1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bao cao chuyen dề Marketing về sản phẩm di động thông minh smartphone

37 158 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Marketing là quá trình thực hiện nghiên cứu thị trường, bán sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng và thúc đẩy nó thông qua việc quảng cáo để nâng cao doanh số bán hàng đồng thời m

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

 - -

CHUYÊN ĐỀ MÔN HỌC

MARKETING CĂN BẢN

Đề tài: MARKETING VỀ SẢN PHẨM DI ĐỘNG

THÔNG MINH ( SMARTPHONE)

GVHD: Th.S NGUYỄN THỊ HƯƠNG SVTH: BÙI NGUYÊN HUY

MSSV: 13095681 Lớp: DHQT9ATT Lớp HP: 250707101 Khóa : 2013-2016

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 4 tháng 10 năm 2015

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

MINH SMARTPHONE 8

2.1 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ SẢN PHẨM DI ĐỘNG THÔNG MINH (SMARTPHONE) 8

2.1.1 SẢN PHẨM (PRODUCT) 8

2.1.2 GIÁ (PRICE) 11

2.1.3 PHÂN PHỐI (PLACE) 14

2.1.4 CHIÊU THỊ (PROMOTION) 16

2.2 THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG DI ĐỘNG SMARTPHONE TẠI VIỆT NAM 18 2.3 SO SÁNH THỊ TRƯỜNG DI ĐỘNG THÔNG MINH SMARTPHONE NĂM 2016 SO VỚI CÁC NĂM 2015 VÀ 2014 18

2.4 THÁCH THỨC VÀ TRIỂN VỌNG THỊ TRƯỜNG DI ĐỘNG SMARTPHONE VIỆT NAM 24

2.5 DỰ BÁO NHU CẦU THỊ TRƯỜNG DI ĐỘNG THÔNG MINH SMARTPHONE QUÝ II, III/2016 25

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC 30

3.1 GIẢNG DẠY HỌC PHẦN 30

3.1.1 GIÁO TRÌNH , TÀI LIỆU HỌC TẬP, GIẢNG VIÊN 30

3.1.2 CƠ SỞ VẬT CHẤT 30

3.1.3 TÍNH HỮU ÍCH THIẾT THỰC CỦA MÔN HỌC 30

3.1.4 CÁC NHẬN XÉT KHÁC 31

3.2 ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP 31

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Chuyên đề môn học có thể nói là môn học hệ thống lại những kiến thức

đã tích lũy được và hệ thống lại môn học bản thân mình yêu thích, đồng thời muốn tìm hiểu sâu hơn về lý thuyết cũng như tình hình thực tế hiện nay Marketing là lĩnh vực hoạt động kinh tế không còn xa lạ với nhiều quốc gia Tuy marketing không còn là vấn đề mới mẻ ở Việt Nam, nhưng rất nhiều người Việt Nam còn chưa hiểu rõ bản chất, lợi ích của thương mại điện tử và việc áp dụng nó còn hạn chế Marketing là quá trình thực hiện nghiên cứu thị trường, bán sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng và thúc đẩy nó thông qua việc quảng cáo để nâng cao doanh số bán hàng đồng thời marketing còn tạo ra các chiến lược để bán hàng, giao tiếp kinh doanh và phát triển kinh doanh.Bên cạnh đó, marketing còn là một quá trình tích hợp thông qua đó giúp các công ty xây dựng mạnh mẽ mối quan hệ với khách hàng và đem lại những giá trị cho khách hàng của họ và cho công ty của mình.Nước ta đang là một đất nước đang phát triển Chính vì thế sự hội nhập cùng bạn bè thế giới là điều cần thiết Trong đó Công Nghệ là một trong những yếu tố quan trọng và đi đầu để kết nối với bạn bè trên thế giới về mọi phương diện như là Thương mại, Kinh tế, Giá dục Đi đôi với sự phát triển của Công Nghệ đó chính là những chiếc sản phẩm

di động thông minh ( Smartphone) Với một đất nước đang phát triển cũng như

sự trẻ hóa của dân số thì trong thời gian thị trường sản phẩm di động thông minh ( Smartphone) ngày càng bùng nổ và phát triển là điều chắc chắn Việc phát triển bùng nổ của thị trường Điện thoại thông minh ( Smartphone) ở Việt Nam đó là nhờ vào các chiến lược Marketing của các tập đoàn sản xuất như là APPLE, SAMSUNG, LG, SONY,… Chính sự phát triển mạnh mẽ của thị trường sản phẩm di động thông minh ( Smartphone) vì vậy em đã chọn đề tài Marketing về sản phẩm di động thông minh ( Smartphone) nhằm góp phần đưa thị trường sản phẩm di động thông minh ( Smartphone) nói riêng cũng như là thị trường Công nghệ Việt Nam nói chung ngày một đi lên cũng như phát triển nữa.

Do thời gian và kiến thức có giới hạn nên bài còn nhiều thiếu sót, em rất mong nhận được sự thông cảm và bỏ qua của cô

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

1 Mục tiêu nghiên cứu

Việc nghiên cứu thi trường sản phẩm di động thông minh ( SMARTPHONE)không nhằm mục đích nào khác ngoài việc đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng vàtạo ra sự phong phú, đa dạng các sản phẩm đồng thời giúp người tiêu dùng có thể lựachọn được Smartphone phù hợp với thu nhập cũng như nhu cầu của cá nhân và giađình

2 Đối tượng nghiên cứu

Tập trung nghiên cứu các dòng Smartphone và phương thức đưa sản phẩmSmartphone ra thị trường

3 Phạm vi nghiên cứu

Tập trung nghiên cứu thị trường nhằm đáp ứng được mọi yêu cầu của người tiêudùng

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập thông tin từ dữ liệu chủ yếu là dữ liệu thứ cấp dựa trên việctham khảo các bài tiểu luận và các thông tin về thị trường Smartphone trên báo, đài,tạp chí, internet…, các bài nghiên cứu có liên quan

5 Kết cấu chuyên đề

Gồm 3 chương:

Chương 1:Giới thiệu tổng quan về môn học Marketing căn bản

Chương 2: Phân tích thực trạng của sản phẩm Smartphone gồm:

_ Phân tích thực trạng của sản phẩm Smartphone

_ Nhận xét gồm:

+ Thuận lợi

+ Khó khăn

_ Một số giải pháp

Chương 3: Nhận xét và đánh giá môn học

Trang 7

Chương 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ MÔN

MARKETING CĂN BẢN

Giáo trình là cuốn sách Marketing căn bản Ttrường Đại học Công NghiệpTP.HCM của TS Nguyễn Minh Tuấn biên soạn gồm 6 chương đó là: nhập môn vềmarketing, thị trường và hành vi tiêu dùng, sản phẩm (product), giá cả (price), phânphối (place) và chiêu thị (promotion)

Marketinglà một học thuyết cho rằng mọi hoạt động của công ty đều hướng về

người tiêu dùng để đảm bảo rằng công ty thỏa mãn nhu cầu và ước muốn của họ cóhiệu quả hơn đối thủ cạnh tranh

Nội dung cơ bản của hoạt động marketing tập trung vào mô hình 4P (P1: sản

phẩm – product, P2: giá cả - price, P3: phân phối – place, P4: chiêu thị - promotion)và trung tâm là C: (người tiêu dùng – customer) được coi như là thành phần bên trongcủa marketing Bao bọc bên ngoài là môi trường marketing

Quản trị marketing là quá trình hoạch định và quản lý khái niệm, định giá,

chiêu thị và phân phối sản phẩm để tạo nên các trao đổi với các nhóm mục tiêu nhằmthỏa mãn khách hàng và đạt được mục đích của tổ chức

Quản trị marketingbắt đầu bằng việc phân tích cơ hội marketing Phân tích cơ

hội marketing bao gồm việc phân tích môi trường marketing trong đó môi trườngmarketing gồm có môi trường vĩ mô và môi trường vi mô, môi trường bên trong vàmôi trường bên ngoài công ty:

Môi trường vĩ mô bao gồm các môi trường kinh tế, văn hóa, xã hội, chính trị, dân

số, luật pháp, công nghệ, thiên nhiên Môi trường vĩ mô là môi trường bên ngoàicông ty Các yếu tố này sẽ tạo nên cơ hội hay đe dọa cho công ty

Môi trường vi mô gồm có người tiêu dùng, đối thủ cạnh tranh, các tổ chức

marketing trung tâm như phân phối, quảng cáo, nghiên cứu thị trường… các yếutố này cũng là các yếu tố bên ngoài của công ty vì thế chúng tạo nên các cơ hộihoặc đe dọa cho công ty

Môi trường bên trong tạo điểm mạnh hay điểm yếu của công ty Vì vậy khi phân

tích môi trường để giúp cho nhà quản trị marketing nhận biết những điểm mạnh,yếu, cơ hội, đe dọa của công ty (ma trận SWOT – Strengths, Weaknesses,Opportunities and Threats) để áp dụng và phối hợp cho thật hợp lý

CHIẾN LƯỢC MARKETING – MIX:

Trang 8

Quản lý chất lượng tổng hợp:

Việc nghiên cứu thị trường và khách hàng không chỉ trả lời câu hỏi khách hàng cần gì, cần bao nhiêu, cần vào thời điểm nào và khả năng thanh toán của họ ra sao màcòn phải biết họ đòi hỏi mức độ chất lượng như thế nào, chất lượng nào có thể cho họ thỏa mãn nhất

Phát triển nhãn hiệu và bao bì sản phẩm:

Việc lựa chọn nhãn hiệu cho sản phẩm có ý nghĩa quan trọng đảm bảo thànhcông của phát triển sản phẩm mới Việc lựa chọn nhãn hiệu cho sản phẩm phải đảmbảo yêu cầu tối thiểu sau:

 Phải hàm ý về lợi ích sản phẩm

 Phải hàm chứa ý đồ định vị

 Phải hàm ý về chất lượng

 Tên nhãn hiệu phải dễ phát âm và dễ nhớ

 Không trùng hoặc không tương tự với nhãn hiệu của doanh nghiệp khác

 Hợp với phong tục tập quán của thị trường mục tiêu

Quyết định lựa chọn bao gói sản phẩm:

Bao bì sản phẩm phải đảm bảo thực hiện đồng thời bốn chức năng: bảo quản vàbán hàng hóa, thông tin về hàng hóa, thẩm mĩ, tạo nên sự hấp dẫn của sản phẩm vớikhách hàng và chức năng thương mại

Những yếu tố của một nhãn hàng tốt:

 Gợi mở một cái gì đó về đặc tính của sản phẩm chẳng hạn như lợi ích,giá trị sử dụng của sản phẩm

Trang 9

 Dễ phát âm, đánh vần và dễ nhớ

 Dễ phân tích với các nhãn hàng khác

 Thích nghi với sản phẩm mới để có thể thêm vào dòng sản phẩm sẵn cócủa doanh nghiệp

 Đúng luật lệ để có thể đăng ký nhãn hàng với cơ quan có thẩm quyền

GIÁ CẢ (price)

Giá cả không phải là yếu tố cạnh tranh hàng đầu nhưng vẫn luôn được coi làyếu tố cạnh tranh quan trọng trong việc thu hút khách hàng đặc biệt ở những thịtrường mà thu nhập của cư dân còn thấp Trong việc phát triển sản phẩm mới doanhnghiệp phải có chính sách giá thích hợp để tạo cho sản phẩm có chỗ đứng vững chắctrên thị trường

Trong chính sách giá đối với sản phẩm mới, doanh nghiệp có thể theo đuổi những mụctiêu cơ bản sau:

 Để tồn tại (giá cao hơn chi phí)

 Để tối đa hóa lợi nhuận trước mắt

ổn định thị trường Giá có thể được quyết định ở mức giữ uy tín cũngnhư hỗ trợ các hãng buôn hay để tránh sự can thiệp của chính phủ

Chính sách giá hớt váng (skimming) và giá thâm nhập thị trường (penetration):

Khi xác định giá cho một sản phẩm nhất là sản phẩm mới doanh nghiệp cầnxem xét nên áp dụng chính sách giá hớt váng thị trường hay giá thâm nhập thị trườngChính sách giá hớt váng thị trường: hớt váng thị trường liên quan đến việc địnhgiá cao so với giá thị trường Chính sách này đặc biệt thích hợp cho sản phẩm mới vì:

 Trong giai đoạn đầu của chu kỳ sống của một sản phẩm, giá cả khôngphải là yếu tố quan trọng nhất

 Thị trường sẽ được phân định theo thu nhập nhờ giá cao

 Nó có thể là một yếu tố bảo vệ một khi giá cả xác định sai

 Giá cao ban đầu sẽ hạn chế nhu cầu ở mức sản xuất ban đầu của doanhnghiệp

Chính sách giá thâm nhập thị trường: trong chiến lược này, một mức giá thấpban đầu sẽ giúp sản phẩm có được thị phần lớn ngay lập tức Tuy nhiên, để áp dụngchính sách này nên có những điều kiện sau:

 Sản phẩm có mức cầu giãn lớn

 Giá đơn vị của sản phẩm sẽ phải giảm đi đáng kể khi sản phẩm được sảnxuất theo quy mô lớn

 Doanh nghiệp cần dự tính trước là sản phẩm đó sẽ phải chịu cạnh tranhngay khi nó xuất hiện trên thị trường

KÊNH PHÂN PHỐI (place)

Trong marketing phân phối được hiểu một cách đầy đủ là những quyết định đưahàng hoá vào các kênh phân phối để tiếp cận và khai thác hợp lý nhất nhu cầu của thị

Trang 10

trường Từ đó thực hiện việc đưa hàng hoá từ nơi sản xuất tới người tiêu dùng cuối

cùng nhằm đạt được lợi nhuận tối đa

Phân phối trong marketing gồm các yếu tố cấu thành cơ bản sau đây:

Người cung ứng (người sản xuất), người tiêu dùng cuối cùng (khách hàng tiêu

dùng cuối cùng): đây là đại biểu tập trung nhất của người bán và người mua Trên thị

trường người mua luôn đóng vai trò quyết định Cách cư xử của người mua bị chi

phối bởi nhiều yếu tố: môi trường, tổ chức, quan hệ cá nhân, quảng cáo…

Người trung gian: (người bán buôn, bán lẻ) các trung gian tạo thế kéo đẩy trên

thị trường Sức đẩy hàng hoá là tổng hợp những cố gắng và năng lực của khâu khởi

phát luồng hàng, thuyết phục được các thành viên khác thực hiện quyết định mua

hàng và xúc tiến thực hiện hàng hoá tiếp tục cho tới người tiêu dùng cuối cùng

Hệ thống thông tin thị trường, các dịch vụ của mua và bán (thanh toán hợp

đồng) và các hoạt động yểm trợ khuyếch trương…đóng vai trò rất quan trọng trong

phân phối Nó giúp người cung ứng có thể xử lý thông tin một cách chính xác để đưa

ra quyết định phân phối hợp lý

Một cách tổng quát hơn, hoạt động phân phối của công ty gồm 3 nhóm vấn đề:

 Tổ chức kênh phân phối

 Tổ chức việc lưu thông hàng hóa

 Tổ chức việc phân phối hàng hóa ở khâu bán buôn và bán lẻ

Trong hoạt động marketing của doanh nghiệp, vai trò của từng chính sách phụ

thuộc rất nhiều vào việc xác định vị trí hàng hoá cụ thể mà doanh nghiệp đó làm và

mục tiêu chiến lược kinh doanh của từng doanh nghiệp.Tuy nhiên, ta vẫn có thể

khẳng định chính sách phân phối có vai trò quan trọng trong hoạt động marketing của

doanh nghiệp Sau khi sản phẩm hoàn thành và tung ra thị trường, giai đoạn tiếp theo

của quá trình marketing là xác định các phương pháp và quãng đường hay lựa chọn

kênh được sử dụng để vận chuyển hàng hoá tới tay người tiêu dùng Chính vì vậy một

chính sách phân phối hợp lý sẽ làm cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp an

toàn, tăng cường được khả năng liên kết trong kinh doanh giảm được sự cạnh tranh và

làm cho quá trình lưu thông hàng hoá nhanh và hiệu quả

Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường đầy sôi động hiện nay, một chính sách

phân phối tốt là một yếu tố rất quan trọng để đưa doanh nghiệp đến thành công Nó

giúp cho doanh nghiệp đạt được lợi thế dài hạn trong cạnh tranh, khi mà các chiến

dịch quảng cáo hay cắt giảm giá chỉ có lợi thế trong ngắn hạn, bởi các doanh nghiệp

khác cũng nhanh chóng làm theo dẫn đến lợi nhuận bị giảm sút hoặc bằng không

Việc xây dựng chính sách phân phối tốt sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp:

 Tiêu thụ sản phẩm theo đúng kế hoạch và các hợp đồng ký kết

 Bảo đảm uy tín của doanh nghiệp, sự tin tưởng của khách hàng và sự gắn

bó lâu dài với người tiêu dùng

 Bảo đảm việc thu hút ngày càng nhiều khách hàng cho doanh nghiệp

thông qua công tác giao dịch phương thức phân phối, thủ tục giao nhận,thanh toán,…đối với khách hàng

CHIẾN LƯỢC CHIÊU THỊ (promotion)

Người ta thường sử dụng 5 công cụ cơ bản đó là: quảng cáo (advertising), khuyến mại bán hàng (sales promotion), chào hàng cá nhân (personal selling), quan hệ cộng đồng (public relations) và marketing trực tiếp (direct marketing) nhằm thông báo, thuyết phục và gợi hình ảnh

Trang 11

Quảng cáo: là hình thức giới thiệu sản phẩm thông qua các phương tiện

truyền thông như ti vi, radio…

Khuyến mại thường áp dụng trong ngắn hạn nhằm kích thích việc mua

hàng của người tiêu dùng

Quan hệ cộng đồng thông qua việc tổ chức một sự kiện xã hội hoặc thể

thao nào đó nhằm xây dựng mối quan hệ tốt với quần chúng thông quađó làm cho nhiều người biết đến sản phẩm cũng như thương hiệu củachúng ta hơn để nhận được sự ủng hộ của cộng đồng

Chào hàng cá nhân thông qua việc tiếp xúc của cá nhân với khách hàng

để giới thiệu sản phẩm của công ty mình và chúng ta cần làm sao để cóthể thuyết phục càng nhiều khách hàng càng tốt

Marketing trực tiếp thu hút rất nhiều nhà làm marketing bởi nó mang về

những hiệu quả tích cực là nó có thể được đo lường một cách trực tiếp

Trang 12

Chương 2 : PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ SẢN DI ĐỘNG THÔNG MINH (SMARTPHONE)

2.1Phân tích thực trạng về sản phẩm Smartphone

2.1.1 Sản phẩm (Product).

Điện thoại smartphone là một thiết bị kết hợp giữa điện thoại di động và các tính năng của một thiết bị hỗ trợ cá nhân kỹ thuật số (PDA) Tức là với một chiếc điện thoại bạn vừa có thể nghe, gọi, nhắn tin đồng thời bạn có thể truy cập mạng, gửi e-mail, chỉnh sửa các tài liệu office … Thực tế khái niệm điện thoại smartphone có khá nhiều định nghĩa và ranh giới phân biệt cũng rất mong manh

Để thực sự hiểu điện thoại smartphone là gì, ta hãy cùng nhìn lại lịch sử phát triển của nó Đầu tiên, ta có những chiếc điện thoại di động (cell phone) có thể nghe, gọi và nhắn tin và những thiết bị hỗ trợ cá nhân kỹ thuật số (PDA) để quản lý công việc cá nhân Về sau, PDA được bổ sung các tính năng của điện thoại di động và điện thoại di động cũng có thêm các tính năng giống như PDA hay một số chức năng khác trên máy tính Smartphone đã ra đời như thế, về cơ bản có thể coi điện thoại smartphone là sự kết hợp giữa PDA và điện thoại thôngthường

Các tính năng chính của điện thoại smartphone:

Dưới đây là những tính năng cần có trong một chiếc điện thoại

smartphone phổ biến hiện nay để có thể phân biệt với điện thoại di động thông thường

1 Hệ điều hành (OS)

Trang 13

Điểm đầu tiên để phân biệt giữa điện thoại thường và điện thoại smartphone là

hệ điều hành Nhìn chung, smartphone hoạt động dựa trên nền tảng một hệ điều hành, nền tảng này cho phép smartphone có thể cài đặt và chạy các ứng dụng Hiện nay, có rất nhiều hệ điều hành cho smartphone trong đó có iOS, Android vàWindow phone đang là 3 hệ điều hành phổ biến nhất hiện nay

2 Ứng dụng (Apps)

Trong khi hầu như tất cả điện thoại di động có cài sẵn một số dạng phần mềm đơn giản cho các tác vụ như quản lý và lưu danh bạ thì một chiếc smartphone lại có thể làm được nhiều hơn thế Nó cho phép người dùng tạo và chỉnh sửa các tài liệu Microsoft Office hay chí ít là xem được các tập tin Office Bên cạnh đó, smartphone còn cho phép tải một số ứng dụng khác như quản lý tài chính cá nhân, theo dõi tình trạng sức khỏe, chỉnh sửa ảnh,GPS,…Có thể nói rằng,

smartphone đang thay con người thực hiện một khối lượng công việc khổng lồ

3 Kết nối Internet

Các smartphone ngày nay có thể truy cập Internet ở tốc độ cao nhờ vào sự tăng trưởng của mạng Internet di đ Do vậy người dùng có thể sử

Trang 14

dụng smartphone của mình để lướt web mà không cần phải ngồi vào máy tính Đây được coi là một trong những tính năng tuyệt vời nhất của smartphone.

4 Bàn phím QWERTY

Theo trang About.com, một chiếc smartphone phải có bàn phím QWERTY tức làcác phím phải được sắp đặt tương tự như bàn phím máy vi tính chứ không phải theo thứ tự alphabet ở trên các phím số Bàn phím QWERTY có thể là bàn phím cứng hoặc bàn phím ảo như ở iPhone, bàn phím QWERTY cho phép người dùng nhắn tin và ghi chú công việc nhanh hơn

5 Email/ chat

Tất cả điện thoại di động đều có thể gửi và nhận tin nhắn, nhưng điều khiến điện thoại smartphonetrở nên khác biệt so với điện thoại là nó có thể đọc email Một chiếc smartphone có thể đồng bộ với tài khoản cá nhân và công việc của người dùng Một số smartphone có thể hỗ trợ nhiều tài khoản email, một số khác cho phép sử dụng các dịch vụ chat như Yahoo! Messenger, Skype

Trên đây mới chỉ là một số tính năng làm cho điện thoại smartphone trở nên thông minh Công nghệ di động luôn luôn thay đổi rất nhanh và những gì tạo nênmột chiếc smartphone ngày hôm nay rất có thể sẽ bị thay đổi vào tuần tới, tháng

Trang 15

tới hoặc năm tiếp theo Đó là những yếu tố giúp chúng ta hiểu thế nào là di độngSmartphone.

.1.2 Giá (Price).

Giá của sản phẩm là yếu tố duy nhất liên quan trực tiếp đến doanh số và lợinhuận của doanh nghiệp thường được biểu thị bằng một lượng tiền nhất định và làmột nội dung phức tạp đồng thời quan trọng nhất của hoạt động kinh doanh

Nói về mức giá của Smartphone hiện nay được chia thành 3 phân khúc: Caocấp, trung cấp và thấp cấp ( giá rẻ)

Dưới đây là bảng giá của các dòng điện thoại của các hãng di động thông minhSmartphone phổ biến được bán ra tại hệ thống của hàng Fpt Shop ( thời điểm thuthập giá tháng 9/2016)

Trang 17

Asus Zenfone 3 Max 32GB 4.490.000

Trang 18

.1.3 Phân phối (Place).

Lĩnh vực phân phối sản phẩm công nghệ ba bốn năm trước là một mảnh đất màu

mỡ và hái ra tiền, nay miếng bánh ấy ngày càng teo tóp, “khó nhằn”, do sức ép từ chính các chuỗi bán lẻ ngày càng lớn mạnh và chính sách kinh doanh của nhà cung cấpsản phẩm

Ba nhà phân phối sản phẩm công nghệ thông tin lớn nhất hiện nay gồm Công ty TNHH phân phối FPT (FPT Trading), Công ty Cổ phần Thế Giới Số (Digiworld) và Tổng công ty CP Dịch vụ tổng hợp dầu khí (Petrosetco)

Theo báo cáo kết quả kinh doanh năm 2015 của Petrosetco, mảng kinh doanh điện thoại và sản phẩm công nghệ thông tin của công ty đang gặp nhiều khó khăn, trong đó,doanh thu mảng điện thoại giảm đến 291 tỷ đồng so với năm 2014

Petrosetco ngoài mảng phân phối còn kinh nhiều mảng khác như bất động sản, mảng dịch vụ và đời sống, dịch vụ cung ứng và hậu cần, tuy nhiên, phần lớn doanh thucủa công ty đến từ mảng dịch vụ phân phối, chiếm hơn 80% tổng doanh thu, dù vậy lợinhuận chỉ chiếm hơn 50%

Với Digiworld (DGW), khó khăn dường như đến sớm hơn Năm 2014, hãng điện thoại Nokia thay đổi chiến lược, bỏ phần cứng (điện thoại) để chuyển sang phần mềm nên DGW bị mất hẳn 64% doanh số từ Nokia, bởi thị phần điện thoại Nokia luôn chiếm phần lớn tỷ trọng doanh số của DGW

Việc thay đổi của hãng điện thoại đến từ Phần Lan đã không chỉ làm ảnh hưởng đến DGW, mà ảnh hưởng toàn bộ thị trường điện thoại di động từ bán buôn đến bán lẻ

Tuy nhiên, ngay sau đó, Digiworld đã nhanh nhạy và thức thời đi tìm quyền phân phối nhiều thương hiệu điện thoại mới để dần lấp vào khoảng trống mà Nokia bỏ lại.FPT Trading là nhà phân phối chiếm thị phần lớn nhất Doanh thu của công ty chủ yếuđến từ nhập khẩu iPhone chính hãng, chiếm 23% tổng doanh thu (năm 2015) Tuy nhiên, Apple mới đây đã đồng ý cho các hệ thống bán lẻ là Thế Giới Di Động và FPT Shop được nhập khẩu trực tiếp từ hãng, bên cạnh đó có Viettel, Digiworld

Việc Apple mở rộng các kênh nhập hàng trực tiếp làm cho “miếng bánh

iPhone” của FPT Trading tới đây sẽ không còn được ngon ăn như trước nữa

Theo các nhà phân phối, những năm qua, nhiều nhà sản xuất như Samsung, HTC, LG, Sony, Oppo… thay vì thông qua các nhà phân phối độc quyền để cung cấp sản phẩm đến các đại lý, cửa hàng, thì các hãng đã chỉ định thêm các hệ thống đại lý bán lẻ nhập hàng trực tiếp mà không còn độc quyền dành cho các nhà phân phối

Thậm chí, nhiều thương hiệu điện thoại mới vào thị trường Việt Nam còn tìm đến thẳng các nhà bán lẻ và trực tiếp bán hàng mà không qua nhà phân phối

Việc các nhà sản xuất “đưa” hàng đến thẳng hệ thống đại lý bán lẻ khiến lợi thế và giá trị gia tăng của nhà phân phối - khâu trung gian - gần như bằng không Đấy chưa kể, nếu không có những chiêu thức kinh doanh hợp lý và đa dạng các dòng sản phẩm, thương hiệu thì nguy cơ “sập tiệm” với nhà phân phối này là vô cùng lớn

Mặc dù đang gặp nhiều khó khăn và sức ép như phân tích trên, tuy nhiên, các nhà phân phối đều cho rằng, thị trường sản phẩm công nghệ thông tin tại Việt Nam vẫn còn nhiều tiềm năng, ít nhất là đến trước năm 2020 mới có xu hướng rơi vào bão hòa

Thực tế, năm 2015, thị trường hàng công nghệ điện tử Việt Nam tiếp tục tăng trưởng mạnh, trong đó mảng điện thoại di động chứng kiến mức tăng trưởng cao nhất

Ngày đăng: 22/09/2019, 09:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w