1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tác động của cấu trúc kiểm soát nội bộ đến sự hữu hiệu của kiểm soát nội bộ trong các đơn vị sự nghiệp công lập Việt Nam

268 88 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 268
Dung lượng 4,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mức độ tự chủ tài chính có ảnh hưởng đến mối quan hệ tác động của cấu trúc kiểm soát nội bộ đến sự hữu hiệu của kiểm soát nội bộ ở các ĐVSN công lập tại Việt Nam 147 Danh mục các công tr

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

-

NGUYỄN THỊ HỒNG LAN

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC KIỂM SỐT NỘI BỘ ĐẾN SỰ HỮU HIỆU CỦA KIỂM SỐT NỘI BỘ TRONG CÁC

ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CƠNG LẬP VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

-

NGUYỄN THỊ HỒNG LAN

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC KIỂM SỐT NỘI BỘ ĐẾN SỰ HỮU HIỆU CỦA KIỂM SỐT NỘI BỘ TRONG CÁC

ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CƠNG LẬP VIỆT NAM

CHUYÊN NGÀNH: KẾ TỐN

MÃ SỐ: 9340301

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

1 PGS.TS MAI THỊ HỒNG MINH

2 TS PHẠM NGỌC TỒN

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận án “Đánh giá tác động của cấu trúc kiểm soát nội bộ

đến sự hữu hiệu của kiểm soát nội bộ trong các đơn vị sự nghiệp công lập tại Việt Nam” là công trình nghiên cứu của bản thân tôi Các số liệu trong luận án

là trung thực và chưa được công bố ở bất cứ công trình nghiên cứu nào Tất cả các tham khảo và nghiên cứu kế thừa đều được trích dẫn rõ ràng

Nghiên cứu sinh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Viện Đào tạo Sau Đại học, Ban Chủ nhiệm khoa và Giảng viên Khoa Kế toán - Kiểm toán Trường Đại học Kinh tế TP HCM đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện tốt nhất trong suốt thời gian tôi học tập, nghiên cứu và thực hiện Luận án

Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô PGS.TS Mai Thị Hoàng Minh và Thầy TS Phạm Ngọc Toàn đã luôn theo dõi, động viên và tận tình hướng dẫn trong suốt thời gian nghiên cứu cho đến khi hoàn thành luận án

Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Quý Thầy/Cô Trường Bồi dưỡng cán bộ tài chính, Học Viện Tài chính, Lãnh đạo các cơ quan đơn vị thuộc khu vực công đã giúp đỡ tôi trong việc trả lời phỏng vấn, cung cấp thông tin để tôi

có thể hoàn thành luận án của mình

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn các bạn Đồng nghiệp và Gia đình đã động viên

và tạo điều kiện để Luận án được hoàn thành

Nghiên cứu sinh

Trang 5

1.2 Các nghiên cứu trên thế giới về cấu trúc KSNB, sự hữu hiệu 10

của KSNB ở các đơn vị thuộc KVCP trong KVC

1.2.1 Các nghiên cứu về cấu trúc KSNB ở các đơn vị thuộc

2.2.1 Kiểm soát nội bộ và cấu trúc của kiểm soát nội bộ 43 2.2.2 Cấu trúc và các thành phần của KSNB theo INTOSAI 48 2.2.3 Sự hữu hiệu của kiểm soát nội bộ của đơn vị KVC 52

Trang 6

2.3.1 Khái niệm và phân loại ĐVSN công lập 55

2.3.2 Môi trường hoạt động của các ĐVSN công lập Việt Nam 56

2.3.3 Mức độ tự chủ tài chính của ĐVSN công lập 58

2.3.4 Chất lượng hoạt động của các tổ chức chính trị, tổ chức

chính trị - xã hội trong ĐVSN công lập tại Việt Nam 61

2.4.2 Lý thuyết bất định của các tổ chức (Contingency

2.4.3 Lý thuyết thể chế (Institutional Theory) 66

2.4.3 Lý thuyết thể chế (Institutional Theory) 66

2.4.4 Tiếp cận dựa trên năng lực (Competence –Based View) 67

2.4 Mô hình nghiên cứu sơ bộ và các giả thuyết 68

3.3.1 Giới thiệu khái quát về nội dung nghiên cứu định tính, phạm vi

3.3.2 Quy trình thu thập dữ liệu và ghi chép dữ liệu 78

Trang 7

3.4.1 Phân tích sơ bộ độ tin cậy của thang đo từ mẫu nghiên cứu 79 3.4.2 Phân tích sơ bộ độ giá trị của thang đo – phân tích nhân tố

3.4.3 Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu bằng phân tích mô hình

SEM, SEM có biến điều tiết bằng kỹ thuật multiple groups 83

3.6 Thang đo các khái niệm trong mô hình nghiên cứu 86 3.6.1 Thang đo cấu trúc của hệ thống kiểm soát nội bộ 87 3.6.2 Thang đo sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ 90 3.7 Nguồn dữ liệu và phương pháp thu thập dữ liệu nghiên cứu 91

3.7.2 Phương pháp thu thập dữ liệu nghiên cứu 93

3.8.3 Kết quả thống kê mô tả mẫu nghiên cứu sơ bộ 97 3.8.4 Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach alpha 97 3.8.5 Đánh giá giá trị thang đo – phân tích nhân tố EFA 104

Trang 8

4.2.1 Dữ liệu thu thập được và nội dung ghi chép tóm tắt 113

4.2.5 Thang đo mức độ tự chủ về tài chính của các ĐVSNcông lập 120

4.2.5 Thang đo chất lượng hoạt động của các tổ chức chính trị,

4.3.2 Phân tích cấu trúc KSNB của các ĐVSN công lập Việt Nam 123

4.3.3 Phân tích nhân tố khẳng định CFA thang đo các khái niệm

trong mô hình nghiên cứu cấu trúc KSNB tác động đến

4.3.4 Phân tích cấu trúc KSNB tác động đến sự hữu hiệu của

KSNB bằng mô hình cấu trúc SEM – kiểm định giả thuyết 132

4.3.5 Phân tích mô hình SEM – các đặc tính tổ chức có ảnh hưởng

đến tác động của cấu trúc KSNB đến sự hữu hiệu

4.6 Tổng hợp kết quả kiểm định các giả thuyết 142

5.2.1 Tác động của các thành phần đến cấu trúc KSNB 145

5.2.2 Tác động của cấu trúc KSNB đến sự hữu hiệu của KSNB ở

Trang 9

5.2.3 Mức độ tự chủ tài chính có ảnh hưởng đến mối quan hệ

tác động của cấu trúc kiểm soát nội bộ đến sự hữu hiệu của kiểm soát nội bộ ở các ĐVSN công lập tại Việt Nam 147

Danh mục các công trình nghiên cứu của tác giả đã công bố 157

Phần phụ lục

Phụ lục 1 Nghiên cứu định tính khám phá yếu tố thuộc đặc tính

của tổ chức tác động đến mối quan hệ giữa cấu trúc

KSNB và sự hữu hiệu của KSNB trong các ĐVSN

Phụ lục 9 Kết quả phân tích biến điều tiết: mức độ tự chủ tài chính 63/PL Phụ lục 10 Kết quả phân tích biến điều tiết: chất lượng hoạt động của

các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội trong ĐVSN 89/PL

Trang 10

ĐVSN Đơn vị sự nghiệp

EFA Exploratory Factor

EAA England Association of Accountant

IFAC The international Federation of Accountant

INTOSAI The International Organization of Supreme Audit Institutions

Trang 11

SAI Supreme Audit Institutions

SEM Structural equation models

Trang 12

Bảng 2.2 Phân loại ĐVSN công lập theo cơ chế tự chủ tài chính 58

Bảng 3.2: Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo Môi trường kiểm soát 98

Bảng 3.3: Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo Đánh giá rủi ro 99 Bảng 3.4: Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo Các hoạt động kiểm

Bảng 3.10: Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo Bảo vệ an toàn các

nguồn lực chống lại thất thoát, lãng phí và thiệt hại

104

Bảng 3.11: Kết quả trọng số nhân tố EFA cho biến độc lập Cấu trúc

KSNB

105

Trang 13

Bảng 3.12: Kết quả trọng số nhân tố EFA cho biến phụ thuộc Sự hữu

Bảng 4.6: Hệ số hồi quy (chuẩn hóa) tác động của cấu trúc KSNB

đến sự hữu hiệu của KSNB

137

Bảng 4 8 Kết quả hồi quy theo mức độ tự chủ 140

Trang 14

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 4.1 Kết quả CFA chuẩn hóa của Cấu trúc KSNB 125 Hình 4.2 Kết quả phân tích SEM chuẩn hóa cho Cấu trúc KSNB 127 Hình 4.3: Kết quả CFA (chuẩn hóa) mô hình tới hạn các nhân tố

trong mô hình được xử lý từ kết quả EFA của nghiên cứu chính thức

Trang 15

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TÓM TẮT Tên luận án: Đánh giá tác động của cấu trúc kiểm soát nội bộ đến sự hữu hiệu của kiểm soát nội bộ trong các đơn vị sự nghiệp công lập tại Việt Nam

Chuyên ngành: Kế toán Mã số: 9340301

Nghiên cứu sinh: Nguyễn Thị Hoàng Lan Khóa: NCS 2013

Từ khóa: Kiểm soát nội bộ, Sự hữu hiệu của kiểm soát nội bộ, Đơn vị sự nghiệp công lập

Kiểm soát nội bộ hữu hiệu có tác động tích cực đến việc thực hiện mục tiêu và kết quả hoạt động của các đơn vị thuộc khu vực công Nghiên cứu này

có mục tiêu là đánh giá tác động của cấu trúc kiểm soát nội bộ đến sự hữu hiệu của kiểm soát nội bộ trong các đơn vị sự nghiệp công lập tại Việt Nam

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, với các công

cụ phân tích Cronbach’s alpha, CFA, SEM và SEM đa nhóm Mô hình SEM phân tích mối quan hệ giữa cấu trúc kiểm soát nội bộ và sự hữu hiệu của kiểm soát nội bộ, đồng thời có phân tích đặc tính tổ chức đóng vai trò biến điều tiết

Kết quả cho thấy cấu trúc kiểm soát nội bộ có tác động tích cực đến sự hữu hiệu của kiểm soát nội bộ, mức độ tự chủ tài chính đóng vai trò biến điều tiết Từ đó cho thấy cần thiết xây dựng cấu trúc kiểm soát nội bộ hiệu quả và nâng cao mức độ tự chủ tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập tại Việt Nam

Trang 16

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết nghiên cứu

Cho đến những năm 2010, vấn đề chất lượng, hiệu quả và tính minh bạch, công khai, trách nhiệm giải trình của các ĐV thuộc KVCP trong KVC ở các nước vẫn là vấn đề rất được quan tâm, đặc biệt là ở các nước kém phát triển

và các nước đang phát triển Những bê bối của các ĐV thuộc KVCP trong KVC thường xuyên xảy ra ở các nước như thất thoát tài sản, tham nhũng, gian lận, chi tiêu công kém hiệu quả, thực hiện công khai minh bạch kém, thực hiện trách nhiệm giải trình kém (Manurung et al, 2015; Gbegi & Adebisi, 2015; Gras et al, 2014) Đã có các công trình NC nhận định KSNB HH ở các ĐV thuộc KVCP trong KVC có tác động tích cực đến việc thực hiện các MT của

TC , làm giảm tệ quan liêu, giảm các gian lận do nhân viên gây ra, làm tăng chất lượng BCTC (INTOSAI, 2004; Indriasih & Koeswayo, 2014; Gbegi & Adebisi, 2015) Từ đó các NC đã đưa ra khuyến nghị về sự cần thiết của việc thiết lập và vận hành KSNB trong ĐV một cách hiệu quả

Thực trạng của các ĐVSN công lập ở Việt Nam trong thời gian qua cho thấy cũng gặp phải hạn chế trong kết quả hoạt động, cụ thể là từ những công bố hàng năm về kết quả kiểm toán nhà nước, kết luận của thanh tra NN các cấp, kết luận của các cơ quan thanh tra chuyên ngành, của ủy ban kiểm tra của Đảng

ủy các cấp, từ đánh giá của Ban chấp hành Trung ương Đảng Khóa XII tại hội nghị lần thứ 6 (BCH Trung ương Đảng, Nghị quyết số 18, 19- NQ/BCHTW, 2017) Những hạn chế của ĐVSN công lập ở Việt Nam, về khía cạnh MT và hoạt động của ĐV, là hiệu quả hoạt động thấp, công tác quản trị nội bộ còn yếu kém, sử dụng tài sản công phân tán, lãng phí, hiệu quả thấp, các hoạt động liên doanh liên kết thiếu minh bạch, chưa có HT đánh giá kết quả hoạt động thích hợp cho các loại hình (Vương Đình Huệ, 2018)

Vì sao cần NC về KSNB ở các ĐVSN công lập Việt Nam? KSNB hữu hiệu có ý nghĩa rất quan trọng đối với chất lượng, hiệu quả hoạt động của ĐV

Trang 17

thuộc KVCP trong KVC, các công trình NC đã công bố cho thấy sự HH của KSNB tác động tích cực đến chất lượng của BCTC (Indriasih & Koeswayo, 2014), tác động thúc đẩy trách nhiệm giải trình (Aramide.S.F & Bashir.M.M, 2015), làm giảm gian lận trong KVC (Gbegi & Adebisi, 2015) Do vậy việc nâng cao sự HH của KSNB ở các ĐV thuộc KVCP trong KVC có ý nghĩa tích cực đối với sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia

Đã có nhiều nghiên cứu thực hiện ở các ĐV thuộc KVCP trong KVC ở các nước đã đưa ra kết luận về vai trò, sự tác động tích cực của KSNB đến thực hiện các mục tiêu của TC , nâng cao hiệu quả của kiểm toán nội bộ, phát hiện

và ngăn ngừa gian lận, nâng cao tính tin cậy của BCTC, tác động tích cực đến việc ra các quyết định trong quản lý (Vijayakumar and Nagaraja, 2012; Al –Twaijry et al, 2004; Jorge, 2017) Ở Việt Nam, cũng đã có các NC về KSNB ở các ĐV thuộc KVCP trong KVC cho các ngành, các ĐV theo hướng xây dựng khung HT KSNB, hoàn thiện HT KSNB (Đinh Thế Hùng và các tác giả, 2013;

Lê Thị Cẩm Hồng, 2014; Nguyễn Đức Thọ, 2013)

Trên thế giới đã có những NC về cấu trúc KSNB, các yếu tố tác động đến sự HH của KSNB, cấu trúc KSNB tác động đến sự hữu hiệu của KSNB được công bố Ở Việt Nam đã có nhiều NC về KSNB ở KVC, chủ yếu theo hướng hoàn thiện HT KSNB cho các ĐV riêng lẻ, hay nhóm ĐV

Tuy nhiên chưa có NC trong điều kiện đặc thù thể chế chính trị theo kinh

tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tác động đến mối quan hệ giữa cấu trúc KSNB và sự HH của KSNB Ở Việt Nam, ĐVSN công lập được TC và hoạt động phù hợp với thể chế chính trị hiện nay, trong ĐV tồn tại các TC chính trị, TC chính trị - xã hội, gồm TC Đảng và các TC đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng gồm Đoàn TNCS HCM, Hội Cựu chiến binh, Công đoàn cơ sở Đồng thời gắn với những đổi mới trong HT chính trị, hiện nay Việt Nam tiếp tục đổi mới trong phân bổ ngân sách cho các ĐVSN công lập, thực hiện theo hướng đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp sản phẩm dịch vụ công cung cấp nhằm làm cơ sở

Trang 18

cấp kinh phí từ ngân sách, tức là tùy sản phẩm dịch vụ công, nguồn thu của ĐV thì mức bảo đảm kinh phí của NN có khác nhau, dẫn đến ĐV có mức độ tự chủ tài chính khác nhau Do vậy, quá trình và kết quả hoạt động của các ĐVSN công lập Việt Nam chịu tác động nhất định và trực tiếp từ sự thay đổi chính sách của NN bên cạnh việc áp dụng những tiến bộ trong khoa học quản lý, tiến

bộ khoa học kỹ thuật Đối với hướng NC cấu trúc KSNB tác động đến sự HH của KSNB ở ĐVSN công lập có tính đến điều kiện thể chế chính trị, cơ chế tài chính đối với ĐV thì chưa có NC được công bố

Từ thực tế cần thiết nâng cao kết quả hoạt động của các ĐVSN công lập thông qua công cụ KSNB và từ vai trò của KSNB, tác động tích cực của KSNB

HH đến kết quả thực hiện các mục tiêu của TC, nhận thấy việc NC mối quan

hệ, cụ thể là tác động của cấu trúc KSNB đến sự HH của KSNB có ý nghĩa nhất định về mặt lý thuyết và mặt thực tiễn đối với các ĐVSN công lập Việt Nam, với đặc thù thể chế chính trị và phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

Từ những vấn đề trên nhận thấy cần thiết thực hiện nghiên cứu “Đánh giá tác động của Cấu trúc KSNB đến Sự hữu hiệu của KSNB trong các đơn vị

sự nghiệp công lập tại Việt Nam”

2 MT và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu chính của NC là đánh giá tác động của cấu trúc KSNB đến sự

HH của KSNB trong các ĐVSN công lập tại Việt Nam và việc đánh giá có xét đến biến điều tiết tác động đến mối quan hệ này trong điều kiện phù hợp với đặc điểm thể chế chính trị, đặc tính TC của ĐVSN công lập

Để thực hiện được mục tiêu tổng quát nêu trên, NC cần trả lời được các câu hỏi sau:

Câu hỏi 1: Cấu trúc KSNB có tác động hay không và tác động cùng chiều hay ngược chiều đến sự hữu hiệu của KSNB ở các ĐVSN công lập Việt Nam?

Trang 19

Đối với câu hỏi 1, mục tiêu là nhằm đánh giá được tác động của Cấu trúc KSNB đến Sự hữu hiệu của KSNB, cụ thể là tác động mạnh hay yếu và cùng chiều hay ngược chiều

Câu hỏi 2: Nhân tố nào đóng vai trò biến điều tiết, có ảnh hưởng đến mối quan hệ tác động của cấu trúc KSNB đến sự hữu hiệu của KSNB và có ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực?

Ở câu hỏi thứ 2, mục tiêu là trong các ĐVSN công lập Việt Nam thì mối quan hệ tác động giữa cấu trúc KSNB và sự HH của KSNB chịu tác động của nhân tố điều tiết nào trong điều kiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa hiện nay

Kết quả trả lời 2 câu hỏi nêu trên giúp đạt được mục tiêu theo chủ đề NC cấu trúc KSNB tác động đến sự hữu hiệu của KSNB trong các ĐVSN công lập Việt Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: để thực hiện mục tiêu NC cấu trúc KSNB tác động đến sự HH của KSNB trường hợp các ĐVSN công lập Việt Nam thì đối tượng

NC của luận án này là mối quan hệ giữa cấu trúc KSNB và sự HH của KSNB ở các ĐVSN công lập Để thực hiện NC cần khảo sát để thu thập dữ liệu vì vậy đối tượng khảo sát trong NC này là công chức viên chức đang làm việc tại các ĐVSN công lập (người đứng đầu ĐVSN công lập là công chức, những người lao động không phải là người đứng đầu ĐV được xác định là viên chức (Luật Viên chức năm 2010)) Do NC mối quan hệ giữa cấu trúc KSNB và sự HH của KSNB ở ĐVSN công lập thông qua khảo sát công chức viên chức đang làm việc tại ĐV nên đối tượng khảo sát cần được lựa chọn sao cho có hiểu biết nhất định về đặc điểm hoạt động, về KSNB và kết quả, hiệu quả hoạt động của ĐV Phạm vi nghiên cứu: luận án này NC cấu trúc KSNB tác động đến sự HH của KSNB trường hợp các ĐVSN công lập Việt Nam, do vậy phạm vi NC là

Trang 20

các ĐVSN công lập Việt Nam ĐVSN công lập là ĐV thuộc KVCP trong KVC Tại Việt Nam, ĐVSN công lập được định nghĩa trong Luật Viên chức năm 2010: “ĐVSN công lập là TC do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, TC chính trị, TC chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước”

Thời gian khảo sát: từ tháng 5 đến tháng 9 năm 2018

Pương pháp định lượng thực hiện nhằm kiểm định các giả thuyết NC được xây dựng từ MT và câu hỏi nghiên cứu Quá trình thực hiện từ đánh giá thang đo đo lường các khái niệm cấu trúc KSNB, sự HH của KSNB khi nghiên trong các ĐVSN công lập Việt Nam trên cơ sở kế thừa các NC trước Sau đó thực hiện phân tích nhân tố khẳng định để đánh giá giá trị của dữ liệu khảo sát

có phù hợp Mô hình cấu trúc tuyến tính SEM được sử dụng để đánh giá tác động của cấu trúc KSNB đến sự HH của KSNB Sau khi phân tích mối quan hệ giữa cấu trúc KSNB và sự HH của KSNB, thực hiện phân tích đa nhóm theo SEM multigroups để đánh giá có sự khác biệt giữa các nhóm hay không, nội dung phân tích này có sử dụng các biến điều tiết được xác định từ kết quả NC định tính Các công cụ phân tích được sử dụng trong NC này là Cronbach’ alpha, EFA, CFA, SEM, SEM multigroups và các phần mềm xử lý dữ liệu SPSS 16.0 và AMOS

Trang 21

Phương pháp định tính được thực hiện nhằm xác định các biến điều tiết, xác định từ các đặc tính của ĐVSN công lập Việt Nam Các biến điều tiết được đưa vào giả thuyết để kiểm định được xác định qua quá trình NC định tính bằng cách lấy ý kiến chuyên gia, nhà quản lý trong lĩnh vực tài chính ĐVSN công lập để xác định đặc thù và các yếu tố được nhận định có ảnh hưởng đến sự HH của KSNB trong điều kiện thể chế chính trị, cơ chế tài chính ở Việt Nam Các biến điều tiết được chuyên gia đề cập sẽ được bàn luận, xem xét khả năng tác động thông qua tỷ lệ chuyên gia nhận định là có và kết hợp với tính khả thi của

đo lường biến điều tiết trong điều kiện NC của luận án

Tóm lại, nghiên cứu này áp dụng PP hỗn hợp gắn kết, trong đó PP định lượng là chính, PP định tính gắn kết trong PP định lượng, chi tiết về nội dung

PP được trình bày trong chương PP nghiên cứu

5 Ý nghĩa của nghiên cứu

Thực hiện NC đánh giá tác động của cấu trúc KSNB đến sự HH của KSNB trong các ĐVSN công lập Việt Nam có những đóng góp nhất định về mặt lý luận và thực tiễn

Về mặt lý thuyết, luận án này đóng góp về mặt kiến thức cho lĩnh vực NC

về KSNB ở đơn vị thuộc KVCP trong KVC Trong đó, NC này hướng đến bổ sung biến điều tiết khi NC tác động của cấu trúc KSNB đến sự HH KSNB, cụ thể trường hợp các ĐVSN công lập Việt Nam hoạt động với điều kiện đặc thù

về thể chế chính trị hiện nay Trong các NC đã công bố về lĩnh vực KSNB thì

NC cho các đơn vị thuộc KVCP trong KVC có hạn chế so với khu vực doanh nghiệp, ngân hàng thương mại

Việc nâng cao sự HH của KSNB có tác động tích cực đến chất lượng, hiệu quả hoạt động của ĐVSN công lập, nên việc NC cấu trúc KSNB tác động đến

sự hữu hiệu của KSNB có kết hợp NC biến điều tiết sẽ cung cấp cơ sở lý luận đầy đủ hơn về những nhân tố có tác động đến sự HH của KSNB

Trang 22

Về mặt thực tiễn, đã có yêu cầu từ nhiều phía phải nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của ĐVSN công lập Việt Nam, việc nâng cao sự HH của KSNB ở ĐV có tác động tích cực đến kết quả họat động của ĐV Vì vậy, NC cấu trúc KSNB tác động đến sự HH KSNB có xét đến biến điều tiết có ảnh hưởng đến mối quan hệ này là cần thiết đối với ĐVSN công lập ở Việt Nam hiện nay

Từ kết quả nghiên cứu, đánh giá được mức độ tác động và chiều hướng tác động của cấu trúc KSNB và nhân tố điều tiết đến sự HH của KSNB, từ đó đưa ra hàm ý chính sách nhằm góp phần định hướng xây dựng cấu trúc KSNB hiệu quả, góp phần nâng cao sự HH của KSNB, nâng cao kết quả thực hiện các

MT trong hoạt động ở các ĐVSN công lập ở Việt Nam

Như vậy với mục tiêu NC đặt ra và kết quả thực hiện, luận án này có đóng góp mới về mặt lý thuyết và mặt thực tiễn cho lĩnh vực NC về KSNB ở KVC hiện nay

6 Cấu trúc của luận án

Luận án có cấu trúc gồm 5 chương, trong đó từng chương trình bày về những nội dung như sau:

Chương 1 Tổng quan nghiên cứu Chương này trình bày tổng quan các nghiên cứu về cấu trúc KSNB, về sự HH của KSNB, về tác động của cấu trúc KSNB đến sự HH của KSNB ở đơn vị thuộc KVCP trong KVC được công bố trên thế giới và trong nước trong những năm gần đây, đánh giá khái quát về các

NC và nhận định về khe hổng lý thuyết

Chương 2 Cơ sở lý thuyết của nghiên cứu Trong cơ sở lý thuyết của

NC thực hiện tổng quan về KSNB và cấu trúc KSNB, tổng quan về ĐVSN công lập, tổng quan các NC hỗ trợ hình thành mô hình NC đề xuất

Chương 3 Phương pháp nghiên cứu Chương này trình bày khái quát về

PP NC và quy trình nghiên cứu, mẫu NC và kỹ thuật phân tích, các giả thuyết

Trang 23

NC và thang đo các khái niệm trong mô hình nghiên cứu, nguồn dữ liệu NC và

PP thu thập dữ liệu nghiên cứu

Chương 4 Kết quả NC và bàn luận về kết quả nghiên cứu Kết quả NC gồm kết quả NC định tính, kết quả phân tích định lượng cấu trúc KSNB, mối quan hệ tác động giữa cấu trúc KSNB và sự HH của KSNB, kết quả NC biến điều tiết có ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa cấu trúc KSNB và sự HH của KSNB

Chương 5 Kết luận và hàm ý chính sách Chương này trình bày kết luận

về NC theo các mục tiêu, câu hỏi NC đã đưa ra, hàm ý chính sách về thực tiễn

và lý thuyết, những hạn chế của NC và hướng NC tiếp theo

Trang 24

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.5 Giới thiệu

Chương Tổng quan nghiên cứu này nhằm MT khái lược lại các công trình NC đã được công bố trong và ngoài nước liên quan đến vấn đề NC đánh giá tác động của cấu trúc của KSNB đến sự HH của KSNB ở các ĐV thuộc KVCP trong KVC, từ đó xác định khe hổng nghiên cứu

ĐVSN công lập ở Việt Nam là ĐV thuộc KVC, cụ thể là ĐV thuộc KVCP Cơ sở phân loại KVC của ĐVSN công lập là xuất phát từ khái niệm KVC Theo INTOSAI (2004), “KVC chỉ khu vực NN của một quốc gia cụ thể,

CQ ở vùng lãnh thổ (như là bang, tỉnh, hạt), CQ cơ sở (như thành phố, thị trấn)

và các TC thuộc NN có liên quan (như là cơ quan, hội đồng, ủy ban và doanh nghiệp nhà nước) (IFAC)” Theo Stiglitz (2000), KVC gồm khu vực các cơ quan, ĐV thuộc chính phủ và khu vực ĐV kinh tế nhà nước Theo Cẩm nang thống kê tài chính chính phủ phiên bản năm 2001 của IMF thì KVC hợp thành bởi KVCP/chính phủ và các doanh nghiệp công, trong đó KVCP/chính phủ nói chung gồm mọi ĐV thuộc chính phủ và mọi thể chế phi lợi nhuận, phi thị trường được các ĐV thuộc chính phủ KS và tài trợ phần lớn và thông thường được gọi là ĐV thuộc chính phủ Do ĐVSN công lập là ĐV thuộc KVCP trong KVC nên phạm vi tổng quan NC ở các nước và ở Việt Nam là các NC về ĐV thuộc KVCP trong KVC

Dữ liệu được khai thác phục vụ cho nội dung tổng quan NC này gồm:

Cơ sở dữ liệu ProQuest, dịch vụ tìm kiếm phục vụ cho học thuật Google Scholar, Thư viện Khoa học công nghệ của Trung tâm Thông tin và thống kê khoa học và công nghệ (thuộc Sở Khoa học & Công nghệ thành phố Hồ Chí Minh), Thư viện của Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh

Các NC trước được sắp xếp, tổng hợp trình bày theo luồng NC về cấu trúc KSNB, tác động của KSNB và sự HH của KSNB đến các yếu tố khác, yếu

Trang 25

tố ảnh hưởng đến sự HH của KSNB Trên cơ sở tổng quan NC trước, kết quả tổng hợp sẽ cung cấp một cái nhìn khái lược về nội dung NC từ đó phát hiện ra khe hổng nghiên cứu

1.6 Các NC trên thế giới về cấu trúc KSNB, sự HH của KSNB ở các ĐV

thuộc KVCP trong KVC

1.6.1 Các NC về cấu trúc KSNB ở các ĐV thuộc KVCP trong KVC

Cấu trúc KSNB (tiếng Anh: Internal control structure) là một khái niệm được sử dụng phổ biến trong các NC về lĩnh vực KSNB nói chung và KSNB trong KVC nói riêng đã được công bố ở các nước Trong các NC đã công bố có

2 hướng sử dụng chính đối với cụm từ cấu trúc KSNB, thứ nhất là sử dụng tương tự như HT KSNB nên nhiều NC sử dụng thay thế cho nhau giữa HT KSNB và cấu trúc KSNB (Eisenberg , 1997; O’Leary et al, 2006; Johari et al, 2016), và thứ hai là các NC áp dụng PP định lượng sử dụng cấu trúc KSNB bao gồm đồng thời các thành phần của nó như là một biến tiềm ẩn trong mô hình

NC (Jokipii, 2006; Bilgen et al, 2018)

Tổ chức quốc tế Các cơ quan kiểm toán tối cao đã ban hành INTOSAI GOV 9110 - Hướng dẫn cho báo cáo về sự HH của KSNB: kinh nghiệm của các cơ quan kiểm toán tối cao (SAI) trong vận hành và đánh giá KSNB Trong

đó vấn đề xây dựng cấu trúc KSNB hiệu quả (building effective internal control structures) được hướng dẫn chi tiết, nhấn mạnh để xây dựng được cấu trúc KSNB hiệu quả đòi hỏi phải đạt được các yếu tố then chốt: (1) nền tảng của quy định (legislative underpinnings), (2) các tiêu chuẩn về KSNB (internal control standards), (3) những nhà quản lý là người chịu trách nhiệm đầu tiên cho hiệu quả của các kiểm soát, (4) KSNB được tự đánh giá định kỳ bởi những người quản lý, (5) tự kiểm tra đánh giá nội bộ, (6) một TC kiểm toán tối cao được tham gia vào việc thiết lập và đánh giá HT KS nội bộ Thứ nhất là về nền tảng của quy định, việc có quy định phải thiết lập một yêu cầu chung và các

MT để duy trì sự hiệu quả của KSNB là rất hữu ích Thứ hai là các tiêu chuẩn

về KSNB, trong vấn đề ban hành tiêu chuẩn về cấu trúc KSNB, khi đưa ra quy

Trang 26

định cụ thể nên có quy định trách nhiệm về việc ban hành và phát triển các tiêu chuẩn cần tuân theo khi thiết kế một cấu trúc KSNB Thứ ba là trách nhiệm quản lý, tất cả các nhà quản lý nên nhận ra rằng một cấu trúc KSNB tốt là nền tảng cho KS của họ đối với TC và mục tiêu, hoạt động, cũng như các nguồn lực của nó Đồng thời cũng nhấn mạnh là các nhà quản lý cần quan tâm đến trách nhiệm của họ về vận hành KSNB sao cho hiệu quả và liên tục duy trì MTKS tích cực Thứ tư là tự kiểm tra đánh giá nội bộ, cần thiết phải ngăn ngừa sự đỗ

vỡ của KSNB trước khi nó xảy ra, nhà quản lý được yêu cầu phải định kỳ tự đánh giá hoạt động của KSNB vì nó rất hữu ích trong việc đảm bảo các KS thuộc trách nhiệm của nhà quản lý là phù hợp và nó đang hoạt động như kế hoạch đã đề ra Thứ năm là về kiểm toán nội bộ, một bộ phận KTNB thường được thiết lập trong quản lý, KSNB được hiểu như là một phần của kiểm toán nội bộ, vai trò của các kiểm toán viên nội bộ rất quan trọng trong cấu trúc KSNB của TC thông qua đưa ra các ý kiến, đánh giá về KS nội bộ Thứ sáu là

TC kiểm toán tối cao được tham gia vào việc thiết lập và đánh giá HT KS nội

bộ, các cơ quan kiểm toán tối cao đã nhấn mạnh vai trò của các kiểm toán viên, vai trò của cơ quan kiểm toán trong đánh giá sự thích hợp về nguyên tắc và hiệu quả trong hoạt động đối với KSNB đang có ở các ĐV được kiểm toán

Chính phủ liên bang Mỹ đã đưa ra định nghĩa và quan điểm về KS trong quy định kiểm toán của Văn phòng Quản lý và Ngân sách (The Office of Management and Budget – OMB của Mỹ) đối với thực hiện đạo luật về cán bộ tài chính (Tierney, 1996), cấu trúc KSNB là kế hoạch về TC và các chính sách, các thủ tục được ban hành bởi người quản lý nhằm cung cấp một sự bảo đảm hợp lý rằng các MT sau sẽ đạt được: các giao dịch được ghi nhận và đánh giá hợp lý nhằm đạt được các BCTC đáng tin cậy và giải trình được về tài sản; các quỹ, tài tản hữu hình và các tài sản khác được bảo vệ an toàn chống lại mất mát

từ sự thiếu quản lý hay không xác định được; các giao dịch, có liên quan đến lợi ích và chi phí, được điều hành một cách trật tự, tuân thủ luật và quy định, có ảnh hưởng trực tiếp và thích hợp đến báo cáo tài chính, thực hiện đo lường và

Trang 27

đánh giá rõ ràng về việc chấp hành của cá nhân, TC đối với các luật, quy định của Văn phòng Quản lý và ngân sách; thông tin dữ liệu được cung cấp đầy đủ, hợp lý đối với các ghi nhận và hạch toán nhằm chuẩn bị cho thông tin về kết quả được đầy đủ và đáng tin cậy

Adamec et al (2002) công bố kết quả NC đề tài Sự phản ánh nội bộ (Internal Reflection) Kết quả NC chính là công bố nội dung để khảo sát về cấu trúc KSNB dùng để đánh giá về KSNB ở các ĐV kiểm toán, trong đó đề cập đến tự đánh giá về KS (Control Self – Assessment, ký hiệu CSA) Các tác giả

đã thực hiện NC định tính, thực hiện hội thảo để lấy ý kiến chuyên gia là các nhà quản lý và các kiểm toán viên nội bộ, kiểm toán viên độc lập Nội dung khảo sát được dựa trên 5 thành phần của KSNB theo COSO, trong đó mỗi thành phần có 5 nội dung đánh giá được chỉ dẫn cụ thể Thang đo dùng đánh giá gồm 5 mức độ (Strongly Agree, Agree, Don’t Know, Disagree, Strongly Disagree)

Trang 28

Ngoài ra cấu trúc KSNB được sử dụng trong các NC khác trong lĩnh vực KSNB như NC của Candreva (2006), Baltaci & Yilma (2006), McKay (2006), Blann (2010), Donna (2011), Sanusi et al (2015), Johari & Hussin (2016), Susan (2012), Kewo (2017), Suprihastini & Akram (2017)

Tóm lại, cấu trúc KSNB là một khái niệm được sử dụng phổ biến trong các đánh giá của kiểm toán về KSNB ở ĐV, trong các NC về KSNB ở KVC Trong các NC đã công bố, cấu trúc KSNB phản ánh đồng thời các thành phần của KSNB

1.2.2 Các NC về tác động của KSNB, sự HH của KSNB đến các yếu tố

về thống kê mô tả Đồng thời có đánh giá là KSNB phát triển cao hơn quản lý rủi ro ở các ĐV an ninh xã hội, MT chính của KSNB ở các ĐV là sự tuân thủ các luật lệ và quy định Kết quả cũng chỉ ra không thể áp dụng một cách cứng nhắc chuẩn mực quốc tế về quản lý rủi ro và KSNB trong quản trị ở KVC, điều này cũng phù hợp với quan điểm của INTOSAI khi hướng dẫn về chuẩn mực KSNB Tác giả cũng đã chỉ ra các hạn chế của NC này là sử dụng lại các câu hỏi tự đánh giá khi đo lường các khái niệm, mẫu quan sát nhỏ và kết quả chỉ về các ĐV ở Bỉ

Duh et al (2011) tiến hành NC đề tài KSNB có giúp cải thiện hiệu quả hoạt động ở các trường đại học?, NC được thực hiện ở vùng lãnh thổ Đài Loan

Trang 29

thuộc Trung Quốc Mô hình hồi quy được sử dụng trong NC này, trong đó biến phụ thuộc là hiệu quả hoạt động của trường và các biến độc lập, biến kiểm soát, trong đó KSNB là một biến độc lập Lý thuyết nền trong NC này được đề cập khi phát triển các giả thuyết là tiếp cận dựa trên năng lực NC sử dụng biến KS

là loại hình trường công hay trường tư NC cho kết quả việc thực hiện KSNB

có mối liên hệ rõ nét với hiệu quả về giảng dạy nhưng có liên hệ tiêu cực rõ nét đến vấn đề nghiên cứu Nếu phân chia theo KVC và khu vực tư thì ở KVC thì

áp dụng KSNB không có liên hệ rõ nét đến 2 vấn đề về giảng dạy và nghiên cứu, nhưng đối với khu vực tư thì KSNB có mối liên hệ rõ nét với hiệu quả về giảng dạy nhưng có liên hệ tiêu cực rõ nét đến vấn đề NC khoa học ở các trường

Suyono & Hariyanto (2012), tiến hành NC đề tài Mối quan hệ giữa KSNB, KTNB và cam kết của TC với quản trị tốt (good governance) ở CQ địa phương tại Indonesia Tác giả sử dụng mô hình hồi quy với biến phụ thuộc là quản trị tốt ở CQ địa phương, các biến độc lập trong đó gồm KSNB, KTNB và cam kết của TC Điểm số thực hành quản trị tốt tính cho quốc gia thấp có nghĩa là ở đó không có trách nhiệm giải trình về quản lý tài chính của chính quyền NC cho thấy, KSNB có tác động tích cực đáng kể trong mối quan hệ với quản trị tốt (good governance) Mối quan hệ chỉ ra ở đây KSNB có thể cung cấp 1 sự bảo đảm cho BCTC đáng tin cậy, hoạt động hiệu lực và hiệu quả, tuân thủ luật lệ và quy định Vì vậy nếu KSNB trong TC hoạt động tốt thì thực hành quản trị tốt có thể tự động được cải thiện

Trang 30

Vijayakumar and Nagaraja (2012) NC đề tài HT KSNB: sự HH của KTNB trong quản lý rủi ro ở các ĐV thuộc KVC Kết quả chỉ ra rằng các ĐV thuộc KVC nên đảm bảo cho sự hiệu quả cho HT KSNB vì ĐV phải đối mặt với nhiều rủi ro cả bên trong và bên ngoài Đồng thời đó là một trong những nhân tố có ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của TC và là một phần thiết yếu để đạt được MT trong quản lý, từ đó dẫn đến thành công của TC Có một HT KSNB trong một TC là chưa đủ, vấn đề là phải xây dựng các quy trình để nó thật sự hiệu quả

Dormán et al (2013) thực hiện NC Đánh giá về HT KSNB ở các TC thuộc ngân sách trung ương ở Hungary, việc đánh giá dựa trên lý thuyết về KSNB của COSO Tác giả thực hiện khảo sát để đánh giá về HT KSNB, KTNB

và sử dụng thống kê mô tả để bàn luận về kết quả, đánh giá NC tổng kết rằng 5 thành phần chính của HT KSNB (the five main components of internal control system) (môi trường kiểm soát, ĐGRR, các HĐKS, thông tin và truyền thông,

và GS) tạo nên một HT có tương quan chặt chẽ Những nhân tố chính của HT KSNB hoạt động một cách hiệu quả là các cam kết trong quản lý (điều hành của lãnh đạo cấp cao), quản lý rủi ro hiệu quả (dự đoán, tránh, quản lý và định

vị rõ các rủi ro) cũng như thực hiện tốt chức năng GS NC nhận định cho dù HT KSNB được thiết lập và vận hành tốt như thế nào thì nó cũng chỉ cung cấp một

sự hợp lý cho thực hiện đạt được các MT trong một TC chứ không phải là sự bảo đảm

Badara & Saidin (2013) đã NC về Tác động của sự hiệu quả của HT KSNB đến sự HH của KTNB ở cấp CQ địa phương Tác giả thực hiện tổng quan các NC trước để HT về vấn đề đặt ra nghiên cứu Tác giả đã sử dụng mô hình đo lường sự hiệu quả của KSNB thông qua 5 thành phần của KSNB theo INTOSAI tác động đến sự HH của kiểm toán nội bộ PP NC định tính được sử dụng bằng cách quy nạp theo lý thuyết ngẫu nhiên (contingency theory) thông

Trang 31

qua tổng quan các NC về sự HH của kiểm toán nội bộ, về tính hiệu quả của KSNB NC cũng đưa ra đề xuất về hướng NC có các biến điều tiết hoặc biến trung gian khi NC tác động của hiệu quả KSNB đến sự HH của kiểm toán nội

bộ

Babatunde & Dandago (2014) nghiên cứu về Sự thiếu hụt KSNB và sự yếu kém trong quản lý các dự án vốn ở KCV tại Nigeria Tác giả đã sử dụng PP phân tích phương sai ANOVA để tìm sự khác biệt và kiểm định bằng Chi- square Lý thuyết ủy nhiệm và tiếp cận dựa trên nguồn lực được sử dụng để xây dựng giả thuyết trong NC này Kết quả NC cho thấy có sự thiếu hụt một cách đáng lo ngại trong KSNB các dự án vốn, dẫn đến việc ra các quyết định về tài chính của các TC quỹ và chính phủ thiếu tin cậy NC cũng nhấn mạnh việc cần

có KSNB trong quản lý dự án vốn ở KVC, các vấn đề bất ổn về KSNB có tác động tiêu cực đến quá trình quản lý vốn

Gras et al (2014) công bố NC Giải thích nợ công ở các địa phương tại Tây Ban Nha dựa trên HT KSNB Tác giả sử dụng PP hồi quy trong đó nợ công

là biến phụ thuộc, các biến độc lập gồm 7 biến trong đó có biến KSNB có tác động ngược chiều NC chỉ ra rằng KSNB có ảnh hưởng đến vấn đề nợ, KSNB ở mức độ cao thì nợ ở mức độ thấp KSNB ở mức độ cao trong trường hợp này ngụ ý là các chức năng tồn tại riêng biệt, chất lượng HT được coi trọng, sự bền vững để phát triển và như kết quả thì mức độ độc lập cao trong thực hiện các kiểm soát Từ nghiên cứu, cho thấy những thủ tục và yêu cầu để có thể thực hiện chức năng KSNB ở CQ địa phương cần được tôn trọng Đồng thời NC cũng cho thấy vai trò quan trọng của KSNB đối với vấn đề quản lý nợ công ở

CQ địa phương

Indriasih & Koeswayo (2014) đã tiến hành NC đề tài Ảnh hưởng của năng lực của cơ quan CQ và sự HH của KSNB ở CQ đến chất lượng của BCTC

và tác động của nó đến kết quả thực hiện tính giải trình, NC thực hiện ở các ĐV

ở cấp CQ địa phương tại Indonesia Tiếp cận dựa trên nguồn lực là cơ sở, là lý

Trang 32

thuyết nền của NC này Các tác giả đã sử dụng PP NC định lượng, NC theo hệ

số tương quan bằng PP bình phương bé nhất từng phần với 4 biến trong mô hình và 3 giả thuyết, trong đó NC 2 biến gồm năng lực của bộ máy CQ và sự

HH của KSNB CQ có tương quan với chất lượng báo cáo tài chính Đồng thời, đánh giá tương quan giữa chất lượng BCTC và trách nhiệm giải trình kết quả hoạt động của chính phủ NC đã chỉ ra sự HH của KSNB có ảnh hưởng tích cực đến chất lượng báo cáo tài chính, cùng với ảnh hưởng của năng lực của cơ quan

CQ đến chất lượng báo cáo tài chính, chất lượng BCTC có tác động tích cực đến kết quả thực hiện tính giải trình Theo NC này, KSNB được đo lường theo

5 thành phần của KSNB theo quy định của chính phủ, gồm môi trường kiểm soát; ĐGRR; các HĐKS; thông tin và truyền thông; GS

Aziz et al (2015) đã thực hiện NC Đánh giá về thực hiện KSNB ở KVC

ở Malaysia NC đã tiến hành khảo sát việc thực hiện KSNB thông qua đo lường bằng 10 biến được đánh giá bởi những người đang làm việc ở KVC Tác giả sử dụng các kiểm định để đánh giá dữ liệu có đảm bảo có phân phối chuẩn và tiến hành phân tích nhân tố xem xét kết quả các ĐV có thực hiện HT KSNB hay không thực hiện KSNB Kết quả thu thập được cho thấy phần lớn người làm việc KVC đồng ý rằng đang có thực hiện KSNB ở các ĐV, có sự ưu tiên trong việc có được sự phê chuẩn của nhà quản lý cấp cao trong việc thiết kế chính sách và các thủ tục hồ sơ hoạt động nội bộ nhằm cho các giao dịch và báo cáo

Nguồn: Indriasih & Koeswayo (2014)

Trách nhiệm giải trình kết quả hoạt động

Trang 33

tuân theo luật lệ, theo quy định Tuy nhiên lại có ít sự quan tâm đối với vấn đề hiểu biết về vai trò của cá nhân và các hoạt động có liên quan khác, về sự bảo đảm cho từng luật và quy định được áp dụng, có hướng dẫn, giải thích NC đã góp phần cung cấp một công cụ có ích cho chính phủ trong quá trình phát triển công cụ đánh giá HT KSNB cho KVC

Manurung et al (2015) NC đề tài Ảnh hưởng của cam kết của TC đến gian lận của nhân viên với ảnh hưởng của 2 biến điều tiết KSNB và sự tuân thủ pháp luật của TC , thực hiện tại Indonesia Lý thuyết nền cho NC là lý thuyết quy kết (Attribution Thoery), thuộc về lĩnh vực hành vi của TC Tác giả sử dụng mô hình hồi quy để phân tích, trong đó biến phụ thuộc là gian lận của nhân viên, biến phụ thuộc là cam kết của TC , và hai biến điều tiết là sự HH của KSNB và sự tuân thủ pháp luật của TC Kết quả cho thấy cam kết cao hơn thì

sự gian lận của nhân viên chính thức ở Bandung sẽ thấp hơn, cam kết cao hơn thì gian lận của nhân viên thấp hơn nhưng nếu sự HH của KSNB kém thì sẽ làm mức gian lận của nhân viên cao hơn Cam kết của TC tốt hơn thì gian lận của nhân viên sẽ thấp hơn, nhưng nếu cam kết của TC không tốt sẽ làm tăng mức gian lận của nhân viên Các tác giả cũng đưa ra khuyến nghị cần cải thiện

sự HH của KSNB và cam kết của TC nhằm làm giảm rủi ro về gian lận do nhân viên gây ra

Trang 34

Gbegi & Adebisi (2015) đã công bố công trình NC đề tài Phân tích chiến lược phát hiện và ngăn ngừa gian lận trong KVC ở Nigeria Tác giả thu thập dữ liệu và sử dụng hệ số tương quan để phân tích mối liên hệ và chất lương mối liên hệ giữa các biến trong mô hình nghiên cứu Kết quả chỉ ra có mối liên hệ rõ nét giữa chính sách quản lý và gian lận ở KVC, việc ngăn ngừa gian lận và PP phát hiện gian lận có ảnh hưởng đến gian lận Đồng thời nêu lên sự cần thiết phải phát triển chính sách quản lý đủ mạnh, ĐV KVC nên khai thác những thuận lợi, những tiến bộ của kế toán và kiểm toán nhằm đạt được hiệu quả và phát hiện gian lận Ở đó cần có xây dựng nên HT KSNB mạnh và cần đảm bảo

KSNB yếu kém Gian lận trong KVC

Trang 35

Chi-square được các tác giả áp dụng để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu

NC đã chỉ ra rằng HT KSNB có tác động tích cực rõ nét cho kết quả trách nhiệm giải trình tốt ở cấp CQ địa phương và đã đưa ra lời khuyên cho CQ địa phương nên đẩy mạnh một sự bảo đảm hợp lý và HT KSNB hiệu quả cao ở CQ địa phương nhằm đạt được trách nhiệm giải trình về tài chính CQ địa phương

là một yếu tố chịu trách nhiệm chính trong chi tiêu công theo một cách mang lại lợi ích cho mọi người trong cộng đồng, hưởng lợi phù hợp, đặc biệt là những người ở khu vực nông thôn nhằm tạo điều kiện cho kinh tế ở nông thôn phát triển Mối đe dọa, yếu kém trong xã hội xảy ra như là kết quả của một HT KSNB yếu kém tại cộng đồng các vùng CQ địa phương Vì vậy, một HT KSNB thật tốt là cách duy nhất để tạo ra tính minh bạch và trách nhiệm giải trình nhằm kiểm tra các rủi ro và bất hợp lý trong cấp phát kinh phí và chi tiêu công

ở cấp CQ địa phương NC cũng cho thấy có sự tham nhũng lớn ở quản lý cấp cao, sự minh bạch và công khai tài chính yếu và sự thiếu hiểu biết về các chính sách kế toán và các thủ tục của đội ngũ nhân viên là nguyên nhân chính dẫn đến trách nhiệm giải trình yếu kém ở cấp CQ địa phương

Rosman et al (2016) NC đề tài Ảnh hưởng của HT KSNB và sự tham gia của NSNN lên kết quả hoạt động của các TC phi lợi nhuận: trường hợp ở Malaysia Tác giả sử dụng hệ số tương quan để NC mối liên hệ giữa các thành phần của KSNB, sự tham gia đóng góp kinh phí của chính phủ và hiệu quả hoạt động của các TC Đồng thời, tiếp cận dựa trên nguồn lực là một cơ sở quan trọng để tác giả xây dựng 5 giả thuyết nghiên cứu NC phân chia kết quả hoạt

Sự hiệu quả của HT

KSNB

Trách nhiệm giải trình về tài chính của cấp CQ địa

phương

Nguồn: Aramide & Bashir (2015)

Trang 36

động theo kết quả về tài chính và kết quả phi tài chính Kết quả chỉ ra có mối liên hệ rõ nét giữa môi trường kiểm soát, các HĐKS, ĐGRR, GS và kết quả tài chính Đồng thời, kết quả cũng chỉ ra có mối quan hệ rõ ràng giữa môi trường kiểm soát, ĐGRR, sự tham gia đóng góp của NSNN và kết quả hoạt động về phi tài chính Kết quả NC cũng giúp cho các cơ quan quản lý và cơ quan có thẩm quyền thực hiện GS một cách hiệu quả các TC nhằm giúp cải thiện tính minh bạch và trách nhiệm giải trình cho các TC phi lợi nhuận

Môi trường kiểm soát

ĐGRR

Sự tham gia của NSNN

Kết quả hoạt động phi tài chính

Nguồn: Rosman et al (2016)

Trang 37

giả đi đến kết luận về vấn đề đặt ra nghiên cứu Kết quả cho thấy việc áp dụng

HT kế toán dồn tích là một công cụ hữu ích để giảm quan liêu và việc chấp nhận chữ ký số là công cụ hiệu quả để tăng tốc độ và hiệu quả trong KVC ở Romania Sử dụng các phần mềm tài chính cũng là một công cụ hiện đại để chống lại quan liêu và tham nhũng trong quản lý KVC, sử dụng kỹ thuật quản

lý mới theo chính phủ điện tử sẽ giúp ngăn ngừa gian lận, tham nhũng và rửa tiền

Habib & Jalloh (2016) công bố NC với đề tài KSNB ở các trường đại học: sự bảo đảm cho cải tiến liên tục cho HT giáo dục, NC thực hiện tại Nigeria Để thực hiện nghiên cứu, tác giả đã tổng quan các NC về khung KSNB, các kết quả NC về các vấn đề phát sinh bởi sự yếu kém KSNB ở các trường đại học ở Nigeria NC cho thấy có vấn đề yếu kém về hiệu quả của KSNB, kết quả thể hiện yếu kém trong quản lý ngân quỹ, giảng dạy kém hiệu quả, quản lý tài sản không phù hợp, chức năng phòng tài vụ không thực hiện tốt

và gây ảnh hưởng đến sự thành công của HT giáo dục trong nhà trường NC cũng giúp đưa ra định hướng cần tiếp tục cải tiến trong lĩnh vực giáo dục ở các trường đại học ở Nigeria

Jorge (2017), NC về Sự hữu ích thu được của thông tin tài chính để ra quyết định: tầm quan trọng của KSNB, NC các ĐV CQ địa phương tại Bồ Đào Nha Từ việc áp dụng kiểm định trung bình để đánh giá dữ liệu NC và đưa ra kết luận trên cơ sở lý thuyết nền là lý thuyết thông tin hữu ích NC chỉ ra kết quả về vấn đề sự hữu ích có được của thông tin tài chính đối với hỗ trợ việc ra quyết định nội bộ và vấn đề tầm quan trọng của KSNB đối với chuẩn bị thông tin tài chính Kết quả cho thấy sự hữu ích của thông tin tài chính có được cho cả

ra quyết định về chính sách và quyết định tài chính, thông tin tài chính chính xác sẽ cho ra sự hữu ích thu được càng cao Với vấn đề tầm quan trọng của KSNB với việc chuẩn bị các thông tin tài chính, KSNB có ý nghĩa quan trọng cho những người ra quyết định, đặc biệt là nhằm đảm bảo các hoạt động hợp lý

và phù hợp quy định và xây dựng theo hướng cải thiện sự HH trong quản lý và

Trang 38

thông tin chung Từ đó cho thấy KSNB tồn tại trong TC ở các đô thị ở Bồ Đào Nha giúp ích cho việc ra các quyết định thể hiện qua quá trình chuẩn bị và đưa

ra các thông tin về tài chính

Sari et al (2017) đã thực hiện NC đề tài Ảnh hưởng của KTNB và HT KSNB đến trách nhiệm giải trình của KVC: kinh nghiệm NC ở các trường đại học ở Indonesia NC hai giả thuyết, một là KTNB có ảnh hưởng tích cực đến trách nhiệm giải trình, hai là KSNB có ảnh hưởng tích cực đến trách nhiệm giải trình Tác giả sử dụng PP phân tích nhân tố để đo lường các khái niệm NC trong mô hình, từ kết quả đo lường các nhân tố để tính hệ số tương quan giúp đánh giá độ mạnh yếu và kết quả tương quan của KSNB, KTNB đến trách nhiệm giải trình Kết quả NC cho thấy KTNB không có mối liên hệ rõ nét với trách nhiệm giải trình Đối với KSNB thì cho kết quả có tác động rõ nét và tích cực đến trách nhiệm giải trình tại các ĐV trường đại học tại KVC

Tổng hợp các NC về tác động của KSNB, sự HH KSNB đến các yếu khác trong TC được trình bày trong bảng sau:

Bảng 1.1: Tổng hợp các NC về tác động của KSNB, sự HH KSNB

TT Tác giả Năm Tên công trình

NC

PP nghiên cứu

Trang 39

TT Tác giả Năm Tên công trình

NC

PP nghiên cứu

Kết quả

KSNB trong KVC: một phân tích sâu ở các

ĐV an ninh xã hội công cộng tại

Bỉ

tương quan và phân tích sâu về thống kê

mô tả

cao có tác động đến quản lý rủi ro trong KVC ở Bỉ,

Mô hình hồi quy

KSNB có tác động cải thiện hiệu quả hoạt động về giảng dạy

3 Suyono &

Hariyanto

2012 Mối quan hệ

giữa KSNB, KTNB và cam kết của TC với quản trị tốt (good

governance) ở

CQ địa phương tại Indonesia

Mô hình hồi quy

KSNB trong TC hoạt động tốt thì thực hành quản trị tốt có thể tự động được cải thiện

Định tính Sự hiệu quả của

HT KSNB là một trong những nhân

Trang 40

TT Tác giả Năm Tên công trình

NC

PP nghiên cứu

Kết quả

ro ở các ĐV thuộc KVC

tố có ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của TC ở KVC

Định tính Quy nạp theo lý thuyết ngẫu nhiên

Sự hiệu quả của

HT KSNB có tác động tích cực đến

sự HH của KTNB ở cấp CQ địa phương

6 Dórman et

al

2013 Đánh giá về HT

KSNB ở các TC thuộc ngân sách trung ương ở Hungary, việc đánh giá dựa trên lý thuyết về

COSO

Định lượng Thống kê

mô tả

Một HT KSNB hiệu quả cung cấp một sự hợp lý cho thực hiện đạt được các MT trong một TC chứ không phải là sự bảo đảm, cho dù

HT KSNB được thiết lập và vận hành tốt như thế nào

7 Gras et al 2014 Giải thích nợ

công ở các địa

PP hồi quy KSNB có ảnh

hưởng đến vấn đề

Ngày đăng: 19/09/2019, 16:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w