1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

AN TOAN VE SINH LAO DONG

110 440 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 13,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Huấn luyện an toàn vệ sinh lao động cho chuyên viên; người lao động ... theo hiến pháp năm 2013; luật an toàn vệ sinh lao động; quyền và nghĩa vụ của NLĐ và người sử dụng LĐ; các yếu tố nguy hiểm nguy hại ảnh hưởng đến sức khoẻ NLĐ và các biện pháp phòng ngừa các yếu tố đó ...

Trang 1

CÔNG TY CP TƯ VẤN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG

CRS VINA

HUẤN LUYỆN

AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG

Trang 2

Tiêu chí của chúng tôi

Trang 3

HUẤN LUYỆN ATVSLĐ

Trang 4

PHẦN I

HỆ THỐNG CHÍNH SÁCH PHÁP LUẬT ATLĐ VÀ VSLĐ

Trang 7

LUẬT (BỘ LUẬT), PHÁP LỆNH

• Bộ luật lao động (2012)

• Luật bảo vệ sức khỏe nhân dân (1989)

• Luật Bảo hiểm xã hội, Y tế (2006, 2014)

• Luật Bảo vệ môi trường (2004, 2014)

• Luật Phòng cháy, chữa cháy (2001 & 2003)

• Luật An toàn vệ sinh thực phẩm (2010)

• Luật chuyển giao công nghệ (2006)

• Luật công đoàn (2012)

• Luật xử lý vi phạm hành chính (2012)

Trang 9

CHÍNH SÁCH PHÁP LUẬT VỀ ATLĐ-VSLĐ

Trang 10

Luật an toàn, vệ sinh lao động (số 84/2015/QH13) ngày 25/06/2015

Luật quy định việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; chính sách, chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trách nhiệm và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác an toàn, vệ sinh lao động và quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động.

Điều 4 Chính sách của Nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động

• 1 Tạo điều kiện thuận lợi để người sử dụng lao động, người lao động, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động; khuyến khích người sử dụng lao động, người lao động áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý tiên tiến, hiện đại và áp dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện với môi trường trong quá trình lao động.

• 2 Đầu tư nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ về an toàn, vệ sinh lao động; hỗ trợ xây dựng phòng thí nghiệm, thử nghiệm đạt chuẩn quốc gia phục vụ an toàn, vệ sinh lao động.

• 3 Hỗ trợ phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong các ngành, lĩnh vực có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; khuyến khích các tổ chức xây dựng, công

bố hoặc sử dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tiên tiến, hiện đại về an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động.

• 4 Hỗ trợ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động làm các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.

• 5 Phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện; xây dựng cơ chế đóng, hưởng linh hoạt nhằm phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục rủi ro cho người lao động.

Trang 11

Điều 6 Quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động của người lao động

Điều 7 Quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động của người sử dụng lao động

Các điều khác là quyền và trách nhiệm của các cơ quan chức năng có liên quan: Mặt trận TQ, tổ chức công đoàn, công đoàn cơ sở, hội nông dân …

Chương II nói về các biện pháp phòng, chống các yếu tố nguy hiểm, có hại cho người lao động

Hình thức tuyên truyền, huấn luyện an toàn; nôi quy, quy trình và biện pháp đảm bảo an toàn; chế độ bảo hộ lao động, chăm sóc sức khỏe người lao động; quản lý máy, thiết bị vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt; các biện pháp xử lý sự cố kỹ thuật gây mất an toàn; trách nhiệm của NSDLĐ đối với NLĐ bị tai nạn lao động, BNN; chế độ bảo hiểm …

Trang 12

1 Mục đích của ATLĐ – VSLĐ

Trang 13

2 Quyền của NSDLĐ trong công tác ATVSLĐ

sinh lao động tại nơi làm việc;

hiện an toàn, vệ sinh lao động;

Trang 14

3 Trách nhiệm của NSDLĐ trong công tác ATVSLĐ

a. Xây dựng, tổ chức thực hiện công tác bảo đảm an toàn VSLĐ tại nơi làm việc

b. Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các quy định, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động

c. Trang bị đầy đủ phương tiện, công cụ lao động bảo đảm an toàn, VSLĐ cho NLĐ

d. Thực hiện việc chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; thực hiện đầy đủ chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề

nghiệp cho NLĐ

e. Không được buộc NLĐ tiếp tục làm công việc hoặc trở lại nơi làm việc khi có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng

hoặc sức khỏe của người lao động

f. Phối hợp với mạng lưới ATVSV thực hiện công tác giám sát, kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, VSLĐ tại

nơi làm việc

g. Thực hiện việc khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, VSLĐ nghiêm trọng

h. Lấy ý kiến Ban chấp hành công đoàn cơ sở khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động

Trang 15

4 Quyền của NLĐ trong công tác ATVSLĐ

cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân, được cung cấp thông tin, đào tạo về ATVSLĐ như pháp luật quy định, khám sức khỏe định kỳ…

vẫn được hưởng đủ lương

quy định của Nhà nước…

Trang 16

5 Trách nhiệm của NLĐ trong công tác ATVSLĐ

Trang 17

6 Các chế độ về an toàn, VSLĐ đối với NLĐ

độc hại nguy hiểm

Trang 18

Nghị định 44/2016/NĐ-CP

Nghị định quy định chi tiết một số Điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động.

Điều 17 Đối tượng tham dự khóa huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động

Đối tượng tại Điều 14 Luật an toàn, vệ sinh lao động được quy định thành các nhóm sau đây:

1 Nhóm 1: Người quản lý phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm:

• a) Người đứng đầu đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh và phòng, ban, chi nhánh trực thuộc; phụ trách bộ phận sản xuất, kinh doanh, kỹ thuật; quản đốc phân xưởng hoặc tương đương;

• b) Cấp phó của người đứng đầu theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này được giao nhiệm vụ phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động.

2 Nhóm 2: Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm:

• a) Chuyên trách, bán chuyên trách về an toàn, vệ sinh lao động của cơ sở;

• b) Người trực tiếp giám sát về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.

3 Nhóm 3: Người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động là người làm công việc thuộc Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.

4 Nhóm 4: Người lao động không thuộc các nhóm theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 5 Điều này, bao gồm cả người học nghề, tập nghề, thử việc để làm việc cho người sử dụng lao động.

5 Nhóm 5: Người làm công tác y tế.

6 Nhóm 6: An toàn, vệ sinh viên theo quy định tại Điều 74 Luật an toàn, vệ sinh lao động.

Điều 18 Nội dung huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động

Trang 19

PHẦN II

KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ

AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG

Trang 20

I MỤC ĐÍCH VÀ Ý NGHĨA CỦA CÔNG TÁC ATVSLĐ

1 Mục đích

• Công tác AT – VSLĐ gắn liền với hoạt động của mỗi người lao động trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, công việc được giao

• Mục đích của công tác AT – VSLĐ là thông qua các biện pháp về khoa học – công nghệ, tổ chức – hành chính, kinh tế - xã hội để loại trừ các yếu tố nguy hiểm, có hại phát sinh trong quá trình sản xuất, tạo nên một điều kiện lao động đảm bảo an toàn và vệ sinh Như vậy sẽ:

+ Ðảm bảo an toàn thân thể cho người lao động, hạn chế đến mức thấp nhất hoặc không để xảy ra tai nạn, chấn thương hoặc tử vong trong lao động

+ Bảo đảm người lao động khỏe mạnh, không bị mắc bệnh nghề nghiệp hoặc các bệnh tật khác do điều kiện lao động xấu gây ra.+ Duy trì, phục hồi sức khoẻ và khả năng lao động cho người lao động

Trang 21

I MỤC ĐÍCH VÀ Ý NGHĨA CỦA CÔNG TÁC ATVSLĐ

2 Ý nghĩa

AT – VSLĐ là một phạm trù của sản xuất, gắn liền với sản xuất nhằm bảo vệ yếu tố quan trọng nhất của lực lượng sản xuất đó là người lao động Mặt khác, nhờ chăm lo bảo vệ sức khỏe cho người lao động, mang lại hạnh phúc cho bản thân và gia đình họ mà công tác AT – VSLĐ mang ý nghĩa chính trị, kinh tế và xã hội – nhân văn to lớn

2.1 Ý nghĩa chính trị

AT – VSLĐ là một chính sách kinh tế - xã hội lớn của Đảng và Nhà nước ta Nhiều chính sách , chế độ Bảo hộ lao động được ban hành trên cơ sở Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng NLĐ là vốn quí, là lực lượng cần được bảo vệ Họ chính là những người hàng ngày, hàng giờ tạo nên các sản phẩm cho xã hội, góp phần thực hiện tốt công cuộc CNH – HĐH nước nhà Vì thế công tác AT – VSLĐ thể hiện tính ưu việt của chệ độ Xã hội chủ nghĩa Việt nam

Trang 22

I MỤC ĐÍCH VÀ Ý NGHĨA CỦA CÔNG TÁC ATVSLĐ

2.2 Ý nghĩa kinh tế

Thực hiện tốt công tác AT – VSLĐ là một nội dung quan trọng để các doanh nghiệp đẩy mạnh sản xuất, hoàn thành các hợp đồng kinh

tế, tăng doanh thu và tạo nên thương hiệu riêng cho mình, hơn nữa doanh nghiệp không xảy ra các sự cố gây mất an toàn, vệ sinh lao động sẽ không phải chi phí để giải quyết hậu quả các sự cố sẽ góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

2.3 Ý nghĩa xã hội – nhân văn

Trong điều kiện sản xuất được an toàn, vệ sinh, người lao động có đủ sức khỏe để tham gia sản xuất liên tục, năng suất lao động không ngừng được cải thiện và thu nhập của họ cũng ngày càng được nâng cao Vì thế, cuộc sống gia đình của họ được đảm bảo, mức sống được cải thiện, góp phần củng cố và bảo vệ hạnh phúc gia đình người lao động, góp phần xây dựng một xã hội văn minh và lành mạnh

Trang 23

II TÍNH CHẤT VÀ NỘI DUNG CỦA CÔNG TÁC AT – VSLĐ

1. Tính chất

1.1 Tính chất pháp lý

Muốn cho các giải pháp khoa học – công nghệ, các biện pháp về tổ chức – hành chính có liên quan đến công tác AT –

VSLĐ được thực hiện thì phải thể chế hóa chúng thành những luật, chế độ chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn KTAT để mọi

cấp quản lý, mọi tổ chức, người sử dụng lao động và người lao động nghiêm chỉnh thực hiện

1.2 Tính chất khoa học – công nghệ

Mọi hoạt động để ngăn ngừa và loại bỏ các yếu tố gây nguy hiểm, độc hại, phòng ngừa các sự cố phát sinh trong sản xuất

đều xuất phát từ các cơ sở khoa học và được xử lý bằng các giải pháp khoa học – công nghệ

Trang 24

II TÍNH CHẤT VÀ NỘI DUNG CỦA CÔNG TÁC AT – VSLĐ

1.3 Tính chất quần chúng

Công tác AT – VSLĐ mang tính quần chúng rộng rãi vì người lao động là người hàng ngày trực tiếp vận hành máy móc,

thiết bị nên dễ có nguy cơ bị tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp Vì thế, chính họ sẽ là những người nhanh chóng phát

hiện ra các sự cố, các vấn đề mất an toàn có nguy cơ xảy ra để đề xuất với người sử dụng lao động giải quyết kịp thời

2 Nội dung khoa học của công tác BHLĐ, ATVSLĐ

Khoa học về y học lao động

Khoa học kỹ thuật vệ sinh

Khoa học kỹ thuật ATLĐ và Khoa học về phương tiện bảo vệ cá nhân

Trang 25

PHẦN III

YẾU TỐ NGUY HIỂM, YẾU TỐ CÓ HẠI

VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA

Trang 26

1 Yếu tố nguy hiểm là những yếu tố gây mất an toàn, làm tổn thương hoặc gây tử vong cho con người

trong quá trình lao động

Trang 27

• Truyền động, chuyển động: máy mài, máy cắt, máy lọc hóa chất, máy sấy ly tâm, máy bơm, máy chỉnh lưu, máy phun bi, máy rung, máy đánh bóng …

• Nguồn nhiệt: Máy móc thiết thị sinh ra nhiệt (máy ép, lò hơi, nồi áp suất, thiết bị gia nhiệt)

• Nguồn điện: ổ điện, phích cắm, dây điện, máy móc thiết bị sử dụng điện

• Vật rơi, đổ sập: tấm kim loại, máy móc thiết bị xếp chồng

• Hóa chất: dung môi hữu cơ, kim loại nặng, dung dịch mạ (muối dẫn điện, chất đệm, ion kim loại, chất phụ gia); axit HCl, H2SO4; kiềm NaOH; chất làm bóng; muối Niken NiSO4, H3BO3; hợp chất Crom CrO3; hợp chất kẽm

ZnCl2, ZnSO4, ZnO; xianua NaCN; hợp chất đồng CuSO4; Cu(CN)2; muối AgNO3; muối vàng …

• Vật văng bắn: mạt sắt, mạt kim loại, mạt oxit trong quá trình đánh bóng kloai

• Nổ: nồi hơi; bình nhiên liệu; bình gas; hóa chất bay hơi …

Trang 28

Yếu tố có hại là yếu tố gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe con người trong quá trình lao động.

Trang 29

2 Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho

bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây

tử vong cho NLĐ, xảy ra trong quá trình lao động,

gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao

động

Trang 30

Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động.

Trang 31

3 An toàn lao động (ATLĐ) là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động

yếu tố có hại gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe cho con người trong quá trình lao động.

Trang 32

4 Biện pháp phòng chống tác động của các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại

BỘ PHẬN TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG

THIẾT BỊ CHE CHẮN

Trang 33

An toàn với máy mài

a Gắn thiết bị an toàn vào lưỡi mài

b Vận hành thử trong 3 phút sau khi thay lưỡi mài

c Lưỡi mài có tiếng kêu, vết nứt không được sử dụng Kiểm tra lưỡi mài trước khi sử

dụng

d Cự ly giữa lưỡi mài và các bộ phận đỡ giữ khoảng cách tối thiểu 3mm

e Thực hiện tiếp xúc thao tác từ từ tránh tác động nhanh giữa lưỡi mài và vật

f Đeo thiết bị bảo vệ mắt, thiết bị thở và nút tai trước khi tiến hành các công tác mài.

Trang 34

Trong mọi điều kiện, máy mài phải được kiểm tra trước khi vận hành Người sử dụng phải chú ý đến các thiết bị bảo hộ chống bụi (1) Vận tốc của lưỡi mài không được vượt quá vận tốc quay lớn nhất cho phép.

(2) Người điều khiển phải mang mặt nạ chống bụi và kính bảo hộ chống bụi.

(TCVN 4730:1989, Điều 8.4.4) (3) Nắp chắn bảo vệ phải được trang bị đồng bộ với máy mài (TCVN 4730:1989,

Điều 8.4.4) (4) Khuyến cáo chạy thử máy mài (TCVN 4730:1989, Điều 8.4.2) (5) Không sử dụng mặt bên của máy mài

(6) Người có chứng chỉ mài mới được phép thay lưỡi mài và vận hành thử máy.

(TCVN 5308:1991, Điều 5.7)

Trang 35

An toàn với máy cắt, cưa tay

Cẩn thận không để quần áo, găng tay bị mắc vào cưa khi sử dụng cưa đĩa

(1) Không được mang loại găng tay có thể dễ bị mắc vào cưa.

(2) Không được mặc quần áo có thể dễ bị mắc vào cưa.

(3) Đảm bảo không gian thao tác phải đủ, phù hợp.

(4) Nắp bảo vệ lưỡi cưa phải trong tình trạng tốt.

(5) Dây nối “o” vỏ máy (nối đất), bộ phần dừng và kẹp lưỡi cưa phải được kiểm tra trước khi khởi động thiết bị.

Trang 36

Hàn điện

Cần kiểm tra cáp hàn (ví dụ: có các rò rỉ, hư hại lớp cách điện, giật điện) trước khi sử dụng

máy hàn.

(1) Thợ hàn phải đeo mặt nạ hàn, găng tay và khẩu trang.

(2) Kiểm tra tình trạng của thiết bị giảm điện áp trước khi sử dụng.

(3) Kết nối dây nối bảo vệ (nối đất hoặc nối “O”) của máy hàn với cực nối.

(4) Chỉ những người đã hoàn thành khóa học chuyên ngành/hàn điện cảm ứng và đã qua

kiểm tra các kỹ năng thực tế mới được chỉ định thực hiện công tác hàn.

(5) Kiểm tra hư hại lớp cách điện của dây cáp hàn.

(6) Cấm thực hiện công tác hàn tại nơi ẩm ướt hoặc khi thợ hàn bị ướt.

(7) Kẹp giữ que hàn phải đảm bảo tuân theo các tiêu chuẩn quy định.

(8) Cần kiểm tra máy hàn định kỳ theo quy định.

Trang 37

Hàn, cắt bằng khí

Thợ hàn phải được trang bị thiết bị, quần áo bảo hộ phù hợp với công việc hàn và cắt bằng khí Nơi làm việc phải được thông thoáng tốt.

(1) Bộ dụng cụ cắt bằng khí phải được trang bị bộ chống tia phản hồi.

(2) Tên người có liên quan phải được thông báo trên công trường nơi sử dụng dụng cụ cắt bằng khí đốt.

(3) Nhãn “đầy” và “hết” phải được gắn trên bình khí đốt/oxy

(4) Bình chữa cháy phải được bố trí trên công trường, những nơi có sử dụng dụng cụ khí.

(5) Kiểm tra hư hại và các vết nứt của ống dẫn khí trước khi sử dụng.Đồng thời phải kiểm tra rò rỉ khí từ ống và liên kết giữa ống với dụng cụ hàn, cắt.

(6) Kiểm tra hư hại và mất ổn định của van giảm áp trên dụng cụ hàn cắt và áp lực của khí nén.

(7) Chỉ những người có đủ điều kiện về kiến thức và tay nghề mới được sử dụng dụng cụ khí đốt

(8) Bảo vệ chống mạc/tia lửa phải được xem xét Kính bảo vệ rất hữu ích.

(9) Khu vực nguy hiểm về cháy, nổ phải treo biển “Nguy hiểm: Dễ cháy”.

Trang 38

9/20/19 chuyenmon.crsvina@gmail.com 38

Hàn, cắt bằng khí

Trang 39

4 Biện pháp phòng chống tác động của các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại

NGUỒN ĐIỆN

Ảnh hưởng của dòng điện

* 1 milliamp (mA) nhỏ hơn: không cảm thấy.

* 3 mA hoặc hơn: một cú giật đau.

* 5 mA hoặc hơn: làm co cứng bắp thịt — 50% không thể buông tay ra khỏi

dòng điện.

* 30 mA hoặc hơn: khó thở, có thể ngất.

* 50–100 mA: có thể làm tim co tâm thất

* 100–200 mA: tim co tâm thất.

* 200 mA hoặc hơn: cháy và co cơ, tim ngưng đập

* Vài Ampe: làm cơ thể cháy và hủy hoại nặng

Trang 40

4 Biện pháp phòng chống tác động của các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại

NGUỒN ĐIỆN

 Nối đất các thiết bị điện, có biển cảnh báo ở những nơi điện cao áp

 Mang giày và găng tay cách điện, áp dụng LOTO khi sửa chữa điện.

 Không sử dụng các thiết bị điện hư hỏng (cháy xém, vỡ, tróc lớp bọc cách điện …) Không để dây điện đi trên mặt đất, treo cao

 Không sử dụng điện trong môi trường ẩm ướt

Ngày đăng: 20/09/2019, 23:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w