Tậtkhúc xạ nếu không được khám phát hiện và can thiệp kịp thời, thị lực kém sẽlàm giảm khả năng học tập, ảnh hưởng tới mặt thể chất, tinh thần của họcsinh, ngoài ra có thể gây nhược thị
Trang 1PHẠM THỊ HỒNG
ĐẶC ĐIỂM TẬT KHÚC XẠ CỦA SINH VIÊN TỪ NĂM THỨ 1 ĐẾN NĂM THỨ 3 TRƯỜNG ĐẠI HỌC
Y HÀ NỘI VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ Y KHOA
KHÓA 2011 - 2017
HÀ NỘI - 2017
Trang 2PHẠM THỊ HỒNG
ĐẶC ĐIỂM TẬT KHÚC XẠ CỦA SINH VIÊN TỪ NĂM THỨ 1 ĐẾN NĂM THỨ 3 TRƯỜNG ĐẠI HỌC
Y HÀ NỘI VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA
KHÓA 2011 - 2017
Người hướng dẫn khoa học:
Ths.Bs Phan Thị Minh Ngọc
HÀ NỘI – 2017
Trang 3Ths.Bs Phan Thị Minh Ngọc - Giảng viên Bộ môn Sinh lí học Trường
Đại học Y Hà Nội, người đã trực tiếp chỉ bảo tận tình từ những bước đầu trong quá trình nghiên cứu khoa học, đồng thời luôn nhiệt tình hướng dẫn, động viên, khuyến khích và tạo mọi điều kiên thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu.
TS Lê Đình Tùng - Trưởng Bộ môn Sinh lí học Trường Đại học Y Hà
Nội cùng các thầy cô giáo trong Bộ môn đã tạo điều kiện tốt nhất, giúp đỡ, động viên, cho tôi những đóng góp quý báu trong nghiên cứu.
PGS.TS Phạm Trọng Văn - Trưởng Bộ Môn Mắt Trường Đại học Y Hà
và các thầy cô Bộ môn Mắt, Bộ môn Khúc xạ nhãn khoa cùng các Bác sĩ tại Trung tâm thị giác, Bệnh Viện Đại học Y Hà Nội đã hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khóa luận.
Tôi cũng xin cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Đại học Trường Đại học Y Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình học tập
và hoàn thành khóa luận này.
Xin bày tỏ lòng kính yêu sâu sắc đến bố mẹ, những người thân trong gia đình, bạn bè đã luôn ở bên hỗ trợ, cổ vũ và động viên tôi hoàn thành được khóa luận này.
Hà Nội, ngày 24 tháng 05 năm 2017
Sinh viên
Phạm Thị Hồng
Trang 4Ths.Bs Phan Thị Minh Ngọc hướng dẫn Những số liệu, kết quả trong khóaluận là trung thực và chưa từng được công bố ở bất kì nghiên cứu nào khác.Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Trang 51.1.1 Giải phẫu hệ thống quang học của mắt 3
1.1.2 Sinh lí hệ thống quang học của mắt 4
1.2 Các tật khúc xạ của mắt 6
1.2.1 Đại cương 6
1.2.2 Tật cận thị 7
1.2.3 Tật viễn thị 8
1.2.4 Tật loạn thị 10
1.3 Các nghiên cứu trong và ngoài nước 11
1.3.1 Các nghiên cứu nước ngoài 11
1.3.2 Các nghiên cứu trong nước 13
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.1 Đối tượng nghiên cứu 14
2.2 Phương pháp nghiên cứu 14
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 14
2.2.2 Phương tiện nghiên cứu 14
2.2.3 Cách thức thực hiện 15
2.2.4 Chỉ số nghiên cứu 19
2.2.5 Xử lí số liệu 20
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 21
3.1 Đặc điểm của nhóm nghiên cứu 21
3.2 Đặc điểm tật khúc xạ của nhóm nghiên cứu 22
3.2.1 Tỉ lệ có tật khúc xạ 22
3.2.2 Tỉ lệ các loại tật khúc xạ 22
3.2.3 Thời điểm chẩn đoán mắc tật khúc xạ 23
Trang 63.2.7 Tiền sử tật khúc xạ trong gia đình 26
3.2.8 Một số thói quen học tập 27
3.2.9 Thời gian khám mắt định kì 28
3.2.10 Tỉ lệ sinh viên đeo kính không đúng độ 29
3.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến tật khúc xạ 29
3.3.1 Liên quan giữa tật khúc xạ và giới tính 29
3.3.2 Liên quan giữa tật khúc xạ và khoảng cách giữa mắt và sách khi đọc 30 3.3.3 Liên quan giữa tật khúc xạ và loại bàn học sử dụng 30
3.3.4 Liên quan giữa tật khúc xạ và thời gian đọc sách trung bình một ngày… 31
3.3.5 Liên quan giữa tật khúc xạ và thời gian sử dụng điện thoại, máy tính trung bình một ngày 32
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 33
4.1 Bàn luận về đặc điểm tật khúc xạ của nhóm đối tượng nghiên cứu 33
4.1.1 Bàn luận về tỉ lệ tật khúc xạ chung 33
4.1.2 Bàn luận về tỉ lệ các loại tật khúc xạ 34
4.1.3 Bàn luận về tỉ lệ tật khúc xạ theo tuổi 35
4.1.4 Bàn luận về tỉ lệ tật khúc xạ theo địa dư 36
4.1.5 Bàn luận về tiền sử gia đình của nhóm sinh viên có tật khúc xạ 37
4.1.6 Bàn luận về thời gian khám mắt định kì 38
4.1.7 Bàn luận về tỉ lệ sinh viên đeo kính không đúng độ 38
4.2 Bàn luận một số yếu tố ảnh hưởng đến tật khúc xạ 39
4.2.1 Bàn luận về mối liên quan giữa tật khúc xạ và giới tính 39
Trang 74.2.4 Bàn luận về mối liên quan giữa tật khúc xạ và thời gian cho các hoạtđộng nhìn gần 40
KẾT LUẬN 42 KIẾN NGHỊ 43 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8ĐCTĐ : Độ cầu tương đương
Trang 9Hình 1.1 Cấu trúc của nhãn cầu 3
Hình 1.2 Sinh lí tạo ảnh trên võng mạc 4
Hình 1.3 Tật cận thị 7
Hình 1.4 Tật viễn thị 8
Hình 1.5 Tật loạn thị 10
Hình 2.1 Máy đo khúc xạ tự động 15
Hình 2.2 Hộp thử kính 15
Hình 2.3 Gọng kính 15
Hình 2.4 Bảng thị lực 15
Trang 10Bảng 3.2 Thời điểm chẩn đoán mắc tật khúc xạ 23
Bảng 3.3 Tỉ lệ mắc tật khúc xạ theo giới tính 24
Bảng 3.4 Tỉ lệ mắc tật khúc xạ theo tuổi 24
Bảng 3.5 Tỉ lệ mắc tật khúc xạ theo địa dư 25
Bảng 3.6 Tiền sử tật khúc xạ trong gia đình 26
Bảng 3.7 Thời gian khám mắt định kì của sinh viên 28
Bảng 3.8 Tỉ lệ sinh viên đeo kính không kính đúng độ 29
Bảng 3.9 Liên quan giữa tật khúc xạ và giới tính 29
Bảng 3.10 Liên quan giữa tật khúc xạ và khoảng cách giữa mắt và sách khi đọc 30
Bảng 3.11 Liên quan giữa tật khúc xạ và loại bàn học sử dụng 30
Bảng 3.12 Liên quan giữa tật khúc xạ và thời gian đọc sách trung bình một ngày 31
Bảng 3.13 Liên quan giữa tật khúc xạ và thời gian sử dụng điện thoại máy tính trung bình một ngày 32
Trang 11Biểu đồ 3.2 Tỉ lệ các loại tật khúc xạ 22
Biểu đồ 3.3 Loại bàn học sử dụng 27
Biểu đồ 3.4 Loại đèn học sử dụng 27
Biểu đồ 3.5 Khoảng cách giữa mắt và sách khi đọc 28
Trang 12Tật khúc xạ bao gồm cận thị, viễn thị và loạn thị Đây là vấn đề sức khỏeđược quan tâm tại nhiều nước trên thế giới, trong đó có nước ta Hiện nay ướctính có khoảng 333 triệu người trên Thế giới bị mù hoặc khuyết tật về thịgiác Gần một nửa trong số này, tức là khoảng 154 triệu người đang bị tậtkhúc xạ nhưng chưa được điều trị, trong đó có hơn 13 triệu là trẻ em [1] Tậtkhúc xạ nếu không được khám phát hiện và can thiệp kịp thời, thị lực kém sẽlàm giảm khả năng học tập, ảnh hưởng tới mặt thể chất, tinh thần của họcsinh, ngoài ra có thể gây nhược thị [1].
Việt Nam là một trong những nước có nguy cơ mắc bệnh cao, đặc biệt là
ở lứa tuổi học sinh, nhất là học sinh ở các thành thị Theo PGS.TS Đỗ NhưHơn tỷ lệ tật khúc xạ học đường ở nước ta hiện nay chiếm khoảng từ 40-50%
ở học sinh thành phố và từ 10-15% ở học sinh nông thôn [1]
Trang 13Các đề tài, báo cáo chỉ khảo sát tật khúc xạ chung do nhiều lứa tuổi, tậtkhúc xạ của lứa tuổi học đường chứ không có nhiều nghiên cứu cho lứa tuổi
sinh viên đại học chính vì lý do đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Đặc điểm
tật khúc xạ của sinh viên từ năm thứ 1 đến năm thứ 3 Trường Đại học Y
Hà Nội và một số yếu tố ảnh hưởng” với hai mục tiêu:
1.Mô tả các loại tật khúc xạ của sinh viên từ năm thứ 1 đến năm thứ 3 đến khám tại Trung tâm thị giác, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội.
2.Xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến các loại tật khúc xạ ở nhóm đối tượng trên.
Trang 14
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Giải phẫu, sinh lí hệ thống quang học của mắt
1.1.1 Giải phẫu hệ thống quang học của mắt
Hình 1.1 Cấu trúc của nhãn cầu
Giác mạc là một màng trong suốt, rất dai, không có mạch máu, có hìnhchỏm cầu chiếm 1/5 phía trước của vỏ nhãn cầu Công suất khúc xạ của giácmạc là 43,05 đi ốp (D) Chiết xuất là 1,376 [2],[3]
Thể thuỷ tinh là một thấu kính hội tụ trong suốt có cấu trúc không đồngnhất, phần nhân có chỉ số khúc xạ cao hơn lớp vỏ, công suất khúc xạ của nhânthể thủy tinh là 5,958D Độ cong mặt sau thể thủy tinh cao hơn mặt trước vớitổng công suất khúc xạ của hai mặt là 13,33D [2],[3]
Thủy dịch và dịch kính có chỉ số chiết suất thấp 1,336 và gần tươngđương với chiết suất của giác mạc (1,376) và thể thủy tinh (1,368) nên tiasáng thay đổi không đáng kể khi đi qua hai môi trường này[3]
Trang 15Toàn bộ quang hệ có công suất trung bình là 58,64D Trong đó giác mạcchiếm 2/3 công suất của mắt.
1.1.2 Sinh lí hệ thống quang học của mắt
1.1.2.1 Sinh lí tạo ảnh trên võng mạc
Hình 1.2 Sinh lí tạo ảnh trên võng mạc
Ánh sáng sau khi được khúc xạ qua giác mạc và thủy tinh thể sẽ hội tụtrên võng mạc của mắt Tại đây tín hiệu ánh sáng sẽ được các tế bào cảm thụánh sáng trên võng mạc chuyển thành tín hiệu thần kinh Sau đó, tín hiệu đóđược truyền đến não thông qua hệ thần kinh thị giác và được xác nhận là hìnhảnh tại não bộ Đây chính là cơ chế hoạt động của mắt để nhìn thấy một vậtnào đó
1.1.2.2 Sinh lí điều tiết
Điều tiết là cơ chế mà mắt thay đổi công suất khúc xạ bằng cách thay đổihình dạng của thể thủy tinh Trong khi điều tiết tiêu điểm đi về phía trước ởbên trong của mắt
Lực điều tiết xuất hiện khi cơ thể mi co, các dây Zinn chùng lại, sứccăng hướng ra ngoài của thể thủy tinh giảm đi và thể thủy tinh trở nên trònhơn Do đó tăng độ cong (chủ yếu mặt trước) của thể thủy tinh nên khúc xạ
Trang 16của thể thủy tinh tăng lên Khi thể thủy tinh mất đi sự đàn hồi do lão hóa đápứng điều tiết khúc xạ giảm đi mặc dù mức co cơ thể mi không thay đổi [4].
1.1.2.3 Các yếu tố quyết định khúc xạ quang hệ mắt
Giác mạc:
Công suất khúc xạ của giác mạc cao, chiếm 2/3 công suất của cả nhãn cầu Bán kính cong của giác mạc thay đổi 1mm thì công suất khúc xạ có thểthay đổi 6D [5],[6] Độ cong mặt sau của giác mạc cũng không đồng đều thayđổi theo từng người và từng tuổi Tuổi càng cao thì loạn thị mặt sau giác mạccàng cao và cần phải chỉnh kính
Kích thước thể thủy tinh thay đổi tùy theo tình trạng khúc xạ của mắt do
cơ chế điều tiết Khi điều tiết tối đa, bề dày thể thủy tinh tăng thêm 0,28mm,bán kính cong mặt trước thể thủy tinh giảm còn 5,33mm làm cho công suấtthể thủy tinh tăng lên khoảng 14D
Trang 17 Độ sâu tiền phòng:
Độ sâu tiền phòng không ảnh hưởng nhiều đến công suất khúc xạ củamắt cũng như giác mạc, thể thủy tinh và độ dài trục nhãn cầu Nhưng nó cũnggóp phần vào sự ổn định công suất khúc xạ của nhãn cầu
Độ sâu tiền phòng cũng thay đổi theo tình trạng khúc xạ của mắt và theotuổi: ở mắt viễn thị và người già, tiền phòng thường nông hơn so với mắtchính thị và mắt cận thị
1.2 Các tật khúc xạ của mắt
1.2.1 Đại cương
Định nghĩa tật khúc xạ: Mắt phải phát triển đến kích thước và hình dạngđầy đủ để có thể nhìn được rõ ràng và dễ chịu Khi một mắt không phát triểnđược kích thước hoặc hình dạng đầy đủ, chúng ta nói rằng mắt có tật khúc xạ
Có 3 tật khúc xạ là: cận thị, viễn thị và loạn thị
Tật khúc xạ phụ thuộc vào: Độ vồng của giác mạc và/hoặc độ vồng củathể thủy tinh và/hoặc độ dài của trục nhãn cầu
Trang 181.2.2 Tật cận thị
1.2.2.1 Định nghĩa
Cận thị được định nghĩa là tình trạng khúc xạ mắt trong đó các tia sángsong song đi vào mắt được hội tụ ở trước võng mạc khi mắt ở trạng thái nghỉkhông điều tiết
Trang 20Triệu chứng chính của viễn thị là nhìn mờ cả gần và xa Để cố gắng nhìn
rõ vật, mắt viễn thị luôn phải điều tiết để ảnh rơi trên võng mạc Do điều tiếtliên tục, mắt viễn thị thường hay bị mệt mỏi, nhức mắt, chảy nước mắt, hayphải nheo mắt để nhìn, nháy mắt, dụi mắt, có thể kèm theo đau đầu, lác,…Cần lưu ý là mắt viễn thị thường gây nhược thị và có thể là yếu tố gây ra lácđiều tiết nên cần phải phát hiện sớm và điều trị kịp thời
Trang 211.2.4 Tật loạn thị
1.2.4.1 Định nghĩa
Loạn thị là hiện tượng các tia sáng song song đi vào mắt ở các kinh tuyếnkhác nhau được hội tụ ở các khoảng khác nhau khi mắt ở trạng thái nghỉkhông điều tiết
và nhìn gần
1.2.4.3 Nguyên nhân
Loạn thị do độ cong của giác mạc không đều ở các kinh tuyến Nguyênnhân có thể do cấu tạo bẩm sinh của giác mạc, bệnh lí giác mạc (bệnh giácmạc hình chóp, sẹo giác mạc do viêm, chấn thương…) hoặc các yếu tố cơ học
đè ép vào giác mạc (khối u mi mắt…)
Trang 22Loạn thị cũng có thể do độ cong của thủy tinh thể không đều hoặc lệchthủy tinh thể do chấn thương hoặc bệnh lí.
1.2.4.5 Điều chỉnh kính
Các loại loạn thị đều được điều chỉnh bằng kính trụ
1.3 Các nghiên cứu trong và ngoài nước
1.3.1 Các nghiên cứu nước ngoài
Tật khúc xạ là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây giảm thị lực
có thể phòng tránh được [9]
Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới thì khu vực Châu Á - Thái BìnhDương trong đó có Việt Nam, là nơi có nhiều trường hợp mắc bệnh về tậtkhúc xạ chưa được điều trị nhất thế giới với xấp xỉ 62 triệu người [10]
Một nghiên cứu tại Singapore cho thấy tỉ lệ cận thị ở tân binh là 80%[11] Tỉ lệ cận thị tại Singapore có xu hướng tăng nhanh, tới 80 - 90% trongnhững năm gần đây [12]
Penpimol Yingyong nghiên cứu 2340 trẻ 6 đến 12 tuổi ở Bangkok vàNakhopathom thấy số mắt có thị lực kém có tỉ lệ là 12,7% và 5,7% và đặcbiệt tật khúc xạ chiếm 97,6% số mắt có thị lực kém [13]
Trang 23Mohamed Dirani khi nghiên cứu 3009 trẻ em Trung Quốc ở Singapore
từ 6 tháng đến 72 tháng thấy cận thị hay gặp nhất chiếm 11% trong đó cận thịnặng (≥ 6D) chiếm 0,2%, viễn thị chỉ có 1,4% và loạn thị là 8,6% [14]
Những học sinh có bố mẹ bị cận thị thì nguy cơ mắc tật khúc xạ cao hơn
Theo Mohamed Dirani [14] không có sự khác nhau về giới mắc cận thịnhưng một số nghiên cứu khác cho rằng cận thị hay gặp ở nữ nhiều hơn namnhư 60% so với 40% hay 63% so với 37% [18]
Điều tra của He M ở Trung Quốc và Czepita D ở Phần Lan, tỉ lệ cận thị
ở thành phố cao hơn so với ở nông thôn [19],[20]
Yếu tố gia đình và môi trường nhất là cường độ nhìn gần nhiều đã đượccho là các yếu tố ảnh hưởng đến tật khúc xạ, đặc biệt nhìn gần nhiều được cho
là một trong những nguyên nhân gây cận thị tiến triển [21],[22],[23]
Rất nhiều nghiên cứu đều chứng minh được rằng tỉ lệ cận thị tăng dầntheo tuổi như 9,8% ở nhóm trẻ 7 tuổi tăng lên đạt 34,4% ở nhóm trẻ 15 tuổi,thậm chí tốc độ tăng còn nhiều hơn như trong nghiên cứu của MohamadKhalaj là 14% ở trẻ 7 tuổi và tăng 55% khi trẻ 15 tuổi [24]
Tỷ lệ giữa các hình thái tật khúc xạ cũng khác nhau nếu nhóm nghiên cứu
có độ tuổi khác nhau, Mohammad Junaid khi nghiên cứu trên nhóm trẻ từ 1đến 5 tuổi thấy 58% là viễn thị, 36% là cận thị và loạn thị là 6% [18]
Trang 241.3.2 Các nghiên cứu trong nước
Tật khúc xạ là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây giảm thị lực [25].Một nghiên cứu tại quận Tân Bình, thành phố Hồ chí Minh của tác giả LêMinh Thông năm 2004 cho thấy tỉ lệ tật khúc xạ là 24,8%, trong đó cận thị là19,43%, viễn thị là 5,36% [26]
Theo Trần Thị Yến, tỷ lệ mắc tật khúc xạ của học sinh 29 trường trên 4quận thành phố Hồ Chí Minh là 25,3%, trong đó cận thị chiếm 17,2% [27].Nghiên cứu tật khúc xạ năm 2007 tại tỉnh Bắc Kạn cho thấy tỉ lệ cận thị
ở học sinh tiểu học là 2,4%, trung học cơ sở là 5,9%, và trung học phổ thông
là 17% [28] Một nghiên cứu tại một trường THCS tại Hà Nội cho thấy tỉ lệcận thị là 50,5% [29] Paudel và cộng sự (2014) đã khảo sát 2.238 học sinhtrung học cơ sở ở Vũng Tàu, trong đó có 20,4% là bị cận thị, 0,4% viễn thị và0,7% loạn thị [30]
Điều tra của Bệnh viện mắt Hà Nội, Trung tâm mắt Nam Định tỉ lệ cậnthị ở thành phố cao gấp 3 lần ở nông thôn [31]
Hoàng Thị Lũy, khi điều tra cận thị ở học sinh thành phố Hồ Chí Minhcho biết 45,5% trẻ em bị cận thị có bố hoặc mẹ bị cận thị [32]
Phạm Thị Hạnh thấy rằng tiền sử bố mẹ bị cận thị không chỉ làm tăng tỉ
lệ bị cận thị mà còn tăng tiến triển của cận thị [33]
Nhiều tác giả nhận thấy có mối liên quan chặt chẽ giữa tật khúc xạ họcđường với các hoạt động nhìn gần (cường độ học tập, thời gian xem tivi, thời gianchơi điện tử…) Hoàng Văn Tiến (2006) [34], Vũ Quang Dũng (2008) [35]
Như vậy, các nghiên cứu trong và ngoài nước đã chỉ ra rằng: Tật khúc xạ
là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây giảm thị lực Trong số các loạitật khúc xạ thì tật cận thị chiếm tỉ lệ cao nhất Tỉ lệ tật cận thị tăng dần theotuổi, theo năm nghiên cứu Một số yếu tố nguy cơ có liên quan đến tật khúc
Trang 25xạ như: tiền sử gia đình, giới tính, địa dư, các hoạt động nhìn gần (đọc sáchbáo, sử dụng điện thoại, máy tính…)…
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Tiêu chuẩn lựa chọn: là các sinh viên Y1 - Y3 Trường Đại học Y Hà Nộiđến khám tại Trung tâm thị giác Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ 17/10/2016đến 5/12/2016
Tiêu chuẩn loại trừ:
+ Những người từ chối tham gia nghiên cứu
+ Những người mắc các bệnh ở mắt, đang điều trị các bệnh về mắt:chắp, lẹo, đau mắt đỏ…
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu: mô tả cắt ngang
Thời gian thực hiện từ 17/10/2016 đến 5/12/2016
Địa điểm: Trung tâm thị giác Bệnh viện Đại học Y Hà Nội: phòng 103
và phòng 408, 409 tòa nhà A5, Trường Đại học Y Hà Nội
Cỡ mẫu: mẫu thuận tiện, tất cả các sinh viên Y1 - Y3 đến khám trongthời gian trên đều được đưa vào nghiên cứu
2.2.2 Phương tiện nghiên cứu
Phương tiện khám thị lực: thước đo khoảng cách đồng tử, bảng thị lực,gọng kính, máy đo khúc xạ tự động, hộp thử kính, máy soi bóng đồng tử,thuốc liệt điều tiết cyclogyl 1%
Trang 26Hình 2.6 Máy đo khúc xạ tự động Hình 2.7 Hộp thử kính
Hình 2.8 Gọng kính
H ình 2.9 Bảng thị lực
Phương tiện đánh giá các yếu tố liên quan đến tật khúc xạ: bộ câu hỏi(phụ lục)
Nhập liệu, phân tích số liệu
Trang 272.2.3.2 Triển khai thực hiện
a Đo khúc xạ tự động:
Bệnh nhân tì cằm lên giá đỡ, trán áp sát thanh ngang tỳ trán Người đođiều chỉnh giá đỡ cằm lên xuống sao cho khe mi ngang hàng với vạch đánhdấu ở thân máy
Yêu cầu bệnh nhân nhìn thẳng vào ống kính, không chớp mắt, không đảo mắt.Điều chỉnh máy sao cho vùng ngắm trùng giữa tâm giác mạc và rõ nét
Đo mỗi mắt ít nhất 3 lần để lựa chọn giá trị thích hợp In kết quả ra giấy, kẹpvào đơn kính của người khám
b Đo khoảng cách đồng tử:
Khoảng cách đồng tử là khoảng cách giữa tâm của 2 đồng tử Nhưng khóthấy được các tâm đồng tử bởi vì đồng tử màu đen, do đó ta có thể đo khoảngcách đồng tử nhìn xa theo cách: Đo từ rìa ngoài của mắt phải đến rìa trongcủa mắt trái
c Đo thị lực không kính:
Đo thị lực nhìn xa:
- Phương tiện: bảng thị lực bằng chữ tính theo phân số Snellen đã đượcchỉnh kích thước các chữ cho phù hợp với khoảng cách 3m Bảng thị lực đượcdán lên tường, mép dưới của bảng cách 1m so với chân tường Gọng kính phùhợp với khoảng cách đồng tử của bệnh nhân
- Tư thế bệnh nhân: ngồi thẳng trên ghế tựa, mắt ngang bằng với bảng thị lực
- Các bước:
+ Bước 1: Đo thị lực mắt phải.
Che mắt trái bệnh nhân Chỉ các chữ lớn nhất của dòng trên cùng Lầnlượt di chuyển theo các dòng từ trên xuống dưới trong khi chỉ vào từng chữ
Trang 28một cho đến khi bệnh nhân bắt đầu đọc nhầm lẫn hoặc không nhìn thấy.Khuyến khích bệnh nhân cố gắng nhìn.
+ Bước 2: Đo thị lực mắt trái:
Che mắt phải bệnh nhân Đo thị lực mắt trái như bước 1
+ Bước 3: Đo thị lực đồng thời của cả hai mắt bệnh nhân:
Bỏ dụng cụ đang che mắt phải của bệnh nhân, yêu cầu bệnh nhân nhìn cảhai mắt Đo thị lực hai mắt tương tự như bước 1
+ Bước 4: Ghi lại thị lực của từng mắt và của hai mắt theo phân số
Snellen
Nếu bệnh nhân không thể nhìn thấy, lần lượt thực hiện các bước tiếptheo: Đếm ngón tay Bóng bàn tay Nhận biết ánh sáng Bước trênkhông làm được thì ta thực hiện bước kế tiếp
Đo thị lực có kính (khi bệnh nhân đã đeo kính):
Kiểm tra lại độ kính cũ của bệnh nhân bằng máy và ghi lại kết quả
Bệnh nhân đeo kính: đo thị lực nhìn gần và nhìn xa với kính đang đeonhư thử với thị lực không kính Ghi lại kết quả
Thị lực kính lỗ:
Nếu thị lực xa cả 2 mắt dưới 6/18, bao giờ cũng cần thử kính lỗ ở mắt
đó Cũng có thể thử kính lỗ nếu bệnh nhân có thị lực dưới 6/6
Trang 29Thử kính lỗ là một cách tốt để biết bệnh nhân có thị lực kém do tật khúc
xạ hay do một bệnh mắt
Soi bóng đồng tử:
Khái niệm: Soi bóng đồng tử là dùng máy soi bóng đồng tử để đo khúc
xạ của bệnh nhân Soi bóng đồng tử là một phương pháp đo khúc xạ khách quan
Cơ chế: Máy soi bóng đồng tử cho phép chúng ta chiếu ánh sáng vàomắt bệnh nhân và nhìn vào ánh sáng phản xạ từ võng mạc Ánh sáng phản xạ
ở đồng tử bệnh nhân được gọi là bóng đồng tử Hướng và tốc độ chuyển độngcủa bóng đồng tử có thể cho ta biết tật khúc xạ của bệnh nhân là gì
Thử thị lực với kết quả sau soi bóng đồng tử:
Cho bệnh nhân đeo kính với số độ như kết quả của soi bóng đồng tử Thửthị lực như bước 4
Xác định công suất cầu tối ưu và thị lực cầu tối ưu:
Kính cầu tối ưu là công suất kính cầu cộng tối đa (cao nhất) hoặc côngsuất kính cầu trừ tối thiểu (thấp nhất) cho thị lực xa tốt nhất
Kính cầu tối ưu được xác định bằng cách tăng công suất dương đến khi thịlực giảm đi, hoặc bằng cách giảm công suất âm đến khi thị lực ngừng tốt hơn.Kính cầu không chỉnh được loạn thị Nếu có loạn thị nhiều một chút, thịlực tốt nhất với kính cầu sẽ không cao
Xác định công suất cầu trụ và đo thị lực sau cầu trụ:
Đo khúc xạ bằng kính cầu - trụ là dùng kính cầu và kính trụ để chỉnh tậtkhúc xạ
Cân bằng hai mắt và test +1:
Trang 30Cần phải cân bằng 2 mắt để có thị lực bằng nhau ở cả 2 mắt, cũng nhưcho bệnh nhân nhìn dễ chịu nhất Chúng ta có thể không cân bằng thị lựcđược nếu một mắt không có thị lực tốt bằng mắt kia.
Test +1: Chúng ta thêm +1.00D vào kính nhìn xa tốt nhất để kiểm trarằng thị lực xa mờ hơn (giảm hơn 2 dòng cho tới tận 4 dòng) Mặc dù chúng
ta cố giữ cho điều tiết được giãn trong khi thử kính, một số người trẻ có điềutiết rất mạnh Do đó rất khó làm cho họ hết điều tiết Điều này có thể xảy ratrong viễn thị và cận thị Chúng ta có thể dùng test +1 để chắc chắn rằng điềutiết được giãn và chúng ta không cho kính quá trừ hoặc kính chưa đủ cộng
2.2.4 Chỉ số nghiên cứu
2.2.4.1 Tiêu chuẩn xác định tật khúc xạ
Hầu hết các nghiên cứu trên thế giới đều dựa vào độ cầu tương đương(ĐCTĐ) (Spherical Equivalence) để đánh giá tật khúc xạ ĐCTĐ = Độ cầu +1/2 Độ trụ Dùng độ cầu tương đương để đánh giá tỉ lệ tật khúc xạ là khoa họcbởi vì nó đơn giản và chính xác, cho phép so sánh với các nghiên cứu trên thếgiới Tiêu chuẩn thường dùng nhất để xác định cận thị là ĐCTĐ <= -0.5D [29].Trong nghiên cứu này chúng tôi dùng tiêu chuẩn để xác đinh tật khúc xạ theo WHO (7/2000):
+ Mắt chính thị: Được coi là mắt chính thị khi -0.50D < ĐCTĐ <
+2.00D Người được coi là mắt chính thị nếu không có mắt nào bịcận hoặc viễn thị
+ Mắt được coi là cận thị khi có -0.50D ≤ ĐCTĐ sau liệt điều tiết.
Người được coi là cận thị khi có một hoặc cả 2 mắt bị cận thị
+ Mắt được coi là viễn thị khi có ĐCTĐ ≥ +2.00D sau liệt điều tiết.
Người được coi là viễn thị khi có cả hai mắt viễn thị, hoặc có mộtmắt viễn và mắt kia chính thị
Trang 31+ Mắt được coi là loạn thị khi độ trụ ≥ 1D.
+ Một mắt có thể mắc trên 1 loại tật khúc xạ, một người có thể có
tật khúc xạ khác nhau giữa hai mắt
2.2.4.2 Chỉ số nghiên cứu
- Đặc điểm tật khúc xạ của nhóm nghiên cứu:
+ Tỉ lệ có tật khúc xạ
+ Tỉ lệ các loại tật khúc xạ
+ Thời điểm chẩn đoán tật khúc xạ
+ Tỉ lệ có tật khúc xạ theo: giới tính, tuổi, địa dư
+ Một số thói quen sinh hoạt, học tập: Loại bàn học, loại đèn học,khoảng cách giữa mắt và sách khi đọc
+ Thời gian khám mắt định kì
+ Tỉ lệ sinh viên đeo kính không đúng độ
- Một số yếu tố ảnh hưởng đến tật khúc xạ:
+ Liên quan giữa tỉ lệ tật khúc xạ với giới tính, tiền sử gia đình
+ Liên quan giữa tật khúc xạ với loại bàn học sử dụng, khoảng cáchmắt và sách khi đọc
+ Liên quan giữa tật khúc xạ và thời gian dành cho các hoạt độngnhìn gần (đọc sách, sử dụng điện thoại, máy tính)
2.2.5 Xử lí số liệu
Các số liệu được ghi chép chi tiết vào bộ câu hỏi sau đó tập hợp và xử lí
số liệu theo thuật toán thống kê y học với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 20.0
Trang 32CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm của nhóm nghiên cứu
Bảng 3.1 Đặc điểm của nhóm nghiên cứu
Y3 (20 tuổi) 47 (28,5)Địa dư Thành thị 45 (27,3) 165 (100%)
Nông thôn 120 (72,7)
Nhận xét: bảng 3.1 cho thấy:
Nhóm đối tượng trong nghiên cứu là các sinh viên Y1 - Y3 đến khám tạiTrung tâm thị giác, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
Nhóm đối tượng này có đặc điểm:
- Tỉ lệ nữ giới cao hơn so với nam giới (70,9% so với 29,1%)
- Phân bố khá đều theo ba độ tuổi là: 18 tuổi, 19 tuổi và 20 tuổi(35,2%, 34,9% và 28,5%)
- Tỉ lệ sinh viên ở nông thôn cao hơn ở thành thị (72,7% so với27,3%)
Trang 333.2 Đặc điểm tật khúc xạ của nhóm nghiên cứu
3.2.1 Tỉ lệ có tật khúc xạ
85.5
14.5
Có TKXKhông có TKX
Biểu đồ 3.1 Tỉ lệ có tật khúc xạ
Nhận xét: biểu đồ 3.1 cho thấy:
Số sinh viên có tật khúc xạ chiếm tỉ lệ cao, tới 85,5% tổng số sinh viênkhám
Viễn loạn
Biểu đồ 3.2 Tỉ lệ các loại tật khúc xạ