Như vậy, phân tích tài chính của tổ chức khoa học công nghệ công lập đối với nhà đầu tư là để đánh giá đơn vị và ước đoán khả năng sinh lời, phân tích rủi ro trong kinh doanh...dựa vào v
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LÊ THỊ LỆ HẰNG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA TRUNG TÂM
KHOA HỌC LÂM NGHIỆP BẮC TRUNG BỘ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
HUẾ, 2019
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LÊ THỊ LỆ HẰNG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA TRUNG TÂM
KHOA HỌC LÂM NGHIỆP BẮC TRUNG BỘ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 8 31 01 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS HỒ THỊ HƯƠNG LAN
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 3HUẾ, 2019
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Hồ Thị Hương Lan - Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài là trung thực và chưa công
bố bất kỳ dưới hình thức nào trước đây Những số liệu phục vụ cho việc phân tích,
đánh giá được tác giả thu thập trong quá trình nghiên cứu
Ngoài ra trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu
của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc
Tác giả luận văn
Lê Thị Lệ Hằng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tất cả các cơ quan và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi trong quá trình học
tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể Quý thầy, cô giáo và các cán bộ công chức Phòng Sau đại học Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế đã giúp đỡ tôi về
mọi mặt trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến Cô giáo, Tiến
sĩ Hồ Thị Hương Lan - Người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình tôi trong
suốt thời gian nghiên cứu để hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Trung tâm Khoa học Lâm nghiệp Bắc
Trung Bộ đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong quá trình thu thập dữ liệu cho luận
văn
Cuối cùng, xin cảm ơn đồng nghiệp, các bạn đã góp ý giúp tôi trong quá
trình thực hiện luận văn này
Tác giả luận văn
Lê Thị Lệ Hằng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 6TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: LÊ THỊ LỆ HẰNG
Chuyên ngành: Quản Lý Kinh Tế Mã số: 8 31 01 10
Niên khóa: 2017 - 2019
Người hướng dẫn khoa học: TS HỒ THỊ HƯƠNG LAN
Tên đề tài: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA TRUNG TÂM
KHOA HỌC LÂM NGHIỆP BẮC TRUNG BỘ
1 Mục đích và đối tượng nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở phân tích tình hình tài chính của Trung tâm Khoa học Lâm nghiệp Bắc Trung Bộ giai đoạn 2016-2018, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của đơn vị nghiên cứu trong thời gian tới
Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến tình hình tài chính tại Trung tâm Khoa học Lâm nghiệp Bắc Trung Bộ giai đoạn 2016 - 2018
2 Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng
Luận văn đã sử dụng các phương pháp như: Luận văn đã ứng dụng phần mềm Excel xử lý dữ liệu Việc phân tích số liệu trong luận văn được tiến hành thông qua sử dụng một số phương pháp sau: phương pháp so sánh, phương pháp tổng hợp, phân tích kinh tế
3 Kết quả nghiên cứu chính và kết luận
Kết quả nghiên cứu: Tác giả đã làm rõ được tình hình tài chính của Trung tâm Khoa học Lâm nghiệp bắc Trung Bộ Về cơ sở khoa học, tác giả đã tổng hợp những nội dung cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp, bao gồm những nội dung cơ bản như sau: Khái niệm phân tích tài chính, ý nghĩa, mục tiêu của phân tích tài chính, nội dung phân tích tài chính, phương pháp phân tích tài chính
Tác giả đã đánh giá tổng quát và toàn diện tình hình tài chính chung của Trung tâm thông qua những nội dung phân tích về biến động tài sản – nguồn vốn; tình hình kết quả kinh doanh; khả năng thanh toán; cơ cấu vốn; hiệu quả sử dụng vốn và các chỉ tiêu sinh lời Thông qua những phân tích trên tác giả đã có những nhận xét quan trọng về tình hình hoạt động của Trung tâm xét trên phương diện tài chính
Về những đóng góp khoa học của luận văn cho thực tiễn, tác giả đã đánh giá được thực trạng cơ bản tình hình tài chính của Trung tâm Khoa học Lâm nghiệp Bắc Trung Bộ, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính như sau: Đổi mới quản trị Trung tâm; Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và đào tạo cán bộ; Giải pháp về khoa học công nghệ; Giải pháp về cơ sở vật chất kỹ thuật; Giải pháp về tài chính; Giải pháp về hợp tác quốc tế
Kết luận: Nhìn chung tình hình tài chính của Trung tâm tương đối tốt Tình hình sử dụng vốn có hiệu quả Đem lại lợi nhuận khá lớn và đều đặn cho Trung tâm
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 7TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: Lê Thị Lệ Hằng
Chuyên ngành: Quản Lý Kinh Tế
Niên khóa: 2017 - 2019
Người hướng dẫn khoa học: TS Hồ Thị Hương Lan
Tên đề tài: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA TRUNG TÂM KHOA
HỌC LÂM NGHIỆP BẮC TRUNG BỘ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Để thực sự đứng vững trong cơ chế mới và đạt được mục tiêu “Lấy ngắn nuôi dài, lấy
hiệu quả trong hoạt động dịch vụ khoa học công nghệ để đầu tư vào công tác nghiên cứu khoa học” Trung tâm là đơn vị sự nghiệp khoa học tự trang trải một phần kinh phí chi thường xuyên nên trong quá trình hoạt động Trung tâm vừa làm nhiệm vụ nghiên cứu khoa học vừa hoạt động sản xuất kinh doanh để tạo nguồn thúc đẩy công tác nghiên cứu Chính
vì vậy Trung tâm phải chú trọng để nâng cao hiệu quả tài chính, nhằm
mục đích phát huy tính tự chủ của đơn vị
Để đáp ứng được nhu cầu đó, công việc phân tích tình hình tài chính ngày càng trở
nên quan trọng Tiến hành phân tích tài chính sẽ giúp các nhà quản trị thấy rõ được thực trạng hoạt động tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh của Đơn vị cũng như xác định nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, thông tin, từ đó đánh giá tiềm năng hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như rủi ro và triển vọng trong tương lai của đơn vị, giúp các nhà quản trị đưa ra những giải pháp hữu hiệu, kịp thời, chính xác nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý, nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh của đơn vị
2 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn đã sử dụng các phương pháp như: phương pháp điều tra, thu thập số liệu;
phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu nhằm giải quyết các mục
tiêu nghiên cứu
3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
Tác giả đã làm rõ được tình hình tài chính của Trung tâm Khoa học
Lâm nghiệp bắc Trung Bộ Về cơ sở khoa học, tác giả đã tổng hợp những nội dung cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp, bao gồm những nội dung cơ bản như sau:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 8tích tài chính, nội dung phân tích tài chính, phương pháp
phân tích tài chính
Tác giả đã đánh giá tổng quát và toàn diện tình hình tài chính chung
của Trung tâm thông qua những nội dung phân tích về biến động tài sản – nguồn vốn; tình hình kết quả kinh doanh; khả năng thanh toán; cơ cấu vốn; hiệu quả sử dụng vốn và các chỉ tiêu sinh lời Thông qua những phân tích trên tác giả đã có những nhận xét quan trọng về tình hình hoạt động của Trung tâm xét trên phương diện tài
chính
Về những đóng góp khoa học của luận văn cho thực tiễn, tác giả đã đánh giá được thực trạng cơ bản tình hình tài chính của Trung tâm Khoa học Lâm nghiệp Bắc Trung Bộ, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính như sau: Đổi mới quản trị Trung tâm; Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và đào tạo cán bộ; Giải pháp về khoa học công nghệ; Giải pháp về cơ sở vật chất kỹ thuật; Giải pháp về tài chính; Giải pháp về hợp tác quốc tế
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký Hiệu Nghĩa
CBCNV Cán bộ công nhân viên KHTC Kế hoạch tài chính NVSXKD Nguồn vốn sản xuất kinh doanh SXKD Sản xuất kinh doanh
TCHC Tổ chức hành chính TNLN Thực nghiệm lâm nghiệp KHLN Khoa học lâm nghiệp
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 10MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Tóm lược luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế iii
Danh mục các chữ viết tắt viiv
Mục lục viiv
Danh mục các bảng xviii
Danh mục các sơ đồ, biểu đồ xiiix
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 111
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 323
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Cấu trúc luận văn 4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 655
1.1 Những lý luận chung về phân tích tài chính doanh nghiệp 65
1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp 65
1.1.2 Ý nghĩa và mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp 76
1.1.2.1 Phân tích tài chính đối với nhà quản lý doanh nghiệp 876
1.1.2.2 Phân tích tài chính đối với các nhà đầu tư 87
1.1.2.4 Phân tích tài chính đối với những người hưởng lương trong doanh nghiệp 98 1.1.3 Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 109
1.1.3.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp 1110
1.1.3.2 Phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn doanh nghiệp 141312
1.1.3.3 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp 161514
1.1.3.4 Phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 1615
1.1.3.5 Phân tích tình hình luân chuyển hàng hóa tồn kho của doanh nghiệp 171615
1.1.3.6 Phân tích tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp 1716
1.1.3.7 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn 191818
1.1.4 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp 212019
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 111.2.1 Giới thiệu những điểm chính về Công ty An Thái 252424
1.2.2 Mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty An Thái 262524
1.2.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ 2016-2018 272625
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA TRUNG TÂM KHOA HỌC LÂM NGHIỆP BẮC TRUNG BỘ 302927
2.1 Giới thiệu về Trung tâm Khoa học Lâm nghiệp Bắc Trung Bộ 302927
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 302927
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ 313028
2.1.3 Tổ chức quản lý của Trung tâm 333230
2.1.4 Các nguồn lực sản xuất kinh doanh của Trung tâm 353432
2.1.4.1 Đặc điểm đất đai, tài nguyên rừng của Trung tâm 353432
2.1.4.2 Cơ sở vật chất của Trung tâm 363533
2.1.4.3 Lực lượng lao động 373634
2.1.4.4 Nguồn vốn của Trung tâm 373634
2.1.4.5 Sản phẩm và thị trường của Trung tâm 393836
2.2 Thực trạng tình hình tài chính của Trung tâm Khoa học Lâm nghiệp Bắc Trung bộ giai đoạn 2016-2018 454438
2.2.1 Hoạt động sản xuất kinh doanh của Trung tâm 454438
2.2.1.1 Hoạt động sản xuất cây giống 454438
2.2.1.2 Hoạt động kinh doanh gỗ nguyên liệu 454439
2.2.1.3 Hoạt động đầu tư trồng rừng nguyên liệu của trung tâm 454439
2.2.2 Phân tích tình hình tài chính của Trung tâm giai đoạn 2016-2018 494839
2.2.2.1 Phân tích biến động về tài sản, nguồn vốn của Trung tâm 494840
2.2.2.2 Phân tích tình hình kết quả hoạt động kinh doanh 555345
2.2.2.3 Tình hình khả năng thanh toán của Trung tâm 595748
2.2.2.4 Tình hình cơ cấu vốn của Trung tâm 636052
2.2.2.5 Tình hình sử dụng vốn của Trung tâm 656254
2.2.2.6 Các chỉ tiêu khả năng sinh lời 736962
2.2.2.7 Phân tích tình hình tài chính bằng sơ đồ DUPONT 777265
2.3 Đánh giá chung về tình hình tài chính của Trung tâm trong giai đoạn 2016-2018 797467
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 12CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI
TRUNG TÂM KHOA HỌC LÂM NGHIỆP BẮC TRUNG BỘ 817669
3.1 Định hướng, mục tiêu phát triển của Trung tâm 817669
3.1.1 Định hướng về hoàn thiện cơ cấu tổ chức 817669
3.1.2 Định hướng phát triển nghiên cứu khoa học 817669
3.1.3 Định hướng về dịch vụ khoa học công nghệ 837871
3.1.4.Định hướng Chiến lược cạnh tranh 837871
3.1.5 Mục tiêu phát triển của Trung tâm 847972
3.2 Các giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của Trung tâm 868174
3.2.1 Đổi mới quản trị Trung tâm 868174
3.2.2 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và đào tạo cán bộ 868174
3.2.3 Giải pháp về khoa học công nghệ 878275
3.2.4 Giải pháp về cơ sở vật chất kỹ thuật 888376
3.2.5.Giải pháp về tài chính 898477
3.2.5.1.Giải pháp nâng cao năng lực thanh toán của Trung tâm 908578
3.2.5.2 Giải pháp nâng cao năng lực tuần hoàn vốn của Trung tâm 918679
3.2.5.3 Giải pháp nâng cao năng lực sinh lợi của Trung tâm 928780
3.2.6 Giải pháp về hợp tác quốc tế 938881
Phần 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 959083
1 KẾT LUẬN 959083
2 KIẾN NGHỊ 979285
2.1 Đối với Nhà nước 979285
2.2 Đối với Trung tâm Khoa học Lâm nghiệp Bắc Trung Bộ 979285
TÀI LIỆU THAM KHẢO 999487
PHỤ LỤC 1009588
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VẮN THẠC SĨ KINH TẾ
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 13DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Diện tích đất được giao sử dụng tại các đơn vị trực thuộc 3534
Bảng 2.2: Diện tích nhà làm việc, các cơ sở sản xuất thực nghiệm của trung tâm 3635
Bảng 2.3: Đặc điểm TSCĐ của Trung tâm 3635
Bảng 2.4: Đặc điểm lực lượng lao động của trung tâm 3736
Bảng 2.5: Kết cấu nguồn vốn SXKD của Trung tâm 3837
Bảng 2.6: Kết cấu vốn đầu tư tài chính của trung tâm 3938
Bảng 2.7: Nguồn vốn được phân bổ cho các hoạt động Khoa học công nghệ 4645 Bảng 2.8: Doanh Thu từ các khoạt động Khoa học công nghệ 4847
Bảng 2.9: Chi Phí cho các hoạt động Khoa học công nghệ 4847
Bảng 2.10: Tình hình tài sản của Trung tâm giai đoạn 2016-2018 5049
Bảng 2.11: Tình hình nguồn vốn của Trung tâm giai đoạn 2016 – 2018 5452
Bảng 2.12: Kết quả kinh doanh của Trung tâm giai đoạn 2016-2018 5654
Bảng 2.13: Tình hình TSLĐ và nợ ngắn hạn của Trung tâm giai đoạn 2016-2018 5957
Bảng 2.14: Tình hình khoản phải thu và phải trả của Trung tâm giai đoạn 2016-2018 6158
Bảng 2.15: Khả năng thanh toán nhanh của Trung tâm giai đoạn 2016-2018 6259
Bảng 2.16: Cơ cấu nguồn vốn của Trung tâm giai đoạn 2016-2018 6460
Bảng 2.17: Tình hình vốn lưu chuyển của Trung tâm giai đoạn 2016-2018 6561
Bảng 2.18: Vòng quay vốn cố định của Trung tâm giai đoạn 2016-2018 6662
Bảng 2.19: Tình hình vòng quay lưu động của Trung tâm giai đoạn 2016-2018 6864
Bảng 2.20: Tình hình vòng quay của các khoản phải thu của Trung tâm giai đoạn 2016-2018 6965
Bảng 2.21: Tình hình vòng quay hàng tồn kho của Trung tâm giai đoạn 2016-2018 7066
Bảng 2.22: Hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản của Trung tâm 7268
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 147570
Bảng 2.24: Bảng tổng hợp các tỷ số tài chính của Trung tâm giai đoạn 2016-2018 7772
Bảng 2.1: Diện tích đất được giao sử dụng tại các đơn vị trực thuộc 32
Bảng 2.2: Diện tích nhà làm việc, các cơ sở sản xuất thực nghiệm của trung tâm 33
Bảng 2.3: Đặc điểm TSCĐ của Trung tâm 33
Bảng 2.4: Đặc điểm lực lượng lao động của trung tâm 34
Bảng 2.5: Kết cấu nguồn vốn SXKD của Trung tâm 35
Bảng 2.6: Kết cấu vốn đầu tư tài chính của trung tâm 36
Bảng 2.7: Tình hình tài sản của Trung tâm giai đoạn 2016-2018 40
Bảng 2.8: Tình hình nguồn vốn của Trung tâm giai đoạn 2016 – 2018 44
Bảng 2.9: Kết quả kinh doanh của Trung tâm giai đoạn 2016-2018 45
Bảng 2.10: Tình hình TSLĐ và nợ ngắn hạn của Trung tâm giai đoạn 2016-2018 49
Bảng 2.11: Tình hình khoản phải thu và phải trả của Trung tâm giai đoạn 2016-2018 50
Bảng 2.12: Khả năng thanh toán nhanh của Trung tâm giai đoạn 2016-2018 51
Bảng 2.13: Cơ cấu nguồn vốn của Trung tâm giai đoạn 2016-2018 53
Bảng 2.14: Tình hình vốn lưu chuyển của Trung tâm giai đoạn 2016-2018 54
Bảng 2.15: Vòng quay vốn cố định của Trung tâm giai đoạn 2016-2018 55
Bảng 2.16: Tình hình vòng quay lưu động của Trung tâm giai đoạn 2016-2018 56 Bảng 2.17: Tình hình vòng quay của các khoản phải thu của Trung tâm giai đoạn 2016-2018 58
Bảng 2.18: Tình hình vòng quay hàng tồn kho của Trung tâm giai đoạn 2016-2018 59
Bảng 2.20: Tổng hợp các chỉ tiêu sinh lời của Trung tâm giai đoạn 2016-2018 63 Bảng 2.21: Bảng tổng hợp các tỷ số tài chính của Trung tâm
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 15giai đoạn 2016-2018 55 Biểu đồ 2.4: Tình hình vòng quay vốn lưu động của Trung tâm và Vinafor Quảng
Trị giai đoạn 2016-2018 57 Biểu đồ 2.5: Tình hình vòng quay hàng tồn kho của Trung tâm và Vinafor Quảng
Trị giai đoạn 2016-2018 60 Biểu đồ 2.6: Tình hình vòng quay tổng tài sản của Trung tâm và Vinafor Quảng Trị
giai đoạn 2016-2018 61 Biểu đồ 2.7: Tình hình khả năng sinh lời của Trung tâm và Vinafor Quảng Trị giai đoạn 2016-2018 64Hình 2.1:
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Trung tâm 3433 Biểu đồ 2.1: Kết quả sản xuất kinh doanh của Trung tâm và Công ty Vinafor
Quảng Trị giai đoạn 2016-2018 5856 Biểu đồ 2.2: Khả năng thanh toán nhanh của Trung tâm và Công ty Vinafor
Quảng Trị giai đoạn 2016-2018 6259 Biểu đồ 2.3: Tình hình vòng quay vốn cố định của Trung tâm và Vinafor
Quảng Trị giai đoạn 2016-2018 6763 Biểu đồ 2.4: Tình hình vòng quay vốn lưu động của Trung tâm và Vinafor
Quảng Trị giai đoạn 2016-2018 6965 Biểu đồ 2.5: Tình hình vòng quay hàng tồn kho của Trung tâm và Vinafor
Quảng Trị giai đoạn 2016-2018 7167 Biểu đồ 2.6: Tình hình vòng quay tổng tài sản của Trung tâm và Vinafor
Quảng Trị giai đoạn 2016-2018 7368
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 16giai đoạn 2016-2018 7671
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 17PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trung tâm Khoa học lâm nghiệp Bắc Trung Bộ là Tổ chức khoa học công nghệ công lập trực thuộc Viện khoa học lâm nghiệp Việt Nam Trung tâm được thành lập theo Quyết định số 70/TCCB ngày 07/02/1990 của Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trên cơ sở sáp nhập giữa hai đơn vị Xí nghiệp Lâm nghiệp Đường 9 và Trạm nghiên cứu thực nghiệm Lâm sinh khu 4 Ngày 29/08/2012 Trung tâm được nâng cấp và đổi tên thành Trung tâm Khoa học Lâm nghiệp Bắc Trung Bộ Gần 30 năm hình thành phát triển của đơn vị, Trung tâm đã đạt được nhiều thành tựu trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học và hoạt động Dịch vụ khoa học công nghệ Trung tâm đã thực hiện thay đổi theo cơ chế tài chính của Nhà nước như: Quyết định số: 3378/QĐ/BNN –TCCB ngày 13/11/2007 Trung tâm chuyển đổi từ đơn vị sự nghiệp có thu chuyển thành Tổ chức Khoa học công nghệ công lập tự trang trải một phần kinh phí theo Nghị định 115/ NĐ-CP ngày
05/09/2005 của Chính phủ Năm 2016 đến nay Trung tâm tiếp tục thực hiện theo
Nghị định 54/2016/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập
Để thực sự đứng vững trong cơ chế mới và đạt được mục tiêu “Lấy ngắn nuôi dài, lấy hiệu quả trong hoạt động dịch vụ khoa học công nghệ để đầu tư vào công tác nghiên cứu khoa học” Trung tâm là đơn vị sự nghiệp khoa học tự trang trải một phần kinh phí chi thường xuyên nên trong quá trình hoạt động Trung tâm vừa làm nhiệm vụ nghiên cứu khoa học vừa hoạt động sản xuất kinh doanh để tạo nguồn thúc đẩy công tác nghiên cứu Chính vì vậy Trung tâm phải chú trọng để nâng cao hiệu quả tài chính, nhằm mục đích phát huy tính tự chủ của đơn vị
Để đáp ứng được nhu cầu đó, công việc phân tích tình hình tài chính ngày càng trở nên quan trọng Tiến hành phân tích tài chính sẽ giúp các nhà quản trị thấy
rõ được thực trạng hoạt động tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh của Đơn vị cũng như xác định nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, thông tin, từ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 18đó đánh giá tiềm năng hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như rủi ro và triển vọng trong tương lai của đơn vị, giúp các nhà quản trị đưa ra những giải pháp hữu hiệu, kịp thời, chính xác nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị
Hiểu rõ được tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính đối với
đơn vị nên chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Phân tích tình hình tài chính của Trung tâm Khoa học Lâm nghiệp Bắc Trung Bộ” làm luận văn thạc sỹ
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích tình hình tài chính của Trung tâm Khoa học Lâm nghiệp Bắc Trung Bộ giai đoạn 2016-2018, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của đơn vị nghiên cứu trong thời gian tới
Trang 193 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các vấn đề liên quan đến tình hình tài chính tại Trung tâm Khoa học Lâm nghiệp Bắc Trung Bộ giai đoạn 2016 - 2018
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nội dung: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu Báo cáo tài chính của Trung tâm Khoa học Lâm nghiệp Bắc Trung Bộ từ đó đưa ra đánh giá về tình hình tài chính của Trung tâm
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu trên địa bàn tổ chức các hoạt động của Trung tâm và tại các đơn vị liên doanh với Trung tâm
- Phạm vi về mặt thời gian: Đề tài thu thập và phân tích tài liệu, số liệu về tình hình tài chính của Trung tâm trong thời gian 3 năm gần đây (2016-2018)
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Thu thập dữ liệu
Đề tài tiến hành thu thập các số liệu về liên quan đến hoạt động kinh doanh
và hoạt động tài chính của Trung tâm Khoa học Lâm nghiệp Bắc Trung Bộ và số liệu của Công ty Vinafor Quảng Trị giai đoạn 2016-2018 để thực hiện phân tích các chỉ tiêu hoạt động kinh doanh và chỉ tiêu tài chính cũng như so sánh các chỉ tiêu này giữa hai đơn vị Công ty VinaFor Quảng Trị là một công ty cổ phần với 4 lĩnh vực hoạt động trọng tâm, bao gồm lĩnh vực lâm nghiệp (chăm sóc, quản lý và khai thác rừng, giống lâm nghiệp), Chế biến gỗ (các loại ván nhân tạo, sản xuất đồ mộc), đầu
tư, Kinh doanh thương mại và dịch vụ (Dịch vụ thuê văn phòng, Kinh doanh khách sạn, Kinh doanh xuất nhập khẩu gỗ) Trong bài luận văn này, tác giả tập trung nghiên cứu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu gỗ của Vinafor Quảng Trị để đưa ra những so sánh về chiến lược và phương pháp kinh doanh giữa công ty Vinafor và Trung tâm trong cùng một lĩnh vực
Trang 20Đây là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc
so sánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Điều kiện để so sánh là: Các chỉ tiêu so sánh phải phù hợp về yếu tố không gian, thời gian, cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán Phương pháp so sánh có hai hình thức: So sánh tuyệt đối và so sánh tương đối
+ Tỷ trọng: Được đo bằng tỷ lệ %, là tỷ lệ giữa số liệu thành phần và số liệu tổng hợp Phương pháp chỉ rõ mức độ chiếm giữ của chỉ tiêu thành phần trong tổng
số, mức độ quan trọng của chỉ tiêu tổng thể Kết hợp với các phương pháp khác để quan sát, phân tích được tầm quan trọng và sự biến đổi của chỉ tiêu, nhằm đưa ra các biện pháp quản lý, điều chỉnh kịp thời
+ Tốc độ phát triển bình quân: Được tính bằng công thức
Tốc độ PTBQ = (Yn/Y1)^(1-n)-1 Trong đó Yn là giá trị năm cuối, Y1 là giá trị năm gốc, n là khoảng cách thời gian của thời kỳ tính toán
Nghiên cứu này tiến hành đánh giá các chỉ tiêu kết quả hoạt động SXKD và tài chính thông qua phân tích so sánh biến động các chỉ tiêu theo thời gian cả về tuyệt đối lẫn tương đối, xem xét tốc độ phát triển bình quân đối với một số chỉ tiêu Đặc biệt hơn, nghiên cứu tiến hành xem xét tình hình tài chính của Trung tâm trong quan hệ so sánh với một đơn vị kinh doanh tương tự để làm rõ và tăng tính thuyết phục cho nội dung phân tích trong luận văn
+ Phương pháp tổng hợp, phân tích kinh tế: từ các số liệu thu thập được tiến hành tổng hợp để phân tích có hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu liên quan đến kết quả hoạt động SXKD cũng như tài chính của đơn vị nghiên cứu
5 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận & kiến nghị, phần nội dung nghiên cứu của luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến phân tích tình hình tài chính của tổ chức khoa học công nghệ công lập
Chương 2: Phân tích tình hình tài chính của Trung tâm Khoa học Lâm nghiệp Bắc Trung Bộ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 21Chương 3: Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Trung tâm Khoa học Lâm nghiệp Bắc Trung Bộ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 22CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA TỔ CHỨC KHOA HỌC CÔNG
NGHỆ CÔNG LẬP
1.1 Những lý luận chung về phân tích tài chính của tổ chức khoa học công nghệ công lập
1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính của tổ chức khoa học công nghệ công lập
Tài chính của tổ chức khoa học công nghệ công lập là một khâu trong hệ thống tài chính của nền kinh tế thị trường, là một phạm trù kinh tế khách quan gắn liền với sự ra đời của nền kinh tế hàng hóa-tiền tệ, tính chất và mức độ phát triển của tài chính các tổ chức khoa học công nghệ công lập cũng phụ thuộc vào tính chất
và nhịp độ phát triển của nền kinh tế hàng hóa
Trong nền kinh tế thị trường, tài chính các tổ chức khoa học công nghệ công lập được đặc trưng bằng những nội dung chủ yếu sau đây:
Một là, tài chính của tổ chức khoa học công nghệ công lập phản ánh những luồng chuyển dịch giá trị trong nền kinh tế Luồng chuyển dịch đó chính là sự vận động của các nguồn tài chính gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị
Đó là sự vận động của các nguồn tài chính được diễn ra trong nội bộ đơn vị để tiến hành quá trình sản xuất kinh doanh và được diễn ra giữa các tổ chức khoa học công nghệ công lập với ngân sách nhà nước thông qua việc nộp thuế cho Nhà nước hoặc tài trợ tài chính; giữa đơn vị với thị trường: thị trường hàng hoá-dịch vụ, thị trường sức lao động, thị trường tài chính trong việc cung ứng các yếu tố sản xuất (đầu vào) cũng như bán hàng hoá, dịch vụ (đầu ra) của quá trình sản xuất kinh doanh
Hai là, sự vận động của các nguồn tài chính các tổ chức khoa học công nghệ công lập không phải diễn ra một cách hỗn loạn mà nó được hoà nhập vào chu trình kinh tế của nền kinh tế thị trường Đó là sự vận động chuyển hoá từ các nguồn tài chính hình thành nên các quỹ, hoặc vốn kinh doanh của đơn vị và ngược lại Sự chuyển hoá qua lại đó được điều chỉnh bằng các quan hệ phân phối dưới hình thức giá trị nhằm tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ phục vụ cho các mục tiêu sản xuất kinh doanh của đơn vị
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 23Từ những đặc trưng trên của tài chính các tổ chức khoa học công nghệ công lập, chúng ta có thể rút ra kết luận về khái niệm tài chính của tổ chức khoa học công nghệ công lập như sau:
“Tài chính của tổ chức khoa học công nghệ công lập là hệ thống các luồng chuyển dịch giá trị phản ánh sự vận động và chuyển hóa các nguồn tài chính trong quá trình phân phối để tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đạt tới các mục tiêu kinh doanh của đơn vị.”
Phân tích tài chính của tổ chức khoa học công nghệ công lập là quá trình vận dụng tổng thể các phương pháp phân tích khoa học để đánh giá tài chính của đơn vị, giúp cho các chủ thể quản lý có lợi ích gắn với đơn vị nắm được thực trạng tài chính và an ninh tài chính của đơn vị, dự đoán được chính xác tài chính của đơn vị trong tương lai cũng như những rủi ro tài chính mà đơn vị có thể gặp phải; qua đó đề ra các quyết định phù hợp với lợi ích của họ
Các chủ thể có lợi ích gắn với đơn vị và các đối tượng có liên quan đều quan tâm đến hoạt động tài chính của đơn vị có nhu cầu sử dụng thông tin kinh
tế, tài chính của đơn vị Mỗi đối tượng quan tâm theo giác độ và với mục tiêu khác nhau Các đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của đơn vị bao gồm:
- Các nhà quản lý của tổ chức khoa học công nghệ
- Nhà đầu tư (kể cả các cổ đông hiện tại và tương lai)
- Những nhà cung cấp tín dụng cho tổ chức khoa học công nghệ như: Ngân hàng, tổ chức tài chính các đơn vị khác…
- Những người hưởng lương trong đơn vị
- Cơ quan quản lý Nhà nước
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 241.1.2.1 Phân tích tài chính đối với nhà quản lý của tổ chức khoa học công nghệ công lập
Là người trực tiếp quản lý, điều hành đơn vị, nhà quản lý hiểu rõ nhất tài chính đơn vị, do đó họ có nhiều thông tin phục vụ cho việc phân tích Phân tích tài chính của tổ chức khoa học công nghệ công lập đối với nhà quản lý nhằm đáp ứng những mục tiêu sau:
- Tạo ra những chu kỳ đều đặn để đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý doanh nghiệp trong giai đoạn đã qua, việc thực hiện các nguyên tắc quản lý tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán và rủi ro tài chính trong hoạt động của đơn vị ;
- Đảm bảo cho các quyết định của Ban giám đốc về đầu tư, tài trợ, phân phối lợi nhuận phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị
- Cung cấp thông tin cần thiết cho những dự đoán tài chính;
- Cung cấp các căn cứ để kiểm tra, kiểm soát hoạt động, quản lý trong đơn vị Phân tích tài chính làm rõ điều quan trọng của dự đoán tài chính, mà dự đoán là nền tảng của hoạt động quản lý, làm sáng tỏ, không chỉ chính sách tài chính mà còn làm
rõ các chính sách chung trong đơn vị
1.1.2.2 Phân tích tài chính đối với các nhà đầu tư
Các nhà đầu tư là những người giao vốn của mình cho các tổ chức khoa học công nghệ công lập quản lý sử dụng, được hưởng lợi và cũng chịu rủi ro Đó là những cổ đông, các cá nhân, các đơn vị, doanh nghiệp khác Các đối tượng này quan tâm trực tiếp đến những tính toán về giá trị của đơn vị Thu nhập của các nhà đầu tư là cổ tức được chia và thặng dư giá trị của vốn Hai yếu tố này phần lớn chịu ảnh hưởng của lợi nhuận thu được của đơn vị Trong thực tế, các nhà đầu tư thường quan tâm đến khả năng sinh lời của đơn vị Câu hỏi chủ yếu phải làm rõ là: Sức sinh lời bình quân vốn kinh doanh, sức sinh lời vốn cổ phần của đơn vị là bao nhiêu? Giá của cổ phiếu trên thị trường so với mệnh giá, so với giá trị ghi sổ như thế nào? Các dự án đầu tư dài hạn của đơn vị dựa trên cơ sở nào? Tính trung thực, khách quan của các báo cáo tài chính đã công khai Nếu họ không có kiến thức chuyên sâu để đánh giá hoạt động tài chính của đơn vị thì nhà đầu tư phải dựa vào những
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 25nhà phân tích tài chính chuyên nghiệp cung cấp thông tin cần thiết cho các quyết định của họ
Như vậy, phân tích tài chính của tổ chức khoa học công nghệ công lập đối với nhà đầu tư là để đánh giá đơn vị và ước đoán khả năng sinh lời, phân tích rủi ro trong kinh doanh dựa vào việc nghiên cứu các báo cáo tài chính, nghiên cứu các thông tin kinh tế, tài chính, những cuộc tiếp xúc trực tiếp với ban quản lý đơn vị, đặt hàng các nhà phân tích tài chính đơn vị để làm rõ triển vọng phát triển của đơn vị nhằm ra quyết định đầu tư có hiệu quả nhất
1.1.2.3 Phân tích tài chính đối với các nhà cung cấp tín dụng
Các nhà cung cấp tín dụng là những người cho các tổ chức khoa học công nghệ công lập vay vốn để đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất - kinh doanh Khi cho vay, họ phải biết chắc được khả năng hoàn trả tiền vay Thu nhập của họ là lãi suất tiền cho vay Do đó, phân tích hoạt động tài chính đối với người cho vay là xác định khả năng hoàn trả nợ của khách hàng Tuy nhiên, phân tích đối với những khoản cho vay dài hạn và những khoản cho vay ngắn hạn có những nét khác nhau
Đối với những khoản cho vay ngắn hạn, nhà cung cấp tín dụng ngắn hạn đặc biệt quan tâm đến khả năng thanh toán ngay của đơn vị Nói khác đi là khả năng ứng phó của đơn vị khi nợ vay đến hạn trả Đối với các khoản cho vay dài hạn, nhà cung cấp tín dụng dài hạn phải thẩm định tài chính các dự án đầu tư, quản lý được quá trình giải ngân sử dụng vốn cho từng dự án đầu tư để đảm bảo khả năng hoàn trả nợ thông qua thu nhập và khả năng sinh lời của đơn vị cũng như kiểm soát dòng tiền của các dự án đầu tư của đơn vị
1.1.2.4 Phân tích tài chính đối với những người hưởng lương trong tổ chức khoa học công nghệ công lập
Người hưởng lương trong đơn vị là người lao động của đơn vị, có nguồn thu nhập chính từ tiền lương được trả Bên cạnh thu nhập từ tiền lương, một số lao động còn có một phần vốn góp nhất định trong các đơn vị liên doanh Vì vậy, ngoài phần
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 26thu nhập từ tiền lương được trả họ còn có tiền lời được chia Cả hai khoản thu nhập này phụ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh của đơn vị cũng như chính sách đãi ngộ, cơ hội thăng tiến trong sử dụng lao động của đơn vị Do vậy, phân tích tài chính của tổ chức khoa học công nghệ công lập giúp họ định hướng việc làm ổn định và yên tâm dốc sức vào hoạt động sản xuất - kinh doanh của đơn
vị theo công việc được phân công
+ Đối với các cơ quan quản lý nhà nước: Đây là các cơ quan đại diện cho quyền lực và lợi ích của Nhân dân như: Bộ Tài chính (Cục Tài chính doanh nghiệp,
cơ quan Thuế, cơ quan tài chính các cấp, cơ quan Hải quan), Quản lý thị trường thực hiện nhiệm vụ quản lý, giám sát nền kinh tế, doanh nghiệp là đối tượng quản
lý, mọi diễn biến, hoạt động của đơn vị đều được phản ánh qua các dòng di chuyển của các nguồn lực tài chính từ bên ngoài vào đơn vị và từ đơn vị ra thị trường nên phân tích tài chính đơn vị cần cung cấp thông tin về tình hình quản lý, sử dụng và bảo toàn vốn của nhà nước tại các đơn vị, giám sát việc thực hiện các nghĩa vụ của đơn vị đối với nhà nước, kiểm tra việc chấp hành luật pháp của đơn vị nhằm giúp các nhà quản lý của các cơ quan này thực hiện nhiệm vụ do Nhà nước giao một cách hiệu quả hơn
+ Các bên có liên quan khác: Thuộc nhóm này có các nhà cung cấp, khách hàng, các đối thủ cạnh tranh, các cơ quan truyền thông đại chúng … cũng rất quan tâm đến tài chính của đơn vị với những mục tiêu cụ thể
Tóm lại: Phân tích tài chính của tổ chức khoa học công nghệ công lập là công cụ hữu ích được dùng để xác định giá trị kinh tế, để đánh giá mặt mạnh, mặt yếu của đơn
vị, tìm ra nguyên nhân khách quan và chủ quan, giúp cho từng chủ thể quản lý có cơ sở cần thiết để lựa chọn và đưa ra được những quyết định phù hợp với mục đích mà họ quan tâm.[3]
1.1.3 Nội dung phân tích tình hình tài chính của tổ chức khoa học công nghệ công lập
Do đặc thù là đơn vị sự nghiệp khoa học tự trang trãi một phần kinh phí chi thường xuyên nên trong quá trình hoạt động vừa làm nhiệm vụ nghiên cứu khoa học
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 27vừa hoạt động sản xuất kinh doanh để tạo nguồn vốn thúc đẩy công tác nghiên cứu
khoa học
Phân tích tài chính của tổ chức khoa học công nghệ công lập bao hàm nhiều nội dung khác nhau tùy thuộc vào mục đích phân tích Tuy nhiên, về cơ bản, khi phân tích tài chính của một tổ chức khoa học công nghệ công lập, các nhà phân tích
thường chú trọng đến các nội dung chủ yếu sau:
- Đánh giá khái quát tình hình tài chính;
- Phân tích tình hình huy động và sử dụng vốn của đơn vị (phân tích kết cấu
và sự biến động của tài sản, nguồn vốn)
- Phân tích tình hình khả năng thanh toán;
- Phân tích kết quả kinh doanh của đơn vị;
- Phân tích hiệu quả sử dụng vốn;
- Phân tích khả năng sinh lời của đơn vị.[4]
1.1.3.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính tổ chức khoa học công nghệ công lập
Đánh giá khái quát quát tình hình tài chính: là việc xem xét, nhận định sơ bộ bước đầu về tình hình tài chính của đơn vị Việc đánh giá này cung cấp thông tin một cách tổng quát về thực trạng và sức mạnh của đơn vị, từ đó biết được vấn đề độc lập về mặt tài chính và những khó khăn mà dđơn vị đang đương đầu
Đánh giá khái quát tình hình tài chính được thực hiện bằng cách tính ra và so sánh giữa kỳ phân tích và kỳ gốc thông qua những chỉ tiêu sau:
- Tổng số nguồn vốn:
Tổng số nguồn vốn phản ánh toàn bộ nguồn hình thành tài sản hiện có của đơn vị đến cuối kỳ hạch toán, nó cho biết khả năng huy động vốn từ các nguồn khác nhau của đơn vị vào quá trình sản xuất kinh doanh Tuy nhiên nếu chỉ dựa vào sự tăng lên hay giảm xuống của tổng nguồn vốn giữa cuối kỳ so với đầu kỳ thì chưa thể đánh giá sâu sắc và toàn diện tình hình tài chính của đơn vị
Trang 28Các chủ nợ nhìn vào số vốn chủ sở hữu của đơn vị để thực hiện mức độ tin tưởng vào sự đảm bảo an toàn cho các món nợ Nếu chủ sở hữu của tổ chức khoa học công nghệ công lập chỉ đóng góp một tỷ lệ nhỏ trong tổng số vốn thì rủi ro xảy ra trong sản xuất kinh doanh chủ yếu có các chủ nợ gánh chịu
đó, do vấn đầu tư chủ yếu vào tài sản dài hạn, ít sử dụng vào kinh doanh quay vòng
để sinh lợi nên hiệu quả kinh doanh không cao
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành là một chỉ số tổng quát về khả năng chi trả nợ của đơn vị, nó cho biết đơn vị có bao nhiêu đồng tài sản để đảm bảo cho một đồng nợ phải trả Hệ số khả năng thanh toán càng cao thì khả năng thanh toán của đơn vị càng đáng tin cậy và ngược lại Trị số của chỉ tiêu này thường được chấp nhận là 1, nghĩa là, nếu lớn hơn 1 thì đơn vị đảm bảo khả năng thanh toán còn nhỏ hơn 1 thì đơn vị mất dần khả năng thanh toán
- Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn:
Tài sản ngắn hạn là tiền mặt và các dạng tài sản có tính thanh khoản cao Nợ ngắn hạn là những khoản nợ cần thanh toán trong thời gian ngắn Một đơn vị sáng suốt cần phải duy trì đủ tài sản ngắn hạn để thanh toán kịp thời các khoản nợ ngắn hạn Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn chính là thước đo khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của nhà nước với tổng tài sản ngắn hạn hiện có Nếu chỉ tiêu này xấp xỉ bằng 1 thì khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của đơn vị là cao và
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 29tình hình tài chính là bình thường hay khả quan; ngược lại, nếu nhỏ hơn 1 thì khả
năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn doanh nghiệp có vấn đề
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh:
Tài sản ngắn hạn không phải lúc nào cũng dễ dàng chuyển đổi thành tiền, khả
năng thanh toán của có thể bị ảnh hưởng nhiều nếu giá trị hàng tồn kho chiếm tỷ
trọng lớn và nhiều khả năng không thể bán lấy tiền mặt Do đó, để kiểm tra khả năng
thanh toán một cách chặt chẽ hơn, các nhà phân tích thường dùng chỉ tiêu “ Hệ số
khả năng thanh toán nhanh” Chỉ tiêu này cho biết với số vốn bằng tiền hiện có (tiền
mặt, tiền gửi ngân hàng…) và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, doanh nghiệp có
đủ khả năng thanh toán các khoản nợ hay không Nếu chỉ tiêu này lớn hơn 0,5 thì
doanh nghiệp được coi là đủ khả năng thanh toán Nếu trị số của chỉ tiêu này nhỏ,
thì doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ
Chỉ số này cho biết khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản ngắn hạn, từ
đó biết được đơn vị có đủ tiền để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của mình hay
không
Nói chung chỉ tiêu này quá cao hay quá thấp cũng điều không tốt, vì nếu quá cao,
tiền và các khoản tương đương tiền quá nhiều,đơn vị thừa khả năng thanh toán nhưng
gây ứ đọng vốn và ngược lại, nếu quá thấp sẽ không đảm bảo khả năng thanh toán
- Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu:
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu và được các nhà
đầu tư đặc biệt quan tâm khi họ quyết định đầu tư vào doanh nghiệp, nó cho biết
một đơn vị vốn chủ sở hữu đầu tư vào kinh doanh thì đem lại mấy đơn vị lợi nhuận
sau thuế Tăng mức doanh lợi vốn chủ sở hữu là mục tiêu quan trọng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 30
Khi tính chỉ tiêu này, nhà phân tích sử dụng vốn chủ sở hữu bình quân chứ không phải là vốn chủ sở hữu vì đây là kết quả của một kỳ kinh doanh nên không thể lấy trị số của vốn chủ sở hữu tại một thời điểm mà phải sử dụng trị số bình quân của kỳ.[3]
1.1.3.2 Phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn của tổ chức khoa học công nghệ công lập
- Phân tích cơ cấu tài sản:
Phân tích tìm hiểu sự thay đổi về giá trị, tỷ trọng của tài sản qua các thời kỳ như thế nào, sự thay đổi này bắt nguồn từ những dấu hiệu tích cực hay tiêu cực trong quá trình sản xuất kinh doanh, có phù hợp với việc nâng cao năng lực kinh tế
để phục vụ cho chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị hay không Ngoài ra, việc phân tích này còn cung cấp những dữ liệu quá khứ cho nhà phân tích biết được xu hướng, bản chất sự biến động tài sản của đơn vị
Khi phân tích cơ cấu tài sản, ngoài việc so sánh sự biến động trên tổng số tài sản (tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, các khoản phải thu ngắn hạn…) giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc, các nhà phân tích còn so sánh được tỷ trọng của từng loại tài sản chiếm trong tổng số
- Phân tích cơ cấu nguồn vốn:
Phân tích về giá trị, tỷ trọng của nguồn vốn qua các thời kỳ Sự thay đổi này bắt nguồn từ những dấu hiệu tích cực hay tiêu cực trong quá trình sản xuất kinh doanh, có phù hợp với việc nâng cao năng lực tài chính, tính tự chủ tài chính, khả năng tận dụng, khai thác nguồn vốn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh hay không cũng như có phù hợp với chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh của
tổ chức khoa học công nghệ công lập hay không? Phân tích cơ cấu nguồn vốn cung cấp thông tin cho người phân tích sự thay đổi nguồn vốn, một xu hướng cơ cấu
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 31nguồn vốn hợp lý trong tương lai
Việc phân tích cơ cấu nguồn vốn cũng được tiến hành tương tự như phân tích
cơ cấu tài sản Cùng với việc so sánh tổng nguồn vốn cũng như từng loại vốn giữa
kỳ phân tích so với kỳ gốc, các nhà phân tích còn tính ra và so sánh tỷ trọng của
từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng nguồn vốn, từ đó thấy được xu hướng
biến động, mức độ hợp lý
- Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn:
Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn thể hiện sự tương quan về giá trị tài
sản và cơ cấu vốn của đơn vị trong hoạt động sản xuất kinh doanh Phân tích mối
quan hệ này giúp nhà phân tích phần nào nhận thức được sự hợp lý giữa nguồn vốn
đơn vị huy động và sử dụng cùng trong đầu tư, mua sắm, dự trữ, và sử dụng có hợp
lý, hiệu quả hay không
Khi phân tích mối quan hệ tài sản và nguồn vốn nhà phân tích cần tính toán
và so sánh các chỉ tiêu sau:
+ Hệ số nợ trên tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết sử dụng một đồng vốn kinh doanh thì có bao nhiêu
đồng nợ vay Thông thường các chủ nợ thích hệ số này vì hệ số an toàn cao Trong
khi đó, các chủ sở hữu của tổ chức khoa học công nghệ công lập ưa thích hệ số nợ
cao vì họ chỉ cần bỏ ra một lượng vốn nhỏ nhưng lại được sử dụng một lượng lớn
tài sản Hệ số nợ cao, mức độ an toàn tài chính giảm đi, mức độ rủi ro cao hơn và có
thể đơn vị sẽ bị lỗ nặng nếu hoạt động sản xuất kinh doanh không ổn định, nhưng
đơn vị cũng có khả năng thu lợi nhuận cao khi điều kiện kinh tế thuận lợi Dù vậy,
nếu hệ số này quá cao thì đơn vị sẽ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán và
không thể kiểm soát được hoạt động của mình Vì vậy, để vừa đảm bảo khả năng
gia tăng lợi nhuận cao vừa giảm thiểu rủi ro khi đưa ra các quyết định tài chính, đơn
vị cần xem xét và phân tích kĩ rủi ro và lợi nhuận [3]
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 321.1.3.3 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của tổ chức khoa học công nghệ công lập
Để đánh giá khả năng thanh toán sử dụng các chỉ tiêu: Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn và hệ số thanh toán nhanh Các chỉ tiêu này được tính theo công thức sau:
- Chỉ số thanh toán ngắn hạn:
Khả năng thanh toán ngắn hạn cho biết một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn, cho biết mức độ các khoản nợ ngắn hạn được trang trải bằng các tài sản có thể chuyển thành tiền trong một giai đoạn tương đương với thời hạn của các khoản nợ đó Tỷ lệ này càng cao thì đơn vị càng chiếm được sự tin tưởng của các chủ nợ và nhà đầu tư
Hệ số thanh toán ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn
Tổng nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán nhanh = Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho
Tổng nợ ngắn hạn
+ Chỉ số thanh toán nhanh:
Do hàng tồn kho là khoản mục có tính thanh khoản thấp nhất trong các tài sản ngắn hạn nên để đáp ứng nhu cầu thanh khoản ngắn hạn, đơn vị cần phải bỏ ra một khoảng thời gian và khoản chi phí nhất định để bán hàng tồn kho trong khi rất khó đạt được mức giá bằng giá trị ghi sổ Tỷ lệ này càng cao thì khả năng thanh toán của đơn vị càng tốt và ngược lại.[6]
1.1.3.4 Phân tích hiệu quả kinh doanh của tổ chức khoa học công nghệ công lập
+ Phân tích tình hình biến động của giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lí, tổng chi phí sản xuất kinh doanh:
Tỷ số giữa GVHB/ Doanh thu = GVHB/ DT
Tỷ số giữa CPBH/ Doanh thu = CPBH/ DT
Tỷ số giữa CPQL/ Doanh thu = CPQL/ DT
Tỷ số giữa Tổng CPSX/ Doanh thu = CPQL/ DT
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 33Việc nắm bắt được tỷ trọng các khoản mục chi phí trong tổng doanh thu giúp cho đơn vị có được những phương án chi tiêu và phân bổ chi phí một cách hợp lí nhằm đạt được hiệu quả cao nhất Nếu đơn vị sử dụng một cách tiết kiệm có hiệu quả các khoản mục chi phí thì sẽ đem lại hiệu quả kinh doanh tốt.[3]
1.1.3.5 Phân tích tình hình luân chuyển hàng hóa tồn kho của tổ chức khoa học công nghệ công lập
Số vòng luân chuyển hàng tồn kho: là số lần mà hàng hoá tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ Số vòng hàng tồn kho càng cao thì việc kinh doanh đánh giá càng tốt, bởi lẽ đơn vị chỉ đầu tư cho hàng hoá tồn kho thấp nhưng vẫn đạt doanh số cao Số vòng quay hàng tồn kho được xác định theo công thức:
Số vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán
Hàng hóa tồn kho bình quân
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho: Phản ánh số ngày trung bình một vòng quay hàng tồn kho Được xác định theo công thức sau:
Số ngày của một vòng quay hàng tồn kho = Số ngày trong kỳ
Số vòng quay hàng tồn kho Với số ngày trong kỳ thường tính là 360 ngày [3]
1.1.3.6 Phân tích tỷ suất sinh lời của tổ chức khoa học công nghệ công lập
Tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu (ROS) = Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu (ROS) thể hiện một đồng doanh thu có khả năng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Hệ số chi trả lãi vay = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Lãi vay
Hệ số này cho biết mức độ lợi nhuận của đơn vị đảm bảo khả năng trả lãi hàng năm như thế nào Việc đơn vị không trả được các khoản nợ thể hiện khả năng đơn vị có nguy cơ bị phá sản
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 34Nếu hệ số này nhỏ hơn 1, nghĩa là tử số nhỏ hơn mẫu số thì khi đó, lợi nhuận trước thuế nhỏ hơn 0, đơn vị kinh doanh bị lỗ, lợi nhuận thu được không đủ chi trả lãi vay
Nếu hệ số này bằng 1, tuy đơn vị chỉ trả được lãi vay nhưng không còn để nộp Ngân sách
Cuối cùng, nếu hệ số này lớn hơn 1, đơn vị kinh doanh có lãi, lợi nhuận thu được bù đắp được lãi vay, vừa còn để nộp ngân sách, có thể còn dôi ra để tích luỹ.[6]
* Phân tích khả năng sinh lời của tài sản
- Hệ số suất sinh lời của tài sản - ROA:
Chỉ số này là thước đo cho biết tài sản được sử dụng hiệu quả như thế nào, đồng thời cho biết việc thực hiện chức năng của ban quản lý trong việc sử dụng để tạo ra tài sản Hệ số này càng cao thể hiện sự sắp xếp, phân bổ và quản lý tài sản càng hợp lý và hiệu quả
Suất sinh lời của tài sản:
ROA = Lợi nhuấn sau thuế
Tổng tài sản bình quân Chỉ tiêu này rất quan trọng đối với người cho vay bởi vì đây là một trong những chỉ tiêu để các cổ đông và các nhà tài trợ ra các quyết định nên hay không đầu tư vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức khoa học công nghệ công lập.[6]
* Phân tích khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu
Thông qua chỉ tiêu phân tích khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu, giúp cho người phân tích có thể đánh giá được khả năng sinh lợi và hiệu quả kinh doanh của
tổ chức khoa học công nghệ công lập
Vì đây là một trong những nội dung phân tích được nhà đầu tư, các nhà tín dụng quan tâm đặc biệt, nó gắn liền với lợi ích của họ cả về hiện tại và tương lai Để đánh giá khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu cần tính ra và so sánh chỉ tiêu Hệ số doanh lợi của vốn chủ sở hữu giữa kỳ phân tích với kỳ gốc Chỉ tiêu này phản ánh mức độ sinh lợi của chủ sở hữu
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 35Hệ số doanh lợi của VCSH= Lợi nhuấn trước thuế
Vốn chủ sở hữu bình quân Trong đó vốn chủ sở hữu bình quân được tính theo phương pháp bình quân giản đơn, ngoài ra người ta còn xem xét thêm các chỉ tiêu sau:
Hệ số quay vòng của vốn chủ sở hữu: là chỉ tiêu phản ánh vốn chủ sở hữu trong kỳ kinh doanh quay được bao nhiêu vòng
Hệ số vòng quay của VCSH= Doanh thu thuần
Vốn chủ sở hữu bình quân
Hệ số doanh lợi doanh thu thuần: phản ánh một đồng doanh thu đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần
Hệ số doanh lợi doanh thu thuấn=
Lợi nhuận thuần
Doanh thu thuần
* Phân tích đòn bẩy tài chính
Đòn bẩy tài chính hay đòn cân nợ là mối quan hệ giữa vốn mắc nợ và tổng số vốn hiện có Hệ số này phản ánh trong một đồng vốn mà doanh nghiệp đang sử dụng có mấy đồng vốn vay Khi hệ số này càng lớn thì chủ sở hữu càng có lợi, vì khi đó chủ sở hữu chỉ phải đóng một lượng vốn ít, nhưng được sử dụng một tài sản lớn Đặc biệt khi đơn vị tạo ra lợi nhuận trên tiền vay lớn hơn tiền lãi phải trả thì phần lợi nhuận giành cho chủ sở hữu càng gia tăng
Đòn bẩy tài chính (Hệ số nợ vay)= Tổng số nợ vay
Tổng tài sản
1.1.3.7 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn
Công tác sử dụng vốn kinh doanh trong các tổ chức khoa học công nghệ công lập chịu tác động của nhiều nhân tố bên trong và bên ngoài đơn vị Các nhân
tố này tác động qua lại, tương hỗ lẫn nhau và tác động đến hoạt động sử dụng vốn kinh doanh nói riêng và hoạt động quản lý sản xuất nói chung Các tác động này có
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 36thể là tác động tích cực, nhưng cũng có thể là tác động tiêu cực làm hạn chế và ảnh hưởng xấu đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Do đó các nhà quản trị trong đơn
vị phải luôn nắm bắt và quan tâm tới các nhân tố này
ưu thế của mình về giá trị sử dụng của sản phẩm Sự cạnh tranh một mặt trừng phạt các đơn vị có chi phí cao bằng các hình thức như loại đơn vị đó ra khỏi thị trường hoặc đơn
vị chỉ thu được lợi nhuận thấp, mặt khác sẽ khuyến khích các đơn vị có chi phí thấp bằng cách đơn vị càng có chi phí thấp càng thu được lợi nhuận cao Chính nguyên tắc trừng phạt và khuyến khích của cạnh tranh đã tạo áp lực bắt buộc các đơn vị phải tìm mọi biện pháp để giảm chi phí sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh doanh Phân tích các đối thủ cạnh tranh trong ngành nhằm nắm được các điểm mạnh và điểm yếu của đối thủ để từ đó xác định đối sách của mình tạo được thế đứng vững mạnh trong môi trường ngành
* Thị trường
Thị trường ở đây bao gồm thị trường đầu vào và thị trường đầu ra của tổ chức khoa học công nghệ công lập Thị trường đầu vào cung cấp các yếu tố cho quá trình SXKD như thị trường cung cấp nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, lao động,… Thị
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 37trường đầu vào tác động trực tiếp đến chi phí sản xuất và tính liên tục của quá trình SXKD, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của đơn vị Thị trường đầu ra liên quan trực tiếp đến người tiêu dùng những hàng hoá và dịch vụ của đơn vị, nó tác động đến tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tốc độ vòng quay của vốn, doanh thu bán hàng, mức độ chấp nhận và tín nhiệm giá trị sử dụng của sản phẩm,…Như vậy, thị trường đầu ra quyết định quá trình tái sản xuất mở rộng và hiệu quả kinh doanh Việc tạo lập
và mở rộng thị trường đầu ra có ý nghĩa sống còn đối với mỗi tổ chức khoa học công nghệ công lập.[7]
1.1.4 Phương pháp phân tích tài chính của tổ chức khoa học công nghệ công lập
* Phương pháp so sánh
Dùng các chỉ tiêu tương đối, tuyệt đối và số bình quân để so sánh, đánh giá
sự biến động của các chỉ tiêu phân tích khi có sự thống nhất về thời gian, không gian, nội dung phân tích, phương pháp tính toán và đơn vị tính
Nội dung so sánh gồm:
So sánh giữa các số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ
xu hướng thay đổi về tài chính củatổ chức khoa học công nghệ công lập Đánh giá
sự tăng trưởng hay thụt lùi trong hoạt động kinh doanh của đơn vị
So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể
So sánh theo chiều ngang với nhiều kỳ để thấy được sự biến đổi cả về số tương đối và tuyệt đối của một số chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp [4]
Tình tự xác định sự ảnh hưởng của từng nhân tố theo quy luật lượng biến dẫn đến chất biến Nghĩa là nhân tố lượng sắp xếp trước, nhân tố chất sắp xếp sau Trong trường hợp có nhiều nhân tố lượng và nhiều nhân tố chất thì nhân tố chủ yếu sắp xếp trước, nhân tố thứ yếu sắp xếp sau.[5]
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 38* Phương pháp kết hợp
Là phương pháp khi sử dụng, các nhà phân tích phải sử dụng kết hợp một
số phương pháp phân tích với nhau: kết hợp so sánh với phương pháp đồ thị, kết hợp loại trừ với liên hệ cân đối, kết hợp so sánh với loại trừ Việc kết hợp nhiều phương pháp phân tích với nhau sẽ làm nỗi bật đặc trưng của đối tượng phân tích.[4]
Ngoài ra, còn sử dụng các phương pháp khác
1.1.5 Hệ thống thông tin sử dụng phân tích tài chính của tổ chức khoa học công nghệ công lập
Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốn chủ
sở hữu và công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh, tình hình lưu chuyển tiền tệ và khả năng sinh lời trong kỳ của đơn vị Báo cáo tài chính cung cấp các thông tin kinh tế - tài chính chủ yếu cho người sử dụng thông tin kế toán trong việc đánh giá, phân tích và dự đoán tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị Báo cáo tài chính được sử dụng như nguồn dữ liệu chính khi phân tích tài chính của tổ chức khoa học công nghệ công lập
Báo cáo tài chính của tổ chức khoa học công nghệ công lập có ý nghĩa to lớn không những đối với các cơ quan, đơn vị và cá nhân bên ngoài đơn vị mà còn có ý nghĩa trong việc chỉ đạo, điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị Báo cáo tài chính rất hữu ích đối với việc quản trị tổ chức khoa học công nghệ công lập
và đồng thời là nguồn thông tin tài chính chủ yếu đối với những người ngoài đơn vị Báo cáo tài chính không những cho biết tình hình tài chính của đơn vị tại thời điểm báo cáo mà còn cho thấy kết quả hoạt động mà đơn vị đạt được trong hoàn cảnh đó Bằng việc xem xét, phân tích báo cáo tài chính, người sử dụng thông tin có thể đánh giá chính xác sức mạnh tài chính, khả năng sinh lãi và triển vọng của đơn vị Do đó, Báo cáo tài chính của tổ chức khoa học công nghệ công lập là mối quan tâm của nhiều nhóm người khác nhau như Ban giám đốc, Hội đồng quản trị, các nhà đầu tư, các cổ đông, các chủ nợ, các khách hàng chính, những người cho vay, các nhân viên ngân hàng, các nhà quản lý, các nhà bảo hiểm, các đại lý , kể cả các cơ quan Chính
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 39phủ và bản thân người lao động Mỗi nhóm người này có những nhu cầu thông tin khác nhau và do vậy, mỗi nhóm có xu hướng tập trung vào những khía cạnh riêng trong bức tranh tài chính của một tổ chức khoa học công nghệ công lập Mặc dù mục đích của họ khác nhau nhưng thường liên quan với nhau, do vậy, họ thường sử dụng các công cụ và kỹ thuật cơ bản giống nhau để phân tích, xem xét Báo cáo tài chính Có thể khái quát vai trò của Báo cáo tài chính trên các điểm sau:
- Báo cáo tài chính cung cấp chỉ tiêu kinh tế - tài chính cần thiết giúp cho việc kiểm tra một cách toàn diện và có hệ thống tình hình sản xuất, kinh doanh, tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - tài chính chủ yếu của tổ chức nghiên cứu khoa học công nghệ công lập, tình hình chấp hành các chế độ kinh tế - tài chính của đơn vị
- Báo cáo tài chính cung cấp số liệu cần thiết để tiến hành phân tích hoạt động kinh tế - tài chính của đơn vị, để nhận biết tình hình kinh doanh, tình hình kinh tế - tài chính nhằm đánh giá quá trình hoạt động, kết quả kinh doanh cũng như xu hướng vận động của doanh nghiệp để từ đó đưa ra các kết luận đúng đắn và có hiệu quả Đồng thời, Báo cáo tài chính cung cấp những thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu về thực trạng tài chính của đơn vị trong kỳ hoạt động đã qua, giúp cho việc kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn và khả năng huy động nguồn vốn vào sản xuất kinh doanh của đơn vị
- Báo cáo tài chính cung cấp tài liệu tham khảo phục vụ cho việc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu tư mở rộng hay thu hẹp phạm vi
- Báo cáo tài chính cung cấp thông tin cho các chủ doanh nghiệp, Hội đồng quản trị, Ban giám đốc về tiềm lực của đơn vị, tình hình công nợ, tình hình thu chi tài chính, khả năng tài chính, khả năng thanh toán, kết quả kinh doanh , để có quyết định về những công việc cần phải tiến hành, phương pháp tiến hành và kết quả có thể đạt được
- Báo cáo tài chính cung cấp thông tin cho các nhà đầu tư, các chủ nợ, ngân hàng, đại lý và các đối tác kinh doanh về thực trạng tài chính, thực trạng sản xuất kinh doanh, triển vọng thu nhập, khả năng thanh toán, nhu cầu về vốn của tổ chức khoa học công nghệ công lập để quyết định hướng đầu tư, quy mô đầu tư, quyết định liên doanh, cho vay hay thu hồi vốn
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 40- Báo cáo tài chính cung cấp thông tin cho các cơ quan chức năng, cơ quan quản lý Nhà nước để kiểm soát tình hình kinh doanh của đơn vị có đúng chính sách chế độ, đúng luật pháp không, để thu thuế và đề ra các quyết định cho những vấn đề
xã hội
- Báo cáo tài chính cung cấp các chỉ tiêu, các số liệu đáng tin cậy để tính ra các chỉ tiêu kinh tế khác nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh của tổ chức khoa học công lập công lập - Báo cáo tài chính là căn cứ quan trọng trong việc phân tích, nghiên cứu, phát hiện những khả năng tiềm tàng và là căn cứ quan trọng đề ra các quyết định về quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc đầu tư vào đơn vị của chủ sở hữu, các nhà đầu tư, các chủ
nợ hiện tại và tương lai của tổ chức khoa học công nghệ công lập
- Báo cáo tài chính còn là căn cứ quan trọng để xây dựng các kế hoạch, kinh tế
- kỹ thuật, tài chính của tổ chức nghiên khoa học công nghệ công lập, là những căn
cứ khoa học để đề ra hệ thống các biện pháp xác thực nhằm tăng cường năng lực quản lý , không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận cho tổ chức khoa học công nghệ công lập.[6]
Theo chế độ kế toán hiện hành (Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính), hệ thống Báo cáo tài chính áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp cũng như các tổ chức khoa học công nghệ công lập thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước ở Việt Nam, bao gồm 4 biểu mẫu báo cáo sau:
- Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01 - DN);
- Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 - DN);
- Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 - DN);
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09 - DN)
Đối với tổ chức khoa học công nghệ công lập cũng như các doanh nghiệp nhỏ
và vừa, gồm công ty trách nhiệm hữu hạn (trừ công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên được chuyển từ doanh nghiệp nhà nước), công ty cổ phần (trừ công ty chứng khoán cổ phần và công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán), công ty
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ