Tính cấp thiết của đề tài Trải qua 10 năm kể từ khi thành lập và phát triển, hoạt động của Quỹluôn tuân theo đúng các quy định tại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP và Nghịđịnh 37/2013/NĐ-CP c
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả
TRẦN HOÀNG GIANG
Trang 4MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Bố cục đề tài 5
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TRONG CHO VAY ĐẦU TƯ CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG 13
1.1 QUỸ ĐẦU TƯ 13
1.1.1 Khái niệm Quỹ Đầu tư 13
1.1.2 Phân loại các Quỹ Đầu tư 13
1.2 QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG 15
1.2.1 Khái niệm Quỹ đầu tư phát triển địa phương 15
1.2.2 Đặc điểm Quỹ đầu tư phát triển địa phương 15
1.2.3 Hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương [4], [5]. 17
1.3 CHO VAY ĐẦU TƯ CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG 19
1.3.1 Khái niệm cho vay đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương19 1.3.2 Đặc điểm cho vay đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương 19 1.3.3 Thẩm định dự án trong cho vay đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương 22
1.4 CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TRONG CHO VAY ĐẦU TƯ CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG 25
Trang 51.4.1 Tổ chức thẩm định dự án trong cho vay đầu tư của Quỹ Đầu tưphát triển địa phương 251.4.2 Nội dung công tác thẩm định dự án trong cho vay đầu tư của QuỹĐầu tư phát triển địa phương 261.4.3 Tiêu chí phản ánh kết quả công tác thẩm định dự án trong cho vayđầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương 391.5 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ
ÁN TRONG CHO VAY ĐẦU TƯ CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊAPHƯƠNG 411.5.1 Nhân tố bên trong ảnh hưởng đến công tác thẩm định dự án trongcho vay đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương: 411.5.2 Nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến công tác thẩm định dự án trongcho vay đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương 45KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 49CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
TRONG CHO VAY ĐẦU TƯ TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 502.1 QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 502.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Quỹ Đầu tư phát triển thành phố
Đà Nẵng 502.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng
51
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Quỹ 532.1.4 Kết quả hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵngtrong từ 2012-2017 542.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TRONG CHOVAY ĐẦU TƯ TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ ĐÀ
NẴNG 63
Trang 62.2.2 Quy trình thẩm định dự án trong cho vay đầu tư tại Quỹ Đầu tư
phát triển thành phố Đà Nẵng 64
2.2.3 Thực trạng công tác thẩm định dự án trong cho vay đầu tư tại Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng 66
2.2.4 Kết quả công tác thẩm định dự án trong cho vay đầu tư tại Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng 80
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TRONG CHO VAY ĐẦU TƯ TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 86
2.3.1 Thành công đạt được 86
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 88
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 92
CHƯƠNG 3 KHUYẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TRONG CHO VAY ĐẦU TƯ TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 93
3.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT KHUYẾN NGHỊ 93
3.1.1 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng đến năm 2020 [13] 93
3.1.2 Định hướng phát triển của Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng đến năm 2020 [22] 95
3.1.3 Định hướng hoạt động cho vay đầu tư tại Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng trong thời gian tới 98
3.1.4 Định hướng cho công tác thẩm định dự án trong cho vay đầu tư trong thời gian tới 100
Trang 73.2 KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH
DỰ ÁN TRONG CHO VAY ĐẦU TƯ TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 101
3.2.1 Đối với Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng 102
3.2.2 Đối với Chủ Đầu tư 110
3.2.3 Đối với UBND, Sở ban ngành thành phố Đà Nẵng 111
3.2.4 Khuyến nghị khác 113
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 117
KẾT LUẬN 118
PHỤ LỤC SỐ 01 i
PHỤ LỤC SỐ 02 iv
PHỤ LỤC SỐ 03 xxxvii PHỤ LỤC SỐ 04 lxviii PHỤ LỤC SỐ 05 cv DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)
GIẤY ĐỀ NGHỊ BẢO VỆ LUẬN VĂN (Bản sao)
KIỂM DUYỆT HÌNH THỨC LUẬN VĂN
Trang 8AFD Cơ quan phát triển Pháp
Phòng Kế hoạch & Phòng Kế hoạch và Nghiên cứu phát triểnNCPT
ODA Vốn vay ưu đãi từ các tổ chức quốc tế
QĐTPTĐP Quỹ Đầu tư phát triển địa phương
Trang 9TMCP Thương mại cổ phần
Quỹ BLTD DNNVV Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trang 102.1 Tình hình nguồn vốn hoạt động của Quỹ 2012-2017 542.2 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Quỹ giai 62
đoạn 2012-2017
2.3 Số lượng dự án đầu tư thẩm định, phê duyệt cho vay, 81
không thu hồi được nợ đúng hạn
2.4 Tỷ lệ hoàn thành chỉ tiêu cho vay đầu tư từ 2012-2017 832.5 Thời gian thẩm định dự án một hồ sơ cho vay đầu tư 832.6 Tình hình dư nợ cho vay đầu tư tại Quỹ theo nhóm nợ từ 84
2012-2017
Trang 112.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Quỹ từ 2012-2017 612.6 Quy trình thẩm định dự án trong cho vay đầu tư tại Quỹ 64
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trải qua 10 năm kể từ khi thành lập và phát triển, hoạt động của Quỹluôn tuân theo đúng các quy định tại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP và Nghịđịnh 37/2013/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tưphát triển địa phương, đáp ứng yêu cầu phát triển của thành phố Đà Nẵng.Đồng thời, tiếp tục củng cố Quỹ là một tổ chức tài chính vững mạnh vàchuyên nghiệp, đảm bảo đủ năng lực để thực hiện có hiệu quả các chính sáchhuy động vốn và đầu tư theo chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn
và các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh, thành phố giao Ngoài ra, tham gia xãhội hóa đầu tư trên một số lĩnh vực như giáo dục, y tế, cầu đường… góp phầnnâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách thông qua việc đầu tư cáccông trình, dự án kết cấu hạ tầng trên địa bàn thành phố
Để đạt được những thành tựu và bước tiến đáng kể trong thời gian qua,một trong những mắc xích không thể thiếu trong hoạt động tại Quỹ đó chính
là công tác thẩm định dự án trong cho vay đầu tư Bởi lẽ kết quả thẩm định sẽ
là cơ sở tham mưu cho Ban Giám đốc, HĐQL, cũng như UBND tỉnh, thànhphố xem xét, quyết định dự án có đủ điều kiện để được phê duyệt đầu tư haykhông? Đồng thời, với nguyên tắc hoạt động cho vay của Quỹ là phải đảmbảo nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn thì công tác thẩm định dự án đóngvai trò rất quan trọng trong việc ra quyết định cho vay nhằm bảo toàn vốn nhànước, nhất là trong khi nguồn vốn ngân sách chi đầu tư phát triển còn nhiềuhạn chế, tình trạng thâm hụt ngân sách, nợ công cao.Thế nhưng, trong quátrình hoạt động cho vay thì một vài dự án chưa thực sự mang lại hiệu quả, vẫntồn tại một số hạn chế mang tính khách quan và chủ quan trong công tác thẩmđịnh nhưng vẫn chưa được nghiên cứu một cách đầy đủ và sâu sát để tìm racác giải pháp hạn chế, khắc phục
Trang 13Xuất phát từ thực trạng nêu trên, tôi chọn đề tài “Hoàn thiện công tác
thẩm định dự án trong cho vay đầu tư tại Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng”.
0 Mục tiêu nghiên cứu
a Mục tiêu chung
Nghiên cứu công tác thẩm định dự án trong cho vay đầu tư của Quỹ Đầu
tư phát triển thành phố Đà Nẵng để đề xuất khuyến nghị hoàn thiện công tácnày của Quỹ
b Nhiệm vụ nghiên cứu
0 Hệ thống hóa lý luận cơ bản về công tác thẩm định dự án trong cho vay đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương
1 Phân tích, đánh giá thực trạng công tác thẩm định dự án trong cho vayđầu tư tại Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng, nhận định những thànhcông, hạn chế và nguyên nhân
2Từ thực trạng trên, nghiên cứu đề xuất các khuyến nghị nhằm hoàn thiệncông tác thẩm định dự án trong cho vay đầu tư tại Quỹ Đầu tư phát triển thànhphố Đà Nẵng trong thời gian đến
c Câu hỏi nghiên cứu
Từ các mục tiêu trên, luận văn sẽ tập trung giải quyết các vấn đề sau:
0 Hoạt động cho vay đầu tư của QĐTPTĐP bao gồm những nội dung và đặc điểm gì?
1 Đặc điểm, mục tiêu của thẩm định dự án trong cho vay đầu tư của
QĐTPTĐP? Và công tác tổ chức bao gồm các công việc gì ?
2 Kết quả công tác thẩm định dự án trong cho vay đầu tư của QĐTPTĐPđược phản ánh qua các tiêu chí nào? Nhân tố nào ảnh hưởng đến công tácthẩm định dự án trong cho vay đầu tư của QĐTPTĐP ?
Trang 145888 Thực trạng công tác thẩm định dự án trong cho vay đầu tư QĐTPT thành phố Đà Nẵng? Có những thành công, hạn chế và nguyên nhân gì?
5889 QĐTPT thành phố Đà Nẵng và các chủ thể liên quan cần làm gì
để hoàn thiện công tác thẩm định dự án trong cho vay đầu tư của Quỹ trong thờigian tới?
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
23 Đối tượng nghiên cứu: lý luận về thẩm định dự án trong cho vay đầu
tư của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương và thực tiễn công tác thẩm định dự
án trong cho vay đầu tư tại Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng
24 Phạm vi nghiên cứu:
5888 Nội dung: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về công tác thẩmđịnh dự án trong hoạt động cho vay đầu tư Đề tài chỉ nghiên cứu công tácthẩm định dự án trong thẩm định lần đầu phục vụ trực tiếp cho việc ra quyếtđịnh cho vay, không nghiên cứu công tác tái thẩm định Ngoài ra, trong côngtác thẩm định dự án trong hoạt động cho vay thì đề tài tập trung về công tácthẩm định hiệu quả kinh tế xã hội, hiệu quả tài chính của dự án Những nộidung khác của dự án luận văn chỉ quan tâm đến việc thẩm định những khíacạnh có liên quan đến hiệu quả kinh tế - xã hội, hiệu quả tài chính của dự án
và rủi ro của dự án
5889 Không gian: nghiên cứu tại Quỹ Đầu tư phát triển thành phố ĐàNẵng
5890 Về thời gian: đề tài nghiên cứu thực trạng công tác thẩm định
dự án trong cho vay đầu tư tại Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng trongthời gian 2012 - 2017
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu luận văn sẽ sử dụng các phương pháp cụthể sau:
Trang 1523 Phương pháp tổng hợp, hệ thống hóa: nghiên cứu các giáo trình, cácbài luận nghiên cứu trước đây để chọn lọc, sắp xếp hệ thống hoá các cơ sở lýluận để làm nền tảng thực hiện nghiên cứu cho Chương 1 của luận văn.
Trang 165888 Các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu, so sánh, phân tích
sẽ được thực hiện trong Chương 2 của luận văn:
5889 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu: thu thập và xử lý dữliệu về tình hình hoạt động hệ thống Quỹ Đầu tư phát triển địa phương theovăn bản của các cấp thẩm quyền hay của cơ quan quản lý nhà nước và báo cáo
về tổng kết 10 năm hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng;
số liệu thứ cấp sẽ là các số liệu có sẵn, được công bố về hoạt động của cácQuỹ Đầu tư phát triển địa phương và các số liệu tại Quỹ Đầu tư phát triểnthành phố Đà Nẵng tại các BCTĐ, báo cáo quý, báo cáo năm; số liệu về quyếttoán chênh lệch thu chi các năm của Quỹ Đầu tư phát triển thành phố ĐàNẵng do UBND thành phố Đà Nẵng phê duyệt
5890 Phương pháp so sánh: so sánh theo thời gian, không gian Thựchiện so sánh tuyệt đối về quy mô, số lượng cho vay qua thời gian , so sánhtương đối như về tốc độ tăng, giảm số lượng dự án, dư nợ cho vay qua thờigian; số liệu tương đối của số dự án được duyệt theo thực tế so với kế hoạch
đề ra…
5891 Phương pháp phân tích, diễn giải: sử dụng để lý giải các nhận định, nguyên nhân
- Phương pháp phỏng vấn, thu thập để thực hiện Chương 2 và chương 3:
5892 Phương pháp phỏng vấn: Thực hiện phỏng vấn lãnh đạo Quỹ,lãnh đạo Phòng Thẩm định, Ban kiểm soát, các CVTĐ lâu năm để nắm bắttình hình hoạt động của Quỹ trong một thời gian dài hoạt động, tham vấn vềđịnh hướng phát triển và mục tiêu phấn đấu của Quỹ trong thời gian đến đểlàm cơ sở thực hiện Chương III
5893 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu, thông tin: thu thập,nghiên cứu các quy định, quy chế cho vay tại các NHTM lớn tại thành phố ĐàNẵng để tham khảo đưa ra các khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác thẩmđịnh trong cho vay tại Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng
Trang 175 Bố cục đề tài
Kết cấu đề tài gồm phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, mục lục và 3 chương:
23 Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác thẩm định dự án trong cho
vay đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương
24 Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định dự án trong cho vay đầu
tư tại Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng
25 Chương 3: Khuyến nghị hoàn thiện công tác thẩm định dự án
trong cho vay đầu tư tại Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu hoàn thành luận văn, tác giả đã tham khảo, chọn lọc và kế thừa một số nghiên cứu sau:
5888 Tổng thuật các bài báo khoa học:
Bài viết “Thẩm định tài chính trong hoạt động cho vay của ngân hàng
thương mại” của Nghiêm Văn Bảy (Tạp chí Tài chính kế toán số 02-2017).
Tác giả đã nêu lên các lý luận về tầm quan trọng của việc thẩm định tài chính
dự án trong hoạt động cho vay của NHTM bởi hoạt động cho vay mang lại rấtnhiều rủi ro tiềm ẩn, đặc biệt là cho vay trung và dài hạn Theo đó, tác giả đưa
ra bài học khi tiến hành thẩm định đó là: kết quả thẩm định phải độc lập vớitất cả những ý muốn chủ quan cho dù đến từ bất kỳ phía nào và cũng đưa ralợi ích của thẩm định tài chính dự án tại NHTM Tuy nhiên, bài viết chưa đisâu và làm nổi bật phân tích nội dung công tác thẩm định tài chính dự án
Bài viết “Vấn đề thẩm định tài chính đối với các dự án đầu tư” (Thân Như Hà,
Tài chính kế toán số 01-2017): Khác với bài viết của Nghiêm Văn Bảy nêu trên, Thân Như Hà đưa ra khá tổng quát các nội dung trong công tác thẩm định tài chính
dự án đầu tư như thẩm định nguồn vốn đầu tư, chi phí và lợi nhuận, các chỉ tiêu đánh giá như thời gian thu hồi vốn, điểm hoàn vốn Tuy nhiên, bài
Trang 18viết chưa tách bạch cụ thể cách thức thẩm định tài chính đối với dự án đầu tưtheo quan điểm chủ sở hữu hay tổng đầu tư (do bài viết đang hướng đến góc độthẩm định của doanh nghiệp và của Ngân hàng) cũng như chưa nêu rõ được thựctrạng việc tính toán trong thực tế Hơn nữa việc xác định thời gian thu hồi vốn dự
án mà bài viết đề cập sẽ không được sử dụng phổ biến trong thực tế, nguyênnhân cách tính toán nêu ra không tính đến sự thay đổi giá trị theo thời gian củadòng tiền khi tính toán khoản thu nhập để chi trả vốn đầu tư
Bài viết “Bàn về thẩm định dự án đầu tư của ngân hàng thương mại” của
Ths.Nguyễn Minh Châu (Tạp chí Tài chính kế toán số 04-2016) cũng đưa rakhá cụ thể các chỉ tiêu để thẩm định dự án đầu tư NHTM Tuy nhiên, tác giảhầu như tập trung chi tiết đến các nội dung ảnh hưởng đến tài chính dự áncũng như khả năng trả nợ cho Ngân hàng chứ không đề cập đến các nội dung
về pháp lý, mục tiêu của dự án, cung cầu thị trường, hiệu quả kinh tế - xã hội
…mà dự án mang lại Dù sao, đây cũng là một bài viết phù hợp để tham khảo
và làm cơ sở nghiên cứu đề tài của tôi
Mặc dù các bài viết tại tạp chí ít phân tích các hạn chế và bài học kinhnghiệm đúc kết được hoặc trao đổi về những khó khăn trong công tác thẩm định
dự án tuy nhiên hầu hết các bài viết đều đã đưa ra những cơ sở lý luận vai tròquan trọng của việc thẩm định dự án, trong đó có thẩm định tài chính dự án
- Tổng thuật về luận văn thạc sĩ
Luận văn “Phân tích tài chính dự án đầu tư tại Công ty cổ phần Sông Ba,
thành phố Đà Nẵng” của tác giả Phạm Thái Hùng, năm 2017 tại Đại học kinh tế
Đà Nẵng Tác giả đã tổng hợp khá đầy đủ cơ sở lý luận các vấn đề liên quan đếncông tác thẩm định tài chính dự án theo quan điểm của CĐT, từ đó nêu lên thựctrạng đối với 01 dự án điển hình để đưa ra những mặt đạt được, hạn chế vànguyên nhân cả về chủ quan và khách quan Sau đó, đề xuất những kiến nghịnhằm nâng cao hiệu quả phân tích tài chính dự án đầu tư tại Công ty
Trang 19Ngoài ra, tác giả chưa đưa ra được hạn chế về các nội dung như: ngànhnghề của Công ty có ngành quản lý dự án các công trình thủy điện nhỏ và vừa, tưvấn điều tra thu thập tính toán dự báo…tuy nhiên, công tác chính trong phân tíchtài chính dự án lại do PhòngTài chính - Kế toán có trách nhiệm chính, trong đócác nội dung như tính toán chi phí đầu tư và nguồn vốn đầu tư, Nhận thấy, côngviệc này nên giao chính cho Phòng Kinh tế - Kế hoạch của Công ty cùng vớiviệc tuyển dụng các nhân viên có lĩnh vực trong Quản lý dự án, kinh tế xây dựng
có năng lực trong việc lập TVĐT, đồng thời đó phối hợp với các đơn vị tư vấn
để tính toán thủy văn và nhu cầu về sử dụng điện
Mặt khác, dự án huy động vốn vay NHTM với giá trị lớn gần 200 tỷđồng nhưng không phân tích khả năng trả nợ trực tiếp từ dự án Trong khi đây
là nội dung quan trọng mà CĐT cân nhắc khi quyết định đầu tư
Luận văn “Hoàn thiện công tác thẩm định cho vay khách hàng doanh
nghiệp tại Văn phòng khu vực Bắc Trung Bộ - Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín” của Trần Văn Nam, năm 2017, Đại học Kinh tế Đà Nẵng: Tác
giả đã trình bày những kiến thức chung về đặc điểm, vai trò của doanh
nghiệp, phương thức cho vay, những cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng tronghoạt động cho vay doanh nghiệp và hậu quả của rủi ro tín dụng đó khi đứngtrên khía cạnh Ngân hàng và CĐT
Trang 20Đề tài đã đề cập đến nội dung đối với công tác thẩm định cho vay đối vớikhách hàng doanh nghiệp, tuy nhiên khi bàn về nội dung cơ sở lý luận và thựctrạng công tác thẩm định của Ngân hàng, tác giả không đề cập đến việc thẩmđịnh uy tín, việc xem xét xếp hạng tín dụng doanh nghiệp đã từng phát sinhquan hệ tín dụng tại Ngân hàng hoặc tình hình trả nợ tại các tổ chức tín dụngkhác Đối với nội dung thẩm định TSBĐ, chưa thấy nêu lên nội dung tỷ lệTSBĐ cho khoản vay, việc đánh giá định kỳ hoặc bất thường trong trườnghợp tình hình thị trường gặp biến động…Như vậy, đối với hiện trạng trongcông tác thẩm định cho vay còn nhiều bất cập nhưng chưa thấy tác giả đưa ranội dung hạn chế và các kiến nghị đề xuất.
Luận văn “Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư trong cho vay tại
Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) - Chi nhánh Đà Nẵng” của Phan Thị Hoài
Dung, 2013, Đại học kinh tế Đà Nẵng Nhìn chung đề tài đã làm rõ các vấn đềliên quan đến thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của ngânhàng, tiêu chí đánh giá kết quả và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác chovay, những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân Các nội dung đượcphân tích rất cụ thể, qua đó làm rõ được thực trạng hiện nay của ngân hàng.Các giải pháp tác giả đưa ra đã cơ bản khắc phục được các hạn chế, đồng thờicác kiến nghị đưa ra là sát với các vấn đề cần giải quyết Tuy nhiên, đối vớinội dung thực trạng thẩm định tài chính, tác giả chưa đưa ra minh họa cụ thểnhằm làm rõ một số nội dung khi thẩm định dự án Bên cạnh đó, hạn chếtrong việc thẩm định là gặp khó khăn trong việc khảo sát thực tế do dự án ở
xa hoặc chưa tích cực khảo sát thực tế mà chỉ dựa vào thông tin CĐT cungcấp hoặc có những nhân viên ngại khó nên không thu thập đủ các dữ liệu Đây
là nội dung quan trọng cốt yếu trong việc thẩm định tài chính dự án nhưng tácgiả chưa đưa ra được giải pháp cụ thể Ngoài ra, luận văn đưa ra các nguyênnhân khách quan còn chung chung và mơ hồ chưa làm rõ và phân tích cụ thể
Trang 21Luận văn “Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại
Ngân hàng TMCP Bản Việt” của tác giá Nguyễn Ngọc Hà, 2016, Đại học Đà
Nẵng: nhìn chung đề tài đã góp phần hệ thống hóa lý luận cơ bản đầy đủ các
cơ sở lý luận về thẩm định tài chính dự án đầu tư trong cho vay Từ đó đưa rađánh giá về thực trạng công tác thẩm định tài chính, kết quả, hạn chế vànguyên nhân và khuyến nghị hoàn thiện công tác thẩm định Ưu điểm của đềtài là tác giả đã thống kê và phân tích khá cụ thể những số liệu thể hiện kếtquả đạt được về công tác thẩm định tài chính dự án tại Ngân hàng qua cácnăm Tuy nhiên, luận văn lại chưa nêu lên các lý luận về sự cần thiết và mụctiêu đối với công tác thẩm định tài chính trong hoạt động cho vay tại ngânhàng Đồng thời, sự khó khăn trong thẩm định nguồn vốn của dự tài trợ dự án,thu thập thông tin dữ liệu Thế nhưng, luận văn chưa đưa ra được đề xuất khắcphục nội dung này trong khi đây là nội dung thẩm định khá quan trọng vì ảnhhưởng đến kết quả thẩm định cũng như khả năng trả nợ vay cho Ngân hàng
- Các đề tài nghiên cứu khoa học có liên quan trực tiếp đến Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng
Đối với các đề tài liên quan hoạt động tại Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng, những năm gần đây đã có nhiều nghiên cứu như: “Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính trong hoạt động đầu tư tại QĐTPT thành phố Đà Nẵng” của Đỗ Thị Hồng Thy (năm 2011); “Giải pháp phát triển hoạt động của QĐTPT thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2011-2015” của Lê Thị Bạch Yến (năm 2012); “Giải pháp tăng cường huy động vốn của QĐTPT thành phố Đà Nẵng” của Huỳnh Thị Thu Nhung (năm 2013); “Phân tích hoạt động cho vay của QĐTPT thành phố Đà Nẵng” của Phan Thị Ngọc Huyền (năm 2016); “Hoàn thiện công tác cho vay đầu tư tại QĐTPT thành phố Đà Nẵng” của Đỗ Lê Bữu Trân (năm 2017), trong đó:
Luận văn “Giải pháp phát triển hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển
thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2011 - 2015” tác giả Lê Thị Bạch Yến (năm
Trang 222012) Tác giả đưa ra khá chi tiết các lý luận về hoạt động của QĐTPTĐP cũngnhư các tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển hoạt động.
Về thực tiễn: qua việc phân tích thực trạng về hoạt động của QĐTPTthành phố Đà Nẵng trong 04 năm hoạt động, trong đó đưa ra các số liệu cụ thể
và phân tích những hạn chế, giải pháp đối với hoạt động của Quỹ Tuy nhiên,
đề tài nghiên cứu khá rộng về các hoạt động của QĐTPTĐP nên tác giả chỉđánh giá tình hình và giải pháp chung, không đi sâu trong phân tích một hoạtđộng đặc thù nhằm hoàn thiện chức năng hay nhiệm vụ nào đó tại Quỹ Tuy
đề tài không liên quan trực tiếp đến đề tài nghiên cứu của tác giả, nhưng tácgiả có thể tham khảo những nội dung phân tích thực trạng hoạt động của Quỹqua 04 năm hoạt động (2008 - 2011), trong đó biết được những hạn chế,nguyên nhân tại thời điểm Nghị định 138/2007/NĐ-CP chưa được sửa đổi bổsung Vì vậy, sau khi Nghị định 37/2013/NĐ-CP về việc sửa đổi bổ sung một
số điều của Nghị định 138/2007/NĐ-CP có hiệu lực, tác giả sẽ tham khảonhững nội dung liên quan đến hoạt động cho vay đầu tư luận văn này đã nêu
ra để xem xét, hướng đến hoàn thiện đề tài nghiên cứu của mình
Luận văn “Hoàn thiện công tác cho vay đầu tư tại Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng”, của Đỗ Lê Bữu Trân, năm 2017: luận văn nghiên cứu các nội
dung cơ bản như vai trò, đặc điểm, mục tiêu và các tiêu chí đánh giá kết quả, nhân
tố ảnh hưởng công tác cho vay của QĐTPTĐP Về mặt thực tiễn, luận văn đã phân tích thực trạng hoạt động cho vay đầu tư trong 5 năm gần nhất, qua đó đánh giá những thành công, hạn chế và đưa ra những nguyên nhân đối với hoạt động cho vay đầu tư của QĐTPT thành phố Đà Nẵng Đối với nguyên nhân về hạn chế hoạt động cho vay, tác giả nêu còn chung chung không đưa được cụ thể việc chồng chéo trong công việc giữa các phòng ban hay môi trường pháp lý chưa đồng bộ, thiếu ổn định như thế nào dẫn đến ảnh hưởng kết quả hoạt động vừa qua
Trang 23tại Quỹ Ngoài ra, tác giả chưa đưa được hạn chế, bất cập của bộ phận xúctiến hồ sơ, bộ phận thẩm định ảnh hưởng đến công tác cho vay như thế nào.Mặc dù nội dung đề tài không sát với đề tài mà tác giả đang thực hiệnnghiên cứu, tuy nhiên đây là đề tài mới được nghiên cứu gần đây nhất tạiQuỹ, phù hợp để tham khảo khi nghiên cứu hoàn thiện đề tài của tôi
Luận văn “Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính trong hoạt động đầu tư
tại Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng” của Đỗ Thị Hồng Thy (năm
2011) Đề tài này khá gần với đề tài mà tác giả nghiên cứu, tuy nhiên luận văn đãđược nghiên cứu khá lâu (năm 2011) Các nội dung về công tác thẩm định tàichính đã nghiên cứu trước đây không còn phù hợp để áp dụng thực tiễn Bêncạnh đó, luận văn được nghiên cứu vào thời điểm Quỹ đi vào hoạt động mới gần
04 năm, do đó việc phân tích, thẩm định tài chính của đề tài nêu ra còn sơ sài,chưa chính xác và chưa đi sâu vào phân tích cụ thể các nội dung thẩm định.Ngoài ra, luận văn chỉ giải quyết một số vấn đề bất cập trong công tác thẩm địnhtài chính mà chưa đề cấp đến tầm quan trọng của việc đánh giá khả năng trả nợhay đánh giá về hiệu quả kinh tế - xã hội mà dự án mang lại Trong khi đó, đây làđiểm khác biệt trong việc quyết định cho vay tại Quỹ so với các NHTM
Nhìn chung đối với các đề tài hoàn thiện công tác thẩm định dự án hay thẩm định tài chính dự án trong cho vay thì NHTM chủ yếu chỉ dựa vào những kết quả thẩm định tài chính khi dự án có NPV ≥ 0, IRR> WACC mà chưa đề cập việc giải quyết đối với các dự án không thể phân tích được hiệu quả hoặc dự án không mang lại nguồn thu trực tiếp để trả nợ Điều này đồng nghĩa với việc các luận văn chưa nhấn mạnh được tầm quan trọng của việc phân tích khả năng trả nợ của dự án khi quyết định cho vay cũng như hiệu quả kinh tế - xã hội mà dự án mang lại Ngoài ra, các luận văn trước đây chưa có nghiên cứu về sự khác biệt trong công tác thẩm định
dự án đầu tư so với các NHTM dưới góc độ cùng là đơn vị cấp tín dụng, như sự khác biệt về nguồn vốn tài trợ cho vay, do Quỹ Đầu tư phát triển có
Trang 24thể tài trợ dự án từ nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn huy động từ ODA thôngqua Bộ Tài Chính như WB, AFD; thậm chí chưa đề cập đến việc thẩm định
dự án phải xem xét không được tài trợ Thuế đối với các dự án được khấu trừhay hoàn thuế vì đây là khoản ngân sách Nhà nước bắt buộc phải nộp Nhưvậy, bản thân các luận văn trước đây nghiên cứu tại QĐTPT phố Đà Nẵng vẫnchưa giải quyết được vấn đề này
Các nghiên cứu gần đây về QĐTPT thành phố Đà Nẵng hầu hết nghiêncứu chung về mô hình hoạt động của Quỹ hoặc cụ thể như hoàn thiện công táchuy động vốn, công tác cho vay đầu tư, phân tích hoạt động cho vay mà chưa
có nghiên cứu nào đi sâu về hoàn thiện công tác thẩm định dự án - bước quantrọng trong việc đưa ra quyết định trong hoạt động cho vay đầu tư Đặc biệtthời điểm nghiên cứu là khi Quỹ đã đi vào hoạt động được 10 năm, đây khôngphải là khoảng thời gian quá dài nhưng cũng đủ để đúc kết những hạn chế,nguyên nhân trong thời gian qua, đồng thời đề xuất những kiến nghị để hoànthiện công tác thẩm định trong thời gian đến
Đề tài nghiên cứu về thẩm định dự án trong cho vay đầu tưtại các NHTMkhông quá xa lạ với người đọc, tuy nhiên đối với công tác thẩm định trongcho vay đầu tư của QĐTPTĐP nói chung và QĐTPT thành phố Đà Nẵng nóiriêng sẽ là một đề tài mới mẻ
Xuất phát từ các nội dung chưa hoàn thiện nêu trên, việc nghiên cứu,đánh giá và đề xuất các khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự
án trong hoạt động cho vay đầu tư tại QĐTPT thành phố Đà Nẵng là cần thiết
Trang 251.1.1 Khái niệm Quỹ Đầu tư
Quỹ Đầu tư là một loại hình định chế tài chính, trong đó một nhóm các
cá nhân hay các công ty để cùng nhau góp vốn đầu tư theo mục tiêu đầu tưxác định Bằng cách tổng hợp vốn, những nhà đầu tư có thể chia sẻ chi phí vàlợi ích từ những khoản tiền đầu tư lớn, bao gồm khả năng đa dạng hóa một sốlượng các tài sản khác nhau và chia sẻ rủi ro của họ Có nhiều sự sắp xếp cóthể trong cách thiết lập và vận hành một quỹ đầu tư, thường tùy thuộc vào nhucầu của các nhà đầu tư vốn [26]
1.1.2 Phân loại các Quỹ Đầu tư
Quỹ đầu tư được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau:
Quỹ Đầu tư phân theo nguồn huy động vốn
Quỹ công chúng: quỹ huy động vốn bằng cách phát hành rộng rãi racông chúng Nhà đầu tư có thể là cá nhân hay pháp nhưng đa phần là các nhàđầu tư riêng lẻ Quỹ công chúng cung cấp cho các nhà đầu tư nhỏ phương tiệnđầu tư đảm bảo đa dạng hóa đầu tư, giảm thiểu rủi ro và chi phí đầu tư thấpvới hiệu quả cao do tính chuyên nghiệp của đầu tư mang lại
Quỹ thành viên (cá nhân): huy động vốn bằng phương thức phát hànhriêng lẻ cho một nhóm nhỏ các nhà đầu tư, có thể được lựa chọn trước, là các
cá nhân hay các định chế tài chính hoặc các tập đoàn kinh tế lớn, do vậy tínhthanh khoản của quỹ này sẽ thấp hơn quỹ công chúng Các nhà đầu tư vào quỹ
cá nhân thường với lượng vốn lớn và đổi lại họ có thể tham gia vào việc kiểmsoát đầu tư của quỹ
Trang 26b Quỹ Đầu tư phân theo cơ cấu tổ chức và hoạt động
Quỹ đầu tư dạng công ty: trong mô hình này, quỹ đầu tư là một phápnhân, tức là một công ty được hình thành theo quy định của pháp luật từngquốc gia Cơ quan điều hành cao nhất là HĐQT do các cổ đông (nhà đầu tư)bầu ra, có nhiệm vụ chính là quản lý toàn bộ hoạt động của quỹ, lựa chọncông ty quản lý quỹ và giám sát hoạt động đầu tư của công ty quản lý quỹ và
có quyền thay đổi công ty quản lý quỹ…
Quỹ đầu tư dạng hợp đồng: là mô hình quỹ tín thác đầu tư Khác với môhình quỹ đầu tư dạng công ty, mô hình này quỹ đầu tư không phải là phápnhân Công ty quản lý quỹ đứng ra thành lập quỹ, tiến hành việc huy độngvốn, thực hiện việc đầu tư theo những mục tiêu đã đề ra trong điều lệ quỹ
c Quỹ đầu tư phân theo tính chất vận động vốn
Quỹ đóng: là hình thức quỹ phát hành chứng chỉ quỹ một lần duy nhấtkhi tiến hành huy động vốn cho quỹ và quỹ không thực hiện việc mua lạichứng chỉ đầu tư khi nhà đầu tư có nhu cầu bán lại
Quỹ mở: khác với quỹ đóng, tổng vốn của quỹ mở biến động theo từngngày giao dịch do tính chất đặc thù là nhà đầu tư được quyền bán lại chứngchỉ quỹ đầu tư cho quỹ, và quỹ phải mua lại các chứng chỉ theo giá trị ròng tạingày giao dịch
d Quỹ đầu tư phân theo cách thức quản lý
Quỹ chủ động: là loại quỹ đầu tư mà công ty quản lý quỹ hoàn toàn chủđộng trong việc đưa ra và áp dụng các chiến thuật đầu tư phù hợp với tôn chỉhoạt động và mục tiêu đặt ra của quỹ Mục tiêu của quỹ là đạt được lợi nhuậncao hơn mức tăng trưởng của chỉ số thị trường…
Quỹ bị động: là loại quỹ đầu tư với mục tiêu lợi nhuận tương đương vớitốc độ tăng trưởng của chỉ số chứng khoán trên thị trường Loại quỹ bị độngthông dụng nhất là quỹ chỉ số…[11, tr.324-326]
Trang 27e Theo hình thức sở hữu:
Quỹ tư: do các nhà đầu tư là cá nhân, nhóm các cá nhân hay công ty sở hữu.
Quỹ công: khác với quỹ tư, quỹ công sẽ được hình thành theo quy định pháp luật, do nhà nước sở hữu và điều hành quản lý
Theo đó, Quỹ Đầu tư phát triển địa phương là mô hình hoạt động củamột pháp nhân do UBND cấp tỉnh, thành phố là chủ sở hữu, được hình thànhtheo quy định pháp luật của Việt Nam, chịu sự quản lý, giám sát hoạt độngcủa các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
1.2 QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG
1.2.1 Khái niệm Quỹ đầu tư phát triển địa phương
Quỹ đầu tư phát triển địa phương được thành lập theo và hoạt động theongày 28/8/2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư pháttriển địa phương và ngày 22/4/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một sốđiều Nghị định số 138/2007/NĐ-CP
Quỹ đầu tư phát triển địa phương là một tổ chức tài chính Nhà nước củađịa phương; thực hiện chức năng đầu tư tài chính và đầu tư phát triển.QĐTPTĐP có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có bảng cân đối kế toánriêng, có con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàngthương mại hoạt động hợp pháp tại Việt Nam
Quỹ đầu tư phát triển địa phương thực hiện nguyên tắc tự chủ về tàichính, không vì mục tiêu lợi nhuận, bảo toàn và phát triển vốn, chịu tráchnhiệm hữu hạn trong phạm vi nguồn vốn chủ sở hữu của mình
Tên gọi của QĐTPTĐP là Quỹ đầu tư phát triển, ghép với tên tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương
1.2.2 Đặc điểm Quỹ đầu tư phát triển địa phương
Quỹ đầu tư phát triển địa phương là một tổ chức tài chính Nhà nước củathành phố, hoạt động theo mô hình tổ chức tín dụng chính sách, thực hiệnnguyên tắc tự chủ về tài chính không vì mục tiêu lợi nhuận, bảo toàn và phát
Trang 28triển vốn Thực hiện huy động vốn trung và dài hạn để cho vay và đầu tư trựctiếp các dự án thuộc các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên pháttriển của địa phương
Theo đó, mô hình hoạt động của QĐTPTĐP hoàn toàn khác với mô hìnhhoạt động so với các ngân hàng thương mại QĐTPTĐP là một tổ chức tàichính nhà nước, hoạt động độc lập, không đơn thuần là tìm kiếm lợi nhuậnnhư các ngân hàng thương mại, không thay thế cho ngân sách địa phươngthực hiện cấp phát vốn cho các dự án đầu tư mà thực hiện cho vay, đầu tư,góp vốn thành lập doanh nghiệp với vai trò “vốn mồi” để huy động các nguồnlực tài chính từ mọi thành phần kinh tế trong xã hội tham gia phát triển hệthống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên địa phương, phục vụ công cuộccông nghiệp hóa - hiện đại hóa địa phương nhưng phải thu hồi được và bảotoàn được vốn
Ngoài nguồn vốn từ Ngân sách địa phương cấp hoặc bổ sung vốn điều lệcho Quỹ, QĐTPTĐP còn được huy động vốn trung và dài hạn từ tổ chức, cánhân như huy động từ các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong và ngoàinước, phát hành trái phiếu Quỹ đầu tư phát triển địa phương… với giới hạn huyđộng tối đa bằng 6 lần vốn chủ sở hữu tại cùng thời điểm Ngoài ra, còn đượctrích lập quỹ đầu tư phát triển tối thiểu 30% chênh lệch thu chi và phần chênhlệch còn lại sau khi phân phối chênh lệch thu - chi được sử dụng để bổ sung quỹđầu tư phát triển nhằm tạo các nguồn lực sẵn có để phục vụ cho các mục tiêuphát triển kinh tế - xã hội của địa phương Bên cạnh đó, do đặc điểm đầu tư vàocác dự án kết cấu hạ tầng có thời gian đầu tư dài nên QĐTPTĐP không được huyđộng vốn ngắn hạn mà chỉ thực hiện huy động vốn trung và dài hạn để đảm bảonguồn vốn hoạt động, tránh rủi ro cho hoạt động đầu tư và dẫn tới những khủnghoảng về tính thanh khoản trong các kỳ thanh toán công nợ
Trang 29Vì vốn điều lệ thực có thường thấp trong khi lĩnh vực cho vay hoặc đầu tưtrực tiếp là các dự án cơ sở hạ tầng có nhu cầu vốn lớn, ngân sách một số địaphương còn khó khăn để cấp vốn bổ sung vốn điều lệ cho QĐTPTĐP, do đó việchuy động vốn đảm bảo thực hiện nhu cầu đầu tư của địa phương là cần thiết.Trong quá trình hoạt động, QĐTPTĐP chịu sự chỉ đạo trực tiếp và kiểmtra, giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước như
Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, Hội đồng Nhân dân tỉnh, thành phố;UBND tỉnh, thành phố để kịp thời phát hiện rủi ro, hạn chế trong hoạt độngcủa QĐTPTĐP, có cảnh báo, giải pháp xử lý cụ thể và quyết định cơ cấu lạiQĐTPTĐP trong trường hợp cần thiết Nhất là đối với các QĐTPTĐP hoạtđộng nhưng không hiệu quả, không đúng mục tiêu, gây lãng phí nguồn vốnngân sách để duy trì bộ máy hoạt động
Các QĐTPTĐP không có nghĩa vụ trả bất cứ khoản cổ tức nào choUBND địa phương về khoản vốn điều lệ được ngân sách cấp và quỹ sẽ phảibảo toàn nguồn vốn đó vì sự tồn tại lâu dài của mình Mặt khác, theo quy định
về Luật quản lý nợ công, nguồn vốn huy động của QĐTPTĐP sẽ được tínhvào nợ công Chính phủ, do đó việc sử dụng nguồn vốn yêu cầu phải hiệu quả,không góp phần làm vượt trần nợ công Chính phủ
1.2.3 Hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương [4], [5]
Huy động vốn trung, dài hạn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nướctheo quy định của pháp luật, bao gồm: vay các tổ chức tài chính, tín dụngtrong và ngoài nước; phát hành trái phiếu QĐTPTĐP theo quy định của phápluật và các hình thức huy động vốn trung và dài hạn khác theo quy định củapháp luật
Đầu tư, bao gồm đầu tư trực tiếp vào các dự án; cho vay đầu tư; gópvốn thành lập doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực phát triển kết cấu hạtầng kinh tế - xã hội, cụ thể:
Trang 30Đầu tư trực tiếp: QĐTPTĐP thực hiện đầu tư với tư cách là chủ đầu tưhoặc tham gia góp vốn với các tổ chức khác để đầu tư và chịu trách nhiệm vềquyết định đầu tư của mình theo phân cấp của UBND cấp tỉnh.
Các hình thức đầu tư, bao gồm: hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC),hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT), hợp đồng xây dựng -chuyển giao - kinh doanh (BTO), hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT) vàcác hình thức đầu tư trực tiếp khác theo quy định của pháp luật đầu tư
Cho vay đầu tư các dự án đầu tư thuộc danh mục các lĩnh vực kết cấu hạtầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của địa phương đã được UBND cấp tỉnhban hành Căn cứ vào danh mục này, QĐTPTĐP lựa chọn, thẩm định và quyếtđịnh cho vay các dự án cụ thể nếu đáp ứng các điều kiện cho vay quy định.Ngoài ra, QĐTPTĐP được làm đầu mối cho vay hợp vốn hoặc cùng hợp vốn vớicác QĐTPTĐP khác, tổ chức tín dụng và tổ chức khác để cho vay dự án
Góp vốn thành lập doanh nghiệp: được phép góp vốn thành lập công ty
cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn theo quy định của Luật doanh nghiệp đểthực hiện các hoạt động đầu tư trực tiếp vào các công trình, dự án kết cấu hạtầng kinh tế - xã hội thuộc danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh
tế - xã hội đã được UBND tỉnh, thành phố ban hành
Ủy thác cho vay đầu tư, thu hồi nợ; nhận ủy thác quản lý nguồn vốn đầu
tư, cho vay đầu tư, thu hồi nợ, cấp phát vốn đầu tư, phát hành trái phiếu chínhquyền địa phương để huy động vốn cho ngân sách địa phương theo ủy quyềncủa UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Cụ thể:
Ủy thác: QĐTPTĐP được ủy thác cho các tổ chức tín dụng và Ngânhàng phát triển Việt Nam thực hiện cho vay và thu hồi nợ một số dự án thuộcđối tượng vay vốn của Quỹ thông qua hợp đồng ủy thác giữa Quỹ và tổ chứcnhận ủy thác
Nhận ủy thác:
Trang 31QĐTPTĐP được nhận ủy thác: quản lý nguồn vốn đầu tư, cho vay đầu tư
và thu hồi nợ, cấp phát vốn đầu tư cho các công trình, dự án từ ngân sách nhànước, Ngân hàng Phát triển Việt Nam, các doanh nghiệp và các tổ chức, cánhân trong và ngoài nước thông qua hợp động nhận ủy thác giữa QĐTPĐPvới tổ chức, cá nhân ủy thác
QĐTPTĐP được nhận ủy thác quản lý hoạt động của quỹ bảo lãnh tíndụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa; quỹ phát triển nhà ở, quỹ phát triểnđất, quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã và các quỹ tài chính địa phương khác doUBND cấp tỉnh thành lập Việc ủy thác cho QĐTPTĐP được thực hiện theoquy định của pháp luật hiện hành
1.3 CHO VAY ĐẦU TƯ CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊAPHƯƠNG
1.3.1 Khái niệm cho vay đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương Chovay đầu tư tại QĐTPTĐP là một hình thức tín dụng đầu tư của Nhà nướcnhằm hỗ trợ cho những dự án đầu tư phát triển của các thành phần kinh tếthuộc một số ngành, lĩnh vực, chương trình kinh tế lớn của Nhà nước và cácvùng khó khăn cần khuyến khích đầu tư, theo chiến lược phát triển kinh tếhằng năm của địa phương
1.3.2 Đặc điểm cho vay đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển địa phươngQĐTPTĐP không có nhiều lựa chọn đối tượng cho vay đầu tư như cácNHTM Theo đó, đối tượng cho vay là các dự án thuộc lĩnh vực đầu tư kếtcấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của địa phương đã được UBNDtỉnh, thành phố ban hành hằng năm hoặc trong từng thời kỳ theo chiến lượcphát triển và lĩnh vực đầu tư tại Nghị định Chính phủ Cho vay đầu tư cóchính sách ưu đãi như chính sách lãi suất và các điều kiện về TSBĐ nhằm tạođiều kiện thuận lợi để đầu tư dự án mới, đóng vai trò trong phát triển hạ tầngkinh tế - xã hội địa phương theo chủ trương, chính sách của Nhà nước
Trang 32QĐTPTĐP sẽ ban hành Quy chế cho vay, phù hợp theo quy định để thựchiện cho vay đầu tư và ban hành Quy chế thẩm định dự án, Danh mục hồ sơcho vay để theo quy định riêng cho mình để thực hiện việc cho vay.
-Vì đối tượng cho vay là những dự án đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế - xãhội nên TSBĐ của dự án thường là máy móc thiết bị, công trình hạ tầngchuyên dụng hình thành trong tương lai, mang tính đặc thù cao như hệ thống
xử lý nước thải, bến và cầu cảng biển, hệ thống cấp thoát nước, … khả năngchuyển đổi thành tiền thấp hoặc không có khả năng chuyển đổi thành tiền.-QĐTPTĐP không có dịch vụ thanh toán, khi giải ngân và thu hồi nợ đềuthông qua hệ thống thanh toán của ngân hàng nơi QĐTPTĐP mở tài khoảngiao dịch; Quỹ không kiểm soát được dòng tiền vào, dòng tiền ra của dự ánnên hoàn toàn thiếu sự chủ động trong quá trình giám sát dòng tiền của dự án,việc trả nợ phụ thuộc chủ yếu vào ý chí trả nợ của doanh nghiệp, hoặc sự thỏathuận giữa ba bên Quỹ, khách hàng và bên thứ ba như ngân hàng (phong tỏatài khoản của bên vay vốn tại ngân hàng) hoặc Ban quản lý dự án (thế chấpquyền đòi nợ khoản nợ xây dựng cơ bản mà thành phố chưa thanh toán),QĐTPTĐP chưa có công cụ hữu hiệu để thu hồi nợ cho vay đầu tư
Ngoài ra, do đặc thù về mô hình hoạt động cũng như chức năng hoạtđộng, hoạt động cho vay đầu tư của QĐTPTĐP có nhiều điểm khác biệt vớihoạt động cho vay của NHTM, cụ thể như sau:
Chỉ cho vay các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng trong địa bàn địa phương mà Quỹ được thành lập, không cho vay đối với các dự án nằm ngoài địa phương.Khách hàng vay vốn là các tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, không cho vay đối với các cá nhân
Đồng tiền cho vay: bằng tiền Việt Nam, không cho vay bằng ngoại tệ.Lãi suất cho vay: lãi suất cho vay của QĐTPTĐP được xác định theonguyên tắc không thấp hơn lãi suất huy động bình quân của các nguồn vốn huyđộng, đảm bảo bù đắp chi phí quản lý, các chi phí khác có liên quan đến hoạt
Trang 33động cho vay của Quỹ và bảo toàn, phát triển nguồn vốn chủ sở hữu Hằngnăm hoặc trong từng thời kỳ, UBND tỉnh, địa phương quyết định ban hànhmức lãi suất cho vay tối thiểu của QĐTPTĐP Trường hợp UBND tỉnh, địaphương cho vay thấp hơn mức tối thiểu theo quy định thì phải cấp bù chênhlệch lãi suất từ ngân sách địa phương theo quy định Ngoài ra, lãi suất cho vaycủa QĐTPTĐP thường thấp và ổn định hơn so với lãi suất của các NHTM làlợi thế của QĐTPTĐP trong việc tiếp cận doanh nghiệp để cho vay đầu tư.Đối với từng dự án cụ thể, mỗi Quỹ sẽ quyết định mức lãi suất cho vayđối với từng dự án cụ thể, nhưng không được thấp hơn mức lãi suất cho vaytối thiểu do UBND địa phương quyết định
Tùy theo chính sách cho vay đầu tư của QĐTPTĐP và từng dự án cụ thể
mà Quỹ và bên vay vốn thỏa thuận hình thức giải ngân, các hạng mục giảingân phù hợp Tuy nhiên, các hình thức giải ngân phải đảm bảo có nguồn vốnđối ứng của bên vay vốn
Thời hạn cho vay: do tính chất của các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng thườngkéo dài, thời gian thực hiện dự án cũng như khai thác để thu hồi vốn trả nợ trongthời gian dài, không thực hiện cho vay hoạt động sản xuất kinh doanh ngắn hạnnên thời hạn cho vay đầu tư của QĐTPTĐP là trung và dài hạn
TSBĐ: ngoài các quy định về hình thức bảo đảm tiền vay theo quy địnhhiện nay, QĐTPTĐP vẫn cho vay các dự án không có tài sản bảo đảm trongtrường hợp các dự án được thực hiện theo chỉ đạo của UBND tỉnh, địa phương
Về mục tiêu cho vay đầu tư dự án của QĐTPTĐP: góp phần phát triểnkinh tế - xã hội theo định hướng, do đó buộc phải quan tâm đến hiệu quả kinhtế-xã hội địa phương Ngoài ra, yêu cầu đảm bảo sinh lời tối thiểu đủ để trả nợvay tại Quỹ và phòng ngừa rủi ro, nhằm đảm bảo bảo toàn vốn của Quỹ khicho vay Trong khi đó, các NHTM đặc biệt quan tâm hiệu quả tài chính, sinhlời hơn là quan tâm hiệu quả kinh tế - xã hội, trong đó giải quyết công ăn việclàm, ảnh hưởng tác động của môi trường, tăng nguồn thu ngân sách…
Trang 341.3.3 Thẩm định dự án trong cho vay đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triểnđịa phương
a Dự án đầu tư
Theo Luật Đầu tư năm 2014, dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốntrung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địabàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định
Theo Luật Xây dựng 2014, dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất cóliên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựngmới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng caochất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định
Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báocáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tưxây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
Dự án đầu tư có thể xem xét từ nhiều góc độ khác nhau:
Về mặt hình thức: dự án đầu tư là một tập hợp hồ sơ tài liệu trình bàymột cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch
để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trongtương lai Đối với nhà đầu tư, dự án đầu tư là căn cứ quan trọng nhất để nhàđầu tư cân nhắc có đầu tư hay không Đối với Nhà nước, dự án đầu tư là cơ sở
để thẩm định, xét duyệt cấp giấy phép đầu tư
Trên góc độ quản lý, dự án đầu tư là một công cụ quản lý sử dụng vốn,vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế - xã hội trong một thờigian dài
Trên góc độ kế hoạch, dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chitiết của một công cuộc đầu tư sản xuất - kinh doanh, phát triển kinh tế - xãhội, làm tiền đề cho cho các quyết định đầu tư và tài trợ
Trang 35Về mặt nội dung, dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quanvới nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt các mục tiêu đã định bằng việc tạo racác kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng cácnguồn lực xác định
Theo Luận văn “Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư
trong cho vay tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Quảng Nam” của tác giả Nguyễn Phương Thảo (năm 2014) dự án đầu tư là một tập
hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cảitạo những cơ sở vật chất nhất định, nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượnghoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trongkhoảng thời gian xác định
Vì vậy, tác giả đề xuất đưa ra khái niệm ngắn gọn như sau: dự án đầu
tư tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn
để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu pháttriển nhất định trong khoảng thời gian xác định Đối với QĐTPTĐP, dự ánđầu tư là cơ sở để thẩm định, xem xét cho vay dự án
b Khái niệm thẩm định dự án trong cho vay đầu tư
Thẩm định dự án lần đầu trong cho vay đầu tư là quá trình QĐTPTĐP kiểmtra, đánh giá dự án một cách kỹ lưỡng trên nhiều phương diện bằng các kỹ thuậtphương pháp phân tích; dựa trên nhiều căn cứ, dữ liệu và chuẩn mực khác nhau
để góp phần đi đến quyết định chấp nhận cho vay hay không, đề xuất nhữngkhuyến nghị liên quan đến triển khai và hoạt động của dự án nếu quyết định chovay Trong thực tế được coi là công việc phản biện của việc thiết lập dự án đầu
tư nhằm xác định khả năng chắc chắn của việc thu hồi nợ, lãi từ dòng tiền dự ánmang lại mà CĐT với tư cách là người đi vay đã cam kết
c Đặc điểm thẩm định dự án trong cho vay đầu tư
Trang 36Nhìn chung, đặc điểm thẩm định dự án đầu tư của QĐTPTĐP và NHTM cơbản giống nhau, cụ thể về mặt kỹ thuật, thị trường, tài chính, luật pháp đềuphải được xem xét đánh giá kỹ lưỡng qua quá trình thẩm định dự án đầu tư…Tuy nhiên, do nguồn vốn hoạt động của QĐTPTĐP là nguồn vốn Nhà nước,được cấp bổ sung từ ngân sách địa phương và huy động vốn từ các tổ chức tàichính quốc tế theo cơ chế cho vay lại của Bộ Tài chính Do đó, QĐTPTĐP
phải tuân thủ quy định pháp luật về đầu tư, xây dựng…và quyđịnh theo thỏa ước cho vay giữa Bộ Tài chính và Tổ chức tài chính quốc tế.Mặt khác, nguyên tắc hoạt động của QĐTPTĐP là bảo toàn và phát triểnvốn, không vì mục tiêu lợi nhuận Bên cạnh đó, do chức năng là công cụ hỗtrợ tài chính địa phương, giảm bớt cân đối vốn ngân sách địa phương, nêncông tác thẩm định phải tập trung vào hạn chế rủi ro cho hoạt động tín dụngcủa Quỹ Do đó, mỗi dự án đầu tư cho vay tại QĐTPTĐP phải được thẩmđịnh theo kịch bản xấu nhất, doanh thu thấp nhất- chi phí cao nhất có thể đểxem xét tính khả thi, hiệu quả của dự án
Vì vậy, thẩm định dự án đầu tư trong cho vay của QĐTPĐP luôn là khâu
áp lực nhất, áp lực từ cộng đồng doanh nghiệp (do cơ chế hoạt động cho vayđầu tư của Quỹ mặc dù là có tính chất hỗ trợ đối với doanh nghiệp, là công cụ
hỗ trợ tài chính của địa phương nhưng là nguồn vốn Nhà nước nên các quyđịnh khá cứng nhắc), áp lực từ Lãnh đạo Quỹ, HĐQL Quỹ, UBND địaphương (chủ sở hữu)…
Ngoài ra, đặc điểm thẩm định dự án trong cho vay đầu tư của QĐTPTĐPkhác với đặc NHTM, nguyên nhân vì mục tiêu hoạt động của Quỹ khác vớimục tiêu lợi nhuận của các NHTM Do đó, trong công tác thẩm định dự ántrong cho vay đầu tư, QĐTPTĐP sẽ quan tâm ngoài khía cạnh thẩm định hiệuquả tài chính, khả năng trả nợ nhằm đảm bảo thu hồi vốn thì khía cạnh Quỹhết sức quan tâm là hiệu quả kinh tế - xã hội Hơn nữa, về lãi suất cho vay của
Trang 37QĐTPTĐP thường ổn định hơn của các NHTM, ngoài ra lãi suất cho vay củaQuỹ còn phụ thuộc vào lãi suất huy động các nguồn tài trợ quốc tế, điều nàyliên quan đến lãi suất chiết khấu trong công tác thẩm định dự án cho vay củaQĐTPTĐP
d Mục tiêu thẩm định dự án trong cho vay đầu tư
Vì mục tiêu hoạt động của QĐTPTĐP không vì lợi nhuận, do đó ngoài việcđánh giá một cách toàn diện các khía cạnh của dự án: tính hợp pháp, khả thi, hiệuquả tài chính, dòng tiền, khả năng rủi ro v.v… phù hợp với chính sách cho vayđầu tư và mục tiêu hoạt động của quỹ; góp phần ra quyết định cho vay hợp lýnhằm bảo toàn vốn thì mục tiêu hàng đầu là thẩm định hiệu quả kinh tế - xã hội
dự án, nhằm làm rõ dự án có cải thiện điều kiện sống của người dân thành phố,không gây ô nhiễm môi trường và những biến đổi khí hậu
Góp phần kiểm soát được rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư, bảo đảmQuỹ thu hồi được vốn và lãi cho vay theo thỏa thuận, bảo toàn và phát triển vốn
Là cơ sở để đề xuất các biện pháp, thỏa thuận với CĐT về kiểm soát rủi
ro trong quá trình triển khai đầu tư cũng như trong giai đoạn vận hành dự án.1.4 CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TRONG CHO VAY ĐẦU TƯ CỦAQUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG
1.4.1 Tổ chức thẩm định dự án trong cho vay đầu tư của Quỹ Đầu tưphát triển địa phương
QĐTPTĐP hoạt động theo mô hình độc lập Tổ chức bộ máy của Quỹgồm HĐQL, Ban kiểm soát và bộ máy điều hành gồm văn phòng và cácphòng nghiệp vụ
Thẩm định lần đầu dự án là một trong những công việc phải thực hiệntrong quy trình cho vay đầu tư Tổ chức thẩm định dự án thường được thựchiện bởi một trong 2 mô hình: mô hình tổng hợp và mô hình chuyên môn hóa
Trang 38Trong mô hình tổng hợp, công tác thẩm định dự án được giao cho một
bộ phận thực hiện Song để bảo đảm yêu cầu của kiểm soát nội bộ trong quytrình cho vay, sẽ có nhân sự trực tiếp thực hiện thẩm định và nhân sự khácthực hiện kiểm soát lại nội dung và kết quả thẩm định Trong mô hình chuyênmôn hóa, các công việc thẩm định dự án sẽ được phân chia thành nhiều phầnviệc khác nhau, được thực hiện bởi nhiều bộ phận và nhân sự chuyên mônkhác nhau theo quy trình đã được xác lập
Đối với loại hình QĐTPT quy mô thường không lớn, nhân sự nghiệp vụkhông nhiều nên quỹ thường chọn mô hình tổng hợp trong tổ chức công tácthẩm định dự án trong cho vay đầu tư
1.4.2 Nội dung công tác thẩm định dự án trong cho vay đầu tư của QuỹĐầu tư phát triển địa phương
Để thẩm định hiệu quả cũng như tính khả thi của dự án, các chủ đầu tư,
tổ chức tài chính quốc tế, QĐTPTĐP đều phải tiến hành thẩm định, xem xétcác chỉ tiêu tài chính, kinh tế, xã hội, môi trường, pháp lý của dự án Qua đó,cân nhắc xem có nên thực hiện đầu tư hay tài trợ dự án hay không Tuy nhiên,
vì mục tiêu hoạt động của QĐTPTĐP là tập trung vào thẩm định hiệu quảkinh tế xã hội, khả năng trả nợ, do đó đề tài chỉ đưa ra những khía cạnh khác
mà Quỹ cũng cần quan tâm thẩm định nhưng liên quan đến việc trả nợ, kinh tế
xã hội và nội dung liên quan đến rủi ro dự án trong công tác thẩm định Sauđây là những nội dung cơ bản trong việc thẩm định dự án:
a Kiểm tra thông tin của dự án và thu thập thông tin bổ sung
Đối với quy trình bình thường trong thẩm định dự án, thu thập dữ liệuđược thực hiện qua việc kiểm về pháp lý dự án thông qua các quy định củapháp luật về trình tự đầu tư và thủ tục đầu tư, năng lực của Chủ đầu tư trongviệc vận hành dự án,… Thế nhưng để phục vụ công tác thẩm định dự án đầu
tư thì việc đầu tiên làm của cán bộ thẩm định là khảo sát thực địa nơi dự án
Trang 39xây dựng và cơ sở hoạt động kinh doanh cũng như văn phòng làm việc củaCông ty Mục đích là kiểm tra sự chính xác, trung thực về mục tiêu vay vốncủa dự án, tình hình hoạt động kinh doanh hiện tại của Công ty như thế nào để
từ đó có cái nhìn chính xác hơn khi thẩm định về tài chính dự án, và thể hiệnđúng bản chất của dự án hơn
Đồng thời, yêu cầu việc khảo sát thu thập các thông tin ngoài khác tạicác đơn vị Sở ban ngành quản lý hoặc từ việc khảo sát thực địa những địađiểm hoạt động kinh doanh cùng ngành với dự án thẩm định
b Thẩm định nội dung của dự án
Thẩm định mục tiêu của dự án
Bước đầu tiên trong công tác thẩm định dự án đầu tư của QĐTPTĐP làthẩm định mục tiêu dự án để xem xét tính phù hợp của dự án với các chínhsách cho vay đầu tư, lĩnh vực ưu tiên của địa phương hay không
Thẩm định pháp lý của dự án
Tính pháp lý của dự án là yếu tố quan trọng đảm bảo dự án được triểnkhai và vận hành thông suốt Tính pháp lý được đảm bảo bằng các văn bảncủa các cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư và xây dựng dự án.Căn cứ các hồ sơ pháp lý dự án đầu tư, QĐTPTĐP sẽ tiến hành thẩmđịnh tính hợp pháp, tính khả thi và khả năng rủi ro của dự án về mặt pháp lý.Thẩm định tư cách pháp lý, năng lực triển khai và điều hành dự án của chủ đầu tư
Chủ đầu tư phải có hồ sơ đủ tư cách pháp lý theo quy định của Luật doanhnghiệp và phù hợp với Điều lệ của Công ty ban hành Đồng thời xem xét đánhgiá về khả năng vận hành, kinh nghiệm quản lý của CĐT trong việc vận hành các
dự án và đánh giá về nguồn nhâm lực như số lượng lao động cần có, số lượng laođồng có tay nghề, có trình độ kỹ thuật…Bên cạnh đó, cũng cần đánh giá nănglực những thành viên trong Công ty như đối với công ty trách
Trang 40nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần khi thẩm định Việc tính đến nhân lực và tổchức quản lý là bước quan trọng để các dự án đầu tư muốn hoạt động hiệuquả Rất nhiều dự án dù tính toán chi phí và hiệu quả hiệu quả nhưng vẫn thấtbại khi thực hiện trong điều kiện quản lý kém, thiếu nhân lực và trình độ.Thẩm định địa điểm đầu tư
Đời sống xung quanh khu vực dự án đang xem xét, vị trí dự án có thuậnlợi để xây dựng và không ảnh hưởng đến dân cư xung quanh hay không? Cơ
sở hạ tầng kỹ thuật của địa điểm xây dựng như thế nào, có ảnh hưởng đếntrong quá trình xây dựng và hoạt động của dự án hay không? Thời gian thuêđất (nếu là đất thuê) hay khu đất thực hiện dự án có phù hợp với vòng đời dự
án hay không, khu đất có nằm trong diện phải quy hoạch hay không? Nếu đấtthuộc diện đang giải phóng mặt bằng thì công tác giải phóng có thuận lợi vàkhó khăn gì, kế hoạch tái định cư như thế nào, cần có những yêu cầu gì đểđảm bảo dự án có thể thực hiện đúng tiến độ nếu QĐTPTĐP quyết định chovay, chẳng hạn như các văn bản hồ sơ về kế hoạch của thu hồi và quyết địnhgiao đất của cơ quan nhà nước Cần thẩm định kỹ về địa điểm đầu tư, bởi việckhông thuận lợi trong địa điểm đầu tư có thể tăng TVĐT khi thực hiện dự án.Thẩm định kỹ thuật công nghệ của dự án
Thông tin về đời sống của dự án và tính phù hợp của công nghệ đối với
dự án là tiêu thức quan trọng Nắm được thông tin này sẽ tránh cho dự ánkhông bị hao mòn vô hình quá nhanh Khía cạnh này thường được quan tâmngay từ khi lập dự án, vì các CĐT phải ra quyết định lựa chọn trang thiết bịmáy móc cũng như dây chuyền công nghệ Ngoài ra, cần nắm tính chất cácloại nguyên nhiên liệu để vận hành máy móc thiết bị, nhiên liệu đó có an toànkhi sử dụng hay có ảnh hưởng gì đến môi trường hay không Khâu thẩm địnhnày đòi hỏi sự chính xác trong khâu tính toán thông số kỹ thuật của dự án,kiểm tra sự phù hợp với điều kiện môi trường của các dây chuyền sản xuất