Về mặt khách quan, tình hình kinh tế không ổn định, hoạt động cho vay phụ thuọc nhiều vào biến động của thị trường nông sản, các loại cây chủ lực có nguy cơ giảm giá hoặc sâu bệnh nên bê
Trang 1TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01
Đà Nẵng - 2019
Trang 2Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Người hướng dẫn KH: PGS.TS LÂM CHÍ DŨNG
Phản biện 1: PGS.TS NGUYỄN HÒA NHÂN
Phản biện 2: TS NGUYỄN HỮU DŨNG
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Tài chính - Ngân hàng họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 25 tháng 8 năm 2019
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh tại Chi nhánh cũng đang đối diện với nhiều khó khăn, vướng mắc khách quan và những hạn chế chủ quan Do mức độ cạnh tranh cao khi phải hoạt động trong môi trường có nhiều Tổ chức tín dụng cạnh tranh, nên Chi nhánh trước áp lực gia tăng quy mô, mở rộng thị phần không tránh khỏi làm gia tăng mức độ không chắc chắn trong hoạt động tín dụng
Về mặt khách quan, tình hình kinh tế không ổn định, hoạt động cho vay phụ thuọc nhiều vào biến động của thị trường nông sản, các loại cây chủ lực có nguy cơ giảm giá hoặc sâu bệnh nên bên cạnh thúc đẩy tăng trưởng dư nợ cho vay cá nhân kinh doanh, cần nghiên cứu triển khai các biện pháp khả thi, hiệu quả nhằm kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh phù hợp với các mục tiêu mà BIDV nói chung và BIDV Bắc Đắk Lắk nói riêng đã hoạch định Ngoài ra qua tổng quan tình hình nghiên cứu, tồn tại những khoảng trống nghiên cứu Nhu cầu nghiên cứu về những khoảng trống nói trên là điểm xuất phát của đề tài luận văn mà học viên lựa chọn Mặt khác, tại Chi nhánh BIDV - Bắc Đăk Lak trong khoảng thời gian 3 năm trở lại đây vẫn chưa có công trình nghiên cứu nào đã công bố trùng lặp với đề tài mà học viên lựa chọn
Do đó, học viên đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đắk Lắk” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu tổng quát của đề tài là đề xuất các khuyến nghị có căn cứ khoa học và thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát rủi
Trang 4ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đak lak, đạt được các mục tiêu phù hợp với chiến lược và kế hoạch kinh doanh trong giai đoạn sắp tới của Chi nhánh ngân hàng này
Để hoàn thành được mục tiêu nghiên cứu đó, đề tài phải giải quyết những nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh của NHTM
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại NHTMCP Đầu tư và Phát triển VN – Chi nhánh Bắc Đak Lak
- Đề xuất các khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động kiẻm soát rủi ro tín dụng tại Chi nhánh nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu:
- Nội dung của hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh của Ngân hàng thương mại là gì?
- Tiêu chí đánh giá công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh của NHTM là gì?
- Thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam –
CN Bắc Đak lak đã diễn ra như thế nào? Những vấn đề nào cần được khắc phục, giải quyết?
- Những khuyến nghị gì cần được đề xuất để hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại NHTMCP Đầu tư và PT Việt Nam – CN Bắc Đak Lak?
3 Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Thực tiễn hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
Trang 5Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Đak lak
Về đối tượng nghiên cứu cụ thể:
+ Phòng Khách hàng cá nhân và các Phòng giao dịch trực thuộc, Phòng Quản trị tín dụng, Phòng Quản lý rủi ro tín dụng + Khách hàng cá nhân kinh doanh vay vốn tại BIDV Bắc Đak Lak
+ Các cán bộ Quản lý khách hàng phụ trách cho vay đối tượng khách hàng cá nhân kinh doanh tại BIDV Bắc Đak Lak
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Cách tiếp cận của đề tài là nghiên cứu hoạt động quản trị rủi ro tín dụng theo lý thuyết quản trị rủi ro Theo đó, quá trình quản trị rủi ro bao gồm 4 nội dung: nhận diện, đánh giá, kiểm soát, tài trợ rủi ro Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu nội dung kiểm soát rủi ro
- Về không gian: đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về thực tiễn hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Đăk Lăk
- Về thời gian: các dữ liệu được sử dụng để phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng chỉ tập trung trong giai đoạn 3 năm từ năm 2016 - 2018
4 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp được sử dụng trong quá trình nghiên cứu đó là:
a Các phương pháp phân tích và tổng hợp, diễn dịch và quy nạp, so sánh, đối chiếu, hệ thống hóa được áp dụng trong việc hệ thống hóa và xây dựng cơ sở lý luận, phân tích các thông tin định tính và nghiên cứu đề xuất các khuyến nghị
Trang 6b Phương pháp quan sát
c Phương pháp phân tích thống kê
d Phương pháp phỏng vấn nhanh
e Phương pháp tham vấn chuyên gia
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
5.1 Ý nghĩa khoa học
Đề tài đã góp phần hệ thống hóa và phân tích làm rõ các vấn
đề lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng theo cách tiếp cận quản trị rủi
ro đối với một trường hợp cụ thể là rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh
Ngoài ra, các phân tích thực trạng về hoạt động kiểm soát rủi
ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh cũng như các đề xuất khuyến nghị áp dụng tại một Chi nhánh Ngân hàng có tính đặc thù cũng cung cấp một trường hợp nghiên cứu điển hình bổ sung cho các
dữ liệu của nghiên cứu học thuật
5.2 Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài sẽ có những phân tích, đánh giá thực trạng cũng như đề xuất các khuyến nghị có tính khả thi, có cơ sở khoa học và thực tiễn phù hợp với bối cảnh cụ thể của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Đak Lak Các khuyến nghị này nếu được áp dụng sẽ góp phần hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Đak Lak
6 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh của ngân hàng thương mại
Trang 7Chương 2: Thực trạng hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đak Lak
Chương 3: Khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Đak Lak
7 Tổng quan tình hình nghiên cứu
7.1 Các bài báo khoa học theo quy định
7.2 Các đề tài luận văn thạc sỹ bảo vệ tại Đại học Đà Nẵng trong những năm gần đây
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1.1 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
a Khái niệm
Hoạt động cho vay của NHTM có thể định nghĩa là một trong những hoạt động cấp tín dụng, theo đó, bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
b Phân loại hoạt động cho vay
Hoạt động cho vay của NHTM có thể được phân loại theo nhiều tiêu thức Những cách phân loại phổ biến bao gồm:
Trang 8i Phân loại theo thời hạn cho vay
ii Phân loại theo hình thức bảo đảm
iii Phân loại theo mục đích sử dụng tiền vay
iv Phân loại theo phương pháp hoàn trả
v Phân loại theo phương thức giải ngân trực tiếp hay gián tiếp
1.1.2 Khái niệm và đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh
a Khái niệm khách hàng cá nhân và cho vay đối với khách hàng cá nhân kinh doanh
Cho vay cá nhân kinh doanh được hiểu là hoạt động cấp tín dụng của NHTM dưới hình thức cho vay đối với khách hàng cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của cá nhân vay vốn hoặc nhu cầu vốn của hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân mà cá nhân vay vốn là chủ
hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân
b Đặc điểm của cho vay cá nhân kinh doanh
- Quy mô của khoản vay thường nhỏ lẻ
- Số lượng các món vay nhiều
- Mức độ phân tán các khoản vay rất rộng
- Thủ tục của khoản vay đơn giản, gọn nhẹ
- Việc kiểm tra, giám sát khoản vay gặp nhiều khó khăn
- Chi phí tổ chức cho vay cá nhân kinh doanh cao
1.2 KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN KINH DOANH
1.2.1 Rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh
a Khái niệm
Rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh
là khả năng xảy ra những thiệt hại, mất mát và tổn thất về tài chính
Trang 9mà ngân hàng gánh chịu do khách hàng cá nhân kinh doanh không thực hiện đúng nghĩa vụ cam kết trong hợp đồng tín dụng, với biểu hiện cụ thể là khách hàng chậm trả nợ, trả nợ không đầy đủ hoặc không trả nợ khi đến hạn các khoản gốc và lãi
b Phân loại rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh của ngân hàng thương mại
- Rủi ro sai hẹn là loại rủi ro khi khách hàng không trả nợ đúng hạn như đã cam kết trong hợp đồng tín dụng
- Rủi ro không thu hồi được nợ, đó là những khoản vay mà ngân hàng có khả năng thu hồi được vốn vay rất thấp, có nguy cơ bị mất vốn
a Khái niệm kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay
Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh của ngân hàng thương mại là việc ngân hàng sử dụng các biện pháp,
kỹ thuật, công cụ, chiến lược và những quá trình nhằm biến đổi rủi ro tín dụng thông qua việc né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu, phân tán, chuyển giao bằng cách kiểm soát tần suất, mức độ tổn thất của rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh
b Nội dung của hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh
Trang 10- Làm thay đổi nguy cơ rủi ro,
- Giảm thiểu tổn thất khi nguy cơ xảy ra;
- Đảm bảo toàn bộ các hoạt động, các bộ phận và từng cá nhân đều tuân thủ các quy định của pháp luật,
Nội dung của hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng được thể hiện thông qua việc triển khai các kỹ thuật hay công cụ hay còn được gọi là chiến lược sau:
i Né tránh rủi ro
ii Ngăn ngừa rủi ro
iii Giảm thiểu tổn thất do rủi ro cho vay gây ra
iv Trung hoà rủi ro tín dụng
v Chuyển giao rủi ro tín dụng
c Đặc điểm kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh
- Hoạt động kinh doanh của các cá nhân rất đa dạng, phức tạp
về ngành nghề, về khu vực địa lý, về thị trường
- Do quy mô của phần lớn các khoản vay nhỏ nên dễ thực hiện các kỹ thuật phân tán rủi ro
- Tình trạng thông tin bất đối xứng trong cho vay cá nhân kinh doanh thường cao hơn so với trong cho vay doanh nghiệp
1.2.3 Các tiêu chí phản ánh kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh
a Cơ cấu dư nợ theo mức độ rủi ro tín dụng
b Tỷ lệ nợ từ nhóm 2 – nhóm 5
d Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng
e Tỷ lệ xoá nợ ròng
Trang 111.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
a Nhóm nhân tố bên trong ngân hàng
b Nhóm nhân tố từ bên ngoài ngân hàng
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1, luận văn đã hệ thống hóa cở lý luận về rủi ro tín dụng và kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động chov ay cá nhân kinh doanh của NHTM Luận văn cũng đã phân tích nội dung của hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh, tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng
và những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kiểm soát RRTD của NHTM
Trang 12CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH BẮC ĐĂK LĂK
2.1 TỔNG QUAN VỀ BIDV - CHI NHÁNH BẮC ĐAK LAK 2.1.1 Giới thiệu sơ lược về ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
2.1.2 Khái quát về NHTMCP Đầu tư và Phát triển – CN Bắc Đak Lăk
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt nam – Chi nhánh Bắc Đak lak
2.1.4 Tình hình chung về hoạt động kinh doanh chủ yếu
Tỷ trọng cho vay ngắn hạn chiếm từ 81% trở lên Tuy nhiên, xu hướng chung là là tỷ trọng dư nợ trung – dài hạn tăng qua từng năm Năm 2017 tỷ trọng tăng 2,73% so với 2016, năm 2018 tỷ trọng tăng 2,19% so với năm 2017
b Kết quả hoạt động nhận tiền gửi của Chi nhánh
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động nhận tiền gửi 3 năm 2016 - 2018
- Tiền gửi thanh toán chiếm tỷ trọng khá cao Tỷ trọng này trong cả 3 năm đều trên 15% và có xu hướng tăng qua các năm Đây
Trang 13là nguồn vôn có chi phí thấp nên tạo điều kiện cho NH có được dư địa trong thực hiện chính sách cạnh tranh về lãi suất
- Tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng trong tổng vốn huy động tại chỗ chiếm từ 40% đến 57% và tăng lên qua các năm là một tín hiệu tích cực vì đây là nguồn vốn khá ổn định
- Quy mô tiền gửi của khách hàng tăng dần qua 3 năm Trong khi năm 2017số dư huy động 58 tỷ đ so với năm 2016 tương ứng với tốc độ tăng là 4,9% thì năm 2018 số dư vôn huy động tại chỗ tăng
239 tỷ đ, tương ứng 19,2% so với năm 2017
c Kết quả tài chính của hoạt động kinh doanh
Bảng 2.3 Chênh lệch thu chi 3 năm 2016-2018
Kết quả tài chính của các hoạt động kinh doanh được phản ảnh tổng hợp qua chỉ tiêu chênh lệch thu chi Chỉ tiêu này có sự tăng trưởng qua các năm Cụ thể năm 2016, chênh lệch thu - chi của chi nhánh đạt 114 tỷ đồng, năm 2017 đạt được là 132 tỷ đồng, tăng 15,79% so với năm 2016, năm 2018 đạt 145 tỷ đồng, tăng gần 10%
so với năm 2017
Về cơ cấu, tỷ trọng từ nguồn thu hoạt động tín dụng chiếm chủ yếu Nguồn thu từ các dịch vụ phi tín dụng chiếm từ 8,32% đến 9,4% Tuy nhiên, cần lưu ý là tỷ trọng này có xu hướng giảm qua từng năm Ngoài ra, việc kiểm soát tốt các khoản chi cũng góp phần vào việc tăng chỉ tiêu chênh lệch thu- chi qua các năm
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI BIDV BẮC ĐAK LAK
2.2.1 Khái quát về hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh tại BIDV – Bắc Đăk Lăk
a Đặc điểm về thị trường cho vay khách hàng cá nhân kinh
Trang 14doanh của BIDV – Bắc Đắk Lắk
Tỉnh Đắk Lắk nằm trên cao nguyên Đắk Lắk, một trong 3 cao nguyên lớn của Tây Nguyên, có độ cao trung bình 400 - 800m so với mặt nước biển, phía bắc và đông bắc giáp Gia Lai, phía nam giáp Lâm Đồng, phía tây giáp Căm-pu-chia và tỉnh Đắk Nông, phía đông giáp Phú Yên và Khánh Hòa
b Tình hình chung về hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh của Chi nhánh BIDV Bắc Đăk Lăk
Bảng 2.4 Một số chỉ tiêu chủ yếu về kết quả hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh 3 năm 2016 – 2018
Với sự điều hành về chính sách và lãi suất của Ngân hàng Nhà nước, trong những năm gần đây lãi suất cho vay và huy động của khách hàng tương đối thấp và rất thuận lợi cho khách hàng trong quan hệ tín dụng Với những triển khai về cơ chế tín dụng, BIDV đã ban hành và áp dụng các gói tín dụng dành cho khách hàng bán lẻ khu vực Tây Nguyên bao gồm những gói hỗ trợ về lãi suất vay sản xuất kinh doanh nên Chi nhánh đã có những bước tăng trưởng mạnh
Quy trình cụ thể cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh áp dụng tại Chi nhánh:
Quy trình cấp tín dụng tại BIDV Bắc Đăk lăk gồm các bước