1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu CHỈ ĐỊNH và DIỄN BIẾN các TRIỆU CHỨNG SAU cắt AMIĐAN tại BỆNH VIỆN TAI mũi HỌNG TRUNG ƯƠNG

61 212 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 2,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUYỄN THỊ KHƠINGHIÊN CỨU CHỈ ĐỊNH VÀ DIỄN BIẾN CÁC TRIỆU CHỨNG SAU CẮT AMIĐAN TẠI BỆNH VIỆN TAI MŨI HỌNG TRUNG ƯƠNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ Y KHOA KHÓA 2011-2017 Giảng viên hướng dẫ

Trang 1

NGUYỄN THỊ KHƠI

NGHIÊN CỨU CHỈ ĐỊNH VÀ DIỄN BIẾN CÁC TRIỆU CHỨNG SAU CẮT AMIĐAN TẠI BỆNH VIỆN TAI MŨI HỌNG TRUNG ƯƠNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ Y KHOA

KHÓA 2011-2017

Giảng viên hướng dẫn:

TS PHẠM THỊ BÍCH ĐÀO

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các thầy cô, gia đình, bạn bè vàcác cơ quan.

Tôi xin trân trọng cảm ơn: Ban giám hiệu trường Đại học Y Hà Nội,Phòng quản lý đào tạo đại học – Trường Đại học Y Hà Nội

Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Phạm Thị Bích giảng viên bộ môn Tai Mũi Họng, trường Đại học Y Hà Nội, cô đã hướng dẫntận tình, dìu dắt, đóng góp nhiều ý kiến quý báu và tạo mọi điều kiện thuậnlợi cho tôi trong suốt quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Đào-Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Phòng kế hoạch tổng hợp Bệnh viện TaiMũi Họng Trung Ương đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình hoànthành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Bộ môn Tai Mũi Họng –Trường Đại học Y Hà Nội, trong đó có thầy PGS.TS Phạm Tuấn Cảnh-Trưởng Bộ môn luôn tận tình, dìu dắt các thế hệ sinh viên

Tôi xin cảm ơn các Thầy cô trong trong hội đồng bảo vệ khóa luận tốtnghiệp, thầy cô đã đóng góp cho tôi nhiều ý kiến quý báu để hoàn thành luậnvăn này

Cuối cùng tôi vô cùng biết ơn bố mẹ, anh chị, bạn bè là những ngườiluôn động viên, khích lệ và giúp đỡ tôi vượt qua mọi khó khăn trong cuộcsống và học tập

Hà Nội, tháng 5 năm 2017

Nguyễn Thị Khơi

Trang 3

được thu thập tại bệnh viện Tai Mũi Họng TW là trung thực và chưa từng được công bố tại bất kì đề tài nghiên cứu nào.

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Khơi

Trang 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Lịch sử nghiên cứu 3

1.1.1 Trên thế giới 3

1.1.2 Trong nước 4

1.2 Giải phẫu Amiđan 4

1.2.1 Mặt ngoài 6

1.2.2 Mặt trong 7

1.2.3 Trụ trước 7

1.2.4 Trụ sau 7

1.2.5 Hai cực 7

1.2.6 Mạch và thần kinh 7

1.3 Chức năng sinh lý của Amiđan 9

1.3.1 Miễn dịch học của Amiđan 9

1.3.2 Các hình thái miễn dịch của Amiđan 9

1.4 Bệnh học viêm Amiđan 10

1.4.1 Nguyên nhân 10

1.4.2 Viêm Amiđan mạn tính 10

1.4.3 Biến chứng của viêm Amiđan 12

1.4.4 Chỉ định cắt Amiđan 12

1.4.5 Chống chỉ định cắt Amiđan 13

1.5 Một số nghiên cứu về hiệu quả sau cắt amiđan 14

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

2.1 Đối tượng nghiên cứu 15

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 15

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 15

Trang 6

2.5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 17

2.6 Đạo đức nghiên cứu 17

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ 18

3.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu 18

3.1.1 Theo giới 18

3.1.2 Theo nhóm tuổi 18

3.2 Lý do đến viện để cắt amiđan 19

3.3 Thời gian diễn biến trước khi cắt amiđan 20

3.4 Triệu chứng cơ năng lúc vào viện 21

3.5 Chỉ định cắt amiđan gặp trong nghiên cứu 22

3.5.1 Số lần sốt trung bình một năm 22

3.5.2 Phân độ amiđan 22

3.5.3 Mức độ viêm VA 23

3.5.4 Chỉ định cắt amiđan theo nhóm triệu chứng 23

3.5.5 Chỉ định cắt amiđan theo triệu chứng 24

3.5.6 Chỉ định cắt amiđan liên quan đến nhóm tuổi 25

3.6 Chẩn đoán 26

3.7 Số ngày nằm viện 26

3.8 Diễn biến các triệu chứng theo dõi 27

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 28

4.1 Lâm sàng của viêm amiđan 28

4.1.1 Đặc điểm chung 28

4.1.2 Lý do đến viện khám 29

4.1.3 Thời gian diễn biến bệnh trước cắt amiđan 29

4.1.4 Triệu chứng cơ năng lúc vào viện 29

Trang 7

4.2.2 Mức độ viêm VA 31

4.3 Điều trị 31

4.3.1 Chỉ định phẫu thuật cắt amiđan theo nhóm triệu chứng 31

4.3.2 Chỉ định cắt amiđan theo triệu chứng 31

4.3.3 Chỉ định cắt amiđan theo nhóm tuổi 32

4.4 Chẩn đoán 33

4.5 Số ngày nằm viện 33

4.6 Diến biến các triệu chứng sau phẫu thuật 33

KẾT LUẬN 36

KIẾN NGHỊ 38 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

Bảng 3.2: Mức độ viêm amiđan 22

Bảng 3.3: Chỉ định cắt amiđan theo nhóm tuổi 25

Bảng 3.4: Số ngày nằm viện 26

Bảng 3.5: Biễn biến các triệu chứng sau cắt amiđan 27

Trang 9

Biểu đồ 3.2: Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi 18

Biểu đồ 3.3: Lý do đến viện khám 19

Biểu đồ 3.4: Thời gian diễn biến trước khi cắt amiđan 20

Biểu đồ 3.5: Triệu chứng cơ năng lúc vào viện 21

Biểu đồ 3.6: Mức độ viêm VA 23

Biểu dồ 3.7: Chỉ định cắt amiđan theo nhóm triệu chứng 23

Biểu đồ 3.8: Chỉ định cắt amiđan theo triệu chứng 24

Biểu đồ 3.9: Chẩn đoán bệnh khi cắt amiđan 26

Trang 10

Hình 1.2 Giải phẫu Amiđan và tổ chức quanh Amiđan 6

Hình 1.3 Giải phẫu quanh Amiđan 6

Hình 1.4 Động mạch của Amiđan 7

Hình 1.5 Hệ tĩnh mạch của Amiđan 8

Hình 1.6 : Phân độ amiđan theo Brodsky 12

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Amiđan khẩu cái (gọi tắt là amiđan) là hai khối tổ chức bạch huyết lớnnhất của vòng Waldeyer nằm ở thành bên họng miệng, có vai trò sinh miễndịch dịch thể và miễn dịch tế bào

Viêm amiđan là hiện tượng viêm khu trú ở tổ chức amiđan, có thể tái đi táilại nhiều đợt [1] Tại Hoa Kì, viêm amiđan là bệnh phổ biến nhất ở trẻ em trên

2 tuổi, hầu như mọi trẻ ở Hoa Kì đều có 1 lần viêm amiđan [2] Ở Việt Nam

tỷ lệ viêm amiđan ở người lớn là 8-10 % ở trẻ em là 21%[3] Viêm amiđan

có thể gây nhiều biến chứng tại chỗ: viêm tấy và áp- xe quanh amiđan Các bộphận kế cận cũng có những ảnh hưởng như viêm mũi xoang, viêm tai, viêmphế quản hoặc gây những biến chứng toàn thân nặng nề như viêm cầu thậncấp, thấp tim, viêm khớp [4],[5],[6] Với trẻ em viêm Amiđan có thể ảnhhưởng đến phát triển thể chất

Hiện nay cắt amiđan vẫn là phẫu thuật chiếm tỷ lệ cao nhất trong các phẫuthuật tai mũi họng, với nhiều chỉ định khác nhau [4] Theo Viện Hàn Lâm vềTai Mũi Họng và Phẫu Thuật Đầu Cổ Mỹ (AAO-HNS) thì cắt amiđan đượcchỉ định cho những bệnh nhân viêm tái phát 7 lần lần trong một năm hoặcviêm 3-4 lần trong một năm trong 2 năm liên tiếp, viêm gây biến chứng tạichỗ, biến chứng kế cận, biến chứng toàn thân, viêm amiđan ảnh hưởng tớiphát triển thể chất, viêm amiđan do vi khuẩn có mùi hôi, viêm amiđan gâyảnh hưởng tới các chức năng sinh lý như có cơn ngừng thở [4]

Cắt amiđan có những giai đoạn trở thành phẫu thuật thường quy để giảmtần xuất viêm [7] Năm 1923 các bác sĩ tai mũi họng thực hiện ca cắt amiđanđầu tiên Tại Mỹ, mỗi năm có 500.000 trường hợp bệnh nhân được cắt amiđan

và được xếp vào 24 phẫu thuật được thực hiện nhiều nhất ở Hoa Kỳ [8], ởViệt Nam chiếm 24,7% trong các phẫu thuật TMH [9] Nhiều ngườibệnh cho rằng cắt amiđan là biện pháp có thể chữa được mọi biểu hiện khó

Trang 12

chịu ở họng như hết viêm, nuốt vướng, nuốt đau, hội miệng, ngủ ngáy vàđặt ra cho người thầy thuốc nhiệm vụ nặng nề trước khi thực hiện phẫu thuật.Cắt amiđan là một phẫu thuật cũng có những tai biến nhất định như chảy máu,

tử vong do mất máu cấp do tổn thương mạch máu lớn như mạch cảnh, shock

do dị ứng một số thuốc dùng trong phẫu thuật [10] Bên cạnh đó sau cắtamiđan cũng có một số phản ứng của cơ thể như quá phát tổ chức amiđan đáylưỡi, có thể nuốt vướng và ngủ ngáy, khoang họng rộng hơn nên có thể thayđổi giọng nhất là với nghề ca sĩ, nuốt vướng do sẹo để lại vùng hốcamiddan…[11]

Trên thế giới có nhiều công trình nghiên cứu về tương quan giữa chỉ địnhcắt amiđan và xu hướng thay đổi của chúng theo thời gian [12],[8] Tại ViệtNam có rất ít nghiên cứu về những diễn biến của các triều chứng sau cắtamiđan Chính vì thế, nghên cứu chỉ định cắt amiđan và xác định hiệu quảđem lại cho người bệnh sau cắt amiđan có ý nghĩa rất quan trọng

Vì những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu chỉđịnh và diễn biến các triệu chứng sau cắt amidan tại bệnh viện TMH TW” vớihai mục tiêu:

1 Thống kê các chỉ định cắt amiđan tại bệnh viện TMHTW

2 Diễn biến của các triệu chứng trước và sau phẫu thuật cắt amiđan

Trang 13

1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Lịch sử nghiên cứu

1.1.1 Trên thế giới

3000 BC, cắt amiđan đã được miêu tả ở Ấn Độ[1]

Đầu thế kỉ VI, Aetius mô tả kĩ thuật cắt bằng dao và thòng lọng, sau đó kĩthuật được Paul mô tả vào năm 625 [13]

Do các biến chứng và di chứng để lại sau cắt amiđan, người ta cố tìm raloại phương tiện hạn chế được những tác hại đó

Năm 1827 Physick là người mở đường cho dao cắt hiện đại và mô tảphương pháp phẫu thuật bằng forcept [14], [15]

Sluder (1991) đã sáng tạo ra dụng cụ cắt nhanh Amiđan cho trẻ em và đượcBallenger cải tiến gọi là phương pháp Sluder- Ballenger [16]

Năm 1927 Bovie, Cushing phát minh ra dao điện, được ứng dụng rộng rãitrong phẫu thuật Năm 1962 lần đầu tiên dao điện được ứng dụng trongcắt Amiđan [16]

Năm 1960 Crowe, Watking và Rotthollz là những người đưa ra các kỹthuật cắt Amiđan bằng dao, đông điện và laser CO2 [17]

Năm 1984 Paradise và cộng sự đã theo dõi các bệnh nhân viêm họng táidiễn cho thấy ít gặp viêm họng ở các bệnh nhân 2 năm đầu sau khi cắtAmiđan hơn so với bệnh nhân không cắt Amiđan [18]

Năm 1994 Krespi YP (Hoa Kỳ) nghiên cứu trên 84 trường hợp cắt amiđancho thấy bệnh nhân có thể trở lại làm việc, học tập trong vòng 12-24 giờ [17].Năm 2002 Koltai và cộng sự đưa ra phương pháp cắt amiđan bằngMicrodebrider

Năm 2004 phát minh ra phương pháp cắt amiđan bằng coblator [18]

Trang 14

1.2 Giải phẫu Amiđan.

Henrich von Waldeyer, nhà giải phẫu học người Đức lần đầu tiên mô tảmột cách hệ thống các khối mô lympho ở thành sau họng mũi và họng miệngliên kết với nhau tạo lên một vòng lympho khép kín mang tên vòng Waldeyer.Amiđan là tổ chức lympho lớn nhất nằm ở ngay họng miệng với tên đầy đủ làamiđan khẩu cái

Trang 15

Hình 1.1: Vòng Waldeyer [1].

Một số tác giả cho rằng các hạch nhân ở vòng Waldeyer có tác dụng tiêudiệt vi trùng do niêm mạc của mũi và họng chặn lại Thực ra những tế bàođơn nhân do hạnh nhân sản xuất có khả năng thực bào rất ít Chính nhữngbạch cầu thoát ra từ mao mạch và cùng với những tế bào đơn nhân trong niêmdịch của họng mới là lực lượng chủ yếu diệt vi trùng [1]

Mỗi người đều có 2 amiđan ở 2 thành bên họng trong hốc amiđan Amiđangiới hạn bởi 2 trụ trước và sau chạy hơi chếch xuống dưới vào trong [21] [23]

A vòi

Bờ bên của họng miệng

Trang 16

Hình 1.2 Giải phẫu Amiđan và tổ chức quanh Amiđan [22].

và cũng là nơi dễ tụ mủ khi amiđan bị viêm nhiễm nặng tạo nên áp xe quanhamiđan Qua thành họng bên với cơ khít họng, các khoang quanh họng

Hình 1.3 Giải phẫu quanh Amiđan [22].

Trang 17

1.2.6 Mạch và thần kinh

1 ĐM cảnh trong 4 ĐM lưỡi 7 ĐM khẩu cái lên

2 ĐM cảnh ngoài 5 ĐM họng lên 8 ĐM hàm trong

3 ĐM mặt 6 ĐM khẩu cái xuống 9 TM Amiđan

Trang 18

- Động mạch lưỡi cũng cho một nhánh tới amiđan.

Đổ vào tĩnh mạch khẩu cái và được chia làm 3 nhóm:

+ Nhóm các tĩnh mạch ở vùng sau trên của Amiđan nhập vào hệ thống đámrối chân bướm rồi về xoang hang

+ Các tĩnh mạch chân cuống trên đổ về tĩnh mạch cảnh ngoài

+ Các tĩnh mạch chân cuống dưới đổ về tĩnh mạch cảnh trong

1 Thân TM giáp- lưỡi- mặt 3 TM cuống chính 5 TM cuống trên

2 TM cảnh trong 4.TM cảnh ngoài 6 TM cực trên

Trang 19

Từ đám rối tạo nên bởi các nhánh của dây TK lưỡi và dây IX.

1.3 Chức năng sinh lý của Amiđan.

Amiđan có vai trò chìa khóa trong sự đáp ứng miễn dịch đầu tiên chống lạicác kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể thông qua đường mũi và đườngmiệng

1.3.1 Miễn dịch học của Amiđan.

Hoạt động miễn dịch mạnh nhất ở độ tuổi 3-10 tuổi, đến tuổi 60 giảm đáng

kể các lympho B ở trong tất cả các nang Amiđan, đông thời các tế bào nhánhgiảm dần theo tuổi, chỉ có sự thay đổi tổng thể của các lympho T là rất ít

Sự đáp ứng miễn dịch của Amiđan diễn ra qua 2 bước:

- Bước 1: đáp ứng miễn dịch xảy ra ở bề mặt Amiđan ở biểu mô lympho ởcác hốc

- Bước 2: đáp ứng miễn dich diễn ra ở nang lympho và vùng ngoài nang

Sự xâm nhập liên tục của các tế bào lymho từ máu vào mô Amiđan là rất cơbản cho khả năng đáp ứng miễn dịch củ Amiđan Sự đáp ứng miễn dịch đặchiệu cho mỗi kháng nguyên riêng biệt là khả năng của mô Amiđan khi nó cònlành mạnh, không bị tổn thương

1.3.2 Các hình thái miễn dịch của Amiđan.

+ Viêm sinh lý: một Amiđan khỏe mạnh là nơi các tế bào lympho chịukích thích liên tục từ các yếu tố gây bệnh, các kháng nguyên lạ xâm nhập

Trang 20

vào theo khí thở và thức ăn Do vậy các tế bào lympho phải hoạt động liêntục đó là trạng thái viêm sinh lý của Amiđan

+ Viêm thực sự: quá trình viêm thực sự xảy ra nếu hoạt tính và sự tăngsinh các bệnh nguyên trong mô Amiđan vượt quá khả năng bảo vệ của tếbào sản xuất kháng thể và các tế bào lympho được hoạt hóa

1.4 Bệnh học viêm Amiđan [5], [24], [25], [26].

1.4.1 Nguyên nhân.

- Nguyên nhân gây viêm Amiđan chủ yếu là virus, vi khuẩn

- Các virus thường gặp nhất là Adenovirus, Rhinovirus, cúm, á cúm, RSV

- Các vi khuẩn hay gây viêm Amiđan gồm: phế cầu, liên cầu, HemophilusInfluenzae … trong đó đáng lưu ý là liên cầu khuẩn beta tan huyết nhóm A(GABHS) vì thường gây biến chứng tim,thận, khớp

- Ngoài ra viêm Amiđan có rất nhiều yếu tố nguy cơ: cơ địa, thời tiết nóng

ẩm, thay đổi thời tiết đột ngột, khói bụi, sức đề kháng của cơ thể, kém dinhdưỡng, các ổ viêm nhiễm ở gần như viêm lợi, sâu răng, viêm xoang…

1.4.2 Viêm Amiđan mạn tính.

Là hiện tượng viêm Amiđan thường xuyên tái đi tái lại nhiều lần

- Triệu chứng toàn thân: Thường nghèo nàn, có khi không có gì ngoàinhững đợt tái phát cấp tính Người bệnh có thể hay ốm vặt, ho vặt,chậm phát triển thể chất…

- Triệu chứng cơ năng

+ Ngứa vướng và rát họng thỉnh thoảng phải khạc nhổ do xuất tiết

+ Hơi thở hôi thường xuyên mặc dù vệ sinh răng miệng đầy đủ

+ Ho khan từng cơn nhất là về buổi sáng mới thức dậy Giọng nói mấttrong, có thể khàn nhẹ

Trang 21

+ Nếu Amiđan quá phát gây hội chứng tắc họng miệng, bệnh nhân sẽ biểuhiện các rối loạn về hô hấp, nói, nuốt, cụ thể:

Rối loạn về hô hấp: khó thở nhẹ, các rối loạn thở khi ngủ vào ban đêm nhưngủ ngáy, cơn ngừng thở khi ngủ, ngủ hay thức giấc, đái dầm…Ban ngày thìhay buồn ngủ, ngủ gật, mệt mỏi, giảm tập trung chú ý ảnh hưởng đến sự pháttriển tâm thần thể chất của trẻ em và kết quả công việc

Rối loạn về nói: tiếng nói trở lên đục như ngậm hạt thị Rối loạn nuốt:Amiđan quá to gây khó nuốt, nuốt đau, với trẻ em hay gây nôn trớ, kéo dàidẫn tới chán ăn, chậm lớn

- Triệu chứng thực thể

Viêm amiđan mạn tính có hai thể lâm sàng chính

 Thể quá phát: thường gặp ở trẻ em Hai Amiđan to vượt qua hai trụtrước và trụ sau, lấn vào làm hẹp khoang họng Niêm mạc họng đỏ nhẹ,trụ trước đỏ sẫm, trụ sau dày Trong các hốc có khi có mủ trắng ViêmAmiđan quá phát ở trẻ em thường kèm theo viêm VA

 Thể xơ teo: thường gặp ở người lớn, hai Amiđan nhỏ, bề mặt khôngnhẵn mà gồ ghề, lỗ chỗ, chằng chịt xơ trắng biểu hiện của viêm đi viêmlại nhiều lần, có thể có những chấm mủ đỏ Trụ trước và trụ sau dầy, đỏsẫm Amiđan thường rắn, mất tính mềm mại, ấn vào Amiđan có thểthấy mủ phòi ra từ các hốc Trong một số trường hợp, miệng kheAmiđan bị bịt kín bở một lớp niêm mạc nhẵn, chất bã đậu không thoát

ra ngoài được và hình thành những kén nhỏ băng hạt gạo nếp màu vànghoặc màu trắng tùy theo bề dày của niêm mạc che phủ [24]

- Phân độ Amiđan theo Brodsky L [27] [28]

 Độ 1: Amiđan vượt quá 2 trụ trước amiđan nhưng dưới 25% khoảnghọng giữa 2 trụ trước Amiđan

Trang 22

 Độ 2: Amiđan to choán dưới 50% khoảng họng giữa 2 trụ trướcAmiđan.

 Độ 3: Amiđan to chiếm dưới 75% khoảng họng giữa 2 trụ trướcAmiđan

 Độ 4: Amiđan to chiếm trên 75% khoảng họng giữa 2 trụ trướcAmiđan

Hình 1.6 : Phân độ amiđan theo Brodsky [27]

1.4.3 Biến chứng của viêm Amiđan.

- Tại chỗ: viêm tấy quanh Amiđan, áp xe quanh Amiđan

- Biến chứng gần: viêm mũi, viêm xoang, viêm tai giữa cấp, viêm thanhkhí phế quản, viêm tấy hạch dưới hàm, viêm tấy hoặc áp xe thành bênhọng…

- Biến chứng xa: thường do liên cầu tan huyết beta nhóm A, có thể gâyviêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, thấp tim, viêm cầu thận cấp, viêmkhớp cấp, cá biệt có thể gây nhiễm khuẩn huyết

Trang 23

- Ảnh hưởng tới sinh lý: ăn uống và thở

- Với trẻ em có thể ảnh hưởng tới phát triển thể chất và tinh thần

1.4.4 Chỉ định cắt Amiđan

Chỉ định cắt Amiđan gồm: [27] [5] [26]

- Do viêm nhiễm: Viêm họng tái đi tái lại nhiều đợt: Theo hướng dẫn củaviện hàn lâm khoa học về tai mũi họng và phẫu thuật đầu cổ Hoa Kỳ(AAO- HNS) chỉ định cắt Amiđan khi trẻ bị viêm họng tái đi tái lại 7lần/năm hoặc 5 lần/ năm trong 2 năm hoặc 3 lần/ năm trong 3 năm Mỗiđợt có đau họng kèm theo 1 hay nhiều triệu chứng sau: sốt trên 38.30C,nổi hạch cổ, viêm Amiđan tiết dịch hoặc test dương tính với liên cầubeta tan huyết nhóm A

- Viêm Amiđan gây biến chứng tại chỗ

- Viêm Amiđan gây biến chứng kế cận

- Viêm Amiđan gây biến chứng xa

- Viêm Amiđan làm ảnh hưởng đến phát triển thể chất, tinh thần của trẻ

- Chỉ định cắt Amiđan do quá phát: Amiđan bị phì đại ảnh hưởng đếnnuốt, nói, thở đặc biệt là gây các rối loạn thở khi ngủ như: ngủ ngáy,cơn ngừng thở khi ngủ

+ Nghi ngờ khối u ác tính cần sinh thiết làm giải phẫu bệnh

Trang 24

+ Các bệnh về máu, bệnh liên quan đến chảy máu kéo dài.

+ Các bệnh suy tim, cao huyết áp, tâm phế mạn

+ Các bệnh thận gây suy thận mạn tính

Qua nhiều nghiên cứu trên thế giới cho thấy phẫu thuật cắt Amiđan ngàynay rất phát triển và có nhiều thành tựu tiên tiến bệnh nhân ít biến chứnghơn, khả năng phục hồi sau mổ nhanh hơn nhiều so với phẫu thuật trướcđây[29]

1.5 Một số nghiên cứu về hiệu quả sau cắt amiđan.

Trên thế giới, nghiên cứu của Francis DO và Chinnadurai S năm 2016 chỉ

ra có sự cải thiện hơn về giấc ngủ ở những người sau cắt bỏ amiđan vớinhững người không phẫu thuật Đối với trẻ em bị viêm họng tái phát, cắt bỏamiđan cải thiện số ca nhiễm trùng.[30]

Trong nghiên cứu của Smith MM năm 2017 cho thấy có sự giảm đáng kể

về tỷ lệ triệu chứng ngừng thở khi ngủ sau khi cắt bỏ amiđan viêm[12]

Ở Việt Nam, năm 2012 Nguyễn Tuấn Sơn nghiên cứu sau phẫu thuật 3tháng còn 6% bệnh nhân còn viêm họng tái diễn và triệu chứng nuốt đau cũngcải thiện đáng kể [31] Năm 2013 Lưu Văn Duy cho thấy hôi miệng là triệuchứng diễn biến không tốt sau phẫu thuật [18]

Trang 26

2.1 Đối tượng nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu được lựa chọn là những bệnh nhân được cắt amiđantại khoa cấp cứu bệnh viện Tai Mũi Họng Trung Ương gồm 94 bệnh nhân, từtháng 4/2016 đến tháng 11/ 2016

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn.

- Bệnh nhân đã được chẩn đoán viêm amiđan mạn tính và được bác sĩ chỉđịnh cắt amiđan

- Bệnh nhân được phẫu thuật cắt amiđan tại khoa cấp cứu bệnh viện TaiMũi Họng Trung Ương

- Không giới hạn tuổi, nghề nghiệp, quê quán

- Có hồ sơ bệnh án đầy đủ

- Bệnh nhân theo dõi theo đúng hẹn của nhóm nghiên cứu ở 3 thời điểmnghiên cứu (1 tháng, 2 tháng, 3 tháng sau phẫu thuật cắt amiđan)

- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ.

- Những bệnh nhân không có đầy đủ hồ sơ bệnh án

- Bệnh nhân hoặc người nhà không đồng ý tham gia nghiên cứu

- Bệnh nhân không theo dõi được ở 3 thời điểm nghiên cứu (1 tháng, 2tháng, 3 tháng sau phẫu thuật cắt amiđan)

2.2 Phương pháp nghiên cứu.

- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả và theo dõi dọc từng ca

- Cỡ mẫu: lựa chọn đối tượng nghiên cứu theo đúng tiêu chuẩn lựa chọn, theomẫu thuận tiện

Trang 27

2.3 Các bước tiến hành.

- Xây dựng mẫu bệnh án nghiên cứu

- Chọn bệnh nhân

- Thu thập thông tin bệnh nhân theo mẫu bệnh án nghiên cứu

- Theo dõi các chỉ số sau 1,2,3 tháng về:

+ Tần xuất viêm

+ Ngủ ngáy

+ Nuốt đau/ vướng

+ Hơi thở hôi

2.4 Các biến số nghiên cứu.

- Đặc điểm chung: tuổi, giới

- Thời gian nằm viện

- Lý do vào viện

- Thời gian diễn biến bệnh trước khi cắt Amiđan

- Triệu chứng cơ năng:

+ Bất thường giọng nói

- Điều trị trước đây

Trang 28

2.5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu.

Số liệu được nhập bằng phần mềm Epidata và xử lý bằng phần mềm Stata

và Excel 2010

2.6 Đạo đức nghiên cứu.

- Đề tài được thực hiện theo đúng quy định của nghiên cứu y sinh

- Bệnh nhân hoặc bố mẹ bệnh nhân (nếu là trẻ em) được giải thích rõ và đồng

ý tham gia nghiên cứu

- Thông tin liên quan đến bệnh nhân được bảo mật và chỉ sử dụng với mụcđích nghiên cứu

Trang 29

3 CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ

3.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu.

Biểu đồ 3.1: Phân bố bệnh nhân theo giới.

Nhận xét: Trong nghiên cứu tỷ lệ nam và nữ bị viêm amiđan mạn tính là60/34 lần lượt chiếm 63.83% và 36,17%

Biểu đồ 3.2: Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi.

Nhận xét: Bệnh gặp nhiều nhất ở lứa tuổi trên 25 tuổi với 34,04%, sau đó lànhóm tuổi từ 6 đến 15 tuổi với 30,85%, nhóm tuổi từ 16-25 tuổi với 18,09%,

và nhóm tuổi dưới 6 chiếm 17,02%

Trang 30

3.2 Lý do đến viện để cắt amiđan.

Đau họng

Ho, sốtHơi thở hôi

Ngủ ngáy

0 10 20 30 40 50 60 70 80 90

7735

412

8.23.7

0.41.3

N

Tỷ lệ %

Biểu đồ 3.3: Lý do đến viện khám.

Nhận xét:

Qua biểu đồ 3.3 ta thấy

Trong nghiên cứu của chúng tôi lý do làm bệnh nhân đến viện cắt amiđan

là đau họng với 77/94 bệnh nhân chiếm 81,9%, tiếp đến là ho, sốt với 35/94bệnh nhân chiếm 37,2%, lý do ít làm bệnh nhân phải đến viện nhất là ngủngáy với 12/94 bệnh nhân tương ứng 12,8% và hơi thở hôi với 4/94 bệnhnhân chiếm 4,3%

Ngày đăng: 22/09/2019, 09:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w