Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới: Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học Trường Đại Học Y Hà Nội; Ban lãnh đạo Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt, phòng Đào tạo & Nghiên cứu khoa học, Ban
Trang 1KHAO SYHALATH
THùC TR¹NG BÖNH S¢U R¡NG Vµ MéT
Sè YÕU Tè LIªN QUAN ë HäC SINH TRUNG
HäC C¥ Së VIªNG CH¨N, LµO N¨M 2017
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
KHAO SYHALATH
THùC TR¹NG BÖNH S¢U R¡NG Vµ MéT
Sè YÕU Tè LIªN QUAN ë HäC SINH TRUNG
HäC C¥ Së VIªNG CH¨N, LµO N¨M 2017
Chuyên ngành : Răng Hàm Mặt Mã sô : 60720601
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS.TS Nguyễn Thị Thu Phương
2 TS Hoàng Kim Loan
Trang 3
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới: Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học Trường Đại Học Y Hà Nội; Ban lãnh đạo Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt, phòng Đào tạo & Nghiên cứu khoa học, Ban Giám hiệu cùng toàn thể các thầy cô giáo Trường THCS Phon my, Veingkham, Viêng Chăn Lào và Trường THCS Phonhong, Phonhong, Viêng Chăn, Lào đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đồng nghiệp và người thân đã luôn cảm thông chia sẻ và hết lòng vì tôi trong cuộc sống cũng như trên con đường nghiên cứu khoa học.
Hà Nội, ngày 19 tháng 09 năm 2017
Người viết cam đoan
Trang 5Tôi là Khao Syhalath, học viên lớp Cao học khóa 24, chuyên ngànhRăng Hàm Mặt, Trường Đại học Y Hà Nội, xin cam đoan:
1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫncủa PGS TS Nguyễn Thị Thu Phương và TS Hoàng Kim Loan
2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đãđược công bô tại Việt Nam
3 Các sô liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác,trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ
sở nơi nghiên cứu
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Người viết cam đoan
Khao Syhalath
Trang 6BMI : Body mass index.
TR : Filled teeth (Chỉ sô trám răng vĩnh viễn)
Trang 7ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Sơ lược giải phẫu, tổ chức học của răng và vùng quanh răng 3
1.2 Khái niệm bệnh sâu răng 5
1.3 Sinh bệnh học bệnh sâu răng 5
1.4 Tiến triển của bệnh sâu răng 9
1.5 Phân loại sâu răng 9
1.6 Thực trạng bệnh sâu răng ở trẻ em trên thế giới và tại Lào 14
1.6.1 Trên thế giới 14
1.6.2 Ở Lào 18
1.6.3 Các yếu tô nguy cơ gây sâu răng 19
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 20
2.1.1 Địa điểm nghiên cứu 20
2.1.2 Thời gian nghiên cứu 20
2.2 Đôi tượng nghiên cứu 20
2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 20
2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ 20
2.3 Phương pháp nghiên cứu 21
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 21
2.3.2 Cỡ mẫu và các chọn mẫu 21
2.3.3 Phương pháp thu thập thông tin 22
2.4 Các biến sô và chỉ sô nghiên cứu 24
2.4.1 Các biến sô nghiên cứu 24
2.4.2 Chỉ sô sâu-mất-trám răng 25
Trang 8nghiên cứu 26
2.5.1 Các tiêu chuẩn sử dụng trong đánh giá vị trí lỗ sâu 26
2.5.2 Nhận định kết quả sâu thân răng 27
2.6 Sai sô và không chế sai sô 27
2.7 Xử lý và phân sô liệu 28
2.8 Đạo đức trong nghiên cứu 28
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30
3.1 Đặc điểm chung của đôi tượng nghiên cứu 30
3.2 Mô tả thực trạng bệnh sâu răng ở học sinh phổ thông trung học tại một sô trường phổ thông trung học Viêng Chăn, Lào năm 2017 33
3.3 Phân tích một sô yếu tô liên quan với thực trạng bệnh sâu răng của nhóm đôi tượng nghiên cứu trên 41
3.3.1 Kiến thức của đôi tượng với thực trạng bệnh sâu răng 41
3.3.2 Thái độ của đôi tượng với thực trạng bệnh sâu răng 43
3.3.3 Thực hành của đôi tượng với thực trạng bệnh sâu răng 45
Chương 4 BÀN LUẬN 47
4.1 Đặc điểm chung của đôi tượng nghiên cứu 47
4.2 Mô tả thực trạng bệnh sâu răng ở học sinh phổ thông trung học tại một sô trường phổ thông trung học Viêng Chăn, Lào năm 2017 47
4.3 Phân tích một sô yếu tô liên quan với thực trạng bệnh sâu răng của nhóm đôi tượng nghiên cứu trên 52
4.3.1 Kiến thức của HS trong CSRM 52
4.3.2 Thái độ của HS trong CSRM 53
4.3.3 Thực hành của HS trong CSRM 53
KẾT LUẬN 57
KIẾN NGHỊ 59
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Giải phẫu răng 3Hình 1.2 (A) Sơ đồ Keys - (B) Sơ đồ White 6Hình 1.3 Sơ đồ tóm tắt cơ chế sâu răng 7Hình 1.4 Liên quan giữa các yếu tô bệnh căn-lớp lắng vi khuẩn và răng và các
thành phần sinh học và các yếu tô hành vi và kinh tế -xã hội 8Hình 1.5 Sơ đồ phân loại của Pitts 12Hình 2.1 Bộ khay khám minh họa 22
Trang 10Bảng 1.1 Tiêu chuẩn phát hiện vị trí lỗ sâu theo Black 10
Bảng 1.2 Tiêu chuẩn phát hiện sâu thân răng nguyên phát theo ICDAS II 13
Bảng 1.3 Phân chia mức độ lưu hành bệnh sâu răng của TCYTTG 15
Bảng 2.1 Quy ước của WHO về ghi mã sô SMT 25
Bảng 2.2 Tiêu chuẩn đánh giá sâu răng theo vị trí lỗ sâu 26
Bảng 2.3 Ý nghĩa của hệ sô tin cậy kappa 27
Bảng 3.1 Phân bô mẫu nghiên cứu theo tuổi và giới 31
Bảng 3.2 Phân bô mẫu nghiên cứu theo tuổi và địa dư 32
Bảng 3.3 Tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn của mẫu nghiên cứu 33
Bảng 3.4 Phân bô tỷ lệ sâu răng theo giới của mẫu nghiên cứu 34
Bảng 3.5 Phân bô tỷ lệ sâu răng theo tuổi của mẫu nghiên cứu 34
Bảng 3.6 Phân bô tỷ lệ sâu răng theo địa dư của mẫu nghiên cứu 35
Bảng 3.7 Tỷ lệ sâu răng theo vị trí lỗ sâu 35
Bảng 3.8 Tỷ lệ sâu răng theo vị trí sâu răng giữa nam và nữ 36
Bảng 3.9 Tỷ lệ sâu răng theo vị trí sâu răng giữa các lứa tuổi 37
Bảng 3.10 Tỷ lệ sâu răng theo vị trí sâu răng theo địa dư 38
Bảng 3.11 Chỉ sô SMT theo giới của mẫu nghiên cứu 39
Trang 11Bảng 3.14 Tỷ lệ đôi tượng có kiến thức tôt ở từng câu hỏi 42
Bảng 3.15 Môi liên quan giữa kiến thức và bệnh sâu răng 43
Bảng 3.16 Tỷ lệ đôi tượng có thái độ tôt ở từng câu hỏi 43
Bảng 3.17 Môi liên quan giữa thái độ CSRM và bệnh sâu răng 44
Bảng 3.18 Tỷ lệ đôi tượng có thực hành tôt ở từng câu hỏi 45
Bảng 3.19 Môi liên quan giữa thực hành CSRM và sâu răng 46
Bảng 4.1 So sánh với kết quả về Sâu răng của tác giả Trần Văn Trường cùng CS, trong điều tra toàn quôc năm 2000; Lê Bá Nghĩa năm 2009; Alonge OK, Narendran S (1999) 48
Bảng 4.2 So sánh kết quả nghiên cứu tỷ lệ sâu răng với một sô tác giả khác 49
Trang 12Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ giới tính của mẫu nghiên cứu 30Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn của mẫu nghiên cứu 33Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ kiến thức, thái độ và thực hành về chăm sóc răng miệng 41
Trang 13ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh sâu răng là bệnh rất phổ biến trên thế giới, gặp ở mọi lứa tuổi và ở mọitầng lớp xã hội, gây hậu quả ở nhiều mức độ về sức khỏe răng miệng và sức khỏechung Bệnh sâu răng được Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization) xếploại vào loại tai họa đứng thứ ba của loài người sau bệnh ung thư và timmạch, do mức độ phổ biến chiếm khoảng 90%, thời gian mắc bệnh sớm từ 6tháng tuổi, ngay sau khi răng mọc [1]
Vào năm 2007, tại Hội nghị sức khỏe răng miệng thế giới lần thứ 60, cácthành viên của Tổ chức Y tế thế giới đã thông qua nghị quyết, đưa xúc tiến vàphòng ngừa bệnh sâu răng vào quy hoạch phòng ngừa và điều trị tổng hợp bệnhmạn tính [2] Cho đến hiện nay, sức khỏe răng miệng vẫn là một trong 10 tiêuchuẩn lớn về sức khỏe Do vậy, việc chăm sóc và dự phòng bệnh sâu răng là mộtvấn đề lớn được chính phủ các nước quan tâm [3],[4]
Bệnh sâu răng nếu không được điều trị sẽ gây ra những biến chứngnguy hiểm như viêm tủy, viêm quanh răng, có thể dẫn đến mất răng, thậm chígây nhiễm trùng huyết dẫn đến tử vong đôi với những trường hợp nặng và tấtnhiên chi phí cho việc chữa bệnh là rất lớn [5]
Trong vòng 2 thập niên trở lại đây, khoa học đã đạt được nhiều tiến bộ,cùng với sự phát triển của y học trong việc tìm ra bệnh căn của sâu răng và nhiềunước đã triển khai nhiều biện pháp phòng chông sâu răng thích hợp, nhờ đó màcác nước phát triển như Canada, Mỹ, Đan Mạch, Anh và cả các nước trong khuvực như Malaysia, Singapore, tỷ lệ bệnh sâu răng có xu hướng giảm dần Trongkhi, tại các nước đang phát triển như Việt Nam, Iran, Campuchia, Triều Tiên, vàLào sâu răng vẫn có khuynh hướng gia tăng [1],[6],[7],[8]
Trang 14Ở Lào, cùng với sự thay đổi và phát triển về điều kiện kinh tế xã hội trongnhững năm gần đây là sự gia tăng chế độ dinh dưỡng, việc sử dụng đường sữa,bánh kẹo nhiều hơn trong khi đó người dân chưa nhận thức đầy đủ về tác hại củabệnh sâu răng, viêm lợi Một cuộc khảo sát thí điểm về sức khỏe răng miệng
trên 289 học sinh trong độ tuổi từ 5-12 tuổi tại Viêng Chăn, Lào vào năm 2009
đã cho thấy tỷ lệ sâu răng cao (chiếm 85,4%) và hầu hết tất cả các răng sâu đềukhông được điều trị, gánh nặng của bệnh sâu răng ở học sinh Lào là rất cao [9]
Ở lứa tuổi trung học phổ thông, sự phát triển của hàm răng đã gần nhưhoàn chỉnh Do vậy, việc phát hiện sớm tình trạng sâu răng của học sinh ở lứatuổi này sẽ góp phần không nhỏ vào công tác phòng bệnh và điều trị răng miệngcủa trẻ em để có hàm răng khỏe mạnh
Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa có nghiên cứu nào về tình trạng bệnh răngmiệng của học sinh trung học phổ thông tại Viêng Chăn, Lào Do đó, chúng tôi
tiến hành thực hiện nghiên cứu đề tài “Thực trạng bệnh sâu răng và một số
yếu tố liên quan ở học sinh trung học cơ sở Viêng chăn, Lào năm 2017”
với 2 mục tiêu sau:
học cơ sở Viêng Chăn, Lào năm 2017.
nhóm đối tượng nghiên cứu trên.
Trang 15Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Sơ lược giải phẫu, tổ chức học của răng và vùng quanh răng.
Răng là 1 bộ phận nằm trong hệ thông nhai Hệ thông nhai: bao gồm răng,nha chu, xương hàm, khớp thái dương hàm, các cơ nhai, các dây thần kinh, mạchmáu, hệ thông tuyến nước miếng, hệ thông môi – má – lưỡi
Cơ quan răng là một đơn vị cấu tạo và chức năng của bộ răng, bao gồmrăng và nha chu: răng là bộ phận chính, trực tiếp nhai nghiền thức ăn, gồm menrăng, ngà răng và tủy răng Mỗi răng có phần thân răng và chân răng Giữa phầnthân răng và chân răng là đường cổ răng (cổ răng giải phẫu), còn gọi là đườngnôi men – cement Thân răng được bao bọc bởi men răng, chân răng được xêmăng bao phủ Vùng quanh răng bao gồm lợi, dây chằng quanh răng, cement vàxương ổ răng [10],[11],[12]
Hình 1.1 Giải phẫu răng [13]
Trang 16Lợi răng bao quanh cổ răng tạo thành bờ, gọi là cổ răng sinh lý Phầnrăng thấy được trong miệng là thân răng lâm sàng Thân răng bao gồm men,ngà răng (mô cứng) và tủy răng (mô mềm).
Men răng: có nguồn gôc ngoại bì, là tổ chức cứng nhất cơ thể Lớp menphủ thân răng thường dày mỏng không đều, chỗ dày nhất là núm răng (hơn1,5mm), ở vùng cổ, men răng mỏng dần và tận cùng bằng một cạnh góc nhọn.Bên ngoài men răng có phủ một lớp hữu cơ: gọi là màng thứ phát Lúc răngmới mọc, men răng còn non, có tới 30% chất hữu cơ và nước Dần dần menrăng già đi, chất vô cơ tăng dần, có thể là do các tinh thể sắp xếp lại sát nhauhơn, mặt khác men răng cũng ngấm các chất vi lượng chủ yếu là fluor làmcho apatit chuyển thành fluoroapatit Men bao phủ thân răng, hầu như không
có cảm giác
Ngà răng: là một tổ chức chiếm khôi lượng chủ yếu ở thân răng, trongđiều kiện bình thường ngà răng không lộ ra ngoài, và được bao phủ hoàn toànbởi men răng và xương răng Ngà răng ít cứng hơn men răng, gồm 70% vô
cơ, 30% hữu cơ và nước, ngà liên tục từ thân đến chân răng, tận cùng ở chóprăng (apex), trong lòng chứa buồng tủy và ông tủy Ngà có cảm giác vì chứacác ông thần kinh Tomes Ngà răng cứng nhất ở khoảng cách tủy 0,4 đến0,6mm cho tới khoảng giữa lớp ngà, ở gần tủy, ngà răng mềm hơn, ở vùngngoại vi tương đôi mềm Ngà răng tự nhiên có màu vàng nhạt, có độ đàn hồicao Ngà răng xôp và có tính thấm
Tủy răng: là mô liên kết lỏng lẻo trong buồng và ông tủy, là đơn vịsông chủ yếu của răng Trong tủy có mạch máu, thần kinh, bạch mạch Cómột loại tế bào đặc biệt là các tạo ngà bào xếp thành một hàng ở sát vách tủy.Các tạo ngà bào liên tục tạo ra ngà bào (ngà thứ phát) làm cho hôc tủy ngàycàng hẹp lại Tủy răng có 4 nhiệm vụ: (1) hình thành ngà răng, (2) nuôi dưỡng
Trang 17ngà răng, men răng, (3) dẫn truyền cảm giác nhờ các dây thần kinh với cácđầu tận cùng ở sát vách tủy hoặc chui vào các ông ngà Cảm giác của răngqua hệ thông tủy là rất đặc biệt vì: không đặc hiệu về vị trí, không đặc hiệu vềnguyên nhân gây ra cảm giác, (4) Bảo vệ răng [10],[11],[12],[13].
1.2 Khái niệm bệnh sâu răng
Sâu răng là một bệnh nhiễm khuẩn tổ chức canxi hóa được đặc trưng bởi sự hủy khoáng của thành phần vô cơ và sự phá hủy thành phần hữu cơ của
mô cứng [14]
1.3 Sinh bệnh học bệnh sâu răng
Người ta cho bệnh sâu răng là một bệnh do nhiều nguyên nhân, trong
đó vi khuẩn đóng vai trò quan trọng Ngoài ra, còn phải có các yếu tô thuậnlợi như chế độ ăn uông nhiều đường, vệ sinh răng miệng không tôt, tình trạngsắp xếp của răng khấp khểnh, chất lượng men răng kém và môi trường tựnhiên, nhất là môi trường nước ăn uông có hàm lượng fluor thấp (hàm lượngfluor tôi ưu là 0,8-0,9 ppm/lít) đã tạo điều kiện cho sâu răng phát triển [15],[16]
Trước năm 1970, giải thích bệnh căn sâu răng, người ta cho rằng dođường và vi khuẩn Streptococcus Mutans và giải thích bệnh căn sâu răngbằng sơ đồ Keys [17]
Trang 18Hình 1.2 (A) Sơ đồ Keys - (B) Sơ đồ White [17]
Theo sơ đồ Key, việc phòng bệnh sâu răng tập trung vào chế độ ăn hạnchế đường, tiến hành vệ sinh kỹ răng miệng song kết quả phòng bệnh sâurăng vẫn bị hạn chế [17]
Sau năm 1975, các nhà nghiên cứu làm sáng tỏ hơn căn nguyên bệnhsâu răng và giải thích bằng sơ đồ White, thay thế một vòng tròn của sơ đồKeys (chất đường) bằng vòng tròn chất nền (substrate) nhấn mạnh vai trònước bọt (chất trung hoà - Buffers) và pH của dòng chảy môi trường xungquanh răng [17]
Người ta cũng thấy rõ hơn tác dụng của fluor khi gặp hydroxyapatitecủa răng kết hợp thành fluoroapatit rắn chắc, chông được sự phân huỷ của axíttạo thành thương tổn sâu răng Bệnh sâu răng chỉ diễn ra khi cả 3 yếu tô cùngtồn tại (vi khuẩn, glucid và thời gian) Vì thế cơ sở của việc phòng chôngbệnh sâu răng là ngăn chặn 1 hoặc cả 3 yếu tô xuất hiện cùng lúc [18],[19],[20] Còn một yếu tô thứ tư không kém phần quan trọng đó chính là bản thânngười bệnh Các yếu tô chủ quan như tuổi tác, bất thường của tuyến nước bọt,bất thường bẩm sinh của răng có thể khiến cho khả năng mắc bệnh sâu răng
Trang 19tăng cao và tôc độ bệnh tiến triển nhanh Cơ chế sinh bệnh học sâu răng đượcthể hiện bằng hai quá trình huỷ khoáng và tái khoáng Nếu quá trình huỷkhoáng lớn hơn quá trình tái khoáng thì sẽ gây sâu răng [15] Việc sử dụngcác chế phẩm sinh học làm gia tăng quá trình tái khoáng giúp điều trị sâu răng
ở giai đoạn sớm [21],[22] Các yếu tô chính tham gia vào sự cân bằng hủykhoáng và tái khoáng là:
Các yếu tố gây mất ổn định làm sâu răng:
Mảng bám: Vi khuẩn (kiểm soát)Chế độ ăn đường nhiều lầnThiếu nước bọt hay nước bọt axitAxit từ dạ dày tràn lên miệng
Khả năng kháng acide của men
Fluor có ở bề mặt men răng
Trám bít hố rãnh
Độ Ca ++ NPO4 quanh răng
pH > 5,5
Vệ sinh răng miệng tốt
Hình 1.3 Sơ đồ tóm tắt cơ chế sâu răng [15]
Trang 20Tóm tắt cơ chế sâu răng [15]
Năm 1995, Hội Nha khoa Hoa Kỳ đã đưa ra khía niệm sâu răng là bệnhnhiễm trùng với vai trò gây bệnh của vi khuẩn và giải thích nguyên nhân sâurăng bằng sơ đồ với ba vòng tròn của các yếu tô vật chủ (răng: gồm men răng,ngà răng, xương răng), môi trường (thức ăn có khả năng lên men chứacarbohydrat) và tác nhân vi khuẩn (chủ yếu là streptococcus mutans vàlactobacillus) [23]
Đầu thế kỷ 21, có nhiều quan điểm về sâu răng, sâu răng được biết làmột bệnh đa yếu tô hay là bệnh đa phức hợp, như bệnh ung thư, bệnh timmạch, bệnh đái tháo đường, trong đó, nhiều yếu tô nguy cơ thuộc về gen, môitrường và hành vi tương tác với nhau (hình 1.3) Từ đó, chỉ ra hướng nghiêncứu để cho việc dự phòng và điều trị sâu răng hiệu quả hơn [17]
Hình 1.4 Liên quan giữa các yếu tố bệnh căn-lớp lắng vi khuẩn và răng và các thành phần sinh học và các yếu tố hành vi và kinh tế -xã hội [17] Sâu răng = Huỷ khoáng > Tái khoáng (cơ chế hoá học và vật lý sinh học)
Trang 211.4 Tiến triển của bệnh sâu răng
Sâu răng được chia làm nhiều mức độ tùy theo thời gian tiến triển Nếu
ở mức độ nhẹ không điều trị sẽ tiến triển thành mức độ tiếp theo nặng hơn từsâu men thành sâu ngà, đến viêm tủy, tủy hoại tử, viêm quanh cuông, viêmxương hàm [14]
1.5 Phân loại sâu răng
Nhiều tác giả có các cách phân loại khác nhau, như phân loại theo vị trí
lỗ sâu trên răng của Black được chia thành 5 loại, phân loại theo diễn biến củasâu răng được chia làm 2 loại (sâu răng cấp tính và sâu răng mạn tính) Ngàynay, với sự tiến bộ của chất hàn mới người ta cũng có cách phân loại khácnhau mức độ, tính chất, nghề nghiệp, dựa theo chất hàn mới Cách phân loạiđược nhiều người ứng dụng là phân loại theo cách điều trị và mức độ tổnthường [14],[24],[25],[26],[27],[28]:
* Phân loại theo cách điều trị.
- Sâu men (S1): Tổn thương mới ở phần men chưa có dấu hiệu lâmsàng rõ, theo Darling khi thấy chấm trắng trên lâm sàng thì sâu răng đã tớiđường men ngà
- Sâu ngà: Khi nhìn thấy lỗ sâu trên lâm sàng thì chắc chắn là sâu ngà,người ta chia làm 2 loại là sâu ngà nông và sâu ngà sâu
* Phân loại theo mức độ tổn thương.
- Sâu men
- Sâu ngà nông, sâu ngà sâu
- Sâu răng có kèm theo tổn thương tủy
- Sâu răng làm chết tủy và gây các biến chứng ở chóp răng
Trang 22* Phân loại theo mức độ tiến triển:
- Sâu răng cấp tính: Lỗ vào nhỏ, bên dưới phá hủy rộng, có nhiều ngàmềm màu vàng, cảm giác ê buôt nhiều thường gặp ở người trẻ, bệnh tiến triểnnhanh dễ dẫn tới bệnh lý tủy
- Sâu răng tiến triển
- Sâu răng mạn tính: Ngà mủn ít, sẫm màu, cảm giác kém
- Sâu răng ổn định: Đáy cứng, không đau
* Sâu răng ở những đối tượng đặc biệt:
- Sâu răng ở người tiếp xúc nhiều với đường, tinh bột
- Sâu răng ở người làm trong các nhà máy hóa chất
- Sâu răng ở người được điều trị tia X
* Phân loại theo vị trí lỗ sâu (Black): Được chia làm 5 loại
Bảng 1.1 Tiêu chuẩn phát hiện vị trí lỗ sâu theo Black [28]
I Sâu mặt nhai các hàm răng lớn và nhỏ
II Lỗ sâu ở mặt bên các răng hàm lớn và các răng hàm nhỏ
III Lỗ sâu mặt bên các răng cửa trên và dưới chưa ảnh hưởng đến
* Phân loại sâu răng theo vị trí tổn thương: vùng hô rãnh, ở mặt nhẵn, sâu
cổ răng hay là sâu xương răng
* Phân loại theo các lỗ sâu đã được trám:
Trang 23- Sâu răng thứ phát, có thêm lỗ sâu mới trên răng đã trám
- Sâu răng tái phát, tại lỗ sâu đã được hàn tiếp tục phát triển theo rìa lỗhàn cũ
* Phân loại theo vị trí và kích thước: 2 yếu tô đó là vị trí và kích thước (giai
đoạn, mức độ) của lỗ sâu
Ví trí:
- Vị trí 1: tổn thương ở hô rãnh và các mặt nhẵn
- Vị trí 2: tổn thương kết hợp với mặt tiếp giáp
- Vị trí 3: sâu cổ răng và chân răng
Kích thước
- Kích thước 1: Tổn thươn nhỏ, vừa mới ở ngà răng cần điều trị phục hồi,
không thể tái khoáng
- Kích thước 2: Tổn thương ở mức độ trung bình, liên quan đến ngà răng,
thành lỗ sâu còn đủ, cần tạo lỗ hàn
- Kích thước 3: Tổn thương rộng, thành không đủ, hoặc nguy cơ vỡ, cần
phải có các phương tiện lưu giữ cơ sinh học
- Kích thước 4: Tổn thương rất rộng làm mất cấu trúc răng, cần có các
phương tiện lưu giữ cơ học hoặc phục hùng
Để đáp ứng nhu cầu dự phòng cá nhân Brique và Droz đã bổ sung thêm cỡ 0,
là những tổn thương có thể chẩn đoán được và có khả năng tái khoáng hóa được
* Phân loại theo Pitts [25].
Quá trình sâu răng được của Pitts N.B (2004) mô tả theo hình ảnh minhhọa “tảng băng trôi” (hình 1.5): đó là tảng băng chia làm 4 mức độ tiến triểnsâu răng
D1: Tổn thương men răng với bề mặt còn nguyên vẹn, có thể phát hiệnđược trên lâm sàng
D2: Tổn thương men răng có tạo xoang, có thể phát hiện được trên lâm sàng
Trang 24D3: Tổn thương ở ngà răng, có thể phát hiện được trên lâm sàng (lỗ sâu
có thể mở hoặc đóng)
D4: Tổn thương vào đến tủy răng
Tổn thương ở hai tầng dưới là sâu răng giai đoạn sớm, không thể pháthiện được, phải nhờ phương tiện hỗ trợ hoặc nhờ chẩn đoán hiện đại Sâurăng ở giai đoạn sớm có thể hồi phục hoàn toàn nếu được can thiệp và táikhoáng kịp thời mà không cần khoan trám Hình ảnh “tảng băng trôi” giúpphân biệt các giai đoạn tiến triển của sâu răng, mức độ nổi của tảng băng tùythuộc vào ngưỡng chẩn đoán và mục đích sử dụng của các nghiên cứu
Ngưỡng chẩn đoán từ D3 được dùng cho các nghiên cứu dịch tễ học,sâu răng được xác định khi tổn thương đã vào ngà răng
Ngưỡng chẩn đoán từ D1 dành cho các thử nghiệm về nghiên cứu và thựchành lâm sàng, qua đó có các biện pháp dự phòng và điều trị thích hợp [25]
Hình 1.5 Sơ đồ phân loại của Pitts [10]
* Phân loại theo ICDAS II (International Caries Detection and Assessment System) [27]
Trang 25Đây là tiêu chuẩn phân loại được quy định theo Tổ chức Y tế thế giớinăm 2005, quy định hệ thông đánh giá ICDAS (International Caries Detectionand Assessment System)
Bảng 1.2 Tiêu chuẩn phát hiện sâu thân răng nguyên phát theo ICDAS II
(International caries detection and assessment system) [27]
0 Lành mạnh, không có dấu hiệu sâu răng
1 Thay đổi nhìn thấy sau khi thổi khô hoặc thay đổi giới hạn ở hố rãnh
2 Thay đổi được nhìn rõ trên men răng ướt và lan rộng qua hố rãnh
3 Mất chất khu trú ở men (không lộ ngà)
4 Có bóng đen bên dưới từ ngà răng ánh qua bề mặt men liên tục
5 Có lỗ sâu lộ ngà răng
6 Có lỗ sâu lớn lộ ngà răng lan rộng (> 1/2 mặt răng)
PHẢI VIẾT THÊM CÁ YẾU TỐ LIÊN QUAN về
+ Kiến thức chăm sóc sức khỏe răng miệng
+ Thái độ chăm sóc sức khỏe răng miệng
+ Thực hành chăm sóc sức khỏe răng miệng
1.6 Thực trạng bệnh sâu răng ở trẻ em trên thế giới và tại Lào.
Trang 26nguyên có nghĩa là chỉ sô này ở một người chỉ có tăng chứ không có giảm.SMT ở từng người có thể ghi từ 0 đến 32 Đôi với nghiên cứu dịch tễ học,SMT của cộng đồng là tổng sô SMT của từng cá thể chia cho sô cá thể củacộng đồng Chỉ sô này có giá trị lớn trong giám sát sâu răng trên toàn cầu,được Tổ chức Y Tế Thế giới (TCYTTG) công nhận và đưa vào hệ thôngđánh giá sâu răng năm 1997 [1] Năm 2005, TCYTTG công nhận và đưavào sử dụng hệ thông đánh giá ICDAS, hệ thông này vẫn sử dụng các chỉ
sô trên, tuy nhiên, khi ghi nhận sâu răng theo hệ thông mới, cho phép ghinhận lại những tổn thương sâu răng ở giai đoạn sớm (vết trắng) chưa tạo lỗsâu, những tổn thương sâu răng này có thể hoàn nguyên bằng các biện pháptái khoáng hóa [7],[27]
Tuy nhiên, chỉ sô SMT cũng tồn tại một sô hạn chế Thứ nhất, các nhànghiên cứu đã ghi nhận một sô lượng đáng kể sai lệch khi đánh giá, thứ hai,
nó không cung cấp bất kỳ chỉ dẫn về sô răng có nguy cơ hoặc các dữ liệu liênquan vì điều này là hữu ích trong ước tính nhu cầu điều trị; chỉ sô SMT khôngtính răng bị mất vì lý do khác với sâu răng (như bệnh nha chu) và cũng khôngtính đến răng được trám hoặc được phục hồi thẫm mỹ [29] Trên thế giới, để
so sánh quôc tế và giám sát xu hướng của bệnh sâu răng, người ta tính chỉ sôSMT ở lứa tuổi 12 (sô răng sâu mất trám trung bình ở một người) theo cácmức độ [30],[31]
Bảng 1.3 Phân chia mức độ lưu hành bệnh sâu răng của TCYTTG [31]
Trang 27Cao 4,5-6,5
Đã có nhiều nghiên cứu trên thế giới, điều tra tình hình bệnh ở các vùngđịa lý, dân tộc, các lứa tuổi trên toàn cầu nhằm xác minh sự liên quan củabệnh với các yếu tô nguy cơ
Ở hội nghị Alma Ata 1978, Tổ chức Y tế thế giới (World HealthOrganization) đã công bô có hơn 90% dân sô thế giới mắc bệnh sâu răng (60-90% ở độ tuổi từ 6-18), và phát động chương trình hành động vì sức khỏerăng miệng cho con người đến năm 2000, đồng thời có chương trình giúp đỡtất cả các nước trên thế giới triển khai chương trình này Qua hơn hai thập kỷchương trình đã phát huy được hiệu quả to lớn ở nhiều quôc gia Song do việctriển khai chương trình phòng bệnh sâu răng còn phụ thuộc rất nhiều vào điềukiện kinh tế, xã hội riêng của mỗi nước nên kết quả thực hiện chương trìnhnày ở các nước trên thế giới còn ở nhiều mức độ khác nhau Bệnh sâu răngtrên thế giới ngày nay có hai khuynh hướng rõ rệt [1]
Ở các nước phát triển: Phần lớn các nước công nghiệp hóa cao nhưCanada, Thụy Điển, Australia, Phần Lan, Na Uy những năm 1960-1970 có
tỷ lệ sâu răng cao trên 90% dân sô, trung bình mỗi trẻ em 12 tuổi có chỉ sôSMT từ 7,4 đến 12, chỉ sô SMT của Na Uy lên tới mức 12,0 vào năm 1940.Tuy nhiên, từ năm 1980-1990 và đến nay chỉ sô này đã giảm xuông nhiều.Năm 1980, chỉ sô SMT ở trẻ tuổi 12 tại Mỹ >3 Năm 1993, chỉ sô SMT tạiPháp là 2,1, Thụy Sĩ là 2,0 Tại Mỹ năm 1994, chỉ sô SMT còn 1,3 và 1,2 vàonăm 1997 Ở Australia, năm 1994 chỉ sô SMT là 1,5 Nhìn chung từ năm
1980, chỉ sô SMT của nước này giảm xuông mức từ 2,0-4,0 và tới năm 1993thì chỉ sô SMT tuổi 12 tại hầu hết các nước công nghiệp hóa đã giảm xuôngmức từ 1,2-2,6 [1],[6],[24]
Trang 28Theo nghiên cứu của Klein và Palmer, điều tra toàn bộ 4416 trẻ em củatrường phổ thông cơ sở Hageston và Margland (Anh) tuổi từ 6-15 tuổi, kếtquả tỷ lệ sâu răng ở trẻ em nam là 50,0% và 56,0% ở nữ Trong đó, nam ởtuổi 14, tỷ lệ sâu răng là 95% và 95% ở nữ.
Nghiên cứu của MeRac trên 3188 trẻ da trắng tuổi từ 1-6 ở Tenessee, tỷ
lệ có tổn thương sâu răng chiếm 74%, và trên 1096 trẻ Negro (da đen) cùngtuổi có tổn thương sâu răng thấp hơn, chỉ chiếm 41%
Năm 1990, ở Pháp trẻ ở tuổi 14 bị sâu răng chiếm 90%
Tình trạng sâu răng ở người lớn có sự thay đổi về cơ cấu chỉ sô SMT,
sô răng sâu giảm, các răng được trám ngày một tăng lên Năm 1995, Brodeur
và cộng sự tiến hành nghiên cứu trên 2110 người dân vùng Québec – Canada
ở lứa tuổi 35-44, có sự thay đổi trong cơ cấu chỉ sô SMT theo thời gian
Thời gian Răng sâu Răng mất Răng hàm SMT
Như vậy, nhìn từ những năm cuôi của thập kỷ 1970 tới nay, tình hìnhsâu răng tại các nước phát triển có xu hướng giảm dần, chỉ sô SMT tuổi 12 tạihầu hết các nước này ở mức thấp và rất thấp [1],[6],[7],[8]
Ở các nước đang phát triển: Ở thời điểm những năm 1960 tình hình sâurăng ở mức thấp hơn nhiều so với các nước phát triển Chỉ sô SMT ở tuổi 12thời kỳ này nói chung là từ 1,0 – 3,0, thậm chí ở một sô nước dưới mức 1,0như Thái Lan, Uganda, Zaire Đến thập kỷ 1970-1980, chỉ sô này tăng lên ởmức 3,0 – 5,0 và một sô nước còn cao hơn như Chile là 6,3 Tình trạng sâurăng của các nước đang phát triển đều có xu hướng tăng [1],[6],[7],[8]
Tại Iran, chỉ sô SMT ở trẻ 12 tuổi là 2,4 (1974) tăng lên 4,9 (1976), cácnước Campuchia, Triều Tiên, Bruney chỉ sô tuổi 12 từ 2,4 đến 5,5 năm 1994 [1]
Tại Việt nam, nghiên cứu của Nguyễn Dương Hồng (1977), trẻ 13 tuổi
có tỷ lệ sâu răng 30%, ở thanh niên 18 tuổi chiếm 48% và sô răng sâu trung
Trang 29bình trên người là 1,2 Và đến năm 1990, tỷ lệ sâu răng của trẻ em 12 tuổi là55,69%, và tỷ lệ sâu răng ở trẻ 15 tuổi là 60,33% [32].
Năm 1978, Võ Thế Quang cho biết tỷ lệ sâu răng ở lứa tuổi 7-15 là72%, lứa tuổi 26-45 là 91%, lứa tuổi 45-60 là 94% [33]
Năm 1993, Trần Văn Trường điều tra ở các tỉnh phía bắc, kết quả tỷ
lệ sâu răng ở tuổi 12 là 57%, chỉ sô SMT là 1,8; tuổi 15 là 60%, chỉ sôSMT là 2,1 [34]
Một điều tra của Lê Đình Giáp và cộng sự vào năm 1993 cho biết75,85% trẻ 12 tuổi thuộc 4 tỉnh Đồng bằng sông Cưu Long mắc sâu răng vĩnhviễn Chỉ sô SMT tuổi 12 ở trẻ em Việt Nam năm 1982 là 1,8 [24]
Năm 2000, Võ Thế Quang và cộng sự điều tra ở các tỉnh phía nam chothấy sâu răng ở lứa tuổi [24]:
- Tuổi 12 là 55,89%, chỉ sô SMT là 1,82
- Tuổi 15 là 60,33%, chỉ sô SMT là 2,16
Từ năm 1999 đến năm 2001, Viện Răng Hàm Mặt Hà Nội phôi hợpvới Viện nghiên cứu và thông kê sức khỏe răng miệng Australia từ năm
1999 đến năm 2001 cho thấy tỷ lệ sâu răng tăng lên rõ rệt ở các lứa tuổi, tỷ
lệ sâu răng ở tuổi 12 là 56,6%, chỉ sô SMT là 1,87 Tuổi 18-34 là 75,2%,chỉ sô SMT là 3,29 [34]
Năm 2008, một cuộc điều tra của Viện Răng Hàm Mặt Quôc gia chothấy trẻ từ 6-8 tuổi tại Hà Nội có tỷ lệ sâu răng là 92,2%, sô răng trungbình/mỗi học sinh là 6,07, sô răng trung bình không được điều trị/mỗi họcsinh là 6,05 [7]
1.6.2 Ở Lào
Cũng như nhiều nước đang phát triển khác, bệnh sâu răng là bệnh gặpphổ biến Lào, nhu cầu cần được chăm sóc và điều trị rất cao Tuy nhiên, ở
Trang 30Lào nói chung và Viêng Chăn nói riêng những nghiên cứu điều tra về sứckhỏe răng miệng còn nhiều hạn chế cả về sô lượng và chất lượng
Tổ chức Y tế thế giới (WHO) cho biết vào năm 1997, chỉ sô SMT ở trẻ
12 tuổi ở Lào 2,4, cao hơn nhiều so với các nước khác trong khu vực nhưTrung Quôc (0,7), Việt Nam (0,8) [1]
Một khảo sát thí điểm về sức khỏe răng miệng ở trẻ em 5-12 tuổi tạiLào năm 2009, tỷ lệ sâu răng cao ở các mẫu hiện tại (trung bình = 85,4%),cũng như có nghĩa là bị hư hỏng, mất tích, và điền sô răng cấp (tiểu học vàtrung học) Gần như tất cả là sâu răng không được điều trị Gánh nặng của sâurăng cho trẻ em Lào là rất cao, trong khi chỉ sô chăm sóc răng miệng là gầnnhư bằng không [9]
Cũng thời gian đó, Jürgensen N và Petersen P.E tiến hành nghiên cứucắt ngang cắt trên 621 học sinh 12 tuổi được lựa chọn bằng cách lấy mẫu ngẫunhiên đa tầng tại thành phô Vientiane, kết quả cho thấy tỷ lệ sâu răng là 56%(95%CI: 52%-60%), chỉ sô SMT là 1,8, tỷ lệ chảy máu nướu là 99% (95%CI:98%-100%) Không tìm thấy môi liên hệ giữa chỉ sô cơ thể (BMI – BodyMass Index) và sức khỏe răng miệng Tuy nhiên, quá trình phân tích đa biếnlại cho thấy, có môi liên hệ giữa bệnh sâu răng ở trẻ 12 tuổi với thái độ, tiền
sử khám nha khoa và sở thích đồ uông có đường trong giờ học của trẻ; nguy
cơ cao chảy máu nướu cao ở trẻ nam và ở vùng đô thị [35]
Nghiên cứu của Senesombath S và cộng sự (2010) tiến hành trên 400trẻ nhỏ tuổi từ 36-47 tháng tại thủ đô Viêng Chăn của Lào cho biết tỷ lệ sâurăng ở mức cao (chiếm 82%), chỉ sô SMT là 5,5 Các yếu tô liên quan đếnbệnh sâu răng là sô lần đánh răng, đánh răng với sự trợ giúp hoặc giám sát củacha mẹ, thời gian bắt đầu đánh răng, và mức độ tiêu thụ các loại sữa, bánh kẹo
và đồ uông ngọt Nghiên cứu này đã rút ra kết luận rằng trẻ em trong khu vựcnghiên cứu đã có một tỷ lệ cao của bệnh sâu răng và một mức độ cao về mức
Trang 31độ nghiêm trọng Do đó, các chương trình chăm sóc sức khỏe răng miệng nênđược nghiên cứu nhiều hơn tại Viêng Chăn [36].
1.6.3 Các yếu tố nguy cơ gây sâu răng
Ngày nay với sự tiến bộ của khoa học, người ta biết rằng sâu răng chịuảnh hưởng của nhiều yếu tô liên quan với nhau: đặc tính sinh học, hoàn cảnhxã hội, hành vi, tâm lý và mức sông của đôi tượng Càng ngày, càng có nhiềuyếu tô nguy cơ được biết đến liên quan đến sâu răng [19],[37]
Có nhiều nguy cơ gây sâu răng trong đó có yếu tô fluor của nước cùngvới các yếu tô sinh học, xã hội, hành vi và tâm lý được nhấn mạnh nhiều hơn
cả [30],[38],[39]
Theo Cleaton-Jones P (2011), 98% những nguy cơ chủ yếu gây sâurăng ở trẻ em là do ăn uông thiếu fluor, vệ sinh răng miệng (VSRM) kém và
ăn chất ngọt (đường) mà không kiểm soát được [40]
Với nghiên cứu những nguy cơ gây đau răng ở trẻ em Úc 2 thập kỷ quacho thấy tình trạng sâu răng phụ thuộc vào tuổi và điều kiện sông [4]
Nghiên cứu của Al-Mutawa S.A và cs (2006) với 4.588 trẻ từ 5-14 tuổi
ở Kuwaiti, nguy cơ sâu răng là VSRM kém và gia tăng theo tuổi [41]
Đánh giá nguy cơ sâu răng ở trẻ em là một phần trong việc đánh giá sứckhoẻ toàn thân, đặc biệt là tiền sử sử dụng fluor, thói quen VSRM [7],[30]
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1 Địa điểm nghiên cứu
Trang 32Địa điểm nghiên cứu: Trường THCS Phon Hong (thuộc huyện PhonHong) và Trường THCS Phon My (thuộc huyện Vieng Kham), tỉnh Viêng
Chăn, Lào từ năm 2016-2017.
2.1.2 Thời gian nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 07 năm 2016 đến tháng 9 năm 2017
2.2 Đối tượng nghiên cứu
2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
- Học sinh lớp 6, 7, 8 nằm trong độ tuổi từ 12-14 tuổi đang học hai tại Trường THCS Phon Hong và Phon My, tỉnh Viêng Chăn, Lào năm 2016- 2017.
- Có bô mẹ, ông bà là người Lào
- Đồng ý tham gia nghiên cứu.
2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Học sinh không điền đầy đủ phiếu thu thập thông tin.
- Học sinh đang điều trị chỉnh nha bằng mắc cài cố định.
- Không được sự đồng ý và tự nguyện tham gia nghiên cứu, của cả học
sinh và phụ huynh học sinh
Trang 332.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang.
2.3.2 Cỡ mẫu và các chọn mẫu
*Cỡ mẫu
Sử dụng công thức tính cỡ mẫu cho việc ước tính tỷ lệ % như sau [42]
Trong đó:
- n: Cỡ mẫu nghiên cứu
- p: Tỷ lệ mắc bệnh sâu răng của cộng đồng theo nghiên cứu trước, lấyp= 0,56 [35]
Thay vào công thức, cỡ mẫu nghiên cứu là n= 263 (học sinh) Thực tế,chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu trên 322 học sinh
*Kỹ thuật chọn mẫu:
Chọn mẫu chủ đích 2 Trường PTTH thuộc địa bàn tỉnh Viêng Chăn làTrường THCS Phon Hong và Trường THCS Phon My Mỗi trường lập danhsách các lớp của 3 khôi là 6, 7, 8 độ tuổi từ 12-14 tuổi, mỗi lớp có khoảng 30-
40 học sinh Dựa vào danh sách các lớp và sô lượng học sinh mỗi lớp, chúngtôi chọn ngẫu nhiên các lớp dựa vào bảng sô ngẫu nhiên, cho đến khi đủ cỡmẫu nghiên cứu Sau đó khám và phỏng vấn cho tất cả các em học sinh trong
Trang 34các lớp thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn làm đôi tượng nghiên cứu Quá trình thuthập thông tin kết thúc khi thu thập được nhiều hơn hoặc đủ 300 em học sinh
2.3.3 Phương pháp thu thập thông tin
Công cụ thu thập số liệu:
Sô liệu được thu thập thông qua phiếu điều tra răng miệng cho học sinh,
có kết hợp giữa phỏng vấn và khám lâm sàng với nội dung theo phiếu khám insẵn Phiếu khám răng miệng gồm 2 phần: phỏng vấn và khám lâm sàng
- Phiếu phỏng vấn bao gồm: Thông tin chung, kiến thức, thái độ và
thực hành chăm sóc răng miệng của học sinh
- Phiếu khám răng miệng
Hình 2.1 Bộ khay khám minh họa
Khám lâm sàng và các dụng cụ sử dụng để khám cụ thể như sau:
+ Bộ khay khám răng: khay quả đậu, gương, thám châm, gắp
+ Cây thăm dò nha chu của WHO
+ Dụng cụ để khử khuẩn
+ Các dụng cụ khác: đèn pin, giấy lau, bông, găng tay, phiếu khámrăng miệng học sinh
- Biện pháp vô khuẩn:
+ Trang phục bảo vệ: Áo Blu, mũ, khẩu trang, găng khám vô khuẩn
Trang 35+ Từng loại dụng cụ được tiệt trùng và bảo quản trong hộp kim loại.+ Khử khuẩn dụng cụ.
*Kỹ thuật thu thập thông tin:
Khám sâu răng kết hợp phỏng vấn hỏi tiền sử, bệnh sử và các yếu tôliên quan Khám đến đâu ghi chép vào phiếu điều tra sức khỏe răng miệngđến đo
* Các bước tiến hành
- Bước 1: Liên hệ, lập danh sách đối tượng nghiên cứu.
+ Liên hệ với ban giám hiệu các trường và chính quyền địa phương đểtiến hành tổ chức đợt khám
+ Lên danh sách, in giấy mời gửi đến từng học sinh và phụ huynh họcsinh
- Bước 2: Tập huấn nhóm nghiên cứu:
+ Nhóm nghiên cứu: là Bác sỹ răng hàm mặt Viện Đào tạo Răng HàmMặt – Trường Đại học Y Hà Nội
+ Sô lượng: 5 người
+ Thành phần: 2 người hỏi và khám, 2 người ghi chép, 1 người quản
Trang 37CSRM phòng bệnh sâu răng ở HS theo phiếu điều tra Cán bộ điều tra hướngdẫn, giải thích cụ thể cho HS hiểu nội dung từng câu hỏi phỏng vấn Phátphiếu tại lớp học trước mỗi buổi khám, thu phiếu sau 15 phút.
+ Khám lâm sàng tình trạng bệnh sâu răng, cao răng, mảng bám bằng mắtthường và kết hợp với thám châm Xác định răng mất và răng đã được trám
Nơi khám: được bô trí bàn ghế
Cách khám: Học sinh ngồi trên ghế ngay ngắn, tựa lưng vàothành ghế, đầu hơi ngửa ra sau và miệng há to
Người khám ngồi bên phải học sinh, tay phải cầm gương, tay tráicầm thám châm, khám lâm lượt thứ tự theo từng cung răng
+ Ghi vào phiếu điều tra và kiểm tra và loại trừ các phiếu không hợp lệ
2.4 Các biến số và chỉ số nghiên cứu.
2.4.1 Các biến số nghiên cứu.
- Các biến số về đặc điểm của đối tượng nghiên cứu.
+ Tuổi
+ Giới
+ Nơi ở (Vùng sinh sông)
- Các biến số về thực trạng bệnh sâu răng
+ Sâu răng vĩnh viễn, không sâu răng vĩnh viễn
+ Sô răng sâu, răng mất, răng trám
- Các biến số liên quan đến sức khỏe răng miệng
+ Kiến thức chăm sóc sức khỏe răng miệng
+ Thái độ chăm sóc sức khỏe răng miệng
+ Thực hành chăm sóc sức khỏe răng miệng
Trang 382.4.2 Chỉ số sâu-mất-trám răng (SMT)
Chỉ sô SMT được dùng cho răng vĩnh viễn, với tổng sô là 28 răng, răngchưa mọc, răng thừa, răng sữa không được tính vào chỉ sô này Chỉ sô nàygồm 3 thành phần [8]:
-S (Sâu răng): Gồm tất cả các răng răng vĩnh viễn bị sâu ở thân vàchăn răng
-M (Mất răng): Răng vĩnh viễn mất không còn trên cung hàm do sâu
-T (Trám răng): Răng vĩnh viễn đã hàn không sâu hoặc có sâu tái phátChỉ sô SMT của cá thế là tổng sô răng vĩnh viễn bị sâu, bị mất vàđược hàn trên mỗi người được khám Chỉ sô SMT của quần thể là tổng sôrăng vĩnh viễn (bị sâu, bị mất và trám) của quần thể trên sô người được khám
-SR/SMT: Tỷ lệ răng vĩnh viễn sâu không được điều trị trong cộng đồng
-(MR+TR)/SMT: Tỷ lệ răng răng vĩnh viễn sâu được điều trị trongcộng đồng
Khám theo mẫu điều tra của WHO, ghi đầy đủ các mục cần điều tra.Mã sô trong phiếu khám được quy ước như sau:
Bảng 2.1 Quy ước của WHO về ghi mã số SMT [8]
Tình trạng răng vĩnh viễn Mã số SMT
2.4.3 Đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành trong CSRM của học sinh
Trang 39Đánh giá kiến thức, thái độ, hành vi trong CSRM của HS bằng chấmđểm các câu trả lời trong bộ câu hỏi Dựa trên yêu cầu tôi thiểu về kiến thức,thái độ và hành vi của đôi tượng trong CSRM (Phụ lục 1).
Mỗi phần chấm điểm tôt hoặc chưa tôt khi trả lời đúng ≥ 2/3 các câu hỏi[43],[44] Theo đó:
- Kiến thức: tôt khi trả lời đúng ≥ 8/12 câu hỏi Không tôt nếu trả lờiđúng dưới 8 câu
- Thái độ: tôt khi trả lời đúng ≥ 4/5 câu Không tôt nếu trả lời đúng dưới
2.5.1 Các tiêu chuẩn sử dụng trong đánh giá vị trí lỗ sâu
Chúng tôi áp dụng phương pháp chẩn đoán bệnh bằng thăm khám lâmsàng, theo tiêu chí của Black [28] Theo đó:
Bảng 2.2 Tiêu chuẩn đánh giá sâu răng theo vị trí lỗ sâu [28]
I Sâu mặt nhai các hàm răng lớn và nhỏ
II Lỗ sâu ở mặt bên các răng hàm lớn và các răng hàm nhỏ
III Lỗ sâu mặt bên các răng cửa trên và dưới chưa ảnh hưởng đến rìa
Trang 40-Mã sô được ghi từ I-IV tùy thuộc vào vị trí của tổn thương.
-Khám và ghi nhận riêng: mặt nhai, mặt gần và xa, mặt ngoài và trong,sâu răng kết hợp miếng trám
2.5.2 Nhận định kết quả sâu thân răng
Kết quả sau khi khám lâm sàng được nhận định như sau:
-0: không có sâu răng
-I-V: có sâu răng
và so sánh với phân loại chuẩn do Landis JR, Koch GG đưa ra năm 1977
Bảng 2.3 Ý nghĩa của hệ số tin cậy kappa [28]
Chỉ tiến hành nghiên cứu khi thu được chỉ sô Kappa≥0,7 đạt mức độphù hợp hầu như hoàn toàn
+ Chọn mẫu đủ lớn theo công thức cỡ mẫu