1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chuong 1- Co so Ha tang phuc vu cong tac xep do

10 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 159 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuỳ thuộc vào khối lợng hàng hoá, đặc điểm hàng hoá mà thiết bị hoá trờng sẽ có quy mô khác nhau, nhng nói chung để hoàn thành tác nghiệp chuyên chở hàng hoá thì hoá trờng có các loại th

Trang 1

Chơng 1: Cơ sở hạ tầng phục vụ công tác xếp dỡ cơ giới 1.1 Hoá trờng

1.1.1 Định nghĩa

Định nghĩa: Hoá trờng là một bộ phận của ga hàng hoá, là nơi giao tiếp vận

tải hàng hoá bằng đờng sắt với các phơng tiện vận tải khác, là nơi bắt đầu và cũng là nơi kết thúc quá trình vận chuyển hàng hoá Tuỳ thuộc vào khối lợng hàng hoá, đặc

điểm hàng hoá mà thiết bị hoá trờng sẽ có quy mô khác nhau, nhng nói chung để hoàn thành tác nghiệp chuyên chở hàng hoá thì hoá trờng có các loại thiết bị sau:

- Đờng sắt

- Đờng ô tô

- Kho ke bãi

- Thiết bị xếp dỡ

1.1.2 Phân loại

a Theo hình thức sở hữu

- Hoá trờng dùng chung: Các kho bãi xếp dỡ thuộc quyền quản lý của nhà ga,

có nhiệm vụ XD và bảo quản hàng hoá cho tất cả các chủ hàng gửi và nhận

- Hoá trờng dùng riêng: Những kho bãi nằm trong ga hoặc kề bên ga thuộc quyền quản lý của chủ hàng, có nhiệm vụ tác nghiệp hàng hoá của chủ hàng riêng biệt

b Theo cấu tạo

- Hoá trờng loại đờng cụt: Là loại hoá trờng nối với một đầu yết hầu ga

+ Ưu điểm: Tránh giao cắt giữa đờng sắt và đờng ô tô

+ Nhợc điểm: Không tiến hành dồn toa xe ở hai chiều cũng nh lấy chúng, làm giảm khả năng thông qua của bãi xếp dỡ

- Hoá trờng loại đờng thông: Là loại hoá trờng nối thông với hai đầu ghi yết

hầu của ga

+ Ưu điểm khả năng dồn toa xe đến bãi hàng và lấy chúng từ cả hai phía nhà

ga > Giảm thời gian dừng toa xe

+ Nhợc điểm có giao cắt giữa đờng sắt với đờng ô tô(khi dồn toa xe vào một phía và lấy toa xe từ phía kia quá trình dồn rất phức tạp, vì đầu máy dồn cần phải quay lại trên các đờng xếp dỡ) ở hoá trờng cụt việc bố trí những đờng chứa tạm thời rút cho việc rút ngắn chiều dài đờng dồn TX

- Hoá trờng hỗn hợp: Các đờng cụt cạnh các kho đợc nối với các đờng chứa

thông song song Ưu điểm tạo điều kiện thuận lợi cho việc dồn toa xe, nhợc điểm

số lợng ô tô trong hoá trờng ít  tăng hành trình ô tô

Ga HH HT

Trang 2

1.1.3 Chế độ làm việc trong hoá trờng:

Thời gian làm việc của hoá trờng trong một ngày đêm là một thông số của bãi hàng Nó phục thuộc vào:

+ Khối lợng công tác

+ Tổ chức công việc(công nghệ xếp dỡ)

Đợc xác định thông qua việc giải bải toán tối u các tham số của bãi hàng t,N,n (thời gian hoạt động, số máy xếp dỡ, số lần đa lấy xe)

1.1.4 Tổ chức đa lấy hàng ở hoá trờng

+ Thờng đợc tiến hành bằng ô tô

+ Để hợp lý và đơn giản hoá việc đa lấy hàng trên các ga, ngời ta thờng tổ chức các đại lý vận tải Các đại lý thay mặt chủ hàng giao nhận hàng hoá, hoàn thành các thủ tục giấy tờ, thực thi và thanh toán hợp đồng

+ Xu hớng là tập trung công tác xếp dỡ về một số ga đờng sắt Tạo điều kiện cơ giới hoá công tác xếp dỡ, giảm ZXD

1.1.5 Các thành phần của hoá trờng

ở bãi hàng cơ giới hoá(Hoá trờng cơ giới hoá) có xếp dỡ các kho (kín, thoáng) ke và các bãi để tiến hành xếp dỡ, cất giữ và bảo quản hàng hoá trong khi chờ trao trả cho chủ hàng hoặc vận chuyển, những đờng nâng cao khung giới hạn

Hoá trờng còn đợc trang bị phơng tiện và thiết bị để cơ giới hoá xếp dỡ, các nhánh đờng sắt tơng ứng, bãi đỗ và đờng tiếp cận cho các phơng tiện vận chuyển khác, các phơng tiện thông tin, ống dẫn nớc, cống rãnh, mạng điện chiếu sáng, các phơng tiện phòng hoá, cổng kiểm soát, gác chắn

Trong hoá trờng còn có những công trình kiến trúc khác dể phục vụ cho công tác xếp dỡ: Văn phòng, y tế, xởng sửa chữa

 toàn bộ những công trình, máy móc trên chính là cơ sở để tác nghiệp hàng hoá của một ga

* Kho: có 2 loại kho là kín và hở, đều có thềm kho cao bằng sàn phơng tiện.

+ Kho kín: cất giữ loại hàng kỵ ma nắng

+ Kho hở : bảo quản hàng hoá không bị ảnh hởng của điều kiện thơi tiết khí hậu, hoặc những loại hàng đã đợc bọc kín chụi đợc thời tiết khí hậu

* Ke: Có hai loại có mái che và không mái che.

+ Mặt ke cao bằng sàn phơng tiện, ở một đầu có độ dốc thoai thoải để PTXD, PTVC dễ hoạt động

+ Ke có chiều rộng(chiều rộng kho đợc bố trí dọc theo đờng xếp dỡ)

+ TD chủ yếu phục vụ cho việc chuyển tải giữa các loại phơng tiện vận chuyển, đôi khi dùng để bảo quản tạm thời hàng hoá

Trang 3

* Bãi: Là nơi xếp dỡ hàng hoá không bị h hỏng do điều kiện thời tiết khí

hậu(hàng rời cát than sỏi) Mặt bãi thờng bằng phẳng và thấp hơn mặt ray, trên đó PTVC, PTXD có thể đi lại đợc

Nền kho, ke, bãi cần phải chắc(rải nhựa, lát đá, bê tông, đất lèn chắc)

1.2 Hệ thống kho ke bãi

1.2.1 Kho

a Khái niệm kho: Kho trong ngành vận tải là thiết bị cố định dùng để bảo quản

tạm thời và tác nghiệp với các loại hàng hoá bị ảnh hởng của điều kiện thời tiết khí hậu và có giá trị cao

b Phân loại kho

- Phân theo kết cấu:

+ Kho kín: Là loại kho vừa có mái che vừa có tờng bao, thềm kho cao bằng sàn

ph-ơng tiện Dùng để tác nghiệp với hàng bị ảnh hởng của điều kiện thời tiết khí hậu và

có giá trị cao

+ Kho hở: Là kho không có tờng bảo vệ chỉ tác nghiệp với hàng ít bị ảnh hởng của

điều kiện thời tiết khí hậu

- Phân loại theo tính chất tác nghiệp:

+ Kho tổng hợp: Là kho có thể tác nghiệp với tất cả các loại hàng hoá

* u điểm: Hiệu suất sử dụng kho là cao

* Nhợc điểm: Chất lợng bảo quản hàng hoá không cao, hiệu suất sử dụng sức chứa thấp

* Phạm vi áp dụng: kho này thờng đợc xây dựng ở những nơi mà thời gian bảo quản nhanh và luồng hàng đa dạng phân tán

+Kho chuyên dùng: là những kho xây dựng để tác nghiệp với một hoặc một số mặt

hàng nhất định VD: kho bảo ôn, kho bảo quản hàng nguy hiểm, Chất lợng bảo quản tốt do đó cho phép bảo quản hàng tơng đối dài Do chỉ tác nghiệp với một số loại hàng nên hiệu suất sử dụng sức chứa của kho lớn, có điều kiện để cơ giới hoá công tác xếp dỡ Tuy nhiên giá thành xây dựng kho lớn và hiệu suất sử dụng kho không cao

- Phân loại kho theo tính chất sử dụng

+ Kho dùng chung: Là kho đợc dùng để bảo quản và tác nghiệp với hàng hoá của

nhiều chủ hàng khác nhau Thờng là kho của ngành vận tải

+ Kho dùng riêng: Là kho để chuyên sử dụng cho một hoặc một số chủ hàng nhất

định Thờng là kho của chủ hàng

- Phân theo sự phối trí giữa đờng xếp dỡ và kho

+ Kho hình chữ nhật:

* u điểm: dễ xây dựng, quá trình tác nghiệp thuận chiều và sự di chuyển của máy xếp dỡ không bị cản chở lẫn nhau, việc bố trí bảo quản và phân loại hàng trong kho thuận tiện

* Nhợc điểm: Quá trình đa lấy xe trên đờng sắt xếp dỡ có sự giao cắt và cản chở lẫn nhau, dẫn đến kéo dài thời gian đỗ đọng toa xe, năng lực xếp dỡ nhỏ

* Phạm vi áp dụng: Thờng đợc xây dựng ở những nơi có luồng hàng nhỏ…

Đ ờng ô Tô

Đ ờng Sắt

Trang 4

+ Kho hình răng ca:

* u điểm: Hiệu suất sử dụng đờng xếp dỡ cao, áp dụng cơ giới hoá xếp dỡ, dồn xe không phải đình chỉ xếp dỡ, xe xếp dỡ xong trớc, xong sau, đa trớc, đa sau, không

ảnh hởng nhau do đó giảm thời gian đỗ đọng toa xe

* Nhợc điẻm: Diện tích sử dụng đất lớn, nếu xếp dỡ thủ công thì cự ly đi lại của công nhân xa tốn sức và kéo dài thời gian xếp dỡ, nếu ma nắng sẽ bị ảnh hởng đến quá trình xếp dỡ

* Phạm vi áp dụng: áp dụng với những nơi có luồng hàng lớn, khu đầu mối giao thông…

+ Kho hình răng lợc:

* u điểm: Tiện lợi cho việc tác nghiệp trung chuyển sang toa, phơng tiện xếp dỡ đi lại dễ dàng, dồn xe không phải đình chỉ xếp dỡ, không phải chờ đợi khi tác nghiệp xong trớc, xong sau khi đa lấy xe

* Nhợc điểm: Diện tích chiếm đất lớn, chi phí xây dựng lớn, đờng chứa xe để xếp

dỡ ngắn, hành trình đi lại của công nhân khi xếp dỡ từ kho đến toa xe kéo dài

* Phạm vi áp dụng;

+ Kho hình chữ U, E

* u điểm: Chất lợng bảo quản tốt, hàng hoá tác nghiệp tránh đợc ma nắng và giữ bí mật tuyệt đối

* Nhợc điểm: Giá thành xây dựng cao

* Phạm vi áp dụng: ở những nơi tác nghiệp với nhiều hàng bị ảnh hởng của điều kiện thời tiết khí hậu, những nơi phục vụ cho mục đích quân sự

Đ ờng ô Tô

Đ ờng Sắt

Đ ờng ô Tô

Đ ờng Sắt

Trang 5

+ Kho hình bậc thang:

* u điểm: Dồn xe không phải đình chỉ xếp dỡ, xe xếp dỡ xong trớc, xong sau, đa

tr-ớc, đa sau không ảnh hởng nhau do đó giảm thời gian đỗ đọng toa xe

* Nhợc điểm: Diện tích chiếm đất lớn, phơng tiện xếp dỡ di chuyển từ kho này sang kho khác không tiện

* Phạm vi áp dụng:

1.2.2 Ke

a) Khái niệm

Ke là thiết bị cố định của ngành vận tải dùng để phân loại tập kết và bảo quản tạm thời hàng hoá

b) Phân loại ke

- Phân loại theo kết cấu:

+ Ke thoáng là ke có một hoặc 2 mái che

+ Ke hở là ke không có mái che

- Phân loại ke theo độ cao:

+ Ke cao

+ Ke thờng

- Phân loại theo sự phối trí giữa đờng sắt xếp dỡ và ke:

+ Ke dọc: là ke bố trí song song với đờng sắt xếp dỡ

+ Ke bu: là ke bố trí vuông góc với đờng sắt xếp dỡ, dùng để tác nghiệp với hàng tự hành hoặc hàng hoá có bánh xe

+ Ke hỗn hợp

1.2.3 Bãi

a) Khái niệm

Trang 6

Bãi là thiết bị cố định của ngành vận tải dùng để bảo quản tạm thời và tác nghiệp với những loại hàng không bị ảnh hởng của điều kiện thời tiết khí hậu và có giá trị không cao, hoặc khó di chuyển

b) Phân loại bãi

- Theo tính chất tác nghiệp:

+ Bãi tổng hợp: Là bãi sử dụng tác nghiệp với nhiều loại hàng khác nhau Hiệu suất

sử dụng bãi cao, giá thành xây dựng thấp, tuy nhiên chất lợng hàng hoá bảo quản thấp và khó có điều kiện để cơ giới hoá công tác xếp dỡ

+ Bãi chuyên dùng: Tác nghiếp với 1 hoặc một số loại hàng nhất định,…

- Phân loại theo độ cao:

+ Bãi thờng: Mặt bãi cao bằng mặt đất tự nhiên

+ Bãi trũng: Mặt bãi thấp hơn mặt đất tự nhiên

- Phân loại theo trang bị bề mặt bãi:

+ Bãi thô sơ

+ Bãi có trang bị

1.3 Các thông số kỹ thuật của kho – ke – bãi ke – ke – bãi bãi

1.3.1 Các thông số kích thớc

- Chiều dài: L (m)

- Chiều rộng: B (m)

- Chiều cao: H (m)

1.3.2 Các thông số về sức chứa và diện tích kho

a) Cờng độ chất đống: (t/m 2 )

- Là khối lợng hàng hoá lớn nhất có thể xếp đợc trên 1m2 sàn kho

- Cờng độ chất đống phụ thuộc vào loại hàng, độ cao và kết cấu nền kho, phụ thuộc vào phơng pháp và phơng tiện xếp dỡ

b) Hệ số lợi dụng diện tích kho để chứa hàng

phu F chinh F chinh F kho

F chinh F β

Trong đó:

Fchính: là diện tích thực tế dùng để chứa hàng trong kho

Fphụ: phần dành cho đi lại và làm các công việc khác

1.3.3 Phơng pháp xác định sức chứa và diện tích của kho

a) Sức chứa hiện có và sức chứa cần thiết của kho

- Sức chứa hiện có: Ký hiệu EHC (t)

+ Là số tấn hàng lớn nhất có thể bảo quản đợc trong kho 1 ngày đêm với tình trạng kho nh hiện tại và phơng pháp tổ chức bảo quản xếp dỡ đang dùng

+ Công thức xác định:

. hc .

kho chính

hc

E

Trong đó:

Fhc: là diện tích hiện có của kho(Fhc=L.B)

- Sức chứa yêu cầu của kho: Ký hiệu Ect (t)

+ Là sức chứa cần thiết của kho để đáp ứng đợc nhiệm vụ bảo quản khối lợng hàng hoá lớn nhất với phơng pháp bảo quản và tổ chức xếp dỡ theo quy định

+ Phơng pháp xác định:

) (

.

.

ct bq

nam

365 Q

Trang 7

Trong đó:

: Hệ số bất bình hành của luồng hàng

Qnăm: Là khối lợng hàng hoá cần bảo quản trong năm

bq

T : Là thời gian bảo quản bình quân của hàng hoá trong kho

Kct: Là hệ số chuyển tải trục tiếp của hàng hoá

b) Diện tích hiện có và diện tích yêu cầu của kho

- Diện tích hiện có của kho: Fhc (m2)

+ Là diện tích thực tế của kho hiện tại

+ Công thức tính: Fhc=Lhc.Bhc

- Diện tích yêu cầu:

+ Là diện tích cần thiết để bảo quản sức chứa yêu cầu

+ Công thức xác định:

) (

.

.

nam ct

365

Q E

1.4 Xác định chiều dài đờng xếp dỡ đờng sắt

a) Khái niệm

- Là chiều dài dùng đợc của đờng đảm bảo cho cả cụm xe và đầu máy đỗ làm tác nghiệp an toàn

- Chiều dài đờng xếp dỡ phụ thuộc vào nhiều yếu tố:

+ Khối lợng hàng xếp dỡ

+ Mức độ ổn định về luồng hàng

+ Số lần xếp dỡ đợc trong một ngày

+ Đặc điểm hàng, đặc điểm toa xe

b) Cách xác định

- Xác định khối lợng công tác ngày:

) (

.

T 365

Q

Q nam ngay

Trong đó:

Qngày: Khối lợng hàng hoá vận chuyển trong một ngày

Qnăm : Khối lợng hàng hoá tác nghiệp trong 1 năm(tấn)

: Hệ số hàng hoá đi đến không cân bằng

- Xác định số toa xe vận dụng trong một ngày:

xe

ngay ngay

q

Q

Trong đó:

Nngày: Số toa xe cân thiết trong một ngày(tấn)

qxe: Tải trọng trung bình của một toa xe(tấn/xe)

- Xác định chiều dài đờng xếp dỡ đờng sắt:

Trang 8

) (

.

m a n

l N

xd 

Trong đó:

lxe: Chiều dài của một toa xe, thờng xác định theo loại toa xe tiêu chuẩn mà

đờng sắt mỗi nớc quy định Trờng hợp những toa xe khác nhau trong đoàn tàu thì cần tính hệ số quy đổi

n: Số lần đa lấy toa xe đến khu vực kho trong một ngày đêm

a: Số lần đa toa xe trực tiếp đa đến đờng xếp dỡ của kho.(vì trong trờng hợp toa xe vào các dàn chứa hàng hoặc bằng chuyền gầu, ngời ta phải đa toa xe thành các cụm a)

- Ngoài ra còn một số cách xác định khác:

+ Xác định theo chiều dài đờng ô tô

T q 365

t l Q

L

oto

oto o nam xd

.

.

Trong đó:

lo: Chiều dài bình quân một ô tô(m/ô tô)

tôtô : Thời gian một chu kỳ xếp dỡ một ô tô(giờ/chu kỳ)

qôtô: Trọng tải bình quân một ô tô(tấn/ôtô)

T: Thời gian để phục vụ một ô tô trong một ngày

+ Tính theo thời gian bảo quản hàng hoá:

B

S

Trong đó:

Stổng: Diện tích của kho, bãi dùng để chứa và bảo quản hàng xếp dỡ ở đờng xếp dỡ(m2)

B: Chiều rộng của kho, bãi (m)

Trong thực tế có thể có nhiều loại hàng phải chứa riêng vào các đờng khác nhau nh hàng thông thờng, hàng nguy hiểm, hàng nặng, hàng bao kiện, Vì vậy nếu quy

định kho, bãi riêng thì phải tính riêng Nếu có một số khối lợng hàng dùng chung đ-ờng xếp dỡ thì cần phải xử lý số liệu

1.5 Xác định sức chứa và diện tích của kho, bãi hàng

1.5.1 Các yếu tố ảnh hởng

- Khối lợng hàng hoá chứa vào kho bãi nhiều hay ít, có ổn định hay không

- Loại hàng hoá nặng hay cồng kềnh, hình dánh kiện hàng

- Phơng pháp xếp, dỡ thủ công hay cơ giới, thời gian bảo quản hàng trong kho, bãi dài hay ngắn

- Phơng pháp tổ chức quản lý hoá trờng hỗn hợp hay riêng rẽ

1.5.2 Cách xác định

a) Sức chứa

Là lợng hàng hoá m kho có khả nà kho có khả n ăng chứa trong một ngày đêm

bq bq kho

Q

E  . (Tấn) kho ngay.( ct)

Trong đó:

Kct: là hệ số (tỷ lệ) hàng hoá đợc chuyển tải trực tiếp (không qua kho)

Tbq: Hệ số hàng hoá bảo quản trong kho(ngày đêm)

Kbq: Hệ số bảo quản do việc không cân bằng của hàng vận chuyển bằng

ph-ơng tiện ô tô hoặc đờng sắt, cũng nh thời gian bảo quản hàng

b) Tính toán diện tích kho

Bao gôm diện tích chính(trực tiếp đặt hàng) và diện tích phụ(phần diện tích giữa các

đống hàng để PTXD tiến hành thao tác… không dùng để xếp hàng)

Trang 9

- Xác định diện tích chính:

Có những phơng pháp: Lý thuyết, đo bằng khối lợng, tải trọng

chinh TTXD

i i c

S S S V

E S

.

Trong đó:

: Hệ số lợi dụng diện tích chính

: Cờng độ chất đống(T/m2)(phụ thuộc vào loại hàng hoá, kho, nền kho,

ph-ơng pháp bao gói hàng hoá)

i

 : Mật độ chất đống hàng hoá i

i

 : Tải trọng hàng hoá loại I trong tổng số

: Trọng lợng riêng của hàng hoá(T/m3)

V=h.S  h

V: Thể tích của đống hàng(m3)

H: là chiều cao của đống hàng(m) phụ thuộc vào PTCGHXD, PP xếp, cách

bố trí, nền kho…

- Xác định diện tích phụ:

+ Phụ thuộc vào MXD, cách tổ chức sắp xếp trong kho…

+ 10-15% Sc

- Diện tích của kho là:

S=Sc+Sp

1.6 Các trang thiết bị khác phục vụ hoá trờng

1.6.1 Hệ thống chiếu sáng:

+ Tự nhiên

+ Nhân tạo

1.6.2 Hệ thống thoát nớc:

Khi thiết kế cần chú ý:

+ Nên kho, nên bãi, mặt đờng trong hoá trờng cần có độ nghiêng từ giữa sang hai bên để thoát nớc tốt

+ Hệ thống cống rãnh thoát nớc

1.6.3 Hệ thống thông gió:

+ Cơ giới

+ Tự nhiên

Với những hàng hoá có mùi đặc biệt, chú tới hệ thống thông gió: Hàng hoá bảo quản tốt , bảo vệ sức khoẻ công nhân viên

1.6.4 Hệ thống phòng hoả:

Thùng cát, bể nớc, bình chứa chãy, vòi phun…

1.7 Tổ chức công tác quản lý hoá trờng

1.7.1 Mục đích

- Nhằm mục đích nâng cao năng lực tác nghiệp của hoá trờng để chuyên chở

đợc nhiều hàng, nhanh chóng, an toàn, thời gian đỗ đọng của toa xe ít

1.7.2 Nội dung

Trang 10

- Tổ chức tập kết hàng, xuất nhập hàng, xếp dỡ và bảo quản hàng, tổ chức dồn xe trong hoá trờng và đa xe từ đờng tập kết vào hoá trờng để xếp dỡ, lấy toa xe

đã tác nghiệp xong về đờng tập kết

1.7.3 Yêu cầu

- Tăng cờng phối hợp công tác giữa các bộ phận

- Năng cao hiệu suất sử dụng các thiết bị trong hoá trờng

- Tổ chức cá tác nghiệp cân đối, điều hoà tránh dồn dập, lãng phí theo thời gian hoặc ứ đọng, lãng phí theo khu vực

- Đảm bảo an toàn dồn xe, an toàn lao động, an toàn hàng hoá

- Rút ngắn thời gian đỗ động toa xe và thời gian dồn của đầu máy

1.7.4 Phơng pháp quản lý hoá trờng

- Quản lý theo khu vực: Căn cứ vào đặc điểm của thiết bị, khối lợng, tính chất của hàng hoá để cân đối phân chia hoá trờng thành từng khu vực

- Quản lý hoá trờng theo cố định sử dụng đờng ở các ô hàng(ô hàng là nơi tập kết hàng trớc khi xếp hoặc tập kết hàng sau khi dỡ)

Bài tập

Hoá trờng đờng sắt có khối lợng công tác năm là: 600.000 tấn, hệ số bất bình hành là 1,2 Trong số đó70% là hàng bao kiện(30% trong tổng số hàng bao kiện đợc ô tô của chủ hàng nhận trực tiếp từ toa xe) Mỗi ngày nhà ga đa lấy xe vào hoá trờng hai lần, mỗi lân 2 cụm xe và có 6 toa xe đợc xếp dỡ 2 lần (đến dỡ hàng tại ga và sau đó có hàng xếp lên ngay mà không phải điều rỗng đến ga khác)

Yêu cầu: Hãy xác định diện tích kho hàng bao kiện và chiều dài đờng xếp dỡ

đờng sắt tại kho.

Chiều dài bình quân một toa xe chiếm dụng la 13,2m, thời gian bảo quản hàng hoá

Ngày đăng: 22/09/2019, 10:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w