1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Chương trình người quản lý an toàn

141 63 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 26,27 MB
File đính kèm Chương trình người quản lý an toàn.zip (19 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung chương trình người quản lý an toàn gồm: khái quát an toàn, chế độ sức khỏe và an toàn lao động, an toàn thiết bị máy móc, an toàn điện, an toàn hóa chất, an toàn nơi làm việc, các trường hợp tai nạn

Trang 2

Khái quát an toàn 4

Trang 3

01 Khái quát an toàn

Mục tiêu môn học

Có thể giải thích được lý luận cơ bản về an toàn

thống kê tai nạn bằng những nội dung chuyên môn về

an toàn lao động

Trang 4

CHƯƠNG TRÌNH NGƯỜI QUẢN LÝ AN TOÀN ● 7

6 ● CHƯƠNG TRÌNH NGƯỜI QUẢN LÝ AN TOÀN

1 Khái quát an toàn công nghiệp

1) Định nghĩa về an toàn

Nói chung, an toàn có nghĩa là trạng thái không nguy hiểm hoặc không có nguy hiểm trong

xã hội với nghĩa rộng và trong lao động sản xuất với nghĩa hẹp Gần đây, với những chính

sách thiết thực an toàn được đặt làm trọng tâm cơ bản, và việc ngăn chặn rủi ro (hazard

protection) được quan tâm nhiều hơn là phòng ngừa tai nạn nói chung (injury prevention)

Hiện nay, an toàn tại nơi làm việc được mở rộng với ý nghĩa bao gồm quản lý tổn thất (loss

control) nghĩa là làm giảm thiếu tối đa thiệt hại cho doanh nghiệp

2) Lịch sử an toàn công nghiệp

(1) Bộ luật Hammurabi (Code of Hammurabi BC 2200)

Nếu giám sát viên giám sát bất cẩn làm người lao động gặp tai nạn thì phải chịu hình phạt

tương đương

- Hình phạt của người giám sát cho vết thương của người lao động

- Nếu người lao động bị mất một cánh tay do sơ suất hoặc bất cẩn của người giám sát, cánh

tay của người giám sát được thay thế cho cánh tay đã mất của người lao động

(2) Đạo luật nhà máy (Factory Act in England, 1802)

Đạo luật nhà máy đầu tiên của nước Anh đã đưa ra tiêu chuẩn chung về sưởi ấm, chiếu sáng, thông gió và giờ làm việc để ngăn chặn tình trạng lạm dụng lao động trẻ em nghèo

(3) Đạo luật bồi thường tai nạn lao động (Đức)

Dưới chế độ của luật bồi thường tai nạn lao động được lập vào thời đại Bismarck, tại Đức B.G, tổng công ty Bảo hiểm trở thành cơ quan chính tiến hành liên kết và triển khai công tác bồi thường và ngăn ngừa tai nạn công nghiệp nhằm phòng tránh tai nạn công nghiệp được phân hóa theo từng hạng mục

(4) Đạo luật an toàn lao động cận đại

Tìm hiểu về lịch sử của Đạo luật sức khỏe và an toàn lao động của một vài quốc gia,

Mỹ ban hành “Đạo luật sức khỏe và an toàn” (Safety and Health Act) vào năm 1970, Anh ban hành “Đạo luật sức khỏe & an toàn tại nơi làm việc” (Health & Safety at Work Act) vào năm 1974, Hàn Quốc ban hành “Đạo luật sức khỏe và an toàn lao động (Occupational Safety and Health Act) năm 1981

Qua đó, chúng ta có thể thấy rằng Đạo luật sức khỏe và an toàn lao động được ban hành chưa lâu Vậy thì, liệu rằng trước đây có hay không tồn tại các điều luật liên quan đến sức khỏe và an toàn lao động? Trước đó, luật này là một phần trong các điều luật khác, tuy nhiên đến năm 1970, nội dung này được tách riêng ra để tạo thành hệ thống pháp luật độc lập

Trang 5

CHƯƠNG TRÌNH NGƯỜI QUẢN LÝ AN TOÀN ● 9

8 ● CHƯƠNG TRÌNH NGƯỜI QUẢN LÝ AN TOÀN

KHÁI QUÁT AN TOÀN

1) So sánh nguyên lý của Heinrich và Bird

[Bảng 1-1] So sánh nguyên lý của Heinrich và Bird

Phân loại Heinrich Bird

Tỷ lệ phát sinh tai

nạn

Tỷ lệ 1:29:300 (Trọng thượng : chấn thương nhẹ : tai nạn không chấn thương)

- Trọng thương

- Chấn thương nhẹ

- Không chấn thương

Tỷ lệ 1:10:30:600 (Trọng thương : chấn thương : tai nạn tổn thất vật chất : tai nạn cận nguy không có thương tích, tổn thất)

- Nghiêm trọng hoặc vô hiệu hóa ANSI Z16.1

- Trọng thương

- Tai nạn thiệt hại tài sản

- Tai nạn không có thiệt hại hoặc tổn thương

Nguyên lý Domino

nguyên lý cổ đại

1 Yếu tố thiên nhiên

2 Sơ suất của con người

3 Nguyên nhân trực tiếp (nguyên nhân con người và vật chất)

4 Tai nạn

5 Tổn thất

nguyên lý mới

1 Thiếu kiểm soát

2 Nguyên nhân cơ bản

3 Nguyên nhân trực tiếp

4 Tai nạn

5 Chấn thương

Tỷ lệ nguyên

nhân trực tiếp

Hành động không an toàn : trạng thái không an toàn = 88%

: 10%

Tỷ lệ tổn thất tai nạn

Nguyên tắc 1 :4 (tổn thất trực tiếp : tổn thất gián tiếp) 1:6~53 (tổn thất trực tiếp : tổn thất gián tiếp)

5 bước phòng ngừa

1 Nguyên tắc vô ýtổn thất

2 Nguyên tắc máy móc là nguyên nhân

3 Nguyên tắc khả năng phòng ngừa

4 Nguyên tắc lựa chọn biện pháp

2) So sánh tỷ lệ chiếm giữ phát sinh tai nạn

- Tỷ lệ phát sinh tai nạn do hành động không an toàn : 88%

- Tỷ lệ phát sinh tai nạn do trạng thái không an toàn : 10%

- Trường hợp không phải hai nguyên nhân phía trên như các thảm họa tự nhiên : 2%

3) So sánh nguyên lý Domino

(1) Nguyên lý Domino của Heinrich

Ngăn ngừa tai nạn khi loại bỏ

(2) Nguyên lý Domino của Bird

Trạng thái không an toàn

+ Hành động không an toàn

Yếu tộ môi trường & di truyền

Thiếu kiểm soát

Khuyết điềm

cá nhân

Nguyên nhân cơ bản

Tai nạn

Tai nạn Nguyên

nhân trực tiếp

Tai họa

Chấn thương

Trang 6

CHƯƠNG TRÌNH NGƯỜI QUẢN LÝ AN TOÀN ● 11

10 ● CHƯƠNG TRÌNH NGƯỜI QUẢN LÝ AN TOÀN

KHÁI QUÁT AN TOÀN

Chương 1

4) Cơ chế phát sinh tai nạn công nghiệp

Nếu có những sai sót trong công tác quản lý sức khỏe & an toàn lao động, thêm vào đó là

những sơ suất của người lao động & tình trạng không an toàn của thiết bị sẽ làm phát sinh tai

nạn

Khuyết điểm trong quản lý

an toàn sức khỏe (Nguyên nhân gián tiếp)

Trạng thái không

an toàn (Nguyên nhân vật chất)

Trạng thái không an toàn (Nguyên nhân con người)

Tai nạn

Người lao động (Người)

Vật gây tai nạn Vật gây hại

(Nguyên nhân trực tiếp)

Tiếp xúc

[Hình 1-1] Cơ chế phát sinh tai nạn (mô hình, cấu trúc)

5) Năm bước phòng ngừa tai nạn của Heinrich

[Bảng 1-2] Năm bước phòng ngừa tai nạn

Bước 1 Tổ chức quản lý sức khỏe & an toàn

(Organization)

- Cấu thành · vận hành tổ chức quản lý sức khỏe & an toàn

- Thiết lập · thực hiện kế hoạch quản lý sức khỏe & an toàn

Bước 2 Thu thập giữ kiện -Phân tích công việc & kiểm tra yếu tố nguy hiểm

- Kiểm tra & điều tra nguyên nhân tai nạn

Bước 3 Đánh giá · Phân tích (Analysis) --Đánh giá · Phân tích · đền bù tai nạnĐánh giá độ nguy hiểm · Khảo sát môi

Bước 5 Áp dụng biện pháp

(Application of remedy)

- Thực hiện biện pháp & bổ sung đánh giá lại

- Áp dụng chính sách 3E & 4M

6) Chi phí thiệt hại tai nạn

(1) Phương thức tính chi phí thiệt hại

① HeinrichThiệt hại trực tiếp : thiệt hại gián tiếp = 1:4

② BirdChi phí bảo hiểm : Chi phí không bảo hiểm = 1: 6~53

③ SimondsChi phí thiệt hại = Chi phí bảo hiểm + chi phí không bảo hiểm

Ở đây, chi phí bảo hiểm = phí bảo hiểm + chi phí liên quan đến bồi thường + lợi nhuận (phí bảo hiểm – khoản hoàn lại)

Chi phí không bảo hiểm = [(A*số lượng thương tích phải nghỉ việc) + (B*số lượng thương tích điều trị ngoại trú) + (C*số lượng cấp cứu) + (D*số lượng không thương tích)]

mức độ thương tích khác nhau

④ CompasChi phí thiệt hại = Chi phí chung + chi phí riêng

Ở đây, chi phí chung = Phí bảo hiểm + Phí duy trì đội an toàn sức khỏe + nội dung khác (uy tín công ty, độ an toàn v v)

Chi phí riêng = Thiệt hại do ngừng hoạt động + chi phí cần thiết cho biện pháp sửa chữa + chi phí cho việc điều trị + chi phí cho điều tra tai nạn v v

⑤ NoguchiChi phí thiệt hại (M) = A hoặc (1,15a+b) + B + C + D + E + F

M = Chi phí thiệt hại cho 1 lần tai nạn

A = Phí bồi thường theo luật định, a = Phí bồi thường chính phủ, b = Phí bồi thường công ty

B = Phí bồi thường ngoài luật định

C = Phí thiệt hại về người

D = Phí thiệt hại về vật chất

E = Phí thiệt hại về sản xuất

F = Phí thiệt hại đặc biệt

Trang 7

CHƯƠNG TRÌNH NGƯỜI QUẢN LÝ AN TOÀN ● 13

12 ● CHƯƠNG TRÌNH NGƯỜI QUẢN LÝ AN TOÀN

KHÁI QUÁT AN TOÀN

3 Về sức khỏe và an toàn tự nguyện

1) Yếu tố sức khỏe & an toàn tự nguyện

(1) Hoạt động của tầng lớp quản lý & sự tham gia của người lao động

① Trước tiên, trên cơ sở các định hướng rõ ràng về điều kiện sức khỏe & an toàn, phải giúp người có trách nhiệm hiểu ra rằng việc tuân thủ tất cả các quy định về sức khỏe & an toàn phải được ưu tiên hàng đầu trong tiêu chí của các tổ chức cũng giống như vai trò của việc sản xuất Định hướng được mô tả rõ ràng bằng văn bản thể hiện giá trị của sự an toàn

và là nền tảng của việc quản lý sức khỏe và an toàn Nếu định hướng này được tiếp nhận tuyệt đối trong các tổ chức thì sẽ trở thành nền tảng và đồng thời có thể áp dụng thành tiêu chuẩn để đánh giá hoạt động hoặc chính sách về sức khỏe và an toàn

② iết lập mục tiêu của chương trình sức khỏe & an toàn, đồng thời lên kế hoạch rõ ràng những việc cần phải làm để đạt được mục tiêu đó và thông báo cho tất cả các thành viên biết được nội dung yêu cầu và phương pháp để đạt được yêu cầu đề ra Những hoạt động cho mục tiêu và yêu cầu đề ra là giai đoạn cụ thể hóa định hướng sức khỏe, an toàn Tất

cả các thành viên của tổ chức sẽ phải được truyền đạt để hiểu được phương hướng này

③ Giúp tầng lớp quản lý hiểu được ý chí thông qua sự tham gia rõ ràng của tầng lớp quản

lý cao nhất Những hành động có ảnh hưởng nhiều hơn những lời nói Nếu đưa ra những hành động cho thấy rằng tầng lớp quản lý cao nhất đặt ưu tiên hàng đầu vào vấn đề sức khỏe an toàn thì các nhân viên cũng sẽ làm theo Nếu không làm như vậy, cho dù sức khỏe

an toàn được ưu tiên cao nhất trên văn bản đi chăng nữa, vẫn không được nhân viên tin tưởng và làm theo

④ Tổ chức các hoạt động để khuyến khích, tăng cường sự tham gia của người lao động bởi chính những quyết định của người lao động sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và an toàn của bản thận trong quá trình sản xuất Thành công của chương trình phụ thuộc vào hoạt động của người quản lý và người lao động, do đó việc phản ánh sự quan tâm của họ rất quan trọng Một chương trình hiệu quả bao gồm từ giai đoạn như lập định hướng, kế hoạch, vận hành v v đến tất cả mọi người trong tổ chức như người quản lý, người giám sát, người lao động v v

Trang 8

CHƯƠNG TRÌNH NGƯỜI QUẢN LÝ AN TOÀN ● 15

14 ● CHƯƠNG TRÌNH NGƯỜI QUẢN LÝ AN TOÀN

KHÁI QUÁT AN TOÀN

ý thức trách nhiệm

⑥ Trao cho họ quyền lực và nguồn lực thích hợp giúp họ có thể đảm nhận toàn bộ trách nhiệm Nếu không có quyền lực và nguồn lực thích hợp sẽ không thể hoàn thành được trách nhiệm Ví dụ như đối với người chịu trách nhiệm an toàn của thiết bị nào đó, phải cho họ quyền có thể dừng hoạt động và kiểm tra thiết bị đó Nguồn lực cần thiết ở đây không chỉ là tài chính mà còn bao gồm cả việc đào tạo và trang bị thiết bị thích hợp

⑦ Giao trách nhiệm cho cán bộ quản lý, giám sát, lao động và ước tính thành tích làm việc

để khuyến khích ý thức trách nhiệm trong công việc

⑧ Phải kiểm tra chương trình ít nhất 1 năm 1 lần để xem đạt được mục tiêu chưa Nếu mục tiêu chưa đạt được phải tìm ra lý do để bổ sung và sửa chữa chương trình hoặc mục tiêu

(2) Phân tích nguy hiểm tại nơi làm việc

① Cần nỗ lực để tìm kiếm tất cả những nguy hiểm có thể Việc tìm ra tất cả các nguy hiểm rất quan trọng Phải điều tra toàn diện để tìm ra tất cả những mối nguy hiểm tiềm tàng và những mối nguy hiểm được thể hiện trong công việc và điều kiện làm việc Sau đó phải nghiên cứu, cập nhật giữ liệu định kỳ đồng thời ghi chép và quản lý chúng một cách có hệ thống

② Để tìm ra những mối nguy hiểm mới hay những mối nguy hiểm tiềm tàng, phải tiến hành kiểm tra sức khỏe an toàn tại nơi làm việc thường xuyên và định kỳ Trước tiên, nếu tiến hành phân tích toàn diện và đưa ra các biện pháp, cho dù công việc hoặc điều kiện làm việc có thay đổi, người lao động sẽ không bị tiếp xúc với những rủi ro mới và có thể kiểm soát được mối nguy hiểm Và để có thể làm được điều này, cần phải tiến hành kiểm tra sức khỏe an toàn tại nơi làm việc thường xuyên và định kỳ

③ Tận dụng kinh nghiệm, năng lực của người lao động về sức khỏe an toàn và biểu hiện

sự quan tâm tới người lao động từ đó người lao động có thể cảm nhận được sự tin tưởng của tổ chức

④ Phải điều tra không chỉ những tai nạn mà cả những trường hợp cận nguy để đưa ra những nguyên nhân và biện pháp ngăn ngừa phòng tránh

Kiểm tra nhà máy thường xuyên

⑤ Phân tích liên tục xu hướng của chấn thương và bệnh tật để tìm ra nguyên nhân chung phổ biến nhằm phòng ngừa Nếu phân tích các chấn thương phát sinh trong thời gian nhất định, có thể tìm ra loại hình chấn thương và nguyên nhân chung gây ra Hiểu được mối quan hệ liên quan giữa những thay đổi của tai nạn phát sinh và những thay đổi của chương trình sức khỏe an toàn, người lao động, quá trình sản xuất v v sẽ giúp phần nào trong việc hiểu được nguyên nhân gây ra tai nạn

Trang 9

CHƯƠNG TRÌNH NGƯỜI QUẢN LÝ AN TOÀN ● 17

16 ● CHƯƠNG TRÌNH NGƯỜI QUẢN LÝ AN TOÀN

KHÁI QUÁT AN TOÀN

Chương 1

(3) Hoạt động phòng ngừa nguy hiểm

① Phải thiết lập quy trình kiểm soát và sửa chữa kịp thời tất cả những nguy hiểm được biết đến

và những nguy hiểm tiềm tàng được biết đến bằng các biện pháp sau

hệ thống kỷ luật rõ ràng

Phân tích nguyên nhân tai nạn

② Ngăn ngừa những nguy hiểm do hỏng hóc thiết bị thông qua việc bảo trì thiết bị máy móc

Việc bảo trì thiết bị máy móc là biện pháp quan trọng đặc biệt nhằm phòng ngừa những nguy hiểm tiềm tàng Hoạt động bảo trì theo kế hoạch định kỳ có thể phòng tránh được việc bỏ sót những thiết bị chưa được bảo trì hoặc đã qua thời hạn bảo trì

③ Lên kế hoạch và đối phó với những tình huống khẩn cấp, trường hợp cần thiết

có thể đào tạo và luyện tập mô phỏng nhằm giúp tất cả mọi người và các bộ phận tạo được thói quen xử lý tình huống khẩn cấp Việc lập kế hoạch và đào tạo các tình huống khẩn cấp góp phần quan trọng trong việc giảm thiếu hóa những hậu quả tiêu cực và những tình huống đe dọa khác khi rơi vào tình huống này Nếu không được đào tạo đầy đủ để ứng phó chính xác và kịp thời thì không những không thể không giảm được mức độ nguy hiểm cho bản thân và người khác mà còn có thể làm tăng mức độ nguy hiểm Đặc điểm của

những tình huống khẩn cấp có thể xảy ra có liên quan đến đặc điểm công việc

và địa hình nơi làm việc Phạm vi đào tạo và luyện tập sẽ được quyết định theo tính nguy hiểm và phức tạp của tình huống khẩn cấp.

④ Trang bị các thiết bị y tế để đội ngũ y tế có thể tiến hành cấp cứu tại hiện trường và có thể quản lý y tế khẩn cấp tại nơi gần nhất nhằm giảm thiểu hóa thiệt hại khi phát sinh chấn thương hoặc bệnh tật Năng lực tiến hành cấp cứu và quản lý y tế khẩn cấp đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu hóa những hậu quả tiêu cực Việc trang bị sẽ được quyết định theo mức độ nghiêm trọng của chấn thương hoặc tính nguy hại sức khỏe

Trang 10

CHƯƠNG TRÌNH NGƯỜI QUẢN LÝ AN TOÀN ● 19

Tóm tắt nội dung chính

18 ● CHƯƠNG TRÌNH NGƯỜI QUẢN LÝ AN TOÀN

KHÁI QUÁT AN TOÀN

Chương 1

(4) Huấn luyện đào tạo

① Tất cả người lao động phải biết những nguy hiểm có thể đến với bản thân mình và phải biết phương pháp bảo vệ bản thân & người khác từ những mối nguy hiểm đó, do đó người lao động phải được đào tạo và làm theo những biện pháp và quy định về sức khỏe

an toàn đã được lập ra Khó có thể nói một cách thống nhất rằng phải cung cấp những thông tin liên quan đến mối nguy hiểm cho người lao động ở một mức độ nào đó, tuy nhiên tối thiểu phải bao gồm những điều sau

việc mà người lao động đó được giao

② Để có thể hoàn thành trách nhiệm của bản thân về sức khỏe an toàn, người quản lý giám sát phải hiểu được những trách nhiệm sau đây, đồng thời phải hiểu được lý do của trách nhiệm đó

hiểm tiềm tàng

nguy hiểm có thể xuất hiện tại công việc của họ và những biện pháp bảo vệ cần thiết, đồng thời đưa ra ý kiến phản hồi liên tục, trong trường hợp cần thiết có thể cưỡng chế công tác an toàn

③ Người giám sát quản lý phải hiểu được trách nhiệm của bản thân về sức khỏe an toàn, đồng thời phải thực hiện một cách chính xác, hiệu quả trách nhiệm này

1 Heinrich

① Tổn thất trực tiếp : Tổn thất gián tiếp = 1:4

② Tỷ lệ phát sinh tai nạn : Trọng thương : Thương nhẹ : Tai nạn không chấn thương = 1:29:300

③ Nguyên lý DominoYếu tố môi trường và di truyền → Thiếu sót của con người → Hành động và trạng thái không an toàn → Tai nạn → Tổn thất

④ Năm bước phòng ngừa tai họa Bước 1 : Tổ chức quản lý sức khỏe an toàn (Organization)Bước 2 : Thu thập giữ kiện (Fact Finding)

Bước 3 : Phân tích đánh giá (Analysis)Bước 4 : Lựa chọn biện pháp (Selection of remedy)Bước 5 : Áp dụng biện pháp (Application of remedy)

2 Chi phí thiệt hại

① HeinrichThiệt hại trực tiếp : Thiệt hại gián tiếp = 1:4

② BirdChi phí bảo hiểm : Chi phí không bảo hiểm = 1: 6~53

③ SimondsChi phí thiệt hại = chi phí bảo hiểm + chi phí không bảo hiểm

④ CompasChi phí thiệt hại = Chi phí chung + chi phí riêng

⑤ NoguchiChi phí thiệt hại(M) = A hoặc (1,15a+b) + B + C + D + E + F

Trang 11

20 ● CHƯƠNG TRÌNH NGƯỜI QUẢN LÝ AN TOÀN

Tóm tắt nội dung chính

3 Yếu tố sức khỏe an toàn tự nguyện

① Hoạt động của tầng lớp quản lý & sự tham gia của người lao động

② Phân tích mối nguy hiểm của nơi làm việc

③ Hoạt động phòng ngừa nguy hiểm

④ Huấn luyện đào tạo

Trang 12

02 Chế độ sức khỏe và an

toàn lao động

Mục tiêu môn học

Có thể giải thích được lý luận cơ bản về an toàn

Có thể hiểu được khái niệm về chi phí thiệt hại và thống

kê tai nạn bằng những nội dung chuyên môn về an toàn lao động

Trang 13

CHƯƠNG TRÌNH NGƯỜI QUẢN LÝ AN TOÀN ● 25

Phân loại Luật liên quan Ghi chú

Luật liên bang

OSH Act (Occupational Safety &

Health Administration)

Quốc hội Mỹ ban hành (năm 1970)

Thông qua thượng·hạ viện Tổng thống ký

Quy tắc hành

chính (mệnh

lệnh)

29 CFR (Code of Federal Regulation

Luật tiểu

bang

(State Plan) Luật sức khỏe và an toàn lao động của từng tiểu bang

Ban hành luật tăng cường dựa trên OSH Act

(VD) Đạo luật sức khỏe và an toàn lao động của tiểu bang California

Chính quyền tiểu bang

※ 1 Các tiểu bang đang ban hành Luật sức khỏe an toàn lao động và luật liên bang OSH Act

mang tính chất của luật cơ bản

2 Chính phủ liên bang có căn cứ để quy định quyền hạn chỉ đạo và hỗ trợ các tiểu bang,

doanh nghiệp và tổ chức về an toàn vệ sinh, đồng thời chính phủ liên bang đang để cho

chính phủ tiểu bang thực thi OSH Act tối thiểu nhất

3 Luật tiểu bang có những quy định rất đơn giản, những điều khoản chi tiết hầu hết được

quy định tại quy tắc hành chính

(2) Điều luật chính có liên quan

OSH Act được ban hành tập trung vào việc giải quyết phòng ngừa bệnh nghề nghiệp và tai nạn lao động thông qua 3 vấn đề trọng tâm đó là “Quy chế (Regulation), nghiên cứu (Research), đào tạo (Education)”

① Nội dung chủ yếu của OSH Act

người liên quan đến sức khỏe, an toàn

2) Chế độ bảo hiểm bồi thường cho người lao động

(Worker’s Compensation Insurance)

Không có hình thức bảo hiểm tai nạn lao động bắt buộc tham gia theo nghĩa vụ ở cấp quốc gia, đây là hình thức bảo hiểm cá nhân tùy chọn do người chủ lao động cung cấp bảo hiểm

y tế (health insurance) cho người lao động ở mức phúc lợi Tuy nhiên, dưới sự chỉ đạo của chính phủ liên bang chương trình bồi thường cho người lao động (Office of Worker’s Compensation Program) lấy đối tượng là những người có kinh nghiệm trong một số lĩnh vực đặc thù, đang được vận hành với những chương trình như giữ nguyên lương, điều trị, phục hồi chức năng, hỗ trợ gia đình người lao động đối với những người lao động bị khuyết tật do tai nạn lao động

3) Tình hình các cơ quan phòng ngừa tai nạn

(1) Bộ lao động

① Năm 1888 được thành lập trực thuộc sở nội vụ

② Sau đó được nâng cấp thành cơ quan độc lập là bộ lao động

③ Năm 1903 trực thuộc bộ Thương mại và lao động (Commerce and Labor)

④ Năm 1913, tổng thống Howard Taft ký vào luật lao động và thành lập Bộ lao động

⑤ Về cơ quan cấp dưới liên quan đến phòng ngừa tai nạn lao động, có ban vận hành chương trình bồi thường (giới hạn trong 4 lĩnh vực ngành nghề) và OSHA (ngoại vụ)

động tại các quốc gia chính

Trang 14

CHƯƠNG TRÌNH NGƯỜI QUẢN LÝ AN TOÀN ● 27

26 ● CHƯƠNG TRÌNH NGƯỜI QUẢN LÝ AN TOÀN

(2) Cơ quan quản lý an toàn và sức khỏe lao động (OSHA)

Là tổ chức ngoại vụ trực thuộc Bộ lao động, được thành lập theo Luật sức khỏe an toàn lao động (OSH Act) vào năm 1970

① Công việc chủ yếu (căn cứ vào OSHA Act)

(enforcement)

② Nhân lực và ngân sách

Năm Ngân sách Nhân lực nơi làm việc Số lượng Số lượng lao động

1 nhân viên OSHA

Số lượng nơi làm việc

Số lượng lao động

(2) Luật sức khỏe và an toàn lao động

Luật sức khỏe và an toàn lao động của Anh được ban hành vào năm 1974 thực chất không phải nhằm mục đích thống nhất quản lý an toàn tại nơi làm việc mà có mục đích cơ bản và

ý nghĩa lớn trong việc chuyển hóa từ quy định kiểm soát hiện có (command and control regulation) thành phương thức quy định thông qua hệ thống quản lý sức khỏe và an toàn lao động tại nơi làm việc bởi ba bên đó là người lao động, chủ lao động và chính phủ Luật sức khỏe và an toàn lao động thiết lập ủy ban sức khỏe an toàn trong chính phủ (Health Safety Commission, HSC) với các thành viên bao gồm ba bên (người lao động, chủ lao động, chính phủ), và lập ra những căn cứ pháp luật để thực thi các điều khoản thỏa thuận về tiêu chuẩn và biện pháp về sức khỏe an toàn nơi làm việc được thực hiện ở đây, đồng thời

Cơ quan sức khỏe và an toàn của Anh (Health Safety Executives, HSE) được bắt đầu với vai trò là cơ quan hành chính để thực hiện các điều khoản này Để đảm bảo tính hiệu lực

& hiệu quả của thỏa thuận mang tính xã hội, trước tiên HSE không ban hành hoặc sửa đổi

Trang 15

CHƯƠNG TRÌNH NGƯỜI QUẢN LÝ AN TOÀN ● 29

28 ● CHƯƠNG TRÌNH NGƯỜI QUẢN LÝ AN TOÀN

sự là người lao động, chủ lao động, chính phủ không thể từ chối dự thảo luật đã được thỏa thuận HSE thực chất xây dựng chủ đạo tiêu chuẩn quan trọng hoặc chính sách sức khỏe an toàn lao động, đồng thời có thể đưa ra những biện pháp ràng buộc nhằm để người lao động, chủ lao động, HSE, LAs tuân thủ, áp dụng và thi hành một cách có hệ thống Quy tắc thực hành đã được phê duyệt (Approved codes of practice, ACoPs) là quy tắc chính minh họa được tạo ra để bổ sung lệnh thi hành (Regulation), và ACoPs sẽ có hiệu lực và không cần

sự đồng ý của Nghị viện nếu HSC/E nhận được sự đồng ý và phê duyệt của bộ trưởng các ban ngành chính phủ liên quan Không phải bắt buộc ACoPs, và không phải xử phạt trong trường hợp vi phạm những quy tắc này, tuy nhiên nó có hiệu lực trong việc nhận định lỗi sai của chủ lao động trong trường hợp chứng minh được việc không tuân thủ theo quy tắc này, đồng thời cũng có hiệu lực gián tiếp trong việc cưỡng chế các đương sự trong phạm vi

đó Tiêu chuẩn thực hành (Code of Practice) và hướng dẫn do HSE đang lập ra

[Bảng 2-1] Hệ thống & ban hành luật liên quan sức khỏe và an toàn lao động

Luật sức khỏe an toàn tại nơi làm việc(HSWA) (Health and Safety at Work etc Act)

Quy tắc (Regulations)

(Cơ quan sức khỏe và an toàn tiến hành thỏa thuận với cơ quan tư vấn và đưa ra dự án luật lên các ban ngành chính phủ thì bộ trưởng sẽ

đề xuất lên Nghị viện, và trong vòng 21 ngày sau khi đưa ra đề xuất nếu không có sự từ chối của Nghị viện thì sẽ tự động phát huy hiệu lực)

Quy tắc phê duyệt quy chế thực hành (Approved Code of Practice)

(Dưới sự đồng ý của các bộ trưởng liên quan, nếu được HSC/E chấp thuận và thông qua thì không cần sự đồng ý của Nghị viện Tuy không

có ràng buộc pháp lý nhưng được đưa ra tòa.)

(3) Giám sát sức khỏe và an toàn lao động

Tại Anh, quyền hành pháp chính sách sức khỏe và an toàn được chia thành hai nơi đó là cơ quan trung ương liên bang & chính quyền địa phương Cơ quan chấp hành trung ương quản

lý chính sách sức khỏe và an toàn là HSE và chức năng thực thi tuyến đầu trong cơ quan được thực hiện bởi Cục giám sát sức khỏe an toàn (FOD : Field Operation Directorate) trực thuộc Mặt khác, liên quan đến việc thực thi chính sách sức khỏe và an toàn lao động, vai trò của chính quyền địa phương (Local Authority : khoảng 380 văn phòng sức khỏe an toàn của chính quyền địa phương, LAs) rất quan trọng, đồng thời chính quyền địa phương cũng có thể được gọi là cơ quan thực thi pháp luật về một lĩnh vực khác giống như HSE

Việc phân bổ chức năng thực thi chính sách của HSE & chính quyền địa phương được chia theo từng ngành nghề, lĩnh vực, và về việc quản lý của chính quyền địa phương, giao phó trách nhiệm cho chính quyền địa phương về việc quản lý sức khỏe an toàn lĩnh vực phi sản xuất theo loại hình gắn liền với địa phương có quy mô nhỏ hiệu quả Về lĩnh vực công nghiệp có quản lý tiêu chuẩn hiệu quả và các nhà máy có quy mô tương đối lớn sẽ do HSE trực tiếp quản lý

2) Chế độ bảo hiểm bồi thường cho người lao động

Tại Anh, hệ thống bảo hiểm bồi thường cho người lao động được chia thành hai loại, đó

là trợ cấp khuyết tật tai nạn lao động (Industrial Injuries Disablement Benefits) do Bộ việc làm và lương bổng (Department of Work and Pensions) điều hành và hệ thống bồi thường

do bảo hiểm trách nhiệm sử dụng lao động (Employers' Liability Insurance) do các công

ty bảo hiểm thông thường điều hành Theo luật bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm sử dụng lao động (Employers Liability Compulsory Insurance Act 1969), tất cả người sử dụng lao động phải có nghĩa vụ tham gia bảo hiểm trách nhiệm sử dụng lao động Doanh nghiệp tham gia bảo hiểm phải tham gia đăng ký theo Đạo luật thị trường và dịch vụ tài chính (Financial Services and Markets Act 2000) Phải tham gia bảo hiểm với mức cam kết bồi thường tối thiểu cho từng tai nạn trên £5,000,000 (khoảng 9 tỷ won), và người chủ lao động phải xem xét những nguy hiểm trong nơi làm việc để có thể tham gia bảo hiểm hơn

số đó Hiện nay, nhiều nơi làm việc đang tham gia bảo hiểm với mức cam kết bồi thường tối thiểu là £10,000,000 (khoảng 18 tỷ won)

Trang 16

CHƯƠNG TRÌNH NGƯỜI QUẢN LÝ AN TOÀN ● 31

30 ● CHƯƠNG TRÌNH NGƯỜI QUẢN LÝ AN TOÀN

3) Tình hình các cơ quan sức khỏe và an toàn

(1) Cơ quan sức khỏe và an toàn (HSE : Health and Safety Executive)

① Sự thành lập

Là cơ quan chính phủ độc lập thi hành luật sức khỏe và an toàn lao động của Anh (HSWA) được thành lập vào năm 1974 để tổng hợp các lĩnh vực sức khỏe an toàn của các ban ngành theo luật sức khỏe và an toàn lao động được ban hành năm 1975 Vào thời điểm thành lập bộ môi trường, giao thông và phát triển khu vực (Department for Environment, Transport and Regional development : DETR), tuy nhận được sự giám sát của ủy ban sức khỏe an toàn (HSC) và DETR nhưng chỉ đơn thuần thực hiện vai trò làm việc cho Nghị viện Từ tháng 07.2002, bộ việc làm và lương bổng (Department of Work and Pension) hỗ trợ cho HSC và HSE Kế hoạch và dự toán phải được thông qua bộ việc làm và lương bổng, tuy nhiên đây là cơ quan chịu trách nhiệm (Non-Departmental Public Body) không chịu sự giám sát quản lý liên tục Nhiệm vụ chính của HSC là thực thi luật sức khỏe và an toàn lao động (HSWA), và cơ quan sức khỏe và an toàn (HSE) hỗ trợ cho HSC này Từ ngày 01.04.2008, sát nhập vào HSC và sử dụng tên gọi là HSE

② Tình hình tổ chức

Ở HSE bao gồm các nhóm đa dạng như không chỉ có giám sát viên mà còn có cố vấn chính sách, kỹ thuật viên, cố vấn y học & khoa học v v Về cơ quan trực thuộc, có viện nghiên cứu sức khỏe an toàn (HSL, Buxton) được đặt tại 7 địa phương, và có tất cả 29 văn phòng khu vực (Local Offices)

(2) Viện nghiên cứu sức khỏe an toàn (HSL : Health and Safety Laboratory)

① Sự thành lậpViện nghiên cứu sức khỏe an toàn (HSL) được thành lập với tư cách là cơ quan độc lập trực thuộc HSE, với vai trò phục vụ thí nghiệm nghiên cứu(Research and Laboratory Services Division) được thành lập theo Luật sức khỏe và an toàn lao động (Health and Safety at Work ect Act) của Anh được ban hành vào năm 1974, và được cải tổ mở rộng vào tháng 04.1995

② Cơ quan và tổ chức Cục trưởng HSE được bổ nhiệm làm viện trưởng, có 4 viện nghiên cứu và 3 nhóm ng-hiên cứu cùng với các bộ phận hỗ trợ nghiên cứu

(3) Hiệp hội hoàng gia ngăn ngừa tai nạn (RoSPA : Royal Society for the Prevention of Accident)

① Sự thành lập

Là cơ quan được sát nhập từ Hiệp hội an toàn London thành lập năm 1918 và hiệp hội an toàn lao động Anh vào năm 1923, Hiệp hội hoàng gia ngăn ngừa tai nạn được thành lập với mục đích góp phần tăng cường an toàn và phòng chống tai nạn thông qua việc cấp thông tin, tài nguyên, tư vấn, đào tạo, và các hoạt động trên nước, giải trí, trường học, trên đường bộ, gia đình

② Cơ quan và tổ chức

Trang 17

CHƯƠNG TRÌNH NGƯỜI QUẢN LÝ AN TOÀN ● 33

32 ● CHƯƠNG TRÌNH NGƯỜI QUẢN LÝ AN TOÀN

(4) Hiệp hội sức khỏe và an toàn lao động (IOSH : Institution of

Occupational Safety and Health)

① Sự thành lập

Là tổ chức phi lợi nhuận được tách ra từ RoSPA và được thành lập vào năm 1945 nhằm mục đích để các chuyên gia & những người có kinh nghiệm về sức khỏe an toàn lao động có thể giao lưu với nhau, hiệp hội đại diện cho các quan chức sức khỏe

an toàn lao động của Anh và tiến hành chấp thuận quy tắc thực thi hoặc hướng dẫn, đào tạo huấn luyện chuyên gia, tiến hành các hoạt động ủy ban ban hành quy chế trong & ngoài nước

② Cơ quan và tổ chức

Service)

③ Điều hành Nguồn điều hành chủ yếu là nguồn thu nhập từ đào tạo (52%) và hội phí(43%), không có viện trợ ngân sách của chính phủ

3 Đức

1) Chế độ sức khỏe và an toàn lao động

(1) Chế độ sức khỏe và an toàn lao động kép (Dual OSH System)

Là quốc gia có chế độ an sinh xã hội phát triển sớm nhất, dựa trên nền tảng các chế độ được hình thành trong quá trình phát triển lịch sử, xã hội, chỉnh phủ liên bang, chính quyền tiểu bang và tổ chức bảo hiểm tai nạn (BGs) tiến hành công tác phòng ngừa tai nạn lao động thông qua mối quan hệ tương hỗ lẫn nhau

(2) Luật sức khỏe an toàn lao động

Các điều luật liên quan đến sức khỏe an toàn lao động bao gồm luật sức khỏe an toàn trên cấp độ liên bang do chính quyền tiểu bang thực thi và quy tắc phòng ngừa tai nạn do BGs ban hành Luật sức khỏe an toàn lao động liên bang quy định các tiêu chuẩn OSH phổ biến được áp dụng tại tất cả các nơi làm việc và các điều khoản tuân thủ theo hướng dẫn liên minh Châu Âu Mặt khác, dưới thể chế luật liên bang, quy tắc BGs quy định tiêu chuẩn sức khỏe an toàn chi tiết về mặt kỹ thuật hơn

(3) Giám sát sức khỏe an toàn lao động

Chính phủ liên bang và tiểu bang có quyền lực tư pháp, có vai trò thực thi luật định và giám sát theo luật sức khỏe an toàn, đồng thời tổ chức sức khỏe an toàn đóng vai trò cung cấp thông tin & huấn luyện đào tạo, giám sát máy móc kỹ thuật, giám sát, tư vấn sức khỏe an toàn kỹ thuật tại nơi làm việc Chính quyền tiểu bang và BGs tránh sự trùng lặp trong việc thanh tra các cơ sở làm việc thông qua điều chỉnh thỏa thuận và trao đổi các báo cáo

Trang 18

CHƯƠNG TRÌNH NGƯỜI QUẢN LÝ AN TOÀN ● 35

34 ● CHƯƠNG TRÌNH NGƯỜI QUẢN LÝ AN TOÀN

Hệ thống sức khỏe an toàn lao động của Đức ← Hướng dẫn của EU

Sức khỏe an toàn lao động của

Hợp tác & trao đổi kinh nghiệm

2) Tình hình cơ quan sức khỏe an toàn

(1) Hệ thống tổ chức sức khỏe an toàn

Cơ quan nhà nước Cơ quan tự nguyện công cộng Đoàn thể cá nhân

BMAS (Bộ lao động và xã hội liên bang)

BAuA (Viện nghiên cứu sức khỏe

an toàn lao động liên bang

16 LANDER (Bộ lao động

và vã hội liên bang

84 văn phòng giám sát lao động

- Giám sát lao động phổ thông

& sức khỏe an toàn ※ Số lượng thanh tra giám sát lao động : 3,200 người

BG (Tổ chức bảo hiểm tai nạn)

9 tổ chức BG nông nghiệp

27 tổ chức BG công cộng

BIA (Viện nghiên cứu sức khỏe an toàn)toàn)

9 tổ chức BG công nghiệp

- Phòng ngừa - Bồi thường

- Phục hồi chức năng

※ 37 cơ quan đào tạo

※ Số lượng thanh tra kỹ thuật : 2,900 người

Hiệp hội Công nghiệp

Hiệp hội người sử dụng lao động

Tổ chức công đoàn

Giới doanh nghiệp

- Chủ lao động

- Nhân viên

- Hội viên hội đồng

- Quan chức về sức khỏe

an toàn như hiệp hội y tế công nghiệp

BASI (Hội nghị an toàn lao động

toàn quốc)

- Chủ tịch sẽ được luân phiên trong tổng liên đoàn Hiệp hội người sử dụng lao động toàn quốc và

tổ chức công đoàn Đức

- Tổ chức (Đại hội sức khỏe an toàn) 「A+A」diễn ra 2 năm một lần tại Dusseldorf

※ TUV (Hiệp hội giám sát kỹ thuật Đức), DIN (Hiệp hội tiêu chuẩn công nghiệp Đức), VDE (Hiệp hội kỹ

sư điện Đức), VDI (Hiệp hội kỹ sư Đức)

- Nghiên cứu

- Giáo dục

- Hỗ trợ chính phủ

Trang 19

CHƯƠNG TRÌNH NGƯỜI QUẢN LÝ AN TOÀN ● 37

36 ● CHƯƠNG TRÌNH NGƯỜI QUẢN LÝ AN TOÀN

(2) Bộ lao động và xã hội liên bang (BMAS)

① Công việc chủ yếu

thuật

② Cán bộ và ngân sách (năm 2013)

(3) Bộ lao động an sinh xã hội tiểu bang

① Công việc chủ yếu

② Cán bộ và ngân sách (tiêu chuẩn năm 2008)

chiếm khoảng 320 người)

(4) Viện nghiên cứu sức khỏe an toàn lao động liên bang (BAuA)

① Công việc chủ yếu

nghiệm & cơ quan chứng thực

② Cán bộ và ngân sách (tiêu chuẩn năm 2007)

(5) Viện nghiên cứu sức khỏe an toàn lao động liên bang (BAuA)

① Công việc chủ yếu

từng lĩnh vực

viên của tổ chức bảo hiểm tai nạn

BG ban hành và có ràng buộc với các tổ chức viên BG, tuy nhiên dưới sự thỏa thuận của chính phủ tiểu bang, việc tuân thủ luật pháp liên quan của chính phủ liên bang cũng có thể được giám sát nhưng không có quyền phạt tiền

nghiệp và phải nộp tiền bảo hiểm

phòng cháy chữa cháy v v làm đối tượng và cũng áp dụng bảo hiểm cho các học sinh, sinh viên

② Cán bộ và ngân sách (tiêu chuẩn năm 2008)

1 tỷ EUR cho việc phòng ngừa tai nạn lao động

Trang 20

CHƯƠNG TRÌNH NGƯỜI QUẢN LÝ AN TOÀN ● 39

38 ● CHƯƠNG TRÌNH NGƯỜI QUẢN LÝ AN TOÀN

CHẾ ĐỘ SỨC KHỎE VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG

Chương 2

4 Hàn Quốc

1) Chế độ sức khỏe và an toàn lao động

Ở Hàn Quốc, Bộ lao động & việc làm lên kế hoạch tổng quát các chính sách về sức khỏe an

toàn lao động, cơ quan sức khỏe an toàn lao động Hàn Quốc (KOSHA) là cơ quan thực thi

nhiệm vụ sức khỏe an toàn lao động và là cơ quan trực thuộc Bộ lao động & việc làm

2) Tình hình cơ quan sức khỏe an toàn

(1) Bộ lao động & việc làm

Có 42 văn phòng lao động địa phương trực thuộc Bộ lao động & việc làm, và các thanh tra giám sát lao động trực thuộc các địa phương này tiến hành giám sát các doanh nghiệp

(2) Cơ quan sức khỏe an toàn lao động Hàn Quốc (KOSHA)

Là cơ quan trực thuộc Bộ lao động & việc làm, được thành lập năm 1987, hiện nay với 27 chi nhánh cơ quan đang tập trung tiến hành các công tác thực thi các chính sách do Bộ lao động & việc làm lập ra như giáo dục sức khỏe an toàn, dự án hỗ trợ tài chính, xác thực, hỗ trợ kỹ thuật để phòng ngừa tai nạn lao động tại các doanh nghiệp v v Thêm vào đó, có các viện nghiên cứu & viện đào tạo là cơ quan trực thuộc nên tiến hành việc đào tạo kỹ thuật chuyên môn về sức khỏe an toàn và thực hiện công tác nghiên cứu toàn diện về sức khỏe

an toàn lao động

(3) Tổ chức cá nhân

Có đa số các đoàn thể cá nhân tiến hành công tác sức khỏe an toàn, trong đó các đoàn thể

cá nhân chủ yếu gồm hiệp hội sức khỏe an toàn lao động Hàn Quốc và Hiệp hội sức khỏe lao động Hàn Quốc Các tổ chức này chủ yếu đang thực hiện các dự án do chính phủ ủy thác như quản lý an toàn nơi làm việc, quản lý y tế, kiểm tra an toàn, đào tạo sức khỏe an toàn v v

(2) Người lao động

Là những người làm việc tại các cơ sở kinh doanh với mục đích nhận tiền lương mà không phụ thuộc vào loại hình nghề nghiệp

(3) Chủ lao động

Là người kinh doanh sử dụng lao động

(4) Đại diện người lao động

Là người đại diện cho tổ chức công đoàn trong trường hợp tổ chức công đoàn đó được cấu thành bởi phần lớn người lạo động, và là người đại diện cho phần lớn người lao động trong trường hợp không có tổ chức công đoàn được cấu thành bởi phần lớn người lao động

(5) Khảo sát môi trường làm việc

Để xác định được tình trạng của môi trường làm việc, người chủ lao động phải lập kế hoạch khảo sát về nơi làm việc & người lao động tương ứng, qua đó tiến hành thu tập thông tin và phân tích·đánh giá các thông tin đó

toàn lao động

Trang 21

CHƯƠNG TRÌNH NGƯỜI QUẢN LÝ AN TOÀN ● 41

40 ● CHƯƠNG TRÌNH NGƯỜI QUẢN LÝ AN TOÀN

(6) Kiểm tra sức khỏe·an toàn

Đây là bản khảo sát·đánh giá do người được bộ trưởng Bộ lao động & việc làm chỉ định tiến hành nhằm mục đích phát hiện những mối nguy hiểm tiềm tàng & thiết lập các chính sách cải thiện để phòng ngừa tai nạn lao động

(7) Tai nạn nghiêm trọng

Trong số các tai nạn lao động, đây là tai nạn có mức độ nghiêm trọng như tử vong v v

do pháp lệnh của Bộ lao động & việc làm quy định

① Tai nạn có 1 người tử vong trở lên

② Tai nạn có 2 người bị chấn thương trở lên, đồng thời cần phải được chăm sóc trên 3 tháng

③ Tai nạn có 10 người trở lên bị chấn thương hoặc mắc bệnh nghề nghiệp

(8) Biển cảnh báo

Để đảm bảo sức khỏe & an toàn của người lao động, cần phải có những cảnh báo về địa điểm nguy hiểm hoặc vật liệu nguy hiểm, có những hướng dẫn hoặc chỉ thị để ứng phó trong trường hợp khẩn cấp, đồng thời biểu thị bằng chữ và ký hiệu·hình ảnh về các nội dung nhằm khích lệ ý thức sức khỏe an toàn cho người lao động Những bảng hiệu này có thể được lắp đặt hoặc gắn vào những địa điểm, thiết bị hoặc đối tượng đặc thù tại những nơi làm việc có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động do nhầm lẫn trong hành động hoặc phán đoán của người lao động

(9) Tai nạn công nghiệp nghiêm trọng

Là tai nạn có thể gây thiệt hại tức thì cho người lao động trong nơi làm việc hoặc gây thiệt hại cho khu vực lân cận gần khu làm việc do cháy, nổ, rò rỉ các chất nguy hiểm từ thiết bị nguy hiểm độc hại

3) Nghĩa vụ của chủ lao động

(1) Nghĩa vụ phòng ngừa chung

① Tuân thủ tiêu chuẩn để phòng ngừa tai nạn lao động được quy định bằng mệnh lệnh theo luật sức khỏe an toàn lao động & luật tương ứng

② Tạo môi trường làm việc thoải mái & cải thiện điều kiện lao động nhằm giảm thiểu mệt mỏi cơ thể & căng thẳng tinh thần cho người lao động

③ Cung cấp thông tin về sức khỏe an toàn của nơi làm việc tương ứng cho người lao động

(2) Nghĩa vụ phòng ngừa tai nạn lao động trong xây dựng, máy móc ·thiết bị nguy hiểm độc hại

① Nhập khẩu, thiết kế hoặc lắp ráp các thiết bị, máy móc và dụng cụ

② Nhập khẩu, sản xuất nguyên vật liệu

③ Thiết kế, xây dựng cơ sở làm việc

(3) Biện pháp phòng ngừa nguy hại sức khỏe do căng thẳng công việc

(4) Báo cáo tai nạn lao động xảy ra

① Đối tượng báo cáo Trường hợp có người tử vong hoặc có người bị chấn thương hoặc mắc bệnh cần phải nghỉ việc 3 ngày trở lên

② Khai báo tai nạnTrong vòng 1 tháng kể từ ngày xảy ra tại nạn, hoàn thành phiếu điều tra tai nạn lao động, sau đó nộp cho giám đốc phòng lao động địa phương

③ Xác nhậnKhi nộp phải có xác nhận của đại diện người lao động trong phiếu điều tra tai nạn lao động, và có thể đính kèm nội dung trong trường hợp có ý kiến

Trang 22

CHƯƠNG TRÌNH NGƯỜI QUẢN LÝ AN TOÀN ● 43

42 ● CHƯƠNG TRÌNH NGƯỜI QUẢN LÝ AN TOÀN

2 Hệ thống quản lý sức khỏe an toàn

[Bảng 2-2] Biểu đồ hệ thống quản lý sức khỏe an toàn nơi làm việc Chủ lao động

Người chịu trách nhiệm quản lý sức

khỏe an toàn Giám đốc xưởng

Người giám sát quản lý

Người quản lý an toàn Người quản lý y tế Người đứng đầu các bộ phận

Người quản lý· tổng quát thực tế việc kinh doanh của doanh nghiệp đó

☞ Trường hợp thường trú tại nơi làm việc → Chủ lao động tư nhân hoặc giám đốc đại diện công ty

☞ Trường hợp không thường trú tại nơi làm việc → Chủ lao động tư nhân có quyền cơ bản trong việc kinh doanh hoặc người kinh doanh thay mặt cho giám đốc

(VD : Phó giám đốc, giám đốc xưởng, giám đốc dự án, giám đốc công trường v v)

(3) Nhiệm vụ

① Tổng quản·quản lý

động, phòng ngừa nguy hại sức khỏe & nguy hiểm cho người lao động được quy định trong quy tắc sức khỏe an toàn

② Chỉ đạo·giám sát & xử lý

quản lý y tế

③ Hỗ trợ

tác sức khỏe an toàn

và giám sát an toàn sức khỏe lao động

Trang 23

CHƯƠNG TRÌNH NGƯỜI QUẢN LÝ AN TOÀN ● 45

44 ● CHƯƠNG TRÌNH NGƯỜI QUẢN LÝ AN TOÀN

③ Xử lý khẩn cấp & báo cáo các tai nạn lao động xảy ra trong công việc

④ Kiểm tra, giám sát việc tổ chức hành lang và nơi làm việc

⑤ Hỗ trợ các vấn đề hướng dẫn, tư vấn cho người quản lý y tế và người quản lý an toàn trong y tế lao động

(4) Phòng ngừa nguy hiểm là công tác đặc biệt cần thiết

① Huấn luyện về an toàn trong chương trình huấn luyện đặc biệt cho người lao động làm việc có tính nguy hiểm có hại

② Kiểm tra tính năng về an toàn cho các thiết bị máy móc nguy hiểm có hại

③ Công tác do bộ trưởng bộ lao động & việc làm đề ra nhằm phòng ngừa nguy hiểm có hại

(5) Hỗ trợ chủ lao động

① Cấp quyền hạn cần thiết để có thể thực hiện được nhiệm vụ và hỗ trợ cần thiết trong việc thực hiện nhiệm vụ như thiết bị·máy móc·ngân sách

② Thực hiện đào tạo, huấn luyện an toàn định kỳ 16 giờ mỗi năm

3) Người quản lý an toàn

② Lập & thực hiện kế hoạch đào tạo về an toàn

③ Hướng dẫn· kiểm tra tuần tra nơi làm việc và đưa ra đề xuất xử lý

④ Hướng dẫn·tư vấn kỹ thuật để điều tra nguyên nhân gây tai nạn lao động & phòng ngừa tái phát

⑤ Hướng dẫn, tư vấn (lĩnh vực an toàn) để duy trì•quản lý thống kê toàn tai nạn công nghiệp

⑥ Đề xuất các biện pháp, quy tắc, luật cho các trường hợp vi phạm tiêu chuẩn sức khỏe

an toàn trong công việc

⑦ Duy trì·ghi chép lại kết quả thực hiện nhiệm vụ

Trang 24

CHƯƠNG TRÌNH NGƯỜI QUẢN LÝ AN TOÀN ● 47

46 ● CHƯƠNG TRÌNH NGƯỜI QUẢN LÝ AN TOÀN

③ Nhiệm vụ của y tế công nghiệp (Trường hợp người quản lý y tế là bác sĩ)

④ Trang bị tài liệu sức khỏe an toàn

⑤ Hướng dẫn tăng cường sức khỏe & đào tạo về y tế·quản lý sức khỏe cho người lao động

⑥ Hoạt động y tế theo pháp luật nhằm bảo vệ người lao động trong nơi làm việc tương ứng (Hạn chế trong trường hợp người quản lý y tế là bác sĩ hoặc y tá)

⑦ Thiết bị liên quan đến hệ thống thông gió toàn khu vực & hệ thống thông khí được

sử dụng trong nơi làm việc

⑧ Hướng dẫn·kiểm tra nơi làm việc & hướng dẫn·cải thiện kỹ thuật phương pháp làm việc và kiểm tra, đề xuất các biện pháp

⑨ Điều tra nguyên nhân phát sinh bệnh nghề nghiệp & đưa ra biện pháp đối phó

⑩ Hướng dẫn·tư vấn nhằm quản lý·duy trì các thống kê về tai nạn lao động (Giới hạn lĩnh vực y tế)

⑪ Đưa ra biện pháp cho người lao động vi phạm điều khoản về y tế trong quy tắc làm việc & quy định quản lý sức khỏe an toàn hoặc điều lệnh về pháp luật

⑫ Ghi chép·duy trì kết quả thực hiện công việc

⑬ Nội dung liên quan đến quản lý môi trường làm việc & quản lý công việc khác

3 Biện pháp phòng ngừa nguy hiểm gây hại

1) Biện pháp an toàn y tế

(1) Mục tiêu

Nhằm mục đích giúp chủ lao động đưa ra phạm vi của yếu tố nguy hiểm gây hại cần phải

có các biện pháp về mặt an toàn & y tế, đồng thời quy định tuân thủ theo đúng để phòng ngừa tai nạn lao động

(2) Loại hình yếu tố nguy hiểm cần phải có biện pháp an toàn

① Biện pháp an toàn cho những mối nguy hiểm vật chất như máy móc, hóa học &

nguồn năng lượng v v

② Biện pháp an toàn cho các mối nguy hiểm phát sinh từ phương pháp làm việcMối nguy hiểm phát sinh do phương pháp làm việc sai khi vận hành máy đào·đập đá·khuân vác·đốn gỗ·vận chuyển·điều khiển·di chuyển·tháo dỡ·vật liệu nặng và khi tiến hành các công việc khác

③ Biện pháp an toàn cho trường hợp nơi làm việc có yếu tố nguy hiểm đặc biệt

Nguy hiểm phát sinh tại các địa điểm có khả năng xảy ra nguy hiểm như địa điểm mà người lao động có nguy cơ bị rơi, nơi có khả năng đất cát bị sạt lở, công trình dễ bị sập, khu vực dễ có các vật thể rơi hoặc các thiên tai khác trong khi làm việc

(3) Loại hình yếu tố gây hại sức khỏe cần phải có biện pháp y tế

① Gây hại cho sức khỏe do nguyên vật liệu·khí gas·hơi nước·bụi·hơi khói (fume)

·sương mù (mist)·thiếu oxy·mầm bệnh v.v

② Gây hại cho sức khỏe do tia phóng xạ·tia có hại·nhiệt độ cao·nhiệt độ thấp·siêu âm·tiếng ồn·độ rung·áp suất cao v.v

③ Gây hại cho sức khỏe do chất khí·chất lỏng·chất cặn bã v v được thải ra từ nơi làm việc

Trang 25

CHƯƠNG TRÌNH NGƯỜI QUẢN LÝ AN TOÀN ● 49

48 ● CHƯƠNG TRÌNH NGƯỜI QUẢN LÝ AN TOÀN

④ Gây hại cho sức khỏe do các công việc như giám sát thiết bị đo đạc·sản xuất thiết

bị đầu cuối máy tính·cơ khí chính xác v.v

⑤ Gây hại sức khỏe do gánh nặng công việc đem lại cho cơ thể hoặc công việc lặp lại đơn thuần

⑥ Gây hại cho sức khỏe do không duy trì tiêu chuẩn thích hợp như thông gió·chiếu sáng từ bên ngoài·ánh sáng·giữ nhiệt·chống ẩm·vệ sinh v.v

2) Dừng làm việc

(1) Mục tiêu

Để phòng ngừa tai nạn tiếp theo xảy ra, giúp chủ lao động hoặc người lao động đảm nhận công việc tương ứng có thể sơ tán trước trong trường hợp có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động

(2) Đối tượng

① Khi có nguy cơ sắp xảy ra tai nạn

② Khi xảy ra tai nạn nghiêm trọng

(3) Các biện pháp sau khi dừng làm việc

① Chủ lao độngDừng các công việc đang tiến hành để sơ tán công nhân khỏi nơi làm việc sau đó nhanh chóng tiến hành các biện pháp an toàn, y tế…

② Người lao động·quản lý cấp trên

sơ tán, không được chậm trễ đồng thời phải lập tức báo cáo tình hình cho cấp trên

(4) Bảo vệ hiện trường tai nạn

Không được phá hoại hiện trường nhằm mục đích cản trở điều tra nguyên nhân của cán bộ giám sát lao động & các chuyên gia liên quan

3) Cấm giao khoán công việc nguy hiểm gây hại

(1) Mục tiêu

Trong trường hợp giao khoán công việc có tính nguy hiểm gây hại trong cùng một nơi làm việc, nếu không có giấy phép do Bộ trưởng bộ lao động & việc làm cấp về sức khỏe

an toàn của nơi làm việc được giao khoán thì không được nhận giao khoán

(2) Tiêu chuẩn & đối tượng công việc

① Công việc mạ

② Công việc nung nóng & gia công·xử lý·luyện các kim loại nặng như thủy ngân·chì·chất hóa học <Cd> v.v

③ Công việc sử dụng hoặc chế tạo các chất phải xin giấy phép

4) Đào tạo sức khỏe an toàn lao động

(1) Mục tiêu

① Người sử dụng lao động phải có nghĩa vụ đào tạo sức khỏe an toàn các loại cho người lao động nhằm phòng ngừa tai nạn lao động thông qua việc cung cấp cho người lao động những kiến thức về sức khỏe an toàn như các yếu tố nguy hiểm gây hại trong nơi làm việc & đào tạo năng lực ứng phó thích hợp

※ Trường hợp tiến hành đào tạo về bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất (MSDS), được miễn một phần hoặc toàn bộ đào tạo sức khỏe an toàn cho người lao động theo luật định (sửa đổi ngày 26.01.2012)

Trang 26

CHƯƠNG TRÌNH NGƯỜI QUẢN LÝ AN TOÀN ● 51

50 ● CHƯƠNG TRÌNH NGƯỜI QUẢN LÝ AN TOÀN

Đối tượng đào tạo Thời gian đào tạo

Người lao động làm công việc văn phòng 1)

Hàng quý trên 3 tiếng Người lao động làm công việc trực tiếp bán hàng 2)

Người lao động ngoại trừ người lao động làm công

việc bán hàng trực tiếp Hàng quý trên 6 tiếngNgười có vị trí giám sát quản lý 3) Hàng năm trên 16 tiếng 1)

Người lao động làm công việc văn phòng : Là người lao động phụ trách các công việc văn phòng như giấy tờ·nhân sự·thiết kế v.v, làm việc tại văn phòng chứ không phải các khu vực như nhà xưởng hoặc công trường và chỉ tương ứng với trường hợp lao động hỗn hợp với lao động sản xuất·công trường xây dựng

2) Người lao động làm công việc trực tiếp bán hàng : Là người lao động hoạt động trong lĩnh vực bán các sản phẩm tại địa điểm công cộng, trên đường phố hoặc các cửa hàng bán buôn·bán lẻ hay các doanh nghiệp tương tự, quảng cáo cho sản phẩm hoặc có tư thế nhất định để quảng cáo tác phẩm nghệ thuật,

và quảng bá tính năng, chất lượng của sản phẩm

3) Người giám sát quản lý : Là trưởng một bộ phận hay người đảm nhận chức vụ đó có vai trò giám sát·

chỉ huy trực tiếp nhân viên trực thuộc và công việc tưng ứng liên quan đến sản xuất trong tổ chức kinh doanh

Người lao động Người giám sát quản lý

- Nội dung về an toàn lao động và phòng ngừa tai nạn lao động

- Nội dung về y tế lao động và phòng ngừa bệnh nghề nghiệp

- Nội dung về kiểm tra sức khỏe và phòng ngừa bệnh tật

- Nội dung về quản lý môi trường làm việc nguy hiểm có hại

- Nội dung về quản lý chung & đạo luật sức khỏe an toàn lao động

- Nội dung về biện pháp phòng ngừa tai nạn

và nguy hiểm có hại trong quy trình làm việc

- Nội dung về bí quyết hướng dẫn và phương pháp làm việc an toàn tiêu chuẩn

- Nội dung về nhiệm vụ và vai trò của người giám sát quản lý

② Đào tạo khi mới tuyển dụng

Đối tượng đào tạo Thời gian đào tạo

Người lao động theo ngày 1) Trên 1 tiếng Người lao động ngoại trừ người làm theo ngày Trên 8 tiếng 1)

Người lao động theo ngày : Là người lao động được tuyển dụng theo hợp đồng 1 ngày và tự động kết thúc hợp đồng khi kết thúc công việc được giao ước trong ngày, đồng thời mối quan hệ lao động không được tiếp tục duy trì

※ Thời gian tuyển dụng lao động theo ngày được quy định từ 1 tháng đến 3 tháng theo luật định, tuy nhiên thông thường trong vòng 3 tháng Ngoài ra, người lao động tại công trường xây dựng phải di chuyển nhiều, môi trường làm việc từng công trường khác nhau, do đó cần phải phán đoán xem có cần hay không người lao động theo ngày dựa trên tiêu chuẩn thời gian làm việc

công việc đầu tiên

máy móc

③ Đào tạo khi thay đổi nội dung công việc

Đối tượng đào tạo Thời gian đào tạo

Người lao động theo ngày Trên 1 tiếng Người lao động ngoại trừ người làm theo ngày Trên 2 tiếng

Trang 27

CHƯƠNG TRÌNH NGƯỜI QUẢN LÝ AN TOÀN ● 53

52 ● CHƯƠNG TRÌNH NGƯỜI QUẢN LÝ AN TOÀN

máy móc

④ Đào tạo sức khỏe an toàn đặc biệt

Đối tượng đào tạo Thời gian đào tạo

Người lao động phụ trách công việc nguy hiểm làm

Người lao động phụ trách công việc nguy hiểm không làm theo ngày

Trên 16 tiếng (Trên 2 tiếng đối với trường hợp làm việc ngắn hạn 1) hoặc gián đoạn 2) )

1) Công việc ngắn hạn : Công việc làm 1 lần trong thời gian 2 tháng 2) Công việc gián đoạn : Công việc có thời gian làm việc trong 1 năm không vượt quá 60 ngày

đầu tiên

nguy hiểm có hại, 12 tiếng còn lại có thể tiến hành trong vòng 3 tháng kể từ khi bắt đầu công việc

an toàn đặc biệt, áp dụng thời gian đào tạo 16 tiếng cho công việc chính, và đối với công việc khác, coi như là công việc gián đoạn

⑤ Đào tạo an toàn sức khỏe cơ bản cho ngành xây dựng

Phân loại Nội dung đào tạo Thời gian đào tạo

ân

Nội dung chủ yếu của Đạo luật sức khỏe an toàn lao động (Phần liên quan đến người lao động làm theo ngày trong xây dựng) 1Nội dung liên quan đến nâng cao kiến thức an toàn

(2) Đối tượng đào tạo

① Người phụ trách quản lý·người quản lý an toàn & người quản lý y tế

② Chuyên gia của cơ quan chỉ đạo chuyên môn phòng ngừa tai nạn

(3) Thời gian hoàn thành theo từng chương trình đào tạo

① Đào tạo mới

Người phụ trách quản lý an toàn y tế Người quản lý an toàn y tế

hợp người quản lý y tế là bác sĩ)

Trang 28

CHƯƠNG TRÌNH NGƯỜI QUẢN LÝ AN TOÀN ● 55

54 ● CHƯƠNG TRÌNH NGƯỜI QUẢN LÝ AN TOÀN

② Đào tạo bồi dưỡng

6 tiếng trở lên 24 tiếng trở lên 24 tiếng trở lên

(2) Thiết bị·dụng cụ cần có thiết bị bảo vệ

Thiết bị·dụng cụ Thiết bị bảo vệ

Máy cắt cỏ Thiết bị phòng chống tiếp xúc với lưỡi dao Máy ly tầm Thiết bị phòng chống tiếp xúc với thân vòng

quay

Máy cắt kim loại Thiết bị phòng chống tiếp xúc với lưỡi dao Máy nâng hàng Bảo vệ đầu, khung đỡ bảo vệ Máy đóng gói (dùng cho máy đóng gói hút

chân không, máy đóng gói wrapping) Thiết bị khóa liên động bảo vệ phần lái xe

(3) Các hạng mục cần phải có biện pháp

① Phần nhô ra của bộ phận hoạt động phải được bọc lại hoặc gắn nắp

② Bộ phận truyền tải điện & bộ phận điều chỉnh tốc độ phải được gắn nắp hoặc lắp đặt lưới bảo vệ

③ Lắp đặt rào chắn hoặc nắp vào điểm nối của máy quay (con quay, bánh răng v v)

của chủ lao động mới tiến hành tháo dỡ

được chậm trễ trong việc khôi phục lại trạng thái ban đầu

chủ lao động

② Chủ lao động

thì ngay lập tức phải có các biện pháp xử lý thích hợp như tiến hành bảo trì·sửa chữa & dừng công việc lại v.v

Trang 29

CHƯƠNG TRÌNH NGƯỜI QUẢN LÝ AN TOÀN ● 57

56 ● CHƯƠNG TRÌNH NGƯỜI QUẢN LÝ AN TOÀN

Nhằm giảm thiểu tai nạn lao động thông qua loại bỏ sản xuất, phân phối các sản phẩm

có lỗi và thúc đẩy sản xuất, phân phối các sản phẩm đã được kiểm tra tính an toàn đồng thời đảm bảo tính an toàn cơ bản của dụng cụ bảo hộ, thiết bị bảo vệ, thiết bị máy móc nguy hiểm có nguy cơ xảy ra tai nạn cao

(2) Máy móc·dụng cụ thuộc đối tượng cấp chứng nhận an toàn

⑧ Giá đỡ trên cao

⑨ Buồng thang máy

⑩ Máy cưa (chỉ dùng cho loại di chuyển)

① Thiết bị bảo vệ máy dập & máy cắt

② Thiết bị bảo vệ quá tải máy nâng

③ Van an toàn giảm áp lực cho nồi hơi

④ Van an toàn giảm áp lực cho hộp áp suất

⑤ Đồ bảo hộ cách điện & dụng cụ làm việc trực tiếp trên đường dây nóng

⑥ Thiết bị·dụng cụ điện & phụ tùng chống cháy nổ

⑦ Đĩa ngăn cách giảm áp lực của hộp áp suất

⑧ Các nguyên vật liệu tạm thời cần dùng cho việc bảo vệ &

phòng ngừa nguy hiểm như rơi ngã, sụp đổ, do Bộ trưởng bộ lao động & việc làm chỉ định &

thông báo

① Mũ bảo hiểm (Loại chống điện giật, rơi ngã)

② Đai an toàn

③ Giày bảo hộ

④ Kính bảo hộ chống ánh sáng & tia lửa phỏng ra

⑩ Quần áo bảo hộ

⑪ Găng tay an toàn

⑫ Mặt nạ hô hấp bảo vệ

(3) Người có nghĩa vụ xin chứng nhận an toàn

① Người chế tạo thiết bị, dụng cụ là đối tượng xin chứng nhận an toàn

② Người muốn thay đổi cài đặt hoặc cấu trúc chính

③ Người nhập khẩu thiết bị, dụng cụ từ nước ngoài

(4) Các loại & thời gian thẩm định chứng nhận

① Các loại thẩm định để cấp giấy chứng nhận an toàn

Phân loại Nội dung thẩm định Thời gian thẩm

định

Thẩm định sơ bộ

Kiểm tra xem có phải là đối tượng chứng nhận

Thẩm định hồ sơ

Thẩm tra xem hồ sơ kỹ thuật như bản vẽ thiết

kế của thiết bị, máy móc, dụng cụ là đối tượng chứng nhận an toàn có phù hợp với tiêu chuẩn chứng nhận an toàn không

15 ngày (30 ngày đối với trường hợp sản xuất ở nước ngoài) Thẩm định

năng lực kỹ thuật & hệ thống sản xuất

Thẩm tra xem năng lực kỹ thuật & hệ thống sản xuất tại nơi làm việc có phù hợp với tiêu chuẩn chứng nhận an toàn không

30 ngày (45 ngày đối với trường hợp sản xuất ở nước ngoài)

Thẩm định sản phẩm

Riêng biệt

Quy trình thẩm tra tất cả các thiết bị, máy móc, dụng cụ thuộc đối tượng chứng nhận an toàn trong trường hợp thẩm tra hồ sơ phù hợp với tiêu chuẩn chứng nhận an toàn,

15 ngày

Theo loại

Lấy sản phẩm mẫu từng loại sản phẩm là đối tượng chứng nhận, tiến hành thẩm tra có phù hợp với hồ sơ kỹ thuật & kết quả thí nghiệm không

30 ngày

Trang 30

CHƯƠNG TRÌNH NGƯỜI QUẢN LÝ AN TOÀN ● 59

58 ● CHƯƠNG TRÌNH NGƯỜI QUẢN LÝ AN TOÀN

(2) Máy móc, dụng cụ là đối tượng kiểm tra an toàn tự nguyện

Máy móc·dụng cụ & thiết bị Thiết bị bảo vê Đồ bảo hộ

① Máy nghiền hoặc máy mài (trừ loại cầm tay)

② Robot công nghiệp

③ Máy trộn

④ Máy nghiền hoặc máy xay

⑤ Máy gia công thực phẩm (Đối với các máy nghiền

·cắt·trộn·làm sợi)

⑥ Băng tải

⑦ Xe nâng thiết bị ô tô

⑧ Máy công cụ (Đối với các máy tiện, máy khoan, máy bào·cắt, máy nghiền)

⑨ Máy chế biến gỗ loại cố định (Đối với các máy cưa lưỡi tròn, máy bào, máy cắt khuôn, máy cưa vòng, máy vát mép)

⑩ Máy in

⑪ Phòng điều chỉnh khí áp

① Cầu chì loại thiết bị hàn axetylen & thiết bị hàn tập hợp khí

② Thiết bị phòng chống điện giật tự động cho máy hàn

sử dụng dòng điện xoay chiều

③ Thiết bị dừng khẩn cấp máy cán

⑦ Thảm an toàn cho robot công nghiệp

⑧ Các nguyên vật liệu tạm thời (ngoại trừ đối tượng

có nghĩa vụ chứng nhận

an toàn) cần dùng cho việc bảo vệ & phòng ngừa nguy hiểm như rơi ngã, sụp đổ, do Bộ trưởng bộ lao động & việc làm chỉ định & thông báo.

① Mũ bảo hộ (loại trừ đối tượng chứng nhận an toàn)

② Kính bảo hộ (loại trừ trường hợp chứng nhận

an toàn)

③ Mặt nạ bảo hộ (loại trừ trường hợp chứng nhận

an toàn)

④ Máy lặn (bao gồm mũ lặn & mặt nạ lặn)

(3) Người có nghĩa vụ

① Người sản xuất·lắp đặt các máy móc, dụng cụ thuộc đối tượng chứng nhận an toàn

tự quản & người có ý định thay đổi cấu trúc chủ yếu

② Người nhập khẩu các máy móc, dụng cụ thuộc đối tượng chứng nhận an toàn tự nguyện

9) Kiểm tra an toàn

(2) Các đối tượng thiết bị·máy móc·dụng cụ & chu kỳ kiểm tra

Đối tượng máy móc·dụng cụ Chu kỳ kiểm tra

① Cần cẩu (Ngoại trừ cần trục có tải trọng dưới

2 tấn & cần cẩu di động)

② Máy nâng

③ Buồng thang máy

Sau 3 năm kể từ ngày tiến hành lắp đặt lần đầu và sau đó cứ mỗi 2 năm tiến hành kiểm tra lại

(Những thiết bị được sử dụng tại công trường xây dựng, sau ngày lắp đặt đầu tiên cứ 6 tháng kiểm tra 1 lần)

⑤ Máy ly tâm (đối với loại công nghiệp)

⑥ Thiết bị hóa học & phụ tùng đi kèm

⑦ Thiết bị sấy & phụ tùng đi kèm

⑧ Máy cán (ngoại trừ cấu trúc kín)

⑨ Máy dập phun (ngoại trừ loại khuôn

Sau 3 năm kể từ ngày tiến hành lắp đặt lần đầu và sau đó cứ mỗi 2 năm tiến hành kiểm tra lại

(Áp dụng 4 năm đối với hộp áp suất sau khi nộp báo cáo an toàn quy trình

& được xác nhận)

Trang 31

CHƯƠNG TRÌNH NGƯỜI QUẢN LÝ AN TOÀN ● 61

60 ● CHƯƠNG TRÌNH NGƯỜI QUẢN LÝ AN TOÀN

② GHS là Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất, căn cứ vào tiêu chuẩn phân loại được thống nhất trên toàn thế giới, phân loại tính nguy hiểm độc hại theo tiêu chuẩn phân loại của chất hóa học và ghi nhãn cảnh báo theo mẫu thống nhất, và đây là tiêu chuẩn quốc tế được chọn trong kế hoạch phát triển môi trường của Liên hiệp quốc(UN) để cung cấp các thông tin cho MSDS

(2) Bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất (MSDS)

① Các nội dung phải được biểu thị

② Nguyên tắc soạn thảo

trên soạn thảo bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất, phải ghi lại nguồn trích dẫn của tài liệu sử dụng để đảm bảo độ tin cậy của Bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất đó

③ Phương pháp cung cấp

cùng với Bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất hoặc cung cấp theo quy định & thông báo của Bộ trưởng Bộ lao động & việc làm

cho cùng một đối tượng, nếu không có thay đổi về nội dung Bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất của hóa chất đó thì không cần phải cung cấp lại tài liệu Tuy nhiên, cung cấp tài liệu trong trường hợp đối phương đề nghị cung cấp

④ Phương pháp lắp đặt· niêm yết

động khi xử lý hóa chất có thể dễ dàng tiếp cận được

kiểm tra được bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất

(3) Ký hiệu cảnh báo

① Ý nghĩa Người cung cấp hoặc chuyển nhượng chất hóa học, và chủ lao động sử dụng chất hóa học phải có nghĩa vụ biểu thị cánh báo trên bao bì hoặc vỏ chứa chất hóa học

② Gắn ký hiệu cảnh báo

③ Lập ký hiệu cảnh báo cho chất hóa học, sau đó gắn hoặc in lên bao bì & vỏ chứa chất hóa học đó nhằm thể hiện rõ ràng các thông tin về tính nguy hiểm độc hại

④ Nội dung bao gồm trong ký hiệu cảnh báo

Tên gọi Tên của hóa chất tương ứng

Chữ tượng hình

Hình ảnh hiển thị nội dung của tính nguy hiểm độc hại theo phân loại chất hóa học

Từ tín hiệu Từ “Cảnh báo” hoặc “Nguy hiểm” biểu thị theo mức độ nghiêm trọng của tính nguy hiểm độc hại

Cụm từ nguy hiểm độc hại Cụm từ chỉ dẫn nguy hiểm độc hại theo phân loại chất hóa họcCụm từ biện

pháp phòng ngừa

Nội dung đáng lưu ý chính để ngăn ngừa tính nguy hiểm độc hại xảy

ra do bảo quản·xử lý không đúng hoặc bị rò rỉ chất hóa học

Thông tin người cung cấp

Tên và số điện thoại của nhà cung cấp hoặc nhà sản xuất ra chất hóa học

Trang 32

CHƯƠNG TRÌNH NGƯỜI QUẢN LÝ AN TOÀN ● 63

62 ● CHƯƠNG TRÌNH NGƯỜI QUẢN LÝ AN TOÀN

(4) Đào tạo cho người lao động

① (Mục tiêu) Chủ lao động phải áp dụng các biện pháp thích hợp như đào tạo về an toàn·y tế cho người lao động xử lý hóa chất

② (Thời gian đào tạo) Trường hợp tương ứng với các điều sau :

dụng·vận chuyển chất hóa học

③ (Nội dung đào tạo)

④ (Ghi chép·Lưu giữ) Ghi chép & lưu lại nội dung, thời gian đào tạo

(5) Niêm yết phương pháp quản lý theo từng quy trình công việc

① Chủ đầu tư niêm yết phương pháp quản lý theo từng quy trình công việc có sử dụng chất hóa học

② Nội dung bao gồm trong phương pháp quản lý theo từng quy trình công việc

③ Khi soạn phương pháp quản lý theo từng quy trình công việc, chủ lao động phải tham khảo nội dung ghi trong Bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất

④ Phương pháp quản lý theo từng quy trình công việc được soạn & niêm yết thoe từng nhóm chất hóa học có tính nguy hiểm độc hại tương tự nhau

4 Quản lý sức khỏe cho người lao động

1) Kiểm tra môi trường làm việc

(1) Mục tiêu

Nhằm phòng ngừa nguy hại sức khỏe cho người lao động, chủ lao động phải có nghĩa vụ tiến hành kiểm tra môi trường làm việc, nơi tiến hành các công việc có hại cho sức khỏe,

và ghi chép·lưu giữ kết quả đó, sau đó báo cáo lên Bộ trưởng Bộ lao động & việc làm

(2) Những địa điểm làm việc thuộc đối tượng kiểm tra môi trường làm việc

Phân loại Chủng loại Số loại

Các yếu tố hóa học

Điều 30 các chất độc hại thuộc đối tượng phải xin phép 13 loại Dầu gia công kim loại (Metal working fluids) 1 loại Các yếu tố

vật lý

Tiếng ồn trên 80dB trung bình tính theo thời gian 8 tiếng 1 loại Nhiệt độ cao theo quy định của chương 7 quy tắc y tế 1 loại Bụi 5) Bụi khoáng sản (như silicic acid) 6 loại

1) Hợp chất hữu cơ : Là chất lỏng dễ bay hơi ở nhiệt độ thường·áp suất thường, có các hợp chất hydrocarbon bao gồm dung môi hữu cơ có tính chất làm tan chảy các chất khác

2) Loại kim loại : Là vật chất khi trở thành thể rắn, phát ra độ bóng của kim loại, dễ dàng truyền tải điện·nhiệt, và có tình mềm dễ uốn

3) Axit & kiềm : Là vật chất phân ly trong dung dịch nước, tạo ra hydrogen ion và trung hòa với bazo tạo ra muối & là hợp chất Hydrat hóa trung hòa với acid & hòa tan trong nước

4) Dòng nguyên liệu khí : Vật chất có trạng thái khí sử dụng hoặc phát sinh trong điều kiện nhiệt độ thường·áp suất thường.

5) Bụi : Là chất bột mịn rất nhỏ xuất hiện hoặc bay tại nơi người lao động làm việc

Trang 33

CHƯƠNG TRÌNH NGƯỜI QUẢN LÝ AN TOÀN ● 65

64 ● CHƯƠNG TRÌNH NGƯỜI QUẢN LÝ AN TOÀN

(2) Đối tượng theo từng loại kiểm tra sức khỏe

[Bảng 2-3] Đối tượng·thời gian & chu kỳ từng loại kiểm tra sức khỏe

Phân loại

Người lao động phụ trách việc văn phòng Người lao động khác

Bộ phận thường Bộ phận độc hại *

Trước khi sắp xếp vào công việc Kiểm tra sức khỏe trước khi đảm nhận công việc

Khi chuyển sang công việc khác Kiểm tra sức khỏe trước khi đảm nhận công việc

Định kỳ thông thường (2 Ktra sức khỏe

năm/1 lần)

Ktra sức khỏe thông thường (1 năm/1 lần)

Ktra sức khỏe thường (1 năm/1 lần) Ktra sức khỏe đặc biệt (6 tháng, 1

năm, 2 năm)

Khi khiếu nại ý kiến·triệu chứng nghi ngờ bệnh nghề nghiệp

Kiểm tra sức khỏe thường xuyên

Mệnh lệnh của người đứng đầu cơ quan địa phương

Ktra sức khỏe tạm thời Ktra sức khỏe tạm thời Ktra sức khỏe tạm thời

Sau khi nghỉ hưu Người có sổ quản lý sức khỏe, kiểm tra sức khỏe (Chu kỳ : 1 năm)

※ B ộ phận độc hại : Bộ phận hoặc công việc tiếp xúc với yếu tố gây hại (177 loại) cần kiểm tra sức khỏe đặc biệt.

① Kiểm tra sức khỏe thông thường

khỏe theo luật bảo hiểm y tế quốc gia

② Kiểm tra sức khỏe đặc biệt

loại) là nguyên nhân trực tiếp gây ra bệnh nghề nghiệp

yếu tố có hại là nguyên nhân gây ra bệnh nghề nghiệp, đồng thời sau khi nhận được kết quả kiểm tra và được chuẩn đoán là bị mắc bệnh nghề nghiệp thì phải chuyển công việc hoặc thay đổi vị trí làm việc

hành kiểm tra sức khỏe đặc biệt lần đầu tiên theo thời gian quy định của từng yếu

tố có hại và tiến hành kiểm tra định kỳ theo thời gian quy định sau đó

[Bảng 2-4] Thời gian & chu kỳ của kiểm tra sức khỏe đặc biệt

Phân loại Yếu tố có hại Thời gian đầu tiên Chu kỳ

1 N, N-dimethylacetamideN, N-dimethylformamide Trong vòng 1 tháng 6 tháng

3 1,1,2,2 – Tetrachloroethane / Carbon tetrachloride / Acrylonitrile / Vinyl chloride Trong vòng 3 tháng 6 tháng

4 Khoáng chất Amiang, bụi bông Trong vòng 12 5tháng 12 tháng

5 Bụi khoáng sản / bụi gỗ / tiếng ồn và tiếng ồn va đập Trong vòng 12 tháng 24 tháng

6 Yếu tố có hại là đối tượng kiểm tra sức khỏe đặc biệt (177 loại) Trong vòng 6 tháng 12 tháng

Trang 34

CHƯƠNG TRÌNH NGƯỜI QUẢN LÝ AN TOÀN ● 67

66 ● CHƯƠNG TRÌNH NGƯỜI QUẢN LÝ AN TOÀN

khảo sát môi trường làm việc, có thể rút ngắn 1/2 chu kỳ các trường hợp sau

trình làm việc vượt quá tiêu chuẩn tiếp xúc theo kết quả khảo sát môi trường làm việc

trình làm việc phát hiện có người mắc bệnh nghề nghiệp theo kết quả tiến hành kiểm tra sức khỏe tạm thời hoặc đặc biệt·đột xuất

kiểm tra đặc biệt về các nhân tố độc hại tương ứng theo kết quả tiến hành kiểm tra sức khỏe đặc biệt hoặc tạm thời

③ Kiểm tra sức khỏe trước khi sắp xếp việc

đặc biệt

nhiệm vụ vào công việc tương ứng

※ Thông báo trước đến cơ quan kiểm tra về thông tin công việc sẽ đảm nhận &

yếu tố có hại

④ Kiểm tra sức khỏe đột xuất

gây hại cho sức khỏe như viêm da nghề nghiệp·bệnh hen suyễn vì các tác nhân gây bệnh tương ứng do các công việc thuộc đối tượng kiểm tra sức khỏe đặc biệt

người lao động hoặc giám sát an toàn lao động tại nơi làm việc tương ứng

y tế của nơi làm việc đưa ra đề xuất bằng văn bản

⑤ Kiểm tra sức khỏe tạm thời

địa phương để xác nhận có hay không các độc tố do các tác nhân gây hại khác thuộc đối tượng kiểm tra sức khỏe đặc biệt, hoặc có bị mắc bệnh hay không, và nguyên nhân phát sinh bệnh

chứng khác ở những người lao động làm cùng một bộ phận hoặc những người lao động tiếp xúc với các nhân tố có hại giống nhau

Trang 35

CHƯƠNG TRÌNH NGƯỜI QUẢN LÝ AN TOÀN ● 69

68 ● CHƯƠNG TRÌNH NGƯỜI QUẢN LÝ AN TOÀN

Tóm tắt nội dung chính Tóm tắt nội dung chính

Trường hợp có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, chủ lao động hoặc người lao động phụ trách công việc tương ứng cho phép sơ tán trước nhằm phòng ngừa tai nạn thứ hai xảy ra

③ Cấm giao khoán công việc nguy hiểm gây hại Trường hợp giao khoán công việc có tính nguy hiểm gây hại trong cùng một nơi làm việc, nếu không có giấy phép do Bộ trưởng bộ lao động & việc làm cấp về sức khỏe

an toàn của nơi làm việc được giao khoán thì không được nhận giao khoán

④ Đào tạo sức khỏe an toàn

● Chủ lao động phải có nghĩa vụ đào tạo sức khỏe an toàn các loại cho người lao động nhằm phòng ngừa tai nạn lao động thông qua việc cung cấp cho người lai động những kiến thức về sức khỏe an toàn như các yếu tố nguy hiểm gây hại trong nơi làm việc & đào tạo năng lực ứng phó thích hợp

● Loại hình đào tạo : đào tạo định kỳ, đào tạo khi tuyển dụng mới, đào tạo khi thay đổi nội dung làm việc, đào tạo sức khỏe an toàn đặc biệt, đào tạo sức khỏe an toàn

cơ sở cho doanh nghiệp xây dựng

⑤ Đào tạo nghề

● Nhằm cải thiện nâng cao khả năng thực hiện công việc như kiến thức, kỹ thuật mới

về sức khỏe an toàn lao động liên quan đến công việc tương ứng

● Đối tượng đào tạo : Người phụ trách quản lý·người quản lý an toàn & người quản

lý y tế, chuyên gia của cơ quan chỉ đạo chuyên môn phòng ngừa tai nạn

⑥ Các thiết bị bảo vệ cho các thiết bị dụng cụ nguy hiểm có hại

● Các thiết bị · dụng cụ chạy bằng năng lượng hoặc cần thiết cho công việc có tính nguy hiểm hoặc nguy hại nếu không lắp đặt các thiết bị bảo vệ nhằm ngăn ngừa nguy hiểm · nguy hại thì không được chuyển nhượng · cho thuê · lắp đặt · sử dụng,

và không được trưng bày với mục đích chuyển nhượng · cho thuê

● Các thiết bị · dụng cụ cần có thiết bị bảo vệ (Thay đổi đối tượng do luật sửa đổi luật)

Thiết bị · dụng cụ Thiết bị bảo vệ

Máy cắt cỏ Thiết bị phòng chống tiếp xúc với lưỡi dao Máy ly tầm Thiết bị phòng chống tiếp xúc với thân

vòng quay Máy dập khí Thiết bị giảm áp lực Máy cắt kim loại Thiết bị phòng chống tiếp xúc với lưỡi

dao Máy nâng hàng Bảo vệ đầu, khung đỡ bảo vệ

I Chế độ sức khỏe và an toàn lao động tại của quốc gia chủ yếu

II Chế độ sức khỏe và an toàn lao động của Hàn Quốc

1 Quy định chung

① Định nghĩa thuật ngữ

(1) Tai nạn nghiêm trọng

● 1 người tử vong trở lên

● 2 người bị thương trở lên cần nghỉ dưỡng trên 3 tháng

● 10 người trở lên bị thương hoặc mắc bệnh nghề nghiệp

② Phạm vi áp dụng

- Áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp và nơi làm việc (nguyên tắc khu vực)

③ Nghĩa vụ của chủ lao động

- Nghĩa vụ phòng ngừa thông thường

- Nghĩa vụ phòng ngừa tai nạn lao động cho xây dựng & thiết bị, máy móc nguy hiểm

có hại

2 Hệ thống quản lý sức khỏe an toàn

① Bản đồ hệ thống quản lý sức khỏe an toàn

Chủ lao động

Người phụ trách quản lý sức khỏe

an toàn Giám đốc xưởng

Người giám sát quản lý Người

quản lý an toàn Người quản lý y tế Các trưởng bộ phận

Người lao động

3 Biện pháp phòng ngừa nguy hiểm có hại

① Biện pháp an toàn y tế

② Dừng làm việc

Trang 36

70 ● CHƯƠNG TRÌNH NGƯỜI QUẢN LÝ AN TOÀN

Tóm tắt nội dung chính

Thiết bị · dụng cụ Thiết bị bảo vệ

Máy đóng gói (dùng cho máy đóng gói hút chân không, máy đóng gói

⑧ Khai báo xác nhận an toàn tự quản

Liên quan đến các đồ bảo hộ, thiết bị bảo vệ & thiết bị, máy móc, dụng cụ nguy hiểm có hại không thuộc đối tượng chứng nhận an toàn, người có nghĩa

vụ phải tự kiểm tra các tính năng thích hợp về an toàn & khai báo lại cho Bộ lao động & việc làm

⑨ Kiểm tra an toàn

Chủ lao động sử dụng các thiết bị·máy móc·dụng cụ nguy hiểm có hại cần phải kiểm tra an toàn theo quy định của Bộ trưởng Bộ lao động & việc làm

⑩ Bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất

Phòng ngừa bệnh nghề nghiệp hoặc tai nạn lao động có thể xảy ra khi xử lý chất hóa học thông qua việc chỉ dẫn cho người lao động về tính nguy hiểm· độc hại của chất hóa học

4 Quản lý y tế cho người lao động

① Khảo sát môi trường làm việc

Nhằm phòng ngừa nguy hại sức khỏe cho người lao động, chủ lao động phải

có nghĩa vụ tiến hành kiểm tra môi trường làm việc, nơi tiến hành các công việc có hại cho sức khỏe, và ghi chép·lưu giữ kết quả đó, sau đó báo cáo lên Bộ trưởng Bộ lao động & việc làm

② Kiểm tra sức khỏe

Do người lao động phải thường xuyên tiếp xúc với các yếu tố gây hại khác nhau liên quan đến môi trường làm việc, nên rất cần thiết trong việc tìm ra bệnh nghề nghiệp ở giai đoạn đầu và tiến hành phòng ngừa thông qua kiểm tra sức khỏe Do đó, chủ lao động phải có nghĩa vụ tiến hành kiểm tra sức khỏe cho người lao động

Trang 37

03 An toàn thiết bị máy

Trang 38

CHƯƠNG TRÌNH NGƯỜI QUẢN LÝ AN TOÀN ● 75

74 ● CHƯƠNG TRÌNH NGƯỜI QUẢN LÝ AN TOÀN

1 Tìm hiểu về nguy hiểm

1) Nguy hiểm là gì?

Trong từ điển tiếng Hàn, nguy hiểm được định nghĩa là không an toàn Nếu vậy thì an toàn

là gì? Chúng ta có thể hiểu đó là không nguy hiểm Tìm hiểu trong các tài liệu nước ngoài,

chúng ta có thể thấy các thuật ngữ khác nhau về nguy hiểm như sau

① Danger : nguy hiểm đến tức thời

② Perill : nguy hiểm có khả năng xảy ra hoặc sắp đến gần (nguy hiểm giống như việc chìm

tàu)

③ Jeopardy : nguy hiểm được xuất hiện với mức độ lớn như một thiên tai, có nghĩa là

những nguy hiểm vượt qua cái chết nhiều lần

④ Hazard or Accident : trạng thái nguy hiểm bất thường, nguy hiểm xảy ra ngẫu nhiên

(nguy hiểm tại nơi làm việc)

⑤ Risk : mức độ rủi ro và thiệt hại có tính mạo hiểm tự bản thân vướng vào

2) Phân tích nguy hiểm thiết bị·máy móc

Khi tiến hành phân tích nguy hiểm của thiết bị, máy móc, hạng mục đầu tiên phải tiến hành

là phân loại xem máy móc được hoạt động & vận hành như thế nào Đây được gọi là phân

loại chính Theo phân loại này, có những biện pháp kèm theo như đào tạo & phân tích nguy

hiểm, biện pháp bảo vệ & thiết bị an toàn v v

① Chuyển động & động tác quay : tất cả các thiết bị quay theo hình bán nguyệt, elip, chuyển động vòng cung

② Chuyển động & chuyển động ngang : tất cả các thiết bị chuyển động trong một đường thẳng theo một hướng như trên dưới, trái phải, trước sau v v

③ Chuyển động & chuyển động quay qua lại : các thiết bị xuất phát từ điểm xuất phát

và chuyển động quay trở về điểm xuất phát

3) Hình thành mối nguy hiểm của thiết bị, máy móc

Các thiết bị máy móc hoạt động cho việc sản xuất theo nguyên tắc thường có nhiều các bộ phận chuyển động, do đó bên trong các máy móc tương ứng thường có khả năng phát sinh những tai nạn như hút vào máy, mắc kẹt trong máy, va đập, phân tán v v Những điểm nguy hiểm được hình thành do các thiết bị máy móc được phân thành 6 loại sau (Hazard 6 point)

① Điểm kẹp (Squeeze point)

Là điểm nguy hiểm được hình thành giữa phần cố định & phần chuyển động của các bộ phận chuyển động quay qua lại Có thể thấy nhiều tại các thiết bị máy móc trong nơi làm việc và những điểm nguy hiểm này cũng có thể được gọi là điểm hoạt động

② Điểm chèn (Shear Point)

Là điểm nguy hiểm được hình thành giữa bộ phận chuyển động tịnh tiến hoặc quay tròn với bộ phận cố định của máy Những điểm này có thể là bề mặt đá mài & bàn làm việc, giữa cánh & thân của máy mài, bộ phận liên kết chuyển động lặp lại

③ Điểm cắt (Cutting Point)Điểm cắt không phải là điểm nguy hiểm được hình thành giữa bộ phận chuyển động &

bộ phận cố định, đây là điểm nguy hiểm được hình thành giữa phần máy chuyển động

& bộ phận chuyển động quay Ví dụ như dao phay, lưỡi máy cưa lưỡi tròn, lưỡi máy cưa

gỗ v v

④ Điểm nối (Nip Point)Điểm nối là điểm nguy hiểm được hình thành giữa hai bộ phận quay Lúc này, điều kiện hình thành điểm nguy hiểm là trường hợp phần bộ phận quay quay theo hướng ngược lại, ví dụ như quay con lăn, điểm nối bánh rang

Trang 39

CHƯƠNG TRÌNH NGƯỜI QUẢN LÝ AN TOÀN ● 77

76 ● CHƯƠNG TRÌNH NGƯỜI QUẢN LÝ AN TOÀN

⑤ Điểm nối đường tiếp tuyến (Tangential Nip Point)

Điểm nối đường tiếp tuyến là điểm nguy hiểm được hình thành do bộ phận quay vướng theo hướng tiếp tuyến Ví dụ, các điểm nối giữa V- ròng rọc & V- dây đai, dây xích &

răng bánh xích, bánh răng & kệ, con lăn & dây đai phẳng v v

⑥ Điểm cuốn vòng quay (Trapping Point)

Là điểm nguy hiểm được hình thành do các găng tay hoặc quần áo lao động bị cuốn vào phần nhô ra và phần bất quy tắc như chiều dài, bề dày & tốc độ của phần quay Ví dụ trục (Shalf) quay, khớp nối (Coupling), khoan (Drill) của trục khoan quay tròn

Điểm nối Điểm nối đường tiếp tuyến Điểm cuốn

4) Năm nguyên tắc phòng ngừa tai nạn

① Loại bỏ : Theo nguyên tắc, để yếu tố nguy hiểm tiềm tàng không được xảy ra

② Ngăn chặn : Nguyên lý cách ly người lao động ra khỏi nguy hiểm (tự động hóa quy trình nguy hiểm)

③ Bảo vệ (che đậy) : Việc che đậy một cách an toàn một phần của khu vực có khả năng tai nạn do sự va chạm giữa người & thiết bị (cung cấp đồ bảo hộ cho người lao động, nắp bảo vệ cho những điểm làm việc nguy hiểm)

[Hình 3-1] Phân loại thiết bị bảo vệ

④ Bảo hộ : các biện pháp bảo hộ cho người lao động (thiết bị bảo hộ, dụng cụ bảo hộ)

⑤ Thích ứng : các biện pháp tiêu cực nhất như cải thiện, cung cấp thông tin về nguy hiểm, động lực, huấn luyện, đào tạo để có thể dễ dàng đọc được bàn phím hệ thống điều khiển

☞ Khi đến thăm quan nơi làm việc hoặc khi tiến hành lập biện pháp phòng ngừa & bảo

hộ, lập biện pháp phù hợp với điều kiện nơi làm việc theo thứ tự từ 1 đến 5

Thiết bị bảo vệ

Địa điểm nguy hiểm

Loại cách ly tuyệt đối Loại lắp đậy

Loại phản ứng tiếp xúc Loại phản ứng không tiếp xúc Chính sách an toàn

Thiết bị bảo vệ loại cách ly loại giới hạn vị trí Thiết bị bảo vệ

Thiết bị bảo vệ loại từ chối tiếp cận

Thiết bị bảo vệ loại phản ứng tiếp cận

Thiết bị bảo vệ loại phản ứng tiếp cận Nguồn nguy hiểm

Trang 40

CHƯƠNG TRÌNH NGƯỜI QUẢN LÝ AN TOÀN ● 79

78 ● CHƯƠNG TRÌNH NGƯỜI QUẢN LÝ AN TOÀN

02 Nguyên tắc cơ bản về an toàn thiết bị máy móc

1 Định nghĩa về máy móc & thiết bị máy móc

Máy móc có nghĩa là hai hoặc nhiều bộ phận được lắp ráp thành và chuyển động tương đối, đồng

thời chuyển hóa năng lượng tự nhiên thành năng lượng cơ học, toàn bộ một hệ thống được cấu

tạo từ những máy móc & thiết bị phụ trợ khác cần thiết cho công việc

Ví dụ như hệ thống thông khí, đèn và thiết bị cung cấp dầu gia công kim loại v v

2 Nguyên tắc cơ bản về an toàn thiết bị máy móc

1) An toàn phần bên ngoài

Trong số chuyển động quay tròn hoặc chuyển động qua lại của thiết bị máy móc, không để

phần bên ngoài như phần chuyển động hoặc phần nhô ra sắc nhọn lộ ra bên ngoài Áp dụng

các biện pháp nhằm loại bỏ những lo lắng về chấn thương khi bảo trì bảo dưỡng & dọn dẹp

thông qua các bước tiến hành lắp đặt phần nắp vào bộ phận nguy hiểm lộ ra bên ngoài hoặc

gắn thiết bị khóa liên động (interlock) để chặn lại, và khi có các góc cạnh sắc nhọn phát

sinh trong qua trình gia công, xử lý bằng cách mài tròn bằng máy mài Ngoài ra, phải phòng

tránh các tai nạn xảy ra do các máy móc được lắp đặt gần lối đi hoặc trên lối đi tại nơi làm

việc, và phòng tránh các sự cố & va chạm do sự bất cẩn của người lao động khác

☞ Lắp đặt nắp đậy, hàng rào, ống bọc ngoài & cầu vượt cho động cơ chính của máy, trục quay,

bánh răng, ròng rọc, bánh đà, đai dây & dây xích v v

☞ Các bộ phận của máy như ghim, khóa thuộc bánh răng, rỏng rọc phải để dưới dạng bao bọc

hoặc lắp đặt nắp đậy lên bộ phận tương ứng

☞ Biện pháp tiêu cực : khi có bất thường, dừng máy đột xuất, vận hành thiết bị bảo vệ

☞ Biện pháp tích cực : khi có bất thường, phục hồi chức năng bình thường thông qua cấu hình mạch hoàn chỉnh riêng biệt.

3) An toàn cấu trúc

(1) An toàn cấu trúc

Liên quan đến các yếu tố cấu tạo thiết bị máy móc, phán đoán tải trọng lớn nhất, ứng suất tập trung, loại tải trọng (tải trọng tĩnh, tải trọng động, tải trọng va đập, tải trọng lặp lại), và quyết định chỉ số, cấu tạo dựa trên tính toán cường độ xem xét tỷ lệ an toàn Đặc biệt, rất quan trọng trong việc tiến hành kiểm tra định kỳ & xác định độ an toàn của các thiết bị máy móc như dây cáp sợi thép được áp dụng ứng suất cao lặp lại, sự hao mòn,

ăn mòn của thiết bị máy móc đã quá tuổi thọ thích hợp

☞ Tỷ lệ an toàn = Cường độ kéo

Ngày đăng: 21/09/2019, 21:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w