Ngoài việc dùngcho nghiên cứu nhân trắc đơn thuần, các số đo và chỉ số đại diện cho từngnhóm dân tộc còn được dùng vào nhiều ứng dụng khác nhau: chế tạo phươngtiện lao động, phương tiện
Trang 1NGUYỄN BẢO TRUNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CHỈ SỐ SỌ-MẶT TRÊN PHIM SỌ NGHIÊNG TỪ XA KỸ
THUẬT SỐ Ở TRẺ EM 7 TUỔI
Chuyên ngành : Răng Hàm Mặt
Mã số : 60720601
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS.HOÀNG VIỆT HẢI
HÀ NỘI - 2017
Trang 2Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Sau Đại học, TrườngĐại học Y Hà Nội; Ban lãnh đạo, Phòng Đào tạo, Viện Đào tạo Răng HàmMặt đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
để tôi có thể hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS.Hoàng Việt Hải, người Thầy đã hướngdẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, đã đóng góp cho tôi những ý kiếnquý báu để tôi có thể hoàn thành luận văn này
Trân trọng cảm ơn những đối tượng tự nguyện tham gia nghiên cứu, cảm
ơn sự giúp đỡ và tạo điều kiện của Ban giám hiệu trường Tiểu học Liên Ninh vàtrường Tiểu học Ngọc Hồi Xin chân thành cảm ơn Văn phòng các chương trìnhtrọng điểm Quốc gia- Bộ KHCN; Trung tâm Kỹ thuật cao khám chữa bệnhRHM, Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt, Đại học Y Hà Nội và Trung tâm Tính toánHiệu năng cao, ĐH Quốc Gia Hà Nội đã tạo điều kiện cho chúng tôi hoàn thànhnghiên cứu này
Tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị em đồng nghiệp và bạn bè
đã quan tâm động viên, giúp đỡ tôi trong những năm qua
Cuối cùng tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến bố mẹ kính yêu,những người thân trong gia đình đã thông cảm, động viên và ở bên tôi trongsuốt quá trình học tập và nghiên cứu
Xin trân trọng cảm ơn!
Nguyễn Bảo Trung
Trang 3Tôi là Nguyễn Bảo Trung, học viên lớp Cao học khóa XXIV, TrườngĐại học Y Hà Nội, chuyên ngành Răng Hàm Mặt, xin cam đoan:
1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫncủa PGS.TS.Hoàng Việt Hải
2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đãđược công bố tại Việt Nam
3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trungthực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơinghiên cứu
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này
Hà Nội, ngày 01 tháng 09 năm 2017
NGƯỜI VIẾT CAM ĐOAN
Nguyễn Bảo Trung
Trang 4ANS : Gai mũi trước
MP : Mặt phẳng, mặt phẳng hàm dưới
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Sơ lược lịch sử nhân trắc học 3
1.2 Lịch sử sử dụng phim sọ mặt trong nghiên cứu nhân trắc 5
1.3 Các phim sọ mặt từ xa trong nghiên cứu đặc điểm nhân trắc đầu mặt 7
1.3.1 Các điểm mốc mô cứng – các góc – các mặt phẳng 7
1.3.2 Các điểm mốc mô mềm và góc thường được sử dụng để phân tích
1.3.3 Các mốc đo, mặt phẳng và góc liên quan đến xương hàm dưới và
cằm trong phân tích Rickett 16
1.4 Một số nghiên cứu nhân trắc học đầu mặt trên phim X quang từ xa
191.4.1 Các nghiên cứu kinh điển 19
1.4.2 Một số nghiên cứu ở Việt Nam 21
1.4.3 Một số nghiên cứu trên thế giới 22
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 Đối tượng nghiên cứu 25
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 25
2.3 Phương pháp nghiên cứu25
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 25
2.3.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 25
2.3.3 Nội dung và biến số nghiên cứu 26
2.3.4 Phương tiện và kỹ thuật nghiên cứu 32
2.3.5 Các cách khắc phục sai số 32
2.3.6 Xử lý số liệu 34
Trang 63.1 Các kích thước sọ mặt ở trẻ em 7 tuổi trên phim sọ nghiêng từ xa kỹthuật số 36
3.1.1 Các khoảng cách mô cứng 36
3.1.2 Các góc mô cứng phản ánh tương quan vị trí giữa các xương hàm
với nền sọ và với nhau 37
3.1.3 Các góc mô cứng phản ánh tương quan xương -răng và răng - răng
403.1.4 Các góc mô mềm 41
3.1.5 Các khoảng cách từ hai môi đến các đường thẩm mỹ 43
3.2 Một số góc mô cứng phản ánh vị trí của cằm theo phân tích Ricketts
443.2.1 Trục mặt và góc trục mặt 45
4.1.4 Khoảng cách từ hai môi đến các đường thẩm mỹ 54
4.2 Các góc phản ánh sự phát triển của xương hàm dưới theo phân tíchRickett 55
Trang 7PHỤ LỤC
Trang 8Bảng 1.1 Các khoảng cách và góc mô mềm thường được sử dụng trên
phim sọ mặt nghiêng từ xa 15 Bảng 1.2 Các nghiên cứu phân tích cấu trúc đầu - mặt trên phim Xquang từ xa
19
Bảng 3.1 Giá trị trung bình các khoảng cách mô cứng (mm) trên phim sọ
nghiêng(theo giới) 36 Bảng 3.2 Giá trị trung bình các góc mô cứng phản ánh tương quan các
xương hàm với nhau và với nền sọ (theo giới) 37 Bảng 3.3 Giá trị trung bình các góc mô cứng phản ánh tương quan
xương - răng và răng – răng (theo giới) 40 Bảng 3.4 Giá trị trung bình các góc mô mềm 41
Bảng 3.5 Giá trị trung bình các khoảng cách từ hai môi đến các đường thẩm
mỹ (theo giới) 43
Trang 9Biểu đồ 3.1: Số đối tượng tham gia nghiên cứu 36
Trang 10Hình 1.2 Các điểm mốc giải phẫu trên phim sọ mặt nghiêng từ xa 8
Hình 1.3 Các mặt phẳng tham chiếu trên mô cứng 13
Hình 1.4 Các điểm mốc mô mềm 14
Hình 2.1 Các điểm mốc giải phẫu cần xác định trên phim sọ mặt từ xa nghiêng 27
Hình 2.2 Đường thẩm mỹ E 29
Hình 2.3 Đường thẩm mỹ S 29
Hình 2.4 Góc Z của Merryfield 29
Hình 2.5 Các mặt phẳng tham chiếu trên mô cứng 29
Hình 2.6 Các góc mô mềm trên phim sọ mặt từ xa trong nghiên cứu của Võ Trương Như Ngọc và cộng sự năm 2007-2010 31
Hình 2.7 Tư thế chụp film sọ nghiêng 32
Hình 3.1 Cao mặt trước trên và cao mặt trước dưới 37
Hình 3.2 Góc SNA 38
Hình 3.3 Góc SNB 38
Hình 3.4 Góc ANB 39
Hình 3.5 Góc mặt của Down: 39
Hình 3.6 Vị trí và độ nghiêng răng cửa so với các đường NA và NB 40
Hình 3.7 Hai góc của tam giác Tweed 41
Hình 3.8 Các góc lồi mặt 42
Hình 3.9 Các góc mũi 42
Hình 3.10 Các góc của môi và cằm 43
Hình 3.11 Góc trục mặt 45
Hình 3.12 Góc sâu mặt 45
Hình 3.13 Góc mặt phẳng hàm dưới 46
Hình 3.14 Góc cao mặt dưới 46
Hình 3.15 Góc cung hàm dưới 47
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Các giá trị nhân trắc học sọ - mặt có thể được thu thập bằng nhiều cách:
đo trực tiếp, đo trên ảnh và đo trên phim X quang chụp sọ Các giá trị này ởquần thể khác nhau về tuổi, giới, địa lý, chủng tộc, hoàn cảnh sống, di truyền,bệnh tật… Từ những giá trị này, có thể tính toán các chỉ số và các tỉ lệ để từ
đó mô tả các đặc trưng nhân trắc của từng nhóm chủng tộc Ngoài việc dùngcho nghiên cứu nhân trắc đơn thuần, các số đo và chỉ số đại diện cho từngnhóm dân tộc còn được dùng vào nhiều ứng dụng khác nhau: chế tạo phươngtiện lao động, phương tiện bảo hộ phù hợp với kích thước và hình dáng củađầu; để nhận dạng cá thể trong khoa học hình sự dựa trên ngân hàng dữ liệunhân trắc sọ; nhân chủng và khảo cổ học; chẩn đoán và điều điều trị trong ykhoa nói chung và trong chuyên ngành răng hàm mặt nói riêng
Phim sọ mặt đã được xử dụng từ lâu trong chẩn đoán và điều trị rănghàm mặt Ngày nay, phim chụp sọ mặt từ xa kỹ thuật số cho phép làm hiện rõhơn các điểm mốc mô cứng và mềm nhờ có phân giải tốt hơn Hơn nữa, máychụp lại được kết hợp với các phần mềm đo đạc, tính toán chính xác, chophép lưu giữ và xử lý số liệu thuận tiện Dựa trên loại phim này, có thể đođược nhiều kích thước (góc và đoạn thẳng) để từ đó thực hiện được các phântích sọ mặt khác nhau tùy theo mục đích chẩn đoán và điều trị
Trẻ em 7 tuổi là độ tuổi nằm ở giai đoạn thay dần răng sữa, chuyển từhàm răng sữa sang hàm răng hỗn hợp Số liệu nhân trắc đầu mặt ở độ tuổi này
vì thế khá quan trọng Ngoài tác dụng phục vụ cho các yêu cầu ứng dụng khácnhau của độ tuổi này, khi so sánh với các giá trị ở các độ tuổi khác sẽ chophép nhận ra được các quy luật tăng trưởng
Trang 12Trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu khác nhau để mô tả các đặc điểmnhân trắc đầu của các chủng tộc khác nhau bằng phim chụp sọ mặt Phân tíchqua phim XQ từ xa kỹ thuật số được đánh giá là phương pháp hữu hiệu và đángtin cậy trong chẩn đoán, lập kế hoạch điều trị và can thiệp răng hàm mặt Tuynhiên, các giá trị nhân trắc đầu mặt được dùng trong răng hàm mặt hiện nay chủyếu là số liệu được thu thập trên người da Trắng và không thể áp dụng tốt chongười Việt Nam Chính vì thế, việc có được các giá trị nhân trắc sọ mặt chuẩntrên người Việt nói chung và ở trẻ 7 tuổi nói riêng là rất cần thiết.
Ở Việt Nam, hiện nay chúng ta vẫn chưa có các số đo và chỉ số đầu mặttrung bình đáng tin cậy trên phim X quang của người Việt Nam ở các lứatuổi Mặc dù đã có một số nghiên cứu nhỏ lẻ nhưng do hạn chế về cỡ mẫu nêncác số liệu hiện có chưa thể coi là có tính đại diện
Năm 2003, Lê Nam Trà có công trình nghiên cứu về các giá trị sinhhọc người Việt Nam bình thường thập kỷ 90, trong đó có các giá trị nhân trắc[1] Tuy nhiên, các giá trị nhân trắc sọ mặt ở công trình này chỉ là số đo vòngđầu thu được bằng đo trực tiếp Năm 2001, Hoàng Tử Hùng và cộng sự công
bố “Hằng số hình thái học vùng đầu mặt và cung răng của trẻ em từ 3 đến 5,5tuổi” bằng cách đo trực tiếp trên một cỡ mẫu nhỏ (54 nam và 63 nữ) [1]
Do nhu cầu cấp thiết của việc xác định các đặc điểm nhân trắc đầu-mặt ở
người Việt Nam trên phim chụp sọ, chúng tôi thực hiện đề tài “ Nghiên cứu một số kích thước sọ mặt trên phim sọ nghiêng từ xa kỹ thuật số ở trẻ em
7 tuổi” nhằm hai mục tiêu:
1 Xác định các chỉ số sọ mặt trên phim sọ nghiêng từ xa kỹ thuật số ở trẻ em 7 tuổi.
2 Xác định một số góc mô cứng phản ánh vị trí của cằm trong phân tích Rickett.
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Sơ lược lịch sử nhân trắc học [2]
Với tính chất là môn học về đo đạc cơ thể người (anthropometry), nhântrắc học đã được thực hiện ngay từ thời Ai Cập cổ và Hi Lạp cổ đại, trong đó
có phép đo trên khuôn mặt
Trước thời kì Phục hưng, người Hy Lạp và La Mã cổ đại đã biết chia cơthể từ đầu đến chân thành những phần có kích thước là 22,25, ngón tay giữa ởngười trưởng thành được lấy làm đơn vị đo chiều dài cơ thể Tuy nhiên, một sốđiểm mốc quan trọng không được tính đến như núm vú, rốn và đầu gối Do đóSneijder đã phủ nhận những tiêu chuẩn của người Ai Cập, ông cho rằng họkhông sử dụng hệ thống đường thẳng để đo đạc các phần của cơ thể trong mốiquan hệ với phần khác
Polycleitus (khoảng 420-450 TCN), nhà điêu khắc Hy Lạp cổ đại, đã đi
xa hơn những tỉ lệ cơ bản của người Ai Cập bằng cách đề ra các chuẩn: chiều caomặt bằng 1/10 chiều dài cơ thể, chiều cao toàn bộ đầu bằng 1/8 chiều dài toàn
bộ cơ thể, tổng chiều dài của đầu và cổ bằng 1/6 chiều dài cơ thể Aristotle(384 - 322 TCN) đề xuất quan niệm về vẻ đẹp lý tưởng, đặc biệt là của khuônmặt Nói chung, các mô tả và các quan niệm thầm mỹ ở các nền văn minh cổđại mang tính chủ quan và không dựa trên những số đo chính xác
Thời kỳ Phục hưng, với Leonardo Da Vinci (1452 - 1519) là đại diện
tiêu biểu, có sự tập trung nghiên cứu những tỷ lệ cơ thể và khuôn mặt đượccho là lý tưởng và ứng dụng những tiêu chuẩn đó vào những tác phẩm nghệhội họa và điêu khắc Bức tranh nổi tiếng về hình người trong vòng tròn củaông minh họa cho những tỷ lệ được mô tả bởi tác giả người La Mã: Vitruvius.Theo Da Vinci, ở khuôn mặt cân đối thì: kích thước của miệng bằng khoảng
Trang 14cách từ đường giữa 2 môi tới cằm, tỷ lệ giữa 3 tầng mặt bằng nhau, chiều caocủa tai bằng chiều cao của mũi Dù đưa ra những chuẩn khá nghiêm ngặt về
tỷ lệ lý tưởng, ông cũng không phủ nhận sự khác biệt và tính đa dạng vốn cógiữa các cá thể
Vào các Thế kỷ XVIII – XIX, hầu hết các phép đo khuôn mặt đượcthực hiện trực tiếp trên sọ và chỉ một số ít phần mềm được đo, với mục đíchchủ yếu là nhằm cố tìm ra các khác biệt nhân trắc giữa các các chủng tộc haytầng lớp xã hội, hay chứng minh sự tiến hóa loài
Thế kỷ XX trở thành thời kì của những tỉ lệ và phép đo khách quan,nhưng phương pháp nghiên cứu vẫn chỉ là đo trực tiếp bằng các loại thước.Phải tới năm 1931, khi Holy Broadbent (1894 - 1977) xử dụng phim X –quang sọ mặt để nghiên cứu các cấu trúc sọ mặt một cách gián tiếp thì phim
sọ mặt từ xa mới chính thức trở thành một phương tiện gián tiếp để nghiêncứu nhân trắc sọ mặt Mario Gonzalez Ulloa (1912 - 1995) nhấn mạnh tầmquan trọng của nét mặt nhìn nghiêng Rickett đã tìm ra tỷ lệ vàng trên phim sọmặt từ xa Tỉ lệ vàng này được cho là hấp dẫn nhất khi nhìn và trong nhậnthức của con người, kí hiệu Φ được dùng để chỉ số 1,618
Ở Việt Nam, trước những năm 90 của thế kỷ trước, nhân trắc học sọmặt chủ yếu được nghiên cứu bằng cách đo đạc trực tiếp trên xương sọ haytrên người sống Những tác giả tiêu biểu ở thời kỳ này là Nguyễn QuangQuyền [12], Lê Gia Vinh, Thẩm Hoàng Điệp, Lê Hữu Hưng Trong vòng hơn
20 năm trở lại đây, đo đạc trên phim sọ mặt rồi ảnh chụp kỹ thuật số đã trởnên các phương pháp được dùng đến nhiều hơn, giúp cho số liệu nhân trắctrên người Việt Nam trở nên ngày càng phong phú Công trình nghiên cứutiêu biểu xử dụng nhiều phép đo để phân tích nhiều khía cạnh của cấu trúc sọmặt mới được công bố là của Võ Trương Như Ngọc [8]
Trang 151.2 Lịch sử sử dụng phim sọ mặt trong nghiên cứu nhân trắc
- Năm 1895 Roentgen khám phá ra tia X
- Bác sĩ Walkhoff lần đầu tiên áp dụng máy tia X để chụp răng, mở rakhả năng chụp hình ảnh xương sọ mặt và đo sọ mặt trên phim
- Van Loon lần đầu tiên giới thiệu phép đo sọ mặt vào chuyên ngànhchỉnh nha Và Hellman là người mà trong những năm 1920 đã sử dụngcác kỹ thuật nhân trắc sọ mặt và mô tả các giá trị của chúng
- Năm 1922, những phim chụp sọ nghiêng chuẩn đầu tiên được chụp bởPacini và Carrera Pacini viết luận án ”Nhân trắc học sọ bằng tiaRoentgen” và được giải thưởng của Hội X quang Mỹ Pacini giới thiệucách chụp sọ nghiêng chuẩn bằng kỹ thuật tia X từ xa Kỹ thuật này tỏ
ra rất công hiệu trong nhân trắc sọ mặt cũng như trong đo lường sự tăngtrưởng và phát triển của mặt Ở giai đoạn ấy, ông đã xác định các điểm
Go, Pog, N, ANS, S và Po
- 1931 phim sọ cho đo sọ mặt được hoàn thiện khi Broadbent ở Mỹ công
bố phương pháp có được phim chụp sọ chuẩn trên tạp chí AngleOrthodontist: A new tech & its application to orthodontia Cùng lúc đóHofrath ở Đức cũng công bố một giải pháp tương tự Trên nền tảngkiến thức của một nhà chỉnh nha, Broadbent đã quan tâm nghiên cứu sựtăng trưởng sọ mặt cùng các nhà giải phẫu
- Sự hoàn thiện kỹ thuật của Broadbent đã dẫn tới sự ra đời của một sốphương pháp phân tích nhân trắc sọ mặt nhằm so sánh số liệu trên mộtbệnh nhân nào đó với số liệu chuẩn của quần thể
Trang 16- Năm 1948, Willim B Down đưa ra phõn tớch nhõn trắc sọ mặt đầutiờn ễng đó trỡnh bày một phương phỏp khỏch quan mụ tả sinh độngnhiều yếu tố nằm bờn dưới sai khớp cắn.
- Tiếp theo Down, cú nhiều phõn tớch khỏc ra đời: Steiner (1953), Tweed(1953), Rickett (1958), Sassouni (1969), Emlow (1969), Jaraback(1970), Jacobson (1975) vvvv
Hỡnh 1.1 Phim chụp sọ nghiờng[2]
Phân tích phim sọ mặt cho phép chúng ta xác định đợc dạng mặt Tuynhiên, dạng mặt và các bất thờng không phải khi nào cũng gắn liền nhau, vìnhiều trờng hợp có lệch lạc xơng nhng khớp cắn hoàn toàn bình thờng Nghiêncứu về tơng quan xơng cũng cho phép chúng ta định hớng đợc điều trị nhờ vàophân tích mối liên quan xơng trong mặt phẳng đứng ngang và đứng dọc giữagiúp chúng ta có thể phân biệt đợc lệch lạc do xơng hàm hay xơng ổ răng Không giống các loại phim XQ khác, phim chụp sọ mặt từ xa có đặc
điểm hết sức riêng biệt Phim chụp sọ sẽ không có nhiều ý nghĩa nếu khôngbiết phiên giải chúng Muốn phim có ý nghĩa phải đánh dấu những điểm mốcrồi từ đó xác định các đờng thẳng, các góc thể hiện sự liên quan giữa chúngvới nhau Nói một cách khác đó chính là quá trình chuyển biến hầu hết những
Trang 17thông tin thu đợc trên phim thành những con số dễ hiểu, dễ phân tích và quản
lý, thống kê Các điểm mốc đợc định ra phải đủ hai tính chất: đặc trng và dễdàng xác định trên phim
RM Ricketts đã khái quát hoá chức năng của phim sọ nghiêng trongphân tích sọ-mặt thành sơ đồ 4C: Caracterisation (mụ tả đặc điểm): mô tả tìnhtrạng sinh lý, bệnh lý; Comparison (so sỏnh): so sánh giữa cơ thể này với cơthể khác cùng tuổi, hoặc trong các nghiên cứu dọc; Classification (phõn loại):giúp phân loại các mối tơng quan; Communication (giao tiếp): có thể dùngphim để trao đổi với bố mẹ, đồng nghiệp hoặc bệnh nhân [15]
So với đo trực tiếp và đo trờn ảnh chuẩn húa, ưu điểm vượt trội của đotrờn phim sọ mặt là đỏnh giỏ được mụ xương bờn dưới và mối tương quangiữa mụ cứng và mụ mềm, vấn đề đỏnh giỏ mụ mềm hạn chế hơn Khi đỏnhgiỏ thẩm mỹ, cỏc tỏc giả thường sử dụng cỏc gúc mụ mềm và cỏc đường thẩm
mỹ như đường S và E, gúc H và gúc Z
1.3 Cỏc phim sọ mặt từ xa trong nghiờn cứu đặc điểm nhõn trắc đầu mặt
1.3.1 Cỏc điểm mốc mụ cứng – cỏc gúc – cỏc mặt phẳng
Cỏc mốc Trờn phim sọ mặt từ xa, trước khi đo cỏc khoảng cỏch, cỏc gúc
và xỏc lập cỏc mặt phẳng tham chiếu, cần phải xỏc định điểm mốc giải phẫutrờn mụ cứng và mụ mềm Trờn phim sọ nghiờng, những điểm mốc giải phẫudưới đõy hay được sử dụng:
Trang 18Hình 1.2 Các điểm mốc giải phẫu trên phim sọ mặt nghiêng từ xa [2]
-Điểm N hoặc Na (Nasion): Chỗ giao nhau của các đường khớp gianmũi và mũi -trán trên mặt phẳng dọc giữa
- Điểm Ba (Basion): Điểm dưới nhất của bờ trước lỗ chẩm
- Điểm S (Sella Turcica): Điểm giữa của hố yên xương bướm
- Điểm Po hoặc Pr (Porion): Điểm cao nhất của bờ trên ống tai ngoài
- Điểm Or (Orbitale): Điểm thấp nhất của bờ dưới hốc mắt
- Điểm ANS (Anterior nasal spine - Điểm gai mũi trước): Nằm ở bờdưới của lỗ mũi trước (lỗ xương) trên mặt phẳng dọc giữa
- Điểm PNS (Posterior nasal spine - Điểm gai mũi sau): Điểm sau nhất
của khẩu cái cứng trên mặt phẳng dọc giữa
Trang 19- Điểm A (Subspinale): Điểm lõm nhất trên đường giữa ở mặt trước xương
- Điểm Ptm: Điểm dưới cùng của của khe chân bướm - hàm trên.
- Điểm Pg hoặc Pog (Pogonion): điểm trước nhất của cằm trên mặt phẳng
dọc giữa
- Điểm Me (Menton): Điểm dưới nhất của cằm trên mặt phẳng dọc giữa.
- Điểm Gn (Gnathion): Điểm cắt nhau của đường NPog và mặt phẳng MP.
- Điểm Go (Gonion): Điểm dưới nhất và sau nhất của góc hàm dưới, là
điểm cắt nhau của đường tiếp tuyến với bờ sau của ngành xương hàm dưới(không tính đến lồi cầu) và mặt phẳng hàm dưới (MP)
Ngoài các điểm mốc giải phẫu nói trên, còn có các điểm sau là điểm phát sinh:
- Điểm Ar (Articulare): Giao điểm giữa bờ sau ngành xương hàm dưới và
bờ dưới của nền sọ sau (phần xương chẩm)
- Điểm E: Hình chiếu của điểm xa nhất của lồi cầu trên đường SN.
- Điểm L: Hình chiếu của điểm Pog trên đường SN
- Điểm DC: Điểm giữa cổ lồi cầu nơi đường nối N- Ba cắt ngang qua, đi
qua những điểm nổi bật ở mặt, mũi, cằm, gò, má, môi
- Điểm CC: Điểm cắt nhau giữa trục mặt và đường N-Ba.
- Điểm CF: Điểm cắt nhau của mặt phẳng Frankfort với đường thẳngđứng tiếp tuyến với mặt sau của khe chân bướm hàm trên
Trang 20Một số điểm khác
1 R1: Điểm sau nhất trên bờ trước ngành xương hàm dưới
2 R2: Điểm đối diện với R1 trên bờ sau ngành xương hàm dưới
3 R3: Điểm thấp nhất của khuyết xích-ma
4 R4: Điểm đối xứng với R3 ở vùng góc hàm
5 Điểm préGo (Prégonion): Điểm dưới nhất của ngành xương hàm dưới
Các góc
- Các góc sử dụng để đánh giá mối tương quan của xương
1 Góc SNA: Đánh giá tương quan theo chiều trước sau của xương hàm trên
4 Góc Ar-Go-Me (GHD): Góc xương hàm dưới
5 Góc MP/SN: Góc giữa mặt phẳng hàm dưới với mặt phẳng nền sọ
6 Góc Pal/ MP: Góc giữa mặt phẳng khẩu cái và mặt phẳng hàm dưới
7 Góc FMA: Góc tạo bởi mặt phẳng FH và mặt phẳng MP
8 Góc mặt: Góc dưới-trong tạo bởi mặt phẳng F và đường NPog (mặtphẳng mặt): đánh giá tương quan của cằm so với nền sọ
9 Góc lồi: Góc tạo bởi đường đường thẳng NA và đường Apog
10 Góc giữa mặt phẳng A-B và đường Npog
11 Góc tạo bởi trục Y và mặt phẳng Frankfort
12 Góc SN/ GoGn: Góc tạo bởi đường SN và đường GoGn (mặt phẳng hàm dưới)
Trang 2113 Góc Edmondo Muzi: Là một góc xương được xác định bằng chụpTele Profil với tổ chức mềm Góc này được hình thành bởi một đườngthẳng đi qua điểm nhô nhất của xương trán, qua gai mũi trước và điểmPogonion xương Góc này khoảng 1400 – 1800, trung bình là 1620.
14 Góc mặt Camper: Xác định bởi điểm giao nhau giữa một đườngthẳng chạy từ ống tai ngoài đến gai mũi trước, và một đường thẳng chạy
từ gai mũi trước đến điểm nhô cao nhất của trán Góc này trung bình khảng
800
- Các góc sử dụng để đánh giá mối tương quan giữa răng và xương
1 Góc I/SN: Góc giữa trục răng cửa trên với mặt phẳng nền sọ
2 Góc I/Pal: Góc giữa trục răng cửa trên với mặt phẳng khẩu cái
3 Góc I/MP: Góc giữa trục răng cửa trên với mặt phẳng hàm dưới
4 Góc I/NA: Góc nghiêng răng cửa trên với tầng giữa mặt
5 Góc i/ NB: Góc nghiêng răng cửa dưới với tầng dưới mặt
6 Góc occl/SN: góc giữa mặt phẳng cắn và đường SN
7 Góc IMPA: Góc tạo bởi mặt phẳng hàm dưới và trục răng cửa dưới
8 Góc FMIA: Góc tạo bởi mặt phẳng Frankfort và trục răng cửa dưới
9 Góc occl/FH: Đánh giá độ nghiêng của mặt phẳng cắn
10 Góc i/MP: Góc tạo bởi trục răng cửa hàm dưới và mặt phẳng hàm dưới
11 Góc i/occl: Góc tạo bởi trục răng cửa dưới và mặt phẳng cắn
12 Độ lồi của răng cửa trên: Khoảng cách tính từ rìa cắn răng cửa trên đếnđường APog
Trang 2213 I to NA: Khoảng cách tính từ điểm trước nhất của thân răng cửa hàmtrên đến đường NA theo hướng trực giao.
14 I to NA: Khoảng cách tính từ điểm trước nhất của thân răng cửa hàmdưới đến đường NA theo hướng trực giao
15 Pog to NB: Khoảng cách tính từ điểm Pog đến đường NB theo hướngtrực giao
- Các góc sử dụng đánh giá mối tương quan răng-răng
1 Góc I/i (góc liên răng cửa): Góc giữa trục răng cửa trên và răng cửadưới (đánh giá tương quan giữa răng cửa trên và răng cửa dưới)
- Các mặt phẳng tham chiếu của mô cứng:
1 Mặt phẳng SN (Sella-Nasion): Mặt phẳng đi qua điểm S và N
2 Mặt phẳng FH (Frankfort Horizontal): Mặt phẳng đi qua điểm Po và Or
3 Mặt phẳng cắn (Occl): Mặt phẳng đi qua điểm giữa độ cắn phủ củarăng hàm lớn thứ nhất và độ cắn phủ răng cửa
4 Mặt phẳng PtV: Mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng Frankfort và điqua điểm Pt
5 Mặt phẳng nền sọ Ba-N: Mặt phẳng đi qua điểm Ba và N
6 Mặt phẳng khẩu cái (Pal): Mặt phẳng đi qua điểm ANS và PNS
7 Mặt phẳng hàm dưới (MP): Có bốn cách xác định là mặt phẳng đi quađiểm Gn và Go; Go và Me, mặt phẳng tiếp tuyến với điểm thấp nhấtcủa hàm dưới song song với trục của thân xương hàm dưới; mặt phẳngDowns phía sau tiếp tuyến với góc hàm nơi thấp nhất, phía trước tiếptuyến với điểm thấp nhất của cằm
Các khoảng cách trên mô cứng
N- ANS, ANS-Me, N-Me, GL-ANS, I-NA, I-NB
Trang 23Hình 1.3 Các mặt phẳng tham chiếu trên mô cứng[2]
1.3.2 Các điểm mốc mô mềm và góc thường được sử dụng để phân tích thẩm mỹ
1 Điểm Gla’ hoặc Gl’ (Glabela): Điểm lồi nhất của trán, tương ứng với
bờ trên của ổ mắt theo mặt phẳng dọc giữa
2 Điểm Tr (Tritrion): Điểm chân tóc nằm trên đường giữa của trán
3 Điểm N’: Điểm sau nhất của mô mềm vùng khớp trán mũi theo mặtphẳng dọc giữa
4.Điểm Pn (Pronasale): Điểm đỉnh mũi là điểm nhô nhất của mũi
5.Điểm Cm (Columella point): Điểm trước nhất của trụ mũi
6 Điểm Sn (Subnasale): Điểm dưới mũi, điểm chân vách ngăn dưới mũi
và môi trên, là điểm sau nhất và cao nhất của góc mũi môi
7 Điểm Gn’: Điểm dưới nhất của mô mềm vùng cằm trên mặt phẳng dọc giữa
8 Điểm Me’: Điểm dưới nhất của mô mềm vùng cằm
9 Điểm Pg’ (Pogonion): Điểm nhô nhất của mô mềm vùng cằm
10 Điểm Ls (Lip superius): Điểm môi trên, điểm nhô nhất của đường viềnmôi trên theo mặt phẳng dọc giữa
SN FH Pal Occ MP
Trang 2411 Điểm Li (Lip inferius): Điểm môi dưới, điểm nhô nhất của đường viềnmôi dưới theo mặt phẳng dọc giữa.
12 Điểm Sto (Stominon): Điểm nối liền môi trên và môi dưới trên mặtphẳng dọc giữa khi hai môi khép nhẹ và răng ở tư thế cắn tự nhiên
13 Điểm B’: Điểm lồi nhất của môi dưới trên mặt phẳng dọc giữa
14 Điểm C: Điểm giao nhau giữa đường viền cổ và bờ dưới cằm
Hình 1.4 Các điểm mốc mô mềm [2]
Trang 25Bảng 1.1 Cỏc khoảng cỏch và gúc mụ mềm thường được sử dụng
trờn phim sọ mặt nghiờng từ xa
1 Chiều dài mũi N’-Sn2 Chiều dài mụi trờn Sn-St
3 Chiều dài chõn mũi Pn-Sn 4 Chiều cao mụi dưới St-B Chiều cao mặt dới Sn-Gn’6 Chiều cao mụi đỏ trờn mụi đỏ dưới Ls-Li Chiều cao mặt đặc biệt trên Gl’-Sn 8 Chiều cao mụi trờn mụi đỏ dưới Sn-Li
9 Chiều cao mặt đặc biệt
N’-Gn’ 10 Khoảng cỏch từ điểm lồi nhất của
mụi trờn đến đường E Ls to E
11 Chiều cao mặt trờn
N’-Sto12 Khoảng cỏch từ điểm lồi nhất của
mụi trờn đến đường S Ls to S
13 Chiều cao xương hàm dưới
Sto-Gn’14 Khoảng cỏch từ điểm lồi nhất của
mụi dưới đến đường E Li to E
15 Chiều cao nhõn trung
Sn-Ls16 Khoảng cỏch từ điểm lồi nhất
của mụi dưới đến đường S Li to S
7 Gúc mặt Đường N’-Pg’ và đường thẳng đứng qua N’
8 Độ nghiờng mũi Gúc giữa tiếp tuyến của sống mũi và đường thẳng qua Gl’ và Pg’
Trang 2615 Góc mặt Đường N’-Pg’ và đường thẳng đứng qua N’
16 §é nghiªng mòi Góc giữa tiếp tuyến của sống mũi và đường thẳng qua Gl’ và Pg’
1.3.3 Các mốc đo, mặt phẳng và góc liên quan đến xương hàm dưới và cằm trong phân tích Rickett [13]
Phân tích Ricketts (trong những năm 1960) Phân tích của Rickett nhằmđịnh hướng mặt và hàm dưới so với sọ, mối liên quan đích thực về không giancủa hai hàm cả về thẩm mỹ và chức năng Ông đặc biệt quan tâm đến tăngtrưởng và mẫu tăng trưởng mặt Mục tiêu cuối cùng là đánh giá kết hợp sựtăng trưởng để tìm ra kế hoạch điều trị khả quan nhất Các điểm mốc và cácthông số Rickett dùng chủ yếu dựa trên mẫu tăng trưởng của mặt Phân tích
đo sọ của Rickett cho phép nghiên cứu sâu về: 1 Hình thái sọ mặt của bệnhnhân để xác định type mặt 2 Các vị trí và các liên quan của các hợp phầnkhác nhau của các cấu trúc răng – hàm – mặt
Các điểm mốc trên xương sọ của Ricketts:
-Gn (Gnathion): Điểm giao cắt giữa các mặt phẳng mặt và hàm dưới
-PM (Protuberance menti): Điểm lồi cằm hay điểm trên Pogonion, điểm
mà tại đó khớp dính cằm chuyển từ lõm sang lồi
-Pog (Pogonion): Điểm trên khớp dính cằm tiếp tuyến với mặt phẳngmặt
-Điểm PO: Điểm giao của mặt phẳng mặt và trục xương hàm dưới
-Điểm TI: Điểm giao của mặt phẳng cắn và mặt phẳng mặt
Trang 27-Điểm C1(Điểm lồi cầu – Condyle): Điểm trên chỏm lồi cầu mà tiếp xúc
và tiếp tuyến với mặt phẳng ngành hàm dưới,
-Điểm CC (Center of cranium – Trung tâm nền sọ): Điểm giao của mặtphẳng nasion – basion và trục mặt
-Điểm CF (Center of face): Điểm giao của PtV (pterygoid vertical –đường thẳng đứng qua bờ trước gốc mỏm chân bướm hay bờ sau khe chânbướm – hàm trên) với mặt phẳng Frankfort
-Điểm Pt: Tương ứng bờ trước gốc mỏm chân bướm, chỗ nối giữa đầutrên khe chân bướm – hàm trên và lỗ tròn
-Điểm DC (Dead center of condyle): Điểm ở trung tâm cổ lồi cầu, trênmặt phẳng nasion-basion
Các mặt phẳng/đường và góc:
-Mặt phẳng N – Ba
-Trục mặt của Rickett (Gn-Pt): Một đường nối Gnathion với Pt
-Góc trục mặt của Rickett (N-Ba - Gn-Pt): Góc sau dưới được tạo nênbởi chỗ giao cắt của trục mặt của Rickett và đường N-Ba Góc này có giátrị trung bình khoảng 90 độ Giá trị nhỏ hơn 90 độ cho thấy mặt phát triểnchủ yếu theo chiều thẳng đứng hay mẫu loại II, trong khi đó một giá trị lớnhơn 90 độ chứng tỏ một mẫu phát triển theo chiều nằm ngang hay khuynhhướng loại III
-Điểm Xi: Điểm trung tâm hình học của ngành hàm dưới
-Trục lồi cầu (condylar axis): Đường nối các điểm Dc tới Xi;
-Trục thân hàm dưới (Axis of mandibular corpus): Đường nối các điểm
Xi và Pm
-Cung hàm dưới (mandibular arc): Được tạo nên giữa phần kéo dài rasau của trục thân xương hàm dưới (Pm-Xi) và trục lồi cầu (Dc-Xi) Góc lớn
Trang 28cho biết hàm dưới khỏe và vuông (mặt ngắn) Giá trị trung bình của góc là26° ± 2°
-Mặt phẳng mặt (facial plane): Mặt phẳng đi qua các điểm N và Pog)
-Góc sâu mặt (facial depth angle): Góc dưới và sau được tạo nên bởi sựcắt nhau của mặt phẳng Frankfort (FH) và mặt phẳng mặt (N-Pog) Góc nàykhoảng 90 độ Góc này là chỉ dấu phát triển của xương hàm dưới: Góc tăngcho thấy vị trí ra trước của Pog (type mặt ngắn) trong khi góc giảm chứng tỏ
sự thụt ra sau của cằm (type mặt dài) Góc sâu mặt tăng 1° cho mỗi ba nămkhi xương hàm dưới đang phát triển ra trước và xuống dưới Sự thay đổi theotuổi chủ yếu là do mức độ tăng trưởng khác nhau của nền sọ trước so với thânxương hàm dưới Số đo trung bình ở ngưởi trưởng thành là 90°
-Góc mặt phẳng hàm dưới (Mandibular plane angle): Góc tạo nên bởi sựgiao cắt nhau của mặt phẳng hàm dưới và mặt phẳng Frankfort Góc này chobiết độ nghiêng của thân xương hàm dưới và giá trị của nó phụ thuộc vào hìnhdạng và vị trí của xương hàm dưới trong phức hợp sọ mặt Góc mặt phẳnghàm dưới cao gặp ở bệnh nhân mặt dài với hệ cơ yếu; góc thấp gặp ở bệnhnhân mặt ngắn với hệ cơ khỏe Giá trị góc là 26° ± 4° lúc 9 tuổi và cứ mỗi 3năm giảm 1° cho tới trưởng thành
-Góc cao mặt dưới (Lower facial height): Góc tạo bởi sự giao cắt nhaucủa 2 đường: đường nối ANS với Xi và trục thân xương hàm dưới (Xi-Pm),ANS-Xi-Pm Góc lớn hơn cho thấy sự phân ly giữa các xương hàm hay chiềuhướng tăng trưởng theo chiều thẳng đứng (mẫu mặt dài) Giá trị góc thấp hơngợi ý mẫu phát triển mặt theo chiều nằm ngang (mặt ngắn)
Các số đo của Ricketts để định vị cằm trong không gian
-Góc trục mặt
-Góc sâu mặt
-Góc mặt phẳng hàm dưới
Trang 29-Góc cao mặt dưới
-Góc cung hàm dưới
1.4 Một số nghiên cứu nhân trắc học đầu mặt trên phim X quang từ xa
1.4.1 Các nghiên cứu kinh điển
Bảng 1.2 Các nghiên cứu phân tích cấu trúc đầu - mặt trên phim Xquang từ
xa [2]
Năm Tác giả
MP tham
1946 Tweed CH FH 95 người lớn bình thường
1947 A.Bjork S-N 301 trẻ em nam 12 tuổi, 281 người lớn là nam Scandinavian 1947-
1952
Wylie.
WFH FH Tuổi trung bình 11,51948-
1956 WB.Downs F 20 khớp cắn lý tưởng, tuổi 12-17 Caucasian
1952 Riedel SN, FH 24 trẻ 7-11 tuổi, 52 người18-36 tuổi
1953 CC Steiner SN 50 khớp cắn bình thường (phim nghiêng)
loại I: 399; loại II 1: 367; loại II 2:
217, loại III 17
Da trắng
1965 RM.Ricketts FH 50 loại I không điều trị; 50 loại II
không điều trị; 50 loại II điều trị chỉ
Da tr¾ng
Trang 30Năm Tác giả tham MP
với chun; 50 loại II chỉ điều trị với FEB; 50 ca điều trị chỉ với FEB và chun loại II; 30 loại II điều trị với hàm activateur của Bimler Pepper;
40 loại I và loại II điều trị với Begg bởi Parker; 20 loại II cung răng hỗn hợp được điều trị bởi FEB; 30 ca loại I và II điều trị bằng nong nhanh; 50 ca loại II bởi Bimler
1969 RM.Ricketts FH 1000 bệnh nhân già Da trắng
1974 RM.Ricketts FH 40 bệnh nhân loại I, 40 bệnh nhân loại II Da trắng
1979 CoworkerBurstone, SN 30: 14 nam và 16 nữ, tuổi trung bình 5-20 Caucasian
1980 BurstoneLegan, SN 40, tuổi trung bình 20-30 Caucasian
1983 Di Paolo SN 245, tuổi trung bình 12,6
ancestry
1984 MC Nahara FH 111, tuổi 26-30 Caucasian
Coben SN 47: 25 nam, 22 nữ, tuổi: 8 và 16 Caucasian
1.4.2 Một số nghiên cứu ở Việt Nam
- Nghiên cứu của Trần Thúy Nga (2000): Thực hiện nghiên cứu dọc
trên phim sọ nghiêng ở trẻ từ 3-5 tuổi đã đưa ra kết luận: Ở trẻ 3 tuổi trục mặtcủa nam xuống dưới nhiều hơn nhưng nữ ra trước nhiều hơn, trục răng cửa
Trang 31dưới của nữ thẳng đứng hơn nam, sự khác biệt hình dạng mặt xuất hiện sớm(lúc 3 tuổi) và ngày càng rõ rệt hơn theo tuổi Góc nền sọ gập lại, trục răngcửa trên nghiêng ra trước, riêng ở nữ có sự ra tăng độ nhô vùng cằm [5]
- Nghiên cứu của Lê Võ Yến Nhi (2009): Đánh giá thay đổi cấu trúc
sọ-mặt trên phim sọ nghiêng theo phân tích Ricketts từ 10-14 tuổi Kết quả chothấy không có sự khác biệt về hình dạng sọ mặt giữa nam và nữ, chỉ khác nhau
về kích thước sọ mặt của nam lớn hơn nữ, một số đặc điểm cấu trúc sọ- mặtkhác nhau giữa người Việt và người Trung Quốc và Cuba [6]
- Nghiên cứu của Đống Khắc Thẩm (2010): Nghiên cứu dọc trên
phim sọ nghiêng từ 3-13 tuổi về mối liên hệ giữa nền sọ và hệ thống sọ mặttrong quá trình tăng trưởng cho thấy: Chiều dài nền sọ trước không khácbiệt ở từng lứa tuổi nhưng chiều dài nền sọ trước của nam lớn hơn nữ có ýnghĩa ở độ tuổi 5 và 7 tuổi Chiều dài nền sọ trước tăng 10 mm từ 3-13 tuổi
và có mối liên hệ chặt chẽ với sự tăng trưởng hệ thống sọ mặt [7]
- Nghiên cứu của Võ Trương Như Ngọc (2010): Nghiên cứu đặc điểm
kết cấu sọ mặt và đưa ra tiêu chuẩn khuôn mặt hài hòa từ 18-25 tuổi bằng cả
ba phương pháp đo cho thấy: Các kích thước ngang và dọc ở nam đều lớn hơn
ở nữ, các tỷ lệ và chỉ số ở nam và nữ không khác nhau, mặt nam nhìn nghiêngnhô hơn mặt của nữ, mũi của nam cao và nhọn hơn của nữ, môi trên của namnhô nhiều hơn của nữ [8]
- Nguyễn Thu Phương và Cs (2013) đã đưa ra một số nhận xét về một sốđặc điểm hình thái mô mềm khuôn mặt trên phim sọ nghiêng từ xa ở mộtnhóm sinh viên có khớp cắn Angle I [9]
- Nghiên cứu của Lê Nguyên Lâm (2014): Nghiên cứu dọc trên phim sọ
nghiêng theo phân tích Ricketts 105 trẻ gồm 50 nam và 55 nữ cho thấy: Cáckích thước ở nam lớn hơn nữ, tăng trưởng diễn ra mạnh từ 12-15 tuổi, hướngtăng trưởng ra trước và xuống dưới, góc cành lên xương hàm dưới và độ lồi
Trang 32mặt không thay đổi, các răng cửa nhô ra trước, mức độ nhô môi dưới so vớiđường thẩm mỹ E giảm không có ý nghĩa thống kê [10].
- Nghiên cứu của Hồ Thị Thùy Trang (2015): Nghiên cứu tuổi xương
đốt sống cổ và ứng dụng khảo sát tăng trưởng hệ thống sọ mặt giai đoạn 8-18tuổi Kết quả cho thấy: Các kích thước ở nam lớn hơn nữ, đỉnh tăng trưởngcác kích thước hệ thống sọ mặt tương đương tuổi xương đốt sống cổ giai đoạn
I và II, xương hàm dưới tăng trưởng nhiều nhất và nhiều hơn xương hàm trên,tầng mặt sau tăng trưởng nhiều hơn tầng mặt trước, tầng mặt trước tăngtrưởng ít nhất [11]
1.4.3 Một số nghiên cứu trên thế giới
- Saeed Azarbayejani và cộng sự đã nghiên cứu trên 238 phim sọnghiêng và mẫu hàm của trẻ em Iran (gồm 142 nữ, 96 nam; tuổi từ 6-17) cókhuôn mặt nhìn nghiêng hài hòa và quan hệ răng loại I [20] Tuổi đối tượngđược chia thành 5 nhóm, trong đó có nhóm 6-8 tuổi gồm 36 em 20 số đo góc
và đường thẳng được thu thập được xem như các giá trị chuẩn ở trẻ em Iran
và các giá trị này được so sánh với các chuẩn Caucasian Kết quả cho thấyngười Iran có góc lồi (mặt) và IMPA tăng và có nhô lưỡng hàm trên khi sovới các chuẩn của phân tích Down Cao mặt trước dưới và cao mặt trước lớnhơn so với số đo mẫu của Burrstone Chiều dài S-N lớn hơn so với chuẩnRakosi Người Iran thường có góc ANB tăng so với các chuẩn của Steiner
- Nhằm tìm ra chuẩn nhân trắc sọ mặt cho trẻ em Nigeria, Ajayi (2005)
đã xác định giá trị trung bình của 7 góc răng-xương của từ phim sọ nghiêngcủa 100 học sinh 11 – 13 tuổi người Igbo, một trong ba bộ tộc lớn ở Nigeria[21] Các em này có khuôn mặt hài hòa và khớp cắn loại I Kết quả 7 góc nhưsau: SNA = 85.5 +/- 4.3; SNB = 81.2 +/- 4.0; ANB = 4.3 +/- 2.5; UI-FP = 122.8+/- 7.5; Ll-MP = 98.8 +/- 5.8; Ul-LI = 109.1 +/- 8.0; và FMA = 26.1 +/- 5.0
Trang 33- Hassan nghiên cứu 62 phim sọ nghiêng của trẻ em vùng tây SaudiArabia (33 nam và 29 nữ) có mặt cân đối và khớp cắn loại I [22] Chuẩn nhântrắc sọ của 20 kích thước góc và đường thẳng đã được xác định Kết quả chothấy trẻ em Saudi Arabia có cao mặt dưới thấp hơn đáng kể, có góc lồi mặtlớn hơn và răng cửa nhô hơn so với người Saudi trưởng thành
- Tamimy nghiên cứu phim sọ của 48 trẻ em Iraq (25 nữ và 23 nam)tuổi 8-10, dùng cùng các điểm, các đường, các góc và các trục trong phân tíchRickett [18] Khi so sánh kết quả của nghiên cứu này trên người Iraq với kếtquả của Rickett (trên người Caucasian) thấy có sự khác biệt ở hầu hết các số
đo Các giá trị trung bình trên người Iraq như sau: góc trục mặt =91.3°; gócsâu mặt =81.2°; góc mặt phẳng Frankfort-mặt phẳng hàm dưới=30°; độ lồicủa điểm A (mm)=2.7mm; răng cửa dưới cách A-pog =1.8mm và tạo góc
=26.1° với A-pog; và cao mặt dưới = 45.8°
- Nhằm xác lập các chuẩn nhân trắc sọ nghiêng ở trẻ em ngườiNalgonda (thuộc Ấn Độ) và so sánh với các chuẩn Caucasian, Meka đãnghiên cứu trên 100 trẻ em tuổi 8-12 (50 nam và 50 nữ) có quan hệ răng cốiloại I, không có răng chen chúc, không có bất thường về xương và không cóđiều trị chỉnh nha trước đó [19] Kết quả cho thấy trẻ em Nalgonda có cácrăng cửa hàm trên và hàm dưới ở vị trí trước hơn so với các mặt phẳng NA và
NB dẫn tới một góc gian răng cửa nhọn hơn (116.1°) Các tác giả kết luận:Các trẻ em Nalgonda có mẫu phát triển xương theo chiều ngang và khuynhhướng xương loại II với góc gian răng cửa nhọn hơn người Caucasian
Eun-ju Bae và Cs thiết kế một nghiên cứu dọc nhằm xác định các giá trịchuẩn của người Hàn Quốc theo phân tích Rickett [23] Phim sọ nghiêng của
31 đối tượng có khớp cắn bình thường được chụp hàng năm từ 9 tới 19 tuổi.Các số đo nhân trắc sọ mặt được thu thập theo từng nhóm tuổi Kết quả:
Trang 34Không nhận thấy sự tăng trưởng có ý nghĩa (trong 10 năm thay đổi khôngvượt quá một độ lệch chuẩn) về: liên quan của xương hàm trên, incisoroverjet, incisor overbite, nhô răng cửa hàm dưới, góc gian răng cửa, rìa cắnrăng cửa hàm dưới (B1) tới mặt phẳng điểm A-Pogonion (A-PO), rìa cắn răngcửa hàm trên (A1) tới mặt phẳng A-PO, nghiêng B1 so với A-PO, nghiêng A1
so với A-PO, nghiêng B1 so với mặt phẳng Frankfurt, góc lồi, cao mặt dưới,trục mặt, độ sâu hàm trên, chiều cao hàm trên, góc mặt phẳng khẩu cái so với
FH, độ lệch của nền sọ nền sọ, vị trí điểm Xi trên ngành hàm, hay vị trí của lỗtai ngoài Sự thay đổi tiếp tục trong 10 năm quan sát thấy ở: vị trí mặt xa răngcối thứ nhất hàm trên so với mặt phẳng thẳng đứng đi qua mỏm chân bướm,góc sâu mặt, góc mặt phẳng hàm dưới với FH, chiều dài nền sọ trước, cunghàm dưới, và chiều dài thân hàm dưới
Trang 35Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Là trẻ em người Việt ở độ tuổi 7 tuổi thỏa mãn các điều kiện: Có ông bà,
bố, mẹ là người Việt (Kinh); đã vào thời kỳ răng hỗn hợp, trong đó các răngcửa giữa đã mọc ở cả hai hàm; không có các chấn thương hàm mặt nghiêmtrọng, hay đã trải qua phẫu thuật thẩm mỹ hay điều trị nắn chỉnh răng; đồng ýtham gia nghiên cứu
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: 10/2016 – 7/2017
- Địa điểm nghiên cứu: Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt, Trường Đại học Y
Hà Nội
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu này thuộc loại hình nghiên cứu mô tả, cắt ngang
2.3.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
Cỡ mẫu được xác định theo đề tài cấp quốc gia, theo công thức công thức tính
cỡ mẫu ước tính 1 giá trị sinh học trung bình cho nghiên cứu điều tra cắt ngang như sau:
n = (Zα + Zβ) δ2 2 σ2Trong đó:
n: Cỡ mẫu nghiên cứu tối thiểu
(1) Sai sót loại I (α): Chọn α = 0,05, tương ứng có ít hơn 5% cơ hội rút
ra một kết luận dương tính giả
(2) Sai sót loại II (β) hoặc lực mẫu (power là 1- β): Chọn β = 0,1 (hoặclực mẫu=0,9), tương ứng có 90% cơ hội tránh được một kết luận âm tính giả
Trang 36: độ lệch chuẩn
: là sai số mong muốn (cùng đơn vị với ) Đối với các phim sọ mặt,tất cả các phim đạt yêu cầu nghiên cứu phải được chụp rõ nét, đúng kỹ thuật,khớp cắn ở tư thế cắn khít trung tâm và được vẽ nét trên giấy vẽ nét chuyêndùng trong chỉnh hình răng mặt với viết chì đường kính tối đa 0,5 mm theophương pháp vẽ nét đã được thống nhất trên thế giới Theo quyết định củaHội đồng thông qua đề cương, số đối tượng trong đề tài luận văn chỉ gồm cáchọc sinh 7 tuổi ở khu vực Hà Nội Do vậy, để đảm bảo kết quả nghiên cứu có
độ chính xác tối đa, đảm bảo thời gian thực hiện luận văn lấy số liêu lựa chọnsai số mong muốn là 0,62 mm
Đối với nhóm 7 tuổi:
Chọn = 3,84 Theo kết quả nghiên cứu của Đống Khắc Thẩm, Hoàng
Tử Hùng (2009), kích thước theo chiều đứng tầng mặt dưới (ANS-Me) của trẻ
em 6 tuổi, dân tộc kinh đo bằng phương pháp chụp phim sọ mặt là 60,87 ±3,84 mm [3]
Thay vào công thức, có:
n = (1,96 + 1,28)2 * 3,842/0,38 = 407 người
Cỡ mẫu tối thiểu cần điều tra cho nhóm 7 tuổi tại Hà Nội là 407 người,trên thực tế đã đo đạc trên 419 người
2.3.3 Nội dung và biến số nghiên cứu
Cho mục tiêu 1: Từ các mốc giải phẫu trên mô cứng và mô mềm, xác định
các mặt phẳng tham chiếu rồi xác định các số đo kích thước đường thẳng và
số đo góc (các góc phản ánh các tương quan xương – xương, xương – răng vàrăng – răng): 10 kích thước đường thẳng, 9 góc mô mềm, 8 góc mô cứng, tínhtoán 3 tỷ lệ Biến số của những nội dung nghiên cứu trên là các giá trị đo đạc
+ Xác định trên phim sọ mặt nghiêng: các mốc trên mô cứng, các điểmmốc phần mềm, các đường thẳng và đoạn thẳng, mặt phẳng tham chiếu của