1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHO KHU DÂN CƯ 100.000 NGƯỜI

88 62 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 2,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH SÁCH HÌNH i DANH SÁCH BẢNG ii CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU 1 1.1 Đặt vấn đề 1 1.2 Mục tiêu của đề tài 2 1.3 Nội dung của đề tài 2 1.4 Ý nghĩa thực tiễn 3 1.5 Phương pháp thực hiện 3 1.6 Đối tượng và phạm vi đề tài 3 1.7 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn; 4 1.7.1 Ý nghĩa khoa học 4 1.7.2 Ý nghĩa thực tiễn 4 CHƯƠNG II: TỔNG QUAN 5 2.1 Các nguồn phát sinh ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 5 2.2 Tải lượng, thành phần và tính chất nước thải sinh hoạt 5 CHƯƠNG III: CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ 8 3.1 Phương pháp xử lý cơ học 8 3.2 Phương pháp xử lý hóa học và hóa lý 9 3.3 Phương pháp sinh học 10 3.3.1 Công trình xử lý nước sinh học kỵ khí 12 3.3.2 Công trình xử lí sinh học hiếu khí 14 3.3.3 Bể lọc sinh học hiếu khí 17 3.4 Xử lý bùn cặn 21 3.5 Phương pháp khử trùng 22 CHƯƠNG IV: GIỚI THIỆU VỀ KHU DÂN CƯ PHÚ XUÂN – COTEC HUYỆN NHÀ BÈ 24 4.1. Đặc điểm địa lý tự nhiên huyện Nhà Bè: 24 4.1.1 Vị trí địa lý 24 4.2. Đặc điểm địa hình địa chất 25 4.2.1. Đặc điểm địa hình 26 4.2.2. Đặc điểm địa chất 26 4.2.3. Hiện trạng môi trường khu vực 26 4.4. Đặc điểm kinh tế xã hội: 34 4.4.1. Tóm tắt tình hình phát triển kinh tế 34 4.4.2. Văn Hóa – Xã Hội 35 4.5 Khu Dân Cư Phú Xuân Cotec 36 CHƯƠNG V: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI 42 5.1 Cơ Sở Lựa Chọn Công Nghệ Xử Lý 42 5.2. Dây Chuyền Công Nghệ 42 5.3 Tính Toán Thiết Kế Các Công Trình 44 5.3.1 Tính Song Chắn Rác 48 5.3.2. Tính Bể Thu Gom 51 5.3.3.Bể Điều Hòa 52 5.3.4.Tính Toán Bể Lắng Và Phân Hủy Bùn 56 5.3.5. Tính Toán Bể Arotank 58 5.3.6.Tính toán bể lắng 2 68 5.3.7. Tính Toán Bể Khử Trùng 72 5.3.8 Tính Toán Sân Phơi Bùn 74 CHƯƠNG VI: TÍNH TOÁN KINH TẾ CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ 78 6.1 Phương án 1 78 6.1.1 Chi phí xây dựng cơ bản 78 6.1.2 Chi phí lắp đặt thiết bị, đường ống 79 6.1.3 Chi phí quản lý, vận hành 81 6.1.4 Chi phí bảo trì, bảo dưỡng 82 6.1.5 Giá thành cho 1m3 đã xử lý 82 CHƯƠNG VII: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83 7.1 Kết Luận 83 7.2 Kiến Nghị 83 TÀI LIỆU THAM KHẢO 85 2.1 Các nguồn phát sinh ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt Nước thải sinh hoạt( NTSH) là nước thải phát sinh từ những hoạt động thường ngày của các cộng đồng người như các khu dân cư, khu đô thị, các khu du lịch vui chơi giải trí… NTSH phát sinh từ các hộ gia đình. 2.2 Tải lượng, thành phần và tính chất nước thải sinh hoạt NTSH gồm có hai loại : Nước thải nhiễm bẩn do chất bài tiết của con người từ các phòng vệ sinh. Nước thải nhiễm bẩn do các chất thải sinh hoạt: cặn bã từ nhà bếp, các chất rữa trôi, kể cả làm vệ sinh sàn nhà. Đặc tính chung của nước thải sinh hoạt: Bị ô nhiễm bởi cặn bã hữu cơ (SS), chất hữu cơ hòa tan (BOD5COD), các chất dinh dưỡng (Nito, Photpho), các vi trùng gây bệnh (Ecoli, Colifom). Mức độ ô nhiễm của nước thải sinh hoạt phụ thuộc vào: Lưu lượng nước thải (tiêu chuẩn thải nước: lngườingày); Đặc điểm của MLTN (cókhông có bể tự hoại), Tải trọng chất bẩn tính theo đầu người

Trang 1

VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG



Đồ án: KỸ THUẬT XỬ LÝ NƯỚC THẢI

ĐỀ TÀI:

THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHO

KHU DÂN CƯ 100.000 NGƯỜI

GVHD: T.S Trần Thị Ngọc Diệu LỚP: DHKTMT10A

Nhóm thực hiện:

1 Lê Thị Hà 14039631

2 Nguyễn Thị Hằng 14101901

Trang 2

DANH SÁCH HÌNH i

DANH SÁCH B NG Ả ii

CH ƯƠ NG I: M Đ U Ở Ầ 1

1.1 Đ t v n đặ ấ ề 1

1.2 M c tiêu c a đ tàiụ ủ ề 2

1.3 N i dung c a đ tàiộ ủ ề 2

1.4 Ý nghĩa th c ti nự ễ 3

1.5 Phương pháp th c hi nự ệ 3

1.6 Đ i tố ượng và ph m vi đ tàiạ ề 3

1.7 Ý nghĩa khoa h c và ý nghĩa th c ti n;ọ ự ễ 4

1.7.1 Ý nghĩa khoa h cọ 4

1.7.2 Ý nghĩa th c ti nự ễ 4

CH ƯƠ NG II: T NG QUAN Ổ 5

2.1 Các ngu n phát sinh ô nhi m trong nồ ễ ước th i sinh ho tả ạ 5

2.2 T i lả ượng, thành ph n và tính ch t nầ ấ ước th i sinh ho tả ạ 5

CH ƯƠ NG III: CÁC PH ƯƠ NG PHÁP X LÝ N Ử ƯỚ C TH I ĐÔ TH Ả Ị 8

3.1 Phương pháp x lý c h cử ơ ọ 8

3.2 Phương pháp x lý hóa h c và hóa lýử ọ 9

3.3 Phương pháp sinh h cọ 10

3.3.1 Công trình x lý nử ước sinh h c k khíọ ỵ 12

3.3.2 Công trình x lí sinh h c hi u khíử ọ ế 14

3.3.3 B l c sinh h c hi u khíể ọ ọ ế 17

3.4 X lý bùn c nử ặ 21

3.5 Phương pháp kh trùngử 22

CH ƯƠ NG IV: GI I THI U V KHU DÂN C PHÚ XUÂN – COTEC HUY N NHÀ Ớ Ệ Ề Ư Ệ BÈ 24

4.1 Đ c đi m đ a lý t nhiên huy n Nhà Bè:ặ ể ị ự ệ 24

4.1.1 V trí đ a lýị ị 24

4.2 Đ c đi m đ a hình đ a ch tặ ể ị ị ấ 25

4.2.1 Đ c đi m đ a hìnhặ ể ị 26

4.2.2 Đ c đi m đ a ch tặ ể ị ấ 26

4.2.3 Hi n tr ng môi trệ ạ ường khu v cự 26

4.4 Đ c đi m kinh t - xã h i:ặ ể ế ộ 34

4.4.1 Tóm t t tình hình phát tri n kinh tắ ể ế 34

4.4.2 Văn Hóa – Xã H iộ 35

4.5 Khu Dân C Phú Xuân- Cotecư 36

CH ƯƠ NG V: TÍNH TOÁN THI T K H TH NG X LÝ N Ế Ế Ệ Ố Ử ƯỚ C TH I Ả 42

5.1 C S L a Ch n Công Ngh X Lýơ ở ự ọ ệ ử 42

Trang 3

5.3.1 Tính Song Ch n Rácắ 48

5.3.2 Tính B Thu Gomể 51

5.3.3.B Đi u Hòaể ề 52

5.3.4.Tính Toán B L ng Và Phân H y Bùnể ắ ủ 56

5.3.5 Tính Toán B Arotankể 58

5.3.6.Tính toán b l ng 2ể ắ 68

5.3.7 Tính Toán B Kh Trùngể ử 72

5.3.8 Tính Toán Sân Ph i Bùnơ 74

CH ƯƠ NG VI : TÍNH TOÁN KINH T CÁC CÔNG TRÌNH Đ N V Ế Ơ Ị 78

6.1 Phương án 1 78

6.1.1 Chi phí xây d ng c b nự ơ ả 78

6.1.2 Chi phí l p đ t thi t b , đắ ặ ế ị ường ngố 79

6.1.3 Chi phí qu n lý, v n hànhả ậ 81

6.1.4 Chi phí b o trì, b o dả ả ưỡ 82ng 6.1.5 Giá thành cho 1m3 đã x lýử 82

CH ƯƠ NG VII: K T LU N VÀ KI N NGH Ế Ậ Ế Ị 83

7.1 K t Lu nế ậ 83

7.2 Ki n Nghế ị 83

TÀI LI U THAM KH O Ệ Ả 85

Trang 4

Hình 1 : Thành ph n các ch t trong nầ ấ ước th i sinh ho tả ạ 6

Hình 2: Mô hình b t ho iể ự ạ 13

Hình 3 : B Aerotankể 15

Hình 4: S đ ho t đ ng các pha c a b Unitankơ ồ ạ ộ ủ ể 17

Hình 5: B l c sinh h c nh gi tể ọ ọ ỏ ọ 19

Hình 6: V t li u l c s d ng trong b l c sinh h c hi u khíậ ệ ọ ử ụ ể ọ ọ ế 20

Hình 7 : B RBCể 21

Hình 8 : B ng đ hành chính huy n Nhà Bèả ồ ệ 25

Hình 9 : Qui trình công nghệ 43

Trang 5

B ng 1: T i lả ả ượng và n ng đ ch t b n trong nồ ộ ấ ẩ ước th i sinh ho t t cácả ạ ừ

ngôi nhà ho c c m dân c đ c l pặ ụ ư ộ ậ 6

B ng 2: T i lả ả ượng ch t b n theo đ u ngấ ẩ ầ ườ 7i B ng 3: Áp d ng các công trình c h trong x lý nả ụ ơ ọ ử ướ 8c B ng 4: Áp d ng các quá trình hóa h c trong x lý nả ụ ọ ử ước th iả 9

B ng 5 : Nhi t đ trung bình tháng t i tr m Tâm S n Nh t (TSN)ả ệ ộ ạ ạ ơ ấ 27

B ng 6 : Lả ượng m a trung bình t i TP.H Chí Minhư ạ ố 28

B ng 7 : K t qu phân tích nả ế ả ước m t t i m t s khu v c trên đ a bàn huy nặ ạ ộ ố ự ị ệ .29

B ng 8 : K t qu phân tích nả ế ả ước ng m t i khu v c d ánầ ạ ự ự 31

B ng 9 : Di n tích - dân c và đ n v hành chánh năm 2006ả ệ ư ơ ị 35

B ng 10 : Cân b ng s d ng đ tả ằ ử ụ ấ 38

Bảng 11 : Bảng hệ số không điều hòa chung 46

Bảng 12 : Các thông số thiết kế mương và song chắn rác 50

Bảng 13 : Bảng tóm tắt kích thước bể thu gom 52

B ng 14 : B ng tóm t t kích thả ả ắ ước b đi u hòaể ề 56

Bảng 15 : Các thông số thiết kế bể Aerotank 67

Bảng 16 : Các thông số thiết kế bể lắng II 72

Bảng 17 : Bảng tóm tắt kích thước bể khử trùng tiếp xúc 74

Bảng 18 : Bảng tóm tắt kích thước sân phơi bùn 76

Trang 6

CHƯƠNG I

MỞ ĐẦU1.1 Đặt vấn đề

Tốc độ đô thị hóa tăng nhanh đã đưa nền kinh tế nước ta phát triển lên tầm cao

mới Tuy nhiên, đô thị hóa cũng là một thách thức lớn đối với đất nước Sự gia tăngdân số cùng với tốc độ phát triển của các ngành công nghiệp, thương mại, du lịch, dịch

vụ đã gây áp lực không nhỏ cho môi trường, đặc biệt là vấn đề nước thải Để phát triểnbền vững chúng ta cần có giải pháp cần có những giải pháp, trong đó có giải pháp kỹthuật nhằm hạn chế, loại bỏ các chất ô nhiễm do hoạt động sống và sản xuất thải ramôi trường Một trong những giải pháp tích cực trong công tác bảo vệ môi trường vàchống ô nhiễm nguồn nước là tổ chức thoát nước và xử lý nước thải trước khi thải vàonguồn tiếp nhận

Nước thải sinh hoạt thải trực tiếp ra nguồn tiếp nhận sẽ ảnh hưởng trực tiếp đếnnguồn nước mặt như: làm gia tăng mức độ phú dưỡng nguồn nước tiếp nhận do cácchất hữu cơ và photphat có trong nước thải Khi quá trình phú dưỡng xảy ra sẽ làmgiảm lượng oxy hòa tan trong nước gây hiện tượng phân hủy yếm khí các hợp chấthữu cơ và sinh ra khí độc hại như H2S, mercaptanes… gây các mùi hôi và làm chonước nguồn tiếp nhận có màu đen Bên cạnh đó, các chất dầu mỡ gây ảnh hưởng đếnquá trình tái tạo oxy từ không khí và một số chất ô nhiễm đặc biệt như hóa chất, chấttẩy rửa (quá trình hoạt động của nhà bếp) gây tác động tiêu cực đến hệ thủy sinh vàqua dây truyền thực phẩm sẽ gây hại cho người sử dụng do khả năng tích tụ sinh họccao của chúng

Vấn đề đặt ra là phải thiết kế xây dựng một hệ thống xử lý nước thải sinh hoạtnhằm cải thiện tình trạng ô nhiễm của nước thải khi xả ra nguồn tiếp nhận

Để tránh sự tập trung quá mức và tránh tình trạng “quá tải” cho Tp.Hồ Chí Minh,đặc biệt là khu vực nội thành, thành phố thực hiện chiến lược phát triển kinh tế ra khuvực ngoại thành và các vùng phụ cận

Cần giờ có vị trí khá quan trọng với vị trí chiến lược khai thác giao thông thủy và

bộ, bằm cửu ngõ phía đông nam của thành phố, là cầu nối mở hướng phát triển củathành phố với biển Đông và thế giới Huyện Nhà Bè là một trong những vùng tâm

Trang 7

điểm đầu tiên được thành phố chú ý Do vậy trong 5 năm trở lại đây, tình hình pháttriển đô thị hóa huyện Nhà Bè ngày càng cao, với sự góp mặt của đông đảo các đơn vịkinh tế của trung ưng và thành phố Một số các khu công nghiệp và các khu đô thị mới

đã được hình thành phát triển như: Khu công nghiệp Hiệp Phước – Nhà Bè với đô thịmới Phú Xuân – Mương Chuối - 100.000 người

Xã Phú Xuân được quy hoạch thành khu trung tâm huyện lỵ nên xã đã và sẽđược đầu tư mạnh mẽ về cơ sở hạ tầng để xứng đáng với bộ mặt của một huyện đangphát triển, Ngoài các công trình, trụ sở hành chính, nhiều khu dân cư hiện đại đangđược hình thành Khu dân cư Phú Xuân – Cotec là một trong những khu trung cư hiệnđại của huyện được xây dựng để đáp ứng nhu cầu và các hoạt động sản xuất dịch vụtrong huyện vẫn chưa được xử lý mà thải thẳng ra sông

Để dóp phần vào việc bảo vệ môi trường chung và giảm bớt nỗi lo về hậu quả ônhiễm môi trường của nhân loại, đề tài “tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải chokhu dân cư Phú Xuân – Cotec huyện Nhà Bè” được lựa chọn

1.2 Mục tiêu của đề tài

 Phân tích vấn đề chung của nước thải

 Lựa chọn dây chuyền công nghệ phù hợp để xử lý

 Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải đô thị cho khu dân cư Phú Xuân –cotec huyện Nhà Bè - 100.000 người Đảm bảo các yêu cầu về môi trường theoquy định của Nhà nước

1.3 Nội dung của đề tài

 Tổng quan lý thuyết về các phương pháp xử lý nước thải nói chung và các côngnghệ xử lý nước thải đô thị nói riêng

 Tìm hiểu vị trí địa lý, tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội và môi trường tại huyệnNhà Bè và của khu dân cư Phú Xuân

 Xác định đặc tính nước thải: Lưu lượng, thành phần, tính chất nước thải, khảnăng gây ô nhiễm, nguồn xả thải

 Tính toán thiết kế các công trình đơn vị trong hệ thống xử lý nước thải

Trang 8

 Dự đoán chi phí xây dựng, thiết bị, hóa chất, chi phí vận hành trạm xử lý nướcthải.

1.4 Ý nghĩa thực tiễn

 Góp phần cải thiện môi trường nước đô thị (giảm mùi hôi, ít gây ô nhiễm khôngkhí, giảm nạn ô nhiễm nước ngầm, nước mặt)

 Bảo vệ sức khỏe cộng đồng, giảm thiểu các bệnh tật do ô nhiễm nguồn nước gây

ra, nhằm tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội một cách bềnvững)

Phương pháp toán: Sử dụng công thức toán học để tính toán các công trình đơn

vị trong hệ thống xử lý nước thải, dự toán chi phí xây dựng, vận hành trạm xử lý.Phương pháp đồ họa: Dùng phần mềm AutoCad để mô tả kiến trúc các công trìnhđơn vị trong hệ thống xử lý nước thải

1.6 Đối tượng và phạm vi đề tài

Đối tượng nghiên cứu: Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt

Giới hạn nghiên cứu:

 Thời gian làm đề tài :02/2017 – 04/2017

 Do kiến thức và thời gian có giới hạn nên đề tài chỉ dừng lại ở mức độ khảo sát,tìm hiểu và thiết kế cho khu dân cư Phú Xuân huyện Nhà Bè chứ không thiết kếchung cho các khu dân cư trong thành phố Từ kết quả nghiên cứu của đề tài này

có thể bổ sung, chỉnh sửa và phát triển cho các khu dân cư khác trên địa bànthành phố và toàn quốc

Trang 9

1.7 Ý nghĩa khoa h c và ý nghĩa th c ti n; ọ ự ễ

1.7.1 Ý nghĩa khoa h c ọ

- Để góp phần vào việc tìm hiểu và thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tạikhu dân cư Phú Xuân – Cotec huyện Nhà Bè Từ đó góp phần vào công tác bảo vệ môitrường, cải thiện nguồn nước ngày càng trong sạch hơn

- Giúp các nhà quản lý làm việc hiệu quả và dễ dàng hơn

Trang 10

CHƯƠNG II TỔNG QUAN 2.1 Các nguồn phát sinh ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt( NTSH) là nước thải phát sinh từ những hoạt động thườngngày của các cộng đồng người như các khu dân cư, khu đô thị, các khu du lịch vuichơi giải trí…

NTSH phát sinh từ các hộ gia đình

2.2 Tải lượng, thành phần và tính chất nước thải sinh hoạt

NTSH gồm có hai loại :

- Nước thải nhiễm bẩn do chất bài tiết của con người từ các phòng vệ sinh

- Nước thải nhiễm bẩn do các chất thải sinh hoạt: cặn bã từ nhà bếp, các chất rữatrôi, kể cả làm vệ sinh sàn nhà

Đặc tính chung của nước thải sinh hoạt: Bị ô nhiễm bởi cặn bã hữu cơ (SS), chấthữu cơ hòa tan (BOD5/COD), các chất dinh dưỡng (Nito, Photpho), các vi trùng gâybệnh (Ecoli, Colifom)

Mức độ ô nhiễm của nước thải sinh hoạt phụ thuộc vào: Lưu lượng nước thải(tiêu chuẩn thải nước: l/người/ngày); Đặc điểm của MLTN (có/không có bể tự hoại),Tải trọng chất bẩn tính theo đầu người

Trang 11

Hình 1 : Thành ph n các ch t trong n ầ ấ ướ c th i sinh ho t ả ạ

(Nguồn: Xử lý nước thải đô thị và công nghệ - Lâm Minh Triết)

B ng ả 1: T i l ả ượ ng và n ng đ ch t b n trong n ồ ộ ấ ẩ ướ c th i sinh ho t t ả ạ ừ

các ngôi nhà ho c c m dân c đ c l p ặ ụ ư ộ ậ Thông số Tải lượng g/người.ngày Nồng độ *, mg/l

Trang 13

CHƯƠNG III CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ 3.1 Phương pháp xử lý cơ học

Phương pháp xử lý cơ học được sử dụng dựa vào các lực vật lý như lực trọngtrường, lực ly tâm… để tách các chất không hòa tan, các hạt lơ lửng có kích thướcđáng kể ra khỏi nước thải, Phương pháp này tương đối đơn giản, rẻ tiền và hiệu quả xử

lý chất lơ lửng tốt nên thường được áp dụng rộng rãi

Các công trình thường được sử dụng chủ yếu như: Song lưới chắn rác, Thiết bịnghiền rác, Bể điều hòa, Khuấy trộn, Lắng, Lắng cao tốc, Tuyển nổi, Lọc, Hòa tan khí,Bay hơi và tách khí, Việc áp dụng các công trình này được tóm tắt dưới bảng sau:

B ng ả 3: Áp d ng các công trình c h trong x lý n ụ ơ ọ ử ướ c

(1) Song chắn rác Tách các chất rắn có kích thước lớn hay nhỏ

(2) Nghiền rác Nghiền các chất rắn thô đến kích thước nhỏ hơn và đồng

nhất

(3) Bể điều hòa Điều hòa lưu lượng, tải trọng BOD và SS

(4) Khuấy trộn Khuấy trộn hóa chất hay khí vào trong nước thải nhưng vẫn

giữ cặn ở trạng thái lơ lửng

(5) Lắng Tạo các hạt cặn nhỏ thành các hạt có kích thước lớn hơn để

tách cặn bằng lắng trọng lực và nén bùn

(6) Tuyển nổi Tách các hạt cặn lơ lửng nhỏ và các hạt cặn có tỷ trọng xấp

xỉ tỷ trọng nước, hoặc sử dụng để nén bùn sinh học

(7) Lọc Tách các hạt lơ lửng còn lại sau xử lý sinh học hoặc hóa học.(8) Vận chuyển khí Bổ sung hoặc tách khí

(9) Bay hơi và bay khí Bay hơi các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi ra khỏi nước thải

Trang 14

3.2 Phương pháp xử lý hóa học và hóa lý

Chủ yếu dựa vào các đặc tính hóa học, các phản ứng hóa học để xử lý nước thải.Mặc dù hiệu quả xử lý cao nhưng do chi phí xử lý tốn kém và đặc biệt là có khả năngtạo thành các sản phẩm phụ độc hại nên phương pháp này thường ít được sử dụng

B ng ả 4: áp d ng các quá trình hóa h c trong x lý n ụ ọ ử ướ c th i ả

Hấp phụ Tách chất hữu cơ không được xử lý bằng phương pháp hóa

học thông thường hoặc bằng phương pháp sinh học

Cũng được dung để khử cholr của nước thải sau xử lý, trướckhi thải vào môi trường

Khử trùng Phá hủy chọn lọc các vi sinh vật gây bệnh Các Phương pháp

thường sử dụng là : Chlorine, Chlorine dioxide, brrmidechlorine, ozone …

Khử trùng bằng

Chlorine

Phá hủy chọn lọc các vi sinh vật gây bệnh, Chlorine là chấtđược sử dụng rộng rãi nhất

Khử Chlorine Tách lượng Clo dư còn lại sau quá trình Clo hóa

Khử trùng bằng ClO2 Phá hủy chọn lọc các vi sinh vật gây bệnh

Khử trùng bằng BrCl2 Phá hủy chọn lọc các vi sinh vật gây bệnh

Khử trùng bằng Ozone Phá hủy chọn lọc các vi sinh vật gây bệnh

Khử trùng bằng tia UV Phá hủy chọn lọc các vi sinh vật gây bệnh

Trang 15

3.3 Phương pháp sinh học

Phương pháp sinh học thường được áp dụng xử lý nước thải sinh hoạt, Mụcđích xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học là keo tụ và tách các hạt keo khônglắng, ổn định( phân hủy) các chất hữu cơ nhờ sự hoạt động của vi sinh vật hiếu khíhoặc kỵ khí Sản phẩm cuối cùng của quá trình phân hủy sinh học thường là các chấtkhí như: CO2, N2, CH4 ,H2S, các chất vô cơ như NH4+, PO43- và các tế bào mới

Các quá trình xử lý sinh học được chia ra thành 5 nhóm chính:

Sinh trưởng lơ lửng Quá trình bùn hoạt tínhThông thường (dòng đẩy)

Xáo trộn hoàn toàn Làm thoáng theo bậc Oxi nguyên chất

Bể phản ứng hoạt động gián đoạn

Ổn định tiếp xúc Làm thoáng kéo dài Kênh oxy hóa

Bể sâu

Bể rộng – sâu Nitrat hóa sinh trưởng lơ lửng

Hồ làm thoáng Phân hủy hiếu khí Không khí thông thường Oxi nguyên chất

Khử BOD chứa cacbon (nitrat hóa)

Nitrat hóa Khử BOD- chứa cacbon (nitrat hóa).

Ổn định, khử BOD – chứa cacbon.

Sinh trưởng gắn kết Bể lọc sinh học

Tháp tải – nhỏ giọt Cao tải

Khử BOD chứa cacbon – nitrat hóa Khử BOD chứa cacbon

Khử BOD chứa cacbon – nitrat hóa

Trang 16

Kết hợp quá trình sinh

trưởng lơ lửng và gắn

kết

Lọc trên bề mặt xù xì Đĩa tiếp xúc sinh học quay Bể phản ứng với khối vật liệu Quá trình lọc sinh học hoạt tính Lọc nhỏ giọt – vật liệu rắn tiếp xúc

Quá trình bùn hoạt tính – lọc sinh học

Quá trình lọc sinh học – bùn hoạt tính nối tiếp nhiều bậc.

Khử BOD chứa cacbon – nitrat hóa

Hai bậc Quá trình tiếp xúc kị khí Lớp bùn lơ lửng kị khí hưởng lên (USAB)

Quá trình lọc kị khí

Ổn định, khử BOD chứa cacbon

Khử BOD chứa cacbon

Khử BOD chứa cacbon

Ổn định chất thải và khử nitrat hóa.

Ổn định chất thải – khử nitrat hóa.

Quá trình kết hợp hiếu

khí – trung gian Anoxic

– kị khí

Sinh trưởng lơ lửng

Kết hợp sinh trưởng lơ

lửng, sinh trưởng gắn

kết

Quá trình một bậc hoặc nhiều bậc, các quá trình có tính chất khác nhau.

Quá trình một bậc hoặc nhiều bậc

Khử BOD chứa cacbon – nitrat hóa, khử nitrat hóa, khử phosphor

Khử BOD chứa cacbon – nitrat hóa, khử nitrat hóa, khử phospho

Khử BOD chứa cacbon (ổn định chất thải – bùn)

Mỗi quá trình có thể phân chia ra phụ thuộc vào việc xử lý được thực hiện trong

hệ thống tăng trưởng lơ lửng ( suspended-growth system) hay hệ thống tăng trưởngbám dính ( attached-growth system) hay hệ thống kết hợp

Trang 17

Phương pháp này còn được sử dụng nhiều do rẻ tiền và sản phẩm phụ của quátrình có thể tận dụng làm phân bón (bùn hoạt tính) hoặc tái sinh năng lượng (khímetan).

Một số công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt bằng biện pháp sinh học áp dụnghiện nay

3.3.1 Công trình xử lý nước sinh học kỵ khí

Quá trình xử lý dựa trên cơ sở phân hủy các chất hữu cơ giữ lại trong công trìnhnhờ sự lên men kỵ khí, Đối với các công trình qui mô nhỏ và vừa người ta thườngdùng công trình kết hợp giữa việc tách cặn lắng với sự phân hủy kỵ khí các chất hữu

cơ trong pha rắn và pha lỏng Các công trình thường được ứng dụng là: các loại bể tựhoại, giếng thấm…

và vận hành bể Qua thời gian từ 3-6 tháng, cặn lắng lên men yếm khí Quá trình lênmen chủ yếu diễn ra trong giai đoạn đầu là lên men axit, Các chất khí tạo nên trongquá trình phân giải (CH4, CO2, H2S…) nổi lên kéo theo các hạt cặn khác có thể làmcho nước thải nhiễm bẩn trở lại và tạo nên một lớp váng nổi trên mặt nước

Để dẫn nước thải vào và ra khỏi bể người ta phải nối ống bằng phụ kiện Tê vớiđường kính tối thiểu là 100mm với một đầu ống đặt dưới lớp màng nổi, đầu kia được

Trang 18

nhô lên phía trên để tiện việc kiểm tra, tẩy rửa và không cho lớp cặn nổi trong bể chảy

ra đường ống Cặn trong bể tự hoại được lấy theo định kì, Mỗi lần lấy phải để lạikhoảng 20% lượng cặn đã lên men lại trong bể để làm giống men cho bùn cặn tươimới lắng, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phân hủy cặn

Hình 2: Mô hình b t ho i ể ự ạ

Giếng thấm

Giếng thấm là công trình trong đó nước thải được xử lí bằng phương pháp lọcqua lớp cát, sỏi và oxy hóa kỵ khí các chất hữu cơ được hấp phụ trên lớp cát sỏi đó,Nước thải sau khi xử lí được thấm vào đất Do thời gian nước lưu lại trong đất lâu nêncác loại vi khuẩn gây bệnh bị tiêu diệt hầu hết

Để đảm bảo cho giếng hoạt động bình thường, nước thải phải được xử lí bằngphương pháp lắng trong bể tự hoại hoặc bể lắng hai vỏ

Giếng thấm cũng chỉ được sử dụng khi mực nước ngầm trong đất sâu hơn 1,5m để đảm bảo được hiệu quả thấm lọc cũng như không gây ô nhiễm nước dưới đất

Trang 19

3.3.2 Công trình xử lí sinh học hiếu khí

Quá trình xử lí nước thải dựa trên sự oxy hóa các chất hữu cơ có trong nước thảinhờ oxy tự do hòa tan Các công trình xử lí sinh học hiếu khí trong điều kiện tự nhiênthường được tiến hành trong hồ (hồ hiếu khí, hồ kí khí) hoặc trong đất ngập nước,Tuynhiên, các công trình này cần có diện tích mặt bằng lớn nên thường không được ápdụng trong các trạm xử lí có mặt bằng giới hạn Để khắc phục tình trạng thiếu mặtbằng thì có các công trình xử lí sinh học hiếu khí nhân tạo được dựa trên nguyên tắchoạt động của bùn hoạt tính hoặc quá trình màng sinh vật, Các công trình thườngdùng: bể aerotank, kênh oxy hóa, bể lọc sinh học, đĩa lọc sinh học

Bể Aerotank:

Bể Aerotank là loại bể sử dụng phương pháp bùn hoạt tính

Nước thải sau khi xử lí sơ bộ còn chứa phần lớn các chất hữu cơ ở dạng hòa tancùng các chất lơ lửng đi vào Aerotank Các chất lơ lửng này là một số chất rắn và cóthể là các hợp chất hữu cơ chưa phải là dạng hòa tan Các chất lơ lửng làm nơi vikhuẩn bám vào để cư trú, sinh sản và phát triển dần thành các hạt cặn bông, Các hạtnày to dần và lơ lửng trong nước Chính vì vậy, xử lí nước thải Aerotank được gọi làquá trình xử lí sinh trưởng lơ lửng của quần thể vi sinh vật Các bông cặn này cũngchính là bông bùn hoạt tính, Bùn hoạt tính là các bông cặn màu nâu sẫm, chứa các hợpchất hữu cơ hấp phụ từ nước thải và là nơi cư trú cho các vi khuẩn cùng các vi sinh vậtbậc thấp khác sống và phát triển Trong nước thải có các hợp chất hữu cơ hòa tan –loại chất dễ bị sinh vật phân hủy nhất Ngoài ra còn có loại hợp chất hữu cơ khó bịphân hủy hoặc loại hợp chất chưa hòa tan hay khó hòa tan ở dạng keo – các dạng hợpchất này có cấu trúc phức tạp cần được vi khuẩn tiết ra enzim ngoại bào, phân hủythành những chất đơn giản hơn rồi sẽ thẩm thấu qua màng tế bào và bị oxy hóa tiếpthành sản phẩm cung cấp vật liệu cho tế bào hoặc sản phẩm cuối cùng là CO2 và nước.Các hợp chất hữu cơ ở dạng hòa keo hoặc ở dạng các chất lơ lửng khó hòa tan là cáchợp chất bị oxy hóa bằng vi sinh vật khó khăn hoặc xảy ra chậm hơn

Hiệu quả làm sạch của bể Aerotank phụ thuộc vào: đặc tính thủy lực của bể haycòn gọi là hệ số sử dụng thể tích của bể, phương pháp nạp chất nền vào bể và thu hỗn

Trang 20

hợp bùn hoạt tính ra khỏi bể, kiểu dáng và đặc trưng của thiết bị làm thoáng nên khithiết kế phải kể đến ảnh hưởng trên để chọn kiểu dáng và kích thước bể cho phù hợp.Các loại bể Aerotank truyền thống thường có hiệu suất xử lí cao Tuy nhiên trongquá trình hoạt động của bể cần thêm các bể lắng I (loại bớt chất bẩn trước khi vào bể)

và lắng II (lắng cặn, bùn hoạt tính) Trong điều kiện hiện nay, diện tích đất càng ngàycàng hẹp, Vì thế càng giảm được thiết bị hay công trình xử lí là càng tốt Để khắc phụctình trạng trên thì có các bể đáp ứng được nhu cầu trên: Aerotank hoạt động từng mẻ,

Về cấu trúc, Unitank là một khối bể hình chữ nhật được chia làm 3 khoang thôngnhau qua bức tường chung Hai khoang ngoài có thêm hệ thống máng răng cưa nhằmthực hiện hai chức năng: vừa là bể sục khí để vi sinh vật oxy hóa các chất hữu cơ gây

Trang 21

bẩn, vừa là bể lắng II tách bùn ra khỏi nước đã xử lí Hệ thống đường ống đưa nướcthải vào Unitank được thiết kế để đưa nước thải vào từng khoang tùy theo từng pha,Nước thải sau xử lí theo máng răng cưa ra ngoài bể chứa nước sạch, bùn sinh học dưcũng được đưa ra khỏi hệ thống Unitank từ hai khoang ngoài, Cũng giống như hệthống xử lí sinh học khác, Unitank xử lí nước thải với dòng vào và dòng ra theo chu kì,mỗi chu kì gồm hai pha chính và hai pha phụ.Thời gian của pha chính là ba giờ và thờigian của pha phụ là một giờ (có thể điều chỉnh được) Thời gian của pha chính và phaphụ được tính toán và chương trình hóa dựa vào lưu lượng, tính chất nước thải đầu vào

và tiêu chuẩn chất lượng nước thải xử lí đầu ra

Toàn bộ hệ thống Unitank được điều khiển tự động bởi bộ PLC đã được máy tínhlập trình sẵn theo tính chất đặc trưng của nước thải và theo số liệu thực nghiệm, Chutrình Unitank hoạt động như sau: gồm hai pha chính và hai pha phụ

Hình 4: S đ ho t đ ng các pha c a b Unitank ơ ồ ạ ộ ủ ể 3.3.3 Bể lọc sinh học hiếu khí

Bể lọc sinh học hiếu khí hoạt động dựa vào sự sinh trưởng dính bám của vi sinhvật Bể lọc sinh học ( hay còn gọi là bể biophin) thường phân biệt làm hai loại: bể

Trang 22

biophin với lớp vật liệu lọc không ngập nước ( bể biophin nhỏ giọt, bể biophin cao tải)

và bể biophin với lớp vật liệu lọc ngập trong nước

Bể biophin nhỏ giọt.

Bể biophin nhỏ giọt dùng để xử lí sinh học nước thải hoàn toàn với hàm lượngnước sau khi xử lí đạt tới 15mg/l ( hiệu suất xử lí có thể là 90% và có thể cao hơnnữa)

Trong bể lọc, các lớp vật liệu có độ rỗng và diện tích mặt tiếp xúc trong một đơn

vị thể tích lớn nhất trong điều kiện có thể, Nước thải được hệ thống phân phối phunthành giọt đều khắp trên bề mặt lớp vật liệu Nước sau khi chạm lớp vật liệu chia thànhcác hạt nhỏ chảy thành màng mỏng qua khe lớp vật liệu đi xuống dưới, Trong thờigian chảy như vậy nước thải tiếp xúc với lớp màng nhầy do gelatin do vi sinh vật tiết

ra bám quanh vật liệu lọc Sau một thời gian màng nhầy gelatin tăng lên ngăn cản oxycủa không khí không vào trong lớp màng nhầy được Do không có oxy, tại lớp trongcủa màng nhầy sát với bề mặt cứng của vật liệu lọc, vi khuẩn yếm khí phát triển tạo rasản phẩm phân hủy yếm khí cuối cùng là khí Metan và CO2 làm tróc lớp màng ra khỏivật cứng rồi bị nước cuốn xuống phía dưới, Trên mặt vật liệu lọc lại hình thành lớpmàng mới, hiện tượng này được lặp đi lặp lại tuần hoàn và nước thải làm sạch BOD vàchất dinh dưỡng

Để tránh hiện tượng tắc nghẽn trong hệ thống phun, trong khe rỗng lớp vật liệu ,trước bể lọc phải thiết kế song chắn rác, lưới chắn, lắng đợt I.Nước sau bể lọc có nhiềubùn lơ lửng do các màng sinh học tróc ra nên phải xử lí tiếp bằng lắng II, Yêu cầu chấtlượng nước thải trước khi vào bể biophin là hàm lượng BOD5 không quá 220mg/l( TCXD-7957:2008) và hàm lượng chất lơ lửng cũng không quá 150mg/l, Vì cần cócác công trình trước đó nhằm làm giảm lượng chất bẩn để biophin làm việc có hiệuquả

Vật liệu lọc tốt nhất là vật liệu có diện tích mặt tiếp xúc trong một đơn vị thể tíchlớn, độ bền cao theo thời gian, giá rẻ và không bị tắc nghẽn, Có thể chọn vật liệu lọc làthan đá cục, đá cục, cuội sỏi lớn, đá ong có kích thước trung bình 60-100mm Nếukích thước vật liệu nhỏ sẽ giảm độ rỗng gây tắc nghẽn cục bộ, Nếu kích thước vật liệu

Trang 23

lớn thì diện tích mặt tiếp xúc bị giảm nhiều, làm giảm hiệu suất xử lí Chiều cao lớpvật liệu khoảng 1,5-2,5mm, Ngày nay, lớp vật liệu lọc thông thường được thay bằngnhững tấm nhựa đúc lượn sóng, gấp nếp và các dạng khác nhau của quả cầu nhựa,Các loại này có đặc điểm là nhẹ, dễ lắp đặt và tháo dỡ nên chiều cao bể tăng dẫn đếndiện tích mặt bằng của bể lọc.

Bể thường được sử dụng trong trường hợp lưu lượng nước thải không lớn, từ 1000m3/ ngày

20-Hình 5: B l c sinh h c nh gi t ể ọ ọ ỏ ọ

Bể sinh học hiếu khí FBR

Phạm vi áp dụng của bể là BOD5 vào không quá 500mg/l

Trong bể lọc sinh học có lớp vật liệu lọc ngập nước, nước thải vào bể lọc sẽ đượctrộn đều với không khí cấp từ ngoài vào qua dàn ống phân phối, Hỗn hợp khí- nướcthải đi cùng chiều từ dưới lên qua lớp vật liệu lọc, Trong lớp vật liệu lọc xảy ra quátrình khử BOD5 và chuyển hóa NH4 thành NO3-, lớp vật liệu lọc có khả năng giữ lạicặn lơ lửng

Khi xử lý nước thải bằng quá trình sinh trưởng lơ lửng ( không có giá thể chosinh vật bám) thì nước thải qua xử lý đi ra ngoài, đã mang theo một lượng đáng kể visinh vật Phương pháp xử lý theo kiểu sinh trưởng kết bám (có giá thể) khắc phụcđược điều này, Trước đây những vật liệu được sử dụng làm giá thể thường là các vậtliệu trơ như cát, sỏi, gốm, xỉ quặng hoặc chất dẻo Tuy nhiên các vật liệu thường là đắt

Trang 24

tiền, trọng lượng lớn, chiếm chỗ và dễ gây tắc nghẽn dòng chảy của nước thải qua xửlý.

Nhằm tìm kiếm một loại vật liệu làm giá thể có thể khắc phục được những điểmyếu trên sơ dừa hay sợi nylon được đưa vào sử dụng

Giá thể là những sợi nylon bện với nhau và được giữ cố định 2 đầu, Bể áp dụngquá trình xử lý sinh trưởng bám dính, các loài vi sinh vật sống bám dính lên giá thể tạothành lớp màng vi sinh, lớp màng vi sinh này tập hợp thành quần thể sống trên đó.Chất hữu cơ sẽ được xử lý bởi các vi sinh vật hiếu khí bám trên bề mặt giá thể với mật

độ cao Quá trình xử lý sinh học với giá thể vật liệu Nylon có hiệu quả xử lý rất cao

Hình 6: V t li u l c s d ng trong b l c sinh h c hi u khí ậ ệ ọ ử ụ ể ọ ọ ế

Bể sinh học quay (Rotating Biological Contactor)

Bể sinh học quay là các bể phản ứng màng cố định Công nghệ này liên quan đếnviệc cho phép nước thải tiếp xúc với một môi trường sinh học để tạo điều kiện thuậnlợi cho việc loại bỏ các chất gây ô nhiễm Thiết bị hỗ trợ cho sự phát triển của vi sinhvật là các đĩa quay chậm và chìm một phần trong nước thải của bể phản ứng Đĩa quaytiếp xúc là một cột chuyển động có thể thực hiện các quá trình tách chất lỏng Đĩaquay thường được chế tạo với bề mặt lồi lõm hoặc gấp nếp, điều này vừa tăng diệntích bề mặt vừa tăng độ cứng của đĩa

Trang 25

RBC đầu tiên được lắp đặt ở Tây Đức vào năm 1960, sau đó du nhập sang Mỹ Ở

Mỹ và Canada 70% RBC được dùng để khử BOD của các hợp chất carbon, 25% dùng

để khử BOD của các hợp chất carbon kết hợp với nitrat hóa nước thải, 5% dùng đểnitrat hóa nước thải sau quá trình xử lý thứ cấp Đến nay hệ thống RBC được ứngdụng rộng rãi tại 140 quốc gia trên thế giới Các loại nước thải thích hợp cho hệ thống

là nước thải có nguồn gốc sinh hoạt như nước thải tại các toà nhà, khu dân cư, bệnhviện… và nước thải một số ngành sản xuất công nghiệp

Nguyên lý hoạt động

Dựa vào nguyên lý tiếp xúc của hệ vi sinh vật bám dính trên đĩa quay (màng sinhhọc) đối với nước thải và ôxy có trong không khí Khi khối đĩa quay lên, các vi sinhvật lấy ôxy để oxy hoá các chất hữu cơ và giải phóng CO2 Khi khối đĩa quay xuống,

vi sinh vật nhận chất nền (chất dinh dưỡng) có trong nước Quá trình tiếp diễn như vậycho đến khi hệ vi sinh vật sinh trưởng và phát triển sử dụng hết các hữu cơ có trong

nước thải

Trang 26

Hình 7 : B RBC ể 3.4 Xử lý bùn cặn

Nhiệm vụ của xử lý cặn (cặn được tạo nên trong quá trình xử lý nước thải):

- Làm giảm thể tích và độ ẩm của cặn

- Ổn định cặn

- Khử trùng và sử dụng lại cặn cho các mục đích khác nhau

Rác (gồm các tạp chất không tan kích thước lớn:cặn bả thực vật, giấy, giẻ lau…)được giữ lại ở song chắn rác có thể chở đến bãi rác (nếu lượng rác không lớn) haynghiền rác và sau đó dẫn đến bể mêtan để tiếp tục xử lý

Cát từ bể lắng được dẫn đến sân phơi cát để làm ráo nước và chở đi sử dụng vàomục đích khác

Để giảm thể tích cặn và làm ráo nước có thể ứng dụng các công trình xử lý trongđiều kiện tự nhiên như: sân phơi bùn, hồ chứa bùn, hoặc trong điều kiện nhân tạo: thiết

bị lọc chân không, thiết bị lọc ép dây đai, thiết bị ly tâm cặn Độ ẩm của cặn sau xử lýđạt 55-75%

Máy ép băng tải: bùn được chuyển từ bể nén bùn sang máy ép để giảm tối đa

lượng nước có trong bùn, Trong quá trình ép bùn ta cho vào một số polyme để kết dínhbùn

Quay li tâm: Các bộ phận cơ bản là rôtơ hình côn và ống rỗng ruột, Rôtơ và ống

quay cùng chiều nhưng với những tốc độ khác nhau, Dưới tác động của lực li tâm cácphần rắn của cặn nặng đập vào tường của rôtơ và được dồn lăn đến khe hở, đổ ra thùngchứa bên ngoài

Lọc ép: Thiết bị lọc gồm một số tấm lọc và vải lọc căng ở giữa nhờ các trục lăn,

Mỗi một tấm lọc gồm hai phần trên và dưới, Phần trên gồm vải lọc, tấm xốp và ngănthu nước thấm, Phần dưới gồm ngăn chứa cặn, Giữa hai phần có màng đàn hồi khôngthấm nước

Lọc chân không: Thiết bị lọc chân không là trụ quay đặt nằm ngang, Trục quay

đặt ngập trong thùng chứa cặn khoảng 1/3 đường kính, Khi trụ quay nhờ máy bơmchân không cặn bị ép vào vải bọc

Trang 27

Để tiếp tục làm giảm thể tích cặn có thể thực hiện sấy bằng nhiệt với nhiều dạngkhác nhau: thiết bị sấy dạng trống, dạng khí nén, băng tải…,Sau khi sấy, độ ẩm còn25-30% và cặn ở dạng hạt dễ dàng vận chuyển.

Đối với trạm xử lý công suất nhỏ, việc xử lý cặn có thể tiến hành đơn giản hơn:nén sau đó làm ráo nước ở sân phơi cặn trên nền cát

3.5 Ph ươ ng pháp kh trùng ử

Nước thải sau khi xử lý bằng phương pháp sinh học còn chứa khoảng 105 – 106 vikhuẩn trong 1ml Hầu hết các loại vi khuẩn có trong nước thải không phải là vi trùnggây bệnh, nhưng không loại trừ khả năng tồn tại một vài loài vi khuẩn gây bệnh nàotrong nước thải ra nguồn cấp nước, hồ bơi, hồ nuôi cá thì khả năng lan truyền bệnh rấtcao, do đó phải có biện pháp tiệt trùng nước thải trước khi xả ra nguồn tiếp nhận Cácbiện pháp tiệt trùng nước thải phổ biến hiện này là:

- Dùng Clo hơi qua thiết bị định lượng Clo

- Dùng Hypoclorit – canxi dạng bột – Ca(ClO)2 – hòa tan trong thùng dung dịch

3 – 5% rồi định lượng vào bể tiếp xúc

- Dùng hydroclorit – natri, nước zavel NaClO

- Dùng ozon, ozon được sản xuất từ không khí do máy tạo Ozon đặt trong nhàmáy xử lý nước thải Ozon sản xuất ra được dẫn ngay vào bể hòa tan và tiếp xúc

- Dùng tia cực tím (UV) do đền thủy ngân áp lực thấp sản ra Đèn phát tia cựctím đặt ngập trong mương có nước thải chảy qua

Từ trước đến nay, khi tiệt trùng nước thải hay dung Clo hơi và các hợp chất củaClo vì Clo là hóa chất được các ngành công nghiệp dùng nhiều, có sẵn trên thị trường,giá thành chấp nhận được, hiệu quả tiệt trùng cao Nhưng những năm gần đây các nhàkhoa học đưa ra khuyến cáo hạn chế dùng Clo để tiệt trùng nước thải vì:

- Lượng Clo dư 0.5 mg/l trong nước thải để đảm vảo sự an toàn và ổn định choquá trình tiệt trùng sẽ gây hại đến các và các sinh vật nước có ích khác

- Clo kết hợp với Hydrocacbon thành hợp chất có hại cho môi trường sống

Trang 28

Trong quá trình xử lý nước thải, công đoạn khử khuẩn thường được đặt ởcuối quá trình, trước khi làm sạch nước triệt để và chuẩn bị đổ vào nguồn.

Trang 29

di n tích t nhiên là 100,41 kmệ ự 2 chia theo đ n v hành chính g m m t th tr n vàơ ị ồ ộ ị ấsáu xã nông thôn Dân s trung bình 73,264 ngố ười Có v trí đ a lý:ị ị

Phía Nam giáp huy n C n Giu c t nh Long An.ệ ầ ộ ỉ

Phía Đông giáp huy n C n Gi và huy n Nh n Tr ch t nh Đ ng Nai.ệ ầ ờ ệ ơ ạ ỉ ồ

Phía Tây giáp huy n Bình Chánhệ

Phía B c giáp Qu n 7, TP.H Chí Minhắ ậ ồ

Trang 30

Hình 8 : b ng đ hành chính huy n Nhà Bè ả ồ ệ

4.2 Đặc điểm địa hình địa chất

Trang 31

4.2.1 Đ c đi m đ a hình ặ ể ị

N m trong vùng h l u c a sông Sài Gòn và sông Đ ng Nai, đ a hình huy nằ ạ ư ủ ồ ị ệNhà Bè tương đ i b ng ph ng, đ cao đ a hình thay đ i không l n, trung bình 0.6ố ằ ẳ ộ ị ổ ớ– 1.5m Nhìn chung đ a hình lòng ch o trũng v phía nam huy n ị ả ề ệ

4.2.2 Đ c đi m đ a ch t ặ ể ị ấ

- Th nhổ ưỡng:đ t huy n Nhà Bè đấ ở ệ ược ph b i tr m tích Halogen, có ngu nủ ở ầ ồ

g c sông bi n, đ m l y v i thành ph n bùn sét L p bùn xét dày trên 20m, s cố ể ầ ầ ớ ầ ớ ứ

ch u t i nh vì v y sẽ g p khó khăn khi xây d ng c s h t ng.ị ả ỏ ậ ặ ự ơ ở ạ ầ

- Ngu n nồ ước ng m: Có 5 t ng nầ ầ ước ng mầ

 T ng 1: n m đ sâu 15-20m, đây là t ng nầ ằ ở ộ ầ ước thu c p T ng nỷ ấ ầ ướcnày d b ô nhi m do th m t ng m t xu ng, nh t là khu v c g n bãiễ ị ễ ấ ở ầ ặ ố ấ ự ở ầrác đông Th nh.ạ

 T ng 2: n m đ sâu h n 20-50m, đây là t ng nầ ằ ở ộ ơ ầ ước có áp

nước ng m b ô nhi m n ng c n nghiên c u đánh giá m c đ ô nhi m, tầ ị ễ ặ ầ ứ ứ ộ ễ ừlâu khu v c này đã không s d ng nự ử ụ ước ng m.ầ

- M ng lạ ưới thu văn:Huy n Nhà Bè có h th ng sông ngòi thu n l i choỷ ệ ệ ố ậ ợ

vi c m r ng m ng lệ ở ộ ạ ưới giao thông đường th y đi kháp n i, có đi u ki nủ ơ ề ệxây d ng các c ng nự ả ước sâu đ s c ti p nh n các tàu có t i tr ng l n c pủ ứ ế ậ ả ọ ớ ậ

c ng ả

Trang 32

4.2.3 Hi n tr ng môi tr ệ ạ ườ ng khu v c ự

4.2.3.1 Ch t l ấ ượ ng môi tr ườ ng không khí

Nhi t đ không khí: t l ngh ch v i lệ ộ ỷ ệ ị ớ ượng m a, ngư ượ ạ ẩc l i m đ không khíộ

t l thu n v i lỷ ệ ậ ớ ượng nước m a.ư

Nhìn chung khí h u tậ ương đ i ôn hoà, ít b nh hố ị ả ưởng c a gió bão, không cóủgió Tây khô nóng, mùa đông không l nh và không có sạ ương mu i, ánh sáng d iố ồdào trong năm, thu n l i cho s n xu t nông nghi p.ậ ợ ả ấ ệ

Đ i v i s n xu t nông nghi p do v đông xuân có đi u ki n t i u v ánhố ớ ả ấ ệ ụ ề ệ ố ư ềsáng, b c x , biên đ nhi t gi a ngày và đêm nên cây tr ng sinh trứ ạ ộ ệ ữ ồ ưởng và pháttri n t t, cho năng su t và ch t lể ố ấ ấ ượng cao h n các v khác.ơ ụ

K t qu theo dõi nhi t đ t i tr m khí tế ả ệ ộ ạ ạ ượng Tân S n Nh t nhi u nămơ ấ ề

được tóm t t nh sau:ắ ư

Nhi t đ trung bình năm: 280Cệ ộ

Nhi t đ trung bình cao nh t: 30,2 0C ( tháng 4)ệ ộ ấ

Trang 33

11 27,8 28,0

(Ngu n: Phân vi n nghiên c u khí t ồ ệ ứ ượ ng thu văn phía Nam) ỷ

Ch đ m aế ộ ư

Mùa m a t p trung vào tháng 7 đ n tháng 11ư ậ ế

Lượng m a trung bình năm 1859,4 mmư

Lượng m a th p nh t trong năm 1654,3 mmư ấ ấ

Lượng m aư l n nh t trong ngày 177,0 mmớ ấ

B ng ả 6 : L ượ ng m a trung bình t i TP.H Chí Minh ư ạ ố

Trạ

m đo L 1 2 3ượng m a trung bình (mm/ tháng)ư 4 5 6 7 8 9 10 11 12TSN 13

8 4.4 11.4 50.2 218.6 313.4 195.2 288.5 330.3 264.3 114.4 50.7

(Ngu n: Phân vi n nghiên c u khí t ồ ệ ứ ượ ng th y văn phía Nam) ử

4.3.2.2 Ch t l ấ ượ ng môi tr ườ ng n ướ c

Về nguồn nước, TP HCM nằm ở vùng hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai- Sài Gòn,

TP HCM có mạng lướ sông ngòi kênh rạch rất phát triển.i

Sông Đ ng Nai b t ngu n t cao nguyên Langbiang ( Đà L t) và h p l u b iồ ắ ồ ừ ạ ợ ư ởnhi u sông khác, nh sông ề ư La Ngà, Sông Bé, nên có l u v c l n, kho ng 45.000ư ự ớ ả

km2 Nó có l u lư ượng bình quân 20- 500 m3/s và l u lư ượng cao nh t trong mùa lũấlên t i 10.000 mớ 3/s , hàng năm cung c p 15 t mấ ỷ 3 kh i nố ước và là ngu n nồ ước

ng t chính c a TP HCM Sông Sài Gòn b t ngu n t vùng H n Qu n, ch y quaọ ủ ắ ồ ừ ớ ả ả

Th D u M t đ n thành ph v i chi u dài 200 km và ch y d c trên đ a ph nủ ầ ộ ế ố ớ ề ả ọ ị ậthành ph dài 80 km H th ng các chi ố ệ ố l uư c a sông Sài Gòn r t nhi u và có l uủ ấ ề ư

lượng trung bình vào kho ng 54 mả 3/s B r ng c a sông Sài Gòn t i thành phề ộ ủ ạ ốthay đ i t 225- 370 m và đ sâu t i 20 m Sông Đ ng Nai n i thông qua sông Sàiổ ừ ộ ớ ồ ốGòn ph n n i thành m r ng, b i h th ng kênh R ch Chi c Sông Nhà Bè hìnhở ầ ộ ở ộ ở ệ ố ạ ếthành t ch h p l u c a sông Đ ng Nai và sông Sài Gòn, cách trung tâm thànhừ ỗ ợ ư ủ ồ

Trang 34

ph kho ng 5 km v phía đông nam, nó ch y ra bi n đông b ng 2 ng chính- ngố ả ề ả ể ằ ả ảSoài R p dài 59 km, b r ng trung bình 0.5 km, lòng sông sâu, là đạ ề ộ ường thuỷchính cho tàu bè ra vào b n c ng Sài Gòn.ế ả

Ngoài tr c các sông chính k trên ra, Thành Ph còn có m ng lụ ể ố ạ ưới kênh ngòi

ch ng ch t, nh h th ng sông Sài Gòn có các R ch Láng The, Bàu Nông, r ch Tra,ằ ị ư ệ ố ạ ạ

B n Cát, An H , Tham ế ạ Lương, C u Bông, Nhiêu L c- Th Nghè, B n Nghé, Lò G m,ầ ộ ị ế ốKênh T , Tàu Hũ, Kênh Đôi và ph n phía nam thành ph thu c đ a bàn cácẻ ở ầ ố ộ ịhuy n Nhà Bè, C n Gi m t đ kênh r ch dày đ c; cùng v i h thông kênh c pệ ầ ờ ậ ộ ạ ặ ớ ệ ấ3-4 c a kênh đông C Chi và các kênh đào An H , kênh Xáng, Bình Chánh đã hiúpủ ủ ạcho vi c tệ ưới tiêu k t qu , giao l u thu n l i và đang d n d n t ng bế ả ư ậ ợ ầ ầ ừ ước th cự

hi n các d án gi i to , n o vét kênh r ch, ch nh trang ven b , tô đi m c nhệ ự ả ả ạ ạ ỉ ờ ể ảquan sông nước, phát huy l i th hi m có đ i v i m t đô th l n.ợ ế ế ố ớ ộ ị ớ

V thu ề ỷ văn, h u h t các sông r ch Tp.HCM đ u ch u nh hầ ế ạ ề ị ả ưởng giao đ ngộbán nh t tri u c a bi n đông M i ngày nậ ề ủ ể ỗ ước lên xu ng hai l n, theo đó thu vănố ầ ỷthâm nh p sâu vào các kênh ậ rạch trong Thành ph gây nên tác đ ng không nhố ộ ỏ

đ i v i s n xu t nông nghi p và h n ch vi c tiêu thoát nố ớ ả ấ ệ ạ ế ệ ướ ởc khu v c n iự ộthành

M c nự ước tri u bình quân cao nh t là 1,10 m tháng có m c nề ấ ự ước cao nh tấ

là tháng 10-11, th p nh t các tháng 6-7 v mùa khô, l u lấ ấ ề ư ượng c a ngu n cácủ ồsông nh , đ m n 4%^ có th xâm nh p trên sông Sài Gòn đ n quá Lái Thiêu, cóỏ ộ ặ ể ậ ếnăm đ n t n Th D u M t và trên sông Đ ng Nai đ n Long Đ i Mùa m a l uế ậ ủ ầ ộ ồ ế ạ ư ư

lượng c a ngu n l n nên m n đ y lùi xa h n và đ m n b pha loãng nhi u.ủ ồ ớ ặ ẩ ơ ọ ặ ị

Trang 35

(Ngu n ồ :Trung tâm CEER)

Nh n xétậ : So sánh v i tiêu chu n TCVN 5942-1995 cho th y: nớ ẩ ấ ước m tặtrong khu v c có hàm lự ượng h u c và ch t r n là r t cao (BOD, COD và SS đ uữ ơ ấ ắ ấ ề

vượt tiêu chu n) Các ch tiêu còn ẩ ỉ lại nhìn chung th p h n tiêu chu n cho phép.ấ ơ ẩ

Hi n tr ng ệ ạ chất lượng nước ng m khu trênđ a bàn huy nầ ị ệ

Trang 36

B ng ả 8 : K t qu phân tích n ế ả ướ c ng m t i khu v c d án ầ ạ ự ự

Ngu n: Trung tâm CEER ồ

Nhận xét: Theo TCVN 5944-1995 cho thấy hầu hết tất cả các chỉ tiêu trong mẫunước ngầm tại khu vực dự án đều nằm trong giới hạn tiêu chuẩn cho phép Chỉ có sốlượng Coliform là vượt tiêu chuẩn cho phép từ 3 - 37 lần do vấn đề bảo quản giếngchưa hợp vệ sinh Ngoài ra, nhìn chung nồng độ sắt và sunfat nơi đây là khá cao, nước

có dấu hiệu nhiễm phèn

4.3.2.3 Ch t l ấ ượ ng môi tr ườ ng đ t ấ

Thành ph HCM n m trong vùng chuy n ti p gi a mi n đông Nam B vàố ằ ể ế ữ ề ộ

đ ng b ng Sông C u ồ ằ ử Long Đ a hình t ng quát có d ng th p d n t b c xu ngị ổ ạ ấ ầ ừ ắ ốnam và t đông sang tây Nó có ừ thể chia thành 3 ti u vùng đ a hình:ể ị

Trang 37

- Vùng cao n m phía b c – đông b c và m t ph n tây b c( thu c b cằ ở ắ ắ ộ ầ ắ ộ ắhuy n C Chi, đông b c qu n Th Đ c và qu n 9), v i d ng đ a hình lệ ủ ắ ậ ủ ứ ậ ớ ạ ị ượnsóng, đ cao trung bình t 10-25m và xen kẽ có nh ng đ i gò đ cao caoộ ừ ữ ồ ộ

nh t t i 32m , nh đ i Long Bình.ấ ớ ư ồ

- Vùng th p trũng phía nam- tây nam và đông nam thành ph ( thu c cácấ ở ố ộ

qu n 9,8,7 và các huy n Bình Chánh, Nhà Bè, C n Gi ), Vùng này có đ caoậ ệ ầ ờ ộtrung bình trên 1 m và cao nh t 2 m, th p nh t 0.5 m.ấ ấ ấ

- Vùng trung bình, phân b khu v c trung tâm thành ph , g m ph n l nố ở ự ố ồ ầ ớ

n i thành cũ, m t ph n các qu n 2, Th Đ c, toàn b qu n 12 và huy nộ ộ ầ ậ ủ ứ ộ ậ ệHóc Môn, Vùng này có đ cao trung bình 5- 12 mộ

th p,gió và đ b c h i m nh (nh t là trong tháng 4 và tháng 5).ấ ộ ố ơ ạ ấ

 Nhi t đ bình quân là 27ệ ộ oc

 Đ m không khí trung bìnhlà :79%ộ ẩ

 Lượng m a trung bình là 1098mm.ư

Trang 38

 Lượng nước b c h i trung bình là 3,7mm/ngàyố ơ

 S gi n ng trung bình là 6,3h/ngày.ố ờ ắ

 Hướng gió ch y u là hủ ế ướng Tây Nam

4.3.2.4 Th c tr ng v sinh môi tr ự ạ ệ ườ ng

 C p nấ ước:

- Huy n đã ph i h p cùng ngành c p nệ ố ợ ấ ước thành ph , trung tâm nố ướ ạc s ch

và v sinh môi trệ ường thành ph cung c p nố ấ ước sinh ho t đ n cho ngạ ế ườidân Năm 2005 trên đ a bàn huy n có 34 gi ng nị ệ ế ước công nghi p, 12ệ

tr m c p nạ ấ ướ ậc t p trung Ngoài ra, huy n chuyên ch nệ ở ước b ng xe b n,ằ ồcung c p các thùng ch a nấ ứ ước cho nhân dân Năm 2006 t l h s d ngỷ ệ ộ ử ụ

nướ ạc s ch là 99,01% Bên c nh đó v n còn nh ng nh ng h dân s d ngạ ẫ ữ ữ ộ ử ụ

nước sông r ch đã l ng phèn và m t s gi ng t ng 40-60m, ch t lạ ắ ộ ố ế ở ầ ấ ượng

nước không đ u có nhi u gi ng b nhi m m n và có hàm lề ề ế ị ễ ặ ượng s t caoắlàm nước cho các ho t đ ng sinh ho t.ạ ộ ạ

 Thoát nước :

- M ng lạ ưới thoát nước trên đ a bàn huy n hi n nay ch a hoàn ch nh, nị ệ ệ ư ỉ ước

m a và nư ước th i t ch y tràn lan ra kenh r ch, không qua x lý.ả ự ả ạ ử

- H th ng c ng thoát nệ ố ố ước ch t p chung m t tr c đỉ ậ ộ ụ ường chính, đa s cácốtuy n trên đ a bàn không có h th ng thoát nế ị ệ ố ước, thường ng p nậ ước vàomùa m a Nh t là khi tri u cư ấ ề ường

 Đi u ki n v sinh môi trề ệ ệ ường:

- Do vi c đ u t phát tri n các ngành công nghi p và các khu dân c m iệ ầ ư ể ệ ư ớtrên đ a bàn huy n di n ra khá nhanh do đó không ki m soát đị ệ ễ ể ược yêu

c u v sinh môi trầ ệ ường đô th nh ch t th i, khí th i.ị ư ấ ả ả

- Hi n t i các ch t th i và rác th i t các ho t đ ng sinh ho t, s n xu t,ệ ạ ấ ả ả ừ ạ ộ ạ ả ấ

d ch v – thị ụ ương m i … đ u th i tr c ti p ra sông r ch, không qua x lý,ạ ề ả ự ế ạ ử

k c các ch t th i h u c và hóa ch t.ể ả ấ ả ữ ơ ấ

Trang 39

- Theo s li u th ng kê dố ệ ố ược hi n nay ngoài nh ng ho t đ ng s n xu t trênệ ữ ạ ộ ả ấ

đ a bàn huy n còn có 11 đ n v s n xu t – ph n l n là c a trung ị ệ ơ ị ả ấ ầ ớ ủ ương vàthành ph đang gây ô nhi m nố ễ ước và không khí huy n Nh ng ch t th iở ệ ữ ấ ả các đ n v này r t nguy hi m, bao g m các hóa ch t, ch t h u c , đ c

ph , ph n còn l i đố ầ ạ ược th i tr c ti p ra các ao, h , sông, r ch.ả ự ế ồ ạ

4.4 Đặc điểm kinh tế - xã hội:

4.4.1 Tóm t t tình hình phát tri n kinh t ắ ể ế

- Cùng v i nh p đ phát tri n kinh t c a thành ph , huy n Nhà nè cũng cóớ ị ộ ể ế ủ ố ệ

m c tăng trứ ưởng kinh t khá, bình quân th i kỳ 2001- 2005 tăng 36.06%.ế ờthu nh p bình quân đ u ngậ ầ ườ ừi t 4.05 tri u đ ng/ ngệ ồ ười/ năm (năm2000) lên 6,47 tri u đ ng/ ngệ ồ ười/ năm (năm 2005) năm 2006 là 7,04tri u đ ng/ ngệ ồ ười/ năm N n kinh t ch y u c a huy n Nhà Bè hi n nayề ế ủ ế ủ ệ ệ

là thương m i- d ch v , k đ n là nông nghi p và công nghi p – ti u thạ ị ụ ế ế ệ ệ ể ủcông nghi p.ệ

 Công Nghi p – Ti u Th Công Nghi pệ ể ủ ệ

 T c đ tăng bình quân c a ngành công nghi p – ti u th côngố ộ ủ ệ ể ủnghi p thoith i kỳ (2001-2005) là 36,16%, chi m 3,39% c c uệ ờ ế ơ ấkinh t ế

 T ng s c s s n xu t ti u th công nghi p, năm 2005 có 2.664 cổ ố ơ ở ả ấ ể ủ ệ ơ

s , trong đó có:ở

 63 công ty trach nhi m h u h n (tăng 51 so vói năm 2001)ệ ữ ạ

 6 công ty c ph n ( tăng 40so vói 2001)ổ ầ

 60 doanh nghi p t nhân ( tăng 26 so v i năm 2001)ệ ư ớ

Trang 40

 9 h p tác xãợ

 h kinh doanh cá th (tăng 815)ộ ể

Nhìn chung ngành công nghiệp huyện phát triển chủ yếu các ngành sản xuất nhỏ,phương pháp sản xuất còn thủ công, thu hút lực lao động ít, các ngành tiểu thủ côngnghiệp như chế biến thực phẩm, đồ uống, sản xuất sản phẩm từ kim loại, tuy có tỷtrọng lớn nhưng tốc dộ tăng thấp , chưa đáp ứng nhu cầu và tiềm năng của huyện

 Thương M i - D ch V ạ ị ụ

V thề ương m i – d ch v huy n Nhà Bè có tăng nhanh nh ng nói chungạ ị ụ ệ ư

ch a có s chuy n bi n l n, ph n nhi u ph c v cho xây d ng và tiêu dùng, quyư ự ể ế ớ ầ ề ụ ụ ự

mô nh , các ngành nh v n t i, ỏ ư ậ ả bưu đi n, xây d ng tăng nhanh nh ng m c đệ ự ư ở ứ ộ

tương đ i M ng lố ạ ưới các ch đợ ược xây d ng m i, s p x p l i, góp ph n ph c vự ớ ắ ế ạ ầ ụ ụhàng hóa tiêu dùng, sinh ho t cho nhân dân.ạ

 Nông Nghi pệ

Trước đây nông nghi p huy n Nhà bè phát tri n ch y u là cây lúa nệ ệ ể ủ ế ước

m i năm m t v nh ng năng ỗ ộ ụ ư suất th t thấ ường, m y năm tr l i đây do t c đ đôấ ở ạ ố ộ

th hóa cao, giá đ t tăng m nh ngị ấ ạ ười dân có xu hướng ch giá đ t tăng cao lênờ ấkhông quan tâm phát tri n cây lúa n a đ t làm di n tích d t nông nghi p ngàyể ữ ấ ệ ấ ệcàng b thu h p.ị ẹ

4.4.2 Văn Hóa – Xã H i ộ

4.4.2.1 Quy Mô Dân S ố

Năm 1997 dân s trung bình c a huy n Nhà Bè là 59.880 trong có 31.066ố ủ ệ

n , có 34.331 ngữ ười trong đ tu i lao đ ng M t đ dân s là 642 ngộ ổ ộ ậ ộ ố ười/km2 tỷ

l gia tăng t nhiên 1.74%.ệ ự

Năm 2005 dân s trung bình c a huy n Nhà Bè là 73.968 trong có 37.773ố ủ ệ

n , có 45.860 ngữ ười trong đ tu i lao đ ng M t đ dân s là 731 ngộ ổ ộ ậ ộ ố ười/km2 tỷ

l gia tăng t nhiên 1.35%.ệ ự

Ngày đăng: 17/09/2019, 22:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[11]. Metcalf and Eddy. (2003). Wastewater Engineering Treatment and Reuse.Fourth Edition, Mc Graw Hill Sách, tạp chí
Tiêu đề: Wastewater Engineering Treatment and Reuse
Tác giả: Metcalf and Eddy
Năm: 2003
[1]. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2008). QCVN 14: 2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt Khác
[2]. Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam, TCXD 51-2008/BXD. Thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài - Tiêu chuẩn thiết kế Khác
[3]. Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam, TCXD 7957-2008/BXD. Thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài - Tiêu chuẩn thiết kế Khác
[4]. Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam, TCXDVN 33:2006/BXD. Cấp Nước - Mạng Lưới Đường Ống Và Công Trình – Tiêu chuẩn thiết kế Khác
[5]. Xử Lý Nước Thải Đô Thị Và Công Nghiệp, Lâm Minh Triết, NXB Đại Học Quốc Gia TPHCM Khác
[6]. Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải, TS. Trịnh Xuân Lai, NXB Xây Dựng Khác
[7]. Xử lý nước thải, PGS.TS Hoàng Huệ, NXB Xây Dựng Hà Nội,1996 Khác
[8]. Giáo trình xử lý nước thải, ThS. Lâm Vĩnh Sơn Khác
[9]. Bảng tính toán thủy lực, ThS. Nguyễn Thị Hồng, NXB Xây Dựng,2001 Khác
[10]. Xử lý nước thải đô thị, PGS.TS. Trần Đức Hạ, NXB Khoa Học Kỹ Thuật,2008.TÀI LIỆU NƯỚC NGOÀI Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w