1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU THỰC VẬT TƯỜNG AN

46 689 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU THỰC VẬT TƯỜNG ANMỤC LỤC A.TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY4I.Thông tin khái quát4II.Định hướng phát triển51.Các mục tiêu chủ yếu của Công ty51.1Chiến lược ngắn hạn51.2Chiến lược trung hạn51.3Chiến lược dài hạn61.4Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và cộng đồng của Công ty62.Ngành nghề kinh doanh:63.Giới thiệu về sản phẩm và các công nghệ sản xuất dầu ăn thực phẩm74.Công nghệ sản xuất95.Cơ cấu tổ chức10III.PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG111.Phân tích môi trường nội bộ111.1Nguồn nhân lực111.2Khả năng tài chính131.3Nghiên cứu và phát triển132.Phân tích môi trường bên ngoài142.1Môi trường vĩ mô142.2Môi trường vi mô20B.BÁO CÁO TÀI CHÍNH27I.Tình hình tài chính công ty271.Bảng cân đối kế toán272.Báo cáo kết quả kinh doanh293.Báo cáo lưu chuyển tiền tệ30II.Phân tích tài chính thông qua các thông số321.Các thông số khả năng thanh toán321.1Khả năng thanh toán hiện thời321.2Khả năng thanh toán nhanh331.3Vòng quay phải thu khách hàng341.4Kỳ thu tiền bình quân351.5Vòng quay hàng tồn kho361.6Chu kỳ chuyển hóa hàng tồn kho381.7Vòng quay phải trả người bán381.8Kỳ thanh toán bình quân402.Thông số nợ412.1Thông số nợ trên tài sản412.2Thông số nợ trên vốn chủ sở hữu422.3Thông số nợ dài hạn trên vốn dài hạn432.4Nợ dài hạn trên vốn chủ 442.5Số lần đảm bảo lãi vay443.Khả năng sinh lợi493.1Lợi nhuận gộp biên493.2Lợi nhuận ròng biên503.3Lợi nhuận trên tài sản (ROA)513.4Lợi nhuận trên vốn chủ (ROE)523.5Vòng quay tổng tài sản53C.ƯU ĐIỂM, NHƯỢC ĐIỂM VÀ KIẾN NGHỊ CHO CÔNG TY54I.Ưu điểm của công ty:54II.Nhược điểm:55III.Một số kiến nghị cho công ty CP dầu thực Tường An55TÀI LIỆU THAM KHẢO56A.TỔNG QUAN VỀ CÔNG TYI. Thông tin khái quátTên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU THỰC VẬT TƯỜNG ANTên viết tắt: Dầu Tường AnTên tiếng Anh: Tuong An Vegetable Oil Joint Stock CompanyNgày thành lập: 20111977, chuyển sang Công ty Cổ phần từ ngày 01102004Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0303498754 (số cũ4103002698) do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27 tháng 09 năm 2004, sửa đổi lần thứ nhất ngày 03 tháng 04 năm 2006, thay đổi lần thứ 2 ngày 28 tháng 05 năm 2007, thay đổi lần thứ 3 ngày 16 tháng 05 năm 2012, thay đổi lần thứ 4 ngày 01 tháng 03 năm 2013.Vốn điều lệ: 189.802.000.000 đồng (Một trăm tám mươi chín tỷ, tám trăm lẻ hai triệu đồng)Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 189.802.000.000 đồngĐịa chỉ: 485 Phan Huy Ích, P.15, Q. Tân Bình, TP HồChí Minh Số điện thoại: (848) 38 153 950 – 38 153 972 – 38 153 941 – 38 151 102 Sốfax: (848) 38 153 649 – 38 157 095Website: http:www.tuongan.com.vnEmail: tuongantuongan.com.vnII.Định hướng phát triển1.Các mục tiêu chủ yếu của Công tyTrở thành một trong những công ty hàng đầu trong ngành dầu thực vật tại Việt Nam.Đảm bảo và nâng cao đời sống, thu nhập cho người lao động.Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về dầu thực vật, nâng cao chất lượng sản phẩm đem lại dinh dưỡng và sức khỏe cho người tiêu dùng1.1Chiến lược ngắn hạnXây dựng phát triển và giữ vững uy tín thương hiệu Tường An trong ngành thực phẩm thông qua việc phát triển những dòng sản phẩm có chất lượng tối ưu nhất phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng riêng của người Việt.Có các chính sách bán hàng linh hoạt, hiệu quả nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ nội địa cũng như thị trường xuất khẩu, khai thác có hiệu quả công suất nhà máy dầu Phú Mỹ cũng như ổn định và gia tăng thị phần.

Trang 2

MỤC LỤC

A.TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

I Thông tin khái quát

- Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU THỰC VẬT TƯỜNG AN

- Tên viết tắt: Dầu Tường An

- Tên tiếng Anh: Tuong An Vegetable Oil Joint Stock Company

- Ngày thành lập: 20/11/1977, chuyển sang Công ty Cổ phần từ ngày 01/10/2004

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0303498754 (số cũ4103002698) do SởKế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27 tháng 09 năm 2004, sửa đổi lần thứnhất ngày 03 tháng 04 năm 2006, thay đổi lần thứ 2 ngày 28 tháng 05 năm 2007, thay đổi lần thứ 3 ngày 16 tháng 05 năm 2012, thay đổi lần thứ 4 ngày 01 tháng 03 năm 2013

Trang 3

- Vốn điều lệ: 189.802.000.000 đồng (Một trăm tám mươi chín tỷ, tám trăm lẻ hai triệu đồng)

- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 189.802.000.000 đồng

- Địa chỉ: 48/5 Phan Huy Ích, P.15, Q Tân Bình, TP HồChí Minh

- Số điện thoại: (84-8) 38 153 950 – 38 153 972 – 38 153 941 – 38 151 102

- Sốfax: (84-8) 38 153 649 – 38 157 095

- Website: http://www.tuongan.com.vn

- E-mail: tuongan@tuongan.com.vn

II Định hướng phát triển

1 Các mục tiêu chủ yếu của Công ty

- Trở thành một trong những công ty hàng đầu trong ngành dầu thực vật tại Việt Nam

- Đảm bảo và nâng cao đời sống, thu nhập cho người lao động

- Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về dầu thực vật, nâng cao chất lượng sản phẩm đem lại dinh dưỡng và sức khỏe cho người tiêu dùng

1.1 Chiến lược ngắn hạn

- Xây dựng phát triển và giữvững uy tín thương hiệu Tường An trong ngành thực phẩmthông qua việc phát triển những dòng sản phẩm có chất lượng tối ưu nhất phù hợp vớinhu cầu dinh dưỡng riêng của người Việt

- Có các chính sách bán hàng linh hoạt, hiệu quả nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ nội địacũng như thị trường xuất khẩu, khai thác có hiệu quả công suất nhà máy dầu Phú Mỹcũng như ổn định và gia tăng thị phần

- Tiếp tục phát triển hệ thống phân phối theo hướng chuyên nghiệp, đảm bảo hàng hóađược phân phối đến tay người tiêu dùng nhanh nhất và hiệu quả nhất

- Xây dựng đội ngũ bán hàng có năng lực và chuyên nghiệp để có thể nắm bắt kịp thờicác thông tin thịtrường cũng như triển khai tốt các chương trình bán hàng ngoài thịtrường nhằm xây dựng và phát triển thương hiệu ngày càng lớn mạnh

Trang 4

- Tiếp tục đa dạng hóa sản phẩm, cải tiến mẫu mã bao bì, tập trung phát triển những nhãnhàng cao cấp nhằm đáp ứng ngày càng cao của người tiêu dùng cũng như đem lại lợinhuận của công ty.

1.2 Chiến lược trung hạn

- Từng bước hoàn thiện bộ máy kinh doanh của Công ty trở nên hiệu quả và gọn nhẹ, ápdụng công nghệ thông tin trong các hoạt động phân phối bán hàng để nâng cao hiệu quảcủa hoạt động quản lý và xây dựng bộ máy tiếp thịchuyên nghiệp nhằm tăng doanh số,

đa dạng nhãn hàng, chiếm lĩnh vị trí dẫn đầu trong ngành dầu thực vật

1.3 Chiến lược dài hạn

- Đầu tư mạnh mẽ vào hạ tầng thiết bị kỹ thuật bảo đảm sản lượng và chất lượng cao,đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ và đòi hỏi chất lượng ngày càng cao của người tiêu dùng.Phát triển Công ty trở thành Công ty hàng đầu trong ngành dầu thực vật tại thị trườngViệt Nam

1.4 Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và cộng đồng của Công ty

Công ty tiếp tục tham gia các chương trình chăm lo đời sống sức khỏe cộng đông, giúp đỡ người nghèo, hỗ trợ giúp đỡ người dân chịu ảnh hưởng bởi thiên ta, cụ thể như:

- Tiếp tục hưởng ứng cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”,tham gia chương trình “Giỏ quà tết Việt” do Hội doanh nghiệp hàng Việt Nam chấtlượng cao TP.HCM phát động

- Chia sẻ khó khăn, cùng người dân cảnước hướng về người dân vùng bão lũ, tặng quàcho đồng bào Quảng Bình bị ảnh hưởng bão Hải Yến và nhân dịp Tết Giáp Ngọ

- Thăm hỏi, tặng quà và hỗ trợ vật chất, tinh thần cho người lao động mắc bệnh hiểmNghèo tại Trung tâm Nuôi dưỡng Bảo trợTrẻ em Tam Bình, Gò Vấp, Linh Xuân, ThịNghè, Chánh Phú Hòa (Bình Dương), Đại Lộc (Quảng Nam), Vinh (NghệAn)… nhândịp Tết Trung thu, Tết Nguyên đán, ngày Quốc Khánh, ngày Giải phóng Đất nước.Bên cạnh đó, các hoạt động mang tính nâng cao kiến thức cho người dân, chăm lo chocộng đồng như: cuộc thi “Tìm hiểu hàng Việt” tại các chợ trong khu vực Tp.HCM nhằmkêu gọi, vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”; tổ chức các hội thi

Trang 5

nấu ăn kỷ niệm ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3 tại TP Nha Trang (Khánh Hòa); hưởng ứngchương trình “Góp đá xây Trường Sa”

2 Ngành nghề kinh doanh:

• Sản xuất, mua bán và xuất nhập khẩu các sản phẩm chế biến từ dầu, mỡ động thực vật, từ các loại hạt có dầu, thạch dừa

• Sản xuất, mua bán các loại bao bì đóng gói

• Mua bán, xuất nhập khẩu các loại máy móc, thiết bị, nguyên nhiên vật liệu phục vụ sản xuất, chế biến ngành dầu thực vật

• Cho thuê mặt bằng, nhà xưởng

• Sản xuất, mua bán các loại gia vị ngành chế biến thực phẩm, nước chấm, nước xốt (không sản xuất tại trụ sở)

• Sản xuất, mua bán các loại sản phẩm ăn liền (mì, bún, phở, bánh đa, cháo ăn liền)

• Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa

• Kinh doanh khu vui chơi giải trí (không hoạt động tại trụ sở)

• Hoạt động sinh hoạt văn hóa (tổ chức giao lưu, gặp mặt)

• Kinh doanh nhà ở (xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê)

- Thị trường xuất khẩu chính: Nhật Bản, Trung Đông, Đông Âu, Hồng Kông, Đài Loan

- Mạng lưới phân phối: Mạng lưới phân phối của Tường An với hơn 200 nhà phân phối

và đại lý tiêu thụ sản phẩm, 100 khách hàng sản xuất công nghiệp và 400 siêu thị, nhà hàng, quán ăn, trường học, nhà trẻ, được xây dựng rộng khắp 64 tỉnh thành trên cả nước, khách hang công nghiệp, khách hang Horeca…

NHẬN XÉT:

- Ưu điểm: thị trường rộng có thể tiếp cận với mọi đối tượng

- Nhược điểm:khó khăn trong việc kiểm soát các hoạt động kinh doanh và bộ máy nhân sự

3 Giới thiệu về sản phẩm và các công nghệ sản xuất dầu ăn thực phẩm

Sản phẩm tiêu dùng

Trang 6

Dầu cooking oil Dầu Vạn Thọ

Trang 7

 Gía

Giá Bảng 3.1.2: giá một số sản phẩm dầu ăn trên thị trường

( Nguồn: siêu thị Metro Ngày 31/5/2015 )

Như vậy có thể thấy trong phân khúc dầu chiên sào Cooking Oil của Tường An có mức giá khá cạnh tranh so với đa số các nhãn hiệu khác, tuy nhiên nhãn hiệu Cái Lân của Caloficlại có mức giá thấp hơn hẳn, nhưng chất lượng lại không thua kém nhiều Ở nhóm dầu cao cấp hơn, sự chênh lệch về giá của các nhãn hiệu là không đáng kể

- Ưu điểm: đa dạng, giá cả hợp lý với từng nhóm khách hàng từ nông thôn đến thành thị

- Nhược điểm: tốn khá nhiều nguồn lực để nghiên cứu và sản xuất ra nhiều sản phẩm

4 Công nghệ sản xuất

Trang 8

Công nghệ tinh luyện dầu ăn tại Tường An được thực hiện theo phương pháp tinh luyện hóa học kết hợp với phương pháp tinh luyện vật lý trên các dây chuyền sản xuất hiện đại của các hãng WURTER & SANGER (Mỹ), THYSSEN KRUPP (Đức), DESMET (Bỉ).

Các hệ thống tinh luyện dầu hoạt động liên tục, được điều khiển và kiểm soát tự động bởi

hệ điều hành PLC và Computer, đảm bảo các yêu cầu về chất lượng sản phẩm tốt nhất và lưu giữ tối đa hàm lượng Vitamin A, E tự nhiên có trong dầu Dầu ăn tinh luyện dược sản xuất qua các công đoạn sau:

1. Công đoạn khử gum dầu đặc biệt (UF - Degumming)

2. Công đoạn trung hòa dầu (Neutralisation)

3. Công đoạn tẩy màu dầu tuần hòan liên tục (LOOP - Bleaching)

4. Công đoạn khử mùi - khử axít béo (Deodorization)

5. Hệ thống đóng gói dầu thành phần các loại

Ưu điểm: rút ngắn thời gian tạo ra sản phẩm Hđ liên tục cho năng suất cao.đảm bảo sản

Trang 9

- Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu cử gồm 3 thành viên.

- Hội đồng quản trịdo Đại hội đồng cổ đông bầu cử gồm 5 thành viên

- Ban Tổng giám đốc gồm Tổng Giám đốc điều hành

và 02 Phó Tổng giám đốc

CÁC YẾU

TỐ MÔI TRƯỜNG

Trang 10

4 Trung học chuyên nghiệp 94

Nguồn nhân lực của Tường An có độ tuổi trung bình là 30-độ tuổi năng động, sáng tạo

và cũng đã tích lũy được kinh nghiệm

Đội ngũ Ban lãnh đạo (hội đồng quản trị và Ban giám đốc) là những người có kinh

nghiệm và được đào tạo bài bản, năng lực quản lý và điều hành trong nền kinh tế thị trường tốt Công ty Tường An có hệ thống quản lý nội bộ rất tốt, ý thức chấp hành nội quy lao độngcao đã tạo nhiều lợi thế trong việc gắn kết các bộ phận lại với nhau thành một thể thống nhất

Trên bình diện chung, đội ngũ cán bộ công nhân viên của Công ty có trình độ tay nghề cao và nhiều kinh nghiệm đa dạng trong sản xuất và kinh doanh dầu ăn Nguồn lực đó hiện đang được Công ty chú trọng huấn luyện đào tạo dưới các hình thức như: tập việc 1-3 tháng, cử đi tu nghiệp ở nước ngoài để học hỏi công nghệ mói, và phong cách quản lý hiện đại,…Tuy nhiên, nguồn lực này vẫn chưa đương tầm, Công ty cần phải tổ chức huấn luyện

và đào tạo chuyên sâu hơn nữa, đặc biệt là trong hoạt động marketing, hoạch định chiến lược, quản trị tài chính

Bên cạnh đó công ty cũng đang thiếu một hệ thống bán hàng chuyên nghiệp và hệ thống tiếp thị mạnh để tiếp cận và truyền tải giá trị đến khách hàng

- Ưu điểm:

+ Đội ngũ lãnh đạo giỏi, có tâm – tài - tầm

+ Nhân viên: trình độ cao sản xuất Kinh nghiệm dồi dào Được chú trọng đào tạo

- Nhược điểm: Nhân lực thực hiện các hoạt động tiếp thị còn kém Thiếu đội ngũ bán

hàng chuyên nghiệp

1.2 Khả năng tài chính

Trang 11

Năm 2003, Dầu Tường An không có khoản vay dài hạn Năm 2004, công ty đã vay dài hạn khoảng 1,6 tỷ đồng, đến năm 2005 tăng lên 14 tỷ đồng (gấp 8,8 lần so với năm 2004), năm 2006 khoảng 42 tỷ đồng Lý do của việc tăng vốn đột biến này là do Công ty cổ phần hóa, việc huy động vốn được thông qua hình thức phát hành cổ phiếu.

Ngoài vốn điều lệ và các phần lợi tức khấu hao được sử dụng vào việc đầu tư máy móc thiết bị, mở rộng các nhà máy sản xuất, Công ty đã tận dụng nguồn vốn vay để đầu tư cho những dự án có tính chất quy mô như việc đầu tư vào dự án xây dựng nhà máy dầu với côngsuất lớn ở khu công nghiệp (KCN) Phú Mỹ Việc cổ phần hóa chính là lợi thế của công ty, không chỉ về việc giải quyết nhu cầu vốn cho phát triển, mà còn là cơ sở để chấn chỉnh các hoạt động tài chính theo hướng hiệu quả và minh bạch

Ngược lại, nhược điểm:

- Việc quản lý và điều hành Công ty cổ phần rất phức tạp do số lượng các cổ đông có thể rấtlớn, có nhiều người không hề quen biết nhau và thậm chí có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ động đối kháng nhau về lợi ích

- Việc thành lập và quản lý Công ty cổ phần cũng phức tạp hơn các loại hình công ty khác

do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặc biệt về chế độ tài chính, kế toán

1.3 Nghiên cứu và phát triển

Dầu Tường An luôn chú trọng công tác nghiên cứu thị trường, nắm bắt nhu cầu của người tiêu dùng và áp dụng công nghệ mới Từ năm 1994-2000, Tường An liên tục triển khai các

dự án đầu tư chiều sâu mở rộng sản Hiện nay, thị phần của công ty ngày càng lớn, sản xuất không đáp ứng đủ cho nhu cầu thị trường Do đó, Công ty đang tiến hành đầu tư dây chuyềnthiết bị mới nhằm nâng cao công suất lên 200.000 tấn/năm

Quá trình nghiên cứu thị trường và phát triển sản phẩm mới là một quá trình liên tục Công ty cần phải biết khi nào dòng sản phẩm hiện tại của mình không đủ sức cạnh tranh trên thị trường để thay thế bằng một dòng sản phẩm mới phù hợp với yêu cầu thị trường và đặc biệt là không phải cạnh tranh với sản phẩm của các đối thủ hiện tại lẫn tiềm năng vì tínhđộc đáo, mới lạ của sản phẩm

Để đáp ứng yêu cầu mới, Dầu Tường An đã củng cố Phòng Nghiên Cứu Phát Triển, với nhiệm vụ trọng tâm là nghiên cứu thị trường và phát triển sản phẩm mới Trên nền tảng đó, Công ty đã cho ra đời sản phẩm dầu ăn cao cấp VIO, một sản phẩm mới dành cho trẻ em có

Trang 12

bổ sung DHA giúp phát triển trí não Dầu ăn VIO là một bước tiến trong thành quả nghiên cứu của công ty vì đây là sản phẩm dầu ăn lần đầu tiên tại Việt Nam có bổ sung DHA.

NHẬN XÉT:

Ưu điểm: đáp ứng nhanh các nhu cầu mới của thị trường Vio phát triển trí thông minh trẻ

nhỏ

Nhược điểm: tốn chi phí thuê các tổ chức ngoài để nghiên cứu thị trường

2 Phân tích môi trường bên ngoài

2.1 Môi trường vĩ mô

a Môi trường luật pháp – chính trị

Ngành chế biến nằm trong danh mục A được hưởng ưu đãi đầu tư, thuế thu nhập doanhnghiệp là 25% đối với các sản phẩm chế biến có sử dụng đầu vào là nông sản Khi tiến hành

cổ phần hóa các doanh nghiệp ngành dầu thực vật, nhà nước không nắm giữ cổ phần chiphối như đối với các ngành khác

- Ưu: Công ty Dầu Tường An có những điều kiện thuận lợi để tự do huy động vốn

(đặc biệt là vốn nước ngoài), nhân lực, nhất là nguồn lao động quản lý, nhằmnâng cao hiệu quả hoạt động cho công ty, phát triển mở rộng ngành

- Nhược: Không có nguồn vốn bổ sung từ ngân sách nhà nước nên khó khăn trong

giai đoạn đầu tư ban đầu và thiếu hỗ trợ khi gặp khó khăn, doanh nghiệp cầnphải biết tạo ra lợi thế của mình nhằm tìm một vị trí đứng tương đối vững chắctrong một thị trường cạnh tranh toàn cầu gay gắt

Việc gia nhập WTO đã buộc Việt Nam phải tuân thủ các cam kết về thuế quan vànhững cam kết liên quan đến xuất nhập khẩu Hiện nay, hệ thống pháp luật Việt Nam vẫnchưa hoàn thiện, đòi hỏi phải liên tục bổ sung, điều chỉnh để tạo điều kiện thuận lợi cho cácdoanh nghiệp

- Ưu: mở rộng thị trường xuất khẩu của công ty, cạnh tranh bình đẳng với các đốithủ khác, không còn vướng nhiều rào cản về thuế và hạn ngạch, thu hút đầu tư

- Nhược:

Đối với các doanh nghiệp sản xuất chế biến, có những rủi ro về luật pháp như sau:

Trang 13

+ Chính sách thuế nhập khẩu của Việt Nam phải thực hiện theo cam kết làm cho các sản phẩm dầu nước ngoài vào cạnh tranh mạnh mẽ.

+ Các quy định và chính sách về vệ sinh an toàn thực phẩm, về thương hiệu nhãn hiệu hàng hoá, về cạnh tranh và bán phá giá, các chính sách về đất đai, về ưu đãi đầu

tư trong nước và nước ngoài, chưa hoàn thiện nên rất khó khăn trong hoạt động.+ Với các doanh nghiệp cổ phần hoá còn bị ảnh hưởng bởi hệ thống cơ sở pháp lý đối với thị trường chứng khoán Hệ thống pháp lý vẫn chưa hoàn thiện, đặc biệt là thiếu các văn bản hướng dẫn dưới luật

b Môi trường tự nhiên

Về vị trí địa lý : Cả hai nhà máy của công ty đều tập trung ở những thành phố lớn, vùngcông nghiệp trọng điểm: nhà máy tại TP Hồ Chí Minh và nhà máy mới tại khu công nghiệpPhú Mỹ I, Bà Rịa, Vũng Tàu

- Ưu: Về lâu dài, nhà máy tại TP.Hồ Chí Minh có vị trí địa lý rất thuận tiện cho việc mở

rộng mạng lưới tiêu thụ; tại Khu công nghiệp Phú Mỹ I, Bà Rịa Vũng Tàu nằm sátcảng biển, sẽ tạo thuận lợi cho Công ty trong xuất nhập khẩu, từ đó có thể tiết kiệmđược chi phí vận chuyển và chi phí đầu vào Bên cạnh đó, Công ty còn có thể sửdụng nguồn khí thiên nhiên thay thế nhiên liệu nhập khẩu để tiết giảm chi phí

- Nhược: Tuy nhiên,tại tp Hồ Chí Minh trong điều kiện giao thông hiện tại, chi phí vận

chuyển khá cao làm giảm lợi nhuận; việc điều hành còn gặp nhiều khó khăn

c Môi trường văn hóa

Nằm trong khu vực Đông Nam Bộ, nền văn hoá Đông Nam Bộ ảnh hưởng lớn đếnCông ty Dầu Tường An Đông Nam Bộ, đặc biệt là thành phố Hồ Chí Minh là vùng đất khánăng động, nơi hội tụ những nét văn hoá của các vùng trên đất Việt và nhiều nét văn hoáĐông – Tây khác Nền kinh tế trong vùng phát triển, đời sống và trình độ dân cư ngày càngcao nên ý thức người dân về an toàn thực phẩm ngày càng tốt Vì vậy, cư dân trong vùng rấtnhạy cảm với sự xuất hiện của các loại dịch gia súc, gia cầm đang có xu hướng gia tăng.Các bệnh về tim mạch có xu hướng phổ biến do người dân sử dụng nhiều thức ăn chứa lipit

và protein có LDL Do đó, ngày càng đông cư dân dùng dầu thực vật thay cho thói quendùng mỡ động vật

Trang 14

Trên thị trường thế giới, đặc biệt là ở các nước phương Tây, người dân từ nhiều nămqua đã đã chuyển từ thói quen sử dụng những chất béo lấy từ động vật sang sử dụng sảnphẩm làm từ thực vật Những nước này vốn sử dụng rất nhiều chất béo, nên đây chính là cơhội để các doanh nghiệp dầu thực vật phát triển thị trường.

- Ưu: khu vực nền kinh tế năng động, mức sống khá ổn nên người dân có ý thức về sức

khỏe, sử dụng dầu thực vật thay thế mở động vật và đủ điều kiện chi trả cho nhữngsản phẩm mức giá cao nhưng chất lượng

- Nhược: các đối thủ cũng nắm bắt điều đó, đòi hỏi phải liên tục đổi mới, nâng cao chất

lượng sản phẩm Đáp ứng với sự đa dạng của nhiều nền văn hóa trong khu vực

d Môi trường kinh tế

Kinh tế Việt Nam có sự phát triển mạnh trong những năm gần đây Định hướng nềnkinh tế đa thành phần tạo điều kiện cho hàng loạt doanh nghiệp ra đời, đặc biệt là khu vực

tư nhân Sự năng động của các doanh nghiệp tạo ra sinh khí mới cho nền kinh tế Tốc độtăng trưởng bình quân đạt mức cao so với thế giới (8-9%) Công nghiệp dệt, da, may, khaithác khí đốt và các ngành dịch vụ tài chính, du lịch phát triển mạnh Trong nông nghiệp,ngày sản xuất lúa gạo, cao su, cà phê, thuỷ sản cũng tăng trưởng bền vững Chính phủ đãthực hiện chính sách kích cầu đầu tư và tiêu dùng rộng lớn để kích thích nền kinh tế pháttriển

Trong bối cảnh đó, kinh tế thành phố Hồ Chí Minh và Đông Nam Bộ đã chuyển mìnhmạnh mẽ và khẳng định là vùng kinh tế trọng điểm quan trọng nhất của Việt Nam Theo quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội TP.HCM đến năm 2010 công nghiệp dịch vụ sẽ tăngkhoảng 13% trong giai đoạn 2006-2010

Bảng 4.1 : Dự báo tốc độ gia tăng công nghiệp – dịch vụ đến năm 2010

Giai đoạn

2001-2005 2006-2010

Trang 15

Biểu đồ 4.1 : Tốc độ phát triển của TP.HCM và Việt Nam đến 2010

Hiện nay, phát triển của thị trường chứng khoán tại Việt Nam đang có chuyển biến rõrệt Dầu Tường An cũng xác định đây là nơi huy động vốn với chi phí thấp và là nơi quảngcáo hình ảnh và giá trị của công ty trên thị trường trong và ngoài nước

Về chính sách thuế: Theo hiệp định ATIGA xây dựng trên cơ sở tổng hợp các cam kết

đã được thống nhất trong CEPT/AFTA cùng các hiệp định, nghị định thư có liên quan.Từnăm 2012, thuế nhập khẩu đối với dầu thực vật đã giảm về 0% theo lộ trình của các hiệpđịnh song phương Tuy nhiên, Bộ Công Thương đã quyết định áp dụng biện pháp tự vệchính thức đối với dầu nành tinh luyện và dầu cọ tinh luyện nhập vào Việt Nam Theo đó,mức thuế tự vệ được áp dụng ở 5% từ tháng 5/2013 đến tháng 5/2014, sau đó giảm dần về4%, 3% và 2% trong các năm tiếp theo cho đến tháng 5/2017 là 0% khi đó thị trường dầu

Trang 16

càng trở nên cạnh tranh gay gắt hơn Những sản phẩm từ các nước trong khu vực nhưMalaysia, Indonesia, Thái Lan, đây đều là những quốc gia có thế mạnh về trồng, sản xuấtdầu thực vật và có vị trí địa lý gần với Việt Nam đã làm cho các doanh nghiệp dầu trongnước bị sụt giảm doanh thu và mất thị phần.

- Ưu: Mức thu nhập bình quân khu vực cao, khả năng chi trả tăng, giúp doanh nghiệp

thu lời và mở rộng hoạt động kinh doanh

- Nhược: Hàng loạt doanh nghiệp theo đó ra đời, tăng sự cạnh tranh của ngành Thuế

suất nhập khẩu giảm làm tăng khối lượng hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam, do đóhàng hoá phải đương đầu với cuộc cạnh tranh khốc liệt

e Tăng trưởng ngành

Ngành có tiềm năng tăng trưởng tốt Giai đoạn 2000-2010, ngành sản xuất dầu thực vật

Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 8,2%/năm Dự báo trong các năm tới Ngành dầu thực vật được dự báo tăng trưởng khoảng 7.4% về sản lượng trong giai đoạn 2012 – 2017 và ( theo Euromonitor) Hai nguyên nhân chính:

Thứ nhất, mức tiêu thụ bình quân đầu người của Việt Nam hiện vẫn ở mức thấp Theo

ước tính của IPSI, mức tiêu thụ dầu thực vật trên đầu người của Việt Nam năm 2010 chỉ khoảng 7,3 – 8,3kg/người, tương đương với mức tiêu thụ bình quân đầu người của Trung Quốc năm 1995 và theo khuyến cáo của tổ chức Y tế thế giới (WHO) : “Tiêu thụ dầu thực vật bình quân đầu người ở Việt Nam luôn thấp hơn ở các quốc gia châu Á giai đoại 2000-

2008 Năm 2013, lượng tiêu thụ dầu thực vật bình quân đầu người tại Việt Nam được ước tính là từ 8,6 đến 8,7kg, vẫn giữ dưới mức bình quân của thế giới là 13,5 kg/người/năm” Theo dự đoán của Bộ Công Thương và các doanh nghiệp sản xuất trong nước, con số nàytại Việt Nam sẽ tăng 16kg/người và năm 2020 và 18kg/người năm 2025

Trang 17

2008 2007

2006 2005

2004 2003

2002 2001

2000

0

4.4 3.6

3.5 3

2.6

Thế Giới Việt Nam 5

4.7 5

7.5 7

Thái Lan 10

Ấn Độ Indonexia 15

Nhật Bản Trung Quốc 20

20

22.5 21.8

24 23

25.3 24.5

24.7 24.7

25

30

(Nguồn : WHO) Biểu đồ 3.1.6: Mức tiêu thụ dầu ăn bình quân trên thế giới và một số nước trong khu vực (kg/người/năm)

Thứ hai, xu hướng thay thế dầu thực vật cho mỡ động vật Tại các vùng nông thôn và

tầng lớp dân cư thu nhập thấp, mỡ động vật và các loại dầu ăn không rõ nguồn gốc vẫnđang được sử dụng phổ biến Khi mức sống và nhận thức của người dân ngày càngđược nâng cao, các loại dầu thực vật có thương hiệu sẽ ngày càng được sử dụng rộngrãi để thay thế cho mỡ động vật và các loại dầu ăn đảm bảo chất lượng do những ưuđiểm vượt trội về lợi ích đối với sức khỏe của người tiêu dùng

- Ưu: mức sống tăng, người dân có xu hướng thay thế dầu thực vật cho mỡ động vật.

- Nhược: Mặc dù không còn tăng trưởng mạnh như trước, nhưng dầu ăn là mặt hàng

thiết yếu và dung lượng thị trường lớn nên ngành vẫn hấp dẫn nhiều doanh nghiệptham gia, dẫn đến mức độ cạnh tranh trong ngành cũng khá cao

2.2 Môi trường vi mô

a Tình hình cạnh tranh trên thị trường ngành

Đối với thị trường trong nước, hiện nay, Dầu Tường An đang chiếm khoảng 35% thị phần dầu ăn và có năng lực cạnh tranh tương đối mạnh

Trang 18

64,9% Tường An Doanh nghiệp khác

Hình 4.2 : Thị phần của Dầu Tường An

Nguồn: www.tuongan.com.vn [13]

Trước đây thị trường xuất khẩu chính của Dầu Tường An là Iraq, hiện nay công ty

đã mở rộng mạng lưới xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản, Châu Phi và một số nước Trung Đông Các sản phẩm của công ty (dầu nành, dầu phọng, dầu mè, ) có khả năng cạnh tranh rất cao đối với các sản phẩm cùng loại trên thị trường nhất là thị trường miềnNam Tuy nhiên, đối với thị trường miền Bắc doanh nghiệp đang gặp sự cạnh tranh rất gay gắt của các đối thủ về giá cả và chất lượng sản phẩm

Trữ lượng đậu nành trên thế giới năm 2005 là 214,3 triệu tấn, trong đó 10 nước cótrữ lượng sản xuất đậu nành lớn nhất được liệt kê trong bảng sau:

Trang 19

Nguồn:http://en.wikipedia.org/wiki/Vegetable_fats_and_oils [20]

Việc gia nhập WTO một mặt nó tạo thuận lợi cho công ty tìm kiếm nhà cung cấp nguyên liệu cũng như những nhà tiêu thụ lớn Mặt khác, các định chế WTO cũng là một rào cản trong phát triển thị trường, đặc biệt là phải đối phó với những đối thủ lớn

- Ưu: chiếm thị phần tương đối cao nên gây dựng được thương hiệu trong tâm trí

khách hàng, thuận lợi cho việc mở rộng thị trường trong và ngoài nước

- Nhược: Các nước trển thế giới chiếm trữ lượng dầu đậu nành khá cao, là thách thức

trong việc cạnh tranh ngoài nước

b Đối thủ cạnh tranh

Hiện nay, có 7 doanh nghiệp nội địa sản xuất dầu ăn chiếm hầu hết thị phần trongnước Các sản phẩm dầu ăn rất đa dạng, mẫu mã đẹp Sự cạnh tranh đang diễn ra gay gắtgiữa doanh nghiệp, đặc biệt là Dầu Thực Vật Cái Lân (với nhãn hiệu Nepture, Simply,…),Golden Hope Nhà Bè (với nhãn hiệu Mavelar) Đây là hai đối thủ mạnh của Tường An Quanghiên cứu, chúng tôi thiết lập một ma trận hình ảnh cạnh tranh với trên 20 tiêu chí đánh giá

và phân loại giữa Dầu Tường An với hai đối thủ trên (Kết quả đánh giá phân loại căn cứ trên mẫu phân tích từ các ý kiến chuyên gia, có kèm trong phần phụ lục).

Bảng 4.3: Ma trận hình ảnh cạnh tranh

Tiêu chí Mức độ

quan trọng chủ yếu

Đánh giá phân loại

HopeSức

cạnhtranh

Tổngđiểm

Sứccạnhtranh

Tổngđiểm

Sứccạnhtranh

Tổngđiểm

Trang 21

Hiện nay có rất là nhiều doanh nghiệp ở các loại hình khác tham gia vào việc đầu tưvào lĩnh vực dầu ăn Không những thế, nhiều hãng nước ngoài đang nhòm ngó thị trườngViệt Nam Do đó, những năm tới, Dầu Tường An sẽ phải đối mặt với nhiều đối thủ cạnhtranh đầy tiềm năng Dầu Tường An đang đứng trước nguy cơ bị tấn công toàn diện về chấtlượng, chủng loại sản phẩm (từ sản phẩm chính, đến những sản phẩm phụ, sản phẩm thaythế ).

-Ưu: nằm trong một ngành có tiềm năng phát triển cao, có thương hiệu lâu đời trong quá

khứ, tâm trí khách hàng, đối thủ giúp công ty không ngừng cải tiến, đem lại giá trịcao hơn cho khách hàng

-Nhược: có sự cạnh tranh gay gắt giữa các đối thủ trong ngành, bị dòm ngó của thị

trường nước ngoài đòi hỏi phải không ngừng hoàn thiện về chất lượng, mẫu mã

Trang 22

Hoạt động marketing còn kém, chưa nổi trội hơn so với đối thủ, sản phẩm chỉ mangmột phong cách cổ điển, không theo kịp sự năng động của nền kinh tế.

c Quan hệ với các nhà cung cấp

Dầu Tường An có mối quan hệ tốt đối với các nhà cung cấp nguyên liệu và hệ thốngnhà phân phối trong nước Đây là lợi thế để Công ty xây dựng được uy tín đối với kháchhàng Công ty cũng tạo được mối quan hệ rất tốt đối với các ngân hàng, các quỹ đầu tư vàcác nhà đầu tư tài chính Đó là điều kiện thuận lợi cho Dầu Tường An huy động vốn và cảithiện các yếu tố nguồn lực khác

Tuy nhiên, nguồn cung cấp nguyên vật liệu hiện nay của công ty còn rất hạn hẹp docông ty vẫn chưa hợp tác được với những nhà cung cấp lớn Nguyên liệu của ngành dầuthực vật Việt Nam được cung cấp từ nhập khẩu (dầu cọ, dầu nành) và thu mua từ các đơn vị

ép dầu trong nước (dầu mè, dầu phọng, dầu dừa) Nguồn nguyên liệu Công ty sử dụng hiệnnay chủ yếu từ doanh nghiệp Dầu Thực Vật Hương Liệu Mỹ Phẩm Việt Nam

Do các vùng nguyên liệu dầu thực vật trong nước chưa phát triển, không đáp ứng đủnhu cầu ngày càng tăng của các doanh nghiệp, nên Tường An phải sử dụng 90% nguyên liệunhập khẩu Theo quy hoạch phát triển ngành dầu thực vật Việt Nam năm 2010- 2020, đãđược Bộ Công nghiệp phê duyệt (Quyết định số 17/2004/QĐ-BCN ngày 08/03/2004),ngành dầu thực vật Việt Nam sẽ triển khai những dự án phát triển vùng nguyên liệu đậuphộng, mè, dừa để tăng dần tỷ trọng nguyên liệu trong nước cho sản xuất dầu thô (xin xembảng dưới đây )

Bảng 4.4: Quy hoạch phát triển nguồn nguyên liệu đến năm 2010

Loại cây

Diện tích gieo trồng (1.000 ha)

Khối lượng

để chế biến dầu (1.000 tấn)

Diện tích gieo trồng (1.000 ha)

Khối lượng để chế biến dầu (1.000 tấn)

Trang 23

- Ưu: có mối quan hệ tốt với nhà cung cấp, giúp giảm chi phí khi mua hàng uy tín với

khách hàng, tạo thuận lợi cho việc huy động vốn, làm ăn lâu dài

- Nhược: nguồn cung cấp hạn hẹp, gây thiếu hụt, không đa dạng; nước ta có nguồ n

nguyên liệu đáp ứng cho ngành hạn chế, phải nhập khẩu nước ngoài chủ yếu, tăng chi phí nguyên liệu; giảm khoản doanh thu từ hoạt động kinh doanh

Bảng 4.5: Dự kiến nhu cầu vốn đầu tư phát triển các loại cây có dầu năm 2010

Ngày đăng: 20/09/2019, 14:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w