1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại phòng tài chính kế hoạch huyện lệ thủy tỉnh quảng bình

107 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Huyện Lệ Thủy đã quan tâm dành mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển để tăng cường đầu tư hạ tầng cơ sở, các tuyến đường, giao thông nông thôn, đặc biệt là giao thông ở các vùng miền núi

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN VĂN PHÓNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH

HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

MÃ SỐ: 8 31 01 10

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS TRẦN VĂN HÒA

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản Luận văn “Hoàn thiện công tác quản lý chi ngân

sách nhà n c tại phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Lệ Thủy tỉnh Quảng Bình”

là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi, chưa từng được sử dụng để bảo

vệ một học vị nào Các số liệu và kết quả sử dụng trong bài Luận văn là hoàn toàn trung thực và có trích dẫn nguồn gốc rõ ràng

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Phóng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Em xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trong Ban Giám hiệu trường Đại học Kinh tế Huế đã động viên và tạo mọi điều kiện để em có thể yên tâm với công việc nghiên cứu

Hơn hết, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Trần Văn Hòa - người đã hướng dẫn chỉ bảo tận tình, động viên em trong suốt quá trình nghiên cứu

để hoàn thành Luận văn này

Em xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, cán bộ công chức tại phòng Tài chính

- Kế hoạch huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình đã hỗ trợ cung cấp tài liệu để em có

cơ sở thực tiễn bổ sung vào bài viết

Mặc dù đã cố gắng hoàn thành nội dung nghiên cứu bằng tất cả năng lực và

sự nhiệt tình của bản thân, tuy nhiên luận văn này không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp quý báu của các thầy, cô và đồng nghiệp để em hoàn thiện hơn nữa nhận thức của mình

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ

Họ và tên học viên: NGUYỄN VĂN PHÓNG

Chuyên ngành:Quản lý kinh tế; Niên khóa: 2017 - 2019

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS TRẦN VĂN HÒA

Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH

NHÀ NƯỚC TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH

1 Mục đích và đối tượng nghiên cứu

- Mục đích nghiên cứu: luận văn nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại phòng Tài chính

Kế hoạch huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới

- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng của luận văn là thực trạng công tác quản

lý chi ngân sách nhà nước tại phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Lệ Thủy

2 Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng

Phương pháp thu thập số liệu (sơ cấp và thứ cấp) Phương pháp xử lý dữ liệu gồm: Phương pháp tổng hợp, phương pháp phân tích, phương pháp so sánh

3 Kết quả nghiên cứu chính và kết luận

Luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý chi ngân sách nhà nước; Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nước tại phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình giai đoạn

2015 - 2017; Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới

Với 07 nhóm giải pháp đã trình bày ở chương 3, tác giả tin rằng sẽ góp phần nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

Trang 5

DANH MỤC VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

STT Ký hiệu Nguyên nghĩa

1 APEC Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á -Thái Bình Dương

2 ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

3 FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài

12 NSTW Ngân sách trung ương

13 ODA Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ iii

DANH MỤC VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

Phương pháp nghiên cứu 3

5 Kết cấu luận văn 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN 6

1.1 Tổng quan về quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện 6

1.1.1 Khái niệm 6

1.1.2 Đặc điểm quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện 10

1.1.3 Phân loại chi ngân sách nhà nước cấp huyện 11

1.1 Vai trò của quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện 15

1.1.5 Nguyên tắc phân cấp quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện 16

1.2 Nội dung quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện 18

1.2.1 Lập dự toán chi ngân sách nhà nước cấp huyện 18

1.2.2 Chấp hành dự toán chi ngân sách nhà nước cấp huyện 22

1.2.3 Quyết toán chi ngân sách nhà nước cấp huyện 24

1.2.4 Kiểm soát chi ngân sách nhà nước cấp huyện 25

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện 26

Trang 7

1.3.1 Các nhân tố bên ngoài 26

1.3.2 Các nhân tố bên trong 26

1.4 Kinh nghiệm quản lý ngân sách nhà nước ở một số địa phương và bài học rút ra cho phòng Tài chính Kế hoạch huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình 27

1.4.1 Kinh nghiệm quản lý chi ngân sách nhà nước tại một số huyện trên địa bàn cả nước27 1 .2 Bài học rút ra cho huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình trong công tác quản lý chi ngân sách nhà nước 33

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH 34

2.1 Tổng quát về huyện Lệ Thủy tỉnh Quảng Bình và phòng Tài chính - Kế hoạch huyện34 2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình 34

2.1.2 Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình 38

2.2 Thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nước tại phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình 40

2.2.1 Tình hình lập dự toán chi ngân sách nhà nước 40

2.2.2 Chấp hành dự toán chi ngân sách nhà nước tại phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Lệ Thủy 46

2.2.3 Quyết toán ngân sách nhà nước tại phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình 52

2.2.4 Kiểm soát chi ngân sách nhà nước tại phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Lệ Thủy 58 2.3 Đánh giá của các đối tượng khảo sát về công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Lệ Thủy 59

2 Đánh giá chung công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại phòng Tài chính Kế hoạch huyện Lệ Thủy 63

2.4.1 Kết quả đạt được 63

2.4.2.Những tồn tại hạn chế 64

2 .3 Nguyên nhân hạn chế 67

Trang 8

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ HOẠCH HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH

QUẢNG BÌNH 69

3.1 Phương hướng hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước tại phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Lệ Thủy 69

3.1.1 Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội huyện Lệ Thủy 69

3.1.2 Phương hướng hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước tại phòng tài chính - kế hoạch huyện Lệ Thủy 70

3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước tại phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Lệ Thủy 73

3.2.1 Hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước 73

3.2.2 Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục nhận thức về chi ngân sách nhà nước đối với cán bộ, công chức và nhân dân huyện Lệ Thủy 75

3.2.3 Tăng cường cơ chế kiểm tra, giám sát và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý chi ngân sách nhà nước tại huyện Lệ Thủy 76

3.2.4 Giải pháp nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý NSNN 81

3.2.5 Hoàn thiện hệ thống định mức phân bổ ngân sách 81

3.2.6 Hoàn thiện tốt công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý chi ngân sách nhà nước 83

3.2.7 Hoàn thiện công tác kiểm soát quyết toán chi ngân sách nhà nước tại huyện Lệ Thủy85 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90

1 Kết luận 90

2 Kiến nghị 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN

BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN VÀ NHẬN XÉT PHẢN BIỆN

BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN

GIẤY XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu bảng Tên bảng Trang

Bảng 2.1: Cơ cấu nhân sự tại Phòng Tài chính - Kế hoạch 39 Bảng 2.2: Kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Phòng Tài chính - Kế hoạch

huyện Lệ Thủy giai đoạn 2015-2017 42 Bảng 2.3: Tình hình lập kế hoạch chi thường xuyên tại Phòng Tài chính – Kế

hoạch huyện Lệ Thủy giai đoạn 2015-2017 45 Bảng 2.4: Tỷ lệ chi đầu tư XDCB trong tổng chi NSNN năm 2015-2017 48 Bảng 2.5: Cơ cấu chi thường xuyên ngân sách nhà nước huyện Lệ Thủy giai đoạn

2015 - 2017 49 Bảng 2.6: Tỷ lệ chi thường xuyên trong tổng chi NSNN năm 2015-2017 51 Bảng 2.7: Tỉ lệ giải ngân vốn đầu tư XDCB từ ngân sách tại phòng Tài chính Kế

hoạch huyện Lệ Thủy giai đoạn 2015-2017 52 Bảng 2.8: Bảng thống kê dự án lập báo cáo quyết toán chậm so với quy định giai

đoạn 2015-2017 53 Bảng 2.9: Tỉ lệ giải ngân chi thường xuyên từ ngân sách tại phòng Tài chính Kế

hoạch huyện Lệ Thủy giai đoạn 2015-2017 56 Bảng 2.10 Kết quả kiểm soát chi NSNN tại phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Lệ

Thủy giai đoạn 2015 – 2017 58 Bảng 2.11 Kết quả đánh giá công tác lập dự toán chi NSNN tại phòng Tài chính

Kế hoạch huyện Lệ Thủy 59 Bảng 2.12 Kết quả đánh giá công tác chấp hành dự toán chi NSNN tại phòng Tài

chính - Kế hoạch huyện Lệ Thủy 60 Bảng 2.13 Kết quả đánh giá công tác quản lý quyết toán chi NSNN tại phòng Tài

chính - Kế hoạch huyện Lệ Thủy 61 Bảng 2.14 Kết quả đánh giá công tác kiếm soát chi NSNN tại phòng Tài chính Kế

hoạch huyện Lệ Thủy 62

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Sơ đồ vị trí địa lý huyện Lệ Thủy - tỉnh Quảng Bình 34Hình 2.2 Cơ cấu kinh tế huyện Lệ Thủy - Quảng Bình 37Hình 2.3: Cơ cấu tổ chức phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Lệ Thủy 38Hình 2 : Chi đầu tư xây dựng cơ bản tại phòng Kế hoạch Tài chính huyện Lệ

Thủy, tỉnh Quảng Bình 47

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính c p thiết c a đ tài nghiên cứu

Phát triển và hội nhập toàn cầu là xu thế tất yếu và không thể đảo ngược của đất nước ta nói chung và Quảng Bình nói riêng Hiện nay Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Diễn đàn

hợp tác kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương (APEC), Tổ chức Thương mại Thế giới

(WTO) Trong tiến trình phát triển và hội nhập vào thế giới và khu vực nhiều vấn đề mang tầm chiến lược đang đặt ra (vừa là thời cơ, vừa là thách thức) đối với đất nước

ta trên tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế - chính trị - văn hoá - xã hội - quốc phòng - an ninh và đối ngoại

Trong rất nhiều vấn đề cần phải giải quyết - Vấn đề đẩy mạnh cải cách hành chính công, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về kinh tế -xã hội đang là vấn đề cấp thiết nhất Nghị quyết Đại hội lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2020 đã xác định: “cải cách hành chính là một trong 3 khâu đột phá chiến lược để đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020”[16] Theo đó, Chính phủ Việt Nam đã ban hành Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 phê duyệt Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 (gọi tắt là Nghị quyết 30c) Nghị quyết đã chỉ rõ một trong những nhiệm vụ của chương trình cải cách hành chính là cải cách tài chính công

Ngân sách huyện chính là một bộ phận cấu thành của ngân sách nhà nước (NSNN) và là công cụ để chính quyền cấp huyện thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn trong quá trình quản lý kinh tế - xã hội (KT-XH), quốc phòng - an ninh (QPAN) Tuy nhiên, thực tế hiện nay cho thấy, quá trình quản lý ngân sách (NS) các cấp, trong đó có cấp huyện, vẫn còn những hạn chế nhất định, chưa đáp ứng được yêu cầu mà Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 đã đặt ra

“Huyện Lệ Thủy là một trong tám huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Quảng Bình, huyện có 26 xã và 2 thị trấn với diện tích hơn 1 1.611 km2, dân số năm 2017 là

Trang 12

1 1.380 người Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2015 - 2017 là 9,23%”[29] Trong những năm qua, điều hành chi ngân sách Nhà nước đã có những đóng góp tích cực vào việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện Lệ Thủy Hoạt động chi ngân sách đã góp phần phát huy được thế mạnh của địa phương, tạo điều kiện cho sản xuất phát triển, giải quyết công ăn việc làm, đảm bảo an sinh xã hội và giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn Cơ cấu chi đầu tư phát triển dần được cải thiện theo hướng tích cực Huyện Lệ Thủy đã quan tâm dành mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển để tăng cường đầu tư hạ tầng cơ sở, các tuyến đường, giao thông nông thôn, đặc biệt là giao thông ở các vùng miền núi Đảm bảo đủ nhu cầu về tăng lương, các chế độ của Nhà nước, mua sắm, sửa chữa, thực hiện các chính sách xã hội

và phục vụ các nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội của huyện Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại phòng Tài chính

- Kế hoạch huyện vẫn còn một số hạn chế Huyện Lệ Thủy vẫn chưa tự cân đối được ngân sách địa phương Vì vậy, chi hàng năm của ngân sách huyện Lệ Thủy qua phòng Tài chính - Kế hoạch cần phải quản lý chặt chẽ, hiệu quả các khoản chi nhằm đảm bảo sự phát triển các lĩnh vực xã hội, phục vụ nhu cầu hoạt động của cấp uỷ, chính quyền địa phương, đồng thời khắc phục các tồn tại hạn chế trong quản lý chi là yêu cầu nhiệm vụ của các cơ quan quản lý và sử dụng NSNN của huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

Từ thực trạng trên cùng với những kiến thức lý luận được đào tạo và kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình công tác, với mong muốn đóng góp những đề xuất

để hoàn thiện quản lý đầu tư công cho các cơ quan quản lý nhà nước nói chung trên

địa bàn huyện Lệ Thủy tỉnh Quảng Bình, học viên chọn đề tài “Hoàn thiện công

tác quản lý chi ngân sách hà n c tại phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Lệ Thủy tỉnh Quảng Bình ” để làm công trình nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở làm rõ những lý luận cơ bản về quản lý chi NSNN, đánh giá đúng thực trạng tình hình quản lý chi ngân sách tại phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Lệ

Trang 13

Thủy, tỉnh Quảng Bình từ đó đề xuất giải pháp chủ yếu hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình, góp phần phát triển kinh tế xã hội của Huyện

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chi ngân sách nhà nước

- Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nước phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình;

- Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách

nhà nước tại phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình;

Đối tượng và ph m vi nghiên cứu

3.1 Đối t ợng nghiên cứu

Đối tượng của luận văn là thực trạng công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Lệ Thủy

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Ph m vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Phòng Tài chính - Kế

hoạch huyện Lệ Thủy - tỉnh Quảng Bình

Ph m vi thời gian: Thực trạng quản lý chi ngân sách tại Phòng Tài chính

-Kế hoạch huyện Lệ Thủy trong giai đoạn 3 năm: 2015- 2017; Số liệu so cấp được thu thập và xử lý vào tháng 3 năm 2019 Các giải pháp được đề xuất cho giai đoạn

2019 - 2023

- Ph m vi nội dung:

Lý luận và thực tiễn về quản lý chi NSNN trong đó tập trung vào chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên ngân sách Nhà nước tại Phòng Tài chính Kế hoạch huyện Lệ Thủy tỉnh Quảng Bình

Phương pháp nghiên cứu

4.1 Ph ơng pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

+ Sử dụng phương pháp khảo sát, điều tra bằng bảng câu hỏi về các thông tin liên quan những người có trách nhiệm đang công tác tại các cơ quan liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu

Trang 14

+ Đối tượng khảo sát: là các cán bộ liên quan đến công tác quản lý chi NSNN như: Cán bộ nhân viên phòng Tài chính -Kế hoạch huyện Lệ Thủy và cán bộ quản lý cấp trên như: Sở Tài chính Quảng Bình, lãnh đạo UBND & HĐND huyện

Lệ Thủy, Kho bạc Nhà nước

+ Xác định quy mô mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên, để khảo sát đánh giá về công tác quản lý chi NSNN trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tác giả tiến hành chọn mẫu ngẫu nhiên với quy mô mẫu: 50 người, trong đó có 12 cán bộ nhân viên phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Lệ Thủy và 38 cán bộ quản lý cấp trên

Tổng số phiếu phát ra: 50 phiếu, tổng số phiếu thu về 8 phiếu, có 02 phiếu không hợp lệ

4.2 Ph ơng pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Nguồn tài liệu thứ cấp được lấy tại các báo cáo chi NSNN của phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

Thời gian dữ liệu thu thập từ năm 2015 - 2017

4.3 Ph ơng pháp xử lý dữ liệu

+ Phương pháp tổng hợp: Tác giả đã sử dụng phương pháp này để thu thập, tổng hợp số liệu về số liệu về thực trạng quản lý chi NSNN tại phòng Tài chính Kế hoạch huyện Lệ Thủy năm 2015 - 2017 trên cơ sở số liệu thu thập được

+ Phương pháp thống kê mô tả: Tác giả đã sử dụng phương pháp này để thu thập, phân tích, trình bày và giải thích về công tác quản lý chi NSNN tại phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Lệ Thủy giai đoạn 2015-2017

+ Phương pháp phân tích: Phân tích đánh giá những kết quả đạt được, những tồn tại hạn chế, nguyên nhân của các hạn chế tồn tại Từ đó, đưa ra những giải pháp pháp hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách tại phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Lệ Thủy

+ Phương pháp so sánh: dựa trên những dữ liệu đã thu thập được tiến hành

so sánh tình hình chi ngân sách nhà nước qua các năm trong giai đoạn từ 2015 đến

2017 để làm rõ được kết quả quản lý chi NSNN mà phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Lệ Thủy đã làm được và điều mà phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Lệ Thủy chưa làm tốt trong hoạt động này

Trang 15

Chương III Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách tại phòng Tài Chính - Kế hoạch huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

Trang 16

- Khái niệm ngân sách nhà nước:

Theo Điều 1, Luật NSNN được Quốc hội khoá XIII nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua tại kỳ họp thứ 9, năm 2015: “Ngân sách nhà nước là toàn

bộ các khoản thu, chi của nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”[28, 1]

Xét về biểu hiện bên ngoài, NSNN là một bản dự toán thu, chi bằng tiền của nhà nước trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm

Xét về bản chất kinh tế: Bản chất kinh tế của NSNN là mối quan hệ về lợi ích kinh tế giữa nhà nước và các chủ thể khác trong nền kinh tế Mối quan hệ này được thể hiện thông qua quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ NSNN Để tạo lập được một NSNN bền vững, các chủ thể quản lý tài chính công phải giải quyết hài hoà mối quan hệ về lợi ích giữa nhà nước và các chủ thể trong nền kinh tế Ngân sách nhà nước bao gồm ngân sách Trung ương (NSTW) và ngân sách địa phương (NSĐP) Trong đó, NSĐP bao gồm NS của đơn vị hành chính các cấp

có Hội đồng nhân dân (HĐND) và Ủy ban nhân dân (UBND) theo quy định của Luật Tổ chức HĐND & UBND, theo quy định hiện hành bao gồm:

+ Ngân sách tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là NS tỉnh), bao gồm NS cấp tỉnh và NS các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh;

+ Ngân sách huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là NS huyện) bao gồm NS cấp huyện và NS các xã, phường, thị trấn

+ Ngân sách xã, phường thị trấn (gọi chung là NS cấp xã)

Trang 17

- Khái niệm thu ngân sách nhà nước:

"Thu ngân sách nhà nước là số tiền mà Nhà nước huy động vào ngân sách Nhà nước không bị ràng buộc bởi trách nhiệm hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp Phần lớn các khoản thu ngân sách nhà nước đều mang tính bắt buộc, phần còn lại là các khoản thu khác của Nhà nước” [25, 18]

Thu ngân sách nhà nước bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ chức

và cá nhân; các khoản viện trợ; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật

- Khái niệm chi ngân sách nhà nước:

“ Chi ngân sách nhà nước là việc phân chia và sử dụng quỹ NSNN nhằm đảm bảo

thực hiện các chức năng của Nhà nước theo những nguyên tắc nhất định” [18, 19]

Chi ngân sách nhà nước bao gồm các khoản chi thường xuyên về các hoạt động như: Sự nghiệp giáo dục - đào tạo, y tế, xã hội, thể dục, thể thao, sự nghiệp khoa học, công nghệ và môi trường, các sự nghiệp khác, sự nghiệp kinh tế, an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội, hoạt động của các cơ quan nhà nước, hoạt động của Đảng cộng sản Việt Nam, của các tổ chức chính trị xã hội, trợ cấp các đối tượng chính sách, bảo hiểm xã hội, viện trợ các tổ chức xã hội, nghề nghiệp theo quy định của pháp luật

+ Các khoản chi vào đầu tư phát triển

+ Chi trả nợ gốc tiền do Nhà nước vay

- Khái niệm quản lý ngân sách nhà nước:

Theo Phạm Thu Nga “ Quản lý NSNN là quá trình Nhà nước vận dụng các

chức năng của NSNN để hoạch định chính sách, chế độ; sử dụng hệ thống các phương pháp thích hợp tác động đến các hoạt động thu - chi của NSNN, làm cho chúng vận động theo yêu cầu khách quan của nền kinh tế - xã hội, nhằm phục vụ tốt nhất cho việc thực hiện các chức năng do Nhà nước đảm nhận” [25, 23]

”Quản lý NSNN được thể hiện qua việc hoạch định các chính sách, cơ chế quản lý và Luật NSNN Việc hoạch định chính sách, cơ chế quản lý và Luật Ngân sách đúng đắn sẽ tạo điều kiện phát huy tốt vai trò của ngân sách trong đời sống

Trang 18

kinh tế, xã hội”[25] Quản lý NSNN là nghiệp vụ quản lý vĩ mô nhưng có sự phân công, phân cấp quản lý kinh tế và hành chính, tinh thần là vừa khai thác, tạo ra và nuôi dưỡng nguồn thu, vừa phải bố trí các nguồn chi hợp lý Tác động quản lý phải thông qua các hệ thống, các biện pháp phù hợp với đặc điểm và quy luật vận động của đối tượng quản lý và được biểu hiện qua nhiều mặt khác nhau như sau:

+ Ngân sách nhà nước phải được quản lý bằng pháp luật và kế hoạch; hoạt động thu, chi của NSNN đều phải được quy định rõ ràng, chặt chẽ từ khâu lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch; xác định rõ nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước các cấp, của các cán bộ nhà nước trong quản lý ngân sách; việc lập, chấp hành, quyết toán, kiểm tra NSNN hàng năm thể hiện sự kết hợp chặt chẽ việc sử dụng luật

và kế hoạch để quản lý ngân sách

+ ”Quản lý ngân sách nhà nước sử dụng tổng hợp nhiều biện pháp nhưng rất coi trọng biện pháp tổ chức - hành chính: biện pháp này bảo đảm được tính thống nhất chỉ huy, quyền lực; nó thể hiện tính luật pháp trong quản lý ngân sách vì nó bảo vệ lợi ích cộng đồng”[25]

+ Quản lý NSNN là sự quản lý kết hợp yếu tố con người và yếu tố tài chính: các cơ quan nhà nước vừa là người thụ hưởng ngân sách, vừa là người tổ chức các hoạt động ngân sách, cho nên trước hết phải quản lý con người; các hoạt động NSNN có liên quan đến tất cả các chủ thể kinh tế - xã hội, cũng là để phục vụ cho việc điều hành hoạt động của cơ quan nhà nước và phát triển kinh tế - xã hội Hoạt động ngân sách là hoạt động thu, chi quỹ NSNN Nhưng để hoạt động thu, chi mang lại hiệu quả tốt thì phải có chính sách, cơ chế quản lý ngân sách đồng bộ và Luật NSNN làm công cụ pháp lý quan trọng để quản lý và điều hành ngân sách Phải nhìn nhận tính biến động của cơ chế quản lý ngân sách trong sự biến động của hoàn cảnh kinh tế, xã hội, sự biến động của chính sách ngân sách Trên cơ sở đó, phải không ngừng hoàn thiện cơ chế quản lý ngân sách, làm cho nó thích ứng với sự biến động trong chính sách ngân sách Một cơ chế quản lý ngân sách được coi là hợp lý khi các bộ phận trong cơ chế đó mang tính hệ thống đồng bộ, không triệt tiêu lẫn nhau, làm hạn chế tác dụng tích cực của cơ chế

Trang 19

Hệ thống các phương pháp quản lý NSNN được sử dụng đồng thời, có sự tác động, hỗ trợ, kiểm soát lẫn nhau như chính sách động viên, chi đầu tư phát triển, phân cấp ngân sách, cân đối ngân sách, quy trình ngân sách trong đó, hai nội dung căn bản là: quy trình ngân sách và phân cấp quản lý NSNN giữ vai trò quan trọng trong hệ thống quản lý ngân sách

Quản lý chi NSNN là quá trình theo dõi, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN từ khâu lập dự toán, chấp hành đến quyết toán NSNN

Chi ngân sách mới chỉ thể hiện sự phân bổ ngân sách, còn hiệu quả sử dụng ngân sách thì phụ thuộc nhiều vào các biện pháp quản lý Để quản lý chi NSNN phát huy hiệu quả cần gắn quản lý chi với việc bố trí các khoản chi làm cơ sở cho việc quản lý xây dựng quy chế kiểm tra, kiểm soát; bảo đảm yêu cầu tiết kiệm và hiệu quả trong việc bố trí và quản lý các khoản chi tiêu NSNN; thực hiện đồng bộ các biện pháp quản lý chi, kiểm tra giám sát cả trước, trong và sau khi chi; phân cấp quản lý chi cho các cấp chính quyền địa phương theo luật ngân sách; kết hợp quản

lý chi NS với quản lý các khoản chi thuộc nguồn ngoài NSNN của các thành phần kinh tế để tạo ra sức mạnh tổng hợp, nâng cao hiệu quả chi

- Khái niệm quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện:

“ NSNN cấp huyện là một cấp NS hoàn chỉnh, là một bộ phận phân cấp trong

hệ thống NSNN nói chung” [24, 17]

Hoạt động chi NSNN cấp huyện được quản lý bằng pháp luật và theo dự toán Chủ thể quản lý: cơ quan quyền lực nhà nước các cấp trên địa bàn (UBND huyện; UBND xã, thị trấn và các đơn vị trực thuộc có liên quan)

Đối tượng quản lý: hoạt động chi NSNN mà cụ thể là các khoản chi NSNN trên địa bàn như: các khoản chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển,

Uỷ ban nhân dân huyện dựa trên các cơ sở pháp lý như: dựa trên hiến pháp, hệ thống luật pháp bao gồm luật chuyên biệt (Luật NSNN) và các luật có liên quan (Luật Tổ chức Quốc hội, Chính phủ, HĐND quyết định quyền của mỗi cấp chính quyền về kinh tế xã hội, từ đó liên quan đến thẩm quyền về NS; Luật Đầu tư; Luật Doanh nghiệp;…) Trên các cơ sở pháp lý này, UBND huyện sẽ điều chỉnh hoạt động chi NSNN trên địa bàn

Trang 20

Như vậy, có thể đưa ra khái niệm về quản lý chi NSNN cấp huyện như sau:

“Quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện là quá trình Uỷ ban nhân dân huyện vận dụng các quy luật khách quan, dựa trên các cơ sở pháp lý, sử dụng hệ thống các phương pháp quản lý tác động đến hoạt động chi ngân sách nhà nước trên địa bàn bằng các hình thức theo dõi, kiểm tra, kiểm soát từ khâu lập dự toán, chấp hành đến quyết toán NSNN nhằm đạt được các mục tiêu KT - XH đã đề ra”

1.1.2 Đặc điểm quản lý chi ngân sách nhà n c cấp huyện

Thứ nhất, quản lý chi NSNN cấp huyện vừa bảo đảm hoàn thành các mục tiêu

kinh tế, vừa đảm nhiệm các mục tiêu chính trị, xã hội trên địa bàn

Về mặt kinh tế, quản lý chi NSNN cấp huyện phải đảm bảo chi đúng theo dự toán, chi hiệu quả, chi tiết kiệm, không lãng phí; đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu phát triển kinh tế mà địa phương đã đặt ra

Về mặt chính trị, xã hội, quản lý chi NSNN cấp huyện phải tuân thủ đúng các thủ tục, quy trình đã được quy định để xã hội có thể giám sát hành vi của các cơ quan và công chức nhà nước Quản lý chi NSNN cũng tập trung đến các mục tiêu ổn định chính trị, xã hội như chi hỗ trợ các đối tượng khó khăn, xoá đói, giảm nghèo…

Thứ hai, quản lý chi NSNN cấp huyện là hoạt động mang tính pháp lý

Tất cả các hoạt động trong quản lý chi NSNN cấp huyện như: Lập dự toán chi, chấp hành dự toán chi, quyết toán chi đều phải được thực hiện tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật

Quản lý chi NSNN cấp huyện phải tuân thủ đúng các quy định về nhiệm vụ chi của NS địa phương đã được quy định trong Luật NSNN năm 2015

Trách nhiệm của các cơ quan và cá nhân trong việc quản lý chi NSNN cũng được quy định cụ thể trong Luật NSNN năm 2015, từ Điều 19 đến Điều 34 [28]

Thứ ba, quản lý chi NSNN cấp huyện là hoạt động vừa mang tính độc lập, vừa

mang tính phụ thuộc

Theo Luật NS hiện hành: ”NSNN huyện là một cấp NS hoàn chỉnh do đó việc quản lý chi NSNN cũng mang tính độc lập tương đối, đảm bảo hoàn thành chức năng, nhiệm vụ của cấp huyện” [28, 5]

Trang 21

Tuy nhiên, bên cạnh tính độc lập tương đối đó, quản lý chi NSNN cấp huyện cũng là hoạt động mang tính phụ thuộc Quy mô và các khoản chi NS trên địa bàn thành phố phụ thuộc vào việc phân cấp nhiệm vụ chi của tỉnh đối với thành phố (do UBND tỉnh quyết định) Các chính sách, chế độ về định mức chi cũng do UBND tỉnh quyết định theo thẩm quyền Trong chi NS thường xảy ra tình trạng mâu thuẫn giữa nhiệm vụ chi được giao và nguồn để trang trải nhiệm vụ chi Trong quá trình quản lý chi NSNN cấp huyện không được phép thay đổi tuỳ tiện quy mô và định mức chi đã được quy định

Thứ tư, quản lý chi NSNN cấp huyện là hoạt động mang tính tổng hợp

Quản lý chi NSNN bao gồm nhiều công việc: lập dự toán, chấp hành dự toán

và quyết toán chi Muốn đạt được hiệu quả thì đòi hỏi phải có sự phối hợp giữa các

cơ quan có liên quan như UBND, HĐND thành phố; phòng TC-KH thành phố; cơ quan kế hoạch và đầu tư các cấp;…

Mặt khác, các khoản chi NSNN cũng rất đa dạng và bao trùm nhiều lĩnh vực khác nhau như: chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển,… Để quản lý tốt đòi hỏi cán bộ quản lý phải có kiến thức, sự am hiểu về các lĩnh vực đó Như vậy, cán bộ quản lý chi NSNN phải có kiến thức tổng hợp và có sự phối hợp cao trong công tác

1.1.3 Phân loại chi ngân sách nhà n c cấp huyện

Theo Lê Thị Mận: “Chi ngân sách nhà nước cấp huyện hay còn gọi là chi ngân sách địa phương gồm có: chi đầu tư phát triển; chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị ở địa phương được phân cấp trong các lĩnh vực sự nghiệp giáo dục, sự nghiệp khoa học công nghệ, sự nghiệp quốc phòng - an ninh phần được giao huyện quản lý,

sự nghiệp y tế, sự nghiệp văn hoá thông tin, sự nghiệp thể dục thể thao, sự nghiệp bảo

vệ môi trường, chi trả nợ lãi các khoản do địa phương vay, chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính địa phương, chi chuyển nguồn sang năm sau, chi bổ sung cân đối ngân sách; chi khắc phục hậu quả do thiên tai, thảm hoạ nghiêm trọng”[2 , 17] Trong đó:

- Chi đầu tư phát triển: Chi đầu tư phát triển là những khoản chi mang tính chất tích luỹ phục vụ cho quá trình tái sản xuất mở rộng gắn với việc xây dựng cơ

sở hạ tầng nhằm tạo ra môi trường và điều kiện thuận lợi cho việc bỏ vốn đầu tư của

Trang 22

các doanh nghiệp vào các lĩnh vực cần thiết, phù hợp với mục tiêu của nền kinh tế Nói khác đi, việc chi cho đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước nhằm mục đích tạo ra một sự khởi động ban đầu, kích thích quá trình vận động các nguồn vốn trong

xã hội để hướng tới sự tăng trưởng Chi đầu tư phát triển của thị xã được cấp phát chủ yếu từ ngân sách trung ương và một bộ phận đáng kể của ngân sách địa phương

và bao gồm các khoản chi cơ bản sau đây:

+ Chi đầu tư xây dựng cơ bản: là khoản chi tài chính nhà nước được đầu tư cho các công trình thuộc kết cấu hạ tầng (cầu cống, bến cảng, sân bay, hệ thống thủy lợi, năng lượng, viễn thông…) các công trình kinh tế có tính chất chiến lược, các công trình và dự án phát triển văn hoá xã hội trọng điểm, phúc lợi công cộng nhằm hình thành thế cân đối cho nền kinh tế, tạo ra tiền đề kích thích quá trình vận động vốn của doanh nghiệp và tư nhân nhằm mục đích tăng trưởng kinh tế và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân Chi đầu tư xây dựng cơ bản có tầm quan trọng trong việc tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế và xã hội, góp phần hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý theo định hướng của nhà nước, tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất phát triển và nâng cao năng suất lao động xã hội

- Chi tiêu dùng thường xuyên: Việc chi tiêu thường xuyên tại địa phương gồm có: + Các khoản chi cho tiêu dùng xã hội gắn liền với chức năng quản lý xã hội của nhà nước, khoản chi này được phân thành hai bộ phận: một bộ phận vốn được

sử dụng để đáp ứng nhu cầu của dân cư về phát triển văn hoá xã hội, nó có mối quan hệ trực tiếp đến thu nhập và nâng cao mức sống của dân cư và một bộ phận phục vụ cho nhu cầu quản lý kinh tế xã hội chung của nhà nước

+ Chi quản lý nhà nước (quản lý hành chính): Chi quản lý nhà nước bắt nguồn từ sự tồn tại và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước Đây là khoản chi nhằm đảm bảo sự hoạt động của hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước

từ trung ương đến địa phương, hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam và hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội Về nội dung khoản chi này bao gồm: Chi lương và phụ cấp lương, chi về nghiệp vụ,chi về văn phòng phí, các khoản chi khác

về quản trị nội bộ

Trang 23

+ Chi sự nghiệp quốc phòng - an ninh: Công tác quốc phòng - an ninh là nhiệm vụ trọng tâm và cần thiết phải cấp phát tài chính cho các hoạt động này từ ngân sách nhà nước Khoản chi này được phân làm hai bộ phận là khoản chi cho an ninh nhằm bảo vệ chế độ xã hội, an ninh của dân cư trong nước; khoản chi cho quốc phòng để phòng thủ và bảo vệ nhà nước chống sự xâm lược, tấn công và đe doạ từ nước ngoài Xét về nội dung, chi quốc phòng an ninh bao gồm: chi về tiền lương và phụ cấp lương cho toàn quân và lực lượng công an nhân dân; chi về đào tạo huấn luyện cho bộ máy quốc phòng, an ninh và chi nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh; chi mua sắm trang thiết bị, vũ khí và các phương tiện quân sự cho toàn quân và lực lượng công an; chi đầu tư xây dựng các công trình kỹ thuật phục vụ cho mục đích quốc phòng và an ninh; các khoản chi khác… Chi về quốc phòng an ninh phải căn cứ vào tình hình thực tế của đất nước trong từng thời kỳ Hàng năm nhà nước phải dành ra một phần kinh phí đáng kể từ ngân sách để duy trì, củng cố lực lượng quốc phòng an ninh Nếu khoản chi này quá lớn thì sẽ hạn chế tăng trưởng kinh tế, ngược lại nếu quá ít sẽ không đảm bảo được sự tồn tại của nhà nước và trật tự an toàn xã hội Do đó, bố trí ngân sách quốc phòng an ninh một mặt phải đảm bảo những chi phí cần thiết cho phòng thủ và giữ gìn an ninh của đất nước trên cơ sở đó ổn định về kinh tế xã hội, mặt khác phải thực hiện tiết kiệm và

có hiệu quả trong chi tiêu

+ Chi sự nghiệp kinh tế: Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp kinh tế nhằm phục

vụ cho yêu cầu sản xuất kinh doanh, quản lý kinh tế xã hội, tạo điều kiện cho các ngành kinh tế phát triển Mục đích hoạt động của các đơn vị sự nghiệp kinh tế không phải nhằm vào lợi nhuận, do đó áp dụng chế độ cấp phát như các đơn vị dự toán ngân sách Chi sự nghiệp kinh tế liên quan hầu hết đến các ngành kinh tế và bao gồm các khoản chi: sự nghiệp địa chính (điều tra đo đạc địa giới hành chính, đo vẽ bản đồ…) sự nghiệp giao thông, sự nghiệp nông nghiệp, sự nghiệp thủy lợi, sự nghiệp ngư nghiệp,

sự nghiệp lâm nghiệp, sự nghiệp thị chính và một số hoạt động sự nghiệp khác

+ Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo: Đây là khoản chi mà tầm quan trọng của

nó là nhằm nâng cao dân trí, trình độ chuyên môn kỹ thuật của mọi người dân trong

Trang 24

xã hội góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Về nội dung khoản chi này bao gồm: chi về giáo dục phổ thông; chi về đào tạo sau đại học, đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác; chi cho các chương trình quốc gia về giáo dục và đào tạo; các khoản chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo khác

+ Chi sự nghiệp y tế: chi sự nghiệp y tế là khoản chi phục vụ công tác phòng bệnh và chữa bệnh nhằm nâng cao mức sống cho mọi người dân trong xã hội Về nội dung khoản chi này bao gồm: chi cho công tác phòng bệnh; chi cho công tác chữa bệnh: là khoản chi quan trọng nhất nhằm duy trì sự hoạt động của hệ thống các bệnh viện, bệnh xá, nhà điều dưỡng; chi cho các chương trình quốc gia về y tế: chương trình phòng chống bướu cổ, phòng chóng sốt rét, dân số và kế hoạch hoá gia đình; các khoản chi sự nghiệp y tế khác

+ Chi sự nghiệp văn hoá, nghệ thuật, thể thao: Mục tiêu của các hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể thao là nhằm nâng cao tri thức và thẩm mỹ cho mọi tầng lớp dân cư nhằm xây dựng một nền văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc, có nội dung nhân đạo, dân chủ và tiến bộ, phát triển đạo đức xã hội và truyền thống dân tộc Các mục tiêu của các hoạt động này cho phép mỗi công dân phát triển toàn diện về chính trị, tư tưởng và đạo đức Vì tính chất quan trọng của các hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể thao nên việc thực hiện các mục tiêu của chúng gắn liền một khoản cấp phát từ ngân sách nhà nước Về nội dung khoản chi này bao gồm: chi cho hệ thống thư viện, bao tàng, nhà văn hoá; chi cho hệ thống phát thanh, truyền hình và các hoạt động thông tin khác; chi cho các hoạt động biểu diễn nghệ thuật và các hoạt động văn hoá khác; chi cho sự nghiệp thể dục thể thao; chi cho các chương trình quốc gia về văn hoá, nghệ thuật, thể dục thể thao

+ Chi sự nghiệp xã hội: Đây là các khoản chi nhằm bảo đảm đời sống của người lao động khi gặp khó khăn, tai nạn, già yếu, những người không có khả năng lao động đồng thời giải quyết những vấn đề xã hội nhất định Chi từ ngân sách nhà nước cho sự nghiệp xã hội bao gồm: chi thực hiện những chính sách đối với thương binh, gia đình liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng; chi để giúp đỡ đời sống nhân

Trang 25

dân ở những vùng xảy ra thiên tai và những sự cố bất ngờ; chi cho các trại xã hội: trại trẻ mồ côi, trại nuôi dưỡng người già, các trại cải tạo Chi cho sự nghiệp xã hội chủ yếu là do ngân sách nhà nước đài thọ, bên cạnh đó còn có nguồn do các đơn vị kinh tế, tổ chức xã hội trong và ngoài nước quyên góp, ủng hộ của nhân dân Khoản chi này đã góp phần giảm nhẹ những khó khăn về đời sống của một số đối tượng nhất định và hình thành thu nhập về phúc lợi xã hội cho những đối tượng đó

1.1.4 Vai trò của quản lý chi ngân sách nhà n c cấp huyện

Thứ nhất, đảm bảo mục tiêu chi ổn định chính trị, phát triển kinh tế xã hội trên

Thứ hai, thúc đẩy, nâng cao hiệu quả sử dụng các khoản chi NSNN trên địa

bàn.Công tác kiểm tra, giám sát thường xuyên của các cơ quan tài chính, kho bạc nhà nước, thanh tra, kiểm toán giúp cho các đơn vị sử dụng NSNN đúng chế độ, đúng định mức, đảm bảo công khai, minh bạch tài chính ở mỗi cơ quan đơn vị, đồng thời phát hiện những vi phạm trong lĩnh vực tài chính - ngân sách để có biện pháp uốn nắn, xử lý kịp thời

Các khoản chi NSNN trên địa bàn nếu được quản lý một cách chặt chẽ, có khoa học sẽ giúp nâng cao hiệu quả sử dụng, đảm bảo chi đúng, chi tiết kiệm

Thông qua hoạt động quản lý các khoản chi NSNN sẽ tránh được tình trạng chi dàn trải, chi cho những lĩnh vực chưa thực sự cần thiết và đặc biệt là tình trạng thất thoát nguồn vốn NS

Thứ ba, điều tiết thu nhập dân cư, thực hiện công bằng xã hội trên địa bàn

Thông qua công tác quản lý sẽ giúp đề xuất được những dự án chi NS nhằm

hỗ trợ người nghèo, những vùng còn gặp nhiều khó khăn; giảm bớt sự phân hoá giàu nghèo giữa các vùng, các khu vực, các tầng lớp dân cư trên địa bàn; từ đó công

Trang 26

bằng xã hội sẽ được cải thiện Những người dân nghèo, những khu vực còn gặp nhiều khoá khăn sẽ có cơ hội tiếp cận với các sản phẩm, dịch vụ công cộng như: chăm sóc sức khoẻ, các dịch vụ văn hoá, giải trí… thông qua sự hỗ trợ của các công trình, dự án được thực hiện bởi các khoản chi NSNN

Thứ tư, thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế địa phương

Thông qua việc quản lý các khoản chi ngân sách nhà nước, mà đặc biệt là khoản chi đầu tư phát triển sẽ giúp cơ quan quản lý nhà nước tạo ra được cơ cấu kinh tế phù hợp nhằm kích thích sự tăng trưởng, phát triển của nền kinh tế địa phương, với việc đầu tư vào các ngành kinh tế mũi nhọn, các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế mở,…

1.1.5 guyên tắc phân cấp quản lý ngân sách nhà n c cấp huyện

1 Ngân sách trung ương, ngân sách mỗi cấp chính quyền địa phương được phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể

2 Ngân sách trung ương giữ vai trò chủ đạo, bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ chi quốc gia, hỗ trợ địa phương chưa cân đối được ngân sách và hỗ trợ các địa phương theo quy định

3 Ngân sách địa phương được phân cấp nguồn thu bảo đảm chủ động thực hiện những nhiệm vụ chi được giao Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách ở địa phương phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và trình độ quản lý của mỗi cấp trên địa bàn

4 Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm; việc ban hành và thực hiện chính sách, chế độ mới làm bằng chi ngân sách phải có giải pháp bảo đảm nguồn tài chính, phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách từng cấp; việc quyết định đầu tư các chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách phải bảo đảm trong phạm vi ngân sách theo phân cấp

5 Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước thuộc ngân sách cấp trên uỷ quyền cho cơ quan quản lý nhà nước thuộc ngân sách cấp dưới thực hiện nhiệm vụ chi của mình thì phải phân bổ và giao dự toán cho cơ quan cấp dưới được uỷ quyền để thực

Trang 27

hiện nhiệm vụ chi đó Cơ quan nhận kinh phí uỷ quyền phải quyết toán với cơ quan

uỷ quyền khoản kinh phí này

6 Thực hiện phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách và số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới trên cơ sở bảo đảm công bằng, phát triển cân đối giữa các vùng, các địa phương

7 Trong thời kỳ ổn định ngân sách:

a) Không thay đổi tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách;

b) Hằng năm, căn cứ khả năng cân đối của ngân sách cấp trên, cơ quan có thẩm quyền quyết định bằng thêm số bổ sung cân đối ngân sách từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới so với năm đầu thời kỳ ổn định;

c) Số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được xác định theo nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách và các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách; khả năng của ngân sách cấp trên và khả năng cân đối ngân sách của từng địa phương cấp dưới;

d) Các địa phương được sử dụng nguồn bằng thu hằng năm mà ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp để bằng chi thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh Đối với số bằng thu so với dự toán thực hiện theo quy định

Trường hợp đặc biệt có phát sinh nguồn thu từ dự án mới đi vào hoạt động trong thời kỳ ổn định ngân sách làm ngân sách địa phương bằng thu lớn thì số bằng thu phải nộp về ngân sách cấp trên Chính phủ trình Quốc hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định thu về ngân sách cấp trên số bằng thu này và thực hiện bổ sung có mục tiêu một phần cho ngân sách cấp dưới theo quy định để hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng ở địa phương theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

đ) Trường hợp ngân sách địa phương hụt thu so với dự toán do nguyên nhân khách quan thực hiện theo quy định

Trang 28

8 Sau mỗi thời kỳ ổn định ngân sách, các địa phương phải bằng khả năng tự cân đối, phát triển ngân sách địa phương, thực hiện giảm dần tỷ lệ bổ sung cân đối

từ ngân sách cấp trên so với tổng chi ngân sách địa phương hoặc bằng tỷ lệ phần trăm (%) nộp về ngân sách cấp trên đối với các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách để bằng nguồn lực cho ngân sách cấp trên thực hiện các nhiệm vụ chi quốc gia và phát triển đồng đều giữa các địa phương

9 Không được dùng ngân sách của cấp này để chi cho nhiệm vụ của cấp khác

và không được dùng ngân sách của địa phương này để chi cho nhiệm vụ của địa phương khác, trừ các trường hợp sau:

a) Ngân sách cấp dưới hỗ trợ cho các đơn vị thuộc cấp trên quản lý đóng trên địa bàn trong trường hợp cần khẩn trương huy động lực lượng cấp trên khi xảy ra thiên tai, thảm hoạ, dịch bệnh và các trường hợp cấp thiết khác để bảo đảm ổn định tình hình kinh tế - xã hội, an ninh và trật tự, an toàn xã hội của địa phương;

b) Các đơn vị cấp trên quản lý đóng trên địa bàn khi thực hiện chức năng của mình, kết hợp thực hiện một số nhiệm vụ theo yêu cầu của cấp dưới;

c) Sử dụng dự phòng ngân sách địa phương để hỗ trợ các địa phương khác khắc phục hậu quả thiên tai, thảm hoạ nghiêm trọng

10 Trường hợp thực hiện điều ước quốc tế dẫn đến giảm nguồn thu của ngân sách trung ương, Chính phủ trình Quốc hội điều chỉnh việc phân chia nguồn thu giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương để bảo đảm vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương

1.2 Nội dung quản lý chi ngân sách nhà nước c p huyện

1.2.1 Lập dự toán chi ngân sách nhà n c cấp huyện

1.2.1.1 Dự toán chi NSNN

Theo Phạm Văn Khoan: “Dự toán chi NSNN là quá trình đánh giá, phân tích nhu cầu chi trên cơ sở cân đối nguồn thu để từ đó xác định các chỉ tiêu, cơ cấu chi cho phù hợp” [23, 21] Lập dự toán NSNN nói chung và lập dự toán chi NSNN nói riêng là khâu đầu tiên quan trọng, là giai đoạn khởi đầu trong một quá trình ngân sách, tạo tiền

đề cơ sở cho các khâu tiếp theo, nếu việc lập dự toán NSNN được thực hiện có đầy đủ

Trang 29

cơ sở khoa học và phù hợp thực tiễn, đảm bảo đúng tiến độ, thời gian quy định thì việc thực hiện NSNN và quyết toán NSNN sẽ rất chất lượng và hiệu quả, chính vì vậy việc lập dự toán NSNN phải được đặt trong mối quan hệ thống nhất, biện chứng với các giai đoạn sau của toàn bộ quá trình ngân sách, trong đó chi NSNN là các mục tiêu cần thực hiện, nó phác họa chương trình làm việc của Nhà nước trong một năm, còn thu ngân sách nhà nước là phương tiện để thực hiện các mục tiêu đó

1.2.1.2 Yêu cầu của lập dự toán chi NSNN cấp huyện

Dự toán chi NSNN cấp huyện phải cân đối với nguồn thu NSNN cấp huyện, phải được tổng hợp theo từng lĩnh vực chi và theo cơ cấu chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên, dự phòng ngân sách Thực hiện yêu cầu này sẽ đảm bảo tính cụ thể, thống nhất, có căn cứ khoa học phù hợp với thực tiễn Dự toán chi ngân sách của đơn vị dự toán các cấp được lập phải thể hiện đầy đủ các khoản chi theo mục lục NSNN theo đúng biểu mẫu, thời hạn do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định Trong đó: dự toán chi đầu tư XDCB được lập trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; dự toán chi thường xuyên được lập trên cơ sở nhiệm vụ được giao, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do

cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định

1.2.1.3 Nội dung của lập dự toán chi NSNN cấp huyện

a) Dự toán chi đầu tư phát triển

- Lập kế hoạch: Trên cơ sở nguồn thu để chi cho đầu tư phát triển, căn

cứ vào tiến độ và mục tiêu thực hiện của các dự án, căn cứ số liệu thu, chi ngân sách năm trước, phòng TCKH huyện lập dự toán thu, chi ngân sách năm sau, trong đó có nội dung chi đầu tư phát triển Phòng TCKH trình UBND huyện, xin ý kiến thường trực HĐND huyện trước khi gửi sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính xem xét Trên cơ sở đề xuất dự toán thu, chi ngân sách huyện, sở Tài chính, sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ tổ chức thảo luận với huyện làm cơ sở để các

sở tham mưu UBND tỉnh giao dự toán thu, chi ngân sách huyện trong đó có chỉ tiêu chi đầu tư phát triển

- Phân bổ vốn đầu tư: Các Ban quản lý dự án trên địa bàn huyện, UBND các

xã, thị trấn lập tờ trình về việc hỗ trợ nguồn vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách

Trang 30

huyện gửi về UBND huyện Phòng TCKH là đầu mối tiếp nhận các tờ trình trên và thực hiện tổng hợp Căn cứ vào các mục tiêu, định hướng phát triển KTXH của năm

kế hoạch, khả năng ngân sách huyện dành cho chi đầu tư XDCB, tiến độ thực hiện

dự án, tỉ lệ cơ cấu ngân sách huyện trong Quyết định cho phép lập dự án đầu tư, Phòng TCKH tham mưu UBND huyện phân bổ vốn đầu tư cho các dự án đủ điều kiện trình HĐND huyện phê chuẩn

Căn cứ Nghị quyết của HĐND huyện, UBND huyện quyết định giao kế hoạch vốn đầu tư cho từng dự án thuộc phạm vi quản lý theo quy định Luật NSNN

và các quy định của Nhà nước về quản lý đầu tư XDCB

Sau khi phân bổ vốn đầu tư, UBND huyện gửi kế hoạch vốn đầu tư đến Sở

Kế hoạch và Đầu tư, sở Tài chính để báo cáo, tiến hành giao kế hoạch vốn cho các chủ đầu tư để thực hiện, đồng thời gửi phòng TCKH, KBNN để theo dõi, điều hành, kiểm soát và thanh toán vốn đầu tư

- Điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư: Trong quá trình thực hiện kế hoạch vốn

đầu tư, Phòng TCKH phối hợp với KBNN huyện, hưởng dẫn các chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án và giải ngân kịp thời kế hoạch vốn đầu tư, đồng thời tiến hành rà soát, tham mưu UBND huyện trình HĐND huyện điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư đối với những dự án không có khả năng thực hiện sang cho những dự án

+ Các chỉ tiêu của kế hoạch phát triển KTXH, đặc biệt là các chỉ tiêu có liên quan trực tiếp đến việc cấp phát kinh phí thường xuyên của NSNN kỳ kế hoạch Đây chính là việc cụ thể hóa các chủ trương của Nhà nước trong từng giải đoạn phát triển KTXH kết hợp với các định mức chi thường xuyên sẽ là những yếu tố cơ bản

để xác lập dự toán chi thường xuyên của NSNN

Trang 31

+ Khả năng nguồn kinh phí có thể đáp ứng cho nhu cầu chi thường xuyên kỳ

kế hoạch Muốn dự toán được khả năng này phải dựa vào cơ cấu thu NSNN kỳ báo cáo và mức tăng trưởng của các nguồn thu kỳ kế hoạch

+ Các chính sách, chế độ chi thường xuyên hiện hành và dự kiến những điều chỉnh hoặc thay đổi có thể xảy ra trong kỳ kế hoạch Đây là cơ sở pháp lý cho việc tính toán và bảo vệ dự toán chi của NSNN Đồng thời là cơ sở cho quá trình chấp hành dự toán, không bị rơi vào tình trạng hụt hẫng khi có sự điều chỉnh hoặc thay đổi một hay một số chế độ chính sách chi nào đó

+ Kết quả phân tích, đánh giá tình hình quản lý và sử dụng kinh phí thường xuyên kỳ báo cáo sẽ cung cấp các thông tin cần thiết cho việc lập dự toán chi theo các phương diện: tính phù hợp của các định mức chi, tính phù hợp của các hình thức cấp phát, hướng gia tăng của các khoản chi cả về tốc độ và cơ cấu diễn ra như thế nào

- Trình tự lập dự toán:

+ Hàng năm căn cứ các văn bản Chính phủ, của UBND tỉnh về việc xây dựng kế hoạch phát triển KTXH và dự toán NSNN, Hướng dẫn của Sở Tài chính về việc lập dự toán ngân sách đối với cấp huyện, cấp xã UBND huyện chỉ đạo Phòng TCKH huyện hướng dẫn các đơn vị dự toán cấp huyện, cấp xã lập dự toán NSNN năm sau, trong đó có dự toán chi thường xuyên

+ Trên cơ sở dự toán NSNN do các đơn vị dự toán cấp huyện, cấp xã trình, Phòng TCKH huyện xem xét và tổng hợp dự toán chi NSNN cấp huyện, trong đó có

dự toán chi thường xuyên, trình UBND huyện xem xét UBND huyện trình Ban Thường vụ Huyện ủy thông qua và trình sở Tài chính tổng hợp trên phạm vi toàn tỉnh UBND tỉnh xem xét trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy thông qua, trình HĐND tỉnh quyết định dự toán NSNN cấp tỉnh Sau khi HĐND tỉnh quyết định dự toán, UBND tỉnh phân bổ dự toán ngân sách cấp huyện

+ Trên cơ sở dự toán NSNN cấp huyện được UBND tỉnh phân bổ, UBND huyện chỉ đạo phòng TCKH hướng dẫn các đơn vị dự toán cấp huyện, cấp xã hoàn chỉnh dự toán, tổng hợp trình UBND huyện xem xét cho ý kiến chính thức

Trang 32

UBND huyện trình Huyện ủy thông qua để trình HĐND huyện quyết định Căn

cứ Luật tổ chức HĐND&UBND ngày 06/11/2003 (Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015), Luật NSNN ngày 16/12/2002 ( Luật NSNN 2015), trên cơ sở xem xét báo cáo của UBND huyện về dự toán chi ngân sách địa phương, phương án phân bổ NSNN cấp huyện, báo cáo thẩm tra của Ban KTXH- HĐND huyện và ý kiến của đại biểu HĐND huyện, HĐND huyện phê chuẩn dự toán chi NSNN cấp huyện, trong đó có dự toán chi thường xuyên ngân sách huyện

1.2.2 Chấp hành dự toán chi ngân sách nhà n c cấp huyện

a) Chấp hành dự toán chi NSNN

Chấp hành dự toán chi NSNN là quá trình thực hiện dự toán chi NSNN sau khi được các cấp có thẩm quyền thông qua theo những trật tự, nguyên tắc nhất định,

là khâu cốt yếu mang tính quyết định đối với một chu trình ngân sách, nếu khâu lập

dự toán chi NSNN có tốt thì cũng đang là dự toán, chúng có phục vụ tốt quá trình phát triển KTXH của địa phương hay không thì lại tùy thuộc vào hoạt động chấp hành dự toán chi NSNN Hoạt động chấp hành dự toán chi NSNN luôn có sự tham gia của Nhà nước, gắn với lợi ích của Nhà nước, Nhà nước tham gia vào tất cả các quan hệ chấp hành chi ngân sách, cho dù ở giai đoạn phân bổ hay chi ngân sách Hoạt động chấp hành chi NSNN là việc sử dụng các nguồn thu NSNN vào việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước

b) Yêu cầu của chấp hành dự toán chi NSNN cấp huyện

Mọi khoản chi NSNN phải được thực hiện theo đúng nguyên tắc, trình tự, thủ tục do Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn quy định Việc thực hiện mọi khoản chi phải được tiến hành thông qua tài khoản của các đơn vị mở tại KBNN

c) Nội dung chấp hành dự toán chi NSNN cấp huyện

- Phân bổ và thông báo dự toán chi; Sau khi được HĐND huyện thông qua

dự toán và phân bổ dự toán chi, UBND huyện ban hành quyết định giao dự toán và phân bổ dự toán cho các đơn vị cấp huyện, cấp xã, căn cứ quyết định của UBND huyện, Phòng TCKH thực hiện thông báo dự toán cho các đơn vị dự toán đồng thời hướng dẫn triển khai thực hiện dự toán, các đơn vị dự toán lập dự toán chi tiết hàng

Trang 33

tháng, quý, năm theo mục lục NSNN, gửi Phòng TCKH và KBNN làm căn cứ quản

lý và kiểm soát chi

- Thực hiện chi NSNN cấp huyện:

+ Phòng TCKH thực hiện cấp phát vốn đầu tư và kinh phí chi thường xuyên theo dự toán qua KBNN để các chủ đầu tư và đơn vị dự toán thực hiện chi theo quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn

+ Chi trả, thanh toán theo dự toán chi thường xuyên: Đối tượng chi trả thanh toán theo dự toán bao gồm các khoản chi thường xuyên trong dự toán được giao

+ Chi trả, thanh toán bằng hình thức lệnh chi tiền: bao gồm chi cho các cơ quan, đơn vị không có mã quan hệ ngân sách huyện, chi bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới

+ Thanh toán vốn đầu tư XDCB: việc cấp phát, thanh toán thực hiện theo quy định về đầu tư XDCB hiện hành

+ Chi trả, thanh toán bằng hiện vật, ngày công lao động: được cơ quan tài chính quy đổi ra đồng việt nam để làm lệnh thu ngân sách, đồng thời làm lệnh chi ngân sách gửi KBNN để hạch toán thu, chi NSNN

+ Phòng TCKH phải thường xuyên xem xét khả năng đảm bảo kinh phí cho nhu cầu chi từ nguồn NSNN Thường xuyên kiểm tra, giám sát tình hình nhận và sử dụng kinh phí tại đơn vị được cấp, sao cho các khoản chi tiêu đảm bảo đúng quy định hiện hành Việc kiểm tra, giám sát phải được tiến hành một cách liên tục và có

hệ thống thông qua các hình thức sau:

Thực hiện kiểm tra, giám sát hàng ngày thông qua mỗi nghiệp vụ cấp phát kinh phí cho nhu cầu chi

Thực hiện kiểm tra, giám sát định kỳ bằng việc thẩm định các báo cáo tài chính hàng quý của các đơn vị sử dụng ngân sách

Thực hiện kiểm tra, giám sát một cách đột xuất tại đơn vị bằng việc tổ chức thanh tra tài chính

+ Hàng năm, UBND huyện tổ chức tập huấn các chế độ, chính sách mới của Nhà nước về tài chính, ngân sách, đồng thời ban hành văn bản hướng dẫn đến các đơn vị cấp dưới và các đơn vị dự toán ngân sách để thực hiện

Trang 34

1.2.3 Quyết toán chi ngân sách nhà n c cấp huyện

- Quyết toán NSNN nói chung, và quyết toán chi NSNN là khâu quan trọng, khâu cuối cùng trong một chu trình ngân sách, là nhiệm vụ của nhiều cơ quan, từ đơn vị sử dụng ngân sách đến đơn vị kiểm soát và quản lý chi ngân sách, nhằm tổng kết, đánh giá việc chấp hành Luật NSNN, cũng như các chính sách tài chính, ngân sách của năm ngân sách đã qua Giai đoạn này được tính từ khi năm ngân sách kết thúc cho đến khi cấp thẩm quyền phê chuẩn báo cáo quyết toán NSNN

- Yêu cầu của quyết toán chi NSNN cấp huyện;

+ Tất cả các nghiệp vụ chi NSNN phát sinh trong năm tài khóa đều phải được hạch toán, quyết toán kịp thời, đầy đủ và chính xác, phải đánh giá được tính tuân thủ, tính hiệu lực của chi NSNN

+ Quyết toán chi NSNN phải đảm bảo thực hiện đúng chế độ kế toán, kiểm toán, thực hiện đúng quy trình và công khai minh bạch theo Luật định

- Nội dung quyết toán chi NSNN cấp huyện: Các đơn vị sử dụng ngân sách,

KBNN, cơ quan tài chính phải tổ chức công tác kế toán, quyết toán chi NSNN theo quy định của pháp luật về kế toán, cụ thể:

+ Hết kỳ kế toán (tháng, quý, năm) các đơn vị dự toán và ngân sách các cấp phải thực hiện công tác khóa sổ kế toán theo quy định

+ Thực hiện điều chỉnh quyết toán ngân sách trong thời gian chỉnh lý, là thời giai các cấp ngân sách thực hiện việc giải quyết các tồn đọng của năm báo cáo và đối chiếu, điều chỉnh những sai sót trong quá trình hạch toán, kế toán, hoàn chỉnh số liệu để quyết toán chi NSNN năm báo cáo

+ Việc thẩm tra quyết toán năm của các đơn vị sử dụng ngân sách và ngân sách cấp dưới phải được Phòng TCKH huyện thực hiện, trước khi tổng hợp quyết toán chi NSNN trên địa bàn huyện

+ Báo cáo quyết toán chi NSNN huyện phải được Sở Tài chính thẩm định, HĐND huyện phê chuẩn theo thẩm quyền

Trang 35

1.2.4 Kiểm soát chi ngân sách nhà n c cấp huyện

- Kiểm soát chi NSNN: “là quá trình các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, thực hiện thẩm định, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN theo các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức do Nhà nước quy định theo những nguyên tắc, hình thức và phương pháp quản lý tài chính trong quá trình cấp phát, thanh toán và chi trả các khoản chi của NSNN” [25, 30]

- Yêu cầu của kiểm soát chi NSNN cấp huyện:

+ Làm cho hoạt động chi ngân sách đạt được hiệu quả cao nhất, có tác động tích cực đến phát triển KTXH, tránh tình trạng làm cho quỹ NSNN bị cắt đoạn, phân tán, gây căng thẳng trong quá trình điều hành ngân sách

+ Phải được tiến hành một cách chặt chẽ, thận trọng, nhưng không được máy móc, gây phiền hà cho đơn vị sử dụng ngân sách

+ Tổ chức bộ máy đơn giản, gọn nhẹ, đơn giản hóa các thủ tục hành chính + Kiểm soát chi phải được đồng bộ nhất quán, thống nhất với việc quản lý NSNN từ khâu lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán NSNN

- Nội dung kiểm soát chi NSNN cấp huyện:

+ Kiểm soát, đối chiếu các khoản chi so với dự toán NSNN, bảo đảm các khoản chi phải có trong dự toán NSNN được cấp có thẩm quyền giao, số dư tài khoản dự toán của đơn vị còn đủ để chi

+ Kiểm tra, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của các hồ sơ, chứng từ theo quy định đối với từng khoản chi

+ Kiểm tra, kiểm soát các khoản chi, bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định Đối với các khoản chi chưa có chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN, KBNN căn cứ vào dự toán NSNN đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao để kiểm soát

+ Tính hợp pháp của con dấu, chữ ký của thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách + Thực hiện kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa phòng TCKH và KBNN để đảm bảo chi đúng, chi đủ cho các đơn vị

+ Thực hiện công tác kiểm tra việc sử dụng ngân sách tại đơn vị định kỳ

Trang 36

1 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi ngân sách nhà nước c p huyện

1.3.1 Các nhân tố bên ngoài

- Văn bản pháp quy của Nhà nước về chi ngân sách nhà nước

Hệ thống các văn bản pháp quy của Nhà nước về quản lý chi NSNN (như Luật NSNN các Nghị định, Thông tư) ngày càng được hoàn thiện và đồng bộ, từng bước nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng ngân sách, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và công khai minh bạch, góp phần quan trọng vào việc phục vụ các mục tiêu tăng trưởng và phát triển KTXH

- Sự phối kết hợp, tham gia quản lý giữa các ban ngành, các cấp:

Đặc điểm của việc quản lý chi NSNN là nguồn vốn đầu tư không thuộc quyền sở hữu của chủ đầu tư và việc quản lý liên quan đến rất nhiều chủ thể, liên quan đến rất nhiều chủ thể, do đó đòi hỏi có sự phối kết hợp, tham gia giữa các ngành, các cấp một cách hợp lý, có tổ chức, có sự phân định rõ ràng về trách nhiệm

và quyền hạn của các ban ngành, của từng cá nhân trong công tác quản lý chi NSNN, cơ chế phối hợp giữa các cá nhân, đơn vị Nếu năng lực quản lý của bộ máy các cán bộ đứng đầu này yếu, không đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của công tác quản lý chi NSNN thì công tác quản lý sẽ không đạt hiệu quả

- Các đặc điểm về văn hoá - xã hội, điều kiện kinh tế trên địa bàn huyện: Các đặc điểm này có ảnh hưởng không nhỏ tới chính sách đầu tư, thu - chi ngân sách của thị xã Điều này thấy rõ nhất ở sự phát triển kinh tế ở địa bàn; đơn giản thấy rõ một vùng kinh tế kém phát triển thì sự phát triển sẽ rất khó khăn ngược lại ở vùng kinh tế phát triển thì ngân sách được bổ sung từ các nguồn thu tạo tiền đề

để đầu tư phát triển kinh tế địa phương

1.3.2 Các nhân tố bên trong

- Tổ chức bộ máy và trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý của huyện:

Ở mọi lĩnh vực thì việc tổ chức bộ máy và trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý đều đóng vai trò rất quan trọng Để có sự phát triển thì đều cần có sự tổ chức hợp lý, cán bộ quản lý có trình độ, chuyên môn cao, bên cạnh đó các cán bộ quản lý còn cần hiểu rõ điều kiện của đơn vị mình để có sự chỉ đạo, quản lý sát với thực tế và hiệu quả Do đó phát triển đội ngũ cán bộ công chức đủ về số lượng và chất lượng,

Trang 37

cơ cấu hợp lý, có tính chuyên nghiệp cao, trình độ quản lý tiên tiến là yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả hệ thống quản lý chi NSNN Bên cạnh đó, tổ chức bộ máy quản lý chi NSNN được tổ chức một cách khoa học, tinh gọn có sự chỉnh thể thống nhất, đồng bộ trong quản lý chi NSNN Quy trình, nghiệp vụ quản lý: Sự gọn nhẹ trong thủ tục thanh toán, sự đơn giản trong quy trình luân chuyển chứng từ, sự chi tiết trong nội dung kiểm soát thanh toán và sự rạch ròi về trách nhiệm của các

bộ phận có liên quan sẽ tạo điều kiện để các cơ quan tài chính, kho bạc quản lý chi NSNN chặt chẽ hơn, nhanh chóng hơn và hiệu quả hơn

- Nhận thức và ý thức chấp hành của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện:

Các đơn vị sử dụng ngân sách chấp hành đúng pháp luật, sử dụng kinh phí ngân sách được cấp tiết kiệm, đúng mục đích, đúng chế độ, định mức, tiêu chuẩn và

có hiệu quả là nhân tố quan trọng, và rất được UBND thị xã quan tâm Việc đó vẫn thường được UBND thị xã thường xuyên chỉ đạo, nhắc nhở Với sự chấp hành tốt việc chi ngân sách đúng mục đích, đúng chế độ, định mức, tiêu chuẩn và có hiệu quả là nhân tố quan trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý chi ngân sách nhà nước của huyện

1.4 Kinh nghiệm quản lý ngân sách nhà nước ở một số địa phương và bài học rút ra cho phòng Tài chính Kế ho ch huyện Lệ Th y, tỉnh Quảng Bình

1.4.1 Kinh nghiệm quản lý chi ngân sách nhà n c tại một số huyện trên địa bàn cả n c

1.4.1.1 Kinh nghiệm tại huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An

Huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An ”là một huyện đồng bằng ven biển của tỉnh Nghệ An, nằm ở toạ độ 105,30 - 105, 5 vĩ độ Bắc, 18,20 - 19,50 kinh độ Đông Địa bàn huyện trải dài theo hướng Bắc - Nam Phía Bắc giáp huyện Quỳnh Lưu, phía Nam giáp huyện Nghi Lộc, phía Tây và Tây Bắc giáp huyện Yên Thành, phía Đông giáp biển đông Diện tích tự nhiên là 30 92,36 ha, trong đó đất dùng cho sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp chiếm hơn một nửa”[30]

Thực tế cho thấy, chi cân đối NS của huyện qua các năm đều không ngừng tăng lên Tuy nhiên, đối với chi đầu tư XDCB, nguồn vốn để cân đối chi đầu tư

Trang 38

chủ yếu từ nguồn thu tiền sử dụng đất nên chi đầu tư chưa đạt được kết quả cao

so với yêu cầu của nhiệm vụ phát triển KT-XH trên địa bàn Chi thường xuyên hàng năm đều bằng nhưng cũng chưa thể đáp ứng được nhu cầu các nhiệm vụ thường xuyên của huyện

Công tác quản lý chi NSNN ở huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An trong những năm qua cơ bản được tổ chức đúng quy định, quản lý sử dụng ngân sách ngày càng chặt chẽ, hợp lý và hiệu quả

Trong quản lý chi đầu tư XDCB: đã bố trí cơ cấu đầu tư hợp lý, ưu tiên xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho ngành kinh tế mũi nhọn du lịch và định hướng xây dựng cơ sở vật chất cho huyện Năng lực quản lý của chủ đầu tư được nâng cao: Ban quản lý công trình huyện đã được kiện toàn theo hướng tinh gọn và chất lượng, đáp ứng nhu cầu quản lý trong điều kiện mới Trong công tác tư vấn: Huyện Diễn Châu đã lựa chọn được các đơn vị tư vấn có uy tín, chất lượng trong tất cả các khâu như lập dự án, thẩm định dự án và giám sát thi công

Trong quản lý chi thường xuyên: về cơ bản huyện đã điều hành được nguồn chi, đã đáp ứng nhu cầu chi thường xuyên ngày càng tăng cao, đáp ứng nhu cầu phát triển KT-XH trên địa bàn Kinh phí chi thường xuyên được quản lý, kiểm soát chặt chẽ, tiết kiệm, đúng mục đích Các đơn vị sử dụng ngân sách với việc được giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, quản lý biên chế và kinh phí đã chủ động hơn trong điều hành ngân sách; nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí; các đơn vị đã xây dựng được quy chế chi tiêu nội bộ, đưa ra được các phương án tiết kiệm chi thường xuyên để nâng cao thu nhập cho cán bộ và đầu tư mua sắm các trang thiết bị cần thiết

Bên cạnh những kết quả đạt được như trên, công tác quản lý chi NSNN ở phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An vẫn còn một số điểm hạn chế Trong quản lý chi đầu tư phát triển: việc xây dựng kế hoạch vốn hàng năm chưa thực sự khoa học và chặt chẽ, việc bố trí còn dàn trải, chưa xác định được trọng tâm, trọng điểm; việc đầu tư vào những công trình chưa thực sự cần thiết, nguồn vốn không đáp ứng được đã dẫn đến tình trạng nợ đầu tư XDCB khá lớn; vẫn

Trang 39

tồn tại một số hạn chế trong khâu tư vấn làm ảnh hưởng đến chất lượng các công trình; nhiều công trình bàn giao đưa vào sử dụng đã lâu những chậm quyết toán Trong quản lý chi thường xuyên: trình độ lập dự toán của các đơn vị còn hạn chế, chủ yếu dựa vào số liệu năm trước và số áp đặt chỉ tiêu của cấp trên; phương án phân bổ ngân sách còn cứng nhắc; việc chấp hành dự toán chi thường xuyên vẫn còn một số sự nghiệp chi chưa hiệu quả như sự nghiệp chuyển giao kỹ thuật, sự nghiệp môi trường - công cộng; vẫn còn tồn tại tình trạng lãng phí trong chi thường xuyên và chủ yếu ở lĩnh vực hành chính; công tác kiểm soát chi của KBNN đôi khi còn cứng nhắc, gây khó khăn cho các đơn vị trong quan hệ giao dịch…

1.4.1.2 Kinh nghiệm tại huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh

Trong triển khai thực hiện Luật NSNN, UBND huyện Lộc Hà đã luôn chủ động gắn điều hành ngân sách với thực hiện công tác phòng chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí: Vì vậy trong quản lý điều hành ngân sách 2015

- 2017 đã được kết quả tích cực như sau:

- Công tác phòng chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng NSNN, mua sắm tài sản công trên địa bàn huyện trong thời gian qua đã đạt được nhiều kết quả khá tích cực và rõ nét: UBND huyện đã tích cực, chủ động quán triệt, ban hành các văn bản chỉ đạo và đã cụ thể hoá bằng các nội dung, giải pháp để triển khai thực hiện phòng chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, các cơ quan, đơn vị đã chấp hành nghiêm túc và ngày càng có ý thức, trách nhiệm trong các hoạt động của mình Công tác quản lý, sử dụng kinh phí NSNN, mua sắm tài sản công được quản lý, kiểm soát chặt chẽ từ khâu lập dự toán, đến thực hiện dự toán và quyết toán Thực hiện chi tiêu ngân sách đúng tiêu chuẩn, định mức chế độ theo quy định, từng bước hạn chế việc bổ sung kinh phí ngoài dự toán Các cơ quan, đơn vị, các

bộ, công chức, viên chức đã có những chuyển biến về ý thức, trách nhiệm trong quản lý, sử dụng tài sản, trang thiết bị được cấp phát, mua sắm, sử dụng đúng

mục đích, có hiệu quả và đã góp phần tiết kiệm cho NSNN Công tác quản lý, sử

dụng vốn đầu tư xây dựng được tăng cường, thực hiện nghiêm túc việc đấu thầu

Trang 40

lựa chọn nhà thầu, nhiều công trình trọng điểm được đẩy nhanh tiến độ, hoàn thành, đưa vào sử dụng góp phần thúc đẩy phát triển KTXH Việc thực hiện các biện pháp phòng chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý đầu tư xây dựng đã được thực hiện ngay từ khâu khảo sát, thiết kế, thẩm định, phê duyệt đầu tư, đến tổ chức lựa chọn nhà thầu, thi công và quyết toán công trình Công tác cải cách hành chính được triển khai thực hiện nghiêm túc,

đã có nhiều chuyển biến tích cực, nhất là trong việc cụ thể hoá hồ sơ, trình tự thủ tục về quản lý, sử dụng ngân sách và đầu tư XDCB theo tiêu chuẩn ISO 9001-

2008 Công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát việc quản lý, sử dụng ngân sách và mua sắm tài sản công đã được tăng cường, qua đó đã phát hiện và xử lý nghiêm các sai phạm, đồng thời kiến nghị khắc phục những sơ hở, bất cập về cơ chế chính sách, pháp luật hiện hành, góp phần nâng cao hiệu quả trong việc quản lý,

sử dụng NSNN và mua sắm tài sản công trên địa bàn của huyện

- Kết quả thực hiện công tác phòng chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, kiểm tra, giám sát trong quản lý sử dụng ngân sách và mua sắm tài sản, từ năm 2015- 2017 trên địa bàn huyện:

+ “Chống thất thu trong lĩnh vực thuế, truy thu, cưỡng chế nợ đọng thuế, xử phạt Vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế là: 22.800 triệu đồng” [31]

+ “Tiết kiệm qua lựa chọn các hình thức mua sắm tài sản công 1.715 triệu đồng” [31]

+ “Tạm dừng mua sắm trang thiết bị chưa cần thiết tại các cơ quan, đơn vị, giá trị 3.500 triệu đồng

+ Tiết kiệm qua đấu thầu các công trình là: 11.320 triệu đồng

+ Tạm dừng triển khai 15 dự án chưa thực sự cần thiết, tổng mức đầu tư 50.700 triệu đồng

+ Cắt giảm sau khi thẩm định, phê duyệt các dự án đầu tư từ khảo sát, thiết

kế, phê duyêt quyết toán dự án hoàn thành tại 143 dự án là 17.100 triệu đồng

+ Cắt giảm khi thực hiện kiểm soát chi tại KBNN huyện: đã kiểm soát chi 1.116.448 triệu đồng, đã yêu cầu các cơ quan, đơn vị bổ sung hồ sơ, thủ tục theo

Ngày đăng: 22/09/2019, 11:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm