1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NHU cầu và KHẢ NĂNG CHI TRẢ CHO DỊCH vụ QUẢN lý TIÊM CHỦNG TRÊN THIẾT bị DI ĐỘNG tại PHÒNG TIÊM CHỦNG VIỆN đào TẠOY học dự PHÒNG và y tế CÔNG CỘNG năm 2015

83 82 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 2,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rất nhiều tính năng của thiết bị di động có thểđược sử dụng hỗ trợ trong việc cung cấp các dịch vụ với từng bác sĩ, thu thậpcác dữ liệu sức khỏe theo thời gian, tăng cường trao đổi giữa

Trang 1

PHẠM THỊ HƯỜNG

NHU CẦU VÀ KHẢ NĂNG CHI TRẢ CHO DỊCH VỤ QUẢN LÝ TIÊM CHỦNG TRÊN THIẾT BỊ DI ĐỘNG TẠI PHÒNG TIÊM CHỦNG VIỆN ĐÀO TẠO Y HỌC DỰ PHÒNG VÀ Y TẾ CÔNG CỘNG NĂM 2015

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

PHẠM THỊ HƯỜNG

NHU CÇU Vµ KH¶ N¡NG CHI TR¶ CHO DÞCH Vô QU¶N Lý TI£M CHñNG TR£N THIÕT BÞ DI §éNG T¹I PHßNG TI£M CHñNG VIÖN §µO T¹O Y HäC Dù PHßNG Vµ Y TÕ C¤NG CéNG N¡M 2015

Trang 3

YTDĐ Y tế di động

CBCNV Cán bộ công nhân viên

CTTCMR Chương trình tiêm chủng mở rộng

DTP3 Diph – Tet – Pert

GOe Global Observatory for eHealth (Quan sát toàn cầu về y tế

điện tử)GPRS General Packet Radio Service (Dịch vụ vô tuyến gói tổng

hợp)YTDĐ Y tế di động

OPV Oral Polio Vaccine

SMS Short Message Services

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Các khái niệm cơ bản 3

1.2 Tiêm chủng 4

1.2.1 Lợi ích khi tiêm chủng và nguy cơ khi không tiêm chủng 4

1.2.2 Tư vấn tiêm chủng 5

1.2.3 Qui trình tiêm chủng: 6

1.2.4 Lịch tiêm chủng cho trẻ em 7

1.2.5 Tình hình tiêm chủng mở rộng trên thế giới 10

1.2.6 Tình hình tiêm chủng mở rộng ở Việt Nam. 12

1.3 Tình hình nghiên cứu, các ứng dụng y tế di động liên quan đến quản lý tiêm chủng 15

1.3.1 Tình hình nghiên cứu y tế di động trên thế giới 15

1.3.2 Tình hình ứng dụng y tế điện tử trong quản lý tiêm chủng 19

1.3.2 Tình hình nghiên cứu y tế di động tại Việt Nam 22

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1 Đối tượng nghiên cứu 25

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 25

2.3 Thiết kế nghiên cứu 25

2.4 Phương pháp chọn mẫu 25

2.4.1 Cỡ mẫu 25

2.4.2 Phương pháp chọn mẫu 26

2.5 Biến số và chỉ số nghiên cứu 26

2.6 Phương pháp thu thập số liệu 28

2.6.1 Công cụ thu thập số liệu 28

2.6.2 Quy trình thu thập số liệu 29

2.7 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 31

Trang 5

2.8.2 Biện pháp khắc phục 32

2.9 Đạo đức nghiên cứu 32

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34

3.1 Đặc điểm thông tin của đối tượng 34

3.2 Nhu cầu thông tin và mong muốn sử dụng dịch vụ 35

3.3 Mức độ sẵn sàng chi trả của ứng dụng quản lý tiêm chủng 42

3.4 Một số yếu tố liên quan đến nhu cầu sử dụng 43

Chương 4 BÀN LUẬN 47

4.1 Bàn về đối tượng nghiên cứu 47

4.2 Nhu cầu thông tin và mong muốn sử dụng các dịch vụ tiêm chủng của bố mẹ trẻ dưới 5 tuổi đến khám tại Phòng tiêm chủng Viện ĐT YHDP và YTCC 48

4.3 Mức độ sẵn sàng chi trả 50

4.4 Yếu tố liên quan tới nhu cầu sử dụng ứng dụng 51

4.4.1 Một số yếu tố liên quan đến nhu cầu sử dụng ứng dụng 51

4.4.2 Yếu tố liên quan đến mức độ cảm thấy cần thiết của ứng dụng quản lý thông tin tiêm chủng 52

4.4.3 Yếu tố liên quan đến cần thiết của chức năng kết nối cơ sở y tế 53

4.4.4 Tính khả thi của việc sử dụng phần mềm trên các thiết bị di động và website trong việc quản lý tiêm chủng 54

4.5 Hạn chế của nghiên cứu 55

KẾT LUẬN 56

KHUYẾN NGHỊ 58 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

Bảng 1.1: Đường tiêm, liều lượng, vị trí tiêm của từng loại vắc xin trong TCMR 6

Bảng 1.2: Lịch tiêm chủng cho trẻ em 8

Bảng 1.3 Lịch tiêm chủng nhắc lại cho trẻ em dưới 15 tuổi 9

Bảng 1.4: Kết quả tiêm chủng từng loại vắc xin năm 1989-1990 cho trẻ dưới 1 tuổi 13

Bảng 1.5: Tình hình tiêm chủng thường xuyên tại các khu vực trong cả nước năm 1991 – 1995 13

Bảng 1.6: Tỷ lệ huyện có tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới 1 tuổi trên 90% từ năm 2003 – 2010 14

Bảng 3.1: Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 34

Bảng 3.2: Nguồn thông tin tiêm chủng 35

Bảng 3.3: Nguồn thông tin tiêm chủng được tin tưởng nhất 36

Bảng 3.4: Sử dụng điện thoại di động thông minh 37

Bảng 3.5: Nhu cầu thông tin tiêm chủng 38

Bảng 3.6: Thông tin tiêm chủng khó tiếp cận 39

Bảng 3.7: Nhu cầu quản lý tiêm chủng 39

Bảng 3.8: Nhu cầu ứng dụng quản lý tiêm chủng theo giới tính 40

Bảng 3.9: Các yếu tố liên quan đến nhu cầu sử dụng 43

Bảng 3.10: Yếu tố liên quan đến mức độ cảm thấy cần thiết 44

Bảng 3.11: Yếu tố liên quan đến sự cần thiết của chức năng kết nối cơ sở y tế .45

Trang 7

Biểu đồ 1.1: Tỷ lệ tiêm chủng toàn cầu 2013 11

Biểu đồ 1.2: Tỷ lệ tiêm chủng vắc xin DPT3 tại các khu vực 12

Biểu đồ 3.1: Đánh giá về ứng dụng quản lý tiêm chủng 41

Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ sẵn sàng chi trả 42

Biểu đồ 3.3: Mức độ sẵn sàng chi trả cho ứng dụng 42

Trang 8

Hình 1.1: Một số chức năng của ứng dụng quản lý tiêm chủng 20

Hình 1.2: Chức năng nhắc nhở lịch tiêm chủng 20

Hình 1.3: Chức năng kết nối tới nơi cung cấp dịch vụ tiêm chủng 21

Hình 1.4: Chức năng quản lý thông tin 21

Hình 1.5: Chức năng kết nối với các trang mạng xã hội 22

Hình 1.6: Ứng dụng quản lý tiêm chủng tại Việt Nam 23

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Việc sử dụng điện thoại di động thông minh (smartphone) và ứng dụng đikèm đang ngày càng phổ biến, khi các công cụ này giúp tăng cường khả năngtiếp cận và nâng cao hiệu suất trao đổi thông tin, học tập, làm việc và giải trí.Theo thống kê của Liên minh Viễn thông quốc tế, hiện nay có gần 5 tỷ thuê baođiện thoại di động ở trên thế giới, với hơn 85% dân số thế giới hiện đang sửdụng thiết bị di động [1]

Trong lĩnh vực y tế, các ứng dụng y tế di động đã được sử dụng rộng rãivới các chức năng quản lý tình trạng sức khỏe của các cá nhân, tăng cường tiếpcận và nâng cao chất lượng, hiệu quả dịch vụ y tế, truyền thông thay đổi hành vi

và giáo dục sức khỏe [2],[ 3],[ 4] Rất nhiều tính năng của thiết bị di động có thểđược sử dụng hỗ trợ trong việc cung cấp các dịch vụ với từng bác sĩ, thu thậpcác dữ liệu sức khỏe theo thời gian, tăng cường trao đổi giữa bệnh nhân và bác

sĩ hay giữa các nhà lâm sàng từ các địa điểm khác nhau, bao gồm các thông tin y

tế, video, hình ảnh, tài liệu thông qua tin nhắn, email, mạng xã hội… [4],[ 5]

Tại Việt Nam, sự phát triển nhanh chóng về mức độ sử dụng điện thoạithông dụng của người dân trong những năm gần đây tạo điều kiện cho việc khaithác lĩnh vực y tế di động, nhằm cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe có chấtlượng cao, mọi lúc mọi nơi [6],[ 7] Ngoài ra, y tế di động còn là một giải pháptiềm năng giúp các nhà lập kế hoạch hoàn thành các mục tiêu đề ra của cácChương trình mục tiêu quốc gia về Y tế

Chương trình tiêm chủng mở rộng (CTTCMR) là một trong nhữngchương trình trọng điểm, có tính hiệu quả cao nhất trong các Chương trình mụctiêu y tế Quốc gia Tiêm chủng giúp nâng cao hệ miễn dịch của trẻ em, từ đógóp phần bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho trẻ em là đối tượng có nguy cơnhiễm bệnh cao nhất [8] Tại Việt Nam, việc tiêm chủng đã được phổ cập trên

Trang 10

toàn quốc với tỷ lệ đạt trên 95% trẻ em được tiêm phòng [8] Tuy nhiên, để xin có hiệu quả bảo vệ cao cần có một số điều kiện thiết yếu sau đây: 1) Đốitượng phải nhận đủ liều tiêm cơ bản; 2) Đối tượng phải nhận được mũi tiêmnhắc lại đối với các loại vắc xin có yêu cầu phải tiêm nhắc để tạo ra miễn dịchlâu dài, bền vững ; và 3) Cộng đồng trong cùng một khu vực địa lý nhất định (từ

vắc-xã, phường trở lên) có tỷ lệ nhận mũi tiêm chủng cao, tối thiểu đạt 80% tổng dân

số [9] Đây là thách thức không nhỏ đối với các nhà lập kế hoạch, từ đó nảysinh nhu cầu cần có một công cụ hiệu quả giúp quản lý và tăng cường khả năngtiếp cận TCMR trong cộng đồng [9] Ngoài ra, bên cạnh TCMR, tiêm chủngdịch vụ ngày càng được phát triển bổ sung thêm nhiều vắc xin mới phục vụ nhucầu phòng bệnh của người dân ngày một cao khi kinh tế đi lên

Phòng tiêm chủng của Viện Đào tạo Y học Dự phòng (YHDP) và Y tếcông cộng (YTCC) mới được thành lập năm 2015, với mục tiêu cung cấp dịch

vụ tiêm chủng và quản lý tiêm chủng chất lượng cao Việc đánh giá nhu cầu vàkhả năng ứng dụng của y tế di động là cần thiết nhằm góp phần quản lý, tăngcường khả năng tiếp cận và là cầu nối giữa người sử dụng dịch vụ tiêm chủng và

cán bộ y tế Do đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nhu cầu và khả năng chi trả cho dịch vụ quản lý tiêm chủng trên thiết bị di động tại phòng tiêm chủng Viện đào tạo YHDP và YTCC năm 2015” với mục tiêu sau:

1 Xác định nhu cầu và khả năng chi trả cho dịch vụ quản lý tiêm chủng trên thiết bị di động tại phòng tiêm chủng viện đào tạo YHDP và YTCC.

2 Xác định một số yếu tố liên quan đến nhu cầu sử dụng dịch vụ quản lý thông tin tiêm chủng trên điện thoại di động của đối tượng nghiên cứu.

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Các khái niệm cơ bản

- Y tế điện tử và Y tế di động: Y tế điện tử được Tổ chức y tế thế giới

(WHO) định nghĩa “Y tế điện tử” là việc ứng dụng công nghệ thông tin vàtruyền thông trong y tế Theo nghĩa rộng, y tế điện tử đang cải thiện luồng thôngtin thông qua phương tiện điện tử để hỗ trợ việc cung cấp các dịch vụ y tế vàquản lý các hệ thống y tế [10] Y tế di động (YTDĐ) là một thành phần của y tếđiện tử Cho đến nay, chưa có định nghĩa chuẩn của y tế di động [1] Hiểu rộnghơn thì y tế di động là những ứng dụng, phần mềm sức khỏe trên các thiết bị diđộng hay trên các thiết bị không dây khác thông qua các dịch vụ như SMS,GPRS, 3G được phủ sóng toàn cầu [1]

- Dịch vụ tin nhắn ngắn (Short Message Services – SMS): SMS là một giao

thức viễn thông cho phép gửi các thông điệp ngắn (không quá 160 chữ cái).Được dùng hầu hết trên các điện thoại di động và một số thiết bị di động với khảnăng truyền thông không dây [11]

- GPRS: Là dịch vụ vô tuyến gói tổng hợp là một dịch vụ dữ liệu di động

dạng gói dành cho những người dùng Hệ thống thông tin di động toàn cầu [12]

- 3G (3-G - third-generation technology): Là công nghệ truyền thông thế

hệ thứ ba, cho phép truyền cả dữ liệu thoại và dữ liệu ngoài thoại (tải dữ liệu,gửi thư điện tử, tin nhắn nhanh, hình ảnh ) [13]

- Tiêm chủng: Tiêm chủng là đưa vắc-xin vào cơ thể người thông qua

đường tiêm, uống, hít, nhỏ mũi… để kích thích cơ thể sinh ra kháng thể đặc hiệuchống lại mầm bệnh tương ứng khi chúng xâm nhập cơ thể [9]

Trang 12

- Vắc-xin: Vắc-xin là những chế phẩm được sản xuất từ những vi khuẩn

sống hoặc chết hay đã làm giảm độc lực không có khả năng gây bệnh nhưng vẫncòn giữ tính kháng nguyên và không có hại với cơ thể [9]

- Miễn dịch tự nhiên: Trong những tháng tuổi đầu tiên trẻ được mẹ truyền

qua nhau thai một số kháng thể đặc hiệu có khả năng chống lại một số bệnhtruyền nhiễm Miễn dịch này giảm đi sau những tháng tuổi đầu tiên và đứa trẻ cónguy cơ mắc bệnh Trong sữa mẹ (nhất sữa non) cũng có kháng thể Đứa trẻ bú

mẹ là được cung cấp kháng thể, tức là đã có miễn dịch tự động [9]

- Miễn dịch nhân tạo: Khi tiêm vắc-xin vào cơ thể thì các vắc-xin là những

kháng nguyên đặc hiệu kích thích hệ thống miễn dịch của cơ thể sản xuất khángthể đặc hiệu bảo vệ cơ thể, miễn dịch tạo ra gọi là miễn dịch nhân tạo chủ động.Trong trường hợp khi tiêm các kháng huyết thanh là những chế phẩm có sẵnkháng thể, miễn dịch được tạo ra là miễn dịch nhân tạo thụ động [9]

- Phản ứng sau tiêm chủng: Là tình trạng bất thường về sức khỏe xảy ra

sau khi tiêm chủng có liên quan đến vắc-xin, sai sót trong tiêm chủng hoặc dotrùng hợp ngẫu nhiên hay các nguyên nhân khác [9]

1.2 Tiêm chủng

1.2.1 Lợi ích khi tiêm chủng và nguy cơ khi không tiêm chủng

Tiêm chủng là biện pháp phòng bệnh chủ động có hiệu quả tốt và ít tốnkém nhất trong các hoạt động y tế

Tiêm chủng phòng bệnh là cấn thiết cho mọi đối tượng có nguy cơ nhiễmbệnh mà chưa có miễn dịch, đặc biệt là trẻ em Miễn dịch thụ động nhờ khángthể do mẹ truyền qua nhau thai chỉ tồn tại 1 thời gian, thường là 6 tháng Và chỉđối với những bệnh mà cơ chế bảo vệ chủ yếu do miễn dịch dịch thể, còn vớinhững bệnh mà chế bảo vệ là miễn dịch trung gian tế bào thì sẽ không tác dụng,

vì vậy trẻ vẫn có nguy cơ bị bệnh ngay từ những tháng đầu tiên sau sinh Nếu trẻ

Trang 13

không được tiêm vắc-xin sẽ có nguy cơ nhiễm và tử vong hoặc tàn phế do bệnhtruyền nhiễm gây nên.[14]

Tiêm phòng cho cá nhân cũng góp phần bảo vệ sức khỏe cho cộng đồng,đặc biệt cho những người không được miễn dịch, bao gồm cả trẻ chưa đến tuổitiêm vắc-xin, những người không được tiêm chủng do các tác nhân y tế (nhưnhững bệnh bị bạch cầu cấp, AIDS) và những người không có đáp ứng miễndịch đầy đủ với tiêm chủng Sự lan truyền mầm bệnh trong cộng đồng sẽ bị hạnchế Tiêm chủng sẽ làm chậm lại hoặc chặn đứng các vụ dịch [15],[ 16]

1.2.2 Tư vấn tiêm chủng

1.2.2.1 Các trường hợp chống chỉ định

Một số trường hợp sau chống chỉ định cho việc tiêm chủng [17]:

a) Trẻ có tiền sử sốc hoặc phản ứng nặng sau tiêm chủng vắc-xin lần trước như:sốt cao trên 39 độ C kèm co giật hoặc dấu hiệu não/màng não, tím tái, khóthở

b) Trẻ có tình trạng suy chức năng các cơ quan (như suy hô hấp, suy tuần hoàn,suy tim, suy thận, suy gan, …)

c) Trẻ suy giảm miễn dịch (HIV/AIDS, bệnh suy giảm miễn dịch bẩm sinh)chống chỉ định tiêm chủng các loại vắc xin sống

d) Các trường hợp chống chỉ định khác theo hướng dẫn của nhà sản xuất đối vớitừng loại vắc-xin

1.5.2.2 Các trường hợp tạm hoãn.[17]

a) Trẻ mắc các bệnh cấp tính, đặc biệt là các bệnh nhiễm trùng

b) Trẻ sốt ≥ 37,50C hoặc hạ thân nhiệt ≤ 35,50C (đo nhiệt độ tại nách)

c) Trẻ mới dùng các sản phẩm globulin miễn dịch trong vòng 3 tháng trừtrường hợp trẻ đang sử dụng globulin miễn dịch điều trị viêm gan B

d) Trẻ đang hoặc mới kết thúc liều điều trị corticoid (uống, tiêm) trong vòng 14ngày

Trang 14

đ) Trẻ sơ sinh có cân nặng dưới 2000g.

e) Các trường hợp tạm hoãn tiêm chủng khác theo hướng dẫn của nhà sản xuấtđối với từng loại vắc-xin

Bảng 1.1: Đường tiêm, liều lượng, vị trí tiêm của từng loại vắc xin trong

TCMR [18]

BCG 0,1ml Tiêm trong da Phía trên cánh tay trái

Viêm gan B 0,5ml Tiêm bắp 1/3 giữa mặt ngoài đùiDPT-VGB-Hib 0,5ml Tiêm bắp 1/3 giữa mặt ngoài đùi

Sởi - rubella 0,5ml Tiêm dưới da Phía trên cánh tay

trí cơ deltaViêm não Nhật Bản 0,5ml (1- 3 tuổi)

1ml (trẻ >3 tuổi) Tiêm dưới da Phía trên cánh tay

- Không tiêm quá 1 liều của cùng 1 loại vắc-xin trong cùng thời gian

- Nếu nơi tiêm chảy máu dùng bông khô sạch ấn vào nơi tiêm

- Không chà mạnh vào chỗ vừa tiêm

1.2.3 Qui trình tiêm chủng:

Tiêm chủng tuân theo quy trình sau [19]:

- Thông báo các vắc-xin trẻ được tiêm chủng trong lần này để phòng đượcbệnh gì

- Hướng dẫn cách theo dõi, chăm sóc trẻ sau tiêm chủng:

+ Cần được ở lại theo dõi 30 phút tại điểm tiêm chủng

Trang 15

+ Cần được theo dõi tại nhà trong vòng 24 giờ như để ý đến trẻ nhiều hơn,cho bú hoặc cho uống nhiều hơn, không đắp bất cứ thứ gì lên vị trí tiêm.

- Giải thích những phản ứng có thể xảy ra sau tiêm chủng như:

+ Sốt (<39ºC), đau tại chỗ tiêm, quấy khóc, sưng nhẹ tại vị trí tiêm đây

là các phản ứng thông thường và nó cho thấy đứa trẻ đáp ứng lại đối với vắc xin.Các phản ứng sẽ tự khỏi trong vòng 1 ngày

+ Các tai biến nặng sau tiêm chủng như sốc phản vệ và một số tai biếnnặng khác tuy rất hiếm gặp nhưng vẫn có thể xảy ra tùy từng loại vắc xin

+ Cần đưa NGAY trẻ tới cơ sở y tế nếu phản ứng kéo dài hơn một ngàyhoặc phản ứng trở nên nghiêm trọng hơn như trẻ sốt cao, co giật hay có bất cứnhững biểu hiện khác thường như quấy khóc kéo dài, tím tái, khó thở, bỏ bú

- Hẹn ngày tiêm chủng tiếp theo

1.2.4 Lịch tiêm chủng cho trẻ em

Lịch này được xây dựng trên khả năng đáp ứng miễn dịch của trẻ theo từng lứatuổi Các tháng tuổi ghi dưới đây cho biết lứa tuổi sớm nhất có thể tiêm cho trẻnhững loại vắc xin tương ứng Vì vậy, việc tiêm phòng bệnh cho trẻ cần sự tư vấntrực tiếp của các bác sĩ tại trung tâm

Trang 16

Bảng 1.2: Lịch tiêm chủng cho trẻ em [20]

<24 giờ 1.Huyết thanh viêm gan

B2.Viêm gan B mũi 1

(1) Huyết thanh phòng bệnh Viêmgan B, nếu mẹ HBsAg (+)

(2) Phòng Viêm gan B mũi 1

<1 tháng Vác xin BCG Phòng bệnh lao

2-6 tháng 1.BH-HG-UV-BL mũi 1,

2, 32.Viêm gan B mũi 2,3,43.Hib mũi 1,2,3

4.Vắc xin phòng Rota5.Vắc xin Synflorix

(1) Phòng bệnh Bạch hàu, ho gà,Uốn ván, Bại liệt

(2) Phòng bệnh Viêm gan B(3) Phòng bệnh Viêm màng não mủ

do vi khuẩn Heamophilusinfluenzoetype B

(4) Phòng bệnh tiêu chảy cấp do víurota (RotavinM1, Rotarix uống 2lần, Rotateq uống 3 lần)

(5) Phòng bệnh Viêm phổi, viêmphế quản, viêm tai giữa do phế cầukhuẩn và viêm màng não mủ do viekhuẩn Heamophilus influenzoekhông dịch type

≥ 3 Tháng Vắc xin

VA-MENGOC-BC: 2 Mũi cách nhau 6-8tuần

3.Vắc xin thủy đậu

4 Viêm gan A mũi 1

(1) Phòng bệnh sởi, Quai bị,Rubella, (cách mũi sợi đơn tối thiểu

4 tuần)(2) Phòng bệnh viêm não nhật bản B(3) Phòng bệnh thủy đậu

(1) Phòng bệnh bạch hầu, Ho gà,uốn ván, bại liệt

(2) phòng bệnh viêm gan B(3) Phòng bệnh viêm màng não mủ

do vi khuẩn Heamophilus influenzaetypeB

(4) Phòng bệnh viêm gan A

Trang 17

Tuổi Vắc xin phòng bệnh Phòng bệnh

≥24 tháng 1.MeningoA+C

2 Viêm màng não nhậtbản mũi 3

(3) Phòng bệnh viêm phổi, viêm phếquản, viêm tai giữ .do phế cầukhuẩn và viêm màng não mủ do vikhuẩn Streptococus- Pneumoniae.(bao gồm 23 type gây bệnh)

(4) Phòng bệnh thương hàn (5) Phòng bệnh tiêu chảy do phẩykhuẩn tả

>9

tuổi

Vắc xin phòng bệnh doHuman Papilloma Virus(HPV)

Phòng bệnh ung thư cổ tử cung dovirus HPV gây nên

Phòng bệnh sủi mào gà, mụn cócsinh dục do virus HPV gây nên

Bảng 1.3 Lịch tiêm chủng nhắc lại cho trẻ em dưới 15 tuổi

Viêm não nhật bản B

Nếu trẻ đã được tiêm đủ 3 mũi cơ bản trong 2năm đầu, sau đó mỗi 3 năm mới nhắc lại 1 lần(đến 15 tuổi)

Cúm

Nếu trẻ đã được tiêm đủ 2 mũi cơ bản trong nămđầu tiên Sau đo mỗi năm nên nhắc laị một lần(theo định kỳ) Tốt nhất là trước mùa đông

Sởi – Quai bị - Rubella

Nếu trẻ trong độ tuổi từ 9 – 11 tháng, cần nhắclại mũi 2 sau 6 – 12 tháng, mũi 3 nhắc lại sau 3 –

5 năm Nếu trẻ tiêm ở độ tuổi ≥ 12 tháng Cầnnhắc lại mũi 2 sau 3 – 5 năm

Trang 18

Viêm gan B Nếu trẻ đã được tiêm đầy đủ 4 – 5 mũi cơ bản,

sau 5 năm tiêm nhắc lại một lần Thương hàn Sau 3 năm tiêm nhắc lại một lần

Tả 2 lần uống cơ bản năm đầu, sau đó mỗi năm

uống nhắc lại một lần

1.2.5 Tình hình tiêm chủng mở rộng trên thế giới

Trên thế giới, các nước đều thấy sáu bệnh truyền nhiễm cơ bản nguy hiểmlà: Bạch Hầu, Ho Gà, Uốn Ván, Bại Liệt, Lao và Sởi Các bệnh này gây nên tỷ

lệ tử vong cao ở trẻ nhất là trẻ dưới 5 tuổi và sáu bệnh này đã có vắc-xin đặchiệu [21] Xuất phát từ tình hình thực tiễn và kinh nghiệm của những năm chưatriển khai CTTCMR mà các nước có thể khống chế một số bệnh nguy hiểm và

cả những bệnh được thanh toán trên thế giới Từ những quan điểm phòng bệnhcho trẻ em cũng như lợi ích về kinh tế nên WHO đã đề xuất CTTCMR năm

1974 và ưu tiên cho đối tượng trẻ em dưới 5 tuổi [8]

Trong năm 2013, khoảng 84% (112 triệu) trẻ trên toàn thế giới nhận 3 liềuvaccine bạch hầu-uốn ván-ho gà (DTP3), bảo vệ trẻ chống lại các bệnh truyềnnhiễm có thể gây bệnh nghiêm trọng và tàn tật hoặc tử vong, 129 quốc gia đã đạtđược tỷ lệ tiêm chủng ít nhất là 90% của vắc-xin DTP3 [22]

Thực hiện chủ trương của WHO, các nước trên thế giới đã tiến hành tiêmchủng cho trẻ em và đạt được tỷ lệ ngày càng cao Đặc biệt ở các nước phát triển

tỷ lệ tiêm chủng đạt rất cao và đã thanh toán dứt điểm một số bệnh (Mỹ thanhtoán Bại liệt từ năm 1979, Việt Nam thanh toán Bại liệt năm 2000, loại trừ Uốn

Trang 19

ván sơ sinh được công nhận tháng 12 năm 2005) [23] Ngày càng có nhiều loạivắc-xin mới, hiệu quả và thanh toán được một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm.

Biểu đồ 1.1: Tỷ lệ tiêm chủng toàn cầu 2013 [22]

Bên cạnh những thành tựu đạt được CTTCMR vẫn còn phải đối mặt vớinhiều khó khăn và thách thức:

Trong tình hình thế giới hiện nay, sự giao lưu giữa các nước trên thế giới sẽ

là điều kiện thuận lợi cho dịch xâm nhập trở lại các nước đã thanh toán Uốn vánvẫn còn là một bệnh lưu hành phổ biến ở các nước đang phát triển Sởi vẫn làbệnh có số mắc và tử vong cao ở trẻ em, hàng năm có trên 40 triệu trường hợpmắc bệnh và trên 1 triệu trường hợp tử vong do Sởi, chiếm 10% tổng số trẻ em

tử vong dưới 5 tuổi Viêm gan B (VGB) là bệnh có tỷ lệ mắc và mang virut cao,đặc biệt ở châu Á và Đông Nam Á, tỷ lệ mang virut VGB trong dân cư là 15% -20% VGB là bệnh WHO khuyến cáo sử dụng vắc xin vào đầu thế kỷ 21 Tỷ lệtiêm chủng DPT3 có tăng dần qua các năm nhưng vẫn không đồng đều giữa cáckhu vực trên thế giới Số liệu ước tính của WHO và UNICEF năm 2006 ở một

số khu vực tỷ lệ tiêm chủng còn thấp như khu vực châu Phi (73%), Trung Đông(86%) và Đông Nam Á (63%) [24] Trong số trẻ em không được tiêm chủng đầy

đủ năm 2013 có gần một nửa sống tại 3 nước: Ấn Độ, Nigeria và Pakistan …

Trang 20

Biểu đồ 1.2: Tỷ lệ tiêm chủng vắc xin DPT3 tại các khu vực [25]

Ngoài ra, hiện nay nhiều bệnh truyền nhiễm mới xuất hiện chưa cóvaccine như Sars, Cúm gà, HIV, Mers-CoV Trước mắt, nhân loại đang tậptrung tìm hiểu nguyên nhân gây dịch, chủ động phòng dịch và dập dịch bằngnhiều biện pháp tổng hợp, song không thể bỏ qua giải pháp toàn diện, triệt đểnhất là sử dụng vắc-xin Mặt khác vẫn tiếp tục tìm kiếm các vắc-xin hữu hiệuphòng chống các bệnh truyền nhiễm và không truyền nhiễm khác như: SốtDengue/ Sốt xuất huyết Dengue, Sốt rét, Ung thư, Tim mạch …[15],[ 23]Chiến lược của các nước trong thập kỷ tới là tiếp tục đẩy mạnh việc bảo vệsức khỏe trẻ em bằng vaccine một cách rộng rãi Tiêm chủng bằng vaccine trởthành phương tiện hiệu quả nhất để chủ động phòng chống bệnh tật ở thế kỷ 21

1.2.6 Tình hình tiêm chủng mở rộng ở Việt Nam.

Chương trình TCMR bắt đầu được triển khai ở Việt Nam từ năm1981 với

sự hỗ trợ của WHO và Quỹ Nhi đồng liên hợp quốc (UNICEF), với mục tiêu: “Phổ cập tiêm chủng cho trẻ em dưới 1 tuổi trong cả nước được tiêm chủng đầy

đủ 6 loại bệnh vào năm 1990 [8]

Giai đoạn từ năm 1980 đến 1985: làm thí điểm và mở rộng dần CTTCMRtại một số địa phương Giai đoạn này đạt được 20,8% số trẻ dưới 1 tuổi ở 20 tỉnh

Trang 21

thành được tiêm chủng và giảm trên 40% tỷ lệ mắc 6 bệnh truyền nhiễm ở trẻ

Bảng 1.5: Tình hình tiêm chủng thường xuyên tại các khu vực trong cả

Trang 22

Bảng 1.6: Tỷ lệ huyện có tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới 1 tuổi trên

(*) Năm 2007 ảnh hưởng của các phản ứng sau tiêm chủng

(**) Năm 2010 thiếu vắc xin VGB

Từ năm 2001 đến nay: CTTCMR duy trì được những thành quả và tỷ lệtiêm chủng đầy đủ 6 loại vắc-xin cho trẻ em đạt trên 90%, tiêm đủ liều vắc-xin Uốn ván cho phụ nữ có thai đạt 80%, nữ tuổi sinh đẻ đạt trên 90% ở cáchuyện có nguy cơ cao, từ năm 2001 triển khai chiến dịch tiêm vắc-xin Sởimũi 2 cho trẻ từ 9 tháng đến 10 tuổi trên toàn quốc, 80% đối tượng vùng nguy

cơ cao được tiêm vắc-xin VGB, Viêm não Nhật Bản, Thương hàn và uốngvắc-xin Tả Năm 2002 vắc-xin VGB được triển khai trên 61 tỉnh, thành phố.[8] Năm 2010 Chính phủ đã phê duyệt cho phép sử dụng vắc xin “5 trong 1”phòng chống 5 bệnh truyền nhiễm (bạch hầu, ho gà, uốn ván, VGB,Haemophilus influenzae b) trong chương trình tiêm chủng mở rộng Triểnkhai vắc xin “5 trong 1” đã làm giảm số mũi tiêm so với giai đoạn trước khi

sử dụng vắc-xin phối hợp đã góp phần tăng cường an toàn và chất lượng tiêmchủng [21] Tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ vắc xin “5 trong 1” chung cho toàn quốcđạt hơn 95%

Sau 30 năm hoạt động CTTCMR đã thu được thành quả to lớn và đượcquốc tế thừa nhận là điểm sáng về công tác TCMR trong các nước đang phát

Trang 23

triển với kết quả: Thanh toán Bại liệt năm 2000, loại trừ Uốn ván sơ sinh vàotháng 12 năm 2000, số mắc Sởi từ 125176 ca/1984 chỉ còn 227 ca/2004 và tiếntới loại trừ Sởi vào 2012 [8] Tuy nhiên vẫn còn nhiều tồn tại và thách thức:Nhiều loại vắc-xin phòng chống các loại bệnh truyền nhiễm phổ biến và nguyhiểm ở trẻ em chưa được triển khai trong CTTCMR như Rotavirut, Rubella,Quai bị, Haemophilus influenzae b … Mặc dù áp lực bệnh tật của những bệnhnày ở Việt Nam rất rõ rệt Kinh phí CTTCMR của nhà nước đầu tư còn hạn hẹp,đội ngũ cán bộ làm công tác TCMR bị thay đổi nhiều, thiếu cán bộ y tế thônbản, lương và phụ cấp chưa hợp lý, chưa khuyến khích được người làm công tácnày [21] Sự lơ là trong công tác TCMR sẽ tạo điều kiện cho bệnh phát triển đặcbiệt vùng núi, khó khăn.

1.3 Tình hình nghiên cứu, các ứng dụng y tế di động liên quan đến quản lý tiêm chủng

1.3.1 Tình hình nghiên cứu y tế di động trên thế giới

Việc sử dụng công nghệ di động và không dây để hỗ trợ việc đạt được cácmục tiêu thiên niên kỉ y tế ngày càng có nhiều tiềm năng, nó thay đổi diện mạoviệc cung cấp các dịch vụ y tế trên toàn cầu Sự kết hợp manh mẽ giữa côngnghệ di động và các ứng dụng sáng tạo tăng cơ hội cho sự hội nhập của sức khỏe

di động vào dịch vụ y tế điện tử hiện nay [28]

Năm 2009, lần đầu tiên, tổ chức WHO cùng GOe tiến hành khảo sát vàphân tích tại 114 quốc gia thành viên với 4 khía cạnh là: số lượng sử dụng ứngdụng y tế di động, các loại ứng dụng của YTDĐ, tình trạng các ứng dụng và cácrào cản để thực hiện có 14 loại hình của y tế di động được khảo sát đó là:

- Các trung tâm tư vấn sức khỏe qua điện thoại

- Các trung tâm trực các tình huống khẩn cấp qua điện thoại

- Các dịch vụ điện thoại miễn phí

- Trường hợp khẩn cấp về quản lý dịch bệnh, thiên tai

Trang 24

- Y học từ xa qua điện thoại di động.

- Nhắc nhở, theo dõi quá trình điều trị tái khám của bệnh nhân

- Đảm bảo sự tuân thủ trong phác đồ điều trị của bênh nhân

- Vận động cộng đồng tham gia hoạt động y tế nhằm nâng cao sức khỏe

- Bệnh án, hồ sơ cá nhân của bênh nhân trên di động

- Theo dõi bệnh nhân từ xa

- Khảo sát và thu thập số liệu sức khỏe

- Giám sát chương trình y tế, bệnh nhân

- Nâng cao nhận thức, kiến thức bệnh, phòng bệnh

- Hỗ trợ các hệ thống chăm sóc khỏe

Cuộc khảo sát cho thấy đa số các nước thành viên (83%) cung cấp ít nhấtmột loại hình dịch vụ YTDĐ Tuy nhiên, nhiều nước cung cấp 4-6 chương trình.Bốn loại hình YTDĐ thường gặp nhất là: Các trung tâm tư vấn sức khỏe qua điệnthoai (59%), Các trung tâm trực các tình huống khẩn cấp qua điện thoai miễn phí(55%), trường hợp khẩn cấp về quản lý dịch bệnh, thiên tai (54%), và y học từ xaqua điện thoại di động (49%) YTDĐ phù hợp với xu hướng ehealth nói chung,các nước phát triển có nhiều hoạt động ứng dụng YTDĐ hơn so với các nướcđang phát triển Các nước trong khu vực châu Âu hiện nay là tích cực nhất, còncác nước thuộc khu vực châu Phi là hoạt ít nhất Trong các loại hình YTDĐ được

sử dụng thì loại hình trung tâm cuộc gọi sức khỏe dễ dàng đưa vào nhất, nhiềunhất đó là do tính thuận tiện của việc liên lạc bằng giọng nói thông qua mạng điệnthoại thông thường, còn loại hình YTDĐ ít thấy là loại hình giám sát, nângcao chất lượng sức khỏe cộng đồng do những đòi hỏi về năng lực lẫn cơ sở hạtầng phải được đầu tư mạnh cũng như đồng bộ nên loại hình này bị hạn chế

do đây chưa phải một vấn đề sức khỏe được ưu tiên đối với những nước đangphát triển [1]

Trang 25

Từ đây có thể thấy một rào cản của các nghiên cứu ứng dụng YTDĐ là sựcạnh tranh ưu tiên trong hệ thống y tế các nước Trong khi đó, hiện nay hệ thông

y tế thế giới đang phải chịu áp lực ngày càng lớn, với nhiều thách thức, nhiềubệnh mới nguy hiểm xuất hiện, gánh nặng từ các bệnh không lây, thiếu nhân lực,ngân sách hạn chế, tất cả đều làm cho sự lựa chọn các biện pháp can thiệp càngtrở lên khó khăn Để YTDĐ được coi là một trong những vấn đề được ưu tiên, thìYTDĐ đều phải có những bằng chứng vững chắc về hoạch định chính sách, quản

lý, và các nhà chính sách y tế cần phải đánh giá xác định được chi phí-hiệu quả,truyền thông cho cộng đồng những lợi ích của YTDĐ, đây là một cách để thúcđẩy cho mọi người thấy được tầm quan trọng Tuy nhiên, theo khảo sát chỉ có12% các nước thành viên báo cáo các đánh giá về việc triển khai YTDĐ Tiếp đó,những lo ngại về tính bảo mật về thông tin cá nhân trên các ứng dụng YTDĐ trên

di động, trên website cũng cản trở việc YTDĐ được đầu tư mở rộng Vì vậy, vấn

đề đảm bảo an ninh về dữ liệu và thông tin cũng là một vấn đề cần được chú trọngnhằm có chiến lược phù hợp để triển khai và thực hiện duy trì trong ngắn hạn vàdài hạn [1]

Đã có nhiều dự án YTDĐ được thực hiện và mang lại kết quả rất tốt, cảithiện chất lượng sức khỏe một cách rõ rệt Tại Rwanda, một nước thuộc phíađông Châu Phi đã hợp tác với UNICEF đã triển khai hệ thống YTDĐ bao gồmRapidSMS và mUbuzima theo dõi các phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh, nhằm pháthiện sớm những nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe của bà mẹ và trẻ em, đồng thờicung cấp nhanh những chỉ số liên quan, đồng thời tăng cao sự kết nối cộng đồng

Tỷ lệ tử vong mẹ cao nhất trong năm 2005 là 750 trường hợp tử vong trên100.000 trẻ sinh ra xuống 487 trong năm 2010, và tỷ lệ tử vong dưới 5 tuổi đãgiảm một nửa trong cùng kỳ năm 2010 [29]

Tại quốc gia nghèo Uganda hiện có hàng trăm nhân viên hoạt động tronglĩnh vực y tế thường xuyên dùng thiết bị cầm tay PDA để thu thập thông tin điều

Trang 26

tra, khảo sát thực địa Năm 2009, ngành y tế nước này đã thực hiện thành côngcuộc trắc nghiệm về HIV/AIDS thông qua tin nhắn SMS đối với 15.000 ngườidân sống tại nông thôn là chủ thuê bao sử dụng dịch vụ viễn thông di động củanhà mạng Celtel (những người trả lời câu hỏi qua SMS sẽ được đi xét nghiệmHIV miễn phí hoặc miễn phí cuộc gọi) Qua thống kê của Uganda, sự trợ giúp củaYTDĐ trong thời gian qua đã cho phép ngành y tế tiết kiệm được khoảng 25% chiphí so với thông thường, đồng thời hoạt động của các nhân viên y tế cũng linhhoạt và hiệu quả hơn [30]

Loại hình YTDĐ nhắc nhở, theo dõi quá trình điều trị tái khám của bệnhnhân là một trong những loại hình có ý nghĩa trong việc đảm bảo cũng như duy trìkết quả của các chương trình y tế với quy mô lớn, hay đảm bảo việc điều trị củabệnh nhân theo đúng liệu trình để đạt được kết quả tốt Nhắc nhở các cuộc hẹn lànhững tin nhắn thoại, hay những tin nhắn SMS gửi đến bệnh nhân, hay nhữngphần mền được cài sẵn trên điện thoại thông minh sẽ có chuông báo lịch hẹn Saucác báo cáo được phân tích, GOe mở rộng định nghĩa của loại hình nhắc nhở làthêm nhắc nhở lịch tiêm chủng, kết quả điều trị, các cuộc hẹn sau các cuộc gọi vàđiện thoại di động đang là phương tiện nhắc nhở chính của loại hình này.[14]

Tại Bangladesh, năm 2007, nước này đã bắt đầu một dự án nhằm nângcao nhận thức của các chiến dịch sức khỏe của mình bằng tin nhắn văn bản SMSphát sóng đến tất cả các thuê bao điện thoại di động trong cả nước, không phânbiệt của các nhà cung cấp dịch vụ của họ trong CTTCMR Tin nhắn đã khuyếnkhích cha mẹ đưa con đi tiêm chủng đạt kết quả cao, từ đây Bộ Y tế củaBangladesh tiếp tục lan rộng ra các chương trình khác như: tuần uống vitamin

A, Ngày mẹ an toàn… [31]

Các nước trong nhóm có thu nhập cao sử dụng dịch vụ nhắc nhở là nhiềunhất chiếm đến 71%, khu vực châu Mỹ là 58%, khu vực châu Âu là 53%, khuvực Địa Trung Hải là 36%, và Đông Nam Á là 38% là khu vực có tỉ lệ dùng

Trang 27

thấp nhất Tuy nhiên, tại Zimbabwe, Ai Cập, Lebanon, các tiểu vương quốc ẢRập lại là một ngoại lệ, YTDĐ được ứng dụng khá nhiều và được thành lập theodõi cho các chương trình HIV/AIDS, bệnh lao, bệnh tả và cúm Đến 42% cácứng dụng YTDĐ nhắc nhở sử dụng chức năng thoại, SMS, Internet Trong đóSMS là chức năng được sử dụng nhiều nhất [16],[ 32]

1.3.2 Tình hình ứng dụng y tế điện tử trong quản lý tiêm chủng

Trên thế giới CTTCMR đã có từ lâu và được thực hiện tốt, nhưng các ứngdụng nhắc nhở, bảo vệ kết quả của chương trình thì chưa được nghiên cứu nhiều

và phổ biến, các ứng dụng chủ yếu tập trung vào các chức năng chính: cung cấpthông tin cá nhân, nhắc nhở lịch tiêm, kết nối dịch vụ, quản lý tiêm chủng, một

số chức năng khác Một số ứng dụng được sử dụng nhiều như: VaccinationChart, Vaccine Tracker, Vaccine Reminder – Pediatric Oncall, iVaccine –JAGUART…

Với chức năng cung cấp thông tin thì các ứng dụng mới chỉ dừng ở việccung cấp thông tin các loại vắc- xin

Hình 1.1: Một số chức năng của ứng dụng quản lý tiêm chủng

Trang 28

Chức năng nhắc lịch tiêm cung cấp lịch tiêm tương ứng của từng quốc gia(tuy nhiên chưa có ứng dụng nào hỗ trợ cho Việt Nam), hỗ trợ lên lịch tiêm(bằng phần mềm hoặc liên kết với google calendar), nhắc nhở khi đến gần lịchtiêm.

Trang 29

Chức năng quản lý thông tin bao gồm các thông tin cá nhân của bé, cácmũi cần tiêm, đã tiêm, bị nhỡ một cách đơn giản và trực quan.

Hình 1.4: Chức năng quản lý thông tin

Bên cạnh đó còn mục chức năng khác có thể là kết nối với các trangmạng xã hội [33],[ 34]

Hình 1.5: Chức năng kết nối với các trang mạng xã hội

Trang 30

1.3.2 Tình hình nghiên cứu y tế di động tại Việt Nam

Kế hoạch 5 năm của ngành Y tế (2011-2015) đã đề ra nhiệm vụ xây dựng

kế hoạch phát triển hệ thống thông tin y tế đến 2015 với tầm nhìn 2020 [35];từng bước hiện đại hóa phương tiện, cơ chế của hệ thống thông tin y tế; nângcao chất lượng thông tin y tế (đầy đủ, chính xác, kịp thời); xây dựng quy định và

có chế tài phù hợp để thu thập thông tin về y tế tư nhân; xây dựng hệ thống theodõi các vấn đề y tế ưu tiên, trong đó có giám sát, báo cáo, ứng phó và dự báo cácbệnh truyền nhiễm; dữ liệu về các bệnh không lây nhiễm, an toàn vệ sinh thựcphẩm; tăng cường quản lý và chia sẻ thông tin từ các mục tiêu y tế quốc gia.Tăng cường khả năng tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu Tăng cường phổ biếnthông tin với các hình thức đa dạng và phù hợp với người sử dụng; tăng cường

sử dụng thông tin cho quản lý trực tiếp ở từng đơn vị, từng tuyến cung cấp thôngtin và sử dụng hoạch định chính sách, quản lý ngành y tế YTDĐ là một trongnhững những giải pháp để giúp hỗ trợ ngành y tế đạt được nhưng mục tiêu tronggiai đoạn này [35]

Tuy nhiên YTDĐ tại Việt Nam mới bắt đầu tiếp cận, còn quá ít các loạihình dịch vụ Mới chỉ có một vài chương trình hay ứng dụng đi vào triển khainhưng chưa thực sự rõ nét YTDĐ vẫn chưa được chú trọng phát triển, do đócũng chưa có đánh giá hay phân tích tính hiệu quả cũng những chi phí củanhững ứng dụng trên di động một cách chính thống để đưa ra những chiến lượcphát triển hợp lý và toàn diện Chỉ có tổng đài 115 gọi miễn phí khi có trườnghợp khẩn cấp được biết đến và vẫn đang hoạt động hiệu quả

Năm 2012, Bộ Y tế triển khai Dự án Thông tin về sức khỏe qua mạngthông tin di động cho nhóm dân cư khó tiếp cận ở Việt Nam Các đơn vị và cơquan có liên quan gồm Viện Công nghệ thông tin – Thư viện Y học Trung ương,

Vụ Khoa học - Đào tạo, Bộ Y tế; tổ chức Pathfinder International; Sở Y tế TháiNguyên, Lâm Đồng (là 2 tỉnh được chọn để triển khai thí điểm dự án) YTDĐ là

Trang 31

mô hình chăm sóc sức khỏe sử dụng công nghệ mạng thông tin di động tích hợp

hệ thống trả lời tự động Người sử dụng điện thoại cố định hoặc di động gọi đếntổng đài trả lời tự động miễn phí 18003456 hoặc gửi tin nhắn tới tổng đài 6077

để tra cứu, nhận các thông tin chăm sóc sức khỏe [36]

Hình 1.6: Ứng dụng quản lý tiêm chủng tại Việt Nam

Cũng trong năm 2012, Bộ Y tế hợp tác với công ty VNPT triển khai cácgói cước viễn thông - công nghệ thông tin ưu đãi cho ngành Y tế; cung cấp hạtầng mạng, đường truyền cho các dự án như Tư vấn khám chữa bệnh từ xa,Bệnh án điện tử; phát triển mô hình M-health nhằm tư vấn, đặt lịch khámchữa bệnh từ xa qua đầu số 108x; cung cấp dịch vụ Hội nghị truyền hình trựctuyến phục vụ công tác điều hành của Bộ Y tế; triển khai các điểm dịch vụchăm sóc sức khỏe từ xa cho cộng đồng; hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực vềcông nghệ thông tin cho y tế…[37]

Tại Việt Nam mới có một vài ứng dụng về quản lý TCMR nói riêng và tiêmchủng nói chung như: Lịch tiêm chủng – HiPT, lịch tiêm chủng – Longcat Labs,tuy nhiên những ứng dụng này còn sơ sài, nguồn thông tin cung cấp chưa chínhthống Các ứng dụng này bước đầu đã cung cấp được các thông tin cơ bản vềvaccine cũng như lên lịch tiêm và nhắc nhở, quản lý các mũi tiêm được dễ dàng

và chia sẻ thông tin một cách nhanh chóng Nhưng còn tồn tại khá nhiều bất cậpcủa các ứng dụng này: chưa có phần mềm toàn diện, chức năng kết nối dịch vụ

Trang 32

chưa có hoặc chưa hoàn thiện, thiếu sự tương tác giữa người dùng dịch vụ vớicác cán bộ y tế, hay thiếu sự tương tác giữa các người dùng với nhau.

Trang 33

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện trên các nhóm đối tượng bao gồm:

- Tất cả khách tới sử dụng dịch vụ tiêm chủng tại Phòng Tiêm chủng ViệnĐào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng trong thời gian tiến hành nghiên cứu

Tiêu chuẩn lựa chọn bao gồm:

+ Sử dụng dịch vụ tại Phòng tiêm chủng trong thời gian nghiên cứu.+ Đồng ý tham gia vào nghiên cứu

+ Có khả năng trả lời hoàn chỉnh bộ câu hỏi, hợp tác trong quá trìnhphỏng vấn

Tiêu chuẩn loại trừ:

+ Đối tượng ngừng phỏng vấn giữa chừng

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 10/2015 đến tháng 4/2016 tại PhòngTiêm chủng, Viện Đào tạo Y học Dự phòng và Y tế Công cộng Trường Đại học

Y Hà Nội

2.3 Thiết kế nghiên cứu

Sử dụng phương pháp nghiên cứu cắt ngang có phân tích

Trang 34

Trong đó:

• α: Mức ý nghĩa thống kê, α = 0,05 => Z1-α/2 = 1,96

• p: tỷ lệ bố mẹ có nhu cầu thông tin về sử dụng dịch vụ tiêm chủng.Trong nghiên cứu này p = 0,45 (dựa trên nghiên cứu thử với 50 đối tượng kháchhàng tại phòng Tiêm chủng)

• q = (1- p) = 1 – 0,45 = 0,55

• ε: sai số tương đối Trong nghiên cứu này ε = 0,1

 Cỡ mẫu cần thiết cho nghiên cứu này là n = 470 Cộng thêm 5% đốitượng dự phòng không hoàn thành bộ câu hỏi Tổng cộng có 493 đốitượng được mời vào nghiên cứu Thực tế, sau khi làm sạch các đối tượngkhông trả lời đầy đủ câu hỏi cần thiết, tổng cộng có 479 khách hàng đượcđưa vào nghiên cứu

2.4.2 Phương pháp chọn mẫu

- Đối tượng người sử dụng dịch vụ tiêm chủng: phương pháp chọn mẫu

thuận tiện được áp dụng trong nghiên cứu này Các khách hàng đến sử dụngdịch vụ của Phòng tiêm chủng đạt tiêu chuẩn lựa chọn được mời tham gianghiên cứu Quá trình này sẽ dừng lại khi đạt cỡ mẫu cần thiết

2.5 Biến số và chỉ số nghiên cứu

STT Tên biến Định nghĩa/chỉ số Phân loại Phương pháp thu thập

1 Thông tin chung của đối tượng phỏng vấn

1 Anh/ chị sinh năm baonhiêu ? Ghi tháng, năm Liêntục Phỏng vấn

Phỏng vấn

Trang 35

5 Số con Số trẻ trong gia đình Liêntục Phỏng vấn

6 Tuổi của trẻ (tuổidương lịch) Ghi rõ số tuổi từng trẻ Liêntục Phỏng vấn

Mục tiêu I

2 Nhóm biến số về nhu cầu và khả năng chi trả cho dịch vụ quản lý tiêm chủng

7

Nhu cầu tìm hiểu

thông tin về tiêm

chủng

Tất cả các thông tin liênquan đến tiêm chủng

Danhmục Phỏng vấn

8 Nguồn cung cấp thôngtin

Là những nguồn thôngtin tiêm chủng muốn

tiếp cận

Danhmục Phỏng vấn

9 Thời gian quản lýtiêm chủng

Muốn quản lý lịch tiêmtheo khoảng thời giannhư thế nào

Thứbậc Phỏng vấn

10 Thông tin khó tiếp cận

Cho biết khó khăn khitìm hiểu thông tin nào về

tiêm chủng

Danhmục Phỏng vấn

11 Chức năng tương tácván bộ y tế

Chức năng tương tác nàynười sử dụng có mức độnhu cầu như thế nào?

Danhmục Phỏng vấn12

13 Tiêm chủng đến độtuổi nào Nhu cầu tiêm chủng tiêmchủng theo độ tuổi Danhmục Phỏng vấn14

Nhu cầu về phần mềm

ứng dụng quản lý

tiêm chủng

Mức độ nhu cầu về phầnmền quản lý tiêm chủng

Danhmục Phỏng vấn

15 Sự sẵn sàng dùng ứngdụng khi trả phí

Khi mất phí có sử dụnghay không sử dụng phần

mềm

Nhịphân Phỏng vấn

16 Sẵn sàng trả bao nhiêu

tiền sử dụng ứng dụng

Số tiền nhiều nhất có thể

bỏ ra để sử dụng ứngdụng quản lý tiêm chủng

Liêntục

Phỏng vấn

Trang 36

Mục tiêu II

Nhóm biến số yếu tố liên quan ảnh hưởng tới nhu cầu và khả năng chi trả

cho dịch vụ quản lý tiêm chủng

17 Sử dụng điện thoại diđộng thông minh Có dùng hay không dùngđiện thoại thông minh phânNhị Phỏng vấn

18 Hệ điều hành của điệnthoại Điện thoại sử dụng hệđiều hành nào Danhmục Phỏng vấn19

Thói quen sử dụng

ứng dụng trên điện

thoại

Mức độ sử dụng các ứngdụng trên điện thoạithông minh

Thứbậc Phỏng vấn20

Tìm hiểu thông tin

tiêm chủng qua mạng

Internet

Có sử dụng internet tìmhiểu thông tin tiêm

chủng

Nhịphân Phỏng vấn

21 Biết ứng dụng quản lýtiêm chủng

Bất kì từ nguồn nào biếttới ứng dụng quản lýtiêm chủng

Nhịphân Phỏng vấn

22 quản lý tiêm chủngSử dụng ứng dụng Đã sử dụng một ứngquản lý tiêm chủng phânNhị Phỏng vấn

dụng

Nhịphân Phỏng vấn

Nhịphân Quan sát

25 Sử dụng ứng dụng củaviên YHDP và YTCC Nguyên nhân lựa chọnứng dụng của viên. Danhmục Phỏng vấn26

Trang 37

2.6 Phương pháp thu thập số liệu

2.6.1 Công cụ thu thập số liệu

Đánh giá nhu cầu và khả năng chi trả cho dịch vụ quản lý tiêm chủng trên thiết

bị di động tại phòng tiêm chủng Viện YHDP và YTCC với các thành phần như sau(phụ lục 1):

 Những thông tin chung: gồm 6 câu hỏi (từ C1 đến C6)

 Nhu cầu thông tin và khả năng chi trả cho dịch vụ quản lý tiêm chủng :gồm 15 câu hỏi (từ C7 đến C21)

Phương pháp lượng hóa ngẫu nhiên liên tục được sử dụng để xác địnhmức độ sẵn sàng chi trả Đối tượng nghiên cứu trả lời một loạt các câu hỏi

có mức giá tăng dần hoặc giảm dần 200 nghìn đồng cho một năm sửdụng là mức giá khởi điểm được lựa chọn Nghiên cứu viên tiếp tục hỏicác câu hỏi về mức sẵn sàng chi trả: Cao hơn khi đáp án là “có” và thấphơn khi đáp án là “Không” Nghiên cứu viên hỏi cho đến khi mức giá gấp

4 lần hoặc bằng một phần bốn lần giá khởi điểm Sau đó, nghiên cứu viênhỏi một câu hỏi mở về mức độ sẵn sàng chi trả của khách hàng

 Một số yếu tố liên quan ảnh hưởng tới nhu cầu và khả năng chi trả củangười sử dụng quản lý tiêm chủng: gốm 11 câu hỏi (từ C22 đến C32 )

2.6.2 Quy trình thu thập số liệu

2.6.2.1 Quy trình cho nhóm nghiên cứu

- Bước 1: Xây dựng, thử nghiệm và hoàn thiện công cụ nghiên cứu: Xây dựng bộcâu hỏi: các câu hỏi do nghiên cứu viên tự xây dựng dựa vào các khái niệm, đặcđiểm dịch tễ các bệnh trong tiêm chủng, những thông tin hay vấn đề liên quan đếntiêm chủng Thử nghiệm và hoàn thiện công cụ nghiên cứu: Khi bộ câu hỏi đượcxây dựng xong, điều tra thử 10 phụ huynh với bộ câu hỏi này, chỉnh sửa nội dungcủa bộ câu hỏi cho phù hợp sau đó in thành 500 bộ phục vụ cho điều tra và tậphuấn

Trang 39

• Nội dung tập huấn:

• Kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng phỏng vấn và điều tra kiến thức,thực hành và làm việc với cộng đồng

• Thực hành điều tra Đánh giá nhu cầu và khả năng chi trả cho dịch

vụ quản lý tiêm chủng trên thiết bị di động tại phòng tiêm chủng

- Bước 3: Điều tra, giám sát

• Chuẩn bị: Sau khi tập huấn, nghiên cứu viên liên hệ cán bộ quản lý củaphòng tiêm chủng để lên kế hoạch làm việc

• Nhân lực: Dự kiến 10 người, chia làm 5 nhóm, mỗi nhóm 2 người

• Tiến hành điều tra: Các nhóm nhận biểu mẫu và kế hoạch điều tra Giámsát viên trực tiếp đi cùng các ĐTV, quan sát phỏng vấn đối tượng để hỗ trợ kịpthời những thiếu sót trong quá trình điều tra

- Bước 4: Thu thập số liệu:

• Sau 2 tháng điều tra các nhóm nộp phiếu cho nghiên cứu viên Nghiêncứu viên kiểm tra phiếu điều tra về số, chất lượng bộ câu hỏi và kiểm tra xácsuất một số phụ huynh, nếu không đạt yêu cầu điều tra lại

2.6.2.2 Quy trình cho nhóm đối tượng nghiên cứu

- Bước 1: Tiếp cận:

• Nghiên cứu viên tiếp cận các khách hàng sử dụng dịch vụ tiêm chủng tạiPhòng Tiêm chủng Viện Đào tạo Y học Dự phòng và Y tế Công cộng TrườngĐại học Y Hà Nội

- Bước 2: Mời, lấy đồng thuận

• Nghiên cứu viên xin chữ kí của đối tượng phỏng vấn đồng ý tham gia vàonghiên cứu Các đối tượng được mời vào nghiên cứu nhận được sự giải thích rõràng về tính bảo mật của thông tin và thông tin nghiên cứu

Trang 40

- Quản lý tiêm chủng: Giúp người dùng quản lý lịch tiêm chủng cá nhânhoặc các thành viên tỏng gia đình Ứng dụng tạo một lịch tiêm chủng tự độngdựa trên thông tin khách hàng, đưa ra các lựa chọn về tần suất/thời gian nhắclịch tiêm chủng, các lưu ý khi tiêm chủng cho khách hàng

- Kết nối dịch vụ: Tìm kiếm, cung cấp thông tin về các dịch vụ tiêm chủng

có sẵn tại khu vực Hà Nội

- Bước 4: Nhóm nghiên cứu cảm ơn các khách hàng đã tham gia nghiên cứu

2.7 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Số liệu sau khi thu thập được làm sạch bởi các giám sát viên tại thực địatrước khi tiến hành nhập vào máy tính Số liệu sau khi được đọc và làm sạchđược nhập vào máy tính bằng phần mềm Epidata với các tệp QES, REC và CHKnhằm hạn chế sai số khi nhập liệu

Số liệu được phân tích bằng phần mềm thống kê Stata 12 Sử dụng thống

kê mô tả và thống kê phân tích sẽ được thực hiện Thống kê mô tả bao gồm:trung bình, độ lệch chuẩn, trung vị, khoảng tứ phân vị của các biến định lượng,

Ngày đăng: 22/09/2019, 09:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. wikipedia (2015), SMS, truy cập ngày, tại trang web https://vi.wikipedia.org/wiki/SMS Sách, tạp chí
Tiêu đề: SMS
Tác giả: wikipedia
Năm: 2015
12. Wikipedia (2015), Dịch vụ vô tuyến gói tổng hợp, truy cập ngày, tại trang web https://vi.wikipedia.org/wiki/D%E1%BB%8Bch_v%E1%BB%A5_v%C3%B4_tuy%E1%BA%BFn_g%C3%B3i_t%E1%BB%95ng_h%E1%BB%A3p Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch vụ vô tuyến gói tổng hợp
Tác giả: Wikipedia
Năm: 2015
13. Wikipedia (2015), 3G, truy cập ngày, tại trang web https://vi.wikipedia.org/wiki/3G Sách, tạp chí
Tiêu đề: 3G
Tác giả: Wikipedia
Năm: 2015
15. Bô Y tế (2003), "“Tài liệu hướng dẫn quản lý chương trình mục tiêu quốc gia phòng chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch.”&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tài liệu hướng dẫn quản lý chương trình mục tiêuquốc gia phòng chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch
Tác giả: Bô Y tế
Năm: 2003
18. Thông tư số 12/2012/II- BYT (2012), "“Hướng dẫn việc quản lý sử dụng vaccine”&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hướng dẫn việc quản lý sửdụng vaccine
Tác giả: Thông tư số 12/2012/II- BYT
Năm: 2012
19. Bộ Y tế (2014), "Quyết đinh 2535_QĐ_BYT”Theo dõi chăm sóc phản ứng sau tiêm chủng" &#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết đinh 2535_QĐ_BYT
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2014
22. WHO (2010), Immunization coverage, accessed date 9/1/2015, truy cậpngày, tại trang webhttp://www.who.int/mediacentre/factsheets/fs378/en/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Immunization coverage, accessed date 9/1/2015
Tác giả: WHO
Năm: 2010
25. WHO (2014), ""Weekly epidemiological record"(47), pp 517-528&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Weekly epidemiological record
Tác giả: WHO
Năm: 2014
27. Trương Việt Hùng (2014), Việt Nam phát động chiến dịch tiêm phòng sởi-rubella lớn nhất từ trước tới nay với sự hỗ trợ của Liên Hợp quốc, truy cập ngày 2/1/2015, truy cập ngày, tại trang web http://www.unicef.org/vietnam/vi/media_23112.html] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam phát động chiến dịch tiêm phòngsởi-rubella lớn nhất từ trước tới nay với sự hỗ trợ của Liên Hợp quốc,truy cập ngày 2/1/2015
Tác giả: Trương Việt Hùng
Năm: 2014
28. The world in 2010: ICT facts and figures. Geneva, International Telecommunications Union, 2010 truy cập ngày, tại trang web http://www.itu.int/ITU-D/ict/material/FactsFigures2010.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: ICT facts and figures. Geneva, InternationalTelecommunications Union, 2010
29. WHO (2010), Assisting community health workers in Rwanda MOH’s RapidSMS andmUbuzima truy cập ngày, tại trang web http://apps.who.int/iris/bitstream/10665/92814/1/WHO_RHR_13.15_eng.pdf?ua=1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Assisting community health workers in Rwanda MOH’sRapidSMS andmUbuzima
Tác giả: WHO
Năm: 2010
30. WHO (2011), E-health in low- and middle-income countries: findings from the Center for Health Market Innovations truy cập ngày, tại trang web http://www.who.int/bulletin/volumes/90/5/11-099820/en/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: E-health in low- and middle-income countries: findingsfrom the Center for Health Market Innovations
Tác giả: WHO
Năm: 2011
38. D. F. Lopez-Cevallos và C. Chi (2010), "Health care utilization in Ecuador: a multilevel analysis of socio-economic determinants and inequality issues", Health Policy Plan. 25(3), tr. 209-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Health care utilization inEcuador: a multilevel analysis of socio-economic determinants andinequality issues
Tác giả: D. F. Lopez-Cevallos và C. Chi
Năm: 2010
39. S. Ahmed và các cộng sự (2010), "Economic status, education and empowerment: implications for maternal health service utilization in developing countries", PLoS One. 5(6), tr. e11190 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Economic status, education andempowerment: implications for maternal health service utilization indeveloping countries
Tác giả: S. Ahmed và các cộng sự
Năm: 2010
41. H. O. Witteman và B. J. Zikmund-Fisher (2012), "The defining characteristics of Web 2.0 and their potential influence in the online vaccination debate", Vaccine. 30(25), tr. 3734-40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The definingcharacteristics of Web 2.0 and their potential influence in the onlinevaccination debate
Tác giả: H. O. Witteman và B. J. Zikmund-Fisher
Năm: 2012
43. D. J. Amante và các cộng sự (2015), "Access to Care and Use of the Internet to Search for Health Information: Results From the US National Health Interview Survey", J Med Internet Res. 17(4) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Access to Care and Use of theInternet to Search for Health Information: Results From the USNational Health Interview Survey
Tác giả: D. J. Amante và các cộng sự
Năm: 2015
44. D. J. Amante và T. P. Hogan (2015), "Access to care and use of the Internet to search for health information: results from the US National Health Interview Survey". 17(4), tr. e106 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Access to care and use of theInternet to search for health information: results from the US NationalHealth Interview Survey
Tác giả: D. J. Amante và T. P. Hogan
Năm: 2015
45. K. M. Atkinson và các cộng sự (2015), "Vaccination attitudes and mobile readiness: A survey of expectant and new mothers", Hum Vaccin Immunother. 11(4), tr. 1039-45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vaccination attitudes andmobile readiness: A survey of expectant and new mothers
Tác giả: K. M. Atkinson và các cộng sự
Năm: 2015
46. M. J. Mergler và các cộng sự (2013), "Association of vaccine-related attitudes and beliefs between parents and health care providers", Vaccine. 31(41), tr. 4591-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Association of vaccine-relatedattitudes and beliefs between parents and health care providers
Tác giả: M. J. Mergler và các cộng sự
Năm: 2013
47. A. Kennedy, M. Basket và K. Sheedy (2011), "Vaccine attitudes, concerns, and information sources reported by parents of young children: results from the 2009 HealthStyles survey", Pediatrics. 127 Suppl 1, tr. S92-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vaccine attitudes,concerns, and information sources reported by parents of youngchildren: results from the 2009 HealthStyles survey
Tác giả: A. Kennedy, M. Basket và K. Sheedy
Năm: 2011

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w