ĐẶT VẤN ĐỀLoạn năng thái dương hàm TDH – Temporomandibular disorders, mã ICD-10: M26.60 là thuật ngữ chung cho các rối loạn cấu trúc và chức năng trong khớp thái dương hàm hoặc các cơ nh
Trang 1RỐI LOẠN NỘI KHỚP TDH.
Cơ quan chủ trì đề tài: BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Chủ nhiệm đề tài : HOÀNG ĐÌNH ÂU
Thời gian thực hiện : 12 tháng
HÀ NỘI, 12/2017
Trang 2BV ĐHY HN : Bệnh viện đại học Y Hà Nội
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Giải phẫu hệ thống nhai 3
1.1.1 Khớp thái dương hàm 3
1.1.2 Hệ thống cơ nhai 5
1.1.3.Răng và tổ chức quanh răng 6
1.2 Sơ lược về loạn năng thái dương hàm và hội chứng rối loạn nội khớp 6
1.2.1 Khái niệm về loạn năng thái dương hàm 6
1.2.2 Bệnh nguyên loạn năng thái dương hàm 6
1.2.3 Biểu hiện lâm sàng 8
1.3 Phân loại và tiêu chuẩn chẩn đoán loạn năng thái dương hàm 11
1.3.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán loạn năng thái dương hàm năm 1992 11
1.3.2 Chỉ số loạn năng lâm sàng của Helkimo 12
1.3.3 Bảng phân loại của Dimitroulis 2013 13
1.4 Sơ lược về giải phẫu CHT khớp TDH 14
1.4.1 Tín hiệu chung của các cấu trúc khớp TDH trên CHT 14
1.4.2 Sơ lược về giải phẫu hình ảnh CHT khớp TDH và một số thuật ngữ 14
1.5 Tình hình nghiên cứu về CHT khớp TDH 18
1.5.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 18
1.5.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam 18
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19 2.1 Đối tượng nghiên cứu 19
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 19
Trang 42.2.1 Thiết kế nghiên cứu 19
2.2.2 Phương tiện nghiên cứu 20
2.2.3 Thời gian nghiên cứu 20
2.2.4 Địa điểm nghiên cứu 20
2.2.5 Cỡ mẫu và chọn mẫu 20
2.3 Quy trình nghiên cứu 21
2.3.1 Quy trình chụp CHT khớp thái dương hàm 21
2.3.2 Các bước đọc kết quả CHT 22
2.4 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 22
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 22
2.4.2 Phương pháp xử lý số liệu 22
2.5 Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu 22
CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ 24 3.1 Đặc điểm của nhóm đối tượng nghiên cứu 24
3.1.1 Đặc điểm chung của nhóm đối tượng nghiên cứu 24
3.1.2 Đặc điểm hình ảnh trên CHT ở nhóm tình nguyện viên không có triệu chứng lâm sàng 24
3.1.3 Đặc điểm hình ảnh trên CHT ở nhóm bệnh nhân với chẩn đoán hội chứng rối loạn nội khớp 25
DỰ KIẾN KẾT LUẬN 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6Bảng 1.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán loạn năng TDH theo RDC/TMD năm 1992
11
Bảng 1.2 Chỉ số loạn rối loạn lâm sàng của Helkimo 12
Bảng 1.3 Phân loại Dimitroulis 2013 dựa trên lâm sàng và hình ảnh CHT
13
Bảng 2.1: Biến số và chỉ số. 20
Bảng 3.1: Kích thước đĩa khớp trên mặt phẳng đứng dọc. 24
Bảng 3.2: Vị trí đĩa khớp trong thì ngậm miệng tối đa.25
Bảng 3.3: Vị trí đĩa khớp trong thì há miệng tối đa. 25
Bảng 3.4: Hình dạng lồi cầu 25
Bảng 3.5: Hình dạng đĩa khớp. 25
Bảng 3.6: Vị trí đĩa khớp trong thì ngậm miệng tối đa. 26
Bảng 3.7: Vị trí đĩa khớp trong thì há miệng tối đa. 26
Bảng 3.8: Hình dạng lồi cầu 26
Trang 7Biểu đồ 3.1: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới 24
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Giải phẫu khớp thái dương hàm 3
Hình 1.2: Giải phẫu cơ nhai 5
Hình 1.3: Hình ảnh tương quan đĩa khớp bình thường trên CHT mặt
phẳng sagittal chuỗi xung PD fatsat thì ngậm miệng 15
Hình 1.4: Minh hoạ giải phẫu vị trí của đĩa khớp trên mặt phẳng Sagittal
16
Hình 1.5: Hình ảnh tương quan đĩa khớp bình thường trên CHT mặt
phẳng sagittal chuỗi xung PD fatsat thì há miệng 17
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Loạn năng thái dương hàm (TDH) – (Temporomandibular disorders,
mã ICD-10: M26.60) là thuật ngữ chung cho các rối loạn cấu trúc và chức
năng trong khớp thái dương hàm hoặc các cơ nhai, cơ vùng đầu cổ và cácthành phần mô kế cận [1] Các yếu tố sinh học, giải phẫu, cơ học, hành vi,môi trường hoặc cảm xúc ảnh hưởng đến hệ thống nhai, góp phần vào sự pháttriển của các dấu hiệu, triệu chứng và sự tồn tại của loạn năng TDH Do đó,loạn năng TDH có thể được coi là một tổn thương thực thể đa tác nhân [2].Đặc trưng chủ yếu là đau, vận động hàm dưới hạn chế và tiếng kêu khớp, vớiđau là triệu chứng phổ biến nhất và là lý do thường gặp nhất khiến bệnh nhântìm kiếm điều trị [3]
Loạn năng TDH ngày càng trở thành một vấn đề được chú ý ở hầu hếtcác quốc gia trên thế giới Trong hai thập niên trở lại đây, các nghiên cứu chothấy loạn năng TDH chiếm tỉ lệ khá cao trong cộng đồng Tại Mỹ theo nghiêncứu của Lipton (1993) thì 22% dân số có ít nhất một trong những triệu chứngloạn năng TDH [4] Tại Nhật (1996) một báo cáo về dịch tễ của loạn năngTDH là 46% [5] Ở Việt Nam: nghiên cứu của Hồ Thị Ngọc Linh (2003)trên 1020 công nhân của Công ty dệt Phong Phú cho thấy: số người có biểuhiện loạn năng TDH chiếm tỉ lệ rất cao: 60,5% [6] Nghiên cứu của Phạm
Như Hải (2006) trên 544 người dân Hà Nội cho thấy số người có biểu hiện
rối loạn từ trung bình tới nặng chiếm 20,6%, triệu chứng hay gặp là mỏihàm (11,9%) [7]
Loạn năng TDH là nhóm bệnh lý bao gồm nhiều hội chứng trong đó
hay gặp nhất là hội chứng rối loạn nội khớp (Temporomandibulair joint derangerment, mã ICD-10: M26.69) [8] Rối loạn nội khớp TDH là do bất thường về hình dạng và vị trí của đĩa khớp so với lồi cầu xương hàm dưới ở
Trang 9thì ngậm miệng và há miệng [9] Bệnh thường ở gặp ở độ tuổi từ 20 đến 40
tuổi và phổ biến hơn ở nữ giới so với nam giới [10] Có rất nhiều nguyênnhân gây ra hội chứng rối loạn nội khớp có thể kể đến như những bất thườngbẩm sinh của khớp, những chấn thương vùng hàm mặt, những thói quen xấunhư tật nghiến răng, thói quen ăn uống những đồ ăn rắn, bất thường về khớpcắn hoặc do stress [11]
Để chẩn đoán hội chứng rối loạn nội khớp TDH ngoài những triệuchứng lâm sàng thì chẩn đoán hình ảnh là phương pháp cận lâm sàng quantrọng và có giá trị cao nhất Có nhiều phương pháp được áp dụng giúp chấnđoán nhưng cộng hưởng từ (CHT) là phương pháp quan trọng và có giá trịchẩn đoán cao nhất Có rất nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng CHT làphương pháp vượt trội trong việc đánh giá các bệnh lý liên quan đến đĩakhớp và cộng hưởng từ được coi là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán hộichứng rối loạn nội khớp thái dương hàm [12-13] Ngoài ra cộng hưởng từ còn
có thể đánh giá những bất thường giải phẫu lồi cầu, những thay đổi sớm ở bềmặt khớp và những bất thường phần mềm xung quanh
Ở Việt Nam cho đến trước thời điểm đề tài này được triển khai chưa có
đề tài nào nghiên cứu về hình ảnh giải phẫu bình thường và những bất thườngbên trong của khớp thái dương hàm Xuất phát từ những điểm đó chúng tôi
tiến hành nghiên cứu “Đặc điểm hình ảnh CHT khớp thái dương hàm bình thường và trong một số trường hợp có hội chứng rối loạn nội khớp thái dương hàm” với hai mục tiêu:
1 Mô tả đặc điểm hình ảnh CHT khớp thái dương hàm bình thường.
2 Đặc điểm hình ảnh CHT trong một số trường hợp có hội chứng rối loạn nội khớp thái dương hàm
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Giải phẫu hệ thống nhai
1.1.1 Khớp thái dương hàm
Khớp thái dương hàm là khớp động duy nhất của sọ và là một trongnhững khớp động phức tạp nhất cơ thể, là khớp lưỡng lồi cầu, được tạo nênbởi lồi cầu xương hàm dưới với diện khớp xương thái dương và củ khớp xen
o Diện khớp xương thái dương gồm hai phần:
- Hõm khớp thuộc phần trai xương thái dương
- Củ khớp: liên tiếp với hõm khớp, nằm trước hõm khớp
Trang 11o Diện khớp xương hàm dưới là chỏm lồi cầu Đầu ngoài và đầu trong củalồi cầu tận hết bởi các cực: cực ngoài và cực trong Cực ngoài ngắn (nên ở gần
cổ lồi cầu hơn cực trong), khá tù và thường gồ ghề ở nơi bám của đĩa khớp, dâychằng thái dương hàm bám vào một củ nhỏ (củ dưới lồi cầu ngoài) Cực trongdài nên ở xa cổ lồi cầu và gồ ghề ở nơi bám của bao khớp và đĩa khớp
Diện khớp của cả lồi cầu và của xương thái dương được phủ bởi một
mô sợi không có mạch máu săn chắc Đó là khớp động duy nhất của cơ thể
mà các diện khớp không được bao bọc bởi sụn trong [16]
- Ở phía sau, những sợi thái dương - đĩa khớp tạo thành một dây phanhhãm chuyển động ra trước của đĩa Những sợi ở phía sau này tạo thành mộtđệm sau lồi cầu, rất giàu mạch máu, giãn ra khi há miệng và nhờ vào tính đànhồi mà kéo đĩa trở về vị trí cũ khi ngậm miệng
- Phía trước: bao khớp được chia thành hai phần (trên và dưới), chiều dàikhác nhau Phần trên là do biệt hóa của bám tận cơ chân bướm ngoài (phía trong)
và cơ thái dương (phía ngoài) Phần dưới là do biệt hóa của bám tận cơ cắn [14]
DÂY CHẰNG:
Có nhiều dây chằng nối lồi cầu với nền sọ, có nhiệm vụ giới hạn phạm vivận động của lồi cầu [17]
Trang 12MÔ HOẠT DỊCH:
Mô hoạt dịch là một mô liên kết giàu mạch máu, lót mặt trong bao khớp.Vùng lớn nhất của mô hoạt dịch là ở phía trên và dưới mô sau đĩa Diện làmviệc của xương thái dương, lồi cầu và đĩa khớp luôn luôn có sự hiện diện củadịch khớp [14-17]
DỊCH KHỚP:
Dịch khớp có bản chất là huyết thanh của khoảng gian bào, từ các maomạch thoát ra theo cơ chế khuếch tán thụ động do chuyển dịch của mô hoạtdịch Ngoài ra, có một số phân tử lớn và nhỏ cũng có mặt theo cơ chế vậnchuyển thụ động [14]
1.1.2 Hệ thống cơ nhai
Sự co các cơ khác nhau vùng đầu cổ giúp di chuyển hàm dưới chínhxác cho phép thực hiện chức năng nhai một cách hiệu quả Các cơ chính điềukhiển hệ thống nhai gồm có: nhóm cơ nâng hàm (cơ cắn, cơ thái dương, cơchân bướm trong) và nhóm cơ hạ hàm (cơ chân bướm ngoài, cơ nhị thân, các
cơ trên móng khác) [14]
Hình 1.2: Giải phẫu cơ nhai [18]
Trang 131.1.3.Răng và tổ chức quanh răng
Hai yếu tố quyết định tới đặc trưng của mỗi răng: mặt nhai chịu tácđộng trực tiếp của lực sang chấn, trục chân răng có vai trò chống đỡ và truyềnlực này
Mặt nhai là phần hoạt động của thân răng, được tạo bởi rãnh và múi Cóthể là một múi (răng nanh), nhiều múi (răng hàm) hay thành rìa cắn (răng cửa)
Múi răng: được sắp xếp hợp lý để phù hợp yêu cầu sinh lý nhằm mục đích:
- Giảm lực tác động lên răng và tổ chức quanh răng
- Tiết kiệm năng lượng giành cho vận động cơ
Ở tư thế lồng múi tối đa, các múi ngoài của răng sau dưới và các múitrong răng sau trên ăn khớp trong phạm vi bản nhai với các răng hàm đốidiện, rìa cắn các răng cửa và răng nanh hàm dưới ăn khớp với mặt trong củarăng cửa và răng nanh hàm trên, các múi này được gọi là múi chịu
Các múi ngoài cung răng trên và các múi trong cung răng dưới đượcgọi là múi hướng dẫn [14]
1.2 Sơ lược về loạn năng thái dương hàm và hội chứng rối loạn nội khớp.
1.2.1 Khái niệm về loạn năng thái dương hàm.
Cho tới nay vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất, rõ ràng cho loạnnăng TDH Tuy nhiên định nghĩa của Okeson (1996) được nhiều tác giả chấpnhận nhất: Loạn năng thái dương hàm là thuật ngữ chung cho các rối loạn cấutrúc và chức năng trong khớp thái dương hàm hoặc các cơ nhai, cơ vùng đầu
cổ và các thành phần mô kế cận [1] Các yếu tố sinh học, giải phẫu, cơ học,hành vi, môi trường hoặc cảm xúc ảnh hưởng đến hệ thống nhai, góp phần vào
sự phát triển của các dấu hiệu và triệu chứng và sự tồn tại của loạn năng TDH
1.2.2 Bệnh nguyên loạn năng thái dương hàm.
Đa số các tác giả đều cho rằng sự xuất hiện của loạn năng TDH là sựkết hợp của nhiều yếu tố trong đó yếu tố nội khớp là yếu tố quan trọng nhất
Trang 14và làm khởi phát bệnh [8] Yếu tố toàn thân và tâm lý tạo điều kiện và cầnthiết cho yếu tố tại chỗ bộc phát bệnh, một số trường hợp thì có thể không tìmthấy nguyên nhân [19].
Yếu tố tại chỗ
- Những rối loạn nội khớp: là những bất thường trong mối quan hệ giữađĩa khớp, lồi cầu, hố hàm dưới và củ khớp [9] là nguyên nhân hay gặp nhấttrong số các nguyên nhân gây loạn năng TDH [8]
- Rối loạn khớp cắn: sai khớp cắn theo Angle, cắn chéo, cắn hở, cản trởcắn, chen chúc răng, lệch đường giữa, thiếu răng là các yếu tố khởi phátloạn năng TDH [20]
- Rối loạn thái dương hàm do sai sót trong điều trị: hàn kênh khớp, rốiloạn sau chỉnh nha [17]
- Hội chứng lỏng khớp (hyperlaxity) [20]
- Thói quen cận chức năng (như nghiến răng) và các thói quen xấu [20]
- Rối loạn tư thế:
oNhững tư thế nghề nghiệp có hại (nhạc sỹ violon, người trực tổng đài ).oKhi ngủ nằm sấp sẽ tì ép lên một bên hàm dưới
oNhững rối loạn về giải phẫu cổ (vẹo cột sống, gù lưng)
- Chấn thương: Theo Solange khoảng 20% bệnh nhân loạn năng TDH
có tiền sử chấn thương hàm mặt, theo một số tác giả khác thì đến 44% [21]
- Rối loạn tâm lý: stress, căng thẳng và các yếu tố tâm lý khác có vaitrò như chất xúc tác cho loạn năng TDH, do làm giảm khả năng đề kháng của
bộ máy nhai, làm tăng co thắt cơ và những sai lệch chức năng [20]
Yếu tố toàn thân:
Rất khó chẩn đoán nguyên nhân này Khoảng 20% loạn năng TDHkhông tìm ra được nguyên nhân và được xem là vô căn [17]
- Tuổi: các nghiên cứu chỉ ra tuổi hay gặp loạn năng TDH là 15-30 tuổi [21]
Trang 15- Yếu tố gen: Gen Catechol O-methyltransferase (COMT gene) có thể liên quan đến quá trình bệnh lý và đáp ứng đau ở bệnh nhân loạn năngTDH [22].
- Giới: các nghiên cứu trên thế giới đều chỉ ra rằng, tần số xuất hiện,mức độ trầm trọng, việc tìm kiếm phương pháp điều trị của nữ cao hơn so vớinam [10]
1.2.3 Biểu hiện lâm sàng
Biểu hiện lâm sàng của loạn năng TDH rất đa dạng, đôi khi chỉ lànhững triệu chứng gợi ý giúp ta nghĩ đến nguyên nhân do bộ máy nhai (cơ,khớp TDH và khớp cắn), nhưng thường thì nó có biểu hiện ở vùng sọ cổ mặtlàm dễ chẩn đoán nhầm
Loạn năng thái dương hàm có thể xuất hiện với nhiều triệu chứngnhưng cũng có thể với chỉ một triệu chứng đau
Tiến triển của triệu chứng bệnh rất đa dạng: có thể dừng lại hay nặng thêm
Biểu hiện của hội chứng rối loạn nội khớp
Những triệu chứng chính của khớp gồm: đau tại khớp, tiếng kêu khớp,
há miệng hạn chế [16]
- Đau khớp: Đau khu trú ở khớp hay trong tai, có thể một bên hay cảhai bên, tăng lên khi nhai thức ăn cứng, ngáp, hắt hơi, thậm chí với khí hậulạnh ẩm, khi mệt mỏi, sai lệch chức năng Đau có thể tự phát hay gây ra do cửđộng há miệng và nhai sang bên, hay khi ấn vào khớp, nằm nghiêng một bên.Đau có thể ở mức độ vừa phải, chưa cần phải dùng thuốc giảm đau Nhưngdạng đau nhiều không thể chịu đựng được cũng không phải hiếm gặp vàthường liên quan tới yếu tố tâm thần Cơn đau có thể xuất hiện tương đối độtngột hoặc tiến triển từ từ Đau tiến triển rất thất thường với những cơn đauxen kẽ với những thời kỳ lui bệnh Ở một số trường hợp đau xuất hiện một
Trang 16cách chu kỳ Đau để lại những hậu quả về tâm lý, làm thay đổi và phức tạpbệnh cảnh lâm sàng.
- Tiếng kêu khớp: Biểu hiện dưới dạng tiếng lục cục (click) hay lạo xạo
- Tiếng kêu khớp đôi khi kết hợp với há miệng hạn chế, có khi ngượclại làm tăng biên độ há miệng (giãn quá mức), đôi khi há miệng bình thường
- Biểu hiện khớp của loạn năng TDH có thể là tổn thương bao khớphoặc dây chằng, cũng có thể là tổn thương đĩa khớp hoặc bề mặt xương
- Há miệng hạn chế: ban đầu biểu hiện từng cơncơn là dấu hiệu của cothắt các cơ nâng hàm Nếu bệnh nhân có nghiến răng ban đêm thì há miệnghạn chế nặng nhất lúc mới ngủ dậy sau đó giảm dần trong ngày Ngược lạinếu há miệng hạn chế là hậu quả của co thắt cơ ban ngày hay do hậu quả củanghề nghiệp thì nó sẽ nặng nhất vào cuối ngày và giảm dần khi ngủ Hámiệng hạn chế nhưng vẫn còn đưa hàm ra trước và sang bên bình thường.Hàm dưới không đưa lệch trong trường hợp bị tổn thương cơ cả hai bên, đưalệch về bên tổn thương khi bị tổn thương một bên Các trường hợp ở giai đoạntiến triển khi đĩa khớp bị di lệch có thể dẫn tới hiện tượng kẹt khớp, ở cáctrường hợp đĩa khớp di lệch ra sau vào hố thái dương có thể dẫn tới hiệntượng khóa khớp khiến bệnh nhân không thể há miệng được
Biểu hiện ở bộ máy nhai: có thể kết hợp với nhau
Biểu hiện ở cơ: Xuất phát từ triệu chứng co thắt cơ dẫn đến đau cơ, hámiệng hạn chế (do co thắt cơ, do đau) và phì đại cơ (do tăng hoạt động) [14]
oTriệu chứng đau các cơ nhai thường do tổn thương cơ, cân và dâychằng (nên được gọi là hội chứng đau cân cơ) Những cơn đau này xuất hiện
ở nhiều vị trí khác nhau: cách xa các cơ nhai; đau xuất phát từ các cơ nhai rồilan ra xung quanh; đau nguyên phát tại cơ nguyên nhân: thường rõ ràng, đôikhi chỉ dưới dạng khó chịu, căng cơ, mỏi cơ Cơn đau cơ thường lan tỏa rộnghơn là cơn đau tại khớp Đau cơ có thể ở một bên hoặc hai bên, có thể chỉ ở
Trang 17một cơ nhưng cũng có thể ở nhiều cơ, có thể đau toàn bộ cơ hay chỉ một bó
cơ Bệnh nhân có thể chỉ ra được vùng cơ đau: tại khớp (cơ chân bướmngoài), thái dương (cơ thái dương), má (cơ cắn), mặt trong góc hàm (cơ chânbướm trong), dưới tai (bụng sau cơ nhị thân) Lúc đầu đau chỉ xuất hiện tronghay sau khi vận động hàm dưới Sau đó đau xuất hiện ngay cả khi nghỉ khôngvận động và tăng lên khi vận động, làm giảm biên độ vận động hàm dưới.Cơn đau tồn tại ngay cả khi co cơ đồng bộ chống lại lực cản (cố há miệng khibác sỹ đẩy ngược lại)
Biểu hiện ở răng – xương ổ răng:
Ngoài dấu hiệu cơ và khớp, bệnh nhân bị loạn năng TDH có thể mắcnhững rối loạn răng – tổ chức quanh răng:
- Răng: mòn răng, đau răng
- Tổ chức quanh răng: Đau, tụt lợi, túi quanh răng, răng lung lay
- Những rối loạn này thường thấy ở răng nguyên nhân nhưng sau đócũng có thể thấy ở răng đối
Biểu hiện ở sọ - cổ - mặt:
Bên cạnh những rối loạn ở bộ máy nhai thường gặp thì còn có những rốiloạn ở sọ - cổ- mặt, giúp ta nghĩ đến loạn năng TDH Chẩn đoán xác định dựavào sự biến mất triệu chứng sau khi điều trị căn nguyên
Trang 181.3 Phân loại và tiêu chuẩn chẩn đoán loạn năng thái dương hàm.
1.3.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán loạn năng thái dương hàm năm 1992.
Bảng 1.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán loạn năng TDH theo RDC/TMD
năm 1992 [23]
I.Rối loạn cơ Ia Đau cơ mặt: đau cơ Than phiền đau ở cơ nhai.
Đau khi sờ nắn ở ít nhất 3 vị trí, trong đó
ít nhất có một điểm cùng bên với bên than phiền bị đau.
Ib Đau cơ mặt với há miệng hạn chế: đau cơ và
hạn chế vận động hàm dưới.
Đau cơ mặt.
Há miệng không trợ giúp và không đau < 40m, há miệng thụ động ≥ 50mm.
II Rối loạn nội
khớp. IIa Sai vị trí đĩa khớp có hồi phục: tiếng Click
miệng không có tiếng click.
Tiền sử bị khóa hàm liên quan tới bữa ăn Không có tiếng click của khớp TDH.
Há miệng không trợ giúp (kể cả đau) ≤ 35mm, há miệng thụ động ≤ 40mm.
Di chuyển hàm sang bên đối diện < 7mm hoặc lệch hàm cùng bên khi há miệng.
IIc.Sai vị trí đĩa khớp không phục hồi mà không có hạn chế há miệng: tiền sử hạn chế há
Không có tiếng lép bép và có thể có tiếng Click.
IIIb Viêm xương khớp.
Đau khớp kèm theo tiếng lép bép.
Đau như trường hợp đau khớp.
Tiếng lép bép ở bất kỳ chuyển động nào hoặc có bằng chứng thay đổi ở khớp trên phim X-quang.
IIIc Thoái hóa khớp.
Không đau và có tiếng lép bép.
Tiếng lép bép ở bất kỳ chuyển động nào hoặc bằng chứng thay đổi khớp trên phim X-quang.
Không có dấu hiệu đau khớp.
Trang 191.3.2 Chỉ số loạn năng lâm sàng của Helkimo.
Dựa vào đánh giá 5 triệu chứng lâm sàng phổ biến:
Bảng 1.2 Chỉ số loạn rối loạn lâm sàng của Helkimo [24]
A.Vận động của hàm dưới
Đau khi sờ ở 4 vùng hoặc hơn
D.Đau khớp thái dương hàm
Không đau
Đau khi sờ phía bên
Đau khi sờ phía sau
015
015
015Nếu tổng số điểm: (A+B+C+D+E)
- 0 điểm: Bình thường (Di0)
- 1-4 điểm: Rối loạn nhẹ (DiI)
- 5-9 điểm: Rối loạn trung bình ( DiII)
- 10-25 điểm: Rối loạn nặng (DiIII)