BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA HOÀNG ĐÌNH HIỂN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC GIẢNG VIÊN NGHỆ THUẬT TRONG CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO VÙNG BẮC TRUNG
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
HOÀNG ĐÌNH HIỂN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC GIẢNG VIÊN NGHỆ THUẬT TRONG CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO VÙNG BẮC TRUNG BỘ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG Tài liu lun vn kinh te1 of 63.
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
HOÀNG ĐÌNH HIỂN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC GIẢNG VIÊN NGHỆ THUẬT TRONG CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO VÙNG BẮC TRUNG BỘ
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 9.34.04.03
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1 TS NGUYỄN THỊ HƯỜNG
2 TS TRỊNH THANH HÀ Tài liu lun vn kinh te2 of 63.
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện Các trích dẫn và số liệu đều được trích nguồn chính xác và đầy đủ Những kết quả nghiên cứu đưa ra trong luận án là trung thực và rõ ràng
Tác giả
Hoàng Đình Hiển
Tài liu lun vn kinh te3 of 63.
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin cảm ơn Học viện Hành chính quốc gia, Khoa sau đại học, Khoa quản lý nhà nước về xã hội đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS.Nguyễn Thị Hường, TS.Trịnh Thanh Hà đã tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu
Tác giả
Hoàng Đình Hiển
Tài liu lun vn kinh te4 of 63.
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNH-HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa GVNT : Giảng viên nghệ thuật GDĐT : Giáo dục và đào tạo QLNN : Quản lý nhà nước
Tài liu lun vn kinh te5 of 63.
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Dân số và nguồn nhân lực vùng Bắc Trung Bộ 80 Bảng 3.2 Các cơ sở đào tạo nghệ thuật vùng Bắc Trung Bộ 85 Bảng 3.3 Số lượng giảng viên nghệ thuật trong các cơ sở đào tạo 87 Bảng 3.4 Trình độ chuyên môn của giảng viên nghệ thuật 91 Bảng 3.5 Cơ cấu theo độ tuổi của giảng viên nghệ thuật 92 Bảng 3.6 Cơ cấu theo giới tính giảng viên nghệ thuật 93 Bảng 3.7 Thâm niên giảng dạy của đội ngũ giảng viên nghệ thuật 94 Bảng 3.8 Kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật 96 Bảng 3.9 Kết quả khảo sát thực trạng đầu tư, hỗ trợ nguồn lực tài
chính, cơ sở vật chất để phát triển đội ngũ giảng viên nghệ thuật
108
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Tài liu lun vn kinh te6 of 63.
Trang 7MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ……… 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 4
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 5
5 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học 7
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn 8
7 Đóng góp mới của luận án 9
8 Cấu trúc của luận án 9
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN
ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 10
1.1 Những công trình nghiên cứu về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực giảng viên 10
1.2 Những công trình quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên trong các cơ sở đào tạo nghệ thuật 21
1.3 Nhận xét chung 27
1.4 Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu 28
Kết luận chương 1 31
Chương 2: CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC GIẢNG VIÊN TRONG CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO 32
2.1 Những khái niệm cơ bản 32
2.1.1 Nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực 32
2.1.2 Nghệ thuật 36
2.1.3 Giảng viên và giảng viên nghệ thuật 37
2.1.4 Cơ sở đào tạo và cơ sở đào tạo nghệ thuật 39
2.1.5 Quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật 43
2.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước trong quá trình phát triển nguồn nhân lực giảng viên 47
2.2.1 Yếu tố khách quan 47
2.2.2 Yếu tố chủ quan 49
Tài liu lun vn kinh te7 of 63.
Trang 82.3 Nội dung, chủ thể, đối tượng, phương thức quản lý nhà nước về phát triển
nguồn nhân lực giảng viên 53
2.3.1 Nội dung quản lý nhà nước 53
2.3.2 Chủ thể và đối tượng quản lý nhà nước 63
2.3.3 Phương thức quản lý nhà nước 64
2.4 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên và bài học rút ra cho vùng Bắc Trung bộ 67
2.4.1 Kinh nghiệm một số địa phương trong nước 67
2.4.2 Bài học rút ra cho vùng Bắc Trung bộ 72
Kết luận chương 2 74
Chương 3: THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC GIẢNG VIÊN NGHỆ THUẬT TRONG CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO VÙNG BẮC TRUNG BỘ 75
3.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu vùng Bắc Trung bộ 75
3.2 Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật ở nước ta hiện nay 81
3.3 Thực trạng nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật trong các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung bộ 84
3.4 Thực trạng quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật vùng Bắc Trung bộ 95
3.5 Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật vùng Bắc Trung bộ 112
Kết luận chương 3 119
Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
GIẢNG VIÊN NGHỆ THUẬT TRONG CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO
VÙNG BẮC TRUNG BỘ 121
4.1 Dự báo xu hướng phát triển các cơ sở đào tạo nghệ thuật và nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật 121
4.2 Phương hướng phát triển nguồn nhân lực và nguồn nhân lực giảng viên 126
4.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật trong các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung bộ 132
Tài liu lun vn kinh te8 of 63.
Trang 94.3.1 Xây dựng kế hoạch, quy hoạch, chiến lược phát triển giảng viên
nghệ thuật vùng Bắc Trung bộ trong tình hình mới 132
4.3.2 Bổ sung hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, thực hiện chế độ chính sách thu hút, tuyển chọn, sử dụng, quản lý nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật của vùng 135
4.3.3 Tiếp tục hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật và tăng cường đầu tư các nguồn lực cho cơ sở đào tạo nghệ thuật vùng Bắc Trung bộ 136
4.3.4 Mở rộng hợp tác quốc tế phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật vùng Bắc Trung bộ 138
4.3.5 Bổ sung, hoàn thiện chương trình, nội dung và phương thức đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật của vùng 139
4.3.6 Nâng cao hiệu quả thanh tra, kiểm tra, kiểm định chất lượng đào tạo trong các cơ sở đào tạo nghệ thuật vùng Bắc Trung bộ 140
4.4 Khuyến nghị 142
4.4.1 Khuyến nghị đối với các cơ quan Trung ương 142
4.4.2 Khuyến nghị đối với Ủy ban nhân dân các tỉnh vùng Bắc Trung bộ 144
4.4.3 Khuyến nghị đối với các cơ sở đào tạo nghệ thuật 145
Kết luận chương 4 147
KẾT LUẬN 149
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ 152
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 153
Phụ lục 1: CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO VĂN HÓA NGHỆ THUẬT TRONG TOÀN QUỐC 168 Phụ lục 2:CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO NGHỆ THUẬT VÙNG BẮC TRUNG BỘ 172
Phụ lục 3:PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN(Dành cho giảng viên nghệ thuật) 174
Phụ lục 4:PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN(Dành cho cán bộ quản lý) 176
Phụ lục 5: BẢNG THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG KHẢO SÁT VÙNG BẮC TRUNG BỘ 180
Phụ lục 6:KẾT QUẢ HỢP TÁC ĐÀO TẠO, TRAO ĐỔI GIẢNG VIÊN – SINH VIÊN, TRIỂN LÃM, HỘI NGHỊ, HỘI THẢO GIỮA CÁC CƠ SỞ
ĐÀO TẠO NGHỆ THUẬT VÙNG BẮC TRUNG BỘ VỚI CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO NƯỚC NGOÀI 181
Tài liu lun vn kinh te9 of 63.
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Việt Nam hiện nay đang trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phát triển theo hướng mở cửa, chủ động hội nhập quốc tế, thực hiện
mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, mọi người có cuộc
sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện” [106] Đảng và
Nhà nước đã xác định nguồn nhân lực có vai trò to lớn trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; trong đó giáo dục có vai trò quan trọng để xây dựng, hình thành và phát triển nguồn nhân lực đảm bảo yêu cầu của đất nước Ngày 4/11/2013, Đảng đã ban hành Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Nghị quyết được ban hành chứng tỏ sự quan tâm đặc biệt của Đảng đối với sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước
Tại Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ XI đã xác định phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong ba khâu đột phá
chiến lược cho sự phát triển kinh tế - xã hội trong thời gian tới: “Phát triển và nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược, là yếu tố quyết định đẩy mạnh phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng và là lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất, bảo đảm cho phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững”
[13] Như vậy, Đảng đã rất chú trọng phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao phù hợp với đòi hỏi cấp thiết của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế tri thức, trong đó có nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật
Hiện nay, Đảng và Nhà nước ta đã và đang rất quan tâm đến công tác đào tạo nguồn nhân lực cho lĩnh vực văn hóa nghệ thuật Nghị quyết Hội nghị lần thứ IX
Ban chấp hành Trung ương Đảng Khóa XI về: “Xây dựng và phát triển văn hóa,
con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước” Việc phê
Tài liu lun vn kinh te10 of 63.
Trang 11duyệt xây dựng Đề án đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo của các trường văn
hóa nghệ thuật giai đoạn 2011 - 2020 của Thủ tướng Chính phủ đã nêu rõ “Đổi mới
cơ bản và toàn diện hệ thống các trường đào tạo văn hóa nghệ thuật, tạo sự đột phá
và chuyển biến cơ bản về chất lượng và quy mô đào tạo nhằm đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực văn hóa nghệ thuật phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước, sự nghiệp bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; nâng cao các cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật, phấn đấu đưa một số cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật và chuyên ngành đào tạo đạt trình
độ tiên tiến của khu vực và tiếp cận với trình độ đào tạo trên thế giới, góp phần đưa
sự nghiệp đào tạo văn hóa nghệ thuật từng bước hội nhập quốc tế” [125]
Việc đào tạo nghệ thuật trong các cơ sở đào tạo đặc thù cần được chú trọng quản lý để phát triển, Nhà nước cần quan tâm hơn đến việc quản lý và đầu tư cho hệ thống các cơ sở đào tạo nghệ thuật Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo các ngành văn hóa, nghệ thuật nói chung và phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật nói riêng: Báo cáo của Ban chấp hành Trung ương Đảng tại Đại hội đại biểu toàn
quốc lần thứ IX của Đảng nêu rõ: “ đầu tư đích đáng để đào tạo nhân tài, nhân sĩ
làm nền tảng cho sự giao lưu văn hóa giữa các cộng đồng, giữa các vùng cả nước
và giao lưu văn hóa với bên ngoài”; “Xây dựng một nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc” cũng được coi là “một bộ phận quan trọng của sự nghiệp cách mạng xã hội chủ nghĩa của nước ta” [13]
Vùng Bắc Trung bộ nói chung cũng như cả nước trong những năm thập kỷ
60, 70 và 80 của thế kỷ XX, đội ngũ chuyên gia có trình độ cao hoạt động trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật phần lớn được đào tạo và trưởng thành với sự giúp đỡ của Liên Xô, các nước Đông Âu và các nước xã hội chủ nghĩa khác Sau khi Liên Xô và
hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu tan rã, việc gửi cán bộ, học sinh, sinh viên đi đào tạo ở nước ngoài bị gián đoạn Vì vậy việc đào tạo nguồn nhân lực lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật chủ yếu được thực hiện trong nước tập trung chủ yếu ở một số cơ sở đào tạo uy tín như: Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam; Trường đại học Mỹ thuật Việt Nam; Trường đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương; Nhạc viện Thành phố Hồ Chí Minh; Trường đại học Mỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh;
Tài liu lun vn kinh te11 of 63.
Trang 12Trường đại học Văn hoá - Nghệ thuật Quân đội; Trường đại học Sân khấu - Điện ảnh; Trường đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa; Trường cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Tây Bắc; Trường cao đẳng Múa Việt Nam… Mặc dù còn nhiều khó khăn trong đào tạo nguồn nhân lực nghệ thuật trong những năm đầu nhưng dần dần cũng đã đi vào nề nếp, chất lượng nguồn nhân lực ngày càng được nâng cao Tuy nhiên cũng bộc lộ không ít nhược điểm như hạn chế về ngoại ngữ, ít có quan hệ khoa học với các trường đại học nước ngoài, nên rất khó khăn trong việc nghiên cứu tài liệu cũng như tiếp cận được với nền giáo dục hiện đại trên thế giới hiện nay
Để tiếp tục phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật rất cần phải tăng cường vai trò của quản lý nhà nước trong lĩnh vực nghệ thuật Thực tế, trong những năm qua các cơ sở đào tạo nguồn nhân lực nghệ thuật nói chung và vùng Bắc Trung bộ luôn nhận được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và chính quyền địa phương Tuy nhiên, còn yếu kém, hạn chế chưa đáp ứng kịp thời sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế trong khu vực cũng như trên thế giới Nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật trong các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung bộ còn thiếu nhiều, tình trạng mất cân đối về độ tuổi, ngành nghề còn phổ biến; mặt bằng chung trình độ còn thấp hơn so với các ngành khác; kiến thức thực tế và kỹ năng nghề nghiệp còn hạn chế, khó đi đến chuẩn mực chung Công tác đào tạo, bồi dưỡng định kỳ nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật còn lúng túng, công tác thanh tra kiểm tra còn “nể nang”, chưa trung thực trong các
cơ sở đào tạo, chế độ chính sách cho đội ngũ này còn chưa thỏa đáng những hạn chế trên là do tính chất đặc thù của lĩnh vực nghệ thuật Thực trạng này có cả nguyên nhân chủ quan và khách quan, để khắc phục được những tồn tại đó cần có các giải pháp hữu hiệu nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước trong các cơ
sở đào tạo nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật
Nguyên nhân dẫn đến những yếu kém đó là hoạt động quản lý nhà nước đối với các cơ sở đào tạo nghệ thuật chưa thống nhất, các văn bản pháp luật chưa chỉ đích danh, còn chung chung, thiếu tính thực tế, thậm chí còn không khả thi trong lĩnh vực nghệ thuật Hoạt động quản lý nhà nước ở các tỉnh về nguồn nhân lực
giảng viên nghệ thuật thì khác nhau, mỗi tỉnh một chính sách theo kiểu “mạnh ai
Tài liu lun vn kinh te12 of 63.
Trang 13người ấy làm” dẫn đến hiệu quả chưa cao, có phần “chồng chéo”, bất cập trong
phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật
Vì thế để phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật có trình độ cao
đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu để từng bước nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đào tạo nghệ thuật trong thời kỳ mới, đặc biệt trong bối cảnh nhu cầu về nguồn nhân lực văn hóa, nghệ thuật tại các điểm
du lịch vùng Bắc Trung bộ đang ngày càng cao, là một nhu cầu khách quan và cấp thiết; để làm tốt việc này cần có cơ chế, chính sách riêng của Nhà nước cho đối tượng này Trong khi đó ở góc độ nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật trong các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung bộ và cả nước còn hạn chế, chưa có những công trình khoa học chuyên sâu, nhiều vấn đề lý luận liên quan chưa
có điều kiện nghiên cứu, giải đáp Xuất phát từ lý do trên tôi chọn đề tài nghiên cứu:
Quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật trong các cơ
sở đào tạo vùng Bắc Trung bộ
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật trong các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung bộ, luận án đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật trong các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung bộ
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích trên, luận án tập trung giải quyết các nhiệm vụ sau:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài, xác định vấn đề có thể
kế thừa và vấn đề mới đặt ra cần giải quyết
- Nghiên cứu hệ thống lý luận, những căn cứ pháp lý và thực tiễn quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật vùng Bắc Trung bộ
- Đánh giá thực trạng, chỉ ra những bất cập trong quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật vùng Bắc Trung bộ
- Dự báo về xu hướng phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật hiện nay
- Kiến nghị các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật trong các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung bộ
Tài liu lun vn kinh te13 of 63.
Trang 143 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận án tập trung nghiên cứu, phân tích những cơ sở lý luận và thực tiễn của hoạt động quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật trong các cơ sở đào tạo nghệ thuật vùng Bắc Trung bộ
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Luận án tập trung nghiên cứu hoạt động quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật trong các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung bộ theo các quy định của pháp luật hiện hành
Luận án tập trung nghiên cứu ở 4 trường đại học và một số trường cao đẳng trọng điểm công lập đào tạo nghệ thuật vùng Bắc Trung bộ bao gồm:
- Trường Đại học Nghệ thuật Huế
- Học viện Âm nhạc Huế
- Trường Đại học Quảng Bình
- Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa
- Trường Cao đẳng sư phạm Quảng Trị
- Trường Cao đẳng Văn hóa, Thể thao và Du lịch Nguyễn Du
- Trường Cao đẳng Văn hóa - Nghệ thuật Nghệ An Luận án tập trung nghiên cứu các số liệu, tài liệu có liên quan đến quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật từ năm 2011 đến nay (bắt đầu từ đại hội Đảng lần thứ XI năm 2011 và năm 2011 cũng bắt đầu của đề án đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo của các trường văn hóa nghệ thuật giai đoạn
2011 - 2020 của Thủ tướng Chính phủ) trong các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung bộ
Có nghiên cứu và tham chiếu một số văn bản quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật ở thời kỳ trước đó
4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp luận nghiên cứu
Luận án được hình thành trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác-Lênin; tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm, đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước Việt Nam về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật thời kỳ đổi mới
Tài liu lun vn kinh te14 of 63.
Trang 154.2 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu, luận án sử dụng một số phương pháp nghiên cứu cơ bản sau:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp: tập trung tìm hiểu các công trình nghiên cứu trước đó về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật trong các
cơ sở đào tạo trong nước và ngoài nước Những ý kiến và quan điểm khác nhau này
sẽ là nguồn tư liệu bổ sung quý giá giúp có cái nhìn khách quan, đa chiều về vấn đề nghiên cứu Bên cạnh đó, các tài liệu thứ cấp còn là nguồn kiến thức đa dạng, phong phú về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật trong các cơ sở đào tạo trong nước và nước ngoài
- Phương pháp thống kê, phân tích, đánh giá, so sánh, tổng hợp: Luận án đã
sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp để phân tích và tổng hợp hệ thống quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, định hướng và mục tiêu của ngành giáo dục về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật Thống kê và tổng hợp những kết quả đạt được trong quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật, đánh giá những ưu điểm, hạn chế và phân tích các nguyên nhân của những hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật trong các cơ sở đào tạo nghệ thuật vùng Bắc Trung bộ
- Phương pháp chuyên gia: Trong quá trình thực hiện nghiên cứu, đã trực tiếp trao đổi, tham khảo ý kiến của các nhà quản lý, những người có kinh nghiệm
về các vấn đề liên quan tới đề tài luận án như: lãnh đạo UBND tỉnh, Phòng Văn xã trực thuộc UBND tỉnh; Giám đốc, phó Giám đốc, Trưởng phòng các Sở GDĐT,
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Kế hoạch đầu tư; Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Trưởng phòng, Khoa chuyên môn của các cơ sở đào tạo…; các chuyên gia, các nhà khoa học thuộc lĩnh vực nghiên cứu Nội dung trao đổi được cụ thể hóa như phụ lục 4 Việc tham khảo ý kiến này giúp tập hợp được các ý tưởng, kinh nghiệm thực tế về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật từ các góc nhìn khác nhau, từ đó phân tích, nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp quản lý nhà nước phù hợp với thực tiễn vùng Bắc Trung bộ ở Việt Nam
Tài liu lun vn kinh te15 of 63.
Trang 16- Phương pháp điều tra xã hội học: Để đảm bảo tính xác thực của luận án,
sử dụng phương pháp điều tra xã hội học thông qua bảng hỏi với 2 mẫu phiếu dành cho 2 đối tượng được khảo sát, đó là: cán bộ quản lý và đội ngũ giảng viên nghệ thuật của 7 cơ sở đào tạo nghệ thuật công lập vùng Bắc Trung bộ, [2 mẫu phiếu phụ lục 5 và phụ lục 6] Cụ thể: Tổng số phiếu phát ra 361, số phiếu thu về 353, số phiếu hợp lệ 349 Trong đó, số phiếu dành cho cán bộ quản lý là: 44; số phiếu dành cho giảng viên nghệ thuật là: 305 Bảng hỏi bao gồm nhiều dạng câu hỏi như: câu hỏi đóng, câu hỏi mở, câu hỏi hỗn hợp Các câu hỏi được thiết kế trên các thang đo tương ứng, tập trung thu thập thông tin nhằm kiểm chứng giả thuyết nghiên cứu, hướng đến mục tiêu nghiên cứu Mặc dù hai bảng hỏi có khá nhiều nội dung giống nhau nhưng nhằm tránh yếu tố tâm lý khi trả lời bảng hỏi cho các đối tượng được hỏi (1) Với bảng hỏi dành cho giảng viên nghệ thuật gồm 10 câu hỏi xoay quanh các nội dung về thông tin cá nhân, số lượng giảng viên nghệ thuật, cơ sở vật chất giảng dạy, yếu tố tác động phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật, các ý kiến về đào tạo, bồi dưỡng, nguồn lực đầu tư, trao đổi giảng viên - sinh viên (2) Bảng hỏi dành cho cán bộ quản lý nghệ thuật gồm 10 câu hỏi gồm các nội dung: thông tin cá nhân, đánh giá về đầu tư nguồn lực cơ sở vật chất, tài chính để phát triển giảng viên nghệ thuật; đánh giá công tác tuyển dụng, sử dụng giảng viên nghệ thuật; chế độ chính sách đối với giảng viên nghệ thuật; đưa ra nhóm giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng giảng viên ngành nghệ thuật và hiệu quả giảng dạy,… Việc phân tích, tổng hợp, đánh giá các thông tin, số liệu được sắp xếp và tiến hành một cách khoa học, có hệ thống Kết quả số liệu được thể hiện trong luận án và là cơ sở khoa học cho việc thực hiện các mục tiêu đã đề ra Từ đó,
đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật trong các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung bộ
5 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học
5.1 Câu hỏi nghiên cứu
- Tại sao nhà nước cần quản lý, phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật vùng Bắc Trung bộ?
- Quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn nào?
Tài liu lun vn kinh te16 of 63.
Trang 17- Thực trạng quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật vùng Bắc Trung bộ những năm qua đã đạt được những kết quả và còn những hạn chế như thế nào? Nguyên nhân và những vấn đề đặt ra là gì?
- Việc hoàn thiện quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật vùng Bắc Trung bộ ở Việt Nam hiện nay đang dựa vào xu thế, quan điểm, định hướng nào và cần có giải pháp gì?
5.2 Giả thuyết khoa học
Trong những năm qua quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật vùng Bắc Trung bộ đã đạt được nhiều kết quả tích cực Tuy nhiên, cũng còn nhiều hạn chế, nguyên nhân cơ bản là do chưa được quan tâm đúng mức
Vì vậy, nếu hoàn thiện cơ sở khoa học, chỉ ra những hạn chế, phân tích các nguyên nhân và đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm tiếp tục hoàn thiện quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật vùng Bắc Trung bộ thì sẽ đạt được kết quả tốt hơn
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
6.1 Ý nghĩa lý luận
- Luận án phân tích, bổ sung cơ sở lý luận, cung cấp các luận chứng khách quan, có căn cứ để xây dựng cơ sở khoa học quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật
- Vận dụng cơ sở lý luận để nghiên cứu, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật trong các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung bộ
- Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến nhiệm vụ của luận án Chỉ ra những kết quả và hạn chế của những công trình nghiên cứu trước đây
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Luận án nghiên cứu chỉ ra những nhân tố về tự nhiên, kinh tế - xã hội có ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật trong các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung bộ
- Luận án phân tích làm sáng rõ thực trạng phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật trong các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung bộ
- Luận án cung cấp nguồn dữ liệu sơ cấp, từ đó phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật vùng
Tài liu lun vn kinh te17 of 63.
Trang 18Bắc Trung bộ một cách khách quan, toàn diện; trên cơ sở đó, chỉ ra những kết quả đạt được, những yếu kém, hạn chế trong quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật vùng Bắc Trung bộ
- Luận án phân tích quan điểm, định hướng và đề xuất các giải pháp nhằm tiếp tục hoàn thiện quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật trong các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung bộ
- Kết quả nghiên cứu của luận án có thể làm tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà quản lý, hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật trong cả nước nói chung và khu vực Bắc Trung bộ nói riêng Đồng thời, luận
án có thể là nguồn tài liệu tham khảo cho các nhà nghiên cứu, các sinh viên, học viên, các nghiên cứu sinh và giảng viên ở các cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật
7 Đóng góp mới của luận án
- Luận án tổng hợp, hệ thống hóa, phân tích, bổ sung và làm rõ những cơ sở
lý luận quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật
- Luận án phân tích, đánh giá làm sáng rõ thực trạng phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật trong các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung bộ
- Luận án phân tích thực trạng, phát hiện những vấn đề đặt ra, tổng hợp các quan điểm, định hướng và đề xuất các giải pháp nhằm tiếp tục nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật trong các
cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung bộ
8 Cấu trúc của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án có cấu trúc gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án Chương 2: Cơ sở khoa học quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên trong các cơ sở đào tạo
Chương 3: Thực trạng nguồn nhân lực và quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật trong các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung bộ
Chương 4: Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước
về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật trong các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung bộ
Tài liu lun vn kinh te18 of 63.
Trang 19Đỗ Minh Cương, Nguyễn Thị Doan (2001) với cuốn sách “Phát triển nguồn
nhân lực giáo dục đại học Việt Nam”, đã phân tích đặc điểm, vai trò và định hướng
phát triển nguồn nhân lực giáo dục đại học, trong đó có nguồn nhân lực giảng viên đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập của quốc gia Các tác giả đã có một cái nhìn bao quát, đánh giá ở tầm vĩ mô về xu thế phát triển nguồn nhân lực giáo dục đại học mà trong đó đội ngũ giảng viên là then chốt Đánh giá thực trạng nguồn nhân lực giáo dục đại học ở nước ta và khẳng định sự cần thiết phải thực hiện xã hội hóa giáo dục, đa dạng hóa các loại hình giáo dục đại học; Nhà nước cần tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho tất cả các trường đại học bất kể thuộc loại hình hoặc khu vực nào (công hay tư); cần có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu
tư vào phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật của các trường đại học, đặc biệt là các trường đại học ngoài công lập khi các trường này có nhu cầu huy động vốn Công trình nghiên cứu này là căn cứ, cơ sở khi triển khai các nội dung nghiên cứu hoạt động quản lý nhà nước (QLNN) về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật (GVNT) trong các cơ sở đào tạo thuộc phạm vi vùng không vượt ra ngoài định hướng chung của quốc gia [40]
Phạm Thành Nghị, Vũ Hoàng Ngân (2004) trong tác phẩm “Quản lý nguồn
nhân lực ở Việt Nam: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn” đã tập hợp các bài nghiên
cứu, bài viết, bài tham luận tại Hội thảo của Đề tài KX.05.11 thuộc Chương trình khoa học - công nghệ cấp nhà nước KX.05 (giai đoạn 2001-2005) Nội dung cơ bản của các bài viết đề cập đến các vấn đề về lý luận, kinh nghiệm và những khuyến nghị chính yếu trong quản lý nguồn nhân lực Việt Nam trong giai đoạn hội nhập và phát triển [112]
Tài liu lun vn kinh te19 of 63.
Trang 20Phạm Minh Hạc (2007), trong cuốn ”Phát triển văn hóa, con người và nguồn
nhân lực thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”, đã tập trung vào các vấn
đề như: Mỗi cá nhân có một cá tính độc lập làm chủ quá trình của mình, tuy nhiên
có sự phối hợp và kỹ năng lao động theo nhóm; lấy con người là tư tưởng trọng tâm cho phát triển bền vững; coi lợi ích của người lao động là nguyên tắc cơ bản của quản lý lao động; đảm bảo môi trường dân chủ, thuận lợi cho tiến trình giao lưu; có chính sách phát triển tiềm năng của người lao động, đảm bảo hiệu quả công việc; phát triển nguồn nhân lực bám sát yêu cầu thị trường lao động [67]
Giáo trình “Nguồn nhân lực” của Trường Đại học Lao động - Xã hội (2008),
đã đưa ra vấn đề chung và vai trò của nguồn nhân lực Nội dung giáo trình nhấn mạnh
về đào tạo nguồn nhân lực và vị trí của nguồn nhân lực trong quá trình CNH - HĐH
và nói đến sự thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao trong nền kinh tế thị trường, làm rõ các vấn đề quản lý nhà nước về nguồn nhân lực như: hệ thống quản lý nguồn nhân lực, cơ cấu lao động - việc làm, quy hoạch nguồn nhân lực, kế hoạch hóa nguồn nhân lực, các nội dung quan trọng trong xây dựng nguồn nhân lực có trình độ phục
vụ quá trình CNH - HĐH đáp ứng yêu cầu của quản lý nhà nước [137]
Trần Khánh Đức (2010) trong cuốn “Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực
trong thế kỷ XXI” đã khẳng định tầm quan trọng của giáo dục trong phát triển nguồn
nhân lực trong bối cảnh quốc tế hóa Tác giả đã phân tích, làm rõ các vấn đề trong phát triển nguồn nhân lực và một số định hướng hoàn thiện theo các nội dung: phát triển chương trình giáo dục hiện đại, quản lý và quản lý giáo dục, chính sách và chiến lược giáo dục, chất lượng giáo dục và quản lý chất lượng giáo dục, nguồn nhân lực và quản lý phát triển nguồn nhân lực, khoa học luận và phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục [58]
Giáo trình “Quản lý nguồn nhân lực xã hội” của Học viện Hành chính
(2011), đề cập đến những vấn đề cơ bản nhất về nguồn nhân lực như cơ sở hình thành nguồn nhân lực, đặc điểm của nguồn nhân lực, phát triển và sử dụng nguồn nhân lực và chế độ chính sách đối với nguồn nhân lực xã hội gắn với nền kinh tế quốc dân trong sự nghiệp CNH - HĐH Giáo trình đã cung cấp kiến thức cơ bản nhất về nguồn nhân lực xã hội và quản lý nguồn nhân lực xã hội, làm cơ sở phương
Tài liu lun vn kinh te20 of 63.
Trang 21pháp luận cho việc tham gia hoạch định và phân tích các chính sách về nguồn nhân lực xã hội nói chung [84]
Nguyễn Hữu Thân (2012) trong tác phẩm“Quản trị nhân sự” đã đề cập đến
quản trị nhân sự trong các doanh nghiệp bao gồm 5 phần: (1) Giới thiệu tổng quan
về tài nguyên nhân sự (2) Giới thiệu hoạt động hoạch định, tuyển chọn nhân viên (3) Làm rõ các hoạt động liên quan đến phát triển nhân sự (4) Đề cập đến chế độ lương và chính sách đãi ngộ (5) Làm rõ công tác giao tế nhân sự Tài liệu đã cung cấp cách tiếp cận tổng thể về toàn bộ các quá trình diễn ra trong quản lý nguồn nhân lực như tuyển dụng, sử dụng, đánh giá, tạo động lực cho nguồn nhân lực trong môi trường tổ chức và xây dựng mối quan hệ tốt đẹp trong quá trình thực hiện công việc
hỗ trợ cho việc tăng năng suất và chất lượng công việc [118]
Trịnh Ngọc Thạch (2008), luận án tiến sĩ Quản lý giáo dục, đề tài “Hoàn
thiện mô hình quản lý đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong các trường đại học Việt Nam” đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận của mô hình quản lý đào tạo nguồn
nhân lực chất lượng cao trong trường đại học; trên cơ sở phân tích kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn của Việt Nam về mô hình quản lý đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong trường đại học, đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện mô hình này trong các trường đại học ở nước ta
- Luận án cũng dựa trên kết quả phân tích các lý thuyết về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong giáo dục đại học, luận án đã: Phân tích và
lý giải được cơ sở lý luận về vai trò của nguồn nhân lực chất lượng cao đối với phát triển kinh tế - xã hội; về sự cần thiết hình thành các chương trình đào tạo chất lượng cao và mô hình quản lý các chương trình này trong trường đại học Phân tích và làm
rõ cấu trúc và chức năng, nhiệm vụ của mô hình quản lý đào tạo chất lượng cao trong trường đại học; nêu các luận cứ khoa học chứng minh sự tồn tại và liên thông giữa mô hình quản lý đào tạo các chương trình chất lượng cao với mô hình quản lý đào tạo chương trình đại trà trong các trường đại học hiện nay [117]
- Luận án dựa trên kết quả khảo sát và phân tích mô hình quản lý đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao ở một số trường đại học trọng điểm, trong đó nghiên cứu sâu về mô hình ở đại học Quốc gia Hà Nội, luận án đã: Mô tả những nét đặc
Tài liu lun vn kinh te21 of 63.
Trang 22trưng của các mô hình quản lý đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong một số trường đại học ở nước ta; phân tích làm rõ những điểm mạnh, điểm yếu của các mô hình, những khả năng áp dụng mô hình này trong thực tiễn đào tạo chất lượng cao ở các trường đại học Đề xuất và kiến nghị những biện pháp hoàn thiện mô hình quản
lý đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong các trường đại học ở nước ta trên cơ
sở đảm bảo một số nguyên tắc: thực tiễn, chất lượng, hiệu quả và kế thừa Giải pháp
và kiến nghị tập trung vào bốn nhóm vấn đề: chương trình đào tạo, đội ngũ giảng viên, kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học và cung cấp tài chính [117]
Phạm Văn Thuần (2009), luận án tiến sĩ Giáo dục học, “Quản lý đội ngũ
giảng viên trong đại học đa ngành, đa lĩnh vực ở Việt Nam theo quan điểm tự chủ
và trách nhiệm xã hội” đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn thế
giới về quản lý đội ngũ giảng viên trong Đại học đa ngành, đa lĩnh vực theo quan điểm tự chủ và trách nhiệm xã hội phù hợp với tiến trình cải cách giáo dục theo mục tiêu đổi mới Xây dựng mô hình quản lý đội ngũ giảng viên trong đại học đa ngành,
đa lĩnh vực theo quan điểm tự chủ và trách nhiệm xã hội Đánh giá thực trạng quản
lý đội ngũ giảng viên trong đại học đa ngành, đa lĩnh vực ở Việt Nam thời gian qua, đối chiếu với mô hình quản lý theo quan điểm tự chủ và trách nhiệm xã hội và rút ra bài học cho công tác quản lý đội ngũ giảng viên Đề xuất các giải pháp: xây dựng môi trường tự chủ và trách nhiệm xã hội trong Đại học đa ngành, đa lĩnh vực; Tuyển dụng, sử dụng đội ngũ giảng viên theo quan điểm tự chủ và trách nhiệm xã hội; Hoàn thiện quy trình đánh giá giảng viên; Đổi mới quy hoạch và đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên; Xây dựng và hoàn thiện chính sách đãi ngộ đội ngũ giảng viên; Tạo lập hệ thống thông tin quản lý đội ngũ giảng viên trong Đại học đa ngành, đa lĩnh vực theo quan điểm tự chủ và trách nhiệm xã hội [131]
Nguyễn Văn Đệ (2010), trong đề tài luận án tiến sĩ Quản lý giáo dục về “Phát
triển đội ngũ giảng viên các trường đại học vùng Đồng bằng sông Cửu long đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đại học”, cũng đã đề cập đến các hạn chế của đội ngũ
giảng viên và phát triển của đội ngũ giảng viên các trường đại học ở khu vực này như sau: Chất lượng đội ngũ giảng viên chưa tương xứng với nhiệm vụ mà họ đảm nhận; Sử dụng giảng viên quá tải về mặt thời gian; Hiệu năng nghiên cứu khoa học thấp; Phát triển đội ngũ giảng viên chưa theo kịp quá trình đổi mới giáo dục đại học
Tài liu lun vn kinh te22 of 63.
Trang 23Chính những hạn chế nêu trên đòi hỏi công tác quản lý phát triển đội ngũ giảng viên các trường đại học là nhiệm vụ trọng tâm và phải được quan tâm hàng đầu [55]
Nguyễn Thiện Minh (2010), bài báo đăng trên Báo Giáo dục thời đại có tiêu
đề “Chủ thể đổi mới là nhà giáo” đã nhấn mạnh vai trò quan trọng của việc xây
dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên đối với sự nghiệp đổi mới giáo dục đại học trong giai đoạn hiện nay Nội dung có đề cập đến tổ chức nghiên cứu, thảo
luận xung quanh chủ đề “Vì sao phải nâng cao chất lượng đào tạo, làm gì để đảm
bảo và nâng cao chất lượng đào tạo, hiệu quả nghiên cứu khoa học của nhà giáo”
trên báo chí, các ý kiến đều thống nhất ở sự cần thiết phải thực hiện đồng bộ các giải pháp, trong đó đổi mới quản lý giáo dục Đại học là khâu đột phá, xây dựng đội ngũ giảng viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, chuẩn hóa về trình độ là nhiệm
vụ trung tâm Tuy nhiên, chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu về các giải pháp quản lý, phát triển đội ngũ giảng viên của Trường Đại học Văn hoá, Thể thao và Du lịch Thanh Hoá [110]
Lê Thị Phương Nam (2012), với đề tài khoa học cấp cơ sở: “Thực trạng và
giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên đại học giai đoạn 2010 - 2015” đã
giới thiệu những vấn đề chung về chất lượng đội ngũ giảng viên đại học và các tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ này Phân tích thực trạng đội ngũ và chỉ ra một số nguyên nhân dẫn đến những hạn chế về chất lượng giảng viên như quy hoạch của các trường đại học, văn bản pháp luật về giáo dục đại học, cơ chế bao cấp, công tác đào tạo bồi dưỡng, công tác quản lý và đánh giá hoạt động giảng dạy và nghiên cứu khoa học, chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ nhà giáo Từ những nguyên nhân này, tác giả
đã đề xuất một số giải pháp để nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên đại học: đổi mới công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch và sửa đổi, bổ sung hoàn thiện các quy định về tuyển dụng giảng viên đại học; xây dựng bộ tiêu chuẩn nghề nghiệp đối với đội ngũ giảng viên đại học; đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học trong các trường đại học; đổi mới công tác quản lý và sử dụng giảng viên trong các trường đại học; điều chỉnh các chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ giảng viên [110]
Trần Thị Lan (2014), viết luận án tiến sĩ triết học “Chất lượng lao động của
đội ngũ trí thức giáo dục đại học Việt Nam hiện nay”, đã rút ra một số nhận định khái
Tài liu lun vn kinh te23 of 63.
Trang 24quát sau: (1) Trí thức giáo dục đại học là lực lượng nòng cốt trực tiếp tham gia vào quá trình đào tạo ở bậc cao nhất trong hệ thống giáo dục quốc dân, góp phần quan trọng vào việc thực hiện “ba đột phá”, trong đó có đột phá xây dựng nguồn nhân lực
và điển hình là nguồn nhân lực chất lượng cao của quốc gia, dân tộc; không chỉ trực tiếp tham gia phát triển khoa học - công nghệ mà còn đem tài năng, sáng tạo, nhiệt huyết xây dựng các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, nhất là các chính sách giáo dục đại học (2) Lao động của trí thức giáo dục đại học là lao động nghề nghiệp chuyên môn, đó là lao động khoa học sư phạm bậc cao, là truyền thụ học vấn và đào tạo hướng nghiệp đồng thời là giáo dục, trau dồi nhân cách, ở đó giảng dạy, nghiên cứu khoa học gắn bó chặt chẽ với nhau và được đảm bảo chủ yếu bởi lao động trí tuệ, sáng tạo Đây là đặc trưng cần tính đến khi hoạch định chính sách nâng cao chất lượng lao động của đội ngũ trí thức giáo dục đại học ở nước ta hiện nay [97]
Năm 2015, Đoàn Văn Dũng hoàn thành luận án tiến sĩ Quản lý hành chính
công “Quản lý nhà nước về chất lượng giáo dục đại học” Về lý luận tác giả nhận
diện và làm rõ các vấn đề chất lượng giáo dục đại học, sự thay đổi trong quan niệm
về chất lượng giáo dục đại học trên thế giới và ở Việt Nam, đưa ra quan niệm về chất lượng giáo dục đại học Làm rõ vai trò của nhà nước đối với chất lượng giáo dục đại học Phân tích các nội dung quản lý nhà nước về chất lượng giáo dục đại học, luận giải các nhân tố tác động đến hiệu quả quản lý nhà nước về chất lượng giáo dục đại học Nghiên cứu, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về chất lượng giáo dục đại học trên các phương diện về mặt tư duy quản lý, thể chế, tổ chức, bộ máy, cán bộ, công chức quản lý nhà nước về giáo dục đại học, kiểm tra, giám sát hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục đại học Đề xuất những giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về chất lượng giáo dục đại học theo mô hình quản lý chất lượng toàn bộ với cách tiếp cận quản lý nhà nước đối với giáo dục đại học từ góc nhìn quản lý chất lượng, chuyển từ quản lý hành chính sang giám sát, kiến tạo sự phát triển của giáo dục đại học Về thực tiễn - tạo tiền đề lý luận và thực tiễn để đưa ra những kiến nghị đổi mới toàn diện quản lý nhà nước đối với giáo dục đại học theo hướng nhà nước tập trung vào quản lý chất lượng, giám sát, tạo điều kiện cho giáo
Tài liu lun vn kinh te24 of 63.
Trang 25dục đại học phát triển Đề xuất cách thức quản lý nhà nước về chất lượng giáo dục đại học, hoàn thiện thể chế quản lý giáo dục đại học theo hướng toàn diện, thống nhất, đồng bộ với trọng tâm xác định rõ vai trò, trách nhiệm của nhà nước và vai trò, trách nhiệm của các cơ sở giáo dục đại học Các luận cứ và giải pháp của luận
án có thể được sử dụng cho việc hoàn thiện thể chế về giáo dục đại học như vấn đề phân tầng giáo dục đại học, hoàn thiện quản lý nhà nước về giáo dục đại học [47]
Nguyễn Văn Lâm (2015), viết luận án tiến sĩ Quản lý giáo dục với đề tài
“Phát triển đội ngũ giảng viên các trường cao đẳng giao thông vận tải thời kỳ công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế” đưa ra 3 điểm: (1) Đội ngũ
giảng viên các trường cao đẳng giao thông vận tải chính là lực lượng lao động tri thức, có vai trò then chốt tạo ra chất lượng, hiệu quả đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề cho ngành giao thông vận tải Phát triển đội ngũ giảng viên phải được thực hiện theo quan điểm quản lý 3 nguồn nhân lực để đảm bảo tính chiến lược; cách tiếp cận cá thể; sự thống nhất bên trong tổ chức; sự cam kết; tăng cường vai trò của các nhà quản lý cấp dưới; nâng cao năng lực giảng dạy, năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực quản lý và phục vụ xã hội của giảng viên (2) Thực trạng phát triển đội ngũ giảng viên của các trường cao đẳng giao thông vận tải còn tồn tại một số điểm bất cập: đội ngũ giảng viên còn thiếu về số lượng, cơ cấu chưa thực sự cân đối, chất lượng chưa đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ mục tiêu chiến lược phát triển của ngành trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế (3) Phát triển đội ngũ giảng viên các trường cao đẳng giao thông vận tải đòi hỏi vừa phải quan tâm phát triển đội ngũ (đảm bảo về số lượng, chất lượng, cơ cấu), vừa phải chú trọng đến phát triển của cá nhân người giảng viên, nâng cao các năng lực cần thiết để đáp ứng yêu cầu của thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đất nước và hội nhập quốc tế; đảm bảo hài hòa giữa nhu cầu, lợi ích của giảng viên và mục tiêu chung của nhà trường Tác giả đưa ra 3 đóng góp mới của Luận án là: (1) Góp phần hệ thống hóa
và phát triển lý luận về phát triển đội ngũ giảng viên nói chung và phát triển đội ngũ giảng viên của các trường cao đẳng giao thông vận tải nói riêng trong bối cảnh của
Tài liu lun vn kinh te25 of 63.
Trang 26thời kỳ CNH - HĐH đất nước và hội nhập quốc tế, trong đó có sử dụng các phương pháp tiếp cận mới: Tiếp cận dưới góc độ quản lý nguồn nhân lực; tiếp cận năng lực; kết hợp giữa phát triển cá nhân với phát triển đội ngũ, lấy phát triển người giảng viên làm nền tảng cho việc phát triển đội ngũ giảng viên (2) Đánh giá thực trạng và công tác phát triển đội ngũ giảng viên của các trường cao đẳng giao thông vận tải (3) Đề xuất được các giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên của trường cao đẳng giao thông vận tải đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế [98]
Vũ Đức Lễ (2017), với luận án tiến sĩ Quản lý công về “Chính sách phát
triển đội ngũ giảng viên các trường đại học công lập ở Việt Nam” cho rằng: Việc
quản lý nhà nước, cơ chế, chính sách phát triển đội ngũ giảng viên chưa đầy đủ, đồng bộ, còn chồng chéo và đặc biệt còn thiếu những chính sách quan trọng, phù hợp và những cơ chế thực hiện thống nhất năng động, linh hoạt Tác giả xác định nhiệm vụ nghiên cứ tập trung vào 3 vấn đề sau: Hệ thống hoá bổ sung cơ sở lý luận
về chính sách phát triển đội ngũ giảng viên các trường đại học công lập Nghiên cứu thực trạng chính sách phát triển đội ngũ giảng viên đại học công lập ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay Phân tích, đánh giá nội dung chính sách phát triển đội ngũ giảng viên các trường đại học công lập và đưa ra các vấn đề cần giải quyết Xây dựng quan điểm, định hướng, mục tiêu và đề xuất các giải pháp hoàn thiện nội dung chính sách phát triển đội ngũ giảng viên đại học công lập ở Việt Nam Từ thực trạng
và nhiệm vụ trên, phân tích chính sách công làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn
về chính sách phát triển đội ngũ giảng viên đại học công lập ở Việt Nam (quy hoạch, thu hút, tuyển dụng; sử dụng, đánh giá; đào tạo, bồi dưỡng; đãi ngộ, tôn vinh) Xác định những bất hợp lý và “lỗ hổng, khoảng trống” của chính sách, xác định rõ các yếu tố ảnh hưởng, trên cơ sở các vấn đề đặt ra cần giải quyết của các chính sách hiện hành Đề xuất quan điểm, phương hướng, mục tiêu và đưa ra các giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển đội ngũ giảng viên đại học công lập ở Việt Nam [102]
Trang thông tin điện tử của Trường Cao đẳng nghệ thuật Nghệ An, (2017), tại mục đào tạo – tuyển sinh (http://vhna.edu.vn/vi-1/dao-tao-tuyen-sinh-3/dao-tao-
Tài liu lun vn kinh te26 of 63.
Trang 27nhan-luc-van-hoa-nghe-thuat-trong-thoi-ky-hoi-nhap-quoc-te-thuc-trang-va-giai-phap-1196.aspx), có bài viết: “Đào tạo nhân lực văn hóa – nghệ thuật trong thời kỳ
hội nhập quốc tế, thực trạng và giải pháp” Bài viết cho rằng: Trong tiến trình hội
nhập kinh tế quốc tế và giao lưu văn hóa nghệ thuật với các nước trên thế giới, sự nghiệp giáo dục và đào tạo nước nhà đã và đang đạt được những thành tích đáng khích lệ, trong đó có lĩnh vực đào tạo văn hóa nghệ thuật Bên cạnh đó cũng bộc lộ không ít những hạn chế, yếu kém, có nguy cơ ngày càng tụt hậu so với các nước trong khu vực và trên thế giới Hiện nay, đội ngũ văn nghệ sĩ tài năng của đất nước ngày một khan hiếm; học sinh, sinh viên có năng khiếu trong các trường văn hóa nghệ thuật thiếu vắng ngày càng nhiều Tình trạng này kéo dài sẽ gây ra sự thiếu hụt nguồn nhân lực văn hóa nghệ thuật chất lượng cao phục vụ cho nhu cầu xã hội và thực hiện chiến lược xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, nhiệm vụ hàng đầu của các cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật từ trung cấp đến cao đẳng, đại học hiện nay cần phải nhanh chóng tập trung trí lực, tài lực và vật lực sớm tìm ra những giải pháp hữu hiệu để khắc phục được tình trạng khó khăn, tụt hậu; đồng thời nâng cao ý thức trách nhiệm, làm tròn trọng trách được Đảng và Nhà nước giao về việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho toàn xã hội, cho lĩnh vực văn hóa nghệ thuật nói riêng, tiến kịp các nước tiên tiến trên thế giới, trước hết là các nước cộng đồng kinh
tế khối ASEAN Để có thể hoàn thành được những nhiệm vụ nêu trên, các cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật phải nhìn nhận được những mặt thuận lợi và khó khăn trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế một cách khách quan thì mới có thể tìm ra được giải pháp để khắc phục Nhằm nâng cao chất lượng đào tạo Văn hoá - Nghệ thuật trong xu thế hội nhập và phát triển, bài viết đã đưa ra 10 giải pháp khắc phục như sau: (1) Cần xác định rõ yêu cầu trọng tâm trong đào tạo Văn hoá - Nghệ thuật
là đào tạo đạt chuẩn và đào tạo gắn với nhu cầu xã hội; (2) Đẩy mạnh việc đổi mới chương trình, nội dung và phương pháp giáo dục đáp ứng những đòi hỏi của xã hội qua từng thời kỳ; (3) Phát triển và ứng dụng rộng rãi hệ thống các công cụ phục vụ đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý đào tạo; (4) Đẩy mạnh giáo dục toàn diện, chú
Tài liu lun vn kinh te27 of 63.
Trang 28trọng giáo dục đạo đức, lối sống, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục pháp luật; (5) Xây dựng kế hoạch, lộ trình, chuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ cán
bộ, giảng viên, tài liệu học tập để chuyển sang đào tạo theo học chế tín chỉ; (6) Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực sư phạm, Văn hoá - Nghệ thuật đặc thù, trong đó cần gắn chặt nghiên cứu khoa học với đào tạo, với các đơn vị biểu diễn nghệ thuật, các cơ sở đào tạo; (7) Phát triển hệ thống kiểm định chất lượng, đổi mới công tác thi, kiểm tra đánh giá theo yêu cầu phản ánh đúng chất lượng giáo dục và đào tạo; (8) Đổi mới thực sự công tác tổ chức cán bộ nhằm mục tiêu tuyển chọn được những người giỏi, với cơ cấu hợp lý, sử dụng phát huy được tài năng của họ theo một quy trình tuyển chọn khách quan, khoa học, tăng cường
mở rộng quan hệ, hợp tác liên kết đào tạo, nghiên cứu khoa học với các trường, các đơn vị Văn hoá - Nghệ thuật có thế mạnh trong nước và quốc tế; (9) Các yếu tố phục vụ đào tạo toàn diện cần được quan tâm thích đáng, xây dựng cơ sở vật chất nhà trường theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá và đồng bộ; (10) Mở rộng hợp tác quốc tế với các nước trong cộng đồng kinh tế ASEAN về giáo dục và đào tạo
Đoàn Thị Thu Hương (2018), viết luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế phát
triển “Phát triển nguồn nhân lực trong các trường đại học, cao đẳng ngoài công
lập Việt Nam hiện nay” đã đưa ra được một số kinh nghiệm từ các nước phát triển
như: Anh, Pháp, Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, kết hợp với nghiên cứu thực trạng tại Việt Nam, tác giả đã đưa ra một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực trong các trường đại học, cao đẳng công lập Việt Nam như: Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giảng viên phù hợp với xu hướng phát triển của nhà trường; Đổi mới công tác tuyển dụng, sử dụng nhằm thu hút đội ngũ giảng viên giỏi theo hướng chuẩn hóa; Chú trọng công tác đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giảng viên theo chuẩn chức danh nghề nghiệp; Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá nhằm nâng cao chất lượng chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ giảng viên; [90]
Trần Thị Bảo Khanh (2018), với luận án tiến sĩ Quản lý công “Quản lý nhà
nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên đại học công lập khu vực đồng bằng sông Hồng ở Việt Nam” Luận án đã hệ thống hóa, bổ sung và phát triển được
cơ sở lý luận QLNN về phát triển nguồn nhân lực giảng viên đại học công lập;
Tài liu lun vn kinh te28 of 63.
Trang 29phân tích, đánh giá được thực trạng QLNN về phát triển nguồn nhân lực giảng viên đại học công lập khu vực đồng bằng sông Hồng Đồng thời luận án đã tổng hợp được các quan điểm, định hướng phát triển khu vực đồng bằng sông Hồng và giáo dục đại học, đồng thời đề xuất được 07 giải pháp hoàn thiện QLNN về phát triển nguồn nhân lực giảng viên đại học công lập khu vực đồng bằng sông Hồng trong thời gian tới, đó là: (1) Quy hoạch, kế hoạch hóa phát triển nguồn nhân lực giảng viên đại học công lập phải gắn với yêu cầu phát triển giáo dục đại học và yêu cầu phát triển của khu vực đồng bằng sông Hồng; (2) Tăng cường sự phối hợp trong tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về phát triển nguồn nhân lực giảng viên đại học; (3) Tuyển dụng và sử dụng giảng viên đại học công lập theo đúng tiêu chuẩn chức danh và vị trí việc làm; (4) Cụ thể hóa, điều chỉnh và triển khai thực hiện chính sách tiền lương và phụ cấp cho nguồn nhân lực giảng viên đại học công lập khu vực đồng bằng sông Hồng; (5) Đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực giảng viên đại học công lập theo chuẩn và theo yêu cầu thực tế của đại học công lập ngành và khu vực đồng bằng sông Hồng; (6) Huy động, phân bổ hợp lý và đảm bảo
sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất cho phát triển nguồn nhân lực giảng viên đại học công lập; (7) Đổi mới và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra
xử lý vi phạm quy định pháp luật liên quan đến phát triển nguồn nhân lực giảng viên đại học công lập [95]
Nghiên cứu: “Quality Management in Education: Building Excellence and
Equity in Student Performance” (Quản lý chất lượng giáo dục: Kinh nghiệm xây
dựng và sự công minh trong thực thi đối với sinh viên) do Jacqueline S.Goldberg, North Broth Broward county (Florida) Hospital district Bryan R Conle, Texas A&M University thực hiện vào năm 2002 Nghiên cứu cho thấy, các nhà quản lý giáo dục hiện nay đang phải đối mặt với một vấn đề hết sức khó khăn và nan giải
Có rất nhiều áp lực để đạt được các dự định cần thực hiện trong một môi trường có sức ép tài chính lớn Nghiên cứu đã đưa ra một minh chứng vào năm 1998 khi sức
ép quốc gia về tài chính quá lớn trong hoạt động giáo dục, điều này làm ảnh hưởng không nhỏ đến quy mô và chất lượng ở các trường đại học Đặc biệt ở những nhóm ngành đào tạo đặc thù về lĩnh vực nghệ thuật Số lượng người học luôn là bài toán nan giải và cần tính toán kỹ lưỡng khi đưa ra các hoạch định về tài chính Nhiều
Tài liu lun vn kinh te29 of 63.
Trang 30trường hợp đã gặp không ít khó khăn trong việc báo cáo tài chính và hoạt động đào tạo trong khuôn khổ phạm vi cho phép của nhà trường Họ cũng đã đề xuất nhiều chính sách nhằm hỗ trợ và giảm bớt những ảnh hưởng từ ngoại cảnh tác động vào Tuy vậy, nghiên cứu cũng mới chỉ phân tích những khó khăn trên phương diện tài chính mà chưa đưa ra được những tác động ngoại cảnh khác trong việc nâng cao chất lượng giáo dục Việc vận dụng nghiên cứu vào luận án, sẽ góp phần bổ sung thêm những tác động khác trong hoạt động quản lý giáo dục ở các trường đại học hiện nay [154]
W.Durr và J.Wagner (2006) trong ILO’s role, priority and approach in
human resources development (Vai trò, ưu tiên và tiếp cận của Tổ chức lao động
quốc tế trong phát triển nguồn nhân lực) đã coi trọng vấn đề đào tạo trong nhiệm vụ phát triển nguồn nhân lực Theo các ông, đào tạo làm tăng chất lượng, tính linh hoạt, khả năng cạnh tranh của lực lượng lao động, đặc biệt khi thị trường và phương thức tổ chức lao động thường xuyên thay đổi, công nghệ sản xuất luôn luôn được cải tiến [165]
Với các công trình đã nêu trên, luận án có thêm những tham chiếu tốt cho việc định hình các giải pháp phát triển nguồn nhân lực văn hóa nghệ thuật nói chung, nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật trong các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung bộ nói riêng
1.2 Những công trình quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên trong các cơ sở đào tạo nghệ thuật
Vũ Tiến Dũng, Trường cao đẳng nghệ thuật Hà Nội viết bài “Quản lý nguồn
nhân lực trong môi trường giáo dục nghệ thuật”, đăng trên trang Web:
http://www.spnttw.edu.vn Bài báo đã quan tâm đến những đặc điểm riêng của các
cơ sở đào tạo nghệ thuật dẫn đến việc quản lý nhân sự cũng đòi hỏi có sự khác biệt
Cụ thể trong quản lý nhân sự giảng dạy ở trường nghệ thuật, cần phải xác định rất
cụ thể và linh hoạt các mục tiêu quản lí, mô tả rõ các chức năng và nội dung quản
lý, tuân thủ những nguyên tắc quản lí đặc thù và sử dụng các phong cách, biện pháp quản lý thích hợp với đặc điểm của đội ngũ nhân sự này Chẳng hạn, quản lý nhân sự theo học chế tín chỉ ở đây không thể thực hiện máy móc như ở các trường kỹ thuật vì
Tài liu lun vn kinh te30 of 63.
Trang 31quá trình dạy học, giảng viên và sinh viên trường nghệ thuật rất khác biệt (quy mô lớp nhỏ, tổ chức lớp khác biệt, môi trường văn hóa đặc thù, phương pháp đào tạo đặc thù, số lượng và cơ cấu thỉnh giảng nói chung lớn và phức tạp, đánh giá cũng đặc biệt hơn…) [51]
Nguyễn Thị Thu Hằng (2015), Trường Đại học sư phạm Nghệ thuật trung
ương, có bài báo“Phát triển đội ngũ giảng viên các cơ sở đào tạo khối văn hoá,
nghệ thuật đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông” Bài viết này tập trung
vào vấn đề phát triển đội ngũ giảng viên các trường khối văn hoá, nghệ thuật để nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ giáo viên giảng dạy các môn văn hoá, nghệ thuật cho các trường phổ thông Tác giả bài viết cho rằng: Chất lượng đội ngũ giảng viên của các cơ sở đào tạo khối văn hoá nghệ thuật được cấu thành bởi các yếu tố cơ bản là phẩm chất và năng lực của từng cả nhân và của cả đội ngũ này Phẩm chất và năng lực của đội ngũ giảng viên đó được tích hợp và hoà quyện nhờ vào các yếu tố như số lượng, cơ cấu về độ tuổi, chuyên ngành đào tạo và cơ cấu về trình độ đào tạo để tạo nên các năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm
Để giải quyết vấn đề này, thì các yêu cầu cơ bản đối với các cơ sở đào tạo khối văn hoá, nghệ thuật là cần phải có một đội ngũ giảng viên đáp ứng được các hoạt động nằm nâng cao chất lượng đào tạo Khi nhận định thực trạng đội ngũ giảng viên của các cơ sở đào tạo khối văn hoá, nghệ thuật tác giả viết: Về số lượng, nhìn chung là thiếu, nhiều cơ sở đào tạo tại các địa phương đã coi hình thức thỉnh giảng là hình thức tổ chức chủ yếu do thiếu giảng viên Về cơ cấu, tỉ lệ về số lượng giảng viên có
độ tuổi trẻ và giảng viên nữ so với giảng viên cao tuổi và giảng viên nam hiện đang mất cân đối: số lượng giảng viên trẻ và giảng viên nữ quá thấp so với giảng viên cao tuổi và giảng viên nam Bên cạnh đó, cơ cấu về chuyên ngành đào tạo cũng khá mất cân đối giữa các chuyên ngành về nhạc, hoạ, và các chuyên ngành rộng hơn (văn hoá, nghệ thuật nói chung) Đặc biệt là cơ cấu về trình độ đào tạo, học hàm và học vị rất mất cân đối Hiện nay, tỉ lệ giảng viên có học hàm, học vị tại các cơ sở đào tạo khối văn hoá nghệ thuật rất thấp so với các cơ sở đào tạo thuộc các khối khác Về phẩm chất, nhìn chung mọi giảng viên đạt được các yêu cầu quy định về đạo đức nhà giáo do Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) ban hành; tuy nhiên do đặc
Tài liu lun vn kinh te31 of 63.
Trang 32trưng về nghề nghiệp, một số rất ít giảng viên còn có các hạn chế có thể thay đổi được về “tác phong, lối sống nghệ thuật” Về năng lực, nhìn chung nhiều giảng viên giảng dạy các môn văn hoá, nghệ thuật tại các cơ sở đào tạo này có năng khiếu, có con mắt thẩm mỹ; tuy nhiên vẫn có các hạn chế ở khâu truyền đạt cho sinh viên những hiểu biết của mình Lý do chủ yếu là đội ngũ này chưa được đào tạo trong các trường sư phạm; họ chỉ được bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm ở một
số lớp, khoá bồi dưỡng ngắn hạn Từ thực trạng này tác giả đưa ra nhận định: đội ngũ giảng viên của các cơ sở đào tạo khối văn hoá, nghệ thuật chưa thể đáp ứng ở mức cao yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo tại các trường này; từ đó càng chưa thể nâng cao được chất lượng đội ngũ giáo viên giảng dạy các môn âm nhạc và mỹ thuật tại các trường phổ thông Chính vì vậy, phải có các biện pháp quản lý nhằm phát triển đội ngũ giảng viên các cơ sở đào tạo khối văn hoá, nghệ thuật đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đạt chuẩn về trình độ đào tạo và có phẩm chất và năng lực theo như các yêu cầu nêu tại mục trên [70]
Hoàng Đình Hiển (2016), Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Thanh Hóa có bài viết “Một số vấn đề về phát triển nguồn nhân lực GVNT trong
các cơ sở đào tạo” Tác giả đã nhận định sau hơn 30 năm nước ta thực hiện công
cuộc đổi mới, đội ngũ giảng viên trong các trường đại học phát triển mạnh cả về số lượng và chất lượng Đầu tư cho giáo dục, đặc biệt là giáo dục đại học tăng nhanh
đã góp phần xây dựng một đội ngũ giảng viên có trình độ cao ngày càng tăng về số lượng, vững vàng về bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, các công trình nghiên cứu khoa học ngày càng nhiều đáp ứng nhu cầu đào tạo của các cơ sở giáo dục Tuy nhiên, chất lượng đội ngũ giảng viên trong các trường đại học hiện nay vẫn chưa tương xứng với yêu cầu của thực tế và xu thế hội nhập quốc tế Số lượng giảng viên
có học vị cao khá nhiều nhưng thiếu tính thực tế, thành tích nghiên cứu khoa học còn ít về số lượng và yếu về chất lượng, chưa có nhiều công trình nghiên cứu khoa học được đăng trên các tạp chí chuyên ngành quốc tế Tác giả cũng đưa ra các giải pháp để đảm bảo về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực GVNT nhìn từ góc độ quản lý nhà nước và quản lý tại các cơ sở đào tạo, nhưng còn mang tính chung
chung [71] Đến tháng 2 năm 2017 tác giả có bài viết “Giải pháp phát triển đội ngũ
Tài liu lun vn kinh te32 of 63.
Trang 33giảng viên ở các cơ sở đào tạo nghệ thuật hiện nay” Một lần nữa tác giả cho rằng:
Những năm qua, công tác đào tạo nguồn nhân lực nghệ thuật, đặc biệt là đội ngũ GVNT luôn nhận được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và chính quyền địa phương
và đã đạt được nhiều kết quả rất đáng ghi nhận Tuy nhiên, thực tế hiện nay, đội ngũ GVNT trong các cơ sở đào tạo nhìn chung còn thiếu nhiều; mất cân đối về độ tuổi, ngành nghề; trình độ còn thấp so với các ngành khác; kiến thức thực tế và kỹ năng nghề nghiệp còn hạn chế do tính chất đặc thù của nghệ thuật Để khắc phục được những hạn chế đó, cần có các giải pháp hữu hiệu để phát triển đội ngũ này cả về số lượng và chất lượng nhằm đáp ứng những yêu cầu trong giai đoạn hiện nay Tác giả đưa ra 4 giải pháp đó là: (1) Cần xây dựng kế hoạch, quy hoạch phát triển đội ngũ giảng viên nghệ thuật; (2) Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý và chính sách đối với đội ngũ GVNT; (3) Hoàn thiện, đổi mới hình thức quản lý về tổ chức đào tạo, bồi dưỡng; (4) Đầu tư các nguồn lực để phát triển giảng viên nghệ thuật [72]
Vũ Dương Dũng (2016), viết luận án tiến sĩ khoa học giáo dục, với đề tài:
“Phát triển đội ngũ giảng viên múa ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế”
Tác giả đặt giả thuyết Việt Nam đang trên đường hội nhập quốc tế sâu rộng trên các lĩnh vực, trong đó có giáo dục đào tạo đại học, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Xu hướng này đang tác động mạnh mẽ và đặt ra những yêu cầu mới đối với đội ngũ giảng viên múa ở Việt Nam hiện nay Tác giả, đề xuất các biện pháp dựa trên lý thuyết phát triển nguồn nhân lực dựa vào năng lực, phù hợp với chức năng, nhiệm
vụ, yêu cầu đối với đội ngũ giảng viên múa trong bối cảnh hội nhập quốc tế, đáp ứng yêu cầu của sự thay đổi và góp phần nâng cao vị thế của các trường Văn hóa - Nghệ thuật nói chung, các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng đào tạo nghệ thuật múa chuyên nghiệp nói riêng trong bối cảnh hiện nay Tác giả đã đưa ra các luận điểm: (1) Phát triển đội ngũ giảng viên múa ở Việt Nam vừa phải tuân thủ những quy định chung và phải phù hợp với những đặc điểm riêng của các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng đào tạo nghệ thuật múa chuyên nghiệp Đội ngũ giảng viên múa ở Việt Nam được phát triển đảm bảo đủ về số lượng, chất lượng, đồng bộ về cơ cấu đảm bảo trong bối cảnh hội nhập quốc tế (2) Đánh giá khách quan, chính xác, khoa học thực trạng phát triển đội ngũ giảng viên trong thời gian qua sẽ là cơ sở thực
Tài liu lun vn kinh te33 of 63.
Trang 34tiễn quan trọng để xác định, định hướng và đề xuất những giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên múa ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế (3) Xây dựng khung năng lực của đội ngũ giảng viên múa ở Việt Nam sẽ là cơ sở để phát triển đội ngũ đó trong bối cảnh hội nhập quốc tế Đồng thời đề xuất các giải pháp trên cơ
sở lý luận và thực tiễn khoa học, phù hợp với định hướng phát triển lĩnh vực nghệ thuật múa, góp phần quan trọng trong việc phát triển đội ngũ giảng viên múa ở Việt Nam hội nhập với thế giới [49]
Mai Thị Thùy Hương (2017), với Luận án tiến sĩ Quản lý giáo dục, đề tài:
“Phát triển đội ngũ giảng viên đại học khối ngành nghệ thuật trong bối cảnh hội nhập quốc tế” đã nghiên cứu cơ sở lý luận của phát triển đội ngũ giảng viên đại
học khối ngành nghệ thuật trong bối cảnh hội nhập quốc tế Nghiên cứu thực trạng đội ngũ giảng viên và công tác phát triển đội ngũ giảng viên đại học khối ngành nghệ thuật trong bối cảnh hội nhập quốc tế Tác giả đã đề xuất một số giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên đại học khối ngành nghệ thuật trong bối cảnh hội nhập quốc tế Tác giả đưa ra 3 luận điểm cần bảo vệ: (1) Phát triển đội ngũ giảng viên đại học khối ngành nghệ thuật cần đặt trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay Theo đó, phát triển đội ngũ giảng viên đại học cần đảm bảo yêu cầu của ngành
về trình độ, năng lực, phẩm chất, tỷ lệ giảng viên/sinh viên song cũng cần chú trọng đến đặc thù ngành nghệ thuật: vừa giao lưu hội nhập, vừa giữ gìn bản sắc dân tộc, thể hiện tư duy sáng tạo nghệ thuật hiện đại nhưng không vượt ra ngoài khuôn khổ quy định của pháp luật (2) Phát triển đội ngũ giảng viên đại học ngành nghệ thuật cần dựa trên đặc thù đào tạo của khối ngành nghệ thuật; thể hiện trong công tác tuyển sinh, quy trình đào tạo, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo (3) Phát triển đội ngũ giảng viên đại học ngành nghệ thuật dựa trên quan điểm phát triển nguồn nhân lực, bám sát chiến lược phát triển giáo dục, chiến lược phát triển văn hóa nghệ thuật Hệ thống chính sách được đồng bộ trên cả hai mặt giáo dục và văn hóa, nhất quán từ trung ương đến cấp cơ sở và phân cấp để quản lý [89]
Năm 2013, Nguyễn Thị Anh Đào viết luận án tiến sĩ Quản lý giáo dục, đề tài
“Quản lý đội ngũ giảng viên ở các trường đại học tư thục Việt Nam trong bối cảnh hiện nay” Tác giả đã nghiên cứu tổng quan về quản lý đội ngũ giảng viên trên thế
Tài liu lun vn kinh te34 of 63.
Trang 35giới và trong nước, đã đưa ra bức tranh tổng thể về việc nghiện cứu quản lý đội ngũ giảng viên các trường đại học tư thục Luận án đã đưa ra các nghiên cứu lý luận cơ bản về quản lý đội ngũ giảng viên cũng như các quan điểm quản lý đội ngũ giảng viên mà các nhà trường đại học tư thục có thể vận dụng đã đưa ra các kết quả nghiên cứu thực trạng quản lý đội ngũ giảng viên ở các trường đại học tư thục, cho thấy bức tranh phát triển hệ thống giáo dục Việt Nam còn nhiều việc phải làm từ số lượng đội ngũ giảng viên chưa đủ, chất lượng đội ngũ giảng viên chưa theo kịp nhu cầu xã hội và luật giáo dục, cơ chế quản lý của các cấp vĩ mô chưa sát với thực tiễn chưa có giải pháp chiến lược giúp hệ thống các trường đại học tư thục phát triển Đặc biệt, từ đó luận án đưa ra 2 giải pháp quản lý đội ngũ giảng viên một cách hệ thống đồng bộ hướng đến bền vững giúp các nhà trường phát triển, đó là: Giải pháp thứ nhất: Giải pháp quản lý đội ngũ giảng viên cơ hữu ở các trường đại học tư thục, giải pháp này được đặt trong hệ thống quản lý nhà trường theo lộ trình và nguồn lực phân bổ hợp lý, ưu tiên cho việc đầu tư quản lý đội ngũ giảng viên 2 để nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên nhằm nâng cao chất lượng dạy học tạo dựng uy tín, thương hiệu nhà trường Giải pháp có ba biện pháp và 10 nội dung liên quan mật thiết với nhau Giải pháp vận dụng từ quan điểm quản lý nguồn nhân lực có tích hợp quản lý theo quá trình và quản lý theo mục tiêu mà các nhà trường có thể vận dụng từng mức độ phù hợp Giải pháp thứ hai: Giải pháp quản lý đội ngũ giảng viên thỉnh giảng theo phương thức liên kết mạng lưới giảng viên thỉnh giảng vùng thông qua lập hội các trường đại học tư thục, nhằm thu hút, phát huy trí tuệ của đội ngũ giảng viên thỉnh giảng trong các nhà trường, doanh nghiệp và xã hội, tìm cách quản lý và nâng cao năng lực, tinh thần của đội ngũ giảng viên mà họ chiếm hơn 30% khối lượng giờ giảng, hay nói khác đi, họ quyết định rất lớn vào việc xây dựng uy tín nhà trường Đặc biệt luận án cũng đề ra các kết quả khác như: Xây dựng chuẩn giảng viên trong thời kỳ mới Đề ra phương thức hoạch định và tổ chức thực hiện một công việc Khẳng định không hoạch định là không thể thực hiện được, điều này sẽ là một ứng dụng rất quan trọng vào mọi công việc hiện nay trên đất nước Việt Nam [54]
Tài liu lun vn kinh te35 of 63.
Trang 361.3 Nhận xét chung
1.3.1 Những nội dung luận án có thể kế thừa
Hệ thống các công trình trong và ngoài nước đã khảo sát và nghiên cứu đã tổng quan về những nội dung mà luận án có thể kế thừa, theo đó các công trình nghiên cứu chủ yếu tập trung vào một số vấn đề sau:
Thứ nhất: Những vấn đề về chính sách, trong đó có chính sách nâng cao chất
lượng và hiệu quả đào tạo; Nghiên cứu lý luận và thực tiễn để xác định phương hướng và nội dung hoàn thiện pháp luật về giáo dục và đào tạo ở Việt Nam
Thứ hai: Những vấn đề phát triển nguồn nhân lực nói chung và nguồn nhân lực
đào tạo nghề, trong đó có đào tạo nghề thuộc lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật;
Thứ ba: Những vấn đề về QLNN đối với phát triển nguồn nhân lực GVNT
tại Việt Nam
1.3.2 Những nội dung các công trình chưa đề cập
Thứ nhất, chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu về phát triển nguồn nhân
lực GVNT trong các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung bộ dưới góc độ quản lý công
Thứ hai, vai trò của nhà nước đối với hoạt động phát triển nguồn nhân lực
GVNT chưa được cụ thể hóa, mối tương quan giữa nhà nước đối với các cơ sở đào tạo chưa rõ
Thứ ba, cách tiếp cận của các nhà nghiên cứu chưa hoàn toàn dựa trên nền
tảng khoa học hành chính để tiếp cận, hoặc nếu có thì cũng chỉ tiếp cận ở một khía cạnh Do đó, nội dung của các đề tài nghiên cứu chưa làm rõ trách nhiệm và vai trò của nhà nước đối với các cơ sở đào tạo mà mới dừng lại ở việc mô tả, phân tích một
số nội dung về đường lối, chính sách mà chưa giải thích được tính phù hợp của các nội dung và biện pháp quản lý
Thứ tư, các nghiên cứu này chưa được hệ thống giải pháp đồng bộ để QLNN
đối với các cơ sở đào tạo từ tổ chức bộ máy, cơ chế tài chính đến cơ chế giám sát
Như vậy, còn rất nhiều vấn đề đặt ra cả về lý luận và thực tiễn, chưa có
đề tài nào nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực GVNT mang tính toàn diện và
hệ thống những cơ sở khoa học của QLNN trong các cơ sở đào tạo nhất là vùng Bắc Trung bộ
Tài liu lun vn kinh te36 of 63.
Trang 37Vấn đề nghiên cứu: QLNN về phát triển nguồn nhân lực GVNT trong các
cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung bộ đảm bảo tính thời sự, tính sáng tạo và không trùng lặp với các công trình đã công bố
1.4 Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu
1.4.1 Xây dựng khung lý luận quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật trong các cơ sở đào tạo
Thứ nhất, trong điều kiện cụ thể của Việt Nam, hoạt động QLNN về phát
triển nguồn nhân lực GVNT là một nội dung cần được nghiên cứu, nó có tác động không nhỏ đến đời sống xã hội, chính trị, kinh tế Nhất là trong thời kỳ toàn cầu hóa như hiện nay khi ranh giới, khoảng cách địa lý giữa các quốc gia ngày càng thu hẹp
Thứ hai, đề tài sẽ nghiên cứu kinh nghiệm QLNN về phát triển nguồn nhân
lực GVNT áp dụng cho vùng Bắc Trung bộ nhằm mục đích củng cố và phát triển cơ
sở lý luận của đề tài về việc xây dựng mô hình QLNN về hoạt động này theo hướng giám sát, định hướng, tạo điều kiện phát triển Đề tài sẽ tập trung nghiên cứu một số
mô hình QLNN về phát triển nguồn nhân lực nghệ thuật của một số nước trên thế giới, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm có thể tham khảo, học hỏi và vận dụng
linh hoạt vào điều kiện thực tiễn tại khu vực nghiên cứu
1.4.2 Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật vùng Bắc Trung bộ
Thứ nhất, nghiên cứu thực trạng QLNN về phát triển nguồn nhân lực GVNT
trên các phương diện khác nhau từ khâu xây dựng, ban hành chính sách thể chế quản lý, đến kiểm tra, xử lý các vi phạm và tổng kết, đánh giá về thực hiện các biện pháp quản lý đối với các cơ sở đào tạo khu vực nghiên cứu Trong các nội dung nêu trên, đề tài sẽ tập trung nghiên cứu thực trạng tổ chức thực hiện thể chế QLNN về phát triển nguồn nhân lực GVNT, từ đó sẽ đánh giá được hiệu quả, những điểm mạnh và yếu của hoạt động này
Thứ hai, phân tích, làm rõ những mặt đã đạt được cũng như những mặt còn
tồn tại, hạn chế để từ đó kiến nghị các biện pháp nhằm hoàn thiện QLNN về phát triển nguồn nhân lực GVNT Không thể phủ nhận ngày nay thể chế QLNN từ việc xây dựng; ban hành cho đến triển khai thực hiện, tổ chức, vẫn còn nhiều vấn đề bất
Tài liu lun vn kinh te37 of 63.
Trang 38cập, ảnh hưởng xấu đến hiệu quả công tác QLNN về vấn đề này Thực tiễn cho thấy muốn các thể chế được triển khai một cách hiệu quả thì những quy định pháp luật, các chính sách đưa ra về quản lý cần phải đảm bảo tính thống nhất, phù hợp với mặt
lý luận và thực tiễn Bên cạnh đó, việc thực hiện các văn bản này phải mang tính đồng bộ từ phạm vi, cách thức, hành lang pháp lý ở địa phương sở tại
1.4.3 Định hướng và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật trong các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung bộ
Thứ nhất, đi sâu phân tích các quan điểm, định hướng giúp nâng cao hiệu quả QLNN về phát triển nguồn nhân lực GVNT Cụ thể, luận án sẽ phân tích, làm
rõ các vấn đề phát triển nguồn nhân lực GVNT theo hướng nâng cao chất lượng và hiệu quả nguồn nhân lực GVNT Ngoài ra luận án hướng đến việc làm rõ các yếu tố quan trọng giúp đổi mới tư duy, nhận thức QLNN về phát triển nguồn nhân lực GVNT Vai trò chính của nhà nước là định hướng, tạo điều kiện, hỗ trợ giám sát, điều chỉnh nhằm đảm bảo sự phát triển tốt hơn về chất lượng hoạt động của các cơ
sở đào tạo vùng Bắc Trung bộ
Thứ hai, đề xuất các giải pháp hoàn thiện QLNN về phát triển nguồn nhân
lực GVNT trong các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung bộ Đây được coi là mục đích chính của đề tài, do đó việc nghiên cứu sẽ tập trung vào các vấn đề cốt yếu sau đây: (1) Nghiên cứu đề xuất nhằm thay đổi nhận thức, tư duy, cơ chế QLNN về phát triển nguồn nhân lực GVNT trong các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung bộ Có thể nói
tư duy, nhận thức là yếu tố quan trọng dẫn đến sự đổi mới và phát triển Tuy nhiên hiện nay nhận thức, tư duy QLNN về phát triển nguồn nhân lực GVNT vẫn còn mang tư duy cũ, chưa thực sự là tư duy QLNN về hiệu quả hoạt động Do đó, chức năng QLNN về phát triển nguồn nhân lực GVNT trong các cơ sở đào tạo cần phải hướng đến hiệu quả là chính (2) Nghiên cứu hoàn thiện hệ thống thể chế QLNN về phát triển nguồn nhân lực GVNT trong các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung bộ Thông qua thể chế này, vai trò của nhà nước, các vấn đề về kiểm soát, chấn chỉnh hoạt động cũng như trách nhiệm xã hội của các cơ quan hữu quan đối với hoạt động của các cơ sở đào tạo được xác định rõ ràng (3) Nghiên cứu hoàn thiện tổ chức bộ
Tài liu lun vn kinh te38 of 63.
Trang 39máy quản lý nguồn nhân lực GVNT nhằm đổi mới và nâng cao hiệu quả về giám sát, quản lý và phát triển nguồn nhân lực GVNT
Tóm lại, luận án nghiên cứu hướng tới mục tiêu đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả QLNN về phát triển nguồn nhân lực GVNT trong các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung bộ thời gian tới Để đạt được mục tiêu này, cần tiến hành tham khảo, nghiên cứu, đánh giá các công trình khoa học trong và ngoài nước để tìm ra những điểm chung và riêng cũng như những lý luận mà mình có thể vận dụng được trong quá trình nghiên cứu
Bên cạnh đó, cần tham khảo thêm ý kiến các chuyên gia, các giáo trình khoa học quản lý để trình bày quan điểm cá nhân của mình dựa trên ba nội dung cơ bản: (1) Cơ sở lý luận của QLNN đối với các cơ sở đào tạo nghệ thuật; (2) Phân tích, đánh giá thực trạng QLNN đối với các cơ sở đào tạo nghệ thuật; (3) Đưa ra các quan điểm
và đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiện QLNN về phát triển nguồn nhân lực GVNT trong các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung bộ
Tài liu lun vn kinh te39 of 63.
Trang 40Kết luận chương 1
Phát triển nguồn nhân lực nói chung và nguồn nhân lực GVNT nói riêng đóng vai trò hết sức quan trọng trong sự nghiệp CNH - HĐH của đất nước Tuy nhiên, quá trình phát triển nguồn nhân lực GVNT trong các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung bộ cũng như cả nước những năm gần đây đang gặp rất nhiều bất cập cần được đầu tư nghiên cứu, khắc phục trong đó đặc biệt coi trọng công tác tạo nguồn, đào tạo, bồi dưỡng và việc xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện các chính sách về phát triển nguồn nhân lực GVNT
Những năm qua, nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực nói chung và nguồn nhân lực GVNT trong các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung bộ nói riêng chưa
có nhiều công trình nghiên cứu, việc tiếp cận dưới nhiều góc độ khoa học khác nhau
có thể đưa ra những kết luận khoa học khác nhau về mục đích nghiên cứu Tuy nhiên chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện và có hệ thống về phát triển nguồn nhân lực GVNT trong các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung bộ dưới góc độ quản lý công; chưa thể hiện rõ vai trò của nhà nước trong hoạt động phát triển nguồn nhân lực GVNT; cách tiếp cận của các nhà nghiên cứu chưa hoàn toàn dựa trên nền tảng khoa học hành chính để tiếp cận, hoặc nếu có thì cũng chỉ tiếp cận
ở một khía cạnh Vì vậy, đây là một vấn đề quan trọng, cần được đầu tư nghiên cứu chuyên sâu nhằm đưa ra hệ thống giải pháp đồng bộ để thể hiện vai trò của QLNN
về phát triển nguồn nhân lực GVNT trong các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung bộ trong thời gian tới Hơn nữa, việc QLNN về phát triển nguồn nhân lực GVNT trong các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung bộ đảm bảo tính thời sự, tính sáng tạo, toàn diện
và khoa học
Từ thực trạng trên, những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu trong luận án
đó là: cần làm rõ cơ sở lý luận quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực GVNT trong các cơ sở đào tạo; đánh giá thực trạng QLNN về phát triển nguồn nhân lực GVNT vùng Bắc Trung bộ, từ đó đưa ra định hướng và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực GVNT trong các cơ
sở đào tạo vùng Bắc Trung bộ
Tài liu lun vn kinh te40 of 63.