1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa mác lênin 1 (1)

20 158 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 135,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phân tích định nghĩa: + Phân biệt vật chất với tư cách là phạm trù của triết học với khái niệm vật chất được sử dụng trong các khoa học chuyên nghành: * Phân biệt vật chất với vật th

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊ NIN 1

Câu 1: Phân tích định nghĩa vật chất của Lê-nin Ý nghĩa khoa học của định nghĩa?

- Định nghĩa vật chất của Lê nin: là một dạng phạm trù của của triết học, dùng để chỉ thực tại

khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh lại và tồn tahi không lệ thuộc vào cảm giác

- Phân tích định nghĩa:

+ Phân biệt vật chất với tư cách là phạm trù của triết học với khái niệm vật chất được sử dụng trong các khoa học chuyên nghành:

* Phân biệt vật chất với vật thể

+ Phạm trù vật chất: trừu tượng, không tồn tại cảm tính,, không thể cảm nhận bằng giác quan, tồn tại vô hạn, không sinh ra, không mất đi, là đới tượng nghiên cứu của triết học

+ Vật thể: cụ thể, cảm tính, cảm nhận bằng giác quan, có giới hạn, có sinh ra, tồn tại và mất

đi, là đối tượng nghiên cứu của các khoa học cụ thể

+ Thuộc tính cơ bản nhất, phổ biến nhất của mọi dạng vật chất là thuộc tính tồn tại khách quan, độc lập với ý thức, tư duy con người: tồn tại khách quan là thuộc tính chung vốn có của thế giới vật chất phản ánh kĩ năng tự phân, sự vận thân tồn tại thông qua các sự vật, hiện tượng của thế giới vật chất, vĩnh viễn, sinh ra, không mất đi, chung nhất của mọi sự vật

+ Vật chất dưới những dạng cụ thể của nó là cái có thể gây nên cảm giác ở con người; ý thức của con người là sự phản ánh đối với vật chất, còn vật chất là cái được ý thức phản ánh

* Vật chất tác động vào giác quan gây nên cảm giác nhờ cảm giác ta biết vật chất => vật chất

có trước ý thức có sau Tất cả những gì cảm giác đem lại đều do thực tại khách quan quy định => Vật chất quyết định ý thức

* Vật chất không vô hình mà tồn tại dưới dạng các sinh vật, hiện tượng cụ thể bằng cảm giác ta

có thể nhận thức => đây là vấn đề cơ bản của triết học

- Ý nghĩa khoa học của định nghĩa:

+ Giải quyết vấn đề đúng đắn, vấn đề cơ bản của triết học: vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức

+ Khắc phục hạn chế của những quan điểm máy móc siêu hình của chủ nghĩa duy vật cũ

Trang 2

+ Chống lại mọi quan điểm duy tâm, bất khả tri về vật chất.

+ Góp phần giả quyết khủng hoảng trong lĩnh vực vật lý hiện đại

+ Định nghĩa mở rộng phạm trù vật chất sang lĩnh vực xã hội

Câu 2: Phân tích nguồn gốc, bản chất, kết cấu của ý thức? Vai trò của ý thức trong hoạt động thực tiễn?

* Phân tích nguồn gốc, bản chất, kết cấu của ý thức:

- Ý thức: là 1 phạm trù của triết học để chỉ hình thức phản ánh cao nhất của một dạng vật chất đặc biệt có tổ chức cao là bộ óc con người về hiện thực khách quan là hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan

- Có 2 nguồn gốc:

+ Nguồn gốc tự nhiên: ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất cao, đó là bộ óc con người, bộ

óc người là cơ quan vật chất của ý thức, ý thức là chức năng của bộ óc, là kết quả hoạt động sinh

lý thần kinh của bộ óc Mối quan hệ giữa bộ óc con người với thế giới khách quan tạo ra quá trình phản ánh năng động, sáng tạo; phản ánh: sự tái tạo những đặc điểm của dạng vật chất này ở dạng vật chất khác trong quá trình tác động Sự phản ánh trong giới tự nhiên là phản ánh vật lý hóa học

=> thụ động chưa có định hướng, chưa có chọn lọc, trong giới tự nhiên hữu sinh thì sự phản ánh cao hơn: phản ánh sinh học thông qua các hình thức sau: tính kích thích (có chọn lọc trong tác động của môi trường), tính cảm ứng (phản ứng của động vật có hệ thần kinh và được thực hiện qua cơ chế phản xạ không điều kiện khi có tác động của môi trường lên cơ thể sinh vật); phản ánh tâm lý( là phản ánh của động vật có hệ thần kinh trung ương được thực hiện qua cơ chế phản xạ

có điều kiện); phản ánh năng động, sáng tạo (chỉ xuất hiện khi con người ra đời với bộ óc hoàn thiện là phản ánh hoạt động có mục đích)

=> bộ óc con người là cơ quan phản ánh thế giới vật chất xung quanh cùng với thế giới bên ngoài tác động lên bộ óc Đó là nguồn gốc tự nhiên của ý thức

+ Nguồn gốc xã hội: lao động và ngôn ngữ

Nhờ lao động con người tác động vào hiện thực, bắt chúng phải bộc lộ những thuộc tính để từ

đó con người nhận thức và hoàn thành những tri thức về tự nhiên và xã hội Cùng với sự phát triển của lao động đòi hỏi khách quan là con người cần phải nói với nhau một điều gì đó Nhu cầu đó làm cho cơ quan phát âm ban đầu và ngôn ngữ ra đời

=> Lao động và ngôn ngữ là nguồn gốc cơ bản, trực tiếp và quan trọng quyết định sự ra đời của ý thức

- Bản chất của ý thức:

Trang 3

Ý thức là sự phản ánh năng động, sáng tạo thế giới khách quan vào vào bộ óc con người, là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan

+ Tính năng động, sáng tạo được thể hiện ở: khả năng hoạt động của con người( định hướng tiếp nhận thông tin, chọn lọc thông tin, xử lý thông tin…); sự phản ánh và kết quả bao giờ cũng là những khách thể tinh thần; trên cơ sở những cái đã có, ý thức có thể tạo ra tri thức mới về sự vật,

có thể tưởng tượng ra những cái không có trong hiện thực và sáng tạo ra những ý tưởng, giả thuyết, lý thuyết khoa học hết sức trừu tượng, ý thức có thể khái quát bản chất quy luật khách quan của sự vật và xây dựng các mô hình tư tưởng tri thức trong hoạt động của con người

+ Hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan: chỉ tồn tại trong bộ óc của con người

+ Ý thức là hiện tượng xã hội và mang bản chất xã hội ý thức là tri thức, sự hiểu biết của con người về hoàn cảnh về những gì đang diễn ra trong thế giới xung quanh do đó nó bị xã hội quy định

- Kết cấu của ý thức: Ý thức có kết cấu rất phức tạp, bao gồm nhiều yếu tố có quan hệ mật thiết

với nhau, trong đó cơ bản nhất là tri thức, tình cảm hay ý chí:

+ Tri thức: Là toàn bộ những hiểu biết của con người, là kết quả của quá trình nhận thức, là sự tái tạo lại hình ảnh của đối tượng được nhận thức dưới dạng các ngôn ngữ Tri thức là phương thức tồn tại của ý thức và là điều kiện để ý thức phát triển Trí thức có thể chia thành nhiều loại: theo lĩnh vực phản ánh: tri thức về tự nhiên, tri thức về con người và xã hội; theo trình độ phát triển của nhận thức: tri thức đời thường và tri thức khoa học, tri thức kinh nghiệm và tri thức lí luận, tri thức cảm tính và tri thức lí tính,…

+ Tình cảm: là những rung động biểu hiện thái độ của con người trong các quan hệ, là một hình thái đặc biệt của sự phản ánh hiện thực, được hình thành từ sự khái quát những cảm xúc cụ thể của con người khi nhận sự tác động của ngoại cảnh Tình cảm biểu hiện và phát triển trong mọi lĩnh vực đời sống của con người, là một yếu tố phát huy sức mạnh, một động lực thúc đẩy hoạt động nhận thức và thực tiễn Tùy vào đối tượng nhận thức và sự rung động của con người về đối tượng

đó mà tình cảm được biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau: tình cảm đạo đức, tình cảm thẩm

mỹ, tình cảm tôn giáo…

+ Ý chí: là sự biểu hiện sức mạnh của bản thân mỗi con người nhằm vượt qua những cản trở trong quá trình thực hiện mục đích, nó được coi là mặt năng động của ý thức, một biểu hiện của ý thức trong thực tiễn mà ở đó con người tự ý thức được mục đích của hành động nên tự đấu tranh với mình và ngoại cảnh để thực hiện đến cùng mục đích đã lựa chọn Có thể coi ý chí là quyền lực của con người đối với mình; nó điều khiển, điều chỉnh hành vi để con người hướng đến mục đích một cách tự giác; nó cho phép con người tự kiềm chế, tự làm chủ bản thân và quyết đoán trong hành động theo quan điểm và niềm tin của mình Giá trị chân chính của ý chí không chỉ thể hiện ở cường độ của nó mạnh hay yếu mà chủ yếu thể hiện ở nội dung, ý nghĩa của mục đích mà ý chí hướng đến

Trang 4

=> Tri thức là yếu tố quan trọng nhất, là phương thức tồn tại của ý thức, đồng thời là nhân tố định hướng đối với sự phát triển và quyết định mức độ biểu hiện của các yếu tố khác

* Vai trò của ý thức trong hoạt động thực tiễn:

+ Trên cơ sở nhận thức đúng để đề ra đường lối, chủ trương, biện pháp kiểm tra, chỉ đạo hoạt động thực tiễn của con người, cải tạo hiện thực đem lại hiệu quả cao

+ Phải tôn trọng thực tiễn và xuất phát từ hiện thực khách quan, phát huy năng động chủ quan của ý thức trong hoạt động thực tiễn Chống lại quan điểm chủ quan duy ý trí đó là cường diện hóa và tuyệt đối hóa vai trò của ý thức lấy nguyện vọng ý trí thay cho điều kiện kiện và quy luật kết quả bất chấp quy luật

Câu 3: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức? Ý nghĩa phương pháp luận?

* Mối quan hệ giữa biện chứng giữa vật chất và ý thức:

- Mối khăng khít, tác động qua lại lẫn nhau một cách biện chứng, trong đó vật chất giữ vai trò quyết định đối với ý thức:

+ Vật chất (được hiểu đó là cơ sở vật chất, điều kiện vật chất quy luật khách quan) là những tiền

đề, cơ sở, nguồn gốc cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của ý thức

+ Điều kiện vật chất như thế nào thì ý thức như thế đó

+ Vật chất quyết định sự ra đời của ý thức, cả về nội dung, bản chất và khuynh hướng vận động, phát triển của ý thức, vì vật chất có trước, ý thức có sau và ý thức chỉ là sự phản ánh của vật chất + Vật chất thay đổi thì ý thức cũng thay đổi, vật chất phát triển đến đâu thì ý thức hình thành, phát triển đến đấy, vì ý thức là phản ánh thế giới vật chất vào não người, là hình ảnh của thế giới khách quan, vật chất là nguồn gốc của ý thức, quyết định nội dung của ý thức

+ Vật chất quyết định nội dung, bản chất, khuynh hướng vận động của ý thức, vật chất cũng là điều kiện mô tả để thực hiện hóa ý thức, tư tưởng trong đời sống thực tiễn

- Ý thức cũng có tính độc lập tương đối, tác động trở lại vật chất:

+ Ý thức đúng, phù hợp => thúc đẩy vật chất phát triển

+ Ý thức sai => kìm hãm vật chất phát triển

* Ý nghĩa phương pháp luận:

- Xuất phát từ hiện thực khách quan đồng thời phát huy tính năng động chủ quan

+ Phát huy tính năng động của ý thức là phát huy vai trò của con người trong cải tạo thế giới

Trang 5

+ Cần chống hai khuynh hướng:

+) Bệnh chủ quan, duy ý chý, tuyệt đối hóa vật chất

+) Tuyệt đối hóa tính năng động sáng tạo của ý thức đi đến hoạt động bất chấp quy luật khách quan, bất chấp những điều kiện khách quan duy chí để thay đổi những điều kiện khách quan

Câu 4: Phân tích nội dung “nguyên lí về mối liên hệ phổ biến” Ý nghĩa phương pháp luận?

* Phân tích nội dung nguyên lý về mối liên hệ phổ biến:

- Khái niệm: Mối liên hệ dùng để chỉ sự quy định, tác động và chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự

vật, hiện tượng hay các mặt, các yếu tố của mỗi sự vật, hiện tượng trong thế giới VD: con người hít vào khí Oxi và thải ra khí Cacbonic

+ Mối liên hệ phổ biến nói lên rằng mọi sự vật hiện tượng trong thế giới dù phong phú và đa dạng nhưng đều tồn tại trong mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng khác đều chịu mọi tác động,

sự quy định các hiện tượng và các sự vật khác, không sự vật nào tồn tại biệt lập ngoài mối liên hệ với sự vật và hiện tượng khác VD: quá trình đồng hóa dị hóa, trao đổi chất

+ Mối liên hệ phổ biến còn nói lên rằng các bộ phận các yếu tố các giai đoạn phát triển khác nhau của mỗi sự vật đều có tác động quy định lẫn nhau mặt này lấy mặt kia làm tiền đề tồn tại cho mình

- Tính chất của mối liên hệ phổ biến:

+ Tính khách quan: là cái vốn có của các sự vật, hiện tượng, tồn tại không phụ thuộc vào ý chí con người, con người không thể tạo ra được mối liên hệ của các sự vật hiện tượng mà chỉ có thể nhận thức và vận dụng các mối liên hệ đó

+ Tính đa dạng nhiều vẻ: các sự vật hiện tượng trong thế giới là đa dạng phong phú, do đó mối liên hệ phổ biến cũng đa dạng phong phú được thể hiện Có mối liên hệ chung – riêng, bên trong – bên ngoài, trực tiếp – gián tiếp, tất nhiên – ngẫu nhiên, cơ bản – không cơ bản

+ Tính phổ biến: tồn tại trong cả 3 lĩnh vực: tự nhiên, xã hội và tư duy

* Ý nghĩa phương pháp luận:

- Nguyên tắc toàn diện:

+ Nhận thức về sự vật, hiện tượng trong mối liên hệ qua lại giữa các bộ phận, các yếu tố, các mặt của chính sự vật, và trong sự tác động qua lại giữa sự vật đó với các sự vật khác, kể cả mối liên hệ trực tiếp và gián tiếp Chống phiến diện, chiết trung

+ Phân biệt vai trò các mối liên hệ, xem xét trọng tâm, trọng điểm, chống bình quân, dàn đều, ngụy biện

Trang 6

+ Sử dụng đồng bộ các biện pháp, các phương tiện khác nhau để tác động nhằm đem lại kết quả cao nhất

- Nguyên tắc lịch sử cụ thể:

+ Nhận thức và cải tạo sự vật, hiện tượng phải đặt nó trong điều kiện, hoàn cảnh lịch sử cụ thể, môi trường cụ thể trong đó sinh vật sinh ra, tồn tại và phát triển

+ Phân tích tình hình cụ thể trong nước, quốc tế để hoạch định chủ trương, đường lối; bổ sung, điều chỉnh trong quá trình thực hiện sát với điều kiện thực tiễn

Câu 5: Phân tích nội dung “nguyên lí về sự phát triển” Ý nghĩa phương pháp luận?

* Phân tích nội dung nguyên lý về sự phát triển:

- Khái niệm: Phát triển là sự vận động theo hướng đi lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức

tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện của sự vật VD: sự phát triển từ vượn thành người

+ Sự khác nhau giữa phát triển và vận động: Vận động là quá trình biến đổi nói chung, không kể đến tính chất, khuynh hướng Còn phát triển là quá trình biến đổi về chất, từ thấp đến cao, từ chưa hoàn thiện đến ngày càng hoàn thiện hơn

+ Sự khác nhau giữa phát triển và tăng trưởng: Phát triển là tăng về chất, tăng trưởng là tăng về lượng

* Tính chất của sự phát triển:

- Tính khách quan: Phát triển tự thân Nguyên nhân bên trong sự vật

- Tính phổ biến:

+ Tự nhiên: chưa có sự sống đến có sự sống

+ Xã hội: từ phương thức sinh tồn xưa đến nay

+ Tư duy: phát hiện ra nguyên tử xong phát hiện ra điện tử

=> Phát triển là khuynh hướng chung của thế giới Sự phát triển diễn ra thông qua sự vận động quanh co phức tạp của hình thức Nghiên cứu sự vật trong điều kiện không gian rộng, thời gian dài thì khuynh hướng phát triển thể hiện rõ hơn

* Ý nghĩa phương pháp luận

- Nguyên tắc phát triển:

+ Luôn đặt sinh vật, hiện tượng trong khuynh hướng đi lên, nhận thức tính quanh co, phức tạp

có niềm tin với sự phát triển, tôn trọng và ủng hộ cái mới

Trang 7

+ Phân tích nguồn gốc, động lực, phương thức chuyển hóa để tác động phù hợp

+ Xem xét sự vật, hiện tượng cần đặt trong những giai đoan khác nhau, trong mối liên hệ biện chứng giữa quá khứ, hiện tại và tương lai; phát huy nhân tố chủ quan của con người để thúc đẩy quá trình phát triển

+ Khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ, định kiến, đối lập với sự phát triển

Câu 6: Phân tích nội dung “Qui luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập” Ý nghĩa phương pháp luận?

* Mâu thuẫn và mâu thuẫn biện chứng:

- Nội dung: Với mọi sự vật đều chứa đựng những mâu thuẫn biện chứng Các mặt đối lập trong mâu thuẫn biện chứng vừa thống nhất vừa đấu tranh, chuyển hóa lẫn nhau làm mâu thuẫn được giải quyết, sinh vật cũ mất đi, sinh vật mới ra đời

- Mâu thuẫn là khái niệm mối liên hệ thống nhất, đấu tranh và chuyển hóa của các mặt đối lập của sinh vật, hiện tượng hoặc giữa các sinh vật, hiện tượng với nhau

- Mặt đối lập là những tính chất khuynh hướng trái ngược nhau nhứng là điều kiện tiền đề của nhau VD: trong tư duy có tư tưởng tiến bộ và tư tưởng lạc hậu

- Có 2 loại mâu thuẫn là mâu thuẫn thông thương và mâu thuẫn trong TH

* Tính chất của mâu thuẫn

- Tính khách quan: vốn có bên trong mỗi sự vật hiện tượng

- Tính phổ biến: bất kì sự vật hiện tượng nào cũng có mâu thuẫn

- Tính đa dạng: có nhiều loại mâu thuẫn bên trong mỗi sự vật hiện tượng

* Sự thống nhất của các mặt đối lập:

- Hai mặt đối lập => mâu thuẫn Sự nương tựa vào nhau, không tách rời nhau, sự tồn tại của các mặt này phải lấy sự tồn tại của mặt kia làm tiền đề Sự thống nhất của các mặt đối lập còn bao hàm cả sự đồng nhất

* Sự đấu tranh của các mặt đối lập

- Đấu tranh của các mặt đối lập là sự tác động qua lại theo xu hướng bài trừ và phủ định lẫn nhau

- Hình thức đấu tranh của các mặt đối lập phong phú, đa dạng

- Đấu tranh của các mặt đối lập trực tiếp dẫn đến sự chuyển hóa mâu thuẫn

Trang 8

- Quá trình vận động của mâu thuẫn: Khác biệt => đối lập => xung đột => chuyển hóa => sự vật

cũ mất đi, sự vật mới xuất hiện

- Thống nhất tạm thời, tương đối

- Đấu tranh là liên tục, tuyệt đối

=>Thống nhất và đấu tranh là nguồn gốc, động lực của sự vận động, phát triển

* Ý nghĩa phương pháp luận

- Nhận thức, cải tạo sự vật, hiện tượng phải phát hiện và tác động vào mâu thuẫn biện chứng

- Phân tích mâu thuẫn, phải phân tích xu hướng của các mặt đối lập

- Xác định phương pháp tác động tùy từng loại mâu thuẫn

- Thúc đẩy phát triển giải quyết mâu thuẫn, không được điều hòa mâu thuẫn

- Mâu thuẫn chỉ được giải quyết khi điều kiện chín muồi chống chủ quan nóng vội

Câu 7: Phân tích nội dung “Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại ” Ý nghĩa phương pháp luận?

- Nội dung: Bất kì những những sự vật nào cũng là sự thống nhất giữa lượng và chất, sự thay đổi

dần dần về lượng vượt quá giới hạn độ tới điểm của điểm nút sẽ dẫn đến sự thay đổi căn bản về chất của sự vật thông qua bước nhảy ;chất mới ra đời sẽ tác động trở lại sự thay đổi của lượng mới,Quá trình tác động đó diễn ra liên tục làm cho sự vật không ngừng vận động và phát triển

* Khái niệm (phạm trù)chất:

- Chất là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quan định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng,

là sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính cấu thành nó, phân biệt nó với sự vật hiện tượng

+ Chất gắn liền với sự vật và biểu hiện thông qua thuộc tính

+ Chất bị quy định bởi các phương thức liên kết

+ Sự vật hiện tượng có thể có 1 có thể có nhiều chất

+ Chất khách quan ổn định, gắn liền với sự tồn tại của sự vật, hiện tượng

* Khái niệm (phạm trù) lượng:

- Lượng là phạm trù triết học để chỉ tính quy định vốn có của sự vật về mặt số lượng, quy mô,trình

độ nhip điệu của sự vận động, và sự phát triển cũng như các thuộc tính của sự vật

+ Lượng tồn tại khách quan, gắn liền với chất của sự vật

Trang 9

+ Lượng có những thông số phức tạp.

+ Lượng kém ổn định, thường xuyên có sự thay đổi

* Mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng:

- Chất và lượng luôn thống nhất với nhau có quan hệ chặt chẽ tác động qua lại với nhau

- Sự tích lũy dần dần về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất

- Những thay đổi về chất dẫn đến những thay đổi về lượng

+ Độ: là phạm vi giới hạn mà trong đó sự thay đổi về lượng chưa làm thau đổi căn bản về chất của sự vật hiện tượng

+ Bước nhảy về chất: là sự thay đổi toàn bộ từ chất cũ sang chất mới của sự vật do sự thay đổi

về lượng trước đó gây ra

+ Điểm nút: là điểm mà đó là sự thay đổi về lượng làm thay đổi về chất, khi lượng của sự vật được tích lũy vượt quá giới hạn nhất định (độ),đạt tới điểm nút mà ở đó sự thay đổi về lượng đã

đủ để làm thay đổi về chất, cái cũ mất đi cái mới ra đời

- Các hình thức cơ bản của bước nhảy: toàn diện, cục bộ, đột biến, dần dần

* Ý nghĩa phương pháp luận

- Kiên trì tich lũy về lượng, chống nôn nóng, chủ quan, đốt cháy giai đoạn

- Kiên quyết nhảy vọt về chất khi có điều kiện; chống trì trệ, thụ động ngồi chờ

- Vận dụng linh hoạt các bước nhảy

Câu 8: Phân tích nội dung “Quy luật phủ định của phủ định” Ý nghĩa phương pháp luận?

- Nội dung: Khuynh hướng chung của mọi sự vận động, biến đổi là phát triển đi lên thông qua

phủ định biện chứng ;con đường tiến lên là quanh co phức tạp ;cái mới xuất hiện là cái tất yếu, tất thắng

* Phủ định và phủ định biện chứng:

- Phủ định là sự thay thế lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng

- Phủ định biện chứng là phạm trù dùng để chỉ sự phủ định tự thân, là mắt khấu trong quá trình dẫn tới sự ra đời sự vật mới, tiến bộ hơn sự vật cũ

+Tính khách quan: tự thân phủ định, do nguyên nhân bên trong sự vật quy định

+Tính kế thừa: chọn lựa cái hợp lý, hợp quy luật, cải tạo và phát triển sự vật hiện tượng

Trang 10

- Chu kì phát triển của sự vật:

+Mỗi chu kì phát triển ít nhất qua 2 lần phủ định biện chứng

+Khẳng định => phủ định biện chứng 1 (khác biệt, đối lập) => phủ định biện chứng 2(giống cái khẳng định, phát triển cao hơn )

+Ở mỗi sự vật, hiện tượng cụ thể có thể nhiều hơn Các biện chưng phủ định trung gian mang tính chất của phủ định biện chứng lần 1

=> Phủ định biện chứng là điều kiện cho sự phát triển, là một giai đoạn của các nấc thang trong quá trình phát triển

* Ý nghĩa phương pháp luận

- Nhận thức tính quanh co, phức tạp, kiên trì với sự phát triển

- Nhận thức đặc điểm riêng của mỗi chu kì phát triển để tác động phù hợp

- Phát hiện cái mới, tôn trọng,ủng hộ, tạo điều kiện cái mới ;phân biệt cái mới và cái cũ đội lốt cái mới

Câu 9: Thực tiễn là gì, vai trò của thực tiễn đối với nhận thức ? Ý nghĩa phương pháp luận ?

- Khái niệm: Thực tiễn là quá trình phản ánh tích cực, tự giác và sáng tạo thế giới khách quan, trên

cơ sở thực tiễn nhằm sáng tạo ra những tri thức về thế giới khách quan

- Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức:

- Chuyển cái tinh thần thành cái vật chất => tinh thần, chủ quan hóa khách quan

* Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

- Thực tiễn là cơ sở của nhận thức: Qua hoạt động thực tiễn con người tác động vào thế giới khách quan, buộc thế giới khách quan phải bộc lộ kết cấu quy luật từ đó rút ra nhận thức

- Thực tiễn là động lực của nhận thức: Từ thực tiễn thông qua rèn luyện các giác quan trở nên hoàn thiện hơn, giúp nhận thức năng lực tư duy phát triển, dẫn đến thay đổi con người ( các phương tiện lại phát triển) tác động vào thực tiễn

- Thực tiễn là mục đích của nhận thức:

+ Mục đích cuối cùng của thực tiễn là giúp con người biến đổi thế giới

+ Những tri thức khoa học chỉ có tác dụng khi chúng ta được áp dụng vào thực tiễn

Ngày đăng: 21/09/2019, 21:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w