1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

vốn bằng tiền tại công ty SHC Việt Nam 1.doc

97 316 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Vốn Bằng Tiền
Người hướng dẫn Cô Hoàng Thụy Loan, Kế Toán Trưởng
Trường học Cao Đẳng Cụng Nghiệp Dệt May Thời Trang Hà Nội
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại báo cáo
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 777 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

vốn bằng tiền tại công ty SHC Việt Nam 1

Trang 1

Lời nói đầu

Thực hiện lời nói của Bác Hồ “Học đi đôi với hành” Qua ba năm được học tập và

rèn luyện dưới mái trường Cao Đẳng Công Nghiệp Dệt May Thời Trang Hà Nội,

được các thầy cô giáo dạy bảo và truyền đạt những kiến thức cơ bản về bộ môn kế

toán doanh nghiệp sản xuất, nhưng mới là phần lý thuyết Để đảm bảo trước khi ra

trường có một trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững, có thể phục vụ tốt nhất trong

công việc mà mình đảm nhận và phục vụ đất nước thì nhất thiết phỉ qua thực tập

Thực tập trong thực tế sẽ giúp em nhận thức sâu sắc hơn về lý thuyết đã học gắn

liền lí thuyết với thực tế, vận dụng lý thuyết vào thực tế để đảm bảo việc học phải đi

đôi với hành

Vốn bằng tiền là cơ sở, là tiền đề cần thiết cho một doanh nghiệp hình thành và tồn

tại, là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp hoàn thành cũng như thực hiện quá trình sản

xuất kinh doanh của mình

Trong điều kiện hiện nay, phạm vi hoạt động của doanh nghiệp không còn bị giớihạn ở trong nước mà đã được mở rộng tăng cường hợp tác với nhiều nước trên thế

giới Do đó,quy mô và kết cấu vốn bằng tiền rất lớn và phức tạp, việc sử dụng và

quản lý chúng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Mặt khác, kế toán là công cụ để điều hành quản lý các hoạt động tính toán kinh tế

và kiểm tra việc bảo vệ tài sản, sử dụng tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ động cho

sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong công tác kế toán của doanh nghiệp chia

ra làm nhiều khâu, nhiều phần những giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ gắn bó tạo

thành một hệ thống quản lý thực sự có hiệu qủa cao Thông tin kế toán là những

thông về tính hai mặt của mỗi hiện tượng mỗi quá trình: Vốn và nguồn, tăng và giảm

…Mỗi thông tin thu được là kết quả của quá trình có tính hai mặt thông tin và kiểm

tra Do đó, việc tổ chức hạch toán vốn bằng tiền là nhằm đưa ra những thông tin đầy

đủ nhất, chính xác nhất về thực trạng và cơ cấu của vốn bằng tiền về các nguồn thu

và sự chi tiêu của chúng trong quá trình kinh doanh để nhà quản lý có thể nắm bắt

những thông tin kinh tế cần thiết, đưa ra những quyết định tối ưu nhất về đầu tư chỉ

tiêu trong tương lai như thế nào Bên cạnh những kiểm tra các chứng từ, sổ sách vềtình hình tiền tệ, qua đó chúng ta biết được hiệu quả kinh tế của đơn vị mình

Với sự hướng dẫn nhiệt tình của cô Hoàng Thùy Loan– Kế toán trưởng của công ty,

cùng với sự tận tình của cô …….- giáo viên hướng dẫn trực tiếp, đã giúp em tìm hiểu

chung về các chuyên đề kế toán và em đã lựa chọn đi sâu kĩ hơn vào chuyên đề “Kế

toán vốn bằng Tiền”

Trang 2

Nội dung chuyên đề báo cáo Vốn bằng Tiền gồm 4 chương:

Chương I: Giới thiệu chung về Công Ty Cổ Phần Thương Mại Và Dịch Vụ SHC

Việt Nam

Chương II: Cơ sở lý luận chung về kế toán Vốn Bằng Tiền và các khoản thanh toán

tại các doanh nghiệp sản xuất

Chương III: Thực trạng công tác Vốn Bằng Tiền tại Công Ty Cổ Phần Thương

Mại Và Dịch Vụ SHC Việt Nam

Chương IV: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm cải thiện công tác kế toán tại Công

Ty Cổ Phần Thương Mại Và Dịch Vụ SHC Việt Nam

Trang 3

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP

1.1 Khái quát về công ty:

Tên giao dịch của công ty: Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại và Dịch Vụ

SHC Việt Nam.

Địa chỉ: số 15-Huỳnh Thúc Kháng-Đống Đa- Hà Nội

Điện thoại: 0433.825.208-Fax: 0433.825.018

Giấy phép kinh doanh số: 1.043-F4

Tài khoản: 431.101.010.278.Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông

Thôn Hà Nội.

Mã số thuế: 0.500.428.918.

Công ty Cổ phần Đầu Tư Thương Mại Và Dịch Vụ SHC Việt Nam là một công ty có

đủ tư cách pháp nhân kinh doanh thực hiện chế độ hạch toán độc lập mở tài khoản tại

Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Hà Nội

Hiện tại Công ty có chức năng kinh doanh các mặt hàng sau:

- Kinh doanh các mặt hàng nông sản thực phẩm

- Kinh doanh mặt hàng may mặc, dụng cụ gia đình, trang thiết bị nội thất

- Kinh doanh các mặt hàng vật liệu xây dựng (sắt, thép, xi măng, )

- Kinh doanh các dịch vụ về ăn uống, nghỉ ngơi

- Tổ chức liên kết kinh tế làm đại lý cho các cơ sở sản xuất, các đơn vị kinh tế kinh

doanh và các cá nhân trong nước

1.2 Tổ chức sản xuất tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại và Dịch Vụ

SHC Việt Nam.

Trang 4

Qui trình kinh doanh tại Công ty:

Sơ đồ 1.1: Mô hình khái quát về quy trình kinh doanh tại công ty.

Công ty CPĐTTM Và DV SHC Việt Nam có hệ thống bán lẻ trải khắp thị trường Hà

Nội Công ty có 08 đơn vị kinh doanh trực thuộc

+ 1 văn phòng Công ty

+ 2 trạm bán buôn

+ 5 cửa hàng bán lẻ

Các trạm và cửa hàng có nhiệm vụ tiếp cận bảo quản dự trữ, tổ chức bán ra sản

lượng hàng hoá đã được giao kế hoạch và thực hiện mọi nhiệm vụ đối với Công ty

Chức năng nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là bán buôn, bán lẻ các ngành hàng

công nghệ thực phẩm, hàng tiêudùng, thực phẩm tươi sống, vật liệu xây dựng, chất

đốt Công ty được quyền quan hệ, ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá, liên doanh,

liên kết với khách hàng trong cả nước, tổ chức thanh lý các hợp đồng mua bán với

khách hàng khi kết thúc hợp đồng

Sau khâu bán buôn và bán lẻ thì hoá đơn và tiền mặt sẽ được chuyển về cho Thủ

quỹ làm việc

Công ty luôn cố gắng mở rộng mối quan hệ và tạo được nhiều nguồn hàng Đến

nay Công ty đã có được nhiều hợp đồng kinh tế đối với các Doanh nghiệp lớn trong

nước như :

+ Công ty bóng đèn phích nước Rạng Đông

+ Công ty Thuốc lá Thăng Long

+ Liên doanh Công ty Bia Tiger

+ Nhà máy Bia Hà Nội

Hàng hóa

Bán buôn

Thủ quỹ

Bán lẻNhập kho

Trang 5

+ Liên doanh công ty nước khoáng Lavie.

1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Đầu Tư Thương Mại và Dịch Vụ

SHC Việt Nam

Công ty có tổng số cán bộ công nhân viên là 240 người

Trình độ chuyên môn:

+ Tốt nghiệp Đại Học: 11 người

+ Tốt nghiệp Cao Đẳng: 32 người

+ Tốt nghiệp Trung Cấp: 75 người

+ Công nhân: 122 người

Bộ máy quản lý của Công ty CPĐTtm Và DVSHC Việt Nam được khái quát dưới

đây:

Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty

* Đại hội cổ đông: là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty bao

gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết của Công ty

Đại hội cổ đông có các quyền sau:

- Bầu bãi nhiệm các thành viên HĐQT, thành viên kiểm soát

- Quyết định xin phép ra hạn hoạt động, tổ chức lại, giải thể

Đại hội cổ đông

Cöa hµng T.S¬n TrÇm

Cöa hµng Thanh Mü

Tr¹m b¸n bu«n c«ng nghÖ

Tr¹m b¸n bu«n

®iÖnm¸y

Cöa hµng

xe m¸y

Trang 6

- Được thông qua báo cáo quyết toàn của Công ty.

- Quyết định chia lợi tức cổ phần và số lợi nhuận trích lập các quỹ

* Hội đồng quản trị: là cơ quan Quản lý của Công ty có toàn quyền nhân danh Công

ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của Công ty, trừ

những vấn đề thuộc quyền hạn của ĐHCĐ thì HĐQT có những quyền hạn sau:

- Quyết định huy động thêm vốn, lựa chọn phương án đầu tư

- Bổ nhiệm, bãi nhiệm giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng và các chức danh

khác theo quy định

- Quyết định giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện của Công ty

- Quyết định góp vốn liên doanh, liên kết, mua cổ phần của các DN khác

* Ban Giám đốc: Bao gồm một giám đốc và một phó giám đốc

Giám đốc: là người chịu trách nhiệm chính trong việc quản lý điều hành, chỉ đạo

mọi hoạt động của Công ty và trước Pháp luật về hoạt động kinh doanh của Công ty

về toàn bộ hoạt động của Công ty, đồng thời cũng là người đại diện cho quyền lợi

của cán bộ CNV theo luật định Giám đốc là người phụ trách chung, trực tiếp chỉ đạo

các công việc sau:

+ Tổ chức nhân sự, đề bạt cán bộ, quyết định về tiền lương tiền thưỏng sử dụng các

quỹ

+ Định hướng kinh doanh và quyết định các chủ trương lớn về phát triền kinh doanh

trong nước

+ Quyết định các kế hoạch kinh doanh, tài chính, mở rộng mạng lưới kinh doanh

+ Ký duyệt phiếu thu, chi, quyết toán theo định kỳ

+ Ký văn bản gửi các cơ quan cấp trên

- Phó Giám đốc: là người giúp việc cho Giám đốc trong quản lý và điều hành lĩnh

vực được phân công, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và Pháp Luật về kết quả chỉ

Trang 7

đạo, điều hành và giải quyết các công việc được phân công hoặc uỷ quyền khi Giám

đốc đi vắng và trực tiếp điều hành

Các phòng ban chức năng:

- Ban kiểm soát: có 3 thành viên do ĐHCĐ bầu ra, có nhiệm vụ quyền hạn sau:

+ Kiểm tra tình hợp lý, hợp pháp trong quản lý, trong ghi chép sổ kế toán vào BCTC,

kiểm tra từng vấn đề có liên quan đến tài chính và việc điều hành hoạt động của

Công ty

+ Thường xuyên báo cáo với HĐQT về kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo

ĐHCĐ về tính chính xác, trung thực hợp pháp của việc ghi chép lưu chữ chứng từ và

lập sổ kế toán, BCTC

- Phòng tổ chức Hành chính: có nhiệm vụ tham mưu lên Giám đốc để bố trí sắp xếp

bộ máy tổ chức và công tác cán bộ của Công ty, thực hiện chính sách đào tạo, bồi

dưỡng lao động, bổ xung thêm lao động các chế độ chính sách về BHXH, BHYT

theo quy định hiện hành Quản trị văn phòng, chỉ đạo công tác bảo vệ

- Phòng Kế toán: có chức năng giúp đỡ Giám đốc Cô ng ty quản lý và sử dụng vốn,

tham gia các quá trình đầu tư tài chính, xây dựng các kế hoạch kinh doanh và kế

hoạch tài chính hàng năm, hàng quý thực hiện và chỉ đạo các cửa hàng trực thuộc

Công ty hạch toán kế toán theo đúng các văn bản pháp quy của Nhà Nước

- Phòng Kế hoạch: có nhiệm vụ tham mưu cho lãnh đạo trong xây dựng và chỉ đạo

thực hiện kế hoạch kinh tế, kỹ thuật tài chính, định hướng kinh doanh, tìm kiếm

nguồn hàng, khai thác bạn hàng để mua hàng hoá, liên doanh liên kết Tổng hợp kết

quả sản xuất kinh doanh báo cáo lên UBND thành phố và sở Thuơng mại

Xuất phát từ chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm về kinh doanh của Công ty Bộ máy

quản lý của Công ty được bố trí một cách hợp lý, khoa học gọn nhẹ phù hợp với đặc

điểm, chức năng, nhiệm vụ của họ, phân rõ quyền hành trách nhiệm, duy trì được kỷ

luật Đồng thời các mệnh lệnh, nhiệm vụ và thông báo cũng được chuyển từ l•nh đạo

Công ty đến cấp dưới cuối cùng được thực hiện một cách nhanh chóng, chính xác

Trang 8

Tuy nhiờn nú đũi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa cỏc phũng ban nghiệp vụ

trong Cụng ty và hiệu quả làm việc tối đa của cỏc nhà quản lý Cụng ty

1.4 Đặc điểm tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh

doanh của công ty

1.4.1 Nguồn hỡnh thành tài sản của cụng ty.

Để đỏp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh,cụng ty huy động

vốn từ cỏc nguồn sau:

- Vốn huy động từ cỏc cổ đụng

- Vốn vay từ cỏc tổ chức tớn dụng

- Vốn cụng ty tự bổ sung hàng năm vào nguồn vốn kinh doanh

- Ngoài ra,cụng ty cú thể huy động vốn thụng qua việc thực hiện việc chiếm dụngvốn hợp phỏp như:cỏc khoản phải trả người bỏn,ứng trước,cỏc khoản phải trả

ngõn sỏch,cỏc khoản phải trả khỏc

1.4.2 Kết quả kinh doanh của cụng ty trong giai đoạn gần đõy.

Cụng ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại và Dịch Vụ SHC Việt Nam thành lậpchưa lõu nhưng để hoà nhập vào sự chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế thị trường trờn

toàn quốc, cụng ty đó sớm đổi mới cơ cấu, hỡnh thức, chiến lược kinh doanh nhằm

đỏp ứng nhu cầu thị trường phục vụ tốt nhất Cụng ty đó được rất nhiều uy tớn và đạt

được nhiều thành tớch trong lĩnh vực kinh doanh cũng như trong cỏc lĩnh vực khỏc

Cựng với sự tăng trưởng chung về kinh tế của Hà Nội núi riờng và của cả nước

núi chung, cụng ty luụn kinh doanh với xu hướng tăng cao hoàn thành tốt 1 số chỉ

tiờu kinh tế cơ bản trong 2 năm (2007- 2008) theo bảng sau:

Bảng kết quả hoạt đụ̣ng kinh doanh của cụng ty Cụ̉ phần đầu tư thương mại và

dịch vụ SHC Viợ̀t Nam

Trang 9

Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 2 năm qua, nhìn chung ta

thấy các chỉ tiêu kinh tế có xu hướng tăng cao cụ thể như:

- Doanh thu từ năm 2007- 2008 có chiều hướng tăng rõ rệt Công ty đẫ rất cố

gắng tìm ra mọi giải pháp tốt nhất, hợp lý và có hiệu quả nên đến năm 2008 tăng đến

10,8% so với năm 2007

- Lợi nhuận từ năm 2007- 2008 cũng tăng đến 24% Tuy gặp một số khó khăn

nhưng công ty đã xem xét, kiểm tra và đưa ra các biện pháp điều chỉnh hợp lý

- Nộp ngân sách Nhà Nước tăng lên do lợi nhuận tăng Năm 2008 tăng hơn20,1% so với năm 2007

- Tổng số lao động năm 2008 công ty tuyển thêm được 10 lao động, làm tăng số

lao động lên con số 240, tăng 4,3% so với năm 2007

- Thu nhập bình quân : trong 2 năm 2007 và 2008 luôn ổn định và ngày càng cao

Công ty vẫn luôn quan tâm đến công nhân, giúp họ tăng thêm thu nhập cải thiện đời

sống để yên tâm công tác

Trang 10

- Vốn điều lệ của công ty năm 2008 là 1.200.000.000 tương ứng với 12.000 cổ

phần, trong đó vốn cố định : 741.000.000, vốn lưu động : 459.000.000 So với năm

2007 thì tăng hơn 10%

1.5 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN,HÌNH THỨC KẾ TOÁN VÀ

CÁC CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ

THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ SHC VIỆT NAM.

1.5.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

- Vốn điều lệ của công ty năm 2008 là 1.200.000.000 tương ứng với 12.000 cổ

phần, trong đó vốn cố định : 741.000.000, vốn lưu động : 459.000.000 So với năm

2007 thì tăng hơn 10%

Do đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và những điều kiện tổ chức công tác

kế toán mà công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung

Theo hình thức này thì mối quan hệ giữa các bộ phận kế toán trong Công ty đượcthể hiện bằng sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại

và Dịch Vụ SHC Việt Nam.

Trang 11

* Kế toán trưởng: là người đứng đầu bộ máy kế toán, là người giúp việc tham mưu

cho Giám đốc về công tác chuyên môn, thực hiện công tác chế độ quản lý tài chính

do Nhà nước ban hành Đồng thời xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và

lập Báo cáo Tài chính cho từng kỳ hạch toán Kế toán trưởng trực tiếp giao dịch tiền

tệ với Ngân hàng và thanh toán mọi hợp đồng kinh tế, chịu trách nhiệm trước cấp

trên về việc chấp hành thể lệ chế độ tài chính về vốn và huy động vốn của Công ty

*Kế toán vốn bằng tiền: ghi chép các khoản thu chi tiền mặt, nộp và rút Tiền gửi

ngân hàng, chi trả tiền thưởng và các khoản trích theo lương, các khoản thanh toán

bằng tiền khác

* Kế toán chi phí công nợ: thanh toán công nợ các khoan chi bằng tiền, các khoản

phải thu phải trả khác, chi trả tiền lương và các khoản trích theo lương

* Kế toán mua bán hàng hoá:

- Thực hiện việc phân loại, đánh giá hàng hoá phù hợp với nguyên tắc, chuẩn

mực kế toán, luật kế toán và các yêu cầu quản trị kinh doanh của DN

Kế toán trưởng

Kế toán chi phí công

nợ

Kế toán vốn bằng Tiền

Kế toán mua bán hàng hoá

số 2

Kế toáncửa hàng Thanh Mỹ

Kế toán cửa hàng TST

Kế toán cửa hàng

Xe Máy

Kế toán chạm bán buôn C.N

Kế toán chạm bán buôn Đ.M

Trang 12

- Tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ và báo cáo khác, kế toán phù hợp với phương

pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng trong DN để ghi chép, phân loại, tổng hợp số liệu

đầy đủ kịp thời số hiện có và tình hình tăng giảm của hàng hoá trong quá trình kinh

doanh nhằm cung cấp thông tin để xác định lượng hàng hoá xuất kho, tồn kho, giá

vốn hàng tồn kho

- Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về mua bán hàng hoá, kế

hoạch bán hàng, dự trữ hàng hoá phục vụ cho kinh doanh và yêu cầu quản lý kinh tế

tài chính

*Kê toán vốn bằng tiền: ghi chép các khoản thu chi tiền mặt, nộp và rút Tiền gửi

ngân hàng, chi trả tiền thưởng và các khoản trích theo lương, các khoản thanh toán

bằng tiền khác

* Kế toán chi phi công nợ: thanh toán công nợ các khoan chi bằng tiền, các khoản

phải thu phải trả khác, chi trả tiền lương và các khoản trích theo lương

* Kế toán mua bán hàng hoá:

- Thực hiện việc phân loại, đánh giá hàng hoá phù hợp với nguyên tắc, chuẩn

mực kế toán, luật kế toán và các yêu cầu quản trị kinh doanh của DN

- Tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ và báo cáo khác, kế toán phù hợp với

phương pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng trong DN để ghi chép, phân loại, tổng

hợp số liệu đầy đủ kịp thời số hiện có và tình hình tăng giảm của hàng hoá trong quá

trình kinh doanh nhằm cung cấp thông tin để xác định lượng hàng hoá xuất kho, tồn

kho, giá vốn hàng tồn kho

- Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về mua bán hàng hoá, kế

hoạch bán hàng, dự trữ hàng hoá phục vụ cho kinh doanh và yêu cầu quản lý kinh tế

tài chính

* Kế toán các cửa hàng:

Trang 13

Ghi chép đầy đủ tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tập hợp các chứng từ

liên quan tại cửa hàng, báo cáo trực tiếp lên kế toán trưởng

1.5.2 Hình thức kế toán và các chế độ kế toán áp dụng tại Công Ty Cổ Phần Đầu

Tư và Dịch Vụ SHC Việt Nam.

* Các hình thức kế toán chung .

Công ty tổ chức vận dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo quyết định số

15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng tài chính

- Niên độ kế toán được công ty xác định theo kỳ

- Đơn vị tiền tệ mà công ty sử dụng: VNĐ (Việt Nam Đồng)

- Hình thức ghi sổ của công ty theo hình thức “Nhật ký chung”

- Kế toán nguyên vật liệu sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá

xuất theo phương pháp bình quân gia quyền

- Tài sản cố định tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng

- Kiểm kê quỹ tiến hành hàng tháng vào cuối tháng

- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Công ty áp dụng tính thuế GTGT theo

phương pháp khấu trừ

- Phần mềm kế toán hiện nay sử sụng là phần mềm Misa SME 7.9-R3 Phần mềm

này bao gồm 11 phân hệ: Mua hàng, quản lý kho, ngân hàng, quản lý quỹ, tiền lương,tài sản cố định, thuế, hợp đòng,giá thành, bán hàng, phân hệ trung tâm là sổ cái Phần

mềm được quản trị cơ sở dữ liệu bởi hệ quản trị cơ sở dữ liệu QL server đảm bảo

việc bảo mật cở sở dữ liệu

Trang 14

1.5.3 Hình thức áp dụng chứng từ ghi sổ kế toán tại Công Ty Cổ Phần Đầu Từ

và Dịch Vụ SHC Việt Nam

Mỗi DN đều phải căn cứ vào tình hình, đặc điểm sản xuất kinh doanh của

mình và trình độ kế toán cũng như việc áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật vào

công tác kế toán mà lựa chọn một hình thức kế toán phù hợp

Hiện nay công ty lựa chọn hình thức kế toán " Nhật ký Chứng từ" Theo hình thức

này sơ đồ sau: Thì trình tự luân chuyển của chứng từ, ghi sổ kế toán tại công ty được

Đối chiếu kiểm tra

(1) Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc hợp lệ để ghi vào bảng kê, sau đóghi vào Nhật ký chứng từ

(2) Riêng các chứng từ cần hạch toán chi tiết mà chưa thể phản ánh vào bảng

kê và các NKCT thì được ghi vào sổ Kế toán chi tiết

Trang 15

(3) Chứng từ liên quan đến thu, chi tiền mặt hàng ngày thủ quỹ ghi vào sổ quỹsau đó chuyển cho kế toán ghi vào Bảng kê, NKCT.

(4) Cuối tháng căn cứ vào các số liệu đã lập ở Bảng kê, NKCT liên quan đểghi Sổ Cái

(5) Cuối tháng căn cứ vào các sổ kế toán chi tiết để ghi vào Bảng tổng hợp sốliệu chi tiết

(6) Tổng hợp tất cả các số liệu đã có lập thành Báo cáo Tài chính

Hệ thống sổ kế toán :

- Sổ chứng từ : sổ chứng từ tiền mặt, TGNH, phải thu nội bộ, nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ, sổ chứng từ hàng hoá, TSCĐ, các khoản thuế phải nộp nhà nước,phải trả công nhân viên, phải trả phải nộp khác, sổ chứng từ các khoản đầu tư CK

- Sổ tổng hợp : Bảng kê 1, 2, 3, 4, 5, 7, 11

- Nhật ký chứng từ 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 11

- Sổ cái : TK 334, TK 338, TK 111, TK 112.

CHƯƠNG II

CỞ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC

KHOẢN THANH TOÁN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.

I Khái niệm và nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại

các doanh nghiệp sản xuất.

Trang 16

1 Khái niệm và nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền.

Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh thuộc tài sản ngắnhạn của doanh nghiệp được hình thành chủ yếu trong quá trình bán hàng và trongcác quan hệ thanh toán

Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm: Tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng,

và tiền đang chuyển (kể cả ngoại tệ, vàng, bạc,kim khí quý, đá quý)

Để phản ánh với giấm đốc chặt chẽ vốn bằng tiền, kế toán phải thực các nhiệm vụchủ yếu sau:

- Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác số hiện có, tình hình biến động vốn bằng tiềncủa doanh nghiệp

- Giám đốc chặt chẽ tình hình sử dụng vốn bằng tiền, việc chấp hành chế độ quyđịnh về quản lý tiền tệ, ngoại tệ, kim loại quý, việc chấp hành chế độ thanh toánkhông dùng tiền mặt

2 Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền:

- Nguyên tắc tiền tệ thống nhất: Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kế toán sử

dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam (VND)

- Nguyên tắc cập nhật: Kế toán phải phản ánh chính xác, kịp thời số tiền hiện có

và tình hình thu chi các loại tiện, mổ sổ chi tiết theo dõi các loại ngoại tệ (theonguyên tệ và theo VND quy đổi), từng loại vàng, bạc, đá quý (theo số lượng trọnglượng, quy cách, độ tuổi, kích thước, giá tri…)

- Nguyên tắc quy đổi tỷ giá hối đoái: Mọi nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ ngoài

việc theo dõi chi tiết theo nguyên tệ còn phải quy đổi ra VND để ghi sổ Tỷ giáquy đôi là tỷ giá mua, bán thực tế bình quân trên thị trường liên ngân hàng dongân hàng nhà nước Việt Nam chính thức công bố tại thời điểm phát sinh nghiệpvụ

3 Nội dung các khoản thanh toán:

Trang 17

- Các khoản phải thu: Phải thu khách hàng, giá trị tài sản thiếu chờ xử lý bồi

thường vật chất do cá nhân tập thể gây ra đã được xử lý bắt bồi thường, các khoảncho vay mượn tạm thời không lấy lãi, tam ứng cho công nhân viên, các khoản thếchấp để ký quỹ ký cược…

- Các khoản phải trả: Các khoản nợ của Công ty với nhà cung cấp, khách hàng,

các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước, tài sản thừa chờ xử lý, số tiền tríchthanh toán BHXH, BHYT, KPCĐ, cổ tức phải trả cho cổ đông, số tiền thu trướccủa khách hàng về cho thuê tài sản, cơ sở hạ tầng…

II Thủ tục và chứng từ kế toán sử dụng.

1 Đối với tiền mặt tại quỹ:

- Phiếu thu: Mẫu số 01-TT

- Phiếu chi: Mẫu số 02-TT

- Biên lai thu tiền: Mẫu số 06-TT

- Bảng kê vàng, bạc, kim khí quý, đã quý: Mẫu 07-TT

Ngoài các chứng từ bắt buộc trên, kế toán còn sử dụng một số chứng từ hướng dẫnsau:

- Bảng kiểm kê quy: Mẫu số 08a-TT, 08b-TT

- Bảng kê chi tiền: Mẫu số 09-TT

Sổ kế toán sử dụng:

- Sổ tổng hợp

- Sổ quỹ tiền mặt: Mẫu số S07-DN

2 Đối với tiền gửi ngân hàng:

- Giấy báo Có

- Giấy báo Nợ

Trang 18

- Bản sao kê của ngân hàng kèm theo chứng từ gốc (ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi,séc chuyển khoản, séc bảo chi,…).

Sổ kế toán sử dụng:

- Sổ tiền gửi ngân hàng: Mẫu số S08-DN

3 Đối với các khoản thanh toán:

+ Sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán

III Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán.

1 Kế toán tiền mặt tại quỹ.

1.1 Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán.

a Hạch toán TK 111 cần tôn trọng một số quy định sau:

(1) Chi phản ánh vào TK111 số tiền mặt, ngoại tệ thực tế nhập, xuất quỹtiền mặt Đối với khoản tiền thu được chuyển nộp vào ngay ngân hàng(không qua quỹ tiền mặt) thì ghi vào bên Nợ TK 113

(2) Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ

tại doanh nghiệp được quản lý và hạnh toán như các loại tài sản bằngtiền của doanh nghiệp

(3) Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có

đủ chữ ký của người nhận, người giao, người cho phép nhập, xuất quỹtheo quy định của chứng từ kế toán

Trang 19

(4) Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt ghi

chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất,nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm

(5) Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt Hàng

ngày, thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu

sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt Nếu có chênh lệch, kế toán vàthủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biệnpháp xử lý chênh lệch

(6) Trong những DN có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt phải quy đổi ngoại tệ ra

VN theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thịtrường liên ngân hàng do ngân hàng nhà nước VN công bố tại thời điểmphát sinh nghiệp vụ kinh tế để ghi sổ kế toán

Trường hợp mua ngoại tệ về nhập quỹ tiền mặt bằng đồng VN thìđược quy đổi ra đồng VN theo tỷ giá mua hoặc tỷ giá thanh toán Bên Cómua TK 1112 được quy đổi ngoại tệ ra đồng VN theo tỷ giá ghi sổ kế toántheo một trong các phương pháp: bình quân gia quyền; nhập trước, xuấttrước; nhập sau, xuất trước; giá thực tế đích danh (như một loạt hàng hóađặc biệt)

Tiền mặt bằng ngoại tệ được hạch toán chi tiết theo từng loại nguyên

tệ trên TK 007 “Nguyên tệ các loại”

(7) Đối với vàng bạc, kim khí quý, đá quý phản ánh ở tài khoản tiền mặt chỉ

áp dụng cho các DN không đăng ký kinh doanh vàng bạc, kim khí quý,

đá quý ở các DN có vàng bạc, kim khí quý, đá quý nhập quỹ tiền mặtthì việc nhập xuất được hạch toán như các loại hàng tồn kho, khi sửdụng để thanh toán chi trả được hạnh toán như ngoại tệ

b Tài khoản kế toán sử dụng: TK 111- Tiền mặt.

Trang 20

- Tác dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu,chi,tồn quỹ tại

quỹ doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc,kim khí quý,

đá quý

- Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 111-Tiền mặt

Bên Nợ:

- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý nhập quỹ

- Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc,kim hksi quý, đá quý thừa ở quỹ phát hiện khikiểm kê

- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ( đối với tiềnmặt ngoại tệ)

Bên Có:

- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý xuất quỹ

- Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý thiếu hụt ở quỹ phát hiện khikiểm kê

- Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ( đối vớitiền mặt ngoại tệ)

Số dư bên Nợ: Các khoản tiền mặt, ngoại tê, kim khí quý, đá quý còn tồn quỹ tiền

Trang 21

(1) Thu tiền bán sản phẩm, hàng hóa , cung cấp lao vụ, dịch vụ nhập quỹtiền mặt:

- Trường hợp bán sản phẩm, hàng hóa,cung cấp dịch vụ thuốc đối tượng chịu thuếGTGT tính theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theophương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 111: Tổng giá thanh toán

Có TK 3331(33311): Thuế GTGT phải nộp

Có TK 511: Gía bán chưa có thuế GTGT

Có TK 512: Gía bán chưa có thuế GTGT

- Trường hợp bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ không thuộc đối tượng chịuthuế GTGT hoặc thuộc đối tượng GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:

Nợ TK 111: Tổng giá thanh toán

Có TK 511: Tổng giá thanh toán

Có TK 512: Tổng giá thanh toán

(2) Khi nhận được tiền của ngân sách nhà nước thanh toán về khoản trợ cấp,trợ giá bằng tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111: Tổng giá thanh toán

Có TK 3331 (33311): Tổng giá thanh toán

Trang 22

Có TK 515: Giá bán chưa có thuế GTGT.

Có TK 711: Giá bán chưa có thuế GTGT

(3b)

Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khácthuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế và doanhnghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp bằng tiền mặt nhập quỹ, ghi:

Nợ TK 111: Tổng giá thanh toán

Có TK515: Tổng giá thanh toán

Có TK 711: Tổng giá thanh toán

(4) Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt, vay ngắn hạn, dài hạn, vay khác bằng tiền mặt,ghi:

Nợ TK 111

Có TK 112

Có TK 311, 341, …(5) Thu hồi các khoản nợ phát thu và nhập quỹ tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111

Có TK 131, 136, 138, 141, …(6) Thu hồi các khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản ký cược, ký quỹ hoặc thu hồi cáckhoản cho vay nhập quỹ tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111

Có TK 121, 128, 138, 144, 244, 228, …(7) Nhận các khoản ký cược, ký quỹ của các đơn vị khác bằng tiền mặt, ngoại tệ ghi:

Nợ TK 111

Có TK 338: Khoản nhận kí quỹ, kí cược ngắn hạn

Có TK 334: Khoản nhận kí quỹ , kí cược dài hạn

Trang 23

(8) Các khoản thừa quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê chưa rõ nguyên nhân, chờ xử

lý, ghi:

Nợ TK 111:

Có TK 338(3381)(9) Khi nhận được vốn do được giao, nhận vốn góp bằng tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111

Có TK 411(10) Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại ngân hàng, ghi:

Nợ TK 112

Có TK 111(11) Xuất quỹ tiền mặt mua chứng khoán ngắn hạn, dài hạn, hoặc đầu tư vào công tycon, công ty liên kết, góp vốn liên doanh, ghi:

Nợ TK 121, 211, 222, 223, 228,…

Có TK 111(12) Xuất quỹ tiền mặt đem đi kí quỹ, kí cược, ghi:

Nợ TK 211,213

Nợ TK 133

Có TK 111(b) Trường hợp TSCĐ mua về sử dụng sản xuất SP không thuộc đối tượng chịu thuếGTGT hoặc chịu đối tượng GTGT, doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trựctiếp:

Nợ TK 211, 213: Tổng giá thanh toán

Có TK 111: Tổng giá thanh toán

Nếu TSCĐ mua sắm bằng các nguồn vốn, quỹ thì kế toán kết chuyển nguồn vốn:

Nợ TK 414,441,…

Trang 24

Có TK 411(14) Xuất quỹ tiền mặt chi cho hoạt dộngđầu tư xây dựng cơ bản, chi sửa

chữa lớn TSCĐ, hoặc mua sắm TSCĐ phải qua lắp đặt, chạy thử:

Nợ TK 241

Nợ TK 133

Có TK 111(15) Xuất quỹ tiền mặt mua vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa nhập kho:

Nợ TK 152, 153, 156, ( theo phương pháp kê khai thường xuyên)

Nợ TK 611 (theo phương pháp kê khai thường xuyên)

Nợ TK 133

Có TK 111(16) Xuất quỹ tiền mặt mua vật liệu sử dụng ngay vào sản xuất kinh doanh không quanhập kho:

Nợ TK: 621,627, 641, 642

Nợ TK: 133

Có TK: 111(17) Xuất quỹ tiền mặt thanh toán các khoản nợ phải trả:

Nợ TK: 311, 315, 331, 333, 334, 336, 338,…

Có TK: 111(18) Xuất quỹ tiền mặt sử dụng cho hoạt động tài chính, hoạt động khác:

Nợ TK: 635, 811

Nợ TK 133

Có TK 111(19) Các khoản thiếu quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê chưa xác định nguyên nhân:

Trang 25

Nợ TK 1381

Có TK 111(20) Các nghiệp vụ kinh tế liên quan đếnngoại tệ trong giai đoạn sản xuất kinhdoanh:

A Trường hợp doanh nghiệp sử dụng tỷ giá thực tế để ghi sổ kế toán:

(20.2) Khi phát sinh doanh thu, thu nhập khác bằng ngoại tệ là tiền mặt:

Nợ TK 112:(Theo tỷ giá thực tế)

Có TK 511, 512, 515, 711(Theo tỷ giá thực tế)

Có TK 3331Đồng thời ghi đơn: Nợ TK 007

(20.2) Khi thu được tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ:

Nợ TK 1112:(Theo tỷ giá thực tế)

Nợ TK 635:(Nếu lỗ tỷ giá hối đoái)

Có TK 131, 136, 138,…(Theo tỷ giá thực tế ghi sổ trước đây)Hoặc: Có TK 515:( Nếu lãi tỷ giá hối đoái)

Đồng thời ghi đơn: Nợ TK 007

(20.3) Thu tiền mặt trước của người mua:

Nợ TK 1112: ( Theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ)

Có TK 131: (Theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ)(20.4) Khi mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ…Thanh toán tiền mặt là ngoại tệ:

Nợ TK 151, 153, 152, 156, 211, 213, 214, 621, 627, 641,…(Tỷ giá thực tế)

Nợ TK 133

Nợ TK 635:( Nếu lỗ tỷ giá hối đoái)

Có TK 1112:( Theo tỷ giá ghi sổ kế toán)

Trang 26

Hoặc Có TK 515:(Nếu lãi tỷ giá hối đoái)Đồng thời ghi đơn: Có TK 007

(20.5) Khi thanh toán các khoản nợ phải trả:Nợ phải trả người bán, nợ vay ngắn hạn,vay dài hạn…

Nợ TK 311, 315, 331, 336, 341, 342,….(Theo tỷ giá thực tế)

Nợ TK 635:(Nếu lỗ tỷ giá hối đoái)

Có TK 1112(Theo tỷ giá ghi sổ kế toán)Hoặc Có TK515:(Nếu lãi tỷ giá hối đoái)Đồng thời ghi đơn: Có TK 007

(20.6) Xuất bán ngoại tệ:

Nợ TK 1111, 1112:( Theo tỷ giá thực tế)

Nợ TK 635:(Nếu lỗ tỷ giá hối đoái)

Có TK 1112:(Theo tỷ giá ghi sổ kế toán)Hoặc Có TK 515:(Nếu lãi tỷ giá hối đoái)

(20.7) Cuối kì, kế toán phải tiến hành điều chỉnh số dư ngoại tệ cuối năm theo tỷ giá thực tế:

- Nếu tỷ giá thực tế cuối kỳ lớn hơn tỷ giá ghi sổ, phần chênh lệch

tăng tỷ giá ngoại tệ cuối kỳ, ghi:

Nợ TK1112: (Phần chênh lệch tăng tỷ giá)

Có TK 4131: (Phần chênh lệch tăng tỷ giá)

Trang 27

B.Trường hợp doanh nghiệp sử dụng tỷ giá hạch toán để ghi

(20.9) Khi thu được tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ:

Nợ TK 1112: (Theo tỷ giá hạch toán)

Có TK 131, 136, 138, (Theo tỷ giá hạch toán)(20.10) Thu tiền đặt trước của người mua:

Nợ TK 1112: (Theo tỷ giá hạch toán)

Có TK 131: (Theo tỷ giá hạch toán)(20.11) Khi mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ Thanh toán bằng

tiền mặt là ngoại tệ:

Nợ TK 151, 152, 153, 156, 211, 213, 241, 621, 627, 641,

642, ( Tỷ giá thực tế)

Nợ TK 133

Nợ TK 635:(Nếu lỗ tỷ giá hạch toán)

Có TK 1112:(theo tỷ giá hạch toán)Hoặc Có TK 515:(Nếu lãi tỷ giá hối đoái)

Trang 28

Đồng thời ghi đơn: Có TK 007

vay, nợ co các đối tác:

Nợ TK 331, 311, 341, 315, ( Theo tỷ giá hạch toán)

Có TK 1112: (Theo tỷ giá hạch toán)(20.14) Trường hợp nợ gốc bằng Việt Nam Đồng nhưng trả bằng

hoạt động:

(21.1) Khi mua vật tư, dịch vụ, TSCĐ, thiết bị, khố lượng xây dựng,

lắp đặt do người bán hoặc bên nhận thầu bàn giao:

Nợ TK 151, 152, 153, 156, 211, 213, 214, (Theo tỷ giá thực

tế)

Nợ TK 133

Nợ TK 413:(Nếu lỗ tỷ giá hối đoái)

Có TK 1112:(Theo tỷ giá ghi sổ kế toán)

Trang 29

Hoặc Có TK 413:( Nếu lãi tỷ giá hối đoái)Đồng thời ghi đơn: Có TK 007

(21.) Khi thanh toán các khoản nợ phải trả: Nợ trả người bán, nợ vay

ngắn hạn, vay dài hạn

Nợ TK 311, 315, 336, 342, 341, (Theo tỷ giá thực tế)

Nợ TK 413:(Nếu lỗ tỷ giá hối đoái)

Có TK 1112 (Theo tỷ giá ghi sổ kế toán)Hoặc Có TK 413: ( Nếu lãi tỷ giá hối đoái)Đồng thời ghi đơn: Có TK 007

(21.3) Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái của các khoản ngoại tệ là

tiền mặt khi đánh giá lại cuối năm:

(a) Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái:

Nợ TK 1112

Có TK 413(b) Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái:

Nợ TK 413

Có TK 1112

Trang 30

C Sơ đồ tổng quát kế toán tiền mặt:

30

Thanh toán nợ phải trả

411,541,461

Nhận vốn, nhận liên doanh liên kết, nhận kinh phí

111

112,113 112

Rút tiền từ ngân hàng

Gửi tiền vào ngân hàng tiền đang chuyển

Doanh thu bán hàng và thu nhập hoạt đông khác

Mua vật tư hàng hóa tài sản 131,136,138,144,244

Thu hồi các khoản nợ, các khoản ký cược, ký quỹ Sử dụng cho chi phí

141,161,627,641,642,811,821

Trang 31

2 Kế toán tiền gửi ngân hàng.

Tiền gửi ngân hàng là số tiền tạm thời nhàn rỗi của DN đang gửi tại ngân hàng

hoặc kho bạc hay công ty tài chính

2.1 Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán.

a Tài khoản sử dụng: TK 112- Tiền gửi ngân hàng.

- Tác dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng,

giảm các khoản tiền gửi tại ngân hàng của DN

- Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 112- Tiền gửi ngân hàng.

- Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi ngoại tệ cuối kỳ

Số dư bên Nợ: Số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý hiện còn

gửi tại ngân hàng

- TK 112- TGNH có 3 TK cấp 2:

Trang 32

TK 1121- Tiền Việt Nam: phản ánh số tiền gửỉ vào, rút ra và hiện đang gửi tại ngân

hằng bằng đồng Việt Nam

TK 1122- Ngoại tệ: phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại ngân hàng

bằng ngoại tệ các loại đã quy đổi ra đồng Việt Nam

TK 1123- Vàng bạc, kim khi quý, đá quý: phản náh giá trị vàng bạc, kim khí quý, đá

quý gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại ngân hàng

b Phương pháp hạch toán.

(1) Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng:

Nợ TK 112

Có TK 111(2) Nhận được giấy báo Có của ngân hàng về số tiền đang chuyển đã vào tài khoảncủa DN:

Nợ TK 112

Có TK 113(3) Nhận tiền ứng trước của khách hàng bằng chuyển khoản:

Nợ TK 112

Có TK 131(4) Thu hồi các khoản tiền ký quỹ, ký cược bằng tiền gửi ngân hàng:

Nợ TK 112

Có TK 144, 244(5) Nhận vốn góp liên doanh, vốn góp cổ phần bằng chuyển khoản:

Nợ TK 112

Có TK 411(6) Nhận ký cược, ký quỹ ngắn hạn, dài hạn bằng tiền gửi ngân hàng:

Trang 33

Nợ TK 112

Có TK 344, 338(7) Thu hồi các khoản đầu tư ngắn hạn bằng chuyển khoản:

Nợ TK 112: Tổng giá thanh toán

Có TK 511, 512: Giá chưa có thuế GTGT

Có TK 515: Giá chưa có thuế GTGT

Có TK 711: Giá chưa có thuế GTGT

Có TK 3331(9) Thu lãi tiền gửi ngân hàng:

Nợ TK 112

Có TK 515(10) Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt:

Nợ TK 111

Có TK 112(11) Chuyển TGNH đi đầu tư tài chính ngắn hạn, đi ký cược, ký quỹ:

Nợ TK 144, 244

Nợ TK 121, 128

Trang 34

Có TK 112(12) Trả tiền mua vật tư, công cụ, hàng hoá bằng chuyển khoản:

Nợ TK 152, 153,156: Giá mua chưa thuế (KKTX)

Nợ TK 611: Giá mua chưa thuế (KKĐK)

Nợ TK 133

Có TK 112(13) Trả tiền mua TSCĐ, BĐS đầu tư, đầu tư dài hạn, chi phí xây dựng cơ bản bằng

chuyển khoản:

Nợ TK 211, 213, 217, 221, 222, 223, 228, 241,

Nợ TK 133

Có TK 112(14) Thanh toán các khoản nợ phải trả bằng chuyển khoản:

Nợ TK 311, 315, 331, 333, 336, 338, 341, 342,

Có TK 112(15) Trả vốn góp hoặc trả cổ tức, lợi nhuận cho các bên góp vốn, chi các quỹ doanh

nghiệp, bằng chuyển khoản:

Nợ TK 411

Nợ TK 421

Nợ TK 414, 415, 418,

Có 112(16) Thanh toán các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trảlại, cho người mua bằng chuyển khoản:

Nợ TK 521, 531, 532

Nợ TK 3331

Có TK 112

Trang 35

(17) Chi các khoản chi phí sản xuất kinh doanh, chi cho hoạt động tài chính, chi hoạt

động khác bằng tiền gửi ngân hàng:

Gửi tiền vào ngân hàng

111 Rút tiền vào quỹ tiền mặt

152,153,156,211,213

121,128,221,…

121,128,228,221,…

141,161,627,641,642,811,821 131,136,138,144,244

511,711,721

411,541,461

Nhận vốn, nhận liên doanh liên kết, nhận kinh phí

311,315,333,334,336,338,341,342 Thanh toán nợ phải trả

Thu hồi các khoản nợ,các khoản kí cược, kí quỹ

138(1388) 338(3388)

Chênh lệch số liệu ngân hàng nhỏ hơn số liệu doanh nghiệp

Chênh lệch số liệu ngân hàng lớn hớn số liệu doanh nghiệp

Trang 36

3 Kế toán tiền đang chuyển.

3.1 Tài khoản sử dụng: TK 113 - Tiền đang chuyển.

- Tác dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền của doanh nghiệp đã

nộp vào ngân hàng, kho bạc nhà nước, đã gửi qua bưu điện để chuyển cho ngân hàng

nhưng chưa nhận được giấy báo Có, trả cho đơn vị khác hay đa làm thủ tục chuyển

tiền từ tài khoản của ngân hàng để trả cho đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấybáo Nợ hay bản sao kê của ngân hàng

- Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 113.

Bên Nợ:

- Các khoản tiền mặt hoặc séc bằng tiền VN, ngoại tệ đã nộp vào ngân hàng

hoặc gửi qua bưu điện để chuyển vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy

báo Có

- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh bại lại số dư ngoại tệ tiền đang chuyển

cuối kỳ

Bên Có:

- Số kết chuyển vào TK 112 hoặc tài khoản có liên quan

- Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh bại lại số dư ngoại tệ tiền đang

chuyển cuối kỳ

Số dư bên Nợ: Các khoản tiền còn đang chuyển cuối kỳ.

- TK 113- Tiền đang chuyển có 2 TK cấp 2:

TK 1131- Tiền Việt Nam: phản ánh số tiền VN đang chuyển.

TK 1132- Ngoại tệ: phản ánh số tiền ngoại tệ đang chuyển.

3.2 Phương pháp hạch toán:

Trang 37

(1) Thu tiền bán hàng, tiền nợ của khách hàng hoặc các khoản thu nhập khác bằng

tiền mặt hoặc séc chuyển thẳng vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có

chưa nhận được giấy báo Nợ của Ngân hàng:

Nợ TK 113

Có TK 112(4) Khách hàng trả trước tiền mua hàng bằng séc, đơn vị đã nộp séc vào ngân hàng

nhưng chuă nhận được giấy báo Co:

Nợ TK 113

Có TK 131(5) Ngân hàng báo Có các khoản tiền đang chuyển đã vào tài khoản tiền gửi của đơn

vị:

Nợ TK 112

Có TK 113(6) Ngân hàng báo Nợ các khoản tiền đang chuyển đã chuyển cho người bán:

Nợ TK 331

Trang 38

Có TK 113(7) Cuối niên độ kế toán, đánh giá lại số dư ngoại tệ trên TK 113:

- Nếu chênh lệch tỷ giá tăng:

- TK 131 : Phải thu của khách hàng

- TK 136 : Phải thu nội bộ

- TK 138 : Phải thu khác

- TK 141 : Tạm ứng

- TK 331 : Phải trả cho người bán

- TK 333 : Thuế và khoản phải nộp cho Nhà nước

- TK 334 : Phải trả Công nhân viên

- TK 338 : Phải trả phải nộp khác

4.1 Kế toán phải thu của khách hàng.

a Hạch toán phải thu của khách hàng cần tôn trọng những quy định sau:

(1) Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu, theo

từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn và ghi

chép theo từng lần thanh toán

Đối tượng phải thu là khách hàng có quan hệ kinh tế với DN về mua sản phẩm,hàng hoá, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ và BĐS đầu tư

Trang 39

(2) Không phản ánh vào TK 131 các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hoá, BĐS

đầu tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay

(3) Kế toán phải mở sổ chi tiết hạch toán TK 131, phân loại các khoản nợ, loại

nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được, để

có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xừ lý

đối với khoản nợ phải thu không đòi được

(4) Trong giao dịch bán hàng, doanh nghiệp có thể giảm giá hoặc nhận lại

hàng đã bán nếu không thực hiện đúng thỏa thuận trong hợp đồng

b Tài khoản kế toán sử dụng : TK 131- Phải thu của khách hàng.

* Tác dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình

hình thanh toán các khoản nợ phải thu của DN với khách hàng về tiền bán sản phẩm,

hàng hoá, BĐS đầu tư, TSCĐ, cung cấp dich vụ Tài khoản này còn dùng để phản

ánh các khoản phải thu của người nhận thầu xây dựng cơ bản với người giao thầu về

khối lưọng công tác đã hoàn thành

* Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 131:

Bên Nợ:

- Số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư, TSCĐ đã

giao, dịch vụ đã cung cấp và được xác định là đã bán trong kỳ

- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng

Bên Có:

- Số tiền khách hàng đã trả nợ

- Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng

- Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng

có khiếu nại

- Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (Có thuế GTGT hoặc

không có thuế GTGT)

Trang 40

- Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua.

Số dư bên Nợ: Số tiền còn phải thu của khách hàng.

c Phương pháp hạch toán

4.2 Kế toán phải trả cho người bán.

a Kế toán phải trả cho người bán cần tôn trọng một số quy định sau:

(1) Nợ phải trả người bán, người cung cấp vật tư, hàng hoá, dịch vụ cho người

nhận thầu xây lắp chính, phụ cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải trả

Trong chi tiết từng đối tượng phải trả, tài khoản này phản ánh cả số tiền đã ứng trước

cho người bán nhưng chưa nhận được sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ khối lượng xây

lắp hoàn thành bàn giao

131 511

Doanh thu bán hàng Chưa thu tiền

521,531,532

Chiết khấu bán hàng, hàng bán bị trả lại, giảm giá

hàng bán

711,721

Thu nhập khác chưa thu tiền

111,112,113 Khách hàng ứng trước và

thanh toán tiền

Ngày đăng: 23/10/2012, 15:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Mô hình khái quát về quy trình kinh  doanh tại công ty. - vốn bằng tiền tại công ty SHC Việt Nam 1.doc
Sơ đồ 1.1 Mô hình khái quát về quy trình kinh doanh tại công ty (Trang 4)
Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty. - vốn bằng tiền tại công ty SHC Việt Nam 1.doc
Sơ đồ 1.2 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty (Trang 5)
Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần đầu tư thương mại và  dịch vụ SHC Việt Nam - vốn bằng tiền tại công ty SHC Việt Nam 1.doc
Bảng k ết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ SHC Việt Nam (Trang 9)
Sơ đồ 1. 4 Chứng từ ghi sổ kế toán tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư và Dịch Vụ  SHC Việt Nam. - vốn bằng tiền tại công ty SHC Việt Nam 1.doc
Sơ đồ 1. 4 Chứng từ ghi sổ kế toán tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư và Dịch Vụ SHC Việt Nam (Trang 14)
Sơ đồ hạch toán kế toán tạm ứng: - vốn bằng tiền tại công ty SHC Việt Nam 1.doc
Sơ đồ h ạch toán kế toán tạm ứng: (Trang 44)
Bảng TH  chứng từ - vốn bằng tiền tại công ty SHC Việt Nam 1.doc
ng TH chứng từ (Trang 47)
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ GỐC CÙNG LOẠI THU TIỀN MẶT - vốn bằng tiền tại công ty SHC Việt Nam 1.doc
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ GỐC CÙNG LOẠI THU TIỀN MẶT (Trang 57)
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ GỐC CÙNG LOẠI CHI TIỀN MẶT - vốn bằng tiền tại công ty SHC Việt Nam 1.doc
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ GỐC CÙNG LOẠI CHI TIỀN MẶT (Trang 58)
BẢNG KÊ SỐ 1 - vốn bằng tiền tại công ty SHC Việt Nam 1.doc
1 (Trang 59)
Bảng TH  giấy báo - vốn bằng tiền tại công ty SHC Việt Nam 1.doc
ng TH giấy báo (Trang 62)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w