1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TINTRONG vấn đề SOẠN GIẢNG và dạy HỌCMÔN hóa học

92 108 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 15,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hiện tinh thần chỉ đạo trên củaBộ GD & ĐT và của Sở GD & ĐT Quảng Trị, nhận thức được rằng, việc ứng dụng CNTT phục vụ cho việc đổi mới PPDH là một trong những hướng tích cực nhất,

Trang 1

TRƯỜNG THPT TÂN LÂM

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

ĐỀ TÀI: “ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG VẤN ĐỀ SOẠN GIẢNG VÀ DẠY HỌC

MÔN HÓA HỌC”

GIÁO VIÊN THỰC HIỆN: BÙI XUÂN ĐÔNG TỔ: HÓA – SINH – KỶ NN

Năm học 2010 – 2011

Trang 2

GV thực hiện: Bùi Xuân Đông Trang 1

KINH NGHIỆM DẠY HỌC

ĐỀ TÀI: “ỨNG DỤNG CNTT TRONG VẤN ĐỀ

SOẠN GIẢNG VÀ DẠY HỌC MÔN HÓA HỌC”

PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ I/ CƠ SỞ LÝ LUẬN

Ngày nay, khi công nghệ thông tin (CNTT) càng phát triển thì việc phát ứng dụng CNTT vào tất cả các lĩnh vực là một điều tất yếu Trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, CNTT bước đầu đã được ứng dụng trong công tác quản lý, một số nơi đã đưa tin học vào giảng dạy, học tập Tuy nhiên, so với nhu cầu thực tiễn hiện nay, việc ứng dụng CNTT trong giáo dục ở các trường nước ta còn rất hạn chế Chúng ta cần phải nhanh chóng nâng cao chất lượng, nghiệp vụ giảng dạy, nghiệp vụ quản lý, không nên từ chối những gì có sẵn mà lĩnh vực CNTT mang lại, nên biết cách tận dụng nó, biến nó thành công cụ hiệu quả cho công việc của mình,mục đích của mình

Hơn nữa, đối với GD & ĐT, CNTT có tác dụng mạnh mẽ, làm thay đổi nội dung, PPDH CNTT là phương tiện để tiến tới “xã hội học tập” Mặt khác, GD & ĐT đóng vai trò quan trọng thúc đẩy sự phát triển của CNTT thông qua việc cung cấp nguồn nhân lực cho CNTT Bộ GD & ĐT cũng yêu cầu “đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong GD & ĐT ở tất cả các cấp học, bậc học, ngành học theo hướng dẫn học CNTT như là một công cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho đổi mới PPDH ở các môn”

Thực hiện tinh thần chỉ đạo trên củaBộ GD & ĐT và của Sở GD & ĐT Quảng Trị, nhận thức được rằng, việc ứng dụng CNTT phục vụ cho việc đổi mới PPDH là một trong những hướng tích cực nhất, hiệu quả nhất trong việc đổi mới PPDH và chắc chắn sẽ được sử dụng rộng rãi trong nhà trường phổ thông trong một vài năm tới, tôi đã mạnh dạn học tập và đưa CNTT vào giảng dạy trong 5 năm nay

Nhưng làm thế nào để ứng dụng CNTT hiệu quả trong các tiết dạy đó là vấn đề

mà bất cứ một môn học nào cũng gặp phải khi có ý định đưa CNTT vào giảng dạy

II/ CƠ SỞ THỰC TIỄN

1 Thuận lợi

- Nhà trường đã có đầy đủ trang thiết bị phục vụ cho nhu cầu soạn giảng bài giảng điện tử của giáo viên Máy tính ở phòng đa năng được nối mạng internet đảm bảo nhu cầu tìm kiếm thông tin khi cần để hỗ trợ bài giảng

- Hàng năm nhà trường tổ chức các buổi tập huấn cho giáo viên về chuyên đề tin học, trong đó có chuyên đề soạn giảng giáo án điện tử bằng Powerpoint.Đa số giáo viên đã được đào tạo cơ bản về tin học đáp ứng nhu cầu soạn giảng bài giảng điện tử

2 Khó khăn

- Chất lượng học sinh còn thấp nên làm giảm khả năng tiếp thu bài của các em

- Một số giáo viên còn chưa vận dụng hết những thuận tiện của CNTT trong soạn giảng và dạy học

III/ THỰC TRẠNG VÀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1) Thựctrạng:

a) Lý do chọn đề tài:

Trong quá trình dạy học hầu hết các giáo viên đều thấy khó khăn trong khâu giảng dạy những kiến thức trừu tượng, những phần mà học sinh không thể hoặc

Trang 3

GV thực hiện: Bùi Xuân Đông Trang 2

không có điều kiện để quan sát trực tiếp Ngày nay, với sự tiến bộ vượt bậc của KH –

KT, đặc biệt là sự ra đời của máy vi tính đã làm cho quá trình nhận thức của học sinh trở nên đơn giản hơn thông qua những bài giảng điện tử mà giáo viên đã chuẩn bị Việc sử dụng máy vi tính ngày nay không còn xa lạ với giáo viên Tuy nhiên, để soạn giảng được một bài học có ứng dụng CNTT đòi hỏi người giáo viên phải sử dụng thành thạo máy vi tính và biết một số phần mềm để sử dụng trong quá trình dạy học

b) Lịch sử của đề tài

Thấy được ưu điểm của ứng dụng CNTT, nhiều giáo viên trường THPT Tân Lâm đã mạnh dạn làm quen và tự thiết kế các bài soạn giảng lên lớp với các phần mềm liên quan cùng các thiết bị đa phương tiện khác Tuy nhiên, qua dự giờ và trao đổi với giáo viên, tôi thấy vẫn còn những ý kiến khác nhau về hình thức dạy học mới này như:

- Một số giáo viên tuyệt đối hoá việc soạn giảng bằng PowerPoint và gần như phủ nhận các hình thức dạy học truyền thống

- Một số giáo viên khác cho rằng hình thức dạy học này là không khả thi trong điều kiện chất lượng học sinh của nhà trường hiện nay

- Còn lại, một số giáo viên cho rằng sử dụng PowerPoint một cách khoa học như

là một phương tiện dạy học hỗ trợ hợp lý việc thực hiện kế hoạch của giáo án lên lớp

sẽ đem lại kết quả cao cho nhận thức của học sinh cả về mặt giáo dưỡng, giáo dục và phát triển khả năng tư duy, thực hành

2) Kết quả, hiệu quả của thực trạng trên để việc soạn giảng và dạy học môn hoá

học đạt hiệu quả cao hơn, tôi đã mạnh dạn ứng dụng CNTT trong vấn đề soạn bài và dạy học:

Vì vậy việc thực hiện ứng dụng CNTT trong soạn giảng và dạy học cho thấy sự cần thiết bởi nó đáp ứng được yêu cầu giáo dục như:

 Tạo sự hứng thú học tập cho học sinh bởi khả năng đối thoại trực tiếp

 Tiết kiệm thời gian và chi phí trong giảng dạy

 Tiện lợi khi cần tăng thêm lượng kiến thức, đưa thêm những nội dung mới hay

mở rộng trong tiết giảng

 Giảm thiểu sự vất vả của giáo viên trong giờ lên lớp

 Thuận tiện trong việc hỗ trợ cho các hoạt động (trong các chủ đề của môn học) nhằm truyền đạt kỷ năng, kiến thức và thái độ ngành, nghề cho học sinh

Một trong những điểm tôi đã làm là “Ứng dụng CNTTtrong soạn giảng và dạy

học môn Hóa học”

Trong phạm vi đề tài tôi kkông có tham vọng giải quyết mọi vấn đề trong thực tiễnvề việc ứng dụng CNTT trong dạy học môn Hóa học mà chỉ nêu lên một vài suy nghĩ, đề suất của cá nhân coi đó là kinh nghiệm trong việc ứng dụng CNTT trong dạy

học với mong muốn góp phần tạo ra và phát triển phương pháp dạy hoá học hiệu quả

cao hơn qua các bài giảng hoá học

Trang 4

PHẦN 2 GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

* CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN:

1 Tiến hành soạn giảng giáo án và bài giảng điện tử

2 Dạy học ứng dụng CNTT trong các tiết học

3 Phỏng vấn học sinh sau giờ học sử dụng bài soạn giảng giáo án điện tử

4 Phỏng vấn giáo viên sau khi giảng dạy bằng soạn giảng giáo án điện tử

5 Dự giờ, thăm lớp những giờ có sử dụng bài soạn giảng giáo án điện tử và những giờ sử dụng theo phương pháp soạn giảng truyền thống

6 Ý kiến phản hồi từ giáo viên

7 Kiểm tra khả năng tiếp thu bài của học sinh ở những giờ có sử dụng bài soạn giảng giáo án điện tử và những giờ sử dụng theo phương pháp soạn giảng truyền thống

* CÁC PHẦN MỀM TIN HỌC THƯỜNG DÙNG:

Tôi chỉ xin trình bày về một số phần mềm tin học mà cá nhân tôi thường dùng trong công tác soạn giảng môn Hóa Học

CHƯƠNG 1 MICROSOFT OFFICE

Chúng ta đã quá quen thuộc với phần mềm soạn thảo Office, đặc biệt là Office

2003 Hiện nay, Microsoft đã phát hành trên toàn thế giới phiên bản Office 2010 Mặc dù đã có nhiều phần mềm soạn thảo khác gọn nhẹ hơn, dùng mã nguồn mở nhưng Office vẫn chiếm nhiều ưu thế và tính phổ biến

A Trong phần này tôi chỉ xin điểm qua một số điểm mới thường sử dụng trong Office 2010 so với các phiên bản trước đó

1) Tối ưu Ribbons

Nếu bạn vẫn đang dùng bộ Office 2003 và quen thuộc với thanh menu chuẩn nằm ở phía trên cửa sổ thì hãy chuẩn bị cho một sự đổi mới trong bộ Office 2010

Với thanh menu theo giao diện Ribbon, các chức năng sẽ được chia ra theo từng tab riêng biệt trên menu chứ không hiển thị ra toàn bộ như kiểu menu cũ Menu của Office 2010 được tối ưu để thuận tiện hơn cho người dùng Ngoài ra, bạn cũng có thể tạo thêm các tab mới để chứa các chức năng của riêng mình

(Menu Ribbon trên Word 2010)

Có thể khi mới chuyển qua menu mới, bạn sẽ gặp ít nhiều khó khăn về sự mới

lạ, tuy nhiên, một khi đã quen thuộc, bạn sẽ khó mà chấp nhận quay trở lại sử dụng mẫu menu cũ trên Office 2003

2) Hệ thống menu mới lạ

Trước đây, Office 2007 đã tạo ra sự khác biệt hoàn toàn so với Office 2003 cũng như các phiên bản Office cũ về mặt giao diện, đặc biệt là menu của chương

Trang 5

trình thì giờ đây, Office 2010 lại là tạo nên 1 cấp độ mới và là một sự thay đổi về menu công cụ của chương trình Khi lựa chọn trên menu công cụ, thay vì sổ xuống 1 menu như trước đây, toàn bộ cửa sổ Office 2010sẽ thay đổi màu sắc và sẽ cung cấp cho bạn các tùy chọn như Save, Open, Close, Preview…

Và trên cùng, hệ thống menu mới cung cấp các thông tin chi tiết về tác giả, kích thước tập tin, và các thông tin về sửa đổi file… Thêm vào đó là một cửa sổ cho phép bạn xem trước tài liệu ở dạng trang in để chắc chắn rằng văn bản đã được trình bày theo đúng ý bạn Nói một đơn giản: Hệ thống menu mới của Office 2010 rõ ràng

và chi tiết hơn rất nhiều

3) Chức năng Paster Preview

Microsoft đã thu thập phản hồi của khách hàng về các phiên bản Office trước

và phát hiện ra rằng số đông người dùng thường xuyên mất nhiều thời gian để dán một đoạn văn bản hoặc hình ảnh vào nội dung soạn thảo của mình

Nguyên do của tình trạng này là vì người dùng không biết trước nội dung được dán vào văn bản sẽ trông như thế nào, và họ phải làm lại nhiều lần mới khiến cho chúng trông hợp lý và phù hợp với định dạng của nội dung soạn thảo Và đó là lý do tính năng Paste Preview được ra đời

Paste Preview cho phép bạn xem trước nội dung soạn thảo sẽ trông như thế nào nếu một nội dung khác được dán vào trong đó, giúp bạn tiết kiệm được thời gian Ngoài ra tính năng này còn cho phép lưu giữ định dạng của nội dung cần dán, kết hợp các định dạng hoặc loại bỏ định dạng của nội dung trước khi dán

4) Chức năng Text Effect

Thay vì phải tạo một đối tượng WordArt để chèn chữ nghệ thuật vào trang văn bản, giờ đây với Office 2010 công việc đó đã đơn giản hơn rất nhiều và người dùng cũng có thêm nhiều lựa chọn với việc trang trí văn bản của mình

Với tính năng Text Effect bạn có thể sử dụng hoàn toàn các hiệu ứng đẹp mắt của WordArt trong Excel, Powerpoint hay Word Thật đơn giản bạn chỉ cần lựa chọn đoạn văn bản cần áp dụng hiệu ứng sau đó nhấp chuột vào biểu tượng của Text Effect trên thanh công cụ tại thẻ Menu Home, một menu đổ xuống cho phép bạn lựa chọn các hiệu ứng cần áp dụng Và bạn hoàn toàn có thể áp dụng các hiệu ứng có trong Text Effect với văn bản của mình

Nếu như phải lựa chọn Edit để hiệu chỉnh nội dung cho WordArt thì giờ đây người dung có thể chỉnh sửa trực tiếp nội dung văn bản có hiệu ứng của WordArt

Trang 6

Người dùng có thể chèn, xóa hay thay đổi Font, kích thước Font, màu sắc, đánh dấu… với văn bản mang hiệu ứng của WordArt

Chú ý: Chức năng này chỉ sử dụng cho những file Word được tạo ra từ Word

2010 và có định dạng *.docx nếu người dùng lưu file dưới dạng *.doc thì các hiệu ứng này sẽ tự động bị gỡ bỏ khỏi văn bản

5) Lưu file dưới dạng PDF và XPS được tích hợp sẵn

Ngoài các định dạng được hỗ trợ bởi MS Office các phiên bản trước đó như Doc, Docx… thì Office 2010 cũng hỗ trợ lưu file dưới định dạng PDF và XPS mà không phải cài đặt thêm Add-in nào như Office 2007

6) Khả năng mở rộng màn hình

Office 2010 cho phép người dùng mở rộng cửa sổ soạn thảo bằng cách ẩn hoặc hiện bảng Menu Ribbon bằng nút lệnh Minimize the Ribbon nằm phía trên góc phải cửa sổ làm việc của các ứng dụng Office 2010 hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + F1

7) Chức năng chỉnh sửa file ảnh chuyên dụng

Không chỉ biết đến với những công cụ soạn thảo văn bản và tính toán, Office

2010 còn biết đến với công cụ chỉnh sửa ảnh và video mạnh mẽ Cụ thể, bạn có thể dễ dàng chỉnh sửa và biên tập nội dung hình ảnh cũng như video ngay trong trong Microsoft PowerPoint Bạn thậm chí có thể loại bỏ nền của hình ảnh với bộ Office mới

Nói cách khác, Office 2010 có rất nhiều tính năng mà bạn có thể làm được với các file media Mặc dù nó sẽ không phải là phần mềm chỉnh sửa ảnh chuyên dụng như Photoshop, nhưng Office 2010 thực sự làm cho việc tạo và chỉnh sửa nội dung các hình ảnh dễ dàng hơn

8) Chụp ảnh cửa sổ, ứng dụng đưa vào văn bản

Đây là một điểm mới có trong Office 2010, trong Menu Insert bạn dễ dàng nhận thấy nút lệnh Screenshot

Trang 7

Khi nhấp chuột vào nút lệnh này một menu hiện ra cho phép bạn chụp ảnh một ứng dụng đang chạy hay một cửa sổ đang được mở để chèn vào ngay tại vị trí con trỏ

Khi nhấp chuột vào nút lệnh Screenshot một menu hiện ra hiển thị các cửa sổ đang mở và chương trình đang chạy người dùng chỉ việc nhấp chuột vào đối tượng để

có được bức ảnh chèn vào văn bản Người dùng cũng có thêm lựa chọn chụp tuỳ chọn bằng cách lựa chọn Screen Clipping để chụp ảnh những vùng mình muốn Khi chọn lệnh này màn hình máy tính sẽ mờ đi và con trỏ chuyển thành dấu cộng màu đen người dùng nhấp chuột và khoanh một vùng cần chụp vùng đó sẽ sáng lên và ngay khi thả chuột người dùng sẽ có được một bức ảnh chèn vào văn bản là vùng vừa chọn

9) Xử lý ảnh như một chương trình chuyên nghiệp

Với Office 2010 người dùng có thêm nhiều lựa chọn thiết lập các chế độ và hiệu ứng cho đối tượng picture được chèn vào văn bản Chỉ cần chọn đối tượng này sau đó vào Menu Picture Tools\Format người dùng có thể dễ dàng nhận thất các lựa chọn để thay đổi hiệu ứng cho bức ảnh như: Correction, Color, Artistic Effect

10) Phát triển chức năng tìm kiếm

Nếu như với Office 2007 và các phiên bản trước đó hộp thoại tìm kiếm không

có gì khác biệt thì với Office Word 2010 MS đã phát triển chức năng này thành một chức năng khá linh hoạt và tốc độ tìm kiếm cũng được cải thiện đáng kể Khi chọn lệnh tìm kiếm hay nhấn tổ hợp phím Ctrl+F, cửa sổ soạn thảo sẽ thu hẹp lại về bên trái nhường chỗ cho hộp thoại tìm kiếm Khi người dùng nhập nội dung tìm kiếm vào

ô Search Document thì các từ giống sẽ được đánh dấu ngay trong văn bản đồng thời hộp thoại cũng hiện ra một phần đoạn văn gần với từ đang tìm kiếm để người dùng có thể dễ dàng di chuyển đến vùng có từ đang tìm kiếm

Trang 8

Ngoài ra, đối với PowerPoint 2010 còn có một số điểm đổi mới hơn so với phiên bản 2003 và 2007, tạo điều kiện cho khả năng thiết kế và trình chiếu bài giảng điện tử thuận tiện hơn

11) Nhóm các slide vào các phần trong bài thuyết trình

Nhóm các slide trong các bài thuyết trình lớn thành các section sẽ giúp việc quản lý được dễ dàng thuận tiện hơn khi tìm kiếm nội dung Khi nhiều người cùng tham gia biên soạn trên một bài thuyết trình thì việc phân chia công việc biên soạn theo section sẽ mang lại sự thuận lợi hơn rất nhiều Chúng ta có thể đặt tên, in ấn và

áp dụng các hiệu ứng lên các section

Hình 1. Chia bài thuyết trình thành nhiều section

12) Nhúng , hiệu chỉnh và xem video trong bài thuyết trình:

Trong phiên bản PowerPoint 2010, chúng ta có thể nhúng, cắt xén áp dụng các

hiệu ứng định dạng lên các hình ảnh và đoạn phim ngay trong bài thuyết trình

a) Cắt xén video: Tính năng cắt xén video trong PowerPoint 2010 giúp loại bỏ các phần không cần thiết và giúp nội dung bài thuyết trình tập trung hơn

Hình 2. Cắt xén video

Trang 9

b) Nhúng video: Những đoạn phim, bài nhạc được nhúng vào sẽ trở thành một thành

phần của bài thuyết trình Chúng ta khỏi phải bận tâm tới việc sao chép các tập tin này gửi kèm theo bài thuyết trình Ngoài ra, PowerPoint còn cho phép xuất bản bài thuyết trình sang định dạng video để có thể chép ra CD/ DVD, đính kèm theo e-

mail hoặc gửi lên web

Hình 3 Nhúng video vào bài thuyết trình

c) Chuyển bài thuyết trình sang định dạng video: Tính năng chuyển định dạng bài

thuyết trình sang các định dạng video giúp việc chia sẽ được dễ dàng hơn

PowerPoint cho phép xuất ra định dạng video với nhiều mức chất lượng hình ảnh khác nhau từ video cho các loại thiết bị di động cho đến các video có độ phân giải

cao

Hình 4. Xuất bài thuyết trình sang video

13) Xóa các phần không cần thiết trong hình

Một tính năng mới bổ sung vào PowerPoint 2010 đó chính là cho phép loại bỏ nền của các hình ngay trong chương trình

Hình 5 Loại bỏ nền hình

Trang 10

14) Sao chép hiệu ứng

Việc áp dụng các hiệu ứng cho các đối tượng trên slide trong PowerPoint 2010

sẽ nhanh hơn rất nhiều nhờ công cụ sao chép hiệu ứng Animation Painter

Hình 6. Sao chép hiệu ứng với Animation Painter

B Tiếp theo tôi xin trình bày một số kinh nghiệm của bản thên đối với vấn đề thiết kế bài giảng điện tử:

I/ Qui trình thiết kế một bài soạn điện tử

Bài giảng điện tử là một hình thức tổ chức bài lên lớp mà ở đó toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học đều được chương trình hoá do giáo viên điều khiển thông qua môi trường multimedia do máy vi tính tạo ra Cần lưu ý bài giảng điện tử không phải đơn thuần là các kiến thức mà học sinh ghi vào vỡ mà đó là toàn bộ hoạt động dạy và học - tất cả các tình huống sẽ xãy ra trong quá trình truyền đạt và tiếp thu kiến thức của học sinh Bài giàng điện tử càng không phải là một công cụ để thay thế

“bảng đen phấn trắng” mà nó phải đóng vai trò định hướng trong tất cả các hoạt động trên lớp Bài giảng điện tử có thể được xây dựng theo quy trình như sau:

1) Xác định mục tiêu bài học

Trong dạy học hướng tập trung vào học sinh, mục tiêu phải chỉ rõ học xong bài, học sinh đạt được cái gì Mục tiêu ở đây là mục tiêu học tập, chứ không phải là mục tiêu giảng dạy, tức là chỉ ra sản phẩm mà học sinh có được sau bài học

2) Lựa chọn kiến thức cơ bản, xác định đúng những nội dung trọng tâm

Những nội dung đưa vào chương trình và sách giáo khoa phổ thông được chọn lọc từ khối lượng tri thức đồ sộ của khoa học bộ môn, được sắp xếp một cách lôgíc, khoa học, đảm bảo tính sư phạm và thực tiễn cao Bởi vậy cần bám sát vào chương trình dạy học và sách giáo khoa bộ môn Đây là điều bắt buộc tất yếu vì sách giáo khoa là tài liệu giảng dạy và học tập chủ yếu; chương trình là pháp lệnh cần phải tuân theo

Việc chọn lọc kiến thức cơ bản của bài dạy học có thể gắn với việc sắp xếp lại cấu trúc của bài để làm nổi bật các mối liên hệ giữa các hợp phần kiến thức của bài,

từ đó rõ thêm các trọng tâm, trọng điểm của bài Việc làm này thực sự cần thiết, tuy nhiên không phải ở bài nào cũng có thể tiến hành được dễ dàng Cũng cần chú ý việc cấu trúc lại nội dung bài phải tuân thủ nguyên tắc không làm biến đổi tinh thần cơ bản của bài mà các tác giả sách giáo khoa đã dày công xây dựng

3) Multimedia hoá kiến thức

Đây là bước quan trọng cho việc thiết kế bài giảng điện tử, là nét đặc trưng cơ bản của bài giảng điện tử để phân biệt với các loại bài giảng truyền thống, hoặc các

Trang 11

GV thực hiện: Bùi Xuân Đông Trang 10

loại bài giảng có sự hỗ trợ một phần của máy vi tính Việc multimedia hoá kiến thức được thực hiện qua các bước:

٭ Dữ liệu hoá thông tin kiến thức

٭ Phân loại kiến thức được khai thác dưới dạng văn bản, bản đồ, ảnh, phim, âm thanh

٭ Tiến hành sưu tập hoặc xây dựng mới nguồn tư liệu sẽ sử dụng trong bài học

٭ Chọn lựa các phần mềm dạy học có sẵn cần dùng đến trong bài học để đặt liên kết

٭ Xử lý các tư liệu thu được để nâng cao chất lượng về hình ảnh, âm thanh Khi sử dụng các đoạn phim, hình ảnh, âm thanh cần phải đảm bảo các yêu cầu về mặt nội dung, phương pháp, thẩm mỹ và ý đồ sư phạm

4) Xây dựng các thư viện tư liệu

Sau khi có được đầy đủ tư liệu cần dùng cho bài giảng điện tử, phải tiến hành sắp xếp tổ chức lại thành thư viện tư liệu, tức là tạo được cây thư mục hợp lý Cây thư mục hợp lý sẽ tạo điều kiện tìm kiếm thông tin nhanh chóng và giữ được các liên kết trong bài giảng đến các tập tin âm thanh, video clip khi sao chép bài giảng từ ổ đĩa nay sang ổ đĩa khác, từ máy này sang máy khác

5) Lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phần mềm trình diễn để xây dựng tiến trình dạy học thông qua các hoạt động cụ thể

Sau khi đã có các thư viện tư liệu, giáo viên cần lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phầm mềm trình diễn thông dụng để tiến hành xây dựng bài giảng điện tử

Văn bản cần trình bày ngắn gọn cô đọng, chủ yếu là các tiêu đề và dàn ý cơ bản Nên dùng một loại font chữ phổ biến, đơn giản, màu chữ được dùng thống nhất tuỳ theo mục đích sử dụng khác nhau của văn bản như câu hỏi gợi mở, dẫn dắt, hoặc giảng giải, giải thích, ghi nhớ, câu trả lời Khi trình bày nên sử dụng sơ đồ khối để học sinh thấy ngay được cấu trúc logic của những nội dung cần trình bày

Đối với mỗi bài dạy nên dùng khung, màu nền (backround) thống nhất cho các trang (slide), hạn chế sử dụng các màu quá chói hoặc quá tương phản nhau

Không nên lạm dụng các hiệu ứng trình diễn theo kiểu "bay nhảy" thu hút sự tò

mò không cần thiết của học sinh, phân tán chú ý trong học tập, mà cần chú ý làm nổi bật các nội dung trọng tâm, khai thác triệt để các ý tưởng tiềm ẩn bên trong các đối tượng trình diễn thông qua việc nêu vấn đề, hướng dẫn, tổ chức hoạt động nhận thức nhằm phát triển tư duy của học sinh

Cuối cùng là thực hiện các liên kết (hyperlink) hợp lý, logic lên các đối tượng trong bài giảng Đây chính là ưu điểm nổi bật có được trong bài giảng điện tử nên cần khai thác tối đa khả năng liên kết Nhờ sự liên kết này mà bài giảng được tổ chức một cách linh hoạt, thông tin được truy xuất kịp thời, học sinh dễ tiếp thu

6) Chạy thử chương trình, sửa chữa và hoàn thiện

Sau khi thiết kế xong, phải tiến hành chạy thử chương trình, kiểm tra các sai sót, đặc biệt là các liên kết để tiến hành sửa chữa và hoàn thiện

II/ Một số kỹ thuật cơ bản trong soạn Powerpoint 2010:

1) Để thuận tiện trong quá trình thiết kế bài giảng (như: chọn font, kiểu, cỡ chữ;

themes, ), tôi thường tạo trước cho mình một slide mẫu – gọi làSlide Master

a) Giới thiệu:

Slide master là slide nằm vị trí đầu tiên trong các slide master, nó chứa thông

tin về theme và layout của một bài thuyết trình bao gồm nền slide, màu sắc, các hiệu

Trang 12

ứng, kích thước và vị trí của các vùng text bên trong được chọn (placeholder) trên

slide

Mỗi bài thuyết trình có ít nhất một slide master Điểm hữu ích chính khi sử dụng slide master là chúng ta có thể thay đổi toàn bộ kiểu dáng và thiết kế của bài thuyết trình rất nhanh chóng Khi muốn một hình ảnh hay thông tin nào đó xuất hiện trên tất cả các slide thì nên thêm chúng trong slide master để tránh phải nhập các thông tin trùng lặp ở các slide

Do các hiệu chỉnh và thay đổi trong slide master ảnh hưởng đến toàn bộ bài thuyết trình nên chúng ta chỉ thực hiện các hiệu chỉnh và thay đổi trong chế độ màn hình Slide Master

Để chuyển sang cửa sổ Slide Master, bạn vào ngăn View, nhóm Master Views

và chọn Slide Master

Hình 7. Chọn chế độ màn hình Slide Master

Hình 8. Cửa sổ Slide Master

b) Sắp xếp và định dạng placeholder trên các slide master

– Các bước thực hành như sau:

Bước 1: Chọn Slide master hoặc slide layout cần sắp xếp các placeholder Ví dụ như

bạn chọn Title Slide Layout

Hình 9 Title Slide Layout

Bước 2: Dùng chuột chọn placeholder và giữ trái chuột kéo đến vị trí khác theo nhu cầu Để thay đổi kích thước placeholder, bạn di chuyển chuột đến vị trí một trong 8 nốt tròn xung quanh placeholder đang chọn Sau đó giữ trái chuột và kéo lên, xuống,

trái hoặc phải để điều chỉnh kích thước placeholder

Hình 10 Di chuyển và thay đổi kích thước placeholder

Slide Master

Slide layout

Trang 13

Bước 3: Định dạng lại font chữ và cở chữ cho placeholder, bạn vào ngăn Home

Hình 11. Placeholder Master title

Bước 4: Thực hiện việc điều chỉnh tương tự cho tất cả các placeholder trên các slide

master và slide layout nếu cần

c) Thêm và xóa placeholder

Chúng ta sẽ tiếp tục việc điều chỉnh trên slide vừa rồi.Có nhiều kiểu placeholder trong PowerPoint như là content, text, picture, chart, …Tuy nhiên, chúng

ta sẽ chỉ thực hành thêm một placeholder kiểu Picture để cho phép người dùng chèn một hình ảnh, logo,… vào trong slide khi biên soạn

– Các bước thực hành như sau:

Bước 1: Chọn Slide master hoặc slide layout bổ sung placeholder Ví dụ như bạn

chọn Title Slide Layout

Bước 2: Trong ngăn Slide Master, đến nhóm Master Layout, chọn Insert

Placeholder và chọn Picture

Hình 12 Chọn placeholder Picture

Bước 3: Vẽ một placeholder với kích thước vừa phải trên cùng của slide Placeholder Picture này sẽ xuất hiện khi bạn chèn thêm slide mới có layout là

Title Slide trong quá trình biên soạn sau này

Hình 13. Đặt placeholder mới trên slide

Bước 4: Muốn xóa placeholder nào thì bạn chọn nó và nhấn phím Delete trên bàn

phím

d) Chèn và xóa slide layout

Nếu nhận thấy các kiểu slide layout hiện có trong Slide master không đáp ứng

đủ các kiểu bố cục khi biên soạn bài thuyết trình thì bạn có thể tạo thêm kiểu slide layout mới

– Các bước thực hành như sau:

Bước 1: Chọn vị trí đặt slide layout mới trong danh mục slide layout

Bước 2: Vào ngăn Slide Master, đến nhóm Edit Master, chọn Insert Layout

Trang 14

Hình 14 Chọn vị trí đặt slide layout và slide layout mới thêm vào

Bước 3: Tiến hành chèn các placeholder và sắp đặt chúng theo nhu cầu của mình

Ví dụ như bạn chèn vào 3 placeholder (2 Picture và 1 Text) và bố trí như sau

Hình 15. Chèn và sắp xếp các placeholder trên slide

Bước 4: Đặt tên cho slide layout này bằng cách nhấp chuột vào nút Rename tại nhóm Edit Master trong ngăn Slide Master và đặt tên là “Two Picture & Text” trong hộp Layout name Nhấn nút Rename để hoàn tất

Hình 16. Đổi tên cho slide layout

Bước 5: Khi đó, trong chế độ soạn thảo Normal View bạn có thể chèn slide mới với

kiểu layout vừa tạo

Hình 17 Chèn slide mới với kiểu layout vừa tạo trong chế độ Normal View

e) Áp dụng theme và nền cho slide master

Tương tự như áp dụng theme và background cho bài thuyết trình Trong chế độ Slide Master, mỗi khi bạn áp dụng một kiểu theme thì PowerPoint tự động tạo thêm một Slide Master mới và với kiểu theme vừa chọn

– Các bước thực hành như sau:

Bước 1: Vào ngăn Slide Master, đến nhóm EditTheme, chọn Themes.Ví dụ, bạn

chọn kiểu theme là Apex

Bước 2: Một Slide Master mới được thêm vào với kiểu theme vừa chọn

Trang 15

Hình 18 Chọn theme mới và một Slide Master vừa thêm vào

Bước 3: Thay đổi màu nền cho slide, bạn vào Slide Master, đến nhóm

Background, chọn Background Styles Ví dụ, bạn chọn Style 9

Hình 19. Thay đổi kiểu màu nền cho slide master

f) Đóng cửa sổ slide master trở về chế độ soạn thảo

Để trở về màn hình soạn thảo bạn nhấp vào nút Close Master View trong ngăn

Slide Master

Hình 20. Đóng Slide Master

2) Tạo bài thuyết trình mới

Tạo nhanh bài thuyết trình mới để chuẩn bị cho các phần thực hành trong chương:

Vào ngăn File

Chọn lệnh New, hộp Available Templates and Themes xuất hiện bên phải

Chọn Blank presentation và nhấn nút Create để tạo mới

Vào File chọn Save, hộp thoại Save As xuất hiện

Tại hộp File name đặt tên tập tin

Và chọn thư mục lưu trữ tại Save in

Nhấn Save để lưu bài thuyết trình lại (Phải đặt tên và lưu ngay bài giảng của mình để tránh tình trạng mất điện hay có sự cố đột xuất khác)

Hình 21 Tạo bài thuyết trình mới

Trang 16

3) Tạo slide tựa đề

Khi một bài thuyết trình mới được tạo thì mặc nhiên có sẵn một slide tựa đề Slide tựa

đề thông thường là slide đầu tiên của bài thuyết trình, slide tựa đề thường chứa các thông tin về tựa đề của bài thuyết trình, thông tin tác giả, ngày tháng, Ngoài ra, chúng ta có thể thêm hình ảnh vào slide tựa đề Tuy nhiên lưu ý là không nên đưa quá nhiều nội dung vào slide tựa đề

– Các bước thực hành như sau:

Bước 1: Nhấn chuột vào placeholder Click to add title để nhập tựa đề “PowerPoint

2010” cho slide

Hình 22 Nhập tựa đề cho bài thuyết trình

Bước 2: Dấu nhắc sẽ nhấp nháy như hình bên dưới và bạn hãy nhập tựa đề cho slide

này là “BÀI: KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG”

Hình 23 Dấu nhắc tại placeholder

Bước 3: Nhấp chuột vào placeholder Click to add subtitle để nhập tựa đề phụ,

thông thường đây là các diễn giải về nội dung chi tiết cho tựa đề của bài thuyết

trình

Hình 24 Nhập tựa đề phụ

Bước 4: Nhấp chuột vào vùng trống bên ngoài các placeholder để hoàn tất việc nhập văn bản cho tựa đề chính và tựa đề phụ.Sau khi hoàn tất các bước trên, bạn sẽ

nhận được kết quả như hình sau

4) Tạo slide chứa văn bản

Sile tiếp theo chúng ta sẽ thực hiện những tính năng mới trong phiên bản PowerPoint 2010 Slide này chỉ cần có hai placeholder dùng để nhập tựa đề và các tính năng mới dưới dạng văn bản Do vậy, bạn hãy chèn slide mới với kiểu layout là Title and Content

– Các bước thực hành như sau:

Bước 1: Vào ngăn Home, tại nhóm Slides chọn New Slide

Bước 2: Chọn kiểu layout là Title and Content

Trang 17

Hình 25. Chọn layout Title and Content

Bước 3: Tại khung tựa đề của slide mới, bạn nhấp chuột vào chữ Click to add

title, sau đó nhập vào nội dung của Slide cần trình chiếu

Hình 26. Nhập nội dung cho slide

Trang 18

Hình 28 Chèn hình vào slide

Bước 4: Khi hình đã chèn vào slide, bạn chọn hình đó cho xuất hiện 8 ô vuông nhỏ xung quanh hình, đưa chuột vào ô ở một góc nào đó và giữ trái chuột kéo ra phía ngoài hình để phóng to hình Bạn có thể dùng chuột để di chuyển hình đến vị trí mong muốn trong slide

6) Chèn thêm Shape, WordArt và Textbox vào slide

Đôi khi, chúng ta cần thêm các hộp văn bản để nhập thêm thông tin hoặc vẽ thêm các biểu tượng vào slide Chúng ta sẽ tiếp tục làm việc trên slide ở phần trước

và thêm vào slide các Shape, WordArt và Textbox để minh họa thêm nội dung đang trình bày trên slide

Các bước thực hành như sau:

Bước 1: Vào ngăn Insert\Illustrations \ Shape, chọn kiểu mũi tên Right Arrow

Dùng chuột vẽ một hình mũi tên hướng sang phải trên slide như hình sau

Hình 29 Thêm Shape vào slide

Bước 2: Vào ngăn Insert\Text \ Textbox và vẽ một hộp văn bản trên slide

Hình 30 Thêm Textbox vào slide

Bước 3: Vào ngăn Insert, nhóm Text, chọn nút WordArt, chọn màu sắc cho

WordArt

Trang 19

Hình 31 Chèn WordArt

7) Nhúng âm thanh vào slide

Microsoft PowerPoint cho phép bạn chèn rất nhiều định dạng nhạc khác nhau vào slide, thông thường chúng ta chèn định dạng.mp3 hay wma vào slide vì chúng cho chất lượng tốt và có kích thước tập tin nhỏ

– Định dạng tập tin âm thanh dùng cho PowerPoint 2010

PowerPoint mở rộng khả năng hỗ trợ nhiều định dạng âm thanh so với trước kia Chúng ta có thể dùng các công cụ để chuyển đổi các định dạng âm thanh lạ về định dạng mà PowerPoint hỗ trợ

Các định dạng âm thanh PowerPoint hỗ trợ như: aiff (Audio Interchange File Format), au(UNIX Audio), mid hay midi (Musical Instrument Digital Interface), mp3 (MPEG Audio Layer 3), wav (Wave Form), wma (Windows

Media Audio)

• Đôi khi phần mở rộng của tập tin âm thanh giống với danh sách ở trên nhưng

không thể chèn vào PowerPoint được do codec sử dụng trong tập tin không phù

hợp Cách tốt nhất là nên chuyển đổi các định dạng âm thanh để đảm bảo tính tương thích

– Các bước thực hành như sau:

Bước 1: Vào ngăn Insert, nhóm Media, chọn Audio

Bước 2: Chọn Audio from File , hộp thoại Insert Audio xuất hiện

Hình 32 Chèn Audio và slide

Bước 3: Với tính năng Trim Audio, chúng ta có thể cắt bỏ bớt các đoạn âm thanh

không cần thiết và chỉ chừa lại một phần của tập tin âm thanh Bạn chọn vào biểu

tượng hình loa trên slide và vào ngăn Audio Tools, nhóm Editing, chọn lệnh

Trim Audio

Trang 20

Hình 33 Chọn lệnh Trim Audio

8) Nhúng đoạn phim vào slide

PowerPoint 2010 tương thích với rất nhiều định dạng video phổ biến hiện nay Trong đó, chúng ta nên sử dụng hai định dạng flv và wma vì chúng cho chất lượng hình ảnh chấp nhận được, ít phát sinh lỗi khi chèn và có kích thước tập tin nhỏ

– Định dạng tập tin video dùng cho PowerPoint 2010

Các định dạng âm thanh PowerPoint hỗ trợ như: flv (Flash Video – đây là lựa chọn video tốt nhất khi chèn vào PowerPoint 2010), asf (Advanced Streaming Format), avi (Audio Video Interleave), mpg hay mpeg (Moving Picture Experts Group), wmv (Windows Media Video)

• Đôi khi phần mở rộng của tập tin video giống với danh sách ở trên nhưng không

thể chèn vào PowerPoint được do codec sử dụng trong tập tin không phù hợp

Cách tốt nhất là nên chuyển đổi các định dạng video để đảm bảo tính tương thích

– Các bước thực hành như sau:

Bước 1: Vào ngăn Insertvào Video from File

Bước 2: Tìm đến thư mục chứa video, chọn video và nhấn nút Insert để chèn vào slide hoặc nhấn nút xổ xuống tại nút Insert và chọn Link to file để chỉ liên kết

với video mà không nhúng vào bài thuyết trình

Chèn đoạn video vào slide

Trang 21

Lưu ý khi chèn video: Khi chèn video vào slide, nếu là định dạng mà

PowerPoint hỗ trợ và codec đúng thì quá trình chèn diễn ra rất nhanh Nếu bị treo máy hay quá trình chèn diễn ra quá lâu, bạn nên dùng các chương trình chuyển mã video chuyên dụng để chuyển video về định dạng PowerPoint hỗ trợ

9) Tạo hiệu ứng:

a) Hiệu ứng cho văn bản:

٭ Văn bản (Textbox) là đối tượng được sử dụng nhiều nhất trong bài thuyết trình

Do vậy, Powerpoint xây dựng sẵn rất nhiều kiểu hiệu ứng rất thú vị cho đối tượng này và chúng ta có thể thiết lập hiệu ứng đến từng dòng, từng chữ hoặc từng ký tự trong đoạn văn bản WordArt thực chất cũng là văn bản nên cách áp dụng hiệu ứng cho đối tượng này hoàn toàn tương tự với Textbox Do vậy, phần này chỉ minh hoạ áp dụng hiệu ứng trên đối tượng Textbox

Hình 35 Các cấp độ của văn bản trong Textbox

– Các bước thực như sau:

Bước 1: Vào ngăn Animations trên Ribbon, nhóm Animation và nhấp chọn

nút More để mở danh mục các hiệu ứng

Hình 36 Các hiệu ứng dựng sẵn

Bước 2: Ví dụ, bạn sử dụng hiệu ứng Entrance với kiểu Fly In trong hộp

Animation Styles Khi đó hộp văn bản trên slide xuất hiện thêm số thứ tự là 1 ở

đầu mỗi dòng văn bản Điều này có nghĩa đây là hiệu ứng sẽ được thực thi đầu tiên

Trang 22

trên slide và khi thực hiện hiệu ứng thì PowerPoint sẽ cho xuất hiện đồng thời các

dòng trong hộp văn bản

Hình 37. Chọn kiểu hiệu ứng Fly In

Bước 3: Bạn chọn nút Effect Options trong nhóm Animation và chọn kiểu

Fly In từ danh sách Bạn có thể rê chuột lên các kiểu hiệu ứng Fly In và xem kết

quả thể hiện trên slide trước khi quyết định chọn Ví dụ, bạn chọn kiểu From

Bottom-Left có nghĩa là đoạn văn bản sẽ bay từ góc dưới bên trái lên vị trí của nó

được đặt trên slide

Hình 38 Effect Options

Bước 4: Nếu thấy các kiểu hiệu ứng không trong hộp Animation Styles còn ít quá, bạn chọn tiếp nút More Entrance Effects trong hộp này Khi đó, hộp thoại

Change Entrance Effect xuất hiện với hơn 30 kiểu hiệu ứng cho bạn lựa chọn

Tích chọn vào hộp Preview Effect rổi nhấp chuột vào tên các hiệu ứng và

xem kết quả thể hiện trên slide

Sau khi chọn được một kiểu vừa ý thì nhấn nút OK Ví dụ, bạn chọn lại

kiểu Flip

Thay đổi kiểu hiệu ứng

Trang 23

٭ Các tùy chọn hiệu ứng nâng cao cho văn bản

Để thiết lập các thông số hiệu ứng nâng cao cho hộp văn bản Bạn vào nhóm

AdvancedAnimation và chọn nút Animation Pane Khung Animation Pane xuất

hiện bên phải trong cửa sổ soạn thảo Normal View

Hình 40. Mở khung Animation Pane

– Thực hiện các tùy chọn nâng cao như sau:

Bước 1: Chọn lại hộp văn bản bên trái trong slide số 3 Khi đó trong ngăn

Animation Pane, hiệu ứng đã thiết lập cho đối tương tương ứng trên slide cũng

được chọn

Bước 2: Nhấp chuột vào nút ( ) bên phải tên của đối tượng đang chọn để mở

danh sách lệnh Bạn hãy chọn lệnh Effect Options hộp thoại tùy chọn cho hiệu

ứng Fly In xuất hiện

Hình 41. Tùy chọn cho hiệu ứng Fly In

Bước 3: Tại ngăn Effect:

Nhóm Settings:

 Direction: thiết lập hướng bay như trong tùy chọn Effect Options đã thực hiện

ở phần trên

 Smooth start: hiệu ứng thực hiện chậm lúc đầu

 Smooth end: hiệu ứng thực hiện chậm lúc cuối

 Bounce end: hiệu ứng rung lắc của đối tượng lúc cuối Ví dụ bạn thiết lập

Bouce end là 0.5 giây (0.5 sec)

Nhóm Enhancements:

 Sound: qui định có âm thanh hay không khi thực hiện hiệu ứng và điều chỉnh

âm lượng tại biểu tượng hình loa bên cạnh Ví dụ, bạn chọn kiểu âm thanh là

Trang 24

 Animate text: thiết lập phạm vi ảnh hưởng của hiệu ứng đến cả dòng (All at

once), từng từ (By word) hoặc từng ký tự (By letter) trong câu kèm theo thời gian chờ Số phần trăm càng cao thì khoảng thời gian chờ càng lâu Ví dụ, bạn

chọn kiểu By Word và thời gian chờ là 10% giữa các từ

Hình 42 Thiết lập tùy chọn cho ngăn Effect

Bước 4: Tại ngăn Timing:

Start: sự kiện thực hiện hiệu ứng như là chờ nhấp chuột (On Click), hiệu ứng

sẽ diễn ra đồng thời với hiệu ứng trước đó (With Previouse) hay là hiệu ứng sẽ

diễn ra sau một hiệu ứng nào đó (After Previous) Ví dụ bạn chọn kiểu After

Previous Lưu ý, mặc dù ta chọn là After Previous nhưng khi bạn nhấp chuột

thì hiệu ứng vẫn sẽ thực thi dù chưa đến thời điểm vì hiệu lệnh nhấp chuột được

mặc định ưu tiên hơn

Delay: thiết lập thời gian chờ trước khi hiệu ứng bắt đầu thực thi Ví dụ, bạn

thiết lập thời gian chờ là 2 giây

Duration: thiết lập thời gian hay tốc độ thực hiện hiệu ứng Ví dụ, bạn chọn tốc

độ thực hiện là 2 giây (2 seconds (Medium))

Repeat: thiết lập số lần thực thi lặp lại của hiệu ứng Ví dụ, bạn chọn None để

cho hiệu ứng chỉ thực hiện một lần

Tích chọn Rewind when done playing nếu muốn đối tượng bị trả về nơi xuất

phát sau khi thực thi hiệu ứng

Triggers: giữ mặc định không tùy chỉnh, chúng ta sẽ thảo luận về Trigger trong

phần sau

Bước 5: Tại ngăn Text Animation:

Group text: thiết lập cấp độ văn bản trong hộp Textbox được áp dụng hiệu

ứng Văn bản trong Textbox bên trái có 2 cấp và ta muốn áp dụng hiệu ứng cho

mỗi dòng trong văn bản đó Do vậy, bạn chọn Group text là By 2nd Level

Paragraphs

Automatically after: thiết lập thời gian chờ trước khi thực hiện hiệu ứng, đây

chính là Delay bên ngăn Timing

Animate attached shape: chỉ xuất hiện khi bạn định dạng shape cho hộp văn

vản Và nếu tích chọn tùy chọn này thì shape sẽ thực thi hiệu ứng trước, sau đó

mới đến các hiệu ứng của văn bản chứa trong shape

In reverse order: các hiệu ứng sẽ thực thi theo trình tự ngược lại, văn bản có

nhiều dòng thì sẽ thực thi hiệu ứng cho dòng cuối trước, dòng đầu sẽ thực thi

hiệu ứng sau cùng

Trang 25

Hình 43. Thiết lập tùy chọn ngăn Text Animation

Bước 6: Nhấn nút OK sau khi thiết lập các thông số

Bước 7: Nếu các hiệu ứng là đơn giản thì chúng ta có thể thiết lập nhanh các thông số về hiệu lệnh thực thi hiệu ứng, thời gian thực thi và thời gian chờ trước khi thực thi hiệu ứng Nếu trên slide có nhiều đối tượng áp dụng hiệu ứng là dùng

các nút Move Earlier (đưa lên thực thi trước) hoặc Move Later (đưa xuống thực

thi sau) để sắp xếp trình tự thực thi hiệu ứng của các đối tượng trên slide

Hình 44 Thiếp lập nhanh các tùy chọn

Bước 8: Nhấn nút Play trong khung Animation Pane hoặc nhấn nút Preview trong ngăn Animations của Ribbon để xem trước kết quả áp dụng hiệu ứng

trên slide

b) Sao chép hiệu ứng

Tính năng sao chép hiệu ứng (Animation Painter) giữa các đối tượng mới được

bổ sung vào PowerPoint 2010 Nhờ tính năng này, thời gian thiết lập hiệu ứng cho các đối tượng trong bài thuyết trình được rút ngắn rất nhiều

Để sao chép hiệu ứng cho nhiều đối tượng cùng lúc, bạn làm như sau:

Chọn đối tượng đã có sẵn hiệu ứng

Nhấp nút Animation Painter khi thực hiện lệnh sao chép hiệu ứng

Sau đó, lần lượt nhấp chuột lên các đối tượng cần được áp dụng hiệu ứng

Hình 45 Sao chép hiệu ứng cho nhiều đối tượng

c) Sắp xếp trình tự thực thi hiệu ứng cho

Khung Animation Pane bên phải cửa sổ Normal View liệt kê danh mục các hiệu ứng đã thiết lập cho các đối tượng trên slide Những hiệu ứng nằm trên cùng

có độ ưu tiên cao hơn và sẽ được thực thi trước, sau đó mới đến các hiệu ứng bên dưới Do vậy, bạn cần phải sắp xếp thứ tự cho các hiệu ứng trên slide theo ý đồ trình bày của mình khi thuyết trình

Trang 26

Hình 46 Khung Animation Pane

– Thực hiện các bước như sau:

Bước 1: Chọn slide có nhiều đối tượng được đã thiết lập hiệu ứng

Bước 2: Vào ngăn Animations, nhóm Advanced Animation chọn lệnh

Animation Pane để mở hộp Animation Pane

Bước 3: Để sắp xếp thứ tự thực thi hiệu ứng cho một đối tượng thì chọn hiệu ứng của đối tượng đó trong khung Animation Pane và nhấp nút mũi tên hướng lên để tăng độ ưu tiên hoặc nhấp mũi tên hướng xuống để giảm độ ưu tiên khi

thực thi

Bước 4: Để kiểm tra lại kết quả của việc sắp xếp, bạn nhấp vào nút Play để

xem trước sự thực thi hiệu ứng của các đối tượng trên slide

d) Thiết lập hiệu ứngvà tùy chọn cho âm thanh và đoạn phim

Chúng ta có thể đánh dấu (bookmark) các thời điểm thú vị trêncác đoạn phim hoặc âm thanh trong bài thuyết trình Sau đó, các bookmark này được sử dụng như là các điểm để kích hoạt một hiệu ứng hoặc nhảy đến một vị trí xác định trong đoạn video

 Thêm và xóa bookmark

– Thực hành theo các bước sau:

Bước 1: Chọn slide chứa audio hoặc video

Bước 2: Nhấn nút Play trên thanh điều khiển nằm dưới đoạn phim

Bước 3: Để đánh dấu một điểm trên video hoặc audio:

Nếu là video: vào Video Tools, ngăn Playback, nhóm Bookmarks, chọn lệnh

Trang 27

Bước 4: Muốn xóa bỏ bookmark nào đó đã tạo, bạn chọn lên bookmark cần xóa trên

thanh điều khiển nằm dưới video hoặc audio rồi thực hiện lệnh sau:

Nếu là video: vào Video Tools, ngăn Playback, nhóm Bookmarks, chọn lệnh

Remove Bookmark

Nếu là audio: vào Audio Tools, ngăn Playback, nhóm Bookmarks, chọn lệnh

Remove Bookmark

 Thiết lập các tùy chọn cho âm thanh

Khi chèn một tập tin âm thanh vào slide thì PowerPoint mặc định tập tin âm thanh này chỉ được phát khi bạn nhấp chuột lên nó Phần này, chúng ta sẽ thực hiện một số tùy chịnh để tập tin âm thanh phát và dừng theo ý muốn của mình

– Thực hành theo các bước sau:

Bước 1: Chọn slide chứa audio Ví dụ, bạn chọn âm thanh trong slide 7

Bước 2: Vào Audio Tools, ngăn Playback, nhóm Audio Options

Volume: thiết lập mức âm lượng cho audio

Start: thiết lập sự kiện nào xảy ra thì phát âm thanh

- Automatically: âmthanh tự động phát khi slide được trình chiếu Ví dụ, bạn

chọn Automatically

- On Click: âm thanh được phát khi kích chuột

- Play across slides: âm thanh được phát liên tục khi chuyển sang các slide khác

Hide During Show: nếu chọn tùy chọn này để biểu tượng hình loa sẽ được ẩn

trên slide khi trình chiếu Ví dụ, bạn không chọn tùy chọn này

Loop until Stopped: nếu chọn tùy chọn này sẽ phát âm thanh liên tục cho đến

khi có một lệnh dừng xảy ra, chẳng hạn như là khi chuyển sang slide khác hoặc bạn kích chuột bấm nút dừng trên thanh điều khiển âm thanh khi trình

chiếu Nếu tùy chọn Loop until Stopped được chọn kết hợp với tùy chọn

Play across slides tại hộp Start thì âm thanh sẽ được phát tiếp tục và lặp lại

đến hết bài báo cáo khi trình chiếu Ví dụ, bạn chọn tùy chọn này

Hình 48. Tùy chỉnh cho âm thanh

Bước 3: Bạn có thể tùy chỉnh thêm hiệu ứng cho âm thanh trên slide bằng cách

chuyển qua ngăn Animations, nhóm Animation và chọn Show Additional Effect

Options ( ) Hộp thoại Play Audio xuất hiện:

Ngăn Effect:

 Tại Start playing: thiết lập điều kiện để phát âm thanh

 From beginning: sẽ phát âm thanh từ đầu Ví dụ bạn chọn tùy chọn này

 From last position: sẽ phát tiếp âm thanh từ vị trí điểm dừng trước kia

 From time: thiết lập thời gian bắt đầu trong tập tin âm thanh sẽ được phát

 Tại Stop playing: thiết lập điều kiện dừng phát âm thanh

 On click: khi kích chuột

 After current slide: sau khi chuyển sang slide mới Ví dụ, bạn chọn tùy chọn

này

 After: thiết lập cho âm thanh sẽ tiếp tục phát sau khi khi trình chiếu tiếp một

số slide nữa

Trang 28

Hình 49 Ngăn Effect trong Play Audio

Ngăn Timing:

 Start: bạn chọn After Previuos

 Delay: không cần chờ nên cho Delay là 0 giây

 Duration: bỏ trống, đây mặc định là độ dài thời gian của âm thanh

 Repeat: tùy chọn số lập lặp lại Until End of Slide đang được chọn vì nó

chính là tùy chọn Loop until Stop mà bạn đã thiết lập ở bước 2

Hình 50. Ngăn Effect trong Play Audio

Ngăn Audio Settings: thiết lập mức âm lượng và tùy chọn ẩn biểu tượng hình loa khi trình chiếu tại Display options Ngoài ra, PowerPoint còn cung cấp

thông về độ dài của âm thanh và tình trạng tập tin lưu trữ

Hình 51 Ngăn Audio Settings

Bước 4: Kích chuột vào nút OK để đóng hộp Play Audio

Bước 5: Bạn mở ngăn Animation Pane và sắp xếp lại thứ tự thực thi các hiệu ứng

cho các đối tượng trên slide Thông thường chúng ta sẽ cho âm thanh phát ngay sau khi đến lượt slide chứa nó trình chiếu Do vậy bạn di chuyển hiệu ứng cho đối tượng

âm thanh lên đầu danh sách các hiệu ứng

Trang 29

 Thiết lập các tùy chọn cho phim

Thiết lập các tùy chọn cho các đoạn video nhúng trong bài thuyết trình cũng tương tự như thiết lập tuỳ chọn cho âm thanh

– Thực hành theo các bước sau:

Bước 1: Chọn slide chứa video Ví dụ, bạn chọn video bên trái trong slide 8

Bước 2: Vào Video Tools, ngăn Playback, nhóm Video Options

Volume: thiết lập mức âm lượng cho audio

Start: thiết lập sự kiện nào xảy ra thì phát âm thanh

 Automatically: âmthanh tự động phát khi slide được trình chiếu Ví dụ, bạn

không chọn tùy chọn này

 On Click: âm thanh được phát khi kích chuột

Play Full Screen: phát phim chế độ toàn màn hình Ví dụ, bạn không chọn tùy

chọn này

Hide While Not Playing: ẩn phim khi không phát Ví dụ, bạn không chọn tùy

chọn này

Loop until Stopped: nếu chọn tùy chọn này sẽ phát phim liên tục cho đến khi

có một lệnh dừng xảy ra, chẳng hạn như là khi chuyển sang slide khác hoặc

bạn kích chuột bấm nút dừng trên thanh điều khiển phim khi trình chiếu

Rewind after Playing: trả phim về lại từ đầu sau phi phát xong Ví dụ, bạn

chọn tùy chọn này

Hình 52 Tùy chỉnh cho video

Bước 3: Bạn có thể tùy chỉnh thêm hiệu ứng cho phim trên slide bằng cách chuyển

qua ngăn Animations, nhóm Animation và chọn Show Additional Effect Options (

) Hộp thoại Play Audio xuất hiện:

Ngăn Effect: Không nên thiết lập gì thêm

Ngăn Timing: chọn lại After Previous tại hộp Start, các thông số khác giữ theo

mặc định

Ngăn Video Settings: điều chỉnh âm lượng video tại Play options Hai tùy chọn

còn lại đã trình bày ở bước 2

Hình 53. Tùy chọn hiệu ứng cho video

Bước 4: Sắp xếp lại trình tự thực thi các hiệu ứng cho các đối tượng trên slide trong

khung Animation Pane

Bước 5: Bạn sao chép hiệu ứng đã thiết lập cho video bên trái sang video bên phải

trên slide và xóa đi bookmark trên video bên phải Bạn hãy chọn thêm Hide While

Not Play tại nhóm Video Options trong ngăn Playback cho đoạn video này

Trang 30

– Thực hành theo các bước sau:

Bước 1: Chọn slide chứa video

Bước 2: Hãy vào ngăn Insert, nhóm Text, chọn lệnh WordArt, chọn kiểu hiệu

ứng và nhập vào đoạn văn bản sau “Brom tác dụng với Nhôm” trong hộp Your text

here Sau đó thu nhỏ và di chuyển WordArt xuống nằm bên dưới đoạn video

Hình 54 Chèn WordArt vào slide

Bước 3: Chọn WordArt, và vào ngăn Animations, nhóm Animation chọn kiểu hiệu ứng Float In và chỉnh lại Duration là 3 giây bên nhóm Timing để thời gian

thực thi hiệu ứng được lâu hơn

Bước 4: Thiết lập trigger như sau:

Hình 55 Thiết lập trigger cho WordArt

Bước 5: Nhấn vào nút Preview trên Ribbon trong ngăn Animations để xem kết quả

áp dụng Trigger hoặc nhấn tổ hợp phím <Shift+F5> để trình chiếu bài thuyết trình

bắt đầu từ slide hiện hành

Trang 31

11) Tự động hoá bài thuyết trình

Trong một số trường hợp, chúng ta cần xây dựng bài thuyết trình với mục đích trình chiếu một cách tự động và không có người thuyết trình Các hướng dẫn trong phần này sẽ giúp bạn thực hiện điều đó

Một bài thuyết trình tự hành phải đảm bảo 3 điều kiện sau:

Hiệu ứng chuyển slide khi áp dụng phải chọn thêm tùy chọn After và thiết lập

thời gian chờ chuyển slide cho tất cả các slide

• Khi áp dụng hiệu ứng cho các đối tượng trên tất cả các slide phải sử dụng tùy

chọn After Previous hoặc With Previous tại Start

Chọn thêm Loop continuously until ‘Esc’ trong ngăn Slide Show, nhóm Set

Up, lệnh SetUp Slide Show để tự động trình chiếu lặp lại bài thuyết trình khi

kết thúc

– Thực hành theo các bước sau:

Bước 1: Mở bài thuyết trình cần áp dụng tự động

Bước 2: Vào từng slide, chọn các đối tượng đã áp dụng hiệu ứng và vào ngăn

Animations, nhóm Timing, chọn lại After Previous tại hộp Start

Hình 56. Tùy chọn After Previous trong Animations

Bước 3: Vào từng slide, vào ngăn Transitions, nhóm Timing, chọn After và thiết

lập thời gian chờ chuyển silde

Hình 57 Tùy chọn After trong Transitions

Bước 4: Vào ngăn Slide Show, nhóm Set Up, lệnh SetUp Slide Show, chọn lệnh

Loop continuously until ‘Esc’

Hình 58. Hộp thoại Set Up Show

12) Tạo các siêu liên kết và các nút lệnh điều hướng trong bài thuyết trình

Với các nút điều kiển hoặc các siêu liên kết (hyperlink) đặt đúng chổ trong bài thuyết trình sẽ giúp việc trình bày được dễ dàng hơn trong việc di chuyển hoặc nhảy đến một nội dung nào đó trong hoặc ngoài bài thuyết trình Chúng ta có thể tạo siêu liên kết cho các đối tượng trong bài thuyết trình như Textbox, shape, hình ảnh, bảng biểu, e-mail, tập tin của ứng dụng khác, …

a Liên kết đến một slide khác trong cùng bài thuyết trình

– Thực hành theo các bước sau:

Trang 32

Bước 1: Chọn văn bản hoặc đối tượng cần gán thêm hyperlink Ví dụ, bạn hãy chọn

văn bản "Brom tác dụng với Nhôm" trong slide đầu tiên để thêm liên đến đến slide

trong bài thuyết trình

Bước 2: Vào ngăn Insert, nhóm Links, chọn lệnh Hyperlink hoặc nhấn tổ hợp

phím tắt <Ctrl+K>

Bước 3: Chọn Place in this Document tại khung Link to

Bước 4: Thực hiện các bước sau:

• Liên kết đến một trình chiếu tùy biến (custom show) trong cùng bài thuyết trình

Cách tạo custom show sẽ trình bày trong chương sau

 Chọn một custom show mà bạn muốn nhảy đến khi trình chiếu bài thuyết trình

trong hộp Select a place in this document

 Chọn thêm Show and return để khi trình chiếu xong custom show sẽ trở lại

slide chứa hyperlink này

• Liên kết đến một slide trong cùng bài thuyết trình: chọn tên slide muốn liên kến

tới trong danh sách các slide trong hộp Select a place in this document Ví dụ,

bạn chọn tùy chọn này và chọn slide số 10

Hình 59 Chọn liên kết đến slide

b Liên kết đến một slide khác bài thuyết trình

– Thực hành theo các bước sau:

Bước 1: Chọn hộp văn bản thứ hai trong slide Chúng ta sẽ thêm hyperlink cho nó

để liên kết đến slide khác trong bài thuyết trình khác

Bước 2: Vào ngăn Insert, nhóm Links, chọn lệnh Hyperlink Hộp thoại Insert

Hyperlink xuất hiện

Bước 3: Dưới khung Link to, chọn lệnh Existing File or Web Page và tìm đến

chọn bài thuyết trình chứa slide cần liên kết đến trong khung Look in

Hình 60. Chọn bài thuyết trình

Trang 33

Bước 4: Chọn nút lệnh Bookmark… hộp thoại Select Place in Document xuất

hiện Bạn chọn vào tên slide “Enrich Your Presentation”

Hình 61 Chọn slide cần liên kết đến

Bước 5: Nhấn nút OK để đóng hộp thoại và nhấn tiếp nút OK để đóng hộp thoại

Insert Hyperlink

Trang 34

CHƯƠNG 2 VIOLET 1.7

A GIỚI THIỆU PHẦN MỀM:

ViOLET là phần mềm công cụ giúp cho giáo viên có thể tự xây dựng được các bài giảng điện tử theo ý tưởng của mình một cách nhanh chóng So với các phần mềm khác, ViOLET chú trọng hơn trong việc tạo ra các bài giảng có âm thanh, hình ảnh, chuyển động và tương tác rất phù hợp với học sinh cấp phổ thông các cấp

• Thân thiện, dễ sử dụng: Giao diện tiếng Việt rất dễ sử dụng, phù hợp với những

người không chuyên tin học, không giỏi ngoại ngữ

• Chức năng soạn thảo phong phú: Cho phép nhập và chỉnh sửa các dữ liệu văn

bản, công thức toán, âm thanh, hình ảnh, phim, các hiệu ứng chuyển động và tương tác, v.v

• Nhiều mẫu bài tập được lập trình sẵn: Bài tập trắc nghiệm, ghép đôi, bài tập ô

chữ, bài tập kéo thả chữ, điền khuyết, vẽ đồ thị hàm số bất kỳ v.v

• Nhiều giao diện khác nhau: Cho phép giáo viên chọn lựa giao diện bài giảng phù

hợp với bài học và ý thích của mình

• Tạo sản phẩm bài giảng trực tuyến: Cho phép xuất bài giảng ra thành phần mềm

chạy độc lập, hoặc thành một trang web để chạy trực tuyến qua Internet

* Lưu ý:Chạy chương trình Violet,khi gõ tiếng Việt, bạn phải tắt các bộ gõ như

ABC, VietKey, UniKey, để sử dụng chế độ gõ tiếng Việt của Violet

B CÁC CHỨC NĂNG CỦA VIOLET

1) Tạo trang màn hình cơ bản

Giao diện của Violet

Một phần mềm bài giảng là một tập hợp các trang màn hình (trong Powepoint gọi là các Slide), trong đó mỗi trang sẽ thể hiện các nội dung chứa đựng một phần kiến thức của bài giảng Thông thường khi sử dụng máy tính để giảng bài, giáo viên

sẽ lần lượt trình chiếu từng trang màn hình

a) Tạo một trang màn hình

Để tạo trang màn hình, vào menu Nội dung → Thêm đề mục (hoặc nhấn F5),

cửa sổ nhập liệu đầu tiên sẽ xuất hiện Gõ tên Chủ đề và tên Mục, rồi nhấn nút “Tiếp

Trang 35

tục”, cửa sổ soạn thảo trang màn hình sẽ hiện ra và ta có thể đưa nội dung kiến thức vào đây

Có 3 nút chức năng trên cửa sổ soạn thảo là: “Ảnh, phim”, “Văn bản”, “Công

cụ” dùng để đưa hoặc tạo các tư liệu và văn bản lên mànhình soạn thảo

Sau khi đưa hoặc tạo tư liệu xong, người dùng còn có thể chỉnh sửa, tạo hiệu ứng, tạo các siêu liên kết và thực hiện rất nhiều các chức năng soạn thảo khác nữa

b) Nút “Ảnh, phim”:

Click nút này để nhập các file dữ liệu multimedia (ảnh, phim, swf, mp3 ) vào cửa sổ soạn thảo trang màn hình, bảng nhập liệu sẽ hiện ra như sau:

Hộp "Tên file dữ liệu" cho biết file dữ liệu nào đang được chọn Để đơn giản,

có thể nhấn vào nút "…" để mở ra hộp Open File giống như trong các ứng dụng Windows

Trang 36

Nếu chọn file Flash (SWF) thì sẽ xuất hiện thêm hộp “Vị trí dữ liệu trong file”

Bình thường không cần nhập gì vào đây

• Nếu nhập file âm thanh hoặc phim thì sẽ xuất hiện thêm hộp lựa chọn để xác định rằng dữ liệu phim hoặc âm thanh này có được tự động Play hay không

Việc nhập tư liệu cũng có thể được thực hiện dễ dàng và trực quan hơn bằng cách từ cửa sổ Windows hoặc Windows Explorer, ta kéo trực tiếp các file tư liệu (ảnh, phim, flash, mp3) rồi thả vào màn hình soạn thảo Nếu cần thay đổi các tham số

như Vị trí dữ liệu trong file Flash hay Tự động play video thì chỉ cần click đúp chuột

vào tư liệu

Violet hỗ trợ mọi định dạng file multimedia thông dụng bao gồm: flv, mpg, avi, mov, wmv, asf, dat, 3gp (phim), jpg, gif, png, bmp, ico, wmf, emf (ảnh), swf (Flash) và mp3 (âm thanh) Với bất kỳ loại file tư liệu nào, chỉ cần kéo thả vào màn hình soạn thảo, hoặc dùng nút “Ảnh, phim” như trước là đều có thể đưa vào Violet được

Các dữ liệu multimedia ở đây có thể do chính người dùng tự biên tập bằng các chương trình vẽ hình hoặc xử lý ảnh như Corel Draw, Photoshop, hay các chương trình tạo ảnh động như Flash, Swish, hoặc có thể là ảnh quét từ sách báo, tài liệu, từ quay phim chụp ảnh, hoặc copy từ các đĩa CD tư liệu, hoặc từ tìm kiếm thông tin trên mạng Internet, v.v Đặc biệt, người dùng có thể dễ dàng tìm được tư liệu cần thiết bằng cách truy cập và sử dụng các chức năng của Hệ thống Thư viện tư liệu giáo dục của cộng đồng giáo viên Việt Nam tại website http://tulieu.violet.vn

 Dịch chuyển, co giãn đối tượng

Sau khi nhập ảnh, phim, người dùng có thể dùng chuột kéo, dịch chuyển các hình ảnh này, hoặc thay đổi kích thước, tỷ lệ co giãn bằng các điểm nút ở góc, ở giữa cạnh và điểm nút ở giữa hình

Với một trong 8 điểm nút ở biên, người dùng có thể dùng chuột để kéo (drag)

nó làm cho hình dạng, kích thước đối tượng cũng thay đổi theo

Với điểm nút ở tâm đối tượng, khi người dùng nhấn chuột vào rồi di lên thì hình sẽ phóng to, di xuống thì hình thu nhỏ Đây là thao tác phóng to thu nhỏ đơn thuần Khi nhấn chuột vào đối tượng (mà không nhấn vào bất kỳ điểm nút nào) sau

đó kéo chuột thì cả đối tượng cũng sẽ được kéo theo Đây là thao tác thay đổi vị trí đơn thuần

Trang 37

 Thiết lập thuộc tính của đố

Nếu click vào nút , b

như sau:

Trong đó:Hai ô nhập li

chiều dọc của ảnh (trong hình trên b

này giúp cho người dùng biế

chứ không ước lượng như vi

phần trên

- Giữ nguyên tỷ lệ dài rộng

chiều dài / chiều rộng có thay

co giãn thì 2 con số này có cùng thay

chế độ Giữ nguyên tỷ lệ đ

- Độ trong suốt: Ảnh sẽ m

được nhìn thấy Nếu độ trong su

ảnh hoàn toàn trong suốt và do

Chú ý: Bạn có thể chọ

rồi click chọn, hoặc dùng chu

thuộc tính cho tất cả các đối t

c) Nút “Văn bản”

Sau khi click vào nút này, thì trên b

khung màu xám Người dùng có th

này

 Thay đổi vị trí, kích thướ

Có thể nhấn chuột lên

nhấn chuột vào góc trái dưới c

Có thể thay đổi các thu

sắc, bằng cách click chuột vào nút

Trong đó, các thuộc tính t

sắc, font chữ, kích thước ch

lề giữa, căn lề phải, gạch đầu dòng, kho

ủa đối tượng (ảnh hoặc phim)

, bảng thuộc tính của đối tượng sẽ hiện ra ngay bên c

p liệu đầu tiên là tỷ lệ co giãn theo chiề

nh (trong hình trên bức ảnh được co nhỏ lại 60%) Các ô nh

ết hoặc thiết lập tỷ lệ co giãn của ảnh mộ

ư việc co giãn bằng cách kéo các điểm nút nh

ng, có tác dụng quyết định khi kéo các đ

ng có thay đổi hay không, hoặc khi sửa trong các ô nh

y có cùng thay đổi hay không Thông thườ

để khi co kéo, hình ảnh không bị méo

mờ nhạt đi làm cho các đối tượng ở dướtrong suốt bằng 0 thì ảnh là bình thường, n

t và do đó vô hình

ọn nhiều đối tượng bằng cách nhấn phím Shift (ho

c dùng chuột khoanh vùng chọn, sau đó dịch chuy

i tượng đang chọn cùng một lúc

Sau khi click vào nút này, thì trên bảng trắng sẽ xuất hiện mộ

i dùng có thể soạn thảo các văn bản của mình tr

ớc và các thuộc tính

t lên đường viền màu xám và dịch chuyển đ

i của khung xám này để thay đổi kích thư

i các thuộc tính của văn bản như font chữ, kích th

t vào nút , để xuất hiện hộp thuộc tính như

c tính từ trái qua phải, từ trên xuống dưới l

Trang 38

 Nhập công thức theo chu

Việc nhập công thức đ

chuẩn Latex) vào ngay phần so

"Công thức hóa học của axit sunfuric l

Có thể nhập được bất c

học, nào, gồm cả các ký t

hàm chuẩn, các ký hiệu ở trên d

đặc biệt khác Bạn phải gõ theo chu

lục)

d) Nút “Công cụ”

Click vào nút này sẽ hi

các module chuẩn, module bài t

gồm có:

2) Các chức năng soạn th

a) Sửa đổi hoặc xóa mục d

Sau khi tạo xong mộ

dungSửa đổi thông tin, ho

Nếu muốn xóa mục, ta chọn m

Delete

c theo chuẩn Latex

ức được thực hiện bằng cách gõ trực tiếp công th

ần soạn thảo văn bản với từ khóa LATEX Ví d

ủa axit sunfuric là H 2 SO 4 ", ta chỉ cần gõ:

t cứ công thức và các phương trình Toán hcác ký tự Hy Lạp, các toán tử, ký hiệu so sánh, t

trên dưới của chữ, mũi tên, ký hiệu logic và nhi

i gõ theo chuẩn LaTex để tạo ra các ký hiệu này (xem

hiện ra một trình đơn (menu) cho phép l

n, module bài tập và các module chuyên dụng cắm thêm (plugin),

n thảo trang màn hình

c dữ liệu đã có

o xong một mục dữ liệu, nếu muốn sửa lại thì vào menu

, hoặc nhấn F6, hoặc click đúp vào mục cầ

c, ta chọn mục rồi vào Nội dungXóa đề mục

ếp công thức (theo khóa LATEX Ví dụ để gõ

ì vào menu Nội

ục cần sửa đều được hoặc nhấn phím

Trang 39

Sau khi tạo xong một hoặc một số đề mục, có thể phóng to bài giảng ra toàn

màn hình để xem cho rõ bằng cách nhấn phím F9 (hoặc vào menu Nội dungXem toàn bộ) Sau đó nhấn tiếp F9 hoặc nút Close trên bài giảng để thu nhỏ trở lại Khi bài giảng đang phóng to toàn màn hình, người dùng vẫn có thể gọi được các chức năng khác của phần mềm bằng các phím tắt

b) Tạo các hiệu ứng chuyển động và biến đổi

Chọn một hình ảnh, đoạn văn bản hoặc plugin trên màn hình soạn thảo, khi đó

sẽ hiện ra 3 nút tròn nhỏ ở phía trên bên phải Click vào nút (nút đang quay), bảng lựa chọn hiệu ứng sẽ hiện ra như sau:

Click chọn “Thêm hiệu ứng xuất hiện”, sau đó click vào nút mũi tên xuống để hiện bảng danh sách hiệu ứng Ta chọn một hiệu ứng bất kỳ ở danh sách bên trái, ứng mỗi hiệu ứng này, lại chọn tiếp hiệu ứng con được liệt kê ở danh sách bên phải

Sau khi chọn hiệu ứng xong sẽ có nút Preview (xem trước) ở góc dưới bên trái,

để người soạn có thể xem được hiệu ứng luôn

Phần “Tự động chạy hiệu ứng” nếu được đánh dấu thì hiệu ứng sẽ được thực

hiện ngay sau khi hiển thị trang màn hình, hoặc ngay sau khi hiệu ứng trước đó được thực hiện Nếu không đánh dấu thì người dùng phải click chuột vào nút next (phía dưới bên phải của bài giảng), hoặc nhấn phím Enter, Space, Page Down thì hiệu ứng mới thực hiện

Nhấn nút tròn nhỏ ở góc dưới bên phải sẽ xuất hiện bảng hiệu ứng biến mất, sử dụng tương tự như hiệu ứng xuất hiện Sau khi chọn hiệu ứng biến mất, bạn nên sử dụng chức năng Danh sách đối tượng để sắp đặt lại thời điểm đối tượng biến mất

Nhấn nút “Đồng ý” Trang màn hình được tạo, đầu tiên chỉ chứa các đối tượng

(hình ảnh, văn bản, ) không có hiệu ứng Có thể phải nhấn nút next (phía dưới bên phải) thì các đối tượng còn lại mới hiện ra theo hiệu ứng đã lựa chọn

Để tạo hiệu ứng cho các ô văn bản, ta làm hoàn toàn tương tự như với hình ảnh Tuy nhiên, riêng với các đối tượng văn bản, các hiệu ứng sẽ được thực hiện cho từng dòng (hoặc từng đoạn)

c) Thay đổi thứ tự, căn chỉnh và khóa đối tượng

Nếu có nhiều hình ảnh, phim, văn bản, plugin trên một màn hình thì sẽ có những đối tượng ở trên và đối tượng ở dưới (ví dụ trong hình dưới đây thì hình con châu chấu ở trên hình hai con ong) Bạn chọn một đối tượng, sau đó click nút ở bên phải (nút thay đổi thứ tự), thì sẽ hiện ra một thực đơn như sau:

Trang 40

Bốn mục menu đầu tiên dùng

đối tượng đang chọn lên thứ

nó, còn mục “Lên trên” là đư

với các chức năng “Xuống dư

Lưu ý: Việc thay đổi th

các đối tượng nếu ta sử dụng các hi

thể hiện đầu tiên và cứ thế lên cao d

ứng trước, ta sẽ phải đưa đối t

Hai mục tiếp theo dùng

dụng căn cho đối tượng vào gi

thay đổi) Còn mục “Đưa vào chính gi

màn hình theo cả chiều ngang và chi

nguồn hoặc do bị kéo ra ngoài màn hình so

giúp cho việc thay đổi vị trí hi

xuất hiện của các đối tượng có hi

Cách thực hiện: trên màn hình so

ở phần phía dưới, một hộp danh sách s

u tiên dùng để thay đối thứ tự Mục “Lên trên cùng

ứ tự cao nhất mà không đối tượng nào có th

” là đưa đối tượng lên trên một bậc thứ tự Tươ

ng dưới ” và “Xuống dưới cùng”

i thứ tự trên/dưới này sẽ ảnh hưởng đến c

ng các hiệu ứng cho chúng Đối tượng nào lên cao dần Do đó, muốn cho một đối tượ

i tượng này “Xuống dưới” hoặc “Xuống dư

p theo dùng để căn chỉnh vị trí đối tượng Mục “Că

ng vào giữa màn hình theo chiều dọc (tọa độ

a vào chính giữa” có tác dụng đưa đối tượng vào chính gi

u ngang và chiều dọc

i cùng dùng để khóa đối tượng Khóa nghĩa l

i thuộc tính, thứ tự, nhưng không cho thay đ

n 2 thì đối tượng sẽ được mở khóa và có thể

ng danh sách

ng cho phép người dùng chọn đối tượng trên màn hình so

c này dễ dàng hơn so với thao tác click chu

n được cả những đối tượng không hiển thkéo ra ngoài màn hình soạn thảo Ngoài ra, sử dụ

trí hiển thị trước, sau của đối tượng (cũng l

ng có hiệu ứng) một cách dễ dàng

n: trên màn hình soạn thảo, người sử dụng click chu

danh sách sẽ hiện ra như sau:

Lên trên cùng” là đưa

ng nào có thể che phủ được

Tương tự như vậy

n cả thứ tự thể hiện

ng nào ở dưới cùng sẽ ợng thể hiện hiệu

ình soạn thảo thông

i thao tác click chuột thẳng vào đối

n thị do bị mất file ụng danh sách sẽ ũng là thay đổi thứ tự

ng click chuột vào nút

Ngày đăng: 19/09/2019, 14:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w