1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HIỆU QUẢ điều TRỊ VIÊM QUANH RĂNG mạn TÍNHBẰNG DUNG DỊCH NANO bạc RX PERIOFLUSH TẠIVIỆN đào tạo RĂNG hàm mặt và BỆNH VIỆN

158 92 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 158
Dung lượng 3,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮTAAP : Hội nha chu Hoa Kỳ BN : Bệnh nhân GI : Chỉ số lợi OHI-S : Chỉ số vệ sinh răng miệng đơn giản TQR : Túi quanh răng VQR : Viêm quanh răng VQRMT : Viêm quanh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

Chuyên ngành : Răng Hàm Mặt

Mã số : 62722801

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ NỘI TRÚ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS LÊ LONG NGHĨA

TS NGUYỄN THỊ HỒNG MINH

Trang 2

HẦ NỘI - 2017 LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Sau Đại học, TrườngĐại học Y Hà Nội; Ban lãnh đạo, Phòng Đào tạo Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt

đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu đểtôi có thể hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn TS Lê Long Nghĩa và TS Nguyễn Thị HồngMinh, người Thầy đã hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoànthành luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Trương Mạnh Dũng, TS.Nguyễn Thị Châu, TS Nguyễn Đức Thắng, TS Lê Hưng vàPGS.TS Nguyễn Thị Thúy Hạnh đã đóng góp cho tôi những ýkiến quý báu để tôi có thể hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô Phòng Sau đại học - Trường Đạihọc Y Hà nội đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập

Tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị em đồng nghiệp và bạn bè đãquan tâm động viên, giúp đỡ tôi trong những năm qua

Cuối cùng tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến bố mẹ kính yêu,những người thân trong gia đình đã thông cảm, động viên và ở bên tôi trongsuốt quá trình học tập và nghiên cứu

Xin trân trọng cảm ơn!

Vương Thị Tố Uyên

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi là Vương Thị Tố Uyên, học viên lớp Bác sĩ nội trú bệnh viện khóa 39,Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Răng Hàm Mặt, xin cam đoan:

1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫncủa TS Lê Long Nghĩa và TS Nguyễn Thị Hồng Minh

2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đãđược công bố tại Việt Nam

3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trungthực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơinghiên cứu

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

NGƯỜI VIẾT CAM ĐOAN

Vương Thị Tố Uyên

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AAP : Hội nha chu Hoa Kỳ

BN : Bệnh nhân

GI : Chỉ số lợi

OHI-S : Chỉ số vệ sinh răng miệng đơn giản

TQR : Túi quanh răng

VQR : Viêm quanh răng

VQRMT : Viêm quanh răng mạn tính

Trang 5

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ .1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Giải phẫu tổ chức vùng quanh răng .3

1.1.1 Lợi .3

1.1.2 Dây chằng quanh răng .4

1.1.3 Xương răng .4

1.1.4 Xương ổ răng .4

1.2 Khái niệm, phân loại, bệnh căn, bệnh sinh của bệnh viêm quanh răng 5 1.2.1 Khái niệm .5

1.2.2 Phân loại bệnh viêm quanh răng .5

1.2.3 Bệnh căn, bệnh sinh của bệnh viêm quanh răng .7

1.3 Đặc điểm lâm sàng và chẩn đoán bệnh viêm quanh răng mạn tính 12

1.3.1 Đặc điểm lâm sàng .12

1.3.2 Chẩn đoán xác định viêm quanh răng mạn tính .13

1.4 Điều trị viêm quanh răng .13

1.4.1 Điều trị khởi đầu .14

1.4.2 Điều trị duy trì .16

1.4.3 Một số kết quả nghiên cứu điều trị viêm quanh răng mạn tính bằng phương pháp không phẫu thuật .17

1.5 Nano Bạc và ứng dụng trong y học .20

1.5.1 Cơ chế kháng khuẩn của Nano Bạc .20

1.5.2 Tác dụng kháng khuẩn của Nano Bạc với một số vi khuẩn 22

1.5.3 Tác dụng chống viêm của Nano Bạc .22

1.5.4 Độc tính của Nano Bạc .23

1.5.5 Ứng dụng của Nano Bạc trong y học .24

1.6 Dung dịch Rx Perioflush chứa Nano Bạc .25

Trang 6

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .28

2.1 Đối tượng nghiên cứu .28

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn .28

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ .28

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu .28

2.2.1 Thời gian .28

2.2.2 Địa điểm nghiên cứu: .28

2.3 Phương pháp nghiên cứu .29

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu .29

2.3.2 Mẫu nghiên cứu .29

2.3.3 Các bước tiến hành nghiên cứu .30

2.3.4 Dụng cụ và phương tiện dùng trong nghiên cứu .37

2.3.5 Kỹ thuật thu thập thông tin .37

2.4 Biến số nghiên cứu .38

2.5 Xử lý và phân tích số liệu .38

2.6 Biện pháp khống chế sai số .39

2.7 Đạo đức trong nghiên cứu .39

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .40

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu .40

3.1.1 Đặc điểm về giới .40

3.1.2 Đặc điểm về tuổi .40

3.1.3 Lý do đến khám bệnh .41

3.2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân viêm quanh răng mạn tính .42

3.2.1 Tình trạng bệnh quanh răng tại thời điểm trước điều trị ở nhóm thử nghiệm .42

3.2.2 Tình trạng bệnh quanh răng tại thời điểm trước điều trị ở nhóm chứng 44 3.3 Đánh giá kết quả sau điều trị .47

Trang 7

3.3.1.Tình hình bệnh nhân đến kiểm tra lại .47

3.3.2 Đánh giá kết quả sau điều trị ở nhóm thử nghiệm .47

3.3.4 So sánh nhóm chứng và nhóm thử nghiệm .55

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN .60

4.1 Bàn luận về phương pháp nghiên cứu .60

4.1.1 Lựa chọn bệnh nhân .60

4.1.2 Cách khám và đánh giá các chỉ số .61

4.1.3 Trang thiết bị dụng cụ và qui trình điều trị .62

4.2 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu .63

4.2.1 Đặc điểm về giới .63

4.2.2 Đặc điểm về tuổi .63

4.2.3 Đặc điểm về lý do đến khám bệnh .64

4.3 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân viêm quanh răng mạn tính 65 4.3.1 Độ sâu túi quanh răng .65

4.3.2 Độ mất bám dính lâm sàng .66

4.3.3 Các chỉ số quanh răng trước điều trị .66

4.3.4 Tổn thương xương ổ răng .67

4.4 Kết quả điều trị .67

4.4.1 Giảm độ sâu túi quanh răng .67

4.4.2 Sự giảm mất bám dính sau điều trị .69

4.4.3 Thay đổi chỉ số quanh răng .70

4.4.4 Biến chứng .72

KẾT LUẬN .73

KIẾN NGHỊ 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Độ sâu túi quanh răng tại thời điểm trước điều trị ở nhóm thử

nghiệm .42Bảng 3.2 Mức mất bám dính quanh răng tại thời điểm trước điều trị ở

nhóm thử nghiệm .42Bảng 3.3 Chỉ số GI tại thời điểm trước điều trị ở nhóm thử nghiệm 43Bảng 3.4 Chỉ số OHI-S tại thời điểm trước điều trị ở nhóm thử nghiệm .43Bảng 3.5 Hình thái tiêu xương g tại thời điểm trước điều trị ở nhóm thử nghiệm 44Bảng 3.6 Độ sâu túi quanh răng tại thời điểm trước điều trị ở nhóm chứng 44Bảng 3.7 Mức mất bám dính quanh răng tại thời điểm trước điều trị ở

nhóm chứng .45Bảng 3.8 Chỉ số GI tại thời điểm trước điều trị ở nhóm chứng 45Bảng 3.9 Chỉ số OHI-S tại thời điểm trước điều trị ở nhóm chứng .46Bảng 3.10 Hình thái tiêu xương ổ răng tại thời điểm trước điều trị ở nhóm

chứng .46Bảng 3.11 Tỷ lệ bệnh nhân đến khám lại .47Bảng 3.12 Sự thay đổi độ sâu túi quanh răng sau điều trị ở nhóm thử nghiệm .47Bảng 3.13 Sự thay đổi mức mất bám dính quanh răng sau điều trị ở nhóm thử

nghiệm .48Bảng 3.14 Sự thay đổi giá trị trung bình của chỉ số GI sau điều trị ở nhóm

thử nghiệm .49Bảng 3.15 Sự thay đổi giá trị trung bình của chỉ số OHI-S sau điều trị ở

nhóm thử nghiệm .50Bảng 3.16 Sự thay đổi độ sâu túi quanh răng sau điều trị ở nhóm chứng 51Bảng 3.17 Sự thay đổi mức mất bám dính quanh răng sau điều trị ở nhóm

chứng .52

Trang 9

Bảng 3.18 Sự thay đổi giá trị trung bình của chỉ số GI sau điều trị ở nhóm chứng 53Bảng 3.19 Sự thay đổi giá trị trung bình của chỉ số OHI-S sau điều trị ở

nhóm chứng .54Bảng 3.20 So sánh mức giảm độ sâu túi quanh răng ở 2 nhóm tại các thời điểm

điều trị .55Bảng 3.21 So sánh mức giảm mất bám dính quanh răng ở 2 nhóm tại các

thời điểm điều trị .56Bảng 3.22 So sánh mức giảm GI ở 2 nhóm tại các thời điểm điều trị .58Bảng 3.23 So sánh mức giảm OHI-S ở 2 nhóm tại các thời điểm điều trị .59

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1.1 Kế hoạch điều trị bệnh viêm quanh răng .19

Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh nhân theo giới tính .40

Biểu đồ 3.2 Phân bố bệnh nhân theo tuổi .40

Biểu đồ 3.3 Lý do đến khám bệnh .41

Biểu đồ 3.4 So sánh trung bình độ sâu túi quanh răng ở 2 nhóm tại các thời điểm điều trị .55

Biểu đồ 3.5 So sánh trung bình mức mất bám dính quanh răng ở 2 nhóm tại các thời điểm điều trị .57

Biểu đồ 3.6 So sánh trung bình GI ở 2 nhóm tại các thời điểm điều trị 58

Biểu đồ 3.7 So sánh trung bình OHI-S ở 2 nhóm tại các thời điểm điều trị 59

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Giải phẫu tổ chức quanh răng .3

Hình 1.2 Ion Bạc vô hiệu hóa enzym chuyển hóa oxy của vi khuẩn 21

Hình 1.3 Ion Bạc liên kết với các base của DNA .21

Hình 1.4 Sản phẩm Rx Perioflush chứa Nano Bạc .26

Hình 1.5 Kết quả phát triển khuẩn lạc vi khuẩn ở các mẫu nghiên cứu 27

Hình 2.1 Cách bơm rửa túi quanh răng bằng dung dịch Nano Bạc Rx Perioflush .35

Hình 2.2 Cây đo túi quanh răng chia vạch milimet .37

Trang 12

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ NỘI TRÚ

HÀ NỘI – 2017

Trang 14

Chuyên ngành : Răng Hàm Mặt

Mã số : 62722801

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ NỘI TRÚ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS LÊ LONG NGHĨA

TS NGUYỄN THỊ HỒNG MINH

Trang 15

HÀ NỘI – 2017

Trang 16

Mặt đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và nghiêncứu để tôi có thể hoàn thành luận văn này.

Tôi xin trân trọng cảm ơn TSS Lê Long Nghĩa và TSS Nguyễn ThịHồng Minh , người Thầy đã hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập

và hoàn thành luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TSS Trương Mạnh Dũng, TS Nguyễn ThịChâu, TS Nguyễn Đức Thắng, TS Lê Thị Hương đã đóng góp cho tôi những ýkiến quý báu để tôi có thể hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy côanh chị Phòng Sau đại học Trường Đại học Y Hà nội đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập

-Tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị em đồng nghiệp và bạn bè đãquan tâm động viên, giúp đỡ tôi trong những năm qua

Cuối cùng tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến bố mẹ kính yêu,những người thân trong gia đình đã thông cảm, động viên và ở bên tôi trongsuốt quá trình học tập và nghiên cứu

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Vương Thị Tố Uyên

Trang 17

Tôi là Vương Thị Tố Uyên , học viên lớp Bác sĩ nội trú bệnh viện khóa39XXXIX, Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Răng Hàm Mặt, xin camđoan:

4 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫncủa TSS Lê Long Nghĩa và TSS Nguyễn Thị Hồng Minh

5 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đãđược công bố tại Việt Nam

6 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trungthực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơinghiên cứu

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

NGƯỜI VIẾT CAM ĐOAN

Vương Thị Tố Uyên

Trang 18

BN : Bệnh nhân

GI : Chỉ số lợi

OHI-S : Chỉ số vệ sinh răng miệng đơn giảnTQR : Túi quanh răng

VQR : Viêm quanh răng

VQRMT : Viêm quanh răng mạn tính

Trang 19

1.1 Giải phẫu tổ chức vùng quanh răng

1.1.1 Lợi

1.1.2 Dây chằng quanh răng

1.1.3 Xương răng .

1.1.4 Xương ổ răng .

1.2 Khái niệm, phân loại, bệnh căn, bệnh sinh của bệnh viêm quanh răng 4

1.2.1 Khái niệm 4

1.2.2 Phân loại bệnh viêm quanh răng

1.2.3 Bệnh căn, bệnh sinh của bệnh viêm quanh răng

1.3 Đặc điểm lâm sàng và chẩn đoán bệnh viêm quanh răng mạn tính 11

1.3.1 Đặc điểm lâm sàng 11

1.3.2 Chẩn đoán xác định viêm quanh răng mạn tính .

1.4 Điều trị viêm quanh răng .

1.4.1 Điều trị khởi đầu .13

1.4.2 Điều trị duy trì .

1.4.3 Một số kết quả nghiên cứu điều trị viêm quanh răng mạn tính bằng phương pháp không phẫu thuật .16

1.5 Nano Bạc và ứng dụng trong y học

1.5.1 Cơ chế kháng khuẩn của Nano Bạc

1.5.2 Tác dụng kháng khuẩn của Nano Bạc với một số vi khuẩn

1.5.3 Tác dụng chống viêm của Nano Bạc .

1.5.4 Độc tính của Nano Bạc .

1.5.5 Ứng dụng của Nano Bạc trong y học

1.6 Dung dịch Rx Perioflush chứa Nano Bạc .

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .27

2.1 Đối tượng nghiên cứu .27

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn .27

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 27

Trang 20

2.3 Phương pháp nghiên cứu .27

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 27

2.3.2 Mẫu nghiên cứu 28

2.3.3 Các bước tiến hành nghiên cứu 29

2.3.4 Dụng cụ và phương tiện dùng trong nghiên cứu 36

2.3.5 Kỹ thuật thu thập thông tin .36

2.4 Biến số nghiên cứu .37

2.5 Xử lý và phân tích số liệu 37

2.6 Biện pháp khống chế sai số .37

2.7 Đạo đức trong nghiên cứu 38

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .39

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu .39

3.1.1 Đặc điểm về giới 39

3.1.2 Đặc điểm về tuổi .39

3.1.3 Lý do đến khám bệnh .40

3.2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân viêm quanh răng mạn tính 41

3.2.1 Tình trạng bệnh quanh răng tại thời điểm trước điều trị ở nhóm thử nghiệm .41

3.2.2 Tình trạng bệnh quanh răng tại thời điểm trước điều trị ở nhóm chứng .43

3.3 Đánh giá kết quả sau điều trị 46

3.3.1.Tình hình bệnh nhân đến kiểm tra lại .46

3.3.2 Đánh giá kết quả sau điều trị ở nhóm thử nghiệm 46

3.3.4 So sánh nhóm chứng và nhóm thử nghiệm 54

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN .59

4.1 Bàn luận về phương pháp nghiên cứu .59

Trang 21

4.2 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu .62

4.2.1 Đặc điểm về giới 62

4.2.2 Đặc điểm về tuổi .62

4.2.3 Đặc điểm về lý do đến khám bệnh .63

4.3 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân viêm quanh răng mạn tính .64

4.3.1 Độ sâu túi quanh răng 64

4.3.2 Độ mất bám dính lâm sàng 65

4.3.3 Các chỉ số quanh răng trước điều trị 65

4.3.4 Tổn thương xương ổ răng 66

4.4 Kết quả điều trị .66

4.4.1 Giảm độ sâu túi quanh răng 66

4.4.2 Sự giảm mất bám dính sau điều trị 68

4.4.3 Thay đổi chỉ số quanh răng 69

4.4.4 Biến chứng .71

KẾT LUẬN .72

KIẾN NGHỊ 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Giải phẫu tổ chức vùng quanh răng 3

1.1.1 Lợi 3

1.1.2 Dây chằng quanh răng .4

1.1.3 Xương răng 4

Trang 22

1.2.3 Bệnh căn, bệnh sinh của bệnh viêm quanh răng 7 1.3 Đặc điểm lâm sàng và chẩn đoán bệnh viêm quanh răng mạn tính 11

1.3.1 Đặc điểm lâm sàng 11 1.3.2 Chẩn đoán xác định viêm quanh răng mạn tính 13 1.4 Điều trị viêm quanh răng 13

1.4.1 Điều trị khởi đầu 13 1.4.2 Điều trị duy trì 16 1.4.3 Một số kết quả nghiên cứu điều trị viêm quanh răng mạn tính bằng phương pháp không

phẫu thuật 16 1.5 Nano bạc và ứng dụng trong y học 19

1.5.1 Cơ chế kháng khuẩn của Nnano Bbạc 19 1.5.2.Tác dụng kháng khuẩn của Nnano Bbạc với một số vi khuẩn .21 1.5.3 Tác dụng chống viêm của Nnano Bbạc .21 1.5.4 Độc tính của Nnano Bbạc .22 1.5.5 Ứng dụng của Nnano bBạc trong y học 23 1.6 Dung dịch Rx Perioflush chứa Nnano Bbạc 24

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

2.1 Đối tượng nghiên cứu .26 2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 26 2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 26 2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu .26 2.2.1 Thời gian 26 2.2.2 Địa điểm nghiên cứu: 26 2.3 Phương pháp nghiên cứu .26 2.3.1 Thiết kế nghiên cứu .26 2.3.2 Mẫu nghiên cứu 27 2.3.3 Các bước tiến hành nghiên cứu 28 2.3.4 Dụng cụ và phương tiện dùng trong nghiên cứu .35 2.3.5 Kỹ thuật thu thập thông tin 35 2.4 Biến số nghiên cứu 36 2.5 Xử lý và phân tích số liệu 36

Trang 23

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 38 3.1.1 Đặc điểm về giới 38 3.1.2 Đặc điểm về tuổi 38 3.1.3 Lý do đến khám bệnh 39 3.2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân viêm quanh răng mạn tính .40 3.2.1 Tình trạng bệnh quanh răng tại thời điểm trước điều trị ở nhóm thử nghiệm .40 3.2.2 Tình trạng bệnh quanh răng tại thời điểm trước điều trị ở nhóm chứng .42 3.3 Đánh giá kết quả sau điều trị .45 3.3.1.Tình hình bệnh nhân đến kiểm tra lại .45 3.3.2 Đánh giá kết quả sau điều trị ở nhóm thử nghiệm .45 3.3.4 So sánh nhóm chứng và nhóm thử nghiệm 53

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 59

4.1 Bàn luận về phương pháp nghiên cứu .59 4.1.1 Về phương pháp lựa chọn bệnh nhân .59 4.1.2 Cách khám và đánh giá các chỉ số .60 4.1.3 Trang thiết bị dụng cụ và qui trình điều trị 61 4.2 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 62 4.2.1 Đặc điểm về giới 62 4.2.2 Đặc điểm về tuổi 62 4.2.3 Đặc điểm về lý do đến khám bệnh .63 4.3 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân viêm quanh răng mạn tính .63 4.3.1 Độ sâu túi quanh răng .63 4.3.2 Độ mất bám dính lâm sàng 64 4.3.3 Các chỉ số quanh răng trước điều trị 65 4.3.4 Tổn thương xương ổ răng 65 4.4 Kết quả điều trị 66 4.4.1 Giảm độ sâu túi quanh răng .66 4.4.2 Sự giảm mất bám dính sau điều trị 67 4.4.3 Thay đổi chỉ số quanh răng 68 4.4.4 Biến chứng 70

KẾT LUẬN 71

KIẾN NGHỊ 73

Trang 24

DANH MỤC BẢNG

BẢNG 3.1 ĐỘ SÂU TÚI QUANH RĂNG TẠI THỜI ĐIỂM TRƯỚC

ĐIỀU TRỊ Ở NHÓM THỬ NGHIỆM 41 BẢNG 3.2 MỨC MẤT BÁM DÍNH QUANH RĂNG TẠI THỜI ĐIỂM

TRƯỚC ĐIỀU TRỊ Ở NHÓM THỬ NGHIỆM 41 BẢNG 3.3 CHỈ SỐ GI TẠI THỜI ĐIỂM TRƯỚC ĐIỀU TRỊ Ở NHÓM

THỬ NGHIỆM .42 BẢNG 3.4 CHỈ SỐ OHI-S TẠI THỜI ĐIỂM TRƯỚC ĐIỀU TRỊ Ở

NHÓM THỬ NGHIỆM .42 BẢNG 3.5 HÌNH THÁI TIÊU XƯƠNG G TẠI THỜI ĐIỂM TRƯỚC ĐIỀU

TRỊ Ở NHÓM THỬ NGHIỆM .43

Bảng 3.6 Độ sâu túi quanh răng tại thời điểm trước điều trị ở nhóm chứng .43

BẢNG 3.7 MỨC MẤT BÁM DÍNH QUANH RĂNG TẠI THỜI ĐIỂM

TRƯỚC ĐIỀU TRỊ Ở NHÓM CHỨNG 44 BẢNG 3.8 CHỈ SỐ GI TẠI THỜI ĐIỂM TRƯỚC ĐIỀU TRỊ Ở NHÓM

CHỨNG 44 BẢNG 3.9 CHỈ SỐ OHI-S TẠI THỜI ĐIỂM TRƯỚC ĐIỀU TRỊ Ở

NHÓM CHỨNG .45 BẢNG 3.10 HÌNH THÁI TIÊU XƯƠNG Ổ RĂNG TẠI THỜI ĐIỂM

TRƯỚC ĐIỀU TRỊ Ở NHÓM CHỨNG 45 BẢNG 3.11 TỶ LỆ BỆNH NHÂN ĐẾN KHÁM LẠI 46 BẢNG 3.12 Sự thay đổi độ sâu túi quanh răng sau điều trị ở nhóm thử nghiỆM 46

Trang 25

SAU ĐIỀU TRỊ Ở NHÓM THỬ NGHIỆM .48 BẢNG 3.15 SỰ THAY ĐỔI GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH CỦA CHỈ SỐ OHI-

S SAU ĐIỀU TRỊ Ở NHÓM THỬ NGHIỆM .49 BẢNG 3.16 SỰ THAY ĐỔI ĐỘ SÂU TÚI QUANH RĂNG SAU ĐIỀU

TRỊ Ở NHÓM CHỨNG 50 BẢNG 3.17 SỰ THAY ĐỔI MỨC MẤT BÁM DÍNH QUANH RĂNG

SAU ĐIỀU TRỊ Ở NHÓM CHỨNG 51 BẢNG 3.18 SỰ THAY ĐỔI GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH CỦA CHỈ SỐ GI SAU

ĐIỀU TRỊ Ở NHÓM CHỨNG .52 BẢNG 3.19 SỰ THAY ĐỔI GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH CỦA CHỈ SỐ OHI-

S SAU ĐIỀU TRỊ Ở NHÓM CHỨNG .53 BẢNG 3.20 SO SÁNH MỨC GIẢM ĐỘ SÂU TÚI QUANH RĂNG Ở 2

NHÓM TẠI CÁC THỜI ĐIỂM ĐIỀU TRỊ 54 BẢNG 3.21 SO SÁNH MỨC GIẢM MẤT BÁM DÍNH QUANH RĂNG

Ở 2 NHÓM TẠI CÁC THỜI ĐIỂM ĐIỀU TRỊ 55 BẢNG 3.22 SO SÁNH MỨC GIẢM GI Ở 2 NHÓM TẠI CÁC THỜI

ĐIỂM ĐIỀU TRỊ 57 BẢNG 3.23 SO SÁNH MỨC GIẢM OHI-S Ở 2 NHÓM TẠI CÁC THỜI

ĐIỂM ĐIỀU TRỊ 58

BẢNG 3.1 ĐỘ SÂU TÚI QUANH RĂNG TẠI THỜI ĐIỂM TRƯỚC

ĐIỀU TRỊ Ở NHÓM THỬ NGHIỆM 40 BẢNG 3.2 MỨC MẤT BÁM DÍNH QUANH RĂNG TẠI THỜI ĐIỂM

TRƯỚC ĐIỀU TRỊ Ở NHÓM THỬ NGHIỆM 40

Trang 26

NHÓM THỬ NGHIỆM .41 BẢNG 3.5 HÌNH THÁI TIÊU XƯƠNG Ổ RĂNG TẠI THỜI ĐIỂM

TRƯỚC ĐIỀU TRỊ Ở NHÓM THỬ NGHIỆM 42 BẢNG 3.6 ĐỘ SÂU TÚI QUANH RĂNG TẠI THỜI ĐIỂM TRƯỚC

ĐIỀU TRỊ Ở NHÓM CHỨNG .42 BẢNG 3.7 MỨC MẤT BÁM DÍNH QUANH RĂNG TẠI THỜI ĐIỂM

TRƯỚC ĐIỀU TRỊ Ở NHÓM CHỨNG 43 BẢNG 3.8 CHỈ SỐ GI TẠI THỜI ĐIỂM TRƯỚC ĐIỀU TRỊ Ở NHÓM

CHỨNG 43 BẢNG 3.9 CHỈ SỐ OHI-S TẠI THỜI ĐIỂM TRƯỚC ĐIỀU TRỊ Ở

NHÓM CHỨNG .44 BẢNG 3.10 HÌNH THÁI TIÊU XƯƠNG Ổ RĂNG TẠI THỜI ĐIỂM

TRƯỚC ĐIỀU TRỊ Ở NHÓM CHỨNG 44 BẢNG 3.11 TỶ LỆ BỆNH NHÂN ĐÊN KHÁM LẠI 45 BẢNG 3.12 SỰ THAY ĐỔI ĐỘ SÂU TÚI QUANH RĂNG SAU ĐIỀU

TRỊ Ở NHÓM THỬ NGHIỆM .45 BẢNG 3.13 SỰ THAY ĐỔI MỨC MẤT BÁM DÍNH QUANH RĂNG

SAU ĐIỀU TRỊ Ở NHÓM THỬ NGHIỆM .46 BẢNG 3.14 SỰ THAY ĐỔI GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH CỦA CHỈ SỐ GI

SAU ĐIỀU TRỊ Ở NHÓM THỬ NGHIỆM .47 BẢNG 3.15 SỰ THAY ĐỔI GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH CỦA CHỈ SỐ OHI-

S SAU ĐIỀU TRỊ Ở NHÓM THỬ NGHIỆM .48 BẢNG 3.16 SỰ THAY ĐỔI ĐỘ SÂU TÚI QUANH RĂNG SAU ĐIỀU

TRỊ Ở NHÓM CHỨNG 49

Trang 27

SAU ĐIỀU TRỊ Ở NHÓM CHỨNG 51 BẢNG 3.19 SỰ THAY ĐỔI GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH CỦA CHỈ SỐ OHI-

S SAU ĐIỀU TRỊ Ở NHÓM CHỨNG .52 BẢNG 3.20 SO SÁNH MỨC GIẢM ĐỘ SÂU TÚI QUANH RĂNG Ở 2

NHÓM TẠI CÁC THỜI ĐIỂM ĐIỀU TRỊ .53 BẢNG 3.21 SO SÁNH MỨC GIẢM MẤT BÁM DÍNH QUANH RĂNG

Ở 2 NHÓM TẠI CÁC THỜI ĐIỂM ĐIỀU TRỊ 54 BẢNG 3.22 SO SÁNH MỨC GIẢM GI Ở 2 NHÓM TẠI CÁC THỜI

ĐIỂM ĐIỀU TRỊ 56 BẢNG 3.23 SO SÁNH MỨC GIẢM OHI-S Ở 2 NHÓM TẠI CÁC THỜI

ĐIỂM ĐIỀU TRỊ 57

Trang 28

BIỂU ĐỒ 3.1 PHÂN BỐ BỆNH NHÂN THEO GIỚI TÍNH 39 BIỂU ĐỒ 3.2 PHÂN BỐ BỆNH NHÂN THEO TUỔI 39 BIỂU ĐỒ 3.3 LÝ DO ĐẾN KHÁM BỆNH .40 BIỂU ĐỒ 3.4 SO SÁNH TRUNG BÌNH ĐỘ SÂU TÚI QUANH RĂNG

Ở 2 NHÓM TẠI CÁC THỜI ĐIỂM ĐIỀU TRỊ 54 BIỂU ĐỒ 3.5 SO SÁNH TRUNG BÌNH MỨC MẤT BÁM DÍNH

QUANH RĂNG Ở 2 NHÓM TẠI CÁC THỜI ĐIỂM ĐIỀU TRỊ 56 BIỂU ĐỒ 3.6 SO SÁNH TRUNG BÌNH GI Ở 2 NHÓM TẠI CÁC THỜI

ĐIỂM ĐIỀU TRỊ 57 BIỂU ĐỒ 3.7 So sánh trung bình OHI-S ở 2 nhóm tại các thời điểm điều trỊ 58 BIỂU ĐỒ 1.1 KẾ HOẠCH ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM QUANH RĂNG .18 BIỂU ĐỒ 3.1 PHÂN BỐ BỆNH NHÂN THEO GIỚI TÍNH 38 BIỂU ĐỒ 3.2 PHÂN BỐ BỆNH NHÂN THEO TUỔI 38 BIỂU ĐỒ 3.3 LÝ DO ĐẾN KHÁM BỆNH .39 BIỂU ĐỒ 3.4 SO SÁNH TRUNG BÌNH ĐỘ SÂU TÚI QUANH RĂNG

Ở 2 NHÓM TẠI CÁC THỜI ĐIỂM ĐIỀU TRỊ 53 BIỂU ĐỒ 3.5 SO SÁNH TRUNG BÌNH MỨC MẤT BÁM DÍNH

QUANH RĂNG Ở 2 NHÓM TẠI CÁC THỜI ĐIỂM ĐIỀU TRỊ 55 BIỂU ĐỒ 3.6 SO SÁNH TRUNG BÌNH GI Ở 2 NHÓM TẠI CÁC THỜI

ĐIỂM ĐIỀU TRỊ 56 BIỂU ĐỒ 3.7 SO SÁNH TRUNG BÌNH OHI-S Ở 2 NHÓM TẠI CÁC

THỜI ĐIỂM ĐIỀU TRỊ 57

Trang 30

HÌNH 1.2 ION BẠC VÔ HIỆU HÓA ENZYM CHUYỂN HÓA OXY

CỦA VI KHUẨN HÌNH 1.3 ION BẠC LIÊN KẾT VỚI CÁC BASE CỦA DNA HÌNH 1.4 SẢN PHẨM RX PERIOFLUSH HÌNH 2.1 CÁCH BƠM RỬA TÚI QUANH RĂNG BẰNG DUNG DỊCH

NANO BẠC RX PERIOFLUSH .34 HÌNH 2.2 CÂY ĐO TÚI QUANH RĂNG CHIA VẠCH MILIMET .36 HÌNH 1.1 GIẢI PHẪU TỔ CHỨC QUANH RĂNG .3 HÌNH 1.2 ION BBẠC VÔ HIỆU HÓA ENZYM CHUYỂN HÓA OXY

CỦA VI KHUẨN 20 HÌNH 1.3 ION BBẠC LIÊN KẾT VỚI CÁC BASE CỦA DNA .20 HÌNH 1.4 SẢN PHẨM RX PERIOFLUSH 25 HÌNH 2.1 CÁCH BƠM RỬA TÚI QUANH RĂNG BẰNG DUNG DỊCH

NNANO BBẠC RX PERIOFLUSH .33 HÌNH 2.2 CÂY ĐO TÚI QUANH RĂNG CHIA VẠCH MILIMET .35

Trang 31

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh vùng quanh răng là một trong những bệnh phổ biến trong các bệnhrăng hàm mặt Bệnh gặp ở mọi lứa tuổi, mọi quốc gia trên thế giới, chiếm tỷỉ lệcao trong cộng đồng và mang tính chất xã hội Bệnh không chỉ gây tổn thương tạichỗ mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe toàn thân và thẩm mỹ của bệnh nhân Cácnghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng bệnh viêm quanh răng mạn tính làm tăng nguy

cơ phát triển ung thư [1]

Theo báo cáo của trung tâm kiểm soát và dự phòng bệnh Hoa Kỳì năm2009-2010 có 47,2% người lớn trên 30 tuổi bị bệnh vùng quanh răng, 70,1%người lớn trên 65 tuổi bị bệnh quanh răng, bệnh tăng theo tuổi [2] Tại ViệtNam qua điều tra bệnh quanh răng ở các tỉnh phía Nam và thành phố Hồ ChíMinh, Nguyễn Cẩn và cộng sự cho thấy tỷỉ lệ viêm lợi ở tuổi từ 15-19 là97,7%, từ 20-29 là 88,7% và tác giả cho biết 1/3 số viêm lợi sẽ tiến triển sangviêm quanh răng sau một thời gian thường là sau 35 tuổi [3],[4] Theo điều trasức khỏe răng miệng toàn quốc của Trần Văn Trường và cộng sự năm 2001 tỷ

lệ người viêm lợi và viêm quanh răng lên tới 90% trong đó tỷ lệ người bịviêm quanh răng ở lứa tuổi 35-44 là 36,4%, ở lứa tuổi 45 trở lên là 46,2% [5]

Hiện nay người ta coi bệnh viêm quanh răng là một bệnh nhiễm khuẩn

vì có liên quan chặt chẽ vớigiữa vi khuẩn trong mảng bám răng với bệnh tổchức quanh răng và mức trầm trọng của bệnh Vi khuẩn gây bệnh viêm quanhrăng rất đa dạng trong đó nguyên nhân chủ yếu là vi khuẩn Gram âm và vikhuẩn yếm khí [6],[7] Để điều trị bệnh quanh răng thì cần phải làm thay đổihoặc loại bỏ vi khuẩn gây bệnh Phương pháp điều trị bệnh quanh răng phổbiến tại Việt Nam hiện nay là lấy cao răng, và làm nhẵn bề mặt chân răng, nạotúi quanh răng kín kết hợp với bơm rửa túi quanh răng bằng các chất khángkhuẩn

Trang 32

Bạc là nguyên tố có khả năng khử khuẩn mạnh nhất trong tự nhiên và

cũng đã được dùng trong điều trị bệnh răng miệng dưới dạng muối nitrate [8],[9] Tuy nhiên, khả năng giải phóng Iion Ag rất thấp nên hiệu quả không caonên ít được sử dụng trong điều trị Gần đây, với sự phát triển của công nghệ

Nnano, Nnano Bbạc đã được tổng hợp Nano Bbạc có khả năng kháng khuẩnchỉ với nồng độ rất nhỏ, hiệu quả cao mà thời gian tác dụng kéo dài [10],[11]

Vì vậy mà Nnano Bbạc đã được áp dụng phổ biến trở lại trong điều trị nhakhoa nói chung và trong điều trị bệnh quanh răng nói riêng Hiện nay trên thịtrường, Nnano Bbạc dùng trong điều trị bệnh răng miệng dưới nhiều dạngnhư nước súc miệng, kem đánh răng, dung dịch bơm rửa túi quanh răng, vậtliệu hàn răng

Đã có nhiều nghiên cứu về h H iệu quả bơm rửa túi quanh răng củacác dung dịch bơm rửa chất truyền thống như O o xy già, P p ovidine-iode,

C c hlohexidine đã được nghiên cứu nhiều Tuy nhiên chúng tôi chưa thấynghiên cứu nào ở Việt Nam và trên thế giới đánh giá về , còn tác dụng bơmrửa túi quanh răng bằng dung dịch N n ano B b ạc trong điều trị bệnh viêmquanh răng thì chúng tôi chưa tìm thấynghiên cứu nào đánh giá ở ViệtNam và trên thế giới

Với mong muốn đánh giá hiệu quả của bơm rửa túi quanh răng củadung dịch Nnano Bbạc trong điều trị bệnh viêm quanh răng nên chúng tôi

tiến hành nghiên cứu đề tài: “Hiệu quả điều trị viêm quanh răng mạn tính

bằng dung dịch Nn ano Bb ạc Rx Perioflush tại Viện Đào tT ạo Răng Hàm Mặt và Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Hà Nội ” với 2 mục tiêu:

1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh viêm quanh răng mạn tính tại Viện Đào tT ạo Răng Hàm Mặt –, Trường Đại Học Y Hà Nội

và Khoa Nha Chu , – Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Hà Nội năm 2016 - 201 7.7

Trang 33

2 Đánh giá hiệu quả điều trị bệnh viêm quanh răng mạn tính bằng sử dụng dung dịch Nn ano Bb ạc Rx Perioflush ở đối tượng trên.

1

Trang 34

Chương 1 TỔNG QUAN

Trang 35

1.1 Giải phẫu tổ chức vùng quanh răng [4],[6],[12]

Trang 37

- Lợi bình thường săn chắc, bóng đều, có màu hồng nhạt Màu lợi phụthuộc vào mật độ mao mạch dưới biểu mô và các hạt sắc tố.

1.1.2 Dây chằng quanh răng

Dây chằng quanh răng là mô liên kết đặc biệt nối liền xương răng vớixương ổ răng, chiều dày thay đổi tùy theo tuổi và lực nhai, thông thường dày

cơ của xương răng được chế tiết bởi tế bào xương

Phần trên chân răng là lớp xương răng không có tế bào, phần dướixương răng dày lên theo tuổi và có chứa tế bào xương răng Phần tận cùngcủa chân răng có thể thấy hệ thống Havers và mạch máu

Trang 38

- Xương xốp: Nnằm giữa hai bản xương ngoài và các lá sàng.

1.2 Khái niệm, phân loại, bệnh căn, bệnh sinh của bệnh viêm quanh răng

Các tên gọi khác của bệnh VQRMT: viêm quanh răng tiến triển chậm,viêm quanh răng ở người lớn, viêm quanh răng ở người lớn mạn tính, viêmquanh răng do viêm mạn tính

1.2.2 Phân loại bệnh viêm quanh răng

Cho đến nay đã có nhiều cách phân loại bệnh vùng quanh răng dựa vàocác tiêu chí khác nhau nhưng theo xu hướng chung và quan điểm hiện đại,người ta phân chia bệnh quanh răng làm 2 loại là các bệnh lợi bao gồm cáctổn thương chỉ có ở lợi và các bệnh của cấu trúc chống đỡ răng

1.2.2.1 Phân loại của Viện hàn lâm Hoa K ỳì về bệnh vùng quanh răng 1989

Trang 39

Viện hàn lâm Hoa Kỳì (AAP) năm 1989 đã phân loại bệnh vùng quanhrăng được chia làm [23]:

- Viêm quanh răng bắt đầu sớm: Bbao gồm viêm quanh răng trước tuổidậy thì và viêm quanh răng tuổi thiếu niên

- Viêm quanh răng người lớn

- Viêm quanh răng loét hoại tử

- Viêm quanh răng không kiểm soát

- Viêm quanh răng liên quan đến bệnh toàn thân

Trong đó, viêm quanh răng người lớn là quan trọng nhất về tỷ lệ bệnh

và điều trị, nên AAP đã phân loại viêm quanh răng người lớn thành:

- Viêm quanh răng sớm (AAP II): Ccó túi quanh răng bệnh lý trên3mm, mất bám dính trên 2mm, tiêu xương ổ răng ít, răng chưa lung lay

- Viêm quanh răng mạn (AAP III): Ttúi quanh răng bệnh lý 4-5mm,mất bám dính trên 4mm, tiêu xương ổ răng rõ, răng lung lay độ 1

- Viêm quanh răng tiến triển (AAP IV): Ttúi quanh răng bệnh lý trên5mm, tiêu xương ổ tăng nhiều, răng lung lay độ 2- – 3

1.2.2.2 Phân loại theo Hội nghị quốc tế về phân loại bệnh quanh răng năm 1999

Hội thảo Quốc tế 1999 đã phân loại và tái phân loại bệnh quanh răng[14],[15],[21] Bệnh vùng quanh răng gồm 40 bệnh lợi khác nhau, bệnh viêmquanh răng bao gồm:

- Viêm quanh răng mạn tính:

+ Theo vị trí: Tthể toàn bộ hoặc khu trú

+ Theo mức độ: Nnhẹ, trung bình, nặng

- Viêm quanh răng phá hủy: Tthể toàn bộ hoặc khu trú

Trang 40

- Viêm quanh răng là biểu hiện của bệnh toàn thân.

- Viêm quanh răng loét hoại tử

- Áp xe quanh răng

- Viêm quanh răng liên quan tới các tổn thương nội nha

Theo cách phân loại này, tuổi của bệnh nhân không là yếu tố tiên quyếttrong chẩn đoán mà chủ yếu dựa vào các triệu chứng lâm sàng và mức độ tiếntriển của bệnh

Viêm quanh răng mạn tính thể khu trú hay toàn bộ không khác nhau vềnguyên nhân và cơ chế bệnh sinh nhưng viêm quanh răng phá hủy thể khu trúhay toàn bộ có nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh khác nhau

Năm 2015, Viện hàn lâm Hoa Kỳì về bệnh vùng quanh răng (AAP) đãđưa ra một số cập nhật về viêm quanh răng mạn tính như sau [22]:

≤ 3mm

Từ 16% đến30% hoặc

- Theo phạm vi: Kkhu trú (<=30% răng ), toàn thể (>30% răng)

Nếu bệnh nhân có mất bám dính lâm sàng, độ sâu rãnh lợi 3mm hoặc íthơn và không có dấu hiệu viêm thì sẽ chẩn đoán là vùng quanh răng khỏemạnh Nếu có tình trạng viêm ở bệnh nhân có mất bám dính, độ sâu rãnh lợi

Ngày đăng: 22/09/2019, 11:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Rai M, Yadav A, Gade A (2009). Silver nanoparticles as a new generation of antimicrobials, Biotechnology Advances, 27, 76–83 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biotechnology Advances
Tác giả: Rai M, Yadav A, Gade A
Năm: 2009
11. H. Lara, N. Ayala-Nỳủez, L. Ixtepan, C. Rodrớguez (2010). Bactericidal effect of silver nanoparticles against multidrug-resistant bacteria, World J. Microbiol. Biotechnol, 26, 615–621 Sách, tạp chí
Tiêu đề: WorldJ. Microbiol. Biotechnol
Tác giả: H. Lara, N. Ayala-Nỳủez, L. Ixtepan, C. Rodrớguez
Năm: 2010
12. Nguyễn Dương Hồng (19797). Tổ chức học vùng quanh răng, SGK RHM, tập 1, tr 182-201 Sách, tạp chí
Tiêu đề: SGKRHM
13. Klaus H. et al. (2004).Structural Biology,. Color Atlas of Dental Periodontology, three edition, Gorrg Thieme Verlag Stuttgart;NewYork, 2-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Color Atlas of DentalPeriodontology
Tác giả: Klaus H. et al
Năm: 2004
14. Armitage GC (1999). Development of a classification system for periodontal diseases and conditions, Ann periodontology, 4, 1-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ann periodontology
Tác giả: Armitage GC
Năm: 1999
15. Armitage GC (2000). Periodontal diagnose and classification of periodontal diseases, Periodontology, 34, 9-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Periodontology
Tác giả: Armitage GC
Năm: 2000
16. Shantipriya Reddy (2003). Etiopathogenesis , Essential of Clinical Periodontic, 3rd, Jaypee, 57-133 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Essential of ClinicalPeriodontic
Tác giả: Shantipriya Reddy
Năm: 2003
17. Đỗ Quang Trung, Lê Thị Oanh, Lê Hồng Minh (1999). Nhận xét bước đầu về vi khuẩn dịch lợi và mảng bám dưới lợi, Y học Việt Nam, 10-11, tr. 15-17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Y học Việt Nam
Tác giả: Đỗ Quang Trung, Lê Thị Oanh, Lê Hồng Minh
Năm: 1999
18. Klaus H. et al. (2004). Etiology and Pathogenesis. Color Atlas of Dental Periodontology, three edition, Gorrg Thieme Verlag Stuttgart;NewYork, 21-66 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Color Atlas ofDental Periodontology
Tác giả: Klaus H. et al
Năm: 2004
19. Rosemarie E.Walchuck (2010). Risk Factors for Chronic Periodontal Diseases. Periodontitis Symptoms, Treatment and Prevention, Nova Science Publishers, Inc, 1-33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Periodontitis Symptoms, Treatment and Prevention
Tác giả: Rosemarie E.Walchuck
Năm: 2010
20. Armitage GC (2004). Periodontal diagnose and classification of periodontal diseases, Periodontology 2000, 34, 9-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Periodontology 2000
Tác giả: Armitage GC
Năm: 2004
21. International Workshop for a Classification of Periodontal Diseases and Conditions (1999). Consensus Report: Chronic Periodontitis, Ann Periodontol, 4, 38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: AnnPeriodontol
Tác giả: International Workshop for a Classification of Periodontal Diseases and Conditions
Năm: 1999
22. American Academy of Periodontology (2015). Task Force Report on the Update to the 1999 Classification of Periodontal Diseases and Conditions,. J Periodontol, 86, 835-838 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Periodontol
Tác giả: American Academy of Periodontology
Năm: 2015
23. Colin B. Wiebe, Edward E. Putnins (2000). The Periodontal Disease Classification System of the American Academy of Periodontology -An Update, J Can Dent Assoc 2000, 66,594-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Can Dent Assoc 2000
Tác giả: Colin B. Wiebe, Edward E. Putnins
Năm: 2000
24. Lửe, H (1967). The Gingival Index, the Plaque Index and the Retention Index Systems, Journal of Periodontology, Vol. 38, No. 6, 610-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Periodontology
Tác giả: Lửe, H
Năm: 1967
25. Lửe, H.; Silness, J. (1963). Periodontal disease in pregnancy, Acta Odontologica Scandinavica, 21, 533-551 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ActaOdontologica Scandinavica
Tác giả: Lửe, H.; Silness, J
Năm: 1963
26. Ainamo, J.; Bay, I.(1975). Problems and proposals for recording gingivitis and plaque, International Dental Journal, 25(4), 229-235 Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Dental Journal
Tác giả: Ainamo, J.; Bay, I
Năm: 1975
27. Maria Augusta Bessa Rebelo and Adriana Corrêa de Queiroz (2011).Gingival Indices: State of Art, Gingival Diseases - Their Aetiology, Prevention and Treatment InTech Europe; Croatia, 4-53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: InTech Europe
Tác giả: Maria Augusta Bessa Rebelo and Adriana Corrêa de Queiroz
Năm: 2011
28. Greene and Vermillion (1964). Simplified Oral Hygiene Index, J Am Dent Assoc, 68, 7-13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J AmDent Assoc
Tác giả: Greene and Vermillion
Năm: 1964
29. Dr. Sajili Mittal (2012). Tooth Mobility : A Review. Heal Talk, 05, 02, 40-42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Heal Talk
Tác giả: Dr. Sajili Mittal
Năm: 2012

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w