngày càng cao về đất đai của quá tr nh đô thị hóa, công nghiệp hóa cũng như đáp ứng nhu cầu đất ở khi dân số ngày một gia tăng Đặc điểm này ảnh hưởng đến khả năng duy tr và
mở rộng quy mô sản xuất nông nghiệp
- Vị trí đất đai là cố định: Các tư liệu sản xuất khác có thể được di chuyển trong
quá tr nh sử dụng t vị tr này sang vị tr khác thuận lợi hơn, nhưng v i đất đai việc làm
đó là không thể Chúng ta không thể di chuyển được đất đai th o ý muốn mà ch có thể
Trang 18canh tác trên nh ng vị tr đất đai đã có sẵn Ch nh vị tr cố định đã quy định t nh chất hóa
- lý - sinh của đất đai đ ng thời cũng góp phần h nh thành nên nh ng lợi thế so sánh nhất
định về sản xuất nông nghiệp
- Đất đai là sản phẩm của tự nhiên
Đất đai là sản phẩm mà tự nhiên ban tặng cho con người Song, thông qua lao động để thỏa mãn mong muốn của m nh, con người làm thay đ i giá trị và độ ph nhiêu của đất đai Đất đai xuất hiện, t n tại ngoài ý muốn chủ quan của con người và thuộc sở
h u chung của toàn xã hội Tuy nhiên, uật đất đai cũng khẳng định quyền sử dụng đất nông nghiệp sẽ thuộc người sản xuất Nông dân có quyền sử dụng, chuyển nhượng, th a
kế, thế chấp và thuê mư n đất
d K ái niệm sử dụng đất bền vững
Sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ người - đất trong t hợp v i ngu n tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường uy luật phát triển kinh tế - xã hội c ng v i yêu cầu bền v ng về mặt môi trường cũng như hệ sinh thái quyết định phương hư ng chung và mục tiêu sử dụng đất hợp lý, phát huy tối đa công dụng của đất nhằm đạt t i lợi ch sinh thái, kinh tế, xã hội cao nhất Trong mỗi phương thức sản xuất nhất định, việc sử dụng đất th o yêu cầu của sản xuất và đời sống cần căn cứ vào thuộc t nh tự nhiên của đất đai V i vai trò là nhân tố cơ bản của sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử dụng đất nông nghiệp được thể hiện ở các kh a cạnh sau:
+ Sử dụng đất hợp lý về không gian, h nh thành hiệu quả kinh tế không gian sử dụng đất
+ Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện t ch đất đai được sử dụng, h nh thành cơ cấu kinh tế sử dụng đất
+ uy mô sử dụng đất cần có sự tập trung th ch hợp, h nh thành quy mô kinh tế sử dụng đất
+ Gi mật độ sử dụng đất đai th ch hợp, h nh thành việc sử dụng đất đai một cách kinh tế, tập trung, thâm canh [10]
e Nguyên tắc sử dụng đất nông ng iệp bền vững
+ Đất nông nghiệp cần được sử dụng đầy đủ và hợp lý: Sử dụng đầy đủ và hợp lý đất nông nghiệp có nghĩa là đất nông nghiệp cần được sử dụng hết và mọi diện t ch đất nông nghiệp đều được bố tr sử dụng ph hợp v i đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của t ng loại đất để
v a nâng cao năng suất cây tr ng, vật nuôi v a duy tr được độ ph nhiêu của đất
+ Đất nông nghiệp cần được sử dụng có hiệu quả kinh tế cao: Đây là kết quả của nguyên tắc thứ nhất trong sử dụng đất nông nghiệp Nguyên tắc chung là đầu tư vào đất
Trang 19nông nghiệp đến khi mức sản phẩm thu thêm trên một đơn vị diện t ch bằng mức chi ph tăng thêm trên một đơn vị diện t ch đó
+ Đất nông nghiệp cần được quản lý và sử dụng một cách bền v ng: Sự bền v ng trong sử dụng đất nông nghiệp có nghĩa là cả số lượng và chất lượng đất nông nghiệp phải được bảo t n không nh ng để đáp ứng mục đ ch trư c mắt của thế hệ hiện tại mà còn phải đáp ứng được cả nhu cầu ngày càng tăng của các thế hệ mai sau Sự bền v ng của đất nông nghiệp gắn liền v i điều kiện sinh thái môi trường V vậy, cần áp dụng các phương thức sử dụng đất nông nghiệp kết hợp hài hòa lợi ch trư c mắt v i lợi ch lâu dài
f Sử dụng đất nông ng iệp bền vững
Sử dụng đất bền v ng là khái niệm động và t ng hợp, liên quan đến các lĩnh vực kinh
tế, xã hội, văn hóa, môi trường, hiện tại và tương lai Sử dụng đất bền v ng là giảm suy thoái đất và nư c đến mức tối thiểu, giảm chi ph sản xuất bằng cách sử dụng thông các ngu n tài nguyên bên trong và áp dụng hệ thống quản lý ph hợp Sử dụng đất bền v ng trong nông nghiệp liên quan trực tiếp đến hệ thống canh tác cụ thể nhằm duy tr và nâng cao thu nhập, bảo vệ các ngu n tài nguyên thiên nhiên và thức đẩy phát triển nông thôn
Các tác động của con người, nhiều khi đã làm cho hệ sinh thái biến đ i vượt quá khả năng tự điều ch nh của đất Con người đã không ch tác động vào đất đai mà còn tác động cả vào kh quyển, ngu n nư c để tạo ra một lượng lương thực, thực phẩm ngày càng nhiều trong khi các hoạt động cải tạo đất chưa được quan tâm đúng mức và hậu quả
là đất đai cũng như các nhân tố tự nhiên khác bị thay đ i th o chiều hư ng ngày một xấu
đi Ngày nay, nhiều v ng đất đai màu mỡ đã bị thoái hóa nghiêm trọng, kéo th o sự xói mòn đất và suy giảm ngu n nư c đi kèm v i hạn hán, lũ lụt,… V vậy, để đảm bảo cho cuộc sống của con người trong hiện tại và tương lai cần phải có nh ng chiến lược về sử dụng đất để không ch duy tr nh ng khả năng hiện có của đất mà còn khôi phục nh ng khả năng đã mất [6]
Việc t m kiếm các giải pháp sử dụng đất một cách hiệu quả và bền v ng luôn là mong muốn của con người trong mọi thời đại Nhiều nhà khoa học và các t chức quốc
tế đã đi sâu nghiên cứu vấn đề sử dụng đất một cách bền v ng trên nhiều v ng của thế
gi i, trong đó có Việt Nam Việc sử dụng đất bền v ng nhằm đạt được các mục tiêu sau:
- uy tr , nâng cao sản lượng (hiệu quả sản xuất);
- Giảm rủi ro sản xuất (an toàn);
- Bảo vệ tiềm năng ngu n lực tự nhiên và ngăn ng a thoái hoá đất và nư c (bảo vệ);
- Có hiệu quả lâu dài (lâu bền);
- Được xã hội chấp nhận (t nh chấp nhận)
Như vậy, sử dụng đất bền v ng không ch thuần tuý về mặt tự nhiên mà còn cả về
Trang 20mặt môi trường, lợi ch kinh tế và xã hội Năm mục tiêu mang t nh nguyên tắc trên đây là trụ cột của việc sử dụng đất bền v ng Trong thực tiễn, việc sử dụng đất đạt được cả 5 mục tiêu trên th sự bền v ng sẽ thành công, nếu không sẽ ch đạt được sự bền v ng ở một vài
bộ phận hay sự bền v ng có điều kiện Tại Việt Nam, việc sử dụng đất bền v ng cũng dựa trên nh ng nguyên tắc trên và được thể hiện trong 3 yêu cầu sau:
- ền v ng về mặt kinh tế: cây tr ng cho hiệu quả kinh tế cao và được thị trường chấp nhận Hệ thống sử dụng đất phải có mức năng suất sinh học cao trên mức b nh quân
v ng có c ng điều kiện đất đai Năng suất sinh học bao g m các sản phẩm ch nh và phụ (đối v i cây tr ng là gỗ, hạt, củ, quả,…và tàn dư để lại) Một hệ thống sử dụng đất bền
v ng phải có năng suất trên mức b nh quân v ng, nếu không sẽ không cạnh tranh được trong cơ chế thị trường
Về chất lượng: sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn tiêu thụ tại địa phương, trong nư c và xuất khẩu, t y mục tiêu của t ng v ng
T ng giá trị sản phẩm trên đơn vị diện t ch là thư c đo quan trọng nhất của hiệu quả kinh tế đối v i một hệ thống sử dụng đất T ng giá trị trong một giai đoạn hay cả chu kỳ phải trên mức b nh quân của v ng, nếu dư i mức đó th nguy cơ người sử dụng đất sẽ không có lãi, hiệu quả vốn đầu tư phải l n hơn lãi suất tiền vay vốn ngân hàng
- Bền v ng về mặt xã hội: thu hút được nhiều lao động, đảm bảo đời sống người dân,
góp phần thúc đẩy xã hội phát triển Đáp ứng nhu cầu của nông hộ là điều cần quan tâm trư c nếu muốn họ quan tâm đến lợi ch lâu dài (bảo vệ đất, môi trường, ) Sản phẩm thu được cần thoả mãn cái ăn, cái mặc, và nhu cầu sống hàng ngày của người nông dân
Nội lực và ngu n lực địa phương phải được phát huy Hệ thống sử dụng đất phải được t chức trên đất mà nông dân có quyền hưởng thụ lâu dài, đất đã được giao và r ng
đã được khoán v i lợi ch các bên cụ thể Sử dụng đất sẽ bền v ng nếu ph hợp v i nền văn hoá dân tộc và tập quán địa phương, nếu ngược lại sẽ không được cộng đ ng ủng hộ
- Bền v ng về mặt môi trường: loại h nh sử dụng đất bảo vệ được độ màu mỡ của
đất, ngăn chặn sự thoái hoá đất và bảo vệ môi trường sinh thái Gi đất được thể hiện bằng giảm thiểu lượng đất mất hàng năm dư i mức cho phép
+ Độ ph nhiêu đất tăng dần là yêu cầu bắt buộc đối v i quản lý sử dụng bền v ng + Độ ch phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%)
+ Đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài (đa canh bền v ng hơn độc canh, cây lâu năm có khả năng bảo vệ đất tốt hơn cây hàng năm )
a yêu cầu bền v ng trên là tiêu chuẩn để x m xét và đánh giá các loại h nh sử dụng đất hiện tại Thông qua việc x m xét và đánh giá các yêu cầu trên để giúp cho việc định hư ng phát triển nông nghiệp ở v ng sinh thái [10]
Trang 211.1.1.2 Mô ình sử dụng đất nông ng iệp bền vững
a K ái niệm
Mô h nh sử dụng đất nông nghiệp bền v ng là hệ thống sử dụng đất nông nghiệp
g m các yếu tố như loại đất, cây tr ng vật nuôi, cây tr ng, vật nuôi được bố tr sản xuất một cách hợp lý để có được hiệu quả cao nhất Đ ng thời mô h nh đó phải thỏa mãn: Hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường th khi đó m i được x m là bền
v ng.[8]
b P ân lo i
Hiện nay có 4 nhóm mô h nh sử dụng đất nông nghiệp bền v ng đó là: Mô h nh nông- lâm kết hợp; mô h nh canh tác bảo t n; mô h nh canh tác h u cơ; mô h nh luân canh x n canh cây tr ng hợp lý
Mô ìn Nông- lâm kết ợp
Khái niệm:
- Th o undgr n và Raintr (1983), nông lâm kết hợp là tên chung của nh ng
hệ thống sử dụng đất, trong đó các cây thân gỗ lâu năm (cây gỗ, cây bụi, cọ, tr , hay cây
ăn quả, cây công nghiệp…) được tr ng có suy t nh trên c ng một đơn vị diện t ch đất v i cây thân thảo và/hoặc v i vật nuôi, được kết hợp đ ng thời hoặc kế tiếp nhau th o thời gian và không gian.[8]
- Th o ICRAF (1997), nông lâm kết hợp là một hệ thống quản lý tài nguyên tự nhiên năng động, lấy yếu tố sinh thái làm ch nh, qua đó cây được phối hợp tr ng trên nông trại và vào hệ sinh thái nông nghiệp, để sản xuất bền v ng và đa dạng, làm gia tăng các lợi
ch kinh tế, xã hội và sinh thái cho người canh tác ở các mức độ, quy mô khác nhau.[8]
- Th o PCARR (1979), nông lâm kết hợp là một hệ thống quản lý đất đai trong
đó các sản phẩm của r ng và tr ng trọt được sản xuất c ng lúc hay kế tiếp nhau trên các diện t ch đất th ch hợp để tạo ra các lợi ch kinh tế, xã hội và sinh thái cho cộng đ ng dân
cư tại địa phương
- Nông lâm kết hợp là một phương thức sản xuất kinh doanh có khoa học, nó kết hợp một cách hài hòa gi a cây nông nghiệp và cây lâm nghiệp, gi a tr ng trọt và chăn nuôi, sử dụng một cách đầy đủ nhất, hợp lý nhất để sản xuất ra nhiều sản phẩm mà không ảnh hưởng đến đất đai Môi trường sinh thái bền v ng, t tốn chi ph , mang lại hiệu quả kinh tế cao
Đặc điểm:
Một hệ thống sử dụng đất nông lâm kết hợp thường g m các đặc điểm sau:
+ Bao g m có t nhất là hai đối tượng bao g m loài cây tr ng hoặc cả vật nuôi, mà trong đó g m t nhất một loài cây tr ng lâu năm
Trang 22+ Có t nhất là hai hoặc nhiều hơn sản phẩm t hệ thống
+ Chu kỳ sản xuất thường dài hơn một năm
+ Đa dạng hơn canh tác độc canh về cấu chức và chức năng sinh thái
+ uôn có mối quan hệ tương hỗ gi thành phần cây tr ng lâu năm và các thành phần khác
+ Phối hợp sản xuất nhiều loại sản phẩm v i việc bảo t n các ngu n tài nguyê cơ bản của hệ thống
+ Chú trong sủ dụng các loài cây và bụi địa phương, cây đa mục đ ch
+ Hệ thống th ch hợp cho điều kiện dễ bị thoái hóa và đầu tư thấp
- Phân loại:
Nông lâm kết hợp đại diện cho sự đa dạng rộng rãi trong ứng dụng và trong thực tế
Có khoảng hơn 50 ứng dụng khác nhau, chúng có các điểm tương đ ng về quan điểm thực hành và chủ yếu được phân loại trên cơ sở các vấn đề mà ứng dụng đó giải quyết được cũng như nh ng trở ngại kinh tế hay mục tiêu hư ng t i Các loại bao g m:
+ Phân loại theo cấu trúc hệ thống
Th o không gian
Hệ thống hỗn giao dày (v dụ như hệ thống vườn nhà)
Hệ thống hỗn giao thưa (như hệ thống cây trên đ ng cỏ)
Th o thời gian
ựa trên t nh chất của các thành phần
+ Phân loại th o chức năng của hệ thống
hóa)
+ Phân loại th o v ng sinh thái: chủ yếu dựa trên loại h nh sinh thái nông nghiệp tại chỗ o phần l n các hệ thống nông lâm thường thấy ở hầu hết các v ng sinh thái nông
Trang 23nghiệp khác nhau, nên cách phân chia này có thể không th ch hợp lắm cho sự phân loại
hệ thống
+ Phân loại th o điều kiện dân sinh kinh tế - xã hội
để lấy lợi nhuận
nông trại, thỏa mãn các nhu cầu về lương thực thực phẩm cho nông hộ
Trung gian cả hai thứ: hệ thống sản xuất để thỏa mãn cả nhu cầu tại chỗ của nông hộ và sản xuất hàng hóa cho thị trường
Mô ìn can tác bảo tồn
Canh tác bảo tồn (tiếng Anh là Cons rvation tillag – CT) là phương pháp canh tác
không làm đất hoặc làm đất tối thiểu, để lại nh ng tàn dư thực vật của vụ trư c (thân cây ngô, đậu, rơm, rạ …) trên cánh đ ng trư c và sau khi gi o tr ng vụ tiếp th o để làm giảm
sự xói mòn và rửa trôi đất Để đạt được các lợi ch bảo t n này, tối thiểu 30% bề mặt đất phải được phủ bằng các tàn dư thực vật
Phương pháp canh tác bảo t n bao g m: không cày, cày thành t ng dải, cày thành luống cao, cày phủ…Mỗi phương pháp đòi hỏi các loại thiết bị khác nhau chuyên d ng hoặc chuyển đ i thiết bị có sẵn cho ph hợp
+ Không cày và cày theo dải (No – till & Strip – till)): là phương pháp gi o tr ng
trực tiếp trên đất v a thu hoạch cây tr ng vụ trư c, không cày x i toàn bộ diện t ch, hoặc
ch cày x i một dải hẹp
+ Đánh vồng (Ridge-till): Cây tr ng vụ trư c sau khi thu hoạch được lấp ngay
xuống rãnh, v i lấp c ng v i phân bón Cây tr ng vụ m i được gi o tr ng ngay trên đ nh của v ng mà không cần làm đất
+ Lớp phủ (Mulch- Till): à hệ thống canh tác mà 1/3 diện t ch bề mặt đất được phủ
bởi t n dư của các cây hoa mầu vụ trư c
+ àm đất khu vực: Tương tự như không làm đất
Mô ìn can tác ữu cơ
Khái niệm: Canh tác h u cơ là phương pháp canh tác “sạch”, không d ng phân bón
hóa học, không thuốc bảo vệ thực vật, không thuốc diệt cỏ khai hoang, không chất k ch
th ch tăng trưởng…Nói chung, phương pháp canh tác h u cơ là phương pháp canh tác trên nền tảng canh tác tự nhiên ngày xưa nhưng có sự kiểm soát, tác động của tiến bộ khoa học kỹ thuật, nhất là công nghệ sinh học
Trang 24Đặc điểm:
Các đặc điểm ch nh của canh tác h u cơ bao g m:
+ Bảo vệ độ ph của đất trong thời gian dài bằng cách duy tr các mức chất h u cơ, khuyến kh ch hoạt động sinh học trong đất, và sự can thiệp cơ học cẩn thận
+ Cung cấp dinh dưỡng cây tr ng gián tiếp bằng cách sử dụng các ngu n dinh dưỡng tương đối không hòa tan được cung cấp cho cây tr ng do hoạt động của vi sinh vật trong đất + Sự tự cung cấp Nitơ thông qua việc sử dụng cây họ đậu và cố định đạm sinh học cũng như tái chế h u cơ các vật liệu h u cơ bao g m dư lượng cây tr ng và phân chu ng gia súc
+ Kiểm soát cỏ dại, bệnh tật và sâu bệnh chủ yếu dựa vào sự luân canh cây tr ng,
nh ng kẻ th tự nhiên, sự đa dạng, h u cơ, các giống kháng bệnh và sự can thiệp về nhiệt + Việc quản lý chăn nuôi gia súc rộng khắp, chú trọng đến sự th ch ứng tiến hóa, nhu cầu hành vi và các vấn đề phúc lợi động vật liên quan đến dinh dưỡng, nhà ở, sức khoẻ, sinh sản và nuôi dưỡng
+ Chú ý cẩn thận đến tác động của hệ thống canh tác đến môi trường rộng l n hơn và bảo t n động vật hoang dã và môi trường sống tự nhiên
Mô ìn luân can , xen can cây trồng ợp lý
uân canh là một hệ thống canh tác tr ng luân phiên các loài cây tr ng khác nhau theo thứ tự vòng tròn nhất định trên c ng một mảnh đất, nhằm sử dụng hợp lý ngu n nư c, các chất dinh dưỡng có trong đất và ngu n phân bón đưa vào đất để tạo ra năng suất cây
tr ng cao nhất
- Luân canh cây tr ng phải tạo được nh ng điều kiện sinh thái bất lợi cho dịch hại, đặc biệt phải tạo được sự gián đoạn về ngu n thức ăn th ch hợp đối v i dịch hại ở các vụ (hoặc năm) tiếp th o trong vòng luân canh V dụ các loài sâu bệnh ch nh hại lúa không gây được các cây rau họ hoa thập tự, đậu đỗ V vậy việc luân canh gi a lúa và cây tr ng khác (lúa-màu-lúa hoặc màu-lúa-màu) là phương thức canh tác có lợi để phòng tr sâu bệnh Một số sâu bệnh gây hại trên cây dưa hấu hay cà chua, khoai tây, t… không gây hại trên cây lúa V vậy ta có thể luân canh các cây này v i cây lúa
- V dụ:
T tháng 5-9: Cấy lúa m a
T tháng 9-12: tr ng ngô
T tháng 12-5: Năm sau tr ng lúa xuân
- Các loại h nh luân canh:
uân canh gi a các cây tr ng cạn v i nhau
uân canh gi a các cây tr ng cạn và cây tr ng nư c
Trang 25X n canh là hệ thống canh tác mà khi thực hiện người nông dân phải tr ng đ ng thời nhiều loại cây khác nhau trên c ng một mảnh đất
- X n canh cây tr ng là biện pháp tốt nhất để đ ng thời sử dụng tối ưu các điều kiện đất, ánh sáng, nư c, chất dinh dưỡng có trong đất V dụ tr ng x n ngô v i đậu đỗ
- X n canh cây tr ng thường làm giảm nh ng thiệt hại, đặc biệt là các loại dịch hại chuyên t nh X n canh cây tr ng Mô h nh x n canh còn làm tăng t nh đa dạng của khu hệ côn tr ng, nhện và vi sinh vật, làm tăng t nh n định trong hệ sinh thái
V dụ: Ngô vụ đông x n cây cải, rau khoai hoặc đậu tương
1.1.1.3 Mô ìn sử dụng đất t íc ứng với biến đổi k í ậu
K ái niệm về biến đổi k í ậu
iến đ i kh hậu ( ĐKH) là sự thay đ i của hệ thống kh hậu g m kh quyển, thủy quyển, sinh quyển, thạch quyển hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo trong một giai đoạn nhất định t t nh bằng thập kỷ hay hàng triệu năm Sự biển
đ i có thế là thay đ i thời tiết b nh quân hay thay đ i sự phân bố các sự kiện thời tiết quanh một mức trung b nh Sự biến đ i kh hậu có thế gi i hạn trong một v ng nhất định hay có thế xuất hiện trên toàn Địa Cầu Trong nh ng năm gần đây, đặc biệt trong ng cảnh ch nh sách môi trường, biến đ i kh hậu thường đề cập t i sự thay đ i kh hậu hiện nay, được gọi chung bằng hiện tượng nóng lên toàn cầu Nguyên nhân ch nh làm biến đ i kh hậu là do
sự gia tăng các hoạt động tạo ra các chất thải kh nhà k nh, các hoạt động khai thác quá mức các bể hấp thụ và bể chứa kh nhà k nh như sinh khối, r ng, các hệ sinh thái biển, v n
bờ và đất liền khác iến đ i kh hậu là sự thay đ i của hệ thống kh hậu g m kh quyển, thủy quyển, sinh quyển, thạch quyển hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo trong một giai đoạn nhất định t t nh bằng thập kỷ hay hàng triệu năm Sự biển đ i có thế là thay đ i thời tiết b nh quân hay thay đ i sự phân bố các sự kiện thời tiết quanh một mức trung b nh Sự biến đ i kh hậu có thế gi i hạn trong một
v ng nhất định hay có thế xuất hiện trên toàn Địa Cầu Trong nh ng năm gần đây, đặc biệt trong ng cảnh ch nh sách môi trường, biến đ i kh hậu thường đề cập t i sự thay đ i kh hậu hiện nay, được gọi chung bằng hiện tượng nóng lên toàn cầu Nguyên nhân ch nh làm biến đ i kh hậu là do sự gia tăng các hoạt động tạo ra các chất thải kh nhà k nh, các hoạt động khai thác quá mức các bể hấp thụ và bể chứa kh nhà k nh như sinh khối, r ng, các hệ sinh thái biển, v n bờ và đất liền khác.[8]
Mô h nh sử dụng đất th ch ứng v i biến đ i kh hậu trong sản xuất tr ng trọt được thực hiện theo nhiều cách thức khách nhau, bao g m lựa chọn cây tr ng ph hợp, điều
ch nh lịch thời vụ và thực hiện các kỹ thuật gieo tr ng, chăm sóc và thu hoạch hợp lý nhằm hạn chế tác hại t ch cực của biến đ i kh hậu và tận dụng các tác động có lợi Biện pháp
Trang 26nào hay tập hợp các biên pháp nào được áp dụng t y thuộc vào điều kiện tự nhiên, kinh tế,
xã hội và xu hư ng biến đ i kh hậu ở mỗi địa phương
ĐKH ngày càng diễn biến phức tạp, gia tăng tốc độ, trong khi cuộc sống của đa số nông dân chủ yếu dựa vào nông nghiệp, do vậy, việc nghiên cứu và nhân rộng có hiệu quả các mô h nh kinh tế th ch ứng v i ĐKH góp phần quan trọng nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp, v a đạt mục tiêu đảm bảo an ninh lương thực mà còn có giá trị xuất khẩu cao, đáp ứng nền nông nghiệp phát triển bền v ng của người dân
Một số mô ìn sử dụng đất cát ven biển t íc ứng với biến đổi k í ậu
Nh ng mặt hạn chế chủ yếu của đất cát v n biển đối v i mô h nh này ở chỗ thường
là cát thô, nghèo dinh dưỡng nên năng suất cây tr ng thường thấp nếu không có chế độ canh tác hợp lý nhất là bón phân và gi ẩm, có nh ng v ng do thiếu nư c tư i mà bỏ hoang, đất đai bị “sa mạc hoá” Còn đối v i v ng đất ph sa thấp trũng thường bị xâm nhập mặn, ngập úng
- M â lâ ă ó ă ịu hạ ó ão o v t: Các loại
cây tr ng lâu năm có thể tr ng trên đất cát như cây ăn quả (cam, chanh, xoài…); cây công nghiệp lâu năm (điều, d a, chè, cao su…) Cây lâu năm v a cho sản phẩm mà còn cải tạo môi trường sinh thái tốt, tăng độ che phủ, hạn chế nh ng ảnh hưởng của thiên tai như nạn cát lấp, gió bão, mưa lũ, sạt lở bờ biển Cây lâu năm có bộ rễ ăn sâu nên khắc phục t nh
trạng thiếu ẩm (nhất là đối v i đất cát v n biển)
Hạn chế cơ bản là v ng v n biển thường có gió bão, cây lâu năm dễ bị gãy cành, nếu không có bộ rễ khỏ có thể bị bật gốc nếu gặp gió l n, ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển Nư c ngầm dễ bị nhiễm mặn, khi rễ cây ăn sâu dễ bị thối làm cho cây kém phát triển,
có khi bị chết
- M d o ă : Kh hậu v ng cát ven biển ôn hoà,
ngu n thức ăn đa dạng, địa h nh bằng phẳng dễ cải tạo thành nh ng khu chăn nuôi (trang trại, bãi
Trang 27chăn thả ) ph hợp cho vật nuôi phát triển Các gia súc gia cầm ở v ng cát v n biển khá phong phú đa dạng như lợn, bò, trâu, dê, c u, gia cầm, thủy cầm đều có thể th ch nghi
Hạn chế là cát v ng v n biển có nhiều bão tố, nư c triều cường dễ phá vỡ các cơ sở hạ tầng (chu ng trại, kho chứa thức ăn ), khan hiếm nư c ngọt, thức ăn thô xanh tự nhiên, nhất là
về m a khô o vậy trong t chức sản xuất chăn nuôi quy mô l n, việc lập kế hoạch cung ứng
và dự tr thức ăn có ý nghĩa quan trọng, ảnh hưởng đến kết quả sản xuất
- M d ven bi o ng thuỷ s n: là thế mạnh ở các v ng
ven biển, v i các đầm phá, nh ng v ng úng trũng, ngập nư c là điều kiện lý tưởng cho nuôi tr ng thủy sản v i sản phẩm đa dạng (tôm, cá, cua, ngao, sò và các loài nhuyễn thể khác) Có thể nuôi tr ng thủy sản cả ở nư c mặn, lợ và nư c ngọt
Hạn chế ch nh là vào m a mưa bão bị ngập úng, cơ sở hạ tầng thuỷ lợi, giao thông,
bờ bao bị phá huỷ, việc xây dựng cải tạo lại khá tốn kém
- M d o lâ p: Vai trò hàng đầu đối v i lâm
nghiệp v ng v n biển là phòng hộ Người dân thường tr ng một số loại cây lâm nghiệp có khả năng chịu hạn, chịu gió bão trên các v ng c n cát, bãi cát thành nh ng vành đai r ng bảo vệ đất liền Đối v i nh ng v ng đất mặn ngập triều, r ng ngập mặn có vai trò đặc biệt quan trọng để cản sóng, sạt lở bờ biển Nếu về phương diện kinh tế thuần tuý, lâm nghiệp trên đất ven biển mang lại giá trị không l n so v i nông nghiệp hay thuỷ sản nên t tạo được động lực cho người dân v n biển phát triển r ng phòng hộ một cách đơn lẻ Do vậy, các quốc gia thường có nh ng ch nh sách k ch th ch, hỗ trợ kể cả vốn, kỹ thuật, khuyến lâm để phát triển lâm nghiệp ven biển
Trên thực tế, người ta còn kết hợp một số hoạt động sản xuất trên một khu đất cát v n biển như tr ng trọt kết hợp v i chăn nuôi hoặc nông - lâm - ngư kết hợp nhằm tạo ra một
hệ thống canh tác hiệu quả cao nhất, n định và bền v ng so v i sử dụng đất theo kiểu “độc canh” (v dụ trên đất c n cát không th ch hợp tr ng cây ngắn ngày, đất nghèo dinh dưỡng
và thường thiếu ẩm nhưng có hiệu quả cao nếu chuyển sang mô h nh trang trại t ng hợp cây dài ngày kết hợp v i chăn nuôi; v ng đất mặn thấp trũng nếu tr ng lúa thường năng suất thấp nhưng nếu t chức sản xuất th o mô h nh VAC lại mang lại hiệu quả cao và bền
v ng )
1.1.2 P ân tíc đán giá mô ìn sử dụng đất nông ng iệp
1.1.2.1 P ân tíc iệu quả kin tế
K ái niệm iệu quả kin tế
Hiệu quả là một phạm tr khoa học phản ánh quan hệ so sánh gi a kết quả và chi ph bỏ ra để đạt được kết quả đó trong một thời kỳ nhất định
Hiệu quả kinh tế là khâu trung tâm của tất cả các loại hiệu quả và có vai trò quyết
Trang 28định đối v i các loại hiệu quả khác Hiệu quả kinh tế có khả năng lượng hóa, được t nh toán tương đối ch nh xác và biểu hiện thông qua hệ thống các ch tiêu
Người sản xuất muốn thu được kết quả phải bỏ ra nh ng chi ph nhất định (nhân lực, vật lực, vốn, ) So sánh tương đối và tuyệt đối kết quả đạt được v i chi ph bỏ ra để đạt được kết quả đó, sẽ là hiệu quả kinh tế
Sử dụng đất nông nghiệp đạt hiệu quả kinh tế có nghĩa là v i một diện t ch đất đai nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất, v i một lượng đầu tư chi ph về vật chất và lao động thấp nhất, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội
C ỉ tiêu đán giá iệu quả kin tế mô ìn sử dụng đất can tác
Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế Hiệu quả là một phạm tr khoa học phản ánh quan hệ so sánh gi a kết quả và chi ph bỏ ra để đạt được kết quả đó trong một thời kỳ nhất định
Hiệu quả kinh tế là khâu trung tâm của tất cả các loại hiệu quả và có vai trò quyết định đối v i các loại hiệu quả khác Hiệu quả kinh tế có khả năng lượng hóa, được t nh toán tương đối ch nh xác và biểu hiện thông qua hệ thống các ch tiêu
Người sản xuất muốn thu được kết quả phải bỏ ra nh ng chi ph nhất định (nhân lực, vật lực, vốn, ) So sánh tương đối và tuyệt đối kết quả đạt được v i chi ph bỏ ra để đạt được kết quả đó, sẽ là hiệu quả kinh tế
ản chất của phạm tr kinh tế sử dụng đất là v i một diện t ch đất đai nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất, v i một lượng đầu tư chi ph về vật chất
và lao động thấp nhất, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội
Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp
- Giá trị sản xuất (GO): là toàn bộ giá trị của cải vật chất và dịch vụ được tạo trong một thời kỳ (thường là một năm)
n
Công thức t nh: GO = Q i * P i
i 1
Trong đó: GO là giá trị sản xuất
Q i là khối lượng sản phẩm loại i
P i là đơn giá sản phẩm i
- Chi ph trung gian (IC): là toàn bộ các khoản chi ph vật chất và dịch vụ được sử dụng trong quá tr nh sản xuất (t nh th o chu kỳ của GO) Trong nông nghiệp, chi ph trung gian bao g m các khoản chi ph như: giống cây, phân bón, thuốc tr sâu, v.v…
m
Trang 29Công thức t nh: IC = Cj
i 1
Trong đó: IC là chi phí trung gian
Cj là khoản chi phí thứ j trong vụ sản xuất
- Giá trị gia tăng (VA): là giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ do các ngành sản xuất tạo ra trong một năm hay một chu kỳ sản xuất VA được t nh bằng hiệu số giá trị sản xuất
và chi ph trung gian
- Thu nhập hỗn hợp (MI): là phần thu nhập của người sản xuất bao g m thu nhập của
công lao động và lợi nhuận trên một đơn vị diện t ch (t nh th o chu kỳ của GO)
Trong đó: MI: thu nhập hỗn hợp
GO: tổng giá trị sản xuất
IC: chi phí trung gian
A: khấu hao tài sản cố định
T: các khoản thuế, phí phải nộp
- Lợi nhuận ròng (LN): là phần lợi nhuận thu được sau khi tr đi tất cả các khoản
chi ph phát sinh bao g m cả chi ph trung gian và chi ph lao động t nh trên một đơn vị diện t ch (t nh th o chu kỳ của GO)
Trong đó: GO là giá trị sản xuất
TC là t ng chi ph là phần chi ph bỏ ra của người nông dân như Giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, chi ph thuê máy móc,…
Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp
- T ng giá trị sản xuất trên t ng chi ph (GO/TC): Cho biết một đ ng t ng chi ph sản xuất bỏ ra thu lại được bao nhiêu đ ng t ng giá trị sản xuất
- T ng giá trị sản xuất trên chi ph sản xuất trung gian (GO/IC): Cho biết một đ ng chi ph sản xuất trung gian bỏ ra thu được bao nhiêu đ ng t ng giá trị sản xuất
- T ng giá trị gia tăng trên t ng chi ph (VA/TC): Cho biết một đ ng t ng chi ph sản xuất bỏ ra thu lại được bao nhiêu đ ng giá trị gia tăng
- T ng giá trị gia tăng trên chi ph sản xuất trung gian (VA/IC): Cho biết một đ ng chi ph sản xuất trung gian bỏ ra thu được bao nhiêu đ ng giá trị gia tăng
- Thu nhập hỗn hợp trên t ng chi ph (MI/TC): Cho biết một đ ng t ng chi ph sản xuất bỏ ra thu lại được bao nhiêu đ ng thu nhập hỗn hợp
- Thu nhập hỗn hợp trên chi ph sản xuất trung gian (VA/IC): Cho biết một đ ng chi
ph sản xuất trung gian bỏ ra thu được bao nhiêu đ ng thu nhập hỗn hợp
Trang 30- ợi nhuận trên t ng chi ph ( N/TC): Cho biết một đ ng t ng chi ph sản xuất bỏ
ra thu lại được bao nhiêu đ ng lợi nhuận
- ợi nhuận trên chi ph sản xuất trung gian ( N/IC): Cho biết một đ ng chi ph sản xuất trung gian bỏ ra thu được bao nhiêu đ ng lợi nhuận
- T ng giá trị sản xuất trên công lao động (GO/công lao động tự có): Cho biết một công lao động bỏ ra thu được bao nhiêu đ ng t ng giá trị sản xuất
- Thu nhập hỗn hợp trên công lao động tự có (MI/công lao động tự có): Cho biết một công lao động tự có của gia đ nh bỏ ra thu được bao nhiêu đ ng thu nhập hỗn hợp
- ợi nhuận ròng trên công lao động ( N/công lao động tự có): Cho biết một công lao động bỏ ra thu được bao nhiêu đ ng lợi nhuận
1.1.2.2 Đán giá bền vững về xã ội
Một là, mức độ cải thiện đời sống của nhân dân từ hình thức sử dụng đất để sản xuất trong kinh tế nông nghiệp, tiêu ch ngày phản ánh tác động của sử dụng đất đai trong
sản xuất nông nghiệp, sẽ làm cho đời sống vật chất của phần l n nhân dân được cải thiện,
số hộ có thu nhập trung b nh, số hộ giàu tăng lên và só hộ nghèo giảm Tr nh độ dân tr và mức hưởng thụ văn hóa của nhân dân được tăng lên, sự nghiệp giáo dục, đào tạo, chăm sóc sức khỏ , các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao,…và nhiều hoạt động xã hội khác có nh ng bư c phát triển và tiến bộ
Hai là, mức độ gia tăng việc làm từ việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất để phát triển kinh tế nông nghiệp, tiêu ch này thể hiện ở việc tạo ra một lực luowgj lao động có
tr nh độ đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn thông qua yêu cầu khách quan của việc sử dụng đất đai để phát triển kinh tế nông nghiệp bền v ng, t đó tạo ra nh ng lao động có kiến thức, kỹ năng ph hợp v i khoa học và công nghệ m i Đây là một thách thức của sựu biến đ i t lao động căn bản mang t nh chất lạc hậu của nền nông nghiệp kém phát triển sang t nh chất hiện đâị nếu tạo
ra sự gắn kết chặt chẽ gi a khoa học – công nghiệ vứi sản xuất Hơn n a, Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn v i sự thay đ i t nh chất công cụ lai động theo
hư ng hiện đại hơn, tiến t i năng suất lao động xã hội cao, điều này thúc đẩy quá tr nh phân công lao động xã hội và xây dựng cơ cấu sử dụng đất đai hợp lý nói riêng
Ba là, nâng cao hiệu quả sử dụng đất để phát triển kinh tế nông nghiệp gắn với công bằng xã hội, tiêu ch này phản ánh sự tăng trưởng kinh tế trong nông nghiệp góp phần
giảm b t sự bất b nh đẳng trong thu nhập gi a các tầng l p dân cư ở các v ng và các khu vực Tiêu ch này đòi hỏi việc sử dụng đất đai để sản xuất nông nghiệp không ch làm tăng thu nhập cho một bộ phận kinh tế nào đó, mà cần phải có sự gia tăng thu nhập cho toàn bộ
hệ thống, nhằm giảm b t sự bất b nh đẳng trong thu nhập gi a các tầng l p dân cư các
Trang 31v ng, các khu vực.Tiêu ch này cần được x m xét trên góc độ về hệ thống an sinh xã hội trên phạm vi toàn t nh gắn v i chương tr nh mục tiêu quốc gia, để giải quyết các vấn đề liên quan đến xã hội như: bất b nh đẳng trong thu nhập, mất việc làm, mất tư liệu snar xuất,…Tiêu ch này cho phép đánh giá đối v i nông thôn hiện nay đang bị tác động của sự chuyển đ i mục đ ch trong sử dụng đất, đó là xuất hiện các khu đô thi, các khu công nghiệp
và đi c ng v i nó là sự mất đất và mất việc làm của nông dân, tạo ra sự bất b nh đẳng trong thu nhập
Bốn là, giảm thiểu sự xung đột về lợi ích trong quá trình sử dụng đất để phát triển nông nghiệp, tiêu ch này phản ánh về lợi ch cơ bản khác nhau của các chủ thể khi tham
gia vào sử dụng đất đai để phát triển nông nghiệp Tiêu ch này đòi hỏi việc sử dụng đất đẻ sản xuất nông nghiệp không nh ng phải dung hòa được lợi ch của các chủ thể, mà cần phải có sự đánh giá ch nh sác và kịp thời vào các khoản hoàn cảnh cụ thể, để đưa ra các phương án hợp lý trong việc sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp
Năm là, sử dụng đất để phát triển nông nghiệp tạo thêm việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống và đảm bảo đất cho người nghèo, tiêu ch này được đánh giá
việc giảm nghèo qua các ch nh sách, dự án, hoạt động của chương tr nh đã được triển khai thực hiện và đưa vào cuộc sống của nhân dân, mở ra cơ hội cho người nghèo trong
sử dụng đất đai được tiếp cận các dịch vụ của đời sống xã hội, để t ng bư c cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
1.1.2.3 Đán giá bền vững về môi trường
Thứ nhất, mức độ cải thiện môi trường sinh thái trong hoạt động sử dụng đất để phát triển nông nghiệp bền vững, ch số đo lường thể hiện ở mức độ ô nhiễm do sử dụng
đất để sản xuất nông nghiệp gây ra (do n ng độ các thành phần môi trường không kh ,
nư c, đất, …) Tiêu ch này sẽ được x m xét qua việc sử dụng đất trong sản xuất nông nghiệp hiện nay, đang sử dụng các chất hóa học như thế nào, có sự kiểm soát không, sự tác động của nó về số lượng của nhiều loại vi sinh vật có ch ra sao và làm ô nhiễm môi trường đất ở mức độ nào, gây hậu quả ra sao cho việc tái sử dụng đất, t đó khẳng định vấn đề này
sẽ tạo ảnh hưởng như thế nào đối v i sử dụng đất đai để phát triển nông nghiệp th o hư ng bền v ng
Thứ hai, mức độ đa dạng hoá sinh học của đất trong sử dụng để phát triển nông nghiệp, ch số này phản ánh mức độ duy tr các ngu n tài nguyên trong đất tái tạo được,
mức độ khai thác và sử dụng các ngu n tài nguyên trong đất không tác tạo được Các ch tiêu đo lường thể hiện mưc độ mở rộng diện t ch đất đai đế sản xuất hàng nông sản và diện
t ch r ng nguyên sinh,…
Trang 32Thứ ba, sử dụng đất đai để phát triển nông nghiệp yêu cầu phải gìn giữ và tăng cường độ phì của đất., độ ph của đất là khả ăng của đất đai có thể thỏa mãn các nhu cầu
của cây về các nguyên tố dinh dưỡng, nư c, đảm bảo cho sinh vật có đầy đủ không kh , nhiệt và môi trường lý hóa học thuận lợi cho sinh trưởng và phát triển b nh thường Độ ph của đất đai là kết quả của sự phát triển của quá tr nh h nh thành đất cũng như quá tr nh sử dụng đất vào mục đ ch sản xuất nông nghiệp Các điều kiện của độ ph nhiêu bao g m toàn
bộ các đặc t nh, chế độ, sự tương tác phức tạp của chúng quyết định khả năng đảmbảo các yếu tố độ ph Các thông số của chế độ đất lại được quyết định bởi các điều kiện kh hậu, các đặc t nh của đất: thành phần cư gi i, thành phần khoáng vật và thành phần hóa học, tr lượng tiềm tàng của các nguyên tố dinh dưỡng Các quá tr nh địa hóa học và địa chất học cũng có ảnh hưởng đến sự h nh thành độ ph nhiêu đất o đó, quá tr nh sử dụng đất đai phát triển nông nghiệp để đảm bảo độ ph của đất căn cứ vào các yếu tố của độ ph nhiêu đất, bao g m: nguyên tố dinh dưỡng, không kh , nhiệt là nh ng yếu tố cần thiết nhất cho các sinh vật trong sản xuất nông nghiệp
Độ ph của đất tăng dần là yêu cầu bắt buộc đối v i việc quản lý và sử dụng đất nông nghiệp bền v ng Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%) đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài (đa canh bền v ng độc canh)
1.1.2.4 Đán giá tín t íc ứng với biến đổi k í ậu
Nông nghiệp là một lĩnh vực phụ thuộc và nhạy cảm v i t nh h nh thời tiết Biến đ i
kh hậu c ng v i nó là nư c biển dâng và các h nh thức thời tiết cực đoan như nắng nóng, hạn hán, lũ lụt, xâm nhập mặn liên tiếp xảy ra gây khó khăn cho ngành nông nghiệp Các nghiên cứu cho thấy các biểu hiện cực đoan của biến đ i kh hậu đều ảnh hưởng đến diện t ch đất canh tác, sự sinh trưởng và năng suất m a màng cây tr ng
Theo kịch bản Biến đ i kh hậu được Bộ Tài nguyên và môi trường, nếu mực nư c biển dâng 1m sẽ có khoảng 39% diện t ch đ ng bằng sông Cửu ong, trên 10% diện t ch
đ ng bằng sông H ng và uảng Ninh và trên 2,5% diện t ch thuộc các t nh miền Trung có nguy cơ bị ngập úng Nh ng thay đ i về điều kiện thời tiết do biến đ i kh hậu cũng góp phần làm gia tăng các quá tr nh xói mòn, sạt lở, ngập úng, ngập mặn, khiến cho diện t ch đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, hậu quả năng suất và sản lượng bị giảm sút
Trư c nh ng ảnh hưởng của biến đ i kh hậu đối v i nông nghiệp th người dân đưa
ra nhiều hoạt động th ch ứng khác nhau như thay đ i giống cây tr ng, thay đ i kỹ thuật canh tác, thay đ i cơ cấu cây tr ng hoặc chuyển sang hoạt động sản xuất kinh doanh khác như nuôi tr ng thủy sản, làm thuê trong các ngành nghề khác Việc áp dụng các mô h nh luân canh cây tr ng hợp l nhằm th ch ứng v i biến đ i kh hậu như khả năng chịu nắng nóng, chịu hạn, chịu rét, chịu mưa, chống chịu gió bão tốt hơn, mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn
Trang 331.1.3 Một số vấn đề cần c ú ý k i t ực iện đán giá mô ìn sử dụng đất
- Chí phí cơ hội của lao động gia đình: Chi phi cơ hội là giá trị của phương án tốt
nhất bị bỏ qua khi đưa ra các sự lựa chọn kinh tế Hay chi ph cơ hội của lao động gia
đ nh là giá trị của công việc tốt nhất mà người lao động bỏ qua để tham gia vào quá tr nh sản xuất, kinh doanh của gia đ nh V dụ như thay v đi bán hàng, làm thợ hay làm công nhân mà trong đó tiền thu được t làm thợ là cao nhất, nhưng học đã bỏ qua cơ hội đó khi quyết định làm cho gia đ nh
- Chi phí cơ hội của các đầu vào do gia đình tự cung cấp: là nh ng loại chi ph tự
có như phân chu ng, giống một số loại cây tr ng tự để lấy, ngày công lao động
- Chu kỳ sản xuất của các mô hình sử dụng đất: chu kỳ không quá một năm v đề
tài chủ yếu nghiên cứu loại h nh sử dụng cây hằng năm tại các xã v ng cát
- Lợi ích môi trường của mô hình sử dụng đất bền vững: Ngày nay nh ng v ng
đất đai màu mỡ đã giảm sức sản xuất một cách rõ rệt và có nguy cơ thoái hóa nghiêm trọng, không nh ng thế sự suy thoái đất đai còn kéo th o sự suy giảm ngu n nư c, nh ng hiện tượng thiên nhiên bất thường Việc t m kiếm các giải pháp sử dụng đất một cách hiệu quả và bền v ng là mong muốn của con người Việc sử dụng đất bền v ng mang lại
nh ng lợi ch và đặc biệt là lợi ch về môi trường nó được đánh giá mang t nh bền v ng: oại h nh sử dụng hợp lý đất bảo vệ đất đai, ngăn chăn sự thoái hóa đất,nâng cao độ ph cho đất bảo vệ môi trường tự nhiên
1 2 Cơ sở t ực tiễn
1.2.1 Đ c điểm tự n iên, kin tế xã ội của v ng cát nội đồng và ven biển
Ở nư c ta nếu lấy đường bờ biển làm điểm xuất phát, t đó đi vào đất liền đến nơi nào không thấy l p cát phủ trên bề mặt n a (ở độ dày của phẫu diện đất 120-15 cm), h nơi đó sẽ là gi i hạn ph a trong của loại đất này Trên thực tế đ ng bằng cát bờ biển không liên tục thường bị gián đoạn bởi núi hoặc bởi ph sa nặng ăn sát ra tận biển Một
số nơi, đất cát biển có thể xuất hiện thành nh ng khoảng riêng biệt, rộng hoặc hẹp nằm lọt vào gi a v ng ph sa ph a trong Trong dải đ ng bằng cát bờ biển lại xuất hiện nhiều
h nh dạng th nhưỡng khác nhau: bãi cát, c n cát, đất cát biển ngập nư c [7]
Dải đ ng bằng cát chủ yếu phân bố ở Trung bộ, bắt đầu t Nga Sơn (Thanh Hóa) đến nh Thuận Đất cát biển là một loại đất xấu, năng suất cây tr ng thấp, hiện tượng thoái hóa xuất hiện nhiều nơi Nhiều v ng đất cát biển tập trung đông dân cư, các thành phố, thị xã ở các t nh miền Trung thường nằm dọc theo quốc lộ 1 lọt vào gi a hoặc nằm sát
v ng cát biển, v vậy đất cát biển trở thành ngoại ô và có vị tr quan trọng nhiều mặt và là một trong nh ng loại đất rất cần chú ý cải tạo [7]
Yêu cầu thực tiễn sản xuất đối v i loại đất này là phải nhanh chóng nâng cao năng
Trang 34suất cây tr ng, phát triển nhiều loại rau màu, cây ăn quả, phát triển đặc sản quý th ch hợp
v i đất có thành phần cơ gi i nhẹ, phải có biện pháp chống thoái hóa, bảo vệ và nâng cao
độ ph nhiều của đất, sử dụng ngày càng hiệu quả ngu n tài nguyên đất cát biển
V ng cát nội đ ng có điều kiện tự nhiên đa dạng cho phép phát triển được nhiều loại cây tr ng, vật nuôi Xây dựng hệ thống canh tác nông lâm đa canh, đa dạng hóa sản phẩm Ở đây còn có diện t ch l n chưa được khai thác và sử dụng có hiệu quả, là ngu n tài nguyên dự tr cho phép mở rộng không gian sản xuất, phân bố dân cư trong chiến lược kinh tế [7]
Ngu n tài nguyên nư c ngầm trong đất cát khá d i dào, có thể khai thác, cung cấp
đủ nư c cho sản xuất và sinh hoạt Ngu n nư c ngầm ở đây dễ khai thác, có chất lượng, tiện lợi để đào ao nuôi cá và lấy nư c tư i cho các loại cây tr ng
Trên v ng cát nội đ ng có hệ thống giao thông tương đối phát triển như quốc lộ 1A, đường ven biển và đường nối quốc lộ 1A, có nhiều bãi biển tốt thuận lợi cho phát triển du lịch
1.2.2 Tìn ìn áp dụng mô ìn sử dụng đất nông ng iệp bền vững v ng cát nội đồng và ven biển t íc ứng với biến đổi k í ậu
d a, điều), các cây lấy củ cũng th ch hợp ở loại đất này Ở Trung uốc, đất cát v n biển khi cải tạo tốt có thể tr ng bông làm nguyên liệu phục vụ cho công nghiệp dệt vải sợi Người ta th nghiệm mô h nh tr ng vải ăn quả (Wuy itchi) trên đất cát v n biển, vải được tr ng trong vườn đ i dốc mật độ 4 x 4 m, mô h nh cho kết luận tr ng trong đất vườn đ i dốc v n biển vải sinh trưởng, phát triển tốt
Tại Mỹ, v ng bờ biển Trung và Nam Mỹ, hoa h ng được tr ng trên đất cát v n biển có mái ch bằng tấm lợp t ng hợp để giảm ánh nắng trực xạ m a hè, v i nh ng giống khác nhau sản phẩm cho nhiều màu sắc đẹp như trắng, đỏ, h ng; cây đào cũng
tr ng trên đất cát, cây thấp có bộ rễ phát triển giúp chống sói mòn
Sự phát triển của dải đất v n biển miền Nam uảng Đông Trung uốc (đ ng bằng sông Châu Giang), t một v ng v n biển v i nông nghiệp, ngư nghiệp lạc hậu, đã thực hiện
mô h nh chuyển dịch cơ cấu kinh tế t ng hợp; phát huy tiềm năng v n biển, phát triển nông nghiệp, ngư nghiệp hàng hóa trở thành một v ng kinh tế phát triển nhanh Nhiều quốc gia khác đã phát huy lợi thế gần biển phát triển nuôi tr ng gắn v i chế biến thuỷ hải sản, dẫn đầu
Trang 35là các nư c Thái an, Trung uốc, Indon sia, Ecuado Riêng Trung uốc có khoảng 14.000 trang trại nuôi tôm trong đó 5% nuôi th o mô h nh thâm canh năng suất b nh quân 2,8 tấn/ha, còn lại nuôi quảng canh năng suất thấp không quá 1 tấn/ha
Nhiều quốc gia sử dụng đất cát v n biển tr ng nh ng loại cây tr ng làm nguyên liệu công nghiệp chế biến mang lại hiệu quả cao như Malaysia, tiếp đến là Indon sia, Nig ria và Colombia Malaysia là nư c có thể đáp ứng 50% nhu cầu thị trường dầu cọ thế gi i và xuất khẩu chiếm 80% lượng dầu cọ thế gi i (th o số liệu năm 2004) Ở
nh ng v ng v n biển Sindh và alochistan (Pakistan), cây cọ dầu không ch mang lại hiệu quả kinh tế (năng suất cọ dầu b nh quân đạt 5 tấn/ha/năm), mà còn là cây bảo vệ môi trường, tạo cảnh quan, cây chịu được nóng và khô hạn V i kinh nghiệm là liên kết sản xuất gắn v i các kênh tiêu thụ và chế biến sản phẩm, tập huấn nông dân kỹ thuật nông nghiệp, quy thành nh ng v ng sản xuất nguyên liệu tập trung đi liền v i xây dựng cơ sở chế biến cọ dầu
Hư ng phát triển các mô h nh nông nghiệp sinh thái phục vụ du lịch nh ng năm qua phát triển mang lại hiệu quả và bền v ng V ng v n biển Đảo ali của Indon sia có
t ng diện t ch 5.632 km2, dân số trên 3 triệu người Mô h nh nông nghiệp nơi đây phát triển chủ yếu th o hư ng sản xuất nông sản hàng hoá thực phẩm sạch phục vụ cho khách sạn, mô h nh làm vườn cho du lịch sinh thái, tạo cảnh quan cho bãi biển, hàng năm thu hút hàng triệu du khách thế gi i Mô h nh nông nghiệp sinh thái gắn v i du lịch như vậy cũng phát triển mạnh ở nh ng v ng du lịch biển n i tiếng như v ng biển Ph Kẹt (Thái an) Th o T chức quốc tế Nghiên cứu nông lâm kết hợp (ICRAF) đưa ra mô h nh sử dụng đất th o hệ sinh thái nông - lâm - ngư kết hợp, lợi dụng hiệu quả tương tác gi a các điều kiện sinh thái (phát triển tr ng trọt, chăn nuôi, tr ng cây r ng, cây bóng mát, nuôi
tr ng thuỷ sản trên một v ng đất)
1.2.2.2 Ở Việt Nam
Việt Nam là một quốc gia tiếp giáp v i Campuchia, đã có nh ng thành công nhất định trong phát triển nông nghiệp bền v ng Nền nông nghiệp Việt Nam được phát triển dựa trên cơ sở quy hoạch cụ thể cho t ng v ng th o hư ng mở nhằm khai thác triệt để nh ng lợi thế so sánh và khắc phục nh ng hạn chế của v ng Trong điều kiện ĐKH gia tăng như hiện nay, nhiều mô h nh th ch ứng trong sản xuất nông nghiệp đã được áp dụng rộng rãi
Mô ìn t íc ứng với BĐKH dựa vào ệ sin t ái
Th ch ứng v i ĐKH dựa vào hệ sinh thái là quá tr nh quản lý, bảo t n và phục
h i hệ sinh thái nhằm cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cho con người th ch ứng v i sự biến
đ i của kh hậu
Trang 36V dụ: L ng ghép quản lý ngu n nư c, phục h i khung cảnh (đất ngập nư c, r ng, sinh cảnh ven biển); nông lâm nghiệp, hệ thống các khu vực được bảo vệ
Mô hình sáng kiến chống mất rừng và suy thoái rừng tại Kiên Giang: Kiên Giang
thực hiện mô h nh chi trả dịch vụ môi trường r ng nhằm chia sẻ lợi ch gi a các đối tượng được hưởng lợi t r ng và sống dựa vào r ng (REDD; REDD+) Khu dự tr sinh quyển Kiên Giang được NESCO công nhận t năm 2006 Khu có diện t ch 36,935 ha v ng lõi: 172,57 ha v ng đệm; 978,59 ha v ng chuyển tiếp bao g m: Vườn Quốc gia U Minh Thượng, r ng phòng hộ ven biển An Minh; Vườn Quốc gia Phú uốc và r ng phòng hộ ven biển Kiên ương Đây là nơi điều tiết ngu n nư c cho các h chứa, bảo vệ tuyến đê biển và cảnh quan môi trường [9]
Mô hình trồng trọt: Mô h nh chọn tạo giống lúa để th ch ứng v i ĐKH và an
ninh lương thực Mô h nh được tiến hành t năm 2006 v i sự tài trợ của Dự án ảo t n và phát triển đa dạng sinh học cộng đ ng (C C).Mô h nh này tập trung nâng cao năng lực cho nông dân về chọn giống, cải thiện giống lúa và sản xuất trao đ i hạt giống phục vụ sản xuất ở cộng đ ng bằng cách huấn luyện thiết lập các t giống cộng đ ng, t chức các mô
h nh tr nh diễn quy tr nh sản xuất giống Kỹ thuật canh tác tại ruộng nông dân Đặc biệt là xây dựng mạng lư i sản xuất hạt giống ở cộng đ ng, hư ng t i xã hội hóa công tác giống ở
đ ng bằng sông Cửu ong (Đ SC ) và góp phần an ninh ngu n giống cho sản xuất nông nghiệp, cải thiện sinh kế cho nông dân nghèo ở nông thôn.[9]
Mô hình làm nhà nổi: Ưu điểm mô h nh này là khi nư c ngập đến đâu th nhà
n i lên đến đấy nên không bị ảnh hưởng của lũ, lụt Tuy nhiên mô h nh có nhiều bất cập trong quá tr nh sử dụng Khi nư c l n th nhà n i, khi nư c rút th nhà nằm trên mặt đất Khi nhà nằm trên l p ph sa dày do trọng lượng của nhà không đều ở mọi vị tr nên nhà có thể bị nghiêng, lệch Ngoài ra, đối v i nh ng nơi có l p ph sa dày th khi khô sẽ tạo thành một l p đất cứng bao bọc, gi chặt lấy nhà, do đó, khi chưa có lũ th nhà bị nằm sâu trong đất, khi lũ về th nhà lại không tự n i lên được Không đảm bảo an toàn khi có gió l n,
nư c chảy mạnh, nhà n i có thể bị trôi do hoặc bị va đập, do đó nhà bị hư hỏng, nư c tràn vào nhà sẽ rất nguy hiểm đến t nh mạng của cả gia đ nh Không ph hợp v i tập quán sinh hoạt của người dân Sống trên nhà n i, người dân dễ bị biệt lập v i cộng đ ng Việc đi lại của người dân rất khó khăn, nhất là đối v i việc học hành của trẻ m và khám ch a bệnh của người l n cao tu i Giá thành cao, không ph hợp v i điều kiện kinh tế của đa số người dân nông thôn v ng Đ SC [9]
Mô ìn t o sin kế t íc ứng với BĐKH dựa vào cộng đồng
Trong thời gian qua, nh ng mô h nh ứng phó v i ĐKH dựa vào cộng đ ng bư c đầu đã mang lại nh ng thành công nhất định
Trang 37Mô h nh tr ng rau trên nền đất được tôn cao: Một số huyện ở Th a Thiên - Huế, Quảng nh, để có được một chỗ cao có thể tránh được lũ, mỗi năm, người dân chuyên chở đất t nơi khác về để nâng cao dần vạt đất ở và tr ng rau Kết quả tạo thành một gi ng đất cao Sản xuất rau của người dân chủ yếu được thực hiện trong m a mưa t v i 2 vụ ch nh đông xuân (có mưa) và hè thu (gần như không có mưa, nắng nóng)
Các hộ dân đã d ng lư i che nắng và ch mưa để bảo vệ rau trong 2 vụ và cũng đảm bảo có rau xanh cho sinh hoạt gia đ nh khi có lũ
Mô h nh tr ng rau hoa trên dàn vượt lũ: àn tr ng rau, hoa được làm t tre, gỗ và cả cột bê tông cốt thép, dài 20 m; rộng 1,2 m, cao 0,95 m, t nh t mặt đất đến đáy luống; khoảng cách gi a các hàng cột 1m, mái lợp là nilông và lư i lan
Sau khi xây dựng xong dàn, tiến hành đưa đất lên dàn, làm tơi xốp và bón phân chu ng Các loại rau thường được tr ng là cải xanh; xà lách; hành tỏi, rau thơm các loại
và hoa t y th o sở th ch của t ng hộ Như vậy, v i mức ngập lụt trung b nh hàng năm tại địa phương sẽ không gây ảnh hưởng g đến dàn tr ng rau Trong m a mưa lũ vẫn có thể canh tác b nh thường v i chất lượng rau khá tốt và cho thu nhập cao hơn gấp 3-4 lần so v i
nh ng vụ khác trong năm (vụ không ngập) v tại thời điểm đó, rau khan hiếm nên giá tăng cao [9]
Mô h nh tr ng rau sạch trong nhà lư i: Hiện nay do thời tiết cực đoan, thường hay
có mưa giông, mưa đá hoặc nắng hạn khốc liệt; nên tr ng rau trong nhà lư i sẽ tránh được thiệt hại và chất lượng rau sẽ tăng cao Thường nhà lư i phải đi kèm hệ thống tư i phun
T y mức đầu tư mà thiết kế xây dựng các kiểu nhà lư i khác nhau
1.2.2.3 Ở tỉnh Quảng Bìn
Nằm trong khu vực ắc Trung ộ, t nh uảng nh được xác định là một trong
nh ng địa phương chịu ảnh hưởng nặng nề của biến đ i kh hậu bởi địa h nh đa dạng, có
v ng đ i núi, đ ng bằng, bờ biển, thời tiết kh hậu khắc nghiệt, thiên tai thường xuyên xảy ra Th o dự báo của ngành Tài nguyên - Môi trường, t nay đến năm 2050, 2100, uảng Trị sẽ bị ảnh hưởng nặng nề của biến đ i kh hậu, nhiệt độ trung b nh, lượng mưa trung b nh sẽ tăng lên; mực nư c biển dâng lên gây ngập một số diện t ch v ng đ ng bằng v n biển; thiên tai, kh hậu cực đoan sẽ xảy ra nhiều hơn, tác động xấu đến sản xuất
và đời sống của nhân dân
Trong nh ng năm qua, v i sự hỗ trợ của các dự án trong và ngoài nư c, sự nỗ lực của người dân và ch nh quyền nhiều địa phương trong t nh đã xuất hiện nhiều mô h nh, cách làm ph hợp th ch ứng v i biến đ i kh hậu Đó là mô h nh kinh tế vườn để cải tạo
v ng cát, v ng đ i ở nhiều địa phương đ m lại ngu n thu nhập n định cho người dân và
có tác dụng bảo vệ môi trường Kinh tế vườn đã chiếm một vị tr quan trọng trong nền
Trang 38kinh tế, mang lại hiệu quả rất l n đối v i người nông dân T y th o quy mô, diện t ch đất vườn và khả năng đ ng vốn, kỹ thuật, địa h nh canh tác mà tại các địa phương, nông dân
đã xây dựng được nh ng mô h nh phát triển ph hợp
- Mô hình chuyển đổi đất trồng L a k m hiệu quả sang trồng Đậu xanh Đ cho
xã Nông thôn mới vụ hè thu 2016: Đây là mô h nh được thực hiện v i sự tham gia của 187
hộ trên diện t ch 20ha tại 2 xã Mai Thủy (15 ha) và Mỹ Thủy (05ha), huyện ệ Thủy, t nh uảng B nh Vụ Hè Thu năm 2016, được sự ch đạo của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn t nh uảng nh, Trung tâm KN-KN uảng nh đã phối hợp c ng v i Trạm Khuyến nông huyện ệ Thủy thực hiện chuyển đ i đất tr ng lúa kém hiệu quả sang tr ng Đậu xanh giống ĐX208 Mô h nh này sử dụng Giống đậu xanh ĐX208 do Công ty C phần vật tư Nông nghiệp uảng nh cung ứng, gi o tr ng giống trên chân đất lúa sản xuất
vụ Đông Xuân, vụ Hè Thu bỏ hoang do không chủ động về ngu n nư c tư i, hệ thống tiêu
nư c chưa có khi chưa có mưa bị ngập úng, có một số đặc điểm n i trội (ra hoa khá tập trung, kháng một số bệnh ph biến: vàng lá, đốm lá), ph hợp v i điều kiện canh tác trong
vụ hè thu tại các v ng đ ng có địa h nh cao Trong quá tr nh chăm sóc, ngoại tr phân chu ng không đủ để bót lót th o quy tr nh kỷ thuật, các hộ dân tham gia thực hiện mô h nh
đã đầu tư thêm lượng vô cơ đảm bảo th o quy định mức yêu cầu của mô h nh Năng suất
b nh quân đạt 1 tấn/ha, v i giá bán 36.000 đ ng/1kg, th tr các khoản chi ph ra th lãi đến 13.900.000 đ ng/1ha, cao gấp 8,2 lần so v i để lúa tái sinh (lãi 1.700.000 đ ng/ha) T mô
h nh này, đến nay đã có nhiều hộ trong v ng đã áp dụng
- Mô hình trồng giống cam Valencia trên v ng cát đã qua cải tạo tại huyện
uảng Ninh, tỉnh uảng ình: Đây là mô h nh được tr ng tại huyện uảng Ninh, t nh
uảng nh v i giống cam V2 có ngu n gốc t Tây an Nha được nhập chọn lọc nh ng cây giống khỏ , sạch sâu bệnh t Viện i Truyền Nông Nghiệp Cam được bố tr x n gi a các trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và xung quanh các khu vực nuôi tôm Thời gian tr ng chia làm 2 đợt vào tháng 12/2011 và tháng 2/2012 Trư c khi tr ng giống cây cam này
th cần phải cảu tạo đất, tạo nh ng hố cây bằng cách Phân chu ng + Đất ruộng + M n
h u cơ trộn đều kết hợp phân lân, vôi lấp đầy hố và phần giá thể xung quanh sau đó phơi
ải khoảng 1 tháng trư c khi tiến hành tr ng cây Khoảng 1 tháng sau khi tr ng cây bén rể
và phát triển ch i non bắt đầu quá tr nh sinh trưởng và phát triển, tiếp tục cải tạo đất bằng việc tiến hành đào mương, tạo rãnh (Đây cũng ch nh là hệ thống mương, rãnh giúp thoát
nư c trong m a mưa lũ) để dẫn ngu n phân lỏng t các trại chăn nuôi gia súc đã qua xử
lý bằng hệ thống các bể chứa iogas ượng phân này sẽ t t ngấm sâu vào trong đất góp phần cải tạo và b sung thành phần các chất h u cơ cho đất, t đó cung cấp ngu n dinh dưỡng cần thiết cho cây sinh trưởng và phát triển ắp đặt hệ thống tư i Isra l (Tư i
Trang 39nhỏ giọt), kết hợp v i hệ thống éc xoay tự động cho các khu vực tr ng cam V2 đảm bảo cung cấp đủ lượng nư c tư i và gi ẩm cho cây trong suốt quá tr nh sinh trưởng và phát triển Đây là giống cam có nh ng đặc t nh n i trội so v i các giống cam khác như: Khả năng th ch nghi tốt, sinh trưởng phát triển khỏ , khả năng chống chịu sâu bệnh tương đối tốt, địa bàn th ch ứng rộng Năng suất b nh quân đạt 9,47 tấn/ha, v i giá bán 40.000
đ ng/Kg Như vậy, v i t ng số vốn đầu tư ban đầu là 1.339.025.000đ, hàng năm sau khi
tr chi ph tỷ lệ lãi ròng là 181.400.000đ/ha Thời gian thu h i vốn ư c t nh là khoảng 3 năm ợi nhuận thu về t cam V2 sẽ cao hơn nhiều so v i một số nghành tr ng trọt khác như úa, Hoa màu , mặt khác chu kỳ kinh doanh của cam V2 có thời gian khá dài (khoảng 30 năm) Có thể nói việc phát triển cam V2 trên v ng đất cát là một hư ng đi đúng đắn
1.2.3 Ng iên cứu đán giá mô ìn sử dụng đất nông ng iệp v ng cát ven biển 1.2.3.1 T ế giới
Trên thế gi i, mặc d sự phát triển sản xuất nông nghiệp của các nư c không giống nhau nhưng hầu hết các nư c đều coi nông nghiệp là nền tảng của sự phát triển Nh ng nghiên cứu liên quan đến sử dụng bền v ng đất nông nghiệp đã thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học
+ ằng các phương pháp thống kê truyền thống, Lin Kuo-Ching (1994) đã ch ra
rằng: khoảng 20 đến 25% nguyên nhân của hiện tượng giảm diện t ch đất canh tác ở Trung uốc trong nh ng năm gần đây là do chuyển đ i thành các vườn cây ăn quả và ao
cá Việc phân b lại đất canh tác t ngũ cốc và củ trái cây, rau, sang tr ng cây ăn quả và
nuôi cá là một sự thay đ i tự nhiên th o nhu cầu tiêu d ng và tăng thu nhập chứ không phải là một dấu hiệu về sự mất khả năng duy tr sản xuất lương thực chủ yếu ở nh ng diện
t ch đất này Các hộ gia đ nh thành thị Trung uốc tiêu thụ ngũ cốc t hơn nhiều so v i
các hộ gia đ nh nông thôn V vậy, nh ng thay đ i trong khẩu phần ăn gây ra hiện tượng
di cư t nông thôn ra thành thị và kết quả đó cũng thể hiện trong sụt giảm lượng tiêu thụ ngũ cốc ở Trung uốc t năm 1995 và 2002, mặc d t ng dân số vẫn tăng thêm khoảng 1/8 trong thời gian đó
+ Cũng áp dụng phương pháp thống kê truyền thống, William E.Rees (1997) trong
một nghiên cứu v i tựa đề “Nông nghiệp đô thị” tại Cộng hòa Colombia đã đưa ra nhận
định, chúng ta sống trong một thế gi i ngày càng “đô thị” 75% dân cư trong các nư c công nghiệp đã được sống ở các thị trấn, thành phố trực thuộc Trung ương và đô thị hóa đã trở thành một hiện tượng toàn cầu trong nửa thế kỷ qua T năm 2000, khoảng một nửa gia đ nh của nhân loại sẽ trở thành cư dân thành phố Nhu cầu về đất đai trong quá tr nh đô thị hóa là rất l n, để đáp ứng nhu cầu đó, một diện t ch đất nông nghiệp đáng kể đã bị chuyển đ i mục
Trang 40đ ch sử dụng Vấn đề đảm bảo an ninh lương thực trong hiện tại và tương lai d n vào việc nâng cao hiệu quả sử dụng diện t ch đất nông nghiệp hiện có
+ áo cáo của Monterey County (1999) đăng trên Land Watch, Tiểu bang California
(Mỹ) cho biết, trong khi đô thị hóa thường được coi là một hiện tượng mang t nh nhân khẩu học hay kinh tế - xã hội th ch nh quá tr nh này cũng để lại nh ng hậu quả l n về sinh thái
à kết quả của quá tr nh này, đất nông nghiệp đang bị suy thoái: hơn một nửa các chất dinh dưỡng tự nhiên và chất h u cơ t phần l n diện t ch đất nông nghiệp của California - một tiểu bang thường được nhắc đến v i nh ng đ ng cỏ bao la, đã bị mất trong một thế kỷ của
cơ gi i hóa nông nghiệp phục vụ cho xuất khẩu Người dân California đang buộc phải thay thế nh ng tài nguyên không tái tạo bởi nh ng thứ nhân tạo Trong nền kinh tế thị trường, đất nông nghiệp đang phải chịu sức ép về khả năng cạnh tranh v i các mục đ ch sử dụng khác V vậy, một diện t ch l n đất nông nghiệp tốt nhất thế gi i bây giờ trở thành nh ng nơi có thể kiếm t m được lợi nhuận kinh tế cao như các bãi đỗ x và trung tâm mua sắm rực rỡ sắc màu xung quanh v ng ngoại ô của các thành phố ở khắp mọi nơi Sản xuất lương thực toàn cầu dường như bị tr hoãn ngay cả khi nhu cầu và giá cả lương thực tăng v i tốc
độ chưa t ng có trong giai đoạn gần đây Mặc d nhu cầu tăng cao, nhưng diện t ch sản xuất ngũ cốc b nh quân đầu người đã thực sự bị suy giảm kể t gi a nh ng năm 1980 Thực tế cho thấy diện t ch đất bị suy thoái nghiêm trọng và mất khả năng sản xuất đã lên đến con số
86 triệu hecta
+ ằng phương pháp điều tra và phân t ch thống kê, FAO (2010) đã công bố
nghiên cứu về hiệu quả sử dụng phân bón và đất nông nghiệp Nghiên cứu đã khẳng định rằng, trong 3 thập kỷ t i, mức tăng sản xuất sẽ không nhỏ hơn về con số tuyệt đối so v i 3 thập kỷ đã qua, mặc d tốc độ tăng trưởng sẽ thấp hơn đáng kể Triển vọng gia tăng sản lượng lương thực thế gi i bắt ngu n t các nư c đang phát triển sẽ làm gia tăng nhiều hơn
n a các rủi ro bởi v ở các nư c này, thông thường mục tiêu an ninh lương thực, việc làm, thu nhập t xuất khẩu thường được ưu tiên hơn so v i vấn đề bảo t n bền v ng và môi trường Điều này có nghĩa là áp lực sẽ d n vào môi trường và tài nguyên thiên nhiên o khan hiếm đất nông nghiệp, để đáp ứng nhu cầu về lương thực, thực phẩm, người dân t m cách để thu được nhiều sản phẩm hơn t đất nông nghiệp Đất nông nghiệp bị khai thác quá mức, quá nhiều hóa chất được đưa vào đất tr ng để nhanh đ m lại sản phẩm thỏa mãn mong muốn của con người, t nh trạng đó đã tạo ra nguy cơ thoái hóa đất, ô nhiễm đất tr ng
và ngu n nư c, đ dọa t nh bền v ng của hệ sinh thái và môi trường
1.2.3.2 Việt Nam
Các nghiên cứu đã được thực hiện về sự thay đ i mô h nh sử dụng đất ở v ng v n biển ở Việt Nam cho thấy, biến đ i kh hậu có mối quan hệ khá chặt chẽ v i sự thay đ i về