CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ GÂY MÙ LÒA VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG BỆNH VÕNG MẠC ĐÁI THÁO ĐƯỜNG CHUYÊN ĐỀ TIẾN SĨ NGUYỄN TRỌNG KHẢI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI BỘ Y TẾ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CHO ĐỀ TÀI
Trang 1CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ GÂY MÙ LÒA VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG BỆNH VÕNG
MẠC ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
CHUYÊN ĐỀ TIẾN SĨ
NGUYỄN TRỌNG KHẢI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
BỘ Y TẾ
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CHO ĐỀ TÀI: "Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, lâm sàng bệnh võng mạc đái tháo
đường và hiệu quả biện pháp can thiệp tại hà nam"
Trang 3Đặt vấn đề
ĐTĐ là bệnh rối loạn chuyến hóa glucid mạn tính, bệnh phổ biến
có tính chất xã hội, là một trong ba bệnh không lây truyền có tốc độ phát triển nhanh nhất: ung thư, tim mạch, ĐTĐ
Bệnh ĐTĐ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm Bệnh VMĐTĐ là biến chứng hay gặp nhất trong bệnh lý mắt do ĐTĐ
Chuyên đề được xây dựng dựa trên việc phân tích, tổng hợp các kết quả nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam để từ đó chỉ ra các yếu tố nguy cơ quan trọng và biện pháp phòng chống bệnh VMĐTĐ hiệu quả, gồm những nội dung:
Dịch tễ học bệnh VMĐTĐ;
Các yếu tố nguy cơ chủ yếu của bệnh VMĐTĐ;
Trang 4Định nghĩa, khái niệm đái tháo đường
và bệnh võng mạc đái tháo đường
ĐTĐ là một hội chứng có đặc tính biểu hiện bằng tăng glucose máu
do hiệu quả của việc thiếu/hoặc mất hoàn toàn insulin hoặc là do
có liên quan tới sự suy yếu trong bài tiết và hoạt động của insulin
Bệnh VMĐTĐ là biến chứng của bệnh ĐTĐ tác động lên các mạch máu của võng mạc và hậu quả là:
Sự thoái triển của các mạch máu VM, sự thay đổi các thành phần trong lòng mạch và tăng tính thấm của thành mạch gây
ra bệnh cảnh của hoàng điểm là nguyên nhân gây giảm thị lực có thể dẫn đến mù lòa.
Sự phát triển của các tân mạch kéo theo các tổ chức xơ được gọi là bệnh VM tăng sinh, là nguyên nhân dẫn tới mù lòa sau quá trình xuất huyết và sẹo hóa.
Trang 5Dịch tễ học Bệnh võng mạc đái tháo đường
- Tỷ lệ mắc bệnh võng mạc đái tháo đường
- Biến chứng của bệnh võng mạc đái tháo đường
Trang 6TỶ lệ mắc bệnh võng mạc đái tháo đường
Tỷ lệ mắc bệnh VMĐTĐ thay đổi tùy theo các tác giả: Châu
Âu là 52%, Châu Á: Trung Quốc: 43,1% (Wang FH 2009), Hồng Công: 21,9% (Wang W.Q 2008), Ấn Độ: 32,4% (Premalate 2009), Việt Nam: 19,8% (Hoàng Thị Phúc và cs 2012)
Theo tài liệu trong nước, tỷ lệ bệnh VM ở bệnh nhân ĐTĐ dao động từ 20-40%, trong đó bệnh VM đe dọa thị lực khoảng 5-15%,
tỷ lệ này phụ thuộc vào thời gian mắc bệnh, tình trạng kiểm soát đường huyết
Theo Hoàng Thị Phúc và cộng sự năm 2012: trong số 1987 người bị ĐTĐ ở 10 tỉnh, tỷ lệ bệnh nhân mắc bệnh VMĐTĐ là 19,8% Nghiên cứu của Bệnh viện Nội tiết Trung ương là 27,8%, Bệnh viện Bạch Mai cao hơn từ 37,6 -43%
Trang 7Biến chứng của bệnh võng mạc đái tháo đường
Xuất huyết trong tinh thể
Các mạch máu mới chảy máu vào chất đầy ở trung tâm mắt, làm cho máu chứa đầy trong khoang chứa chất thủy tinh, làm giảm thị lực
Thường xuất hiện đột ngột, không đau
Các triệu chứng thường xuất phát từ sự xuất hiện đột ngột của các đốm hoặc vết bẩn trong tầm nhìn của người bệnh,
mờ mắt đột ngột hoặc trong những trường hợp nghiêm trọng, người bệnh có thể bị mù đột ngột
Một số bệnh nhân thấy thị lực của họ kém hơn vào buổi sáng
Trang 8Biến chứng của bệnh võng mạc đái tháo đường
Bong võng mạc
Các mạch máu bất thường kết
hợp với VMĐTĐ kích thích sự
phát triển của mô sẹo, kéo VM ra
khỏi mặt sau của mắt, cuối cùng
gây ra các điểm nổi trong tầm
nhìn, hoặc nghiêm trọng hơn có
thể gây mất thị lực
Tỷ lệ mắc bong VM tăng dần theo độ tuổi, ở nam nhiều hơn ở nữ (3:2), mỗi năm có khoảng 1/10.000 bệnh nhân chưa phẫu thuật đục thủy tinh thể mắc bong VM
Trang 9Biến chứng của bệnh võng mạc đái tháo đường
Trang 10Các yếu tố nguy cơ chủ yếu của Bệnh võng mạc đái tháo đường
Trang 11Các yếu tố nguy cơ
Thời gian mắc bệnh
Đây là yếu tố nguy cơ hàng đầu và là yếu tố tiên đoán sự phát triển
của bệnh VMĐTĐ Bệnh VMĐTĐ xảy ra ở hầu hết các trường hợp ĐTĐ tiến triển sau 10-15 năm Tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ typ 1 dưới 5 năm bệnh VMĐTĐ là 10%, đái tháo đường typ 2 từ 25% - 40% Tỷ lệ có thể đến 100% ĐTĐ typ 1 và ĐTĐ typ 2 cần dùng insulin và 65% ở ĐTĐ không cần dùng insulin Sau 5 năm có 25% người mắc bệnh VMĐTĐ, sau 10 năm là 60%, sau 15 năm là 80% và có 25% bệnh VMĐTĐ tăng sinh
Tỷ lệ bệnh VMĐTĐ ngày càng tăng cùng với sự kéo dài thời gian mắc
bệnh ĐTĐ.
Trang 12Câc yếu tố nguy cơ
Kiểm soát glucose máu
Glucose máu cao làm tăng hoạt động trao đổi chất và làm tăng các sản phẩm của acid lactic gây giãn mạch
Bệnh VMĐTĐ là một loại bệnh lý vi mạch (tiểu động mạch trước mao mạch, mao mạch và tiểu tĩnh mạch), mạch máu lớn hơn có thể bị ảnh hưởng, với đặc điểm tắc và rò mạch
Quản lý tốt mức glucose máu do điều trị tích cực có tác dụng làm
giảm nguy cơ tiến triển của bệnh lý VM ở những đối tượng ĐTĐ typ 1 kéo dài ít nhất bốn năm Sự cải thiện kiểm soát chuyển hóa ở nhóm điều trị tích cực kết hợp giảm 21% nguy cơ xấu đi của bệnh
VM, giảm 29% điều trị laser và giảm 24% lấy thể thủy tinh, không
có sự khác biệt về xuất huyết dịch kính và mù một mắt
Trang 13Các yếu tố nguy cơ
Tăng huyết áp
Tăng huyết áp là đặc điểm thường gặp ở những người bệnh ĐTĐ có tổn thương mắt
Nghiên cứu Wisconsin cho thấy, tăng huyết áp ở thời điểm bắt
đầu nghiên cứu có kết hợp với tăng 91% nguy cơ phát triển bệnh VM tăng sinh và tăng 40% nguy cơ phát triển phù hoàng điểm trong 14 năm theo dõi
Tăng huyết áp luôn là một yếu tố nguy cơ của sự phát triển và
tiến triển của bệnh VMĐTĐ cần được kiểm soát
Trang 14Các yếu tố nguy cơ
Với bệnh thận do đái tháo đường
Cho đến nay, cơ chế tổn thương thận do ĐTĐ còn chưa rõ Có giả thiết cho rằng tổn thương thận là hậu quả của tăng glucose máu lâu dài; cũng có giả thuyết khác cho rằng đó là hậu quả của một số rối loạn chuyển hóa đã khởi phát quá trình tổn thương ở thận Nhiều nghiên cứu cho thấy yếu tố gel cũng có vai trò trong phát triển bệnh lý của thận.
Đái tháo đường typ 1 chiếm khoảng 0,5%
và ĐTĐ typ 2 chiếm khoảng 4% dân số, bệnh
thận gặp khoảng 30% các trường hợp ĐTĐ typ
1 và 20% ĐTĐ typ 2 Tuy nhiên, hầu hết bệnh
nhân có bệnh thận giai đoạn cuối là ĐTĐ typ 2,
bởi vì ĐTĐ typ 2 chiếm 90% trong tất cả các
trường hợp ĐTĐ
Trang 15Các yếu tố nguy cơ
Tăng lipid và lipoprotein huyết thanh
Rối loạn chuyển hóa lipid gắn liền với bệnh lý mạch máu, đặc biệt
là bệnh lý võng mạc Điều hòa các rối loạn lipid máu có tác dụng cải thiện rõ rệt tiên lượng bệnh lý VM ở người mắc bệnh ĐTĐ
Trong một số nghiên cứu, cholesterol lipoprotein, HbA1c cao đều góp phần có ý nghĩa thống kê vào cấp độ nặng của bệnh VMĐTĐ Việc quản lý tốt chuyển hóa lipid ở người ĐTĐ không chỉ làm giảm các yếu tố nguy cơ cho bệnh lý mạch vành mà còn cải thiện tốt tiên lượng cho cả bệnh lý VM
Trang 16Các yếu tố nguy cơ
Bệnh võng mạc đái tháo đường và thai kỳ
Hiện nay phụ nữ mắc ĐTĐ có thể thụ thai,
mang thai và sinh đẻ thành công.
Khi mang thai bệnh VMĐTĐ thường tiến triển
xấu đi, thông thường trong thời gian từ tháng thứ
4 đến tháng thứ 6, sau đó ổn định ở 3 tháng cuối
của thai kỳ
Nếu khi bắt đầu có thai, bệnh nhân đã có
bệnh VMĐTĐ không tăng sinh thì tỷ lệ tiến triển
thành bệnh VMĐTĐ tăng sinh sẽ tăng từ 6% lên
18% và 38% phụ thuộc vào mức độ bệnh VMĐTĐ
không tăng sinh là nhẹ, vừa hay nặng
Cần tăng tần suất khám mắt trong suốt thời kỳ
Trang 17Các yếu tố nguy cơ
Đặc điểm về tuổi và giới
Theo Klein R và cộng sự (năm 1984), ở Châu Âu, tỷ lệ mắc ĐTĐ ở nhóm tuổi trên và dưới 60 là tương đương nhau
Trong các nghiên cứu ở Việt Nam, theo Tạ Văn Bình (1998) tuổi trung bình của bệnh nhân ĐTĐ týp 2 ở Việt Nam là 52,2 ± 23,1
Theo Nguyễn Quốc Dân (2009) lứa tuổi trên 60 chiếm tỷ lệ
nhiều nhất 53.5% tỷ lệ nhóm tuổi 40 đến 60 cũng chiếm một tỷ lệ tương đối lớn 44.3% nhóm dưới 40 chiếm lượng nhỏ 2.2% Không
có sự khác biệt về tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ giữa nam và nữ trong
Trang 18Các yếu tố nguy cơ
Hút thuốc lá
Hút thuốc lá là một yếu tố nguy cơ của sự tiến triển của albumin niệu và bệnh thận ở cả ĐTĐ typ 1 và ĐTĐ typ 2, nhưng các tác động của hút thuốc lá đối với bệnh VM do ĐTĐ thì ít rõ ràng hơn
Tuy bằng chứng về tác hại của
thuốc lá kéo dài đến tiến triển của bệnh VMĐTĐ còn ít các tác giả đề cập đến, nhưng hút thuốc là một yếu tố nguy cơ quan trọng cho các biến chứng ĐTĐ khác, đặc biệt là bệnh tim mạch, và những bệnh nhân ĐTĐ nên khuyến cáo
bỏ hút thuốc lá
Trang 19Các yếu tố nguy cơ
Hoàn cảnh kinh tế, địa bàn dân cư, trình độ văn hóa
Hoàn cảnh kinh tế, địa bàn dân cư, trình
độ văn hóa cũng như các bệnh khác đều có
tác động rất lớn đến bệnh VMĐTĐ
Các yếu tố trên liên quan mật thiết với
các dịch vụ y tế, khả năng điều chỉnh đường
huyết, khả năng ngăn chặn các diễn biến
xấu của bệnh VMĐTĐ
Trên bệnh nhân ĐTĐ có hoàn cảnh kinh
tế kém, sống xa trung tâm, trình độ hiểu biết
thấp thì dễ mắc bệnh VMĐTĐ hơn những
Trang 20Cách phòng chống Bệnh võng mạc đái tháo đường
- Các biện pháp chung phòng chống bệnh VMĐTĐ
- Các biện pháp can thiệp cộng đồng phòng chống bệnh VMĐTĐ
Trang 21Các biện pháp phòng chống bệnh Võng mạc
Đái tháo đường
Thực hiện lối sống lành mạnh
Ăn uống lành mạnh, cân bằng:
giảm lượng muối, chất béo và đường;
giảm cân nếu bị thừa cân, nên đảm bảo
chỉ số BMI từ 18,5-24,9
Tập thể dục đều đặn, ít nhất 150
phút/tuần hoạt động cường độ vừa phải
(đi bộ, đi xe đạp), đi bộ 10.000 bước
mỗi ngày
Dừng hút thuốc lá
Giảm lượng cồn, dưới 14 đơn vị
cồn mỗi tuần
Trang 22Hiện nay thống nhất ở một điểm là quang đông có tác dụng điều trị nếu được thực hiện sớm và đầy đủ nhất là với bệnh lý hoàng điểm do ĐTĐ Điều trị sớm từ lúc thị lực ít bị ảnh hưởng đã làm cho vấn đề sàng lọc trở thành cần thiết và có ý nghĩa Tuy nhiên khó khăn khi sàng lọc bao gồm:
Tốn kém.
ĐTĐ không đăng ký, không biết mình mắc bệnh và không có bác sĩ chuyên khoa mắt được đào tạo trong lĩnh vực VMĐTĐ
Các biện pháp phòng chống bệnh võng mạc
đái tháo đường
Sàng lọc để phát hiện sớm bệnh võng mạc đái tháo đường
Trang 23Mục đích Tiêu chuẩn Đối tượng Phương pháp Trang thiết bị
hiện tổn thương mới
xuất hiện để điều trị
kịp thời.
- Bệnh đã được xác định.
- Nắm được ước lượng về tần xuất và
tỷ lệ tiến triển của bệnh.
- Có phương pháp điều trị hiệu quả.
- Test sàng lọc đơn giản và an toàn
- Có các phương tiện sàng lọc và dễ triển khai.
- Giá cả phải chăng.
Bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường:
- ĐTĐ typ 1: sau 5 năm mắc bệnh
- ĐTĐ typ 2: Ngay tại thời điểm phát hiện bệnh
- ĐTĐ thai nghén:
ngay khi có thai Khám lại: tùy theo mức độ tổn thương [10].
- Soi đáy mắt (trực tiếp hoặc gián tiếp);
- Chụp ảnh võng mạc
- Chụp ảnh kỹ thuật
số có hoặc không giãn đồng tử
- Kính Volk + 20D, + 90D.
- Máy chụp đáy mắt.
- Thuốc giãn đồng tử Mydrin-P 1%
- Mẫu bệnh án nghiên cứu và mẫu phiếu phỏng vấn
Các biện pháp phòng chống bệnh võng mạc
đái tháo đường
Sàng lọc để phát hiện sớm bệnh võng mạc đái tháo đường
Trang 24Tình trạng võng mạc Kiểm tra sau (tháng)Không có tổn thương võng mạc, chỉ có các vi phình mạch 12
Không phù hoàng điểm, võng mạc không tăng sinh nhẹ đến trung bình
6-12
Có phù hoàng điểm nhưng không gây triệu chứng lâm sàng, võng mạc không
tăng sinh từ nhẹ đến trung bình 4-6
Có phù hoàng điểm kèm theo triệu chứng lâm sàng, võng mạc không tăng sinh
Bệnh võng mạc không tăng sinh từ nặng đến rất nặng 3-4
Bệnh võng mạc tăng sinh từ nhẹ đến trung bình 2-3
Bệnh võng mạc tăng sinh có yếu tố nguy cơ cao 3-4
Các biện pháp phòng chống bệnh võng mạc
đái tháo đường
Sàng lọc để phát hiện sớm bệnh võng mạc đái tháo đường
Trang 25Xử trí theo mức độ các yếu tố nguy cơ
Những người bệnh có yếu tố nguy cơ cao
Người bệnh có các triệu chứng báo trước
Khi khám thấy:
Dịch rỉ nhiều xếp thành vòng
Có bất kỳ đặc tính nào của dấu hiệu tiền
tăng sinh hoặc tăng sinh
Các biện pháp phòng chống bệnh võng mạc
đái tháo đường
Quản lý chặt chẽ glucose máu, phát hiện bệnh, xử trí
kịp thời bệnh võng mạc đái tháo đường
Trang 26Những người bệnh không có triệu
chứng hoặc có thai
Kiểm tra định kỳ hàng năm.
ĐTĐ thai nghén: ngay khi có thai,
chậm nhất 3 tháng thai kỳ
Các biện pháp phòng chống bệnh võng mạc
đái tháo đường
Quản lý chặt chẽ glucose máu, phát hiện bệnh, xử trí kịp thời
bệnh võng mạc đái tháo đường
Trang 27Khám sàng lọc để tìm bệnh lý mắt ở người đái tháo đường
Bởi vì các tổn thương mắt không có biểu hiện lâm sàng, khi đã có
dấu hiệu lâm sàng cũng là lúc các biến chứng đã muộn, đã gây ra những hậu quả bất lợi cho người bệnh Bởi vậy phải khám sàng lọc để có biện pháp giải quyết kịp thời
Tiêu chuẩn đánh giá của các chuyên gia Châu Âu.
Cần phải hành động ngay lập tức: phải theo dõi liên tục
Cần can thiệp sớm (mức độ nhẹ hơn)
Theo dõi kiểm tra thường quy: bệnh lý VM không tăng sinh, không
Các biện pháp phòng chống bệnh võng
mạc đái tháo đường
Quản lý chặt chẽ glucose máu, phát hiện bệnh, xử trí kịp thời
bệnh võng mạc đái tháo đường
Trang 28Cảnh báo về nguy cơ bệnh lý VM
Giới thiệu mối liên quan chặt chẽ giữa chất lượng kiểm soát
Điều trị ĐTĐ nhất có kết quả luôn là sự kết hợp bộ ba: Chế độ
ăn uống, chế độ luyện tập và chế độ dùng thuốc
Các biện pháp phòng chống bệnh võng mạc
đái tháo đường
Giáo dục người bệnh
Trang 29ĐTĐ typ 1 ĐTĐ typ 2
• Chế độ ăn phải tính đủ calo để duy trì được
cân nặng lý tưởng, bảo đảm cho sự phát
triển bình thường về thể chất và tinh thần của
người bệnh.
• Đặc điểm ở ĐTĐ typ 1 thường gặp ở lứa tuổi
trẻ vì thế vấn đề thiết lập chế độ dinh dưỡng
cho các đối tượng này cần được đánh giá
đúng mức, có sự phối hợp giữa các thầy
thuốc chuyên ngành nội tiết, dinh dưỡng và
phát triển tâm lý.
• Phải đạt được mục đích giảm cân, nhất là đối với người thừa cân, béo phì.
• Những cân nhắc trong duy trì chế độ ăn: Trên
thực tế đây là nguyên tắc thiết lập chế độ dinh dưỡng cho người mắc bệnh ĐTĐ
• Nguyên tắc: phải hạn chế glucid.
Các biện pháp phòng chống bệnh võng mạc
đái tháo đường Giáo dục người bệnh
Chế độ ăn uống
Trang 30ĐTĐ typ 1 ĐTĐ typ 2
• Lợi ích: Có tác dụng tốt với chuyển hóa lipid,
Tăng độ nhạy của insulin, giảm các stress
• Đánh giá trước khi luyện tập như: tình trạng quản
lý glucose máu, kiểm tra tim mạch, tình trạng
thần kinh, cơ, tình trạng mắt
• Phải tùy thuộc tình trạng cụ thể của người bệnh
để vạch ra kế hoạch tập luyện phù hợp
• Mục đích: điều chỉnh glucse máu thông qua việc làm
giảm tình trạng kháng insulin nhờ giảm cân nặng
• Để đạt được mục đích này hàng ngày phải luyện tập vào khoảng 30 - 45 phút, một tuần tập ít nhất từ 4 -
5 ngày.
• Cần lưu ý ở người cao tuổi mắc bệnh ĐTĐ typ 2 khi luyện tập phải thăm khám kỹ để thiết lập chế độ luyện tập phù hợp
Các biện pháp phòng chống bệnh võng mạc đái
tháo đường
Giáo dục người bệnh
Chế độ tập luyện
Trang 31ĐTĐ typ 1 ĐTĐ typ 2
- Mục đích điều trị:
+ Glucose huyết tương trước ăn từ 4 - 7 mmol/l.
+ Glucose huyết tương sau ăn từ 5 - 10 mmol/l.
Nguyên tắc sử dụng insulin: người đái tháo
đường typ 1 bắt buộc phải dùng insulin, có thể
dùng bơm tiêm hoặc bút tiêm
- Nguyên tắc:
+ Thuốc phải kết hợp chế độ ăn và luyện tập.
+ Phối hợp điều trị hạ glucose máu, điều chỉnh các rối loạn lipid, duy trì huyết áp hợp lý, chống các rối loạn đông máu.
+ Khi cần phải sử dụng insulin.