đồ án kỹ thuật công nghệ hóa học, đồ án nghiên cứu quá trình tổng hợp phân compost từ rác thải, phân sinh học compost, ngành công nghệ kỹ thuật hóa học, đồ án hóa học, quy trình tổng hợp phân hữu cơ compost
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT HÓA HỌC
-o0o -BÁO CÁO ĐỒ ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
TÊN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH SẢN XUẤT PHÂN COMPOST TỪ RÁC THẢI
GVHD: ThS Nguyễn Cao Hiền SVTH: Lương Hàn Kham LỚP: 07DHHH3
MSSV: 2004160283
Trang 2Tp Hồ Chí Minh, Tháng 11/2018
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT HÓA HỌC
-o0o -BÁO CÁO ĐỒ ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
TÊN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH SẢN
XUẤT PHÂN COMPOST TỪ RÁC THẢI
GVHD: ThS Nguyễn Cao Hiền SVTH: Lương Hàn Kham LỚP: 07DHHH3
MSSV: 2004160283
Tp Hồ Chí Minh, Tháng 11/2018
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HỒ CHÍ MINH
ĐƠN VỊ: KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
BỘ MÔN: Hóa Hữu Cơ
PHIẾU THEO DÕI TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỒ ÁN
Sinh Viên Thực Hiện Đồ Án: Lương Hàn Kham.
Ký tên:
Cán Bộ Hướng Dẫn: Nguyễn Cao Hiền
Tên đề tài: Nghiên Cứu Quy Trình Sản Xuất Phân Compost Từ Rác Thải
STT Ngày Nội dung hướng dẫn CBHD ký tên
Trang 5TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Khoa: CÔNG NGHỆ HÓA HỌC Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
Bộ môn: Hóa hữu cơ
PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN
Họ và Tên sinh viên: Lương Hàn Kham MSSV: 2004160283
Lớp: 07DHHH3
I Đầu đề:
Nghiên cứu quy trình sản xuất phân compost từ rác thải
II Nhiệm vụ:
Tìm hiểu về phân compost, tính chất
Tình hình sản xuất phân compost trên thế giới và Việt Nam
Tìm hiểu quy trình sản xuất phân compost
III Nội dung các phần thuyết minh báo cáo:
IV Ngày giao: 29/8/2018
Ngày hoàn thành: 10/11/2018
V Ngày nộp: 22/11/2018
Tp.HCM, ngày…tháng…năm 2018
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Sinh viên thực hiện: Lương Hàn Kham MSSV: 2004160283
Nhận xét :
………
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
Điểm đánh giá: ……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
Ngày.……….tháng………….năm 2018
( ký tên, ghi rõ họ và tên)
Trang 7MỤC LỤC
Chương 1 Tổng quan về phân compost 10
Chương 2 Quy trình sản xuất phân compost từ rác thải 27
Trang 82.1 Chuẩn bị nguyên liệu ủ 27
2.3 Mô tả quy trình và công nghệ 31
Trang 9Tài liệu tham khảo 41
Trang 10LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô giáo ThS Nguyễn Cao Hiền đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em, cũng như cung cấp những thông tin về tài liệu để em hoàn thành đồ án này
Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Công nghệ kỹ thuật hoá học
Trường Đại học Công Nghiệp Thực Phẩm TP HCM đã tạo điều kiện để em hoàn thành
đồ án này
Đồng thời cũng xin cảm ơn bạn bè cùng lớp và các anh chị đã giúp đỡ em trong việc tìm tài liệu và những ý tưởng góp phần hoàn thành đồ án này
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Tỷ lệ C/N của các chất thải 15
Bảng 1.2 Các thông số quan trọng trong quá trình làm phân hữu cơ hiếu khí 18
Bảng 2.1 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 526 – 2002 cho phân hữu cơ vi sinh che biến từ rác thải của Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn 36
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH Hình 1.1 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt của Mỹ và Canada 21
Hình 1.2 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt của Đức 22
Hình 1.3 Công nghệ xử lý rác sinh hoạt Trung Quốc 23
Hình 2.1 Thiết bị sàng 35
Hình 2.2 Bãi chôn lấp kết hợp chìm - nổi 37
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CTR: dạng chất thải tồn tại ở dạng rắn hoặc bán rắn phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ
VSV: Vi sinh vật
EM: Vi sinh vật hữu hiệu
Trang 12Chương 1 Tổng quan về phân compost
1.1 Định nghĩa phân compost
- Theo Haug (1993) quá trình chế biến compost và compost được định nghĩa như sau:
Qúa trình chế biến compost là quá trình phân hủy sin học và ổn định của chất hữu cơdưới điều kiện nhiệt độ thermorpholic Kết quả của quá trình phân hủy tạo ra nhiệt, sảnphẩm ổn định, không mang mầm bệnh và có ích cho việc ứng dụng cho cây trồng
- Compost là sản phẩm của quá trình chế biến compost, đã được ổn định như humus,
không chưa các mầm bệnh, không lôi kéo các côn trùng, có thể được lưu trữ an toàn và
có lợi cho sự phát triển của cây trồng
- Phân compost hay còn gọi là phân hữu cơ vi sinh là sản phẩm phân bón được tạo
thành thông qua quá trình lên men vi sinh vật các hợp chất có nguồn gốc khác nhau, cótác động của vi sinh vật hoặc các hợp chất sinh học được chuyển hóa thành mùn Tùythuộc vào nhu cầu của sản xuất mà có thể cân đối phối trộn các phân liệu sao cho câytrồng phát triển tốt nhất mà không cần phải bón bất kỳ các loại phân nào Phân vi sinh
có thể dùng để bón lót hoặc bón thúc Loại phân này có hàm lượng dinh dưỡng cao nênkhi bón trộn đều với đất Nếu sản xuất phù hợp cho từng loại cây trồng thì đây là loạiphân hữu cơ tốt nhất [2]
1.2 Các phản ứng hóa sinh
- Qúa trình phân hủy chất thải xảy ra rất phức tạp, theo nhiều giai đọan và sản phẩm
trung gian Ví dụ quá trình phân hủy protein bao gồm các bước: Protein protides amono acids hợp chất ammonium nguyên sinh chất của vi khuẩn và N hoặc NH3
- Đối với carbonhydrates, quá trình phân hủy xảy ra theo các bước sau: Carbonhydrate
đường đơn acids hữu cơ CO2 và nguyên sinh chất của vi khuẩn [2]
- Chính xác những chyển hóa hóa sinh chuyển xảy ra trong quá trình composting vẫn
chưa được nghiên cứu chi tiết Các giai đoạn khác nhau trong quá trình composting cóthể phân biết theo biến thiên nhiệt độ như sau:
1 Pha thích nghi (latent phase) là giai đoạn cần thiết để vi sinh vật thích nghi với môi
trường mới
Trang 132 Pha tăng trưởng (growth phase) đặc trương bới sự gia tăng nhiệt độ do quá trình
phân hủy sinh học đến ngưỡng nhiệt độ mesophilic
3 Pha ưa nhiệt (thermophilic phase) là giai đoạn nhiệt độ tăng cao nhất Đây là giai
đoạn ổn định hóa chất thải và vi sinh vật gây bệnh hiệu quả nhất Phản ứng hóa sinhnày được đặc trưng bởi các phương trình trong trường hợp làm phân compost hiếukhí và kị khí như sau:
CONHS + O2 + VSV hiếu khí CO2 + NH3 + sản phẩm khác + năng lượngCOHNS + O2 + VSV kị khí CO2 + H2S + NH3 + CH4 + sp khác + năng lượng
4 Pha trưởng thành (maturation phase) là giai đoạn nhiệt độ đến mức mesophilic và
cuối cùng bằng nhiệt độ môi trường Qúa trình lên men lần thứ hai xảy ra chậm vàthích hợp cho việc hình thành chất keo mùn (là quá trình chuyển hóa các phức chấthữu cơ thành mùn) và các chất khoáng (sắt, canxi, nitơ,…) và cuối cùng thành mùn.Các phản ứng nitrate, trong đó có amonia ( sản phẩm phụ của quá trình ổn định hóachất thải (2 phương trình trên) bị oxi hóa sinh học thành nitrit (NO2-) và cuối cùngthành nitrate (NO3-) cũng xảy ra nhu nhau:
Phương trình phản ứng nitrate hóa tổng cộng xảy ra như sau:
22NH4+ + 37O2 + 4CO2 + HCO3- 21NO3- + C5H7NO2 + 20H2O + 42H+
Trang 141.3 Các yếu tố ảnh hưởng:
1.3.1Các yếu tố vật lý:
1.3.1.1 Nhiệt độ:
- Nhiệt độ trong khối ủ là sản phẩm phụ của sự phân hủy các hợp chất hữu cơ bởi vi
sinh vật, phụ thuộc kích thước của đống ủ, độ ẩm, không khí và tỷ lệ C/N, mức độ xáotrộn và nhiệt độ môi trường
- Nhiệt độ là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt tính của vi sinh vật trong quá
trình chế biến phân hữu cơ và cũng là một trong các thông số giám sát và điều khiểnquá trình CTR Trong luống ủ, nhiệt độ cần duy trì từ 55 – 650C, vỉ ở nhiệt độ này quátrình chế biến phân vẫn hiệu quả và mầm bệnh bị tiêu diệt Nhiệt độ trên 650C sẽ ứcchế hoạt động của vi sinh vật Ở nhiệt độ thấp hơn phân hữu cơ không đạt tiêu chuẩn
về mầm bệnh
- Nhiệt độ trong luống ủ có thể điều chỉnh bằng nhiều cách khác nhau như: Hiệuchỉnh tốc độ thổi khí và độ ẩm, cô lập khối ủ với môi trường bên ngoài bằng cách chephủ hợp lý [1]
1.3.1.2 Độ ẩm:
- Độ ẩm là một yếu tố cần thiết cho hoạt động của vi sinh vật trong quá trình chế biến
phân hữu cơ, cần thiết cho quá trình hòa tan dinh dưỡng vào nguyên sinh chất của tếbào
- Độ ẩm tối ưu cho quá trình ủ phân CTR nằm trong khoảng 50 – 60% Các vi sinh vật
đóng vai trò trong quá trình phân hủy CTR thường tập chung tại lớp nước mỏng trên
bề mặt CTR Nếu độ ẩm quá nhỏ (<30%) sẽ hạn chế hoạt động của vi sinh vật, cònkhi quá lớn (>65%) quá trình phân hủy sẽ chậm lại, sẽ chuyển sanh chế độ phân hủy
kỵ khí vì quá trình thổi khí bị cản trở do hiện tượng bị bít kín các khe rỗng không chokhông khí đi qua, gây mùi hôi , rò rỉ chất dinh dưỡng và lan truyền vi sinh vật gâybệnh
- Độ ẩm ảnh hưởng đến sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình ủ vì nước có nhiệt dung
riêng cao hơn tất cả các vật iệu khác Độ ẩm thấp có thể điều chỉnh bằng cách thêm
Trang 15nước vào, độ ẩm cao có thể điều chỉnh bằng cách trộn với vật liệu có độ ẩm thấp hơnnhư: mạt cưa, rơm rạ,…
- Độ ẩm của phân bắc, bùn và phân động vật thường cao hơn giá trị tối ưu, do đó cần
bổ xung các chất phụ gia để giảm độ ẩm đến giá trị cần thiết [1]
1.3.1.3 Kích thước hạt:
- Kích thước hạt ảnh hưởng lớn đến tốc độ phân hủy Quá trình phân hủy hiếu khí xảy
ra trên bề mặt hạt, hạt có kích thước nhỏ sẽ có tổng diện tích bề mặt lớn sẽ tăng sựtiếp xúc với oxy, gia tăng vận tốc phân hủy Tuy nhiên, nếu kích thước hạt quá nhỏ vàchặt làm hạn chế sự lưu thông khí trong đống ủ và giảm độ hoạt tính của vi sinh vật.Ngược lại, hạt có kích thước quá lớn sẽ có độ xốp cao và tạo ra các rãnh khí làm cho
độ phân bố khí không đều, không có lợi cho việc chế biến phân hữu cơ Đường kínhhạt tối ưu cho quá trình chế biến khoảng 3 – 50mm Kích thước hạt tối ưu có thể đạtđược bằng nhiều cách như cắt, nghiền và sàng vật liệu thô ban đầu Phân bắc, bùn vàphân đồng vật thường có kích thước mịn, thích hợp cho quá trình phân hủy sinh học
[2]
1.3.1.4 Độ xốp
- Độ xốp là một yếu tố quan trọng trong quá trình chế biến phân hữu cơ Độ xốp tối ưu
sẽ thay đổi tùy theo vật liệu chế biến phân Thông thường độ xốp cho quá trình chếbiến diễn ra tốt khoảng 35 – 60%, tối ưu là 32 – 36%
- Độ xốp của CRT ảnh hửng trực tiếp đến quá trình cung cấp oxy cần thiết cho sự trao
đổi chất, hô hấp của vi sinh vật hiếu khí và sự oxy hóa các phân tử hữu cơ hiện diệntrong vật liệu ủ Độ xốp thấp sẽ hản chế sự vận chuyển oxy, hạn chế sự giải phóngnhiệt và làm tăng nhiệt độ trong khối ủ Ngược lại độ xốp cao dãn tới nhiệt độ trongkhối ủ thấp, mầm bệnh không bị tiêu diệt,
- Độ xốp có thể điều chỉnh được bằng cách sử dụng vật liệu tạo cấu trúc với tỷ lệ trộn
hợp lý [3]
1.3.1.5 Kích thước và hình dạng của hệ thống ủ phân rác
- Kích thước và hình dạng của các đống ủ có ảnh hưởng đến sự kiểm soát nhiệt độ và
độ ẩm cũng như khả năng cung cấp oxi [2]
Trang 161.3.1.6 Thổi khí
- Khối ủ được cung cấp không khí từ môi trường xung quanh để vi sinh vật sử dụng
cho sự phân hủy chất hữu cơ, làm bay hơi nước và giải phóng nhiệt Nếu khí khôngđược cung cấp đủ thì trong khối ủ có thể có những vùng kị khí, gây mùi hôi
- Lượng không khí cung cấp cho khối ủ phân hữu cơ có thể thực hiện bằng cách:
+ Đảo trộn
+ Cắm ống tre
+ Thải chất thải từ tầng lưu chứa trên cao xuống thấp
+ Thổi khí
- Qúa trình đảo trộn cung cấp khí không đủ theo cân bằng tỷ lượng Điều kiện hiếu
khí chỉ thỏa mãn đối với lớp trên cùng, các lớp bên trong hoạt động trong môi trườngtùy tiện hoặc kị khí Do đó, tốc độ phân hủy giảm và thời gian cần thiết để quá trình ủphân bị kéo dài
- Cấp khí bằng phương pháp thổi khí đạt hiệu quả phân hủy cao nhất Tuy nhiên, lưu
lượng khí phải được khống chế thích hợp Nếu cấp quá nhiều khí sẽ dẫn đến chi phícao và gây mất nhiệt của khối phân, kéo theo sản phẩm không đảm bảo an toàn vì cóthể chưa vi sinh vật gây bệnh Khi pH của mồi trường khối phân lớn hơn 7, cùng vớiquá trình thổi khí sẽ làm thất thoát N2 dưới dạng NH3 Trái lại nếu thổi khí quá thấp,môi trường bên trong khối phân chở thành kị khí Vận tốc thổi khí cho quá trình ủphân thường trong khoảng 5 – 10 m3 khí/ tấn nguyên liệu/h [2]
1.3.2 Các yếu tố hóa sinh
1.3.2.1 Tỷ lệ C/N
- Có rất nhiều nguyên tố ảnh hưởng đến quá trình phân hủy do vi sinh vật: Trong
carbon và nitơ là cần thiết nhất, tỷ lệ C/N là thông số dinh dưỡng quan trọng nhất,photpho (P) là nguyên tố quan trọng kế tiếp, lưu huỳnh (S), canxi (Ca) và các nguyên
vi lượng khác cũng đóng vai trò qua trọng trong trao đổi chất của tế bào
- Khoảng 20 – 40% C của chất thải hữu cơ (trong chất thải nạp liệu) cần thiết cho quá
trình đồng hóa thành tế bào mới, phần còn lại chuyển hóa thành CO2 Carbon cungcấp năng lượng và sinh khối cơ bản để tạo ra 50% khối lượng tế bào vi sinh vật Nitơ
là thành phần chủ yếu của protein, acid nucleic, acid amin, enzyme, co-enzyme cầnthiết cho sự phát triển và hoạt động của tế bào
Trang 17- Tỷ lệ C/N tối ưu cho quá trình ủ phân rác khoảng 30:1 Ở mức tỷ lệ thấp hơn nitơ
thừa và sẽ sinh ra NH3 (nguyên nhân gây ra mùi khai) Ở mức tỷ lệ cao hơn, tốc độphân hủy xảy ra chậm
- Tỷ lệ C/N của các chất thải khác nhau được trình bày trong bảng sau, trừ phân ngựa
và lá khoai tây, tỷ lệ C/N của tất cả các chất thải khác nhau đều phải được điều chỉnh
để đạt giá trị tối ưu trước khi tiến hành làm phân
- Khi bắt đầu quá trình ủ phân rác, tỷ lệ C/N giảm dần từ 30:1 xuống 15:1 ở các sản
phẩm cuối cùng do hai phần ba carbon được giải phóng tạo ra CO2 khi các hợp chấthữu cơ bị phân hủy bởi các vi sinh vật
Trang 18- Mặc dù đạt tỷ lệ C/N khoảng 30:1 là mục tiêu tối ưu trong quá trình ủ phân rác,
nhưng tỷ lệ này có thể hiệu chỉnh theo giá trị sinh học của vật liệu ủ, trong đó quantrọng nhất là cần quan tâm đến các thành phần có hàm lượng lignin cao
- Trong thực tế việc tính toán và hiệu chỉnh chính xác tỷ lệ C/N gặp khó khăn vì
những lý do sau:
+ Một thành phần cơ chất như cellulose và lignin khó bị phân hủy sinh học, chỉ bịphân hủy sau một thời gian dài
+ Một số chất cần thiết cho vi sinh vật không có sẵn
+ Quá trình cố định N có thể xảy ra dưới tác dụng của nhóm vi khuẩn Azotobacter,đặc biệt khi có mặt đủ PO43-
+ Phân tích hàm lượng C khó đạt kết quả chính xác
+ Hàm lượng carbon có thể xác định theo phương trình sau:
%C =
- %C trong phương trình này là lượng vật liệu còn lại sau khi nung ở nhiệt độ 5500Ctrong một giờ Do đó, một số chất thải chứa phần lớn nhựa (là thành phần bị phân hủy
ở 5500C) sẽ có giá trị %C cao, nhưng đa phần không có khả năng phân hủy sinh học
- Nếu tỷ C/N trong CTR làm phân cao hơn giá trị tối ưu, sẽ hạn chế sự phát triển của
vi sinh vật do thiếu N Chúng phải trải qua nhiều chu kì chuyển hóa, oxy hóa phầncarbon dư cho đến khi đạt tỷ lệ C/N thích hợp Do đó thời gian cần thiết cho quá trìnhlàm phân bị kéo dài hơn và sản phẩm thu được ít mùn hơn Theo nghiên cứu cho thấy,nếu tỷ lệ C/N ban đầu là 20, thời gian cần thiết cho quá trình làm phân là 12 ngày, nếu
tỷ lệ này dao động trong vòng 20 – 50, thời gian cần thiết là 14 ngày và nếu tỷ lệ C/N
= 40 thì thời gian cần thiết sẽ là 21 ngày [2]
1.3.2.2 Oxy
Trang 19- Oxy cũng là một trong những thành phần quan trọng cho quá trình ủ phân rác Khi vi
sinh vật oxy hóa carbon tạo năng lượng, oxy sẽ được sử dụng và khí CO2 được sinh
ra Khi không có đủ oxy thì sẽ thành quá trình yếm khí và tạo ra mùi hôi như mùitrứng thối của khí H2S
- Các vi sinh vật hiếu khí có thể sống được ở nồng độ oxy bằng 5% Nồng độ oxy lớn
10% được coi là tối ưu cho quá trình ủ phân rác hiếu khí [3]
1.3.2.3 Dinh dưỡng
- Cung cấp đủ photpho, kali và các chất vô cơ khác như Ca, Fe, Bo, Cu,…là cần thiết
cho sự chuyển hóa của vi sinh vật Thông thường, các chất dinh dưỡng này khônggiới hạn bởi chúng hiện diện phong phú trong các vật liệu làm nguồn nguyên liệu choquá trình ủ phân rác [1]
1.3.2.4 pH
- Giá trị pH trong khoảng 5,5 – 8,5 là tối ưu cho vi sinh vật trong quá trình ủ phân rác.
Các vi sinh vật, nấm tiêu thụ các hợp chất hữu cơ và thải ra acid hữu cơ Trong giaiđoạn đầu của quá trình ủ phân rác, các acid này bị tích tụ và kết quả làm giảm pH,kiềm hãm sự phát triển của nấm và vi sinh vật, kiềm hãm sự phân hủy lignin vàcellulose Các acid hữu cơ sẽ tiếp tục bị phân hủy trong quá trình ủ phân rác Nếu hệthống trở nên yếm khí, việc tích tụ các acid có thể làm pH giảm xuống đến 4,5 và gâyảnh hưởng nghiêm trọng tới hoạt động của vi sinh vật [2]
1.3.2.5 Vi sinh vật
- Chế biến phân hữu cơ là một quá trình phức tạp bao gồm nhiều loại vi sinh vật khác
nhau Vi sinh vật trong quá trình chế biến phân hữu cơ bao gồm: actinomycetes và vikhuẩn những loại vi sinh vật này có sẵn trong chất hữu cơ, có thể bổ sung thêm visinh vật từ các nguồn khác để giúp quá trình phân hủy xảy ra nhanh và hiệu quả hơn
1.3.2.6 Chất hữu cơ
- Vận tốc phân huỷ dao động tùy theo thành phần, kích thước, tính chất của chất hữu
cơ Chất hữu cơ hòa tan thì dễ phân hủy hơn chất hữu cơ không hòa tan Lignin vàligno – cellulosics là những chất phân hủy rất chậm [2]
Trang 20Bảng 1.2 Các thông số quan trọng trong quá trình làm phân hữu cơ hiếu khí
Thông số Giá trị
1.Kích thước Quá trình ủ đạt tối ưu khi kích thước CTR khoảng 25 – 75 mm
2 Tỉ lệ C/N
Tỷ lệ C/N tối ưu dao độ trong khoảng 25 – 50
- Ở tỷ lệ thấp hơn, dư NH3, hoạt tính sinh học giảm
- Ở tỷ lệ cao hơn, chất dinh dưỡng bị hạn chế
3 Pha trộn Thời gian ủ ngắn hơn
4.Độ ẩm Nên kiểm soát trong phạm vi 50 – 60% trong suốt quá trình ủ, tối ưu
là 55%
5.Đảo trộn
Nhằm ngăn ngừa hiện tượng khô, đóng bánh và sự hình thành cácrãnh khí, trong quá trình làm phân hữu cơ, CTR phải được xáo trộnđịnh kì Tần suất đảo trộn phụ thuộc vào quá trình thực hiện
6.Nhiệt độ
Nhiệt độ phải được duy trì trong khoảng từ 50 – 550C đối với mộtvài ngày đầu và 55 – 600C trong những ngày sau đó Trên 660C hoạttính vi sinh vật giảm đáng kể
9 pH Tối ưu 7 - 7,5 Để hạn chế sự bay hơi của Nitơ dưới dạng NH3, pH
không được vượt quá 8,5
10 Mức độ
phân hủy Đánh giá qua sự giảm nhiệt độ vào thời gian cuối
11 Diện tích
đất yêu cầu Công suất 50T/ngày cần 1hecta đất
1.4 Tình hình nghiên cứu và sản xuất phân compost trên thế giới và Việt Nam