1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

xác định tư cách chủ thể trong hoạt động công chứng

16 822 25

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 52,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bài báo cáo khóa học công chứng viên phần xác định tư cách chủ thể trong hoạt động công chứngĐể có thể đáp ứng được yêu cầu của nghề công chứng, công chứng viên là người thực hiện việc chứng nhận tính hợp pháp, xác thực của các hợp đồng giao dịch thì công chứng viên cần phải nắm vững các quy định của pháp luật, cũng như cần có những kỹ năng đặc thù của nghề công chứng, trong đó kỹ năng xác định tư các chủ thể tham gia giao dịch là một kỹ năng cơ bản và quan trọng.

Trang 1

M c ục L c ục

LỜI MỞ ĐẦU 2

I XÁC ĐỊNH TƯ CÁCH PHÁP LÝ CỦA CHỦ THỂ THAM GIA HỢP ĐỒNG GIAO DỊCH 3

1.1 Khái quát chung 3

1.2 Cá nhân 4

1.2.1.Năng lực pháp luật của cá nhân liên quan đến hoạt động công chứng 4

1.2.2.Năng lực hành vi dân sự của cá nhân liên quan đến hoạt động công chứng 6

1.3 Hộ gia đình 7

1.4 Tổ chức 8

II CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA NHẬN DIỆN NGƯỜI 9

2.1 Tính riêng biệt 9

2.2 Tính ổn định 9

III HỆ THỐNG ĐẶC ĐIỂM NHẬN DIỆN NGƯỜI 10

3.1 Đặc điểm chung 10

3.2 Đặc điểm hình thái các bộ phận của cơ thể 10

3.3 Các đặc điểm cá biệt 14

3.4 Sự hình thành vân tay và ý nghĩa của dấu vân tay trong hoạt động công chứng 14

3.4.1 Sự hình thành vân tay 14

3.4.2 Ý nghĩa của dấu vân tay trong hoạt động công chứng 15

IV PHƯƠNG THỨC NHẬN DIỆN CON NGƯỜI 15

V GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA KỸ NĂNG NHẬN DIỆN CON NGƯỜI CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN 17

LỜI KẾT THÚC 18

Trang 2

I XÁC ĐỊNH TƯ CÁCH PHÁP LÝ CỦA CHỦ THỂ THAM GIA HỢP ĐỒNG GIAO DỊCH

I.1 Khái quát chung

Để có thể đáp ứng được yêu cầu của nghề công chứng, công chứng viên là người thực hiện việc chứng nhận tính hợp pháp, xác thực của các hợp đồng giao dịch thì công chứng viên cần phải nắm vững các quy định của pháp luật, cũng như cần có những kỹ năng đặc thù của nghề công chứng, trong đó kỹ năng xác định tư các chủ thể tham gia giao dịch là một kỹ năng cơ bản và quan trọng

Chủ thể tham gia giao dịch và yêu cầu công chứng đóng vai trò quan trọng, quyết định hình thức và nội dung văn bản công chứng Công chứng viên khi tiếp nhận yêu cầu công chứng trước tiên phải kiểm tra chủ thể tham gia hợp đồng, giao dịch

Theo khoản 3 Điều 2 Luật Công chứng năm 2014 đưa ra khái niệm về người yêu

cầu công chứngthì “Người yêu cầu công chứng là cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc cá

nhân, tổ chức nước ngoài có yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch theo quy định của Luật này.”

Phân tích khái niệm này của Luật Công chứng năm 2014 về người yêu cầu công chứng điều đầu tiên chúng ta nhận thấy người yêu cầu công chứng là “cá nhân” hay

“tổ chức” không phân biệt là cá nhân, tổ chức Việt Nam hay cá nhân tổ chức nước ngoài

Ngoài ra, tùy theo quy định của pháp luật,khả năng về ngôn ngữ, tình trạng sức khỏe, hay yêu cầu của người yêu cầu công chứng… mà trong hợp đồng, giao dịch còn

có thêm việc tham gia của người làm chứng, người phiên dịch

Tuy nhiên không phải mọi cá nhân, tổ chức Việt Nam hay nước ngoài đều trở thành người yêu cầu công chứng trong hoạt động công chứng Để trở thành người yêu cầu công chứng trong hoạt động công chứng thì cá nhân, tổ chức Việt Nam hay nước ngoài phải có những điều kiện nhất định

Việc nắm được kỹ năng xác định chủ thể có vai trò1:

- Giúp công chứng viên nhận định đúng về chủ thể của giao dịch, bảo đảm giao dịch dân sự có hiệu lực: Trong các điều kiện để giao dịch dân sự có hiệu lực thì điều kiện về chủ thể (người tham gia giao dịch) là một trong những điều kiện đầu tiên được quy định Khi không bảo đảm về mặt chủ thể thì có thể dẫn đến giao dịch dân sự vô hiệu Vì vậy, công chứng viên trước hết khi tiếp nhận yêu cầu công chứng phải xem xét ngay vấn đề chủ thể của giao dịch, trên cơ sở nhận thấy bảo đảm yếu tố chủ thể thì tiến hành xem xét tiếp đến các yếu tố về nội dung, mục đích, hình thức của giao dịch

- Tránh tư vấn, yêu cầu hồ sơ, công chứng nội dung giao dịch trái quy định pháp luật: Nắm được kỹ năng xác định chủ thể còn giúp công chứng viên xác định được những yêu cầu về hồ sơ công chứng, nội dung về yêu cầu của giao dịch khi pháp luật

có quy định dành riêng cho mỗi loại chủ thể, giúp công chứng viên tránh những sai sót

1 Giáo trình kỹ năng hành nghề công chứng – tập 3

Trang 3

trong việc tư vấn, chứng nhận những giao dịch có nội dung trái quy định pháp luật do loại chủ thể đó không được thực hiện, khi thực hiện phải tuân theo điều kiện nhất định hoặc khi thực hiện giao dịch họ không cần phải tuân theo những yêu cầu của pháp luật dành cho các chủ thể thông thường khác

Ngoài ra, nắm vững kỹ năng xác định chủ thể không chỉ dừng lại ở việc giúp xác định đúng cá nhân, tổ chức có yêu cầu công chứng có đủ điều kiện tham gia giao dịch hay không để đi đến việc từ chối hoặc nhận yêu cầu công chứng mà nó còn giúp cho công chứng viên có được những tư vấn cần thiết trong những trường hợp cụ thể để người yêu cầu công chứng có thể thực hiện những thủ tục pháp lý cần thiết nhằm bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật về mặt chủ thể, bảo đảm quyền lợi của người tham giao giao dịch và quyền lợi của những người khác

I.2 Cá nhân

I.2.1 Năng lực pháp luật của cá nhân liên quan đến hoạt động công chứng

Điều 16 Bộ luật dân sự 2015 quy định về năng lực pháp luật dân sự của cá nhân:

“1 Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân sự

và nghĩa vụ dân sự.

2 Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau.

3 Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết”.

Theo đó, năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự, mọi cá nhân đều bình đẳng, không ai bị hạn chế, bị phân biệt đối xử, cho dù khác nhau về giới tính, dân tộc, tôn giáo, độ tuổi, trình độ, nghề nghiệp … năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi sinh ra, không thay đổi với bất kỳ lý do gì, nó gắn liền với sự tồn tại của cá nhân đó và cũng không tự mất

đi, trừ trường hợp cá nhân đó chết hoặc bị Tòa án tuyên bố chết Tuy nhiên, việc trong trường hợp Tòa án tuyên bố chết thì vẫn có thể khôi phục lại khi người bị tuyên bố trở

về và có yêu cầu Tòa án hủy quyết định tuyên bố chết

Nội dung năng lực pháp luật dân sự của cá nhân được quy định tại Điều 17 Bộ luật dân sự 2015:

“1 Quyền nhân thân không gắn với tài sản và quyền nhân thân gắn với tài sản.

2 Quyền sở hữu, quyền thừa kế và quyền khác đối với tài sản.

3 Quyền tham gia quan hệ dân sự và có nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ đó”.

Theo đó, thì quyền nhân thân không gắn với tài sản có thể được hiểu là quyền của mỗi cá nhân có họ tên, quyền khai sinh khi được sinh ra, quyền khai tử khi chết đi, quyền được sống không ai được phép xâm phạm đến tính mạng của người khác trừ trường hợp được pháp luật cho phép, quyền được bảo đảm tính mạng, sức khỏe, danh

dự, nhân phẩm…Theo quy định của Bộ luật dân sự về quyền sỡ hữu bao gồm ba quyền: quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình Quyền thừa kế, có thể hiểu là quyền của người có di sản có

Trang 4

quyền định đoạt việc để lại tài sản cho ai cũng như được hưởng phần di sản nếu được cho theo di chúc hoặc được chia theo pháp luật Ngoài quyền sở hữu, quyền thừa kế, điều luật còn ghi nhận cá nhân còn có quyền khác đối với tài sản Cá nhân khi thực hiện, xác lập các quan hệ dân sự thì có quyền và chịu trách nhiệm đối với các nghĩa vụ phát sinh.Ngoài ra, theo Điều 18 Bộ luật dân sự còn quy định năng lực pháp luật dân

sự của cá nhân không bị hạn chế, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác, có nghĩa là năng lực pháp luật dân sự được quy định chung cho tất cả các chủ thể là cá nhân thì cá nhân đó tự có và tự chịu trách nhiệm, không thể chuyển giao, không bị hạn chế, cũng như các chủ thể không thể tự thỏa thuận với nhauvề việc hạn chế về quyền nhân thân của nhau2

Các quyền này là quyền mà bất cứ cá nhân nào cũng có như nhau, thể hiện được

sự bình đẳng và có những quyền mà khi xác lập giao dịch, cá nhân không phải chứng minh mình có quyền thực hiện và cũng có những giao dịch mà khi tham gia họ phải có những điều kiện nhất định Theo “Thủ tục công chứng” được quy định tại Điều 40 của Luật Công Chứng thì hồ sơ công chứng phải có các giấy tờ chứng minh người tham gia giao dịch là chủ sở hữu, sử dụng khi xác lập các giao dịch liên quan đến tài sản có đăng ký sử dụng và xuất trình các giấy tờ khác liên quan đến giao dịch nếu pháp luật

có quy định Trong thực tiễn, đối với quy định của người yêu cầu công chứng phải cung cấp “Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có”, thường áp dụng không thống nhất, có nhiều công chứng viên yêu cầu người yêu cầu công chứng phải xuất trình những giấy tờ chứng minh những vấn đề không cần thiết khi người yêu cầu công chứng thực hiện quyền cơ bản trong năng lực pháp luật của họ

Ví dụ: Ông A đến tổ chức hành nghề công chứng yêu cầu công chứng giấy ủy quyền để cho một người khác xin đăng ký khai sinh cho minh Công chứng viên yêu cầu ngoài giấy tờ tùy thân, ông A phải chứng minh ông A có quyền đăng ký khai sinh bằng việc cung cấp giấy chứng sinh hoặc xác nhận của người làm chứng việc sinh ông

A vì cho rằng ông A phải có quyền thì mới ủy quyền cho người khác

Đối với trường hợp này, yêu cầu công chứng mà chủ thể chỉ thực hiện giao kết giấy ủy quyền để thực hiện quyền năng chung chủ thể là quyền đăng ký giấy khai sinh

mà cá nhân nào cũng có như nhau, pháp luật không quy định họ phải xuất trình giấy tờ

gì để chứng minh khi ủy quyền nên công chứng viên không thể yêu cầu họ phải chứng minh rằng mình có quyền xác lập giao dịch

I.2.2 Năng lực hành vi dân sự của cá nhân liên quan đến hoạt động công

chứng

2 http://vkscantho.vn/vkscantho/index.php/news/Trao-doi-nghiep-vu/Nang-luc-phap-luat-dan-su-cua-ca-nhan-va-noi-dung-duoc-quy-dinh-theo-Bo-luat-Dan-su-nam-2015-1975

Trang 5

Điều 19 Bộ luật dân sự 2015 quy định: “Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là

khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự”.

Đối với cá nhân thì khi sinh ra, mọi cá nhân có năng lực pháp luật như nhau, tuy nhiên, khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình để xác lập giao dịch còn tùy thuộc vào vấn đề độ tuổi, khả năng nhận thức, làm chủ hành vi của mình Theo quy định của

Bộ luật Dân sự năm 2015, năng lực hành vi dân sự của cá nhân được phân biệt như sau:

- Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ: người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ là chủ thể có thể bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự trong các giao dịch mà không phải có ý kiến hoặc xin phép bất

kì ai, trừ trường hợp rơi vào tình trạng mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự

- Người có năng lực hành vi dân sự chưa đầy đủ: người chưa đủ 18 tuổi thì tùy vào trường hợp mà họ phải thực hiện thông qua người đại diện hoặc phải có sự đồng ý của người đại diện theo quy định của pháp luật hoặc có thể tự mình xác lập giao dịch Theo Điều 21 của Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về hành vi dân sự của người chưa thành niên như sau:

“1 Người chưa thành niên là người chưa đủ mười tám tuổi.

2 Giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi do người đại diện theo pháp luật của người đó xác lập, thực hiện.

3 Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười lăm tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi.

4 Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý”.

Đối với chủ thể là cá nhân từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi, khi tiếp nhận hồ sơ giao dịch, Công chứng viên cần xác định mục đích sử dụng tài sản của loại chủ thể này

là như thế nào? Thông thường đối với giao dịch này sẽ do người đại diện theo pháp luật của người này thực hiện hoặc có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật đối với giao dịch liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký

- Người mất năng lực hành vi dân sự và hạn chế năng lực hành vi dân sự

Dựa vào khả năng nhận thức, làm chủ hành vi của mình, nhằm bảo vệ cá nhân khi tham gia giao dịch, pháp luật còn quy định về trường hợp mất năng lực hành vi dân

sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự Đối với những người này thì giao dịch được thể hiện thông qua người giám hộ, người đại diện theo pháp luật được quy định tại Điều

22, Điều 23 và Điều 24 của Bộ luật Dân sự năm 2015

Trang 6

Cần lưu ý, một người chỉ được xem là mất năng lực, hạn chế năng lực hành vi dân sự khi Tòa án ra quyết định tuyên bố người đó mất năng lực, hạn chế năng lực Đối với người mất năng lực, hạn chế năng lực hành vi dân sự Công chứng viên không nên dựa vào việc quan sát, tiếp xúc với họ, hỏi người yêu cầu công chứng hoặc dựa vào kết luận giám định y khoa mà đưa ra kết luận người này mất năng lực hành vi, hạn chế năng lực hành vi để người giám hộ, người đại diện theo pháp luật thay mặt họ xác lập, thực hiện giao dịch Cần lưu ý, một người chỉ được xem là mất năng lực, hạn chế năng lực hành vi dân sự khi Tòa án ra quyết định tuyên bố người đó mất năng lực, hạn chế năng lực

1.3 Hộ gia đình

Khái niệm gia đình được hiểu theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014: “Gia đình là

tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ với nhau theo quy định của Luật này” Hộ gia đình được hiểu là tập hợp những người cùng sống chung và có mối

quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng với nhau Khái niệm này vẫn chưa thấy được sự cụ thể trong quy định của pháp luật về chủ thể hộ gia đình, điều này gây tranh cãi và có nhiều luồng quan điểm khác nhau

Khi Bộ luật dân sự năm 2015 có hiệu lực cũng không đưa ra khái niệm “hộ gia đình”, Tham khảo quy định tại Điều 106 Bộ luật Dân sự năm 2005, hộ gia đình còn có

phải bảo đảm các yêu cầu khác: “Hộ gia đình mà các thành viên có tài sản chung,

cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do pháp luật quy định là chủ thể khi tham gia quan hệ dân sự thuộc lĩnh vực này” Quy định này lại có sự tương

đồng với quy định tại Điều 212 Bộ luật Dân sự năm 2015 về sở hữu chung của các

thành viên trong gia đình quy định như sau: “Tài sản của các thành viên trong gia

đình cùng sống chung gồm tài sản do các thành viên đóng góp, cùng nhau tạo lập nên

và những tài sản khác được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật này và luật khác có liên quan” Theo quy định này hộ gia đình được hiểu là cùng sống chung

và có tài sản chung, các thành viên cùng góp công sức sản xuất, kinh doanh

Theo quy định tại khoản 29 Điều 3 luật đất đai năm 2013 lại quy định: “Hộ gia

đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.” Với khái niệm này thì hộ gia đình

được hiểu là những người cùng huyết thống, có quan hệ nuôi dưỡng, cùng sống chung

và có quyền sử dụng đất tại thời điểm có đất Một lần nữa “Hộ gia đình” là dấu chấm hỏi lớn, có nhiều cách hiểu dẫn đến việc áp luật pháp luật không giống nhau, bởi xung quanh vấn đề này luôn tồn tại nhiều quan điểm khác nhau, càng phức tạp hơn khi chủ thể này thường tham gia giao dịch liên quan đến nhiều lĩnh vực

Trang 7

Trong hoạt động công chứng, chủ thể hộ gia đình được xem là một chủ thể gây ra khó khăn khi công chứng do quy định pháp luật chưa rõ ràng, chưa thống nhất dẫn đến cách hiểu khác nhau Vấn đề này đòi hỏi Công chứng viên phải xác định thời điểm tạo lập tài sản thành viên trong hộ gia đình gồm những ai, ai là người đại diện, khi tiếp nhận công chứng, công chứng viên phải dựa vào nội dung của giao dịch, mục đích của giao dịch, loại tài sản mà xác định giao dịch đó được xác lập trên cơ sở phương thức

mà các thành viên trong hộ đã thỏa thuận hay cần có sự đồng ý của các thành viên từ

đủ 18 tuổi trở lên của hộ Việc xác định thành viên trong hộ phải dựa trên mối quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng Khi tham gia giao dịch, người đại diện hộ gia đình cần phải xuất trình giấy tờ như kết hôn, khai sinh, hộ khẩu gia đình để chứng minh tư cách đại diện và thành viên của hộ gia đình tham gia giao dịch

1.4 Tổ chức

Khi tiếp nhận yêu cầu công chứng có chủ thể là tổ chức, vấn đề công chứng viên cần quan tâm là việc xác định tổ chức đó có quyền tham gia xác lập giao dịch hay không, trong đó có 3 vấn đề mà Công chứng viên cần lưu ý: tổ chức đó có phải là pháp nhân hay không, tổ chức đó năng lực pháp luật như thế nào hay nói cách khác có quyền tham gia những loại giao dịch nào, cơ cấu tổ chức và vấn đề đại diện của pháp nhân

Một tổ chức được xem là pháp nhân khi đủ các điều kiện theo Điều 74 của Bộ luật Dân sự 2015:

“a)Được thành lập theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan;

b) Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật này;

c) Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình;

d) Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập”.

Pháp nhân trước hết phải được thành lập hợp pháp, việc thành lập pháp nhân có thể do cơ quan nhà nước ra quyết định thành lập hoặc do các cá nhân, tổ chức sáng kiến thành lập.Việc thành lập hợp pháp này thường thể hiện qua quyết định thành lập pháp nhân của cơ quan có thẩm quyền, giấy chứng nhận đăng ký, quyết định cho phép thành lập…; Các yếu tố khác như có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, có tài sản độc lập và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản

Thông thường để nhận biết một tổ chức có phải là pháp nhân hay không, trong thực tiễn công chứng viên xem nội dung trên các văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thành lập hoặc cho phép thành lập, đăng ký thành lập hoặc các quy định pháp luật liên quan đến loại pháp nhân đó

Nếu đã xác được tổ chức tham gia giao dịch là một pháp nhân thì cần xem xét tiếp là tổ chức đó có năng lực pháp luật để tham gia giao dịch được yêu cầu công chứng không Khác với cá nhân, năng lực pháp luật của pháp nhân bị hạn chế bởi mục tiêu hoạt động của pháp nhân, có thể hiểu mỗi loại pháp nhân có quyền tham gia giao

Trang 8

dịch khác nhau, theo Điều 86 của Bộ luật dân sự 2015 về năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân Năng lực pháp luật của pháp nhâm phụ thuộc vào mục đích hoạt động của pháp nhân, mục đích hoạt động này thường được quy định trong quyết định thành lập, đăng ký hoạt động, điều lệ của pháp nhân Mỗi loại pháp nhân có mục đích hoạt động đặc thù

Theo quy định của Bộ luật dân sự 2015 thì các pháp nhân phải quản lý, sử dụng, định đoạt tài sản vì mục đích chung của loại pháp nhân đó, cụ thể theo quy định tại Điều 75 và 76 thì pháp nhân gồm 02 loại là pháp nhân thương mại và pháp nhân phi thương mại Sự phân biệt này được xác định trên cơ sở mục đích hoạt động

II CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA NHẬN DIỆN NGƯỜI

Hình thái bên ngoài cơ thể người có hai đặc tính quan trọng là: tính riêng biệt mà tính ổn định tương đối

II.1 Tính riêng biệt

Tính riêng biệt là đặc tính quan trọng để truy nguyên cá biệt cá thể người vì mỗi người có những đặc điểm riêng chỉ đồng nhất với chính bản thân, không có hai cá thể cùng đống nhất với nhau

Mỗi con người là một cá thể riêng biệt, đặc điểm di truyền quyết định hình thái bên ngoài, đặc điểm thể chất sinh lý, tâm lý, tâm thần và quá trình bệnh lý khác nhau ở mỗi con người có thể tạo ra đặc điểm hình thái riêng biệt Vì thế, ngay cả những cặp song sinh cùng trứng đặc điểm hình thái cũng có thể không giống nhau Khi một người

đã trưởng thành về thể chất, những đặc điểm riêng biệt có giá trị tuyệt đối để xác định một người cụ thể

II.2 Tính ổn định

Quá trình sống, các phần và bộ phận cơ thể con người phát triển tối đa về kích thước, khối lượng, ví dụ các tạng như não, gan, thận, phổi Hình thái bên ngoài cơ thể đôi khi trái ngược, ví dụ đường kính chi trên, chi dưới giảm nhưng vòng bụng tăng lên Hình dáng có thể biến đổi từ cao gầy khi trẻ thành to béo khi cao tuổi; lưng có thể còng xuống, dáng đi thay đổi… Quá trình biến đổi diễn ra từ từ, chậm chạp trong một thời gian dài và khác nhau ở từng phần, bộ phận cơ thể Những phần cơ thể có xương

và sụn ngay dưới da (giữ da và xương, sụn không có cơ hoặc chỉ có lớp cơ mỏng) như đầu mặt bao gồm trán, gờ long mày, gò má, gốc mũi, cằm, tài… thông thường không hoặc ít thay đổi hình dạng; trong khi đó, người cao tuổi thường ít có cơ phần bụng săn chắc, phần lớn chảy xệ Cùng với quá trình lão hóa, bệnh tật và chấn thương, phẩu thuật và phẩu thuật thẩm mỹ, hoặc cố tình thay đổi với sự trợ giúp của thầy thuốc là tổng thể những nguyên nhân làm thay đổi hình dạng bề ngoài Khi nghiên cứu đặc điểm nhận dnagj cần chú ý đến những bộ phận hay phần cơ thể nào ít hoặc không thay đổi so với thời điểm xương ngừng phát triển và nhận biết phần, bộ phận nào đã bị thay đổi; đánh giá được mức độ thay đổi nhanh hay chậm, ít hoặc nhiều

Trang 9

Tuy nhiên, những thay đổi ngoại hình chỉ mang tính tương đối, hầu hết những đặc điểm riêng biệt vẫn được giữ nguyên Khi xác định đặc điểm nhận dạng phải kết hợp nhuần nhuyễn, linh hoạt tính riêng biệt và tính ổn định tương đối mới có được kết quả truy nguyên đồng nhất đúng một người

III HỆ THỐNG ĐẶC ĐIỂM NHẬN DIỆN NGƯỜI

3.1 Đặc điểm chung

Mỗi một con người sinh ra và phát triển lớn lên đều có những đặc điểm chung giống nhau, những đặc điểm chung phổ biến này chúng ta có thể dễ dàng nhận biết được bằng cách quan sát, như đặc điểm dân tộc, giới tính, tầm cao, độ tuổi, tầm vóc

- Các chủng tộc người, các dân tộc trong một Quốc gia: chẳng hạn chủng tộc Âu

(Euroloid) da trăng, mũi cao và hẹp, mắt to, mống mắt thường có màu xanh, vàng, tóc màu vàng hoặc màu nâu; Người chủng tộc Á (Mongoloid) da vàng hoặc đỏ, nâu đen; mũi cao trung bình hoặc rộng, cánh mũi mỏng, mống mắt màu đen…

- Giới tính: trong cùng một chủng tộc, nam và nữ khác nhau về chiều cao, tầm

vóc, nước da, hình thái khôn mặt, râu tóc, âm điệu tiếng nói, dang đi, trang phục Tuy không nhiều nhưng có những trường hợp nam rất giống nữ ở hầu hết những hình thái nói trên và ngược lại

- Chiều cao: giữa các chủng tộc người khác nhau có sự khác nhau về chiều cao.

Người chủng tộc Âu và Phi, người Nam Á, người da đỏ Châu Mỹ cao hơn người Bắc

Á, Đông Bắc Á, Đông Nam Á

- Độ tuổi: nhận định độ tuổi của người tham gia giao dịch và đối chiếu năm sinh

ghi trong các loại giấy tờ mà họ xuất trình là việc rất cần thiết Nhận định độ tuổi dựa vào da, râu tóc, giọng nói, dáng đi…

3.2 Đặc điểm hình thái các bộ phận của cơ thể

Cấu trúc cơ thể con người đầy đủ đều có tai, mũi, họng, chân tay, mắt, môi… Nói chung con người đều có sự giống nhau về cấu trúc cơ thể, mỗi người đều có các bộ phận, chức năng giống nhau Tuy nhiên mỗi bộ phận ở mỗi người lại có hình thái và đặc điểm khác nhau Về mặt giải phẩu, tùy thuộc vào yếu tố di truyền, dinh dưỡng, lao động… từng bộ phận cơ thể ở mỗi người có thể giống và khác nhau Khai thác những điểm khác đó ở cùng một bộ phận giữa những cá thể người là mục đích của công tác nhận diện

Về mỗi bộ phận đều có những bộ phận để chúng ta tiến hành mô tả như có đầu

to, đầu nhỏ, đầu trung bình, đầu tròn, đầu dài, đầu dẹt… những trên đầu lại có các bộ phận khác như tai, mũi, mắt, miệng, răng và các đặc điểm về lông mày, lông mi, tóc

- Trán: Kích thước ngang (nhìn thẳng) có các loại: trung bình là chiều rộng trán

bằng chiều rộng mặt, trán rộng, trán hẹp Khi quan sát nên lầy hai xương gò má làm chuẩn để xác định kích thước ngang của trán Xác định chiều cao của trán bằng cách nhìn nghiêng từ bên phải cũng có ba mức độ: trán trung bình là chiều cao phần trán

Trang 10

tương đương phần mũi và phần miệng, trán cao khi phần trán dài hơn phần mũi miệng, tracsn thấp (ngắn) khi phần trán ngắn hơn phần mũi, phần miệng

Trán nam thường vát từ dưới lên trên, từ trước ra sau, trán nữ thường đứng Ở những người có di chứng bệnh còi xương trán thường rất dô, nhiều khi hai ụ trán (bướu trán hay gồ trán) phải và trái rất to

- Lông mày: căn cứ vào các tiêu chí để xác định mỗi người có đặc điểm khác

nhau: chiều dài, chiều rộng, hình dạng (lông mày lá liễu, lông mày lưỡi, đầu cung mày lớn, đuôi nhỏ, đầu và đuôi nhỏ ở giữa lớn…), chiều hướng, khoảng cách với nhãn cầu, khoảng cách hai đầu cung mày, mật độ lông mày đậm hay thưa

Lông mày kẻ vẽ thường thấy ở nữ giới, những trường hợp này nên ghi nhận màu sắc kẻ vẽ Hiếm gặp trường hợp dán lông mày

- Mắt:

 Mi mắt (mí mắt): là bộ phận bảo vệ mặt, bao gồm mi trên và mi dưới Mí trên

có thể có nếp gấp gọi là mắt hai mí, cá biệt có thể có ba mí, không có nếp ngấp gọi là mắt một mí Nhiều người Việt Nma, Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên, Mông Cổ có mắt một mí Mí mắt có thể có màu đỏ, đôi khi có sẹo

 Lông mi là hành lông ở bờ mi trên hoặc dưới; lông mi trên dài hơn lông mi dưới và cong lên, lông mi có thể thẳng, dài hoặc rất thưa, ngắn; cá biệt không có lông

mi Đôi khi có lông mi giả

 Kích thước mắt: có mắt to, mắt nhỏ, mắt trung bình Thông thường chiều rộng mắt tương đướng 1/5 chiều dài mắt Người chủng tộc Âu, Nam Á có kích thước ngang mắt lớn hơn người Bắc Á, Đông Bắc Á và Đông Nam Á

 Hình dạng mắt: mắt tròn, mắt dài là phổ biến, cá biệt có mắt hình dạng tam gác, hình thoi

 Chiều hướng mắt: nằm ngang, xiên trong, xiên ngoài

 Màu sắc mắt: Mống mắt người Việt thường có màu đen, xanh đen, ít hơn là màu xám, cá biệt là màu nâu tương đồng với chủng tộc Á – Mỹ và chủng tộc Phi Người chủng tộc Âu mống mắt chủ yếu có màu xanh, ít hơn là màu hạt dẻ, vàng, xám Người bị bệnh bạch tạng toàn phần có mống mắt màu hông

Củng mạc thông thường có màu tráng, đôi khi hơi vàng, có màu đỏ khi viêm giác mạc gây phản ứng xung huyết (ứ máu) ở củng mạc, đau mắt đỏ, chấn thương mắt, uống rượu, mất ngủ, dụi mắt

- Mũi: hình dáng của mũi phụ thuộc vào cấu trúc của xương sống mũi và sụn

mũi, vì vậy có tính ổn định cao, rất có giá trị đối với việc nhận dạng người qua ảnh

 Gốc mũi: chính là khớp trán- mũi, là chỗ lõm nhất của sống mũi nằm giữa hai đuầ mắt (sơn căn) Có các loại gốc mũi đầy, gốc mũi sâu và gốc mũi xương

 Sống mũi: là đoạn từ gốc mũi đến chỏm mũi, bao gồm sống mũi thắng, sống mũi lõm, hơi lõm, rất lõm, sống mũi khum, sống mũi gồ gãy Cá biệt có sống mũi vẹo

Ngày đăng: 18/09/2019, 08:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w