Giải pháp hữu ích được trình bày khoa học, có thể áp dụng rộng rãi, có hướng dẫn cụ thể cho từng thí nghiệm theo chương trình sgk. Có hình vẽ minh họa chi tiết cho từng thí nghiệm, dễ hiểu và thu hút học sinh.
Trang 1M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
I) MỞ ĐẦU 1
1) Lý do chọn đề tài 1
2 Cơ sở lí luận 1
II NỘI DUNG 2
1 Thực trạng của việc tiến hành thí nghiệm thực hành trong giảng dạy Hoá học ở trường PT 2
2 Giải pháp: 3
3 Tổ chức thực hiện và kết quả 16
TÀI LIỆU THAM KHẢO 17
Trang 2I) M Đ U Ở ĐẦU ẦU
1) Lý do ch n đ tài ọn đề tài ề tài
- Đổi mới phương pháp giảng dạy là một trong những yếu tố quan trọng nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, việc làm này phải được thực hiện thường xuyên trong giáo dục nói chung và giáo dục phổ thông nói riêng Nhiều năm nay Bộ giáo dục và Đào tạo đã có nhiều đề án đổi mới giáo dục để giáo dục Việt nam có thể theo kịp với các nền giáo dục của các nước trong khu vực và trên thế giới - Hóa học là môn học về sự biến đổi chất, một môn học thực nghiệm giúp học sinh nhận biết được hiện tượng xảy ra để rồi tư duy giải thích bản chất của một sự vật, các qui luật của nó gắn với các sự vật hiện tượng xảy ra trong tự nhiên Vì vậy khi giảng dạy môn Hoá cần phải thực hành thí nghiệm
- Trong chương trình sách giáo khoa hiện nay, Bộ giáo dục và đào tạo đã tăng cường các thí nghiệm thực hành đối của bộ môn Hóa học nhằm rèn luyện kỹ năng thực hành cũng như liên hệ với thực tế của học sinh Qua việc giảng dạy có sử dụng thí nghiệm theo đúng yêu cầu của
bộ môn, tôi nhận thấy học sinh học tập rất tích cực, các em có vai trò như một nhà khoa học được tìm tòi, khám phá nên rất hứng thú với việc học tập, từ đó việc tiếp cận kiến thức mới rất nhanh, hiểu bản chất và tiết học trở nên sôi động hào hứng Chính vì vậy thí nghiệm thực hành trong bộ môn Hoá học là điều cần thiết không thể thiếu được trong quá trình giảng dạy (thí nghiệm đặt vấn đề và thí nghiệm kiểm chứng) Thí nghiệm đặt vấn đề thường được thực hiện trong các tiết dạy trên lớp để học sinh nắm bắt các hiện tượng từ đó tư duy giải quyết bản chất để tìm tòi, sáng tạo ra cái mới Thí nghiệm kiểm chứng thường được thực hiện trên phòng thực hành để học sinh kiểm chứng lại và tin tưởng vào lí thuyết đã học nhằm củng cố niềm tin vào khoa học vào thầy cô giảng dạy và gây hứng thú trong việc học môn Hóa học
2 C s lí lu n ơ sở lí luận ở lí luận ận
- Thực hành thí nghiệm là một việc làm không thể thiếu đối với việc giảng dạy bộ môn Hoá học trong trường phổ thông Theo chương trình phân ban môn Hoá học của bộ GD–ĐT thì số tiết thực hành thí nghiệm và số tiết cần phải làm thí nghiệm trực quan cho học sinh được tăng lên khá nhiều so với chương trình cải cách trước đây, nhằm giúp cho học sinh được “học đi đôi với hành” từ đó giúp học sinh được hiểu sâu hơn, rộng hơn những kiến thức về bộ môn mà mình đang học Chính vì vậy việc tăng cường cho học sinh làm các thí nghiệm thực hành trong quá trình dạy Hoá học ở trường phổ thông là rất cần thiết, nhằm đảm bảo đúng qui chế chuyên môn mà bộ GD– ĐT đã ban hành và nâng cao chất
Trang 3Số tiết thí nghiệm thực hành cần thực hiện:
Khối 10NC: HKI: 2 tiết HKII: 5 tiết
Khối 11NC: HKI: 2 tiết HKII: 5 tiết
Khối 12NC: HKI: 4 tiết HKII: 5 tiết
Khối 10CB: HKI: 1 tiết HKII: 5 tiết
Khối 11CB: HKI: 2 tiết HKII: 4 tiết
Khối 12CB: HKI: 2 tiết HKII: 3 tiết
II N I DUNG ỘI DUNG
1 Th c tr ng ực trạng ạng c a vi c ti n hành thí nghi m th c hành trong gi ng d y Hoá h c tr ực trạng ảng dạy Hoá học ở trường PT ạng ọn đề tài ở lí luận ường PT ng PT
- Về phía giáo viên: đội ngũ giáo viên môn Hóa học của trường đều trẻ, nhiệt tình trong công tác, tích cực thực hiện thí nghiệm minh họa trong tiết dạy để giúp học sinh tiếp thu kiến thức tốt hơn, đồng thời cũng đảm bảo tiến hành 100% số tiết thực hành theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Về phía học sinh: đa phần học sinh yêu thích môn Hóa học, hào hứng làm thí nghiệm thực hành Tuy nhiên vẫn còn một bộ phận học sinh tiếp thu môn hoá chậm, ít thích học môn Hoá, mau quênvì phải nhớ công thức, phải viết đúng kí hiệu, phải thực hiện đúng phương trình phản ứng xảy ra theo một qui luật nhất định của nó.Do vậy học sinh phải thực hành thí nghiệm mới hiểu được bài, lĩnh hội được kiến thức,kích thích hứng thú học tập, từ đó học sinh có thể cải thiện thành tích học bộ môn của mình
Tuy nhiên, qua quá trình quan sát các tiết thực hành tại phòng bộ môn, tôi nhận thấy học sinh gặp rất nhiều lúng túng khi tiến hành thí nghiệm do các em không hiểu hết các yêu cầu của thí nghiệm đã được trình bày trong sách giáo khoa và hướng dẫn của giáo viên, dẫn đến việc các em có thể tiến hành thí nghiệm không đúng trình tự hoặc lắp dụng cụ thí nghiệm không đúng yêu cầu
Bên cạnh đó, khi vào phòng thí nghiệm, học sinh thường đem theo sách giáo khoa và trở nên lệ thuộc sách, thậm chí còn dùng sách giáo khoa để chép hiện tượng cũng như các phương trình phản ứng minh họa vào bản tường trình thí nghiệm
Trang 4Từ thực trạng trên, tôi đã nghiên cứu và viết giải pháp “Hướng dẫn học sinh tiến hành thí nghiệm thực hành môn Hóa học lớp 11 chương trình cơ bản" nhằm giúp các em học tập tốt hơn
Thêm vào đó là việc trong các đề thi tuyển sinh Đại học – Cao đẳng cũng như đề thi THPT Quốc gia những năm gần đây đều có các câu hỏi liên quan đến thực hành thí nghiệm, và đây là 1 trong những trở ngại của học sinh, do đó giải pháp này của tôi cũng sẽ giúp các em hình dung dễ dàng hơn các hình vẽ được minh họa trong đề thi, từ đó làm bài thi tốt hơn
2 Gi i pháp: ảng dạy Hoá học ở trường PT
- Để hạn chế tình trạng đem sách giáo khoa vào phòng thí nghiệm, cũng như việc mỗi học sinh phải chép 1 bản tường trình cho mỗi bài thực hành, tôi đã thamkhảo và xây dựng Hướng dẫn học sinh tiến hành thí nghiệm thực hành, với hướng dẫn chi tiết cho từng bài, từng thí nghiệm bao gồm: cách tiến hành, hình vẽ minh họa (không có trong sách giáo khoa)
- Giáo viên giao tập hướng dẫn cho học sinh trước mỗi tiết thực hành để học sinh chuẩn bị, sau tiết thực hành, giáo viên thu lại, chấm điểm và giao cho lớp trưởng bảo quản đến tiết thực hành sau
- Nội dung tập Hướng dẫn học sinh tiến hành thí nghiệm thực hành:
Trang 5Chương 1: SỰ ĐIỆN LI BÀI THỰC HÀNH SỐ 1: Tính axit – bazơ Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
Ngày tiến hành:………
TÊN THÍ
Tính axit
-bazơ
+ Lấy ống nhỏ giọt hoặc đũa thuỷ tinh nhỏ một giọt dd HCl 0,1M lên mảnh giấy quì đặt trước trên tấm kính thuỷ tinh.
+ Làm các TN tiếp tương tự tiếp theo với các dd:
NaOH 0,1M;
NH3 0,1M;
Quan sát từng trường hợp với màu chuẩn của
pH để xác định gần đúng giá trị pH dung dịch.
dd HCl 0,10 M
dd
CH 3 COOH 0,10 M
(1)
dd NaOH 0,10 M
(2)
dd
NH3 0,10M
(3)
Trang 6Phản ứng
trao đổi
ion trong
dung dịch
các chất
điện li
1 Các thí nghiệm.
a) Nhỏ 2 ml dd Na2CO3
vào ống nghiệm đựng sẵn 2ml dd CaCl2 Nhận xét hiện tượng xảy ra.
b) Hoà tan kết tủa trắng ở thí nghiệm (a) bằng dd HCl Nhận xét các hiện tượng xảy ra.
c) Cho vào ống nghiệm
2 ml dung dịch NaOH loãng sau đó nhỏ vào vài giọt dung dịch phenolphtalein lắc nhẹ và nhỏ từ từ từng giọt dung dịch HCl vào cho đến khi dung dịch chuyển hết màu hồng.
2 Quan sát, nhận xét, giải thích các hiện tượng và viết các phương trình phản ứng(phân tử, ion thu gọn)
Trang 7Chương 2: NITƠ - PHOTPHO BÀI THỰC HÀNH SỐ 2: TÍNH CHẤT CỦA MỘT SỐ HỢP CHẤT NITƠ, PHOT PHO
Ngày tiến hành:………
TÊN THÍ
Tính oxi
hoá của
axit nitric
đặc và
loãng
a Ống 1 nghiệm chứa 0,5
mảnh nhỏ Cu vào.
b Ống 2 nghiệm chứa 0,5
mảnh nhỏ Cu vào, đun nhẹ Nút các ống bằng bông tẩm dd NaOH.
Ống 2 : HNO3 loãng + Cu t o
HNO3 loãng
(2) bông tẩm xút
Cu
(1) bông tẩm xút
HNO3 đặc
Cu
Học sinh cẩn thận khi làm việc với HNO3 đặc , HNO3 loãng Khí NO2 độc , chỉ làm với lượng nhỏ hóa chất
Tính oxi
hoá của
muối
nitrat
nóng
chảy.
- Một ống nghiệm khô chịu nhiệt trên giá sắt, trên chậu cát, cho một ít tinh thể KNO3 vào rồi dùng đèn cồn đốt mạnh ống nghiệm, khi có bọt khí, đốt mẩu than bén lửa
Trang 8đưa vào miệng ống nghiệm
o t
C + O2 CO2
Than nóng đỏ
Dây thép nhỏ
Phân biệt
một số
loại phân
bón hoá
học.
Quan sát bề ngoài các phân bón.
a) Thử tính tan của phân bón (NH4)2SO4, KCl, Ca(H2PO4)2 Cho vào 3 lọ
4 -5 ml nước, cho vào mỗi ống bằng hạt ngô mỗi loại phân bón, lắc quan sát Sau đó san thành 3 ống nhỏ, mỗi ống
1 ml mỗi loại để làm các
TN sau:
b) Cho vào mỗi ống 0,5
ml dd NaOH đun lên cả 3 ống và thử bằng giấy quỳ ướt, nếu quỳ chuyển màu xanh là (NH4)2SO4 .
4 - 5
ml H 2 O ml H4 - 52 O
Bằng hạt ngô KCl Ca(H 2 PO 4 ) 2 (NH 4 ) 2 SO 4
b) San thành 3 ống khác mỗi ống 1 ml mỗi dung dịch.
KCl (NH4)2SO4 Ca(H2PO4)2
1 ml dd
0,5 ml dd NaOH
( Sau cùng đun nóng nhẹ 3 ống và thử mỗi ống bằng quỳ tím ướt)
Trang 9Còn lại là KCl và Ca(H2PO4)2 thử 2 dd của hai loại phân bón này với
Vài giọt dung dịch AgNO3
1 ml
dd Ca(H 2 PO 4 ) 2
1ml
dd KCl
Chương 5: HIĐROCACBON NO BÀI THỰC HÀNH SỐ 3: Phân tích định tính nguyên tố Điều chế và tính chất của metan
Ngày tiến hành:………
TÊN THÍ
Xác định
định tính
cacbon và
hiđro.
Trộn đều 0,2 g saccarozơ với 1-2 g CuO sau đó cho hỗn hợp vào ống nghiệm, cho tiếp 1 g CuO phủ hết bề mặt hỗn hợp trong ống nghiệm, lấy mẩu bông
trắng để sát miệng ống nghiệm, dẫn khi thoát ra vào nước vôi trong, tiến hành lắp dụng cụ như hình vẽ: Đun ống nghiệm có chứa hỗn hợp rắn.
Xác định định tính C, H trong saccarozơ
Ban đầu là nước vôi trong
Hỗn hợp 0,2g C12H22O11 và 1-2 g CuO Bông tẩm bột
CuSO4 khan
Trang 10Quan sát mẩu bông và nước vôi trong.
Điều chế
và thử
tính chất
của
metan.
vôi tôi trộn nghiền với xút theo tỉ lệ 1: 2 về khối lượng, tiến hành lắp dụng như các hình vẽ.
- Đun nóng mạnh hỗn hợp bằng đèn cồn
- Thu lấy khí CH4 bằng cách đẩy nước.
Thay ống dẫn khí bằng ống vuốt nhọn có gắn nút cao su, đốt khí thoát ra ở đầu ống thông vuốt nhọn.
Quan sát màu ngọn lửa.
- Dẫn khí metan qua dung dịch brom
Điều chế và thử tính chất metan
Hỗn hợp
CaO, NaOH
Điều chế và thử tính chất metan
dd Br 2
Hỗn hợp
CH3COONa CaO, NaOH
CH4
Trang 11Quan sát xem dung dịch brom có mất màu với metan hay không.
- Dẫn khí metan qua dung
dd
Điều chế và thử tính chất metan
Hỗn hợp
CH 3 COONa CaO, NaOH
CH 4
Chương 6 : HIĐROCACBON KHÔNG NO BÀI THỰC HÀNH SỐ 4: ĐIỀU CHẾ VÀ TÍNH CHẤT CỦA ETILEN, AXETILEN
Ngày tiến hành:………
TÊN THÍ
NGHIỆ
M
Điều
chế và
thử tính
chất
của
etilen
Cách tiến hành: Lắp dụng
cụ như hình vẽ:
Hoá chất:
đặc lắc đều + vài viên đá
bọt đun từ từ đến khi hỗn
hợp chuyển màu đen đó là
dấu hiệu sắp có khí etilen
( CaCO3)
C2H4 Hỗn hợp
2ml C2H5OH +
4 ml dd H2SO4 đặc
Đá bọt
Bông tẩm NaOH đặc
Trang 12thoát ra Bông tẩm NaOH
đặc để hấp thụ khí CO2,
SO2 do phản ứng phụ giứa
H2SO4 với C2H5OH tạo ra
- Đốt khí thoát ra ở đầu ống
dd KMnO4
( CaCO3)
C2H4
Hỗn hợp 2ml C2H5OH +
4 ml dd H2SO4 đặc
Bông tẩm NaOH đặc
Đá bọt
Điều
chế và
thử tính
chất
của
axetilen
Cách tiến hành:
-Nước khoảng 1ml.
-CaC2 : mẩu nhỏ (hạt bắp)
-Các dung dịch brom hoặc
thuốc tím loãng.
- Đốt khí thoát ra ở đầu
ống vuốt nhọn Quan sát
màu ngọn lửa.
- Dẫn khí qua dung dịch
1ml H 2 O CaC2
Hoặc
Trang 13- Dẫn khí qua dung dịch
AgNO3 trong NH3.
Chương 8: DẪN XUẤT HALOGEN – ANCOL - PHENOL BÀI THỰC HÀNH SỐ 5: TÍNH CHẤT CỦA ETANOL, GLIXEROL VÀ PHENOL
Ngày tiến hành:………
TÊN THÍ
Etanol
tác dụng
với natri
- Cho mẩu Na bằng hạt đậu xanh vào ống nghiệm khô chứa sẵn
2 ml etanol khan.
Bịt miệng ống nghiệm bằng ngón tay cái Khi
2 ml etanol
Mẩu Na bằng hạt đậu xanh
Trang 14phản ứng kết thúc, đưa miệng ống nghiệm lại gần ngọn lửa đèn cồn và bỏ ngón tay bịt miệng
Glixerol
tác dụng
với đồng
(II)
hiđroxit.
- Chuẩn bị hai ống nghiệm và tiến hành cho các dung dịch hoá chất vào hai ống được tiến hành thứ tự theo như hình vẽ Lắc nhẹ cả hai ống sau cho vào xong Lắc nhẹ 3- 4 giọt dd CuSO 4 2 %
2- 3 giọt dd NaOH 10 %
Lắc nhẹ
Phenol
tác dụng
với nước
brom
- Tiến hành theo như hình vẽ.
- Quan sát hiện tượng ống nghiệm Giải thích.
0,5 ml dd phenol
Nhỏ từng giọt giọt nước brom
Lắc nhẹ
Trang 15Phân biệt
etanol,
phenol,
glixerol
- Hãy phân biệt từng chất trong mỗi ống nghiệm bằng phương pháp hoá học. Ba ống nghiệm không nhãn chứa ba chấtriêng biệt trong mỗi lọ là: etanol, phenol
và glixerol.
Chương 9: ANĐEHIT – XETON – AXIT CACBOXYLIC BÀI THỰC HÀNH SỐ 6: TÍNH CHẤT CỦA ANĐEHIT VÀ AXIT CACBOXYLIC
Ngày tiến hành:………
TÊN THÍ
NGHIỆM
CÁCH TIẾN
Phản ứng
tráng bạc
- Cặp một ống nghiệm sạch và tiến hành các bước theo như các hướng dẫn trên hình vẽ
(theo chiều mũi
tên).
Quan sát sự thay đổi mầu ống nghiệm sau khi
1 ml dd AgNO3 1%
dd Ton -len (Tollens)
Nhỏ từ từ
dd NH3 2M đền khi kết tủa tan hết.
3-4 giọt
dd anđehit fomic
Đun nóng nhẹ
60 -70 0 C
Kết thúc thí nghiệm
Kết tủa hoà tan hết
Lắc nhẹ
Ống nghiệm sạch
Trang 16kết thúc phản
Phản ứng
của axit
axetic với
quì tím,
natri
cacbonat.
Nhúng đầu đũa thuỷ tinh vào dung dịch axit axetic 10% sau đó chấm vào mẩu giấy quì tím.
Nhận xét sự thay đổi của mẩu giấy quì tím.
Tiến hành thí nghiệm như hình Quan sát hiện tượng và giải thích
Axit axetic 10%
Rót ống (1) vào ống (2), đưa que diêm cháyvào miệng ống (2)
1-2 ml dd axit axe tic đậm đặc
1-2 ml dd
Na2CO3
Chuẩn bị
(2) rót vào
Trang 17
3 T ch c th c hi n và k t qu ổ chức thực hiện và kết quả ức thực hiện và kết quả ực trạng ảng dạy Hoá học ở trường PT
Trong năm học, tôi đã áp dụng giải pháp này vào thực tiễn giảng dạy và nhận thấy học sinh đã có nhiều tiến bộ trong thực hành: không lệ thuộc vào sách giáo khoa, tiến hành thí nghiệm và quan sát hiện tượng chính xác hơn, tự giải thích hiện tượng và viết phương trình phản ứng
Tôi đang trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài nên không thể tránh khỏi thiếu sót, kính mong Quý Thầy Cô góp ý, giúp đỡ để
đề tài hoàn thiện hơn nhằm tăng hiệu quả giảng dạy bộ môn hóa học trong trường THPT
Tôi xin chân thành cảm ơn
Trang 18TÀI LI U THAM KH O ỆU THAM KHẢO ẢO
- Sách giáo khoa Hóa học 11 – Ban cơ bản
- Tài liệu hướng dẫn Chuẩn kiến thức – kỹ năng _ Bộ Giáo dục và Đào Tạo
- Hướng dẫn giảm tải_ Bộ Giáo dục và Đào Tạo
- Nguồn hình ảnh trên internet