Chỉ số khí máu bình thường ặc điểm lâm sàng của các type suy hô hấp cấp ểm lâm sàng của các type suy hô hấp cấp ều trị suy hô hấp type 1 ổn thương ới của đối tượng nghiên cứu ủa các type
Trang 1PHẠM THỊ QUẾ
§ÆC §IÓM L¢M SµNG, NGUY£N NH¢N, PH¢N LO¹I
Vµ NHËN XÐT KÕT QU¶ §IÒU TRÞ SUY H¤ HÊP CÊP
Trang 2Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trong Bộ môn Nhi củaTrường Đại học Y Hà Nội, các thầy cô trong hội đồng thông qua đề cương vàhội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã cho tôi nhiều chỉ dẫn và kinh nghiệmquý báu giúp cho tôi thực hiện luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Quản lý Đào tạo Sauđại học, Thư viện và các phòng ban của Trường Đại học Y Hà Nội đã tạo điềukiện tốt nhất để giúp tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn tới tập thể Khoa Điều trị tích cực, Ban giámđốc, Phòng Kế hoạch tổng hợp, Phòng Lưu trữ hồ sơ của Bệnh viện NhiTrung ương đã tạo mọi điều kiện giúp tôi trong quá trình nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả bệnh nhân, gia đình bệnh nhân đã nhiệttình tham gia vào nghiên cứu, giúp tôi có được những số liệu thiết thực nhấtcho luận văn này
Cuối cùng tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình và bạn bè đãluôn ở bên cạnh tôi, giúp đỡ tôi về mặt tinh thần cũng như là chỗ dựa vữngchắc để tôi có thể hoàn thành luận văn này
Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2017
Phạm Thị Quế
LỜI CAM ĐOAN
Trang 3của PGS.TS Phạm Văn Thắng.
2 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, kháchquan và trung thực, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nghiên cứu Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này
Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2017
Học viên
Phạm Thị Quế
Trang 4ARDS Acute respiratory distress syndrome
(Hội chứng suy hô hấp cấp tính tiến triển)
(Khoa Điều trị tích cực)
(Protein phản ứng C)
(Áp lực riêng phần oxy máu động mạch)
(Áp lực riêng phần carbonic máu động mạch)
CO2 Carbonic dioxide
(Khí carbonic)
(Khí oxy)V/Q Thông khí – tưới máu
RLLN Rút lõm lồng ngực
RSV Respiratory Syncytial Virus
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Trang 51.1.2 Dịch tễ học 3
1.1.3 Đặc điểm giải phẫu, sinh lý của suy hô hấp cấp 4
1.1.4 Triệu chứng lâm sàng 8
1.1.5 Khí máu và ứng dụng khí máu trong suy hô hấp 10
1.2 Đặc điểm lâm sàng, nguyên nhân của các type suy hô hấp cấp 11
1.2.1 Đặc điểm lâm sàng, nguyên nhân của suy hô hấp type 1 11
1.2.2 Đặc điểm lâm sàng, nguyên nhân của suy hô hấp type 2 14
1.2.3 Đặc điểm lâm sàng, nguyên nhân của suy hô hấp type 3 16
1.3 Một số phân loại suy hô hấp cấp 16
1.3.1 Dựa vào mức độ 16
1.3.2 Dựa vào vị trí tổn thương 17
1.3.3 Dựa vào kết quả khí máu 17
1.4 Điều trị suy hô hấp cấp 18
1.4.1 Điều trị cấp cứu 18
1.4.2 Điều trị suy hô hấp cấp theo type 19
1.5 Kết quả điều trị suy hô hấp theo khí máu và một số yếu tố liên quan .20 1.5.1 Kết quả điều trị suy hô hấp theo khí máu 20
1.5.2 Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị 21
1.6 Một số nghiên cứu về suy hô hấp tính ở trẻ em tại Việt Nam và trên thế giới 22
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 Đối tượng nghiên cứu 24
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 24
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 24
2.2 Phương pháp nghiên cứu 24
Trang 62.2.4 Các chỉ tiêu và biến số nghiên cứu 26
2.2.5 Sai số và hạn chế sai số 30
2.2.6 Xử lý số liệu 31
2.2.7 Vấn đề đạo đức nghiên cứu 31
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 32
3.2 Đặc điểm lâm sàng, nguyên nhân và phân loại suy hô hấp cấp theo khí máu 33
3.2.1 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của suy hô hấp cấp 33
3.2.2 Phân loại suy hô hấp cấp theo khí máu 37
3.2.3 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của các type suy hô hấp cấp 38
3.2.4 Nguyên nhân suy hô hấp cấp 43
3.3 Kết qủa điều trị và một số yếu tố liên quan tới kết quả điều trị 45
3.3.1 Kết quả điều trị qua các thời điểm 45
3.3.2 Kết quả sau hồi sức của suy hô hấp cấp 48
3.3.3 Một số yếu tố liên quan tới kết quả điều trị 49
Chương 4: BÀN LUẬN 53
4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 53
4.1.1 Đặc điểm về tuổi, giới của đối tượng nghiên cứu 53
4.1.2 Đặc điểm về tình trạng dinh dưỡng và bệnh lý kèm theo 54
4.2 Đặc điểm lâm sàng, nguyên nhân, phân loại suy hô hấp cấp theo khí máu 55
4.2.1 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của suy hô hấp cấp 55
4.2.2 Phân loại suy hô hấp cấp theo khí máu 58
4.2.3 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của các type suy hô hấp cấp 59
4.2.4 Nguyên nhân suy hô hấp cấp 62
Trang 74.3.3 Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị 69
4.4 Hạn chế của nghiên cứu 74
KẾT LUẬN 75
KHUYẾN NGHỊ 77 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8B ng 1.2 Đ c đi m lâm sàng c a các type suy hô h p c pảng 1.1 Chỉ số khí máu bình thường ặc điểm lâm sàng của các type suy hô hấp cấp ểm lâm sàng của các type suy hô hấp cấp ủa các type suy hô hấp cấp ấp cấp ấp cấp 15
B ng 1.3 Phân lo i suy hô h p d a vào v trí t n thảng 1.1 Chỉ số khí máu bình thường ại suy hô hấp dựa vào vị trí tổn thương ấp cấp ựa vào vị trí tổn thương ị trí tổn thương ổn thương ương ng 17
B ng 1.4 Phân lo i suy hô h p theo khí máuảng 1.1 Chỉ số khí máu bình thường ại suy hô hấp dựa vào vị trí tổn thương ấp cấp 18
B ng 1.5 Đi u tr suy hô h p type 1ảng 1.1 Chỉ số khí máu bình thường ều trị suy hô hấp type 1 ị trí tổn thương ấp cấp 20
B ng 1.6 Đi u tr suy hô h p type 2ảng 1.1 Chỉ số khí máu bình thường ều trị suy hô hấp type 1 ị trí tổn thương ấp cấp 20
B ng 3.1 Đ c đi m v tu i, gi i c a đ i tảng 1.1 Chỉ số khí máu bình thường ặc điểm lâm sàng của các type suy hô hấp cấp ểm lâm sàng của các type suy hô hấp cấp ều trị suy hô hấp type 1 ổn thương ới của đối tượng nghiên cứu ủa các type suy hô hấp cấp ố khí máu bình thường ượng nghiên cứung nghiên c uứu 32
B ng 3.2 Đ c đi m v tình tr ng dinh dảng 1.1 Chỉ số khí máu bình thường ặc điểm lâm sàng của các type suy hô hấp cấp ểm lâm sàng của các type suy hô hấp cấp ều trị suy hô hấp type 1 ại suy hô hấp dựa vào vị trí tổn thương ưỡng của đối tượng nghiên cứung c a đ i tủa các type suy hô hấp cấp ố khí máu bình thường ượng nghiên cứung nghiên c uứu 32
B ng 3.3 Đ c đi m lâm sàng c a suy hô h p c pảng 1.1 Chỉ số khí máu bình thường ặc điểm lâm sàng của các type suy hô hấp cấp ểm lâm sàng của các type suy hô hấp cấp ủa các type suy hô hấp cấp ấp cấp ấp cấp 33
B ng 3.4 nh hảng 1.1 Chỉ số khí máu bình thường Ảnh hưởng của suy hô hấp cấp tới tim mạch và ý thức ưởng của suy hô hấp cấp tới tim mạch và ý thứcng c a suy hô h p c p t i tim m ch và ý th của các type suy hô hấp cấp ấp cấp ấp cấp ới của đối tượng nghiên cứu ại suy hô hấp dựa vào vị trí tổn thương ứu 34
B ng 3.5 K t qu khí máu c a suy hô h p c p t i th i đi m Tảng 1.1 Chỉ số khí máu bình thường ết quả khí máu của suy hô hấp cấp tại thời điểm T ảng 1.1 Chỉ số khí máu bình thường ủa các type suy hô hấp cấp ấp cấp ấp cấp ại suy hô hấp dựa vào vị trí tổn thương ờng ểm lâm sàng của các type suy hô hấp cấp 0 35
B ng 3.6 Đ c đi m c n lâm sàng c a suy hô h p c pảng 1.1 Chỉ số khí máu bình thường ặc điểm lâm sàng của các type suy hô hấp cấp ểm lâm sàng của các type suy hô hấp cấp ận lâm sàng của suy hô hấp cấp ủa các type suy hô hấp cấp ấp cấp ấp cấp 36
B ng 3.7 Đ c đi m lâm sàng c a các type suy hô h p c pảng 1.1 Chỉ số khí máu bình thường ặc điểm lâm sàng của các type suy hô hấp cấp ểm lâm sàng của các type suy hô hấp cấp ủa các type suy hô hấp cấp ấp cấp ấp cấp 38
B ng 3.8 nh hảng 1.1 Chỉ số khí máu bình thường Ảnh hưởng của suy hô hấp cấp tới tim mạch và ý thức ưởng của suy hô hấp cấp tới tim mạch và ý thứcng c a các type suy hô h p c p lên tim m ch và ý th của các type suy hô hấp cấp ấp cấp ấp cấp ại suy hô hấp dựa vào vị trí tổn thương ứu 40
B ng 3.9 Đ c đi m c n lâm sàng c a các type suy hô h p c pảng 1.1 Chỉ số khí máu bình thường ặc điểm lâm sàng của các type suy hô hấp cấp ểm lâm sàng của các type suy hô hấp cấp ận lâm sàng của suy hô hấp cấp ủa các type suy hô hấp cấp ấp cấp ấp cấp 41
B ng 3.10 Đ c đi m lâm sàng theo m c đ tăng PaCOảng 1.1 Chỉ số khí máu bình thường ặc điểm lâm sàng của các type suy hô hấp cấp ểm lâm sàng của các type suy hô hấp cấp ứu ộ tăng PaCO 2 42
B ng 3.11 Phân b b nh chính c a các type suy hô h p c pảng 1.1 Chỉ số khí máu bình thường ố khí máu bình thường ệnh chính của các type suy hô hấp cấp ủa các type suy hô hấp cấp ấp cấp ấp cấp 44
B ng 3.12 Tri u ch ng lâm sàng qua các th i đi m đi u trảng 1.1 Chỉ số khí máu bình thường ệnh chính của các type suy hô hấp cấp ứu ờng ểm lâm sàng của các type suy hô hấp cấp ều trị suy hô hấp type 1 ị trí tổn thương 45
B ng 3.13 K t qu khí máu t i các th i đi m đi u trảng 1.1 Chỉ số khí máu bình thường ết quả khí máu của suy hô hấp cấp tại thời điểm T ảng 1.1 Chỉ số khí máu bình thường ại suy hô hấp dựa vào vị trí tổn thương ờng ểm lâm sàng của các type suy hô hấp cấp ều trị suy hô hấp type 1 ị trí tổn thương 46
B ng 3.14 K t qu đi u tr qua các th i đi m Tảng 1.1 Chỉ số khí máu bình thường ết quả khí máu của suy hô hấp cấp tại thời điểm T ảng 1.1 Chỉ số khí máu bình thường ều trị suy hô hấp type 1 ị trí tổn thương ờng ểm lâm sàng của các type suy hô hấp cấp 1, T2 47
B ng 3.15 K t qu sau h i s c c a suy hô h p c pảng 1.1 Chỉ số khí máu bình thường ết quả khí máu của suy hô hấp cấp tại thời điểm T ảng 1.1 Chỉ số khí máu bình thường ồi sức của suy hô hấp cấp ứu ủa các type suy hô hấp cấp ấp cấp ấp cấp 48
B ng 3.16 Th i gian đi u tr c a các type suy hô h p c pảng 1.1 Chỉ số khí máu bình thường ờng ều trị suy hô hấp type 1 ị trí tổn thương ủa các type suy hô hấp cấp ấp cấp ấp cấp 48
B ng 3.17 M t s y u t liên quan t i k t qu đi u trảng 1.1 Chỉ số khí máu bình thường ộ tăng PaCO ố khí máu bình thường ết quả khí máu của suy hô hấp cấp tại thời điểm T ố khí máu bình thường ới của đối tượng nghiên cứu ết quả khí máu của suy hô hấp cấp tại thời điểm T ảng 1.1 Chỉ số khí máu bình thường ều trị suy hô hấp type 1 ị trí tổn thương 50
Trang 958
B ng 4.2 M t s nghiên c u v nguyên nhân suy hô h p c p tr emảng 1.1 Chỉ số khí máu bình thường ộ tăng PaCO ố khí máu bình thường ứu ều trị suy hô hấp type 1 ấp cấp ấp cấp ởng của suy hô hấp cấp tới tim mạch và ý thức ẻ em 63 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Bi u đ 3.1 Phân b type suy hô h p c pểm lâm sàng của các type suy hô hấp cấp ồi sức của suy hô hấp cấp ố khí máu bình thường ấp cấp ấp cấp 37
Bi u đ 3.2 Phân b b nh chính c a suy hô h p c pểm lâm sàng của các type suy hô hấp cấp ồi sức của suy hô hấp cấp ố khí máu bình thường ệnh chính của các type suy hô hấp cấp ủa các type suy hô hấp cấp ấp cấp ấp cấp 43
Bi u đ 3.ểm lâm sàng của các type suy hô hấp cấp ồi sức của suy hô hấp cấp 3 K t qu đi u tr theo các type suy hô h p c pết quả khí máu của suy hô hấp cấp tại thời điểm T ảng 1.1 Chỉ số khí máu bình thường ều trị suy hô hấp type 1 ị trí tổn thương ấp cấp ấp cấp 47
Bi u đ 3.4 T l t vong theo các type suy hô h p c pểm lâm sàng của các type suy hô hấp cấp ồi sức của suy hô hấp cấp ỷ lệ tử vong theo các type suy hô hấp cấp ệnh chính của các type suy hô hấp cấp ử vong theo các type suy hô hấp cấp ấp cấp ấp cấp 49
Bi u đ 3.5 T l t vong theo k t qu đi u tr t i các th i đi m Tểm lâm sàng của các type suy hô hấp cấp ồi sức của suy hô hấp cấp ỷ lệ tử vong theo các type suy hô hấp cấp ệnh chính của các type suy hô hấp cấp ử vong theo các type suy hô hấp cấp ết quả khí máu của suy hô hấp cấp tại thời điểm T ảng 1.1 Chỉ số khí máu bình thường ều trị suy hô hấp type 1 ị trí tổn thương ại suy hô hấp dựa vào vị trí tổn thương ờng ểm lâm sàng của các type suy hô hấp cấp 1, T2 51
Bi u đ 3.6 T l t vong theo b nh chính suy hô h p c pểm lâm sàng của các type suy hô hấp cấp ồi sức của suy hô hấp cấp ỷ lệ tử vong theo các type suy hô hấp cấp ệnh chính của các type suy hô hấp cấp ử vong theo các type suy hô hấp cấp ệnh chính của các type suy hô hấp cấp ấp cấp ấp cấp 52
Bi u đ 4.1 M t s nghiên c u v t l t vong c a suy hô h p c pểm lâm sàng của các type suy hô hấp cấp ồi sức của suy hô hấp cấp ộ tăng PaCO ố khí máu bình thường ứu ều trị suy hô hấp type 1 ỷ lệ tử vong theo các type suy hô hấp cấp ệnh chính của các type suy hô hấp cấp ử vong theo các type suy hô hấp cấp ủa các type suy hô hấp cấp ấp cấp ấp cấp 67
Biểm lâm sàng của các type suy hô hấp cấpu đ 4.2 M t s nghiên c u v t l t vong c a các type suy hô h p cồi sức của suy hô hấp cấp ộ tăng PaCO ố khí máu bình thường ứu ều trị suy hô hấp type 1 ỷ lệ tử vong theo các type suy hô hấp cấp ệnh chính của các type suy hô hấp cấp ử vong theo các type suy hô hấp cấp ủa các type suy hô hấp cấp ấp cấp ấp cấpp 69
Trang 10Hình 1.2 S khác bi t gi a tr em và ngựa vào vị trí tổn thương ệnh chính của các type suy hô hấp cấp ữa trẻ em và người lớn ẻ em ường ới của đối tượng nghiên cứu 6i l n Hình 1.3 H u qu c a b t tận lâm sàng của suy hô hấp cấp ảng 1.1 Chỉ số khí máu bình thường ủa các type suy hô hấp cấp ấp cấp ương ng x ng thông khí và tứu ưới của đối tượng nghiên cứui máu 12
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Suy hô hấp cấp là hội chứng gây ra bởi tình trạng cơ thể không cungcấp đủ khí oxy (O2) và đào thải khí carbonic (CO2) phù hợp với nhu cầuchuyển hóa của cơ thể Nguyên nhân của suy hô hấp tại hệ hô hấp, tim mạch,thần kinh cơ [1]
Suy hô hấp cấp là nguyên nhân phổ biến nhập viện cũng như gây tửvong ở trẻ em, đặc biệt là trẻ em dưới 1 tuổi [2] Tại Khoa Điều trị tích cực(Intensive Care Unit – ICU) và Khoa Cấp cứu, tỷ lệ tử vong do suy hô hấpcấp ở trẻ em còn cao Theo một nghiên cứu đa trung tâm tại Hoa Kỳ và Châu
Âu trong hai năm 1991 – 1992, tỷ lệ tử vong của bệnh nhân suy hô hấp cấp tạiKhoa Điều trị tích cực chiếm 44,4% [3]
Triệu chứng lâm sàng của suy hô hấp gồm khó thở và tím, chẩn đoánxác định bằng xét nghiệm khí máu động mạch [4] Khí máu động mạch là mộtxét nghiệm phổ biến tại các Khoa Điều trị tích cực, giúp đánh giá tình trạng
O2, CO2 và toan – kiềm trong máu Dựa vào kết quả khí máu, có thể phân loạisuy hô hấp thành 3 type: suy hô hấp giảm O2 máu hay type 1 (với PaO2 ˂
type hỗn hợp hay type 3 (với PaO2 ˂ 60mmHg và PaCO2 ˃ 50mmHg) [5], [6]
Đặc điểm lâm sàng, nguyên nhân của từng type suy hô hấp là khácnhau dựa trên cơ chế bệnh sinh khác nhau Theo số liệu của Sunil Karande vàcộng sự năm 2003, trong số 50 bệnh nhân có 68% suy hô hấp do bệnh lý hôhấp, 12% do bệnh lý hệ thần kinh, 10% do nguyên nhân tim mạch còn lại là
do nguyên nhân khác [5] Về mặt điều trị, suy hô hấp cấp là tình trạng cấpcứu cần phải điều trị ban đầu theo nguyên tắc, tiếp theo đối với từng type suy
hô hấp và nguyên nhân, điều trị cũng khác nhau Dựa vào những triệu chứnglâm sàng và xét nghiệm như khí máu động mạch có thể giúp các bác sỹ có xử
Trang 12trí ban đầu chính xác theo từng type suy hô hấp cấp Tuy nhiên, tại các cơ sở
y tế, xử trí ban đầu và ổn định bệnh nhân còn chưa phù hợp theo từng type.Vậy, đặc điểm lâm sàng của từng type, nguyên nhân và tiên lượng điều trị củatừng type suy hô hấp trên như thế nào? Mong muốn là cơ sở để giúp các bác
sỹ tại các đơn vị cấp cứu, với biểu hiện lâm sàng và khi chưa có đầy đủ kếtquả xét nghiệm có thể định hướng type, định hướng nguyên nhân và xử tríphù hợp với từng type Mục tiêu cuối cùng là nâng cao hiệu quả điều trị và
sức khỏe bệnh nhân Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Đặc điểm lâm
sàng, nguyên nhân, phân loại và nhận xét kết quả điều trị suy hô hấp cấp ở trẻ em theo khí máu’’ với hai mục tiêu:
1 Mô t đ c đi m lâm sàng, nguyên nhân và phân lo i suy hô h p c p ả đặc điểm lâm sàng, nguyên nhân và phân loại suy hô hấp cấp ặc điểm lâm sàng, nguyên nhân và phân loại suy hô hấp cấp ểm lâm sàng, nguyên nhân và phân loại suy hô hấp cấp ại suy hô hấp cấp ấp cấp ấp cấp
tr em theo khí máu t i Khoa Đi u tr tích c c c a B nh vi n Nhi ẻ em theo khí máu tại Khoa Điều trị tích cực của Bệnh viện Nhi ại suy hô hấp cấp ều trị tích cực của Bệnh viện Nhi ị tích cực của Bệnh viện Nhi ực của Bệnh viện Nhi ủa Bệnh viện Nhi ệnh viện Nhi ệnh viện Nhi Trung ương ng.
2 Nhận xét kết quả điều trị suy hô hấp cấp ở trẻ em theo khí máu tại Khoa Điều trị tích cực của Bệnh viện Nhi Trung ương.
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tổng quan về suy hô hấp cấp
1.1.1 Khái niệm
Suy hô hấp cấp là hội chứng gây ra bởi tình trạng cơ thể không cung cấp
đủ O2 và đào thải CO2 phù hợp với nhu cầu chuyển hóa của cơ thể [1] Suy hôhấp cấp là tình trạng thiếu hụt khả năng oxy hóa hoặc thông khí của cơ thể
[2], [3] Có tác giả đưa ra giá trị PaO2 ˂ 60mmHg và PaCO2 ˃ 55mmHg khinồng độ O2 trong khí thở vào là 21% [7] Chẩn đoán, theo dõi và điều trị suy
hô hấp đã có nhiều tiến bộ, tuy nhiên đây vẫn là nguyên nhân chính gây tửvong và để lại di chứng nghiêm trọng tại Khoa Điều trị tích cực [2]
Dựa trên kết quả khí máu động mạch, suy hô hấp được chia làm 3 type:suy hô hấp giảm O2 máu hay type 1 (PaO2 ˂ 60mmHg), suy hô hấp tăng CO2
và PaCO2 ˃ 50mmHg) [5], [6]
1.1.2 Dịch tễ học
Suy hô hấp cấp nói chung và suy hô hấp cấp ở trẻ em nói riêng là nguyênnhân phổ biến nhất gây tử vong cũng như di chứng tại Khoa Điều trị tích cực.Tại Anh số bệnh nhân nhập viện vì suy hô hấp cấp tăng từ 1.007.549 trongnăm 2001 lên 1.917.910 năm 2009, tuy nhiên tỷ lệ tử vong giảm từ 27,6%xuống 20,6% [8] Theo Hồ Thị Phương Thảo năm 2015, suy hô hấp cấp ở trẻ
em vẫn là một vấn đề thường gặp trên lâm sàng [9]
Tại Khoa Điều trị tích cực và Khoa Cấp cứu, tử vong do suy hô hấp cấp
ở trẻ em chiếm tỷ lệ cao Theo một nghiên cứu đa trung tâm tại Hoa Kỳ và
Trang 14Châu Âu từ năm 1991 – 1992, tỷ lệ tử vong ở những bệnh nhân suy hô hấpcấp chiếm 44,4% và chỉ có 55,6% bệnh nhân sống [3]
Viêm phổi là nguyên nhân chủ yếu gây suy hô hấp cấp ở trẻ em Tổ chức
Y tế Thế giới (WHO) nhấn mạnh rằng viêm phổi là nguyên nhân gây tử vonglớn nhất ở trẻ em dưới 5 tuổi, với con số ước tính 922.000 trẻ tử vong mỗinăm [10] Một nghiên cứu của Jatinder Singh và cộng sự năm 2014, trong 115bệnh nhân bị suy hô hấp, có 49 bệnh nhân viêm phổi, chiếm 42,60% [5].Thống kê tại Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2010, suy hô hấp do bệnh lý tại
hệ hô hấp là nguyên nhân thường gặp nhất (60,21%), do bệnh lý thần kinhchiếm 23,7% và do bệnh lý tim mạch chiếm 16% [11] Trong các type suy hôhấp cấp, type 1 là phổ biến nhất chiếm 74,78%, sau đó là type 2 chiếm17,39% và 7,83% thuộc type 3 Trong đó, suy hô hấp type 1 có tiên lượng xấunhất với tỷ lệ tử vong 13,95% [1]
1.1.3 Đặc điểm giải phẫu, sinh lý của suy hô hấp cấp
1.1.3.1 Giải phẫu sinh lý hệ hô hấp trẻ em
Hệ hô hấp bao gồm đường dẫn khí từ mũi, họng, thanh quản, khí quản,phế quản và phổi, màng phổi Hệ hô hấp của trẻ em nhỏ hơn về kích thước sovới người lớn và có đặc điểm riêng biệt về giải phẫu, sinh lý do tổ chức tế bàochưa hoàn toàn biệt hóa và đang trong giai đoạn phát triển Vì vậy, tỷ lệ suy
hô hấp cấp ở trẻ em cao hơn so với người lớn [7], [12], [13]
– Sự khác biệt về đường dẫn khí ngoài lồng ngực (từ mũi tới thanh quản):+ Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ thở qua đường mũi tới 2 – 6 tháng, do đó khi bịtắc mũi dễ dẫn đến suy hô hấp Lưỡi của trẻ dầy, lấp đầy khoang miệng nhỏ
+ Đường thở của trẻ nhỏ Đây là điểm khác biệt chính giữa trẻ sơ sinh,trẻ nhỏ hơn 8 tuổi so với trẻ lớn
+ Nắp thanh môn của trẻ nhỏ lớn hơn và nằm ngang hơn so với trẻ lớn,gây khó khăn khi thực hiện thủ thuật soi thanh quản
Trang 15Hình 1.1 Ảnh hưởng của phù nề đường thở giữa trẻ em và người lớn
“ Nguồn: Theo Adewale L” [14]
– Sự khác biệt đường dẫn khí trong lồng ngực và nhu mô phổi (đườngdẫn khí và phế nang, khoảng kẽ, màng phổi, hệ bạch huyết phổi và hệ tuầnhoàn phổi):
+ Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có số lượng phế nang ít hơn so với người lớn
Số lượng tăng dần, đạt khoảng 20 triệu phế nang lúc sinh tới 300 triệu phếnang lúc 8 tuổi Vì vậy, diện tích trao đổi khí ít hơn
+ Các phế nang nhỏ, kích thước phế nang tăng dần từ 150 – 180 tới 250– 300 µm theo tuổi
+ Xẹp phổi hay gặp ở trẻ nhỏ so với người lớn do các lỗ thông giữa cácphế nang (lỗ Kohn), các kênh giữa tiểu phế quản và phế nang (kênh Lambert)hay giữa các tiểu phế quản với nhau thường nhỏ, dễ bị bít tắc và chỉ phát triểnkhi trẻ 3 – 4 tuổi
+ Sụn đường hô hấp ở trẻ nhỏ kém phát triển hơn trẻ lớn
Sức đề Diện tích kháng bề mặt
Trang 16Hình 1.2 Sự khác biệt giữa trẻ em và người lớn
Nguồn: “ Nguồn: Theo Hammer J” [1]
– Sự khác biệt về bơm hô hấp (hệ thống thần kinh với sự điều khiển của
hệ thần kinh trung ương, các cơ hô hấp và thành ngực):
+ Trung tâm hô hấp của trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ chưa trưởng thành, dẫnđến nhịp thở không đều và tăng nguy cơ ngừng thở
+ Các xương sườn nằm ngang, khả năng tăng dung tích sống (TV)giảm hơn so với người lớn
+ Các cơ trẻ em chưa phát triển đầy đủ, các sợi cơ co chậm kém phát triển.+ Thành ngực của trẻ mềm do đó dung tích cặn chức năng ở trẻ nhỏ sovới người lớn
1.1.3.2 Sinh lý hệ hô hấp
Quá trình hô hấp bình thường phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
– Thông khí phế nang (VA) bằng thông khí toàn bộ phổi (VE) trừ đi thểtích khoảng chết (VD): VA = VE – VD
Trang 17Trong đó VE = Vt × f với Vt là thể tích khí lưu thông, f là tần sốthở/phút.
– Tuần hoàn máu đến phổi
– Khả năng khuếch tán khí qua màng phế nang mao mạch
– Hoạt động của trung tâm hô hấp
– Thành ngực và sự hoạt động của cơ hô hấp
Suy hô hấp xảy ra do rối loạn một hoặc phối hợp các yếu tố trên [7], [12]
Trao đổi khí tại phế nang
Trao đổi khí xảy ra tại các đơn vị hô hấp, mà vai trò quan trọng là củahàng rào phế nang – mao mạch Đây là nơi diễn ra trao đổi O2, CO2 giữa phếnang và máu Sau khi khuếch tán vào máu, phân tử O2 liên kết thuận nghịchvới hemoglobin (Hb), trong đó mỗi phân tử Hb có chứa 4 vị trí gắn oxy, 1g
Hb kết hợp 1,36 ml O2 Lượng O2 kết hợp với Hb phụ thuộc vào PaO2 CO2
trong máu được vận chuyển dưới 3 dạng: dạng CO2 hòa tan, dạng HCO
3− vàdưới dạng kết hợp với protein của Hb gọi là carbamin
Trong điều kiện lý tưởng, thông khí và tưới máu phổi phù hợp hoàn toàn
(PO2) Tuy nhiên, ngay cả trong trường hợp phổi bình thường, không phải tất
cả các phế nang đều được thông khí và tưới máu một cách hoàn hảo Đối vớimột vùng thông khí, một số phế nang thông khí kém hơn và có những phếnang tăng thông khí Cũng tương tự như vậy, với một vùng phế nang nhấtđịnh, một số phế nang kém tưới máu và một số phế nang tăng tưới máu
Các phế nang được thông khí tối ưu nhưng không được tưới máu tốt, có
tỷ lệ V/Q lớn và được gọi là các đơn vị V/Q cao (hoạt động như khoảng chết).Phế nang được tưới máu tối ưu nhưng không được thông khí tốt được gọi làđơn vị V/Q thấp (hoạt động như một shunt) [7]
Trang 18 Thông khí phế nang
Ở trạng thái ổn định, tốc độ sản xuất CO2 ra từ các mô trong cơ thể làhằng định và bằng với tốc độ đào thải CO2 ra khỏi cơ thể Mối quan hệ nàyđược thể hiện bằng phương trình sau:
VA = K × VCO2/PaCO2
Trong đó K là một hằng số (0,863), VA là thông khí phế nang và VCO2
là thông khí CO2 Mối quan hệ này sẽ xác định xem thông khí phổi có đủ chonhu cầu trao đổi chất của cơ thể
Hiệu quả của phổi trong hoạt động hô hấp có thể được đánh giá thêmbằng cách đo gradient PO2 phế nang – mao mạch Sự khác biệt này được tínhbằng phương trình sau:
PAO2 = FiO2 × (PB – PH2O) – PACO2/RTrong đó: PAO2 là PO2 phế nang, FiO2 là nồng độ O2 trong khí thở vào,
PB là áp suất khí quyển, PH2O là áp suất hơi nước ở 37°C, PACO2 là PCO2
phế nang (giả định bằng PaCO2) và R là tỷ lệ trao đổi hô hấp R phụ thuộc vàomức tiêu thụ O2 và sản xuất CO2 Trong khi nghỉ, tỷ lệ VCO2/VO2 bằngkhoảng 0,8
Trong nhu phổi bình thường cũng có một tỷ lệ bất tương xứng thông khí– tưới máu nhất định và một lượng nhỏ shunt từ phải sang trái, do đó PAO2
cao hơn PaO2 Tuy nhiên, khi gradient PO2 giữa phế nang – mao mạch tănglên trên 15 – 20 mmHg, chứng tỏ tổn thương phổi là nguyên nhân gây thiếuoxy [7], [12]
1.1.4 Triệu chứng lâm sàng
1.1.4.1 Triệu chứng lâm sàng của suy hô hấp cấp
Triệu chứng lâm sàng đặc trưng của suy hô hấp cấp là khó thở và tím[11] Biểu hiện lâm sàng là sự gắng sức thở và hậu quả của suy hô hấp [15],[16] Sự gắng sức thở bao gồm biểu hiện: nhịp thở nhanh, co kéo cơ hô hấp,tiếng thở bất thường
Trang 19– Nhịp thở nhanh: nhịp thở thay đổi theo tuổi Gọi là thở nhanh khi: + ˂ 2 tháng: nh p th ≥ 60 l n/phútị trí tổn thương ởng của suy hô hấp cấp tới tim mạch và ý thức ần/phút
+ 2 – 12 tháng: nhịp thở ≥ 50 lần/phút
+ 12 tháng – 5 tuổi: nhịp thở ≥ 40 lần/phút
– Phập phồng cánh mũi là dấu hiệu thiếu O2 Hô hấp ở trẻ sơ sinh vốn bịhạn chế và dễ bít tắc do lỗ mũi hẹp nên khi suy hô hấp, trẻ cố gắng làm giảmsức cản và tăng đường kính đường thở bằng cách nở rộng lỗ mũi [12], [13].– Dấu hiệu đầu gật gù theo nhịp thở là do sự co kéo cơ ức đòn chũmphối hợp với chưa nâng được cổ ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ Các biểu hiện kháccủa dấu hiệu sử dụng cơ hô hấp phụ như rút lõm hõm trên ức, co kéo cơ liênsườn, co kéo dưới xương ức [15]
– Rút lõm lồng ngực được quan sát tại vị trí 1/3 dưới của lồng ngực lõmxuống khi trẻ hít vào Bình thường khi trẻ hít vào, toàn bộ lồng ngực và bụng
di động ra ngoài Dấu hiệu này có giá trị trong chẩn đoán suy hô hấp khi rútlõm lồng ngực liên tục và mạnh [15], [17]
1.1.4.2 Hậu quả của suy hô hấp
– Di động ngực bụng ngược chiều là việc di động thành ngực vào trong thìhít vào, ngược chiều với di động ra ngoài của bụng Bình thường khi hít vào, lồngngực và bụng di động ra ngoài và cùng chiều Di động ngực bụng ngược chiều rõgặp trong suy hô hấp do bệnh lý thần kinh cơ, liệt cơ hoành [15], [18]
– Bất thường kiểu thở gồm cơn ngừng thở, thở rên, thở bất thường nhưthở ngáp, thở Cheyne-Stokes, Kussmaul, Trong đó, cơn ngừng thở và thởrên hay gặp ở trẻ sơ sinh [15]
– Tím là mô tả sự thay đổi màu sắc da thành màu xanh tím Phân loạitím gồm tím trung ương và tím ngoại biên Tím trung ương là tím ở môi,miệng, lưỡi Tím ngoại biên là tím ở đầu chi (bàn tay và/hoặc bàn chân) Tím
Trang 20năng hô hấp hoặc tim mạch, xuất hiện khi Hb khử (Hb không mang O2) vượtquá 5 g/dl trong điều kiện bệnh nhân thở khí trời FiO2 = 21% Tím ngoại biêngặp khi trẻ hạ thân nhiệt, bệnh lý mạch máu ngoại biên, sốc, Tím là dấuhiệu muộn và dấu hiệu nặng giai đoạn cuối của thiếu O2 máu [15], [19]
1.1.4.3 Triệu chứng lâm sàng trong các bệnh lý hô hấp
+ Thở rên: là âm sắc trầm, nghe rõ ở thì thở ra, xuất phát từ thanh quản, dokhép dây thanh âm để tạo ra áp lực dương cuối thì thở ra, thường gặp ở trẻ sinhnon do phổi chưa trưởng thành và thiếu surfactant Dấu hiệu này cũng có thể gặp
ở trẻ nhỏ/trẻ nhũ nhi trong viêm tiểu phế quản, phù phổi, viêm phổi và xẹp phổi.+ Rale ở phổi: thường gặp trong bệnh lý nhu mô phổi
1.1.5 Khí máu và ứng dụng khí máu trong suy hô hấp
Trang 21PaCO2 cho thấy sản xuất và đào thải CO2,
PaCO2 cao (hypercapnia) do giảm thôngkhí, PaCO2 (hypocapnia) do thông khí quámức
HCO3− 22 – 26 mEq/L
HCO
3− chỉ ra vấn đề về chuyển hóa Kếtquả trong khí máu do máy xét nghiệmtính toán được
BE -2 – 2 mmol/L
Base dư sử dụng để đánh giá phầnchuyển hóa của rối loạn toan – kiềm, cóthể là toan hay kiềm chuyển hóa Có haigiá trị BE (extra cellular fluid – BE (ecf);blood – BE (b)) Công thức tính BE (ecf)
= cHCO3 – 24,8 + 16,2 x (pH − 7,4).Công thức tính BE (b) = (1 – 0,014 x Hb) x(cHCO3 – 24,8 + (1,43 x Hb + 7,7) x (pH − 7,4)
1.2 Đặc điểm lâm sàng, nguyên nhân của các type suy hô hấp cấp
1.2.1 Đặc điểm lâm sàng, nguyên nhân của suy hô hấp type 1
1.2.1.1 Cơ chế bệnh sinh
Hai cơ chế quan trọng liên quan tới suy hô hấp giảm oxy máu là bấttương xứng giữa thông khí – tưới máu và shunt Cả hai cơ chế này đều dẫnđến tăng gradient PO2 phế nang – mao mạch, mà bình thường trị số này nhỏ
Trang 22hơn 15 mmHg Sự khác nhau có thể được đánh giá bằng đáp ứng với liệupháp oxy Những bệnh nhân suy hô hấp giảm oxy máu thường có sự kết hợpcủa cả hai cơ chế trên [7], [23], [24].
– Bất tương xứng thông khí – tưới máu (V/Q)
+ Là nguyên nhân phổ biến gây giảm O2 máu Các đơn vị phế nang cóthể biểu hiện từ V/Q thấp tới V/Q cao Các đơn vị phế nang có V/Q thấp kếthợp cả giảm oxy máu và tăng CO2, trong khi các đơn vị có V/Q cao chỉ ảnhhưởng tới thông khí quá mức mà không ảnh hưởng tới trao đổi khí trừ trườnghợp tổn thương nặng
+ V/Q thấp có thể xảy ra khi giảm thông khí hoặc tăng tưới máu trongkhi thông khí bình thường Tăng tưới máu gặp trong trường hợp tắc mạchphổi, dòng máu tới nhu mô phổi bình thường tăng lên
+ Cung cấp O2 100% là biện pháp hiệu quả trong trường hợp V/Q giảm
Hình 1.3 Hậu quả của bất tương xứng thông khí và tưới máu
“Nguồn: Nelson Texbook 20rd – p1988” [12]
Trang 23– Shunt
+ Shunt được xác định khi giảm oxy máu mặc dù đã cung cấp oxy100%, máu tĩnh mạch ít oxy không qua được các phế nang giàu oxy để traođổi oxy mà hòa trộn với máu động mạch đã được trao đổi oxy, do đó dẫn tớigiảm oxy máu động mạch Shunt được tính theo phương trình sau:
QS/QT = (CcO2 – CaO2)/(CcO2 – CvO2)QS/QT là phân số shunt, CcO2 là lượng oxy mao mạch (lý tưởng tính từPAO2), CaO2 là hàm lượng oxy động mạch (PaO2 bằng cách sử dụng các đườngcong phân ly oxy), và CvO2 là hàm lượng oxy tĩnh mạch hỗn hợp
+ Shunt giải phẫu tồn tại trong phổi bình thường, chiếm 2 – 3% Shunt
T – P bình thường gặp trong trường hợp thông liên nhĩ, thông liên thất, cònống động mạch hoặc dị dạng động tĩnh mạch trong phổi
Shunt là nguyên nhân gây ra thiếu oxy, cơ chế chủ yếu trong viêm phổi,
thường không gặp trừ khi shunt là quá nhiều (> 60%) So với bất tương xứngthông khí và tưới máu, giảm oxy do shunt thường kém đáp ứng với liệu phápcung cấp oxy
1.2.1.2 Đặc điểm lâm sàng của suy hô hấp type 1
– Giảm oxy máu gây ra tím và đánh giá tím tốt nhất bằng quan sát niêm mạc miệng bởi vì đây là vị trí được tưới máu tốt trong khi các vị trí ngoại ngoại biên có thể bị co mạch [24], [25], [26]
– Giảm oxy máu ảnh hưởng tới hệ thần kinh trung ương, gây ra kíchthích, lơ mơ, có thể dẫn đến co giật, hôn mê và tử vong Giảm oxy máu cấp ởngười trước đó khỏe mạnh nguy hiểm hơn so với giảm oxy máu mạn tính – Giảm oxy máu kích thích receptor hóa học tại xoang cảnh, gây ra tăngnhịp tim, tăng cung lượng tim và giãn mạch máu Rối loạn nhịp tim có thểxảy ra đặc biệt là khi sử dụng digitalis và hạ kali máu
Trang 24– Giảm oxy máu gây ra co mạch máu phổi, tăng sức cản mạch máu phổi vàtăng áp lực động mạch phổi Trong trường hợp kéo dài gây ra giãn thất phải.– Thiếu oxy máu dai dẳng gây đa hồng cầu do tăng sản xuất erythropoietin.
1.2.1.3 Nguyên nhân của suy hô hấp type 1
Chủ yếu là bệnh lý nhu mô phổi [7], như:
1.2.2 Đặc điểm lâm sàng, nguyên nhân của suy hô hấp type 2
1.2.2.1 Cơ chế bệnh sinh của suy hô hấp type 2
Khi tốc độ sản xuất CO2 là không đổi, PaCO2 được xác định bởi mức độthông khí phế nang theo phương trình sau:
PaCO2 = VCO2 × K/VATrong đó K là một hằng số (0,863) Mối quan hệ giữa PaCO2 và thôngkhí phế nang là tỷ lệ nghịch Khi VA giảm xuống dưới 4 – 6 l/phút, PaCO2 tănglên nhanh Giảm thông khí phế nang có thể là kết quả của việc giảm thông khíphút hoặc sự gia tăng thể tích khoảng chết Giảm thông khí phút là cơ chế chủyếu trong các rối loạn thần kinh cơ và thần kinh trung ương
Giảm thông khí là một nguyên nhân ít gặp của suy hô hấp và thường xảy
ra do thần kinh trung ương hoặc bệnh thần kinh cơ ảnh hưởng đến cơ hô hấp.Giảm thông khí được đặc trưng bởi CO2 tăng và giảm O2 máu Giảm thông
Trang 25khí có thể được phân biệt với các nguyên nhân khác gây thiếu oxy bởigradient PO2 phế nang – mao mạch bình thường [7], [23], [24].
1.2.2.2 Đặc điểm lâm sàng của suy hô hấp type 2
– Triệu chứng lâm sàng của tăng CO2 máu thay đổi khác nhau tùy bệnhnhân Triệu chứng thần kinh có thể gặp là kích thích, lẫn lộn và hôn mê Tăng
CO2 nhanh và kèm với giảm O2 máu cũng làm thay đổi ý thức ở bệnh nhânsuy hô hấp [24], [25], [26]
– Tăng CO2 máu có thể gây run, giật cơ và thậm chí là co giật
– Giãn mạch máu não do tăng CO2 máu có thể gây tăng lưu lượng máunão, dẫn tới tăng áp lực nội sọ và phù gai thị
– Tăng CO2 máu gây giãn mạch máu ngoại biên do tác động gián tiếptrên các cơ trơn thành mạch máu, nhưng gây co mạch do kích thích hệ giao
máu có thể gây nhịp tim nhanh và vã mồ hôi
Bảng 1.2 Đặc điểm lâm sàng của các type suy hô hấp cấp
Lâm sàng
– Tím, gắng sức thở– Nhịp tim nhanh, tăng hoặc
hạ huyết áp– Li bì
–Bàn tay nóng đỏ, môi đỏ–Mạch nẩy mạnh, đồng tử conhỏ, giảm phản xạ gân xương,hôn mê, phù gai thị
đám mờ
–Thường gặp tổn thương ứkhí
Khí máu – PaO2 giảm, PaCO2 bình
1.2.2.3 Nguyên nhân của suy hô hấp type 2
Các nguyên nhân gây suy hô hấp type 2 thường gặp gồm [7]:
Trang 26– Bệnh lý hô hấp: cơn hen phế quản cấp, tắc nghẽn đường hô hấp trên, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hội chứng ngừng thở khi ngủ.
– Bệnh lý thành ngực: chấn thương ngực, bụng chướng
– Hệ thần kinh trung ương: hôn mê, tăng áp lực nội sọ, chấn thương đầu,
sử dụng thuốc opioid và thuốc giảm đau
– Bệnh thần kinh cơ: hội chứng Guilain-Barre, bại liệt, sử dụng thuốcgiãn cơ, loạn dưỡng cơ
1.2.3 Đặc điểm lâm sàng, nguyên nhân của suy hô hấp type 3
Suy hô hấp type 1 và type 2 kết hợp với nhau tạo nên bệnh cảnh lâmsàng của suy hô hấp type 3 hay type hỗn hợp Tổn thương nhu mô phổi banđầu biểu hiện bằng tình trạng giảm oxy máu do cơ chế bất tương xứng thôngkhí – tưới máu và shunt Lúc này, các cơ hô hấp tăng hoạt động để bù lại tìnhtrạng thiếu oxy, lâu dần dẫn đến mệt cơ hô hấp, gây giảm thông khí phổi Hậuquả của quá trình trên làm tăng PaCO2 kết hợp với giảm PaO2 gây ra bệnhcảnh lâm sàng của type này Đồng thời, giảm thông khí có thể gây tổn thươngnhu mô phổi, đặc biệt với những bệnh nhân có phản xạ ho khạc kém, thở yếu,xẹp phổi và nhiễm khuẩn bệnh viện [6] Do đó, biểu hiện lâm sàng của suy hôhấp type 3 là sự phối hợp của hai type trên và tiên lượng nặng hơn
1.3 Một số phân loại suy hô hấp cấp
Trang 27triệu chứng của suy hô hấp cấp chung, nghĩa là phân loại trên không gợi ý được nguyên nhân hay cơ chế bệnh sinh dẫn tới rối loạn trên.
1.3.2 Dựa vào vị trí tổn thương
Bảng 1.3 Phân loại suy hô hấp dựa vào vị trí tổn thương [14]
cơ Duchenne, hội chứng Guillain-Barre, chấnthương cột sống,…
1.3.3 Dựa vào kết quả khí máu
Khí máu là một xét nghiệm cần thiết tại Khoa Điều trị tích cực Dựa vàokết quả khí máu có thể phân loại suy hô hấp thành 3 type: suy hô hấp giảm O2
máu, tăng CO2 máu và hỗn hợp [4], [6]
Bảng 1.4 Phân loại suy hô hấp theo khí máu
Trang 28PaCO2 ˃ 50 mmHgCách phân loại trên có nhược điểm là không phân loại được mức độsuy hô hấp, tuy nhiên lại có nhiều ưu điểm Dựa vào phân loại trên cùng vớitriệu chứng lâm sàng có thể gợi ý nguyên nhân gây suy hô hấp Hơn thế nữa,phân loại trên cho chúng ta biết cơ chế bệnh sinh gây ra rối loạn trên từ đó lựachọn việc điều trị phù hợp với từng type Trong trường hợp suy hô hấp type 1,giảm O2 máu là rối loạn chính, do đó việc điều trị quan trọng và có hiệu quả
là cung cấp O2, ngược lại với suy hô hấp type 2 có tăng CO2 máu là rối loạnchính nên điều trị quan trọng là tăng thông khí cho bệnh nhân Vì vậy chúngtôi lựa chọn phân loại suy hô hấp dựa vào kết quả khí máu nhằm liên kết cơchế bệnh sinh, triệu chứng lâm sàng, căn nguyên để có thái độ xử trí phù hợpvới từng type suy hô hấp cấp
1.4 Điều trị suy hô hấp cấp
1.4.1 Điều trị cấp cứu
Suy hô hấp là một tình trạng cấp cứu Điều trị ban đầu rất quan trọng,quyết định lớn tới tiên lượng chung của bệnh nhân [24], [25], [26]
1.4.1.1 Thông thoáng đường thở
– Hôn mê: hút đờm dãi, ngửa đầu nâng cằm, có thể đặt ống thông miệng hầu.– Tắc nghẽn đường hô hấp trên:
+ Dị vật đường thở: thủ thuật Heimlich ( đối với trẻ ˃ 2 tuổi), vỗ lưng ấn ngực( đối với trẻ ˂ 2 tuổi)
+ Viêm thanh khí phế quản: khí dung adrenalin, dexamethasone tiêmtĩnh mạch hoặc tiêm bắp
Trang 29+ Thở rút lõm lồng ngực nặng, thở nhanh ˃ 70 lần/phút
– Phương pháp cung cấp:
+ Oxygen canuyn (FiO2 30 – 40%), trẻ nhỏ: 0,5 – 3 l/phút, trẻ lớn: 1 – 6 l/phút+ Mask có hay không có túi dữ trự
Nếu bệnh nhân ngừng thở, thở không hiệu quả
– Bóp bóng qua mask với FiO2 = 100%
– Đặt nội khí quản
1.4.1.3 Điều trị nguyên nhân
Tùy thuộc vào nguyên nhân suy hô hấp cấp khác nhau điều trị cũng khácnhau Trường hợp viêm phế quản phổi, kháng sinh có vai trò quan trọng đặc biệtvới căn nguyên vi khuẩn
1.4.2 Điều trị suy hô hấp cấp theo type
Điều trị suy hô hấp tùy thuộc vào nguyên nhân với mục đích: đảm bảothông thoáng đường thở, duy trì độ bão hòa oxy máu động mạch và thông khíphế nang, đồng thời điều trị bệnh lý nguyên nhân [24]
1.4.2.1 Điều trị suy hô hấp type 1
Điều trị quan trọng là cung cấp O2 cho bệnh nhân và điều trị bệnh lýnguyên nhân gây giảm oxy máu Khi giảm oxy máu động mạch nghiêm trọng
có thể đe dọa tính mạng bệnh nhân và do đó cung cấp oxy là ưu tiên nhấttrong điều trị suy hô hấp cấp Mục đích là tăng bão hòa oxy lên 85 – 90% màkhông có nguy cơ ngộ độc O2 FiO2 cao có thể an toàn khi sử dụng trong thờigian ngắn
Bảng 1.5 Điều trị suy hô hấp type 1
Rối loạn sinh lý Mục đích của điều trị Điều trị
Trang 30Rối loạn tưới máu Tăng oxy phế nang Tăng FiO2, steroid
1.4.2.2 Điều trị suy hô hấp type 2
Mục tiêu điều trị suy hô hấp type 2 (suy hô hấp tăng PaCO2 máu) là làmgiảm PaCO2 máu, tức là tăng thông khí phế nang.
Bảng 1.6 Điều trị suy hô hấp type 2
Khó thở do thần kinh
trung ương
Tăng thông khí phếnang
1.4.2.3 Điều trị suy hô hấp type 3
Kết hợp các biện pháp điều trị trên và điều trị tùy thuộc căn nguyên
1.5 Kết quả điều trị suy hô hấp theo khí máu và một số yếu tố liên quan
1.5.1 Kết quả điều trị suy hô hấp theo khí máu
Khí máu động mạch được chỉ định trong trường hợp suy hô hấp cấpkhông những giúp xác định chẩn đoán mà còn giá trị theo dõi điều trị Tác giảTrần Kim Hảo năm 2014, nghiên cứu rối loạn khí máu ở 55 trẻ em suy hô hấpcấp, kết luận toan hóa máu mà lúc đầu là toan hô hấp, sau đó là toan chuyểnhóa và cuối cùng toan hỗn hợp là rối loạn quan trọng trong suy hô hấp cấp ởtrẻ em [28]
Tác giả Nguyễn Văn Thường năm 2008, khi nghiên cứu 69 trẻ viêm phổi
có suy hô hấp tại Khoa Điều trị tích cực của Bệnh viện Nhi Trung ương năm
2008 nhận thấy khí máu của bệnh nhân sau điều trị có cải thiện về chỉ số pH,
Trang 31trên 901 bệnh nhân bị suy hô hấp cấp tại Khoa Cấp cứu của Bệnh viện NhiTrung ương, trong đó có 150 trẻ được làm xét nghiệm khí máu động mạchcũng cho kết luận tương tự [30].
Rennis D.K nghiên cứu về vai trò dự đoán kết quả điều trị viêm phổisuy hô hấp type 1 và type 2 của khí máu động mạch tại thời điểm ban đầu.Tác giả đã kết luận chỉ số pH, PaO2, PaCO2, HCO3− có liên quan tới kết quảđiều trị của nhóm bệnh nhân viêm phổi có suy hô hấp type 1, tuy nhiên khôngtìm được mối liên quan giữa các chỉ số trên với kết quả điều trị của bệnh nhânviêm phổi có suy hô hấp type 2 [31]
1.5.2 Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị
Suy hô hấp cấp là nguyên nhân chủ yếu gây tử vong ở trẻ em Vậy, cácyếu tố liên quan tới tử vong là gì hay yếu tố nguy cơ tử vong của suy hô hấpcấp ở trẻ em là gì? Nghiên cứu về vấn đề này trên nhóm bệnh nhân suy hôhấp cấp nói chung còn nhiều hạn chế, tuy nhiên trên từng nhóm bệnh nhânkhác nhau như viêm phổi có suy hô hấp, bệnh nhân hội chứng suy hô hấp cấptính tiến triển thì phong phú hơn
Nghiên cứu của Sunil Karande và cộng sự kết luận rằng có mối liên quangiữa tỷ lệ tử vong với tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân, với type suy hôhấp được phân loại theo khí máu Theo đó bệnh nhân suy dinh dưỡng và bệnhnhân suy hô hấp type 1 có tỷ lệ tử vong cao hơn so với các nhóm bệnh nhâncòn lại, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) Tuy nhiên tác giả khôngthấy mối liên quan giữa tuổi của bệnh nhân và bệnh nguyên gây suy hô hấpcấp với tỷ lệ sống hay tử vong của các bệnh nhân này [4]
Một nghiên cứu khác của tác giả Jatinder Singh cho thấy suy dinhdưỡng, thời gian thở máy ngắn (từ 1 – 24 giờ) và sử dụng thuốc vận mạch có
tỷ lệ tử vong cao hơn so với nhóm còn lại Tác giả Jatinder Singh không thấy
Trang 32mối liên quan giữa tỷ lệ tử vong với tuổi của bệnh nhân và type suy hô hấptheo khí máu [5].
Nghiên cứu trên các bệnh nhân nhi mắc viêm phổi có suy hô hấp, tác giảNguyễn Văn Thường kết luận rằng một số triệu chứng có giá trị tiên lượng tửvong cao hơn là tím tái, SpO2 dưới 80% tại thời điểm nhập viện, suy dinhdưỡng, không cải thiện về lâm sàng, khí máu tại các thời điểm 1 giờ và 6 giờsau điều trị và dùng kháng sinh ban đầu không phù hợp [29]
Một nghiên cứu trên 200 bệnh nhân suy hô hấp phải thở máy ở người lớncủa tác giả Sudarsanam T.D và cộng sự năm 2005 khẳng định type suy hôhấp, sử dụng thuốc vận mạch và điểm APCHE II (Acute Physiology AndChronic Health Evaluation II) tại thời điểm chẩn đoán có giá trị tiên lượng tửvong ở bệnh nhân suy hô hấp thở máy [32]
1.6 M t s nghiên c u v suy hô h p tính tr em t i Vi t Nam và ột số nghiên cứu về suy hô hấp tính ở trẻ em tại Việt Nam và ố nghiên cứu về suy hô hấp tính ở trẻ em tại Việt Nam và ứu về suy hô hấp tính ở trẻ em tại Việt Nam và ề suy hô hấp tính ở trẻ em tại Việt Nam và ấp tính ở trẻ em tại Việt Nam và ở trẻ em tại Việt Nam và ẻ em tại Việt Nam và ại Việt Nam và ệt Nam và trên th gi i ế giới ới
Suy hô hấp cấp là nguyên nhân tử vong hàng đầu ở trẻ em, đặc biệt là tạinhững nước đang phát triển Vì vậy, đây vẫn là chủ đề được các nhà làm Nhikhoa quan tâm Những nghiên cứu gần đây tập trung vào hiệu quả của cácbiện pháp điều trị như hiện đại như thở máy, tim phổi nhân tạo ngoài cơ thể Năm 1990 – 1991 tại Hoa Kỳ và Châu Âu đã có một nghiên cứu lớn trên
1426 bệnh nhi suy hô hấp cấp Kết quả ghi nhận tỷ lệ tử vong là 44,4% Cácbệnh nhân trên được chia thành nhóm A có 375 bệnh nhân suy hô hấp type 1hoặc 2 tại thời điểm đã được hỗ trợ hô hấp với FiO2 trên 50%, còn lại lànhững bệnh nhân nhóm B không suy hô hấp type 1 và type 2 khi đã hỗ trợ hôhấp Tỷ lệ sống của nhóm A là 33,3% và của nhóm B là 63,6% [3]
Năm 2003, Sunil Karande và cộng sự có một nghiên cứu về đặc điểmlâm sàng và kết quả điều trị suy hô hấp cấp ở trẻ em theo các type Trong số
50 bệnh nhân, tỷ lệ suy hô hấp thuộc type 1 chiếm 38%, type 2 là 24% còn lại
Trang 33là type 3 Căn nguyên gây suy hô hấp do các bệnh lý thuộc hệ hô hấp chiếm68%, hệ thần kinh chiếm 12%, bệnh lý tim mạch và thần kinh cơ mỗi nhómchiếm 10% Trong đó 100% bệnh nhân suy hô hấp có triệu chứng thở nhanh,thở chậm hoặc ngừng thở, 88% bệnh nhân có triệu chứng co kéo cơ liên sườn
và phập phồng cánh mũi Tỷ lệ tử vong chung cho tất cả các trẻ suy hô hấptrong nghiên cứu là 58%, trong đó suy hô hấp type 1 chiếm tỷ lệ cao nhất [4].Một nghiên cứu khác của Jatinder Singh thực hiện trong 18 tháng với
115 bệnh nhân từ 1 tháng đến 15 tuổi Kết quả cho thấy có 62,6% trẻ có cănnguyên tại hệ hô hấp, 23,5% trẻ có bệnh lý thần kinh gây suy hô hấp, 4,34%trẻ có bệnh lý tim mạch đi kèm 1/3 số bệnh nhân nghiên cứu này cần hỗ trợthông khí bằng thở máy Tác giả cũng nhận thấy suy dinh dưỡng là một yếu tốlàm tăng tỷ lệ tử vong ở trẻ mắc suy hô hấp cấp [5]
Tại Việt Nam, tác giả Nguyễn Văn Thường báo cáo trên 69 bệnh nhân bịsuy hô hấp cấp do viêm phổi, tỷ lệ trẻ dưới 1 tuổi chiếm 85,5% và tỷ lệ tửvong là 44,9% [29]
Trang 34Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đ i ố nghiên cứu về suy hô hấp tính ở trẻ em tại Việt Nam và t ượng nghiên c u ng ứu về suy hô hấp tính ở trẻ em tại Việt Nam và
Tất cả bệnh nhân được chẩn đoán suy hô hấp cấp vào Điều trị tại Khoa Điều trị tích cực Bệnh viện Nhi Trung ương trong thời gian từ tháng 10/2016 đến tháng 10/2017
2.1.1 Tiêu chu n ẩn l a ch n ực của Bệnh viện Nhi ọn
– Bệnh nhân được chẩn đoán suy hô hấp cấp dựa vào tiêu chuẩn chẩnđoán sau [11]:
+ Khó thở: thở nhanh hoặc chậm, co kéo cơ hô hấp, rối loạn nhịp thở,… + Tím ở môi, lưỡi, SpO2 ˂ 90%
+ Kết quả khí máu: PaO2 ˂ 60 mmHg hoặc PaCO2 ˃ 50 mmHg vớiFiO2 = 21% hoặc PaO2/FiO2 < 300 mmHg với bệnh nhân được hỗ trợ oxy.FiO2 phụ thuộc vào cách thức thở và lưu lượng khí thở (phụ lục 2)
– Tuổi của bệnh nhân từ 1 tháng tới 15 tuổi
2.1.2 Tiêu chu n lo i tr ẩn ại suy hô hấp cấp ừ
– Bệnh nhân chẩn đoán suy hô hấp cấp nhưng không xét nghiệm khí máu.– Bệnh nhân vào viện với tình trạng ngừng tuần hoàn hoặc chết não
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thi t k nghiên c u ết kế nghiên cứu ết kế nghiên cứu ứu
Phương pháp nghiên cứu mô tả tiến cứu
2.2.2 C m u và cách ch n m u ỡ mẫu và cách chọn mẫu ẫu và cách chọn mẫu ọn ẫu và cách chọn mẫu
Chọn mẫu thuận tiện: Tất cả bệnh nhân chẩn đoán suy hô hấp cấp điều trị tại Khoa Điều trị tích cực của Bệnh viện Nhi Trung ương trong thời gian nghiên cứu và đáp ứng đủ tiêu chuẩn lựa chọn về lâm sàng và khí máu
2.2.3 N i dung nghiên c u ội dung nghiên cứu ứu
– Bệnh nhân vào Khoa Điều trị tích cực nếu còn tự thở, tiến hành:
Trang 35+ Khám lâm sàng: đếm nhịp thở, quan sát dấu hiệu tím tái, đo SpO2,quan sát lồng ngực, nghe tiếng thở bất thường, thông khí phổi, ran tại phổi.
+ Đánh giá mức độ ảnh hưởng của suy hô hấp lên tim mạch: đếmmạch, huyết áp, refill
+ Đánh giá mức độ ảnh hưởng của suy hô hấp lên thần kinh: đánh giá ýthức trẻ
– N u tr đã đết quả khí máu của suy hô hấp cấp tại thời điểm T ẻ em ượng nghiên cứuc đ t n i khí qu n: h i c u h s b nh án ghiặc điểm lâm sàng của các type suy hô hấp cấp ộ tăng PaCO ảng 1.1 Chỉ số khí máu bình thường ồi sức của suy hô hấp cấp ứu ồi sức của suy hô hấp cấp ơng ệnh chính của các type suy hô hấp cấp
nh n tri u ch ng lâm sàng, SpOận lâm sàng của suy hô hấp cấp ệnh chính của các type suy hô hấp cấp ứu 2, khí máu, t i th i đi m trại suy hô hấp dựa vào vị trí tổn thương ờng ểm lâm sàng của các type suy hô hấp cấp ưới của đối tượng nghiên cứuc khi đ tặc điểm lâm sàng của các type suy hô hấp cấp
n i khí qu n.ộ tăng PaCO ảng 1.1 Chỉ số khí máu bình thường
Sơ đồ nghiên cứu
Bệnh nhân có biểu hiện lâm sàng, cận lâm sàng SHH cấp
Đủ tiêu chuẩn tham gia
nghiên cứu
Đặc điểm lâm sàng, nguyên nhân type SHH cấp
Điều trị SHH cấp
Kết quả điều trị Một số yếu tố liên quan tới kết quả điều trị
Trang 362.2.4 Các ch tiêu và bi n s nghiên c u ỉ tiêu và biến số nghiên cứu ết kế nghiên cứu ố nghiên cứu ứu
2.2.4.1 Đ c đi m chung c a đ i t ặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu ểm chung của đối tượng nghiên cứu ủa đối tượng nghiên cứu ối tượng nghiên cứu ượng nghiên cứu ng nghiên c u ứu
– Tuổi: xác định bằng cách hỏi ngày sinh của trẻ Tuổi bệnh nhân đượcchia thành các nhóm: 1 – 12 tháng, 1 – 5 tuổi, 5 – 10 tuổi, trên 10 tuổi [5].– Giới: nam và nữ
– Tình trạng dinh dưỡng: đánh giá dựa trên cân nặng theo tuổi lúc vàoviện, chia thành 2 nhóm không suy dinh dưỡng và có suy dinh dưỡng theotiêu chuẩn của WHO 2006 (phụ lục 3)
2.2.4.2 M c tiêu 1 ục tiêu 1
Phân lo i suy hô h p theo khí máu ại suy hô hấp theo khí máu ấp theo khí máu
Suy hô hấp cấp chia làm 3 type dựa vào khí máu tại thời điểm T0 [5], [6]:– Type 1: PaO2 ˂ 60 mmHg
– Type 2: PaCO2 ˃ 50 mmHg
– Type 3: PaO2 ˂ 60 mmHg và PaCO2 ˃ 50 mmHg
Đặc điểm lâm sàng của suy hô hấp cấp theo khí máu
– Nhịp thở (lần/phút): đếm nhịp thở trong vòng 1 phút khi trẻ nằm yênhoặc ngủ; đếm nhịp thở 2 lần, cách nhau ít nhất 5 phút Nhịp thở của trẻ tínhlần có nhịp thở lớn hơn Nhịp thở được chia thành: thở nhanh, thở chậm hoặcrối loạn nhịp thở
+ Nhịp thở nhanh là được định nghĩa như sau
Trang 37Cheyne-– Rút lõm lồng ngực: quan sát 1/3 dưới lồng ngực, khi trẻ nằm yên, xácđịnh có hoặc không rút lõm lồng ngực.
– Tím tái: quan sát môi, quanh môi, đầu chi, xác định trẻ có tím hoặckhông tím
– Đo độ bão hòa oxy máu động mạch qua da (SpO2) bằng máy monitoring
có kích cỡ đầu dò thích hợp với ngón tay hoặc ngón chân trẻ, trong điều kiện trẻnằm yên Kết quả được đọc khi chỉ số SpO2 xuất hiện trên máy ổn định SpO2
được chia thành hai nhóm: SpO2 < 90% và SpO2 từ 90 – 99%
– Lồng ngực: quan sát di động lồng ngực, xác định các triệu chứng: lồngngực cân đối, lồng ngực giãn một bên, xẹp hay lép một bên
– Tiếng thở bất thường: nghe trẻ thở để xác định thở rít, thở rên, khò khèhoặc không có tiếng thở bất thường
– Nghe phổi xác định thông khí phổi hai bên bình thường hoặc giảm; rantại phổi: không ran, ran ẩm, ran rít hoặc ran ẩm ran rít
Các biến số đánh giá ảnh hưởng lên tim mạch của suy hô hấp cấp
– Nhịp tim (lần/phút): bắt mạch quay hoặc nghe tim và đếm trong thời gian
1 phút, được chia thành các nhóm nhịp tim nhanh và chậm [15]
– Huyết áp (mmHg): lấy trị số huyết áp động mạch xâm nhập theo quytrình đo tại khoa Điều trị tích cực; huyết áp được chia thành 3 mức huyết ápbình thường, tăng huyết áp và giảm huyết áp theo tuổi
+ Tăng huyết áp chẩn đoán khi: huyết áp tâm thu hoặc huyết áp tâmtrương ≥ 95th so với tuổi, giới đo liên tục 3 lần [15]
+ Giảm huyết áp là khi huyết áp tâm thu hoặc huyết áp tâm trương ˂ 5th
so với tuổi đo liên tục 3 lần [15]
–Refill: đánh giá tưới máu trẻ, chia thành bình thường và kéo dài ≥ 3 giây
Biến số đánh giá ảnh hưởng lên thần kinh của suy hô hấp cấp
Trang 38Ý thức trẻ đánh giá tại thời điểm xác định có suy hô hấp, gồm 4 mứcđộ: tỉnh, kích thích, li bì, hôn mê
+ Trẻ tỉnh: trẻ tỉnh táo hoàn toàn, mắt mở tự nhiên, vận động tự nhiênhoặc làm theo lệnh
+ Trạng thái kích thích: trẻ khó chịu không nằm yên hoặc quấy khóc liên tục+ Trạng thái li bì: trẻ khó đánh thức, đáp ứng kém với kích thích đau+ Trạng thái hôn mê: là trạng thái trẻ mất ý thức, không còn những vậnđộng tự chủ, rối loạn hô hấp tuần hoàn
Các xét nghiệm cận lâm sàng
– Khí máu động mạch: được làm tại các thời điểm xác định suy hô hấp
(T0), sau điều trị 4 – 6 giờ (T1), sau điều trị 12 giờ (T2) Mẫu máu lấy từ máuđộng mạch, tiến hành ngày trong vòng 5 phút sau lấy mẫu, làm bằng máyGERM 3500 theo quy trình của Khoa Điều trị tích cực (phụ lục 3) Các mức độtăng PaCO2 được chia thành 3 mức: PaCO2 từ 51 – 60 mmHg, 61 – 80 mmHg, ˃
80 mmHg [25]
– Xét nghiệm công thức máu: tại thời điểm trẻ vào Khoa Điều trị tích
cực hoặc trong vòng 24 giờ xuất hiện triệu chứng suy hô hấp cấp Trong đóđánh giá số lượng bạch cầu bình thường, tăng, giảm
+ BC tăng khi: BC >10 G/l
+ BC giảm khi: BC < 4 G/l
+ BC bình thường: 4 G/l ≤ BC ≤ 10 G/l
– CRP (mg/l): làm tại thời điểm trẻ vào Khoa Điều trị tích cực hoặc
trong vòng 24 giờ xuất hiện triệu chứng suy hô hấp, CRP chia thành tăng khi
≥ 6 mg/l hoặc bình thường khi ˂ 6 mg/l
– X-quang ngực thẳng: được chụp tại giường trong vòng 4 – 6 giờ từ khi
có chẩn đoán suy hô hấp Kết quả X-quang do bác sỹ lâm sàng đọc, bác sỹchuyên ngành chẩn đoán hình ảnh, trong trường hợp khó được hội chẩn với lãnh
Trang 39đạo khoa Trong trường hợp có tổn thương phổi trên X-quang ngực, chia thành:
ứ khí, xẹp phổi, tổn thương nhu mô
Nguyên nhân suy hô hấp cấp
Bệnh chính gây suy hô hấp cấp: chẩn đoán qua hỏi bệnh, lâm sàng, kếtquả xét nghiệm và hội chẩn chuyên khoa trong bệnh viện Bệnh nguyên gâysuy hô hấp gồm: viêm phế quản phổi, viêm tiểu phế quản, ARDS, dị dạngđường thở, khó thở thanh quản, bệnh tim mạch, viêm não, hội chứng Guillain-Barre, nhược cơ, sốc nhiễm khuẩn (tiêu chuẩn chẩn đoán xem phụ lục 3)
2.2.4.3 M c tiêu 2 ục tiêu 1
Bệnh nhân chẩn đoán suy hô hấp cấp được điều trị theo phác đồ của Bệnhviện Nhi Trung ương gồm các bước: thông thoáng đường thở, hỗ trợ hô hấp,điều chỉnh rối loạn toan – kiềm, chống suy tuần hoàn, điều trị nguyên nhân
Kết quả điều trị
– Đánh giá kết quả điều trị sau 4 – 6 giờ và 12 giờ dựa vào triệu chứng lâmsàng và khí máu tại các thời điểm trên Kết quả điều trị chia thành 3 mức độ: cảithiện, đạt đích; cải thiện, không đạt đích; không cải thiện [29]
+ Cải thiện, đạt đích: Về lâm sàng: thở đều hoặc thở theo máy Rút lõm
PaCO2 giảm và kết quả khí máu bình thường
+ Cải thiện, không đạt đích: Về lâm sàng: thở đều hoặc thở theo máy
tăng, PaCO2 giảm tuy nhiên kết quả khí máu chưa về bình thường
+ Không cải thiện: Về lâm sàng: còn thở nhanh hoặc thở chậm, co rútlồng ngực, môi tím, SpO2 không ổn định Về khí máu: PaO2 không tăng hoặcgiảm, PaCO2 không giảm xuống hoặc tăng lên
– Kết quả sau hồi sức:
Trang 40+ Bệnh nhân sống: bệnh nhân không còn suy hô hấp, chuyển khoa điềutrị khác hoặc ra viện.
+ Bệnh nhân tử vong hoặc xin về
– Thời gian điều trị: thời gian thở máy, thời gian thở oxy, thời gian nằmhồi sức, thời gian nằm viện
Thời gian thở máy (ngày): tính tổng thời gian từ lúc bắt đầu thở máy(xâm nhập hoặc không xâm nhập) đến lúc dừng thở máy
Thời gian nằm ICU (ngày): tính từ ngày vào khoa Điều trị tích cực đếnngày rời khỏi khoa
Thời gian nằm viện (ngày): tính từ ngày vào viện tới ngày ra viện
Thời gian thở oxy (ngày): tính tổng thời gian thở oxy của bệnh nhântrong cả quá trình điều trị
Một số yếu tố liên quan tới kết quả sau hồi sức [5]
– Type suy hô hấp
– Tuổi bệnh nhân
– Tình trạng dinh dưỡng
– SpO2 lúc vào viện
– Thời gian thở máy chia 3 nhóm: ≥ 72 giờ và 24 – 72 giờ, 1 – 24 giờ – Dùng các thuốc vận mạch: có hoặc không dùng, bệnh nhân phải sử dụngcác thuốc vận mạch trong vòng 12 giờ đầu tiên nhập Khoa Điều trị tích cực
– Có hay không có bệnh kèm theo
– Kết quả điều trị tại 2 thời điểm 4 – 6 giờ và 12 giờ
– Bệnh chính suy hô hấp
2.2.5 Sai s và h n ch sai s ố nghiên cứu ại suy hô hấp cấp ết kế nghiên cứu ố nghiên cứu
– Sai số ngẫu nhiên do người đánh giá chủ quan các triệu chứng củabệnh nhân Hạn chế sai số bằng cách lập nhóm thu thập thông tin nghiên cứu
và đề cương được trình bày tại Khoa Điều trị tích cực