Cách đối lời nói trực tiếp sang gián tiếplà một điềm ngữ pháp tương đối khó và qui trình chuyển đổi phức tạp, phải trải qua nhiều bước khác nhau ví dụ như khi nào đổi ngôi, khi nào không
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN PHÚ HÒA
TRƯỜNG THCS TRẦN HÀO
ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN:
KINH NGHIỆM DẠY ĐỔI TỪ DIRECT SPEECH SANG INDIRECT SPEECH
Tên tác giả: Lê Thị Thu Dung
Đơn vị: Trường THCS Trần Hào
Phú Hòa, tháng 3 năm 2016
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
Cấp: Trường
Kính gửi: Hội đồng xét sáng kiến kinh nghiệm trường THCS Trần Hào
1.Tên sáng kiến: kinh nghiệm dạy đổi từ câu direct speech sang indirect speech
2 Tác giả sáng kiến:
- Họ và tên: Lê Thị Thu Dung
- Sinh ngày 12 tháng 03 năm 1978
- Trình độ chuyên môn: Cao Đẳng sư phạm
- Đơn vị : Trường THCS Trần Hào
- Địa chỉ : Xã HòaQuang Nam- Huyện Phú Hòa- Tỉnh Phú Yên
- Tên chủ đầu tư:………
- Cơ quan, đơn vị………
- Địa chỉ:………
5 Các tài liệu kèm theo:
5.1 Biên bản họp Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở cấp huyện,thị xã, thành phố hoặc nhậnxét của chuyên gia chuyên môn trong ngành
5.2 Quyết định về việc công nhận sáng kiến cấp cơ sở, cấp huyện,thị xã thành phố
Hòa Quang Nam, ngày 3 tháng 3 năm 2016
Người viết sáng kiến
Lê Thị Thu Dung
Trang 3MỤC LỤC
Trang 4
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do – Hạnh phúc
THUYẾT MINH MÔ TẢ GIẢI PHÁP
VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN SÁNG KIẾN
1.Tên sáng kiến: kinh nghiệm dạy đổi từ câu direct speech sang indirect speech.
2 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:
Sáng kiến này có thể áp dụng cho mọi đối tượng học sinh từ học sinh yếu, trung bình, đến học sinh khá , giỏi và những đối tượng học tiếng anh khác
3 Mô tả các giải pháp cũ thường làm.
Cách đối lời nói trực tiếp sang gián tiếplà một điềm ngữ pháp tương đối khó và qui trình chuyển đổi phức tạp, phải trải qua nhiều bước khác nhau ví dụ như khi nào đổi ngôi, khi nào không đổi ngôi, cách đổi thì, đổi trạng ngữ chỉ thời gian ,trạng ngữ chỉ nơi chốn, cách đổi đại từ sở hữu, tính từ sở hữu như thế nào …làm cho học sinh cảm thấy khó khăn và bối rối và từ đó dẫn đến thụ động trong giờ học.Nhiều học sinh không giải được bài tập nguyên nhân xuất phát từ việc các em không hiểu và phân biệt các dạng câu tường thuật, sử dụng sai cấu trúc chuyển đổi, sai động từ giới thiệu, sai chủ từ, tính từ sở hữu ,tân ngữ, trạng từ chỉ nơi chốn và thời gian.Các em chưa xác định được đâu là người nói , đâu là người nghe Về phía giáo viên chưa phân loại ra từng loại câu để dạy và cũngchưa đầu tư sâu vào bài giảng của mình.Vì vậy học sinh thường chỉ ngồi nghe khi giáo viên giảng và sau đó sao chép lại nguyên văn những gì mà giáo viên truyền đạt Chính vìvậy các em thiếu sự tư duy sáng tạo trong quá trình học tập
4 Sự cần thiết phải áp dụng sáng kiến:
Nhằm phát huy tích tích cực chủ động tích cực sáng tạo của học sinh phù hợp với đặc trưng môn học đặc điểm đối tượng của học sinh, bồi dưỡng học sinh tính tự học ,rèn luyện kỉ năng áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn đem lại niềm vui hứng thú và trách nhiệm học tập của học sinh Mặt khác trong những năm qua toàn ngành giáo dục ta thực hiện cuộc vận động “mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo” do vậy giáo viên ở mỗi bộ môn đều trang bị chohọc sinh mình hệ thống những kỉ năng kỉ xảo cần thiết đế giúp các em phát triển toàn diện về đạo dức và trí tuệ hình thành nhân các con người Việt Nam mới trong xã hội hiện đại
5 Mục đích của giải pháp sáng kiến:
Trong những năm qua tôi được phân công giảng dạy bộ môn tiếng anh 9 Trình độ học sinh khá chênh lệch,đa số các em không làm được bài tập bởi những nguyên nhân sau:
- Không xác định được thì, dạng câu
- Các em ngại khó không chuẩn bị bài ờ nhà
Như vậy để nâng cao chất lượng học tập và giúp các em chuyển đổi từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp dễ dàng hơn thì cần thực hiện các phương pháp sau:
Trang 5- Gây hứng thú học tập cho học sinh.
- Tạo sự gần gũi, thân thiên với học sinh
- Tôn trọng học sinh và tạo điều kiện cho học sinh dược phát triển khả năng sáng tạocủa mình
- Thường xuyên có đánh giá phản hồi phù hợp với học sinh
- Phân loại từng dạng,từng loại câu
- Giúp học sinh nhận biết dạng câu, thì
- Hướng dẫn học sinh phân tích câu xác định các thành phần trong câu
- Hướng dẫn cho học sinh cách chuyển đổi thì, ngôi,trạng ngữ chỉ thời gian và nơi chốn
- Cho ví dụ cụ thể đơn giản dễ hiểu
- Sửa lỗi củng cố kiến thức rút ra bài học kinh nghiệm
6 Thời gian thực hiện: Năm học 2014-2015
7 Nội dung
7.1 Thuyết minh giải pháp mới hoặc cải tiến:
a/ Dạy cho học sinh nắm được các dạng câu tường thuật.
- Tường thuật một câu trần thuật
- Tường thuật dạng câu mệnh lệnh
- Tường thuật dạng câu yêu cầu
- Tường thuật dạng lời khuyên
- Tường thuật dạng câu hỏi Yes/ No
- Tường thuật dạng câu hỏi WH- question
b/ Để chuyển đổi từ chuyển từ câu direct speech sang indirect speech ta làm theo các bước sau:
Bước 1: Xác định dạng câu tường thuật
Bước 2: Xác định số lượng thành phần phải đổi
Bước 3: Đổi theo người nói và người nghe
Bước 4: Kiểm tra lại nghĩa của câu tường thuật
c/ Học sinh cần ghi nhớ những thay đổi trong lời nói gián tiếp:
* Thay đổi thì của các động từ: trong lời nói gián tiếp thay đổi theo một nguyên tắcchung là lùi về quá khứ (các thì xuống cấp):
Direct Speech Reported Speech
1 Present Simple:V1
Ex1: Nam said “I am told to be at
school before 7 o’clock”
Ex2: He said “ I like beer”
2 Present Progressive: am/is/are
+Ving
1 Past Simple:V2/edEX1: Nam said (that) he was told to be
at school before 7 o’clock
Ex2: He said (that) He liked beer
2 Past Progressive:was/were+VingEx: He said (that) he was watching TV
Trang 6Ex: He said “I’m watching TV”
3 Present Perfect: has/have + V3/ed
Ex: He said “ I have just bought a
new book”
4 Past Simple: V2/ed
Ex: They said “ We came by car ”
5 Past Progressive: was/were +
V-ing
Ex: He said “I was sitting in the park
at 8 o’clock”
6 Past Perfect: had + V3/ed
Ex: She said “ My money had run
4 Past Perfect: had + V3/edEx: They said (that) they had come bycar
5 was/were+V-ing or Past Perfect progressive
Ex:-He said ( that ) he was sitting in thepark at 8 o’clock”
- He said ( that )he had been sitting in the park at 8 o’clock”
6 Past Perfect: had + V3/edEx: She said ( that) her money had run out
7 would + V without to ( Vo)Ex: Lan said ( that) she would phone me
8 could
Ex : He said ( that) we could sit there
9 mightEx: Mary said ( that) shemight go to Hanoi again
10 must/ had toEx: He said ( that)he had to finish that report
* Chú ý: Một số trường hợp không đổi thì của động từ trong câu gián tiếp:
- Nếu động từ ở mệnh đề giới thiệu được dùng ở thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, hiện tại hoàn thành hoặc tương lai đơn, thì của động từ trong câu gián tiếp vẫn không thay đổi
Eg: He says/ he is saying/ he has said/ he will say, “the text is difficult”
He says/ is saying/ has said/ will say (that) the text is difficult
Trang 7- Khi câu nói trực tiếp thể hiện một chân lý hoặc một hành động lặp lại thường xuyên, thì của động từ trong câu gián tiếp vẫn không thay đổi
Eg: My teacher said “The sun rises in the East”
My teacher said (that) the sun rises in the East
He said, ‘My father always drinks coffee after dinner’
He said (that) his father always drinks coffee after dinner
- Nếu lúc tường thuật, điểm thời gian được đưa ra trong lời nói gián tiếp vẫn chưa qua, thì của động từ và trạng từ thời gian vẫn được giữ nguyên
Eg: He said, “ I will come to your house tomorrow”
He said (that) he will come to my house tomorrow
- Câu trực tiếp có dạng câu điều kiện loại 2 hoặc loại 3:
Eg: He said; “If I knew her address, I would write to her”
He said that he would write to her If he knew her address
Eg: She said, “If I had enough money, I would buy a new bicycle.”
She said (that) if she had enough money, she would buy a new bicycle
Eg: The teacher said, “If John had studied harder, he wouldn’t have failed his exam.”
The teacher said (that) if John had studied harder, he wouldn’t have failed his exam
Tuy nhiên nếu lời nói trực tiếp là câu điều hiện loại 1 thì được chuyển sang loại 2 ở lời nói gián tiếp
Eg: The advertisement said; “If you answer the questions correctly, you may win one million dollar” The advertisement said that I might win one million dollar If I answered the questions correctly
- Không thay đổi thì của mệnh đề sau “wish’
Eg: He said; “I wish I had a lot of money”
He wishes (that) he had a lot of money
- Không thay đổi thì của mệnh đề sau “It’s (high/ about) time”
Eg: She said; “It’s about time you went to bed; children”
She told her children that It’s about time they went to bed
- Không thay đổi thì của mệnh đề đi sau ‘would rather, would sooner”
Eg: She said; “I would rather you stayed at home”
She said that she would rather I stayed at hone
- Không thay đổi thì của:
Could, would, might, should
Nhưng must -> had to/ must
Eg: She said; “I could do the homework
She said the she could do the homework
- Động từ trong câu nói trực tiếp có thời gian xác định:
Eg: He said, “I was born in 1980”
Trang 8 he said that he was born in 1980.
- Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian trong câu phức cĩ thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn
Eg: “I saw him when he was going to the cinema”
She said she saw him when she was going to the cinema
*Thay đổi về đại từ nhân xưng, đại từ sở hữu, tính từ sở hữu:
DIRECT SPEECH INDIRECT SPEECH
Ngôi thứ 1 (1 st person)
I me my mine myself we us our ours ourselves
Ngôi thứ 3 (3 rd person)
he , she him , her his , her his , hers himself , herself they
them their theirs themselves DIRECT SPEECH INDIRECT SPEECH You
Your Yours Yourself
I / we
My / our Mine / ours Myself / ourselves
*Đổi một số tính từ chỉ định và trạng từ hoặc cụm trạng từ chỉ nơi chốn, thờigian
DIRECT SPEECH INDIRECT SPEECH
Trang 9- the day before / the previous day
- the night before / the previous night
- the week before / the previous week
- the month before / the previous month
- before / earlier Place - Here - There
- Nếu tờng thuật vẫn cùng ở 1 địa điểm và thời gian, chúng ta không thay đổi thì của
động từ, tính từ chỉ định và trạng ngữ thời gian và nơi chốn
Eg: He said “ I will come here to take this book tonight”
An hour ago he said he will come here to take this book tonight
- Thêm liên từ vào câu tờng thuật chỉ nguyên nhân
Eg: She said “ I am very tired I have worked overnight.”
She said she was very tires because she had been worked
d/
Phõn loại theo từng dạng để dạy cho học sinh cỏch đổi:
*Tường thuật một cõu trần thuật.( Reported speech of statement)
S + said (to + O) + that S + V……
S + told + O + that+ S + V….
Eg: ‘We will have a test tomorrow’, My teacher said.
-> My teacher said (that) they would have a test the next day
Trang 10*Note: Cú thể sử dụng một số ĐT dẫn sau: thought, announced, explained,
complained, believed…
* Tường thuật dạng cõu mệnh lệnh.((Imperative in reported speech)
Khi đổi câu mệnh lệnh trực tiếp thành câu mệnh lệnh gián tiếp, cần lu ý:
+ Động từ tờng thuật là: ordered, commanded (ra lệnh), requested, asked (yêu cầu),told (bảo làm )
+ Tâm ngữ trực tiếp chỉ ngời nhận mệnh lệnh đợc nêu lên
+ Hình thức mệnh lệnh của động từ trong câu mệnh lệnh trực tiếp đổi thành động từnguyên thể
(+) He/ she + ordered + object + to infinitive
commanded
told asked requested
Eg: “Please wait for a minute.” The man asked me
The man asked me to wait for a minute
“Would you mind opening the door” she asked me
She asked me to open the door
He said to the waiter, “ Please bring me some hot water.”
He told to the waiter to bring him some hot water
I said to her “Please shut the window.”
I asked her to shut the window
(-) He/ she + ordered + object not to + infinitive
told asked
Eg: “ Please don’t talk loudly”
He asked me not to talk loudly
He said “Don’t shut the door”
He asked me not to shut the door
*Tường thuật dạng cõu hỏi Yes/ No.
Khi đổi cõu tương thuật dạng Yes/ No questions cần chỳ ý những điểm sau:
Duứng ủoọng tửứ giụựi thieọu “ ask, inquire, wonder, want to know ”
“Ask”coự theồ ủửụùc theo sau bụỷi taõn ngửừ trửùc tieỏp (He asked me …), nhửng “ inquire, wonder, want to know ” thỡ khoõng coự taõn ngửừ theo sau (NOT He wondered me …)
Duứng “If / whether” ngay sau ủoọng tửứ giụựi thieọu cuỷa meọnh ủeà chớnh ( If / whether coự nghúa “ coự … khoõng ”)
Trang 11 Đổi cấu trúc câu hỏi thành câu trần thuật.
Đổi đại từ, tính từ sở hữu, thì của động từ và các trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn (giống cách đổi câu trân thuật)
Bỏ dấu chấm hỏi
S + asked + (O ) + If / whether + S + V + …
Ex:
- He said, “ Do you know Bill ?”
-> He asked me if / whether I knew Bill.
- “ Will Tom be here tomorrow? ” Mary wondered.
-> Mary wondered if / whether Tom would be there the day after.
- The visitors asked, “ Can we take photos ?”
-> The visitors wanted to know if / whether they could take photos
- Tường thuật dạng câu hỏi WH- question
Câu h i Wh – questions: ỏi Wh – questions: ( wh – questions)
Trong lời nĩi gián tiếp câu hỏi WH – questions được đổi như sau:
Dùng các động từ giới thiệu : “ ask, inquire, wonder, want to know ”
Lặp lại các từ hỏi (who, what, when, where, why, how …) sau động từ giới thiệu
Đổi trật tự câu hỏi thành câu trần thuật.
Đổi đại từ, tính từ sở hữu, thì của động từ và các trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn
Bỏ dấu chấm hỏi
S + asked + (O ) + who / what / when / where / why / how + S + V + …
Ex:
- He said,“ What time does the film begin ?”
-> He wanted to know what time the film began.
- Mary said to Nam: “What do you read?”
-> Mary asked Nam what he read.
- “ How far is it to the school, Lan?” Nam asked
-> Nam asked Lan how far it was to her school
Notes:
- Khi tường thuật câu cĩ cấu trúc Who/ which/what + be + complement thì khi đổi
be cĩ thể được đặt trước hay sau bổ ngữ
Trang 12Ex:
- Who’s the best player?
-> She asked me who was the best player / She asked me who the best
player was.
- Which is my seat?
-> She wondered which was her seat / She wondered which her seat was.
- Động từ giới thiệu trong mệnh đề chính ở thì hiện tại đơn ,hiện tại tiếp diễn, nhiện tại
hồn thành và tương lai đơn thì thì của động từ gián tiếp khơng đổi
Ex:
- Has the taxi arrived yet?
-> She is wondering if / whether the taxi has arrived yet.
- Where can we stay?
-> They want to know when they can stay.
* Các câu diễn tả lời đề nghị, lời hứa, lời khuyên, lời mời, v.v trong lời nói gián tiếp ( Offers, promises, advice, invitations, ect in indirect speeches)
Lời đề nghị, lời hứa, lời khuyên, lời mời, v.v thường được tường thuật bằng các động từ
giới thiệu: offer, recommend, promise, advise, encouage, invite, agree, remind, warn, urge,
… .Khi đổi sang câu tường thuậtđều có chung dạng như sau :
S + offer / recommend / promise / advise … ( +O ) + to-infinitive
Ex:
- They said:“We’ll pay for the meal”
-> They offered to pay for the meal
( = They said that they would pay for the meal )
- John said: “ I ‘ll write for you”.
-> John promised to write for me.
( = John promised that he would write for me.)
- Tom said: “ You should / ought to take a taxi, Mary”.
-> Tom advised Mary to take a taxi
(= Tom told Mary that she should / ought to take a taxi.)
Notes:
- Cấu trúc “ Can / Could / Will / Would you …, please ? hoặc Would / Do you
mind + V-ing …?” được xem như là câu yêu cầu
Ex:
- “Could you pass me the salt, please?”