Hiện đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu về các chỉ số sọ mặt trên phimsọ mặt nghiêng của các dân tộc khác nhau đã được công bố và cũng có nhiềunghiên cứu trên thế giới cũng như ở Việt Na
Trang 3Người hướng dẫn khoa học:
PGS TS Hoàng Việt Hải
Trang 5Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này tôi
đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ tận tình và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi
từ các thầy cô, các bạn bè đồng nghiệp cùng các cơ quan và gia đình
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Sau Đại học - TrườngĐại học Y Hà Nội; Ban lãnh đạo, Phòng Đào tạo và QLKH - Viện Đào tạoRăng Hàm Mặt đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập vànghiên cứu để tôi có thể hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS TS Hoàng Việt Hải, người thầy đã
trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo, truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm và giúp đỡ tôitrong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS TS Trương Mạnh Dũng - viện trưởng
Viện Đào Tạo Răng Hàm Mặt - Trường Đại học Y Hà Nội, chủ nhiệm đề tài
nhà nước “Nghiên cứu đặc điểm nhân trắc người Việt Nam để ứng dụng trong y học” đã tạo điều kiện cho tôi được học tập, tham gia và hoàn thành đề
tài của mình trong nhánh của đề tài nhà nước
Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS TS Võ Trương Như Ngọc đã luôn
quan tâm, giúp đỡ và truyền thụ cho tôi kiến thức, phương pháp học tập vànghiên cứu khoa học
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tất cả các thầy cô giáo đã và đangcông tác tại Viện Đào Tạo Răng Hàm Mặt Trường Đại học Y Hà Nội Với tất
cả lòng yêu nghề và tâm huyết đã truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôitrong suốt quá trình học tập
Trang 6thành luận văn.
Cuối cùng tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới bố mẹ kính yêu,những người thân trong gia đình đã luôn ở bên, động viên, hỗ trợ và giúp đỡtôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Xin trân trọng cảm ơn!
Nguyễn Thị Trang
Trang 7Tôi là Nguyễn Thị Trang, học viên lớp Cao học khóa 24, chuyên ngành Răng Hàm Mặt, Trường Đại học Y Hà Nội, xin cam đoan:
Tôi xin cam đoan:
1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫncủa PGS TS Hoàng Việt Hải
2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đãđược công bố tại Việt Nam
3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác,trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sởnơi nghiên cứu
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này
Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2017
Học viên
Nguyễn Thị Trang
Trang 8ĐTNC : Đối tượng nghiên cứu
: Xương hàm dưới
Trang 9LỜI CAM ĐOAN
Trang 13ĐẶT VẤN ĐỀ
Các chỉ số sọ mặt trên phim sọ mặt nghiêng luôn được chú trọng trongđiều trị chỉnh hình răng mặt Cùng với sự phát triển của khoa học, việc đánhgiá các chỉ số hình thái sọ mặt hiện nay đã được phát triển và ứng dụng kỹthuật 3D thay thế cho việc sử dụng hình ảnh 2D Tuy nhiên, khi so sánh đặcđiểm hình thái sọ mặt giữa các chủng tộc khác nhau thì cơ sở dữ liệu trênphim sọ mặt nghiêng lại là nguồn dữ liệu được sử dụng nhiều nhất
Phân tích phim sọ mặt nghiêng được coi là tiêu chuẩn để chẩn đoán cácvấn đề về tương quan xương và sai lệch khớp cắn Ở các nước phương Tây,phân tích phim sọ mặt nghiêng đã được phát triển từ rất lâu, các chỉ số bìnhthường trên người Caucasian đã được nhiều bác sĩ tham khảo để lập kế hoạchđiều trị cho bệnh nhân [1],[2]
Có rất nhiều các chỉ số được sử dụng để phân tích phim sọ mặt nghiêngnhưng các chỉ số phổ biến hay được sử dụng trong lâm sàng là các chỉ sốtrong phân tích của Steiner, Ricketts, Downs [3] Do đó, chúng tôi lựa chọnnhững chỉ số này và một số chỉ số khác nhằm tập trung vào phân tích 3 thànhphần chính là xương, răng và mô mềm trên phim sọ mặt nhiêng Ngoài mụctiêu đánh giá các tình trạng của từng cấu trúc xương, răng và mô mềm, chúngtôi có thể đánh giá được mối tương quan giữa các cấu trúc này [4],[5],[6],[7],[8]
Ở Việt Nam cũng như trên thế giới, tỉ lệ SKC chiếm tỉ lệ cao trong cộngđồng Theo khảo sát của Đống Khắc Thẩm và Hoàng Tử Hùng [9]: tỉ lệ SKCchiếm 83,2% dân số Trong các loại SKC thì SKC loại I theo Angle chiếm tỉ
lệ cao nhất 71,3% Nghiên cứu của Hoàng Việt Hải và Đỗ Quang Trung [10]trên nhóm sinh viên đại học Y Hà Nội cũng cho thấy tỉ lệ SKC chiếm 89,63%,trong đó SKC loại I chiếm tỉ lệ cao nhất là 61,3%
Trang 14Hiện đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu về các chỉ số sọ mặt trên phim
sọ mặt nghiêng của các dân tộc khác nhau đã được công bố và cũng có nhiềunghiên cứu trên thế giới cũng như ở Việt Nam đều khẳng định kết luận tỉ lệSKC loại I là hay gặp nhất [11],[12],[13] Tuy nhiên, do nhóm đối tượngSKC loại I thường không có hoặc ít trường hợp đến điều trị chình hình răngmặt hơn so với nhóm SKC loại II hay loại III nên ít được qua tâm hơn trongnghiên cứu Các nghiên cứu chủ yếu được thực hiện trên nhóm đối tượngSKC loại II hay loại III, số lượng đề tài thực hiện trên nhóm đối tượng SKCloại I rất ít nên các đặc điểm sọ mặt của nhóm đối tượng này chưa đầy đủ[14],[15] Hoặc có những đề tài nghiên cứu về SKC loại I thì chỉ chú trọngđến nhóm Angle I có vẩu xương ổ răng [16] vì đó là lý do chính thường gặpkhi bệnh nhân đến khám nắn chỉnh răng ở nhóm SKC loại I
Do vậy, để góp phần nghiên cứu về vấn đề SKC ở người Việt Nam, đặcbiệt là SKC loại I theo phân loại của Angle, để có cái nhìn tổng quát hơn về
nhóm đối tượng này, chúng tôi xin thực hiện đề tài: “Đặc điểm hình thái sọ mặt trên phim sọ nghiêng từ xa của một nhóm người trưởng thành 18-25 tuổi có sai lệch khớp cắn loại I theo Angle” với hai mục tiêu:
1. Mô tả một số chỉ số sọ mặt trên phim sọ nghiêng từ xa ở nhóm người Việt trưởng thành độ tuổi 18 - 25 có sai lệch khớp cắn loại I theo Angle tại Hà Nội năm 2016 - 2017.
2. Phân tích mối tương quan giữa mô cứng và mô mềm trên phim sọ nghiêng từ xa ở nhóm đối tượng nghiên cứu trên.
Trang 15Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Đặc điểm tăng trưởng và phát triển của xương mặt
Vùng mặt bao gồm nhiều xương, nhưng ở đây chúng ta quan tâm nhiềuđến tầng mặt giữa và tầng mặt dưới:
- Phức hợp mũi-hàm trên (PHM-HT)
- Xương hàm dưới (XHD)
Sự tăng trưởng của PHM-HT ảnh hưởng nhiều đến tầng giữamặt PHM-HT trong quá trình tăng trưởng vừa có sự mở rộng toàn thểtheo ba chiều không gian, vừa có sự dịch chuyển theo hướng xuốngdưới, ra trước và đi xa nần sọ PHM-HT tăng trưởng nhờ hai hoạtđộng chính: hoạt động bồi đắp xương ở các đường khớp và hoạt độngbôi/tiêu xương ở bể mặt [17]
XHD không chỉ tăng trưởng đơn thuần mà còn được định hình lại vàdịch chuyển xuống dưới và ra trước Phần lớn kết quả tăng trưởng của XHD
là do quá trình tạo hình lại bề mặt XHD tăng trưởng nhờ ba hoạt động chính:hoạt động của mỏm lồi cầu (hình thành xương từ sụn), hoạt động ở hõm chảocủa xương thái dương và hoạt động tạo hình lại bề mặt (ở các vùng còn lạicủa XHD) [17]
Hình 1.1 Sự tăng trưởng của xương hàm trên và xương hàm dưới [18]
Trang 16Sự tăng trưởng của cả XHT và XHD theo ba chiều không giangiảm dần đến tốc độ tăng trưởng chậm ở người trưởng thành theo mộtthứ tự nhất định Sự tăng trưởng theo chiều rộng hoàn tất trước, đến sựtăng trưởng theo chiều trước sau và cuối cùng là sự tăng trưởng theochiều cao [19]
Sự tăng trưởng theo chiều rộng của cả hai xương hàm, bao gồm
cả chiều rộng của hai cung răng có khuynh hướng chấm dứt trước đỉnhtăng trưởng dậy thì và chỉ bị ảnh hưởng rất ít bởi những thay đổi do sựtăng trưởng dậy thì Cả XHT và XHD đều có xu hướng tăng nhẹ chiềurộng cho đến khi chấm dứt sự tăng trưởng theo chiều trước sau Cả haixương hàm đều tăng trưởng theo chiều trước sau và chiều cao qua giaiđoạn dậy thì, trong đó sự tăng trưởng theo chiều cao chấm dứt muộnhơn sự tăng trưởng theo chiều trước sau, chủ yếu là do sự tăng trưởngtheo chiều cao của XHD, sự tăng trưởng có thể kéo dài tới 18 - 25 tuổi
do sự hoạt động của sụn lồi cầu [19]
Sự gia tăng chiều cao mặt và sự chồi răng kèm theo diễn ra trongsuốt cuộc đời, khi đến 20 tuổi ở nam và có thể sớm hơn ở nữ, tốc độ giatăng này sẽ bằng tốc độ tăng trưởng chậm của người trưởng thành [19],[20]
Trang 17Hình 1.2 Tốc độ tăng trưởng trong các thời kỳ ở nam và nữ [21]
1.2 Các khái niệm và phân loại sai khớp cắn
1.2.1 Các khái niệm
*Khớp cắn bình thường
Theo giả thiết của Angle: RHL vĩnh viễn thứ nhất hàm trên là “chìakhóa khớp cắn” Đây là răng vĩnh viễn mọc sớm nhất trên cung răng, có vị trítương đối cố định so với nền sọ, khi mọc không bị cản trở bởi răng sữa và cònđược hướng dẫn mọc đúng vị trí nhờ vào hệ răng sữa [22]
Khớp cắn bình thường là khớp cắn có múi ngoài gần của RHL vĩnhviễn thứ nhất hàm trên khớp với rãnh ngoài gần của RHL vĩnh viễn thứnhất hàm dưới và các răng trên cung hàm sắp xếp theo một đường cắn khớpđều đặn
*Sai khớp cắn
Sai khớp cắn là lệch lạc của tương quan giữa các răng trên một hàm và/hoặc giữa hai hàm gây ảnh hưởng chức năng và thẩm mỹ [23]
*Đường cắn khớp
Trang 18Hình 1.3 Đường cắn khớp [24]
Đường cắn khớp là một đường cong đều đặn liên tục đi qua trũng giữacác răng hàm và gót răng của các răng nanh và răng cửa hàm trên Đường cắnkhớp này cũng đi theo các múi ngoài các răng hàm và rìa cắn các răng nanh
và răng cửa của hàm dưới [25]
1.2.2 Sai khớp cắn liên quan đến cung răng
Những trường hợp SKC liên quan đến cung răng có thể xảy ra theo ba chiều không gian: chiều trước sau, chiều đứng và chiều ngang [23]
*Sai khớp cắn theo chiều trước sau
SKC theo chiều trước sau có hai loại:
Khớp cắn lệch gần: Cung răng hàm dưới nằm về phía gần hơn khi hai
hàm ở tư thế cắn khít trung tâm
Khớp cắn lệch xa: Cung răng hàm dưới nằm về phía xa hơn khi hai
hàm ở tư thế cắn khít trung tâm
*Sai khớp cắn theo chiều đứng
Tùy theo độ phủ của các răng ở hai hàm, SKC theo chiều đứng được chia thành hai loại:
Trang 19Cắn sâu: Độ cắn phủ theo chiều đứng của hàm trên và hàm dưới vượt
quá mức bình thường
Cắn hở: Không có độ cắn phủ mà tồn tại khoảng hở giữa các răng hàm
trên và hàm dưới khi hai hàm ở tư thế cắn khít trung tâm Cắn hở có thể ở vùng răng trước hoặc răng sau
*Sai khớp cắn theo chiều ngang
SKC theo chiều ngang bao gồm các loại cắn chéo Bình thường cácrăng hàm trên phủ ra ngoài các răng hàm dưới, nhưng đôi khi do sự co hẹpcủa các răng hoặc vì lý do nào đó mà mối tương quan này bị rối loạn Cáctrường hợp cắn chéo có thể ở nhóm răng trước hoặc răng sau, khác nhau vềmức độ, vị trí và số lượng răng liên quan
1.2.3 Phân loại sai khớp cắn theo Angle
Cách phân loại SKC ngày nay vẫn được sử dụng phổ biến nhất là phânloại theo Angle vì cách phân loại này chia ra được các nhóm SKC đồng thời
có định nghĩa đơn giản và rõ ràng và dễ sử dụng trên lâm sàng [22]
Angle mô tả ba loại SKC dựa trên tương quan giữa các RHL vĩnh viễnthứ nhất hàm trên và hàm dưới:
*Sai khớp cắn loại I: RHL vĩnh viễn thứ nhất hàm trên và hàm dưới có
tương quan bình thường, nhưng đường khớp cắn không đúng do các răngtrước mọc sai vị trí, răng xoay, hoặc do những nguyên nhân khác
*Sai khớp cắn loại II: RHL vĩnh viễn thứ nhất hàm trên ở về phía gần
hơn so với RHL vĩnh viễn thứ nhất hàm dưới, đường cong cắn khớp khôngxác định được
Trang 20*Sai khớp cắn loại III: RHL vĩnh viễn thứ nhất hàm trên ở về phía xa
hơn so với RHL vĩnh viễn thứ nhất hàm dưới, đường cong cắn khớp khôngxác định được
Hình 1.4 Khớp cắn bình thường và phân loại sai khớp cắn theo Angle [24]
1.3 Phân loại lệch lạc xương
Phân loại của Angle đơn giản, dựa vào tương quan của RHL vĩnh viễnthứ nhất hàm trên và hàm dưới để đánh giá tương quan theo chiều trước saugiữa hàm trên và hàm dưới Nhưng chỉ khi các răng trên hai cung hàm sắpxếp đều đặn thì có thể tiên đoán được tương quan giữa xương hàm trên vàxương hàm dưới
Tuy nhiên, phân loại của Angle chưa hoàn thiện do không nhận ra sựthiểu ổn định của RHL vĩnh viễn thứ nhất (do răng hàm sữa thứ hai nhổ sớm
sẽ làm RHL thứ nhất di gần), phân loại của Angle chỉ đề cập đến tương quanrăng, không phân biệt được sai khớp cắn do răng và do xương [23], do đó đểđánh giá chính xác được tương quan giữa XHT và XHD thì phim sọ nghiêngvẫn là nguồn dữ liệu cơ bản và chính xác nhất
Salzman (1950) [26] đã đưa ra phân loại lệch lạc xương Ông phân loạitương quan xương hai hàm thành 3 loại theo chiều trước sau:
Tương quan xương hạng I: xương hàm trên và hàm dưới hài hòa với
nhau Kiểu mặt nghiêng là kiểu mặt phẳng
Trang 21Tương quan xương hạng II: xương hàm dưới tương quan về phía xa
so với xương hàm trên Kiểu mặt nghiêng là kiểu mặt lồi
Tương quan xương hạng III: xương hàm dưới tương quan về phía gần
so với xương hàm trên Kiểu mặt nghiêng là kiểu mặt lõm
Hình 1.5 Nét mặt nghiêng (1) và tương quan xương hai hàm (2) [18]
A Hạng I, B Hạng II, C Hạng III
Trang 221.4 Phân tích phim sọ mặt nghiêng
1.4.1 Sự hình thành và phát triển
Sự kiện Roentgen phát minh ra tia X vào năm 1895 đã tạo ra một cuộccách mạng trong nha khoa [27] Tiếp theo đó, một loạt các sự kiện liên quanđến phim XQ đầu mặt đã diễn ra
Năm 1922, Pacini giới thiệu kỹ thuật phân tích phim XQ telé trên phimmặt nghiêng Kích thước hình ảnh được giảm xuống bằng cách tăng khoảngcách lấy nét nhưng do đầu vẫn chuyển động trong thời gian chụp phim nênhình ảnh bị biến dạng [27]
Năm 1931, Broadben ở Mỹ và Hofrath ở Đức đồng thời công bố kỹthuật chụp phim cephalometric chuẩn hóa sử dụng máy XQ năng lượng cao
và giá giữ đầu (tấm định vị đầu và thước đo) [28]
Năm 1968, Bjork thiết kế một thiết bị nghiên cứu tấm định vị đầu.Năm
1988, Solow và Kreiborg giới thiệu thước chuẩn hóa cho phim cephalometric
Bước sang thế kỷ XXI, những thành tựu của ngành khoa học công nghệ
đã góp phần nâng cao chất lượng của phim cephalometric Máy chụp phim kỹthuật số cho hình ảnh rõ nét hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà lâm sàngtrong quá trình phân tích phim, thu được kết quả chính xác hơn
Trang 23- Đầu đối tượng được cố định bởi hai nút định vị lỗ tai đặt vào hai lỗ taisao cho thành trên lỗ tai tựa vào mặt trên hai nút đó.
- Đầu đối tượng được định hướng bởi:
+ Mặt phẳng Frankfort song song với mặt phẳng sàn
+ Mặt phẳng đứng ngang song song với sensor và vuông góc với mặtphẳng sàn
- Kẹp trán giúp nâng đỡ khuôn mặt ở điểm Nasion để hạn chế sự quayxung quanh nút cố định lỗ tai
- Kiểm tra sự thẳng hàng: tia trung tâm đi qua lỗ ống tai ngoài hai bên
1.4.2.4 Vị trí sensor
Để giảm thiểu sai số khuyếch đại giữa các đối tượng và đạt được các số
đo cố định trên một đối tượng qua nhiều lần chụp khác nhau, khoảng cáchđược đề nghị giữa sensor và mặt phẳng đứng dọc giữa của đối tượng là 15
cm Tuy nhiên, trên thực tế, nên đặt tấm giữ phim càng sát đầu đối tượng càngtốt [27]
Trang 24Hình 1.6 Sơ đồ chụp phim sọ mặt nghiêng [29]
1.4.3 Các điểm mốc giải phẫu trên phim sọ nghiêng
1.4.3.1 Các điểm mốc trên mô cứng
Bảng 1.1 Các mốc giải phẫu mô cứng trên phim sọ nghiêng [30] STT Thuật ngữ
Tiếng Việt
Thuật ngữ Tiếng Anh
hiệu
1 Điểm khớp
trán -mũi
Nasion Điểm trước nhất bờ trên của khớp
trán mũi theo mặt phẳng dọc giữa
Porion Điểm cao nhất bờ trên ống tai ngoài Po
5 Điểm gai mũi
trước
AnteriorNasal Spine
Điểm trước nhất gai mũi ANS
6 Điểm gai mũi
sau
PosteriorNasal Spine
Điểm sau nhất gai mũi PNS
7 Điểm A Subspinale Điểm lõm nhất mặt ngoài xương ổ
răng XHT
A
Trang 258 Điểm rìa cắn
răng cửa
trên
Incisivesuperior
Điểm rìa cắn răng cửa giữa hàmtrên
Điểm chóp chân răng cửa giữa hàmtrên
Điểm rìa cắn răng cửa giữa hàmdưới
Điểm chóp chân răng cửa giữa hàmdưới
Gonion Điểm sau nhất và dưới nhất của
góc hàm dưới, giao điểm giữađường tiếp tuyến bờ sau cành lênXHD và mặt phẳngXHD
Go
16 Điểm cằm Pogonion Điểm trước nhất xương vùng cằm Pg
17 Điểm
trước-dưới cằm
Gnathion Điểm trước và dưới nhất xương
vùng cằm, hình chiếu trên xươngcủa giao điểm giữa N-Pg và MP
Trang 26Hình 1.7 Các mốc giải phẫu trên mô cứng [30]
1.4.3.2 Các điểm mốc trên mô mềm
Bảng 1.2 Các mốc giải phẫu mô mềm trên phim sọ nghiêng [30] STT Thuật ngữ
Tiếng Việt
Thuật ngữ Tiếng Anh
hiệu
1 Điểm trên gốc
mũi
Glabella Điểm trước nhất vùng trán, hình
chiếu trên da của điểm Gl
Gl'
2 Điểm trán
-mũi
Nasion Điểm lõm mũi trên trục giữa, hình
chiếu trên da của điểm N
N'
3 Điểm đỉnh
mũi
Pronasale Điểm trước nhất vùng mũi Pn
4 Điểm trụ mũi Columella Điểm trước nhất của trụ mũi Cm
5 Điểm dưới
mũi
Subnasale Điểm trên đường giữa chân mũi,
nơi gặp nhau của mũi và môi trên
Điểm trước nhất của viền môi dướitrong mặt phẳng dọc giữa
Li
8 Điểm cằm
-môi dưới Submental
Điểm lõm nhất giữa môi dưới vàcằm trên đường giữa
B'
9 Điểm cằm
trước Pogonion Điểm nhô ra trước nhất của cằm
Pg'
Trang 27Hình 1.8 Các mốc giải phẫu trên mô mềm [30]
1.4.4 Các đường thẳng và mặt phẳng tham chiếu
Trang 28A Đường thẩm mỹ S; B Đường thẩm mỹ E
1.4.4.2 Các mặt phẳng tham chiếu
Để đánh giá phức hợp sọ mặt trên phim sọ nghiêng cần có mặt phẳngtham chiếu [18]
- Mặt phẳng SN (Sella-Nasion): mặt phẳng đi qua điểm S và N
- Mặt phẳng FH (Frankfort Horizontal): mặt phẳng đi qua điểm Po và Or
- Mặt phẳng khẩu cái (Palate Plane-Pal): mặt phẳng đi qua điểm ANS
và PNS
- Mặt phẳng khớp cắn (Occlusion - OP): mặt phẳng đi qua điểm giữa độcắn chùm của RHL thứ nhất và độ cắn chùm của răng cửa, nếu răng cửa sai vịtrí thì mặt phẳng này đi qua điểm giữa độ cắn chùm của RHL thứ nhất và độcắn chùm của răng hàm nhỏ thứ nhất
Hình 1.10 Các mặt phẳng tham chiếu [18]
- Mặt phẳng hàm dưới (Mandibular Plane-MP): có 4 mặt phẳng hàmdưới
Trang 29Hình 1.11 Các mặt phẳng hàm dưới [31]
+ Mặt phẳng đi qua hai điểm Gnathion và Gonion
+ Mặt phẳng đi qua hai điểm Menton và Gonion
+ Mặt phẳng song song với trục thân xương hàm dưới và tiếp tuyến vớiđiểm thấp nhất của hàm dưới
+ Mặt phẳng mà phía sau tiếp tuyến với góc hàm nơi thấp nhất, phíatrước tiếp tuyến với điểm thấp nhất của cằm
1.4.5 Các chỉ số trên phim sọ nghiêng
1.4.5.1 Các góc tương quan xương
Bảng 1.3 Các chỉ số tương quan xương trên phim sọ nghiêng [3]
2 Góc XHD Góc tạo bởi S-N và N-B, lấy góc
S-N-B
SNB Theo phân
tích Steiner,
Trang 304 Góc mặt
phẳng cắn
Góc tạo bởi S-N và mặt phẳngcắn
OP/SN Theo phân
tích Steiner,GTTB 14,50
5 Góc trục Y Góc tạo bới trục Y axis (SGn) và
mặt phẳng FH
YAngle Theo phân
tích Downs,GTTB 59,4o
± 3,570
Trang 317 Góc mặt
phẳng hàm
dưới
Góc tạo bởi mặt phẳng FH vàmặt phẳng hàm dưới (Go-Me)
FH/Go-Me Theo phân
tích Downs,GTTB21,90±3,240
1.4.5.2 Các góc và khoảng cách mô tả tương quang răng
Bảng 1.4 Các góc và khoảng cách mô tả tương quan răng [3]
I/Pal Theo phân
tích Bell vàProffit,GTTB
1120±60
Trang 32I-NA Theo phân
tích Steiner,GTTB 4±2
i/MP Theo phân
tích Downs,GTTB91,40±3,780
mm
Trang 33I/i Theo phân
tích Steiner,GTTB
1310±30
Trang 344 Tỉ lệ tầng mặt Tỉ lệ giữa chiều cao tầng mặt giữa
và chiều cao tầng mặt trước
Trang 357 Góc mũi môi Góc tạo bởi hai đường
thẳng Cm-Sn và Sn-Ls
Cm-Sn-Ls Theo
Legan-Burstone,GTTB
Trang 361.4.6.Các phương pháp phân tích phim trên phim sọ nghiêng từ xa
1.4.6.1 Phương pháp phân tích Steiner
Phương pháp này được công bố vào năm 1953, đến năm 1959 thì được
bổ sung thêm, lúc đó nó được công nhận là phương pháp hiện đại nhất Ông
đã lựa chọn trong các nghiên cứu của Downs, W.Wylie, Thompson, Brodie,Holdaway những yếu tố mà ông cho là rất có ý nghĩa trên lâm sàng để nắnchỉnh răng- hàm Steiner đã phát triển phân tích phim với ý tưởng cung cấpđược thông tin lâm sàng nhiều nhất bằng số lượng các thông số ít nhất
- Phân tích Steiner chia ra ba phần: xương, răng và mô mềm
- Steiner lựa chọn mặt phẳng nền sọ (mặt phẳng S-N) làm mặt phẳngtham chiếu để đánh giá tương quan hai hàm Ông cũng là người tìm ra đường
S hay gọi đường Steiner để đánh giá thẩm mỹ khuôn mặt
- Ưu điểm của phương pháp này là sự ổn định của mặt phẳng thamchiếu do hai điểm mốc trên thay đổi rất ít khi vị trí đầu bị lệch khỏi tư thếchuẩn Thậm chí khi đầu xoay trong tấm định vị thì mặt phẳng này vẫn chínhxác [32]
Bảng 1.7 Các chỉ số phân tích phim sọ mặt nghiêng từ xa của Steiner [3]
Trang 37Góc SNA 820 2°Góc SNB 800 2°Góc ANB 2° 2°Góc mặt phẳng cắn 14,5° 3°Góc mặt phẳng hàm dưới 32° 3°Răng
Góc răng cửa trên và nền sọ 1080
Góc I/NA 22° 4°Khoảng cách I-NA 4 mm 2 mmGóc i/NB 25° 4°Khoảng cách i-NB 4 mm 2 mmGóc giữaI/i 131° 3°
Mô mềm Khoảng cách môi đến đường s 0 mm
Lưu ý: Độ dốc của mặt phẳng SN so với mặt phẳng FH sẽ ảnh hưởngđến các số đo Khi mặt phẳng SN gần song song với mặt phẳng FH thì gócSN-Pog, SNA, SNB lớn hơn.Khi mặt phẳng SN dốc, các góc sẽ nhỏ hơn
1.4.6.2 Phương pháp phân tích Ricketts
Tác giả đề ra 10 thông số nhằm: định vị cằm, định vị XHT, định vịrăng, đánh giá khuôn mặt khi nhìn nghiêng Ricketts đã tìm ra đường thẩm
mỹ E hay đường Ricketts và các tỷ lệ vàng trên khuôn mặt [32]
Ưu điểm của phương pháp này là Ricketts chỉ ra sự khác nhau theo tuổi
và theo giới
Bảng 1.8 Các chỉ số phân tích phim sọ mặt nghiêng từ xa của Ricketts [3]
Chỉ số Giá trị Điểu chỉnh theo tuổi
Góc cung hàm dưới 260 ± 40 +0,50 mỗi 3 năm
Độ nhô của mặt 2 ± 2 mm -10 mỗi 3 năm
Răng
Răng cửa dưới đến APo 1 ± 2 mm KhôngRHL hàm trên đến PtV Tuổi + 3 mm +1mm/nămRăng cửa dưới đến APo 220 ± 40 Không
Mô mềm Môi dưới đến đường E -2 ± 2 mm Ít nhô hơn
Trang 381.4.6.3 Phương pháp phân tích Downs
Phân tích Down được công bố lần đầu tiên vào năm 1948 Trong phântích Down có 10 chỉ số, trong đó có 5 chỉ số về xương và 5 chỉ số về răng.Ông sử dụng mặt phẳng tham chiếu là mặt phẳng FH Đa giác Down giúp nhàlâm sàng mô phỏng nhanh các dữ liệu thu thập được
Theo chiều ngang, đa giác Down gồm một trục thẳng đứng biểu hiệncác GTTB của các số đo khác nhau, các giá trị bên phải và bên trái của trụcnày là các giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất được nối lại với nhau thành hình zigzag Các giá trị ở bên phải đa giác sẽ có khuynh hướng hạng II, ngược lại cácgiá trị ở bên trái đa giác sẽ có khuynh hướng hạng III [18],[33]
Theo chiều đứng, đa giác được chia thành hai phần: phần trên hiển thịcác giá trị về xương, phần dưới hiển thị các giá trị về răng
Bảng 1.9 Các chỉ số phân tích phim sọ mặt nghiêng từ xa của Downs [3]
Chỉ
số
răng
Gócmặt phẳng khớp cằn 9,30 3,8°Gócgiữa răng cửa trên và dưới 135,4° 5,8°Góc răng cửa dưới với mặt phẳng khớp cắn 14,50 3,5°Góc răng cửa dưới với mặt phẳng hàm đươi
(góc đo được trừ 900) 1,4° 3,8°Khoảng cách răng cửa trên và đường A-Pg 2,7 mm 1,8 mm
Trang 391.4.6.4 Phương pháp phân tích Legan- Burstone
Bảng 1.10 Các chỉ số phân tích phim của Legan- Burstone [3]
Độ nhô môi trên 3 mm 1 mm
Độ nhô môi dưới 2 mm 1 mm
Tỉ lệ môi trên-cằm 0,5Khoảng cách hai môi 2 mm 2 mm
1.5 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam và trên thế giới
1.5.1 Ở Việt Nam
Nghiên cứu của Trần Thị Phương Thảo (2011) [4] “Nhận xét mối tươngquan giữa phần mềm và xương trên phim cephalometric của sinh viên ViệnĐào tạo Răng Hàm Mặt có khớp cắn Angle I”: Chỉ số XHT và XHD trongnghiên cứu của tác giả đều nằm trong phạm vi chuẩn theo nghiên cứu củaSteiner và Ricketts trừ hai chỉ số góc mặt phẳng cắn (17,50) và góc cung hàmdưới (68,80) Răng cửa cả hai hàm đều ngả trước và nhô trước nhiều Độ cắntrùm và cắn chìa lớn (đa số > 4 mm) Độ nhô và độ dày của môi trên và môidưới đều lớn
Nghiên cứu của Võ Trương Như Ngọc (2010) [5] ở nhóm sinh viênngười Việt tuổi 18 – 25 có khuôn mặt hài hòa cho thấy cả nam và nữ chủ yếu
là không vẩu xương, mũi trung bình và các tầng mặt gần bằng nhau Mặtnghiêng ở nam nhô hơn nữ (góc N-Sn-Pg’ ở nam 161,57 ± 4,320 ; nữ 163,54
± 3,810) Điểm Glabella của nữ ra trước nhiều hơn so với nam, mũi của namcao hơn và nhọn hơn mũi của nữ, môi trên của nam nhô nhiều hơn
Trang 40Nguyễn Thị Bích Ngọc (2015) [16] nghiên cứu trên đối tượng bệnhnhân SKC loại I có vẩu xương ổ răng hai hàm cho thấy lệch lạc khớp cắn ởbệnh nhân rất đa dạng, mức độ lệch lạc chủ yếu ở mức độ trung bình đếnnặng Cắn chìa, khớp cắn phía sau khấp khểnh, lệch đường giữa là các đặcđiểm chủ yếu của SKC loại I vẩu hai hàm Tương quan XHT so với nền sọ ởtrong giới hạn bình thường, tương quan XHD lùi sau nhẹ, góc ANB tươngquan hai hàm loại I Mặt phẳng hàm trên xoay phía trước xuống dưới và ratrước nhiều nên có xu hướng cắn sâu do xương Răng cửa trên và dưới đềungả ra trước rất nhiều, góc liên trục răng cửa nhỏ hơn giá trị bình thường nênvẩu răng trên và dưới nặng Môi trên và dưới đều nằm ra trước đường thẩm
mỹ E Khoảng cách từ môi trên và môi dưới tới đường E trung bình 3,4 ± 1,69
mm và 6,6 ± 2,13 mm
1.5.2 Trên thế giới
Năm 2011, Danna Xiao cùng cộng sự [6] đã tiến hành nghiên cứu trên
60 đối tượng người Trung Quốc (30 nam và 30 nữ) từ 18 - 24 tuổi có SKCloại Angle I Tác giả so sánh giữa ba nhóm phân loại theo khoảng giá trị trungbình góc FH/Go-Gn thấp, bình thường và cao Tác giả nhận thấy có sự khácbiệt chỉ số giữa nền sọ và XHT, tuy nhiến không có khác biệt theo chiều dọcgiữa ba nhóm của mặt phẳng khẩu cái (các góc nền sọ, mặt phẳng khẩu cái vàchiều cao tầng mặt giữa) Sự khác biệt chỉ số sọ mặt của ba nhóm chủ yếu ửtầng mặt dưới, kết quả cho thấy sự khác biệt này phụ thuộc vào sự phát triểntheo chiều dọc của XHD
Yan Gu và cộng sự (2010) [7] nghiên cứu đặc điểm sọ mặt trên phim sọnghiêng của 65 người Trung Quốc trưởng thành (25 nam và 40 nữ) có khớpcắn Angle I và so sánh với 90 đối tượng Caucasian (30 nam và 60 nữ) Tácgiả nhận thấy không có sự khác biệt giữa nam và nữ về các chỉ số sọ mặt ở