1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Hướng dẫn khảo sát máy gia công áp lực, máy cắt

132 119 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 39,68 MB
File đính kèm HDKS máy gia công áp lực, máy cắt.zip (10 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn khảo sát máy gia công áp lực, máy cắt gồm: khái quát về máy gia công lực, cấu tạo và đặc điểm, quy định liên quan (Hàn Quốc), tiêu chuẩn kiểm tra, thiết bị bảo vệ, máy móc kiểm tra, ví dụ tai nạn và cách đối sách, thực hành kiểm tra.

Trang 1

Hướng dẫn

khảo sát Máy gia công áp

lực, máy cắt

Trang 2

Khái quát về Máy gia công áp lực 6

Trang 3

01 Khái quát về máy gia

Trang 4

1 Máy gia công áp lực

1) Khái niệm thuật ngữ

(1) Máy gia công áp lực

Máy gia công áp lực là máy dùng để nén, cắt hoặc tạo hình kim loại hoặc các vật thể phi

kim loại bằng cách để chúng vào giữa các khuôn; Máy gia công áp lực được thiết kế để

phản lực gia tăng tại vật liệu được xử lý được duy trì từ trong thân máy [Hình 1-1] miêu tả

sự phân tán lực của Máy gia công áp lực và búa Điểm đặc trưng lớn nhất của Máy gia công

áp lực là nguyên lý Máy gia công áp lực tay quay như trong [Hình 1-2]

Động cơ chính

Bánh đà

Phanh

Thanh trượt Chân đế

Thanh truyền (thanh nối)

Trục khuỷu (tay quay)

[Hình 1-1] Sự khác biệt giữa Máy gia công áp

Số lần chuyển động lên xuống trong 1 phút của khoảng chuyển động trục khuỷu

(5) Diện tích lớp lót (trái phải mm x trước sau mm)

Kích thước tấm đỡ, diện tích lớp lót quyết định chỉ số kích thước dán của khuôn dưới

(6) Diện tích mặt dưới của thanh trượt (trái phải mm x trước sau mm)

Kích thước mặt dưới của thanh trượt

(7) Độ cao chết (mm)

Khoảng cách thẳng đứng từ mặt trên của tấm đỡ đến mặt thanh trượt khi thanh trượt dừng

ở điểm dưới cùng và ở trạng thái không thể điều chỉnh thanh trượt

(8) Vị trí thiết lập khối lượng dư (mm)

Là bộ phận kiểm tra tính năng phanh ở mỗi khoảng chuyển động, được thiết lập trong khoảng dưới 150spm là 150, dưới 300spm là 250

(9) Thời gian dừng tối đa (ms)

Thời gian từ lúc rút tay ra khỏi nút thao tác (hoặc từ lúc chặn tia sáng tại bộ phận bảo vệ quang điện tử) đến lúc thanh trượt dừng

Trang 5

3) Phân loại theo khung máy (Frame)

Khung kiểu OPEN – BACK C (Open back C frame type) (Khung chữ C mở) Khung nguyên khối (Straight side frame)

Khung lắp ráp (Combi Straight side frame) Khung lắp ráp (Combi Straight side frame) Khung kiểu SOLID – BACK C (Solid back “C” frame) (Khung chữ C nguyên khối) Khung kiểu HORN (Khung dạng sừng)

Khung kiểu ADJUSTABLE BED (Adjustable bed type) (bệ máy điều chỉnh được) Khung kiểu ARCH (Arch frame type) (Khung dạng vòm)

4) Phân loại theo hình dáng trụ khung máy

Hình đơn trụHình lưỡng trụKhung hình “C”

Khung hình “O” Hình lưỡng trụ

Hình tứ trụ

Khung hình “C” Khung hình “O”

Hình đơn trụ Hình lưỡng trụ Hình lưỡng trụ Hình tứ trụ

[Hình 1-3]

Hình thức khung và hướng tiếp cận điểm nguy hiểm (peril point) của Máy gia công áp lực máy

2 Các loại máy gia công áp lực

1) Phân loại theo lực dẫn động

Máy gia

công áp

lực Máy gia công áp lực tay quay Máy gia công áp lực phi quay tay

Máy gia công áp lực khớp nối Máy gia công áp lực ma sátMáy gia công áp lực răng cưa Máy gia công áp lực trục vít Máy gia công áp lực liên kết Máy gia công áp lực CAM Máy gia công áp lực đặc thù

Máy gia công áp lực thủ côngMáy gia công

áp lực động lực Máy gia công áp lực máy

Máy gia công áp lực thủy lựcMáy gia công áp lực khí

Máy gia công áp lực thủy lực (nước)Máy gia công áp lực dầu

2) Phân loại theo thiết bị dẫn động thanh trượt

Máy gia công áp lực tay quay (Crank Press)

Máy gia công áp lực phi tay quay

(Crankless Press)

Máy gia công áp lực khớp nối (Knuckle Press)

Máy gia công áp lực ma sát (Friction Press)

Máy gia công áp lực Rack (Rack Press)

Máy gia công áp lực kiểu vít (Screw Press)

Máy gia công áp lực liên kết (Link Press)

Máy gia công áp lực CAM (Cam Press)

① Máy gia công áp lực tay quay

② Máy gia công áp lực khớp nối

③ Máy gia công áp lực free cushion (đệm khuôn tự do)

④ Máy gia công áp lực kiểu vít / Rack

Điểm trên cùng

Điểm dưới

Trang 6

Kiểu dốc Kiểu phẳng

6) Phân loại theo số lượng và cách bố trí số đơn vị (unit) thanh

trượt

Dẫn động từ trên xuống kiểu hình chuôngDẫn động từ trên xuống kiểu nằm ngangDẫn dộng từ trên xuống kiểu hình chuôngDẫn động từ trên xuống kiểu nằm ngangDẫn động từ dưới lên kiểu nằm ngangDẫn động từ trên xuống kiểu nằm ngangDẫn động từ dưới lên kiểu nằm ngang

1 point(1 điểm)

2 point(2 điểm)

4 point(4 điểm)

Phân loại

Kiểu hình chuông Kiểu nằm ngang Dẫn động từ trên xuống Dẫn động từ trên xuống Dẫn động từ dưới lên

1 point (1 điểm)

Phân loại

Kiểu hình chuông Kiểu nằm ngang Dẫn động từ trên xuống Dẫn động từ trên xuống Dẫn động từ dưới lên

2 point (2 điểm)

4 point (4 điểm)

[Hình 1-4]

Phân loại theo phương thức dẫn động của Máy gia công áp lực tay quay hình lưỡng trụ

7) Phân loại theo tầng chuyển động

Truyền động trực tiếp (khớp ly hợp đơn động) Kiểu hộp số (khớp ly hợp đơn động)

Dạng tác động

khớp ly hợp ma sát lắp ráp

kiểu có thể tháo rời

Đơn độngPhức động Hình “C” kiểu nằm ngang

Hộp số 2 số dẫn động 2 bên

Trang 7

1 Thuật ngữ liên quan

● Sức nén (KN, ton) : Lực nén tối đa đạt được để xử lý mà không gây ảnh hưởng đến chức năng của máy

● Độ dài hành trình (mm) : Khoảng cách từ điểm trên cùng đến điểm dưới cùng của thanh trượt (hành trình của thanh trượt)

● Chu kì chạy (spm) : Số lần chuyển động lên xuống trong 1 phút của khoảng chuyển động trục khuỷu

● Diện tích lớp lót (trái phải mm x trước sau mm) : Kích thước tấm đỡ, diện tích lớp lót quyết định chỉ số kích thước dán của khuôn dưới

● Diện tích mặt dưới của thanh trượt (trái phải mm x trước sau mm) : Kích thước mặt dưới của thanh trượt

● Độ cao chết (mm) : Khoảng cách thẳng đứng từ mặt trên của tấm đỡ đến mặt thanh trượt khi thanh trượt dừng ở điểm dưới cùng và ở trạng thái không thể điều chỉnh thanh trượt

● Vị trí thiết lập khối lượng dư (mm) : Là bộ phận kiểm tra tính năng phanh ở mỗi khoảng chuyển động, được thiết lập trong khoảng dưới 150spm là 150, dưới 300spm là 250

● Thời gian dừng tối đa (ms) : Thời gian từ lúc rút tay ra khỏi nút thao tác (hoặc từ lúc chặn tia sáng tại bộ phận bảo vệ quang điện tử) đến lúc thanh trượt dừng

2 Các loại Máy gia công áp lực

● Phân loại theo lực dẫn động

● Phân loại theo thiết bị dẫn động thanh trượt

● Phân loại theo số lượng thanh trượt

● Phân loại theo khung máy

● Phân loại theo hình dáng trụ khung máy

● Phân loại theo cấu tạo khung lưỡng trụ

● Phân loại theo số lượng và cách bố trí unit thanh trượt

● Phân loại theo tầng chuyển động

Trang 9

1 Cấu tạo cơ bản

Máy gia công áp lực cơ khí chỉ chung các loại máy có phần trượt sử dụng sức từ máy móc Đối tượng

Máy gia công áp lực cơ khí cần kiểm tra theo nguyên tắc bao gồm tất cả các loại Máy gia công áp lực

cơ khí nhưng ở đây, chỉ giải thích về các loại Máy gia công áp lực chiếm đa số trong các loại Máy

gia công áp lực như Máy gia công áp lực trục khuỷu đơn (Single Crank Press) và Máy gia công áp

lực không tay quay đơn (Single Crankless Press), Máy gia công áp lực khớp (Knuckle Press), Link

Press, Camp Press

1) Máy gia công áp lực trục khuỷu đơn

Cấu trúc bắt buộc của Máy gia công áp lực trục khuỷu đơn là cấu trúc của Máy gia công áp lực

trục khuỷu đơnvà phụ thuộc vào tính năng của cấu trúc cơ bản đó mà có thể phân loại thành

11 bộ phận cấu thành Mỗi bộ phận cấu thành lại có nhiều kiểu cấu trúc nhưng ở đây chỉ giới

thiệu về loại Máy gia công áp lực phổ biến nhất [Hình 2-1] giải thích về cấu trúc cơ bản của

Máy gia công áp lực trục khuỷu đơn động một lớp bánh răng loại rời (gắn tay quay ma sát)

10a

10b

5a 4

8 7

P

D 9

Bộ phận lắp đặt khuôn

Bộ phận lắp đặt khuôn

Bộ phận nguồn lực và chuyển đổi nguồn lực

1a 1b 2a 2b 3a 3b 3c 3d 3e 3f

Bolster (tấm lót) Slide (bộ phận trượt) Crank Shaft (trục khuỷu) Connecting rod (thanh kết nối) Động cơ điện

Belt Pulley (Puli đai)

V Belt (Đai chữ V) Trục xoay Hộp số nhỏ Hộp số chính

02

Trang 10

7 8 9 10

11

12 13

Bộ phận tích trữ năng lượng

Ly hợp và phanh Vận hành ly hợp phanh

Điều chỉnh thanh trượt Thanh trượt dẫn hướng Knock Out

Hỗ trợ áp lực gia công

Chế ngự chạy máy động

cơ điện Thiết bị cân bằng đối trọng Khuôn hạn chế nhăn

4 5a 5b 6a 6b

7 8 9 10a 10b 10c 6b

12a 13 P D

Bánh đà Friction Clutch (ly hợp ma sát) Brake (phanh)

Nút điều khiển Bàn chế ngự, bàn điều khiển, động cơ điện, cầu dao diện, máy móc không khí, thoát khí Vít nối đường kết nối (Adjust screw) Gib (dẫn hướng)

Knock Out Beam Frame (Khung máy)

Bộ phận Bed (bệ máy) Crank Shalf Bearing (ổ bi cho trục khuỷu) Bàn chế ngự (Công tắc marknet, )

Tham khảo hình 1-36 Die Curshion (đệm khuôn) Dạng di động (Khuôn trên) Dạng cố định (Khuôn dưới)

[Hình 2-1] Cấu tạo cơ bản của Máy gia công áp lực trục khuỷu đơn gắn hộp số rời

2 Tính năng và đặc điểm 1) Phần thân máy (Frame)

Bộ phận cấu tạo chính của thân máy bao gồm khung, ống lót, thanh trượt, thanh trượt knock out và các phụ kiện gắn vào khung như vỏ máy, tay cầm, thang, ổ bi Như đã giải thích ở phần chủng loại và tính năng của Máy gia công áp lực, ngoài các loại khung hình C, hình O, gần đây người ta còn sản xuất khá nhiều loại thân máy có khung lắp ráp ở thanh giằng (Tie-rod ), khung uốn cong (Arch), khung có phần bệ điều chỉnh Loại khung C thường gặp ở các loại máy nhỏ,

vì là dạng liền nên hiện nay chỉ giới hạn ở độ lớn 250 tấn

[Hình 2-2] Khung mặt thẳng đứng

Khung mặt thẳng đứng (Straight Side) có ưu điểm là dù có bị biến hình trong quá trình hoạt động thì đường trung tâm giữa máy dùi/máy khoan và khuôn rập không bị lệch Hạn chế về độ lớn của cấu tạo liền khối đối với Máy gia công áp lực trục khuỷu đơn là 250 tấn, với Máy gia công áp lực trục khuỷu đôi là 150 tấn Khung dạng lắp ráp thường gặp ở các loại Máy gia công

1)

Trang 11

Bộ phận truyền động trong trường hợp Máy gia công áp lực trục khuỷu là ở dạng tác động

trực tiếp theo bậc của bộ ly hợp giảm tốc, được chia thành động cơ truyền động một bánh răng

và động cơ truyền động hai bánh răng Nếu phân loại theo số lượng bộ ly hợp vận hành trục

khuỷu, thiết bị truyền động được chia thành vận hành một phía và vận hành hai phía; nếu dựa

theo số lượng theo số lượng trục khuỷu thì được chia thành trục khuỷu đơn (Single Crank) và

trục khuỷu đôi (Double Crank)

Trong trường hợp không có tay quay (Crankless) thì số bậc bộ ly hợp giảm tốc được định thành

2 bậc và không phân biệt vận hành một phía hay hai phía mà được phân loại theo số lượng bàn

lệch tâm Nếu có một bàn lệch tâm là loại một điểm, hai bàn lệch tâm là loại hai điểm, 4 bàn

lệch tâm là loại bốn điểm

3 Ly hợp (Clutch)

Ly hợp (Clutch) được sử dụng nhiều trong Máy gia công áp lực cơ khí gồm có ly hợp chốt trượt (Sliding pin clutch) [Hình 2-5] và ly hợp khóa lăn (Rolling key clutch) là ly hợp không ma sát; ly hợp ma sát có dạng khô và dạng ẩm, dạng đĩa và dạng thùng Khi so sánh tính năng và vai trò của

ly hợp ma sát và ly hợp không ma sát, có thể thấy như nội dung [Bảng 2-1], ly hợp ma sát vượt trội khi xét về tính an toàn Lý do là ly hợp không ma sát ngoài khoảng cách lớn nhất pit tông có thể di chuyển thì không thể khiến thanh trượt dừng lại, trong khi ly hợp ma sát có thể tùy ý dừng lại hành trình vận hành, xét về độ tin cậy, ly hợp ma sát cũng nổi trội hơn so với ly hợp không ma sát

[Hình 2-4] Ly hợp dạng khô và dạng ẩm

Trang 12

[Hình 2-5] Ly hợp chốt trượt [Bảng 2-1] So sánh vai trò và tính năng giữa ly hợp không ma sát và ly hợp ma sát

5 Dung lượng mô men lớn nhất Không chế tạo được

dung lượng lớn Không giới hạn

-8 Điều khiển đồng bộ (Cùng với thiết bị di động và máy nén khác) Không được -

9 Phát sinh hiện tượng quá tải Có xảy ra Không phát sinh

10 Tính an toàn khi vận hành máy nén Không tốt Tốt

1) Ly hợp không ma sát

Khi đạp vào pê đan, thanh nối được nối tại đây hạ xuống, đĩa tác động ly hợp đang được ấn phần pit tông ly hợp hạ xuống, từ đó bộ phận đỡ sẽ biến mất và pit tông sẽ nổi lên theo mặt vòm của bánh đà hoặc bộ ly hợp nhờ vào lực lò xo

[Hình 2-6] Vận hành ly hợp chốt trượt

Máy gia công áp lực kiểu ly hợp là Máy gia công áp lực mà sau khi nguồn điện, bánh đà và bộ

ly hợp nhỏ chạy bánh răng chính mới ở trạng thái xoay hình cầu trên trục khuỷu Ở Máy gia công áp lực thẳng, động lực được chuyển bằng bánh đà, ở trên trục khuỷu, bánh đà xoay hình cầu, lúc này bộ ly hợp chính hay mặt lồi của bánh đà tiếp túc với mặt khớp trục và xoay nên khi

vị trí của rãnh và chốt ly hợp được lắp đặt trên mặt lồi của bộ ly hợp chính gặp nhau, chốt ly hợp khớp vào rãnh và vừa với khung sắt sau đó xoay và lực xoay được chuyển tới trục khuỷu

Sau khi trục khuỷu bắt đầu xoay, nếu bỏ chân ra khỏi pê đan thì đĩa dùng để tác động nhờ sức của lò xo sẽ quay trở lại xoay tới vị trí khi xoay quanh Trục khuỷu tiếp tục quay, mặt dốc của đĩa tác động tiếp xúc với mặt dốc của chốt ly hợp tại ngay trước điểm cao nhất của pit tông

Trang 13

[Hình 2-7] Đo độ mài mòn của chốt

Lúc này, ly hợp do đang ở trạng thái dính nên trục khuỷu tiếp tục xoay Nhờ tác động của mặt

dốc đĩa tác động mà chốt ly hợp ấn nén vào lò xo, mặt lồi của bánh răng chính hay bánh đà

thoát ra khỏi rãnh, việc chuyển lực bị ngừng lại, thanh trượt cũng bị ngừng theo Nếu chốt ly

hợp rơi hoàn toàn trước khi lên đến điểm cao nhất của pit tông thì trục khuỷu đang xoay do

chốt pin và chốt ly hợp sẽ đánh mất lực tiến và chạy tiếp theo quán tính đến gần điểm cao nhất,

sau đó sẽ hấp thụ quán tính từ phanh và dừng lại Vị trí dừng lại này không được ở vị trí dưới

10 độ trước và sau điểm cao nhất

Trong trường hợp ly hợp tác động thì phanh phải ly hợp phải tác động sau khi thả phanh,

và trường hợp ly hợp tác động rời thì sau khi ly hợp tác động tách rời, và đóng vai trò là bộ phận giúp phanh vận hành Dạng ghép là dạng mà ly hợp và phanh được bố trí gần nhau, liên kết hai bộ phận này một cách cơ động, để khi ly hợp vận hành sẽ tạo ra động tác thả phanh Theo đó, trước khi ly hợp vận hành, bắt buộc phanh phải được thả ra, trong thời gian phanh hoạt động thì ly hợp tuyệt đối không được chạm vào Còn ở dạng rời, nguồn lực làm tác động ly hợp là khí nén được cung cấp qua van điện từ ở trong xy lanh ly hợp

Ngoài ra, nguồn lực làm tách rời ly hợp chính là sức mạnh của lò xo phản hồi của ly hợp tác động trong khi quá trình bỏ nguồn khí nén được cung cấp đi Nếu lò xo phản hồi không hoạt động một cách hữu hiệu thì ly hợp ở trạng thái tách rời sẽ tiếp xúc với tấm ma sát, tạo nhiệt, làm tăng sự mài mòn của lớp lót, bị mòn một mặt

Cũng giống như dạng rời, nguồn lực làm liên kết ly hợp dạng ghép là khí nén được cung cấp qua van điện từ trong xy lanh ly hợp Ở dạng ghép, ly hợp được kết hợp với phanh một cách cơ giới nên khi phanh được thả do động tác liên kết của ly hợp, không khí nén nhằm liên kết ly hợp sẽ thắng lực lò xo phanh, bổ sung vào lực thả phanh lực tác động vào vòng

bi ly hợp ở tấm ma sát ly hợp

Trang 14

3 7

⑥ Lò xo tác động phanh

⑦ Chốt hỗ trợ phanh

⑧ Tấm đỡ

⑨ Khung (a)Trạng thái phanh được kết nối và phanh

Không khí

Không khí

[Hình 2-10] Nguyên lý cấu tạo và vận hành của phanh ly hợp dạng ghép

[Hình 2-11] Cách xác định độ dài hành trình của bàn ấn ly hợp

(2) Ly hợp ma sát ướt

Ly hợp ma sát ướt có cách thức truyền động dựa vào sự kháng không cho cắt của dầu giữa các tấm ma sát Theo đó, đặc điểm của nó là sự phát nhiệt trên mặt ma sát của phanh và ly hợp được giảm tối đa và cũng ít mài mòn

[Hình 2-12] là bản đồ mặt cắt bao gồm phanh, ly hợp, trong bánh đà có ly hợp dạng ghép

và phanh Bánh đà khởi động bằng van ở nguồn điện đang quay

Xy lanh ly hợp được gắn trong bánh đà nếu được cung cấp khí nén thì xy lanh sẽ tiến thẳng

và thông qua thân ly hợp nối vào với cái này, trục đà sẽ được tiếp nhận lực và quay

Trang 15

9 pit tông ly hợp 22 NUT đai ốc

8 Tấm đáy bên trong 21 FLY WHEEL bánh đà

7 tấm lót ly hợp 20 ống bọc ly hợp

6 tấm lót phanh 19 Hỗ trợ bánh đà

5 bánh răng ly hợp 18 Vỏ bọc lò xo

4 bánh răng chốt phanh 17 Thân ly hợp

3 Ống bọc phanh 16 Thân phanh

2 Vành tì trục rỗng 15 Nút chốt phanh

1 Vỏ bọc cố định ổ bi bánh răng 14 Tấm nối ghép bàn xoay

NO PARTNAME NO PARTNAME [Hình 2-12] Bộ đôi vận hành bao gồm phanh ly hợp ướt

Khi đó, nhờ lớp lót ly hợp, bàn ấn ly hợp được di chuyển theo phía phải, ở vị trí giữa bàn ấn ly

hợp và vành răng ly hợp, tấm ma sát của ly hợp được nối thêm vào và ly hợp được kết nối Để

được cố định do vòng đai điều chỉnh nhiều khoảng trống với bàn ấn ly hợp và bàn ấn phanh

sau đó chuyển động một phần, ở giữa vành răng ly hợp, hướng mở phanh được liền một cách

cơ giới

Khi ly hợp được kết nối nhờ chốt điều chỉnh cố định ở phần ngoài của gờ nối trục lực, qua

tấm ma sát, bánh răng nhỏ trên trục xuất lực xoay và thông qua hệ thống bánh răng 2 bậc, trục

khuỷu xoay

Tiếp đó, khi không khí nén trong xy lanh của ly hợp được thải ra, nhờ vào lực của lò xo kết

nối phanh, xy lanh ly hợp sẽ trở lại và ly hợp được mở, phanh hoạt động và Máy gia công áp

lực được vận hành

Tấm ma sát do sự lặp lại liên tục của việc kết nối, tách rời nên dần bị mài mòn và nếu vượt quá

lượng mài mòn nào đó thì khả năng truyền lực sẽ bị giảm sút

Khi hành trình ly hợp lớn hơn thì tốc độ ứng đáp sẽ giảm dần Tốc độ ứng đáp giảm đi gây nguy

hiểm vì nó khiến cho thời gian dừng của phanh kéo dài

Vì vậy, cần kiểm tra hành trình hoạt động của ly hợp (theo từng loại máy và từng công ty sản

xuất máy mà hành trình hoạt động cho phép khác nhau), nếu hành trình vượt quá mức cho

phép mà công ty sản xuất máy định ra thì phải thực hiện công tác thay tấm ma sát ngay lập tức

4 Phanh

Cấu tạo của phanh có liên quan tới cấu tạo ly hợp và ở Máy gia công áp lực có gắn ly hợp không

ma sát thì như [Hình 2-13] [Hình 2-14], có các loại phanh giày (Shoe), phanh đĩa giày (Cam Shoe), phanh uốn (Bend), phanh đĩa uốn (Cam Bend) Những loại phanh có hình thức dựa vào cách siết chặt như dạng giày hay dạng uốn tỏa nhiệt lớn nên không được sử dụng trong những trường hợp Máy gia công áp lực phải chạy liên tục Phanh uốn có khả năng phanh tốt so với độ lớn của nó nhưng xét về mặt hiệu suất thì do khó chế ngự nên nó ít khi được sử dụng Hơn nữa, trong khi sử dụng, nếu phanh uốn dừng lại thì Máy gia công áp lực sẽ phải hoạt động với trạng thái không còn phanh nên xét về mặt kỹ thuật cấu tạo Máy gia công áp lực động cơ, nó không được phép sử dụng cho những Máy gia công áp lực có năng suất trên 100 tấn

Phanh đĩa (disc brake) dùng cho ly hợp ma sát do phát nhiều nhiệt nên không được dùng cho việc gắn vào ly hợp có mức độ sử dụng cao

Đối với các loại máy móc vừa và lớn, có trường hợp đang giới hạn số lần vận hành một phút cho Máy gia công áp lực Lý do phanh đĩa (disc brake) dễ tăng nhiệt là do chỉ khi ly hợp đĩa của phanh chạy thì nó mới quay và vỏ phanh đứng yên

Ngược lại, ở ly hợp do toàn bộ đang chạy nên tính năng tản nhiệt tốt nên bình thường nhiệt độ không tăng lên

Trường hợp ly hợp ướt, do kiểu ghép nên ly hợp, phanh ở trong khoang dầu (Oil Tank) nên phải chú

ý đến việc tăng nhiệt độ của dầu

Trang 16

1) Phanh má và phanh uốn

Những loại phanh này, có má phanh (Shoe) gắn vành đai ở ngoài trụ phanh được cố định như

vai trò khóa ở trục truyền hoặc trục khuỷu hoặc dây uốn (Bend) được gắn vào sử dụng lực ma

sát giữa chúng và hấp thụ quán tính từ phần chuyển động của thanh trượt, khi đó gây phát sinh

nhiệt Có hai loại là loại đóng vào mở ra và loại gắn liền

Loại đóng vào mở ra đang được sử dụng nhiều, ở các loại Máy gia công áp lực loại nhỏ mà số

hành trình mỗi phút ly hợp chốt trượt có khe hở lớn không nhiều, thường sử dụng phanh gắn

liền Phanh uốn hiện được giới hạn theo khả năng nén

[Hình 2-15] Sơ đồ phân giải phanh giày

2) Phanh đĩa

Số lượng tấm ma sát của phanh đĩa đa phần là 1 (loại tấm đơn) nhưng đôi khi cũng có sản xuất loại 2 tấm (tấm kép) Có thể hiểu đơn giản là khi cân nhắc tính năng của ly hợp thì cần cân nhắc theo số lượng tấm ma sát

Cấu tạo tiêu biểu của phanh đĩa như [Hình 2-16]

[Hình 2-16] Phanh đĩa

Trang 17

5 Các thiết bị khác

1) Bộ phận giám sát chạy quá kế hoạch hành trình (Over run)

Là thiết bị giám sát góc độ dừng của chốt khuỷu (Crank Pin) trong một hành trình và khi góc

độ dừng đó vượt quá góc độ đã định thì bộ phận này sẽ kiểm soát tự động và ra chỉ thị dừng

thanh trượt trên bộ phận phanh gấp

Với độ bám của dầu hay mài mòn của phanh, có thể kiểm tra thường xuyên xem chúng có ảnh

hưởng gì tới tính năng của phanh hay không nên đây là phương pháp có hiệu quả cao trong

việc phòng nguy hại

Bình thường nó là bộ phận sử dụng đĩa quay và cầu dao giới hạn nên góc độ quy định về điểm

quy định định kỳ dự kiến của chốt khuỷu dưới 150 s.p.m là +15 độ, dưới 300 s.p.m là +25 độ

Góc độ quy định được thiết kế để không thể dễ dàng điều chỉnh

[Hình 2-17] Cầu dao đĩa xoay

2) Bộ phận phanh một lần cho một hành trình và bộ phận phanh gấp

Bộ phận phanh một lần cho một hành trình là thiết bị mà cho dù động tác chạy ly hợp tiếp tục diễn ra nhưng trục khuỷu khi xoay được một vòng và đạt đến điểm cao nhất thì ly hợp tự động tách rời và dừng lại

Cụ thể, ở Máy gia công áp lực khởi động bằng chân thì sau khi ly hợp tác động, dù tiếp tục đạp vào pê đan nhưng khi thanh trượt đạt đến điểm cao nhất, ly hợp tự động rơi xuống và dừng lại

Ở những Máy gia công áp lực có gắn ly hợp ma sát, vì ly hợp chạy nhờ vào điện hoặc khí nén

và có cấu tạo có thể dừng lại ở bất kỳ vị trí nào trong hành trình nên có khả năng sử dụng cầu dao đĩa quay để giúp cho chạy một hành trình dễ dàng

Khởi động lại

Vị trí thanh trượt

Khởi động bộ phận phanh gấp

TDP (Điểm cao nhất)

B D P (Điểm thấp nhất)

[Hình 2-18] Bộ phận phanh gấp

Thiết bị phanh gấp nhận tín hiệu từ thiết bị kiểm soát và khiến cho máy đang ở trạng thái hoạt động dừng lại, còn được gọi là thiết bị dừng khẩn cấp để người sử dụng máy ấn nút dừng đột ngột làm dừng máy

Thiết bị phanh gấp nhận tín hiệu từ thiết bị kiểm soát tình huống lạ như thiết bị phòng hộ điện

từ quang và thiết bị kiểm soát cung cấp không tốt làm cho ly hợp tự động chặn và Máy gia công áp lực dừng đột ngột Đây là thiết bị giúp bảo hộ cho người sử dụng, Máy gia công áp lực và khuôn

Trang 18

3) Quan hệ của thanh trượt

Thanh trượt được cấu tạo từ thân chính, thanh nối, vít nối, thiết bị điều chỉnh thanh trượt, thiết

bị cân bằng đối trọng, thiết bị knock out (bộ phận liên quan đến thanh trượt) Khi thiết bị đề

phòng quá tải ở thanh trượt hoặc gá kẹp được lắp đặt thì những bộ phận đó cũng được bao gồm

trong thanh trượt.Thanh trượt vì là bộ phận lắp đặt khuôn hình nên nó là phụ kiện quan trọng

nhất trong gia công Theo mức độ gia công, mặt dưới thanh trượt cùng vận hành ở mặt trên

chân đế (Bolster) và hướng chuyển động của thanh trượt phải là hướng đứng so với mặt chân

đế Mặt dưới thanh trượt do khuôn nhận lực lớn nên nếu sử dụng trong một thời gian dài có thể

bị biến hình hoặc bị thương tổn Ở những máy móc nhỏ, nếu có lỗ đinh để cố định khuôn hay

bàn ấn thân đinh thì phải lưu ý không về những thương tổn ở bộ phận đó

[Hình 2-19] Thanh trượt và vít điều chỉnh

Thiết bị điều chỉnh thanh trượt ở Máy gia công áp lực vừa và nhỏ được lắp đặt ở gậy nối nhưng

ở Máy gia công áp lực lớn được gọi là dạng Barrel Thanh vít được lắp bên trong thanh trượt

và sử dụng đai ốc cài chính xác vào và điều chỉnh

Vít điều chỉnh thanh trượt là bộ phận trực tiếp nhận áp lực gia công nên nếu sử dụng trong thời

gian dài có thể bị thương tổn Hơn nữa, nơi đai ốc thủ công xoay, bánh vít được sử dung nhưng

bánh vít dễ bị mài mòn nên cần phải chú ý Người ta lắp đặt cầu dao giới hạn trên dưới để đề

phòng vượt quá chỉ số mà lượng điều chỉnh thanh trượt được quyết định bằng cấu tạo thiết kế

Thiết bị cân bằng đối trọng lò xo không sử dụng ở Máy gia công áp lực có hành trình dài

Để tạo sự cân bằng chính xác, mỗi khi thay khuôn kim loại phải điều chỉnh phần lắp đặt lò

xo thống nhất với lượng điều chỉnh thanh trượt nhưng tại công xưởng Máy gia công áp lực, hiếm có nơi nào tiến hành điều chỉnh nên hay xảy ra sự cố lò xo bị phá tổn

Thiết bị cân bằng đối trọng kiểu nén khí chủ yếu được lắp đặt ở các loại Máy gia công áp lực trừ loại máy nhỏ thuộc dòng Máy gia công áp lực sử dụng ly hợp

Nó là nơi điều chỉnh khí áp sử dụng phù hợp với trọng lượng của khuôn giúp cân bằng tuyệt đối

[Hình 2-20] Lò xo và xy lanh cân bằng

Ở loại nén khí, nếu cần pit tông trong xy lanh cân bằng (Balance Cylinder) bị phá hỏng thì pit tông bắn ra khỏi xy lanh gây nguy hiểm nghiêm trọng Vì vậy, phải lựa chọn loại Máy gia công

áp lực mà dù cần bị hỏng nhưng pit tông được lắp đặt để không bị bắn ra khỏi xy lanh

Có hai loại thiết bị phòng quá tải để bảo vệ máy móc khi khi sự quá tải ở Máy gia công áp lực được chấp nhận, đó là kiểu tấm cắt (Shear) lợi dụng hiện tượng làm gián đoạn cắt và kiểu nén dầu sử dụng thủy lực

Trang 19

Tấm cao su Đai va chạm

Vai gờ

Vỏ bọc

[Hình 2-21] Thiết bị phòng quá tải

Dạng tấm cắt do khi đang sử dụng, bàn dần dần bị lão hóa dẫn đến mất cân bằng bộ phận lắp

vít nối với thanh trượt nên mỗi khi như vậy cần phải điều chỉnh để không bị mất cân bằng

Tấm cắt nếu sử dụng đến một mức độ nào đó cho dù không bị quá tải thì cũng bị hỏng do dùng

quá nhiều Đó chính là khuyết điểm lớn của tấm cắt

4) Khối an toàn, ổ cắm an toàn, khóa

Ở máy gia công áp lực có động cơ dựa theo quy cách kết cấu khi lắp đặt khuôn hay khu vực nguy hiểm khác thì một phần thân thể phải tham gia vào việc vận hành Khi đó, để phòng ngừa việc sơ ý để thanh trượt hạ mạnh phải có nghĩa vụ lắp đặt khối an toàn

Khối an toàn này được cho vào giữa thanh trượt và chân đế bằng một vật có hình que có khả năng điều chỉnh độ cao [Tham khảo hình 2-22]

Thanh trượt

Khối an toàn Chân đế

Trang 20

5) Hệ thống khí nén

Máy gia công áp lực ly hợp chốt không sử dụng khí nén không liên quan tới hạng mục kiểm tra

này Bộ phận được bao gồm trong hạng mục kiểm tra này là những máy móc, phụ kiện, thiết bị

có liên quan tới khí nén Tuy nhiên, xy lanh khí nén hay pit tông được lắp ở ly hợp hay phanh

nằm trong ly hợp và phanh là mục tiêu kiểm tra, đệm khuôn và thiết bị khí nén liên quan thuộc

hạng mục kiểm tra đệm nén Thao tác của ly hợp, phanh và bộ phận liên quan đến cân bằng đối

trọng thanh nén đặc biệt rất quan trọng tính an toàn nên quy cách cấu tạo được định như sau

Có nghĩa là trường hợp thiết bị phòng hộ đề phòng việc khí nén hoặc dầu nén tăng lên quá

mức nhằm chế ngự ly hợp hay phanh, và áp lực xuống xưới áp lực tiêu thụ thì phải có thiết bị

dừng tự động Điều này đang được nghĩa vụ hóa

Ly hợp/

Phanh

Ống giảm thanh

Van kép

[Hình 2-23] Vận hành của van điện tử

6) Mối liên quan về điện

Bộ phận bao gồm trong hạng mục kiểm tra này hầu hết là máy móc, phụ kiện và thiết bị có liên quan đến điện Đặc biệt những bộ phận như van điện từ cho ly hợp và phanh, ly hợp, chế ngự phanh rất quan trọng về vấn đề an toàn

Vì vậy, bộ phận lắp đặt phụ kiện điện như Relay, IC, việc sắp xếp thiết bị phòng ngừa giữa bàn chế ngự, bàn điều chỉnh với thân Máy gia công áp lực, mạng lưới khởi động của máy phát điện chính khi được thông điện sau khi mất điện nếu không khởi động lại thì sẽ không khởi động được nguồn điện chính Và quy định cấu tạo là mỗi trục trặc một phần trong mạng lưới điện dùng cho chế ngự và điều chỉnh hay thanh trượt không rơi xuống do mất điện

Khởi động nguồn phát điện chính được quy định là nếu như ly hợp không ở trạng thái bị chặn thì phải không được tác động và van điện từ dùng cho ly hợp và phanh phải sử dụng van điện

từ an toàn kép hay loại có tính năng tương tự

cáp lớn đệm lót bằng cao su tổng hợp

Vỏ bọc cho bàn điều khiển

Phương pháp dẫn nhập cáp

[Hình 2-25] Cầu dao giới hạn và Relay

Trang 21

6 Máy gia công áp lực thủy lực

1) Cấu tạo cơ bản

Máy gia công áp lực thủy lực là máy sử dụng nhằm uốn thép tấm hoặc ép bột thép bằng lực

lớn, có Máy gia công áp lực nước thủy lực dùng sức nước làm phương tiện tác động và Máy

gia công áp lực dầu thủy lực sử dụng dầu

Máy gia công áp lực nước và máy gia công áp lực dầu được coi là như nhau Tuy nhiên do sử

dụng nước nên máy gia công áp lực nước tồn tại nhiều hạn chế mà máy sử dụng dầu thủy lực

không gặp phải Nói cách khác, Máy gia công áp lực dầu thủy lực là dạng cải tiến của Máy gia

công áp lực nước thủy lực

Gần đây, trừ trường hợp bắt buộc phải dùng nước thì người ta đều dùng dầu Đối với Máy gia

công áp lực, lý do nén dầu được ứng dụng nhiều hơn là do dễ dàng nhận được nguồn lực mạnh

mẽ mà bằng các biện pháp khác khó có thể có được, hơn nữa lại có thể duy trì liên tục, dễ dàng

điều chỉnh tốc độ, có khả năng điều khiển tự động hoặc điều khiển từ xa Những đặc điểm này

của thiết bị ứng dụng nén dầu thích hợp với tính năng được yêu cầu ở Máy gia công áp lực

Độ lớn của Máy gia công áp lực dầu thủy lực chủ yếu biểu thị bằng khả năng nén lớn nhất, tức

là lực tối đa sinh ra ở Máy gia công áp lực đó là bao nhiêu Nó còn được gọi là năng suất (hoặc

lực xuất) của Máy gia công áp lực dầu thủy lực, đơn vị tính theo Kn (kilo Newton) Năng suất

được quyết định bởi áp lực của dầu trong xy lanh (lực nén cho một đơn vị diện tích, MPa) và

diện tích của pit tông hoặc pit tông trụ trượt Năng suất của Máy gia công áp lực được sản xuất

hiện nay khoảng 10kN đến hàng trăm nghìn kN Tốc độ làm việc của Máy gia công áp lực dầu

thủy lực được quyết định bởi diện tích một mặt của pit tông hoặc pit tông trụ trượt và lượng

xả của bơm (đơn vị Pasted Graphic 1.tif/1 phút) Tiêu chuẩn của đại đa số tốc độ làm việc là ở

hành trình giảm tải của xy lanh là 50~300mm/s, ở hành trình nén là 5~150mm/s Áp lực tối đa

của dầu được sử dụng trong Máy gia công áp lực dầu thủy

lực là khoảng 10MPa (100 kgf/㎠) đến 25MPa (250 kgf/㎠)

Đôi khi cũng có trường hợp sử dụng áp lực dưới 7MPa (70 kgf/㎠) hoặc trên 40MPa (400kgf/

㎠) Với khuynh hướng gần đây, tùy theo mức độ tiến bộ của loại van hay bơm, người ta có xu

hướng sử dụng lực nén cao

Lực nén tối đa của Máy gia công áp lực được sử dụng nhiều nhất hiện nay là khoảng từ 14MPa

(140 kgf/㎠) đến 21 MPa (210 kgf/㎠), đây là loại kinh tế và an toàn nhất

Thông thường, nếu giảm lực nén tối đa xuống, để đạt được tốc độ làm việc và khả năng tương đương, cần có xy lanh có đường kính lớn và bơm có lượng xả lớn, và cần van điều khiển hoặc đường ống dẫn có đường kính trong lớn Vì vậy nếu dùng loại có lực nén tối đa cao thì thiết bị trở nên chắc chắn hơn nhưng cần phải có nguồn nội lực cũng như kỹ thuật đầy đủ về cao áp

(1) Phân loại Máy gia công áp lực thủy lực và các loại khung

Máy gia công áp lực thủy lực là tên gọi chung của các loại Máy gia công áp lực có thanh trượt chuyển động bằng lực truyền tới nhờ thể lỏng Tùy theo mục đích sử dụng, có các loại chuốt, máy vát mép, rèn nguội, tạo hình cho bột, tạo hình tiện ép, định tâm khuôn

Kiểu hình tiêu biểu – loại thẳng bên có thể thấy ở Máy gia công áp lực dầu thủy lực phức động [Hình 2-26], Máy gia công áp lực dầu thủy lực loại 4 trụ (hay còn gọi là hình trụ) [Hình 2-27], Máy gia công áp lực dầu thủy lực loại C [Hình 2-28]

Máy gia công áp lực hình thẳng bên có phần đầu, trụ đứng, đế được kết theo một thanh giằng thành một hàng dọc, thanh trượt được dẫn bởi bề mặt trơn ở thanh giằng Chân đế được lắp trên đế và trong đế có thiết bị đệm khuôn Đây là loại hình tiêu biểu của Máy gia công áp lực

sử dụng để gia công kim loại, cần đến mức độ gia công Ngoài ra còn có cả Máy gia công áp lực thuộc loại hình này nhưng không sử dụng thanh giằng, là loại không thanh giằng theo kiểu khung lắp ráp bằng bu lông hoặc có khung được hàn vào cùng với thân máy

[Hình 2-26] Sơ đồ mặt ngoài Máy gia công áp lực dầu thủy lực kép dạng thẳng bên

Trang 22

[Hình 2-27] Sơ đồ mặt ngoài Máy gia công áp lực dầu thủy lực kép hình trụ

Máy gia công áp lực dầu thủy lực kép hình C là loại máy có phần khung hình C và được sử dụng trong nhiều công việc đa dạng

Nếu phân biệt các yếu tố cấu thành theo từng dạng tính năng thì bộ phận nằm ngoài thân máy chính được chia làm nguồn khởi động, hệ thống truyền động, hệ thống chế ngự

(2) Nguồn lực (Bơm)

Nguồn khởi động của Máy gia công áp lực dầu thủy lực là bơm dầu để khởi động bằng động cơ điện Do đó, nếu bơm không khớp với nhau thì ngay lập tức sẽ gây ra việc không thống nhất giữa tính năng của toàn thể Bơm được sử dụng được chia thành ba loại lớn theo tính năng của Máy gia công áp lực

Đầu tiên, bơm cao áp thông thường là loại bơm làm phát lực nén (tạo hình) nhằm đạt lực xuất cuối cùng

Thứ hai là bơm áp suất thấp, được sử dụng làm bơm bổ trợ cho bơm cao áp, đóng vai trò vận hành các phụ kiện để tăng tốc độ làm việc

Thứ ba là nếu Máy gia công áp lực hơi lớn thì cần có mạng lưới trục dẫn hướng làm nên mạng lưới nén dầu Bơm cung cấp áp lực cho mạng lưới trục dẫn hướng được lắp đặt

Hầu hết người ta hay sử dụng bơm áp suất thấp thông thường

Đặc biệt, bơm nén dầu là bộ phận trung tâm như trái tim của toàn bộ thiết bị nén dầu Trạng thái của nó mà xấu sẽ quyết định sinh tử của cả thiết bị, nó có ảnh hưởng lớn tới các thiết

bị, máy móc có thể gây ra việc tất cả xy lanh hoãn hoạt động hoặc không thể hoạt động nên có thể nói so với bộ phận nén dầu khác, nó đóng vai trò rất quan trọng

Nếu như nguồn phát điện hoặc động lực từ động cơ tạo ra động tác xoay thì bơm nén dầu truyền và chuyển phát năng lượng từ thể dầu tới dầu thủy lực, để chế ngự nén dầu, về việc mạch động xả khí nhỏ biến động của áp lực vượt quá mức, sự biến động về lượng xả phải nhỏ Để được như vậy, bơm có nhiều chủng loại nhưng được chia thành hai phần lớn

là kiểu khối lượng lớn và kiểu khối lượng nhỏ Kiểu khối lượng nhỏ đang được sử dụng nhiều là loại bơm đinh ốc, một loại thuộc bơm nén nước, lượng xả một lần quay biến đổi lớn theo áp lực giới hạn nên bơm nén nước không thích hợp Bơm nén dầu thì gần như không liên quan đến biến động áp lực nên những loại bơm khối lượng lớn có lượng xả cho một lần xoay cố định được sử dụng nhiều và mạch động xả nhỏ và không có tiếng ồn là loại tốt Nếu phân loại theo cấu tạo bơm dạng khối lượng lớn thì như [Bảng 2-2] Nếu phân loại theo tính năng thì chia thành loại bơm thường và loại có thể thay đổi như [Bảng 2-3]

Trang 23

Kiểu áp lực cân bằng Kiểu áp lực không cân bằng

Loại hướng tâm Loại gờ chuyên nghiệp

Loại bốn tấm Loại bốn trục Bơm nén dầu

[Bảng 2-2] Phân loại theo cấu tạo của bơm nén dầu

Loại thường–lượng đẩy ra một lần không thay đổi Loại thay đổi-lượng đẩy ra một lần xoay biến đổi Bơm kiểu khối lượng lớn

[Bảng 2-3] Phân loại theo tính năng của bơm nén dầu

và tác dụng phòng ngừa xảy ra hiện tượng bị dính do ấn xuống

[Hình 2-29]thể hiện loại tấm bên chuyển động, mặt ngoài bình thường

Hướng xoay

Cửa ra Cửa vào

[Hình 2-29] Sơ đồ cấu tạo bơm ly hợp

Nếu xoay trục xoay ① thì nó xoay với ly hợp chuyển động thẳng đứng kết nối với ly hợp xoay Dung tích của không gian giữa rãnh ly hợp và vỏ ly hợp ⑤ di chuyển theo hướng xoay và liên tục làm dầu chảy liên tục từ cửa vào sang cửa thoát ra Khi đặt tấm bên vào giữa mặt bên ly hợp và vỏ ② hoặc vỏ ⑦ thì áp lực sẽ đạt đến mặt sau và duy trì được trạng thái cân bằng

Bơm cánh quạt

Bơm cánh quạt là loại bơm có cấu tạo đơn giản, hoạt động bằng cách xoay rô-tơ có gắn cánh quạt Loại bơm này gần đây được sử dụng nhiều trong cả Máy gia công áp lực và các loại máy khác Về mặt hình thức, bơm cánh quạt được phân thành loại cân bằng duy trì

áp lực cân bằng của rô-tơ xoay và loại bất cân bằng, hoặc tương tự như bơm ly hợp, phân thành loại cố định tấm bên và loại có tấm bên chuyển động Mặt khác, theo mục đích tăng

áp lực đẩy ra, có cả loại bơm cánh quạt kép, gắn hai rô-tơ vào một bơm

[Hình 2-30] thể hiện kết cấu của bơm nhiều cánh quạt ở dạng phổ biến nhất, loại bơm trạng thái cân bằng Khi xoay mặt xoay ②, rô-tơ ⑥ sẽ xoay và cánh quạt ⑦ đẩy ra ngoài nhờ lực hướng tâm và áp lực từ phần dưới, vừa nhấn vừa xoay mặt trong của cam xoáy ⑨ Kết cấu

Trang 24

Khi rô-tơ xoay, cánh quạt và rô-tơ ở gần nhau, không gian được bao bọc bằng cam xoáy biến hóa hai lần theo độ xoay của rô-tơ Theo đó mà cửa vào và cửa thoát ra đối xứng nhau hoạt động, dầu chảy vào và chảy ra Qua đó, lực nhấn theo hướng bán kính theo áp suất dầu lấy lại cân bằng và rô-tơ duy trì trạng thái cân bằng

Hướng xoay Cửa thoát ra

Cửa vào PT

Thân Trục xoay Vỏ Giá đỡ

Bu lông Rô-tơ Cánh quạt Chốt hướng dẫn Cam xoáy

[Hình 2-30] Sơ đồ cấu tạo bơm Bear

Bơm pit tông

Bơm pit tông sử dụng bơm dựa theo chuyển động qua lại của pit tông trong xy lanh nên có cấu tạo bên trong và hiệu suất cao hơn các loại bơm khác khi sử dụng trong môi trường cao

áp Về mặt cấu tạo, so với những loại bơm khác, bơm pit tông cơ cấu phức tạp hơn nhưng với loại dung lượng thay đổi, dễ dàng sử dụng như mô tơ dầu thủy lực, gần đây còn được

sử dụng trong nhiều lĩnh vực như máy công cụ, máy tạo hình

① Bơm pit tông loại excelBơm pit tông dạng excel bao gồm kiểu tấm lọc và kiểu trục cong, pit tông song song với trục và chuyển động theo hướng trục Mô-men quán tính xoay nhỏ, thích hợp với cao

áp tốc độ cao, là loại nhỏ nhất trong số các loại bơm pit tông và dung lượng thay đổi dễ dàng

● Kiểu tấm lọcNguyên lý hoạt động của kiểu tấm lưới được biểu thị ở [Hình 2-31] Phần đầu pit tông tiếp xúc với tấm lọc, chuyển động qua lại và bơm dựa theo sự xoay của khối xy lanh hoặc tấm lọc Dầu ra vào nhờ đĩa van hoặc van điều khiển Khi pit tông chuyển động

ra khỏi khối xy lanh, dầu vào, khi pit tông quay ngược lại, dầu ra Góc xoay thường

(b) Tấm lọc xoay

[Hình 2-31] Bơm pit tông kiểu tấm lọc

Loại dung lượng biến đổi thường điều chỉnh góc xoay và làm thay đổi hành trình pit tông [Hình 2-32] thể hiện nguyên lý hoạt động của dạng tự điều tiết khí áp Một phần của áp lực thoát ra, khi vào van mũi tâm và vượt qua mức đặt sẵn sẽ đẩy ống chỉ và

áp lực dầu chảy vào phần pit tông rồi khiến pit tông điều khiển di chuyển và thay đổi góc xoay [Hình 2-32(a)] thể hiện trạng thái tấm lọc xoay [Hình 2-32(b)] cho thấy góc xoay gần như về 0 và không thể cho dầu ra

Trang 25

Van đĩa Khối xy lanh

Bu lông điều khiển áp lực Ống bọc ngoài điều

chỉnh dung lượng

Ống chỉ

[Hình 2-32] Bơm pit tông dạng tấm lọc loại biến đổi dung lượng

● Kiểu trục congNguyên lý hoạt động của kiểu tấm cong được thể hiện ở [Hình 2-33] Khối xy lanh duy trì góc nghiêng với trục xoay và đẩy pit tông chuyển động Góc nghiêng từ 20~40

độ, lớn hơn so với kiểu tấm lọc và lượng thoát ra sau một lần quay lớn hơn Loại dung lượng biến đổi thay đổi góc nghiêng nên có thể biến đổi dung lượng Tuy nhiên, khi thay đổi góc nghiêng, cần phải chuyển vị trí bộ phận khối xy lanh, yêu cầu lượng vận động lớn và kém hơn kiểu tấm lọc về tính ứng đáp

Khối xy lanh Mép xoay

Trục

Cửa vào

Cửa vào

Van đĩa Pit tông

[Hình 2-33] Bơm pit tông kiểu tấm cong

② Bơm pit tông hướng tâmBơm pit tông loại hướng tâm là dạng bức xạ theo hướng vuông góc với trục xoay pit tông

và bơm bằng cách chuyển động pit tông qua lại theo đĩa xoay hoặc cam xoáy lệch tâm

Cấu tạo dạng hướng tâm được thể hiện ở [Hình 2-34] và [Hình 2-35]

Theo [Hình 2-34], từ dạng xy lanh xoay, pit tông xoay cùng với khối xy lanh và chuyển động theo hình cam xoáy lệch tâm Loại dung lượng thay đổi dễ dàng biến đổi sự lệch tâm của cam xoáy và tính ứng đáp tốt

Ở [Hình 2-35], với hình thức xy lanh cố định, khối xy lanh có pit tông ở gần, cố định vào thân và pit tông chuyển động qua lại theo sự xoay của đĩa lệch tâm

Loại hướng tâm có tính nhất thời vượt trội và thích hợp trong tình trạng cao áp hóa nhưng

so với dạng excel thì hình dáng to hơn với dung lượng và mô men quán tính xoay lớn hơn nên không thích hợp với việc xoay cao tốc và tải trọng lệch so với áp lực của hướng bán kính lớn, tải trọng lớn ở trục xoay và vòng bi khá lớn Vì vậy loại hướng tâm có tốc độ thấp hơn so với các loại bơm khác và được sử dụng như mô tơ dùng cho lực phát động

Cam xoáy Pit tông

Vòng bi cho cam

Lượng lệch tâm

tâm Trục

Cam lệch tâm

Pit tông

Nơi chứa vào Khối xy lanh thân máy

Trang 26

cm2) hoặc trường hợp đặc biệt.

Thoát

Vào

[Hình 2-36] Bơm pit tông kiểu gờ chuyên nghiệp

(3) Hệ thống truyền

Hệ thống truyền được gọi là bộ phận liên quan đến hệ thống truyền năng lượng, dầu thủy lực để nén được sử dụng như một phương tiện truyền, đường đi gồm có ống dẫn, lắp đường ống, khoang dầu Dầu thủy lực ở khoang dầu đi ra sẽ tuần hoàn qua bơm dầu, bộ phận nén dầu, bên trong xy lanh nên trạng thái của dầu có vai trò quan trọng đối với tính năng và tuổi thọ của máy Về bơm nén dầu hay thiết bị máy móc sử dụng bộ phận nén dầu cần tương đối chú ý nhưng đa phần thường đánh giá chất lượng dầu Tức là cần phải duy trì trạng thái và tính chất của dầu luôn sạch

Ngày nay, dầu thủy lực có chất lượng nên không mấy gặp phải trường hợp thành phần dầu

bị phân hủy gây ra tai nạn nghiêm trọng Điều cần thiết là phải duy trì để dầu không bị trộn lẫn bởi chất khác, nếu phát hiện dầu bị trộn lẫn thì phải loại bỏ Dầu thủy lực không chỉ đơn giản là chất truyền động mà còn có tính năng chẳng hạn bôi trơn các bộ phận thiết bị, chống ăn mòn, làm mát

Đặc biệt, gần đây, dầu thủy lực được bổ sung thêm các tính năng so với loại truyền thống

để tạo thành các loại dầu có những đặc tính như chống mài mòn, tách nước, độ nhớt, tính giữ nhiệt, chống gỉ

Ngoài ra, cùng với việc nâng cao tính năng của Máy gia công áp lực dầu thủy lực, ngày càng có thêm nhiều yêu cầu về việc tối tiểu hóa năng lượng, giảm tiếng ồn,yêu cầu về áp lực, tốc độ, điều khiển tỉ mỉ và nhiều yêu cầu về đặc tính của dầu thủy lực Hầu hết nguyên nhân các thiết bị nén dầu thủy lực hỏng là do dầu thủy lực Đặc biệt, sự phân hủy của dầu làm giảm hiệu suất và tăng mức tiêu thụ điện năng của thiết bị Trường hợp nghiêm trọng

là máy có thể bị phá hủy hoặc ngừng hoạt động Như vậy, dầu thủy lực nắm trong tay chiếc chìa khóa để giúp vận hành thiết bị nén dầu thủy lực một cách bình thường và để nâng cao

độ tin cậy của thiết bị nén dầu, việc thiết lập và sử dụng loại dầu thủy lực thích hợp và đúng đắn vô cùng quan trọng

Điều kiện phải thỏa mãn của dầu thủy lực

① Độ nhớt phải thích hợpTùy theo bơm sử dụng hay áp suất, độ nhớt thích hợp khác nhau Dầu thủy lực thông thường hay được sử dụng là dầu tuabin ISO VG32~68

② Chỉ số nhớt phải caoDầu thủy lực có độ nhớt biến hóa theo nhiệt độ Tỷ lệ độ nhớt thay đổi theo nhiệt độ được gọi là chỉ số nhớt Biến hóa về độ nhớt theo nhiệt độ ít thì được gọi là chỉ số nhớt cao Hiện nay chỉ số V.I của dầu thủy lực bình thường là trên dưới 100

③ Mức độ phòng ngừa phát sinh bong bóng khí phải tốt

Ở trong mạng lưới nén dầu, khó có thể tránh khỏi phát sinh bong bóng khí nên quan trọng là phải nhanh chóng loại bỏ bong bóng khí đó

④ Tính bôi trơn phải tốt

Ở bộ phận nén dầu, tất cả bình hơi và càng làm giảm đi sự chống trơn, tính bôi trơn càng tốt

⑤ Tính tách nước phải tốtDầu thủy lực được cho là tách biệt với nước nhưng nếu là dầu thủy lực có độ tinh chế cao thì nước và dầu rất dễ bị pha lẫn nhau tạo ra màu trắng Trạng thái này gọi là “dầu hóa”

Nếu phòng ngừa trước hiện tượng “dầu hóa” này thì dầu thủy lực và nước cuối cùng sẽ

bị tách ra nhưng thời gian tách này càng nhanh thì dầu thủy lực càng có tính tách nước tốt Trong dầu thủy lực, mức nước lẫn có thể cho phép là 0,1% Tuy nhiên trong dầu mới cũng đã có đến 0,03% nước trong đó

Trang 27

⑦ Tính ổn định về nhiệt độ phải tốtDầu thủy lực dễ bị ô xy hóa trong nhiệt độ cao, ngoài ra chúng bị nhiệt phân thành kết tủa Để phòng tránh điều này, cần phải có khả năng chịu nhiệt.

⑧ Tính ổn định về cắt phải tốtKhi dầu thủy lực chảy với tốc độ nhanh qua khe nhỏ của van hoặc mặt trơn của bơm, dầu thủy lực chịu lực cắt Vì thế cần phải làm cho sự gián đoạn của phân tử tạo thành của dầu nhỏ đi dù ở trong tình trạng cao áp, cao tốc

⑨ Tính lưu động nơi nhiệt độ thấp phải tốt

Ở vùng lạnh hoặc mùa lạnh, tính lưu động của dầu thủy lực giảm đi Nhiệt độ hơn điểm đông đặc 2,5 độ C được gọi là điểm lưu động Bình thường điểm lưu động + 10 độ C là nhiệt độ thấp nhất có thể sử dụng của dầu thủy lực

⑩ Tính phòng gỉ phải tốtDầu bình thường giả sử ngâm sắt vào trong dầu, sẽ phát sinh gỉ sắt Trong dầu thủy lực

có chứa chất phòng gỉ nên có thể phòng gỉ xuất hiện trong hệ thống nén dầu

Phân loại và tính chất của dầu thủy lực

Dầu thủy lực có độ nhớt thay đổi tùy thuộc vào nhiệt độ dầu Nó khiến cho tính năng cũng

bị thay đổi Máy gia công áp lực dầu được thiết kế với tiêu chuẩn 45 cộng trừ 10 độ C nên

sử dụng trong điều kiện nhiệt độ đó là tốt nhất Tuy nhiên, dầu thủy lực có một chút tính chịu nén nên ảnh hưởng tới vận hành Đặc biệt, sự trộn lẫn của không khí làm ảnh hưởng thêm nên cần phải tránh Giống như dầu thủy lực, mỗi bộ phận hình thành nên ống dẫn và phương pháp sản xuất cũng có vẻ đơn giản khi nhìn lần đầu tiên nhưng cuối cùng, do nó có ảnh hưởng lớn tới tính năng nên cần phải hết sức chú ý

(4) Hệ thống chế ngự

Hệ thống chế ngự được phân thành hệ thống nén dầu và hệ thống điện từ Điểm tiếp xúc của hệ thống điện từ và hệ thống nén dầu là ở van luân phiên điện từ, van tỷ lệ, cầu dao áp suất, kết quả được kiểm soát bằng thiết bị kiểm soát vị trí của bộ giải mã hoặc cầu dao giới hạn rồi quét toàn bộ Gần đây, ở van luân phiên điện từ, cầu dao áp suất, cầu dao giới hạn đều có đèn báo dấu hiệu vận hành, thuận lợi cho việc kiểm tra

Vai trò của van nén dầu trong hệ thống chế ngự

Trong Máy gia công áp lực dầu, hoạt động của van nén dầu là chế ngự phương hướng chảy, lượng dầu, áp suất dầu cho mạng lưới nén dầu Có thể định nghĩa xy lanh nén dầu, sự dao động, dừng, tốc độ, phương hướng, của động cơ nén dầu là cơ quan chế ngự

① Van chế ngự áp suất

② Van chế ngự lượng dầu

③ Van chế ngự phương hướngViệc am hiểu cấu tạo và mục đích sử dụng của van nén dầu rất quan trọng trong việc sử dụng van đúng cách

Van chế ngự áp suất quyết định độ lớn của việc

Lực xuất (F) của xy lanh F=áp suất (P) x diện tích một mặt xy lanh (A) Kích thước của xy lanh nếu một lần đã cài đặt thì không thể thay đổi dễ dàng nhưng áp suất có thể điều chỉnh tự do bằng cách điều chỉnh cán Xy lanh, một trong những ưu điểm của ép dầu thủy lực là tạo ra một lực xuất ở mức độ bất kì nào đó, việc này do van chế ngự áp suất quyết định Phân loại van chế ngự

áp suất như sau

Van xả khí: khi quyết định áp suất của toàn mạch Van giảm: khi một phần mạch chịu áp suất thấp Van chuỗi: khi áp suất khiến van mở và dầu chảy Cầu dao áp suất: khi đạt đến áp suất nào đó thì tự nhận diện Van chế ngự áp suất

Van chế ngự lượng dầu thủy lực quyết định tốc độ của công việc

Xy lanh vận hành với tốc độ bao nhiêu, cuối cùng vẫn là do van chế ngự lượng dầu quyết định tốc độ công việc và chế ngự lượng chảy của dầu.Tùy theo phương pháp chế ngự và mức độ chế ngự lượng dầu mà van chế ngự lượng dầu được phân loại như sau

Trang 28

Van chế ngự lượng dầu

Van siết chặt

Van bù áp suất Van chế ngự lượng dầu

Van dừng Van tiết lưu Van tiết lưu

Van điều chỉnh lưu lượng dạng bù áp suất Van điều chỉnh lưu lượng dạng bù nhiệt độ áp suất

Van chế ngự phương hướng quyết định hướng của công việc

Van chế ngự phương hướng có ưu điểm lớn nhất trong số van thủy lực (áp dầu) là quyết định hướng sau khi bơm dầu và làm cho dừng lại, được phân loại như sau

Van chế ngự lượng dầu

Van điều khiển Van điều khiển định tâm Van tay (van hướng dẫn) Van sử dụng nam châm điện Van sử dụng định tâm Khác (Van ngắn)

(5) Hệ thống lực xuất

Bàn xuất lực của mạng lưới nén dầu có xy lanh đang chuyển động theo đường thẳng Phân loại xy lanh di chuyển thẳng hai chiều theo phương pháp vận hành thì ta có các loại lớn là loại đơn động, loại phức động, loại lệch động và loại đặc biệt Chia nhỏ loại đơn động và phức động, ta có thể xem [Hình 2-37]

Ở đây xy lanh và cần trở thành hình trụ theo hình dạng nén và hình dạng như sản xuất và

là một loại bình áp suất có bình hơi

Loại đơn động

Loại trụ trượt đơn động

Loại pit tông phức động

Loại trụ trượt pit tông đơn động

Loại thanh giằng đôi phức động

Loại thanh giằng đôi đơn động

Loại xy lanh kép phức động

Loại les corp đơn động

Loại les corp phức động Loại phức động

Độ kín dựa theo miếng bịt kín của bình hơi có thể duy trì nên có thể làm lớn thêm lực xuất

Vì vậy phải tránh để lẫn các vật chất khác gây tổn thương tính năng của nén kín

[Hình 2-39], [Hình 2-40], [Hình 2-41] là sơ đồ cấu tạo trụ trượt chính của xy lanh trụ trượt , [Hình 2-16] là cấu tạo trụ trượt phản hồi của xy lanh phản hồi kiểu Ram

Xy lanh① trụ trượt chính②, vòng đệm kín③, miếng bịt kín④, Thanh áp lực⑤ và với loại dùng cho trụ trượt phản hồi thì có xy lanh⑥, trụ trượt phản hồi⑦, vòng đệm kín⑧, miếng bịt kín⑨, Thanh áp lực⑩ là các chi tiết cấu thành Sự kín chặt của xy lanh① được duy trì nhờ vào miếng bịt kín④ và áp suất nén sản sinh nhờ trụ trượt② Trụ trượt phản hồi có tính năng kéo trụ trượt chính lại

Máy gia công áp lực dầu thủy lực có khả năng nén và dừng lại ở vị trí tùy ý của hành trình trụ trượt Tính năng này cũng có ưu diểm nhưng cũng có điểm đáng chú ý Ngoài ra, những bộ phận nén dầu dùng ở hệ thống chế ngự không thể để rò rỉ dầu nên tùy theo thời gian trôi qua bao lâu sẽ phát sinh thay đổi nho nhỏ do rò rỉ

[Hình 2-38] Máy gia công áp lực dầu thủy lực

Trang 29

Đệm khuôn kiểu nén dầu thủy lực có cấu tạo như [Hình 2-42], khi cài và nhấn chốt điều

áp, áp suất bên trong xy lanh xuất hiện và nhận được áp suất cần thiết cho việc tạo hình

Áp suất đó có thể điều chỉnh tự do nhờ van điều chỉnh áp suất Việc đưa miếng đệm khuôn lên cao sử dụng áp suất dầu của mặt in của Máy gia công áp lực hoặc sử dụng bơm riêng của đệm khuôn

[Hình 2-41] Đệm khuôn kiểu nén khí

[Hình 2-42] Đệm khuôn kiểu nén dầu thủy lực

Trang 30

7 Máy gia công áp lực khí

Nguồn động lực của Máy gia công áp lực khí là không khí Không khí ở áp suất khí quyển bình

thường vốn không thể sử dụng làm nguồn lực nên người ta nén không khí bằng Máy gia công áp lực,

tăng cao áp lực thì khi đó nó được sử dụng làm nguồn lực Không khí còn được nén bằng bình khí

tăng áp Máy móc sử dụng khí nén để nén, cắt, dập là một loại trong số các Máy gia công áp lực mà

lực nén được tạo nên từ không khí nén Cấu tạo cơ bản của Máy gia công áp lực khí bao gồm thiết

bị phát sinh khí nén, ống và thiết bị làm sạch khí, thiết bị chế ngự và thiết bị hoạt động [Hình 2-43]

1) Bộ phận phát sinh khí nén

Trường hợp sử dụng khí nén để làm việc, không được nén khí trong điều kiện áp lực cao Thiết

bị nén không khí được gọi là thiết bị nén (compressor) [Hình 2-44] Thiết bị nén này hoạt động

nhờ vào thiết bị truyền động, nén không khí và trực tiếp chuyển tới máy dưới dạng khí cao áp

rồi giữ trong bình

Thiết bị nén thường đi kèm với thiết bị truyền động

Nguồn lực

Năng lượng thiết bị truyền động

Bộ phận phát sinh khí nén

Thiết bị nén Bình

Bộ làm mát

Bộ phận chế ngự

Chế ngự áp suất Chế ngự hướng Chế ngự lượng dầu

Bộ phận hoạt động

Xy lanh

Bộ phận làm sạch không khí

Lọc

Bộ phận tiếp dầu Sấy khô

[Hình 2-43] Phân loại tính năng của Máy gia công áp lực khí

2) Ống và thiết bị làm sạch không khí

Ở ống, khớp nối của các bộ phận mà khí nén chảy từ thiết bị nén khí, bình khí đến xy lanh, không khí nén có những dị vật lạ như bụi, hơi nước , khiến cho thiết bị hỏng dù vốn vẫn hoạt động bình thường Vì vậy, để loại bỏ những dị vật và tạo ra khí nén sạch, cần có thiết bị lọc không khí Hơn nữa còn có bộ phận tiếp dầu (oiler), trong khí nén, cho thêm dầu bôi trơn dạng sương mù vào và trộn lẫn với khí nén, tăng thêm tính bôi trơn

Van điều chỉnh

áp lực Van thoát ra

Bình khí

Thiết bị truyền động

Thiết bị tĩnh điện áp lực Van thoát ra

Van đi vào Pit tông

[Hình 2-44] Thiết bị nén khí

Trang 31

3) Thiết bị chế ngự

(1) Van điều chỉnh áp lực (Regulator)

Van điều chỉnh áp lực là thiết bị giảm áp hoặc tăng áp, điều chỉnh áp lực đã định để phù hợp với mục đích sử dụng khí nén được chuyển từ thiết bị nén khí và bình tới Van điều chỉnh

áp lực làm nhiệm vụ chuyển trực tiếp áp lực lần thứ nhất vào thiết bị, vào bình và lựa chọn

áp lực cần thiết cho các thao tác

(2) Van điện từ (Van chế ngự phương hướng)

Muốn đưa khí nén vào hoặc ra xy lanh, Máy gia công áp lực khí sử dụng van năm cổng như loại van để chuyển hướng đi của không khí và điều khiển dòng chảy của khí nén

(3) Van chế ngự tốc độ (Van điều khiển tốc độ)

Khi hướng xy lanh thay đổi do van điện từ, cần tăng hoặc giảm tốc độ xy lanh đồng thời

Thiết bị giúp biến đổi tốc độ của dòng chảy khí nén là van chế ngự tốc độ Có cả loại kết hợp giữa van điều khiển và van điều chỉnh lượng dầu khí xả Tuy nhiên, việc điều chỉnh tốc độ cụ thể thường gặp khó khăn Van điều chỉnh lượng dầu khí xả, van xả khí gấp là một loại van xả khí cấp tốc

Dòng chảy Tự do Dòng chảy Chế ngự

Khi phóng xuất khí nén từ thiết bị nén ra, phóng xuất khí quá nhanh khiến nảy sinh tiếng

ồn Thiết bị sản xuất van điều chỉnh áp lực khí nén từ thiết bị nén khí rồi biểu thị áp lực được định là hệ thống áp lực

4) Thiết bị hoạt động

Cơ cấu hoạt động sử dụng khí nén Thanh pit tông chuyển động tịnh tiến trong xy lanh, biến đổi khí nén thành lực Xy lanh là thiết bị áp suất có bộ phận ma sát Phải duy trì sự kín hơi bằng cách sử dụng miếng bịt kín Việc này gây ra lực ma sát Vì thế phải đảm bảo độ chịu ma sát của miếng bịt Lực xuất thực tế nhỏ hơn lực xuất trên lý thuyết và thay đổi dựa vào trạng thái dầu bôi trơn, mức độ ghép của pit tông, xy lanh hướng tải, hình dạng, chủng loại miếng bịt kín

5) Đặc điểm của Máy gia công áp lực khí

① Áp lực thường ở mức thấp 0.5~0.7Mpa (5~7kgf/㎠) hợp với việc nhẹ như áp lực gia công 10kN (1 tấn)

② Điều chỉnh lực xuất đơn giản, có thể điều chỉnh ở van điều chỉnh áp lực mà không cần đến giai đoạn nào

③ Điều chỉnh tốc độ thoải mái nên có thể tiến hành ở van điều chỉnh lượng dầu nhưng khó điều chỉnh chính xác

④ Không khí có tính nén nên an toàn đối khi quá tải

⑤ Khí nén có độ nhớt thấp nên việc rơi rớt trong ống nhỏ, tốc độ hoạt động nhanh nên có thể dùng cho công việc cần tốc độ cao

⑥ Việc tích lũy năng lượng trở nên đơn giản với việc lắp bình chứa và trường hợp thiết bị nén khí nhỏ cũng có mật độ công việc gián tiếp thì có thể thực hiện nhiều việc

⑦ Về nhiệt độ, không khí mang theo nhiệt phát từ thiết bị hoạt động và thoát ra nên có thể sử dụng ở cả nơi có nhiệt độ cao

⑧ Trong môi trường ga có tính phát nổ và ở thiết bị sử dụng lửa như máy giặt, có thể có mạch khí nén không sử dụng đến điện

⑨ Sau khi sử dụng Máy gia công áp lực khí, không khí phóng xuất ra ngoài từ vị trí đó nên không cần ống quay trở lại như Máy gia công áp lực dầu thủy lực, vì vậy việc bố trí ống rất đơn giản

Trang 32

[Hình 2-46] Máy gia công áp lực khí

(4) Loại air pilot

Là loại Máy gia công áp lực khí biến đổi áp lực khí thành áp lực dầu và có lực xuất cao nhờ vào tăng áp Nó có cả đặc điểm của áp lực khí nén và áp lực dầu nên tan nhanh, có thể sử dụng tính không nén của dầu thủy lực để dừng gấp và thực hiện động tác giống như Máy gia công áp lực dầu thủy lực như dừng khẩn cấp

Bên cạnh đó, do có thể đạt lực xuất gấp 5~25 lần Máy gia công áp lực khí nên thích hợp cho việc gia công dập hình

Nguồn động lực chỉ với thiết bị nén không cần đến cả khối áp lực dầu nên chi phí giảm và

8 Máy cắt 1) Cấu tạo của mắt cắt cơ khí

(1) Cấu tạo chung

Giữa khung trái phải có lắp đặt bàn (table) và một tấm chắn bảo vệ (appron) (gắn lưỡi dao ở phía dưới) và pít-tông (Ram) (có nối lưỡi dao trên) theo hướng phía trên của bàn máy (bed)

để chuyển động lên xuống một cách tự do Ngoài ra, khung trái,bệ máy (Bed) và tấm chắn bảo vệ, thanh Stay được gộp thành một khối thống nhất, tạo kết cấu ổn định

Trang 33

(3) Phương thức truyền động

Phía dưới của Bed có trục lệch tâm và trục khởi động (còn gọi là trục 1), đi qua vòng bi được lắp ở khung trái phải và xuyên qua khung này Trục khởi động ở phía bên trái khung

có lắp bánh đà, phần còn lại lắp bánh răng nhỏ

Trục lệch tâm gắn ly hợp và bánh xe chính ở vị trí đối ứng với bánh xe nhỏ, gắn phanh ở

vị trí đối ứng với bánh đà Phương thức truyền động thường được sử dụng là từ mô tơ, kéo qua dây đai V, làm quay bánh đà, sau đó làm quay bánh răng chính lúc này đang ngoạm với bánh răng nhỏ lắp ở trục khởi động [Hình 2-49] Gần đây, phương thức giảm tốc trục vít và

cơ cấu bánh răng trục vít cũng dần được sử dụng nhiều hơn [Hình 2-50]

[Hình 2-49] Phương thức giảm tốc bánh xe nhỏ [Hình 2-50] Phương thức giảm tốc trục vít

(4) Chuyển động trên dưới của pít-tông (Ram)

Trên trục lệch tâm, bánh xe lệch tâm được lắp ở vị trí gần với khung, phía trong của khung,

là bộ phận kéo chuyển động của lưỡi dao trên đi xuống hoặc đi lên, bao gồm các phần là bánh rãnh lệch tâm (Eccentric sheave), thanh kéo lệch tâm và pít-tông (Ram)

[Hình 2-51] Bánh và thanh kéo lệch tâm

Trục lệch tâm sẽ chuyển động trên dưới qua bánh lệch tâm và bánh rãnh lệch tâm, theo đó pít-tông (Ram) cũng chuyển động trên dưới theo Khi cắt nguyên liệu, một lực (khoảng bằng 20% lực phương đứng) sẽ tác động theo hướng nằm ngang của pít-tông (Ram), khiến pít-tông bị uốn thành hình cánh cung, gây ảnh hưởng xấu tới máy và sản phẩm Để tránh điều này, người ta lắp thêm Rib [Hình 2-52]

Rib Ram

Lưỡi dao trên

Lưỡi dao dưới Bàn Suit Bed

Hướng chuyển động

[Hình 2-52] Quan hệ giữa lưỡi dao trên, pít-tông và lưỡi dao dưới

Trang 34

(5) Ly hợp

Trong máy cắt thông thường, ly hợp được lắp giữa bánh răng chính và Khung máy (frame)

Ly hợp chốt (ly hợp chốt trượt) nhiều nhưng đối với những máy cắt cỡ lớn thì sẽ mất môt lực lớn cho ly hợp nên người ta sẽ sử dụng ly hợp khớp Cũng có trường hợp sử dụng ly hợp ma sát (dạng tấm tròn) nhưng loại này hoạt động dựa vào ly hợp khí hoặc ly hợp điện

tử và được lắp đặt ở bộ phận bánh đà [Hình 2-53, 54]

[Hình 2-53] Ly hợp ma sát

Chốt của ly hợp chốt có hai loại loại tròn và loại góc, làm bằng chất liệu thép cờ-rôm gan Chốt được xử lý nhiệt và trám xi măng, khiến bề mặt cứng hơn, và được gia công để đạt được kích thước đã định sẵn, qua đó chống mài mòn

Măng-Chốt ly hợp nhờ lực của bánh răng sẽ được đẩy ra ngoài, tiếp xúc với strike pin lắp ở bánh

xe chính, đóng vai trò truyền chuyển động xoay của bánh răng tới trục lệch tâm

Khi ly hợp chốt bị trượt, nếu nhấc chân đang đạp ở pê-đan ra thì thanh ly hợp sẽ quay vào trong lỗ khớp (coupling home) do tác động của lực phục hồi của bánh răng, sau đó tùy theo chuyển động quay của khớp mà máy sẽ kéo chốt ly hợp từ trong bánh răng ra ngoài

Vì thế mà ly hợp bị trượt và dừng không cho trục lệch tâm xoay Theo đó, chuyển động của pít-tông sẽ dừng lại ở điểm cao nhất

Tuy nhiên, bánh đà, trục khởi động, bánh răng nhỏ, bánh răng chính sẽ không dừng lại mà tiếp tục xoay, mô tơ cũng không dừng quay

Ly hợp Cam xoáy Chốt ly hợp Chốt khóa Chốt lò xo

Vỏ lò xo Khóa Trục lệch tâm

Clutch bar Hướng dẫn clutch bar

Vỏ hướng dẫn Clutch bar ring Clutch bar Bàn xoay

Cuộn dây Trục lệch tâm Trục lệch tâm

[Hình 2-54] Ly hợp chốt khớp (plunge pin clutch)

Trang 35

Phanh và ly hợp có quan hệ chặt chẽ với nhau Nếu lực phanh lớn quá thì ly hợp có thể bị trượt, gây trở ngại như hiện tượng cộng hưởng ly hợp khi máy đang chạy không tải, gây trở ngại cho các phụ tùng liên quan khác, máy hoạt động không bình thường, trường hợp xấu nhất có thể bị hư tổn, ly hợp không thể hoạt động đúng tính năng.

[Hình 2-55] Phanh đai và phanh má

Nếu lực phanh quá yếu thì pít-tông không thể dừng chính xác ở vị trí điểm cao nhất được, khiến vị trí dừng không vững Trong trường hợp xấu nhất có thể dẫn tới pít-tông rơi xuống

Khi đó, người thao tác do nghĩ rằng pít-tông đã dừng hẳn rồi nên thò tay vào phần lưỡi dao, gây ra tai nạn lao động hết sức nguy hiểm Do đó, cần phải đặc biệt lưu ý tới việc điều chỉnh lực phanh Khi đạp phanh, lực đạp sẽ chuyển thành nhiệt nên nhiệt độ bên ngoài má phanh

sẽ có thể lên tới 70~80 độ C, nhưng điều này không gây cản trở gì

(7) Bộ phận cấp dầu

Các bộ phận cần tra dầu của máy cắt tương đối ít hơn so với các loại máy khác Tuy nhiên, nếu điều kiện môi trường của địa điểm lắp đặt máy không tốt thì cần phải lưu ý đầy đủ tới việc tra dầu Các bộ phận cần tra dầu là vòng bi kim loại của trục khởi động, tra sao cho dầu máy bám vào đủ là được

[Hình 2-56] Bộ phận cấp dầu

Với vòng bi thì làm đầy bằng một lượng dầu nhỏ Ngoài ra, các điểm cấp dầu khác còn có vòng bi trục lệch tâm, phần nối thanh giằng lệch tâm, ly hợp chốt Trước đây để cấp dầu, người ta thường dùng các dụng cụ tra dầu, đi vòng quay máy và tra Tuy nhiên gần đây có nhiều phương thức khác nhau, bằng tay, liên động hay truyền động, sử dụng bơm để cấp dầu trực tiếp Theo phương thức này, chỉ cần chú ý lượng dầu trong tank dầu của bơm là được Một điều cần lưu ý nhất khi cấp dầu là không được để dầu dính vào bộ phận phanh, bởi điều này sẽ làm giảm tính năng dừng và gây ra tai nạn

Trang 36

(8) Đồng hồ đo

Đồng hồ đo thường có gắn đồng hồ đo trước và đồng hồ đo sau (back gauge), ngoài ra còn

có các đồng hồ vuông được sử dụng để hiển thị chính xác kích thước của các tấm vật liệu lớn, đồng hồ tia quang điện để xác định chính xác vị trí đường cắt cho lưỡi dao

Để đo chiều rộng cắt ta sử dụng đồng hồ đo sau (back gauge), còn các trường hợp vật liệu còn lại có kích thước nhỏ hoặc cắt phần cuối của tấm vật liệu, hoặc cắt những tấm có kích thước lớn thì ta sử dụng đồng hồ đo trước Nếu đồng hồ đo không chính xác sẽ có thể gây ảnh hưởng tới kích thước, chất lượng cắt của sản phẩm, do đó phải luôn bảo trì bảo dưỡng

để đồng hồ có thể hiển thị chính xác nhất

Đồng hồ trước thường thao tác bằng tay nhưng đồng hồ sau thường được thao tác theo phương thức truyền động, và có thể điều khiển ở phía trước máy Phương thức bằng tay thường được lắp đặt để điều khiển phía sau máy Phương thức đo bằng tay thường đo kích thước bằng cách di chuyển đồng hồ đo theo chiều quay của vít, phương pháp truyền động thì đo điện tử với kích thước được hiển thị trực tiếp

[Hình 2-58] Lưỡi dao (Trên và dưới)

(10) Nắp đậy

① Nắp pê-đanCần gắn nắp vào pê-đan để tránh xảy ra trường hợp người thao tác nhấn nhầm vào bàn đạp khiến máy hoạt động [Hình 2-59] là một ví dụ

(a) Trong hình vẽ, pê-đan cách đất một khoảng xa, do đó người thao tác luôn phải đưa chân lên trong mỗi hành trình chạy của máy, tức luôn phải đặt lên trên pê-đan Để chân có thể nghỉ, ta lắp đặt chỗ kê chân như trong hình vẽ (a) Phần rìa của nắp đậy phủ một lớp cao su

để bảo hộ cổ chân và bàn chân Khi pê-đan bị thò ra ngoài thì phải sử dụng nắp đậy

Hình (b) là hình có lắp nắp đậy ở công tắc chân Cả hình (a) và (b) đều có nắp đậy xung quanh là nhằm tránh người thao tác đạp nhầm chân vào pê-đan

Trang 37

Lớp đệm cao su

[Hình 2-59] Bàn đạp và nắp công tắc chân

② Nắp bộ phận quayCần lắp đặt nắp an toàn trên các bộ phận quay như bánh đà, trục mô tơ, trục mô tơ của đồng hồ sau truyền động, trục truyền động để một phần cơ thể người thao tác không chạm vào vùng nguy hiểm [Hình 2-59]

[Hình 2-60] Nắp đậy bộ phận quay

2) Cấu tạo máy cắt kết cấu dầu áp

Máy cắt kết cấu dầu áp của máy cắt dầu áp sẽ truyền động bằng bộ truyền động sử dụng bơm dầu áp, phát sinh lực dầu áp, áp lực này sẽ được quay trở lại xi lanh dầu áp, pít-tông sẽ điều khiển lưỡi dao trên chuyển động để máy thực hiện thao tác cắt Căn cứ vào pít-tông, máy cắt dầu áp được chia làm hai loại là máy cắt Guillotine và máy cắt xoay (Swing)

(1) Máy cắt Guillotine (Guillotine Shear)

[Hình 2-61]minh họa máy cắt Guillotine dầu áp Đây thường được biết đến là loại máy cắt cao cấp Lý do là bởi phương thức dầu áp có nhiều chức năng và ưu điểm mà máy cắt cơ khí bình thường không thực hiện được Các đặc điểm của máy cắt Guillotine như sau

[Hình 2-61] Máy cắt guillotine dầu áp

① Điều chỉnh chiều dài của hành trìnhChiều dài hành trình cắt của lưỡi dao trên có thể điều chỉnh tự do tùy thuộc vào chất liệu của vật liệu Khi máy cắt xong vật liệu thì có thể nâng ngay pít-tông lên để nâng cao hiệu suất thao tác

Trang 38

ở một góc nhỏ, do đó dù cắt tấm vật liệu dầy thì máy vẫn đủ tính năng cắt như loại máy cắt cơ khí.

W Trụ trượt

[Hình 2-64] Nguyên tắc cắt của máy cắt dạng xoay

Trang 39

1 Bề ngoài Máy gia công áp lực trục khuỷu

2 So sánh tính năng của ly hợp không ma sát và ly hợp ma sát

chuyển và Máy gia công áp lực Không được

-9 Phát sinh quá tải Xảy ra Không xảy ra

10 Tính an toàn của sử dụng Máy

gia công áp lực Không tốt Tốt

12 Sửa chữa Cần nhiều thiết bị Cần ít thiết bị

Tên phụ kiện

Trục khuỷu

Bộ phận khởi động cầu dao đĩa xoay Phần khởi động chuyển đổi cầu dao đĩa xoay Đồng hồ đo góc quay

Thiết bị điều chỉnh thanh trượt

Xy lanh không khí để cân bằng đối trọng

Trang 40

03 Quy định liên quan

(hàn quốc)

Mục tiêu bài học

Hiểu chế độ kiểm tra an toàn Nắm được thủ tục kiểm tra an toàn Nắm được tư cách của người kiểm tra và thi kiểm tra an toàn

Ngày đăng: 21/09/2019, 22:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w