1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đào tạo cán bộ quản lý an toàn ngành xây dựng

156 50 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 156
Dung lượng 30,23 MB
File đính kèm Đào tạo cán bộ QLAT ngành xây dựng.zip (22 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đào tạo cán bộ quản lý an toàn ngành xây dựng gồm: kinh doanh và an toàn xây dựng, pháp lệnh về bảo vệ an toàn vệ sinh lao động, quy trình đánh giá rủi ro nguy hiểm, tai nạn rơi ngã và biện pháp phòng tránh, an toàn trong công tác sàn cốp pha, an toàn khi thi công giàn giáo, an toàn trong việc thi công hầm và đào hầm, an toàn trong sử dụng máy móc xây dựng, an toàn điện xây dựng

Trang 1

Đào tạo cán bộ

quản lý an toàn

lao động ngành

xây dựng

Trang 2

Kinh doanh và an toàn xây dựng 6

Trang 3

Hiểu rõ về các đặc trưng quản lý an toàn lao động trong xây dựng và các đối sách dự phòng tai nạn lao động Nắm bắt các khái niệm về chi phí tổn thất do tai nạn lao động và phương thức tính thoán thiệt hại

Trang 4

1 Khái quát cơ bản về an toàn lao động

1) Định nghĩa về an toàn

Nói chung, an toàn có nghĩa là trạng thái không nguy hiểm hoặc không có nguy Có thể nói

đến an toàn xã hội với ý nghĩa rộng hoặc an toàn lao động với ý nghĩa hẹp Gần đây, với

những chính sách thiết thực thì an toàn được đặt làm trọng tâm cơ bản và việc ngăn chặn

rủi ro (hazard protection) được quan tâm nhiều hơn là việc phòng ngừa nói chung (injury

prevention) Hiện nay, khái niệm an toàn tại nơi làm việc được mở rộng với ý nghĩa bao gồm

quản lý thiệt hại (loss control) nghĩa là làm giảm thiếu tối đa thiệt hại cho doanh nghiệp

2) Lịch sử về an toàn trong lao động

(1) Định luật Hammurabi ( Code of Hammurabi, khoảng năm 2200

trước CN)

Nếu người quản lí lơ là giám sát khiến người lao động gặp tai nạn thì phải chịu hình phạt

tương ứng

① Hình phạt của người giám sát cho vết thương của người lao động

② Nếu người lao động bị mất một cánh tay do sơ suất hoặc bất cẩn của người giám sát thì

cánh tay của người giám sát sẽ phải thay thế cho cánh tay đã mất của người lao động

(2) Đạo luật nhà máy (Factory Act in England, 1802)

Đạo luật nhà máy đầu tiên của nước Anh đã đưa ra tiêu chuẩn chung về sưởi ấm, chiếu

sáng, thông gió và giờ làm việc để ngăn chặn tình trạng lạm dụng lao động trẻ em nghèo

Đức B.G, tổng công ty Bảo hiểm trở thành cơ quan chính tiến hành liên kết và triển khai công tác bồi thường và ngăn ngừa tai nạn lao động nhằm phòng tránh tai nạn lao động được phân hóa theo từng hạng mục

(4) Luật an toàn lao động cận đại:

Tìm hiểu về lịch sử của Đạo luật sức khỏe và an toàn lao động của một vài quốc gia,

Mỹ ban hành “Đạo luật sức khỏe và an toàn” (Safety and Health Act) vào năm 1970, Anh ban hành “Đạo luật sức khỏe & an toàn tại nơi làm việc” (Health & Safety at Work Act) vào năm 1974, Hàn Quốc ban hành “Đạo luật sức khỏe và an toàn lao động (Occupational Safety and Health Act) năm 1981

Qua đó, chúng ta có thể biết rằng Đạo luật sức khỏe và an toàn lao động được ban hành chưa lâu Vậy thì, liệu rằng trước đó có tồn tại các điều luật liên quan đến sức khỏe và an toàn lao động không? Trước đó, luật này là một phần trong các điều luật khác, tuy nhiên năm 1970 nội dung về an toàn lao động được tách riêng ra tạo thành hệ thống pháp luật độc lập

3) Các thuyết về an toàn

(1) So sánh thuyết Heinrich và thuyết Bird

[Bảng 1-1] So sánh thuyết Heinrich và thuyết Bird

Tìm hiều nguyên nhân trực tiếp , phân tích → xây dựng đối sách

Thực hiện chương trình quản lí an toàn chuyên môn

Trang 5

(2) So sánh tỉ lệ phát sinh tai nạn

Tỉ lệ phát sinh tai nạn do hành vi không an toàn và trạng thái không an toàn của Heinrich

① Tỉ lệ phát sinh tai nạn do hành vi không an toàn: 88%

② Tỉ lệ phát sinh tai nạn do trạng thái không an toàn: 10%

③ Trường hợp phát sinh tai nạn do thiên tai mà không phải hai nguyên nhân trên : 2%

(3) So sánh thuyết Domino

① Thuyết Domino của Heinrich

Yếu tố lưu truyền và môi trường Sự kết hợp cá nhân

Trạng thái bất an toàn + hành động bất an toàn

Sự cố Tai nạn

Loại bỏ để phòng ngừa tai nạn

② Thuyết Domino của Bird

Thiếu điều khiển (quả

n lý)

Nguyê

n nhân trực tiếp

Nguyên nhân căn bản (Khởi nguyên)

4) Nguyên lý phát sinh tai nạn lao động

Tai nạn lao động là tai nạn phát sinh khi công tác quản lí bảo vệ an toàn có thiếu sót thêm vào đó là hành vi không an toàn của người lao động cùng trạng thái không an toàn của vật gây tai nạn

Sai sót trong quản lý

an toàn sức khỏe (Nguyên nhân gián tiếp)

Trạng thái không

an toàn (Nguyên nhân vật chất)

Hành vi không

an toàn

(Nguyên nhân con người)

Tai nạn

Người lao động (Người)

① Bước 1: Tổ chức quản lí an toàn (Organization)

② Bước 2: Tìm hiểu nguyên nhân (Fact Finding)

③ Bước 3: Đánh giá phân tích (Analysis)

④ Bước 4: Lựa chọn biện pháp khắc phục (Selection of Remedy)

⑤ Bước 5: Thực hiện biện pháp khắc phục (Application of Remady)

Trang 6

2 Quản lý an toàn trong xây dựng

1) Tai nạn công nghiệp

(1) Định nghĩa

Tai nạn vừa chỉ những sự cố vừa được sử dụng như một thuật ngữ với ý nghĩa giảm thiểu những nỗ lực của con người để đạt được mục tiêu, nó bao gồm cả thiệt hại về người và thiệt hại về tài sản do tai nạn hay sự cố gây ra Nghĩa là tai nạn có thể hiểu dưới cả hai ý nghĩa là tai nạn và hậu quả của tại nạn

Theo tổ chức lao động quốc tế định nghĩa tai nạn là hiện tượng xảy ra do hành vi không

an toàn hoặc do điều kiện làm việc hoặc do người lao động tiếp xúc với vật thể hay người ngoài gây ra thương vong, ở đây nói đến cả việc tử vong, chấn thương, bệnh tật, bệnh nghề nghiệp do tai nạn trong công việc

Nếu xem xét định nghĩa về tai nạn lao động của các nước phát triển ta thấy như sau Nhật Bản định nghĩa tai nạn lao động là tai nạn phát sinh trong khi người lao động đang làm việc nguyên nhân là do công việc khiến cho người lao động phải nghỉ trên một ngày để điều trị hay gây ra tử vong, hoặc gây tổn thương một phần cơ thể người, hay một phần chức năng bộ phận cơ thể

Theo luật bồi thường cho lao động của Anh, tai nạn lao động định nghĩa là tai nạn phát sinh trong khi làm việc và nguyên nhân do công việc gây ra Theo luật bồi thường xã hội của Pháp định nghĩa tai nạn lao động là tai nạn phát sinh do nguyên nhân lao động Tai nạn là sự cố xảy ra ngoài ý muốn, ngoài kế hoạch định trước và được phân loại thành tai nạn gây tử vong, tai nạn nặng phải nhập viện, tai nạn nhẹ có thể điều trị ngoại trú và tai nạn chỉ gây thiệt hại về tài sản Theo luật bảo vệ an toàn nghề nghiệp của Mỹ quy định trong quy tắc sức khỏe và an toàn nghề nghiệp tai nạn lao động bao gồm các loại tai nạn

và bệnh nghề nghiệp phát sinh trong môi trường lao động Môi trường lao động được định nghĩa là cơ sở lao động của chủ lao động nơi mà người lao động làm việc dưới điều kiện tuyển dụng và được quy định bao gồm vật chất hay dụng cụ mà người lao động sử dụng chứ không đơn thuần chỉ là khái niệm một địa điểm

(2) Yếu tố phát sinh tai nạn

Về cơ bản thì tai nạn lao động phát sinh do các nguyên nhân đa dạng không chỉ xuất hiện

mà còn ràng buộc mật thiết với nhau Yếu tố phát sinh tai nạn lao động gồm yếu tố trực tiếp và yếu tố gián tiếp Yếu tố trực tiếp được chia ra gồm : yếu tố con người và yếu tố vật chất Yếu tố vật chất là yếu tố tiếp xúc trực tiếp với con người và gây ra tai nạn bao gồm điều kiện về môi trường như âm thanh, ánh sáng, ngoại trừ trang thiết bị, máy móc, cửa bảo vệ Yếu tố con người là yếu tố của trạng thái tinh thần và thể lực của cá nhân người lao động như tinh thần làm việc hoặc năng lực làm việc Yếu tố gián tiếp gây ra tai nạn lao động được chia thành các yếu tố sau Thứ nhất, là yếu tố kỹ thuật do các vấn đề kỹ thuật gây ra như trang thiết bị, máy móc, thiết kế công trình, kiểm tra, bảo vệ Thứ hai, là yếu tố về đạo đức do thiếu sót các kiến thức, kinh nghiệm liên quan về an toàn Thứ ba là yếu tố về cơ thể như các bệnh đau đầu, chóng mặt, bệnh về thần kinh Thứ tư, là các yếu

tố tinh thần như hồi hộp, căng thẳng, sợ hãi, thái độ làm việc thiếu chuyên nghiệp như không thi hành, chống đối, bất mãn Cuối cùng là yếu tố quản lý như người kinh doanh thiếu trách nhiệm trong an toàn lao động hay do tiêu chuẩn công việc không rõ ràng

(3) Ảnh hưởng của tai nạn lao động đối với doanh nghiệp

Từ sau cách mạng công nghiệp đa số các doanh nghiệp đều thúc đẩy các hoạt động kinh doanh ưu tiên sản xuất và lợi nhuận nhằm hướng tới mục tiêu đạt được lợi nhuận tối đa

và đầu tư vào công tác đề phòng tai nạn lao động và thường cho qua những tổn thất do tai nạn lao động phát sinh

Tuy nhiên, bước vào xã hội hiện đại, cùng với sự phát triển nhanh chóng , hiện đại hóa của công nghiệp Nhờ có môi trường và phương pháp làm việc thích hợp thì việc bảo vệ tính mạng và sức khỏe của người lao động đã trở thành yếu tố tăng cường tính cạnh tranh

cơ bản nhất của doanh nghiệp, từ đó ý nghĩa của công tác đề phòng tai nạn lao động cũng được nhấn mạnh trong mặt quản lý và duy trì mạng lưới doanh nghiệp

Kinh doanh an toàn vệ sinh lao động của doanh nghiệp kết hợp giữa kinh doanh và an toàn vệ sinh lao động là trách nhiệm của người quản lý cao nhất (CEO) và mọi công việc đều do người quản lý cao nhất quyết định Điều này có thể hiểu là hoạt động xây dựng

hệ thống quản lý bảo vệ an toàn để đề phòng tai nạn lao động; đánh giá định kỳ mức độ nguy hiểm và độc hại từ đó quản lý một cách hệ thống các vấn đề cần xử lý nhằm đề phòng tai nạn lao động giúp loại bỏ và cải thiện các yếu tố nguy hiểm, độc hại

Trang 7

sự sống còn của doanh nghiệp Không chỉ dựa vào sự nỗ lực của từng bộ phận mà tất cả các nhân viên đều phải ý thức trách nhiệm về an toàn vệ sinh lao động bằng việc tái cơ cấu thể lệ kinh doanh của doanh nghiệp, đặt trọng tâm vào an toàn vệ sinh lao động từ

đó giúp công tác an toàn vệ sinh lao động được triển khai tốt Trước đây, an toàn vệ sinh lao động được thực hiện dựa vào hoạt động của hệ thống an toàn vệ sinh lao động đơn giản thì ngày nay an toàn vệ sinh lao động được xây dựng trên quy mô toàn bộ cơ sở kinh doanh và phải tiến tới việc thống nhất với kinh doanh doanh nghiệp Nhờ có kinh doanh

an toàn vệ sinh lao động doanh nghiệp có thể đạt được các lợi ích về kinh doanh như sau,

và đây cũng chính là mục tiêu của kinh doanh an toàn vệ sinh lao động

Thứ nhất, hiện thực hóa chủ nghĩa nhân đạo

Không thể coi người lao động đơn giản là phương tiện giúp doanh nghiệp tạo ra lợi ích kinh doanh mà phải phòng ngừa thương tích và tử vong cho người lao động, bởi người lao động là đối tượng có giá trị sống và cần được tôn trọng

Thứ hai, thiệt hại về tài sảnBằng việc phòng trước những thiệt hại về tài sản do tai nạn phát sinh, kinh doanh an toàn lao động có thể phòng ngừa tổn thương về con người lẫn các tổn thất về vật chất

Thứ ba, nâng cao tinh thần lao độngBằng việc giúp cho người lao động có thể làm việc trong môi trường an toàn và thoải mái, kinh doanh an toàn vệ sinh lao động sẽ ảnh hưởng tốt tới tinh thần làm việc của người lao động từ đó giúp nâng cao việc sản xuất trong kinh doanh

Thứ tư, cải thiện mối quan hệ giữa chủ lao động và người lao động

Việc bảo vệ người lao động khỏi các tai nạn lao động và môi trường khắc nghiệt là trách nhiệm và nghĩa vụ của tổ chức lao động, gần đây, tổ chức lao động đang ngày càng yêu cầu cao hơn về an toàn lao động Việc kinh doanh an toàn vệ sinh lao động mang lại lợi ích song phương cho chủ lao động và người lao động có thể góp phần vào việc tạo nên

sự tin tưởng lẫn nhau giữa hai bên

Thứ năm, đề cao hình ảnh của doanh nghiệp

Việc phát sinh tai nạn lao động gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới hình ảnh của công ty

và còn có thể khiến người tiêu dùng quay lưng lại với sản phẩm Hơn nữa, nhận thức về một sản phẩm an toàn được sản xuất trong một doanh nghiệp an toàn có thể phản ánh rõ ràng sự ảnh hưởng lớn của kinh doanh an toàn vệ sinh lao động

Trước đây khái niệm lao động xuất phát từ phương diện đạo đức nghĩa là sự tôn trọng con người nhưng hiện nay nó còn mang cả ý nghĩa về chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Cho đến bây giờ chủ doanh nghiệp đã phải kinh doanh với tiêu chí tôn trọng con người để bảo vệ sức khỏe và tính mạng cho người lao động và nhận thức riêng rẽ giữa an toàn lao động và kinh doanh coi an toàn lao động là ưu tiên hàng đầu Vì vậy có thể kết luận rằng xu thế hiện nay là chỉ khi doanh nghiệp nhận thức được mối quan hệ mật thiết không thể tách rời giữa an toàn vệ sinh lao động và kinh doanh thì mới có thể đạt được mục tiêu là tăng lợi nhuận lên mức tối đa

(4) Tính cần thiết của việc phòng chống tai nạn lao động

Mục tiêu của công tác an toàn vệ sinh lao động phòng chống tai nạn là giúp cho người lao động cũng như người dân có thể hưởng thụ cuộc sống sinh hoạt thoải mái và khỏe mạnh bằng việc đặt trọng tâm vào ý thức tôn trọng con người, xóa bỏ các mối nguy hiểm phát sinh từ lao động từ đó đề phòng các sự cố và tai nạn, cũng như dựa vào những cải cách không ngừng của khoa học kỹ thuật để loại trừ các nhân tố nguy hiểm, độc hại tiềm tàng

Trước hết tai nạn lao động phát sinh tại cơ sở lao động có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến cá nhân, doanh nghiệp, xã hội và rộng hơn là cả quốc gia, chính vì vậy có thể dẫn đến những kết quả sau:

Thứ nhất, tai nạn lao động là hành vi không tôn trọng con người, không chỉ gây tổn hại đến giá trị đạo đức mà còn đẩy mạnh tư tưởng coi nhẹ an toàn lao động trong toàn xã hội

từ đó hạ thấp tiêu chuẩn về ý thức an toàn lao động của người dân

Thứ hai, số lượng người lao động bị tai nạn tăng lên sẽ dẫn đến có thêm nhiều người nghèo khó bất hạnh trong xã hội, từ đó làm quá tải mức chi phí phúc lợi và khiến gánh nặng đè lên người dân tăng lên khi phải bổ sung thêm chi phí

Thứ ba, tai nạn lao động mang đến bất hạnh cho không chỉ người lao động mà cả gia đình họ và chính bởi sự bất ổn trong việc kiếm sống sẽ làm giảm chất lượng cuộc sống của người dân

Trang 8

và người lao động mà còn khiến xã hội càng thêm mất ổn định

Thứ năm, trong trường hợp phát sinh các tai nạn như hỏa hoạn, cháy nổ, rò rỉ chất độc hại có thể đe dọa đến an toàn của người dân, mang đến sự bất an và dẫn đến hậu quả phá hủy hệ sinh thái

Thứ sáu, đối với người lao động phải chịu những thương tật do tai nạn lao động, khi xem xét thực tế về sự chối bỏ tuyển dụng của doanh nghiệp, thiếu cơ sở đào tạo cần thiết cho người lao động tái xin việc, hay mạng lưới kết nối lỏng lẻo trong tuyển dụng –xin việc

có thể thấy tai nạn lao động có thể trở thành nhân tố làm tăng thêm số người thất nghiệp

Vì vậy, để loại bỏ đi những ảnh hưởng tiêu cực về kinh tế và xã hội do tai nạn lao động gây ra, cần lấy việc tôn trọng tính mạng con người làm nền tảng từ đó xây dựng vững chắc văn hóa an toàn lao động trên quy mô toàn xã hội Chủ doanh nghiệp và người lao động cần nâng cao nhận thức về an toàn lao động và cùng nỗ lực xây dựng quy trình an toàn vệ sinh lao động một cách hệ thống, cũng như tích cực thúc đẩy công tác phòng chống tai nạn lao động Cùng với đó doanh nghiệp phải làm tròn trách nhiệm xã hội thông qua kinh doanh an toàn vệ sinh lao động, chính phủ cũng phải đưa ra những chính sách an toàn vệ sinh lao động nhất quán coi việc bảo vệ tài sản tính mạng của người dân

là trách nhiệm và nghĩa vụ ưu tiên hàng đầu Chính phủ, doanh nghiệp, người lao động cùng các ban ngành liên quan phải nỗ lực cố gắng hết sức mình hoàn thành trách nhiệm

và nghĩa vụ trong phòng chống tai nạn lao động

2) Quản lý an toàn lao động trong xây dựng

(1) Đặc trưng công việc

So sánh với những ngành nghề khác thì xây dựng có rất nhiều đặc trưng riêng về cơ cấu

tổ chức và mô hình làm việc Nhưng không thể lấy những đặc trưng công việc đó cùng các điều kiện môi trường làm việc xung quanh khác để cho phép có sơ xuất hay hợp lý hóa việc lơ là xao nhãng trong an toàn xây dựng mà cần phải tận dụng các đặc trưng đó như là công cụ hữu ích để thiết lập các phương pháp và tiêu chuẩn quản lí an toàn lao động thích hợp với đặc điểm của ngành nghề

① Khó khăn trong quản lý kiểm soát

Có thể nói xây dựng là ngành tổ hợp tập trung của các kỹ thuật tổng hợp về nguyên vật liệu, máy móc, điện năng , hóa học công nghiệp và là ngành công nghiệp chế tạo các sản phẩm đa dạng từ sự kết hợp của nhiều loại ngành nghề Do đó ngành xây dựng có nhiều sự biến động cũng như sự di chuyển liên tục của người lao động, thay đổi sản phẩm và môi trường lao động Sự thay đổi thường xuyên của các không gian làm việc trong công trường sẽ kéo theo sự lắp đặt và tháo dỡ thường xuyên của các

hệ thống dàn giáo, giá đỡ nên sẽ khó khăn trong việc dự đoán và kiểm soát những bất

ổn và thiếu an toàn trong thi công

② Ngành công nghiệp sơ khai mang tính chất tập trung lao động

Là một ngành công nghiệp mang tính chất tập trung lao động ngành xây dựng, triển khai nhiều hoạt động công việc cùng một thời điểm với hệ thống sản xuất và quy

mô tuyển dụng lao động lớn Tuy nhiên do không thể thực hiện kế hoạch sản xuất theo nguyên tắc và thiếu hụt nhân lực chuyên môn ngành 3D nên không thể tránh khỏi việc tuyển dụng lao động không lành nghề và khối lượng công việc tăng giảm đột ngột cũng kéo theo việc khó có thể đảm bảo công việc cho tất cả người lao động của thầu chính và thầu phụ Và cũng không tránh khỏi môi trường làm việc thay đổi nhanh chóng do tác động thời tiết, hay tình trạng ép tiến độ thi công do bị chậm tiến

độ (thi công không kể ngày đêm)

③ Sự khoán thầu và năng lực yếu kém của các đơn vị thầuHoạt động sản xuất chủ yếu được tiến hành bởi công ty đối tác là thầu phụ do đó có nhiều trường hợp đa số công tác quản lý an toàn theo hình thức phân chia quản lý đều đẩy lại cho các công ty đối tác với các tiêu chuẩn thấp về quản lý an toàn vệ sinh lao

Trang 9

động Hơn nữa các công ty đối tác với quy mô nhỏ và yếu kém thường thiếu sự chuẩn

bị về bổ sung các trang thiết bị an toàn lao động cũng như thiếu các đề xuất mục tiêu kinh doanh và tham gia vào công tác an toàn Sự trao đổi ý kiến giữa người sử dụng lao động và ngươi lao động cũng như nhận thức về an toàn lao động còn nhiều thiếu sót đang trở thành vấn đề cần giải quyết

④ Môi trường làm việc khắc nghiệt:

Khu vực quản lý thì rộng nhưng không gian làm việc lại hẹp, trong khi đó phải vận chuyển nhiều nguyên vật liệu, đồ nghề, dụng cụ nên có thể làm tăng lên các mối nguy hiểm Hơn nữa do các hình thái rủi ro nguy hiểm đa dạng như cháy nổ, giật điện, rơi ngã, bê nhấc vật nặng, làm việc trên cao Công việc thi công phải thực hiện ngoài trời chịu nhiều ảnh hưởng từ môi trường như điều kiện thời tiết, các công trình kiến trúc không được tiêu chuẩn hóa, cũng như tiêu chuẩn máy móc trang thiết bị được đa dạng hóa nên phạm vi sử dụng không lớn Việc soạn thảo về công tác kiểm tra và ghi chép tính an toàn của máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu sử dụng đảm bảo an toàn người lao động chưa được thực hiện tốt

⑤ Tỉ lệ người lao động không có chuyên môn cao Dựa vào các mệnh lệnh và chỉ thị sản xuất cùng phối hợp với người lao động khác, toàn bộ công tác liên lạc và điều chỉnh không được thực hiện triệt để Vì công tác quản lý được tiến hành với liên kết tầm trung và thấp dẫn đến có nhiều trường hợp công việc được thực hiện ở những nơi mà thanh tra quản lý không chú ý đến Và cũng chưa có các đối sách quản lý an toàn lao động tùy theo các thay đổi cấp thiết của công việc Các quy định cơ bản hay nội dung bàn bạc về quy tắc an toàn lao động, phương pháp báo hiệu thì phức tạp như trên nên khó có thể tuân thủ một cách triệt để Cách thức làm việc của thầu phụ là tập trung hàng đầu vào hoạt động sản xuất và không có

sự quan tâm đến an toàn của bên thứ ba

⑥ Tỉ lệ chuyển nghề cao của người lao độngCách thức làm việc của nhà thầu phụ với phương châm tập trung tối đa vào hoạt động sản xuất nên thay đổi người lao động nhiều lần dẫn đến khó có thể đồng đều hướng dẫn đào tạo về công việc cho người lao động Và việc duy trì quản lý cũng gặp nhiều khó khăn do sử dụng nhiều loại máy móc trang thiết bị khác nhau

(2) Vấn đề trong quản lý an toàn lao động

Nếu xét đến sự thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản do tai nạn trong xây dựng thì có thể nói công tác quản lí an toàn lao động trong xây dựng là vô cùng quan trọng

Nhưng bên cạnh đó cũng có rất nhiều vấn đề tồn tại gây cản trở việc tăng cường đẩy mạnh quản lí an toàn lao động hiệu quả như sau:

① Tính chất đặc thù của môi trường làm việc và tính nguy hiểm vốn có của ngành xây dựng

Đa số các công trường xây dựng đều được thực hiện ở ngoài trời nên chịu nhiều ảnh hưởng về địa hình, địa chất, khí hậu Tùy từng loại công trình khác nhau lại có những thay đổi riêng không cố định nên rất khó để dự đoán trước mức nguy hiểm của tai nạn Người lao động không phải chỉ làm việc liên tục lặp đi lặp lại ở một địa điểm

cố định với đồ nghề hay máy móc cố định mà cần kết hợp làm nhiều loại công việc khác nhau nên thiếu hụt sự phối hợp liên ngành với các ngành nghề khác Ngoài ra

có nhiều trường hợp phải thi công với các thiết bị tạm thời như giàn giáo, giá đỡ nên luôn tiềm tàng những mối nguy hiểm có thể phát sinh như có thể bị rơi, hay ngã từ trên cao Nhưng trên thực tế lại chỉ thực hiện những biện pháp mang tính đối phó tiêu cực như lắp đặt dây đai bảo hộ, thêm nữa công tác triển khai còn thiếu sót và không đúng quy cách

② Thay đổi trong hợp đồng thi công và yêu cầu của nhà thầu

Do kí kết hợp đồng với số tiền lớn nên quyết định về thời gian phát thầu, chi phí xây dựng, thời gian thi công sẽ tùy theo ý kiến chủ quan của nhà thầu; từ đó dễ dàng phát sinh các yêu cầu vô lý mà hoàn toàn không xem xét đến các vấn đề về cung cấp nhân lực hay điều kiện thời tiết Có nhiều trường hợp do thay đổi thiết kế trong quá trình thi công nên không cân nhắc xem xét những xử lí về sau cùng các vấn đề nêu trên

Đối với các công trình lớn do những vấn đề về hệ thống phát sinh trong quá trình nhiều lần tái thầu hay thầu phụ cho từng công trình và loại công trình khác nhau nên

hệ thống quản lí an toàn lao động không đạt tiêu chuẩn và khi tai nạn phát sinh thì quy định trách nhiệm cũng không được rõ ràng

Theo quy định hiện hành công ty thi công xây dựng sẽ phải chịu mọi trách nhiệm, tuy nhiên, các công ty thầu phụ lại đang quản lý và xử lý tai nạn theo cách thức trốn tránh đùn đẩy trách nhiệm cho nhau

Trang 10

③ Sự bất ổn trong tuyển dụngĐại đa số người lao động làm việc trong xây dựng đều là lao động làm theo ngày nên không có nhiều gắn bó với công ty và ít cơ hội được đào tạo về an toàn lao động một cách định kì và liên tục do thường xuyên thay đổi nơi làm việc

④ Thiếu sót về biện pháp quản lý an toàn lao động và ý thức về an toàn lao động của người lao động trong việc áp dụng phương pháp thi công và kỹ thuật mới

Việc xây dựng chính sách tiền kiểm tra an toàn và tiền kiểm tra về áp dụng phương pháp thi công và kỹ thuật mới cho công trình xây dựng cùng công tác nghiên cứu phát triển kỹ thuật an toàn lao động mới còn nhiều thiếu sót Việc phát triển biện pháp và

kỹ thuật an toàn cho công trình đặc thù và phương pháp thi công đặc biệt hoàn toàn không được thực hiện mà chỉ có đề xuất chính sách cùng đối sách cơ bản về tai nạn

Do đặc thù của công trình xây dựng nên những người lao động làm theo ngày không

rõ ràng, đặc biệt vào mùa nóng, để phục hồi lại thu nhập bị giảm do tiến độ trì hoãn

do mưa bão & lao động theo ngày, đồng thời vào mùa tuyết tan cũng giống như mùa nóng, với lý do khôi phục tiến độ trì hoãn, người lao động phải làm việc liên tục không có ngày nghỉ dẫn đến mệt mỏi chồng chất và cảm thấy chán nản Việc này dẫn đến những thiếu sót trong công tác an toàn

(3) Đặc trưng tai nạn xây dựng

Quy mô và phân loại của các công trình xây dựng đang dần dần tăng thêm, cũng như xu hướng xây dựng ngày càng cao và mở rộng hơn Hơn nữa, một công trình đòi hỏi nguồn nhân lực lớn, các trang thiết bị đa dạng và phức tạp khiến cho hình thái phát sinh tai nạn cũng mang những đặc thù riêng biệt Có thể tóm tắt như sau:

① Hình thái phát sinh tai nạn đa dạngTùy theo công trình và loại công trình xây dựng sẽ xuất hiện tai nạn khác nhau như

bị rơi, ngã, trượt ngã, rơi đồ vào người

② Phát sinh các tai nạn nghiêm trọng Công trường xây dựng tiềm ẩn những nhân tố gây ra tai nạn lao động do việc xây dựng thường được thi công trên cao và phải sử dụng các máy móc loại nặng, nên khi tai nạn phát sinh đa phần sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng như bị thương nặng hay tử vong

③ Xảy ra các tổ hợp tai nạn liên hoàn

Do có nhiều công trình được tiến hành có mối liên quan lẫn nhau nên nếu công trình trước không đạt tiêu chuẩn sẽ ảnh hưởng tức thì tới công trình tiếp đó, từ đó khiến cho tiềm ẩn nhiều mối nguy hiểm tại công trường thi công và các tai nạn có thể cùng lúc xảy ra với quy mô lớn

(4) Chính sách đề phòng tai nạn xây dựng

Dù nhận thức được tính quan trọng và cần thiết của an toàn xây dựng nhưng có một sự thật là việc xây dựng nền móng cho công tác an toàn hóa lao động đang bị trì hoãn do các vấn đề và đặc trưng ngành xây dựng của đất nước ta Hiện nay khó có thể trông chờ

và kỳ vọng vào các hoạt động an toàn lao động do các doanh nghiệp xây dựng tự giác

tổ chức Vì vậy cho đến nay ở nước các hoạt động về an toàn lao động vẫn phụ thuộc vào hỗ trợ của các cơ quan hành chính Dưới đây là các mục chi tiết của chính sách đề phòng tai nạn xây dựng

① Người kinh doanh cần phải nhận thức sâu sắc về an toàn lao độngNguyên nhân của tai nạn có thể tìm thấy ở rất nhiều phương diện về chính sách – kỹ thuật- quản lý nhưng đạo đức của người kinh doanh cũng vô cùng quan trọng trong việc xây dựng và thực hiện chính sách đề phòng an toàn lao động Và một người kinh doanh cần có thái độ làm việc đúng đắn như sau:

sản xuất Để đạt được mục đích kinh doanh của doanh nghiệp người kinh doanh cùng các nhân viên cần kết hợp chặt chẽ với nhau và không được để bất cứ một hoạt động nào bị tạm dừng Tức do việc phát sinh tai nạn chi phối năng suất và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nên việc quản lí an toàn lao động chính là việc quản lí với mục đích lớn nhất là nâng cao năng suất sản xuất

bảo đảm giá trị xã hội của doanh nghiệp

chính là đầu tư bước đầu vào sản xuất kinh doanh

chính là con đường tắt giúp mối quan hệ giữa chủ lao động và người lao động được ổn định

Trang 11

② Cần phải bảo đảm thời gian thi công phù hợp để phòng chống tai nạn lao động

③ Cần phải đào tạo người lao động về quản lí an toàn một cách triệt để Cần phải phổ biến các phương pháp an toàn lao động như huấn luyện phòng chống mối nguy hiểm, giúp người lao động có khả năng tự đề phòng nguy hiểm cho bản thân và tạo bầu không khí khiến cho người lao động tự giác tuân thủ các phương châm an toàn

④ Phải tăng cường hệ thống quản lí an toàn lao động cho thầu phụBên giao thầu hiểu rõ nếu tai nạn xảy ra ở công trình của nhà thầu phụ cũng sẽ kéo theo thiệt hại cho bên giao thầu nên cần phải triển khai tích cực hướng dẫn quản lý

an toàn và hợp lý hóa chi phí cần thiết cho công tác quản lý an toàn lao động để hai bên cùng nhau phát triển

⑤ Người lao động cần có thái độ đúng đắn về phòng chống tai nạn lao động như sau:

vệ sinh lao động

như đề xuất lắp đặt thiết bị an toàn

hợp pháp thông qua hiệp hội hợp doanh nghiệp và người lao động

3 Chi phí tổn thất tai nạn lao động 1) Khái niệm

Chi phí tổn thất tai nạn lao động là phí tổn kinh tế mà doanh nghiệp phải chịu do tai nạn lao động Đó là chi phí tổn thất nói chung, gọi là chi phí tai nạn, dành cho cả những tổn thất phát sinh trực tiếp hay gián tiếp, nếu không phát sinh tai nạn thì doanh nghiệp đương nhiên

sẽ không phải chi trả Vốn không thể phủ nhận công tác quản lý an toàn lao động đã đặt ra và xúc tiến mục tiêu gắn liền với tính nhân đạo Tai nạn không chỉ đem đến cho bản thân người lao động và gia đình những mất mát về thể chất, thương tổn về tinh thần và gánh nặng về kinh tế mà ngay cả

về phía doanh nghiệp, nó cũng gây phát sinh những thiệt hại to lớn nhìn thấy được và không nhìn thấy được, làm cho sản xuất trì trệ hoặc gây tổn thất về mặt vật chất như tốn chi phí chi trả bồi thường và điều dưỡng cho nạn nhân cũng như các thiết bị máy móc

Về nội dung của tổn thất, theo thói quen hoặc kinh nghiệm, chúng ta hiểu tổn thất do tai nạn

là rất lớn nhưng theo việc hợp lý hóa nội dung bằng con số, khi tận dụng các mặt quản lý, nếu có sơ suất trong việc tính toán hợp lý mức độ thiệt hại do tai nạn thì sẽ dễ dẫn đến thiệt hại bị bỏ qua hoặc bị xem nhẹ nên cần phải đưa ra tài liệu quản lý kinh doanh tốt, có tính khoa học hơn là cần sự vận hành doanh nghiệp của người quản lý kinh doanh

Bên cạnh đó, cần phải khiến cho mọi người có thể hiểu về tình hình thực tế chi phí cho phương án phòng tránh tai nạn và phí tổn bồi thường tai nạn và hiểu rằng sự an toàn sẽ hỗ trợ cho việc kinh doanh của doanh nghiệp “Thuyết quản lý theo khoa học”, theo cách nói đơn giản của F.W.Taylor, người sáng tạo ra nó, là quản lý đặt trên nền tảng thực tế Đó là vừa ứng dụng các nguyên tắc dựa theo căn cứ thực tế, vừa phải thực hiện quản lý một cách

② Cần điều tra thực tế yêu cầu về ý thức quản lý an toàn cũng như kiểm tra xác minh thực

tế, ví dụ như việc nghiên cứu căn cứ thực tế và điều tra nguyên nhân phát sinh tai nạn

Trang 12

xử lý minh bạch nội dung chi phí thiệt hại do tai nạn phát sinh hay nói cách khác là tổng số tiền, việc tính toán chi phí tổn thất do tai nạn có thể giúp chúng ta biết được tổng thiệt hại thông qua tài liệu kinh tế khớp với thực tế và vừa giúp nhận thức lại về tầm quan trọng và bức thiết của việc quản lý an toàn trong kinh doanh, vừa đưa ra đối sách xử lý hiệu quả cho ý thức đảm bảo an toàn dựa theo thiệt hại và tổng chi phí thiệt hại đó Các doanh nghiệp đang chú trọng vào quản lý an toàn, yếu tố then chốt trong kinh doanh và thi đua nỗ lực phòng tránh tai nạn rủi ro Tuy nhiên, nếu có thể vận dụng tài liệu để đánh giá giá trị của công tác quản lý an toàn và có thể tính toán tổng số tiền thiệt hại thực tế do tai nạn là bao nhiêu thì rõ ràng nó sẽ đem lại sự hỗ trợ cho việc xúc tiến quản lý an toàn và hợp lý hóa kinh doanh.

● Phí khám bệnh

● Phí thuốc men

● Bồi thường tinh thân & chi phí bổ trợ khác

● Phí điều trị, phẫu thuật và phí trị liệu khác

● Phí sử dụng các trang thiết bị điều trị

● Quà thăm hỏi (Chi phí chăm sóc)

● Phí đi lại

① Liên quan đến bản thân

② Liên quan đến bên thứ 3

● Lương tổn thất ngày hôm đó

● Lương trong thời gian nghỉ

● Tiền lương tổn thất khác khi nằm viện

● Lương cho thời gian tổn thất trợ giúp, liên lạc

● Lương cho thời gian tổn thất chờ lao động

● Lương cho thời gian điều tra, ghi chép

● Lương trả cho thời gian tổn thất khác

① Tổn thất trang thiết bị đi kèm

② Tổn thất thiết bị máy móc

③ Tổn thất nguyên liệu, sản phẩm

④ Tổn thất do lưu kho, bảo vệ

⑤ Tổn thất năng lượng, nhiên liệu

⑥ Tổn thất sản phẩm tiêu hao

⑦ Tổn thất khác

① Phí bồi thường nghỉ việc (trường hợp bồi thường trên 70%)

② Phí bồi thường động viên

③ Phí du lịch thông tin liên lạc

④ Phí trang thiết bị lúc nhập viện

⑤ Phí tổ chức tang lễ

⑥ Phí khác (phí thuê lao động mới khôi phục sản xuất v v)

① Phí điều trị

② Phí bồi thường nghỉ việc

Tổn thất sản xuất do bị cản trở bởi tai nạn phát sinh & do bị gián đoạn

Tổn thất trực tiếp

Công ty bồi thường

Tổn thất vật chất

Tổn thất con người

Tổn thất khác (tổn thất đặc thù)

Tổn thất sản xuất

Công ty bồi thường

[Hình 1-2] Ví dụ các mục của tổn thất trực tiếp & gián tiếp

Trang 13

2) Phương pháp của H.W.Heinrich

Năm 1930, trong lý thuyết phòng tránh tai nạn thương tích trong công nghiệp (industrial

accident prevention) của Heinrich, ông đã thông báo kết quả nghiên cứu về phí tổn tai nạn

phát sinh do tai nạn trong công nghiệp Số tiền được chi trả trực tiếp cho nạn nhân được gọi

là “phí tổn trực tiếp” (direct cost, chi phí thiệt hại nghề nghiệp), ngoài ra, những thiệt hại về

mặt tài sản và thiệt hại đình trệ sản xuất được gọi là “phí tổn gián tiếp” (indirect cost, chi

phí thiệt hại nghề nghiệp) Ông nói rằng phí tổn gián tiếp trong số tiền thiệt hại thực tế của

doanh nghiệp cao gấp 4 lần phí tổn trực tiếp

Lý thuyết về tỉ lệ 1:4 giữa chi phí thiệt hại trực tiếp và gián tiếp này là một thuyết nổi tiếng

Nếu đúng theo tỉ lệ này thì toàn bộ phí tổn thiệt hại sẽ gấp 5 lần phí tổn trực tiếp

= [phí tổn trực tiếp] + [phí tổn gián tiếp (= phí tổn trực tiếp ×4)]

Phí tổn trực tiếp = tổng số tiền bồi thường phải chi trả theo luật bảo hiểm và bồi thường tài

sản + tiền bồi thường của công ty

Phí tổn gián tiếp = thiệt hại về tài sản, tổng thiệt hại tính theo giá trị sản xuất, các loại kinh

phí khác

Đến nay, đang xuất hiện thêm các lý thuyết khác khác với lý thuyết của Heinrich Ví dụ

như với Nhật Bản, ngoài những trường hợp thiệt hại lớn về máy móc thiết bị như cháy nổ

thì thông thường áp dụng tỉ lệ 1,15 ~ 1,5 lần Với nước Anh, theo kết quả nghiên cứu được

cục bảo vệ an toàn sức khỏe (HSE: health and safety excutive) công bố năm 1991, chi phí

thiệt hại gián tiếp do tai nạn công nghiệp có sự khác biệt lớn giữa các ngành nghề và rơi vào

khoảng 8~36 lần so với chi phí thiệt hại trực tiếp

Tỉ lệ chi phí thiệt hại trực tiếp và chi phí thiệt hại gián tiếp chia theo ngành nghề (thông báo của HSE)

① Ngành vận tải =1:8

② Ngành xây dựng =1:11

③ Ngành khoan khảo sát dầu mỏ =1:11

④ Ngành nông nghiệp sữa =1:36

Bên cạnh đó, theo thống kê của các doanh nghiệp linh kiện xe hơi của Mỹ, chi phí thiệt hại

gián tiếp do tai nạn công nghiệp có thể lên tới 9,5 lần chi phí thiệt hại trực tiếp

3) Phương pháp của R.H.Simonds

Thầy Simonds, giảng viên trường đại học Michigan Mỹ đã đề xuất phương pháp tính giá trị bình quân thay cho phương pháp phí tổn trực tiếp-gián tiếp theo tỉ lệ 1:4 của Heinrich

Phương pháp Simonds đề xuất như sau:

Tổng chi phí thiệt hại = Chi phí bảo hiểm + chi phí phi bảo hiểm

= Chi phí bảo hiểm + [(A x số thương tích dẫn tới nghỉ làm) + (B x số thương tích phải nằm viện) + (C x số vụ xử lý khẩn cấp) + (D x số vụ không có thương vong)]

Chi phí bảo hiểm = Phí bảo hiểm tai nạn công nghiệp + phí bồi thường + lợi nhuận

Ở đây, lợi nhuận là nói tới số tiền giảm đi trong chi phí bảo hiểm bồi hoàn giá trị trong công nghiệp, có ứng dụng yếu tố giá trị Chi phí bảo hiểm được thực hiện là A, B, C và D là số lượng bình quân của chi phí bảo hiểm theo từng mức độ thương vong Các loại tai nạn lao động bao gồm trong chi phí bảo hiểm được phân chia như sau:

(1) Chấn thương nghỉ việc (lost time cases)

① Khuyết tật một phần vĩnh viễn (permanent partial disabilities)

② Khuyết tật tổng thể tạm thời (temporary total disabilities)

(2) Chấn thương nội trú (doctor’s cases)

① Khuyết tật một phần tạm thời (temporary partial disabilities)

② Chấn thương nội trú cần sự điều trị của bác sĩ

(3) Xử lý khẩn cấp (First aid cases)

① Xử lý khẩn cấp

② Chỉ thiệt hại khoảng 20 $ và 8 giờ làm việc

(4) Tai nạn không chấn thương (no injury accident)

① Tai nạn nhẹ không đến mức cần phải điều trị

② Chỉ thiệt hại khoảng 20 $ và 8 giờ làm việc

Trang 14

Phương pháp của Simonds so với phương pháp của Heinrich chỉ khác 1 điểm cơ bản

là loại trừ tỉ lệ 1:4 của Heinrich và tìm giá trị trung bình của mỗi vụ theo từng mức độ thương vong từ A đến D Simonds, bằng cách tìm ra chi phí tai nạn bình quân, nghiên cứu thực nghiệm đã đưa ra giải thích về nghiên cứu thí điểm (Pilot Study) Pilot Study nói về việc tính toán một chi phí về tai nạn phát sinh trong thời gian nào đó và tìm ra giá trị bình quân có độ tin cậy cao một cách có hệ thống Giá trị bình quân này là số tiền A,

B, C, D để tính chi phí trung bình cho 1 vụ tai nạn theo mức độ sau này Trong trường hợp có biến động như tăng tiền lương, tăng chi phí vật liệu, vv… thì cần thực hiện lại nghiên cứu thí điểm

Các mục chi phí phi bảo hiểm do Simonds đề xuất như sau:

① Chi phí điều trị, lương nghỉ việc mà công ty không nhận được bồi thường về tài sản thiệt hại

② Tổn thất tiền lương về thời gian đình trệ lao động do tai nạn của người giám sát cũng như lãnh đạo

③ Tổn thất thuần túy để sửa chữa, loại bỏ, khôi phục trang thiết bị, vật liệu

④ Tổn thất tiền lương theo sự giảm sút sản xuất sau khi người bị tai nạn quay lại làm việc

⑤ Chi phí đào tạo lao động mới

⑥ Chi phí tổn thất đặc thù khác [chi phí tố tụng, phí thuê thiết bị, tổn thất do hủy hợp đồng, phí tìm kiếm lao động bổ sung, hỏng trang thiết bị do lao động mới (trường hợp đặc biệt), tiền nợ, vv…]

4) Phương pháp của F E Bird

Bird đã lấy hình ảnh tảng băng trôi làm ví dụ minh họa , nếu chi phí bảo hiểm sự cố thương tật và chi phí liên quan (chi phí điều trị hoặc tiền bồi thường) là 1 đô la thì chi phí tài sản phi bảo hiểm phát sinh do sự cố thương tật (những tổn hại do hư hỏng trang thiết bị hoặc máy móc, tổn thất về sản phẩm hoặc nguyên liệu, khó khăn trong sản xuất, chi phí xử lý sự cố, vv…) tối thiểu sẽ là 5$ và tối đa sẽ là 50$

Theo đó, tỉ lệ những chi phí phi bảo hiểm khác (tổn thất thời gian do điều tra, chi phí đào tạo, phí thuê mướn) không bao gồm trong chi phí tài sản phi bảo hiểm (tổn thất tài sản không xử

lý được bằng bảo hiểm) cũng sẽ là khoảng 1 đến 3$ nếu xét phí bảo hiểm là 1$ Chi phí bảo hiểm : chi phí phi bảo hiểm : chi phí phi bảo hiểm khác = 1:5~50 : 1~3

Hay, chi phí bảo hiểm : tổng chi phí phi bảo hiểm = 1:6~53Chi phí điều trị hoặc phí bồi thường (visible cost) xuất hiện trên mặt nước sẽ được bổ sung bằng bảo hiểm, tuy nhiên, chi phí gián tiếp (invisible or hidden cost) không xuất hiện trên mặt nước được coi là thiệt hại của doanh nghiệp nếu doanh nghiệp không bảo toàn được

nó Nguyên lý tảng băng của Bird (iceberg principle of hidden costs) như [hình 1-3] Ông cho rằng chi phí bảo hiểm do tai nạn chỉ là 1 góc của tảng băng so với tổng chi phí thiệt hại

Theo đó, ông nhấn mạnh cần có phương án phòng tránh toàn bộ thiệt hại chứ không chỉ chú trọng riêng tới thiệt hại về mạng người

Phí bảo hiểm cho tài sản phi bảo hiểm

Chi phí khác của phi bảo hiểm

đào tạo, thuê

$ 1 Phí bảo hiểm

$ 5 ($ 5 to $ 50) Phí bảo hiểm cho tài sản phi bảo hiểm

($ 1 to $ 3) Chi phí khác của phi bảo hiểm

Trang 15

5) Phương pháp của P.C.Compes

Compes là người Đức đã phát hành cuốn sách “Tính toán kinh tế trong tai nạn công nghiệp”

và cảnh báo rằng không chỉ mối quan hệ giữa tai nạn, phí tổn trực tiếp, gián tiếp mà sẽ còn

có cả thiệt hại, mất mát về năng lực hoạt động của doanh nghiệp

Compes coi tổng chi phí thiệt hại bao gồm chi phí chung và chi phí riêng

Tổng chi phí tai nạn = chi phí chung + chi phí riêng

Các mục của chi phí chung (bất biến) bao gồm phí bảo hiểm, chi phí duy trì nhóm đảm bảo

an toàn sức khỏe, các phí trừu tượng khác (danh dự của doanh nghiệp, tính an toàn v v),

chi phí riêng (biến đổi) bao gồm tổn thất do sản xuất đình trệ, chi phí cần thiết cho phương

án xử lý, chi phí cần cho điều trị, các chi phí điều tra khác

6) Phương pháp của Noguchi

Ông Noguchi, người Nhật, đã dựa theo phương pháp giá trị bình quân của Simond để đưa

ra phương pháp phù hợp với tình hình thực tế Nhật Bản Noguchi không phân tách chi phí

thiệt hại do tai nạn theo phí tổn trực tiếp, gián tiếp của Heinrich cũng như chi phí bảo hiểm

và phi bảo hiểm của Simonds Phân loại của ông như sau:

M=A hoặc (1.15a + b) + B + C + D + E + F

① M = Chi phí thiệt hại cho 1 lần tai nạn

② A = Phí bồi thường theo luật định, a = Phí bồi thường chính phủ, b = Phí bồi thường công ty

③ B = Phí bồi thường ngoài luật định

④ C = Phí thiệt hại về người

⑤ D = Phí thiệt hại về vật chất

⑥ E = Phí thiệt hại về sản xuất

⑦ F = Phí thiệt hại đặc biệt

Ở đây, a là yếu tố tương ứng với phí tổn trực tiếp của Heinrich, 1.15a giống với chi phí bảo

hiểm của Simonds

(Tư liệu : Hàn Quốc / Cơ quan y tế và an toàn lao

động Hàn Quốc / khảo sát năm 2013)

1 Thực trạng phát sinh chia theo loại công trình

Công trình kiến trúc chiếm 73.8% (378 người), công trình xây dựng dân dụng chiếm 21.6% (77người), công trình điện- công nghệ thông tin chiếm 5.1% (18người), về “nhà xưởng, công trình vừa và nhỏ” cùng với “công trình quy mô nhỏ (nhà ở, cửa hàng, vv…)”, mỗi loại

Chung Cư

Nhà xưởng Công trình Vừa

Tòa nhà

Quy Mô Nhỏ (nhà

ở, thương mại)

Cơ Sở Tôn Giáo Phúc lợi

Trương

Hệ thống nước

Hệ thống đập thủy

Hệ thống kênh sông ngòi

Đất xây dựng nhà ở

sở vật chất khác

Chỉ số

tử vong

Tỷ lệ chiếm

PHỤ

vong trong ngành xây dựng

Chung

Cư Sở TônCơ

Giáo Phúc lọi

Đường Sắt Đất xây

dựng nhà ở

Tòa nhà KHÁC thống Hệ

đập thủy

Công trình điện Công nghệ Thông tin

Nhà xưởng Công trình Vừa

Trương Học thốngHệ

nước

Cơ sở vật chất khác

Quy Mô Nhỏ (nhà ở, thương mại)

Đường

Xá thống Hệ

kênh sông ngòi

Trang 16

2 Thực trạng phát sinh chia theo hình thức

Tai nạn do rơi ngã phát sinh nhiều nhất và chiếm 58.0% (297người) , tiếp sau đó là bị đánh

(Đơn vị : Người)

Phân loại Tổng

Hầm thông gió

(Nhà trên cao)

Đồ cứu

hộ

Đồ

Giá

đỡ làm việc

Nguyên liệu, vật chất

Thang máy, thiết

bị trục vớt

Dàn giáo (Bao gồm B/T)

Thiết

bị điện,

bộ phận sạc

Máy móc xây dựng quy

Máy bóc vận chuyển bốc dỡ quy Thang Mái

Thiết

bị xây dựng khác Khác

Trang 17

1 Phương pháp của Heinrich

① Phí tổn trực tiếp : Phí tổn gián tiếp = 1:4

② Tỷ lệ phát sinh tai nạn : thương nặng : thương nhẹ : tai nạn không chấn thương = 1:29:30

③ Thuyết Domino

Nhân tố môi trường & di truyền  Sai sót cá nhân  Hành vi không an toàn & trạng thái bất an  Tai nạn  Thảm họa

④ Năm bước phòng tránh tai nạn

Bước 1 : Tổ chức quản lý (Organization)

Bước 2 : Điều tra nguyên nhân (Fact Finding)

Bước 3 : Phân tích đánh giá (Analysis)

Bước 4 : Lựa chọn biện pháp (Selection of remedy)

Bước 5 : Áp dụng biện pháp (Application of remedy)

2 Chi phí thiệt hại

Trang 18

Hiểu rõ về luật an toàn vệ sinh lao động của Hàn Quốc

Trang 19

1 Quy định pháp luật về an toàn vệ sinh lao động

1) Luật an toàn vệ sinh lao động của Việt Nam

① Không có luật riêng biệt về an toàn vệ sinh lao động

② Có bộ luật bảo vệ môi trường cho người lao động, luật phòng cháy chữa cháy năm 1994 và

luật lao động năm 1992 bao gồm các điều luật về an toàn vệ sinh lao động căn cứ theo điều

56 hiến pháp chính sách quốc gia về bảo hộ lao động năm 1992

2) Quy định liên quan cụ thể

① Chương 9 luật lao động ( an toàn lao động và vệ sinh lao động)

② Quy định chi tiết về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn lao động, vệ sinh lao động

③ Phạt hành chính về việc vi phạm quy định an toàn và vệ sinh lao động

④ Quy định liên ngành giữa bộ y tế và bộ lao động thương binh xã hội về an toàn vệ sinh lao

động

⑤ Hướng dẫn về quản lý vệ sinh lao động, sức khỏe người lao động và bệnh nghề nghiệp

⑥ Tình hình cơ bản về việc thực hiện an toàn vệ sinh lao động

thực thi chiến lược phát triển an toàn lao động quốc gia lần 2

động của doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) vẫn chưa có cải thiện lớn

thức (Informal Sector) và quy mô vừa nhỏ

1) Cấu trúc

① Mục 1: Quy định về an toàn lao động ,vệ sinh lao động (điều 133 – điều 138)

② Mục 2: Tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp ( điều 139- điều 146)

③ Mục 3: Phòng ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp (điều 137- điều 152)

2) Nội dung chính

① Các cơ quan và doanh nghiệp phải tuân thủ luật về an toàn lao động và vệ sinh lao động (điều 133)

② Chính phủ hỗ trợ công tác phát triển các cơ sở sản xuất dụng cụ, thiết bị an toàn lao động,

vệ sinh lao động, phương tiện bảo vệ cá nhân.(điều 134)

③ Chính phủ xây dựng chương trình quốc gia về an toàn lao động và vệ sinh lao động ( điều 135)

02

Trang 20

Nghĩa vụ của người sử dụng lao động (điều 183)

1 Bảo đảm nơi làm việc đạt yêu cầu về không gian, độ thoáng, bụi, hơi, khí độc, phóng

xạ, điện từ trường, nóng, ẩm, ồn, rung, các yếu tố có hại khác và các yếu tố đó phải được định kỳ kiểm tra, đo lường.

2 Bảo đảm các điều kiện an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với máy, thiết bị, nhà xưởng

3 Kiểm tra, đánh giá các yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc của cơ sở để đề ra các biện pháp loại trừ, giảm thiểu các mối nguy hiểm, có hại, cải thiện điều kiện lao động, chăm sóc sức khỏe cho người lao động;

4 Định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng máy, thiết bị, nhà xưởng

5 Phải có bảng chỉ dẫn về an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với máy, thiết bị, nơi làm việc và đặt ở vị trí dễ đọc, dễ thấy tại nơi làm việc;

6 Khi lên kế hoạch và tiến hành hoạt động vệ sinh an toàn, lắng nghe ý kiến của đại diện người lao động

Nghĩa vụ của người lao động (điều 138)

1 Chấp hành các quy định, quy trình, nội quy về an toàn vệ sinh lao động.

2 Sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang bị, các thiết

bị an toàn lao động, vệ sinh lao động nơi làm việc

3 Báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ gây tai nạn lao động

4 Tham gia cấp cứu và khắc phục hậu quả tai nạn lao động

Người làm công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động (điều 139)

1 Người sử dụng lao động phải cử người làm công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động

2 Đối với những cơ sở sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực có nhiều nguy cơ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và sử dụng từ 10 lao động trở lên người sử dụng lao động phải cử người có chuyên môn phù hợp làm cán bộ chuyên trách về công tác an toàn, vệ sinh lao động.

3 Người làm công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động phải được huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động.

Xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp (điều 140)

1 Trong xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp, người sử dụng lao động có trách nhiệm sau:

1.Xây dựng phương án xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp và định kỳ tổ chức diễn tập;

2.Trang bị phương tiện kỹ thuật, y tế để bảo đảm ứng cứu, sơ cứu kịp thời khi xảy

ra sự cố, tai nạn lao động 3.Thực hiện ngay những biện pháp khắc phục hoặc ra lệnh ngừng ngay hoạt động của máy, thiết bị, nơi làm việc có nguy cơ gây tai nạn lao động

2 Bảo vệ người lao động

3 Khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe

1 Người lao động có quyền từ chối làm công việc, rời bỏ nơi làm việc và phải báo ngay với người phụ trách trực tiếp.

2 Người lao động vẫn được trả đủ tiền lương và không bị coi là vi phạm kỷ luật lao của mình

3 Người sử dụng lao động không được ép buộc người lao động tiếp tục làm công việc đó hoặc trở lại nơi làm việc đó nếu nguy cơ chưa được khắc phục.

Trang 21

Tai nạn lao động (Điều 142)

1 Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.

2 Người bị tai nạn lao động phải được cấp cứu kịp thời và điều trị chu đáo.

3 Tất cả các vụ tai nạn lao động và các sự cố nghiêm trọng tại nơi làm việc đều phải được khai báo, điều tra, lập biên bản, thống kê và báo cáo định kỳ theo quy định của Chính phủ.

1 Trong trường hợp xảy ra tai nạn nghiêm trọng gây tử vong và bị thương từ 2 người trở lên, người sử dụng lao động phải báo cáo ngay với bộ lao động thương binh xã hội

2 Người sử dụng lao động phải điều tra trường hợp tai nạn nặng có 1 người bị thương.

3 Trong trường hợp xảy ra tai nạn nghiêm trọng gây tử vong và bị thương từ 2 người trở lên, cơ quan thanh tra lao động sẽ điều tra, và sau khi kết thúc điều tra có thể khởi kiện.

4 Trong trường hợp tìm ra dấu hiệu vi phạm pháp luật trong khi điều tra, cơ quan thanh tra lao động và người sử dụng lao động phải báo cáo lên cơ quan liên quan và đề xuất chuyển giao hồ sơ tài liệu liên quan lên cơ quan tố tụng hình sự.

5 Người sử dụng lao động lập thống kê về tai nạn và báo cáo định kì 6 tháng, 1 năm lên

cơ quan liên quan.

1 Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục

do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế

2 Thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế.

3 Trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị.

4 Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định.

Quyền của người lao động bị tai nạn lao động(Điều 145)

1 Người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

2 Khi người sử dụng lao động chưa đóng bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội, thì người lao động được người sử dụng lao động trả khoản tiền tương ứng với chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

3 Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà không do lỗi của người lao động và bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thì được người sử dụng lao động bồi thường với mức như sau:

1 Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm từ 5,0%

đến 10% khả năng lao động;

2 Cứ tăng 1,0% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu

bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;

3 Ít nhất 30 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hay cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn.

4 Trường hợp do lỗi của người lao động thì người lao động cũng được trợ cấp một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức tiền quy định

Trang 22

2 Danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động

do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.

3 Chính phủ quy định về điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ kiểm định kỹ thuật

an toàn lao động.

Kế hoạch an toàn vệ sinh lao động (Điều 148)

1 Hằng năm, khi xây dựng kế hoạch sản xuất, kinh doanh, người sử dụng lao động phải lập kế hoạch, biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện lao động.

Thiết bị bảo hộ lao động (Điều 149)

1 Người lao động làm công việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại được người sử dụng lao động trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân và phải sử dụng trong quá trình làm việc theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

2 Thiết bị bảo hộ cá nhân phải đạt tiêu chuẩn về chất lượng.

Đào tạo về an toàn vệ sinh lao động (Điều 150)

1 Người sử dụng lao động, người làm công tác an toàn lao động phải tham dự khóa đào tạo an toàn lao động, vệ sinh lao động, nhận chứng chỉ, chứng nhận do tổ chức hoạt động dịch vụ đào tạo an toàn lao động, vệ sinh lao động thực hiện.

2 Người sử dụng lao động phải tổ chức đào tạo về an toàn lao động, vệ sinh lao động cho người lao động, người học nghề, tập nghề khi tuyển dụng và sắp xếp lao động;

hướng dẫn quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động cho người đến thăm quan, làm việc tại cơ sở lao động.

3 Người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động phải tham dự khóa đào tạo an toàn lao động, vệ sinh lao động, kiểm tra sát hạch và được cấp chứng chỉ.

4 Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ đào tạo an toàn lao động, vệ sinh lao động; xây dựng chương trình khung công tác đào tạo về an toàn lao động, vệ sinh lao động; danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động.

Thông tin về an toàn & vệ sinh lao động (Điều 151)

1 Người sử dụng lao động phải thông tin đầy đủ về tình hình tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, các yếu tố nguy hiểm, có hại và các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm việc cho người lao động

Trang 23

Quản lý sức khỏe cho người lao động (Điều 152)

1 Người sử dụng lao động phải căn cứ vào tiêu chuẩn sức khỏe quy định cho từng loại công việc để tuyển dụng và sắp xếp lao động.

2 Hằng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho người lao động

3 Người lao động làm việc trong điều kiện có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp phải được khám bệnh nghề nghiệp theo quy định của Bộ Y tế.

4 Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải được điều trị, phục hồi chức năng lao động

3 Không chỉ định người quản lý về an toàn lao động và vệ sinh lao động

4 Không bảo quản tài liệu về tai nạn lao động, không báo cáo hay báo cáo sai sự thật

về tai nạn lao động

2 Mức phạt từ 5 triệu đến 10 triệu đồng

1 Không thực hiện kiểm tra đánh giá định kì về yếu tố độc hại

2 Trong trường hợp cải tại, mở rộng, xây dựng nhà xưởng, cơ sở vật chất, không lập

kế hoạch xử lý an toàn vệ sinh lao động nhằm sản xuất, sử dụng, bảo quan, giữ gìn các máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu

3 không đảm bảo các điều kiện về an toàn lao động vệ sinh lao động tai nơi làm việc

4 Không thực hiện kiểm tra giám sát định kì máy móc, thiết bị, nơi làm việc, nhà kho.

5 Không treo các biển báo an toàn lao động tại nơi làm việc

6 Khi phát sinh tai nạn không cung cấp các trang thiết bị y tế và thiết bị kỹ thuật để

② 5% tỉ lệ phát sinh tai nạn tử vong trong ngành có độ nguy hiểm cao

③ Tăng 5% việc kiểm tra sức khỏe định kì của doanh nghiệp

④ Áp dụng hệ thống kinh doanh an toàn vệ sinh lao động trong 2000 doanh nghiệp vừa và nhỏ hàng năm

⑤ Thực hiện tuyên truyền an toàn vệ sinh lao động cho 100,000 công nhân đang làm trong các ngành tiềm ẩn nguy hiểm cao

⑥ Cung cấp thông tin an toàn vệ sinh lao động cho 30,000 doanh nghiệp vừa và nhỏ đến năm 2015

⑦ Thực hiện điều tra sự cố và xử lý vụ việc với tất cả trường hợp tử vong do tai nạn

⑧ Thực hiện điều trị và phục hồi cho những người bệnh do lao động và những người bị tai nạn lao động

2) Chiến lược chủ yếu

① Nâng cao tính hiệu quả chính sách của chính phủ, đề ra và thi hành pháp luật có liên quan

② Tăng cường đầu tư, hỗ trợ, tư vấn các lĩnh vực và ngành nghề trong tai nạn lao động

③ Tăng cường bảo hộ người làm trong ngành quản lý sức khỏe và đề phòng bệnh do lao động

④ Tăng cường trách nhiệm và khả năng của chủ doanh nghiệp, người lao động và cơ quan địa phương

⑤ Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng khoa học kĩ thuật trong lĩnh vực an toàn vệ sinh lao động

⑥ Tăng cường giám sát, quản lý an toàn vệ sinh lao động

Trang 24

④ Ngành công nghiệp lĩnh vực 4: Nghiên cứu và ứng dụng khoa học kĩ thuật trong lĩnh vực an

toàn vệ sinh lao động

4) Các phương án chủ đạo

① Xây dựng chính sách và hệ thống an toàn vệ sinh lao động thích hợp

② Đảm bảo nguồn vốn dồi dào để thực hiện chiến lược

③ Thành lập ủy ban an toàn vệ sinh lao động quốc gia để thực hiện chiến lược

④ Thành lập ủy ban đánh giá để bổ sung và đánh giá chiến lược

⑤ Tăng cường tuyên truyền tích cực bằng các phương tiện truyền thông

5) Lợi ích

① Bảo vệ và phát triển người lao động Việt Nam thông qua việc thực hiện hiệu quả chiến lược

an toàn vệ sinh lao động quốc gia (2011~2015)

② Góp phần to lớn vào phát triển liên tục kinh tế, xã hội của Việt Nam

4 Tình hình phát sinh tai nạn lao động và MOLISA

1) Tư liệu thống kê MOLISA

(1) Tình hình báo cáo tai nạn lao động

① Tỷ lệ báo cáo: Năm 2013 chỉ có 5.3% báo cáo trong tổng số 19,818 doanh nghiệp

② Khó nắm được tình hình tai nạn lao động toàn quốc, cản trở hiệu quả của việc an toàn vệ sinh

③ Đã thông báo để xử phạt nghiêm ngặt việc che đậy hoặc trì hoãn báo cáo tai nạn

(2) Tình hình tai nạn lao động theo ngành và số người tử vong

① Lĩnh vực xây dựng: Chiếm 28.6% tổng số vụ tai nạn, chiếm 26.5% tổng số người

tử vong

② Lĩnh vực khai khoáng: chiếm 15.4% tổng số vụ tai nạn, số người tử vong chiếm 14.3%

③ Lĩnh vực chế tạo: chiếm 6.3% tổng số vụ tai nạn, số người tử vong chiếm 5.8%

④ Lĩnh vực máy móc: chiếm 5.1% tổng số vụ tai nạn, số người tử vong chiếm 4.8%

(3) Loại hình tử vong

① Tai nạn rơi: chiếm 26.9% tổng số vụ tai nạn, số người tử vong chiếm 24.9%

Trang 25

② Tai nạn do điện: Chiếm 21.7% tổng số vụ tai nạn, số người tử vong chiếm 20.1%

③ Tai nạn do bị kẹt, mắc vào: Chiếm 14.6%, tổng số vụ tai nạn, số người tử vong chiếm 13.6%

④ Tai nạn do đồ vật rơi, đổ: Chiếm 14.3% tổng số vụ tai nạn, số người tử vong chiếm 13.2%

⑤ Tai nạn giao thông: Chiếm11% tổng số vụ tai nạn, số người tử vong chiếm 10.1%

⑥ Tai nạn do đồ vật văng ra và va chạm: Chiếm 4% tổng số vụ tai nạn, tỷ lệ tử vong là 3.7%

(4) Nguyên nhân chủ yếu của tai nạn dẫn đến tử vong

① Tai nạn do không sử dụng thiết bị bảo hộ: 22%

② Tai nạn do người chủ không thực hiện quy định và xử lý sử dụng thiết bị : 18%

③ Tai nạn do không thực hiện giáo dục an toàn: 10%

④ Tai nạn do không trang bị đồ bảo hộ lao động: Tổ chức 6%, Cá nhân 3%

⑤ Tai nạn do vị phạm quy định của người lao động: 21%

2) Chức năng chủ yếu của MOLISA

① Nâng cao an toàn vệ sinh lao động

② Nội dung liên quan đến tuyển dụng, đào tạo nghiệp vụ và tiền lương

③ Thực hiện bảo hiểm xã hội (Bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội không bắt buộc, bảo

hiểm thất nghiệp)

④ Hỗ trợ người có công với nước, bảo vệ trẻ em, bình đẳng giới, phòng chống tội ác xã hội

⑤ Vấn đề người lao động Việt Nam tại nước ngoài

(1) Vai trò

① Đề xuất dự luật, nghị quyết, và lệnh thi hành

② Thành lập, thực hiện và đánh giá chiến lược và kế hoạch phát triển trung và dài hạn

③ Ban hành và thực hiện hướng dẫn có liên quan đến vấn đề lao động và xã hội

④ Thực hiện tuyển dụng và bảo hiểm thất nghiệp

(2) Nghiệp vụ liên quan đến an toàn vệ sinh lao động

① Ban hành và thực hiện hướng dẫn để nâng cao an toàn vệ sinh lao động

trường lao động cũng như an toàn vệ sinh lao động

chất để đảm bảo an toàn lao động

② Thành lập, cung cấp danh mục liên quan tới an toàn lao động

lý đặc biệt

③ Triển khai chương trình an toàn vệ sinh lao động quốc gia, tuần lễ tăng cường an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, đồ bảo hộ cá nhân và hoạt động để phòng chống hỏa hoạn, cháy nổ

④ Thực hiện điều tra, thu thập tư liệu và báo cáo về tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

3) Tổ chức MOLISA

① MOLISA bao gồm 17 cơ sở và 7 cơ quan trực thuộc

② Trong đó cục an toàn lao động đảm nhận chức năng an toàn vệ sinh lao động

③ Có 63 sở lao động thương binh xã hội(DOLISAs) tại các cơ quan địa phương

④ Giám sát và hỗ trợ 697 quận, huyện

(1) Thanh tra lao động của MOLISA

① Thanh tra lao động của MOLISA có chức năng giám sát lao động

② Sở thanh tra lao động bao gồm 6 phòng

phòng thanh tra chính sách trẻ em và xã hội, phòng hỗ trợ người có công với nước, phòng hỗ trợ hành chính và dịch vụ thông thường, phòng xử lý yêu cầu của dân

Trang 26

(2) Pháp luật liên quan đến thanh tra lao động

① Luật lao động (Labour Code, 2012)

② Luật liên quan đến thanh tra lao động (Law on Inspection (No: 56/2010/QH12))

(3) Cách thức thanh tra lao động

① MOLISA và DOLISAs cùng soạn thảo báo cáo đề xuất doanh nghiệp năm trước, số doanh nghiệp tại các địa phương, tiếp thu nguyện vọng nhân dân và thành lập kế hoạch thanh tra lao động hàng năm

② MOLISA thỏa thuận với DOLISA và thành lập kế hoạch thanh tra để tuyển chọn đối tượng thanh tra trước tiên theo ngành

③ MOLISA tuyển dụng và bố trí cơ quan thanh tra sẽ hợp tác với DOLISA

④ DOLISA nộp báo cáo kết quả thanh tra lao động hàng năm và phân kì cho MOLISA

⑤ Thực hiện thanh tra lao động do MOLISA và DOLISA cùng tổ chức nếu cần thiết

⑥ Trường hợp của khu công nghiệp chế xuất(IPZs), sẽ có kế hoạch do ủy ban điều hành IPZ tự thanh tra, trường hợp trùng lặp với DOLISA thì hai bên thảo luận và điều chỉnh

(4) Phạm vi thanh tra lao động

① Điều kiện lao động bình thường, an toàn vệ sinh lao động, nộp phí bảo hiểm bảo đảm xã hội, điều tra tai nạn lao động

② Có hay không thành lập công đoàn lao động và tuân thủ hợp đồng lao động, điều chỉnh tranh chấp giữa chủ doanh nghiệp và người lao động

③ Cơ quan thanh tra lao động thi hành pháp luật cung cấp tư vấn thông tin liên quan, giải quyết nguyện vọng của dân giữa chủ-thợ

(5) Nội dung thanh tra lao động

① Cơ quan thanh tra lao động sẽ thanh tra điều kiện lao động, quan hệ tuyển dụng, an toàn

vệ sinh lao động, vấn đề về trẻ em

② Chính sách xã hội, cựu chiến binh, đào tạo nghiệp vụ, bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm xã hội tự phát

③ Thực hiện thanh tra về giới thiệu việc làm cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam

④ Tập trung xử lý về vấn đề tố cáo của nhân dân

(6) Cách thức thanh tra lao động

① Cân nhắc và thực hiện nguyện vọng do người lao động khai báo và kế hoạch thanh tra lao động hàng năm

② Cơ quan thanh tra lao động thông báo kế hoạch và nội dung thanh tra cho chủ doanh nghiệp trước khi đến 3 ngày

③ Thanh tra tiến hành công việc trong 1 ngày với 1 đội thanh tra từ 2~3 người

④ Phía Việt Nam nhận chữ kí đại diện của công đoàn lao động sau khi chủ doanh nghiệp viết báo cáo tự đánh giá và nộp cho cơ quan MOLISA/DOLISAs liên quan

lao động hàng năm

tiên thanh tra lao động hàng năm

(7) Đăng kí và báo cáo tai nạn lao động/ bệnh nghề nghiệp

① Chủ doanh nghiệp phải báo cáo cho cơ quan thanh tra lao động về tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

② Chỉ báo cáo bệnh và tai nạn nghiêm trọng, phần lớn tai nạn đều bị che giấu

③ Thu thập thông tin về xử phạt và tiền phạt với chủ doanh nghiệp do vi phạm luật lao động, số vụ tai nạn tại các địa phương được làm sơ sài

③ Chủ doanh nghiệp có quyền kháng án về quyết định của cơ quan thanh tra lao động

④ Trường hợp phán đoán rằng có nguy hiểm tức khắc hay nghiêm trọng về an toàn lao động thì phải xử lý đình chỉ công tác tạm thời

Trang 27

5 Quy định, nội dung chủ yếu về ngành xây dựng

1) Lệnh thông báo thi hành công tác an toàn lao động trong

doanh nghiệp

Bổ sung và sửa đổi điều khoản của luật lao động ngày 29 tháng 6 năm 2006

Bổ sung và sửa đổi điều khoản của luật lao động ngày 2 tháng 4 năm 2002

Căn cứ theo luật lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994

Số 110/2002/ND-CP lệnh thi hành ngày 27 tháng 12 năm 2002 của chính phủ về nghiệp vụ,

bổ sung và sửa đổi quy định của lệnh thi hành số 06/CP

Căn cứ theo lệnh thi hành số 06/CP ngày 20 tháng 1 năm 1995 được chính phủ quy định của

bộ lao động về an toàn vệ sinh lao động

Tổng liên đoàn lao động Việt Nam, Bộ tài chính và cơ quan, ban ngành có liên quan, Bộ

lao động thương binh và xã hội và Bộ y tế thông báo cho doanh nghiệp thực hiện an toàn

vệ sinh lao động như sau

(1) Chương 1 Quy định chung

Điều 1: Đối tượng áp dụng và phạm vi áp dụng

1 Thông báo này là quy định về tóm tắt, báo cáo, thống kê, tự kiểm tra, xây dựng

kế hoạch, thiết lập phạm vi trách nhiệm, thành lập tổ chức về an toàn vệ sinh lao động của doanh nghiệp

2 Thông báo này được áp dụng cho mọi cơ sở (Sau đây gọi là doanh nghiệp), công

ty, các cơ quan sử dụng lao động đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều 3: Kinh phí thực hiện

Là chi phí hợp lý dựa trên việc nộp, thu gom thuế thu nhập của doanh nghiệp theo quy định pháp luật về luật doanh nghiệp và kinh phí để thực hiện công tác an toàn

vệ sinh lao động được quyết định trên phí sản xuất kinh doanh và chi phí hoạt động bình thường của doanh nghiệp.

(2) Chương 2 : Phân chia trách nhiệm và thành lập tổ chức về công tác an toàn vệ sinh lao động cơ bản

Điều 4: Bộ phận bảo hộ lao động

1 Doanh nghiệp phải thành lập Bộ phận bảo hộ lao động theo quy định tối thiểu như sau a) Các doanh nghiệp có dưới 300 lao động phải bố trí ít nhất một cán bộ bán chuyên trách công tác bảo hộ lao động.

b) Các doanh nghiệp có từ 300 đến dưới 1000 lao động thì phải bố trí ít nhất 1 cán

bộ chuyên trách làm công tác bảo hộ lao động.

c) Các doanh nghiệp có từ 1000 lao động trở lên thì phải bố ít nhất 2 cán bộ chuyên trách bảo hộ lao động hoặc tổ chức phòng hoặc ban bảo hộ lao động riêng.

2 Cán bộ làm công tác bảo hộ lao động phải phù hợp những điều kiện sau.

a) Phải có chuyên môn về kĩ thuật an toàn, kĩ thuật phòng chống cháy nổ, công nghệ môi trường, an toàn lao động

b) Phải có kinh nghiệm về hoạt động sản xuất, doanh nghiệp, cung cấp dịch vụ thiết bị

3 Trong trường hợp không thành lập được bộ phận bảo hộ lao động thì phải làm theo yêu cầu tại quy định của điều 1,2 thông báo này Phải kí hợp đồng với tổ chức

có đủ năng lực thực hiện công tác chuyên môn về bảo hộ lao động được quy định tại khoản 2 điều 5 của thông báo này

Điều 5: Nhiệm vụ và chức năng của Bộ phận bảo hộ lao động

1 Chức năng

Bộ phận bảo hộ lao động có chức năng giúp đỡ, tư vấn chủ lao động, kiểm tra, giám sát hoạt động bảo hộ lao động

2 Nhiệm vụ a) Giúp đỡ bộ phận có liên quan đến doanh nghiệp và tiến hành công việc sau đây

- Xây dựng quy định, quy chế, xử lý đảm bảo an toàn lao động, phòng chống cháy nổ của doanh nghiệp

- Phải quản lý liên tục theo kiểm định và đăng kí của các trang thiết bị, máy móc, vật phẩm và phải đảm bảo tiêu chuẩn an toàn vệ sinh lao động.

- Xây dựng kế hoạch bảo hộ lao động hàng năm, phải kiểm tra và tăng cường thực hiện kế hoạch Xây dựng kế hoạch ứng phó bất thường và tiến hành đánh giá tính nguy hiểm

Trang 28

- Thực hiện hoạt động tuyên truyền, phổ biến về quy định an toàn

- An toàn vệ sinh quốc gia của thiết bị có trong phạm vi doanh nghiệp

- Cung cấp cho người lao động về đào tạo an toàn vệ sinh lao động

- Tối thiểu 1 tháng phải kiểm tra an toàn vệ sinh lao động 1 lần đối với nhân viên của các bộ phận sản xuất và môi trường làm việc khó khăn, nguy hiểm, độc hại

- Tìm ra các bệnh lý, tình trạng bị tổn thương phát sinh do kiểm tra an toàn thực phẩm và môi trường lao động (trong trường hợp doanh nghiệp thực phẩm) Đề xuất phương án quản lý sức khỏe với người chủ lao động

b) Theo quy định của điều 17 trong thông tư này, phải thực hiện việc kiểm tra, đề xuất dựa trên những quy định về an toàn vệ sinh lao động trong phạm vi các trang thiết bị của cơ sở sản xuất

c) Thông báo cho chủ lao động về những biện pháp phòng chống an toàn vệ sinh lao động hiện có

Điều 6 : Quyền hạn của bộ phận an toàn vệ sinh lao động

1 Trường hợp phát hiện tai nạn lao động nguy hiểm, người phụ trách của bộ phận sản xuất phải đưa ra quyết định tạm thời đình chỉ hoặc ra lệnh đình chỉ công việc (trong trường hợp khẩn cấp) để thực hiện biện pháp xử lý tai nạn lao động, đồng thời phải báo cáo tình hình cho chủ lao động

2 Ngừng và hạn chế sử dụng những thiết bị, máy móc chưa được đảm bảo tính an toàn

3 Được tham dự vào việc quản lý, báo cáo, thống kê, điều tra các vụ tai nạn lao động theo quy định của pháp luật hiện hành

4 Tham gia vào việc sơ kết, tổng kết và thảo luận về đánh giá công tác thực hiện kế hoạch an toàn vệ sinh lao động cũng như tình trạng sản xuất, giao dịch

5 Tham gia đóng góp ý kiến trong buổi thảo luận về lĩnh vực an toàn vệ sinh lao động thông qua việc lập và duyệt kế hoạch các đề án thiết kế, thi công, nghiệm thu và tiếp nhận đưa vào sử dụng nhà máy, thiết bị mới xây dựng, lắp đặt hoặc sau cải tạo, mở rộng

6 Nộp bản tổng hợp tất cả đề án giải quyết của người lao động và đoàn kiểm tra của người lao động có chức vị thấp nhất cho chủ sử dụng lao động

7 Tham gia đóng góp ý kiến về việc cạnh tranh và bồi thường : Đề nghị xử lý kỷ luật

và bồi thường toàn bộ đối với cá nhân, tổ chức về an toàn, bảo vệ sức khỏe lao động và bảo hộ lao động

Điều 7 : Thành lập bộ phận y tế tại nơi lắp đặt thiết bị

1 Tất cả các doanh nghiệp phải tổ chức, thành lập bộ phận y tế tại nơi làm việc theo quy định tối thiểu dưới đây:

a) Cơ sở sản xuất có trên 500 và dưới 1,000 lao động trực tiếp thì ít nhất phải có

1 chuyên viên y tế có trình độ chuyên ngành y

b) Dây chuyền sản xuất có ít nhất 1,000 lao động cùng làm việc trên địa bàn phải

tổ chức trạm y tế và phòng chuẩn đoán hoặc ít nhất phải có 1 y sĩ hoặc 1 bác

sĩ đa khoa

2 Trường hợp các doanh nghiệp không thể thành lập bộ phận y tế hoặc có ít hơn

500 lao động thì phải có hợp đồng chăm sóc sức khỏe với 1 trong các đơn vị y

tế của khu vực như dưới đây a) Trạm y tế của quận (huyện), phường (xã), tổ dân phố (làng) b) Phòng kiểm tra sức khỏe tổng hợp của khu vực

c) Bệnh viện thành phố, quận, khu vực, trực thuộc tỉnh (Dưới dây gọi là Địa phương) hoặc bệnh viện đa khoa của địa phương.

Điều 8 Nhiệm vụ và chức năng của bộ phận y tế

1 Chức năng của bộ phận y tế là trực tiếp quản lý sức khỏe của người lao động và

tư vấn cho chủ lao động.

2 Nhiệm vụ a) Chẩn đoán và điều trị các bệnh thông thường, cấp cứu, sơ cứu ban đầu trong trường hợp phát sinh tai nạn lao động tại cơ sở sản xuất.

b) Bao gồm việc quản lý tình trạng sức khỏe người lao động: kiểm tra sức khỏe định kì: chẩn đoán các bệnh nghề nghiệp: Tìm và lưu giữ hồ sơ về các bệnh nghề nghiệp, hồ sơ kiểm tra sức khỏe định kì, hồ sơ kiểm tra sức khỏe tuyển dụng.

c) Thực hiện công tác sau khi phân chia dịch vụ thuốc men và quản lý trang thiết

bị theo phân ngành trị liệu và cấp cứu khẩn cấp.

d) Người lao động tham gia vào công tác phòng chống nhằm thiết lập các quy định về việc bảo vệ sức khỏe lao động như phòng chống bệnh nghề nghiệp

và các yếu tố có thể làm phát sinh bệnh nghề nghiệp.

Trang 29

e) Các nhân viên công tác tại cơ quan y tế sẽ kiểm tra việc tuân thủ thực hiện quy tắc vệ sinh, phòng chống bệnh tật và vệ sinh thực phẩm của người lao động Bộ phận an toàn và lao động sẽ hợp tác với cơ quan này để xác nhận các yếu tố nguy hiểm có thể phát sinh trong môi trường làm việc và đưa ra chỉ thị cho các lao động thực hiện luật Vệ sinh lao động để phòng tránh những yếu tố nguy hại này.

f) Lên kế hoạch điều dưỡng phục hồi cho các trường hợp người lao động làm những công việc nặng nhọc, nguy hại hoặc người lao động mắc các bệnh nghề nghiệp hay có kết quả kiểm tra sức khỏe định kì các hạng mục là 4,5.

g) Hàng năm phải thông báo định kì cho người lao động về những ảnh hưởng của yếu tố môi trường nguy hại, ảnh hưởng xấu tới sức khỏe và biện pháp phòng tránh yếu tố nghề nghiệp có liên quan tới các chứng bệnh Phải phổ biến kiến thức về những biện pháp xử lý, cấp cứu khẩn cấp trường hợp tai nạn lao động chung tại nơi làm việc.

h) Kiểm tra môi trường lao động hàng năm; quản lí hồ sơ bảo vệ sức khỏe lao động của dây chuyền.

i) Hướng dẫn và triển khai tổ chức chế độ tập huấn bằng hiện vật cho những người làm việc trong điều kiện lao động có hại cho sức khỏe (Phương pháp tổ chức tập huấn, tổ chức phân phát hiện vật)

j) Tham gia vào tất cả các quy trình để nhận được đánh giá tổn hại sức khỏe, tàn tật đối với những lao động mắc phải các bệnh nghề nghiệp và tai nạn lao động.

k) Tiếp nhận hợp tác và hướng dẫn của bộ y tế, các banh ngành hoặc cơ sở y tế khu vực (nếu có) để chăm sóc sức khỏe người lao động Chịu sự quản lý của những

cơ quan chuyên trách của bộ y tế, các banh ngành và cơ sở y tế khu vực.

l) Phải báo cáo định kì về việc quản lý bệnh nghề nghiệp và sức khỏe của người lao động tại cơ quan y tế khu vực, bộ y tế và các ban ngành.

Điều 9 : Quyền hạn của bộ phận y tế

1 Tham gia vào việc kiểm định công tác thực hiện kế hoạch an toàn vệ sinh lao động, các cuộc họp bàn về sản xuất, và tóm lược hiện trạng giao dịch.

2 Tham gia thảo luận về việc xây dựng kế hoạch giao dịch, sản xuất và xem xét, lập

kế hoạch thiết kế, thi công, kiểm tra để sử dụng, thu dụng các trang thiết bị máy móc của nhà máy đồng thời đóng góp ý kiến về lĩnh vực an toàn.

3 Trường hợp phát hiện ra tình huống vi phạm và những vấn đề nguy hiểm có thể gây ra các bệnh nguy hại hoặc ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người lao động, người phụ trách bộ phận sản xuất phải cho tạm ngừng công tác hoặc ra lệnh ngừng công tác (trong tình huống khẩn cấp), đồng thời báo cáo cho chủ lao động.

4 Đình chỉ sử dụng các vật chưa được bảo đảm an toàn theo quy định vệ sinh lao động.

5 Tham gia vào toàn bộ quá trình xử lí kỉ luật và đề nghị bồi thường trongcông tác bảo hộ lao động của cá nhân, đoàn thể, an toàn, bảo vệ sức khỏe lao động.

6 Tham gia vào các hội nghị về dịch vụ của cơ quan y tế khu vực, các bộ, ban ngành bảo vệ sức khỏe để nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ cơ bản.

Điều 10: Mạng lưới tổ chức nhân viên An toàn-vệ sinh

1 Tại các cơ sở điều trị và chẩn đoán bệnh của cơ sở sản xuất trong doanh nghiệp, trang thiết bị sản xuất, giao dịch phải có tối thiểu 1 nhân viên kiêm nhiệm về an toàn vệ sinh lao động trong suốt thời gian làm việc của các bộ phận chuyên môn thuộc từng lĩnh vực.

2 Nhân viên an toàn vệ sinh phải là người trực tiếp làm việc, hiểu rõ chuyên môn nghiệp vụ (chuyên môn kĩ thuật về việc an toàn vệ sinh lao động), và phải do người lao động tiến cử, phải trở thành tấm gương thực hiện quy định an toàn,

vệ sinh lao động

3 Nhân viên an toàn vệ sinh hoạt động dưới sự hướng dẫn và quản lý của bộ phận thực hiện chung hoặc đại biểu toàn thể lao động của cơ sở sản xuất theo “Quy chế hoạt động của mạng lưới tổ chức nhân viên an toàn, bảo vệ sức

Điều 11 : Nhiệm vụ của nhân viên An toàn vệ sinh lao động

1 Hướng dẫn và đôn đốc để thực hiện nghiêm ngặt các quy định về An toàn vệ sinh lao động và bảo quản trang, thiết bị an toàn, trang thiết bị bảo hộ cá nhân cho từng người thuộc các ban ngành có liên quan Thông báo cho trưởng các ban ngành để hoàn thành tốt các quy định An toàn vệ sinh lao động.

Trang 30

3 Tìm kiếm các phương án an toàn vệ sinh trong phạm vi các phòng, ban, tổ và tham gia góp ý xây dựng kế hoạch an toàn vệ sinh lao động của các phòng, ban,

tổ Tham gia đào tạo an toàn lao động cho những lao động mới của các phòng, ban, tổ.

4 Đề xuất với các tổ trưởng và trưởng bộ phận để thực hiện đầy đủ chế độ bảo hộ lao động, phương pháp bảo đảm an toàn vệ sinh lao động và đề án phù hợp đối với tình hình thiếu nhận thức về an toàn lao động và việc vệ sinh máy móc, trang thiết bị tại nơi làm việc.

Điều 12: Quyền hạn của nhân viên an toàn, vệ sinh lao động

1 Có thể sử dụng thời gian làm việc để thực hiện nhiệm vụ của nhân viên an toàn

vệ sinh lao động Nhân viên an toàn vệ sinh lao động được nhận lương riêng từ nội bộ tổ sản xuất và mức lương bằng với trưởng phòng sản xuất, có thể thực hiện nhiệm vụ trong thời gian làm việc.

2 Yêu cầu lao động ngừng công tác để thực hiện phương pháp bảo đảm an toàn

vệ sinh lao động trong trường hợp phát hiện ra các yếu tố nguy hiểm có thể gây

ra tai nạn lao động.

3 Huấn luyện để người lao động và công đoàn có thể phát triển phương pháp hoạt động 1 cách chuyên môn dựa vào sự hợp tác đoàn thể.

Điều 13 Tổ chức của ủy ban lao động

1 Cơ sở sản xuất với quy mô trên 1000 lao động trực tiếp thì phải thành lập ủy ban lao động Có thể thành lập ủy ban lao động cùng với cơ sở sản xuất khác trong trường hợp phán đoán rằng nó cần thiết và có đủ điều kiện để hoạt động.

2 Ủy ban lao động của cơ sở sản xuất có quyền hạn có thể tham gia vào việc giám sát và kiểm tra công tác an toàn lao động, an toàn vệ sinh lao động của tổ chức công đoàn đồng thời phải hợp tác và tư vấn cho hoạt động an toàn vệ sinh lao động của cơ sở sản xuất để đảm bảo an toàn.

3 Số thành viên của ủy ban lao động phải dựa trên số lao động, quy mô thiết bị và phải đảm bảo theo quy định dưới đây:

a) Đại biểu chủ lao động đóng vai trò chủ tịch ủy ban.

b) Trường hợp những nơi không có tổ chức công đoàn, đại diện người lao động hoặc đại diện của bô phận thực hiện chức năng cơ bản của công đoàn sẽ làm phó chủ tịch ủy ban.

c) Cán bộ an toàn vệ sinh lao động của cơ quan hoặc trưởng bộ phận sẽ là thư

kí kiêm ủy viên thường trực Trường hợp cán bộ an toàn vệ sinh lao động là nhân viên hợp đồng của tổ chức khác thì chức vị thư kí kiêm ủy viên thường trực của ủy ban sẽ do chủ lao động chỉ định Tùy theo điều kiện thực tế của

cơ sở sản xuất và đặc trưng của ủy ban lao động mà có thể bổ sung thêm các nhân viên có liên quan, nhưng số thành viên không được vượt quá 9 người.

Điều 14 Quyền hạn và nhiệm vụ của ủy ban lao động

1 Tham gia hợp tác tư vấn cho chủ lao động trong các hoạt động nghiệp vụ như phòng chống bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động tại sơ sở sản xuất, cải thiện điều kiện làm việc, lập ra các phương pháp xử lí, kế hoạch an toàn vệ sinh lao động, chương trình hoạt động và quy chế quản lý.

2 Kiểm tra tình trạng thực hiện công tác an toàn vệ sinh lao động của cơ sở sản xuất định kì hàng năm 6 tháng 1 lần Có quyền lợi yêu cầu chủ lao động thực hiện biện pháp xử lý để loại bỏ các yếu tố nguy hiểm trong trường hợp phát hiện

ra yếu tố nguy hiểm trong quá trình kiểm tra.

Trang 31

(3) Chương 3 : Kế hoạch an toàn vệ sinh lao động

Điều 15 Lập kế hoạch an toàn vệ sinh lao động của cơ sở

1 Khi lập kế hoạch hoạt động thực hiện nhiệm vụ hàng năm của thiết bị, cơ sở sản xuất phải đồng thời lập kế hoạch an toàn vệ sinh lao động.

2 Phải thành lập kế hoạch an toàn vệ sinh lao động từ tổ, bộ phận vàc ác tổ chức đơn vị trên tổ, bộ phận Đồng thời phải thông báo để trưng cầu ý kiến của mỗi lao động.

3 Việc lập kế hoạch an toàn vệ sinh lao động phải dựa theo các căn cứ duới đây:

a) Chi phí công tác an toàn vệ sinh lao động năm ngoái: phương hướng nhiệm

vụ, kế hoạch giao dịch, sản xuất và tình trạng lao động năm nay

b) Rút ra các khuyết điểm còn tồn tại trong công tác an toàn vệ sinh lao động năm ngoái trong các báo cáo kiểm tra công tác an toàn vệ sinh lao động và những bệnh nghề nghiệp, các vụ cháy nổ, tai nạn lao động (ngoại trừ các vụ việc do cố ý).

c) Ý kiến của đoàn kiểm tra, điều tra của tổ chức công đoàn và người lao động.

d) Đặt ra quy định để thực hiện luật an toàn lao động và luật an toàn vệ sinh lao động.

4 Kế hoạch an toàn vệ sinh lao động phải bao gồm tất cả nội dung kinh phí, phương pháp, đồng thời phải phân bổ công tác và thời gian thực hiện Nội dung kế hoạch

an toàn vệ sinh lao động cơ bản nhất phải gồm những thông tin dưới đây:

a) Biện pháp xử lý phòng chống cháy nổ và an toàn kĩ thuật.

b) b) Biện pháp xử lý kĩ thuật bảo vệ sức khỏe lao động, cải thiện điều kiện công tác: lắp đặt hệ thống quản lý rung chấn, tường cách âm, hệ thống chiếu sáng,

hệ thống hút độc, hệ thống hấp thu khí bụi, hệ thống thông gió; xử lý nước vi sinh có thể gây nguy hại; cải tạo nhà vệ sinh, phòng tắm đo đạc kiểm tra môi trường làm việc,…

c) Cung cấp trang bị bảo hộ cá nhân cho người lao động d) Chăm sóc sức khỏe người lao động, phòng tránh các bệnh nghề nghiệp.

d-1) Phổ cập giáo dục đào tạo về an toàn vệ sinh lao động

5 Phải lập ra nội dung chi tiết về kế hoạch an toàn vệ sinh lao động năm tới phù hợp với tình trạng và điêu kiện cụ thể của cơ sở sản xuất theo hướng dẫn của phụ lục 2 trong thông tư này.

Điều 16 Đoàn thể thực hiện kế hoạch an toàn vệ sinh lao động

1 Sau khi kế hoạch an toàn vệ sinh lao động được phê duyệt, nhân viên của các ngành phải hợp tác cùng bộ phận an toàn vệ sinh lao động và bộ phận y tế để thực hiện kiểm tra, đốc thúc và triển khai các nhiệm vụ mà chủ lao động giao phó.

2 Có trách nhiệm đánh giá kết quả kiểm tra định kì kế hoạch an toàn vệ sinh lao động và phải thông báo kết quả thực hiện cho người lao động trong cơ sở sản xuất.

(4) Chương 4 : Kiểm tra công tác an toàn vệ sinh lao động

Điêu 17 Kiểm tra an toàn vệ sinh lao động

1 Chủ lao động phải quy định và thực hiện công tác kiểm tra an toàn vệ sinh lao động.

2 Chủ lao động chủ động quyết định kì hạn, hình thức, nội dung kiểm tra cụ thể theo phụ lục 3 của thông báo này Tuy nhiên các đơn vị xưởng, tổ, đội sản xuất tối thiểu 3 tháng phải kiểm tra 1 lần, nơi làm việc phải thực hiện kiểm tra tối thiểu

6 tháng 1 lần.

3 Các đơn vị xưởng đang hoạt động sẽ áp dụng quy định kiểm tra trong từng công

ty con trực thuộc đơn vị theo quy định của luật doanh nghiệp.

Trang 32

(5) Chương 5 : Sơ kết, tổng kết, thống kê

Điều 18 Thống kê, báo cáo

1 Cơ sở sản xuất phải công khai nội dung thống kê cần thiết và phải báo cáo lại theo quy định hiện hành Lưu giữ các tài liệu thống kê tối thiểu 10 năm đối với

cơ sở sản xuất và tối thiểu 5 năm với nhà xưởng theo căn cứ phân tích, chính sách, cách giải quyết về công tác an toàn vệ sinh lao động của cơ sở sản xuất.

2 Văn phòng đại diện hoặc tất cả các chi nhánh ở địa phương của đơn vị đang được thi công tại địa phương đó phải báo cáo về thực trạng thực hiện an toàn

vệ sinh lao động định kì 2 lần 1 năm ( báo cáo 6 tháng và báo cáo 1 năm) cho

cơ quan quản lí cao hơn và văn phòng lao động thương binh xã hội, trụ sở y tế, hiệp hội lao động của khu vực theo mẫu của quy định phụ lục 4 trong thông tư này Báo cáo của 6 tháng đầu năm phải nộp trước ngày 5 tháng 7 và báo cáo 1 năm phải nộp trước ngày 10 tháng 1 năm sau.

3 Văn phòng lao động thương binh xã hội phải tổng hợp thực trạng tiến hành an toàn vệ sinh lao động của các cơ sở sản xuất ở các khu vực theo mẫu quy định

ở phụ lục 5 của thông báo này sau đó phải nộp cho Bộ lao động thương binh và

xã hội vào trước ngày 30 tháng 1 hàng năm.

Điều 19 Sơ kết

1 Hàng năm định kì 6 tháng 1 lần cơ sở sản xuất phải soạn thảo sơ kết công tác an toàn vệ sinh lao động có bao gồm những nội dung phía dưới Phân tích những điểm còn thiếu sót và những bài học kinh nghiệm Khen thưởng cho những cá nhân, tổ chức đã thực hiện xuất sắc công tác an toàn vệ sinh lao động trong cơ

sở sản xuất Khuyến khích hoạt động an toàn vệ sinh lao động của cơ sở sản xuất.

2 Việc sơ kết phải được thực hiện từ nhà xưởng cho đến doanh nghiệp và đoàn thể sản xuất.

(6) Chương 6 : Hoàn thành trách nhiệm

Điều 20 Trách nhiệm của chủ lao động trong công tác an toàn vệ sinh lao động

1 Chủ lao động có trách nhiệm pháp lý về việc thực hiện quy định an toàn vệ sinh lao động, tình trạng tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp của cơ sở sản xuất.

2 Nhân viên quản lý phải quyết định việc phân chia quyền hạn, trách nhiệm trong công tác an toàn lao động và phải quản lý cả bộ phận chuyên môn, đơn vị trực thuộc phù hợp với điều khoản đặc biệt về sản xuất, giao dịch của doanh nghiệp

Về nhân lực có trách nhiệm và quyền hạn như đã nói ở trên, chủ lao động có thể

bổ sung thêm người cho phù hợp với cơ sở sản xuất nhưng quyền tư pháp đối với cá nhân cũng phải được bảo đảm và phải phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành Việc phân chia trách nhiệm trong công tác an toàn vệ sinh lao động được hướng dẫn và khảo sát theo phụ lục 1 trong thông tư này.

3 Mở ra các khóa đào tạo cho cá nhân, hoặc cả đơn vị trực thuộc bên cạnh việc thực hiện chương trình chất lượng cao và kế hoạch an toàn vệ sinh lao động

4 Theo quy định thực hiện cụ thể, chủ lao động phải thực hiện nhiệm vụ của bản thân trong công tác an toàn vệ sinh lao động.

a) Hàng năm phải soạn thảo bản xét duyệt kế hoạch phương pháp xử lý an toàn lao động, vệ sinh an toàn lao động và cải thiện điều kiện lao động song song với việc soạn thảo kế hoạch sản xuất, giao dịch của cơ sở sản xuất.

b) Phải trang bị đầy đủ trang thiết bị bảo hộ cá nhân và thực hiện chế độ khác

về an toàn lao động, vệ sinh lao động, bảo hộ lao động cho người lao động.

c) Người được đề bạt chịu trách nhiệm kiểm tra giám sát phải thực hiện các quy định, biện pháp xử lý an toàn lao động, vệ sinh lao động của cơ sở sản xuất, đồng thời phải hợp tác với các đoàn thể lao động cơ bản và thành lập, duy trì hoạt động của tổ chức an toàn vệ sinh lao động.

d) Phải thiết lập và kiểm tra các quy định an toàn lao động , vệ sinh lao động, các kế hoạch cứu trợ ứng phó khẩn cấp phù hợp với các chủng loại máy móc, trang bị, vật tư (Bao gồm thay đổi kĩ thuật mới, máy móc, trang thiết bị, vật tư)

ở nơi làm việc.

d-1) Phải hướng dẫn và huấn luyện cho người lao động về những tiêu chuẩn, quy định, biện pháp xử lý vệ sinh lao động, an toàn lao động.

Trang 33

5 Hợp tác với ban chấp hành công vụ của cơ quan, phát động phong trào tập thể

để thực hiện an toàn vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường ở cơ quan lao động.

Điều 21 Nhiệm vụ của tổ chức lao động cơ sở trong công tác an toàn vệ sinh lao động

1 Thay nhân viên tham gia vào việc lập ra điều khoản và kí tên trong điểu khoản hiệp ước lao động về an toàn vệ sinh lao động.

2 Chủ lao động phải thực hiện tốt các quy định pháp luật về an toàn vệ sinh lao động như kêu gọi, vận động, đào tạo người lao động Phải giám sát chặt chẽ những hiện tượng bất cẩn, vi phạm quy định kĩ thuật an toàn, giám sát việc thực hiện quy định, tiêu chuẩn và phương pháp xử lý công tác an toàn đồng thời phải kịp thời tìm ra những điểm thiếu an toàn trong nội bộ sản xuất.

3 Phải trưng cầu ý kiến đoàn thể, tổ chức người lao động trong trường hợp tiến hành những việc sau đây: lập Nguyên tắc và quy chế về an toàn vệ sinh lao động; lập kế hoạch an toàn vệ sinh lao động; đánh giá và thực hiện chế độ chính sách bảo hộ lao động, biện pháp xử lí an toàn bảo hộ lao động, sức khỏe người lao động; khái quát kinh nghiệm hoạt động lao động và báo cáo an toàn của tổ chức công đoàn có sự tham gia của chủ lao động.

4 Phải hợp tác trong các hoạt động đoàn thể của chủ lao động để hoạt động an toàn vệ sinh lao động được thực hiện trọn vẹn Phải khơi dậy lòng nhiệt huyết của người lao động bằng việc bắt đầu cải thiện kĩ thuật, máy móc, trang thiết bị

để cải thiện môi trường làm việc và giảm trình độ của lao động.

5 Phải hợp tác với chủ lao động trong việc đào tạo chuyên môn công tác bảo hộ lao động cho các nhân viên của đoàn thể và tổ chức an toàn vệ sinh lao động.

Điều 22 Quyền hạn của tổ chức công đoàn cơ sở trong việc thực hiện

an toàn vệ sinh lao động

1 Có sự tham gia của chủ lao động trong công tác thiết lập quy chế, quy định quản

lý an toàn vệ sinh lao động.

2 Thực hiện chế độ chính sách an toàn vệ sinh lao động và biện pháp đảm bảo an toàn, sức khỏe cho người lao động, kiểm tra nội bộ và tham gia theo đoàn thể lao động cơ bản để kiểm tra, thực hiện kế hoạch an toàn vệ sinh lao động hay tổ chức đoàn kiểm tra độc lập của công đoàn.

3 Thực hiện biện pháp an toàn vệ sinh lao động, phòng tránh tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp theo quy định pháp luật chuẩn, đề xuất của chủ lao động.

4 Tham gia vào điều tra tai nạn lao động; tham gia thảo luận kết quả của đoàn kiểm tra và kiểm tra về an toàn vệ sinh lao động tại nơi làm việc.

(7) Chương 7 : Thực hiện điều khoản

Điều 23 Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 3 năm 2011.

Bãi bỏ Thông tư liên tịch số 14/1998/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ngày 31/10/1998 của Bộ lao động, thương binh và xã hội – Bộ y tế - Tổng liên đoàn lao động Việt Nam, hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác bảo hộ lao động trong doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn mong đề xuất lên Bộ lao động thương binh, xã hội, bộ y tế để tìm cách giải quyết.

Trang 34

1 Thời kỳ sơ khai của luật an toàn vệ sinh lao động

(1) Ban hành luật quy chuẩn lao động năm 1953 (Chương 6 “An

toàn và vệ sinh”)

① Trang bị an toàn và phòng tránh nguy hiểm

② Cấm sản xuất các sản phẩm có hại

③ Người quản lý an toàn vệ sinh

④ Quy định về an toàn vệ sinh như khám sức khỏe,…

(2) Công bố và ban hành luật an toàn vệ sinh lao động năm 1988

(3) Sửa đổi toàn văn luật an toàn vệ sinh lao động năm 1990

① Sửa đổi luật quy chuẩn lao động, xóa bỏ các điều khoản có liên quan ngoại trừ điều 76

lao động được quy định trong luật an toàn vệ sinh lao động.”

2 Mục đích và quyền lợi hợp pháp của đạo luật An

toàn vệ sinh lao động.

1) Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của đạo luật an toàn vệ sinh

lao động.

(1) Khái niệm quyền lợi hợp pháp và bảo vệ quyền lợi hợp pháp

của đạo luật an toàn vệ sinh lao động

Lợi ích luật bảo vệ là lợi ích trên thực tế sinh hoạt của nhân dân được pháp luật bảo vệ

vệ của tội giết người là sinh mệnh con người và của tội trộm cắp là quyền lợi về của cải (quyền tài sản), tội hiếp dâm là trinh tiết của phụ nữ, tội bạo hành là sự an toàn của thân thể,… Lợi ích luật bảo vệ chính của luật an toàn vệ sinh lao động, chế độ tiêu chuẩn để phòng tránh những tai nạn lao động tại hiện trường lao động không phải là bảo vệ môi trường không khí hay lợi ích về mặt của cải của không ít người dân hay cũng không phải

là bảo vệ của cải vật chất cho chủ doanh nghiệp mà là bảo vệ sinh mạng, đảm bảo tính

an toàn về thân thể của người lao động

(2) Mục đích của luật an toàn vệ sinh lao động

Mục đích của luật an toàn vệ sinh lao động được ghi trong điều 1 của luật thành văn đó

là “Lập nên tiêu chuẩn về an toàn vệ sinh lao động, xác định rõ trách nhiệm đó, duy trì

và tăng cường an toàn vệ sinh đối với người lao động thông qua việc phòng tránh tai nạn lao động, tạo dựng nên môi trường làm việc thoải mái

Thúc đẩy an toàn vệ sinh lao động

Phòng tránh tai nạn lao động

Lập tiêu chuẩn an toàn vệ sinh

Tạo lập môi trường làm việc thoải mái

Làm rõ nơi chịu trách nhiệm an toàn vệ sinh

• có hại, nguyên tắc về tiêu chuẩn vệ sinh lao động, nguyên tắc về tiêu chuẩn an toàn lao động, nguyên tắc thi hành, lệnh thi hành, luật pháp về an toàn vệ sinh lao động

Trang 35

rõ trách nhiệm” trong điều 1 (Mục đích) của luật Bởi vậy nghĩa vụ và trách nhiệm phải phòng tránh tai nạn lao động sẽ không chỉ nằm trên vai chính phủ•Người lao động•Chủ doanh nghiệp mà phải biến nó thành hoạt động phòng tránh tai nạn lao động có hệ thống, có tổ chức, đồng thời có ý nghĩa xóa bỏ những “Điểm mù” trong

an toàn •vệ sinh

③ Mục đích sau cùngMục đích sau cùng của tất cả các hoạt động an toàn vệ sinh mà chính phủ, người lao động, chủ doanh nghiệp hướng tới là tuân thủ tiêu chuẩn liên quan tới an toàn vệ sinh lao động, hoàn thành trách nhiệm của mỗi người, phòng tránh tai nạn lao động, tạo dựng nên môi trường làm việc lành mạnh để “gia tăng và duy trì an toàn, vệ sinh của người lao động.” Theo đó, điều 1 nhìn theo quan điểm văn bản pháp luật thì mục đích sau cùng của luật này là gia tăng và duy trì an toàn, vệ sinh của người lao động và việc phòng tránh tai nạn lao động, tạo dựng nên môi trường làm việc lành mạnh sẽ trở thành phương pháp để làm gia tăng, duy trì an toàn vệ sinh của người lao động

④ Có hay không mục đích đóng góp cho sự phát triển kinh tế đất nước và phúc lợi xã hội Luật an toàn vệ sinh lao động khác với những luật hành chính khác, mục đích của nó không được văn bản hóa là “Góp phần xúc tiến phúc lợi xã hội” hay “Góp phần trong việc phát triển kinh tế đất nước” Tuy nhiên có thể nói rằng việc tăng cường, duy trì an toàn vệ sinh lao động có thể giúp nâng cao phúc lợi xã hội và phát triển kinh tế đất nước bởi lẽ người lao động là chủ thể hăng say làm việc để tự hoàn thiện bản thân và tìm kiếm

1 cuộc đời mới đồng thời họ cũng là người cung cấp nguồn lao động cần thiết để xúc tiến phúc lợi xã hội, kinh tế đất nước Qua đó, trong mục đích của luật an toàn vệ sinh lao động cũng bao hàm mục đích thúc đẩy phát triển kinh tế đất nước và phúc lợi xã hội

⑤ Giới hạn Bất kỳ luật pháp nào nhất thiết phải là nội dung được quy định trong luật và không thể áp dụng không giới hạn Những luật pháp nói trên đều phải áp dụng trong một giới hạn giới hạn trong) nghĩ là nó hiệu quả trong một phạm vi giới hạn để hoàn thành

mục đích, tư tưởng được quy định sẵn Theo đó, những chế độ được quy định trong luật an toàn vệ sinh lao động được lí giải đầy đủ về mục đích của luật là gia tăng, duy trì an toàn và vệ sinh của người lao động và nó phải được vận dụng vào thực tế Chủ thể của nghĩa vụ như chủ doanh nghiệp•người lao động phải tuân thủ luật 1 cách thực chất thông qua việc nắm bắt chính xác mục đích của tiêu chuẩn do luật định ra và hướng tới 1 cách phù hợp hơn là chỉ chấp hành theo sao rỗng, cách thức

3 Hệ thống pháp lệnh an toàn vệ sinh lao động 1) Ý nghĩa của hệ thống pháp lệnh

Hệ thống pháp lệnh của Hàn Quốc thông thường được tạo thành bởi những nguyên tắc thi hành – lệnh thi hành – luật pháp và cũng ban hành • vận hành các mệnh lệnh hành chính – quy định chi tiết để hỗ trợ như thông cáo • quán lệ • chỉ thị Theo đó, cũng cần thiết phải nắm bắt 1 cách trình tự luật an toàn vệ sinh lao động theo hệ thống pháp lệnh như trên

2) Hệ thống pháp lệnh

(1) Khái quát

Pháp lệnh an toàn vệ sinh lao động cấu thành bởi 1 bộ luật, 1 lệnh thi hành, 3 nguyên tắc thi hành (thông thường chỉ có 1 nguyên tắc thi hành với các pháp lệnh hành chính khác, nhưng luật an toàn vệ sinh lao động lại có tới 3 nguyên tắc thi hành là do nội dung của

nó được hình thành bởi những điều khoản mang tính kĩ thuật và quá phức tạp để đưa vào

1 nguyên tắc) và những quy định phía dưới, có 50 thông cáo, 4 quán lệ, 22 chỉ thị, các tiêu chuẩn môi trường làm việc, hướng dẫn kĩ thuật khác

(2) Luật an toàn vệ sinh lao động

Luật an toàn vệ sinh lao động gồm 10 chương, 90 quy tắc và nguyên tắc đi kèm Luật này thiết lập các căn cứ thực hiện dự án và chính sách phòng tránh tai nạn lao động của chính phủ, đảm bảo căn cứ thi hành đó và lập ra các chế độ để phòng tránh tai nạn lao động

Trang 36

(3) Lệnh thi hành luật an toàn vệ sinh lao động

Lệnh thi hành luật an toàn vệ sinh lao động lập ra quy trình•Phạm vi•Đối tượng của chế

độ, hay điều khoản được ủy quyền trong luật và được hình thành từ 100 quy tắc, nguyên tắc đi kèm

(4) Nguyên tắc thi hành luật an toàn vệ sinh lao động

Nguyên tắc thi hành luật an toàn vệ sinh lao động được chia làm 3 nguyên tắc chính đó là nguyên tắc thi hành trực thuộc luật, nguyên tắc thi hành liên quan tới tiêu chuẩn an toàn

vệ sinh lao động và nguyên tắc giới hạn làm các công việc nguy hiểm • độc hại Tất cả các nguyên tắc này đều quy định điều khoản được ủy quyền trong luật và lệnh thi hành

Nguyên tắc thi hành nằm trong luật an toàn vệ sinh lao động quy định các điều khoản

cơ bản để chấp hành lệnh thi hành và luật an toàn vệ sinh lao động, được tạo thành bởi

160 quy tắc và nguyên tắc đi kèm Trong các quy định về tiêu chuẩn an toàn vệ sinh lao động, nội dung liên quan đến an toàn bao gồm phòng tránh nguy hiểm trong thao tác cưa gỗ, phòng chống nguy hiểm trong công tác hạ, chất hàng, phòng chống nguy hiểm khi sử dụng, mua bán các hàng hóa khối lượng lớn, chòng chống nguy hiểm do công tác xây dựng, phòng chống nguy hiểm do điện, phòng tránh nguy hiểm do rò rỉ nước độc hại và cháy nổ•hỏa hoạn, phòng chống nguy hiểm từ các máy móc•dụng cụ, thiết bị khác, các tiêu chuẩn an toàn của nơi làm việc, nguyên tắc chung từ điều khoản kĩ thuật

về biện pháp xử lý an toàn mà người chủ doanh nghiệp hướng tới Nội dung liên quan đến tiêu chuẩn an toàn vệ sinh lao động được phân chia từ các điều khoản kĩ thuật về biện pháp xử lý trên phương diện vệ sinh mà chủ doanh nghiệp hướng tới thành phòng chống trở ngại sức khỏe do khí áp cao, phòng chống trở ngại sức khỏe do thiếu dưỡng khí, phòng chống trở ngại sức khỏe do chất hóa học đặc biệt•dung dịch hòa tan hữu cơ•khí alkyl 4•khói•bụi, tiêu chuẩn xử lý về nơi làm việc•dụng cụ cấp cứu•dụng cụ bảo

hộ Nguyên tắc về giới hạn làm công việc nguy hiểm, có hại quy định điều khoản về kinh nghiệm•giấy phép•chứng chỉ cần thiết để thực hiện công việc nguy hiểm, độc hại

và được hình thành từ 10 quy tắc, nguyên tắc đi kèm

(5) Thông cáo, quán lệ, chỉ thị

Thông cáo là nội dung quy chuẩn số liệu có thể sử dụng để thông báo rộng rãi các điều khoản khách quan và cơ bản cần thiết cho các hạng mục xét duyệt · kiểm tra để đảm bảo chắc chắn luật an toàn vệ sinh lao động Quán lệ là nội dung được quy định hóa bằng hình thức quy tắc do hình mẫu hóa các quy trình nghiệp vụ được hình thành từ sự lặp lại thường nhật giữa đối tượng có nghĩa vụ và các cơ quan thực hiện, chính phủ Chỉ thị là nội dung thông báo bằng hình thức quy tắc khi cơ quan tuyến trên – Bộ trưởng bộ lao động truyền đạt đường lối · chỉ đạo để thực hiện nghiệp vụ nào đó cho cơ quan tuyến dưới – Chủ tịch cơ quan lao động địa phương

Hàng chục quy định của thông cáo · quán lệ · chỉ thị về an toàn vệ sinh lao động được ban hành · thi hành phân chia theo lĩnh vực đào tạo và lĩnh vực vệ sinh bảo vệ sức khỏe, lĩnh vực xây dựng, lĩnh vực hóa học, lĩnh vực điện · máy móc, lĩnh vực xét duyệt · kiểm tra, lĩnh vực điều khoản thông thường

(6) Tiêu chuẩn môi trường làm việc và hướng dẫn kỹ thuật

Tiêu chuẩn môi trường làm việc quy định khuôn mẫu để loại bỏ yếu tố môi trường có hại (không tốt) trong nơi làm việc như [Hướng dẫn quản lý công tác sử dụng lao động VDT (thiết bị đầu cuối hiển thị hình ảnh)] và hướng dẫn kĩ thuật được soạn thảo bằng hình thức quy phạm các hướng dẫn mang tính kĩ thuật cho công tác an toàn như [Tiêu chuẩn

kĩ thuật công tác an toàn của ngành sửa chữa và đóng tàu] đều được chuẩn bị trước, tuy

có thể thấy nó nằm trong phạm vi của thông cáo nhưng không mang tính bắt buộc mà chỉ mang ý nghĩa chỉ dẫn•khuyến cáo

3) Hiểu biết về hệ thống pháp lệnh

Cho tới bây giờ có một sự thật tồn tại đó là việc nắm bắt theo khía cạnh • cắt nghĩa hệ thống pháp lệnh an toàn vệ sinh lao động mang lại hiệu quả lớn trong sự hiểu biết hình thức, khuôn mẫu của chế độ phòng chống tai nạn lao động nhưng lại tạo nên khó khăn trong việc nắm bắt vị trí trọng yếu của quy phạm luật và nội dung thức chất của chế độ an toàn vệ sinh lao động Theo đó, thay vì chỉ xem xét các khía cạnh có hiệu quả giữa các tầng lớp pháp lệnh

và quy trình ban hành • sửa đổi cũng như người ban hành • sửa đổi của pháp lệnh an toàn vệ sinh lao động, bài viết này sẽ xem xét, tiếp cận một cách đa diện hơn, cũng như nhìn nhận

từ nhiều góc cạnh khác nhau

Trang 37

(Thẩm định) (Người ban hành•Sửa đổi) (Hiệu lực : tính chất)

Ủy ban tư pháp

quốc hội Thẩm định

Sở pháp chế Thẩm định

Phòng pháp

vụ của các ban

ngành Thẩm định

Đối tượng

xử phạt hình sự

Đối tượng chế tài kinh tế

Luật pháp

Mệnh lệnh pháp quy

Mệnh lệnh hành chính

Quốc hội

Tổng thống

Bộ trưởng

bộ tuyển dụng lao động

Luật

Lệnh thi hành

Nguyên tắc thi hành Nguyên tắc an toàn Nguyên tắc vệ sinh

Nguyên tắc hạn chế làm việc Thông cáo Quán lệ Chỉ thị

Tiêu chuẩn môi trường làm việc

Hướng dẫn

kĩ thuật

[Phụ lục -2] Sơ đồ cấu tạo của hệ thống pháp lệnh

(1) Khía cạnh quy trình và người ban hành•sửa đổi

Xem xét quy trình và người ban hành•sửa đổi, luật pháp được nghị viện quốc hội hoặc tổng thống đề nghị và phải trải qua quá trình bàn bạc lấy ý kiến của cơ quan quốc hội đại diện cho người dân mới được ban hành•sửa đổi, vậy nên người ban hành•sửa đổi chính

là quốc hội và có thể thấy quy trình này hà khắc hơn bất kì quy định nào của các cấp thấp hơn như lệnh thi hành, Bên cạnh đó, sau khi Bộ trưởng bộ tuyển dụng lao động

đề xuất và trải qua sự thẩm định trong kì họp quốc hội rồi nhận được phê duyệt của tổng thống thì lệnh thi hành được ban hành•sửa đổi, vì vậy tổng thống là người ban hành•sửa đổi và quá trình này có thể thấy nghiêm ngặt chỉ sau luật pháp Nguyên tắc thi hành được ban hành•sửa đổi dựa trên công bố của Bộ trưởng bộ tuyển dụng lao động sau khi được bộ trưởng Bộ lao động đề xuất và hoàn thành quá trình thẩm định của sở pháp chế, vậy nên bộ trưởng Bộ tuyển dụng lao động là người ban hành•sửa đổi và quá trình này nghiêm ngặt tiếp sau lệnh thi hành Thông cáo, quán lệ v.v…được ban hành•sửa đổi dựa trên công bố của Bộ trưởng bộ tuyển dụng lao động sau khi được bộ trưởng Bộ tuyển dụng lao động đề xuất và hoàn thành quá trình thẩm định của cơ quan pháp vụ, vì vậy bộ trưởng Bộ tuyển dụng lao động là người ban hành•sửa đổi và quá trình này tương đồng

với nguyên tắc thi hành nhưng có thể thấy quá trình này dễ dàng nhất do đối tượng thẩm định không phải là sở pháp chế

(2) Phương diện hiệu lực (tính chất) giữa các tầng pháp lệnh

Xét về tính chất hoặc hiệu lực giữa các tầng pháp lệnh an toàn vệ sinh lao động, dựa theo mức độ nghiêm ngặt của quy trình ban hành•sửa đổi thì nghĩa vụ chấp hành đang mang tính chất và hiệu lực lớn Có nghĩa là, luật pháp trở thành căn cứ mang lại các nghĩa vụ

và chế độ khác nhau, nó là quy định có hiệu lực cao nhất có thể áp dụng xử phạt hình sự như phạt tiền, phạt tù theo nội dung quy định trong trường hợp vi phạm pháp luật Bên cạnh đó, các lệnh thi hành, nguyên tắc thi hành, thông cáo, quán lệ,v.v… được gọi chung

là [Mệnh lệnh], trong đó có thể phân chia những quy định mang hiệu lực đối ngoại như lệnh thi hành, nguyên tắc thi hành, thông cáo quán lệnh (Các quy định có hiệu lực đối ngoại) thành nhóm Mệnh lệnh pháp quy và các quy định chỉ có hiệu lực trong nội bộ ban ngành hành chính như chỉ thị•hướng dẫn thành nhóm Mệnh lệnh hành chính

4) Cấu trúc của luật an toàn vệ sinh lao động

Luật an toàn vệ sinh lao động được cấu thành từ các quy tắc và nguyên tắc đi kèm, dưới đây

là hình thức cấu tạo cụ thể

(1) Nguyên tắc chung (Chương 1)

Chương 1 bao gồm các nội dung tổng quan chung về luật như trách nhiệm, nghĩa vụ của chính phủ, phạm vi áp dụng, định nghĩa, mục đích của luật an toàn vệ sinh lao động và được quy định từ điều 1 đến điều 12

(2) Điều khoản cụ thể (từ chương 2 ~ chương 6)

Phần này được cấu tạo bởi 5 chương, bao gồm nội dung trọng tâm để hoàn thành mục đích của luật an toàn vệ sinh lao động

① Thể chế quản lý an toàn vệ sinh (chương 2)Trong chương 2 (Thể chế quản lý an toàn vệ sinh), nội dung về vai trò•chỉ huy, người quản lý an toàn•vệ sinh phải lựa chọn trong doanh nghiệp như người chịu trách nhiệm tổng giám sát an toàn vệ sinh của vệ sinh lao động, người quản lí vệ sinh, hủy các quy định, người quản lý an toàn, người giám sát quản lý, người chịu trách nhiệm quản lý an toàn vệ sinh và nội dung liên quan đến việc thành lập vận hành tổ chức - ủy

Trang 38

③ Biện pháp xử lý phòng tránh nguy hiểm•nguy hạiChương 4 (Biện pháp xử lý phòng tránh nguy hiểm•nguy hại) quy định các nội dung chế độ an toàn vệ sinh trọng tâm để đảm bảo an toàn và vệ sinh của người lao động như trang bị•soạn thảo các tài liệu về an toàn vệ sinh vật chất, điều tra tính độc hại của các vật chất hóa học, đánh dấu biểu thị vật chất có hại, cho phép sản xuất, cấm sản xuất, tự kiểm tra, hỗ trợ dự án sản xuất thiết bị phòng hộ, kiểm duyệt đồ bảo

hộ, chế độ chứng nhận an toàn của máy móc•dụng cụ, kiểm tra các thiết bị, máy móc•dụng cụ nguy hoặc hoặc có hại, biện pháp phòng hộ các máy móc dụng cụ nguy hiểm•có hại, đào tạo đối với người chịu trách nhiệm quản lý, đào tạo an toàn vệ sinh,

đề xuất phí quản lý an toàn vệ sinh lao động, biện pháp an toàn vệ•sinh lao động trong việc khoán, cấm giao thầu -khoán các công việc độc hại, tiêu chuẩn môi trường làm việc và hướng dẫn kĩ thuật, đình chỉ công việc, điều khoản chấp hành của người lao động, biện pháp vệ sinh, biện pháp an toàn,… tại điều 23 đến điều 41

④ Quản lý vệ sinh của người lao động (Chương 5)Trong chương 5 (Quản lý vệ sinh của người lao động) quy định các trang bị theo chế

độ để quản lý sức khỏe người lao động như quy định hạn chế làm việc dựa vào chứng chỉ, hạn chế•cấm lao động đối với người mắc bệnh, sổ tay quản lý sức khỏe người lao động,… quy định hạn chế làm việc dựa vào chứng chỉ, hạn chế•cấm lao động đối với người mắc bệnh, sổ tay quản lý sức khỏe, khảo sát cơ học, khám sức khỏe, đo đạc môi trường làm việc v v tại điều 42 đến điều 47

⑤ Mệnh lệnh và giám sát (chương 6)Chương 6 (Mệnh lệnh và giám sát) quy định về những phương án quy chế, quyền hạn cần thiết để chính phủ thi hành luật an toàn vệ sinh lao động như chế độ khai báo với

cơ quan giám sát, tiêu chuẩn biện pháp xứ lý đối với doanh nghiệp làm xảy ra tai nạn nghiêm trọng, quyền hạn, vai trò của người quản lý lao động, bản kế hoạch cải thiện

an toàn vệ sinh, bản báo cáo tiến độ an toàn, chẩn đoán an toàn vệ sinh, bản báo cáo phòng chống nguy hiểm độc hại tại điều 48 đến 52 của chương này

(3) Các điều khoản bổ sung (điều 2 chương 6, chương 7, chương 8)

Phần này nêu ra những điều khoản bổ sung cần thiết cho việc vận dụng luật an toàn vệ sinh lao động, quy định các điều khoản cần thiết để thi hành luật và vận hành quỹ phòng chống tai nạn lao động, chế độ người hướng dẫn vệ sinh an toàn lao động tại điều 52 đến điều 66 trong cả 3 chương

Người hướng dẫn an toàn lao động và người hướng dẫn vệ sinh lao động (Điều 2 chương 6) Điều 2 chương 6 (Người hướng dẫn an toàn lao động và người hướng dẫn vệ sinh lao động) quy định trách nhiệm bồi thường tổn hại, nghĩa vụ duy trì bí mật, đăng

kí, phương pháp thi hành, chức vụ chứng chỉ người hướng dẫn làm nghiệp vụ tư vấn an toàn vệ sinh lao động cho doanh nghiệp tại khoản 2 của điều 52 tới khoản 8 của điều 52

① Quỹ phòng chống tai nạn lao động ( chương 7)Chương 7 (Quỹ phòng chống tai nạn lao động) quy định phương pháp áp dụng của quỹ, năm tài khóa, kế hoạch sử dụng quỹ, sử dụng•quản lý quỹ, căn cứ thiết lập quỹ phòng tránh tai nạn lao động để thực hiện tốt dự án phòng tránh tai nạn lao động tại điều 53 đến điều 60

② Quy định bổ sung khác (chương 8)Những chế độ giám sát an toàn lao động danh dự để khuyến khích người lao động tham gia vào các hoạt động phòng tránh tai nạn của doanh nghiệp và các quy định như chi phí, ủy thác quyền hạn, tiêu chuẩn xử phạt, quy trình thỉnh vấn cần thiết để thi hành luật được quy định tại điều 61 đến điều 66 của chương này

③ Điều khoản xử phạt (chương 9)Trên vai trò là trang bị để đảm bảo tính hiệu quả thiết thực của các chế độ trong luật

an toàn vệ sinh lao động, chương này quy định nội dung xử phạt tùy theo mức độ quan trọng của nội dung quy định chia thành tối đa (dưới 5 năm tù hoặc tiền phạt dưới

50 triệu won), tối thiểu (tiền phạt dưới 5 triệu won) và tiền phạt cảnh cáo chia tối đa (dưới 10 triệu won) đến tối thiểu (dưới 3 triệu won) tại điều 67 đến điều 72

④ Nguyên tắc đi kèmNguyên tắc đi kèm định ra các điều khoản về biện pháp xử lý tiến trình và thực hiện luật an toàn vệ sinh lao động được, được tạo thành bởi 3 ~ 5 quy tắc trong mỗi lần sửa đổi luật này

Trang 39

về các chế độ, quy phạm và tiêu chuẩn trở nên đa dạng hơn như chế độ khám sức khỏe, chế độ đo đạc môi trường làm việc, thi công, chế độ thẩm định, chế độ kiểm duyệt đồ bảo

hộ, chế độ kiểm tra máy móc dụng cụ, chế độ quy định vật chất có hại, chế độ tự kiểm tra, chế độ đào tạo, chế độ tuyển chọn lãnh đạo an toàn vệ sinh, v.v… điều này dẫn đến chính bản thân luật này cũng mang tính chất phức tạp

(2) Tính kĩ thuật

Phòng chống tai nạn lao động có thể phân chia thành việc loại bỏ yếu tố nguy hiểm•nguy hại từ yếu tố con người và yếu tố vật chất, trong đó phải đảm bảo chắc chắn được kĩ thuật chuyên môn để loại bỏ các yếu tố nguy hiểm•nguy hại phát sinh từ yếu tố vật chất như vật chất có hại, các loại thiết bị•dụng cụ•máy móc được sử dụng tại hiện trường lao động

Theo đó, luật an toàn vệ sinh lao động không mang nhiều tính chất luân lí, khác với các tội phạm phá hoại thuần phong mĩ tục như tội giết người, tội hiếp dâm mà mang đậm tính

kĩ thuật, đặc biệt các nguyên tắc về tiêu chuẩn an toàn hay nguyên tắc về tiêu chuẩn vệ sinh mượn tới hơn 90% hình thức quy tắc để miêu tả các điều khoản kỹ thuật

(4) Tính quy chế với chủ doanh nghiệp

Luật vệ sinh an toàn lao động là luật xã hội do nó là chính sách phúc lợi của lĩnh vực lao động trong số các chính sách phúc lợi xã hội Để thực hiện điều này, quan hệ chủ lao động•người lao động luôn được ưu tiên hàng đầu và luật này còn có 1 đặc điểm nữa

đó là tính hạn chế trong nhiều bộ phận như đảm bảo an toàn vệ sinh lao động đối với chủ doanh nghiệp, người chủ doanh nghiệp gánh vác toàn bộ trách nhiệm quản lý•duy trì các vật chất có hại•nguyên vật liệu•thiết bị•dụng cụ•máy móc tại nơi làm việc Theo

đó, phần lớn các quy tắc đều có hình thức (chủ doanh nghiệp phải thực hiện biện pháp

xử lý)

Đương nhiên không phải hoàn toàn không có các quy định về nghĩa vụ của chính phủ, người lao động để thực hiện phòng chống tai nạn lao động (như quy định về nghĩa vụ của người lao động trong điều 6 và trách nhiệm, nghĩa vụ của chính phủ trong điều 4) tuy nhiên đa phần các quy định trong luật này đều coi chủ thể thực hiện nghĩa vụ là chủ doanh nghiệp

Trang 40

① Phạm vi áp dụng luật an toàn vệ sinh lao động

② Công bố số vụ tai nạn lao động của doanh nghiệp

③ Nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp

④ Nghĩa vụ lưu giữ · ghi chép và báo cáo về việc phát sinh tai nạn lao động

⑤ Nghĩa vụ niêm yết nội dung chính của pháp lệnh

⑥ Nghĩa vụ của người lao động

⑦ Thể chế quản lý an toàn vệ sinh

Mục đích của luật an toàn vệ sinh lao động (Điều 1)

Tăng cường và duy trì an toàn, vệ sinh của nguời lao động

Phòng tránh tai nạn lao động / Tạo môi trường làm việc lành mạnh

Thiết lập tiêu chuẩn an toàn vệ sinh lao động / Xác định rõ trách nhiệm

Tai nạn lao động (Điều 2)

Người lao động bị nhiễm bệnh, bị thương hoặc tử vong

Điều kiện vật chất khi làm việc : Bụi · hơi nước · khí ga · nguyên liệu · thiết

bị · vật liệu xây dựng có liên quan tới

công việc

Điều kiện an toàn khi làm việc (hành

động) Nguyên nhân nghiệp vụ ngoài công tác

Phạm vi áp dụng luật an toàn vệ sinh lao động (Điều 3)

○ Nguyên tắc: Áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất

○ Áp dụng 1 phần: Cơ sở sản xuất trong đính kèm 1 của Lệnh thi hành

- Mức độ nguy hiểm nguy hại

- Quy mô và loại hình doanh nghiệp

- Cân nhắc về địa điểm của doanh nghiệp

○ Áp dụng cho các cơ quan đầu tư chính phủ và tổ chức tự trị địa phương, nhà nước.

Nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp (Điều 5)

○ Chủ doanh nghiệp: Là người sử dụng lao động và điều hành doanh nghiệp

○ Điều 5: Ghi chép nghĩa vụ cơ bản (Không có hình phạt)

1) Tuân thủ tiêu chuẩn phòng chống tai nạn lao động được quy định trong mệnh lệnh.

2) Tạo môi trường làm việc cải thiện điều kiện lao động, giảm bớt sự căng thẳng tinh thần và mệt mỏi về thể xác cho người lao động

3) Chủ doanh nghiệp cung cấp thông tin về an toàn vệ sinh cho người lao động 4) Người xây dựng•nhập khẩu•chế tạo•thiết kế công trình xây dựng•nguyên liệu•thiết bị•dụng cụ•máy móc phải thực hiện biện pháp phòng chống phát sinh tai nạn lao động do sử dụng các vật chất và tuân thủ đúng tiêu chuẩn của pháp lệnh

○ Điều 23, 24: Phạt từ dưới 5 năm và phạt tiền mặt dưới 50 triệu won

- Nghĩa vụ đảm bảo an toàn vệ sinh

Công bố số vụ tai nạn lao động của cơ sở sản xuất (Khoản 2 điều 9)

○ Công bố thứ tự hay tỉ lệ, số vụ tai nạn

○ Đối tượng công bố: doanh nghiệp

- Doanh nghiệp nằm trong top 10% trong tổng số các doanh nghiệp có tỉ lệ tai nạn lao động vượt quá tỉ lệ bình quân của cùng ngành nghề theo quy mô.

- Là doanh nghiệp phát sinh tai nạn lao động với hơn 2 người tử vong hàng năm,

có tỉ lệ lao động tử vong vượt quá tỉ lệ bình quân của cùng ngành nghề theo quy mô

- Doanh nghiệp không báo cáo đã phát sinh tai nạn trên 2 lần trong vòng 3 năm trở lại đây

- Doanh nghiệp phát sinh sự cố lao động nghiêm trọng.

Ngày đăng: 21/09/2019, 21:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w