Các điểm mốc mô mềm và góc thường được sử dụng để phân tích thẩm mỹ 12 1.3.3 Các mốc đo, mặt phẳng và góc liên quan đến xương hàm dưới và cằm trong phân tích Ricketts 15 1.4... Cỏc điểm
Trang 1NGUYỄN BẢO TRUNG
NGHIªN CøU MéT Sè CHØ Sè Sä-MÆT TRªN PHIM
Sä NGHIªNG Tõ XA Kü THUËT Sè ë TRÎ EM 7 TUæI
Trang 2Mặt đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
để tôi có thể hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS.Hoàng Việt Hải, người Thầy đã hướngdẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, đã đóng góp cho tôi những ý kiếnquý báu để tôi có thể hoàn thành luận văn này
Trân trọng cảm ơn những đối tượng tự nguyện tham gia nghiên cứu, cảm
ơn sự giúp đỡ và tạo điều kiện của Ban giám hiệu trường Tiểu học Liên Ninh vàtrường Tiểu học Ngọc Hồi Xin chân thành cảm ơn Văn phòng các chương trìnhtrọng điểm Quốc gia- Bộ KHCN; Trung tâm Kỹ thuật cao- Viện Đào tạo RăngHàm Mặt - Đại học Y Hà Nội và Trung tâm Tính toán Hiệu năng cao- ĐH QuốcGia Hà Nội đã tạo điều kiện cho chúng tôi hoàn thành nghiên cứu này
Tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị em đồng nghiệp và bạn bè đãquan tâm động viên, giúp đỡ tôi trong những năm qua
Cuối cùng tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến bố mẹ kính yêu,những người thân trong gia đình đã thông cảm, động viên và ở bên tôi trongsuốt quá trình học tập và nghiên cứu
Xin trân trọng cảm ơn!
Nguyễn Bảo Trung
MỤC LỤC
Trang 3Danh mục hình
ĐẶT VẤN ĐỀ 1Chương 1: TỔNG QUAN 31.1 Sơ lược lịch sử nhân trắc học 3
1.2 Lịch sử sử dụng phim sọ mặt trong nghiên cứu nhân trắc 5
1.3 Các phim sọ mặt từ xa trong nghiên cứu đặc điểm nhân trắc đầu mặt 6
1.3.1 Các điểm mốc mô cứng – các góc – các mặt phẳng 6
1.3.2 Các điểm mốc mô mềm và góc thường được sử dụng để phân tích
thẩm mỹ 12
1.3.3 Các mốc đo, mặt phẳng và góc liên quan đến xương hàm dưới và
cằm trong phân tích Ricketts 15
1.4 Một số nghiên cứu nhân trắc học đầu mặt trên phim X quang từ xa
181.4.1 Trên thế giới 18
1.4.2 Ở Việt Nam 20
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 222.1 Đối tượng nghiên cứu 22
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 22
2.3 Phương pháp nghiên cứu22
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 22
2.3.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 22
2.3.3 Nội dung và biến số nghiên cứu 23
2.3.4 Phương tiện và kỹ thuật nghiên cứu 29
2.3.5 Xử lý số liệu 30
Trang 43.1 Các kích thước sọ mặt ở trẻ em 7 tuổi trên phim sọ nghiêng từ xa kỹthuật số 31
3.1.1 Các khoảng cách mô cứng 31
3.1.2 Các góc mô cứng phản ánh tương quan vị tríc giữa các xương hàm
với nền sọ và với nhau 32
3.1.3 Các góc mô cứng phản ánh tương quan xương – răng và răng – răng
323.1.4 Các góc mô mềm 33
3.1.5 Các khoảng cách từ hai môi đến các đường thẩm mỹ 33
3.2 Một số góc mô cứng phản ánh vị trí của cằm theo phân tích Ricketts
34Chương 4: BÀN LUẬN 354.1 Các kích thước sọ mặt ở trẻ em 7 tuổi trên phim sọ nghiêng từ xa kỹthuật số 35
KẾT LUẬN 39TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5Bảng 1.1 Các khoảng cách và góc mô mềm thường được sử dụng trên phim
sọ mặt nghiêng từ xa 13Bảng 1.2 Các nghiên cứu phân tích cấu trúc đầu - mặt trên phim Xquang từ xa 18Bảng 3.1 Giá trị trung bình các khoảng cách mô cứng (mm) trên phim sọ nghiêng 31Bảng 3.2 Giá trị trung bình các góc mô cứng phản ánh tương quan các xương
hàm với nhau và với nền sọ 32Bảng 3.3 Giá trị trung bình các góc mô cứng phản ánh tương quan xương -
răng và răng – răng 32Bảng 3.4 Giá trị trung bình các góc mô mềm 33Bảng 3.5 Giá trị trung bình các khoảng cách từ hai môi đến các đường thẩm mỹ .33Bảng 3.6: Các chỉ số theo phân tích Ricketts 34
Trang 6Hình 1.1 Phim chụp sọ nghiêng 5
Hình 1.2 Các điểm mốc giải phẫu trên phim sọ mặt nghiêng từ xa 7
Hình 1.3 Các mặt phẳng tham chiếu trên mô cứng 11
Hình 1.4 Các điểm mốc mô mềm 13
Hình 2.1 Các điểm mốc giải phẫu cần xác định trên phim sọ mặt từ xa nghiêng 24
Hình 2.2 Đường thẩm mỹ E 26
Hình 2.3 Đường thẩm mỹ S 26
Hình 2.4 Góc Z của Merryfield 26
Hình 2.5 Các mặt phẳng tham chiếu trên mô cứng 26
Hình 2.6 Các góc mô mềm trên phim sọ mặt từ xa trong nghiên cứu của Võ Trương Như Ngọc và cộng sự năm 2007-2010 28
Hình 2.7 Tư thế chụp film sọ nghiêng 29
Trang 7ĐẶT VẤN ĐỀ
Các giá trị nhân trắc học sọ - mặt có thể được thu thập bằng nhiều cách:
đo trực tiếp, đo trên ảnh và đo trên phim X quang chụp sọ Các giá trị này ởquần thể khác nhau về tuổi, giới, địa lý, chủng tộc, hoàn cảnh sống, di truyền,bệnh tật… Từ những giá trị này, có thể tính toán các chỉ số và các tỷ lệ để từ
đó mô tả các đặc trưng nhân trắc của từng nhóm chủng tộc Ngoài việc dùngcho nghiên cứu nhân trắc đơn thuần, các số đo và chỉ số đại diện cho từngnhóm dân tộc còn được dùng vào nhiều ứng dụng khác nhau: chế tạo phươngtiện lao động, phương tiện bảo hộ phù hợp với kích thước và hình dáng củađầu; để nhận dạng cá thể trong khoa học hình sự dựa trên ngân hàng dữ liệunhân trắc sọ; nhân chủng và khảo cổ học; chẩn đoán và điều điều trị trong ykhoa nói chung và trong chuyên ngành răng hàm mặt nói riêng
Phim sọ mặt đã được xử dụng từ lâu trong chẩn đoán và điều trị rănghàm mặt Ngày nay, phim chụp sọ mặt từ xa kỹ thuật số cho phép làm hiện rõhơn các điểm mốc mô cứng và mềm nhờ có phân giải tốt hơn Hơn nữa, máychụp lại được kết hợp với các phần mềm đo đạc, tính toán chính xác, chophép lưu giữ và xử lý số liệu thuận tiện Dựa trên loại phim này, có thể đođược nhiều kích thước (góc và đoạn thẳng) để từ đó thực hiện được các phântích sọ mặt khác nhau tùy theo mục đích chẩn đoán và điều trị
Trẻ em 7 tuổi là độ tuổi nằm ở giai đoạn thay dần răng sữa, chuyển từhàm răng sữa sang hàm răng hỗn hợp Số liệu nhân trắc đầu mặt ở độ tuổi này
vì thế khá quan trọng Ngoài tác dụng phục vụ cho các yêu cầu ứng dụng khácnhau của độ tuổi này, khi so sánh với các giá trị ở các độ tuổi khác sẽ chophép nhận ra được các quy luật tăng trưởng
Trang 8Trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu khác nhau để mô tả các đặc điểmnhân trắc đầu của các chủng tộc khác nhau bằng phim chụp sọ mặt Phân tíchqua phim XQ từ xa kỹ thuật số được đánh giá là phương pháp hữu hiệu và đángtin cậy trong chẩn đoán, lập kế hoạch điều trị và can thiệp răng hàm mặt Tuynhiên, các giá trị nhân trắc đầu mặt được dùng trong răng hàm mặt hiện nay chủyếu là số liệu được thu thập trên người da Trắng và không thể áp dụng tốt chongười Việt Nam Chính vì thế, việc có được các giá trị nhân trắc sọ mặt trênngười Việt nói chung và ở trẻ 7 tuổi nói riêng là rất cần thiết.
Ở Việt Nam, hiện nay chúng ta vẫn chưa có các số đo, chỉ số đầu mặttrung bình đáng tin cậy trên phim X quang của người Việt Nam ở các lứatuổi Mặc dù đã có một số nghiên cứu nhỏ lẻ nhưng do hạn chế về cỡ mẫu nêncác số liệu hiện có chưa thể coi là có tính đại diện
Năm 2003, Lê Nam Trà có công trình nghiên cứu về các giá trị sinhhọc người Việt Nam bình thường thập kỷ 90, trong đó có các giá trị nhân trắc[1] Tuy nhiên, các giá trị nhân trắc sọ mặt ở công trình này chỉ là số đo vòngđầu thu được bằng đo trực tiếp Năm 2001, Hoàng Tử Hùng và cộng sự công
bố “Hằng số hình thái học vùng đầu mặt và cung răng của trẻ em từ 3 đến 5,5tuổi” bằng cách đo trực tiếp trên một cỡ mẫu nhỏ (54 nam và 63 nữ) [1]
Do nhu cầu cấp thiết của việc xác định các đặc điểm nhân trắc đầu-mặt ở
người Việt Nam trên phim chụp sọ, chúng tôi thực hiện đề tài “ Nghiên cứu
một số kích thước sọ mặt trên phim sọ nghiêng từ xa kỹ thuật số ở trẻ em
7 tuổi” nhằm hai mục tiêu:
1 Xác định các kích thước sọ mặt trên phim sọ nghiêng từ xa kỹ thuật số
ở trẻ em 7 tuổi.
2 Xác định một số góc mô cứng phản ánh vị trí của cằm trong phân tích Ricketts.
Trang 9Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Sơ lược lịch sử nhân trắc học [2]
Với tính chất là môn học về đo đạc cơ thể người (anthropometry), nhântrắc học đã được thực hiện ngay từ thời Ai Cập cổ và Hi Lạp cổ đại, trong đó
có phép đo trên khuôn mặt
Trước thời kì Phục hưng, người Hy Lạp và La Mã cổ đại đã biết chia cơthể từ đầu đến chân thành những phần có kích thước là 22,25, ngón tay giữa ởngười trưởng thành được lấy làm đơn vị do chiều dài cơ thể Tuy nhiên, một sốđiểm mốc quan trọng không được tính đến như núm vú, rốn và đầu gối Do đóSneijder đã phủ nhận những tiêu chuẩn của người Ai Cập, ông cho rằng họkhông sử dụng hệ thống đường thẳng để đo đạc các phần của cơ thể trong mốiquan hệ với phần khác
Polycleitus (khoảng 420-450 TCN), nhà điêu khắc Hy Lạp cổ đại, đã đi
xa hơn những tỉ lệ cơ bản của người Ai Cập bằng cách đề ra các chuẩn: chiều caomặt bằng 1/10 chiều dài cơ thể, chiều cao toàn bộ đầu bằng 1/8 chiều dài toàn
bộ cơ thể, tổng chiều dài của đầu và cổ bằng 1/6 chiều dài cơ thể Aristotle(384 - 322 TCN) đề xuất quan niệm về vẻ đẹp lý tưởng, đặc biệt là của khuônmặt Nói chung, các mô tả và các quan niệm thầm mỹ ở các nền văn minh cổđại mang tính chủ quan và không dựa trên những số đo chính xác
Thời kỳ Phục hưng, với Leonardo Da Vinci (1452 - 1519) là đại diện
tiêu biểu, có sự tập trung nghiên cứu những tỷ lệ cơ thể và khuôn mặt đượccho là lý tưởng và ứng dụng những tiêu chuẩn đó vào những tác phẩm nghệhội họa và điêu khắc Bức tranh nổi tiếng về hình người trong vòng tròn củaông minh họa cho những tỷ lệ được mô tả bởi tác giả người La Mã: Vitruvius.Theo Da Vinci, ở khuôn mặt cân đối thì: kích thước của miệng bằng khoảng
Trang 10cách từ đường giữa 2 môi tới cằm, tỷ lệ giữa 3 tầng mặt bằng nhau, chiều caocủa tai bằng chiều cao của mũi Dù đưa ra những chuẩn khá nghiêm ngặt về
tỷ lệ lý tưởng, ông cũng không phủ nhận sự khác biệt và tính đa dạng vốn cógiữa các cá thể
Vào các Thế kỷ XVIII – XIX, hầu hết các phép đo khuôn mặt đượcthực hiện trực tiếp trên sọ và chỉ một số ít phần mềm được đo, với mục đíchchủ yếu là nhằm cố tìm ra các khác biệt nhân trắc giữa các các chủng tộc haytầng lớp xã hội, hay chứng minh sự tiến hóa loài
Thế kỷ XX trở thành thời kì của những tỉ lệ và phép đo khách quan,nhưng phương pháp nghiên cứu vẫn chỉ là đo trực tiếp bằng các loại thước.Phải tới năm 1931, khi Holy Broadbent (1894 - 1977) xử dụng phim X –quang sọ mặt để nghiên cứu các cấu trúc sọ mặt một cách gián tiếp thì phim
sọ mặt từ xa mới chính thức trở thành một phương tiện gián tiếp để nghiêncứu nhân trắc sọ mặt Mario Gonzalez Ulloa (1912 - 1995) nhấn mạnh tầmquan trọng của nét mặt nhìn nghiêng Ricketts đã tìm ra tỷ lệ vàng trên phim
sọ mặt từ xa Tỉ lệ vàng này được cho là hấp dẫn nhất khi nhìn và trong nhậnthức của con người, kí hiệu Φ được dùng để chỉ số 1,618
Ở Việt Nam, trước những năm 90 của thế kỷ trước, nhân trắc học sọmặt chủ yếu được nghiên cứu bằng cách đo đạc trực tiếp trên xương sọ haytrên người sống Những tác giả tiêu biểu ở thời kỳ này là Nguyễn QuangQuyền, Lê Gia Vinh, Thẩm Hoàng Điệp, Lê Hữu Hưng Trong vòng hơn 20năm trở lại đây, đo đạc trên phim sọ mặt rồi ảnh chụp kỹ thuật số đã trở nêncác phương pháp được dùng đến nhiều hơn, giúp cho số liệu nhân trắc trênngười Việt Nam trở nên ngày càng phong phú Công trình nghiên cứu tiêubiểu xử dụng nhiều phép đo để phân tích nhiều khía cạnh của cấu trúc sọ mặtmới được công bố là của Võ Trương Như Ngọc [8]
Trang 111.2 Lịch sử sử dụng phim sọ mặt trong nghiờn cứu nhõn trắc
Năm 1931, Holly Broadbent (Mỹ) và Hofrath (Đức) giới thiệu về phim
sọ nghiờng với mục đớch nghiờn cứu cỏc hướng phỏt triển của phức hợp sọmặt (H 1.1) Nhưng rất nhanh chúng, nú được sử dụng với mục đớch đỏnh giỏ
sự cõn đối của hàm mặt và làm sỏng tỏ cơ sở giải phẫu của khớp cắn Hàngloạt những nghiờn cứu về mặt đó được đỏnh giỏ qua phõn tớch trờn phim Một
số phõn tớch được thực hiện với mục đớch đưa ra cỏc chuẩn đồng thời được sửdụng để xỏc định phương ỏn điều trị trong chỉnh nha như cỏc phõn tớch củaTweed (1954), Steiner (1960) và Ricketts (1961)[13] Một số phõn tớch khỏcvới mục đớch tỡm hiểu về khớp cắn, ổ răng hoặc cấu trỳc xương Cỏc phõn tớchnày cũng cố gắng làm sỏng tỏ sự ảnh hưởng qua lại giữa cỏc cấu trỳc sọ mặttrong quỏ trỡnh phỏt triển tự nhiờn, như cỏc cỏc phõn tớch của Bjork (1947)[3],Downs (1948) [14], Enlow (1971)[17] và McNamara (1984)[15]
Hỡnh 1.1 Phim chụp sọ nghiờng[2]
Phân tích phim sọ mặt cho phép chúng ta xác định đợc dạng mặt Tuynhiên, dạng mặt và các bất thờng không phải khi nào cũng gắn liền nhau, vìnhiều trờng hợp có lệch lạc xơng nhng khớp cắn hoàn toàn bình thờng Nghiêncứu về tơng quan xơng cũng cho phép chúng ta định hớng đợc điều trị nhờ vào
Trang 12phân tích mối liên quan xơng trong mặt phẳng đứng ngang và đứng dọc giữagiúp chúng ta có thể phân biệt đợc lệch lạc do xơng hàm hay xơng ổ răng Không giống các loại phim XQ khác, phim chụp sọ mặt từ xa có đặc
điểm hết sức riêng biệt Phim chụp sọ sẽ không có nhiều ý nghĩa nếu khôngbiết phiên giải chúng Muốn phim có ý nghĩa phải đánh dấu những điểm mốcrồi từ đó xác định các đờng thẳng, các góc thể hiện sự liên quan giữa chúngvới nhau Nói một cách khác đó chính là quá trình chuyển biến hầu hết nhữngthông tin thu đợc trên phim thành những con số dễ hiểu, dễ phân tích và quản
lý, thống kê Các điểm mốc đợc định ra phải đủ hai tính chất: đặc trng và dễdàng xác định trên phim
Tích sọ-mặt thành sơ đồ 4C: Caracterisation (mụ tả đặc điểm): mô tảtình trạng sinh lý, bệnh lý; Comparison (so sỏnh): so sánh giữa cơ thể này vớicơ thể khác cùng tuổi, hoặc trong các nghiên cứu dọc; Classification (phõnloại): giúp phân loại các mối tơng quan ; Communication (giao tiếp): có thểdùng phim để trao đổi với bố mẹ, đồng nghiệp hoặc bệnh nhân [15]
So với đo trực tiếp và đo trờn ảnh chuẩn húa, ưu điểm vượt trội của đotrờn phim sọ mặt là đỏnh giỏ được mụ xương bờn dưới và mối tương quangiữa mụ cứng và mụ mềm, vấn đề đỏnh giỏ mụ mềm hạn chế hơn Khi đỏnhgiỏ thẩm mỹ, cỏc tỏc giả thường sử dụng cỏc gúc mụ mềm và cỏc đường thẩm
và cs [3] thỡ trờn phim sọ mặt từ xa chỳng ta cú thể đỏnh dấu 220 điểm Tuynhiờn, trờn phim sọ nghiờng, chỉ những điểm mốc giải phẫu như dưới đõy hayđược sử dụng:
Trang 13Hỡnh 1.2 Cỏc điểm mốc giải phẫu trờn phim sọ mặt nghiờng từ xa [2]
-Điểm N hoặc Na (Nasion): Chỗ giao nhau của các đờng khớp gian mũi
và mũi -trán trên mặt phẳng dọc giữa
- Điểm Ba (Basion): Điểm dới nhất của bờ trớc lỗ chẩm
- Điểm S (Sella Turcica): Điểm giữa của hố yên xơng bớm
- Điểm Po hoặc Pr (Porion): Điểm cao nhất của bờ trên ống tai ngoài
- Điểm Or (Orbitale): Điểm thấp nhất của bờ dới hốc mắt
- Điểm ANS (Anterior nasal spine - Điểm gai mũi trớc): Nằm ở bờ dớicủa lỗ mũi trớc (lỗ xơng) trên mặt phẳng dọc giữa
- Điểm PNS (Posterior nasal spine - Điểm gai mũi sau): Điểm sau nhất
của khẩu cái cứng trên mặt phẳng dọc giữa
- Điểm A (Subspinale): Điểm lõm nhất trên đờng giữa ở mặt trớc xơng ổ
Trang 14- Điểm Ptm: Điểm dới cùng của của khe chân bớm - hàm trên.
- Điểm Pg hoặc Pog (Pogonion): điểm trớc nhất của cằm trên mặt phẳng dọc
giữa
- Điểm Me (Menton): Điểm dới nhất của cằm trên mặt phẳng dọc giữa.
- Điểm Gn (Gnathion): Điểm cắt nhau của đờng NPog và mặt phẳng MP.
- Điểm Go (Gonion): Điểm dới nhất và sau nhất của góc hàm dới, là điểm
cắt nhau của đờng tiếp tuyến với bờ sau của ngành xơng hàm dới (không tính
đến lồi cầu) và mặt phẳng hàm dưới (MP)
Ngoài các điểm mốc giải phẫu nói trên, còn có các điểm sau là điểm phát sinh:
- Điểm Ar (Articulare): Giao điểm giữa bờ sau ngành xơng hàm dới và bờ
dới của nền sọ sau (phần xơng chẩm)
- Điểm E: Hình chiếu của điểm xa nhất của lồi cầu trên đờng SN.
- Điểm L: Hình chiếu của điểm Pog trên đờng SN
- Điểm DC: Điểm giữa cổ lồi cầu nơi đờng nối N- Ba cắt ngang qua, đi
qua những điểm nổi bật ở mặt, mũi, cằm, gò, má, môi
- Điểm CC: Điểm cắt nhau giữa trục mặt và đờng N-Ba.
- Điểm CF: Điểm cắt nhau của mặt phẳng Frankfort với đờng thẳng đứngtiếp tuyến với mặt sau của khe chân bớm hàm trên
Một số điểm khác
1 R1: Điểm sau nhất trên bờ trớc ngành xơng hàm dới
2 R2: Điểm đối diện với R1 trên bờ sau ngành xơng hàm dới
3 R3: Điểm thấp nhất của khuyết xích-ma
4 R4: Điểm đối xứng với R3 ở vùng góc hàm
5 Điểm préGo (Prégonion): Điểm dới nhất của ngành xơng hàm dới
Các góc
- Các góc sử dụng để đánh giá mối tơng quan của xơng
1 Góc SNA: Đánh giá tơng quan theo chiều trớc sau của xương hàm trờn sovới nền sọ trớc
Trang 152 Góc SNB: Đánh giá tơng quan theo chiều trớc sau của xương hàm dưới sovới nền sọ trớc.
3 Góc ANB: Đánh giá độ chênh lệch giữa xương hàm trờn và xươnghàm dưới
4 Góc Ar-Go-Me(GHD): Góc xương hàm dưới
5 Góc MP/SN: Góc giữa mặt phẳng hàm dới với mặt phẳng nền sọ
6 Góc Pal/ MP: Góc giữa mặt phẳng khẩu cái và mặt phẳng hàm dới
7 Góc FMA: Góc tạo bởi mặt phẳng FH và mặt phẳng MP
8 Góc mặt: Góc dới-trong tạo bởi mặt phẳng F và đờng NPog (mặt phẳngmặt): đánh giá tơng quan của cằm so với nền sọ
9 Góc lồi: Góc tạo bởi đờng đờng thẳng NA và đờng Apog
10 Góc giữa mặt phẳng A-B và đờng Npog
11 Góc tạo bởi trục Y và mặt phẳng Francfort
12 Góc SN/ GoGn: Góc tạo bởi đờng SN và đờng GoGn (mặt phẳng hàm dới)
13 Góc Edmondo Muzi: Là một góc xơng đợc xác định bằng chụp TeleProfil với tổ chức mềm Góc này đợc hình thành bởi một đờng thẳng đi qua
điểm nhô nhất của xơng trán, qua gai mũi trớc và điểm Pogonion xơng.Góc này khoảng 1400 – 1800, trung bình là 1620
14 Góc mặt Camper: Xác định bởi điểm giao nhau giữa một đờng thẳng chạy
từ ống tai ngoài đến gai mũi trớc, và một đờng thẳng chạy từ gai mũi trớc
đến điểm nhô cao nhất của trán Góc này trung bình khảng 800
- Các góc sử dụng để đánh giá mối tơng quan giữa răng và xơng
1 Góc I/SN: Góc giữa trục răng cửa trên với mặt phẳng nền sọ
2 Góc I/Pal: Góc giữa trục răng cửa trên với mặt phẳng khẩu cái
3 Góc I/MP: Góc giữa trục răng cửa trên với mặt phẳng hàm dới
4 Góc I/NA: Góc nghiêng răng cửa trên với tầng giữa mặt
5 Góc i/ NB: Góc nghiêng răng cửa dới với tầng dới mặt
6 Góc occ/SN: góc giữa mặt phẳng cắn và đờng SN
7 Góc IMPA: Gúc tạo bởi mặt phẳng hàm dưới và trục răng cửa dưới
8 Góc FMIA: Gúc tạo bởi mặt phẳng Francfort và trục răng cửa dưới
9 Góc occl/FH: Đánh giá độ nghiêng của mặt phẳng cắn
Trang 1610 Góc i/MP: Góc tạo bởi trục răng cửa hàm dới và mặt phẳng hàm dới.
11 Góc i/occl: Góc tạo bởi trục răng cửa dới và mặt phẳng cắn
12 Độ lồi của răng cửa trên: Khoảng cách tính từ rìa cắn răng cửa trên đến
đờng APog
13 I to NA: Khoảng cách tính từ điểm trớc nhất của thân răng cửa hàmtrên đến đờng NA theo hớng trực giao
14 I to NA: Khoảng cách tính từ điểm trớc nhất của thân răng cửa hàm dới
đến đờng NA theo hớng trực giao
15 Pog to NB: Khoảng cách tính từ điểm Pog đến đờng NB theo hớng trựcgiao
- Các góc sử dụng đánh giá mối tơng quan răng-răng
1 Góc I/i (góc liên răng cửa): Góc giữa trục răng cửa trên và răng cửa dới(đánh giá tơng quan giữa răng cửa trên và răng cửa dới)
- Các mặt phẳng tham chiếu của mô cứng:
1 Mặt phẳng SN (Sella-Nasion): Mặt phẳng đi qua điểm S và N
2 Mặt phẳng FH (Francfort Horizontal): Mặt phẳng đi qua điểm Po và Or
3 Mặt phẳng cắn (Occ): Mặt phẳng đi qua điểm giữa độ cắn phủ của rănghàm lớn thứ nhất và độ cắn phủ răng cửa
4 Mặt phẳng PtV: Mặt phẳng vuụng gúc với mặt phẳng Francfort và điqua điểm Pt
5 Mặt phẳng nền sọ Ba-N: Mặt phẳng đi qua điểm Ba và N
6 Mặt phẳng khẩu cái (Pal): Mặt phẳng đi qua điểm ANS và PNS
7 Mặt phẳng hàm dới (MP): Có bốn cách xác định là mặt phẳng đi qua
điểm Gn và Go; Go và Me, mặt phẳng tiếp tuyến với điểm thấp nhất củahàm dới song song với trục của thân xơng hàm dới; mặt phẳng Downsphía sau tiếp tuyến với góc hàm nơi thấp nhất, phía trớc tiếp tuyến với
điểm thấp nhất của cằm
Cỏc kớch thước trờn mụ cứng
N- ANS, ANS-Me, N-Me, GL-ANS, I-NA, I-NB, Ls-S, Ls-E, Li-S, Li-E
Trang 17Hỡnh 1.3 Cỏc mặt phẳng tham chiếu trờn mụ cứng[2]
1.3.2 Cỏc điểm mốc mụ mềm và gúc thường được sử dụng để phõn tớch thẩm mỹ
1 Điểm Gla’ hoặc Gl’ (Glabela): Điểm lồi nhất của trán, tơng ứng với bờtrên của ổ mắt theo mặt phẳng dọc giữa
2 Điểm Tr (Tritrion): Điểm chõn túc nằm trờn đường giữa của trỏn
3 Điểm N’: Điểm sau nhất của mụ mềm vựng khớp trỏn mũi theo mặtphẳng dọc giữa
4 Điểm Pn (Pronasale): Điểm đỉnh mũi là điểm nhô nhất của mũi
5.Điểm Cm (Columella point): Điểm trước nhất của trụ mũi
6 Điểm Sn (Subnasale): Điểm dới mũi, điểm chân vách ngăn dới mũi vàmôi trên, là điểm sau nhất và cao nhất của góc mũi môi
7 Điểm Gn’: Điểm dưới nhất của mụ mềm vựng cằm trờn mặt phẳng dọc giữa
8 Điểm Me’: Điểm dưới nhất của mụ mềm vựng cằm
9 Điểm Pg’ (Pogonion): Điểm nhô nhất của mô mềm vùng cằm
SN FH Pal Occ MP
Trang 1810.§iÓm Ls (Lip superius): §iÓm m«i trªn, điểm nhô nhất của đường viềnmôi trên theo mặt phẳng dọc giữa.
11.§iÓm Li (Lip inferius): §iÓm m«i díi, điểm nhô nhất của đường viềnmôi dưới theo mặt phẳng dọc giữa
12.Điểm Sto (Stominon): Điểm nối liền môi trên và môi dưới trên mặtphẳng dọc giữa khi hai môi khép nhẹ và răng ở tư thế cắn tự nhiên 13.Điểm B’: Điểm lồi nhất của môi dưới trên mặt phẳng dọc giữa
14.Điểm C: Điểm giao nhau giữa đường viền cổ và bờ dưới cằm
Hình 1.4 Các điểm mốc mô mềm [2]
Bảng 1.1 Các khoảng cách và góc mô mềm thường được sử dụng
trên phim sọ mặt nghiêng từ xa
Trang 197 Chiều cao mặt đặc biệt trên Gl’-Sn8 Chiều cao mụi trờn mụi đỏ dưới Sn-Li
9 Chiều cao mặt đặc biệt
N’-Gn’ 10 Khoảng cỏch từ điểm lồi nhất của mụi
11 Chiều cao mặt trờn
N’-Sto12 Khoảng cỏch từ điểm lồi nhất của mụi
13 Chiều cao xương hàm dưới
Sto-Gn’14 Khoảng cỏch từ điểm lồi nhất của mụi
15 Chiều cao nhõn trung
Sn-Ls16 Khoảng cỏch từ điểm lồi nhất của mụi
8 Độ nghiêng mũi Góc giữa tiếp tuyến của sống mũi và đờng thẳng qua Gl’ và Pg’
16 Độ nghiêng mũi Góc giữa tiếp tuyến của sống mũi và đờng thẳng qua Gl’ và Pg’
Trang 201.3.3 Các mốc đo, mặt phẳng và góc liên quan đến xương hàm dưới và cằm trong phân tích Ricketts [13]
Phân tích Ricketts (trong những năm 1960) Phân tích của Ricketts nhằmđịnh hướng mặt và hàm dưới so với sọ, mối liên quan đích thực về không giancủa hai hàm cả về thẩm mỹ và chức năng Ông đặc biệt quan tâm đến tăngtrưởng và mẫu tăng trưởng mặt Mục tiêu cuối cùng là đánh giá kết hợp sựtăng trưởng để tìm ra kế hoạch điều trị khả quan nhất Các điểm mốc và cácthông số Ricketts dùng chủ yếu dựa trên mẫu tăng trưởng của mặt Phân tích
đo sọ của Ricketts cho phép nghiên cứu sâu về: 1 Hình thái sọ mặt của bệnhnhân để xác định type mặt 2 Các vị trí và các liên quan của các hợp phầnkhác nhau của các cấu trúc răng – hàm – mặt
Các điểm mốc trên xương sọ của Ricketts:
-Gn (Gnathion): Điểm giao cắt giữa các mặt phẳng mặt và hàm dưới
-PM (Protuberance menti): Điểm lồi cằm hay điểm trên Pogonion, điểm
mà tại đó khớp dính cằm chuyển từ lõm sang lồi
-Pog (Pogonion): Điểm trên khớp dính cằm tiếp tuyến với mặt phẳng mặt
-Điểm PO: Điểm giao của mặt phẳng mặt và trục xương hàm dưới
-Điểm TI: Điểm giao của mặt phẳng cắn và mặt phẳng mặt
-Điểm C1( Điểm lồi cầu – Condyle): Điểm trên chỏm lồi cầu mà tiếpxúc và tiếp tuyến với mặt phẳng ngành hàm dưới,
-Điểm CC (Center of cranium – Trung tâm nền sọ): Điểm giao của mặtphẳng nasion – basion và trục mặt
-Điểm CF (Center of face): Điểm giao của PtV (pterygoid vertical –đường thẳng đứng qua bờ trước gốc mỏm chân bướm hay bờ sau khe chânbướm – hàm trên) với mặt phẳng Frankfort
Trang 21-Điểm Pt: Tương ứng bờ trước gốc mỏm chân bướm, chỗ nối giữa đầutrên khe chân bướm – hàm trên và lỗ tròn
-Điểm DC (Dead center of condyle): Điểm ở trung tâm cổ lồi cầu, trênmặt phẳng nasion-basion
Các mặt phẳng/đường và góc:
-Mặt phẳng N – Ba
-Trục mặt của Ricketts (Gn-Pt): Một đường nối Gnathion với Pt
-Góc trục mặt của Ricketts (N-Ba - Gn-Pt): Góc sau dưới được tạo nênbởi chỗ giao cắt của trục mặt của Ricketts và đường N-Ba Góc này có giá trịtrung bình khoảng 90 độ Giá trị nhỏ hơn 90 độ cho thấy mặt chủ yếu theo chiềuthẳng đứng hay mẫu loại II, trong khi đó một giá trị lớn hơn 90 độ chứng tỏ mộtmẫu phát triển theo chiều nằm ngang hay khuynh hướng loại III
-Điểm Xi: Điểm trung tâm hình học của ngành hàm dưới
-Trục lồi cầu (condylar axis): Đường nối các điểm Dc tới Xi;
-Trục thân hàm dưới (Axis of mandibular corpus): Đường nối các điểm
Xi và Pm
-Cung hàm dưới (mandibular arc): Được tạo nên giữa phần kéo dài rasau của trục thân xương hàm dưới (Pm-Xi) và trục lồi cầu (Dc-Xi) Góc lớncho biết hàm dưới khỏe và vuông (mặt ngắn) Giá trị trung bình của góc là26° ± 2°
-Mặt phẳng mặt (facial plane): Mặt phẳng đi qua các điểm N và Pog)
-Góc sâu mặt (facial depth angle): Góc dưới và sau được tạo nên bởi sựcắt nhau của mặt phẳng Frankfort (FH) và mặt phẳng mặt (N-Pog) Góc nàykhoảng 90 độ Góc này là chỉ dấu phát triển của xương hàm dưới: Góc tăngcho thấy vị trí ra trước của Pog (type mặt ngắn) trong khi góc giảm chứng tỏ
sự thụt ra sau của cằm (type mặt dài) Góc sâu mặt tăng 1° cho mỗi ba năm
khi xương hàm dưới đang phát triển ra trước và xuống dưới Sự thay đổi theo
Trang 22tuổi chủ yếu là do mức độ tăng trưởng khác nhau của nền sọ trước so với thânxương hàm dưới Số đo trung bình ở ngưởi trưởng thành là 90°.
-Góc mặt phẳng hàm dưới (Mandibular plane angle): Góc tạo nên bởi sựgiao cắt nhau của mặt phẳng hàm dưới và mặt phẳng Frankfort Góc này chobiết độ nghiêng của thân xương hàm dưới và giá trị của nó phụ thuộc vào hìnhdạng và vị trí của xương hàm dưới trong phức hợp sọ mặt Góc mặt phẳnghàm dưới cao gặp ở bệnh nhân mặt dài với hệ cơ yếu; góc thấp gặp ở bệnhnhân mặt ngắn với hệ cơ khỏe Giá trị góc là 26° ± 4° lúc 9 tuổi và cứ mỗi 3năm giảm 1° cho tới trưởng thành
-Cao mặt dưới (Lower facial height): Góc tạo bởi sự giao cắt nhau của 2đường: đường nối ANS với Xi và trục thân xương hàm dưới (Xi-Pm), ANS-Xi-Pm Góc lớn hơn cho thấy sự phân ly giữa các xương hàm hay chiềuhướng tăng trưởng theo chiều thẳng đứng (mẫu mặt dài) Giá trị góc thấp hơngợi ý mẫu phát triển mặt theo chiều nằm ngang (mặt ngắn)
Các số đo của Ricketts để định vị cằm trong không gian
Trang 231.4 Một số nghiên cứu nhân trắc học đầu mặt trên phim X quang từ xa
1.4.1 Trên thế giới
Bảng 1.2 Các nghiên cứu phân tích cấu trúc đầu - mặt trên phim Xquang từ
xa [2]
nghiêng) 1955-
1000 ca lâm sàng, 3-6 tuổi : 61; 7-10 tuổi: 497; 11-14 tuổi: 343 ; 15-18 tuổi: 66 , 19-44 tuổi: 33
loại I: 399; loại II 1: 367; loại II 2:
217, loại III 17
Da trắng
không điều trị; 50 loại II điều trị chỉ với chun; 50 loại II chỉ điều trị với FEB; 50 ca điều trị chỉ với FEB và chun loại II; 30 loại II điều trị với hàm activateur của Bimler Pepper;
Da tr¾ng