1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Pháp luật về quyền của cổ đông phổ thông trong công ty cổ phần

188 77 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 188
Dung lượng 539,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHỮNG KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN CỦA CỔ ĐÔNG PHỔ THÔNG TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN Ở VIỆT NAM...125 4.1 Sự cần thiết hoàn thiện pháp luật về quyền của cổ đông phổ thô

Trang 2

LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TP.HỒ CHÍ MINH, NĂM 2019

Trang 3

học của luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ một côngtrình nào khác Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về kết quảnghiên cứu của tôi.

Tác giả Luận án

Trương Vĩnh Xuân

Trang 5

2.1 Mục đích nghiên cứu 4

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

3 Phạm vi đối tượng nghiên cứu 4

3.1 Đối tượng nghiên cứu 4

3.2 Phạm vi nghiên cứu 5

4 Phư ng pháp nghiên cứu 6

5 Dự kiến kết quả nghiên cứu 7

6 Điểm mới của luận án 8

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 8

8 Kết cấu của luận án 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 10

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 10

1.1.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 10

1.1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 15

1.1.3 Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu 22

1.2 Các c sở l thuyết về quyền của cổ đông phổ thông 24

1.3 Câu h i nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 25

1.3.1 Câu h i nghiên cứu 25

1.3.2 Các giả thuyết nghiên cứu 25

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 26

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN CỦA CỔ ĐÔNG PHỔ THÔNG TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN 29

2.1 Những vấn đề l luận chung của pháp luật về quyền của cổ đông phổ thông 29

2.1.1 Khái niệm pháp luật về quyền của cổ đông phổ thông 29

2.1.2 Đặc điểm của pháp luật về quyền của cổ đông phổ thông 36

2.1.3 Bản chất của pháp luật về quyền của cổ đông phổ thông 40

2.1.4 Cấu trúc của pháp luật về quyền của cổ đông phổ thông 43

2.1.5 Phân loại quyền của cổ đông phổ thông theo pháp luật Việt Nam 47

2.2 Những l thuyết c bản về quyền của cổ đông phổ thông 53

2.2.1 Lý thuyết về quyền sở hữu (A theory of property) 53

Trang 6

2.2.4 Lý thuyết về bất cân xứng thông tin (Theory of Asymmetric

Information) 61

2.3 Vai trò của pháp luật về quyền của cổ đông phổ thông 63

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 64

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ CÁC QUYỀN CỦA CỔ ĐÔNG PHỔ THÔNG TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN 66

3.1 Sự thể chế các l thuyết học thuyết trong pháp luật về quyền của cổ đông phổ thông ở Việt Nam hiện nay 66

3.1.1 Sự thể chế các lý thuyết về quyền sở hữu trong pháp luật về quyền của cổ đông phổ thông 66

3.1.2 Sự thể chế lý thuyết về mối quan hệ của các hợp đồng trong pháp luật về quyền của cổ đông phổ thông 67

3.1.3 Sự thể chế học thuyết về đại diện trong pháp luật về quyền của cổ đông phổ thông 68

3.1.4 Sự thể chế lý thuyết về bất cân xứng thông tin trong pháp luật về quyền của cổ đông phổ thông 71

3.2 Pháp luật về các quyền tài sản của cổ đông phổ thông 72

3.2.1 Quyền được nhận cổ tức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông 72

3.2.2 Quyền tự do chuyển nhượng cổ phần cho người khác 75

3.2.3 Quyền được nhận phần tài sản còn lại khi công ty giải thể, phá sản 78

3.2.4 Quyền hưởng lợi từ quyền ưu tiên mua cổ phần 80

3.3 Pháp luật về các quyền tham gia quyết định của cổ đông phổ thông 82

3.3.1 Quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông 82

3.3.2 Quyền b phiếu biểu quyết tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông 86

3.4 Pháp luật về các quyền thông tin của cổ đông phổ thông 100

3.4.1 Quyền thông tin liên quan đến c quan quản lý và hoạt động quản lý công ty 100

3.4.2 Quyền thông tin liên quan đến điều hành công ty 103

3.4.3 Trách nhiệm của các người quản lý trong thực hiện pháp luật về quyền thông tin của cổ đông phổ thông 104

Trang 7

3.6.1 Quyền yêu cầu hủy b một phần hoặc toàn bộ nghị quyết của Đại hội

đồng cổ đông 1093.6.2 Quyền khởi kiện trách nhiệm dân sự đối với thành viên Hội đồng

quản trị Giám đốc/Tổng giám đốc 1133.7 Kinh nghiệm của các nước khác có tính chất tham khảo cho xây dựng và

hoàn thiện pháp luật về các quyền của cổ đông phổ thông 116KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 121

CHƯƠNG 4 NHỮNG KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP

LUẬT VỀ QUYỀN CỦA CỔ ĐÔNG PHỔ THÔNG TRONG CÔNG TY

CỔ PHẦN Ở VIỆT NAM 125

4.1 Sự cần thiết hoàn thiện pháp luật về quyền của cổ đông phổ thông trong

công ty cổ phần ở Việt Nam 1254.2 Những kiến nghị hoàn thiện pháp luật về quyền của cổ đông phổ thông

trong công ty cổ phần ở Việt Nam 1274.2.1 Tiếp nhận các lý thuyết về quyền của cổ đông phổ thông trong xây

dựng và hoàn thiện pháp luật về quyền của cổ đông phổ thông 1274.2.2 Hướng tới sự thuận lợi và linh hoạt trong thực hiện quyền của cổ

đông phổ thông 1294.2.3 Tạo điều kiện quản trị doanh nghiệp minh bạch và hiệu quả 1314.2.4 Hướng tới bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của cổ đông phổ thông 1324.3 Những giải pháp hoàn thiện pháp luật về quyền của cổ đông phổ thông

trong công ty cổ phần ở Việt Nam 1334.3.1 Giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật về quyền nhận cổ tức của cổ

đông phổ thông 1334.3.2 Giải pháp thừa nhận giá trị pháp lý của th a thuận cổ đông 1354.3.3 Giải pháp hoàn thiện pháp luật về quyền ủy quyền thực hiện quyền

của cổ đông phổ thông 1384.3.4 Giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật về trách nhiệm pháp lý của

người quản lý công ty 1424.3.5 Giải pháp hoàn thiện pháp luật về kiểm soát giao dịch của người

quản lý công ty 146

Trang 8

PHẦN KẾT LUẬN 152

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 154

A Danh mục văn bản pháp luật 154

B Danh mục các tài liệu tham khảo 157

C Website 169

THỐNG KÊ CÔNG TY VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ CÔNG BỐ THÔNG TIN 170

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (năm 1986) đã khởi xướngcông cuộc đổi mới đề ra chính sách kinh tế nhiều thành phần Quan điểm của Đảng

nêu rõ “phải có chính sách mở đường cho người lao động tự tạo ra việc làm, kích thích mọi người đưa vốn vào sản xuất, kinh doanh, tiết kiệm tiêu dùng để tích lũy,

mở rộng tái sản xuất ở quy mô toàn xã hội”1 Quan điểm đó tiếp tục được phát triển

nhất là tại Đại hội XII Đảng Cộng sản Việt Nam tiếp tục khẳng định: “Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam … có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, … kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng của nền kinh tế…”2 và “hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến khích, tạo thuận lợi phát triển mạnh kinh tế tư nhân ở hầu hết các ngành và lĩnh vực kinh tế…, khuyến khích hình thành các tập đoàn kinh tế tư nhân đa sở hữu và tư nhân góp vốn vào các tập đoàn kinh tế nhà nước”3 Điều này cho thấy Đảng ta đã nhận thấy rõ trong phát triển kinh

tế sự phát triển của các tập đoàn kinh tế tư nhân là một xu thế tất yếu là một kênhquan trọng giúp Nhà nước thực thi nhiệm vụ kinh tế đã đề ra

Dựa trên chủ trư ng của Đảng về phát triển kinh tế tư nhân CTCP ở nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra đời và phát triển từ những năm 90 của thế kỷ XX

Đây là loại hình công ty mà ở đó “mọi người có thể đưa vốn vào sản xuất, kinh doanh” thông qua thành lập CTCP hoặc góp vốn cổ phần Giai đoạn 2007 – 2015, tỷ

trọng các doanh nghiệp hoạt động dưới hình thức CTCP tăng từ 15,06% năm 2007lên 20 7% năm 20154 Về nguồn vốn, tỷ trọng của CTCP đã tăng từ 21 96% năm

2007 lên 26 07% năm 20155 cao h n nhiều so với tốc độ tăng trưởng vốn bình quâncủa các doanh nghiệp6 giai đoạn này Sự chuyển dịch và lớn mạnh của loại hìnhCTCP thể hiện sự quan tâm đưa vốn vào sản xuất, kinh doanh của nhà đầu tư và làcần thiết cho nền kinh tế ngày càng phát triển và hội nhập của Việt

1 Đảng Cộng sản Việt Nam (2005), Văn kiện Đại hội Đảng thời kỳ đổi mới (Đại hội VI, VII, VIII, IX), NXB

CTQG, Hà Nội, tr 56 – 57.

2 Đảng Cộng sản Việt Nam (2016), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, NXB CTQG, Hà Nội, tr.

25.

3 Đảng Cộng sản Việt Nam (2016), Tlđd (2), tr 107-108.

4 Phòng thư ng mại và công nghiệp Việt Nam (2017), Báo cáo thường niên doanh nghiệp Việt Nam

2016/2017 (chủ đề năm - quản trị công ty), NXB Thông tin và truyền thông, Hà Nội, tr 33.

5 Phòng thư ng mại và công nghiệp Việt Nam (2017), Tlđd (4), tr 34

6 Giai đoạn 2007 – 2015 có tốc độ tăng trưởng vốn bình quân của các doanh nghiệp là 22,6%.

Trang 10

Nam Điều đó minh chứng cho tính đúng đắn của chủ trư ng của Đảng đối với thànhphần kinh tế tư nhân trong đó có CTCP.

Để công chúng quan tâm đầu tư vào CTCP, pháp luật về quyền của cổ đôngnhất là của CĐPT, cần phải tạo hành lang pháp l để các CĐPT chủ động thực hiện,bảo vệ quyền của họ một cách tốt nhất Pháp luật về quyền của CĐPT ảnh hưởnglớn đến tâm l đầu tư của nhà đầu tư7 khi thành lập CTCP, chuyển nhượng vốn cổphần từ CĐPT hiện hữu hoặc hình thức khác Nếu pháp luật về quyền của CĐPThướng tới bảo vệ quyền và lợi ích của CĐPT sẽ thu hút được nhà đầu tư góp phầnxây dựng môi trường kinh doanh tốt Với chỉ số bảo vệ nhà đầu tư nh lẻ của ViệtNam năm 2018 là 81/190 nước được xếp hạng tăng 6 bậc so với năm 2017 đã gópphần cho môi trường kinh doanh của Việt Nam năm 2018 (vị trí thứ 68/190 nềnkinh tế được xếp hạng) tăng 14 bậc so với bảng xếp hạng năm 20178 Ngược lại sẽảnh hưởng tiêu cực tới sự phát triển của loại hình CTCP, sự quan tâm của nhà đầu

tư đối với thị trường vốn cổ phần và ảnh hưởng lớn đến môi trường kinh doanh nóiriêng, nền kinh tế của Việt Nam nói chung

Hiện nay, LDN 2014 là nguồn luật chính quy định quyền của CĐPT trongCTCP Luật này đã kế thừa các quy định của LDN 2005 về quyền của CĐPT nhưng

có sự bổ sung và hoàn thiện h n Đó là quyền khởi kiện của cổ đông đối với thànhviên HĐQT, Tổng giám đốc (Giám đốc) trong một số trường hợp; trách nhiệm bảođảm thực hiện quyền CĐPT trong một số trường hợp được biểu hiện dưới dạng

“nghĩa vụ” không phải “nhiệm vụ” như LDN 2005… Với những quy định mới củaLDN 2014 đã làm cho CĐPT có nhiều quyền h n để thực hiện quyền và bảo vệquyền và lợi ích chính đáng một cách tốt nhất Tuy nhiên, nhiều quy định về các nộidung quyền của CĐPT trong LDN 2014 chưa được quy định hoặc quy định nhưngchưa rõ ràng Đó là: pháp luật doanh nghiệp chưa thừa nhận giá trị pháp lý của th athuận cổ đông; các giao dịch giữa người quản l điều hành công ty với người có liênquan là do người quản l điều hành công ty thực hiện nhưng phải được sự chấp thuậncủa CĐPT thông qua thực hiện quyền biểu quyết tại ĐHĐCĐ cũng còn nhiều vấnđề; quyền và nghĩa vụ của người quản lý công ty trong việc công nhận, bảo đảm

7 Nhà đầu tư ở đây được hiểu theo nghĩa hẹp là những cổ đông hiện hữu, cổ đông tư ng lai (người góp vốn cổ phần người mua lại cổ phần của cổ đông hiện hữu) của công ty cổ phần – gọi chung là công chúng đầu tư.

8 Doing business Vietnam 2018.

Trang 11

và bảo vệ quyền của CĐPT chưa được quy định rõ ràng đôi khi không được tuân thủ, bởi chính họ là người vi phạm quyền của cổ đông.

Ở Việt Nam quyền của CTCP và pháp luật về quyền của CĐPT đã đượcnghiên cứu từ trước khi thống nhất đất nước thường được biểu hiện là một nội dungcủa CTCP9 Sau khi đất nước thống nhất các công trình tập trung nghiên cứu xuất

bản về CTCP và quyền của cổ đông bắt đầu từ sau thời kỳ đổi mới Pháp luật về

quyền của CĐPT được nghiên cứu ở những dạng sau: thứ nhất, pháp luật về quyền

của CĐPT đề cập và nghiên cứu trong các công trình nghiên cứu về CTCP (các giáotrình Luật Kinh tế Luật Thư ng mại của các Trường Đại học) một hoặc một sốkhía cạnh (như vốn và chế độ quản l về cổ đông thiểu số…) của CTCP10; thứ hai,

pháp luật về quyền của CĐPT được nghiên cứu dưới hình thức trình bày pháp luật

về quyền của cổ đông11; thứ ba, pháp luật về quyền của CĐPT được nghiên cứu

dưới dạng tổng kết và đánh giá thực tiễn12 Trong khi đó ở nước ngoài quyền củaCĐPT và pháp luật về quyền của CĐPT được nghiên cứu nhiều h n Quyền của

CĐPT được nghiên cứu ở ba gốc độ chính: một là l thuyết về quyền của CĐPT; hai

là các quy định của pháp luật về quyền của CĐPT và ba là, thực tiễn thực hiện

quyền của CĐPT

So với các công trình nghiên cứu ở nước ngoài các công trình nghiên cứu ởViệt Nam chưa thể hiện đầy đủ khái quát c sở l luận của pháp luật về quyền củaCĐPT nhất là các l thuyết học thuyết về quyền của CĐPT H n nữa nhiều nội dungquy định pháp luật còn nhiều bất cập so với thực tiễn hoặc chưa được pháp luật quyđịnh … Do đó pháp luật về quyền của CĐPT cần phải được nghiên cứu một cách có

hệ thống đảm bảo tính toàn diện nhằm đáp ứng yêu cầu của l luận và thực tiễn Vớinhững nội dung chưa được nghiên cứu hoặc nghiên cứu chưa toàn

9 Lê Tài Triển (Chủ biên), Nguyễn Vạng Thọ, Nguyễn Tân (1972 -1973), Luật Thương mại Việt Nam dẫn

giải (quyển 1 và 2), Kim lai ấn quán, Sài Gòn.

10 Bùi Xuân Hải (2011), Luật Doanh nghiệp: bảo vệ cổ đông, lý luận và thực tiễn, NXB CTQG, Hà Nội; Nguyễn Ngọc Bích (2004), Luật Doanh nghiệp: Vốn và quản lý trong công ty cổ phần, NXB trẻ; Nguyễn Ngọc Bích, Nguyễn Đình Cung (2009) Công ty, vốn, quản lý và tranh chấp theo Luật Doanh nghiệp 2005,

11 Lê Minh Toàn (2001), Công ty cổ phần, quyền và nghĩa vụ của cổ đông, NXB CTQG, Hà nội.

12 Phòng thư ng mại và công nghiệp Việt Nam (2011), Báo cáo rà soát pháp luật kinh doanh, Hà nội tháng

11/2011; Tổ chức hợp tác kỹ thuật Đức, Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ư ng và chư ng trình phát triển Liên

Hiệp Quốc (2004), Thời điểm cho sự thay đổi: đánh giá Luật doanh nghiệp và kiến nghị, Hà nội tháng 11/2004; Ngân hàng thế giới (2006), Báo cáo đánh giá tình hình quản trị công ty của Việt Nam, tháng

6 năm 2006; “Báo cáo thẻ điểm quản trị công ty” các năm 2009, 2010, 2011, 2012… thuộc Chư ng trình tư vấn của IFC tại Đông Á và Thái Bình Dư ng.

Trang 12

diện và với nghĩa của nó đối với nền kinh tế pháp luật về quyền của CĐPT trong CTCP cần thiết được nghiên cứu ở cấp độ luận án tiến sĩ.

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục đích nghiên cứu

Thông qua việc xây dựng c sở lý luận, đánh giá thực trạng pháp luật về quyềncủa CĐPT và đề ra các giải pháp đề tài góp phần (i) hoàn thiện pháp luật về quyềncủa CĐPT; (ii) là công cụ phư ng tiện pháp lý hữu hiệu để CĐPT bảo vệ quyền vàlợi ích hợp pháp của CĐPT và (iii) xa h n là công cụ thu hút công chúng đầu tư vàoCTCP

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu, luận án đã thực hiện một số nhiệm vụ sau:

- Xây dựng c sở lý luận về quyền của CĐPT, bao gồm: khái niệm đặc điểm, bảnchất và cấu trúc của quyền của CĐPT; các lý thuyết c bản về quyền của CĐPT; vaitrò của pháp luật về quyền của CĐPT

- Đánh giá thực trạng pháp luật về quyền của CĐPT xác định những bất cập,hạn chế chung và những bất cập, hạn chế có tính nổi bật ảnh hưởng đến bảo vệ quyền vàlợi ích hợp pháp của CĐPT Phân tích đánh giá phải đặt trong tư ng quan với các lýthuyết về quyền của CĐPT và các quy định của một số nước

- Đề xuất những kiến nghị và giải pháp hoàn thiện pháp luật về quyền củaCĐPT hướng đến mục đích pháp luật về quyền của CĐPT là công cụ, phư ng tiện pháp lý hữu hiệu bảo vệ quyền và lợi ích của CĐPT

Tóm lại, những nhiệm vụ nghiên cứu nêu trên là những việc làm sẽ được

triển khai trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài nhằm hướng tới mục đích nghiêncứu đã đặt ra

3 Ph m vi, đ i tƣ ng nghiên cứu

3 1 Đ i tƣ ng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận án là pháp luật về quyền của CĐPT.

Đối tượng nghiên cứu “pháp luật về quyền của CĐPT” bao gồm các nội dungsau:

Trang 13

- Khái niệm đặc điểm, bản chất và cấu trúc của pháp luật về quyền củaCĐPT).

- Các lý thuyết c bản của quyền của CĐPT, các quy phạm pháp luật về quyền của CĐPT

- Thực tiễn thực hiện pháp luật về quyền của CĐPT trong CTCP ở Việt Nam

3.2 Ph m vi nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu lý luận: mặc dù có nhiều lý thuyết nghiên cứu khácnhau về quyền của CĐPT (như l thuyết về pháp nhân, lý thuyết về công ty đối vốn )nhưng phạm vi nghiên cứu đề tài, luận án dựa trên 04 lý thuyết chủ yếu: lý thuyết vềquyền sở hữu, lý thuyết về mối quan hệ của các hợp đồng, học thuyết về đại diện, lýthuyết về bất cân xứng thông tin

Đồng thời, dựa trên lý luận pháp luật về quyền của CĐPT được dựa trên lýluận về nhà nước và pháp luật truyền thống của khoa học pháp lý Việt Nam hiệnnay Những góc nhìn khác chỉ có tính chất tham khảo làm phong phú thêm lý luậnpháp luật về quyền của CĐPT trong hệ thống pháp luật Việt Nam

- Phạm vi pháp luật nghiên cứu:

Đề tài luận án nghiên cứu chủ yếu là pháp luật về quyền của CĐPT củaCTCP được điều chỉnh bởi LDN 2014 Những quy định về quyền của CĐPT trongCTCP là các công ty đại chúng được nghiên cứu mở rộng, bổ sung nhằm thấy đượctính đặc thù của loại hình công ty này Việc nghiên cứu pháp luật nước ngoài vềquyền của CĐPT (với tư cách là chủ đạo) không thuộc phạm vi nghiên cứu chínhcủa đề tài, mà chỉ nhằm đối chiếu, so sánh, làm kinh nghiệm cho pháp luật ViệtNam về quyền của CĐPT

Luận án nghiên cứu, phân tích các quy định pháp luật về quyền của CĐPTtrong LDN 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành Bên cạnh đó đề tài luận án còn

mở rộng nghiên cứu pháp luật về quyền của CĐPT trong LCK 2007 (sửa đổi, bổsung năm 2010) Luật Đầu tư năm 2014 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửađổi, bổ sung năm 2017) và các văn bản luật khác có liên quan

- Phạm vi nghiên cứu về thời gian và không gian: đề tài luận án nghiên cứu pháp luật về quyền của CĐPT ở Việt Nam, từ khi LDN 2005 có hiệu lực

Trang 14

4 Phương ph p nghiên cứu

Đề tài luận án được nghiên cứu trong điều kiện xây dựng và hoàn thiện Nhànước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trên nền tảng chủ nghĩa Mác – Lênin,

tư tưởng Hồ Chí Minh Do vậy phư ng pháp luận nghiên cứu là phư ng pháp duy vậtbiện chứng của triết học Mác - Lênin Trên c sở đó luận án triển khai các phư ngpháp cụ thể:

Phương pháp phân tích và tổng hợp được sử dụng ở hầu hết các chư ng của

luận án đảm bảo quá trình nghiên cứu từ chi tiết đến khái quát: phân tích các lýthuyết, học thuyết (Chư ng 2) các khái niệm (Chư ng 2 Chư ng 3) cũng như phântích, đánh giá quy định của pháp luật Việt Nam về quyền của CĐPT và c chế thựchiện quyền của CĐPT (Chư ng 2 Chư ng 3) các kiến quan điểm của các chuyên gia,tình huống thực tiễn, các bản án, phân tích các dữ liệu thống kê… (Chư ng 2 Chư ng3); và tổng hợp các vấn đề phân tích so sánh để khát quát những nội dung cần thiếtcho luận án

Phương pháp nghiên cứu tài liệu, các công trình nghiên cứu của các nhà

khoa học trước đó đã được công bố trong và ngoài nước giúp luận án kế thừa, tiếpthu những thành tựu nghiên cứu đã đạt được đồng thời phát hiện những vấn đề cầntiếp tục nghiên cứu trong luận án

Phương pháp giải thích luật được sử dụng để làm rõ các khái niệm, thuật

ngữ về CĐPT pháp luật về quyền của CĐPT theo nghĩa thông thường theo nghĩakhoa học pháp lý và cách hiểu một số nước

Phương pháp so sánh được sử dụng để tìm sự giống nhau và khác nhau giữa

quy định pháp luật về quyền của CĐPT một số nước nhằm kế thừa, học h i xâydựng và hoàn thiện pháp luật về quyền của CĐPT ở Việt Nam (chư ng 2 chư ng 3)

Phương pháp nghiên cứu một số vụ án cụ thể khi thực hiện quyền yêu cầu

hủy b một phần hoặc toàn bộ nghị quyết của ĐHĐCĐ quyền khởi kiện trách nhiệmdân sự đối với thành viên HĐQT Tổng Giám đốc/Giám đốc để phân tích thực trạngthực hiện quyền của CĐPT trong bảo vệ lợi ích chính đáng của CĐPT (chư ng 3)

Trang 15

Phương pháp mô tả thống kê

Để thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu đề tài sử dụng phư ng pháp mô tảthống kê nhằm phân tích các số liệu thống kê, tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tảcác đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát các vấn đề nghiên cứu sau:

- Thực trạng đầu tư vào cổ phần (Chư ng 2);

- Thực trạng về hiệu quả thực hiện pháp luật về quyền của CĐPT (Chư ng 2 Chư ng 3)

5 Dự iến ết quả nghiên cứu

Trên c sở mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài luận án dự kiến đạt đượcmột số kết quả:

Thứ nhất, luận án hệ thống, đánh giá được một cách khách quan các nội dung

và giá trị cốt lõi của các học thuyết pháp lý tiêu biểu cũng như các xu hướng lý luậnmới trên thế giới và ở Việt Nam liên quan quyền của CĐPT trong CTCP Các lýthuyết, học thuyết pháp lý về quyền của CĐPT là c sở cho pháp luật về quyền củaCĐPT, gồm: lý thuyết về quyền sở hữu, lý thuyết về mối quan hệ của các hợp đồng,học thuyết về đại diện, lý thuyết về bất cân xứng thông tin

Pháp luật về quyền của CĐPT (cũng như hệ thống pháp luật Việt Nam nóichung) thể hiện rõ quan điểm của Đảng Cộng sản trong xây dựng pháp luật, phápluật về phát triển kinh tế tư nhân nói chung về quyền của CĐPT nói riêng Đó là hệthống các quy phạm pháp luật điều chỉnh các mối quan hệ xã hội của CĐPT Phápluật về quyền của CĐPT được cấu trúc dựa trên ba nhóm quy phạm pháp luật điềuchỉnh các quan hệ xã hội: quan hệ xã hội giữa CĐPT với nhau, giữa CĐPT vớiCTCP và giữa CĐPT với c quan nhà nước có thẩm quyền trong việc xác lập, thựchiện và bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của CĐPT

Thứ hai, pháp luật về quyền của CĐPT ở Việt Nam có nhiều hạn chế bất cập.

Nhiều quyền của CĐPT chưa được quy định trong LDN 2014, nhiều quyền đã đượcquy định trong LDN 2014 và các quy định khác nhưng chưa phù hợp với thực tiễnViệt Nam như quyền nhận cổ tức, quyền b phiếu, quyền khởi kiện… Do đó việcđảm bảo lợi ích chính đáng của CĐPT chưa được th a đáng, dẫn đến loại hìnhCTCP ở Việt Nam chưa thực sự thu hút vốn cổ phần từ công chúng đầu tư

Trang 16

Thứ ba, luận án cho rằng, các quyền của CĐPT khi được thể chế hóa phải

dựa trên các lý thuyết, học thuyết và phải phù hợp thực tiễn Việt Nam Trên c sởnhững nguyên tắc nhất định, pháp luật về quyền của CĐPT cần phải hoàn thiện(như quyền nhận cổ tức, quyền ủy quyền thực quyền…) và thể chế hóa nhữngquyền chưa được quy định như các quyền liên quan đến th a thuận cổ đông Trên

c sở lý luận và thực tiễn trong nước và nước ngoài, các giải pháp pháp lý sẽ gópphần làm cho pháp luật về quyền của CĐPT thực sự đảm bảo lợi ích chính đáng củaCĐPT, góp phần giúp CTCP thu hút vốn cổ phần từ công chúng đầu tư

Tóm lại, những dự kiến kết quả nghiên cứu là những phán đoán của luận án

làm định hướng cho các nội dung nghiên cứu tiếp theo, phát hiện những điểm mớitrong nghiên cứu

6 Điểm mới của luận n

Luận án có một số điểm mới như sau:

Thứ nhất, mặc dù dựa trên cách tiếp cận truyền thống khi xây dựng khái

niệm, bản chất của pháp luật nhưng luận án đã xây dựng được khái niệm đặc điểm,bản chất và cấu trúc pháp luật về quyền của CĐPT

Thứ hai, luật án hệ thống các lý thuyết chủ yếu làm c sở cho xây dựng và

hoàn thiện pháp luật về quyền của CĐPT

Thứ ba, luận án đánh giá các l thuyết chủ yếu trong pháp luật về quyền của

CĐPT và phát hiện những bất cập của pháp luật về quyền của CĐPT trong LDN2014

Thứ tư, luận án có những kiến nghị khái quát và những giải pháp cụ thể hoàn

thiện pháp luật về quyền của CĐPT trong CTCP

Tóm lại, những điểm mới của luận án xuất phát từ yêu cầu khách quan của đề

tài, dựa trên kết quả nghiên cứu Điểm mới của luận án cũng là thành công của luận

án và nó có những nghĩa nhất định trong nghiên cứu và thực tiễn

7 Ý nghĩa hoa học và thực tiễn của đề tài

Luận án “Pháp luật về quyền của CĐPT trong CTCP” là một công trìnhnghiên cứu chuyên sâu về quyền của CĐPT ở Việt Nam Luận án xây dựng c sở lýluận cho pháp luật về quyền của CĐPT phân tích bất cập của quy định pháp luật,

Trang 17

những tình huống thực tiễn và đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật về quyềncủa CĐPT trong CTCP nói riêng, cho pháp luật doanh nghiệp nói chung.

Kết quả nghiên cứu của Luận án sẽ cung cấp những thông tin có những ýnghĩa nhất định đó là:

Thứ nhất, sau khi khái quát các lý thuyết về quyền của CĐPT nêu được khái

niệm pháp luật về quyền của CĐPT bản chất và cấu trúc của pháp luật về quyền củaCĐPT luận án góp phần ngày càng hoàn thiện c sở lý luận của pháp luật về quyềncủa CĐPT ở Việt Nam hiện nay

Thứ hai, khi nghiên cứu quy phạm pháp luật về quyền của CĐPT những tình

huống thực tiễn pháp luật về quyền của CĐPT và kinh nghiệm pháp luật nước ngoài

về quyền của cổ đông luận án đã góp phần lý giải thêm cho sự cấp thiết phải sửađổi, bổ sung nhiều quy định của LDN 2014 cho phù hợp với điều kiện kinh tế - xãhội của đất nước

Với những đóng góp về mặt lý luận cũng như thực tiễn, luận án không chỉ cógiá trị khoa học cho công việc nghiên cứu, giảng dạy và học tập mà còn có giá trịcho hoạt động xây dựng pháp luật doanh nghiệp hiện nay Pháp luật về quyền củaCĐPT không những là hành lang pháp l cho các CĐPT thực hiện quyền của mình

mà còn là công cụ pháp l để bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của CĐPT

8 Kết cấu của luận n

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, luận án được trình bày trong 4 chư ng.Chư ng 1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chư ng 2 C sở lý luận của pháp luật về quyền của CĐPT trong CTCP

Chư ng 3 Thực trạng pháp luật Việt Nam về các quyền của CĐPT trongCTCP

Chư ng 4 Những kiến nghị và giải pháp hoàn thiện pháp luật về quyền của CĐPT trong CTCP ở Việt Nam

Trang 18

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan t nh h nh nghiên cứu

1.1.1 T nh h nh nghiên cứu ở nước ngoài

Ý tưởng về CTCP ra đời rất sớm từ 3000 năm trước công nguyên Tuy nhiên,đến giữa thế kỷ XIX các công ty hiện đại mới bắt đầu xuất hiện Quá trình phát triển

của CTCP được trình bày một cách c bản trong “The Company – The short history

of the revolutionary idea”13 Công trình cho thấy công ty ban đầu chỉ đ n thuần làmột tổ chức tham gia vào kinh doanh với tư cách như là một hình thức sắp xếp cácgiao dịch thư ng mại của người Assyria đến hình thức hiện đại của công ty là

CTCP trách nhiệm hữu hạn – một thực thể pháp l ra đời từ giữa thế kỷ XIX

Trong CTCP, yếu tố quan trọng cấu thành nên công ty là cổ phần, cổ đông.Thuật ngữ cổ phần có nhiều nghĩa khác nhau và các nước khác nhau có cách hiểu cổphần cũng khác nhau Cổ phần ban đầu được hiểu theo nghĩa đen dần dần được hiểutheo nghĩa bóng được mô tả như là “sự phân chia” Khoảng từ sau thế kỷ 14, cổphần mới bắt đầu được hiểu theo nghĩa vốn góp của các thành viên hình thành nên

vốn cổ phần của công ty Bằng những luận giải trong “Boundaries of Personal Property: Shares and Sub-Shares”14, Arianna Pretto-Sakmann đã phân tích cổ phần

ở các hình thức khác nhau được hiểu ở những nước khác nhau như Anh Đức Ý…

Tư cách của cổ đông trong CTCP được đề cập ở nhiều góc độ khác nhau Tác giảJulian Velasco15 chưa có sự khẳng định người sở hữu cổ phần trong CTCP là chủ sởhữu công ty hay không Từ góc nhìn truyền thống, ông công nhận các cổ đông làchủ sở hữu của công ty Điều này cũng được diễn đạt tư ng tự trong các tác phẩm

như “Corporate Governance, 3th editon”16 “Commercial Applications of Company Law”17 “Company Law” 18 , khi các tác giả cho rằng, cổ đông thường được ám chỉ là

13 John Micklethwait và Adrian Wooldridge (2003), The Company – The short history of the revolutionary

idea, A Modern Library, New York.

14 Arianna Pretto-Sakmann (2005), Boundaries of Personal Property Shares and Sub-Shares, Oxford and

Portland, Oregon.

15 Julian Velasco (2006), The Fundamental Rights of the Shareholder, UC Davis Law Review, Vol 40, No 2,

pp 407-467 (SSRN: http://ssrn.com/abstract=761904).

16 Robert A.G Monks, Nell Minow (2004), Corporate Governance, 3th edition, Blackwell Publishing.

17 Pamela Hanrahan, Iran Ramsay, Geof Stapledon (2012), Commercial Appliacations of Company law, CCH

Australia Limited, Sydney.

18 Ben Pettet (2005), Company law (second edition), Person Longman, Great Britain.

Trang 19

“chủ sở hữu” công ty Nhưng từ góc nhìn kinh tế - luật (the law and economic perspective), Julian Velasco lại cho rằng các cổ đông không phải là chủ sở hữu theo

nghĩa hoàn chỉnh mà chỉ đ n thuần là một nhà đầu tư trong số nhiều nhà đầu tư vớimột số khác biệt so với các nhà đầu tư khác Dựa vào tư cách chủ sở hữu công tyhoặc là nhà đầu tư các cổ đông thực hiện quyền của mình Anne M Tucker, trong

“The outside investor: citizen shareholder and corporate alienation”, xem cổ đông

là nhà đầu tư có thể đầu tư trực tiếp hoặc đầu tư gián tiếp Trong khi, Essel R

Dillavou and Charles G Howard, trong tác phẩm “Principles of Business Law”19,

cho rằng, cổ đông (hay thành viên công ty (membership in a stock corporation)) trở

thành cổ đông công ty thông qua hợp đồng với công ty (trước hoặc sau khi thành lậphoặc do chuyển nhượng từ cổ đông khác)

Về quyền của cổ đông, Essel R Dillavou and Charles G Howard, trong tác

phẩm “Principles of Business Law” cũng cho rằng, cổ phần vốn thực chất bao gồm

một số quyền của chủ sở hữu có được từ công ty Những quyền chủ yếu gồm 3quyền: quyền được chia sẻ lợi nhuận, tham gia vào sự kiểm soát của công ty, vànhận được một phần của tài sản tại thời điểm giải thể Tác giả đã dành chư ng X vàrải rác trong một số nội dung liên quan, phân tích các quyền của cổ đông như quyềnchuyển nhượng cổ phần, quyền kiểm tra sổ sách, quyền tham dự và b phiếu tại cáccuộc họp đại hội cổ đông, quyền được chia sẻ lợi nhuận và cổ tức, quyền ưu tiênmua cổ phiếu khi công ty tăng vốn, quyền khởi kiện đối với công ty Khi đề cập đếnvai trò của các quyền của CĐPT, Julian Velasco cho rằng cổ đông có nhiều quyềnhợp pháp nhưng các quyền không có nghĩa như nhau Ông cho rằng CĐPT có haiquyền chủ yếu và quan trọng Đó là quyền bầu ra bộ máy quản trị và quyền bán cổphần Những quyền này quan trọng h n các quyền khác và được xem là "các quyền

c bản của cổ đông" Tác giả phân loại các quyền của CĐPT thành bốn nhómquyền: các quyền kinh tế, quyền kiểm soát, quyền thông tin, quyền về kiện tụng

Ông đã phân tích các quyền trên phư ng diện pháp l và phư ng diện thực tế để thấyrằng quyền bầu bộ máy quản trị và bán cổ phần nổi bật trên tất cả những quyềnkhác Trong khi hầu hết các quyền còn lại của cổ đông hoặc là những quyền phụhoặc không thực tế (hão huyền) Bằng cách chứng minh tầm quan trọng của quyềnbầu bộ máy quản trị và bán cổ phần từ năm quan điểm/cách nhìn khác nhau, tác giả

19 Essel R Dillavou and Prof Charles G Howard (1948), Principles of Business Law, 4th Edition, Prentice –

Hall, Inc, NewYork.

Trang 20

đã xác định được các tính chất c bản của các quyền này và có những đề nghị cầnthiết phải bảo vệ đầy đủ các quyền của họ cũng như thận trọng trong việc cắt giảmcác quyền của họ20 Pamela Hanrahan, Ian Ramsay và Geof Stapledon, trong

“Commercial Aplications of company Law, 13th Edition”21 đã cho rằng, nhữngquyền mà cổ đông có bao gồm: quyền biểu quyết, quyền được chia cổ tức, quyềnđược thông tin và quyền gắn liền với từng loại cổ phần Các tác giả đã phân tích khinào có quyền và các quyền có được gồm có những quyền gì Tuy nhiên, tác phẩmchủ yếu đề cập các quyền của cổ đông theo pháp luật thư ng mại của Australia Một

công trình khác cũng có những phân tích nhiều về quyền của cổ đông là “Company law and corporate finance” của tác giả Eilís Ferran22 công trình đã cung cấp nhữngkiến thức c bản về cổ phần và vốn cổ phần, các quyền liên quan đến vốn cổ phần

(rights attaching to shares) và cổ phần Công trình cho thấy cổ đông với tư cách là

nhà đầu tư chủ yếu mong muốn kiếm được lợi ích từ việc đầu tư dưới hình thức cổtức và phát triển vốn đầu tư Tác giả dựa trên Luật công ty năm 1985 của Anh đưa

ra những quan niệm về cổ phần thường, cổ phần ưu đãi Gắn liền với góc nhìn tàichính, tác giả phân tích các quyền liên quan đến cổ phần nói chung và quyền liên

quan đến các loại cổ phần (class rights) nói riêng: quyền liên quan đến cổ tức,

quyền yêu cầu mua lại cổ phần, quyền ưu tiên mua cổ phần, quyền b phiếu, quyềnthay đổi các quyền c bản Nổi bật h n công trình cũng phân tích sâu sắc bằng gócnhìn tài chính về cổ tức, mua lại phần vốn góp

Khi khái quát các lý thuyết c bản công trình “Les Nouvelles Théories De L’entreprise” (Những lý thuyết mới về doanh nghiệp)23 đã cung cấp một số lý

thuyết liên quan đến quyền cổ đông Trong đó công trình có hai nội dung liên quantrực tiếp đến pháp luật về quyền của CĐPT là lý thuyết quyền sở hữu và lý thuyếtngười ủy quyền – người đại diện Có thể nói, lý thuyết quyền sở hữu chứng minhtính ưu việt của sở hữu tư nhân đối với thể chế doanh nghiệp Doanh nghiệp có thểđược xem như một tập hợp những hợp đồng thiết lập một cấu trúc nhất định nhữngquyền sở hữu Trong chừng mực nhất định, nghiên cứu cũng chỉ ra bản chất quyền

sở hữu của các cá thể trên tài sản là những quyền, hay sức mạnh để tiêu dùng và có

20 Julian Velasco (2006), Tlđd (15).

21 Pamela Hanrahan, Ian Ramsay và Geof Stapledon (2012), Commercial Appliacations of Company law,

CCH Australia Limited, Sydney.

22 Eilís Ferran (1999), Company law and corporate finance, Oxford University Press.

23 Benjamin Coriat, Oliver Weinstein (2011), Những lý thuyết mới về doanh nghiệp (Les Nouvelles Théories

De L’entreprise) (Nguyễn Đôn Phước dịch), NXB Tri thức, Hà Nội.

Trang 21

được thu nhập từ những tài sản này và để chuyển nhượng chúng; nắm quyền kiểmtra sau cùng Những quyền khác nhau thường bị ràng buộc bởi một số giới hạn,thường là thông qua hợp đồng Quyền sở hữu tư nhân còn có chức năng cung cấpcho những cá thể sự khuyến khích động viên nhằm tạo ra duy trì và gia tăng giá trịtài sản Sự phát triển của doanh nghiệp dần lớn thành CTCP Tổ chức này không đặtthành vấn đề c sở của quyền sở hữu, mà có sự tách bạch, chuyên môn hóa giữangười thực thi quyền quyết định sử dụng nguồn lực và chủ thể gánh chịu rủi ro (cổđông) Vấn đề lý thuyết ủy quyền được đặt ra Tuy nhiên, lý thuyết người ủy quyền

– người đại diện trong công trình chủ yếu là ủy quyền giữa người sở hữu (cổ đông)

và người đại diện là những người quản l công ty Công trình đã nghiên cứu bản chấtcủa quyền sở hữu của cá thể trên tài sản là những quyền nhưng l thuyết người ủyquyền - đại diện đã không đề cập đến đại diện với tư cách là đại diện của cổ đôngthực hiện quyền mà là đại diện của cổ đông thực hiện quản lý/quản trị CTCP

Công trình “Les Nouvelles Théories De L’entreprise” (Những lý thuyết mới về doanh nghiệp) nghiên cứu các lý thuyết mới về doanh nghiệp liên quan đến quyền

của cổ đông mà chưa thể hiện các lý thuyết trực tiếp về quyền của cổ đông Bằngcách luận giải các lý thuyết c bản về quyền của cổ đông Ross Grantham - trong bài

viết “The doctrinal basis of the rights of company shareholders”24 cho rằng, quyềncủa cổ đông xuất phát từ vai trò là người sở hữu công ty, từ học thuyết về đại diện,

lý thuyết hợp đồng và quyền của CĐPT được đánh giá như một công cụ chính sáchcủa nhà nước

Với tính chất như là một phư ng tiện pháp l làm c sở xây dựng các quyền cổđông của pháp luật các quốc gia “OECD principles of Corporate Governance” 25

đã quy định cụ thể h n và rõ ràng h n Những quyền c bản của cổ đông bao gồm:đảm bảo các phư ng thức đăng k quyền sở hữu, chuyển nhượng cổ phần, tiếp cậncác thông tin liên quan và quan trọng về công ty một cách kịp thời và thường xuyên,tham gia và biểu quyết tại ĐHĐCĐ, bầu và bãi miễn các thành viên HĐQT hưởnglợi nhuận của công ty Các cổ đông phải được đối xử bình đẳng được công ty tạođiều kiện để thực hiện các quyền cổ đông (ví dụ liên quan đến quyền b phiếu tại Đạihội cổ đông) ngay cả quyền khiếu nại khi các quyền khác bị vi phạm, bất kể họ

24 Ross Grantham (1998) “The Doctrinal basis of the rights of company shareholders” The Cambridge Law

Journal, Vo 57, No 3, pp 554 – 588.

25 OECD (2004), OECD principles of Corporate Governance.

Trang 22

là cổ đông thiểu số, cổ đông nước ngoài Tuy nhiên, bảo vệ quyền cổ đông thiểu số

là tất yếu nhưng trong chừng mực nào đó khi xác định một số quyền cũng cần xemxét mức độ tập trung sở hữu để đảm bảo rằng cổ đông thiểu số thực tế không bịngăn cản các quyền Nhằm cụ thể hóa “các nguyên tắc quản trị” những báo cáođánh giá thực thi đã được thực hiện từ các năm 2011 đến năm 2013 Năm 2011

OECD đã đưa ra báo cáo đánh giá “Board Practices – Incentives and Governing Risk”26 Báo cáo rất quan tâm đến mối quan hệ giữa điều hành doanh nghiệp và lợi

ích của những người điều hành Với việc khảo sát pháp luật ở các nước khác nhau,nhiều biện pháp đã được đưa ra như quan tâm đến mức độ ủy thác nhằm đảm bảotính độc lập của HĐQT, cải thiện công bố thông tin liên quan đến thù lao của nhữngngười điều hành và cung cấp c chế để cổ đông có thể có ý kiến về người quản lý vàthù lao của họ trong doanh nghiệp.27 Năm 2013 OECD với báo cáo “Giám sát và

thực thi trong quản trị doanh nghiệp” (Supervision and Enforcement in Corporate Governance) có hai nội dung liên quan đến quyền của cổ đông như giao dịch với

các bên có liên quan và các cuộc họp cổ đông Các nguyên tắc liên quan đến giámsát và thực thi được mô tả ở các vấn đề pháp lý khác nhau; những quy định về giámsát và thực thi trong quản trị doanh nghiệp đôi khi ít được thực hiện (như quyềnkhởi kiện của cổ đông) hoặc chỉ dựa lĩnh vực công hoặc lĩnh vực tư nhân tùy thuộcvào hệ thống pháp luật của từng nước28

Các quyền quy định cần được thực hiện và c chế (hay trình tự, thủ tục) thực

hiện quyền cũng được đề cập và nghiên cứu Công trình “Commercial Applications

of Company Law”29 dựa trên pháp luật Úc đã chỉ ra cổ đông có thể thực hiện các

quyền trực tiếp hoặc cử đại diện thực hiện quyền Đồng thời, tác giả cũng chỉ ranhững hạn chế khi thực hiện các quyền và hạn chế của những người đại diện khithực hiện quyền của cổ đông nhất là quyền bầu cử

Các công trình nghiên cứu đã khái quát về quyền của cổ đông từ nguồn gốcđến hiện đại Các quyền của cổ đông được định hình tuy cũng còn nhiều quan điểm

26 Tạm dịch “thực hiện quyền của Hội đồng – những ưu đãi và rủi ro”

27 Organization for Economic Co-operation and Development (2011), Board Practices: Incentives and

Governing Risks, Corporate Governance, OECD Publishing <http://dx.doi.org/10.1787/9789264113534-en>

28 Organization for Economic Co-operation and Development (2013), Supervision and Enforcement in

Corporate Governance, Corporate Governance, OECD Publishing

<http://dx.doi.org/10.1787/9789264203334-en>

29 Pamela Hanrahan, Iran Ramsay, Geof Stapledon (2012), Tlđd (17).

Trang 23

khác nhau Tầm quan trọng của các quyền đối với cổ đông được các tác giả chỉ rõ

và thường nhấn mạnh đến các quyền kinh tế Bên cạnh đó các tác giả cũng đã thểhiện được c chế thực hiện quyền của cổ đông trong các công trình nghiên cứu, nhất

là c chế thực hiện quyền tham dự ĐHĐCĐ, quyền chuyển nhượng cổ phần Những cchế thực hiện quyền có nhiều thuận lợi cho cổ đông nhưng cũng còn nhiều hạn chế,bất cập

Bằng nghiên cứu kinh nghiệm pháp luật về quyền cổ đông của các quốc giaphát triển trong các công trình đã tạo điều kiện cho các nghiên cứu học h i kinhnghiệm lập pháp cho pháp luật Việt Nam về quyền của CĐPT

1.1.2 T nh h nh nghiên cứu ở Việt Nam

So với sự phát triển công ty của các nước trên thế giới, CTCP được xem làloại hình doanh nghiệp non trẻ trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa ở Việt Nam Với h n 20 năm tồn tại và phát triển, pháp luật về doanh nghiệpđang dần hoàn thiện những quy định về quyền của các cổ đông

Trước khi đất nước thống nhất, các CTCP ở Miền Nam Việt Nam được điềuchỉnh bởi pháp luật thời kỳ Pháp thuộc, Luật thư ng mại của chế độ Việt Nam cộng

hòa Các công trình nghiên cứu “Hùn vốn lập hội – Những hội buôn theo pháp luật hiện hành ở Việt Nam”30 “Luật Thương mại toát yếu” 31 , “Luật Thương mại Việt Nam dẫn giải (quyển 1 và 2)” 32 , đã đề cập và nghiên cứu các nội dung liên quan

đến thành lập công ty, quản trị c chế góp vốn và cổ đông viên (cổ đông công ty).Nhưng những công trình này đã không còn phù hợp với bối cảnh hiện nay và chỉ cótính chất tham khảo

Sau khi giành độc lập, thống nhất đất nước, các nghiên cứu về CTCP vàquyền của CĐPT theo pháp luật Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã bị b ng Các công trình nghiên cứu chỉ phát triển từ sau khi đất nước Đổi mới Sau Đổi mới,nhiều lý thuyết về công ty được nghiên cứu như chủ nghĩa vị kỷ, chủ nghĩa vị lợi,thuyết đạo đức hành vi33, lý thuyết về sở hữu quan điểm kinh tế học hợp đồng34,

30 Nguyễn Huy Mẫn (1949), Hùn vốn lập hội – Những hội buôn theo pháp luật hiện hành ở Việt Nam, Nhà

sách Vĩnh Bảo, Sài Gòn.

31 Lê Tài Triển (1959), Luật Thương mại toát yếu, Bộ Quốc gia giáo dục xuất bản.

32 Lê Tài Triển (Chủ biên), Nguyễn Vạng Thọ, Nguyễn Tân (1972 -1973), Tlđd (9).

33 Nguyễn Mạnh Quân (2011), Đạo đức kinh doanh và văn hóa công ty NXB Đại học kinh tế Quốc dân, Hà

Nội.

Trang 24

học thuyết về đại diện, lý thuyết trò ch i35, lý thuyết bất cân xứng thông tin36, lýthuyết quyền tiên mãi37 Những công trình chủ yếu nghiên cứu lý thuyết của doanhnghiệp Lý thuyết về quyền của cổ đông chỉ là nội dung thứ yếu, có liên quan chưachỉ rõ những lý thuyết làm c sở cho quyền của CĐPT trong CTCP Trên c sở cáccông trình nghiên cứu về lý thuyết của công ty, một số lý thuyết được tiếp tụcnghiên cứu và có thể là c sở cho quyền của CĐPT như l thuyết quyền sở hữu, họcthuyết về đại diện, lý thuyết hợp đồng, lý thuyết bất cân xứng thông tin và lý thuyếtquyền tiên mãi.

Nghiên cứu về quyền của cổ đông trong CTCP các hướng nghiên cứu nhưtập trung ở những khía cạnh sau:

Thứ nhất, tập trung nghiên cứu c sở khoa học của quyền và phân loại quyền

của CĐPT

Góp vốn và sở hữu cổ phần là c sở phát sinh quyền của CĐPT Các quyềnđược pháp luật quy định trong nhiều văn bản luật khác nhau Dựa trên quy địnhpháp luật, quyền của cổ đông phân chia thành các nhóm quyền khác nhau Các tácgiả chủ yếu nghiên cứu quy định của pháp luật về quyền của CĐPT trong LDN, cácvăn bản luật khác và văn bản hướng dẫn thi hành để phân lại các quyền Phân loạiquyền có hai cách: khái quát thành nhóm quyền và phân loại trực tiếp dựa trên cácquy định pháp luật

Tác giả Nguyễn Ngọc Bích trong nghiên cứu “LDN: vốn và quản lý trong CTCP” 38 cho rằng quyền của cổ đông bao gồm quyền bán cổ phiếu, quyền bầu

người đại diện, quyền kiện người đại diện khi người đại diện không hoàn thànhnghĩa vụ, quyền xem xét một số thông tin và quyền được chia số tài sản còn lại saukhi công ty đã thanh toán hết nợ nần trong trường hợp giải thể hoặc phá sản Trong

34 Dư ng Thị Thanh Mai – Nguyễn Văn Cư ng (đồng chủ biên) (2012), Về trường phái Kinh tế học pháp

luật (sách tham khảo), NXB CTQG, Hà Nội.

35 Trần Việt Lâm (2013) “L thuyết người đại diện, lý thuyết trò ch i và bài toán người đại diện vốn nhà nước

tại doanh nghiệp” Tạp chí Kinh tế và Phát triển số (198), tr 52-53; Nhâm Phong Tuấn, Nguyễn Anh

Tuấn (2013) “Quản trị công ty – vấn đề đại diện của các công ty đại chúng tại Việt Nam” Tạp chí Khoa học

ĐHQGHN, Kinh tế và Kinh doanh, Tập 29, Số 1 (2013) 1-10; Bùi Xuân Hải (2007) “Học thuyết về đại diện

và mấy vấn đề của pháp luật công ty Việt Nam” Tạp chí khoa học pháp lý, số 4(41)/2007.

36 Dư ng Ngân Hà (2014) “L thuyết bất cân xứng thông tin - Thực trạng trên thị trường chứng khoán Việt

37 Lê Vĩnh Triển (2011) “Quyền mua trước cổ phiếu – Từ lý thuyết đến thực tiễn ở Việt Nam” Chứng khoán

38 Nguyễn Ngọc Bích (2004), Luật Doanh nghiệp: vốn và quản lý trong công ty cổ phần, NXB Trẻ, TP

HCM.

Trang 25

các quyền đó quyền lựa chọn và bãi nhiệm thành viên HĐQT là quan trọng nhất.Khi khái quát về sự phát triển của công ty (bao gồm CTCP), tác giả Bùi Xuân Hải

trong “LDN: bảo vệ cổ đông – pháp luật và thực tiễn” 39 cho rằng quyền của CĐPTđược tác giả chia thành bốn nhóm quyền: nhóm quyền về tài sản, nhóm quyền vềquản trị công ty, nhóm quyền về thông tin, nhóm quyền phục hồi quyền lợi (nhóm

quyền mang tính khắc phục) “Giáo trình Pháp luật về chủ thể kinh doanh”40 chorằng quyền của CĐPT có bốn nhóm quyền: quyền tham gia quyết định, quyền tàisản, quyền được thông tin và quyền kiểm soát;…

Bên cạnh đó nhiều nghiên cứu về quyền của CĐPT dựa quy định pháp luậtthực định Cách phân loại quyền chủ yếu là dựa trên quy định pháp luật thực định

thống kê và phân loại các quyền thành những nhóm nhất định Công trình “CTCP quyền và nghĩa vụ của cổ đông”41 trình bày các quyền của cổ đông theo LDN 1999.

-Tư ng tự như vậy, tác giả Quách Thúy Quỳnh trong “Quyền của cổ đông thiểu số theo pháp luật Việt Nam”42 cũng liệt kê các quyền của cổ đông thiểu số theo LDN

2005 nhưng nhóm lại thành các nhóm quyền phòng ngừa và nhóm quyền khắc phục

Các cách tiếp cận khi nghiên cứu về quyền của CĐPT đã ít nhiều có sự phântích khái quát nhưng chưa chỉ rõ c sở lý thuyết c sở lý luận về quyền của CĐPT

Thứ hai, nghiên cứu từ góc nhìn thực trạng pháp luật về quyền cổ đông và

đánh giá tính khả thi, tính hiệu quả của quy định pháp luật về quyền của cổ đông

“LDN: bảo vệ cổ đông – pháp luật và thực tiễn” có cách nhìn khái quát về

quyền của CĐPT và thực trạng thực hiện quyền của cổ đông trong thực tiễn Tác giả

đã dành chư ng 5 (57 trang) để phân tích các nhóm quyền của cổ đông thành viêncông ty trách nhiệm hữu hạn và chỉ ra những bất cập khi thực hiện các quyền đótrong thực tiễn Bên cạnh đó nhiều công trình khác nghiên cứu chỉ ra những bất cập

dựa trên khảo sát thực tiễn như: (1) “Rà soát Pháp luật kinh doanh” của VCCI43 đãtiến hành rà soát tổng hợp các quy định pháp luật liên quan đến kinh doanh, trong

39 Bùi Xuân Hải (2011), Luật Doanh nghiệp: bảo vệ cổ đông – pháp luật và thực tiễn, NXB CTQG, Hà Nội.

40 Trường Đại học Luật thành phố Hồ Chí Minh (2016), Giáo trình Pháp luật về chủ thể kinh doanh (tái bản

lần 1, có sửa đổi và bổ sung), NXB Hồng Đức, TPHCM, tr 250.

41 Lê Minh Toàn (2001), Tlđd (11)

42 Quách Thúy Quỳnh (2010), Quyền của cổ đông thiểu số theo pháp luật Việt Nam, Tạp chí luật học, số

4/2010.

43 Phòng thư ng mại và công nghiệp Việt Nam (2011), Rà soát Pháp luật kinh doanh, Hà nội tháng 11 năm

2011.

Trang 26

đó có LDN 2005 Mục đích là phát hiện những bất cập, thiếu sót đang là rào cảnpháp l đối với các hoạt động của doanh nghiệp và môi trường kinh doanh nói chung.Công trình đánh giá LDN 2005 trên nhiều mặt trong đó có đề cập nhiều bất cậptrong thực hiện quyền cổ đông; (2) Các Báo cáo thẻ điểm quản trị công ty của IFC44

về công ty ở Việt Nam đã khảo sát các công ty dựa trên các tiêu chí nền tảng choquản trị công ty tốt của OECD (“Các nguyên tắc Quản trị Công ty”: (i) quyền của

cổ đông (ii) đối xử công bằng với các cổ đông và (iii) minh bạch và công bố thôngtin) Báo cáo đánh giá so sánh với các năm trước thể hiện tính thực tiễn cao trongthực hiện quyền của cổ đông ở Việt Nam Tuy đánh giá được thực hiện các nămtrước nhưng cũng là c sở để nghiên cứu so sánh pháp luật về quyền của CĐPT, thấyđược tính hệ thống, tính phát triển của các quy định pháp luật về quyền của CĐPT ởViệt Nam; và (3) nhiều bài viết, công trình có tính tổng hợp, mô tả thống kê các sốliệu về thực hiện pháp luật về quyền của CĐPT như: “Quyền dự họp ĐHĐCĐ của

cổ đông nh CTCP hiện nay”45, “Khi cổ đông nh cản đường cổ đông lớn” của tác giảBùi Xuân Hải46; “Bàn thêm về đa sở hữu và vai trò của cổ đông chiến lược” của Vư

ng Đức Hoàng Quân và Nguyễn Thị Ngọc Liên47; “Góc nhìn khác về quyền ưu tiêncủa cổ đông lớn” của Lê Hồng Phúc và Vũ Thị Huệ48; “Bất cập quy chế quản trịdoanh nghiệp” của Hoàng Quân49… Những công trình đã phản ánh một góc nhìn vềquyền của CĐPT trong thực tiễn (cổ đông nh , cổ đông lớn, cổ đông chiến lược )

mà chưa phản ánh một cách toàn diện các quyền của CĐPT trong thực tiễn Tuynhiên, mỗi cách nhìn đó có thể được luận án tổng hợp, phân tích và kế thừa khinghiên cứu pháp luật về quyền của CĐPT

Thứ ba, nghiên cứu pháp luật về quyền của CĐPT có sự so sánh, rút kinh

nghiệm từ pháp luật nước ngoài Khi nghiên cứu thực tiễn Việt Nam, nhiều công

44 International Finance Corporation (IFC), Global Corporate Governance Forum, State Securities

Commission of Viet Nam (SSC), Báo cáo thẻ điểm Quản trị công ty các năm 2009, 2010, 2011 và 2012 của

Chư ng trình tư vấn của IFC tại Đông Á và Thái Bình Dư ng Hà Nội.

45 Trư ng Vĩnh Xuân (2010) Quyền dự họp Đại hội cổ đông của cổ đông nh công ty cổ phần hiện nay, Tạp

47 Vư ng Đức Hoàng Quân, Nguyễn Thị Ngọc Liên (2007), Bàn thêm về đa sở hữu và vai trò của cổ đông

chiến lược, Tạp chí Tài chính, số tháng 02;

48 Lê Hồng Phúc và Vũ Thị Huệ (2008) “Góc nhìn khác về quyền ưu tiên của cổ đông lớn”,

<http://tinnhanhchungkhoan.vn/charts/noidung.php?nid=15833>, truy cập ngày 8/11/2008.

49 Hoàng Xuân (2009) “Bất cập quy chế quản trị doanh nghiệp”,

<http://vneconomy.vn/20091118095957240P0C5/bat-cap-quy-che-quan-tri-doanh-nghiep.htm>, truy cập ngày 18/11/2009.

Trang 27

trình nghiên cứu đã chỉ ra những quy định của các nước tiên tiến có thể vận dụngkhi xây dựng và hoàn thiện pháp luật Việt Nam nhằm hạn chế những bất cập trongthực hiện quyền của cổ đông Từ góc nhìn vốn của CTCP và dựa trên LDN 1999,

tác giả Nguyễn Ngọc Bích (trong công trình “LDN: vốn và quản lý trong CTCP” 50 )

đã khảo cứu các quy định của các nước để nghiên cứu về cổ đông và quyền của cổđông51, quyền hưởng cổ tức của cổ đông52 Công trình đã khái quát kinh nghiệmcủa các nước khác như Anh Mỹ, Nhật Bản Đức… quy định quyền cổ đông cáchthức thực hiện quyền, những quyền cổ đông quan tâm và quản trị công ty làm kinhnghiệm cho Việt Nam Theo đó cổ đông ở Nhật thường là các tổ chức đầu tư quỹhưu bổng, bảo hiểm…và nắm giữ cổ phần tỷ lệ cao Họ thường quan tâm đến lãivốn lâu dài, sự tăng trưởng cùng sự vững mạnh của công ty ít quan tâm đến cổ tức

và quản trị công ty Ở Pháp, cổ đông nắm các công ty là nhà nước, các tổ chức hoặcgia đình vừa nắm quyền kiểm soát, vừa tự quản trị hay thuê người ngoài Các cổđông cá nhân không có vai trò gì trong quản trị công ty mãi đến năm 1991 một tổchức được thành lập để tập hợp cổ đông ít vốn và bảo vệ quyền của họ Ở Mỹ, cổđông mua cổ phần và mong muốn cổ phiếu tăng giá h n là hưởng cổ tức, khôngmuốn bận tâm vào việc quản lý Dựa trên khái niệm ủy thác, cổ đông chỉ là “ngườihưởng lợi” – đây là c sở cho quyền hạn của cổ đông đối với công ty

Nội dung nổi bật của công trình này dựa trên nhận xét về LDN 1999, trong

đó có nhận xét liên quan đến quyền của cổ đông Nhìn chung ở Việt Nam, quyềnlực trong CTCP nằm trong tay ĐHĐCĐ Pháp luật Việt Nam xuất phát từ nguyêntắc bảo vệ quyền lợi cổ đông một cách triệt để, và quyền lợi của cổ đông ở ViệtNam cao h n nhiều so với các nước Pháp, Mỹ và Nhật Về mặt lý luận thì quy địnhpháp luật Việt Nam là hợp l nhưng chưa phù hợp với thực tiễn Trong khi đó ở cácnước phát triển, việc bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư là cổ đông theo cách làm sao

để họ b tiền vào và rút tiền ra kh i công ty được dễ dàng quan tâm đến huy động vốn

và sử dụng vốn hiệu quả của HĐQT Cổ đông bảo vệ quyền lợi thông qua việc chọnngười và bãi nhiệm thành viên HĐQT Pháp luật Việt Nam không tạo điều kiện huyđộng vốn và sử dụng vốn hiệu quả mà thông qua c chế xin phép và kiểm

soát, lời cùng chia nhưng lỗ thì có thể đòi tiền về Do đó các CTCP phát hànhchứng khoán sẽ khó bành trướng và phát triển HĐQT nên được xem trọng được

50 Nguyễn Ngọc Bích (2004), Tlđd (38).

51 Nguyễn Ngọc Bích (2004), Tlđd (38), tr 145-146 và tr 250-260.

52 Nguyễn Ngọc Bích (2004), Tlđd (38), tr 149-185.

Trang 28

tạo điều kiện hoạt động, tất nhiên có dựa trên nhiều yếu tố Các phân tích của tác giảdựa trên LDN 1999 nên không còn phù hợp thực trạng pháp luật hiện nay Tuy côngtrình nghiên cứu năm 2004 nhưng đã chỉ ra được sự phát triển trong quản trị CTCP

là HĐQT nên được coi trọng Nội dung này hiện vẫn tiếp tục được quan tâm trên cảphư ng diện lý luận lẫn thực tiễn Công trình đã khái quát pháp luật của Nhật, Pháp,

Mỹ về quyền của cổ đông những quan tâm của cổ đông khi đầu tư mua cổ phiếu.Đây là bài học kinh nghiệm cho pháp luật Việt Nam quy định về cổ đông quyền của

cổ đông và c chế hiệu quả để cổ đông thực hiện quyền

Nghiêng về định hướng cho xây dựng và hoàn thiện pháp luật về quyền của

cổ đông bài báo khoa học “Tạo thuận lợi hơn cho việc thực hiện quyền cổ đông trong Luật Liên minh châu Âu và luật Đức – Kinh nghiệm cho Việt Nam” 53 đã giới

thiệu và phân tích quy định của Liên minh châu Âu (chỉ thị 2007/36/EC) và LuậtĐức về c chế để cổ đông thực hiện quyền Chỉ thị đã tạo điều kiện để cổ đông thamgia họp Đại hội cổ đông và biểu quyết thông qua phư ng thức điện tử và có nhiềuhình thức đại diện để cổ đông ủy quyền thực hiện quyền Chỉ thị đã quy định nhữngthuận lợi cho cổ đông thực hiện quyền nhưng cũng quy định những cách thức điềukiện khác nhau để hạn chế sự lạm quyền của cổ đông của người đại diện, tránh gâykhó khăn cho công ty thực hiện các hoạt động kinh doanh Mục tiêu mà Chỉ thịhướng tới là tăng cường sự hiện diện của cổ đông tại Đại hội cổ đông và tạo thuậnlợi cho cổ đông thực hiện quyền biểu quyết Nội luật hóa Chỉ thị về quyền cổ đôngLuật Đức đã áp dụng giao dịch điện tử để cổ đông thực hiện quyền với chi phí thờigian và tiền bạc thấp nhất: dự họp Đại hội cổ đông cử đại diện, thông tin cho cổđông… Sau khi phân tích Chỉ thị và Luật Đức, tác giả đã chỉ ra những kinh nghiệm

có thể áp dụng cho Việt Nam: nên có sự tách biệt giữa CTCP không đại chúng vàCTCP đại chúng, áp dụng giao dịch điện tử để cổ đông thực hiện quyền cổ đông(thông báo triệu tập đại hội, tham dự đại hội và biểu quyết, giao dịch giữa cổ đông

và người đại diện) Công trình đã giới thiệu c chế thực hiện quyền của cổ đôngtrong luật của Liên minh châu Âu và của Đức là linh hoạt, giảm thiểu trở ngại vềkhông gian và thời gian để cổ đông thực hiện các quyền của cổ đông và rút kinhnghiệm cho Việt Nam

53 Phan Huy Hồng (2010) “Tạo thuận lợi h n cho việc thực hiện quyền cổ đông trong Luật Liên minh châu

Âu và luật Đức – Kinh nghiệm cho Việt Nam” Tạp chí khoa học pháp lý, số 3(58)/2010, tr 33-42.

Trang 29

Thứ tư, nghiên cứu pháp luật về quyền của cổ đông gắn liền và nhấn mạnh

bảo vệ quyền cổ đông

Theo tác giả “LDN: bảo vệ cổ đông – pháp luật và thực tiễn”54, bảo vệ

quyền của cổ đông được thực hiện thông qua các biện pháp, cách thức tác động nhưquy định điều kiện họp và thông qua quyết định của ĐHĐCĐ thông qua phư ngthức bầu dồn phiếu thông qua quy định ban kiểm soát nghĩa vụ công bố thông tin vàthông qua nghĩa vụ của người quản lý công ty, kiểm soát các giao dịch có khả năng

tư lợi và hình thức khác Nội dung này cũng được trình bày trong các công trìnhcông bố của tác giả ở các tạp chí chuyên ngành có uy tín như: “Biện pháp bảo vệ cổđông thành viên công ty: l luận và thực tiễn”55; “Một số vấn đề lý luận và thực tiễn

về bảo vệ cổ đông thiểu số”56 Những công trình chủ yếu nghiên cứu dựa trên LDN

2005 và nhấn mạnh góc độ bảo vệ quyền (thông qua tòa án người quản lý côngty…) nhiều h n là tạo điều kiện về mặt c chế tốt nhất để cổ đông thực hiện quyền

Nghiên cứu lịch sử phát triển của CTCP, sự phát triển của công ty ở Việt

Nam công trình “Chuyên khảo Luật kinh tế (chương trình sau đại học)” của tác giả

Phạm Duy Nghĩa57 dự báo hai xu hướng chính của thị trường chứng khoán hoặcngười dân tích cực tham gia vào thị trường chứng khoán, hoặc ngân hàng và cácđịnh chế tài chính sẽ phát huy chức năng trung gian trở thành cổ đông lớn Để pháttriển thị trường chứng khoán, minh bạch thông tin, sự hoàn thiện thể chế của thịtrường chứng khoán là cần thiết và bảo đảm thực thi các quyền của cổ đông là mộtđặc điểm c bản của quản trị CTCP Tác giả đã nghiên cứu kinh nghiệm các nướcphát triển (châu Âu, Mỹ, Hàn Quốc, Nhật Bản) để thấy được những ưu điểm, hạnchế của các mô hình quản trị và rút tỉa kinh nghiệm cho Việt Nam Công trình nàycho rằng, cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình - đó là tất yếu

và là quyền tự vệ của cổ đông khi CTCP hoạt động không hiệu quả, khi niềm tincủa cổ đông đối với công ty đối với người quản trị đã không còn

54 Bùi Xuân Hải (2011), Tlđd (39)

55 Bùi Xuân Hải (2011) “Biện pháp bảo vệ cổ đông thành viên công ty: l luận và thực tiễn” Tạp chí Luật học,

Trang 30

Pháp luật doanh nghiệp Việt Nam chưa quy định về th a thuận cổ đông Bằng

nghiên cứu “Thoả thuận cổ đông: một nội dung mới của pháp luật Việt Nam”, tác giả Nguyễn Quốc Vinh58 đã nêu một tình huống mới trong pháp luật Việt Nam và

tác giả đã giả định 3 tình huống có th a thuận cổ đông để phân tích Th a thuận cổđông có thể được xem xét trong tư ng quan với LDN /Luật công ty, Luật dân sự.Tác giả đã chỉ ra kinh nghiệm lập pháp của các nước như Nga Ấn Độ, Anh về th athuận cổ đông: trường hợp nào được pháp luật cho phép th a thuận cổ đông Tác giả

đã chỉ ra những lưu ý cho nhà làm luật khi quy định về th a thuận cổ đông và minhhọa bằng một điều của Đạo luật công ty của bang Michigan năm 1972 có thể làmkinh nghiệm cho lập pháp của Việt Nam Th a thuận cổ đông cũng là một trongnhững phư ng thức thực hiện quyền và bảo vệ quyền của cổ đông nhưng th a thuận

cổ đông có chiều hướng nghiêng về bảo vệ quyền của cổ đông Cách tốt nhất củaquy định pháp luật là hãy tạo điều kiện và đảm bảo điều kiện thuận lợi cho cổ đôngthực hiện quyền h n là bảo vệ quyền

Góc nhìn khác về bảo vệ quyền của cổ đông là thông qua khởi kiện giảiquyết tranh chấp, yêu cầu hủy quyết định của ĐHĐCĐ hoặc thông qua thực hiệnthẩm quyền của c quan nhà nước (như xử phạt vi phạm hành chính) Các nội dung

này được đề cập trong các công trình như “ĐHĐCD theo pháp LDN Việt Nam” 59

“Công ty: vốn, quản lý và tranh chấp theo LDN năm 2005” 60 , “Hoàn thiện pháp luật về xử lý vi phạm quyền CĐPT CTCP”61

1.1.3 Đ nh gi tổng quan t nh h nh nghiên cứu

Các công trình đã nghiên cứu nhiều khía cạnh khác nhau của pháp luật vềquyền của CĐPT trong CTCP và làm nổi bật những nội dung:

Thứ nhất, các công trình nghiên cứu nước ngoài đã nghiên cứu, phân tích lý

thuyết c sở về quyền của cổ đông Quyền của cổ đông xuất phát từ vai trò cổ đông làngười sở hữu công ty, từ học thuyết về đại diện, lý thuyết hợp đồng và quyền của

58 Nguyễn Quốc Vinh “Thoả thuận cổ đông: một nội dung mới của pháp luật Việt Nam”

<http://www.nclp.org.vn/thuc_tien_phap_luat/thoa-thuan-co-111ong-mot-noi-dung-moi-cho-phap-luat-doanh-nghiep-viet-nam>

59 Bùi Xuân Hải (2011), Vấn đề huỷ b quyết định của ĐHĐCĐ theo pháp luật doanh nghiệp Việt Nam, Tạp

chí Nghiên cứu lập pháp, số 2+3/2011.

60 Nguyễn Ngọc Bích, Nguyễn Đình Cung (2008) Công ty: vốn, quản lý và tranh chấp theo luật Doanh

nghiệp năm 2005, NXB Tri Thức, Hà Nội.

61 Trư ng Vĩnh Xuân (2012) Hoàn thiện pháp luật về xử lý vi phạm quyền cổ đông phổ thông công ty cổ

phần, Tạp chí nghiên cứu lập pháp, số 17(225).

Trang 31

CĐPT được đánh giá như một công cụ chính sách của nhà nước Các lý thuyết đượctrình bày một cách hệ thống, khoa học.

Thứ hai, các nghiên cứu ở nước ngoài về quyền của cổ đông nói chung

CĐPT nói riêng rất đa dạng, phong phú Nhiều quyền của CĐPT được pháp luậtnước ngoài đã quy định nhưng chưa quy định ở Việt Nam Các công trình nghiêncứu trong nước về quyền của cổ đông và pháp luật về quyền của cổ đông (bao gồmCĐPT) đã có sự phát triển theo hướng ngày càng đa dạng, phong phú Nhận địnhmột cách chủ quan, sự hội nhập kinh tế của Việt Nam đã làm cho pháp luật vềquyền của CĐPT đã có nhiều thay đổi phù hợp với sự phát triển của pháp luật thếgiới

Thứ ba, nhiều công trình nghiên cứu về cách thức thực hiện pháp luật về

quyền của cổ đông CĐPT Trong quá trình nghiên cứu giá trị thực tiễn của một hoặcmột số quyền của cổ đông theo quy định pháp luật Việt Nam, các tác giả kiến nghịmột số giải pháp hoàn thiện pháp luật về quyền của CĐPT, sao cho c chế thực hiệnquyền linh hoạt, hiệu quả

Thứ tư, thông qua các công trình nghiên cứu ở nước ngoài, phư ng thức bảo

vệ quyền của cổ đông đa dạng Nhiều c chế bảo vệ quyền của cổ đông (nhất là cổđông thiểu số) đã được thể chế và nghiên cứu trong pháp luật Việt Nam nhưng sovới các phư ng thức được nghiên cứu trong các công trình nghiên cứu nước ngoài,pháp luật Việt Nam cần phải bổ sung, hoàn thiện các c chế bảo vệ quyền của cổđông (bao gồm CĐPT)

Sau khi tổng quan các công trình nghiên cứu, nhiều nội dung, vấn đề liênquan đến pháp luật về quyền của cổ đông CĐPT có thể tiếp tục được nghiên cứu, hệthống như:

Một là, các công trình nghiên cứu nước ngoài đã nghiên cứu, phân tích lý

thuyết c sở về quyền của cổ đông nhưng ở Việt Nam, các lý thuyết c sở về quyềncủa cổ đông CĐPT chưa được nghiên cứu một cách th a đáng và đầy đủ

Hai là, lý luận pháp luật về quyền của CĐPT trong khoa học pháp lý ở Việt

Nam cần được tiếp tục nghiên cứu

Ba là, giá trị thực tiễn của một hoặc một số quyền của cổ đông CĐPT theo

quy định pháp luật Việt Nam đã được nghiên cứu và kiến nghị giải pháp hoàn thiện

Trang 32

Nhưng các công trình nghiên cứu chưa đánh giá toàn diện giá trị thực tiễn của phápluật về quyền của CĐPT theo quy định của LDN 2014 và các văn bản pháp luậtkhác.

Tóm lại, nhiều công trình nghiên cứu ở nước ngoài đã thể hiện tổng quát về

quyền CĐPT Tuy nhiên nhiều vấn đề về lý luận và thực tiễn pháp luật về quyền của

cổ đông CĐPT ở Việt Nam cần nghiên cứu và hoàn thiện Việc xây dựng, hoànthiện c sở lý luận của pháp luật về quyền của CĐPT ở Việt Nam phải xuất phát từcác lý thuyết về quyền của CĐPT; phân tích giá trị thực tiễn của pháp luật thực định

về quyền của CĐPT và đưa ra những kiến nghị, giải pháp phù hợp nhằm bảo vệquyền của CĐPT thu hút công chúng đầu tư vốn cổ phần

1.2 Các cơ sở l thu ết về qu ền của cổ đông phổ thông

Trên c sở đối tượng nghiên cứu và khái quát các công trình nghiên cứu, luận

án khái quát một số lý thuyết nghiên cứu chủ yếu như sau:

Thứ nhất, luận án được nghiên cứu trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp

quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa ở Việt Nam Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và Nhà nước

xã hội chủ nghĩa Việt Nam đều được xây dựng trên nền tảng chủ nghĩa Chủ nghĩaMác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh Vai trò của pháp luật nói chung, pháp luật

về quyền của CĐPT phải được tôn trọng và thực hiện nhưng pháp luật nói chung,pháp luật về quyền của CĐPT phải chịu sự chỉ đạo của chủ trư ng đường lối củaĐảng Cộng sản Việt Nam đảng chính trị duy nhất cầm quyền ở Việt Nam

Thứ hai, việc nghiên cứu đề tài luận án còn dựa trên các lý thuyết, học thuyết

khác nhưng trong phạm vi nội dung đề tài, luận án tập trung các lý thuyết, học

thuyết như: lý thuyết về quyền sở hữu (A theory of property), lý thuyết về mối quan

hệ của các hợp đồng (The Nexus of Contracts Theory), học thuyết về đại diện (Agency Theory) và lý thuyết bất cân xứng thông tin (Theory of Asymmetric Information) Bên cạnh đó nhiều lý thuyết khác như cổ đông là công cụ chính sách của nhà nước (shareholders as an Instrument of policy)62, lý thuyết quyền tiên mãi

(Pre-emptive rights theory)63, lý thuyết về pháp nhân, về công ty đối vốn… cũng có

62 Ross Grantham (1998), Tlđd (24), tr 554 – 588, tr 584-587

63 Được định hình bởi án lệ Canadian long Island Petroleums ltd v Irving Industries ltd., [ 1975] 2 S.C.R

715, (1974), 50 D.L.R (3d) 265 [hereinafter "Long Island Petroleums" cited to S.C.R.].

Trang 33

những cách khác nhau giải thích cho quyền của CĐPT Mặc dù lý thuyết quyền sởhữu, lý thuyết về mối quan hệ của các hợp đồng, học thuyết về đại diện và lý thuyết

về bất cân xứng thông tin không phải là những lý thuyết duy nhất làm c sở choquyền của CĐPT nhưng bốn lý thuyết trên là chủ yếu để lý giải cho các quyền củaCĐPT

Tóm lại, với tầm quan trọng của các lý thuyết, học thuyết nó đã cung cấp c sở

lý luận để lập luận và kiến giải các vấn đề nghiên cứu của đề tài đảm bảo đúng hướng tường minh và thuyết phục

1.3 Câu h i nghiên cứu và giả thu ết nghiên cứu

1.3.1 Câu h i nghiên cứu

Luận án tiến sĩ với đề tài “Pháp luật về quyền của CĐPT trong CTCP” đượcthực hiện nhằm giải quyết các vấn đề được đặt ra dưới dạng câu h i nghiên cứu nhưsau:

Câu hỏi nghiên cứu tổng quát: Pháp luật về quyền của CĐPT đã thực sự bảo

vệ lợi ích chính đáng của CĐPT chưa?

Các câu hỏi nghiên cứu chi tiết:

Thứ nhất, lý luận pháp luật về quyền của CĐPT là gì?

Thứ hai, giá trị thực tiễn của pháp luật về quyền của CĐPT được thể hiện

như thế nào?

Thứ ba, hướng hoàn thiện nào là cần thiết để pháp luật về quyền của CĐPT

phù hợp với thực tiễn Việt Nam đảm bảo tính khả thi và là công cụ phư ng tiện pháp

lý thực hiện và bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của CĐPT trong CTCP?

1.3.2 C c giả thu ết nghiên cứu

Với tư cách là câu trả lời s bộ các câu h i nghiên cứu của đề tài, các giảthuyết nghiên cứu được đặt ra như sau:

Giả thuyết tổng quát:

Pháp luật về quyền của CĐPT còn nhiều bất cập chưa hoàn thiện nên chưathực sự trở thành công cụ, phư ng tiện pháp lý hữu hiệu bảo vệ quyền và lợi íchchính đáng của CĐPT

Trang 34

Các giả thuyết cụ thể:

Thứ nhất, lý luận pháp luật về quyền của CĐPT bao gồm:

(i) Khái niệm đặc điểm, bản chất và cấu trúc của pháp luật về quyền củaCĐPT

(ii) Những lý thuyết về quyền của CĐPT như lý thuyết về quyền sở hữu, lý

thuyết về mối quan hệ của các hợp đồng, học thuyết về đại diện và lý thuyết bất cân xứng

thông tin là c sở luận giải các vấn đề liên quan đến quyền của CĐPT và pháp luật vềquyền của CĐPT

Thứ hai, nhiều quy định của LDN 2014 về quyền của CĐPT đã có bước tiến

bộ nhưng cũng còn những hạn chế, bất cập Một số hạn chế, bất cập của pháp luật

về quyền của CĐPT ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của CĐPT trong đó có ba nộidung bất cập lớn cần hoàn thiện: chưa thừa nhận giá trị pháp lý của th a thuận cổđông quy định về kiểm soát giao dịch của người quản l điều hành công ty chưa đượcquy định chặt chẽ, các chủ thể có nghĩa vụ đáp ứng quyền của CĐPT và lạm quyền

vi phạm trong việc đảm bảo thực hiện pháp luật về quyền của CĐPT

Thứ ba trên c sở phân tích những hạn chế, bất cập và xu hướng phát triển

chung của thế giới, pháp luật Việt Nam về quyền của CĐPT trong CTCP phải đượchoàn thiện trên c sở kết quả phân tích các lý thuyết c sở của pháp luật về quyền củaCĐPT, đảm bảo tính hệ thống, tính khả thi và phù hợp với thực tiễn Việt Nam, vớithông lệ chung của thế giới Các giải pháp giải quyết những bất cập, nhất là nhữnggiải pháp hoàn thiện pháp luật về quyền của CĐPT nhằm thừa nhận giá trị pháp lýcủa th a thuận cổ đông quy định chặt chẽ việc kiểm soát giao dịch của người quản lđiều hành công ty và tăng cường trách nhiệm pháp lý của những chủ thể có nghĩa vụtrong việc đảm bảo thực hiện pháp luật về quyền của CĐPT

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

CTCP ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã phát triển h n 20 năm(từ khi ban hành Luật Công ty năm 1990) góp phần tích cực cho sự thành công cho

sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam

Trải qua nhiều đổi thay của nền kinh tế quy định pháp luật về CTCP cónhững thay đổi cho phù hợp với điều kiện kinh tế thay đổi của Việt Nam LDN

2014 là khung pháp lý chủ yếu về quyền của CĐPT Nó không chỉ là công cụ để

Trang 35

CĐPT thực hiện các quyền của mình mà còn là phư ng tiện hữu hiệu để bảo vệquyền và lợi ích của CĐPT trong CTCP Với thời gian thực hiện gần 5 năm phápluật về quyền của CĐPT đã được nhiều công trình nghiên cứu, thực tiễn đã phảnánh được những thành tựu cũng như hạn chế Trên c sở tổng quan nghiên cứu phápluật về quyền của CĐPT tác giả đi đến một số kết luận như sau:

Thứ nhất, đề tài pháp luật về quyền của CĐPT trong CTCP là chủ đề đã được

nghiên cứu ở trong nước và nước ngoài đặc biệt các nghiên cứu ở nước ngoài cónhiều nội dung tiến bộ mà pháp luật Việt Nam có thể học h i khi xây dựng và hoànthiện pháp luật về doanh nghiệp Một số nội dung đã bước đầu được các công trìnhnghiên cứu như các l thuyết về quyền của CĐPT pháp luật về quyền của CĐPT làkhung pháp l để CĐPT thực hiện quyền và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp củamình, thực tiễn thực hiện pháp luật về quyền của CĐPT ở Việt Nam cũng còn nhiềubất cập Tuy nhiên, các lý thuyết về quyền của CĐPT chưa được nghiên cứu cótính hệ thống cao, thực tiễn thực hiện quyền của CĐPT cần được đánh giá một cáchkhách quan để có những định hướng hoàn thiện pháp luật về quyền của CĐPT trongCTCP ở Việt Nam

Thứ hai, tổng quan đã chỉ ra pháp luật về quyền của CĐPT được nghiên cứu

và xây dựng dựa trên nhiều lý thuyết khác nhau nhưng có bốn lý thuyết chính: lý

thuyết về quyền sở hữu (A theory of property), lý thuyết về mối quan hệ của các hợp đồng (The Nexus of Contracts Theory), học thuyết về đại diện (Agency Theory) và

lý thuyết bất cân xứng thông tin (Theory of Asymmetric Information) Mỗi lý thuyết

luận giải cho một số quyền của CĐPT cho nên việc luận giải các quyền của CĐPTđược các lý thuyết giải thích và bổ sung cho nhau

Thứ ba, trên c sở đa dạng các phư ng pháp nghiên cứu, tác giả đã tìm ra được

câu h i nghiên cứu tổng quát của đề tài luận án Câu h i nghiên cứu đã đặt nền móngcho việc luận giải đánh giá thực trạng pháp luật về quyền của CĐPT và làm căn cứcho những giải pháp mang tính khả thi cao Đó là pháp luật về quyền của CĐPTchưa thực sự bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của CĐPT nhất là những CĐPT nh Pháp luật về quyền của CĐPT sẽ trở thành công cụ phư ng tiện pháp lý hữu hiệubảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của CĐPT nếu nó được quy định một cách đầy

đủ, phù hợp với điều kiện thực tiễn Việt Nam Pháp luật về

Trang 36

CTCP của các quốc gia trên thế giới có những quy định có giá trị tham khảo đểhoàn thiện pháp luật về quyền của CĐPT trong điều kiện thực tiễn Việt Nam.

Thứ tư, khi tổng quan vấn đề đề tài luận án đã phát hiện ra vấn đề nghiên cứu

(thông qua câu h i nghiên cứu) và bước đầu đặt ra giả thuyết nghiên cứu là pháp luật

về quyền của CĐPT chưa thực sự bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của CĐPT,nhất là những CĐPT sở hữu số lượng cổ phần nh Pháp luật về quyền của CĐPT sẽtrở thành công cụ phư ng tiện pháp lý hữu hiệu bảo vệ quyền và lợi ích chính đángcủa CĐPT nếu nó được quy định một cách đầy đủ, phù hợp với điều kiện thực tiễnViệt Nam Pháp luật về CTCP của các quốc gia trên thế giới có những quy định cógiá trị tham khảo để hoàn thiện pháp luật về quyền của CĐPT trong điều kiện thựctiễn Việt Nam

Với những vấn đề nghiên cứu đặt ra, sử dụng phư ng pháp nghiên cứu phùhợp và đã dự kiến được kết quả nghiên cứu đề tài luận án có thể được triển khainghiên cứu theo từng nội dung và sẽ có tính hiệu quả trong thực tiễn

Trang 37

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN CỦA CỔ ĐÔNG PHỔ THÔNG TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN 2.1 Những vấn đề l luận chung của ph p luật về qu ền của cổ đông phổ thông 2.1.1 Kh i niệm ph p luật về qu ền của cổ đông phổ thông

2.1.1.1 Khái niệm quyền

Quyền là thuật ngữ thông dụng trong đời sống xã hội và được hiểu theonhiều góc độ khác nhau

Theo nghĩa thông thường, chúng ta có thể tìm hiểu nghĩa thuật ngữ “quyền”

từ Từ điển Tiếng Việt “quyền là điều mà pháp luật hoặc xã hội công nhận cho đượchưởng được làm được đòi h i”64 Cách hiểu theo từ điển Tiếng Việt bao gồm những

xử sự mà pháp luật hoặc chính đời sống xã hội “thừa nhận trước mọi người là hợpvới sự thật, với lẽ phải hoặc hợp với thể lệ, luật pháp”65 cho các chủ thể được cóđược được sử dụng66, cần thiết phải có thì mới được67

Đó là cách hiểu thông dụng để mọi người trong đời sống có thể tìm hiểu vàtiếp cận nhưng dưới góc độ pháp lý có thể có những đặc thù riêng Theo Từ điểnLuật học, với nghĩa chung nhất, quyền “là những việc mà một người được làm màkhông bị ai ngăn cản, hạn chế Các quyền gồm có (i) quyền đư ng nhiên như quyềnlàm người, quyền được sống, quyền được tự do, quyền mưu cầu hạnh phúc; (ii)quyền do luật pháp cho phép làm hoặc luật pháp không cấm làm (quyền pháp lý);(iii) quyền do điều lệ của tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức quần chúng chophép hội viên được làm; (iv) quyền do người khác ủy quyền…”68 Cách định nghĩacủa Từ điển Luật học vẫn còn gần với cách định nghĩa thông thường Gắn với mức

độ chuyên ngành, quyền là nội dung của quan hệ pháp luật Tức là, khi các tổ chức,

cá nhân (gọi chung là chủ thể) tham gia các quan hệ pháp luật trong cộng đồngngười, các chủ thể có những quyền nhất định Đó là khả năng của chủ thể được xử

sự theo những cách thức nhất định mà pháp luật cho phép Quyền chủ thể bao gồm

64 Viện Ngôn ngữ học (2004), Từ điển tiếng việt NXB Đà Nẵng, Hà nội – Đà Nẵng, tr 815

Trang 38

những khả năng sau: (i) Có thể thực hiện những hành động nhất định hay còn gọi là

tự xử sự Các chủ thể bằng chính hành động của mình tiến hành cách xử sự mà pháp

luật quy định nhằm đạt được lợi ích của chủ thể (ii) Có thể yêu cầu chủ thể bên kia

quan hệ phải thực hiện những hành động nào đó để đáp ứng việc thực hiện quyềncủa mình, yêu cầu chấm dứt những hành động cản trở việc họ thực hiện các quyền

và nghĩa vụ pháp lý (iii), Có thể yêu cầu các c quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ

quyền và lợi ích hợp pháp của mình khi bị xâm hại69

Các cách hiểu thuật ngữ “quyền” từ thông dụng trong đời sống thường nhậtđến chuyên ngành luật học đều tiếp cận quyền là “những xử sự” của các chủ thểnhưng khác nhau về nguồn (hay cách thừa nhận) của các xử sự đó Khái quát chung

quyền có thể được định nghĩa như sau: “Quyền là khả năng của cá nhân, tổ chức được xử sự theo những cách thức nhất định do pháp luật, do điều lệ của tổ chức mà

họ là thành viên quy định hoặc do xã hội công nhận”.

Như vậy, dù ở những góc độ khác nhau, thuật ngữ “quyền” bao hàm những

nội dung chính: trước hết, khi nói đến quyền là những xử sự của chủ thể nào đó; thứ hai, quyền là “khả năng” và ba là, quyền còn bao hàm trong đó nguồn gốc của

những xử sự

2.1.1.2 Định nghĩa cổ đông phổ thông

Một trong những đặc thù của CTCP là vốn điều lệ được chia thành nhiều

phần bằng nhau và gọi là cổ phần CTCP phải có cổ phần phổ thông (ordinary shares) Ngoài cổ phần phổ thông CTCP có thể có cổ phần ưu đãi (reference shares) Tuy công ty có cổ phần phần phổ thông và cổ phần ưu đãi nhưng vị trí vai

trò của hai loại cổ phần là khác nhau Cổ phần phổ thông là cổ phần phải có Nó làtiền để để hình thành vốn điều lệ công ty là điều kiện để thành lập doanh nghiệp.Trong khi đó cổ phần ưu đãi có thể có có thể không có trong CTCP

Những cá nhân tổ chức th a mãn những điều kiện do luật định, sở hữu ít nhấtmột cổ phần được gọi là cổ đông công ty Nhà đầu tư có nhiều cách sở hữu cổ phần

Họ có thể góp vốn thành lập CTCP, có thể chuyển nhượng cổ phần từ cổ đông hiệnhữu hoặc mua cổ phần khi công ty phát hành cổ phần sau khi công ty

69 Trường Đại học Luật Hà Nội (2011), Giáo trình Lý luận nhà nước và pháp luật, NXB CAND, Hà Nội, tr

157-158.

Trang 39

thành lập và sở hữu cổ phần trong trường hợp được tặng cho hoặc thừa kế70 Ngườinào sở hữu cổ phần phổ thông gọi là CĐPT và sở hữu cổ phần ưu đãi gọi là cổ đông

ưu đãi Tất cả những người sở hữu cổ phần dù dưới hình thức nào đều là cổ đôngcông ty

Vị trí vai trò của từng loại cổ phần là khác nhau nên vị trí vai trò của từngloại cổ đông cũng khác nhau CĐPT là thành viên công ty giữ vai trò c bản, nềntảng, không có CĐPT công ty không thể được thành lập; cổ đông ưu đãi là thànhviên có thể có hoặc có thể không trong CTCP CĐPT trong CTCP, tuy ở cùng mộtcông ty nhưng mối quan hệ giữa các cổ đông trong CTCP thường khác với thànhviên của các loại hình công ty khác Đôi khi họ không hề quen biết nhau Họ cóquan hệ với công ty, và tham dự vào tổ chức và hoạt động của công ty với nhữngđiều kiện do pháp luật quy định

Do vậy, CĐPT là thành phần cơ bản, bắt buộc phải có trong CTCP, là

những cá nhân, tổ chức, bằng những cách thức nhất định do luật định, sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và không thuộc những trường hợp bị cấm tham gia thành lập CTCP hoặc góp vốn mua cổ phần.

Tư cách của CĐPT cũng được nhìn nhận với nhiều quan điểm khác nhau:

Thứ nhất, CĐPT góp vốn hình thành vốn điều lệ công ty nhưng họ không

phải là chủ sở hữu đối với công ty, họ là những đồng chủ sở hữu công ty Giả địnhCTCP không có cổ đông ưu đãi CĐPT là người sở hữu cổ phần trong công ty (minhchứng bằng cổ phiếu) nhưng họ không sở hữu hoàn toàn đối với công ty, tài sảncông ty và chỉ chịu trách nhiệm đối với hoạt động của công ty trong phạm vi số tàisản mà CĐPT đã góp vào công ty

Là chủ sở hữu cổ phần CĐPT có những quyền liên quan đến quyền sở hữu cổphần nhưng đồng thời, với vai trò là đồng chủ sở hữu đối với công ty, pháp luật còncho phép CĐPT có một số quyền liên quan đến quản lý công ty Những quyền đóđôi khi không tư ng xứng với quyền sở hữu của cổ đông đối với vốn góp (cổphần)71

70 Tham khảo thêm Bùi Xuân Hải (2011), Tlđd (39), tr 110 - 112

71 Don Berger (1970), Shareholder rights under the German stock corporation law of 1965, Fordham Law

review, vol.38, tr 689

Trang 40

Thứ hai, họ còn được xem là một trong các bên trong quan hệ hợp đồng, họ

có những quyền không tư ng xứng với quyền sở hữu cổ phần Điều đó có thể giảithích từ quan điểm cho rằng CĐPT là những người có quan hệ hợp đồng với công ty(minh chứng cho điều này là giấy chứng nhận sở hữu cổ phần của họ (cổ phiếu))72.Nhưng tính hợp lý của quan điểm này chưa được thuyết phục vì nó cũng chỉ giảithích được quyền của CĐPT trong một số trường hợp

Theo LDN 2014, CĐPT CTCP có thể là cá nhân hoặc tổ chức không thuộccác trường hợp bị cấm (điều 18 LDN 2014) Đối với cá nhân LDN 2014 quy địnhkhá rõ ràng các điều kiện tham thành lập, mua cổ phần CTCP nhưng các quy địnhđối với tổ chức là chưa rõ ràng LDN 2014 và Nghị định 78/2015/NĐ-CP73 chưa cóquy định và hướng dẫn những tổ chức nào được phép thành lập CTCP Nghị định139/2007/NĐ-CP74 trước đây hướng dẫn thi hành LDN 2005 quy định rất rõ chỉ tổchức là pháp nhân đều có quyền thành lập, tham gia thành lập doanh nghiệp tại ViệtNam theo quy định của LDN 75 (bao gồm CTCP) Nghị định 78/2015/NĐ-CPkhông những chưa thể hiện sự tiến bộ so với quy định trước đây mà còn là sự thụtlùi trong quy định pháp luật đối với đối tượng được phép thành lập, thanh gia thànhlập doanh nghiệp

Để trở thành CĐPT, cá nhân, tổ chức phải sở hữu cổ phần Theo pháp luật

hiện nay, có bốn hình thức để cá nhân, tổ chức sở hữu cổ phần: Một là, cá nhân, tổ

chức góp vốn thành lập CTCP Trường hợp này, cá nhân, tổ chức sẽ trở thành cổ

đông sáng lập của công ty; Hai là, cá nhân, tổ chức mua cổ phần của công ty phát hành sau khi được thành lập; Ba là, cá nhân, tổ chức chuyển nhượng cổ phần từ cổ đông khác; và bốn là, cá nhân, tổ chức được thừa kế hoặc được tặng cho cổ phần.

Tùy từng trường hợp, việc xác nhận sở hữu của cá nhân, tổ chức đối với cổ phầnthực hiện theo các quy định pháp luật có liên quan

Theo LDN 2014, trách nhiệm của CĐPT đối với các khoản nợ và nghĩa vụtài sản khác của CTCP là hữu hạn trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty Quy

định tính trách nhiệm của CĐPT trong LDN 2014 có hai trường hợp: một là, nếu

72 Essel R Dillavou and Prof Charles G Howard (1948), Tlđd (19), tr 277

73 Nghị định 78/2015/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 14 tháng 9 năm 2015 về đăng k doanh nghiệp

74 Nghị định 139/2007/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 5 tháng 9 năm 2007 hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật doanh nghiệp.

75 Khoản 1 Điều 9 Nghị định 139/2007/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 5 tháng 9 năm 2007 hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật doanh nghiệp

Ngày đăng: 20/09/2019, 07:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w