MỤC TIÊU 1. Trình bày được các khái niệm cơ bản của thuốc cổ truyền.2. Trình bày được ý nghĩa, tác dụng của tứ khí, ngũ vị.3. Trình bày được khuynh hướng tác dụng và tương tác của thuốc cổ truyền.4. Trình bày một số cấm kị, lưu ý khi sử dụng thuốc cổ truyền.5. Các quy chế về thuốc độc trong Y học cổ truyền
Trang 1ĐẠI CƯƠNG VỀ THUỐC
Y HỌC CỔ TRUYỀN
Sinh viên thực hiện :
Trang 23 Trình bày được khuynh hướng tác dụng và
tương tác của thuốc cổ truyền.
4 Trình bày một số cấm kị, lưu ý khi sử dụng thuốc
cổ truyền.
5 Các quy chế về thuốc độc trong Y học cổ truyền.
Trang 3- Có tác dụng chữa bệnh hoặc có lợi cho sức khỏe con người.
Trang 4có nhiều vị thuốc mới được tìm ra do nhiều
phương tiện nghiên cứu hiện đại.
- Một số thuốc đã di thực được như: sinh địa, bạch truật, huyền sâm, bạch chỉ,, một số vị thuốc do
điều kiện đất đai, thổ nhưỡng chưa di thực được còn phải nhập.
Trang 5THU HÁI
- MỗI loại cây có thời gian sinh trưởng nhất định => Thời gian thu hái thích hợp mới đảm bảo chất lượng thuốc.
- Thời gian thích hợp:
+ Thân rễ, rễ củ, vỏ rễ : đâù xuân cuối thu, mùa
đông (cây tàn lụi hoạt chất tập trung ở rễ.
+ Lá, cành, mầm: mùa hè ( cây đang phát triển tốt) + Hoa : sắp nở hay chớm nở.
+ Quả : bắt đầu chín.
+ Hạt, nhân : quả già chín.
+ Toàn cây : bắt đầu ra hoa.
- Khi thu hái chú ý đến khí hậu, thời tiết, thổ nhưỡng từng vùng, phương pháp thu hái.
Trang 6SƠ CHẾ, BẢO QUẢN
- Tinh dầu thì đậy kín nắp, phơi chỗ râm.
- Phơi chỗ râm để dược phẩm cừa đủ khô mà
có thể tránh sức nóng quá mạnh khiến dược phẩm bị biến chất.
Trang 7BÀO CHẾ ĐƠN GIẢN
Mục đích:
- Làm mất hoặc làm giảm chất độc của thuốc.
- Điều hòa lại tính năng của vị thuốc, làm hòa hoãn hoặc tăng
- Là phương pháp sử dụng nhiệt độ trực tiếp hoặc gián tiếp ở
các mức độ khác nhau lên thuốc.
- Tăng dương (+) giảm âm (-): đại hoang sống (tiêu chảy)/ sao cháy (táo báo), thục địa sao khô giảm nê trệ tiêu chảy.
- Giảm độc tính, tính mãnh liệt của thuốc, phân hủy các chất độc.
- Ổn định hoạt chất.
- Giảm độ bền cơ học: phá vỡ liên kết hữu cơ (nung).
Trang 8Nung - Bỏ ngay vị thuốc vào lửa đỏ, hoặc nung trong nồi chịu lửa
- Làm cho mất nước tăng tác dụng hấp thu hoặc thu sấp
Bào - Cho vị thuốc vào chảo sao trong chốc lát, đến khi sém
vàng xung quanh, nứt nẻ
- Làm giảm tính mãnh liệt của thuốc như bào khương
Lùi - Đem vị thuốc bọc giấy ướt hay cám lùi vào tro nóng hoặc
than đến khi giấy cháy, cám cháy
- Thu hút một số hoạt chất có dầu, làm giảm bớt độc tính của thuốc như cam toại
Sao - Đem vị thuốc cho vào nồi rang, chảo mà sao
- Gồm: sao qua, sao vàng, sao vàng hạ thổ, soa cháy, sao cách cát, sao cách hoạt thạch, văn cáp, sao cách cám
Sấy - Sấy thuốc trên than, trong lò sấy
Chích - Chích là sao có tẩm mật, đường và các thành phần
khácđến khi không dính là được Làm tăng tác dụng của vị thuốc
Trang 10Rửa - Làm sạch chất bẩn, đất Đối với dược liệu xốp, nhẹ,
dễ hú nước thì phải rửa nhanh: dương quy,
Giặt
sạch
- Lâu công hơn rửa, dùng nguồn nước tưới vào thuốc cho trôi tạp chất.
Ngâm - Dùng nước nguội hay nước sôi để ngâm Nếu vị
thuốc cứng phải ngâm lâu cho mềm dễ thái, giảm độc tính.
Tẩm - Ngâm cho mềm vị thuốc dễ bào nhỏ.
Trang 113 Phối hợp dùng lửa với nước ( thủy hỏa hợp chế)
- Sử dụng tác động của nước/dịch phụ liệu ở nhiệt độ sôi thuốc.
- Biến đổi tính chất của dược liệu qua thủy phân (chế thục địa, hạ thủ ô đỏ, hoàng tinh, )
- Hạn chế tác dụng KMM (hạ thủ ô đỏ, hoàng tinh, bấn hạ, ).
- Giảm độc tính (chế phu tử).
- Tăng khả năng bảo quản (diệt men, vi khuẩn, nấm, )
- Làm mềm dược liệu tiện cho bào, thái phân chia miếng được dễ.
Chưng Chưng cách thủy cho chín, hoặc chưng với rượu như
thục địa để làm mất tính đắng lanh của thuốc, thay đổi công hiệu.
Nấu Đem thuốc nấu với nước, nước sắc vị thuốc khác,
giấm Nấu lấy tinh chất hòa tan rồi cô thành cao.
Tôi Đem vị thuốc nung đỏ tôi với nước, giấm làm cho tan
rã và ngậm nước thường dùng cho các loại khoáng vật.
Trang 13Tính Tác dụng Ví dụ
Hàn,
lương
-Điều trị những bệnh thuộc chứng
nhiệt :thanh nhiệt tả hỏa, lương huyết giải
độc, lợi tiểu…chữa sốt, chứng âm hư gây
nóng trong cơ thể, hoặc chữa mụn nhọt, dị
- Hoàng liên cũng có tính hàn vì nó có tác dụng thanh tâm hỏa;
Nhiệt,
ôn
-Điều trị các bệnh thuộc chứng hàn: giải
cảm hàn, phát hàn, thông kinh, thông
mạch hoạt huyết, giảm đau, hồi dương
cứu thoát…
-Tác dụng hưng phấn đối với sự suy
nhược chức năng tuần hoàn tiêu hóa kém,
chuyển hóa cơ bản thấp, suy nhược cơ
thể, suy nhược hô hấp hoặc khả năng tạo
huyết kém…
- Quế nhục, phụ tử… chữa :hàn nhập lý( dùng quế nhục), thận hư hàn( dùng phụ tử)
- Ma hoàng, tía tô, kinh giới chữa đau bụng, cảm mạo phong hàn
Bình -Tác dụng lợi thấp, lợi tiểu, hạ khí, long
đờm, bổ tỳ vị.
-Hoài sơn, cam thảo, bạch cương tằm, tỳ giải, kim tiền thảo, râu ngô…
Trang 14Gây táo, tổn thương tân dịch, thận trọng âm hư, biểu hư, mồ hôi nhiều…
Ngọt
(Cam)
Hòa hoãn, giải co quắp của cơ nhục, tác dụng nhuận tràng, làm
cơ thể tỉnh taó và bồi bổ cơ thể.
Hay nê trệ hại tỳ, thận trọng tỳ hư, đầy chướng…
Đắng
(khổ)
Thanh nhiệt, chống viêm nhiễm, sát khuẩn, chữa mụn nhọt hoặc chữa rắn độc, côn trùng cắn.
Gây táo; kích thích niêm mạc dạ dày ruột( đặc biệt lúc đói) tạo ra cảm giác buồn nôn khó chịu
Mặn
( hàm)
Nhuận hạ, tiêu đờm, tán kết, bổ thận, tráng dương, chữa ứ trệ, táo bón,ung nhọt, bướu cổ… dẫn thuốc vào kinh thận.
Phải có cách trích muối sao cho phù hợp, tránh các tác dụng phụ như sỏi thận…
Trang 15Ngoài 5 vị chính trên còn có các vị thường xuất hiện sau:
Vị nhạt (vị đạm)
- Tăng tính thẩm thấp tăng lợi thủy, lợi tiểu, có tác dụng thanh lọc, thanh nhiệt Thường dùng các vị thuốc nhạt để trị các
bệnh phù thũng, ung nhọt, nhiệt độc, viêm nhiễm,sốt cao
hoặc chứng nhiệt trong cơ thể, các trường hợp tiểu tiện bí
Trang 16Mối quan hệ giữa khí và vị
1 Các vị thuốc có khí và vị giống nhau
- Các vị thuốc có khí và vị giống nhau thì tác dụng của nó giống nhau hoặc gần giống nhau Tùy vào trường hợp mà có thể thay thế nhau
2 Một số vị thuốc cùng khí nhưng khác vị, tác dụng cũng khác nhau
- Ví dụ: Hoàng liên, sinh địa cùng tính hanf, nhưng hoàng liên vị đắng, sinh địa đắng nhẹ, ngọt Hoàng liên có tác dụng táo thấp; sinh địa có tác dụng tư âm, lương huyết, sinh tân, chỉ khát
3 Một số vị thuốc có khí khác nhau, vị giống nhau, tác dụng cũng
khác nhau
- Ví dụ: bạc hà vị cay, tính lương có tác dụng giải cảm nhiệt Tô diệp
vị cay, tính ôn tác dụng giải cảm hàn
4 Những vị thuốc có khí và vị khác nhau, tác dụng khác hẳn nhau
- Nhục quế vị cay ngọt, tính đại nhiệt tác dụng khử hàn ôn trung
- Hoàng liên vị đắng, tính hàn, tác dụng thanh nhiệt táo thấp
5 Khí và vị của thuốc cũng thay đổi khi tiến hành chế biến nó bằng các phương pháp chế của dược cổ truyền, và tác dụng của nó cũng thay đổi
Trang 17KHUYNH HƯỚNG THĂNG, GIÁNG, PHÙ, TRẦM
Định nghĩa : Thăng, giáng, phù, trầm chỉ 4 khuynh hướng
tác dụng của thuốc cổ truyền
Khuynh hướng tác dụng của thuốc , đa số các trường hợp
luôn luôn ngược với chiều của bệnh tật mới đạt kết quả tốt
trong điều trị, hoặc cùng chiều vơi chiều của bệnh như thế
mới phát huy được tác dụng về mặt điều trị
Hoàng kỳ, đảng sâm, thăng ma, sài hồ
Giáng Hướng xuống
hạ tiêu
Chữa bệnh có khuynh hướng
đi lên thượng tiêu : hen suyễn, ho đờm, nôn mữa
Ma hoàng, hạnh nhân, cát cánh
Phù Hướng ra phía
ngoài
Chữa bệnh có xu hướng lấn sâu vào trong: cảm mạo phong hàn, cảm mạo phong nhiệt
Cát căn, tang diệp, cúc hoa,
Trầm Hướng vào
phía trong
Chữa bệnh có xu hướng phù nổi ra phía ngoài : phù thủng, mụn nhọt, ban chẩn, mẩn ngứa…
Liên kiều,
bồ công anh, sài đất,
…
Trang 18SỰ QUY KINH CỦA CÁC VỊ THUỐC
Định nghĩa :
- Sự quy nạp khí vị tinh hoa( hoạt chất) của các vị thuốc vào tạng,
phủ, kinh mạch nhất định, nói các khác là sự quy nạp tác dụng của thuốc vào tạng phủ kinh mạch, được gọi là quy kinh
Cơ sở của sự quy kinh thuốc y học cổ truyền :
1 Dựa vào lý luận y học cổ truyền
- Thuốc có màu xanh, vị chua quy vào hành mộc( tạng can, phủ đờm)
- Thuốc có màu đỏ, vị đắng quy vào hành hỏa( tâm, tiểu tràng),
- Thuốc có màu vàng, vị ngọt quy vao hành thổ( tỳ vị )
- Thuốc có màu trắng, vị cay quy vào hành kim( phế, đại tràng)
- Thuốc có màu đen, vị mặn quy vào hành thủy( thận, bàng quang)
2 Dựa vào thục tiễn lâm sàng
- Người ta tổng kết dựa vào sự tác dụng của vị thuốc với tạng phủ
và kinh lạc nhất định
3 Chế biến làm tăng sự quy kinh của thuốc
- Đối với sự quy kinh của thuốc, để phát huy thêm khả năng nạp cuả chúng vào những kinh cụ thể, có thể tiến hành chế biến chúng với
các phụ liệu nhất định
Trang 19- Trên thực tế lâm sàng cho thấy, khi dùng thuốc đúng kinh mà
chúng quy nạp thì phát huy được tác dụng
Ví dụ: đau đầu, đau vùng trán và xương lông mày là đau theo kinh dương minh vị và đại tràng, dùng bạch chỉ thì phát huy được các tác dụng, nếu đau hai bên thái dương hoặc đau nửa đầulà đau
theo kinh thiếu dương đởm, dùng mạn kinh tử thì phát huy tác
dụng Nếu đau vùng chẩm, vùng gáy, là đau theo đường kinh
bàng quang, dùng cát căn thì phát huy tác dụng Đau ở chính đỉnh đầu là đau theo đường kinh can, dùng cảo bản thì phát huy tác
Trang 20BẢY TRƯỜNG HỢP PHỐI NGŨ CÁC VỊ THUỐCTương Tác dụng Ví dụ
tu
- Hợp đồng,làm tăng tác dụng đơn thuốc
- Phối hợp vị cùng công năng
- Đại hoàng + Mang tiêu
- Bán hạ + Sinh khương
Tương
sát
- Giảm độc vị của thuốc độc
- Phối hợp vị không độc + vị thuốc
có độc
- Đậu xanh + Ba đậu (tả hàn tích, trục đờm, hành thủy: độc- ba đậu sương)
Tương
ố
- Làm mất tác dụng của nhau - Hoàng cầm + Sinh
khương Tương
Trang 21SỰ CẤM KỊ KHI DÙNG THUỐC
1 Kỵ thai
- Những vị thuốc có độc tính cao, tác dụng mạnh,hành khí, phá
huyết, tả hạ, trục thủy mạnh
- Loại cấm dùng: Ba đậu( tả hạ), Khiêu ngưu, Đại kích, Thương
lục( Trục thủy mạnh) , Tam thất( hoạt huyết), Sạ hương( phá khí), Manh trùng( phá huyết), Nga trục, Thủy diệt
- Loại dùng thận trọng: Đào nhân,, Hồng hoa( hoạt huyết), bán hạ, Đại hoàng( tả hạ), Nhục quế( đại nhiệt); Phụ tử, Can khương
2 Kiêng trong ăn uống
- Cam thảo, Hoàng liên, Cát cánh, Ô mai : kiêng thịt lợn, Bạc hà: kiêng Ba ba; Phục linh: kiêng giấm
- Thuốc hàn để chữa bệnh nhiệt : không ăn, uống thức ăn cay,
nóng
- Thuốc nhiệt để chữa bệnh hàn: không ăn, uống thức ăn lạnh, mát
- Thuốc an thần : không ăn thức ăn kích thích
- Thuốc gây nê trệ: không ăn thức ăn tanh lạnh
- Tùy bệnh cụ thể : kiêng ăn thức ăn cho phù hợp
Trang 22QUY CHẾ THUỐC ĐỘC TRONG YHCT
Xác định độc tính của thuốc cổ truyền :
1 Xác định độc tính: cấp, bán cấp, trường diễn của thuốc
2 Các phương pháp thực nghiệm (phải là phương pháp chuẩn quốc gia hoặc quốc tế) gồm:
- Phương pháp thử nghiệm dược lực, dược lý cơ bản tiến hành trên
mô hình động vật hoặc thực nghiệm sinh học có liên quan chặt chẽ với người bệnh
- Phương pháp thử độc tính trên động vật:
+ Độc tính toàn thân (thay đổi sinh lý, sinh hoá, huyết học, giải
phẫu )
+ Độc tính cấp diễn (độc tính xuất hiện trong vòng 24-36 giờ)
+ Độc tính trường diễn (xuất hiện trong thời gian dùng thuốc đưa
đánh giá kéo dài từ 3 đến 6 tháng) Có thể thử nghiệm độc tính bán cấp với thời gian 2 tháng
+ Độc tính tại chỗ (tính kích ứng của thuốc, sự hấp thu của cơ thể).+ Độc tính chuyên biệt (đặc biệt) nói chung không thử nghiệm song nếu được yêu cầu thì phải thực hiện