1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐẶC điểm lâm SÀNG, cận lâm SÀNG và một số yếu tố LIÊN QUAN ở BỆNH NHÂN đái THÁO ĐƯỜNG SAU điều TRỊ CORTICOID

103 246 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hwang vàcộng sự công bố năm 2014, có đến 40% tổng số bệnh nhânphải hỏi ý kiến tư vấn cho một đái tháo đường mới phát hiệnhoặc đái tháo đường type 2 tăng lên do sử dụng GCs [3].Có khá nhi

Trang 1

-*** -PHẠM THỊ LƯU

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và

một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo

đờng Sau điều trị Corticoid

Chuyờn ngành : Nội khoa

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS TS Nguyễn Khoa Diệu Võn

Trang 3

Để hoàn thành luận văn này tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:

Ban giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học, Bộ môn Nội tổng hợp Trường Đại học Y Hà Nội đã quan tâm và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và làm luận văn.

Ban giám đốc, Phòng kế hoạch tổng hợp Bệnh viện Bạch Mai, khoa Nội tiết – Đái tháo đường, Bệnh viện Bạch Mai đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập và làm luận văn thạc sĩ y học.

PGS.TS Nguyễn Khoa Diệu Vân, trưởng khoa Nội tiết – Đái tháo

đường Bệnh viện Bạch Mai, phó trưởng bộ môn Nội tổng hợp trường Đại học

Y Hà Nội, người thầy đã tận tình chỉ bảo, dìu dắt và trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài này.

Với tất cả lòng kính trọng của mình tôi xin chân thành cảm ơn các thầy

cô trong hội đồng thông qua đề cương, các thầy cô trong hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã đóng góp cho tôi những ý kiến quý báu để tôi có thể thực hiện và hoàn thành luận văn này.

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể các bác sỹ và điều dưỡng của khoa Nội tiết – Đái tháo đường Bệnh viện Bệnh Mai, đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.

Và tận đáy lòng mình, tôi vô cùng biết ơn những bệnh nhân – những người phải mang trên mình nỗi đau bệnh tật, trải qua những cuộc mổ khó khăn – cũng là những người thầy giúp tôi luôn sáng tạo, tìm tòi trong học tập và nghiên cứu khoa học, họ không thể tách rời trong công tác nghiên cứu của tôi.

Trang 4

tôi, động viên, chăm sóc, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để tôi yên tâm học tập, vượt qua những khó khăn trong cuộc sống và hoàn thành luận văn này.

Hà Nội, tháng 11 năm 2017

Phạm Thị Lưu

Trang 5

Tôi là Phạm Thị Lưu, bác sĩ nội trú khóa 40 Trường Đại học Y Hà

Nội, chuyên ngành Nội khoa, xin cam đoan:

1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướngdẫn của PGS.TS Nguyễn Khoa Diệu Vân

2 Công trình này không trùng lặp với bất cứ nghiên cứu nào khác đãđược công bố tại Việt Nam

3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác,trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơinghiên cứu

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những camkết này

Hà Nội, tháng 11 năm 2017

Tác giả luận văn

Phạm Thị Lưu

Trang 6

ĐTĐ Mỹ

ALTT : Áp lực thẩm thấu

AMPK : 5’ Adenosine monophosphate –

activated kinase

BMI : Body Mass Index – Chỉ số khối cơ thể

BG : Blood glucose – Glucose máu

DEX : Dexamethasone

DAG : Diacylglycerol

ĐTĐ : Đái tháo đường

EGP : Endogenous glucose production – Sản xuất glucose nội sinh

FPG : Fast plasma glucose – Glucose huyết tương lúc đói

FFA : Free fatty acids – acid béo tự do

GCs : Glucocorticoids

G6Pase : Glucose – 6 – phosphatase

GLUT – 4 : Glucose transporter 4

HDL – C : High density lipoprotein – cholesterol

HGP : Hepatic glucose production – Sản xuất glucose ở gan

HGO : Hepatic glucose output – Lượng glucose ở gan

IL : Interleukin

IDF : International Diabetes Federation - Hiệp

hội Đái tháo đường thế giớiIRS -1 : Insulin receptor substrate 1

IR : Insulin resistance - Kháng insulin

NOSID : New onset steroid induced diabetes – ĐTĐ mới do GCs

PEPCK : Phosphoenolpyruvate carboxykinasePRED : Prednisolone

Trang 7

Pi3K : Phosphoinositide 3 kinase

THA : Tăng huyết áp

TNF – α : Yếu tố hoại tử u

11β – HSD1 : 11β Hydroxysteroid dehydrogenase type 1

MỤC LỤC

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC HÌNH

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đái tháo đường (ĐTĐ) là một bệnh lý mạn tính với tỷ lệmắc ngày càng tăng cao Theo số liệu từ Hiệp hội đái tháođường thế giới (IDF), số người mắc ĐTĐ trên toàn thế giới là

415 triệu người năm 2015 [1] và sẽ còn tiếp tục gia tăngnhanh trong những năm tới Việt Nam nằm trong số các quốcgia có tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ gia tăng nhanh nhất thế giới Theonghiên cứu của bệnh viện Nội tiết Trung Ương, năm 2002 cảnước chỉ có 2.7% dân số mắc ĐTĐ nhưng đến năm 2012 tỷ lệnày tăng lên 5,7%, tỷ lệ rối loạn dung nạp glucose cũng tăng

từ 7,7% (năm 2002) lên 13,7% (năm 2012)

Ngoài hai thể ĐTĐ thường gặp là ĐTĐ type 1 (ĐTĐ phụthuộc insulin) và type 2 (ĐTĐ không phụ thuộc insulin), thì cácthể ĐTĐ khác đặc biệt ĐTĐ do thuốc Glucocorticoids còn ít được

đề cập đến

Glucocorticoid (GCs) là một trong những hormone thượngthận có vai trò quan trọng Dạng tổng hợp của GCs được sửdụng rộng rãi trong điều trị chống viêm, giảm đau, rối loạnmiễn dịch Bên cạnh những tác dụng có lợi thì việc lạm dụngGCs cũng gây ra rất nhiều tác dụng bất lợi Một trong nhữngtác dụng bất lợi là gây rối loạn dung nạp glucose : GCs có thểlàm glucose máu tăng cao ở những bệnh nhân ĐTĐ trước đóhoặc bộc lộ một ĐTĐ mới

Trên thế giới chưa có con số cụ thể nào thống kê về tỷ lệĐTĐ xuất hiện sau điều trị GCs ; ở các nước phát triển như

Trang 10

Australia, nghiên cứu của Lisa R Simmons và cộng sự chothấy tỷ lệ ĐTĐ mới được tìm thấy ở 1,7 % đến 47% số bệnhnhân sử dụng Coriticoid [2]; và ở Mỹ, theo Jessica L Hwang vàcộng sự công bố năm 2014, có đến 40% tổng số bệnh nhânphải hỏi ý kiến tư vấn cho một đái tháo đường mới phát hiệnhoặc đái tháo đường type 2 tăng lên do sử dụng GCs [3].

Có khá nhiều các nghiên cứu trên thế giới đề cập về cơchế bệnh sinh, tiến triển cũng như điều trị ĐTĐ ở bệnh nhân

sử dụng GCs Nghiên cứu các tài liệu cho thấy : liều lượngGCs, thời gian điều trị GCs, tuổi và chỉ số khối cơ thể (BMI) cóthể là yếu tố dự báo ĐTĐ ở bệnh nhân sau điều trị GCs [4] Tuynhiên, các yếu tố nguy cơ trên thường ít đặc trưng và các yếu

tố nguy cơ cổ điển của ĐTĐ như THA, rối loạn lipid máu, tiền

sử gia đình… trên bệnh nhân ĐTĐ sau điều trị GCs vẫn chưa

rõ ràng

Việt Nam là nơi GCs mua được khá dễ dàng ở bất kỳ hiệuthuốc nào dù có hay không có đơn thuốc của bác sĩ chuyênkhoa, sự hiểu biết của người bệnh về tác dụng bất lợi của GCscòn hạn chế và ngay cả các bác sĩ khi kê đơn GCs cũng khôngchú ý đến để cảnh báo cho người bệnh những tác dụng bất lợi

đó Vì vậy, tình trạng lạm dụng GCs ở Việt Nam khá là phổbiến Tuy nhiên ở nước ta, chưa có nghiên cứu nào về ĐTĐ sauđiều trị GCs

Với những lí do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số yếu tố liên quan

ở bệnh nhân đái tháo đường sau điều trị corticoid” với 2

mục tiêu:

Trang 11

1 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân đái tháo đường sau điều trị corticoid

2 Nhận xét kết quả kiểm soát glucose máu và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường sau điều trị corticoid.

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Đặc điểm chung về glucocorticoids

- Glucocorticoids là một trong những hormone vỏ thượngthận có vai trò quan trọng trong duy trì chuyển hóa nănglượng và duy trì huyết áp

- Kể từ khi được phát hiện ra vào những năm 1940, GCs

đã trở thành một trong những thuốc điều trị được sử dụngrộng rãi và hiệu quả tốt trong nhiều chuyên khoa khác nhaunhư điều trị viêm, rối loạn miễn dịch và liệu pháp hormonthay thế [5]…

1.1.1 Tác dụng [6]

1.1.1.1 Tác dụng sinh lý

Trên chuyển hóa

Trang 12

Chuyển hóa glucid

• Tăng tạo glucose mới ở gan

• Giảm tiêu thụ glucose ở tế bào khắp mọi nơi trong

cơ thể con người

Chuyển hóa protid

• Tăng thoái hoá protein ở tế bào và giảm sinh tổnghợp protein  giảm dự trữ protein của tất cả các tếbào trong cơ thể trừ tế bào gan

• Tăng vận chuyển acid amin vào tế bào gan đồng thờilàm tăng hàm lượng các men tham gia vào quá trìnhsinh tổng hợp protein ở gan, do đó làm tăng sử dụngacid amin ở tế bào gan và gây ra các tác dụng tiếptheo như: tăng tốc độ khử amin và sinh tổng hợp ở tếbào gan, tăng tạo protein huyết tương…

• Tăng nồng độ acid amin huyết tương đồng thời làmgiảm vận chuyển acid amin vào tế bào trừ gan  teocơ

Tác dụng lên chuyển hóa lipid

• Tăng thoái hóa lipid ở các mô mỡ  tăng nồng độacid béo tự do huyết tương

• Tăng oxy hóa acid béo tự do ở tế bào để tạo nănglượng

Tác dụng lên chuyển hóa nước và điện giải.

• Na+, K+: tăng tái hấp thu Na+ tại ống thận; tăng thải

Trang 13

• Kích thích thần kinh trung ương, gây lạc quan Về saulàm bứt rứt, bồn chồn, lo âu, khó ngủ Tác dụng trênvùng dưới đồi gây thèm ăn.

• Máu: tăng đông máu, số lượng hồng cầu, bạch cầu,tiểu cầu, giảm số lượng tế bào lympho

• Trên ống tiêu hóa: tăng tiết dịch vị acid và pepsin,giảm sản xuất chất nhày, giảm tổng hợpprostaglandin E1, E2

• Ức chế cấu tạo nguyên bào sơi, ức chế các mô hạt

• Giảm sản xuất và hoạt tính của nhiều chất trunggian hóa học của quá trình viêm như: histamine,serotonin, bradykinin, các dẫn xuất của acidarachidonic

 Đây là cơ chế chính của tác dụng chống viêm

Tác dụng chống dị ứng

Các IgE hoạt hóa sẽ gắn trên các receptor dưới tác dụngcủa dị nguyên  hoạt hóa phospholipase C, chất này táchphosphatidyl – inositol diphosphat ở màng tế bào thành diacylglycerol và inositoltriphosphat Hai chất này đóng vai trò là

“người truyền tin thứ hai”, làm các hạt ở bào tương của tế bàogiải phóng các chất trung gian hóa học của phản ứng dị ứng:

Trang 14

histamine, serotonin… GCs ức chế phospholipase C  phongtoả giải phóng trung gian hoá học của phản ứng dị ứng.

Tác dụng ức chế miễn dịch

GCs chủ yếu tác dụng trên miễn dịch tế bào, ít ảnh hưởngđến miễn dịch dịch thể Tác dụng ức chế miễn dịch biểu hiện ởnhiều khâu:

• Ức chế tăng sinh các tế bào lympho T

• Giảm hoạt tính gây độc tế bào của các lympho T (T8) và các tếbào NK (tế bào diệt tự nhiên)

• Ức chế sản xuất TNF (yếu tố hoại tử u) và cả interferon giảm hoạt tính diệt khuẩn, gây độc tế bào và nhận dạngkháng nguyên của đại thực bào

1.1.2 Phân loại glucocorticoids

Theo Dora Liu và cộng sự [7], dựa vào thời gian tácdụng, GCs được chia làm 3 nhóm:

Bảng 1.1: Phân loại glucocorticoids theo thời gian tác

dụng

Hiệulựcchốngviêm

ẢnhhưởnglênK/Na

Liềutươngđương(mg

Thờigiantácdụng

Cấu trúckhácbiệtTác dụng ngắn

Trang 15

6-me,1=2

16-OH; 1=2Tác dụng kéo dài

Paramethason

6-F; me; 1=2

16-Betamethason

9-F, bme;1=2Dexamethason

1.1.3 Tác dụng bất lợi

Tác dụng bất lợi của GCs thường gặp ở những đối tượng

sử dụng thuốc liều cao hoặc dùng kéo dài Tác dụng bất lợi của GCs liên quan đến cả liều và thời gian sử dụng [8], [9], [10]

1.1.3.1 Toàn thân

Hội chứng Cushing do thuốc.

- Hội chứng Cushing là một bệnh nội tiết do rối loạn sảnxuất hormone vỏ thượng thận Hội chứng Cushing xảy ra

Trang 16

khi cơ thể tiếp xúc với liều cao hormone cortisol trongthời gian dài [11].

- Các triệu chứng của hội chứng Cushing có thể phụ thuộcvào mức độ dư thừa cortisol Triệu chứng thường gặp[12]:

 Tăng cân và lắng đọng mỡ, đặc biệt là ở trung tâm(béo thân) và phần trên lưng, trên mặt (mặt trăng)

và giữa hai vai (vai trâu)

 Rạn da màu tím trên da vùng bụng, đùi, mông, nếplằn vú, nách, khoeo, đối với trường hợp nặng có thểrạn da toàn thân Nguyên nhân là do mất tổ chứcliên kết sợi chun, sợi tạo keo của tổ chức dưới da

 Đỏ da và da mỏng do teo lớp thượng bì và tổ chứcdưới da kết hợp với hiện tượng giãn mạch dưới da

 Vết thương lâu lành, dễ bị nhiễm khuẩn

 Rậm lông và nhiều mụn trứng cá do tình trạng tăngtiết androgen

 Rối loạn sinh dục: Do tăng androgen ở nữ và tăngcortisol ở nam Nữ giới mất kinh hoặc bị rối loạnkinh nguyệt, vô sinh Nam giới thường giảm khảnăng tình dục, một số tinh hoàn mềm, vú to

- Các dấu hiệu và triệu chứng khác có thể gặp: Mệt mỏi,yếu cơ, trầm cảm, lo âu, dễ cáu kỉnh, THA mới hoặc khókiểm soát, loãng xương…

Suy vỏ thượng thận do thuốc

- Sử dụng GCs ngoại sinh có thể ức chế trục dưới đồi – tuyếnyên – thượng thận Ngưng đột ngột hoặc ngưng thuốc quánhanh có thể dẫn đến triệu chứng của suy thượng thận do

Trang 17

dùng GCs thời gian dài dẫn đến tuyến thượng thận bị ức chếkhông tiết ra cortisol [13].

- Các yếu tố ảnh hưởng đến sự ức chế của trục hạ đồi – tuyếnyên – thượng thận [14]:

 Độ mạnh tác dụng chống viêm của thuốc GCs:thuốc có tác dụng chống viêm càng nhiều thì càng

cơ suy thượng thận do GCs

- Biểu hiện lâm sàng: Đa số đều không đặc hiệu và xảy ra

từ từ [15]

 Mệt mỏi, suy nhược, chán ăn, sụt cân

 Rối loạn tiêu hoá: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đaubụng

 Hạ huyết áp tư thế: do giảm đáp ứng của thụ thểcatecholamine

 Không có xạm da (triệu chứng phân biệt với suythượng thận tiên phát) do ACTH giảm thấp dưới tácdụng ức chế của GCSs ngoại sinh

 Ngưng thuốc đột ngột hoặc quá nhanh có thể dẫnđến cơn suy thượng thận cấp: tình trạng tụt huyết

áp, mệt, buồn nôn, nôn, rối loạn ý thức do natri

Trang 18

máu giảm…; tình trạng cải thiện nhanh sau khi điềutrị bù hormone.

- Cận lâm sàng:

 Điện giải: Natri máu giảm

 Cortisol máu 8h: Nếu cortisol 8h < 3 mcg/dL (83,33nmol/L) có thể gợi ý suy thượng thận, tuy nhiên độnhạy xét nghiệm thấp Nếu tăng cao > 20 mcg/dL(550 nmol/L) có thể loại trừ suy thượng thận Nếunồng độ Cortisol 8h < 550 nmol/L phải làm các testđộng để chẩn đoán [15], [16], [17]

o Nghiệm pháp Synacthen nhanh: Là nghiệmpháp thường được dùng nhất trong chẩn đoánsuy thượng thận Thực hiện đo Cortisol máu:trước tiêm Synacthen, sau 30 phút và sau 60phút tiêm bắp hoặc tĩnh mạch Synacthen liều

250 mcg Bình thường cortisol máu > 550nmol/L sau 60 phút tiêm Synacthen

o Một số nghiệm pháp khác: Nghiệm pháp hạglucose máu bằng insulin, nghiệm phápMetyrapone, nghiệm pháp kích thích bằngCRH, ACTH…

Một số tác dụng phụ khác:

- Loãng xương:

 Dùng GCs liều điều trị và kéo dài sẽ gây mấtxương.GCs làm giảm hấp thu calci ở ruột, tăng bàitiết calci qua nước tiểu  calci máu giảm  tăng bàitiết PTH  làm tăng tiêu xương (tăng chức năng huỷcốt bào) Có sự hoại tử xương không do nhiễm

Trang 19

khuẩn và teo cơ là tác dụng phụ nguy hiểm nhất doGCs

- Loét dạ dày tá tràng: Bệnh loét dạ dày tá tràng ít liênquan đến GCs

- Tại chỗ:

 Trên mắt: Tăng nhãn áp hay đục thuỷ tinh thể Cóthể gây thủng giác mạc ở người nhiễm virus herpes

ở mắt

 Miệng: Dùng GCs dạng xịt gây nhiễm nấm Candida

ở miệng, ho, khó phát âm và khàn tiếng

1.2.Tác động của GCs lên glucose máu

Ảnh hưởng của GCs lên chuyển hóa glucose thông quanhiều con đường bao gồm làm rối loạn chức năng tế bào betađảo tụy (độ nhạy với glucose và khả năng phóng thích insulin)[18] và kháng insulin ở mô khác [19], [20]

Ảnh hưởng của GCs lên glucose máu có thể quan sátthấy trong vài giờ sau điều trị GCs và phụ thuộc vào liều điềutrị

1.2.1 Tại gan [21]

Glucocorticoids tạo ra sự thay đổi trong cân bằng nộimôi glucose và suy giảm sự dung nạp glucose là tác dụng bấtlợi thường gặp nhất trong quá trình điều trị GCs Sự bấtthường trên điều hòa của quá trình tổng hợp glucose ở ganđóng vai trò quan trọng trong sinh lý bệnh của quá trình tăngsản xuất glucose trong điều kiện kháng insulin có liên quanđến dư thừa GCs Trong điều kiện sinh lý, GCs và insulin có tácđộng đối kháng trực tiếp với nhau, tác động đến hai enzymetổng hợp glucose chính là phosphoenolpyruvate

Trang 20

carboxykinase (PEPCK) và glucose – 6 – phosphatase(G6Pase) GCs làm tăng tổng hợp glucose bằng cách kíchthích hai enzyme PEPCK và G6Pase, trong khi insulin làm giảmquá trình này thông qua ức chế hai enzyme PEPCK và G6Pase.

Một số nghiên cứu tiền lâm sàng và lâm sàng đã chứngminh rằng, khi sử dụng GCs liều cao và/ hoặc thời gian kéodài (vài ngày đến vài tuần), sẽ thúc đẩy một sự rối loạn trongquá trình chuyển hóa glucose ở gan có liên quan trực tiếp đếnviệc giảm hoạt động của insulin trong gan, đồng nghĩa vớikháng insulin gây ra bởi GCs

Sau đó, một vài nghiên cứu lâm sàng đã làm chứng tỏtác dụng của việc dùng GCs cấp tính làm tăng nồng độglucose máu và/ hoặc giá trị của glucose máu diện tích dướiđường cong khi làm nghiệm pháp dung nạp glucose sau khiđiều trị với GCs Điều thú vị là trong cả hai trường hợp, tổnghợp glucose tại gan không tăng, do vậy, sự tăng nồng độglucose máu dường như là do sự giảm tiêu thụ glucose ngoại

vi và/ hoặc thanh thải glucose, cũng như do sự tăng hoạt tínhcủa men G6Pase tại gan Hai trong số ba nghiên cứu đã chỉ rarằng những sự thay đổi trên xảy ra mà không có sự thay đổi

sự nhạy cảm insulin ngoại vi Tuy nhiên, một nghiên cứu lâmsàng khác đã chứng minh rằng khả năng của điều trị DEXngắn hạn làm tăng HGP (tổng hợp glucose tại gan) mà không

có sự suy yếu trong tiêu thụ glucose toàn cơ thể Sự khônggiống nhau trong các nghiên cứu trên có thể do sự khác nhautrong thiết kế nghiên cứu (liều lượng và thời gian điều trị, giới,cortisol, PRED hay DEX) cũng như sự nhạy cảm mang tính cá

Trang 21

thể giữa các đối tượng Các nhóm nghiên cứu trước chỉ trìnhbày một sự thay đổi nhỏ của glucose nội môi và sự tăng tiếtinsulin thích hợp Tuy nhiên, đáp ứng insulin thấp lại có nồng

độ glucose máu cao hơn và trở thành không dung nạp glucosesau 7,5mg or 15mg DEX trên 48h Thực tế, đáp ứng insulinthấp đã làm tăng HGP, HGO và chu kỳ glucose (HGO-HGP) chỉ

ra rằng sự phá vỡ hằng tính nội môi glucose ở gan do dư thừaGCs là do suy tế bào beta

Cơ chế GCs làm mất cân bằng nội môi glucose tại ganchưa được giải thích đầy đủ hoàn toàn trên người, và cácnghiên cứu vẫn đang được tiếp tục

Hình 1.1: Tác động của GCSs lên sự điều chỉnh

glucose[21]

Trang 22

1.2.2 Trên cơ

Tác động tiêu cực của sự dư thừa GCs nội sinh hoặcngoại sinh trên sự cân bằng glucose liên quan đến khả nănglàm giảm tiêu thụ glucose của toàn cơ thể Insulin sau khi liênkết với thụ thể của nó ở màng tế bào, sẽ kích thích sự hấp thuglucose, oxy hoá glucose và tổng hợp glycogen Cơ đóng vaitrò trung tâm, chúng đại diện chính cho nơi tiêu thụ glucosethông qua tác dụng của insulin và thường liên quan đến tìnhtrạng đề kháng insulin ngoại vi do thừa GCs, ở cơ, insulinkhông có tác dụng kích thích hấp thu glucose [22]

Cơ chế kháng insulin ở cơ do GCs vẫn chưa được làmsáng tỏ Nó có thể bao gồm sự tổng hợp Epinephrin ở cơ,giống như tác động của GCs lên cơ xương,… giảm tiêu thụ vàoxy hóa glucose Sự phân bố GLUT – 4, protein ở bề mặt tếbào đáp ứng với insulin có vai trò quan trọng trong việc kíchthích vận chuyển glucose tới tế bào cơ ở chuột được điều trịDEX Những nghiên cứu đó và các nghiên cứu bổ sung gợi ýrằng hoạt tính vốn có của màng bào tương gắn GLUT – 4 và/hoặc subcellular trafficking/ sự hồi phục bề mặt tế bào dườngnhư thuộc về cơ chế mà GCs tác động lên tín hiệu GLUT – 4 vàlàm suy yếu insulin và kích thích tiêu thụ glucose không phụthuộc insulin [21]

Enzyme thụ thể 11β – hydroxysteroid dehydrogenasetype 1 (11β-HSD1), một enzyme chuyển cortisone không hoạttính (11-dehydrocortisone (11-DHC) ở loài gặm nhấm) thànhcortisol có hoạt tính (Corticosterone ở loài gặm nhấm), cũngliên quan đến tác động tiêu cực của GCs lên hệ cơ xương

Trang 23

11β-HSD1 biểu hiện tại các mô đích của inslin gồm gan, mô

mỡ và cơ cũng như ở tế bào có sẵn GCs 11β-HSD1 còn là mộtthành phần quan trọng gián tiếp tham gia vào quá trình GCsgây ra IR tại cơ, và các chất ức chế enzyme chọn lọc có thể làmột chiến lược dược lý để làm giảm tác động tiêu cực của GCslên các mô đích của insulin Do đó, dường như việc tăngphosphoryl hoá protein trong việc khử hoạt tính của IRS -1 dưthừa và giảm phosphoryl hoá protein của PKB dư thừa dườngnhư là yếu tố chung cho sự GCs làm giảm hấp thu glucose đặcbiệt là khi nghỉ ngơi Tuy nhiên, những phản ứng này cũng xảy

ra ở một mức độ tương tự nhau ở cả giới tính và thời kỳ khácnhau của cuộc đời (thành niên, trưởng thành và già) thì cầnphải nghiên cứu thêm [21]

GCs có thể làm giảm sự hấp thu glucose ở hệ cơ xươngbằng cách làm giảm khối lượng cơ xương vì GCs có khả nănggây teo cơ Tuy nhiên, khi điều trị GCs ngắn hạn không có sựgiảm đáng kể khối lượng cơ xương, có lẽ tác dụng trực tiếpcủa GCs lên con đường điều chỉnh chuyển hoá insulin ở hệ cơxương quan trọng hơn [23]

1.2.3 Tại mô mỡ [21]

Mô mỡ là một cơ quan nội tiết đóng vai trò quan trọngtrong việc cung cấp và lưu trữ năng lượng, chủ yếu qua trunggian do tác động của hormon ( ví dụ : insulin, catecholamin,

GH và glucagon) và các adipo(cito)kines (ví dụ : adiponectin,leptin, resistin, TNF – α, IL – 6, IL – 1 ) Sự điều chỉnh của mô

mỡ cũng bị ảnh hưởng bởi GCs, mặc dù sự ảnh hưởng củahormon này lên chuyển hóa tại mô mỡ còn chưa rõ ràng

Trang 24

Trong hội chứng Cushing hoặc tăng cortisol mạn tính, tăngphân giải lipid dẫn đến giải phóng nhiều acid béo tự do và làmthay đổi sự phân bố và tích lũy trong mô mỡ Những thay đổitrong phân bố mỡ khác biệt với kiểu hình Cushing là tích mỡ ởtrung tâm Những thay đổi này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến

sự nhạy cảm của insulin ngoại vi và quá trình chuyển hóaglucose Ngoài việc làm thay đổi phân bố mỡ, GCs còn làmtăng tích lũy mỡ ở trung tâm thông qua việc tăng sản mô mỡ.Việc tái phân bố và tích tụ mỡ trong cơ thể và khả năng tậptrung trong tế bào cơ và gan có ảnh hưởng đáng kể đến quátrình chuyển hóa glucose, lipid và protein của cơ thể, có liênquan mạnh mẽ đến hội chứng chuyển hóa và là một dấu hiệucho kháng insulin

GCs ảnh hưởng trực tiếp đến chuyển hóa glucose bằngcách tăng EGP và hạn chế phân hủy glucose ở ngoại vi Ngoài

ra, chúng còn ảnh hưởng gián tiếp đến quá trình chuyển hóaglucose thông qua thay đổi chuyển hóa lipid GCs làm tăng tỷ

lệ phân huỷ lipid thông qua làm tăng biểu hiện của lipase ở

mô mỡ, dẫn đến sự phóng thích của glycerol và FFA vào tuầnhoàn GCs làm giảm hoạt động của AMPK trong mô mỡ, thúcđẩy phân giải lipid , đồng thời làm tăng dự trữ lipid để tăng sựtích tụ mỡ GCs làm tăng hoạt tính lipoprotein lipase (LPL),một enzyme phân huỷ sinh học có liên quan dến việc hấp thuFFA vào tế bào và có thể góp phần làm phì đại adipocyte

Trong cơ, tăng FFA vào tuần hoàn làm tăng trilyceridestrong bắp, nó liên quan đến việc giảm hấp thu glucose và cótương quan chặt chẽ với IR ngoại vi FFA đã được chứng minh

Trang 25

ảnh hưởng đến độ nhạy glucose bằng cách tác động vào tínhiệu insulin Tích luỹ của diacylglycerol (DAG) trong cơ ởnhững người béo phì và ĐTĐ type 2 sẽ dẫn đến tăng hoạt tínhprotein kinase C-Kθ (PKCθ) Điều này, làm suy giảm tín hiệuinsulin trong cơ nhờ sự ức chế phosphoryl của IRS – 1, do đólàm giảm hoạt động Pi3K và PKB, làm hạn chế hoạt động củathụ thể insulin và cuối cùng là là giảm sự hấp thu glucose quatrung gian insulin Tuy nhiên, vấn đề này còn cần được nghiêncứu thêm.

Trong gan, tăng cortisol làm cho tăng dự tữ lipid ở gan vàtăng VLDL và LDL trong tuần hoàn, dẫn đến tăn triglyceride

và cholesterols Những thay đổi hình thái ở gan có thể do tácđộng gián tiếp của GCs kích thích phân huỷ lipid làm tăngnồng độ FFA trong tuần hoàn hoặc do sự tổng hợp lipid tronggan do nồng độ glucose tăng cao FFA tăng lên làm giảm phânhuỷ glycogen trong gan đồng thời kích thích tổng hợp glucosetrong trạng thái đói cấp tính ở người khoẻ mạnh, dẫn đếntăng glucose máu

Adipokines hoặc adipocytokines là các hormone đượctiết ra từ mô mỡ có ảnh hưởng đến chuyển hoá glucose vàlipid, viêm, tái tạo xương, xơ vữa động mạch và huyết áp Sựgiảm adiponectin, một adipokines nổi bật tác động tích cựcđến sự chuyển hoá glucose và lipid, thường liên quan đến IR vàbéo phì, và nồng độ adiponectin trong huyết tương giảm khitiếp xúc với GCs Do đó khả năng làm giảm adiponectinemia làmột cơ chế gián tiếp, trong đó các GCs tác động đến cân bằngglucose Resistin là một adipokines khác, tác động đến sự nhạy

Trang 26

cảm của insulin ở cả gan và cơ xương, nhưng không giống vớiadiponectin nó có liên quan đến sự giảm nhạy cảm insulin.Ngoài ra, GCs còn ảnh hưởng đến các cytokine viêm, nó có thể

là một con đường khác mà GCs ảnh hưởng giáp tiếp đếnchuyển hoá glucose cơ thể Cả TNF – α và IL – 6 huyết tươngđều liên quan đến tăng insulin máu và giảm mức độ cải thiện sựnhạy cảm insulin DEX đã được chứng minh là làm giảm cả haicytokines này

Như vậy, GCs có thể làm thay đổi cấu trúc của gan và cơxương không chỉ thông qua tác động trực tiếp mà cả giántiếp Tuy nhiên, cần thêm nhiều thông tin để xác định chínhxác tác động của GCs lên chuyển hoá lipid cũng như sự cânbằng glucose trong cơ thể

1.2.4 Tại tụy [21], [23], [22]

Tế bào β đảo tụy điều tiết giải phóng insulin một cáchlinh hoạt Nồng độ glucose trong tuần hoàn là yếu tố quyếtđịnh cho lượng insulin giải phóng trong khi chức năng tế bào βvẫn được bảo tồn, glucose máu dao động trong một phạm vitương đối hẹp Ở những người khỏe mạnh, có một feedbackgiữa mô nhạy cảm insulin và tế bào β trong đó sự tăng nhucầu insulin ngoại vi được tăng cường bởi sự tiết insulin Do

đó, sự thay đổi độ nhạy cảm insulin ngoại vi được hỗ trợ bởi

sự thay đổi insulin trong tuần hoàn Sự thất bại trong vòngnày, có thể dẫn đến sự phá vỡ cân bằng glucose và làm lệch

từ dung nạp glucose bình thường đến rối loạn dung nạpglucose, cuối cùng là ĐTĐ type 2

Trang 27

Sự dư thừa GCs làm thay đổi độ nhạy của insulin ở các

mô đích như : gan, cơ và mô mỡ Dựa trên vòng feedback dựkiến tăng nồng độ insulin trong tuần hoàn sẽ hạn chế sự thayđổi về độ nhạy insulin do GCs Mặc dù, GCs (bằng cách tácdụng trực tiếp) được biết đã gây ra rối loạn chức năng tế bào βtuyến tụy đã được chứng minh trong các nghiên cứu in vitro.Tuy nhiên, ảnh hưởng lên tuyến tụy của GCs khá gián tiếp vàphụ thuộc vào một loạt các yếu tố như: liều lương, thời gianđiều trị GCs cũng như tính nhạy cảm của mỗi cá nhân với GCs

Có nhiều nghiên cứu cho thấy, GCs gây ra một tác độngbất lợi đến chức năng tế bào β Tuy nhiên, cơ chế chưa rõràng, có vẻ như là một tác động trực tiếp hơn là giáp tiếp để

bù đắp cho sư gia tăng nhu cầu insulin ở ngoại vi do GCs gây

ra Các nghiên cứu in vitro cho thấy cơ chế làm cơ sở cho cáctác động ức chế trực tiếp của GCs lên đáp ứng của tế bào βvới glucose bao gồm khiếm khuyết trong quá trình oxy hoáglucose, xử lý canxi nội bào, tăng cường con đường liên quanđến protein PKA và PKC cũng như sự điều chỉnh của FOXO –1…

1.3 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ĐTĐ sau điều trị GCs

Bệnh đái tháo đường đã được mô tả từ thời cổ Hy Lạp Haitype thường gặp là ĐTĐ type 1 và ĐTĐ type 2; ĐTĐ do GCsđược xếp vào nhóm ĐTĐ thứ phát

1.3.1 Định nghĩa

Đái tháo đường là rối loạn chuyển hóa của nhiều nguyênnhân, bệnh được đặc trưng bởi tình trạng glucose máu mạn

Trang 28

tính phối hợp với rối loạn chuyển hóa carbonhydrat, lipid vàprotein do thiếu hụt tình trạng tiết insulin, tác dụng củainsulin hoặc cả hai [24].

ĐTĐ do GCs gây ra được định nghĩa là sự bất thường củatình trạng tăng glucose máu liên quan đến sử dụng GCs ởbệnh nhân không có tiền sử ĐTĐ trước đó [25]

1.3.2 Dịch tễ học

Trên thế giới chưa có con số chung cụ thể về tỷ lệ ĐTĐthứ phát do GCs, trong nghiên cứu của Lisa R Simmons vàcộng sự ở Australia cho thấy tỷ lệ ĐTĐ được tìm thấy ở 1.7 %đến 47% số bệnh nhân sau sử dụng Coriticoid [2]; và ở Mỹ,theo Jessica L Hwang và cộng sự công bố năm 2014, có đến40% tổng số bệnh nhân phải hỏi ý kiến tư vấn cho một đáitháo đường mới phát hiện hoặc đái tháo đường type 2 tănglên do sử dụng GCs [3]

1.3.3 Yếu tố nguy cơ

Trên thế giới, có nhiều nghiên cứu đề cập đến các yếu

tố nguy cơ của sự xuất hiện ĐTĐ sau điều trị GCs Nghiên cứucủa Lisa R Simmons và cộng sự năm 2012 tại Australia đã sosánh một số yếu tố nguy cơ ở 3 nhóm bệnh nhân : đái tháođường mới phát hiện ở bệnh nhân điều trị GCs với ĐTĐ type 2

có điều trị GCs và ĐTĐ type 2 không điều trị GCs Kết quả chothấy những bệnh nhân đái tháo đường mới phát hiện ở bệnhnhân điều trị bằng GCs mà không có bệnh ĐTĐ trước đó cótiền sử gia đình về ĐTĐ ít hơn nhóm bệnh nhân ĐTĐ type 2

có hay không có điều trị GCs (P ≤ 0.05) Mặc dù dùng GCs lâudài có tác dụng phụ làm tăng cân, nhưng khi so sánh mức cân

Trang 29

nặng trung bình của 3 nhóm thì nhóm bệnh nhân NOSID thấphơn 2 nhóm còn lại (P≤ 0.02) Tuy nhiên, trong nghiên cứunày cũng chưa chỉ ra được mối liên quan giữa các yếu tố nguy

cơ của ĐTĐ type 2 : tuổi, giới, rối loạn lipid, lối sống, chế độ

ăn … trên bệnh nhân NOSID [2]

John N Clore và cộng sự đã tiến hành nghiên cứu dựa trênđánh giá các báo cáo đã công bố từ năm 1950 đến 2000, chothấy tổng liều GCs và thời gian điều trị là yếu tố dự đoánmạnh mẽ sự khởi phát ĐTĐ; các yếu tố nguy cơ khác bao gồmtuổi và chỉ số khối cơ thể (BMI) [26]

Nghiên cứu ở Hàn Quốc cho thấy yếu tố tuổi và tiền sử giađình có liên quan đến sự xuất hiện của ĐTĐ ở bệnh nhân điềutrị GCs liều cao[27] Tuy nhiên, ở nghiên cứu ở Mexico khi khảosát các yếu tố nguy cơ của ĐTĐ type 2 như tuổi, chỉ số khối cơthể, tiền sử gia đình thì lại thấy không có sự khác biệt có ýnghĩa thống kê [28]

Tuy nhiên, đa số các nghiên cứu này đều là những nghiêncứu nhỏ, tập trung chủ yếu trên một số đối tượng nhất định

1.3.4 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng

Về biểu hiện lâm sàng, không có sự khác biệt giữa ĐTĐ doGCs và các thể ĐTĐ khác Triệu chứng của tăng glucose máu làkhát nhiều, tiểu nhiều, ăn nhiều, sút cân không giải thích được;

có thể tiến triển rầm rộ hoặc từ từ tăng dần

GCs ảnh hưởng lên cả sự nhạy cảm insulin cũng nhưchức năng tế bào β của đảo tuỵ, tuy cơ chế tác động của GCslên sự điều chỉnh glucose máu vẫn còn đang tiếp tục được

Trang 30

nghiên cứu, nhưng có nhiều nghiên cứu trên thế giới đã chỉ rarằng GCs chủ yếu gây ra sự đề kháng insulin, tăng glucosemáu sau ăn hơn là gây tăng glucose máu lúc đói.

1.3.5 Chẩn đoán

Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ theo ADA (Hiệp hội ĐTĐ Mỹ)năm 2016 chẩn đoán ĐTĐ khi có 1 trong các tiêu chuẩn dướiđây [29]:

- Glucose huyết tương bất kỳ ≥ 11,1 mmol/l, kèm theo các triệuchứng điển hình của tăng glucose (khát nhiều, tiểu nhiều, ănnhiều, gày sút)

- Glucose huyết tương lúc đói (nhịn ăn ít nhất 8h) ≥ 7 mmol/ltrong 2 buổi sáng khác nhau

- Glucose huyết tương 2 giờ sau khi uống 75g glucose ≥ 11,1mmol/l (nghiệm pháp tăng glucose máu)

- HbA1c (định lượng bằng phương pháp sắc ký lỏng) ≥ 6,5 %

1.3.6 Biến chứng cấp tính glucose máu cao

1.3.6.1 Hôn mê do tăng áp lực thẩm thấu [30]

- Cơ chế: do tình trạng glucose máu tăng cao, tăng đường niệu,lợi tiểu thẩm thấu dẫn đến tình trạng mất nước nặng Khi áplực thẩm thấu > 320 – 330 mOsm/kg, nước sẽ bị kéo ra khỏicác neuron hệ thần kinh trung ương gây ra tình trạng lú lẫn,hôn mê

Trang 31

• Rối loạn ý thức do mất nước: lơ mơ, ngủ gà, hôn mê

- Triệu chứng cận lâm sàng:

• Glucose máu thường > 33,3 mmol/l (600 mg/dl)

• Tăng áp lực thẩm thấu máu ít nhất > 320 mOsm/l, thường >

350 mOsm/l Áp lực thẩm thấu máu hiệu dụng được tínhbằng: ALTT máu = 2(Na) + glucose máu (mmol/l) + ure máu(mmol/l)

1.3.6.2 Hôn mê do nhiễm toan ceton [31].

- Cơ chế: tăng các hormone gây tăng glucose máu và thiếu hụtinsulin dẫn đến tăng sản xuất glucose tại gan, giảm chuyển hóaglucose, tăng ly giải lipid tăng tổng hợp thể ceton gây toanceton, hậu quả cuối cùng là tình trạng lợi niệu thẩm thấu gây ratình trạng mất nước và điện giải, toan chuyển hóa máu

• Rối loạn ý thức do mất nước: lơ mơ, ngủ gà, hôn mê

• Triệu chứng lâm sàng toan chuyển hóa: nôn, buồn nôn, thởnhanh sâu (Kussmaul), hơi thở mùi táo thối

- Triệu chứng cận lâm sàng:

• Glucose máu > 13,9 mmol/l (250 mg/dl)

• Khí máu động mạch: pH ≤ 7,3; HCO3 < 18 mmol/l

• Tăng khoảng trống anion > 12

• Ceton niệu (+), ceton máu (+)

1.3.7 Điều trị

Trang 32

Do GCs ảnh hưởng lên cả sự nhạy cảm insulin cũng nhưchức năng của tế bào đảo tuỵ và do đặc điểm PK/PD của nó,

rõ ràng GCs chủ yếu ảnh hưởng đến mức glucose sau bữa ăn,không ảnh hưởng đến glucose đói Như vậy, có thể bỏ sótnhững trường hợp ĐTĐ do GCs gây ra nếu chỉ khảo sátglucose lúc đói Các hướng dẫn điều trị hiện nay chủ yếu chỉdựa trên ý kiến của các chuyên gia chứ chưa có một phác đồhay hướng dẫn cụ thể nào

Ở Việt Nam, hầu hết các bác sĩ lâm sàng đều dựa trênkhuyến cáo của ADA và điều chỉnh theo đặc điểm gây tăngglucose máu do GCs gây ra và mức glucose máu theo dõihằng ngày

1.3.7.1 Mục tiêu: Mục tiêu kiểm soát glucose máu nội viện theo ADA 2016 [29]:

- Glucose máu trước ăn < 7,8 mmol/L; glucose máu bất kỳ

< 10,0 mmol/L cho phần lớn các bệnh nhân mắc bệnh nặnghoặc không nặng

- Có thể lựa chọn mục tiêu glucose máu nghiêm ngặt hơn

< 7,8 mmol/L cho một số đối tượng, nhưng phải tránh hạglucose máu

1.3.7.2 Điều trị cụ thể

Khuyến cáo chung của Hiệp hội ĐTĐ Mỹ (ADA 2016) [29].

Metformin nếu không có chống chỉ định và dung nạp tốt, được ưu tiên lựa chọn khởi đầu điều trị ĐTĐ type 2 (Mức

độ A)

Trang 33

Xem xét khởi trị insulin (có thể phối hợp với thuốc khác hoặc không) trên bệnh nhân ĐTĐ type 2 mới phát hiện có triệu chứng và/ hoặc có A1C ≥ 10% và/ hoặc glucose máu ≥

300 mg/dL (16,7 mmol/L) (Mức độ E)

Điều trị nên lấy bệnh nhân làm trung tâm để lựa chọn thuốc Cân nhắc dựa vào: hiệu quả, nguy cơ hạ glucose máu, tác động lên cân nặng, tác dụng phụ, giá thành và sự yêu thích của bệnh nhân ( Mức độ E)

Đối với bệnh nhân ĐTĐ type 2 nếu không đạt được mục tiêu glucose máu, không nên trì hoãn liệu pháp insulin

Sơ đồ 1.1: Hướng dẫn điều trị ĐTĐ type 2 của ADA

2016[29]

Khuyến cáo của Canada 2013 [32].

Trang 34

Bảng 1.2: Mục tiêu và khuyến cáo điều trị cho bệnh nhân ĐTĐ thứ phát do GCs của Canada năm 2013

Mục tiêu glucose máu cho đa số bệnh nhân

A1C: ≤ 7.0 % FPG: 4.0 – 7.0 mmol/L 2-hr PPG: 5.0 – 10.0 mmol/L

Phương pháp điều trị

Thay đổi lối sống:

• Khởi đầu bằng liệu pháp dinh dưỡng và hoạt động thể chất, nếu mục tiêu glucose máu không đạt được thì bắt đầu điều trị bằng thuốc

• Ức chế DPP - 4

• Đồng phân GLP – 1

→ Nếu dùng prednisolone mỗi ngày một lần, sử dụng thuốc tác dụngngắn (ví dụ:

glyburide, gliclazide, repaglinide) dùng một lần một ngày cùng prednisolone

→ Nếu dùng Dexamethasone hoặc thuốc tác dụng ngắn phải dùng

nhiều lần trong ngày, dùng thuốc có tác dụng kéo dài (ví dụ: gliclazide MR, glimepiride)

Nếu

BG<15 mmol/L vs

>15 mmol/L:

→ Liều khởi đầu: 0.15-0.3 UI/kg/ngày

→ Nếu dùng prednisolone một ngàymột lần, FPG có thể không bị ảnh

Trang 35

• Nếu FPG cao, thêm liều insulin vàobuổi tối.

→ Nếu điều trị bằng dexamethasonehoặc thuốc tác dụng ngắn phải dùngnhiều lần trong ngày, BG có thể bị ảnhhưởng trong thời gian cả ngày:

• Dùng insulin tác dụng trung gian hailần một ngày hoặc insulin tác dụng kéodài (detemir, glargine)

• Insulin tác dụng nhanh vào bữa ăn cóthể được dùng kết hợp với insulin tácdụng trung gian và insulin tác dụng kéodài

→ Thường được đề nghị dùng kết hợpvới insulin

Chú ý: Nếu giảm liều GCs, chú ý điều chỉnh thuốc ĐTĐ đểtránh hạ glucose máu

Một số hướng dẫn khác

Năm 2015, Tamez-Perez, H E và cộng sự phân tích dựatrên các báo cáo và sự hiểu biết về cơ chế hoạt động, các loạiGCs và các phương pháp điều trị đã đưa ra một số hướng dẫn

về điều trị ĐTĐ do GCs gây ra [33]

Trang 36

Sơ đồ 1.2: Hướng dẫn điều trị ĐTĐ do GCs của Tamez

FG > 300 mg/dL dai dẳng

FG 300 – 400 mg/dL 0,04 U/Kg

Tăng glucose dai dẳng

BG ≥ 200mg /dL 20% mỗi 2-3 ngày

BG ≥ 300 mg/dL 0,08 U/Kg mỗi bữa

cho bữa ăn

Tăng glucose dai dẳng

BG ≥ 200 mg/dL

0,1UI/kg mỗi bữa ăn

Liều cao GCs

Liều GCs và BMI

Thuốc viên hạ glucose máu

Metformin SU TZD Incretins

Glucose trước bữa ăn BG ≥

200 mg/dL

Glucose trước bữa ăn

cao

FG ≥ 200 mg/dL (2 buổi sáng liên tiếp)

Glucose trước bữa ăn

BG < 200 mg/dL

Không có ĐTĐ trước đó

GCs liều thấp

Kiểm soát ĐTĐ bằng thuốc viên

hoặc thay đổi lối sống

Insulin

Mục tiêu bữa ăn

BG 200 – 300 mg/dL 0,04 U/Kg mỗi bữa

Trang 37

Hướng dẫn điều trị của Kwon và cộng sự có nhiều điểm tương đồng với hướng dẫn của Tamez và cộng sự [34].

Theo Bathany Grommesh và cộng sự, đã tiến hành

nghiên cứu so sánh giữa phác đồ insulin tiêu chuẩn và phác

đồ insulin tiêu chuẩn phối hợp với NPH, kết quả nghiên cứu cho thấy không có sự khác biệt giữa glucose máu giữa hai nhóm cũng như tổng liều insulin sử dụng giữa hai nhóm [35], [36]

1.4 Các nghiên cứu về đái tháo đường ở bệnh nhân có điều trị GCs trong và ngoài nước trước đây

1.4.1 Thế giới

Trên thế giới có khá nhiều các nghiên cứu về cơ chế bệnhsinh, đặc điểm lâm sàng ở bệnh nhân đái tháo đường do GCs Năm 1982, Keigo Yasuda và cộng sự đã đề cập đến tăngcortisol và sự đề kháng insulin: so sánh ảnh hưởng củaprednisone, hydrocortisone và dexamethasone trên insulinliên kết với hồng cầu người [37] Năm 1983, C Pagano và cộng

sự đã công bố nghiên cứu in vivo và in vitro của cơ chếprednisone gây ra sự đề kháng insulin ở đối tượng khoẻ mạnh[19]

Năm 2012, tại Australia, Lisa R Simmons và cộng sự đãtiến hành một nghiên cứu trên 271 bệnh nhân tại Royal PrinceAlfred Hospital Diabetes Centre tại Sydner trong suốt 10 năm,được chia làm 3 nhóm: Đái tháo đường mới phát hiện do GCs,ĐTĐ type 2 có điều trị GCs và ĐTĐ type 2 không điều trị GCs.Nghiên cứu đã so sánh về đặc điểm nhân trắc học, tiền sử giađình, cân nặng, HbA1c, phương pháp điều trị, biến chứng mắt,

FG ≥ 400 mg/dL 0,05 U/Kg

Trang 38

biến chứng mạch máu lớn, hội chứng chuyển hóa giữa 3 nhómbệnh nhân [2].

Năm 2014, Jessica L Hwang và Roy E Weiss của trườngĐại Học Chicago, USA đã công bố bài: Steroid gây ra bệnh đáitháo đường: một hướng tiếp cận lâm sàng và tế bào học trongnghiên cứu và điều trị ” đã nêu một cách khái quát về cơ chếbệnh sinh, các yếu tố nguy cơ cũng như điều trị ở bệnh nhânđái tháo đường do GCs [3]

Năm 2016, Aoibhe M Pasieka and Alex Rafacho củatrường Đại Học York, Toronto, Canada đã công bố báo cáo:

”Tác động của sự dư thừa Glucocorticoids lên điều chỉnhGlucose: bằng chứng lâm sàng và tiền lâm sàng”[21] cho cáinhìn tổng quan về cơ chế bệnh sinh của GCs lên chuyển hoáglucose của cơ thể

Ngoài ra, còn nhiều các nghiên cứu khác về tác động củaGCs lên sự chuyển hóa glucose cũng các đặc điểm lâm sàng ởbệnh nhân đái tháo đường do GCs ở nhiều đối tượng khácnhau

1.4.2 Việt Nam

Hiện nay, ở Việt Nam chưa có một nghiên cứu nào về cơchế bệnh sinh cũng như đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng,điều trị ở bệnh nhân đái tháo đường do GCs

Trang 39

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Tất cả những bệnh nhân phát hiện đái tháo đường lầnđầu tiên sau khi điều trị bằng liệu pháp corticoid, khôngphân biệt tuổi, giới tại bệnh viện Bạch Mai

2.1.1.Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

Các bệnh nhân được lựa chọn phải thỏa mãn đầy đủ cácđiều kiện sau:

- Đang điều trị hoặc có tiền sử điều trị bằng corticoid

- Không phát hiện đái tháo đường từ trước khi được điềutrị bằng corticoid

- Thoả mãn tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ theo tiêu chuẩn ADA

2016 [29]:

Hoặc glucose huyết tương bất kỳ ≥ 11.1 mmol/l kèm theo các triệu chứng điển hình của tăng glucose máu (khát nhiều, tiểu nhiều, ăn nhiều, gày sút).

Trang 40

Hoặc glucose huyết tương lúc đói (nhịn ăn > 8h) ≥

7 mmol/l trong 2 buổi sáng khác nhau.

• Hoặc glucose huyết tương 2 giờ sau khi uống 75gglucose ≥ 11,1 mmol/l (nghiệm pháp tăng glucosemáu)

• HbA1c (định lượng bằng phương pháp sắc ký lỏng) >6,5%

- Bệnh nhân đồng ý tham gia vào nghiên cứu

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân

- Bệnh nhân đã phát hiện đái tháo đường trước khi điều trịbằng liệu pháp corticoid

- Bệnh nhân đang mắc các bệnh nhiễm trùng cấp tính

- Bệnh nhân không đồng ý tham gia vào nghiên cứu

2.2 Địa điểm nghiên cứu: Khoa Nội tiết – Đái tháo đường,

khoa Cơ xương khớp và Trung tâm dị ứng – miễn dịch lâm sàng; Bệnh viện Bạch Mai

2.3 Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 11/2016 đến tháng

10/2017

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả tiến cứu

2.4.2 Cỡ mẫu nghiên cứu

Chọn cỡ mẫu thuận tiện: áp dụng phương pháp chọn mẫukhông xác suất, lựa chọn tất cả các trường hợp đủ tiêu chuẩntrong thời gian nghiên cứu

2.4.3 Biến số nghiên cứu

Thông tin về hành chính và đặc điểm lâm sàng, cận lâmsàng, phương pháp điều trị cũng như kết quả điều trị của đối

Ngày đăng: 22/09/2019, 11:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Nguyễn Khoa Diệu Vân (2012). Hội chứng Cushing, Bệnh học Nội khoa, Nhà xuất bản Y Học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học Nội khoa
Tác giả: Nguyễn Khoa Diệu Vân
Nhà XB: Nhà xuất bản Y Học
Năm: 2012
13. A. S. Krasner (1999). Glucocorticoid-induced adrenal insufficiency.Jama, 282 (7), 671-676 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Jama
Tác giả: A. S. Krasner
Năm: 1999
14. Trần Quang Nam (2014). Suy thượng thận do Glucocorticoid. Y Học TP.Hồ Chí Minh, 18 (4), 31-36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Y Học TP."Hồ Chí Minh
Tác giả: Trần Quang Nam
Năm: 2014
15. N. Neary và L. Nieman (2010). Adrenal insufficiency: etiology, diagnosis and treatment. Curr Opin Endocrinol Diabetes Obes, 17 (3), 217-223 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Curr Opin Endocrinol Diabetes Obes
Tác giả: N. Neary và L. Nieman
Năm: 2010
16. M. V. Chakravathy (2009). Adrenal Insufficiency, Washington University School of Medicine, Washington Sách, tạp chí
Tiêu đề: Adrenal Insufficiency
Tác giả: M. V. Chakravathy
Năm: 2009
17. W. Oelkers (1996). Adrenal insufficiency. N Engl J Med, 335 (16), 1206- 1212 Sách, tạp chí
Tiêu đề: N Engl J Med
Tác giả: W. Oelkers
Năm: 1996
18. M. M. Linssen, D. H. van Raalte, E. J. Toonen và cộng sự (2011).Prednisolone-induced beta cell dysfunction is associated with impaired endoplasmic reticulum homeostasis in INS-1E cells. Cell Signal, 23 (11), 1708-1715 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cell Signal
Tác giả: M. M. Linssen, D. H. van Raalte, E. J. Toonen và cộng sự
Năm: 2011
19. G. Pagano, P. Cavallo-Perin, M. Cassader và cộng sự (1983). An in vivo and in vitro study of the mechanism of prednisone-induced insulin resistance in healthy subjects. J Clin Invest, 72 (5), 1814-1820 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Clin Invest
Tác giả: G. Pagano, P. Cavallo-Perin, M. Cassader và cộng sự
Năm: 1983
20. N. Nicod, V. Giusti, C. Besse và cộng sự (2003). Metabolic adaptations to dexamethasone-induced insulin resistance in healthy volunteers. Obes Res, 11 (5), 625-631 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ObesRes
Tác giả: N. Nicod, V. Giusti, C. Besse và cộng sự
Năm: 2003
21. A. M. Pasieka và A. Rafacho (2016). Impact of Glucocorticoid Excess on Glucose Tolerance: Clinical and Preclinical Evidence. Metabolites, 6 (3) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Metabolites
Tác giả: A. M. Pasieka và A. Rafacho
Năm: 2016
23. D. H. van Raalte và M. Diamant (2014). Steroid diabetes: from mechanism to treatment? Neth J Med, 72 (2), 62-72 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Neth J Med
Tác giả: D. H. van Raalte và M. Diamant
Năm: 2014
24. Nguyễn Khoa Diệu Vân (2012). Đái Tháo Đường, Bệnh học Nội khoa, Nhà xuất bản Y Học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học Nội khoa
Tác giả: Nguyễn Khoa Diệu Vân
Nhà XB: Nhà xuất bản Y Học
Năm: 2012
25. S. Suh và M. K. Park (2017). Glucocorticoid-Induced Diabetes Mellitus:An Important but Overlooked Problem. Endocrinol Metab (Seoul), 32 (2), 180-189 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Endocrinol Metab (Seoul)
Tác giả: S. Suh và M. K. Park
Năm: 2017
26. J. N. Clore và L. Thurby-Hay (2009). Glucocorticoid-induced hyperglycemia. Endocr Pract, 15 (5), 469-474 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Endocr Pract
Tác giả: J. N. Clore và L. Thurby-Hay
Năm: 2009
27. Y. Ha, K. H. Lee, S. Jung và cộng sự (2011). Glucocorticoid-induced diabetes mellitus in patients with systemic lupus erythematosus treated with high-dose glucocorticoid therapy. Lupus, 20 (10), 1027-1034 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lupus
Tác giả: Y. Ha, K. H. Lee, S. Jung và cộng sự
Năm: 2011
28. J. G. Gonzalez-Gonzalez, L. G. Mireles-Zavala, R. Rodriguez-Gutierrez và cộng sự (2013). Hyperglycemia related to high-dose glucocorticoid use in noncritically ill patients. Diabetol Metab Syndr, 5, 18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diabetol Metab Syndr
Tác giả: J. G. Gonzalez-Gonzalez, L. G. Mireles-Zavala, R. Rodriguez-Gutierrez và cộng sự
Năm: 2013
30. F. J. Pasquel và G. E. Umpierrez (2014). Hyperosmolar hyperglycemic state: a historic review of the clinical presentation, diagnosis, and treatment. Diabetes Care, 37 (11), 3124-3131 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diabetes Care
Tác giả: F. J. Pasquel và G. E. Umpierrez
Năm: 2014
31. A. E. Kitabchi, G. E. Umpierrez, J. M. Miles và cộng sự (2009).Hyperglycemic crises in adult patients with diabetes. Diabetes Care, 32 (7), 1335-1343 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diabetes Care
Tác giả: A. E. Kitabchi, G. E. Umpierrez, J. M. Miles và cộng sự
Năm: 2009
32. A. Y. Cheng (2013). Canadian Diabetes Association 2013 clinical practice guidelines for the prevention and management of diabetes in Canada. Introduction. Can J Diabetes, 37 Suppl 1, S1-3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Can J Diabetes
Tác giả: A. Y. Cheng
Năm: 2013
34. S. Kwon và K. L. Hermayer (2013). Glucocorticoid-induced hyperglycemia. Am J Med Sci, 345 (4), 274-277 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Am J Med Sci
Tác giả: S. Kwon và K. L. Hermayer
Năm: 2013

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w