1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án kỹ sư đại học Bách khoa Hà Nội 2019

77 245 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 5,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

có file cad sơ đồ cn và file hysys mô phỏng Liên hệ: hungkhong123123gmail.com Propylene là một một chất có vai trò quan trọng trong công nghiệp tổng hợp hữu cơhóa dầu. Nó được sử dụng trong sản xuất một loạt các sản phẩm hóa dầu như polypropylene, acrylonitrile, cumene, rượu, tổng hợp oxo propylen oxit, axit acrylic, isopropyl rượu và hóa chất polygas. Riêng Polypropylene chiếm khoảng một nửa lượng tiêu thụ propylene thế giới, do đó thúc đẩy nhu cầu sản xuất. Ngoài ra propylene còn được sử dụng trong một nhà máy lọc dầu để alkyl hóa, xúc tác trùng hợp và sử dụng trong phản ứng dime hóa, sản xuất hỗn hợp xăng có chỉ số octane cao. Vì vậy, propylene là nguồn cung cấp nguyên liệu cho ba lĩnh vực: nhà máy lọc dầu (70%), hóa chất (92 96%), và polymer (99,6%). Hiện nay, propylene chủ yếu được sản xuất từ quá trình: steam cracking naphta và cracking xúc tác (FCC). Ngoài ra có thể sử dụng các phương pháp khác như: olefin metathesis, MTOMTP (methanol to olefin Methanol to propylene) và dehydro hóa propane. Khoảng 68% propylene thế giới được sản xuất bởi quá trình steam cracking và khoảng 29% được sản xuất bởi quá trình FCC. 3% còn lại được sản xuất thông qua dehydro hóa propane và olefin metathesis. Sản lượng propylene toàn cầu hiện tại khoảng 54 triệu tấnnăm và có giá trị khoảng 17 tỷ USD. Phần lớn propylene sản xuất và tiêu thụ tập trung ở miền Bắc Mỹ, Tây Âu và Nhật Bản. Những vùng đất đó chiếm khoảng 70% nhu cầu và khoảng 68% công suất thế giới. Nhu cầu propylene dự kiến tăng nhanh và gần gấp đôi trong 10 năm tới, sản lượng dự kiến khoảng 100 triệu tấn vào năm 2019 với tốc độ tăng trưởng 4,7%năm. Chính sự gia tăng này đã thúc đẩy quá trình sản xuất propylene ngày một phát triển mạnh mẽ hơn. Tại Việt Nam, propylene chủ yếu được sản xuất từ quá trình FCC. Do vậy, em xin chọn đề tài:” mô phỏng phân xưởng thu hồi propylene của nhà máy lọc hóa dầu Dung Quất” làm đề tài đồ án.

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 4

1.1 Propylene 4

1.1.1.Tính chất vật lý 4

1.1.3 Các thông số kĩ thuật liên quan đến vận chuyển và tồn trữ 6

1.1.4.Ứng dụng va quy mô thị trường 6

1.1.4.1.Ứng dụng 7

1.1.4.2 Quy mô sản xuất và tiêu thụ 7

1.2 Nhà máy lọc dầu Dung Quất 9

1.2.1.Giới thiệu chung 9

1.2.2 Công suất chế biến và nguyên liệu: 10

1.2.3.Các sản phẩm của Nhà máy 11

1.2.4.Cấu hình Nhà máy 11

1.3.Phân xưởng thu hồi Propylene (PRU) 15

1.3.1.Ví trí, vai trò của phân xưởng PRU 15

1.3.2.Cụm tháp tách C 4+ 16

1.3.3.Cụm tháp tách Ethane 17

1.3.4 Cụm tháp tách Propane 18

1.4 Tổng quan về công nghệ tách Propane/ Propylene của NMLD Dung Quất.19 1.4.1 Một số công nghệ sử dụng trong tháp tách Propane/Propylene trên thế giới 19 1.4.2 Công nghệ tách Propane/Propene trong nhà máy lọc dầu Dung Quất 23

1.5.Tổng quan về quá trình chưng cất trong NMLD Dung Quất 24

1.5.1 Chưng cất nhiều cấu tử 24

1.5.1.1 Đường cong chưng cất TBP 24

1.5.1.2 Đường cong chưng cất ASTM 24

1.5.1.3 Đường cong bốc hơi FC 25

1.5.2 Cấu trúc bên trong của tháp chưng cất 25

1.5.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chưng cất 31

Trang 2

CHƯƠNG 3: MÔ PHỎNG PHÂN XƯỞNG THU HỒI PROPYLENE (PRU) 35

3.1 Giới thiệu phần mềm mô phỏng HYSYS 35

3.2.Mô phỏng phân xưởng thu hồi Propylene (PRU) 36

3.2.1Các thông số đầu vào 36

3.2.2.Mô phỏng cụm tháp tách C 4+ 38

3.2.3 Mô phỏng cụm tháp tách ethane 45

3.2.4Mô phỏng cụm tháp tách propane 50

3.3 Tính toán cân bằng vật chất và cân bằng năng lượng 72

3.3.1 Tính toán cân bằng vật chất 73

3.3.2 Tính toán cân bằng năng lượng 73

KẾT LUẬN 75

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU

Propylene là một một chất có vai trò quan trọng trong công nghiệp tổng hợp hữucơ-hóa dầu Nó được sử dụng trong sản xuất một loạt các sản phẩm hóa dầu nhưpolypropylene, acrylonitrile, cumene, rượu, tổng hợp oxo propylen oxit, axit acrylic,isopropyl rượu và hóa chất polygas Riêng Polypropylene chiếm khoảng một nửa lượngtiêu thụ propylene thế giới, do đó thúc đẩy nhu cầu sản xuất Ngoài ra propylene cònđược sử dụng trong một nhà máy lọc dầu để alkyl hóa, xúc tác trùng hợp và sử dụngtrong phản ứng dime hóa, sản xuất hỗn hợp xăng có chỉ số octane cao Vì vậy, propylene

là nguồn cung cấp nguyên liệu cho ba lĩnh vực: nhà máy lọc dầu (70%), hóa chất 96%), và polymer (99,6%) Hiện nay, propylene chủ yếu được sản xuất từ quá trình:steam cracking naphta và cracking xúc tác (FCC) Ngoài ra có thể sử dụng các phươngpháp khác như: olefin metathesis, MTO/MTP (methanol to olefin/ Methanol topropylene) và dehydro hóa propane Khoảng 68% propylene thế giới được sản xuất bởiquá trình steam cracking và khoảng 29% được sản xuất bởi quá trình FCC 3% còn lạiđược sản xuất thông qua dehydro hóa propane và olefin metathesis Sản lượng propylenetoàn cầu hiện tại khoảng 54 triệu tấn/năm và có giá trị khoảng 17 tỷ USD Phần lớnpropylene sản xuất và tiêu thụ tập trung ở miền Bắc Mỹ, Tây Âu và Nhật Bản Nhữngvùng đất đó chiếm khoảng 70% nhu cầu và khoảng 68% công suất thế giới

(92-Nhu cầu propylene dự kiến tăng nhanh và gần gấp đôi trong 10 năm tới, sản lượng

dự kiến khoảng 100 triệu tấn vào năm 2019 với tốc độ tăng trưởng 4,7%/năm Chính sựgia tăng này đã thúc đẩy quá trình sản xuất propylene ngày một phát triển mạnh mẽ hơn.Tại Việt Nam, propylene chủ yếu được sản xuất từ quá trình FCC Do vậy, em xin chọn

đề tài:” mô phỏng phân xưởng thu hồi propylene của nhà máy lọc hóa dầu Dung Quất”làm đề tài đồ án

Trang 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Propylene.

Hình 1.1: Công thức cấu tạo của propylenePropylene (propane) là một olefin (anken), là hydrocacbon có chứa liên kết đôiC=C và công thức cấu tạo là C3H6

1.1.1.Tính chất vật lý.

Propylene là chất khí không màu ở điều kiện thường

Tính chất vật lý của propylene được trình bày trong bảng 1.1

Trang 5

phản ứng trùng hợp Một số phản ứng và sản phẩm điển hình nhận được từ propyleneđược trình bày dưới đây:

a Phản ứng cộng

Các tác nhân phản ứng như halogen (Cl2, Br2), hydro halogenua (HCl, HBr), các axit hypohalogen (HOCl, HOBr), nước, axit sunfuric đều có thể cộng được vào nối đôi của propylene cho các hợp chất no tương ứng Các phản ứng với tác nhân trên đều theo cơ chế cộng electrophil (AE)

CH3-CH=CH2 + HBr CH3-CH2-CH2Br

b Phản ứng oxi hóa

Propylene chứa liên kết đôi nhạy cảm hơn đối với các chất oxi hóa, do vậy điềukiện tiến hành phản ứng tác nhân oxi hóa khác nhau thì sản phẩm phản ứng tạo racũng khác nhau

2C3H6 + 9O2 6CO2 + 6H2O3C3H6 + 2KMnO4 + 4H2O 3CH3-CH(OH)-CH2OH + MnO2 +2KOH

Trang 6

- Khí dễ cháy (loại 1)

- Khí nén dưới áp suất, khí hóa lỏng

 Cảnh báo nguy hiểm:

- Khí cực kỳ dễ cháy

- Tồn trữ dưới áp suất cao, có thể nổ nếu gia nhiệt

Bảng 1.2: Các thông sô liên quan đến cháy nổ

Giới hạn nồng độ cháy, nổ trên (% hỗn hợp với không khí) 11.1 % (V)

Giới hạn nồng độ cháy, nổ dưới (% hỗn hợp với không khí) 2% (V)

 Tính ổn định: Ổn định trong các điều kiện bảo quản bình thường

 Khả năng phản ứng:

Không xảy ra phản ứng trùng hợp tại áp suất thường, nhiệt độ thường

Sản phẩm tạo ra sau quá trình cháy: COx, H2O

Các điều kiện cần tránh: Tránh đun nóng, tia lửa, các ngọn lửa mở và các nguồn

Trang 7

Nó dùng để sản xuất polypropylene ứng dụng trong sản xuất màng, sợi, bao bì,

mũ, Propylene và benzen được chuyển thành axeton và phenol qua quá trình cumene.Propylene cũng được sử dụng để sản xuất isopropanol (propan-2-ol), acrylonitrile,propylene oxide và epichlorohydrin Propylene cũng là một chất trung gian trong quátrình oxy hóa chọn lọc propan một bước để tạo axit acrylic

Trong các ngành công nghiệp và nhà xưởng, Propylene được sử dụng làm nhiênliệu thay thế cho axetylen trong việc hàn và cắt kim loại Oxy

1.1.4.2 Quy mô sản xuất và tiêu thụ

Propylene là một nguyên liệu quan trọng để sản xuất các hợp chất hữu cơ nhưpolypropylene, acrylonitrile, propylen oxit và rượu oxo, cũng như một loạt các sản phẩmcông nghiệp khác Trong năm 2015, tổng lượng sản xuất cho propylene trên toàn thế giới

là 94.2 triệu tấn, trong đó khoảng 67% tổng số propylene sản xuất cho sử dụng hóa chấttrên toàn thế giới, như dùng để sản xuất nhựa trong khi acrylonitrile chiếm khoảng 6%.Phần còn lại được sử dụng trong sản xuất các hợp chất trung gian hóa học như axitacrylic, cumene và rượu oxo

Các thị trường tiêu thụ propylene chính là Đông Bắc Á (chủ yếu là Trung Quốc),Bắc Mỹ (chủ yếu là Hoa Kỳ), và Tây Âu, chiếm khoảng 74% lượng tiêu thụ toàn cầutrong năm 2016 Hoa Kỳ và đặc biệt là thị trường Trung Quốc sẽ có sự tăng trưởng đáng

kể và chiếm phần lớn tổng nhu cầu propylene trong giai đoạn 2016–2021 Mặc dù thịtrường propylene ở Tây Âu được dự báo sẽ gấn như không đổi trong giai đoạn dự báo,nhưng nhiều khả năng vẫn là thị trường lớn thứ ba thế giới

Trang 8

Hình 1.2: Phân bố lượng tiêu thụ propylene trên thế giới năm 2016

Dẫn xuất hóa học chủ chủ yếu được sản xuất từ propylene là polypropylene, tiếptheo là propylene oxide, acrylonitrile, cumene và axit acrylic Đối với các thành phẩm,propylen được tìm thấy chủ yếu trong hàng hóa thành phẩm (xe hơi và đồ nội thất), bao

bì và các sản phẩm hạ tầng (nhà cửa và nhà ở), do đó nhu cầu propylene gắn liền với nềnkinh tế chung Tiêu thụ propylen ngày càng được kết nối với các nền kinh tế đang nổi(đặc biệt là Trung Quốc), nơi mà việc cải thiện mức sống và đô thị hóa ngày càng tăng,thúc đẩy việc sử dụng ngày càng nhiều loại polyme và hóa chất Trong năm năm qua, tốc

độ tăng nhu cầu propylene đã được duy trì ở mức khoảng 4% mỗi năm, với Đông Bắc Áchiếm 67% các nhu cầu mới

Năng suất sản xuất propylene được dự báo sẽ được phát triển chủ yếu ở các thịtrường có khả năng tăng trưởng cao như Đông Bắc Á và Bắc Mỹ

Trang 9

Trong năm năm tới, nhu cầu propylen dự kiến sẽ tăng trưởng với tốc độ khoảng4% mỗi năm, chủ yếu là do sự phát triển kinh tế mạnh mẽ ở châu Á Polypropylene được

dự báo sẽ thúc đẩy tăng trưởng nhu cầu cho propylene trên toàn cầu

Các khu vực dự kiến sẽ có mức tăng trưởng lớn nhất về nhu cầu sẽ là Trung Quốc,Hoa Kỳ, Trung Đông, và các nước CIS và Baltic Trong số các khu vực tiêu thụ truyềnthống, Nhật Bản và Tây Âu được dự báo vẫn ổn định hoặc giảm

1.2 Nhà máy lọc dầu Dung Quất

1.2.1.Giới thiệu chung

Nhà máy lọc dầu Dung Quất nằm tại Khu kinh tế Dung Quất, thuộc các xã Bình Thuận và Bình Trị, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi Mặt bằng nhà máy gồm có 5 khu vực chính: khu vực chính của nhà máy, khu bể chứa thương phẩm, khu cảng xuất sản phẩm, phao rót dầu một điểm neo, nhà máy sản xuất polypropylen được nối với nhau bằng hệ thống tuyến ống và đường bộ

Trang 10

 Diện tích sử dụng:

- Khu nhà máy chính : 2782525.9 m2

- Khu bể chứa thương phẩm : 241929.5 m2

- Nhà máy sản xuất PP: 129014 m2

- Khu 2 bể chứa dầu thô bổ sung: 133396 m2

- Khu lưu trữ và văn phòng làm việc: 24478 m2

1.2.2 Công suất chế biến và nguyên liệu:

- Công suất thiết kế của nhà máy là 6,5 triệu tấn dầu thô/năm Công suất thực tế củanhà máy hiện nay là 110% công suất thiết kế

- Nguyên liệu theo thiết kế ban đầu

Giai đoạn 1: 100% dầu thô Việt Nam (dầu thô Bạch Hổ)

Giai đoạn 2: dầu thô hỗn hợp (85% dầu Bạch Hổ + 15% dầu Dubai)

Tuy nhiên trên thực tế, do trữ lượng mỏ Bạch Hổ giảm nhanh nên từ tháng 8/2010nguồn nguyên liệu đầu được thay thế bằng hỗn hợp dầu chua Ban đầu dầu chuacủa Dubai được sử dụng Tuy nhiên để không phụ thuộc quá nhiều vào một nguồncung cấp nên hiện nay Nhà máy đã chế biến thành công từ 15 loại dầu từ các khuvực khác nhau trên thế giới: Azeri Light (của Azerbaijan); ESPO (của Nga);Champion, SLEB (của Brunei); Kikeh, Labuan, Miri (của Malaysia), Kaji Semoga(của Indonesia); NKossa(của Congo); Amna (của Libya), Đại Hùng, Tê GiácTrắng, Sư Tử Đen, Chim Sáo, Thăng Long (của Việt Nam)

Trang 11

1.2.3.Các sản phẩm của Nhà máy

Sản phẩm của Nhà máy và sản lượng được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 1.3: Cơ cấu sản phẩm của Nhà máy

Tên sản phẩm Sản lượng ( nghìn tấn/năm)

Dầu hỏa/Nhiên liệu phản lực Jet A1 220-410

Trang 12

Phân xưởng Công nghệ:

- Phân xưởng chưng cất dầu thô ở áp suất khí quyển (CDU)

- Phân xưởng xử lý Naphta bằng Hyđrô (NHT)

- Phân xưởng reforming xúc tác liên tục (CCR)

- Phân xưởng cracking xúc tác cặn dầu (RFCC)

- Phân xưởng thu hồi Propylen (PRU)

- Phân xưởng tái sinh Amine (ARU)

- Phân xưởng xử lý LPG (LTU)

- Phân xưởng xử lý nước chua (SWS)

- Phân xưởng trung hòa kiềm (CNU)

- Phân xưởng xử lý Kerosene (KTU)

- Phân xưởng thu hồi Lưu huỳnh (SRU)

- Phân xưởng xử lý Naphta của RFCC (NTU)

- Phân xưởng đồng phân hóa Naphta nhẹ (IZOMER hóa)

- Phân xưởng xử lý LCO bằng Hydro (LCO-HTD)

Phân xưởng phụ trợ:

- Hệ thống cấp nước (nước uống, nước công nghệ và nước khử khoáng),

U-031(Water Systems)

- Hệ thống hơi nước và nước ngưng, U-032 (Steam and condensate Unit)

- Phân xưởng nước làm mát, U-033 (Cooling Water)

- Hệ thống lấy nước biển, U-034 (Seawater Intake)

- Phân xưởng khí điều khiển và khí công nghệ, U -035(Instrument and Plant Air)

Trang 13

- Phân xưởng sản xuất Nitơ U-036 (Nitrogen System)

- Phân xưởng Khí nhiên liệu, U-037(Fuel Gas System)

- Hệ thống dầu nhiên liệu của Nhà máy, U-038(Refinery Fuel Oil System)

- Phân xưởng cung cấp kiềm, U-039(Caustic Supply System)

- Nhà máy điện, U-040(Power Generation System)

Các phân xưởng bên ngoài hàng rào:

- Khu bể chứa trung gian, U-051 (Refinery Tankage)

- Khu bể chứa sản phẩm, U-052 (Product tank farm)

- Khu xuất xe bồn, U-053 (Truck Loading)

- Phân xưởng phối trộn sản phẩm, U-054 (Product Blending)

- Phân xưởng Flushing Oil, U-055

- Phân xưởng dầu thải, U-056 (Slops)

- Hệ thống đuốc đốt, U-057 (Flare)

- Phân xưởng xử lý nước thải, U-058 (Effluent Treatment Plant, ETP)

- Hệ thống nước cứu hỏa, U-059 (Firewater System)

- Khu bể chứa dầu thô, U-060 (Crude Tank Farm)

- Hệ thống ống dẫn sản phẩm, U-071 (Interconnecting Pipelines)

- Nhà máy sản xuất PolyPropylen

Vận hành nhà máy:

Dầu thô được nhập vào nhà máy lọc dầu để chế biến thông qua hệ thống phao rótdầu một điểm neo (SPM) có khả năng tiếp nhận tàu có trọng tải từ 80.000 đến 150.000

Trang 14

tấn (Sau khi nâng cấp, mở rộng 300.000 tấn) và đường ống dẫn dầu từ phao đến khu bểchứa dầu thô dài khoảng 4,2km.

Dầu thô được bơm vào khu bể chứa dầu thô gồm 08 bể có dung tích bằng nhaumỗi bể là 65.000m3 Sau đó dầu thô được bơm vào tháp chưng cấp khí quyển có Côngsuất 140 ngàn thùng một ngày để tách thành các phân đoạn như: Gas, Naptha, Kerosen,Gas oil nặng và nhẹ và cặn khí quyển

Khí Gas được đưa đến phân xưởng chế biến Gas và thu hồi Propylene để cho rakhí hóa lỏng và Propylene đưa qua nhà máy Polypropylene để chế biến hạt nhựa

Naptha được đưa đến các phân xưởng công nghệ để nâng cao chỉ số octan phốitrộn xăng

Kerosen được đưa đến phân xưởng xử lý kerosen để cho ra nhiên liệu phản lực JetA1 và dầu hỏa

Gas oil nặng và nhẹ được đưa đến các phân đoạn xử lý cho ra dầu diesel

Cặn khí quyển được đưa đến phân xưởng xử lý để cho ra các sản phẩm: xăng,diesel, dầu nhiên liệu…

Toàn bộ các phân xưởng công nghệ và phụ trợ của Nhà máy được điều hành tạiNhà điều khiển trung tâm thông qua hệ thống điều khiển phân tán DCS hiện đại có chứcnăng điều khiển, giám sát, ghi nhận, lưu trữ và hiển thị dữ liệu về quá trình vận hành củaNhà máy

Để phục vụ cho các phân xưởng công nghệ hoạt động, NMLD có 10 phân xưởngphụ trợ như Nhà máy điện, các phân xưởng cung cấp khí nén và khí điều khiển, hóa chất,nước làm mát, nước cứu hỏa và nước sinh hoạt, khí nhiên liệu, dầu nhiên liệu, phânxưởng xử lý nước thải

Các sản phẩm từ khu vực công nghệ được đưa đến chứa tại khu bể chứa trunggian, tại đây các sản phẩm được kiểm tra chất lượng và phối trộn với tỉ lệ hợp lý trướckhi đưa ra khu bể chứa sản phẩm bằng đường ống dài khoảng 7 km

Trang 15

Các sản phẩm của nhà máy được chứa trong 22 bể chứa thành phẩm và xuất bánbằng đường bộ và cảng xuất bằng đường biển để xuất bán tất cả các sản phẩm của Nhàmáy.

Cảng xuất sản phẩm bằng đường biển đặt trong vịnh Dung Quất cách Khu bể chứasản phẩm khoảng 3 km Cảng xuất sản phẩm bằng đường biển xuất các sản phẩm qua 6bến xuất cho tàu có trọng tải từ 1.000 đến 30.000 tấn

Nhằm ngăn sóng, bảo vệ khu Cảng xuất sản phẩm của NMLD và các công trình kháctrong vịnh Dung Quất, một Đê chắn sóng được xây dựng với tổng chiều dài gần 1.600m,mặt đê rộng 11 m, chiều cao đê so với mặt nước biển từ 10 đến 11m

1.3.Phân xưởng thu hồi Propylene (PRU).

1.3.1.Ví trí, vai trò của phân xưởng PRU

Phân xưởng thu hồi Propylene (PRU) nằm trong cụm những phân xưởng xử lýkhí của Nhà máy lọc dầu, nhằm mục đích chính là tách propylene ra khỏi hỗn hợpkhí từ phân xưởng Cracking xúc tác phần cặn (RFCC) đê đưa đi sản xuấtPolypropylene (PP) Thực tế tại nhà máy lọc dầu Dung Quất, phân xưởng thu hồiPropylene (PRU) được thiết kế để xử lý dòng hỗn hợp C3/C4 (có lẫn C2) đến từphân xưởng RFCC Dòng nguyên liệu này đã được xử lý mercaptan, H2S, CO2bằng kiềm từ phân xưởng xử lý LPG (LTU), sau đó sẽ được tách và tinh chếPropylene tại PRU để đạt độ tinh khiết lên tới 99,6% khối lượng

Phân xưởng thu hồi Propylene (PRU) gồm các cụm thiết bị sau:

- Tách C4+

- Tách Ethane

- Tách Propane

1.3.2.Cụm tháp tách C 4+

Trang 17

Hơi đi ra từ đỉnh tháp T-2101 có nhiệt độ 53,10C, áp suất 20 kg/cm2-g, được ngưng

tụ hoàn toàn trong thiết bị ngưng tụ sản phẩm đỉnh (E-2102A-D), thiết bị ngưng tụ bằngnước lạnh và đi vào bình hồi lưu (D-2102) Tại đây, sản phẩm đỉnh sẽ được tách nước,phần lỏng nhẹ của từ bình (D-2102) được hồi lưu một phần bằng bơm (P-2101 A/B),phần còn lại, hỗn hợp C3 và các thành phần nhẹ hơn được bơm đến tháp De-ethanizer

Dòng sản phẩm đáy có nhiệt độ 110.80C, áp suất 20.5 kg/cm2-g, được đem đi gianhiệt cho dòng nguyên liệu vào Dòng sản phẩm đáy chứa phần lớn là cấu tử C4 đượcđưa bến bồn chứa

1.3.3.Cụm tháp tách Ethane

Hình 1.6: Bản vẽ PFD cụm tháp tách Ethane

Trang 18

Thuyết minh sơ đồ: Sản phẩm lỏng lấy ra từ đỉnh tháp tách C4+ chứa chủ yếu C2,

C3 sẽ là nguyên liệu cho tháp De-ethanizer (T-2102) Tháp có 66 đĩa, dòng nguyên liệu sẽđược đưa vào đĩa thứ 20 Trong quá trình chưng tách, cấu tử C2 có nhiệt độ sôi thấp hơnđược lấy ra ở đỉnh tháp, các cấu tử C3 sẽ được lấy ra ở đáy tháp

Dòng hơi được lấy ra từ đỉnh tháp chứa chủ yếu là ethan có nhiệt độ 42.70C , ápsuất 27 kg/cm2-g được làm ngưng tụ một phần và đi vào bình hồi lưu (D-2103) Phần hơi

C2 được lấy ra và đưa đến hệ thống chứa khí Phần lỏng nhẹ được hổi lưu quay trở lạitháp tách Pha lỏng nặng là pha nước được lấy ra ngoài

Dòng lỏng đáy có nhiệt độ 67.20C, áp suất 27.6 kg/cm2-g được làm lạnh bằng nước

và được đưa sang tháp thu hồi Propylene

1.3.4 Cụm tháp tách Propane

Hình 1.7: Bản vẽ PFD cụm tháp tách Propane

Trang 19

Thuyết minh sơ đồ: Sản phẩm lỏng từ đáy tháp de-ethanizer được gia nhiệt bởidòng hồi lưu đỉnh tháp thu hồi propylene (T-2103) bằng thiết bị trao đổi nhiệt (E-2110)

và làm dòng nguyên liệu cho tháp Tháp có 190 đĩa, đĩa nạp liệu là 142 Propylene cónhiệt độ sôi thấp hơn propan nên được lấy ra ở đỉnh tháp, còn propan được lấy ra ở đáytháp

Hơi Propylen từ đỉnh tháp T-2103 được trộn với hơi bình hồi lưu của tháp 2105) và dòng Propylen được tách ra sau khi trao đổi nhiệt ở thiết bị làm lạnh đỉnh thápde-ethan (E-2106), sau đó dòng sẽ được đưa vào bình ổn định

(D-Dòng hơi sau khi được ổn định sẽ được đưa vào máy nén Sau khi nén, hơi hóalỏng và nhiệt độ cao Khí sau khi nén được chia thành 2 dòng Một dòng được đi dướiđiều khiển lưu lượng như tác nhân nóng để đun sôi đáy tháp (E-2111) và sau đó đến bìnhhồi lưu D-2105 Phần còn lại được đưa đến thiết bị ngưng tụ Propylen (E-2112A-F),được làm lạnh bằng nước và đi đến D-2105

Hơi lấy ra từ bình hồi lưu D-2105 được trộn với hơi từ đỉnh tháp như vừa nói ởtrên Lỏng từ D-2105 được chia thành 2 dòng Một dòng dưới áp suất của D-2105 đượctrao đổi nhiệt với dòng nguyên liệu tại E-2110 và sau đó được tách thành 2 dòng Phầnđầu được đưa đến T-2103 làm dòng hồi lưu, phần thứ 2 được đưa đến E-2106 như tácnhân lạnh Dòng lỏng còn lại lấy ra từ bình hồi lưu được bơm đến hệ thống lọc và thuđược sản phẩm Propylene với độ tinh khiết lên đến 99.6% klg Propane từ đáy tháp T-

2103 được bơm bằng bơm P-2105A/B được đưa đến bồn chứa LPG

1.4 Tổng quan về công nghệ tách Propane/ Propylene của NMLD Dung Quất

1.4.1 Một số công nghệ sử dụng trong tháp tách Propane/Propylene trên thế giới

 Công nghệ Enhanced Capacity Multiple Downcomer (ECMD) trays and HighFlux Tubing của UOP Công nghệ này có nhiều ưu điểm là có hiệu suất rất cao, hệ

số truyền nhiệt của thiết bị trao đổi nhiệt sử dụng loại ống High Flux Tubing củaUOP sẽ cao hơn từ ba đến năm lần so với thiết bị trao đổi nhiệt sử dụng các loại

Trang 20

ống thông thường, sử dụng công nghệ này còn giảm được khoảng cách giữa haiđĩa so với các loại tháp thông thường từ đó sẽ giảm được chiều cao của tháp tách.

Hình 1.8: Enhanced Capacity Multiple Downcomer Tray của UOP

Hình 1.9: Ống trao đổi nhiệt UOP's High Flux

Trang 21

 Công nghệ ULTRA- FRAC® của Koch- Glitsch Công nghệ này có ưu điểm làhiệu suất tối đa mà đĩa có thể đạt được ở trong vùng hỗn hợp tốt lên tới 100%.

Hình 1.10 ULTRA- FRAC tray [5]

Hiệu suất tương ứng với độ ngập lụt mà loại đĩa này có thể đạt được

Trang 22

Hình 1.11: Efficiency of ULTRA- FRAC trays in De-Propanizer service

 Công nghệ SUPPERFRAC® tích hợp Omni-Fit Technology của Koch- Glitsch với ưu

Hình 1.12: Overview of 6-Pass SUPPERFRAC trayVới sơ đồ công nghệ

Trang 23

Hình 1.13: Sơ đồ công nghệ đơn giản của C3 splitter

Bảng 1.6: Độ tinh khiết mà sản phẩm có thể đạt được công nghệ SUPPERFRAC® tích

hợp Omni-Fit Technology của Koch- Glitsch

Ovhd

C3S Ovhd

C3S Btms Liquid Rate, BPD 19,823 99 14,754 4,600 Compostion, Mole %

1.4.2 Công nghệ tách Propane/Propene trong nhà máy lọc dầu Dung Quất

Tháp tách Propane/Propylene (T-2103) của NMLD Dung Quất được thiết kế với

Trang 24

làm việc ở 9 kg/cm2_g tại đỉnh tháp Tháp cũng được tích hợp bộ trao đổi nhiệt kiểu ốngUOP's High Flux cho thiết bị gia nhiệt ở đáy tháp T-2103 Đây là một trong những côngnghệ hàng đầu trên thế giới trong lĩnh vực phân tách những cấu tử có độ chênh lệch nhỏ

về độ bay hơi tương đối

Tháp tách Propane/Propylen của nhà máy có 190 đĩa nhưng chiều cao của tháp chỉ

có 81,3m là do Tray Spacing của loại đĩa ECMD này chỉ có 330mm so với 610mm củacác loại đĩa thông thường Chỉ với một tháp tách 190 đĩa nhưng độ tinh khiết của sảnphẩm Propylene tối thiểu đã đạt tới 99,6% (đảm bảo tiêu chuẩn sản xuất Polylmer GradePropylene) và hiệu suất thu hồi Propylen tối thiểu của phân xưởng là 96% Qua nhữngthông số trên ta thấy rằng ECMD là loại đĩa có hiệu suất cao, có Tray Spacing nhỏ nên sẽgiảm được số đĩa trong tháp cũng như chiều cao của tháp, từ đó giảm được chi phí xâydựng, lắp đặt cũng như chi phí vận hành của phân xưởng, nâng cao hiệu quả kinh tế chonhà máy Chính vì vậy mà việc lựa chọn công nghệ Enhanced Capacity MultipleDowncomer (ECMD) trays của UOP cho phân xưởng PRU của nhà máy là hoàn toànchính xác

1.5.Tổng quan về quá trình chưng cất trong NMLD Dung Quất

Nguyên liệu cho nhà máy lọc dầu là dầu thô, được khai thác từ các mỏ dầu Dầu thô

là là một hỗn hợp hoá chất hữu cơ ở thể lỏng đậm đặc, phần lớn là những hợp chất củahydrocarbon, thuộc gốc alkane, thành phần rất đa dạng Quá trình chưng cất là quá trìnhquan trọng trong nhà máy lọc dầu, phân tách dầu mỏ thành các phân đoạn, nhằm đáp ứngmục đích sử dụng cho các quá trình chế biến tiếp theo

1.5.1 Chưng cất nhiều cấu tử

Đường cong chưng cất biểu diễn mối quan hệ giữa phần trăm chưng cất và nhiệt độchưng cất, đặc trưng cho tính chất bay hơi của các phân đoạn dầu mỏ

1.5.1.1 Đường cong chưng cất TBP

Đường cong chưng cất TBP được xác định bằng quá trình chưng cất liên tục màtrong đó người ta sử dụng khả năng tách cao bằng cách sử dụng nhiều đĩa tiếp xúc và tỷ

Trang 25

số hồi lưu lớn, được thực hiện nhờ bộ chưng cất theo tiêu chuẩn ASTM D 2892 hay còngọi là chưng cất 15/5 nghĩa là tháp chưng cất gồm 15 đĩa lý thuyết và tỷ số hồi lưu là 5.

1.5.1.2 Đường cong chưng cất ASTM

Đường cong ASTM được xác định dựa trên quá trình chưng cất gián đoạn khônghồi lưu và tương ứng với một đĩa cân bằng lỏng-hơi

Đối với các phân đoạn nhẹ, người ta sử dụng tiêu chuẩn ASTM D86 ứng với quátrình chưng cất khí quyển Đối với các phân đoạn nặng, người ta tiến hành chưng cấtchân không để tránh sự phân huỷ nhiệt theo tiêu chuẩn ASTM D1160

Đường cong ASTM gần với đường cong VPS (Vaporisation progressive simple) thuđược khi tiến hành chưng cất gián đoạn không hồi lưu với một đĩa lý thuyết (1/0)

Đường cong VPS xác định điểm sôi đầu (PI) và điểm sôi cuối (PF) của hỗn hợp.Thực tế, đường cong ASTM có một số khác biệt so với đường VPS:

-Điểm sôi đầu PI thấp hơn do quá trình chưng luyện ban đầu sinh ra một lượng hồilưu ở ống sinh hàn làm giảm nhiệt độ

-Điểm sôi cuối PF thấp hơn do quá trình chưng cất không thể tiến hành triệt để màluôn luôn tồn tại một lượng cặn không thể chưng cất được trong điều kiện thí nghiệm

1.5.1.3 Đường cong bốc hơi FC

Đường cong bốc hơi FC biểu diễn mối quan hệ cân bằng giữa hai pha lỏng-hơi đo ởnhiệt độ sôi tương ứng với áp suất đã cho nghĩa là biểu diễn mối quan hệ giữa % bốc hơitheo nhiệt độ tương ứng

Đường cong FC đặc trưng bởi hai điểm:

- Điểm đầu: ứng với 0% bốc hơi hay nhiệt độ sôi của hỗn hợp

- Điểm cuối: ứng với 100% bốc hơi hay nhiệt độ điểm sương của hỗn hợp

1.5.2 Cấu trúc bên trong của tháp chưng cất

Để tháp chưng cất có hiệu quả phân tách tối đa thì quá trình tiếp xúc lỏng-hơi trongtháp phải xảy ra đồng đều, triệt để Vì vậy, người ta phải trang bị các cơ cấu bên trong

Trang 27

Đĩa van có được các ưu điểm của đĩa đục lỗ, đặc biệt có năng suất cao và hiệu quảtốt đồng thời khắc phục được tính linh động kém của đĩa đục lỗ Đĩa có các bộ phận làmbịt kín các lỗ khi lượng hơi không còn đủ để tránh khỏi hiện tượng rò rỉ lỏng qua lỗ ở chế

độ thấp

Người ta chia đĩa van làm hai loại:

Hình 1.16: Đĩa van

- Đĩa van có chân : sự di chuyển của chúng bị khống chế, giới hạn bởi các vấu

hay hình dạng móc ở rìa các chân van Đĩa chỉ có một chi tiết lắp trên mỗi lỗ

do đó giá thành giảm (hình 1.17)

- Đĩa van có hộp : nắp lỗ chỉ di chuyển được bên trong một cái hộp được bắt

cố định Loại đĩa này có ưu điểm hơn vì hạn chế được sự ma sát của các chitiết, nhờ vậy tránh được sự biến dạng của lỗ ( hình 1.18)

Hình 1.17: Đĩa van có chân Hình 1.18: Đĩa van có hộp

 Đệm:

Trang 28

Trong tháp đệm người ta bố trí vách ngăn có chứa đệm hình dạng khác nhau: hoặc

là hình vành khuyên, hình trụ có tấm chắn, hình yên ngựa, hình vòng nhẫn, … để tăngdiện tích tiếp xúc giữa hai pha Khác với tháp đĩa, sự tiếp xúc lỏng hơi xảy ra liên tục do

đó tăng hiệu quả chuyển khối giữa 2 pha và hiệu quả này càng cao khi diện tích tiếp xúcngày càng lớn và chế độ thuỷ động giữa hai pha là chảy xoáy Cấu trúc đĩa gây tổn thất

áp suất khá lớn trong khi đệm lại khắc phục được nhược điểm này

Đệm được phân thành hai loại tuỳ theo cấu tạo của chúng:

- Đệm vrac: được sắp xếp ngẫu nhiên trong tháp

- Đệm cấu trúc (structure): được sắp xếp trật tự theo thiết kế

ở vị trí thẳng đứng làm cho lỏng dễ lưu thông hơn

Trang 29

Hình 1.19: Vòng đệm Pall

 Đệm cấu trúc:

Đệm cấu trúc thường được cấu tạo từ các lá kim loại nổi, uốn nếp gợn, bề mặt được

xử lý sao cho tăng tính thấm ướt, làm tăng bề mặt tiếp xúc và sự chảy rối của pha hơi, cho phép đạt hệ số chuyển khối lớn hơn Bề dày của đệm rất nhỏ nên dễ bị ăn mònnếu vật liệu chế tạo không tốt Nhược điểm chính của đệm cấu trúc là không có khả năngchùi rửa và đặc biệt là không khử cốc được Khi điều kiện làm việc được khống chế tốtnhằm tránh các nguy cơ đóng cặn hay tạo cốc thì đệm cấu trúc có ưu thế hơn về năng suất

lỏng-và hiệu suất dù giá thành hơi cao (hình 1.20)

Hình 1.20: Đệm cấu trúc kim loạiHình 1.21: Đệm cấu trúc ceramic

 Đệm lưới:

Đệm lưới là một kiểu đệm cấu trúc đặc biệt làm bằng các thanh kim loại được dập

và lắp ráp tạo thành một mạng lưới Đệm lưới có bề mặt tương đối nhỏ, cho hiệu suấttrung bình, được dùng cho các vùng làm việc dễ đóng cặn, dễ bị mài mòn mà đệm cấu

Trang 30

Hình 1.22 Đệm lưới

 Các bộ phận phụ:

Bộ phân phối: sự vận hành của đệm phụ thuộc lớn vào quá trình phân bố pha hơi

đi từ dưới lên và pha lỏng đi từ trên xuống Do trở lực giữa các đệm là lớn nhấtnên lỏng có xu hướng chảy ra thành tháp còn hơi lại đi lên ở tâm tháp (do sức căng

bề mặt tại thành tháp của lỏng lớn hơn của hơi nên lỏng dễ bám vào thành hơn vàđẩy hơi vào giữa tháp) Như vậy càng ở dưới thấp hiệu suất tiếp xúc lỏng-hơi cànggiảm, do đó cần chia đệm thành nhiều tầng và cuối mỗi tầng cần phải có các thiết

bị phân phối lại lỏng và hơi Bộ phân phối lỏng có hai loại:

 Bộ phân phối lỏng trọng lực: chất lỏng chảy tự do qua các lỗ, mỗi lỗ là một điểmphân bố nằm phía trên tầng đệm (hình 1.23)

 Bộ phân phối lỏng áp suất: lỏng được phân chia đều trên đệm nhờ các ống phunsương Thiết bị này ít hiệu quả hơn về tính đều đặn phân bố cũng như về độ linhđộng (hình 1.24)

Hình 1.23: Bộ phân phối lỏng trọng lực Hình 1.24: Bộ phân phối lỏng áp suất

Trang 31

Giá đỡ: đệm được đỡ bằng nhiều cách khác nhau tùy theo chúng là đệm Vrac

hay đệm cấu trúc (hình 1.25)

Hình 1.25: Giá đỡ Hình 1.26: Bộ tách giọt lỏng kéo theo

Bộ phận tách giọt lỏng kéo theo: có chức năng giảm lượng lỏng cuốn theo

trong dòng hơi Chức năng này rất quan trọng khi cần bảo vệ hệ thống chânkhông, máy nén hay đơn giản để tránh ô nhiễm, tránh sự pha tạp làm giảm độtinh khiết của các sản phẩm nhẹ bởi các giọt lỏng nặng bị kéo theo ( hình 1.26)

1.5.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chưng cất

Các yếu tố công nghệ có ảnh hưởng trực tiếp đến của quá trình chưng cất là trạngthái nhiệt động của dòng nguyên liệu, nhiệt độ và áp suất

 Nhiệt độ của dòng nguyên liệu:

+ Tăng nhiệt độ của dòng nguyên liệu: Sẽ tác động làm tăng nhiệt độ vận hànhtháp, tăng lưu lượng hơi, giảm lưu lượng lỏng trong toàn tháp, do đó sẽ làm nặng hơn cácphân đoạn, cụ thể chất lượng sản phẩm đỉnh se giảm do lẫn nhiều cấu tử nặng hơn, nhưngchất lượng sản phẩm đáy sẽ tăng

+ Gảm nhiệt độ của nguyên liệu: Sẽ tác động làm giảm nhiệt độ vận hành củatháp, giảm lưu lượng hơi, tăng lưu lượng lỏng trong toàn tháp, do đó sẽ làm nhẹ đi cácphân đoạn sản phẩm, cụ thể chất lượng sản phẩm đỉnh sẽ tăng, chất lượng sản phẩm đáy

Trang 32

 Áp suất vận hành của tháp:

+ Tăng áp suất vận hành của tháp: Chênh lệch độ bay hơi giữa các cấu tử càng nhỏ,càng khó tách Đồng thời kéo theo sự tăng nhiệt độ của toàn tháp, do đó sẽ làm nặngthêm các phân đoạn sản phẩm

+ Giảm áp suất vận hành của tháp: Chênh lệch độ bay hơi giữa các cấu tử cần táchcàng lớn, càng dễ tách Đồng thời kéo theo sự giảm nhiệt độ của toàn tháp, do đó làm nhẹ

đi các phân đoạn sản phẩm

Lưu lượng nguyên liệu:

+ Đối với nguyên liệu có sự bay hơi lớn:

Tăng lưu lượng sẽ làm thay đổi điểm cắt, làm tăng lưu lượng sản phẩm đỉnh, đồngthời sẽ làm nặng tất cả các sản phẩm Trường hợp nguyên liệu vào tháp ở nhiệt độ điểmsương, tăng lưu lượng nguyên liệu sẽ tăng lưu lượng sản phẩm đỉnh còn lưu lượng sảnphẩm đáy không đổi

+ Đối với nguyên liệu ít bay hơi :

Tăng lưu lượng nguyên liệu sẽ làm thay đổi điểm cắt, tăng lưu lượng sản phẩm đáy,đồng thời sẽ làm nhẹ tất cả các sản phẩm Trường hợp nguyên liệu vào tháp ở nhiệt độđiểm sôi, tăng lưu lượng nguyên liệu sẽ chỉ làm tăng lưu lượng sản phẩm đáy còn lưulượng sản phẩm đỉnh hầu như không đổi

 Sự phụ thuộc của khả năng tách vào số đĩa lý thuyết:

Khả năng tách của tháp tăng khi số đĩa lý thuyết Nlt tăng

Nlt = Ntt/εVới ε là hiệu suất đĩa, phụ thuộc vào loại đĩa, bản chất nguyên liệu và các điều kiệnvận hành của tháp như nhiệt độ, áp suất

Nếu số đĩa quá bé thì quá trình tách không triệt để còn nếu số đĩa quá lớn thì sẽtăng chiều cao của tháp đồng nghĩa với việc tăng chi phí đầu tư và chi phí vận hành Vìvậy, đối với một quá trình chưng cất cần xác định số đĩa lý thuyết tối ưu sao cho đảm bảoquá trình phân tách có hiệu quả và năng suất cao

Trang 33

Sự phụ thuộc của khả năng tách vào quá trình tiếp xúc lỏng hơi trong tháp:

Khả năng tách tăng nếu quá trình tiếp xúc lỏng hơi trong tháp tăng và đồng đều Tácđộng của quá trình tiếp xúc lỏng hơi đến khả năng tách được đặc trưng bởi tỷ lệ giữalượng lỏng và lượng hơi trong đoạn luyện L/V, và trong đoạn chưng L’/V’

Đối với tháp chưng cất ta có tỷ lệ L/V <1

và tỷ số đun sôi lại rb

Khả năng tách của tháp tăng khi rf và rb tăng

Sự phụ thuộc của khả năng tách vào vị trí đĩa tiếp liệu:

Khả năng tách của tháp tăng nếu nguyên liệu được nạp vào tháp ở vị trí đĩa tiếp liệuthích hợp Đĩa tiếp liệu thích hợp là đĩa mà tại đó nhiệt độ và thành phần lỏng- hơi trongtháp cân bằng với nhiệt độ và thành phần lỏng- hơi trong dòng nhập liệu

Trang 34

CHƯƠNG 2: DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT

Dây chuyền công nghệ được thể hiện trong hình bên dưới

Trang 35

CHƯƠNG 3: MÔ PHỎNG PHÂN XƯỞNG THU HỒI PROPYLENE (PRU)

3.1 Giới thiệu phần mềm mô phỏng HYSYS.

Hiện nay trong lĩnh vực công nghệ hóa học có rất nhiều phần mềm mô phỏng của cáccông ty phần mềm đã được phát triển và sử dụng rộng rãi trong tính toán công nghệ, như:PRO/II, Dynsim (Simsci); HYSYS, HTFS, STX/ACX, BDK (AspenTech), trong đóHYSYS là một trong những phần mềm rất thông dụng và phổ biến

Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ hóa học trong thế kỉ XXI, đòi hỏi mỗi kỹ sưcông nghệ cần phải hiểu và sử dụng thành thạo ít nhất một trong số các phần mềm môphỏng phổ biến trên

HYSYS là công cụ mô phỏng công nghệ rất mạnh phục vụ cho nghiên cứu tính toánthiết kế công nghệ của các kỹ sư trên cơ sở hiểu biết về các quá trình công nghệ hóa học.HYSYS đáp ứng các yêu cầu công nghệ nền tảng cơ bản cho mô hình hóa học và môphỏng các quá trình công nghệ từ khai thác tới chế biến trong các nhà máy xử lú khí vànhà máy làm lạnh sâu, cho đến các quá trình công nghệ lọc hóa dầu và công nghệ hóahọc HYSYS rất mạnh trong mô phỏng tĩnh Ở mức độ cơ bản, việc hiểu biết và lựa chọnđúng các công cụ mô phỏng và các cấu tử cần thiết, cho phép mô hình hóa và mô phỏngcác quá trình công nghệ một cách phù hợp và tin cậy Điều quan trọng nhất là phải hiểubiết sâu quá trình công nghệ trước khi bắt đầu thực hiện mô phỏng

Sử dụng HYSYS giúp giảm chi phí cho quá trình công nghệ do có thể tối ưu các thiết

bị trong dây chuyền mà vẫn đảm bảo được yêu cầu về chất lượng sản phẩm HYSYS chophép tính toán vấn đề tận dụng nhiệt, tối ưu được vấn đề năng lượng trong quá trình sản

Trang 36

mở các thiết bị, các cấu tử và cung cấp phương tiện để liên kết với các cơ sở dữ liệu khác,cho phép mở rộng phạm vi chương trình và rất gần với thực tế công nghệ.

Bản đồ án này được em sử dụng phần mềm HYSYS V7.3 để mô phỏng

3.2.Mô phỏng phân xưởng thu hồi Propylene (PRU)

Case mô phỏng phân xưởng thu hồi Propylene (PRU)

Hình 3.1: Case mô phỏng phân xưởng PRU

3.2.1Các thông số đầu vào

Năng suất: 77240kg/hrNhiệt độ dòng nguyên liệu: 400C

Áp suất dòng nguyên liệu: 14 kg/cm2.g

Chọn hệ nhiệt động Peng-Robinson

Thành phần dòng nguyên liệu:

Trang 37

Dòng nhập liệu cho phân xưởng PRU là dòng C3/C4 LPG đã qua xử lý đến từ phânxưởng RFCC.

Với trường hợp sử dụng dầu thô Bạch Hổ và vận hành ở chế độ thu hồi xăng tối

đa, nguyên liệu cho phân xưởng PRU có thành phần hydrocacbon và các tạp chất đượctrình bày trong bảng sau:

Trang 38

- Thiết bị trao đổi nhiệt với đáy tháp T-2101: E-2101

- Thiết bị làm mát sản phẩm đáy tháp T-2101: E-2104

Do chế độ làm việc của Hysys V7.3 không mô phỏng được thiết bị ngưng tụ đỉnhtháp và bình hồi lưu nên bản mô phỏng xin được phép chọn chế độ ở Condenser là Total,tức sản phẩm đỉnh 7 lấy ra là lỏng, và một dòng nước 6 được tách ra từ Condenser Ngoài

ra, dòng đi ra thiết bị tách 2 pha D-2106 không chứa khí hydrocacbon nên không môphỏng trong phân xưởng

Thông số các thiết bị:

- Tháp tách ba pha D-2101:

Ngày đăng: 21/09/2019, 17:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[4] Công ty Cổ phần lọc hóa dầu Bình Sơn, “Giới thiệu về Nhà máy lọc dầu Dung Quất”&lt; URL: https://bsr.com.vn/vi/gioi-thieu-ve-nha-may-loc-dau-dung-quat.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu về Nhà máy lọc dầu Dung Quất
[1] Ullmann, Hydrocarbons, alkenes [page 11979] Khác
[2] Hoàng Trọng Yêm, Hóa học hữu cơ tập 2 – Nhà xuất bản Bách Khoa Hà Nội, 2014 Khác
[3] IHS Markit, Chemical Economics Handbook, Propylene, 2017 Khác
[5] Báo Tiền Phong (20-7-2017):” Hóa giải bài toán nguyên liệu cho nhà máy lọc dầu Dung Quất” Khác
[6] Binh Son Refinery Co., Ltd, Dung Quat Refinery Operating Manual, 2010 Khác
[7] PFD phân xưởng PRU (Process Flow Diagram Propylene Recovery Unit, Dung Quat Refining) Khác
[8] Nguyễn Thị Minh Hiền, Mô phỏng công nghệ hóa học, Nhóm Mô phỏng Công nghệ Hóa học và Dầu khí, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w