Hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp gồm các nội dung: quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp, giới thiệu về hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp, giải thích về tiêu chuẩn chứng nhận, đánh giá rủi ro, xây dựng và kiểm tra hệ thống, nâng cao năng lực quản lý an toàn hiện trường, tài liệu thực hành
Trang 1khoẻ nghề nghiệp
Trang 2Quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp 6
Giới thiệu về hệ thống Quản lý an toàn sức
Trang 301 Quản lý an toàn sức
khỏe nghề nghiệp
Mục tiêu học tập
Tìm hiểu về lịch sử an toàn lao động.
Tìm hiểu lý thuyết cơ bản về an toàn.
Tìm hiểu những nội dung cần phải có trong các yếu
tố về an toàn sức khỏe nghề nghiệp khi thực hiện tại
cơ sở làm việc để phòng ngừa tai nạn.
Trang 4T
1 Định nghĩa về an toàn
Nhìn chung, an toàn có nghĩa là nói đến trạng thái không có nguy hiểm hoặc không nguy hiểm
Hiểu theo nghĩa rộng hơn, đó có thể gọi là an toàn về mặt xã hội và theo nghĩa hẹp thì đó chính là
an toàn lao động Gần đây, mỗi khi nói đến vấn đề căn bản của an toàn, người ta thường tập trung
vào vấn đề phòng ngừa rủi ro (hazard protection) hơn là an toàn hay các biện pháp cơ bản để phòng
ngừa tai nạn đơn thuần (injury prevention) Và đặc biệt hiện nay, thuật ngữ an toàn tại cơ sở làm
việc đã mở rộng ý nghĩa bao hàm cả việc quản lý tổn thất (loss control) để có thể giảm thiểu tối đa
thiệt hại của doanh nghiệp
2 Lịch sử an toàn lao động
1) Đạo luật Hammurabi (Đạo luật Hammurabi, khoảng năm
2200 TNC)
Người giám sát không chú ý đến công việc giám sát và khi người lao động bị tai nạn thì sẽ
phải chịu hình phạt tương ứng
- Hình phạt của giám thị cho những vết thương mà người lao động phải chịu
- Nếu một người lao động bị mất cánh tay do giám thị lơ là hoặc thiếu giám sát, cánh tay của
người giám thị đã lấy đi đúng mất mát của người công nhân
2) Luật công xưởng (Luật công xưởng ở Anh, năm 1802)
Luật công xưởng đầu tiên ở Anh đã đưa ra các tiêu chuẩn chung về sưởi ấm, chiếu sáng, điều
hòa và giờ làm việc để chấm dứt tình trạng lạm dụng trẻ em nghèo rộng rãi
Đức liên kết và thực hiện nghĩa vụ bồi thường và phòng ngừa tai nạn lao động thông qua việc xây dựng B.G là công đoàn bảo hiểm nhằm ngăn ngừa tai nạn lao động được xây dựng từ thời đại BisMarck
4) Luật an toàn lao động cận đại
Khi xem xét lịch sử Luật an toàn vệ sinh lao động của một số quốc gia lớn sẽ thấy, Mỹ đã ban hành “Luật an toàn và Sức khỏe” vào những năm 1970, Anh đã cho ra đời “Luật an toàn và sức khỏe ở nơi làm việc” vào năm 1974 và “Luật an toàn và vệ sinh lao động” đã được Hàn Quốc thông qua năm 1981
Luật an toàn và vệ sinh có thể nói là được hình thành chưa lâu Vậy thì trước đó không tồn tại Bộ luật nào về an toàn và vệ sinh lao động hay sao? Trước đó, vào khoảng đầu những năm
1970 đã có những quy định pháp chế độc lập được xây dựng về các nội dung liên quan đến an toàn lao động tuy nhiên nó chỉ là một phần của các văn bản luật khác
Chi phí tổn thất trực tiếp : Chi phí tổn thất gián tiếp = 1:4
※ Từ năm 1925 đến 1926, ông đã phát triển và giới thiệu công trình nghiên cứu trọng yếu đầu tiên của mình đó chính là “Chi phí phát sinh của tai nạn cho Chủ sử dụng” hay còn được biết đến là “Tỷ lệ chi phí tai nạn trực tiếp – gián tiếp 1:4”
Trang 5Heinrich đã trình bày lý thuyết này vào năm 1931.Cơ cấu doanh nghiệp của những năm
1930 và cơ cấu doanh nghiệp hiện nay thì xã hội nào nguy hiểm hơn? Tất cả đều có chung một câu trả lời là cấu trúc doanh nghiệp hiện nay là một xã hội nguy hiểm hơn rất nhiều
Các loại máy móc thiết bị phức tạp hay các chất hóa học có hại vv…không tồn tại trong quá khứ thì ngày nay đang hiện hữu nhiều vô số các yếu tố nguy hiểm Cùng với đó, trong quan điểm hiện nay thì tỷ lệ chi phí tổn thất trực tiếp và chi phí tổn thất gián tiếp đã cao hơn tỷ lệ 1:4 Tuy nhiên, theo tài liệu điều tra của HSE của Anh gần đây thì tỷ lệ này trong lĩnh vực vận tải là 1:8, lĩnh vực xây dựng là 1:11, lĩnh vực dầu lửa là 1:11, lĩnh vực nông nghiệp chăn nuôi lấy sữa là 1:36và theo tài liệu OSHA của Mỹ thì tỷ lệ này dao động trong
tỷ lệ từ 1:1~20 Dù vậy, khái niệm chi phí tổn thất tai nạn của Heinrich là lý thuyết được
áp dụng đầu tiên và cho đến ngày hôm nay nó vẫn được gọi là Lý thuyết Heinrich trên toàn thế giới
(2) Tỷ lệ tồn tại trạng thái mất an toàn và hành động mất an toàn
Tỷ lệ tai nạn bắt nguồn từ các hành động mất an toàn: 88%
Tỷ lệ tai nạn bắt nguồn từ trạng thái mất an toàn : 10%
Trường hợp do thiên tai động đất vv ngoài hai lý do trên: 2%
※ Phân tích 75,000 báo cáo tai nạn mà các công ty du lịch đưa ra cho khách du lịch của ông Heinrich
đã cho ra đời kết quả nghiên cứu “Nguồn gốc của tai nạn” và theo đó 88% của toàn bộ các tai nạn xảy ra bắt buồn từ các hành động mất an toàn của con người, 10% do các trạng thái mất an toàn và 2% còn lại là do “Ý trời”
(3) Tỷ lệ xảy ra tai nạn
Người bị thương nặng(1) Người bị thương nhẹ(29)
Tai nạn không gây ra chấn thương(300)
Heinrich đã phân loại tai nạn thiệt mạng và tai nạn để lại chấn thương như tai nạn không
bị thương và chỉ nghỉ làm dưới 1 ngày, tai nạn chấn thương nhẹ với thời gian nghỉ làm từ
1 đến 7 ngày, và tai nạn chấn thương nặng phải nghỉ làm từ 8 ngày trở lên
(4) Lý thuyết Domino (Domino Theory)
Heinrich so sánh bối cảnh xảy ra tai nạn như 5 bước của hiệu ứng Domino Theo lý thuyết này, các yếu tố sinh ra tai nạn đều là các yếu tố trùng lặp và xảy xảy ra do tác động của yếu tố liền kề trước đố nên đều có mối quan hệ mật thiết tác động lẫn nhau và giống như những quân domino đứng thành một hàng nên nếu đổ thì tất cả sẽ đồng loạt kéo theo nhau cùng đổ
Yếu tố lưu truyền và môi trường Sự kết hợp cá nhân
Trạng thái bất an toàn + hành động bất an toàn
Sự cố Tai nạn Loại bỏ để phòng
ngừa tai nạn
(5) Năm bước phòng ngừa sự cố
Heinrich đưa ra 5 bước sau cần thiết để phòng ngừa xảy ra sự cố Trình tự của hoạt động an toàn 5 bước sau đó đã được trình bày theo nhiều phương pháp luận mới khác nhau nhưng
về cơ bản những gì được áp dụng hiện nay cũng không có nhiều thay đổi lớn
- Bước 1: Tổ chức (Organization)
- Bước 2: Phát hiện sự thật (Fact Finding)
- Bước 3: Phân tích đánh giá (Analysis)
- Bước 4: Lựa chọn biện pháp khắc phục (Select of remedies)
- Bước 5: Áp dụng biện pháp khắc phục (Apply of remedies)
Trang 62) Bird (Frank E.Bird Jr)
Điều quan trọng nhất trong các lý thuyết của Bird là việc đề cập đến nguyên nhân trực tiếp và
nguyên nhân căn bản.Lý thuyết Domino của Heinrich đã loại bỏ nguyên nhân trực tiếp và coi
đó không phải là yếu tố xảy ra tai nạn nhưng trái lại lý thuyết Domino của Bird dù có loại bỏ
nguyên nhân trực tiếp nhưng vẫn coi đó là lý do xảy ra tai nạn Và cần phải loại bỏ nguyên
nhân căn bản để phòng ngừa tai nạn
Thiếu điều khiển (quả
n lý)
Nguyê
n nhân trực tiếp
(Dấu hiệu) Sự
cố
Chấn
thương
Nguyên nhân
căn bản(Khởi nguyên)
Có thể phân chia thành nguyên nhân cá nhân là nguyên nhân căn bản và nguyên nhân về mặt
thao tác nhưng nguyên nhân cá nhân có thể thấy là các vấn đề về thần kinh hoặc thể chất vv…
như thiếu khả năng và kiến thức, không phù hợp và nguyên nhân về mặt thao tác có thể thấy
là sự kết hợp của máy móc thiết bị, tiêu chuẩn làm việc không phù hợp, phương pháp sử dụng
máy móc không phù hợp, cơ chế làm việc vv… Theo lý thuyết của Bird thì việc tìm ra nguyên
nhân căn bản là khởi nguyên để điều chỉnh có hiệu quả một cách tối đa thì quan trọng hơn là
việc giải quyết các nguyên nhân trực tiếp ở bước sau
4 Quá trình phát triển của hệ thống quản lý an toàn vệ
sinh
○ Năm 1994: Bắt đầu hội nghị tiêu chuẩn hóa quốc tế Hệ Quản lý an toàn sức khỏe nghề
nghiệp (ISO 18001)
○ Năm 1996: Phát triển BS8800 trong BS
○ Năm 1997: Ban hành phổ biến tiêu chuẩn ISO 18001
○ Năm 1999: Ban hành OHSAS 18001 tại 13 cơ quan đa quốc gia như BSI
○ Năm 1999: Ban hành KOSHA 18001 của Hàn Quốc
5 Thực trạng hệ thống quản lý an toàn vệ sinh tại các quốc gia
Quốc gia
Quy cách (Năm ban hành)
Cơ quan ban hành Đặc điểm Ghi chú
Hàn Quốc
KOSHA 18001
Tiêu chuẩn chứng nhận
- Thực hiện đồng thời công việc chứng nhận và công nhận Nhật
Bản
OHSMS (1996)
Hiệp hội phòng ngừa tai nạn lao động TW
Đánh giá - Thực hiện công việc đánh giá
OHSAS 18001 (1999)
Cơ quan chứng nhận đa quốc gia
ở 13 nước như BSI
Chứng nhận
- Không có cơ quan chứng nhận Thực hiện công việc chứng nhận theo từng cơ quan chứng nhận riêng
Trang 7Có mặt thiếu xót để đạt được mục tiêu về an toàn sức khỏe nghề nghiệp bằng việc lựa chọn
các tiêu chuẩn tối thiểu với các yếu tố chung của quốc gia Mỗi cơ sở sản xuất đều có nhiều
điều kiện làm việc khác nhau nên đòi hỏi phải có những tiêu chuẩn an toàn sức khỏe nghề
nghiệp chi tiết phù hợp với điều kiện cụ thể Với mục đích này, bản thân doanh nghiệp tự
quyết định phương pháp hoặc tiêu chuẩn vv… phù hợp với tình hình của đơn vị mình và thực
hiện nên được gọi là an toàn sức khỏe nghề nghiệp tự nguyện Tiêu chuẩn do quốc gia xây
dựng đại đa số được thiết lập sau khi được báo cáo về nhiều tai nạn hoặc nguy hiểm do hệ
thống hoặc do kỹ thuật mới Việc thiết lập tiêu chuẩn hoặc Luật pháp quy định về an toàn cho
máy móc hoặc thiết bị đặc thù chỉ có ở những cơ sở làm việc đặc biệt không có hiệu quảvà về
mặt thực hiễn thì không có khả năng Nói khác đi, Luật pháp hoặc quy định do quốc gia lập
lên nếu được áp dụng chung tại nhiều cơ sở làm việc gần như không có khả năng giải quyết
với các nguy hiểm đặc thù của cơ sở sản xuất
Theo báo cáo của Robens (Robens Report) ở Anh năm 1972, kết quả điều tra về các sự cố thì
các sự cố vi phạm Luật không quá nhiều và hoạt động an toàn vệ sinh có hạn chế theo Luật
Ngoài ra, để phòng ngừa sự cố cần thực hiện đánh giá nguy hiểm một cách tự giác tại cơ sở
với những nguy hiểm nắm rõ nhất để xây dựng chính sách xử lý là một việc làm quan trọng
Trong báo cáo này, Luật an toàn sức khỏe nghề nghiệp của Anh năm 1974 đã yêu cầu chủ
doanh nghiệp phải thực hiện đánh giá mức độ nguy hiểm Điều này có nghĩa là việc thực hiện
đánh giá nguy hiểm ở cơ sở làm việc của bản thân chủ doanh nghiệp và xây dựng chính sách
xử lý đã được quy định thành Luật và Luật này đã trở thành công cụ được gọi là BS8800,
OHSAS18001, KOSHA18001 vv… là những hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp
tự nguyện
Một mặt, Cục an toàn vệ sinh của Mỹ (OSHA: Occupational Safety And Health Administration)
về mặt ban hành pháp lệnh và giám sát có những hạn chế trong việc xử lý các yếu tố nguy
hiểm, tài liệu, chu trình thực hiện công việc phát sinh trong an toàn vệ sinh tại nơi làm việc và
công việc tại hiện trường của người lao động và chủ sử dụng phát sinh hàng ngày và đã nhận
thấy sự cần thiết của cách thức tiếp cận một cách có hệ thống và tổng hợp tại cơ sở làm việc
để bảo vệ người lao động Cùng với đó, OSHA đã thực hiện thử nghiệm chương trình VPP
(Voluntary Protection Program) là chương trình chứng nhận phù hợp với hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp hiệu quả nhằm thúc đẩy thực hiện chính sách đáp ứng sự cần thiết của cơ sở làm việc, và để chứng minh cho hiệu quả đó, chương trình đã được chính thức thực hiện từ năm 1982 OSHA đã báo cáo thực tế sau khi bắt đầu chương trình An toàn sức khỏe nghề nghiệp tự nguyện – VPP đã giảm đã được đáng kể chấn thương và bệnh tật với con số thực tế là tổng số ngày nghỉ làm của cơ sở làm việc có chứng nhận VPP đã giảm 52% so với trung bình của các doanh nghiệp tương tự Ở Hàn Quốc, từ sau năm 1999, công đoàn an toàn
vệ sinh Hàn Quốc (KOSHA) đã ban hành Hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp được gọi là KOSHA18001 để bắt đầu thực hiện chứng nhận và Viện chứng nhận Hàn Quốc (KAB) đang thực hiện công việc chứng nhận cơ bản của OHSAS18001 cùng các cơ quan chứng nhận nước ngoài
Hiện nay, tại các nước như Úc hay Singapore vv… là những nước đã từng là thuộc địa của Anh trong quá khứ, việc đánh giá mức độ nguy hiểm đã trở thành nhiệm vụ trọng tâm và ở nhiều quốc gia khác cũng đang thúc đẩy các chính sách hay chế độ hướng dẫn xây dựng Hệ quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp tự nguyện tại cơ sở làm việc
2) Các yếu tố của an toàn sức khỏe nghề nghiệp
Có nhiều phương tiện hoặc phương pháp để đạt được mục tiêu tổ chức truyền thống như quản
lý chi phí, chất lượng, tính sản xuất vv….Những phương pháp này không đáp ứng được đa
số các công việc hay điều kiện đặc thù mà chỉ có thể áp dụng một cách chung chung và đang được thay đổi hình thức từng chút một để áp dụng
Chương trình quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp để đạt được hiệu quả cần phải đạt được mục tiêu tổ chức truyền thống và phải bao gồm 4 yếu tố tương tự như sau
(1) Sự tham gia của người lao động và hoạt động của tầng lớp kinh doanh
Sự tham gia của người lao động và hoạt động của tầng lớp kinh doanh luôn bổ sung và hỗ trợ lẫn nhau Hoạt động cơ bản của tầng lớp kinh doanh là điều hành tổ chức trong công ty
và tạo ra động cơ nhờ sợ hỗ trợ các nguồn tài nguyên Để thực hiện chương quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp lao động một cách hiệu quả, tầng lớp kinh doanh phải công nhận sự
an toàn vệ sinh của người lao động chính là giá trị cơ bản của tổ chức và coi việc đó quan trọng tương tự như các hoạt động chủ yếu khác của kinh doanh Sự tham gia của người
Trang 8Đặc biệt, hoạt động của nhà kinh doanh là bộ phận phải được ưu tiên hàng đầu hơn các yếu
tố khác.Việc quản lý chi phí, hoạt động, phương tiện, phương pháp của nhà kinh doanh
về an toàn vệ sinh, chất lượng, tính sản xuất vv… phải có sự nhất quán với các hoạt động, phương tiện và phương pháp vv… để đạt được mục tiêu của doanh nghiệp mà chủ doanh nghiệp đã xây dựng
① Những người có trách nhiệm cần phải hiểu rõ thực tế ưu tiên về giá trị của tổ chức khác như sản xuất để đảm bảo an toàn vệ sinh trên nền tảng của phương tram rõ ràng với các điều kiện về quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp Phương trâm kỹ thuật chính xác dưới dạng văn bản chính là cơ sở của quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp và thể hiện được các giá trị của an toàn Những phương trâm này nếu tổ chức nắm vững được toàn bộ thì sẽ trở thành cơ sở của các hoạt động liên quan đến quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp và có thể được áp dụng thành tiêu chuẩn để đánh giá các hoạt động hoặc chính sách an toàn sức khỏe nghề nghiệp
② Việc xây dựng mục tiêu của chương trình an toàn sức khỏe nghề nghiệp và những việc phải làm để đạt được mục tiêu đó phải rõ ràng để tất cả các thành viên đều nắm vững được kết quả yêu cầu và phương pháp để đạt được điều đó Các hoạt động để đạt được mục tiêu chính là bước cụ thể hóa phương trâman toàn sức khỏe nghề nghiệp Các thành viên của tổ chức cần phải trao đổi để có thể biết được mọi phương hướng
③ Thông qua sự tham gia có thể nhìn thấy của tầng lớp kinh doanh hàng đầu có thể hiểu được ý chí của họ Việc biến các lời nói thành hành động có nhiều tác động tích cực hơn là lời nói đơn thuần Tầng lớp kinh doanh hàng đầu nếu thể hiện cho thấy họ ưu tiên hơn về quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp một cách thực tế thì các nhân viên
sẽ nhìn vào đó để làm theo Và trái lại với điều này, nếu họ không làm được như vậy
và an toàn vệ sinh chỉ về mặt giấy tờ thì dù có vị trí ưu tiên cao cũng không được tin tưởng và các nhân viên sẽ không làm theo
④ Cần phải chuẩn bị chương trình để người lao động có thể tham gia một cách cụ thể và
có thể gương mẫu tham gia Bản thân người lao động đã tham gia vào việc quyết định
ý kiến ảnh hưởng đến quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp sẽ tích cực tham gia hơn vào vào các hoạt động nhằm đạt được mục tiêu của chương trình an toàn vệ sinh Kết quả của chương trình sẽ thay đổi tùy theo hoạt động của người lao động và người quản
lý nên việc phản ánh mối quan tâm của họ là điều quan trọng Một chương trình hiệu quả là một chương trình phải bao gồm tất cả mọi người trong tổ chứ như người lao động, người giám sát, người quản lý vv… ở mọi bước như xây dựng phương trâm, lập
kế hoạch và điều hành vv Sự tham gia của người lao động không có nghĩa là đổ toàn
bộ trách nhiệm về quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp cho người lao động Vì việc nhấn mạnh vào sự tham gia của người lao động đòi hỏi người lao động phải có những tri thức trực tiếp liên quan đến công việc mà bản thân họ đang làm và thực hiện chương trình với những ý kiến đặc biệt có liên quan đến công việc thì việc áp dụng chương trình sẽ có thể thu được kết quả tốt hơn Sự tham gia của người lao động có thể thực hiện dưới nhiều hình thái khác nhau Ví dụ như, tìm ra các nguy hiểm trong báo cáo của tầng lớp kinh doanh về tình hình nguy hiểm là việc rất quan trọng nhưng chỉ với chế
độ này thì sẽ khó lôi kéo được sự tham gia của người lao động Việc để người lao động
có thể tham gia vào việc phát triển các nguyên tắc chung về an toàn vệ sinh, phát triển phương pháp thao tác an toàn và phân tích nguy hiểm tiềm ẩn trong công việc, khảo sát nguy hiểm và xây dựng chính sách, huấn luyện người lao động mới hoặc đào tạo cho những người lao động trình tự công việc đã được điều chỉnh, trình bày hoặc đưa ra chương trình an toàn hóa, hỗ trợ khảo sát điều tra sự cố vv….là phương pháp mở rộng phạm vi tham gia Nếu người lao động được tham gia liên quan đến những hoạt động này hoặc khi quyết định các vấn đề thì trên lập trường của người lao động họ thấy mình cũng được đảm nhiệm vai trò của người kinh doanh và đây chính là việc thúc đẩy toàn diện chương trình của người kinh doanh
⑤ Cần phải làm sáng tỏ trách nhiệm trên mọi phạm vi của chương trình để toàn bộ tổ chức như người quản lý, giám sát, người lao động vv… đều nắm bắt được thành quả
kỳ vọng Chương trình an toàn sức khỏe nghề nghiệp nếu giao trách nhiệm cho một người hoặc một nhóm ít người nào đó thì những người khác sẽ có suy nghĩ rằng vấn
đề quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp là vấn đề do người khác chứ không phải bản thân mình cần phải giải quyết Vì thế, việc để mọi người cùng có trách nhiệm là một việc làm quan trọng
Trang 9⑦ Trao trách nhiệm cho quản lý, giám sát, người lao động và dự đoán thành quả để có thể thực hiện công việc quan trọng Ngay cả khi đã ghi ghi rõ nội dung kỳ vọng cho người quản lý, giám sát, người lao động thì nếu người kinh doanh không tính toán đầy
đủ các yếu tố quan trọng thì cũng dễ dàng trở lên không có ý nghĩa Để thu được hiệu quả của hệ thốngan toàn sức khỏe nghề nghiệp để có thể dự tính được thành quả về trách nhiệm của tất cả mọi người từ người kinh doanh cho đến những người lao động tại hiện trường là một phần quan trọng Thành quả của bất cứ ai cũng đều phải được đảm bảo và nếu ai không làm được như vậy thì đó chính là việc hệ thống đã đánh mất
sự tin tưởng Những người phải đạt được thành quả sẽ cáu và những người khác tiếp tục không quan tâm đến an toàn thì kết quả là sẽ có nhiều cơ hội để phát sinh sự cố hoặc bệnh tật
⑧ Để xem xét xem có đạt được mục tiêu hay không thì ít nhất mỗi năm cần kiểm tra chương trình một lần Nếu chưa đạt được mục tiêu thì cần tìm ra lý do và sửa đổi
để hoàn thiện chương trình hoặc mục tiêu Nếu thực hiện kiểm tra toàn diện chương trình như phương tiện, phương pháp, quá trình vv… quản lý quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp một cách định kỳ thì có thể kiểm tra xem việc phòng ngừa rủi ro tiềm ẩn của nơi làm việc có phù hợp hay không Việc kiểm tra đã được áp dụng như kế hoạch với phương trâm hoặc trình tự vv… và có thể biết được xem mục tiêu đã đề ra trong chương trình thực tế có đạt được hay không và để đạt được hiệu quả an toàn sức khỏe nghề nghiệp của tổ chức với mục tiêu đã được cho trước thì cần phải đạt được mục tiêu của chương trình và hướng dẫn thực hiện đầy đủ Nếu đánh giá mục tiêu hoặc thành quả không phù hợp thì cần sửa đổi
(2) Phân tích nguy hiểm của nơi làm việc
Việc phân tích nguy hiểm của nơi làm việc bao gồm nhiều hoạt động.Nó không chỉ là các nguy hiểm đang tồn tại mà bao gồm cả việc quản lý thay đổi có thể phát sinh ra mâu thuẫn
Thất bại trong phân tích nguy hiểm sẽ không thể nhận ra nguy hiểm chính là tín hiệu cỉa công việc hoặc phương trâm quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp không hiệu quả Đặc biệt, cần chú ý đặc biệt để phát hiện nguy hiểm trong các trường hợp thay đổi phương pháp làm việc hoặc điều kiện làm việc.Tham khảo các nguy hiểm trong cùng ngành và tìm các nguy hiểm đó tại nơi làm việc của mình cũng là một biện pháp hay.Nhà kinh doanh thành công phải cố tìm ra kinh nghiệm của các ngành nghề cùng nhóm một cách tích cực bằng nhiều cách khác nhau hoặc qua các tổ chức, người bán thiết bị máy móc Nếu không thể tự tìm ra phương tiện hay phương pháp phù hợp để khảo sát nguy hiểm thông qua khảo sát, phân tích, kiểm tra vv… trong các doanh nghiệp có quy mô nhỏ thì phải tìm kiếm sự trợ giúp hoặc lời khuyên hợp lý từ các chuyên gia Đặc biệt, với các thiết bị máy móc hoặc kỹ thuật mới cần phải thực hiện khảo sát cơ sở, cập nhật để sửa đổi cho đến những khảo sát
và phân tích toàn diện thì việc làm này không chỉ đơn thuần là kiểm tra thường nhật mà đòi hỏi phải có nhiều kiến thức chuyên môn hơn Người thực hiện kiểm tra thường nhật cần phải có có kinh nghiệm ở một mức độ nhất định và tìm kiếm rủi ro trong bộ phận có liên quan đến bản thân và có khả năng phù hợp để xây dựng chính sách hợp lý Đây chính
là năng lực cần có ở người lao động thông thường để giám sát và thực hiện công việc một cách an toàn
① Cần nỗ lực để tìm ra tất cả mọi nguy hiểm trong khả năng có thể Việc tìm ra toàn bộ các nguy hiểm rất quan trọng Đầu tiên cần thực hiện khảo sát toàn diện để tìm ra tất
cả những nguy hiểm tiềm ẩn và những nguy hiểm hiển hiện về công việc và điều kiện làm việc Sau đó cần ghi chép và quản lý một cách có hệ thống để điều chỉnh tài liệu một cách định kỳ
Thực hiện kiểm định/ kiểm tra an toàn thường xuyên, định kỳ để phân tích trước nguy cơ rủi ro của nơi làm việc
Trang 10③ Sử dụng kinh nghiệm hoặc năng lực về an toàn sức khỏe nghề nghiệp lao động của người lao động và giúp cho người lao động có thể cảm nhận được độ tin cậy của hệ thống để họ có thể thể hiện được những mối quan tâm của bản thân mình Không phải
sợ sệt khi báo cáo cho quản lý những nguy hiểm xuất hiện và nhận những phản ứng phù hợp kịp thời Khi báo cáo nguy hiểm sẽ giúp thực hiện những biện pháp xử lý kịp thời
và tạo ra một hệ thống đang tin cậy cho người lao động để người kinh doanh cũng như người lao động tất cả đều cùng đạt được mục đích cá nhân của mình
Đối với người kinh doanh cần phải tìm kiếm các nguy cơ có thể xảy ra nguy hiểm hoặc mất an toàn trong hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp bằng việc kiểm tra thường xuyên hơn và để người lao động có thể sử dụng khả năng quan sát của mình dựa trên những kinh nghiệm thực tế mà bản thân họ có Ngoài ra, người lao động cũng cần có những suy nghĩ rằng việc đầu tư vào an toàn sức khỏe nghề nghiệp là việc tạo ra các giá trị Nhà kinh doanh không chỉ bảo vệ người lao động để họ không bị đe dọa hay trả thù mà còn cần phải chuẩn bị những phần thưởng tích cực vv… để có thể khuyến khích động viên họ báo cáo
④ Cần phải thực hiện khảo sát điều tra tai nạn để tìm ra nguyên nhân và ngăn ngừa nguy
cơ tái xảy ra để chuẩn bị biện pháp xử lý Trong thực tế, việc phân tích nguyên nhân của các tai nạn đã phát sinh để lại thiệt hại hoặc người lao động bị thương hoặc các nguy cơ suýt xảy ra nguy hiểm vv…có thể giúp ngăn ngừa những bệnh tật hoặc tổn thương có thể có trong tương lai Cho dù nguyên nhân chủ yếu xảy ra sự cố ban đầu luôn được cho là do lỗi của người lao động nhưng việc đặt câu hỏi tại sao lại như vậy cũng là một việc làm quan trọng Thông qua những phân tích kỹ lưỡng, người lao động
có thể tìm ra những nguyên nhân sâu xa hơn đẫ dẫn đến hành động đó Nhà quản lý tìm kiếm con đường ngắn nhất để nâng cao khả năng sản xuất của người lao động,và bao gồm cả các vấn đề như tăng áp lực hoặc cách sử dụng người lao động, bố trí trang thiết
bị không phù hợp, thực hiện một cách an toàn các công việc khó vv
⑤ Liên tục thực hiện phân tích khuynh hướng tổn thương và bệnh tật để tìm ra nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa các vấn đề lặp đi lặp lại Nếu phân tích các tổn thương
đã phát sinh trong một khoảng thời gian nhất định thì có thể tìm ra các kiểu tổn thương thường xảy ra và có thể tìm ra nguyên nhân chung nhất Việc nắm bắt được mối quan
hệ liên đới giữa sự thay đổi như sự thay đổi của các tai nạn đã xảy ra và chương trình
an toàn vệ sinh, người lao động, quá trình sản xuất vv… sẽ có tác dụng nhất định đối với việc tìm ra nguyên nhân xảy ra tai nạn
Phân tích nguyên nhân tai nạn
Trang 11(3) Hoạt động ngăn ngừa nguy hiểm
Ngăn ngừa nguy hiểm và khống chế kiểm soát nguy hiểm xuất phát từ việc tìm hiểu các nguy hiểm đã có sẵn hoặc có tồn tại nguy hiểm rủi ro tiềm ẩn nào không.Nếu thiết kế công việc và khu vực làm việc một cách hiệu quả thì có thể loại bỏ được nhiều bộ phận nguy hiểm Tuy nhiên, nếu việc loại bỏ nguy hiểm rủi ro không có khả năng thực hiện trong thực
tế thì cũng cần phải kiểm soát các nguy hiểm để không gây ra các vấn đề mất an toàn hay các vấn đề về sức khỏe Trước tiên, khi đã biết được các rủi ro thì cần phải thực hiện việc kiểm soát, khống chế hoặc loại bỏ nguy hiểm ngay lập tức
① Áp dụng các biện pháp xử lý như sau để có thể sửa chữa kịp thời tất cả các rủi ro được biến đến đến thời điểm hiện tại cũng như các rủi ro tiềm ẩn được biết đến thông qua bất cứ cách nào và phải xây dựng củng cố chu trình để có thể khống chế các rủi ro đó
● Loại bỏ các yếu tổ nguy hiểm nguy hại
● Thay thế các yếu tố nguy hiểm nguy hại
● Xử lý một cách khoa học và phù hợp trong khả năng có thể thực hiện
● Biện pháp mang tính quản lý như giảm thời gian
● Giúp tất cả mọi người hiểu và nắm vững trình tự thao tác làm việc an toàn mà họ có thể làm theo liên quan đến đào tạo, hệ thống xử phạt chính xác công minh vv
● Cung cấp dụng cụ bảo hộ cá nhânKhi thấy có nguy hiểm cần phải thực hiện phòng ngừa và khống chế xử lý tức thời
Hoạt động quản lý trên quan điểm này quyết định tính hiệu quả của toàn bộ chương trình cũng như độ tin cậu của phương an toàn sức khỏe nghề nghiệp Chương trình có hiệu quả hay không phụ thuộc chính vào phương pháp phòng ngừa và khống chế nguy hiểm rủi ro để có thể bảo vệ sự an toàn cho người lao động một cách phù hợp nhất Khi
có nhiều cách để xử lý nguy hiểm rủi ro, cần tổ chức trao đổi ý kiến có sự tham gia của người lao động về phương pháp đó và người lao động được cùng công nhận tính khả thi của các nội dung đã được quyết định thì họ sẽ tuân thủ chấp hành nghiêm chỉnh theo quyết định đó hơn
Trình tự thao tác an toàn mang tính quy định nên nó đều có cả ý nghĩa tích cực và ý nghĩa tiêu cực (Hành động mang tính điều chỉnh) Người lao động, giám sát, quản lý vv…bất cứ ai nếu không chấp hành trình tự an toàn thì đều có thể dẫn đến những hành động mất an toàn và khó tuân thủ những quy định về điều kiện làm việc do đó về cơ
bản nguyên tắc là cần phải thảo luận xem có biết được rõ cách phòng tránh những nguy hiểm rủi ro hay các hành động mất an toàn do sự thất bại của hệ thống quản lý không
Các hành động mất an toàn có thể không phải do bắt nguồn từ sự thiếu hiểu biết hoặc
do tác động của môi trường bên ngoài do đó cần phải điều chỉnh các nội dung, vấn đề tương ứng là khởi nguồn chonguy hiểm và nếu người lao động vẫn lặp đi lặp lại các hành động như vậy thì cần phải có những quy định như quy định xử phạt Vì việc tự cho phép lặp đi lặp lại các hành động mất an toàn không chỉ khiến bản thân mà ngay
cả các đồng nghiệp sẽ phải đối mặt với rủi ro và do đó cần phải có những quy định tích cực Yếu tố con người có ảnh hưởng đến việc điều chỉnh các rủi ro ở một phạm vi rất lớn nên khó có thể nói một cách giống nhau trong mọi trường hợp nhưng cần phải xem xét các điều kiện trên đây để thực hiện điều chỉnh trong thời gian nhanh nhất Tuy nhiên, trong trường hợp không thể điều chỉnh toàn bộ thì cũng cần phải đưa ra các biện pháp bảo vệ tạm thời
② Những rủi ro nguy hiểm do ảnh hưởng của việc hỏng hóc không thể phát hiện thông qua việc duy tu, bảo trì máy móc hoặc trang thiết bị Việc duy tu bảo trì máy móc thiết
bị là phương pháp quan trọng đặc biệt để không phát sinh nguy hiểm tiềm ẩn Hoạt động duy tu bảo trì mang tính phòng ngừa theo kế hoạch định kỳ có thể giúp phòng ngừa những vấn đề xảy ra do không được bảo trì, sửa chữa
③ Xây dựng kế hoạch đối phó, xử lý các tình huống khẩn cấp và trường hợp cần thiết cần phải thực hiện đào tạo, huấn luyện cũng như thực hành để mọi người và mọi phòng ban đều có thói quen đối phó với tình huống khẩn cấp Việc xây dựng và huấn luyện đào tạo về các tình huống khẩn cấp là một việc làm quan trọng nhằm giảm thiểu tối đa các hậu quả tiêu cực khi phát sinh tình huống đó hoặc các tình huống nguy hiểm khác Nếu không thể thực hiện huấn luyện một cách toàn diện để có thể ứng phó xử lý chính xác
và nhanh nhạy thì nó không những không làm giảm đi mức độ nguy cơ xảy ra tai nạn với bản thân và mọi người khác mà có thể còn làm tăng nguy cơ nhiều hơn Đặc điểm của các tình huống khẩn cấp có thể xảy ra có liên quan đến đặc tính của công việc tại hiện trường cũng như đặc điểm bố trí về mặt địa lý vv… Cần phải quyết định phạm vi thực hành và huấn luyện dựa trên mức độ nghiêm trọng của tình hình và tính phức tạp
Trang 12(4) Huấn luyện đào tạo
Tất cả mọi người có liên quan ở nơi làm việc không phân biệt làm việc chính thức hay làm việc tạm thời đều phải nắm rõ trách nhiệm về an toàn sức khỏe nghề nghiệp và việc huấn luyện đào tạo về an toàn vệ sinh là việc để mọi người cùng có thể thực hiện được những thao tác an toàn sức khỏe nghề nghiệp và điều căn bản là đòi hỏi mọi người đều phải có những kiến thức thực tế cần thiết về an toàn vệ sinh một cách hiệu quả Việc huấn luyện đào tạo về an toàn sức khỏe nghề nghiệp khi được thực hiện kết hợp với các chương trình huấn luyện đào tạo khác như công việc thực tế hoặc mục tiêu thành quả thì thường mang lại hiệu quả cao hơn là thực hiện riêng rẽ Vì không ai có thể đảm bảo nói một cách chắc chắn rằng đã hiểu vấn đề một cách thực chất nếu chỉ thông qua huấn luyện đơn thuần Chủ
sử dụng lao động cần phải đảm bảo rằng mọi người kể cả người lao động, giám sát, quản
lý đều đã hiểu thông tin về an toàn sức khỏe nghề nghiệp thông qua các cách như thực hiện thi cử kiểm tra, hỏi vấn đáp, quan sát vv
① Tất cả mọi người lao động đều biết các nguy hiểm rủi ro có thể xảy ra với bản thân mình, tiếp nhận các phương pháp hoặc quy định về an toàn sức khỏe nghề nghiệp đã được thiết lập và tuân theo để có thể nắm vững cách thức bảo vệ bản thân và mọi người xung quanh khỏi các nguy hiểm rủi ro đó Phương thức bảo hộ mà người lao động cần phải biết bao gồm cả các hành động để người lao động có thể cùng tham gia nhằm phát hiện và phòng ngừa nguy hiểm, hoạt động xử lý nhanh nhạy với các nguy hiểm đã phát sinh trong quá trình làm việc hoặc nơi làm việc của bản thân và sau đó là các hoạt động
vì an toàn vệ sinh của tổ chức vv… Không thể nói được chính xác cần phải cung cấp thông tin liên quan đến nguy hiểm cho người lao động ở mức độ nào nhưng nó tối thiểu
sẽ phải bao gồm các nội dung sau
● Quy định về an toàn và nguy hiểm chung của nơi làm việc
● Nội dung công việc an toàn, quy định an toàn, nguy hiểm đặc thù liên quan đến công việc được giao của người lao động đó
● Nhiệm vụ và vai trò của người lao động trong tình huống khẩn cấpVới các nguy hiểm không hiển hiện ngay khi nhìn bằng kinh nghiệm hay kiến thức chung thông thường thì cần phải đặc biệt lưu tâm và thực hiện huấn luyện, đào tạo cũng như cung cấp những thông tin cần thiết như vậy
② Quản lý giám sát phải nắm vững các trách nhiệm dưới đây để có thể hoàn thành trách nhiệm của bản thân về an toàn sức khỏe nghề nghiệp và hiểu được lý do tại sao lại bị giao những trách nhiệm đó
● Phân tích công việc bản thân đang thực hiện giám sát để có thể tìm ra những rủi ro nguy hiểm chưa được báo cáo
Trang 13Tóm tắt bài học
1 Lịch sử an toàn lao độn
2200 TCN
2 Lý thuyết an toàn sức khỏe nghề nghiệp: Heinrich
① Chi phí tổn thất trực tiếp : Chi phí tổn thất gián tiếp = 1 : 4
② Tỷ lệ hành động mất an toàn và trạng thái mất an toàn
- Tỷ lệ tai nạn do hành động mất an toàn: 88%
- Tỷ lệ tai nạn do trạng thái mất an toàn: 10%
- Trường hợp khác ngoài 2 nguyên nhân trên đây: 2%
③ Lý thuyết DominoNguyên nhân môi trường và lưu truyền ⇒ Sai sót mang tính cá nhân ⇒ Hành động mất an toàn và trạng thái mất an toàn ⇒ Sự cố ⇒ Tai nạn
3 Yếu tố an toàn sức khỏe nghề nghiệp tự nguyện
① Sự tham gia của người lao động và hoạt động của tầng lớp kinh doanh
② Phân tích nguy hiểm của nơi làm việc
③ Hoạt động phòng ngừa nguy hiểm
④ Huấn luyện đào tạo
● Duy trì quản lý xử lý phòng hộ về vật lý trong khu vực làm việc của bản thân
● Bắt buộc thao tác an toàn trong trường hợp cần thiết, đưa ra những phản hồi về thành quả liên tục, huấn luyện đào tạo người lao động về các biện pháp xử lý phòng
hộ cần thiết và đặc điểm của các nguy hiểm có thể xuất hiện trong công việc của họGiám sát hàng đầu là những người có vai trò đặc biệt quan trọng trong an toàn sức khỏe nghề nghiệp do họ nắm trọng trách trực tiếp tới thành quả của người lao động và trách nhiệm với người lao động Việc huấn luyện đào tạo cho người giám sát bao gồm các nội dung như thông tin về nguy hiểm và trách nhiệm của bản thân về an toàn vệ sinh, phương pháp xử lý khi khẩn cấp Họ có trách nhiệm về an toàn sức khỏe nghề nghiệp khác đôi chút so với những nhà kinh doanh nhưng cần phải lưu ý sâu sắc nội dung đã được đề cập ở đây để thực hiện theo
③ Quản lý giám sát hiểu trách nhiệm của bản thân về an toàn sức khỏe nghề nghiệp và phải đảm bảo việc thực hiện một cách hiệu quả Tại một số các cơ sở làm việc có xu hướng cho rằng việc đảm bảoan toàn sức khỏe nghề nghiệp là trách nhiệm của đội ngũ nhân viên an toàn sức khỏe nghề nghiệp và coi thường việc thực hiện đào tạo về trách nhiệm an toàn sức khỏe nghề nghiệp cho đội ngũ giám sát quản lý Nếu người quản lý hiểu những tác động ở mức độ nào, với cách thức như thế nào đến hiệu quả của toàn bộ doanh nghiệp khi thực hiện an toàn sức khỏe nghề nghiệp một cách hiệu quả thì càn nỗ lực để hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp cần thiết đi vào hoạt động được
Trang 1402 Giới thiệu về hệ
thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp
Mục tiêu học tập
Tìm hiểu về hiệu quả chứng nhận của hệ thống quản
lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp.
Tìm hiểu về trình tự chứng nhận hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp.
Trang 15Hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp là một hệ thống quản lý về an toàn sức khỏe nghề
nghiệp mới với mục đích nâng cao tiêu chuẩn an toàn sức khỏe nghề nghiệp của nơi làm việc thông
qua sự hợp tác giữa chủ sử dụng và người lao động để quyết định quá trình “Lập kế hoạch – Thực
hiện – Đánh giá – Cải tiến” trong quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp nhằm giảm thiểu nguy cơ
rủi ro tiềm ẩn của nơi làm việc liên tục và tự giác, tăng cường sức khỏe của người lao động, cải
thiện môi trường làm việc vv
Có thể định nghĩa hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp là “Hoạt động an toàn sức khỏe
nghề nghiệp một cách có hệ thống nhằm cải thiện liên tục thông qua quá trình liên hoàn P – D –
C – A trong đó nhà kinh doanh hàng đầu tuyên bố chính sách an toàn sức khỏe nghề nghiệp trong
phương trâm kinh doanh và xây dựng kế hoạch (Plan) thực hiện việc này để điều hành (Do), kiểm
tra và điều chỉnh (Check) và kiểm tra (Action) các kết quả đó
Quá trình tuần hoàn P-D-C-A
Lập kế hoạch Vận hành
Kiểm tra Giám sát
<Các yếu tố cấu thành hệ thống quản lý an toàn sức khoẻ>
① Công bố phương trâm an toàn sức khỏe nghề nghiệp
② Chỉ định các vật chất nguy hại – nguy hiểm như máy móc thiết bị, hóa chất vv…và tìm hiểu các yếu tố nguy hiểm – nguy hại cũng như trạng tình hình an toàn sức khỏe nghề nghiệp thực tế ban đầu tùy theo quy định pháp lý về an toàn sức khỏe nghề nghiệp vv…
đồng thời sau đó thực hiện đánh giá mức độ nguy hiểm để thực hiện việc lựa chọn và đổi mới chính sách nhằm loại bỏ hoặc giảm thiểu những yếu tố đó
③ Xây dựng mục tiêu an toàn sức khỏe nghề nghiệp nhằm giảm thiểu hoặc loại bỏ các yếu tố nguy hiểm – nguy hại và đề ra phương trâm an toàn sức khỏe nghề nghiệp
④ Quyết đinh kế hoạch xúc tiến hoạt động an toàn sức khỏe nghề nghiệp tùy theo mục tiêu
đã đề ra
⑤ Tất cả người lao động cùng tham gia để thực hiện kế hoạch xúc tiến
⑥ Kiểm tra và đảm bảo mức độ thực hiện kế hoạch
⑦ Kiểm tra nội bộ định kỳ mức độ thực hiện hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp sức khỏe nghề nghiệp và xem xét để cải tiến hệ thống liên tục
⑧ Thực hiện lặp đi lặp lại các công việc kiểm tra bên trong, kiểm tra nhà kinh doanh, thực hiện đánh giá mức độ nguy hiểm, quy định về phương trâm an toàn sức khỏe nghề nghiệp vv….để cải tiến liên tục
Trang 163 Hiệu quả chứng nhận hệ thống
Thông qua việc chứng nhận hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp, quản lý tận gốc mức
độ rủi ro và không chỉ giảm thiểu tối đa những tổn thất cho doanh nghiệp mà còn khuyến khích tinh
thần của người lao động thông qua các hoạt động an toàn vệ sinh tự nguyện Đánh giá đúng mức
những nguy hiểm của doanh nghiệp và quản lý hiệu quả an toàn sức khỏe nghề nghiệp của doanh
nghiệp thông qua việc quản lý – khống chế của nhà quản lý để giảm thiểu tổn thất lao động và mức
độ rủi ro sự cố, giảm thiểu mức bồi thường tai nạn, cải tiến chất lượng và tính sản xuất, và cũng
đồng thời có thể cải thiện chế độ phúc lợi cho người lao động vv
Hiệu quả chứng nhận hệ thống được tóm tắt như sau
● Giảm tổn thất thông qua việc nâng cao mức độ tin cậy của quý khách trong và ngoài
● Xác định chính xác quyền hạn và trách nhiệm bằng việc tiêu chuẩn hóa công việc để phòng
ngừa lỗi do yếu tố con người
● Quản lý nguy hiểm, rủi ro một cách có hệ thống bằng việc áp dụng phương pháp đánh giá tính
nguy hiểm một cách khoa học
● Quản lý an toàn liên tục và ổn định bằng việc trao đổi thường xuyên thông qua sự tham gia của
người lao động
● Quản lý an toàn liên tục và ổn định bằng việc trao đổi thường xuyên thông qua sự tham gia của
người lao động
Kiểm tra nhà kinh doanh
Lập kế hoạch
Thực hiện và điều hành
Kiểm tra
và xử lý điều chỉnh
Cải tiến liên tục
Phương trâm an toàn sức khỏe nghề nghiệp
4 Trình tự chứng nhận Hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp (KOSHA 18001)
1) Tóm tắt
Chu trình công việc Nội dung chính
Đăng ký chứng nhận Doanh nghiệp -Người đăng ký chứng nhận KOSHA 18001
từ ngày nhận hồ sơ
hoạch kiểm tra
※ Quyết định thời gian và phương pháp để có thể thực hiện riêng
rẽ khi có yêu cầu của doanh nghiệp về hỗ trợ kỹ thuật
- Thực hiện sau khi kiểm tra thực tế ※ Thực hiện sau khi hoàn thành
xử lý đảm bảo những nội dung không phù hợp với kết quả kiểm tra thực tế
Quyết định có chứng nhận hay không Ủy ban chứng nhậnKOSHA
- Quyết định có cấp chứng nhận hay không: Ủy ban chứng nhận
Cấp giấy chứng nhận
- Công bố và tuyên truyền (Có thể công bố thông qua các phương tiện ngôn luận vv)
Kiểm tra sau cấp
Trang 17② Ký kết hợp đồngSau khi nộp đơn đăng ký 15 ngày, KOSHA ký hợp đồng với doanh nghiệp đã đăng ký chứng nhận.
③ Kiểm tra thực tếSau khi ký kết hợp đồng, ban kiểm tra của KOSHA thực hiện kiểm tra thực tế tùy theo tiêu chuẩn chứng nhận và chuyển báo cáo kết quả kiểm tra đến cho doanh nghiệp
Trường hợp doanh nghiệp có yêu cầu tư vấn trước – sau khi kiểm tra thực tế để giải quyết các vấn đề còn tồn tại về an toàn sức khỏe nghề nghiệp thì KOSHA có thể hỗ trợ tư vấn
④ Kiểm tra chứng nhậnNếu đã hoàn thành việc điều chỉnh đảm bảo các nội dung phù hợp hoặc không phù hợp với kết quả kiểm tra thực tế thì sẽ tiến hành thực hiện kiểm tra chứng nhận theo tiêu chuẩn cấp chứng nhận và chuyển báo cáo đến cho doanh nghiệp
⑤ Quyết định chứng nhậnTrường hợp kết quả kiểm tra phù hợp với tiêu chuẩn chứng nhận hoặc đã hoàn thành việc sửa đổi hoàn thiện nội dung chưa phù hợp thì ban kiểm tra KOSHA sẽ báo cáo lên
Ủy ban chứng nhận KOSHA với các hồ sơ đính kèm
● Đơn đăng ký chứng nhận, bản kết quả kiểm tra thực tế, bản kết quả kiểm tra chứng nhận
Ủy ban chứng nhận sẽ quyết định có cấp chứng nhận hay không trong vòng 20 ngày
kể từ ngày nhận được báo cáo
Nếu chứng nhận được quyết định thì thời hạn có hiệu lực của giấy chứng nhận là 3 năm
※ Điều kiện quyết định được cấp chứng nhận
- Phù hợp với tiêu chuẩn chứng nhận
- Thực hiện phù hợp với công việc kiểm tra chứng nhận
- Không xảy ra các khiếu kiện về mặt xã hội liên quan đến an toàn sức khỏe nghề nghiệp trong vòng 1 năm gần đây tính đến ngày đăng ký xin cấp chứng nhận
⑥ Cấp giấy chứng nhận và xác nhậnChứng nhận được quyết định thì KOSHA sẽ cấp giấy chứng nhận và xác nhận cho doanh nghiệp trong vòng 15 ngày kể từ ngày được quyết định cấp chứng nhận.Trường hợp doanh nghiệp làm hỏng hoặc mất giấy chứng nhận và xác nhận thì có thể yêu cầu KOSHA cấp lại
⑦ Kiểm tra sau cấpHàng năm, KOSHA thực hiện việc kiểm tra sau cấp tại các doanh nghiệp đã được cấp chứng nhận Ký kết hợp đồng kiểm tra sau cấp với doanh nghiệp được chứng nhận hoặc sau khi kiểm tra và thực hiện kiểm tra căn cứ theo tiêu chuẩn chứng nhận Saukhi thực hiện kiểm tra sau cấp sẽ chuyển bản báo cáo kết quả kiểm tra ghi rõ các nội dung phù hợp hoặc không phù hợp đến cho doanh nghiệp và xác nhận đã hoàn thành điều chỉnh đảm bảo hay chưa
⑧ Kiểm tra gia hạnThời hạn có hiệu lực của chứng nhận là 3 năm.Có thể gia hạn 3 năm một lần Ký kết hợp đồng kiểm tra gia hạn hoặc kiểm tra gia hạn với doanh nghiệp đã được cấp chứng nhận và thực hiện kiểm tra gia hạn theo tiêu chuẩn chứng nhận Sau khi thực hiện kiểm tra gia hạn sẽ chuyển bản báo cáo kết quả kiểm tra ghi rõ các nội dung phù hợp hoặc
Trang 18(3) Lý do hủy chứng nhận
Ủy ban chứng nhận KOSHA có thể hủy chứng nhận trong các trường hợp có lý do như sau
① Được cấp chứng nhận do sử dụng các hành vi lừa dối hoặc không trung thực
② Từ chối kiểm tra gia hạn hoặc kiểm tra sau cấp không có lý do chính đáng
③ Nhận yêu cầu kiểm tra về lý do hủy chứng nhận từ Cơ quan chủ quản cấp chứng nhận
từ 2 lần trở lên và không điều chỉnh không có lý do chính đáng
④ Bị phát hiện có những hành vi vi phạm tiêu chuẩn chứng nhận
⑤ Có khiếu kiện mang tính xã hội và không chú ý đến việc xử lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp
⑥ Trường hợp sau khi được cấp chứng nhận, tỷ lệ tai nạn cao hơn bình quân so với cùng nhóm ngành trong 3 năm liên tục quản lý sau cấp và tỷ lệ tai nạn liên tục gia tăng Tuy nhiên, trường hợp là doanh nghiệp xây dựng tổng hợp sau khi được cấp chứng nhận
và trong 3 năm liên tục có tỷ lệ tai nạn hoán đổi bình quân cao hơn doanh nghiệp xây dựng 1,000 vụ và tỷ lệ tai nạn hoán đổi liên tục gia tăng
⑦ Các trường hợp sau thì Chủ tịch Ủy ban chứng nhận cần phát đoán để hủy chứng nhận
● Tổ chức an toàn sức khỏe nghề nghiệp tại doanh nghiệp đã được chứng nhận suy yếu rõ ràng
● Doanh nghiệp được chứng nhận không thường xuyên thực hiện cải tiến chế độ nhằm phòng ngừa tai nạn
● Ý thức quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp của ban quản lý kinh doanh vẫn còn rất thấp
● Các trường hợp duy trì chứng nhận của hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp một cách hình thức khác
Trường hợp quyết định hủy chứng nhận thì cần bố trí cho doanh nghiệp thời gian có hiệu lực chấp hành từ 20 ngày trở lên để có đủ thời gian xử lý
(4) Ủy ban chứng nhận
Công việc của Ủy ban chứng nhận gồm các công việc sau
① Nội dung liên quan đến sửa đổi quy tắc xử lý công việc chứng nhận
② Quyết định có cấp chứng nhận hay không
③ Quyết định có hủy chứng nhận hay không
④ Nội dụng trình bày tại hội nghị của Chủ tịch ủy ban liên quan tới công việc chứng nhậnChủ tịch Ủy ban chứng nhận nhận trách nhiệm quản lý KOSHA và các ủy viên bao gồm nhân viên KOSHA và các chuyên gia bên ngoài với tổng số từ 9 ~ 14 người Chủ tịch sẽ triệu tập cuộc họp Ủy ban chứng nhận và bàn bạc thông qua các vấn đề với sự tham gia quá bán và trong đó phải có 2/3 số thành viên tham gia tán thành Nhiệm kỳ của ủy viên
là 3 năm và có thể đảm nhiệm liên tục tối đa 2 lần
Ủy viên không được đảm nhiệm thẩm tra nếu có một trong các nội dung tương ứng sau
① Có quan hệ trực tiếp với ủy viên
② Có quan hệ thân tộc hoặc đã từng có quan hệ thân tộc với ủy viên
③ Có quan hệ với doanh nghiệp mà ủy viên đã thực hiện tư vấn, trợ giúp hoặc ủy viên trực thuộc cơ quan thực hiện tư vấn
Ủy viên có quan hệ trực tiếp với doanh nghiệp là đối tượng kiểm tra thì có thể đăng ký từ chối thực hiện
(5) Ban kiểm tra
Ban kiểm tra cần đảm bảo đáp ứng đầy đủ 3 điều kiện sau khi tham gia hoạt động vào ban kiểm tra của KOSHA 18001
① Đã nhận chứng chỉ đào tạo bồi dưỡng chuyên viên kiểm tra của khóa học 5 ngày được thực hiện tại Viện đào tạo KOSHA
② Phải thi đỗ kỳ thi tư cách kiểm tra viên sau khi đáp ứng các điều kiện tư cách quy định
③ Phải đăng ký vào KOSHA để tham gia kiểm tra trên mức thời gian quy định tối thiểu với tư cách là người hỗ trợ ban kiểm tra sau khi thi đỗ
Trang 19Nhận chứng chỉ đào tạo bồi dưỡng chuyên viên kiểm tra
Thi đỗ kỳ thi kiểm tra viên
-Nộp hồ sơ chứng nhận theo điều 22
sau khi thi đỗ
Kinh nghiệm hỗ trợ kiểm tra -Tham gia tối thiểu 4 lần trở lên -Tối thiểu 6 giờ/ngày,10 ngày trở lên -Kiểm tra chứng nhận tối thiểu 1 lần
Đăng ký làm thẩm định viên tại Ban quản lý
(6) Tư cách đăng ký thi chuyên viên kiểm tra
Cần phải đáp ứng một trong các điều kiện tương ứng sau để có thể đăng ký kỳ thi chuyên viên kiểm tra KOSHA 18001
① Người đã có chứng chỉ kỹ thuật trong các lĩnh vực có liên quan đến kiến trúc – xây dựng cơ bản –an toàn – y tế
② Người có kinh nghiệm thực tế từ 7 năm trở lên trong lĩnh vực có liên quan đến an toàn – y tế sau khi đã có chứng chỉ kỹ sư trong các lĩnh vực có liên quan đến kiến trúc – xây dựng cơ bản – an toàn – y tế trở lên
③ Người có kinh nghiệm thực tế 9 năm trở lên trong các lĩnh vực có liên quan đến an toàn – y tế sau khi đã có chứng chỉ kỹ sư trong các lĩnh vực có liên quan đến kiến trúc – xây dựng cơ bản – an toàn – y tế trở lên
④ Người có chứng chỉ tư cách chỉ đạo vệ sinh công nghiệp hoặc chỉ đạo an toàn lao động
⑤ Người có kinh nghiệm thực tế 2 năm trở lên sau khi đạt học vị tiến sĩ, 5 năm trở lên trong lĩnh vực kiến trúc – xây dựng cơ bản – an toàn – y tế sau khi đã có học vị thạc
sỹ trở lên
⑥ Người có kinh nghiệm thực tế 10 năm trở lên trong lĩnh vực có liên quan đến an toàn sức khỏe nghề nghiệp tại doanh nghiệp hoặc cơ quan – đoàn thể chuyên môn liên quan đến an toàn – sức khỏe – an toàn xây dựng
(7) Phạm vi ra đề thi chuyên viên kiểm tra và tiêu chuẩn thi đỗ
① Cơ quan chủ quản tổ chức thiViện giáo dục KOSHA là cơ quan chủ quản tổ chức thi KOSHA 18001
② Môn thi chuyên viên kiểm tra
Phân
Tổng cộng
Toàn bộ nhóm ngành
- Số lượng câu hỏi, thời gian thi có thể điều chỉnh tùy theo nhu cầu
1 quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp (KOSHA 18001)Quy tắc xử lý công việc chứng nhận Hệ thống quản lý
2 Phân tích quy định pháp lý liên quan và tiêu chuẩn
3
Hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp Tiêu chuẩn chứng nhận (KOSHA 18001)
※ Bao gồm đánh giá tính nguy hiểm
Đánh giá tính nguy hiểm
4 Nội dung và quản lý kiểm tra chứng nhận Xây dựng hệ thống
5 Quản lý an toàn sức khỏe
-③ Phạm vi ra đề thi và tiêu chuẩn thi đỗCâu hỏi thi chuyên viên kiểm tra sẽ được ra đề theo tỷ lệ khoảng 50% là hình thức thuyết minh và 50% khách quan và có thể điều chỉnh tỷ lệ này tùy từng trường hợp
Tiêu chuẩn thi đỗ kỳ thi chuyên viên kiểm tra là phải đạt từ 70 điểm trở lên với điểm tối đa là 100 điểm
Trang 20(8) Đào tạo chuyên viên kiểm tra
① Đào tạo bồi dưỡng chuyên viên kiểm traNgười đăng ký làm chuyên viên kiểm tra KOSHA 18001 phải hoàn thành chương trình đào tạo liên quan đến KOSHA 18001 trên 1 lần và trên 18 giờ trong 3 năm
Trường hợp đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng chuyên viên kiểm tra này được công nhận đã tham gia thực tế với tư cách người hỗ trợ ban kiểm tra sau khi thi đỗ với thời gian tương ứng
② Đào tạo duy trì tư cách chuyên viên kiểm traNgười không có kinh nghiệm tư vấn hoặc kiểm tra trên 3 năm từ sau khi đăng ký chuyên viên kiểm tra KOSHA 18001 mà muốn thực hiện kiểm tra cần phải hoàn thành chương trình đào tạo có liên quan đến hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp trên 18 tiếng
(9) Công việc của chuyên viên kiểm tra
Chuyên viên kiểm tra thực hiện các công việc sau
① Xây dựng hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp và lập kế hoạch
② Thực hiện kiểm tra theo kế hoạch đã lập
③ Lập báo cáo như chỉnh lý kết quả kiểm tra và bản báo cáo kiểm tra vv
④ Công việc liên quan đến thực hiện kiểm tra và hỗ trợ tư vấn nhằm xây dựng hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp khác
(10) Hủy hoặc tạm ngưng chức năng chuyên viên kiểm tra
Chuyên viên kiểm tra sẽ bị hủy tư cách hoặc tạm ngưng tư cách kiểm tra trong một thời gian nhất định khi vi phạm một trong các điều sau
① Người thực hiện hành vi gian dối hoặc không trung thực để đạt được chứng nhận
② Người có gây ra những tổn thất cho những người có liên quan do lỗi nghiêm trọng trong quá trình thực hiện nghiệp vụ kiểm tra
③ Người có hành vi không trung thực liên quan đến nghiệp vụ kiểm tra
④ Người được đánh giá khó thực hiện phù hợp với nghiệp vụ kiểm tra khác
3) Phí kiểm tra
(1) Phân loại chi phí kiểm tra
Doanh nghiệp phải thanh toán lệ phí chứng nhận như sau
① Doanh nghiệp có trên 100 lao động thường xuyên
● Chi phí cần thiết cho kiểm tra thực tế, kiểm tra chứng nhận, kiểm tra sau cấp, kiểm tra gia hạn
② Doanh nghiệp có dưới 100 lao động thường xuyên
● Doanh nghiệp có dưới 100 lao động thường xuyên
(2) Tính toán chi phí kiểm tra
① Chi phí kiểm tra = Phí kiểm tra x Số ngày kiểm tra x số nhân viên cần thiết
② Phí kiểm tra = 500,000won/ ngày/ người
(3) Số ngày kiểm tra (Kiểm tra thực tế - Kiểm tra chứng nhận – Kiểm tra sau cấp – Kiểm tra gia hạn)
[Đơn vị: Người – Ngày]
Phân loại Kiểm tra thực tế chứng nhận Kiểm tra Kiểm tra sau cấp Kiểm tra gia hạn
Trang 21TÓM TẮT CHƯƠNG
※ Ví dụ tính chi phí kiểm traChi phí kiểm tra là bao nhiêu nếu thực hiện kiểm tra thực tế và kiểm tra chứng nhận trong trường hợp doanh nghiệp có 1,500 lao động?
☞ Kiểm tra thực tế: 4M/D Kiểm tra chứng nhận: 6M/D Do đó tổng số là 10M/D Chi phí kiểm tra là 10M/D x 500,000won = 5,000,000 won
1 Hiệu quả chứng nhận của hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp
① Giảm tổn thất thông qua việc nâng cao mức độ tin cậy của quý khách trong
④ Quản lý an toàn liên tục và ổn định bằng việc trao đổi thường xuyên thông qua
sự tham gia của người lao động
⑤ Xử lý nhanh chóng sự thay đổi môi trường kinh doanh đang biến đổi nhanh chóng để giảm rủi ro cho doanh nghiệp
2 Trình tự chứng nhận hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp
tế ⇒ Kiểm tra chứng nhận ⇒ Quyết định có chứng nhận hay không ⇒ Cấp giấy chứng nhận và xác nhận ⇒ Kiểm tra sau cấp ⇒ Kiểm tra gia hạn
Trang 2203 Phân tích tiêu chuẩn
chứng nhận
Mục tiêu học tập
Tìm hiểu về thuật ngữ được sửu dụng trong tiêu chuẩn chứng nhận hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp.
Tìm hiểu ý nghĩa của tiêu chuẩn chứng nhận hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp.
Trang 23Tiêu chuẩn chứng nhận này nhằm xây dựng hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp để loại
bỏ hoặc giảm thiểu tối đa các nguy hiểm, rủi ro với người lao động và những người có liên quan
khác do phát sinh các yếu tố nguy hiểm có hại và từ đó cải tiến liên tục tiêu chuẩn an toàn sức
khỏe nghề nghiệp để áp dụng tại doanh nghiệp Tiêu chuẩn này có thể được áp dụng tại mọi doanh
nghiệp có các nội dung như sau
Chuyên viên kiểm tra chứng nhận xem xét yêu cầu của doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp và điều
kiện kinh doanh của doanh nghiệp xin cấp chứng nhận và lựa chọn một trong các tiêu chuẩn kiểm
tra dưới đây để áp dụng thực hiện
- Tiêu chuẩn kiểu A
Áp dụng tại các doanh nghiệp có thể tự điều hành hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề
nghiệp tự giác bằng việc lựa chọn nhân viên quản lý an toàn cho các doanh nghiệp nói chung
- Tiêu chuẩn kiểu B
Áp dụng tại các doanh nghiệp chưa lựa chọn nhân viên quản lý an toàn cho các doanh nghiệp
quy mô nhỏ
※ Lưu ý, áp dụng tiêu chuẩn kiểu A khi có yêu cầu tiêu chuẩn kiểu A không liên quan đến
quy mô doanh nghiệp hay có hay không việc lực chọn nhân viên quản lý an toàn tại doanh
nghiệp
Ngay cả khi đã đạt và giữ được chứng nhận theo quy định của tiêu chuẩn này cũng không phải là
được miễn các nội dung nghĩa vụ về mặt pháp lý quy định tại [Luật an toàn sức khỏe nghề nghiệp]
nên bắt buộc phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu pháp lý như [Luật an toàn sức khỏe nghề nghiệp]
Tiêu chuẩn chứng nhận KOSHA 18001 trong quá trình xây dựng đã được tham khảo và áp dụng các quy cách và tài liệu có liên quan dưới đây và điều chỉnh lại cho phù hợp với tình hình thực tế của chúng ta
● BS 8800 (Hiệp hội tiêu chuẩn Anh): 1996, Hướng dẫn hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp
● OHSAS 18001 (Cơ quan chứng nhận quốc tế): 2007, Hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp
● ILO-OSH 2001 (ILO): 2001, Hướng dẫn xây dựng hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp
3 Định nghĩa thuật ngữ
- Hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp
Hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp là Hoạt động an toàn sức khỏe nghề nghiệp một cách có hệ thống nhằm cải thiện liên tục thông qua quá trình liên hoàn P – D – C – A trong
đó nhà kinh doanh hàng đầu tuyên bố chính sách an toàn sức khỏe nghề nghiệp trong phương trâm kinh doanh và xây dựng kế hoạch (Plan) thực hiện việc này để điều hành (Do), kiểm tra
và điều chỉnh (Check) và kiểm tra (Action) các kết quả đó
- Tổ chức hoặc doanh nghiệp (Organization)
Có nghĩa là các công ty, doanh nghiệp, viện nghiên cứu hoặc đơn vị phức hợp các đơn vị này
có đủ chức năng và tổ chức điều hành công việc
- Vấn đề (Incident)
Không chỉ đơn thuần chỉ là những tổn thất về mặt tài sản và bệnh tật – thương tích về mặt vật chất – con người do các sự cố (Event) không mong muốn xảy ra do các sự cố hoặc phát triển thành sự cố dưới tác động của các yếu tố nguy hiểm mà còn bao gồm các sự cố không phát sinh tổn thất về mặt con người – vật chất
Trang 24- Sự cố (Accident)
Có nghĩa là hiện tượng và sự kiện (Event) không thể dự đoán trước những chấn thương, bệnh
tật và các tổn thương kinh tế khác bao gồm cả thiệt mạng bắt nguồn từ kết quả không mong
muốn di phát sinh nguy hiể (Danger) mà không thể loại bỏ các yếu tố nguy hiểm (Hazard)
một cách căn bản
- Yếu tố nguy hiểm có hại (Hazard)
Có nghĩa là các đặc điểm hoặc đặc tính đặc trưng của những gì có khả năng tiềm ẩn dẫn đến
nguy hiểm – nguy hại
- Kiểm tra yếu tố nguy hiểm có hại (Hazards Identification)
Có nghĩa là quá trình tìm ra các yếu tố nguy hiểm và các yếu tố có hại
- Nguy hiểm (Danger)
Có nghĩa là trạng thái phát sinh một cách tương đối trong các yếu tố nguy hiểm (Hazard)
- Tính rủi ro (Risk)
Có nghĩa là sự kết hợp khả năng (tần số) và mức độ nghiêm trọng (mức độ) có thể dẫn đến
chấn thương hoặc bệnh tật từ các nguyên nhân nguy hiểm – có hại
- Đánh giá tính rủi ro (Risk Management)
Có nghĩa là việc tìm hiểu yếu tố nguy hiểm – có hại và thực hiện công việc có liên quan để
phán đoán – quyết định xây dựng chính sách giảm thiểu và khả năng (tần số) và mức độ
nghiêm trọng (mức độ) có thể dẫn đến chấn thương hoặc bệnh tật từ các nguyên nhân nguy
hiểm – có hại nhằm xây dựng chính sách giảm thiểu
- Nguy hiểm trong giới hạn cho phép (Acceptable Risk)
Có nghĩa là việc giảm thiểu xuống dưới mức độ nguy hiểm cho phép nhờ việc cải tiến hoặc
khống chế các nguy hiểm dưới mức nguy hiểm cho phép đã được quyết định trước như nội
dung yêu cầu về an toàn của hệ thống và pháp lý về mức độ nguy hiểm của các yếu tố nguy
hiểm trong quá trình đánh giá tính rủi ro
- An toàn (Safety)
Có thể định nghĩa đó là việc quản lý theo mức độ rủi ro được cho phép mức độ rủi ro của các yếu tố nguy hiểm trong định nghĩa an toàn một cách thực tế mà không có khả năng đạt được trong hệ thống hoặc hiện trường doanh nghiệp thực tế mà không thể định nghĩa đơn thuần là trạng thái không có yếu tố nguy hiểm
- Mục tiêu (Objectives)
Có nghĩa là định lượng trong khả năng thành mục tiêu chi tiết lựa chọn để tổ chức đạt được
về mặt kết quả an toàn sức khỏe
- Thành quả (Performance)
Có nghĩa là kết quả mang tính định tính – định lượng đã đạt được nhờ hoạt động quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp của tổ sức sau khi so sánh đối chiếu với phương trâm – mục tiêu
an toàn sức khỏe của tổ chức hoặc doanh nghiệp
- Cải tiến liên tục (Continual Improvement)
Có nghĩa là phân tích – đánh giá thành quả hoạt động an toàn sức khỏe trong năm đó của doanh nghiệp hoặc tổ chức và phản ánh kết quả đánh giá đó vào hoạt động an toàn sức khỏe của năm kế tiếp để thực hiện lặp đi lặp lại nhằm nâng cao liên tục thành quả của công tác an toàn sức khỏe
- Kiểm tra bên trong (Audit)
Có nghĩa là quá trình đánh giá và kiểm tra độc lập xem hoạt động an toàn sức khỏe của doanh nghiệp hoặc tổ chức đã được thực hiện hiệu quả theo hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp chưa, và kết quả của hoạt động đó đã hoàn thành phương trâm và đạt được mục tiêu
an toàn sức khỏe hay chưa
- Nội dung không phù hợp (Nonconformity)
Có nghĩa là trạng thái hoạt động an toàn sức khỏe của doanh nghiệp hoặc tổ chức không nằm trong tiêu chuẩn của hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp hoặc tiêu chuẩn làm việc, hướng dẫn, trình tự, quy định vv
Trang 25
- Nội dung khuyến cáo (Recommendation)
Có nghĩa là trường hợp có khả năng cải tiến nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh hệ thống
quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp hoặc đã được thực hiện đúng quy định công ty nhưng
được phán đoán là không hợp lý hoặc không hiệu quả so với mục đích của công việc
- Nội dung quan sát (Observation)
Có nghĩa là trường hợp có lo lắng hiện không phù hợp hoặc sẽ thực hiện không phù hợp,
trường hợp có tâm lý nghĩ là không phù hợp nhưng không có chứng cứ khách quan
- Các bên có liên quan
Có nghĩa là các cá nhân hoặc đơn vị chịu ảnh hưởng từ thành quả của hoạt động an toàn sức
khỏe của tổ chức hoặc doanh nghiệp hoặc có liên quan đến thành của của hoạt động đó
- Xử lý điều chỉnh
Có nghĩa là việc xử lý nhằm loại bỏ các nguyên nhân hoặc nội dung không phù hợp đã phát
hiện ra nhằm ngăn ngừa lại xảy ra
- Xử lý phòng ngừa
Có nghĩa là việc xử lý nhằm loại bỏ các nguyên nhân tiềm ẩn không mong muốn, các nội dung
không phù hợp tiềm ẩn nhằm phòng ngừa nguy cơ xảy ra
- Văn bản
Có nghĩa là hướng dẫn, bản trình tự, tiêu chuẩn vv… đã được quy định trong trình tự, phương
pháp của hoạt động an toàn sức khỏe vv
có liên quan đến hoạt động an toàn sức khỏe nghề nghiệp cũng được thực hiện trong OHSAS 18001 nhưng không được xây dựng thành tiêu chuẩn cụ thể như KOSHA 18001 KOSHA 18001 không chỉ đánh giá rất quan trọng khi ứng dụng trong việc kiểm tra về mặt giấy tờ hay sử dụng trong cả việc kiểm tra xem hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp có được thực hiện tốt hay không
mà hơn thế nữa có còn là điểm trọng yếu trong việc kiểm tra các lĩnh vực cụ thể thực tế
Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu lần lượt về từng tiêu chuẩn chứng nhận trong cả 3 lĩnh vực của KOSHA
18001 là Lĩnh vực hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp, lĩnh vực hoạt động an toàn sức khỏe nghề nghiệp, và lĩnh vực những người có liên quan đến quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp
(1) Hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp
Nội dung kiểm tra Tiêu chuẩn kiểm tra chứng nhận
4.1.
Nguyên tắc chung
phải thiết lập trình tự điều hành cụ thể về các vấn đề cần thiết tại đơn vị hoặc yêu cầu trong tiêu chuẩn với các yếu tố cấu thành về mặt hệ thống.
tiêu chuẩn này đòi hỏi phải điều chỉnh từng phạm vi yếu tố và phương pháp tùy theo đặc tính vật chất và thiết bị hiện có, điều kiện kinh doanh và quy mô tổ chức, loại ngành nghề hoặc nguyên tắc để có thể áp dụng
quá trình P – D – C – A như cải tiến hệ thống và kiểm tra nhà kinh doanh, xử lý điều chỉnh và kiểm tra, thực hiện và điều hành, lập kế hoạch, đề ra phương trâm an toàn sức khỏe nghề nghiệp cho hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp vv.
Trang 26☞ Phân tích tiêu chuẩn
Hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp được định nghĩa là chương trình liên quan đến [Kế hoạch – Thực hiện – Đánh giá – Cải tiến (PDCA)] dưới sự hợp tác của chủ doanh nghiệp và người lao động và thông qua việc thực hiện tự giác công tác quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệpmột cách liên tục sẽ giảm thiểu được các nguy cơ rủi ro tiềm
ẩn của doanh nghiệp cùng với đó là cải thiện môi trường làm việc trong lành, tăng cường sức khỏe cho người lao động và xây dựng hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp mới nhằm mục đích nâng cao tiêu chuẩn an toàn sức khỏe nghề nghiệp tại doanh nghiệp
Có thể định nghĩa hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp là “Hoạt động an toàn sức khỏe nghề nghiệp một cách có hệ thống nhằm cải thiện liên tục thông qua quá trình liên hoàn P – D – C – A trong đó nhà kinh doanh hàng đầu tuyên bố chính sách an toàn sức khỏe nghề nghiệp trong phương trâm kinh doanh và xây dựng kế hoạch (Plan) thực hiện việc này để điều hành (Do), kiểm tra và điều chỉnh (Check) và kiểm tra (Action) các kết quả đó”
Kiểm tra nhà kinh doanh
Lập kế hoạch
Thực hiện
và điều hành
Kiểm tra
và xử lý điều chỉnh
Cải tiến liên tục
Phương trâm an toàn sức khỏe nghề nghiệp
< Các yếu tố cấu thành của hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp>
Trong bối cảnh đòi hỏi cần phải quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp mới như này, những
lo lắng xảy ra tai nạn do quyết định về mặt chuyên môn của quản lý an toàn sức khỏe nghề
nghiệp tại doanh nghiệp như nghỉ hưu sớm của những người có kinh nghiệm trong lĩnh vực an toàn sức khỏe nghề nghiệp đã tích lũy được bí quyết (Know – How) và xu hướng giảm tai nạn lao động có thể nói là cao hơn bất cứ lúc nào
Việc giảm thiểu tai nạn lao động không có nghĩa là đó là nơi làm việc không có nguy cơ tai nạn lao động tùy theo từng cơ sở làm việc Vì bản thân các doanh nghiệp đó vẫn có tồn tại những nguy hiểm và nguy cơ của tai nạn lao động nên đòi hỏi phải nỗ lực không ngừng để giảm thiểu tính nguy hiểm tiềm ẩn Để giảm thiểu tai nạn lao động, việc xây dựng hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp liên tục thông qua quá trình liên hoàn P – D – C – A
để quản lý sản xuất vv… và điều hành đồng bộ với lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp nói chung là một việc làm quan trọng Việc chủ doanh nghiệp cần có quyết tâm củng cố
hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp và những người lao động quyết tâm nâng cao tiêu chuẩn về an toàn sức khỏe nghề nghiệp thông qua các hoạt động an toàn sức khỏe nghề nghiệp tự giác đang được thực hiện như một mục đích Trình tự thúc đẩy hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp nói chung như sau
① Công bố phương trâm an toàn sức khỏe nghề nghiệp
② Chỉ định các vật chất nguy hại – nguy hiểm như máy móc thiết bị, hóa chất vv…và tìm hiểu các yếu tố nguy hiểm – nguy hại cũng như trạng tình hình an toàn sức khỏe nghề nghiệp thực tế ban đầu tùy theo quy định pháp lý về an toàn sức khỏe nghề nghiệp vv…
đồng thời sau đó thực hiện đánh giá mức độ nguy hiểm để thực hiện việc lựa chọn và đổi mới chính sách nhằm loại bỏ hoặc giảm thiểu những yếu tố đó
③ Xây dựng mục tiêu an toàn sức khỏe nghề nghiệp nhằm giảm thiểu hoặc loại bỏ các yếu tố nguy hiểm – nguy hại và đề ra phương trâm an toàn sức khỏe nghề nghiệp
④ Quyết đinh kế hoạch xúc tiến hoạt động an toàn sức khỏe nghề nghiệp tùy theo mục tiêu đã đề ra
⑤ Tất cả người lao động cùng tham gia để thực hiện kế hoạch xúc tiến
⑥ Kiểm tra và đảm bảo mức độ thực hiện kế hoạch
⑦ Kiểm tra nội bộ định kỳ mức độ thực hiện hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp sức khỏe nghề nghiệp và xem xét để cải tiến hệ thống liên tục
⑧ Thực hiện lặp đi lặp lại các công việc kiểm tra bên trong, kiểm tra nhà kinh doanh, thực hiện đánh giá mức độ nguy hiểm, quy định về phương trâm an toàn sức khỏe nghề nghiệp vv….để cải tiến liên tục
Trang 27Nội dung kiểm tra Tiêu chuẩn kiểm tra chứng nhận
4.2 Phương trâm an toàn sức khỏe nghề nghiệp
Nhà kinh doanh hàng đầu của doanh nghiệp phải quyết định phương trâm an toàn sức khỏe nghề nghiệp phù hợp với tổ chức, trong phương trâm này phải thể hiện được rõ ràng ý chí quyết tâm trong việc cải tiến thành quả, mục tiêu
và chính sách của nhà kinh doanh và sau đó công bố tới mọi thành viên của
3 Bao gồm cả việc chấp hành các nội dung theo yêu cầu của pháp luật.
4 An toàn sức khỏe nghề nghiệp của nhà kinh doanh đòi hỏi phải có sự tham gia của người lao động và quan điểm về kinh doanh.
○ Phương trâm an toàn sức khỏe nghề nghiệp phải ghi thành văn bản ngắn gọn và
có chữ ký của nhà kinh doanh cũng như ghi rõ ngày bắt đầu có hiệu lực thi hành và phải công khai để mọi thành viên của tổ chức và những người có liên quan đều có thể dễ dàng tiếp cận.
○ Nhà kinh doanh hàng đầu phải kiểm tra định kỳ xem phương trâm an toàn sức khỏe nghề nghiệp có phù hợp với tổ chức hay không.
☞ Phân tích tiêu chuẩn
Nhà kinh doanh hàng đầu xây dựng hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp tại doanh nghiệp và thực hiện, biểu thị rõ cái gọi là [Phương châm an toàn sức khỏe nghề
nghiệp] như một vấn đề trọng điểm cùng với đó là việc thể hiện một tư thế căn bản về an toàn sức khỏe nghề nghiệp nhằm mục đích nâng cao tiêu chuẩn an toàn sức khỏe nghề nghiệp để mọi lao động cùng biết là một việc làm cần thiết Ngoài ra, việc ưu tiên thực hiện an toàn sức khỏe nghề nghiệp với sự hợp tác của người lao động trong phương trâm kinh doanh cũng được đánh giá quan trọng
Phương trâm an toàn sức khỏe nghề nghiệp phải đồng nhất với phương trâm của toàn bộ công việc của tổ chức và phương trâm của các lĩnh vực quản lý khác
Ví dụ) Quản lý chất lượng, quản lý môi trường
(1) Xem xét các cách xảy ra sự cố căn bản trong an toàn sức khỏe nghề nghiệp của nhà kinh doanh hàng đầu
Đây là nền tảng cơ bản nhất nhằm xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp, việc trở thành nền tảng cũng chính là phương trâm an toàn sức khỏe nghề nghiệp và tư tưởng hoặc ý niệm cơ bản của nhà kinh doanh hàng đầu về phương trâm an toàn sức khỏe nghề nghiệp phải được trình bài rõ ràng như ví dụ sau như một vấn
③ An toàn sức khỏe nghề nghiệp là việc quản lý để đồng bộ với sản xuất
(2) Hướng dẫn về phương trâm an toàn sức khỏe nghề nghiệp
Xem xét các nội dung sau trong phương pháp hướng dẫn về phương tram an toàn sức khoẻ nghề nghiệp cho người lao động
① Nhà kinh doanh hàng đầu tạo cơ hội cho người lao động tham gia hoạt động an toàn sức khỏe nghề nghiệp vv
② Công khai báo cáo trong công ty để tạo cơ hội cho người lao động có thể đọc
③ Ghi vào sổ tay và phân phát cho người lao động
④ Niêm yết công khai ở từng khu làm việc
⑤ Truyền đạt thông tin qua các phòng ban tương ứng
⑥ Lập thành thẻ in phương trâm để phân phát cho người lao động
Trang 28(3) Phương châm an toàn sức khỏe nghề nghiệp hiệu quả
① Phù hợp với đặc điểm của nguy hiểm về an toàn sức khỏe nghề nghiệp và quy mô của
tổ chức
● Việc tìm hiểu nguy cơ rủi ro, đánh giá tính nguy hiểm và đổi mới chính sách phải được phản ánh và phương trâm an toàn sức khỏe nghề nghiệp của tổ chức và là trọng tâm của một hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp thành công
● Phương châm an toàn sức khỏe nghề nghiệp phải đồng nhất với tầm nhìn trong tương lai của tổ chức và phải mang tính thực tiễn và không được phóng đại hay đánh giá quá thấp bản chất của những rủi ro tổ chức đã gặp phải
② Bao gồm quyết tâm cải tiến liên tục
● Tổ chức phải đặt mục tiêu nâng cao thành quả an toàn sức khỏe nghề nghiệp một cách hiệu quả và năng suất nhằm đáp ứng được những nội dung quy chế và kinh doanh đang biến đổi cũng như những nghĩa vụ về mặt pháp lý
● Cải tiến thành quả đã đề ra phải được phản ánh trong mục tiêu và phải được quản lý thông qua kế hoạch hoạt động an toàn sức khỏe nghề nghiệp
③ Bao gồm quyết tâm chấp hành các yêu cầu của pháp luậtTuyên bố phương châm an toàn sức khỏe nghề nghiệp chính là việc chấp hành quy định của pháp luật về an toàn sức khỏe nghề nghiệp được áp dụng tại doanh nghiệp và ngoài ra còn là việc công nhận chính thức việc tổ chức có quyết tâm sẽ nghiêm chỉnh chấp hành
(4) Phải thực hiện và lưu giữ dưới dạng văn bản hóa
Nhằm thực hiện phương châm an toàn sức khỏe nghề nghiệp một cách hiệu quả, tất cả phải được văn bản hóa và thực hiện kiểm tra định kỳ nhằm duy trì tính hợp lý liên tục và phải sửa đổi, điều chỉnh trong trường hợp cần thiết
Nội dung kiểm tra Tiêu chuẩn kiểm tra chứng nhận
4.3 Lập kế hoạch
○ Phải thực hiện đánh giá tính rủi ro và mức độ hoạt động an toàn sức khỏe nghề nghiệp của doanh nghiệp và kiểm tra các văn bản quy phạm pháp luật
áp dụng vv… nhằm nhận được chứng nhận hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp cho tổ chức hoặc doanh nghiệp để từ đó đề ra mục tiêu
có thể thực hiện hoạt động an toàn sức khỏe nghề nghiệp trên mức yêu cầu của pháp luật và phải lập kế hoạch thực hiện hoạt động an toàn sức khỏe nghề nghiệp cụ thể.
4.3.1 Đánh giá tính rủi ro
○ Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện đánh giá tính nguy hiểm về sự tồn tại các yếu tố nguy hiểm – nguy hại và các chất nguy hiểm có hại, máy móc thiết
bị như máy móc, trang bị nguy hiểm vv… đang sở hữu hoặc đang sử dụng.
○ Doanh nghiệp phải thực hiện theo đúng trình tự áp dụng phương pháp đánh giá tính nguy hiểm phù hợp sau khi xem xét đặc điểm, quy mô của doanh nghiệp.
○ Trong các đối tượng đánh giá tính nguy hiểm phải bao gồm cả các nội dung sau có ảnh hưởng về mặt an toàn sức khỏe nghề nghiệp đối với người lao động (bao gồm doanh nghiệp thi công, doanh nghiệp hợp tác, khách thăm quan).
1 Toàn bộ các thiết bị nguy hiểm – có hại được cung cấp trong khu vực làm việc cả bên trong và ngoài tổ chức
2 Toàn bộ chất nguy hiểm có hại đang được tiêu thụ hoặc bảo quản trong khu vực làm việc
3 Công việc thường nhật (bao gồm cả doanh nghiệp hợp tác) và công việc phi thường nhật (Sửa chữa hoặc bảo trì vv…)
4 Công việc xử lý khẩn cấp có thể xảy ra
○ Khi đánh giá tính nguy hiểm có thể xem xét các nội dung sau nếu có thể nhằm giảm thiểu tối đa ảnh hưởng về mặt an toàn sức khỏe nghề nghiệp.
1 Phương án tăng cường sức khỏe cho người lao động về điều kiện làm việc khắc nghiệt như làm theo ca, làm thêm ngoài giờ, làm nhiều giờ vv
2 An toàn sức khỏe nghề nghiệp cho người kao động ở nhóm yếu như người cao tuổi, người làm việc ngắn hạn vv
3 Sự cố và tai nạn khi đang tổ chức sự kiện thể thao vv hay tai nạn giao thông
Trang 29Nội dung kiểm tra Tiêu chuẩn kiểm tra chứng nhận
4.3.1 Đánh giá tính rủi ro
○ Việc đánh giá tính nguy hiểm phải được thực hiện trước tiên thay vì sau khi kết thúc và đánh giá lại theo chu kỳ, sau đó lưu kết quả đó dưới dạng văn bản để bảo quản.
○ Thực hiện kế hoạch xử lý nhằm giảm thiểu hoặc loại bỏ nguy hiểm bao gồm trong kế hoạch thúc đẩy hoạt động an toàn sức khỏe nghề nghiệp, kết quả đánh giá tính nguy hiểm và phải kiểm soát.
○ Phải lập kế hoạch xử lý đánh giá tính nguy hiểm theo các bước như sau.
1 Loại bỏ các yếu tố nguy hiểm có hại
2 Xử lý các yếu tố nguy hiểm có hại
3 Phương pháp xử lý khoa học như trang thiết bị liên hoàn, lắp đặt thiết bị thông gió vv
4 Phưởng pháp xử lý về mặt quản lý như lập bản trình tự thao tác, cảnh báo các nguy hiểm có hại, bảng hiệu An toàn sức khỏe nghề nghiệp
5 Sử dụng dụng cụ bảo hộ cá nhân
○ Đánh giá tính nguy hiểm có thể thực hiện theo hướng dẫn liên quan đến đánh giá mức độ nguy hiểm của doanh nghiệp.
☞ Phân tích tiêu chuẩn
Cần phải có những hiểu biết đúng đắn và toàn diện về các nguy hiểm nguy hại trong an toàn sức khỏe nghề nghiệp trọng yếu trong quá trình tìm hiểu yếu tố nguy hiểm của tổ chức, dự đoán mức độ nguy hiểm, lập phương pháp xử lý giảm thiểu nguy hiểm và nội dung cụ thể về vấn đề này sẽ được trình bày chi tiết trong phần đánh giá mức độ nguy hiểm
ở chương tiếp theo Việc đánh giá mức độ nguy hiểm không phải là việc thực hiện sau mà cần phải thực hiện trước trước khi lắp đặt thiết bị và trước khi thay đổi, trước khi thay đổi phương pháp làm việc vv… Việc thực hiện đánh giá mức độ nguy hiểm một cách định
kỳ là một việc làm quan trọng và trong trường hợp cần thiết có thể phải đánh giá mức độ nguy hiểm thường xuyên.Việc thực hiện đánh giá cần áp dụng với mọi đối tượng trong tổ chức như các hoạt động thường nhật/ phi thường nhật, toàn bộ máy móc thiết bị, toàn bộ vật chất có hại, toàn bộ thành viên
Nội dung kiểm tra Tiêu chuẩn kiểm tra chứng nhận
4.3.2 Kiểm tra các quy định pháp
lý vv
○ Lên danh sách các nội dung cần thiết trong quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp như sau bao gồm cả các quy định pháp lý về an toàn sức khỏe nghề nghiệp áp dụng tại doanh nghiệp để phản ánh vào quá trình lập kế hoạch thúc đẩy an toàn sức khỏe nghề nghiệp.
1 Nội dung pháp lý về an toàn sức khỏe nghề nghiệp được áp dụng tại doanh nghiệp
2 Tiêu chuẩn và hướng dẫn về an toàn sức khỏe nghề nghiệp liên quan đến những người có liên quan và mọi thành viên của tổ chức
3 Hướng dẫn kỹ thuật về an toàn sức khỏe nghề nghiệp mọi thành viên cần phải chấp hành tùy theo đặc điểm của doanh nghiệp
☞ Phân tích tiêu chuẩn
Tổ chức cần phải hiểu và nhận thức xem sẽ nhận được những ảnh hưởng như thế nào vào hoạt động theo các quy định pháp lý vv…có thể áp dụng trong bản thân tổ chức đó và trao đổi với những người chịu trách nhiệm về các thông tin này và phải luôn duy trì các thông tin này được cập nhật mới nhất
① Cần quản lý phù hợp như sắp xếp sổ đăng ký quy định pháp luật
● Cần quản lý phù hợp như sắp xếp sổ đăng ký quy định pháp luật
● Kiểm tra sự cần thiết của việc xử lý cải tiến bổ sung khi thực hiện đánh giá mức độ nguy hiểm
② Không bỏ sót khi các nội dung cần thiết ngoài các quy định pháp luật đó thay đổi
● Nội dung quản lý kết quả kiểm tra, con đường tiếp nhận khi có sự thay đổi hoặc điều chỉnh quy định
● Cần kiểm tra và truyền đạt đến người lao động và những người có liên quan (Bộ phận có liên quan)
Trang 30Nội dung kiểm tra Tiêu chuẩn kiểm tra chứng nhận
4.3.3 Mục tiêu
○ Doanh nghiệp phải lập mục tiêu an toàn sức khỏe nghề nghiệp cho từng hoạt động an toàn sức khỏe nghề nghiệp với từng bộ phận làm việc (hoặc từng đơn vị làm việc, từng tầng lớp).
○ Doanh nghiệp phải lập mục tiêu an toàn sức khỏe nghề nghiệp cho từng hoạt động an toàn sức khỏe nghề nghiệp với từng bộ phận làm việc (hoặc từng đơn vị làm việc, từng tầng lớp).
○ Hoạt động an toàn sức khỏe nghề nghiệp phải thống nhất với mục tiêu xây dựng trong phương châm an toàn sức khỏe nghề nghiệp và cần phải quy định rõ mục tiêu theo từng hoạt động an toàn sức khỏe nghề nghiệp.
○ Khi lập mục tiêu cần phải phản ánh phạm vi và khả năng hỗ trợ con người – vật chất và tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đó.
☞ Phân tích tiêu chuẩn
(1) Mục tiêu an toàn sức khỏe nghề nghiệp
Mục tiêu an toàn sức khỏe nghề nghiệp được xây dựng dựa trên phương châm an toàn sức khỏe nghề nghiệp phải đạt được trong thời gian nhất định Cùng với đó là việc xây dựng tiêu chí [Thực hiện không tai nạn nhờ việc đảm bảo an toàn] và [Tổ chức doanh nghiệp
có thể làm việc an toàn, khỏe mạnh và thoải mái] vv… cũng được coi như thuộc về mục đích trên cả mức an toàn sức khỏe nghề nghiệp thông thường và mục tiêu an toàn sức khỏe nghề nghiệp cần phải được quy định một cách cụ thể
Cần thực hiện đánh giá xem mục tiêu an toàn sức khỏe nghề nghiệp đã đạt được ở mức
độ nào một cách khách quan Nếu có thể thì nên thể hiện bằng các chỉ số (tính toán con
số hóa)
Việc xây dựng mục tiêu và kế hoạch xúc tiến phải được thực hiện một cách “THÔNG MINH – SMART”
① Đặc điểm: Mục tiêu an toàn sức khỏe nghề nghiệp phải được xây dựng một cách cụ thể
② Có thể đo lường: Mục tiêu an toàn sức khỏe nghề nghiệp phải được xây dựng để có thể tính toán được thành quả
③ Có thể đạt được: Mục tiêu an toàn sức khỏe nghề nghiệp phải là cái có thể đạt được
④ Phù hợp: Mục tiêu an toàn sức khỏe nghề nghiệp phải có liên quan đến an toàn sức khỏe nghề nghiệp
⑤ Đúng thời điểm: Mục tiêu an toàn sức khỏe nghề nghiệp phải xem xét trên cả phương diện khái niệm thời gian/ thời kỳ Tuy nhiên,thời kỳ được đưa ra thông thường là trong
1 năm
(2) Ví dụ về mục tiêu an toàn sức khỏe nghề nghiệp
Phải định nghĩa chỉ tiêu thành quả phù hợp với từng mục tiêu an toàn sức khỏe nghề nghiệp để có thể kiểm soát việc thực hiện mục tiêu an toàn sức khỏe nghề nghiệp thông qua các chỉ tiêu này Sau đây là một ví dụ về nội dung hoặc cách thể hiện mục tiêu an toàn sức khỏe nghề nghiệp đã được xây dựng Phần bên trái là ví dụ không tốt do không đảm bảo được tính khách quan và phần bên phải có thể coi là ví dụ chuẩn về việc thể hiện theo các chỉ số
Ví dụ khó đánh giá việc đạt được mục tiêu Ví dụ không đầy đủ do thiếu tính cụ thể Ví dụ thực hiện tốt
Thực hiện an toàn hóa máy
móc thiết bị
Xúc tiến – thực hiện an toàn hóa về bản chất của máy ép
Tự động hóa toàn bộ máy
ép
Cải thiện môi trường làm
việc
Lắp đặt vỏ hoặc các vật dụng để che cho các máy móc có tiếng ồn
Lắp vỏ che đậy cho máy móc có tiếng ồn để duy trì chỉ số tiếng ồn dưới 80dB trong toàn bộ khu vực
Quản lý sức khỏe đầy đủ Thực hiện xử lý sau khi
kiểm tra sức khỏe
Tỷ lệ thực hiện kiểm tra các yếu tố và kết quả kiểm tra
Thực hiện đào tạo cho toàn
bộ nhân viên về hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp đầu năm
Trang 31Nội dung kiểm tra Tiêu chuẩn kiểm tra chứng nhận
4.3.4 Kế hoạch thúc đẩy hoạt động an toàn sức khỏe nghề nghiệp
○ Cần phải thực hiện văn bản hóa và thiết lập các nội dung sau bằng công việc (thao tác) tương ứng với từng đơn vị (Từng đội – từng bộ phận – từng phòng ban) về kế hoạch thúc đẩy hoạt động nhằm đạt được mục tiêu về mặt an toàn sức khỏe nghề nghiệp ở doanh nghiệp.
1 Chỉ định rõ trách nhiệm thúc đẩy những công việc này với mục tiêu chung của tổ chức cũng như mục tiêu chi tiết của từng bộ phận
2 Kế hoạch hoạt động an toàn sức khỏe nghề nghiệp nhằm đạt mục tiêu (Phương tiện – Phương pháp – Thời gian – Dự toán – Nhân lực)
3 Chỉ số thành quả theo từng hoạt động an toàn sức khỏe nghề nghiệp
○ Kế hoạch thúc đẩy hoạt động an toàn sức khỏe nghề nghiệp phải được kiểm tra định kỳ và điều chỉnh khi xảy ra các lý do khác nằm ngoài kế hoạch hoặc thay đổi điều hành tổ chức.
☞ Phân tích tiêu chuẩn
(1) Kế hoạch thúc đẩy an toàn sức khỏe nghề nghiệp
Kế hoạch thúc đẩy an toàn sức khỏe nghề nghiệp có nghĩa là kế hoạch thực hiện đúng thời gian phương án cụ thể nhằm đạt được mục tiêu an toàn sức khỏe nghề nghiệp Các nội dung thực hiện kế hoạch an toàn sức khỏe nghề nghiệp có thể xem xét trên các khía cạnh sau
① Nội dung nhằm giảm thiểu, loại bỏ yếu tố nguy hiểm – nguy hại
② Nội dung căn cứ vào quy định pháp luật về an toàn doanh nghiệp, pháp lệnh có liên quan đến an toàn sức khỏe nghề nghiệp
③ Nội dung có liên quan đến hoạt động an toàn sức khỏe nghề nghiệp thông thường
④ Nội dung căn cứ trên kế hoạch bổ sung dựa vào kết quả hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp của năm liền trước đó
Ngoài ra, kế hoạch còn phải bao gồm cả dự toán ngân sách sẽ cần khi thực hiện kế hoạch, thời gian, bộ phận chịu trách nhiệm về nội dung thực hiện và cả những nội dung sẽ thực hiện đều phải bao gồm trong kế hoạch an toàn sức khỏe nghề nghiệp
(2) Sơ đồ lập kế hoạch thúc đẩy an toàn sức khỏe nghề nghiệp
Nội dung thực hiện
Lập đề án Hội nghị các đội trưởng Lập đề án kiểm tra
Lập đề án cuối cùng Nhà quản lý thông qua
Ủy ban an toàn sức khỏe nghề nghiệp kiểm tra
Đánh giá mức độ nguy hiểm
Pháp lệnh liên quan
Thành tựu trong quá khứ
Phát sinh tai nạn
Trang 32(3) Phản ánh ý kiến của người lao động
Ủy ban an toàn sức khỏe nghề nghiệp kiểm tra ý kiến chi tiết của người lao động, kiểm tra
ý kiến cần thiết để phản ánh đầy đủ ý kiến của người lao động vào việc lập kế hoạch an toàn sức khỏe nghề nghiệp
(4) Kiểm tra, thay đổi kế hoạch thúc đẩy an toàn sức khỏe nghề nghiệp
Trong trường hợp đánh giá thấy khi xảy ra sự thay đổi lớn trong thời gian thực hiện kế hoạch như sự thay đổi tình hình kinh doanh, điều chỉnh pháp lệnh bắt nguồn từ việc áp dụng các quy định mới vv… cho máy móc, thiết bị, chất hóa học vv… thì cần phải thay đổi kế hoạch thúc đẩy an toàn sức khỏe nghề nghiệp (theo tháng hoặc theo năm) do đội an toàn sức khỏe nghề nghiệp chủ đạo
Phân loại Mục tiêu
Kế hoạch thúc đẩy
Chỉ tiêu thành quả chú Ghi
Nội dung thúc đẩy (Phương tiện và phương pháp)
Thời gian thúc đẩy
Ngân sách cần thiết
<(Ví dụ) Mẫu lập kế hoạch thúc đẩy>
Nội dung kiểm tra Tiêu chuẩn kiểm tra chứng nhận
4.4.
Thực hiện
và điều hành
4.4.1
Cơ cấu
và trách nhiệm
○ Nhà kinh doanh quản lý cần phải kiểm tra liên tục việc thực hiện và điều hành có đúng đắng hệ thống quản lý an toàn sức khoẻ nghề nghiệp tại tất
cả các bộ phận để có thể đạt mục tiêu, phương châm an toàn sức khoẻ nghề nghiệp đã công bố.
○ Quyết định người chịu trách nhiệm theo từng công việc và kế hoạch hoạt động nhằm thực hiện hiệu quả công việc hoạt động an toàn sức khoẻ nghề nghiệp của doanh nghiệp và ghi thành văn bản vai trò, trách nhiệm cũng như quyền hạn của người đó và phải công bố trong tổ chức.
○ Doanh nghiệp cung cấp các hỗ trợ cần thiết (nhân lực – vật lực) trong việc thực hiện, điều hành và cải tiến hệ thống quản lý an toàn sức khoẻ nghề nghiệp và phải thực hiện đào tạo, huấn luyện cho các thành viên nhằm thực hiện những công việc này.
☞ Phân tích tiêu chuẩn (1) Khái quát
Quyết định giới hạn công việc rõ ràng nhằm loại bỏ việc phân chia trách nhiệm bị trùng lặp giữa các chức năng tuơng tự cũng như chỉ định quyền hạn và trách nhiệm của tất cả mọi người chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ cấu hành hệ thống quản lý an toàn sức khoẻ nghề nghiệp và cần có những người sau
① Nhà quản lý cao cấp nhất (Hoặc đại diện nhà kinh doanh)
② Toàn bộ quản lý ở cấp trung gian trong cơ cấu tổ chức
③ Toàn bộ nhân viên và người điều hành chu trình làm việc
④ Người quản lý về an toàn sức khoẻ nghề nghiệp của nhà thầu
⑤ Người có trách nhiệm đào tạo an toàn sức khoẻ nghề nghiệp
⑥ Người có trách nhiệm về các thiết bị an toàn sức khoẻ nghề nghiệp quan trọng
⑦ Chuyên gia an toàn sức khoẻ nghề nghiệp trong tổ chức, người lao động có chứng chỉ liên quan đến an toàn sức khoẻ nghề nghiệp
⑧ Đại diện người lao động, Uỷ ban an toàn sức khoẻ nghề nghiệp sẽ tham gia vào thoả thuận
Tuy nhiên, an toàn sức khoẻ nghề nghiệp không chỉ đơn giản là trách nhiệm của những người được quy định có nghĩa vụ về hệ thống quản lý an toàn sức khoẻ nghề nghiệp mà đòi hỏi yêu cầu trách nhiệm của toàn bộ nhân viên trong tổ chức
(2) Trách nhiệm của nhà quản lý cao cấp nhất
Trách nhiệm của nhà kinh doanh là quyết định phương châm an toàn sức khoẻ nghề nghiệp của tổ chức, và phải kiểm tra việc thực hiện của hệ thống quản lý an toàn sức khoẻ nghề nghiệp Nhà kinh doanh hàng đầu là một phần của trách nhiệm trong việc thực hiện hệ thống quản lý an toàn sức khoẻ nghề nghiệp và có thể bổ nhiệm đại diện nhà kinh doanh
có những quyền hạn và trách nhiệm rõ ràng cần thiết
(3) Trách nhiệm của đại diện nhà quản lý
Đại diện của nhà kinh doanh về an toàn sức khoẻ nghề nghiệp phải được bổ nhiệm trong
số các nhân viên kinh doanh hàng đầu Người này sẽ có trách nhiệm kiểm soát việc điều hành tổng quát của quá trình an toàn sức khoẻ nghề nghiệp và có thể nhận được sự hỗ trợ
Tuy nhiên, đại diện này nhận báo cáo định kỳ về thành quả của hệ thống và phải ghi lại (làm bằng chứng) là có tham gia tích cực vào việc lập mục tiêu và kiểm tra theo chu kỳ
Trang 33(4) Trách nhiệm của quản lý trung gian
Trách nhiệm của quản lý trung gian là phải đảm bảo chắc chắc an toàn sức khoẻ nghề nghiệp trong phạm vi điều hành công việc tương ứng Trường hợp giao trách nhiệm quan trọng nhất của vấn đề an toàn sức khoẻ nghề nghiệp cho người quản lý trung gian thì cần phải định nghĩa chính xác nhằm loại bỏ những gì không rõ ràng của mọi quyền hạn và trách nhiệm có liên quan đến an toàn sức khoẻ nghề nghiệp trong tổ chức Và đặc biệt phải bao gồm cả những thao tác xử lý có thể giải quyết bất đồng giữa các điểm tranh cãi trong
an toàn sức khoẻ nghề nghiệp và tính sản xuất bằng việc tăng theo từng bước lên tầng lớp kinh doanh cao hơn
(5) Văn bản hoá vai trò và trách nhiệm
Quyền hạn và trách nhiệm về an toàn sức khoẻ nghề nghiệp phải được ghi thành văn bản duới hình thức phù hợp của tổ chức Có thể sử dụng các hình thái như sau hoặc co thể sử dụng hình thái khác tuỳ theo sự lựa chọn của doanh nghiệp
① Bản hướng dẫn hệ thống quản lý an toàn sức khoẻ nghề nghiệp
② Bản hướng dẫn công việc và quá trình thực hiện công việc
③ Bản phân tích nhiệm vụ
④ Gói chương trình huấn luyện bổ túc
Nếu sử dụng bản phân tích nhiệm vụ làm thành văn bản các trách nhiệm và vai trò của toàn bộ nhân viên thì trong bản phân tích nhiệm vụ phải bao gồm cả trách nhiệm về an toàn sức khoẻ nghề nghiệp
(6) Trao đổi về vai trò và trách nhiệm
Trách nhiệm và quyền hạn vềan toàn sức khoẻ nghề nghiệp phải được truyền đến tất cả mọi người trong tổ chức chịu ảnh hưởng từ việc đó một cách hiệu quả Nhờ đó, mỗi cá nhân có thể thực hiện nhiều chức năng khác nhau trong phạm vi và có thể hiểu về các cách thức để bắt đầu hành động
(7) Tài nguyên
Nhà quản lý phải tìm hiểu chính xác khả năng áp dụng các nguồn tài nguyên phù hợp nhằm duy trì an toàn của nơi làm việc như huấn luyện với chuyên gia, tài nguyên con người, thíêt bị vv… Trường hợp có đủ tài nguyên để thực hiện hoạt động và kế hoạch thúc đẩy, bao gồm cả việc điều khiển và dự đoán kết quả thì có thể được coi như là tài nguyên phù hợp Trường hợp đã tồn tại hệ thống quản lý an toàn sức khoẻ nghề nghiệp thì
có thể đánh giá từng phần về mức độ phù hợp của các nguồn tài nguyên bằng việc so sánh kết quả thực tế với mục tiêu chi tiết và mục tiêu
(8) Quyết âm của nhà quản lý
Nhà quản lý phải thể hiện quyết tâm có thể nhìn thấy về an toàn sức khoẻ nghề nghiệp Đó
là các cách như trực tiếp đến thăm hiện trường sản xuất và khảo sát, tham gia vào khảo sát điều tra sự cố, cung cấp tài nguyên hỗ trợ xử lý cải tiến, tham gia vào hội nghị về an toàn
và trình bày phát biểu giới thiệu các hỗ trợ vv
Trang 34Nội dung kiểm tra Tiêu chuẩn kiểm tra chứng nhận
4.4.2
Huấn luyện, đào tạo và tư cách
○ Người lao động có ảnh hưởng đế an toàn sức khoẻ nghề nghiệp trong anh nghiệp phải có năng lực phù hợp như được đào tạo, huấn luyện hoặc kinh nghiệm vv… cần thiết trong việc thực hiện công việc và trong trường hợp cần có tư cách thực hiện công việc thì phải duy trì tư cách đó thông qua học tập và huấn luyện và lập trình tự đăng ký.
do-○ Khi lập kế hoạch huấn luyện và đào tạo an toàn sức khoẻ nghề nghiệp cần phải xem xét đặc điểm của công việc hoặc nghĩa vụ của người lao động, các nhân tố nguy hiểm của tổ chức, các tầng lớp của tổ chức và bao gồm các nội dung sau.
1 Vai trò và trách nhiệm của nhân viên đảm nhiệm và hoạt động an toàn sức khoẻ nghề nghiệp sẽ thực hiện trong hệ thống quản lý an toàn sức khoẻ nghề nghiệp, phương châm an toàn sức khoẻ nghề nghiệp
2 Công việc hoặc nghĩa vụ của người lao động có ảnh hưởng đến an toàn sức khoẻ nghề nghiệp và kết quả
3 Kết quả đánh giá mức độ nguy hiểm, yếu tố rủi ro và nội dung cung cải tiến cũng như biện pháp xử lý
4 Tránh phát sinh những vấn đề phụ khi không thực hiện được đúng trình
tự đối phó và trình tự xử lý theo quy định trong trường hợp khẩn cấp
○ Cần tìm hiểu sự cần thiết của đào tạo huấn luyện khi lập kế hoạch đào tạo huấn luyện về an toàn sức khoẻ nghề nghiệp và phải đánh giá kết quả đào tạo sau khi thực hiện đào tạo huấn luyện.
☞ Phân tích tiêu chuẩn
Nhân lực trong tổ chức phải có trình tự hiệu quả có thể đảm bảo khả năng thực hiện chức năng mình được giao đảm nhiệm tương ứng và phải có các yếu tố sau trong quá trình xử lý
① Tìm hiểu một cách hệ thống khả năng yêu cầu trong từng bước và từng chức năng trong
tổ chức cũng như nhận thức về an toàn sức khoẻ nghề nghiệp
② Chế độ có thể đảm bảo và kiểm tra sự chênh lệch giữa trình độ thực tế của các cá nhân
so với mức độ yêu cầu về nhận thức, khả năng an toàn sức khoẻ nghề nghiệp
③ Mức độ phù hợp của phương pháp một cách hệ thống và sự phù hợp tại chỗ của các chương trình đào tạo huấn luyện cần thiết
④ Đánh giá nhằm đảm bảo các cá nhân đang duy trì và sở hữu năng lực cũng như nhận thức cần thiết
⑤ Duy trì ghi chép liên quan đến tư cách và đào tạo của từng cá nhânPhải xây dựng và duy trình chương trình đào tạo huấn luyện về an toàn sức khoẻ nghề nghiệp trong các phạm trù sau
① Chế độ an toàn sức khoẻ nghề nghiệp của tổ chức và hiểu biết về vai trò và trách nhiệm của cá nhân về vấn đề này
② Chương trình có hệ thống để đào tạo huấn luyện liên tục và huấn luyện bổ túc cho những người di chuyển giữa các công việc hoặc nghĩa vụ, khu vực, bộ phận, hiện trường và người lao động
③ Huấn luyện cần thực hiện trước khi triển khai công việc liên quan đến thiết bị an toàn sức khoẻ nghề nghiệp và các yếu tố rủi ro, mức độ rủi ro, những điều cần chú ý, trình
⑥ Huấn luyện những người có liên quan và nhà thầu phụ, người lao động bên trong phạm
vi trách nhiệm an toàn sức khoẻ nghề nghiệp
⑦ Chương trình huấn luyện cho nhân viên tạm thời và khách đến thăm, nhà thầu phụ theo như mức độ rủi ro có thể xảy ra
Phải đánh giá kết quả về mức độ tư cách cũng như hiệu quả của việc đào tạo Kiểm tra xem đã thực hiện đánh giá từng phần của quá trình đào tạo hay chưa và đảm bảo tư cách chưa hoặc có thể bao gồm cả việc kiểm tra phù hợp tại hiện trường vv….nhằm kiểm soát ảnh hưởng định kỳ của chương trình đào tạo được thực hiện
Trang 35Nội dung kiểm tra Tiêu chuẩn kiểm tra chứng nhận
4.4.3.
Trao đổi và cung cấp thông tin
○ Mọi thành viên của tổ chức và những người có liên quan trong doanh nghiệp tham gia vào hoạt động an toàn sức khoẻ nghề nghiệp nhằm củng
cố hệ thống quản lý an toàn sức khoẻ nghề nghiệp và cần phải lập trình tự bao gồm các nội dung sau để có thể cùng trao đổi cũng như cung cấp thông tin cần thiết về hoạt động này.
1 Các loại thông tin về an toàn sức khoẻ nghề nghiệp sẽ cung cấp và tư vấn của chuyên gia trong trường hợp cần thiết
2 Thu thập xử lý văn bản và trả lời các vấn đề về an toàn sức khoẻ nghề nghiệp bên trong – ngoài
3 Sự tham gia của người lao động (kiến nghị, ý tưởng cải tiến, nội dung quan tâm) về hoạt động và các vấn đề của an toàn sức khoẻ nghề nghiệp
và kiểm tra trả lời
○ Chủ sử dụng lao động phải phản ánh ý kiến của người kao động như sử dụng Uỷ ban an toàn sức khoẻ nghề nghiệp vv…về các nội dung chính như lựa chọn mục tiêu an toàn sức khoẻ nghề nghiệp và lập kế hoạch an toàn sức khoẻ nghề nghiệp vv.
☞ Phân tích tiêu chuẩn
Tổ chức thảo thuận về các thông tin và người lao động với những người có liên quan (ví dụ: nhà thầu phụ, khách đến thăm) và phải văn bản hoá và thúc đẩy trình tự trao đổi ý kiến giữa hai bên về các thông tin này
Cần có các biện pháp xử lý sau để người lao động đều có thể tham gia vào quá trình xử lý
① Lập và kiểm tra mục tiêu an toàn sức khoẻ nghề nghiệp, lập và kiểm tra phương châm, trao đổi về các quyết định thực hiện trình tự và quá trình quản lý mức độ rủi ro bao gồm
cả việc tìm hiểu rủi ro, đánh giá mức độ rủi ro có liên quan đến hoạt động của tổ chức
và kiểm tra quản lý mức độ rủi ro
② Tư vấn về mọi thay đổi ảnh hưởng đến an toàn sức khoẻ nghề nghiệp của nơi làm việc như là sự thay đổi hoặc đổi mới mẫu công việc và trình tự, quá trình, thiết bị, vật liệu
Nội dung trao đổi và cung cấp thông tin phải bao gồm các nội dung sau
① Thoả thuận giữa người lao động và người quản lý thông qua công cụ tham gia của tổ chức công đoàn
② Tìm hiểu và đánh giá mức độ nguy hiể, sự tham gia của người lao động vào việc quản
lý mức độ rủi ro
③ Tư vấn về an toàn sức khoẻ nghề nghiệp cho mọi lao động tại nơi làm việc và phản hồi đến nhà quản lý về các nội dung chưa hài hoà trong an toàn sức khoẻ nghề nghiệp cũng như xử lý nhằm khuyến khích các họat động cải tiến
④ Đại diện lao động an toàn sức khoẻ nghề nghiệp có vai trò rõ ràng với kênh thông tin trao đổi với nhà quản lý bao gồm cả việc tham gia và quá trình kiểm tra an toàn sức khoẻ nghề nghiệp tại hiện trường, điều tra sự cố
⑤ Vắn tắt về an toàn sức khoẻ nghề nghiệp vì người lao động và những bên có liên quan (Ví dụ: nhà thầu hoặc khách đến thăm)
⑥ Bảng thông báo công khai các tài liệu có liên quan và thành quả an toàn sức khoẻ nghề nghiệp
⑦ Đảm bảo an toàn sức khoẻ nghề nghiệp
Nội dung kiểm tra Tiêu chuẩn kiểm tra chứng nhận
4.4.4 Văn bản hoá
○ Doanh nghiệp phải văn bản hoá quan hệ tương hỗ giữa các yếu tố cấu thành quản lý an toàn sức khoẻ nghề nghiệp nhằm mang lại sự thành công cho hệ thống quản lý an toàn sức khoẻ nghề nghiệp.
○ Các văn bản về hệ thống quản lý an toàn sức khoẻ nghề nghiệp phải được lập đơn giản để mọi thành viên đều dễ hiểu và duy trì ở mức độ tối thiẻu nhằm tạo ra hiệu quả và hiệu suất.
☞ Phân tích tiêu chuẩn (1) Nội dung chung
Văn bản an toàn sức khoẻ nghề nghiệp đơn giản và không rõ ràng và phải đưa ra được phương pháp cũng như tiêu chuẩn mà mọi thành viên trong tổ chức đều dễ hiểu và hài lòng, Ngoài ra, trình tự quản lý văn bản phải phù hợp với dịch vụ, đặc điểm, hoạt động, sản phẩm của tổ chức vì kết quả an toàn sức khoẻ nghề nghiệp và việc thực hiện có hiệu
Trang 36hệ thống quản lý an toàn sức khoẻ nghề nghiệp
(2) Quá trình xúc tiến
Quá trình xúc tiến văn bản hoá được chia thành 4 bước để thực hiện
Bước 1: Lập hệ thống văn bản Bước 2: Lập danh sách văn bản Bước 3: Hệ thống quản lý văn bản Bước 4: Lập văn bản
1-Lập hệ thống văn bản
Nhà quản lý, xã hội địa
Trình tự
Bản hướng dẫn (bảng kiểm tra,bản vẽ, quy cách, bản chỉ thị vv…) Ghi chép
Chính sách chính, phương châm
※ Trường hợp các doanh nghiệp vừa và nhỏ có lập hướng dẫn, trình tự cũng không sao
Trình tự công việc cần thiết trong việc điều hành hệ thống
Đã thực hiện (Căn cứ kết quả)
Cụ thể hoá bản trình tự (Trườn hợp cần thiết) (Tôi phải làm gì/ Làm như thế nào)
Mọi người trong các bộ phận thuộc tổ chức
Người thực hiện nghĩa
vụ cá nhân
2-Lập danh sách văn bản
Khi lập danh sách, việc kết hợp phù hợp với các văn bản đã có là một việc làm quan trọng
và có thể tham khảo hệ thống quản lý chất lượng và quản lý môi trường, các quy chế công việc nói chung vv… để lập Bên cạnh đó khi lập danh sách cũng cần lưu ý đến mối quan
hệ tương hỗ lẫn nhau giữa các yếu tố hạt nhân của các nội dung đòi hỏi về quy cách
3-Lập hệ thống quản lý văn bản
① Phân loại và sắp xếp các tài liệu và văn bản thuộc nhóm đối tượng cần quản lý
※ Văn bản: Phải trở thành căn cứ để thực hiện công việc như văn bản hệ thống (bản trình tự, bản hướng dẫn, hướng dẫn) và văn bản nói chung (Công văn trong/ngoài công ty) vv
※ Tài liệu: Những gì không thuộc đối tượng văn bản cần duyệt hoặc trước khi thẩm duyệt
② Kết cấu văn bản phải được lập dưới hình thức tài liệu hoặc tài liệu điện tử
③ Văn bản phải bao gồm các nội dung liên quan đến việc lập văn bản, kiểm tra, kiểm duyệt, đăng ký, phát hành, hủy, trình tự thay đổi và người chịu trách nhiệm lập văn bản vv
④ Bao gồm nội dung hướng dẫn an toàn sức khỏe nghề nghiệp
● Công việc gì (Nghiệp vụ nào)
⑤ Kết cấu hướng dẫn an toàn sức khỏe nghề nghiệp
● Bảng hiệu (Đề mục): Phân biệt tách rời bản quản lý/ bản không cần quản lý, số hiệu ban hành, tên doanh nghiệp
● Mục lục: Phân biệt chương – đoạn, đề mục, số trang, nội dung thay đổi (số điều chỉnh, ngày điều chỉnh vv…)
● Sơ luận: Giới thiệu về doanh nghiệp, hướng dẫn quản lý vv
● Phương châm an toàn sức khỏe nghề nghiệp
Trang 37● Định nghĩa thuật ngữ
● Yếu tố hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp
● Giải thích hướng dẫn an toàn sức khỏe nghề nghiệp
⑥ Nội dung chi tiết của văn bản (Hướng dẫn và bản trình tự)
● Mục đích và phạm vi áp dụng
● Trách nhiệm và quyền hạn
● Trình tự thực hiện các công việc có liên quan
● Quản lý ghi chép, văn bản quản lý và các tài liệu đính kèm
4-Lập văn bản
Trường hợp tiếp nhận văn bản để sử dụng, chia sẻ ý kiến tổng quát nhằm khuyến khích họp với trưởng các bộ phận có liên quan thông qua những buổi họp phát biểu kiểm tra văn bản vv
FLOW CHART
Có bản hướng dẫn nào hay chưa
Kiểm tra bộ phận liên quan
Chưa
Chưa
Chưa
Kiểm tra bộ phận liên quan
<Sơ đồ lập văn bản>
Khi lập văn bản theo từng điều kiện chính có thể tham khảo các nội dung sau để bắt buộc đưa vào bản trình tự
① Trình tự phương châm an toàn sức khỏe nghề nghiệp
● Các yếu tố phải có trong phương châman toàn sức khỏe nghề nghiệp
● Trách nhiệm theo từng bước khi lập phương châm và phương pháp sửa đổi
● Công bố và thông báo về phương châm
● Phương pháp thực hiện và kiểm tra nhằm thực hiện phương châm
② Trình tự đánh giá mức độ nguy hiểm
● Phạm vi đánh giá tính nguy hiểm
● Thời gian và phương pháp đánh giá
● Bộ phận và quá trình đánh giá
● Tiêu chuẩn mức độ nguy hiểm nghiêm trọng và đăng ký
● Kế hoạch và quản lý sau cấp nhằm giảm thiểu tối đa tính nguy hiểm nghiêm trọng
③ Trình tự mục tiêu an toàn sức khỏe nghề nghiệp
● Lập kế hoạch thúc đẩy hoạt động và mục tiêu
● Tính toán mục tiêu và lựa chọn chỉ tiêu kết quả
● Quản lý thực chất kế hoạch thúc đẩy hoạt động và mục tiêu và thực hiện kiểm tra
● Kiểm tra kết quả thực hiện và cải tiến đổi mới
● Cung cấp tài nguyên để đạt mục tiêu, trách nhiệm theo từng bộ phận và báo cáo
④ Trình tự kiểm tra quy định pháp luật
● Thu thập các quy định pháp lý liên quan và đăng ký
● Đào tạo và chấp hành quy định pháp lý, điều chỉnh đăng ký pháp lý
● Quản lý và sử dụng sổ đăng ký để chấp hành các quy định pháp lý đã đăng ký
● Trách nhiệm và quyền hạn của từng bộ phận liên quan
⑤ Kết cấu và trình tự trách nhiệm
● Cơ cấu tổ chức liên quan đến an toàn sức khỏe nghề nghiệp và hệ thống báo cáo
● Trách nhiệm và quyền hạn rõ ràng của các thành viên trong tổ chức có liên quan
● Lập sơ đồ tổ chức, kiểm tra, thẩm định và công bố
● Lập bảng phân chia công việc an toàn sức khỏe nghề nghiệp, kiểm tra, thẩm định
và công bố
⑥ Trình tự huấn luyện đào tạo
● Tìm hiểu đối tượng huấn luyện đào tạo cho toàn bộ nhân viên trong tổ chức liên quan đến an toàn sức khỏe nghề nghiệp
● Lập và quản lý kế hoạch đào tạo, trách nhiệm và phương pháp huấn luyện đào tạo
Trang 38● Chuẩn bị và thực hiện huấn luyện đào tạo, quản lý ghi chép, đánh giá tính hiệu quả
● Huấn luyện đào tạo và chứng nhận tư cách cho những người thực hiện các công việc đặc thù
⑦ Trình tự trao đổi
● Lập phương pháp trao đổi
- Thông tin an toàn sức khỏe nghề nghiệp của đối tượng trao đổi
- Thu thập và chuyển giao hiệu quả thông tinan toàn sức khỏe nghề nghiệp (Bên trong – ngoài)
- Tham gia của người thực hiện công việc và thực hiện tư vấn
● Quá trình trao đổi
- Quá trình tiếp nhận ý kiến và báo cáo, lập và củng cố phương án xử lý
- Phương pháp thông báo kết quả xử lý (Công văn, điều hành hội họp vv…)
- Duy trì ghi chép
⑧ Trình tự quản lý văn bản
● Nội dung chung thuộc đối tượng quản lý văn bản an toàn sức khỏe nghề nghiệp
- Hướng dẫn, trình tự, quy định
- Mẫu văn bản sử dụng và các thuật ngữ
- Số điều chỉnh, có số trang hay không và phân loại
● Phương pháp điều chỉnh – sửa chữa
- Trách nhiệm – quyền hạn trong trình tự lập, kiểm tra, thẩm định, đăng ký và công bố
- Có số văn bản mẫu hay không và quản lý đăng ký, phương pháp công bố
- Phân biệt bản quản lý, bản không cần quản lý vv
⑨ Trình tự hoạt động an toàn sức khỏe nghề nghiệp (Quản lý điều hành)
● Trình tự xử lý để thực hiện phù hợp
- Quản lý vật chất nguy hiểm/ nguy hại
- Quản lý thiết bị và máy móc/ công cụ nguy hiểm
- Quản lý an toàn nơi làm việc/ Quản lý trang thiết bị bảo hộ cá nhân
- Quản lý an toàn theo từng lĩnh vực (Các lĩnh vực chung, máy móc, điện, vv…)
- Duy trì môi trường làm việc trong lành/ Phòng ngừa ảnh hưởng sức khỏe người lao động
- Vai trò của quản lý an toàn, sức khỏe/ Điều hành Ủy ban an toàn sức khỏe nghề nghiệp
● Quản lý thay đổi trình tự vận hành an toàn, tài liệu an toàn, thiết bị có ảnh hưởng đến an toàn
⑩ Trình tự xử lý và đối phó trong trường hợp khẩn cấp
● Tìm hiểu trạng khái khẩn cấp như sự cố vv… và lập kế hoạch xử lý
⑪ Trình tự đo lường và điều khiển
● Tìm hiểu đối tượng cần đo lường và kiểm soát kết quả an toàn sức khỏe nghề nghiệp
và lập kế hoạch
● Năng lực và tố chất của người chịu trách nhiệm đo lường và kiểm soát an toàn sức khỏe nghề nghiệp
● Kiểm tra kết quả đo lường và kiểm soát an toàn sức khỏe nghề nghiệp và phản hồi
● Phương pháp đo lường kết quả, phán quyết và thông báo kết quả, duy trì ghi chép
⑫ Trình tự xử lý điều chỉnh và dự phòng
● Quá trình tiếp nhận thông tin
- Kết quả đo lường và kiểm soát (Phân tích xu hướng, phát sinh những nội dung không phù hợp)
- Kiểm tra an toàn sức khỏe nghề nghiệp (Kiểm tra)
● Trình tự và tiêu chuẩn phán đoán có xử lý điều chỉnh hay phòng ngừa không
- Bộ phận chủ quản, bộ phận xử lý
Trang 39● Phân tích nguyên nhân, lập kế hoạch điều chỉnh và xử lý phòng ngừa
● Thông báo kết quả xử lý điều chỉnh, kiểm tra kết quả, có kiểm tra hiệu quả hay không, kết luận
⑬ Trình tự thẩm định bên trong (Tự kiểm tra)
● Lập kế hoạch kiểm tra theo năm
● Lập kế hoạch kiểm tra chi tiết
- Mục tiêu và mục đích kiểm tra, lập ban kiểm tra và tư cách kiểm tra, đối tượng, phạm vi, lịch trình vv
● Nội dung kiểm tra
- Đạt mục tiêu an toàn sức khỏe nghề nghiệp (Thành quả), đáp ứng điều kiện hệ thống
- Ưu, nhược điểm của hệ thống, trạng thái thực hiện công việc của tổ chức
● Trình tự kiểm tra
- Kế hoạch và quản lý, lựa chọn đội kiểm tra, thu thập dữ liệu, thực hiện kiểm tra
và báo cáo
- Yêu cầu xử lý điều chỉnh và tổng kết
● Bộ phận chủ quản, người có quyền thẩm định theo từng bước thực hiện công việc
⑭ Trình tự kiểm tra nhà quản lý
● Phạm vi và trình tự kiểm tra nhà quản lý
● Nguồn thông tin kiểm tra quản lý vv
● Thực hiện xử lý theo kết quả kiểm tra
- Thực hiện xử lý điều chỉnh, phương châm an toàn sức khỏe nghề nghiệp và điều chỉnh mục tiêu
- Thay đổi quy định có liên quan
Nội dung kiểm tra Tiêu chuẩn kiểm tra chứng nhận
4.4.5 Quản lý văn bản
○ Doanh nghiệp phải quản lý cả các nội dung sau tùy theo trình tự lập các loại văn bản theo yêu càu của tiêu chuẩn này.
1 Các văn bản đã được thẩm định phải được lưu ở những vị trí phù hợp như một phần văn bản liên quan đến công việc hoặc toàn bộ trong tổ chức thực hiện hoạt động an toàn sức khỏe nghề nghiệp
2 Văn bản kiểm tra định kỳ và điều chỉnh tùy theo nhu cầu và phải được người có quyền hạn thẩm định
3 Các văn bản cũ cần xử lý loại bỏ nhanh khỏi các khu vực lưu trữ và văn bản không được sử dụng khác
4 Xử lý phân loại phù hợp văn bản mới nhất với các văn bản cũ đang được bảo quản với mục đích lưu hoặc theo quy định về văn bản
5 Văn bản phải được bảo quản tránh hư hỏng để dễ đọc và quản lý trong khả năng có thể để dễ phân loại.
○ Cần làm rõ những nội dung về trách nhiệm và trình tự cần thiết trong quá trình lập và sửa chữa văn bản trong tổ chức.
☞ Phân tích tiêu chuẩn
Văn bản hóa trình tự yêu cầu trong các điều khoản của phương châm an toàn sức khỏe nghề nghiệp, mục tiêu an toàn sức khỏe nghề nghiệp, kế hoạch xúc tiến an toàn sức khỏe nghề nghiệp, vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của người quản lý hệ thống để quyết định trình tự quản lý và yêu cầu quản lý văn bản theo những quy định này
Việc quản lý văn bản có nghĩa là các nội dung như phân mục tương ứng để bảo quản, điều chỉnh, hủy vv… hoặc xử lý vv… và cũng chính là trình tự quản lý văn bản, là việc thực hiện bảo quản, điều chỉnh, hủy văn bản vv
Trình tự quản lý văn bản phải bao gồm các nội dung cụ thể như sau
① Bộ phận hoặc người chịu trách nhiệm đảm nhiệm công việc quản lý, điều chỉnh văn bản
② Thời gian, chu kỳ vv… điều chỉnh văn bản
③ Công bố văn bản tại nơi làm việc và phương pháp bảo quản văn bản
④ Xử lý điều chỉnh, sửa đổi, hủy văn bản vv
Trang 40☞ Hoạt động an toàn sức khỏe nghề nghiệp [Chỉ áp dụng tiêu chuẩn
chứng nhận trong các nội dung tương ứng]
Nội dung kiểm tra Tiêu chuẩn kiểm tra chứng nhận
1 Xử lý an toàn ở nơi làm việc
○ Xây dựng các tiêu chuẩn về an toàn như phòng ngừa trơn ở sàn khu làm việc, phân loại khu vực an toàn, rơi rớt vv…và phải có biện pháp quản lý phù hợp như duy trì, bảo trì và kiểm tra theo chu kỳ.
2 Xử lý an toàn máy móc vận hành – vật nặng
○ Phải quy định các tiêu chuẩn vận hành từng loại máy móc thiết bị vận hành phù hợp để sử dụng.
○ Phải duy trì và quản lý đúng cách các biện pháp xử lý an toàn, phương pháp thao tác, lối vận hành vv… khi thao tác sử dụng các thiết bị máy móc vận hành hạ tải, xe tải
và thang nâng như xe nâng vv.
3 Cung cấp và quản lý dụng cụ bảo hộ cá nhân
○ Phải có chế độ cung cấp và áp dụng bắt buộc sử dụng dụng cụ bảo hộ như bố trí cung cấp dụng cụ bảo hộ phù hợp, bố trị vật phẩm dự phòng vv.
4 Xử lý phòng hộ với các máy móc – thiết bị nguy hiểm
○ Phải thực hiện bảo trì và kiểm tra vv để loại bỏ các yếu
tố nguy hiểm tiềm ẩn và xử lý phòng hộ căn cứ trên những đặc điểm và chức năng của các máy móc thiết
○ Phải thực hiện kiểm tra theo chu kỳ dựa trên kế hoạch kiểm tra bảo trì nếu đã xử lý phòng ngừa rủi ro do rò rỉ chất độc hại và nguy cơ cháy – nổ và nắm vững hiệu lệnh thoát hiểm khi xảy ra trường hợp khẩn cấp.
○ Phải thực hiện xử lý phòng ngừa rủi ro như lắp đặt thiết
bị đóng cắt khẩn cấp, thiết bị cảnh báo tự động, thiết
bị đo lường, lắp đặt thiết bị phòng chống cháy nổ, van
an toàn, bảng cảnh báo hướng đóng mở của va, ngăn ngừa bụi, kiểm tra kết cấu toà nhà đối với các dụng cụ
áp lực hay các thiết bị hoá học vv.
8 Hoạt động phòng ngừa tai nạn điện
○ Phải thực hiện các hoạt động phòng ngừa như duy trì
và bảo trì định kỳ và xử lý phòng hộ tại các thiết bị điện
và máy móc có liên quan đến điện nhằm ngăn ngừa rủi
ro do điện.
○ Phải quyết định cấp độ sao cho phù hợp với tiêu chuẩn
để quản lý nhằm ngăn ngừa cháy nổ do thiết bị điện hoặc tích điện.
9 Hoạt động duy trì môi trường làm việc trong lành
○ Phải tuân thủ quy định liên quan phù hợp nhằm ngăn ngừa bệnh nghề nghiệp và ảnh hưởng đến sức khoẻ của người lao động tiếp xúc vói chất hoá học độc hại.
○ Phải phân phát hoặc công khai tài liệu an toàn sức khoẻ (MSDS) và lên danh sách các chất độ hại phải dùng để thực hiện quy định liên quan.
○ Phải đo lường định kỳ các yếutố có hại như các yếu tố mang tính chất hoá học (bụi, chất hữu cơ tổng hợp, kim loại nặng, axit, alkali vv…) và các yếu tố mang tính chất vật lý (tiếng ồn, rung, tia có hại vv…) nhằm ngăn ngừa ảnh hưởng đến sức khoẻ của người lao động bởi sự rò
rỉ các yếu tố có hại thuộc nhóm đối tượng đánh giá ảnh hưởng lên môi trường làm việc.