Từ những lý do về lý luận và thực tiễn trên, tác giả nhận thấy cấp thiết cần nghiên cứu đề tài: Mức độ hài lòng của Thanh niên nông thôn đối với phong trào “Tuổi trẻ chung tay xây dựng nông thôn mới” (nghiên cứu trường hợp tại huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang) nhằm giải quyết những cấp thiết về mặt lý luận khoa học và thực tiễn đặt ra trong thực tế, làm luận văn thạc sỹ chuyên ngành Xã hội học.
Trang 1(nghiên cứu trường hợp tại huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang)
MỤC LỤC Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục bảng biểu
Tóm tắt luận văn……… (i-xviii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu 2
2.2 Nhóm tài liệu về thực trạng vấn đề 3
2.3 Nhóm tài liệu về xu hướng và giải pháp 4
3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 6
3.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài 6
3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 6
4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 7
4.1 Mục đích nghiên cứu 7
4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 7
5 Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu 7
5.1 Đối tượng nghiên cứu 7
5.2 Khách thể nghiên cứu 7
5.3 Phạm vi nghiên cứu 8
6 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 8
6.1 Câu hỏi nghiên cứu 8
6.2 Giả thuyết nghiên cứu 8
7 Phương pháp nghiên cứu 9
7.1 Phương pháp luận chung 9
Trang 28 Khung lý thuyết 14
9 Kết cấu luận văn 15
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA THANH NIÊN NÔNG THÔN TRONG PHONG TRÀO “TUỔI TRẺ CHUNG TAY XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI” 16
1.1 Cơ sở lý luận 16
1.1.1 Lý thuyết vai trò 16
1.1.2 Lý thuyết lựa chọn hợp lý 18
1.1.3 Lý thuyết nhu cầu 20
1.2 Các khái niệm công cụ 22
1.2.1 Sự hài lòng 22
1.2.2 Thanh niên nông thôn 23
1.2.3 Công tác đoàn và phong trào thanh niên 24
1.2.4 Phong trào tuổi trẻ chung tay xây dựng nông thôn mới 25
1.2.4.1 Mục đích triển khai phong trào 25
1.2.4.2 Một số chỉ tiêu cơ bản của phong trào 25
1.2.4.3 Các nội dung chính của phong trào 26
1.2.5 Hài lòng của thanh niên nông thôn đối với phong trào Tuổi trẻ chung tay xây dựng nông thôn mới 26
1.3 Cơ sở thực tiễn 29
1.3.1 Tổng quan về kết quả triển khai phong trào “Tuổi trẻ chung tay xây dựng nông thôn mới” trong giai đoạn 2013 - 2015 29
1.3.2 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu 31
1.3.3 Sự tham gia của tổ chức Đoàn trong hoạt động xây dựng nông thôn mới trên địa bàn 32
1.3.3.2 Về tham gia xây dựng hạ tầng, cảnh quan và bảo vệ môi trường nông thôn 32
1.3.3.3 Về tham gia phát triển kinh tế nông thôn 33
1.3.3.4 Về xây dựng đời sống văn hóa nông thôn 33
1.3.3.5 Về xung kích giữ gìn an ninh trật tự trên địa bàn nông thôn 33
Trang 3CHUNG TAY XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI” 36
2.1 Mô tả mẫu nghiên cứu 36
2.2 Đánh giá của thanh niên nông thôn về thực tế triển khai phong trào “Tuổi trẻ chung tay xây dựng nông thôn mới” 40
2.2.1 Trong hoạt động thông tin, tuyên truyền 40
2.2.2 Trong hoạt động xây dựng kết cấu hạ tầng 46
2.2.3 Trong hoạt động hỗ trợ thanh niên phát triển kinh tế 51
2.2.4 Trong hoạt động xây dựng đời sống văn hóa mới 55
2.2.5 Trong hoạt động vệ sinh môi trường nông thôn và tuyên truyền vệ sinh an toàn thực phẩm 59
2.2.6 Trong hoạt động giữ gìn trật tự, bảo đảm an ninh 63
Bảng 2.7: Thực trạng tham gia giữ gìn trật tự, bảo đảm an ninh 64
2.2.7 Đánh giá chung về thực trạng triển khai phong trào 66
2.2.7.1 Ưu điểm 67
2.2.7.2 Hạn chế 68
2.3 Mức độ hài lòng của thanh niên nông thôn đối với phong trào 69
2.3.1 Trong hoạt động thông tin, tuyên truyền 70
2.3.2 Trong hoạt động xây dựng kết cấu hạ tầng 76
2.3.3 Trong hoạt động hỗ trợ thanh niên phát triển kinh tế 80
2.3.4 Trong xây dựng nếp sống văn hóa mới 84
2.3.5 Trong hoạt động vệ sinh môi trường nông thôn và tuyên truyền vệ sinh an toàn thực phẩm 86
2.3.6 Trong hoạt động giữ gìn trật tự, bảo đảm an ninh 89
2.4 Đánh giá chung về mức độ hài lòng của thanh niên nông thôn đối với phong trào “Tuổi trẻ chung tay xây dựng nông thôn mới” 92
CHƯƠNG 3: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA THANH NIÊN NÔNG THÔN ĐỐI VỚI PHONG TRÀO “TUỔI TRẺ CHUNG TAY XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI” VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHONG TRÀO 95
Trang 43.1.1 Mục đích, yêu cầu 95
3.1.1.1 Mục đích 95
3.1.1.2 Yêu cầu 95
3.1.2 Phương hướng triển khai từng nội dung cụ thể 95
3.1.2.1 Công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho đoàn viên, thanh niên về xây dựng nông thôn mới 95
3.1.2.2 Tham gia xây dựng hạ tầng, cảnh quan và bảo vệ môi trường nông thôn 95
3.1.2.3 Tham gia phát triển kinh tế, sản xuất gắn với tái cơ cấu nông nghiệp, dịch chuyển cơ cấu kinh tế, nâng cao thu nhập cho thanh niên nông thôn 96
3.1.2.4 Tham gia xây dựng đời sống văn hoá ở nông thôn 96
3.1.2.5 Xung kích giữ gìn an ninh, trật tự trên địa bàn nông thôn 96
3.2 Các nhân tố tác động đến mức độ hài lòng của thanh niên nông thôn đối với phong trào “Tuổi trẻ chung tay xây dựng nông thôn mới” 97
3.2.1 Đặc điểm nhân khẩu học 97
3.2.2 Đặc điểm xã hội 98
3.2.3 Mức độ tham gia phong trào 99
3.2.4 Công tác đoàn tại địa phương 101
3.3 Một số giải pháp nâng cao chất lượng phong trào “Tuổi trẻ chung tay xây dựng nông thôn mới” 102
3.3.1 Tập trung giải quyết những hạn chế trong công tác triển khai phong trào 102
Bảng 3.6: Các nội dung cấp thiết cần tập trung nâng cao chất lượng hiện nay 103
3.3.2 Cần tiến hành khảo sát nhu cầu của thanh niên địa phương làm cơ sở xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện phong trào “Tuổi trẻ chung tay xây dựng nông thôn mới” trong các giai đoạn tiếp theo 106
Trang 53.3.4 Cần tăng cường sự tham gia của thanh niên nông thôn
trong các hoạt động của phong trào 111
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 114
KẾT LUẬN 115
1 Kết luận 115
2 Khuyến nghị và giải pháp 117 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ điều tra phân theo giới tính 36
Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ điều tra phân theo trình độ học vấn 36
Biểu đồ 2.3: Mức độ tham gia của thanh niên đối với hoạt động đoàn 39
Biểu đồ 2.4: Thực trạng vận dụng các công cụ tuyên truyền 43
Biểu đồ 2.5: Thực trạng tham gia xây dựng đời sống văn hóa mới 55
Biểu đồ 2.6: Thực trạng tham tuyên truyền vệ sinh an toàn thực phẩm 62
Biểu đồ 2.7: Mức độ hài lòng về chất lượng các nội dung tuyên truyền 71
Biểu đồ 2.8: Mong đợi và thực trạng đánh giá của thanh niên nông thôn về phương thức tuyên truyền và phương tiện truyền thông 73
Biểu đồ 2.9: Mong đợi và thực trạng đánh giá của thanh niên nông thôn về các hoạt động xây dựng nếp sống văn hóa mới của tổ chức đoàn 84
Biểu đồ 2.10: Mức độ hài lòng của thanh niên nông thôn đối với phong trào Tuổi trẻ chung tay xây dựng nông thôn mới 92
Biểu đồ 3.1: Mức độ đồng tình của thanh niên nông thôn với ý kiến 106
cần tăng cường khảo sát thanh niên trước khi xây dựng chương trình, kế hoạch 106
Biểu đồ 3.2: Mức độ đồng tình của thanh niên nông thôn với ý kiến cần tiến hành công tác tham vấn trong quá trình xây dựng và triển khai phong trào 108
Biểu đồ 3.3: Mức độ đồng tình của thanh niên nông thôn với ý kiến cần tăng cường sự tham gia của thanh niên trong các hoạt động của phong trào 111
Trang 7Bảng 2.1: Kết quả điều tra phân theo trình độ học vấn 37
Bảng 2.2: Mức độ tham gia các hoạt động xây dựng nông thôn mới 38
Bảng 2.3: Thực trạng chất lượng nội dung tuyên truyền 41
Bảng 2.4: Thực trạng tham gia xây dựng kết cấu hạ tầng của tổ chức đoàn 47
Bảng 2.5: Thực trạng tham gia hỗ trợ thanh niên phát triển kinh tế 52
Bảng 2.6: Thực trạng tham gia cải tạo cảnh quan môi trường nông thôn 59
Bảng 2.7: Thực trạng tham gia giữ gìn trật tự, bảo đảm an ninh 64
Bảng 2.8: Mức độ hài lòng về vận dụng các công cụ tuyên truyền 74
Bảng 2.9: Mức độ hài lòng về hoạt động xây dựng kết cấu hạ tầng 77
Bảng 2.10: Mức độ hài lòng về hoạt động hỗ trợ thanh niên phát triển kinh tế 81
Bảng 2.11: Mức độ hài lòng về công tác vệ sinh môi trường nông thôn 87
Bảng 2.12: Mức độ hài lòng về hoạt động giữ gìn trật tự, an ninh 90
Bảng 3.1: Tác động của đặc điểm về giới đến mức độ hài lòng 97
của thanh niên nông thôn 97
Bảng 3.2: Tác động của đặc điểm về độ tuổi đến mức độ hài lòng 98
của thanh niên nông thôn 98
Bảng 3.3: Tác động của các đặc điểm xã hội đến mức độ hài lòng 99
của thanh niên nông thôn 99
Bảng 3.4: Mức độ tham gia các hoạt động xây dựng nông thôn mới ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của thanh niên nông thôn 100
Bảng 3.5: Tác động của công tác đoàn đến mức độ hài lòng 101
của thanh niên nông thôn 101
Bảng 3.6: Các nội dung cấp thiết cần tập trung nâng cao chất lượng hiện nay 103
Bảng 3.7: Phương thức khảo sát phù hợp với thanh niên nông thôn 107
Bảng 3.8: Mức độ ưu tiên với các đối tượng tiến hành tham vấn 109
Bảng 3.9: Các biện pháp làm tăng mức độ tham gia của thanh niên 112
Trang 8
Căn cứ phong trào “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới” do Thủtướng Chính phủ phát động, Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh đã triển khaiphong trào “Tuổi trẻ chung tay xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013 - 2020”
(sau đây gọi tắt là Phong trào) Trong 05 năm qua, phong trào thi đua “Tuổi trẻ
chung tay xây dựng nông thôn mới” đã phát triển sâu rộng, nhận được sự hưởngứng tích cực của thanh niên trên địa bàn cả nước Các hoạt động xây dựng nôngthôn mới đã được các cấp bộ Đoàn quan tâm triển khai đồng loạt, rộng khắp, gắnliền với các nội dung hoạt động chuyên môn của tổ chức đoàn trên cả nước
Thông qua các hoạt động tham gia xây dựng nông thôn mới đã tạo ra phongtrào thi đua sôi nổi giữa các cơ sở Đoàn, qua đó, xuất hiện nhiều mô hình hay, cáchlàm sáng tạo Bên cạnh đó, phong trào tạo sự kết nối chặt chẽ giữa các cấp bộ đoàn,nhất là với đoàn cơ sở; cán bộ đoàn, hội được tin tưởng giao nhiều nhiệm vụ, qua đókhẳng định vai trò của tổ chức Đoàn, Hội trong việc huy động đông đảo các lựclượng, nguồn lực tham gia xây dựng nông thôn mới
Tuy nhiên, các báo cáo về phong trào “Tuổi trẻ chung tay xây dựng nôngthôn mới” hiện nay thường thiếu các dữ liệu khoa học liên quan đến đánh giá mức
độ hài lòng của các đối tượng thụ hưởng, cụ thể là thanh niên nông thôn Một sốtỉnh, thành đoàn còn khó khăn trong việc đánh giá tầm ảnh hưởng của công tác đoànđối với các hoạt động xây dựng nông thôn mới so với các tổ chức chính trị - xã hộikhác bởi không có bộ công cụ khoa học đo lường về đánh giá của thanh niên nôngthôn đối với các nhóm hoạt động xây dựng nông thôn mới Do vậy vấn đề cấp thiết
về mặt lý luận khoa học đặt ra là phải xây dựng được một bộ công cụ khoa học cóthể đánh giá được hiệu quả các hoạt động xây dựng nông thôn mới của tổ chức đoàntrên cơ sở mức độ hài lòng của các nhóm thanh niên nông thôn khác nhau
Về mặt thực tiễn, các cấp bộ đoàn còn bộc lộ những điểm hạn chế trongkhiển khai một số nội dung, các hoạt động triển khai nhiều khi còn chưa bám sátvào nhu cầu và đáp ứng được mong đợi của thanh niên nông thôn nên tính bền vữngcủa các hoạt động chưa cao, chưa tạo sức mạnh tổng thể của tổ chức Đoàn trongxây dựng nông thôn mới Đây là vấn đề đặt ra cho các tổ chức đoàn trong công tác
Trang 9huy động lực lượng thanh niên tham gia các hoạt động xây dựng nông thôn mới, mởrộng mặt trận đoàn kết, tập hợp thanh niên trên cơ sở đáp ứng được sự hài lòng củathanh niên nông thôn đối với công tác đoàn và phong trào “Tuổi trẻ chung tay xâydựng nông thôn mới”.
Từ những lý do về lý luận và thực tiễn trên, tác giả nhận thấy cấp thiết cần
nghiên cứu đề tài: Mức độ hài lòng của Thanh niên nông thôn đối với phong trào
“Tuổi trẻ chung tay xây dựng nông thôn mới” (nghiên cứu trường hợp tại huyện
Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang) nhằm giải quyết những cấp thiết về mặt lý luận khoahọc và thực tiễn đặt ra trong thực tế, làm luận văn thạc sỹ chuyên ngành Xã hội học
2 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Hiện nay phong trào “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới” đangđược tập trung nghiên cứu với rất nhiều tài liệu đa dạng dưới nhiều hình thức,góc độ khác nhau Để làm cơ sở cho nghiên cứu này, luận văn sử dụng các tàiliệu sau làm tổng quan các vấn đề nghiên cứu nhằm đảm bảo tính khoa học củatài liệu, cụ thể: Đề tài cấp Nhà nước, cấp Bộ; Báo cáo chuyên đề liên quan đếnvấn đề nghiên cứu; sách chuyên khảo và các bài viết đăng trên các tạp chíchuyên ngành có phản biện
2.1 Nhóm tài liệu về lý thuyết, phương pháp
Đề tài cấp Nhà nước Chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục
vụ của cơ quan hành chính nhà nước năm 2015 (SIPAS 2015) do Bộ Nội vụ phối
hợp với Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Trung ương Hội Cựuchiến binh Việt Nam đưa ra phương pháp điều tra xã hội học về mức độ hài lòngthông qua xác định Chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với 6 nhóm dịch vụhành chính công Kế thừa phương pháp trên, luận văn đưa ra các căn cứ xác địnhmức độ hài lòng của thanh niên nông thôn đối với phong trào “Tuổi trẻ chung tayxây dựng nông thôn mới” thông qua 6 nhóm hoạt động xây dựng nông thôn mới của
tổ chức đoàn Tuy nhiên, điểm khác biệt cơ bản giữa luận văn và Đề tài ở phươngpháp tính thang mức độ hài lòng Đối với báo cáo SIPAS 2015 chỉ số hài lòng được
đo thông qua bảng thang đo 3 mức độ, trong khi đó đối với luận văn, để đảm bảotính khoa học và phân tách rõ ràng mức độ hài lòng, thang đo được sử dụng trongnghiên cứu là thang đo Likert với 5 mức độ
Trang 10Bài báo khoa học của tác giả Nguyễn Huy Phong, Phạm Ngọc Thúy tạitrường Đại học Bách Khoa, Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh đăng trên tạptrí khoa học Science & Technology Development, Vol 10, No 8 – 2007 với tên gọi
SERVQUAL hay SERVPERF – Một nghiên cứu so sánh trong ngành siêu thị bán lẻ Việt Nam Bài báo chỉ ra sự khác biệt giữa hai mô hình đo lường chất lượng dịch vụ
SERVQUAL và SERVPERF và ứng dụng chúng trong nghiên cứu các mối quan hệgiữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của các cá nhân Công thức chỉ mối quan hệđược đưa ra là: “Mức độ hài lòng = Mức độ cảm nhận chất lượng dịch vụ” Đối vớiluận văn, nhận thấy việc áp dụng công thức SERVQUAL vào kiểm định kết quảnghiên cứu là một phương pháp hiệu quả, phù hợp với đề tài, tuy nhiên với thực tếnghiên cứu trong nhóm đối tượng thanh niên nông thôn hiện nay lại chưa thực sựđầy đủ Đối với luận văn, tác giả sẽ căn cứ vào sự chênh lệch giữa mức độ mongđợi của thanh niên theo các nội dung của kế hoạch và mức độ cảm nhận thực tế cáchoạt động xây dựng nông thôn mới của tổ chức đoàn tại địa phương để làm nổi bật
sự đánh giá về mức độ hài lòng đối với phong trào “Tuổi trẻ chung tay xây dựngnông thôn mới”, khác với các đề tài đo mức độ hài lòng đơn thuần dựa trên mongđợi của thanh niên nông thôn và thực tế triển khai hoạt động trên cơ sở đo độc lập
2.2 Nhóm tài liệu về thực trạng vấn đề
Theo nghiên cứu về “Văn hóa và lối sống của thanh niên Việt Nam trong bối
cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế” của tác giả Phạm Hồng Tung (Đại học
Quốc gia Hà Nội, 2008), các tiểu hệ thống văn hóa của thanh niên đang được hìnhthành dựa trên những yếu tố văn hóa mới và lối sống của giới trẻ hiện nay cũng bịtác động Mặc dù nghiên cứu này gợi mở cho người đọc các góc độ đánh giá cácyếu tố ảnh hưởng đến tư tưởng của thanh niên tuy nhiên chỉ tập trung vào các nhân
tố về đặc điểm nhân chủng học, nghề nghiệp cũng như hệ thống văn hóa xã hội chứchưa đề cập đến nhân tố ảnh hưởng bởi các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàndân cư Nhận thấy điểm trống trong nghiên cứu trước đó, luận văn nghiên bổ sungthêm về thực trạng của các biến độc lập, can thiệp vào định hướng tư tưởng và hành
vi của thanh niên mà cụ thể đó là sự tham gia của tổ chức Đoàn thanh niên trongcông tác tập hợp thanh niên tham gia vào phong trào “Tuổi trẻ chung tay xây dựng
Trang 11nông thôn mới” đảm bảo tính tương quan giữa mong đợi và mức độ hài lòng củathanh niên nông thôn.
Căn cứ vào Điều tra Quốc gia về Vị thành niên và Thanh niên Việt Nam, gọi
tắt theo tiếng Anh là SAVY 2 (Survey Assessment of Vietnamese Youth) do Bộ Y tế,
Tổng cục Thống kê, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc(UNICEF) phối hợp thực hiện đối với gần 7600 thanh thiếu niên từ 42 tỉnh/thànhtrên cả nước tham gia vào cuộc điều tra này, bao gồm các thanh thiếu niên nam, nữ,độc thân hoặc đã có gia đình, thành thị và nông thôn, dân tộc Kinh và các dân tộc
thiểu số Kết quả điều tra cho thấy khoảng 20% thanh thiếu niên có đôi lúc cảm thấy
thất vọng và không tin tưởng vào tương lai và đặc biệt chiếm tỉ lệ cao tại khu vựcnông thôn Tuy nhiên các chỉ báo của SAVY 2 đưa ra vẫn chưa cụ thể, chưa gắn sátvới các đối tượng thanh niên nông thôn và chưa trả lời được câu hỏi các yếu tố nàodẫn đới sự thất vọng và không tin tưởng vào tương lai của họ Thông qua thực tế, đểtài sẽ kiểm chứng giả thuyết rằng việc đẩy mạnh phong trào “Tuổi trẻ chung tay xâydựng nông thôn mới” sẽ giúp định hướng lại tư tưởng thanh niên cũng như hỗ trợthanh niên khu vực nông thôn thoát nghèo, đáp ứng được nhu cầu và mong đợi củathanh niên nông thôn trên cả nước
2.3 Nhóm tài liệu về xu hướng và giải pháp
Theo các Báo cáo của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh về Kết quả phong trào
“Tuổi trẻ chung tay xây dựng nông thôn mới” giai đoạn 2011 – 2015, giải pháp
thứ nhất đảm bảo sự phát triển của phòng trào “Tuổi trẻ chung tay xây dựngnông thôn mới” là lựa chọn các tiêu chí tham gia phù hợp với chức năng, nhiệm
vụ của Đoàn và đáp ứng được nhu cầu, nguyện vọng của thanh niên nông thôntại cơ sở Thông qua các giải pháp này, xu hướng phát triển của phong trào căn
cứ trên 02 nội dung là chất lượng công tác đoàn và nhu cầu, nguyện vọng củathanh niên nông thôn Tuy nhiên báo cáo chỉ dừng lại ở việc đề ra giải pháp và
xu hướng phát triển chứ chưa đi cụ thể vào việc đánh giá các nhóm giải pháptrực tiếp nào có thể vừa phù hợp với tổ chức đoàn, vừa đảm bảo đáp ứng nhucầu của thanh niên nông thôn Luận văn căn cứ vào xu hướng đặt ra trong báocáo, dựa trên việc đưa ra mô hình và đánh giá các giải pháp nâng cao chấtlượng phong trào của nhóm thanh niên nông thôn để tìm ra các giải pháp phù
Trang 12hợp nhất và giải quyết trước mắt tình hình cấp thiết hiện nay đối với công táctriển khai các hoạt động xây dựng nông thôn mới của địa phương.
Báo cáo quốc gia về thanh niên Việt Nam của Bộ Nội vụ và UNFPA năm
2015đã bước đầu đánh giá tác động của chính sách đối với giáo dục và đào tạo, laođộng và việc làm, chăm sóc sức khỏe cho thanh niên và sự tham gia của thanh niêntrong việc xây dựng và thực thi chính sách trong các lĩnh vực trên Mặc dù vậy, báocáo vẫn còn hạn chế do chỉ căn cứ vào góc độ thực thi chính sách của nhà nước chứchưa căn cứ vào tình hình thực tiễn tại địa phương mà cụ thể là sự tham gia của các
tổ chức chính trị xã hội trong việc hỗ trợ thanh niên, đặc biệt là tại khu vực nôngthôn Luận văn sẽ đi sâu vào nghiên cứu vai trò của tổ chức đoàn trong việc hỗ trợthanh niên nông thôn phát triển toàn diện về giáo dục, đào tạo, lao động, việc làm,chăm sóc các nhóm thanh niên yếu thế thông qua phong trào “Tuổi trẻ chung tayxây dựng nông thôn mới” do Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh phát động
Như vậy có thể thấy, thông qua tổng quan các nhóm tài liệu nêu trên, đề tài
đã tìm được vị trí riêng, độc lập của mình so với các nghiên cứu trong các lĩnh vựcliên quan trước đây, cụ thể:
- Dưới góc độ lý thuyết, phương pháp: Đề tài sử dụng mô hình chất lượng dịch
vụ SERVQUAL với 02 nhân tố chính là mong đợi và cảm nhận của thanh niên nôngthôn tuy nhiên có điểm mới về nhân tố kỳ vọng khi chỉ đánh giá sự mong đợi củathanh niên nông thôn đối với Kế hoạch đã được xây dựng, đảm bảo được sự lệchchuẩn của các yếu tố ít hơn khi đo mức độ hài lòng đối với phong trào thực tế, táchbiệt riêng với các mong đợi khác của thanh niên đối với các tổ chức khác liên quanđến xây dựng nông thôn mới cũng như có sự so sánh tương quan giữa năng lực của tổchức đoàn và mức độ mong đợi của thanh niên đối với tổ chức đoàn Bên cạnh đó,việc không áp dụng thang đo Likert 7 mức độ hoặc 3 mức độ như các nghiên cứu đãnêu trên mà áp dụng thang đo Likert 5 mức độ sẽ phù hợp hơn với nghiên cứu đối vớimột phong trào đang được triển khai và thay đổi theo từng giai đoạn
- Sự khác biệt trong nghiên cứu thực trạng vấn đề của luận văn nằm ở kháchthể nghiên cứu mà cụ thể là tập trung vào 02 nhóm đối tượng chính là thanh niênnông thôn và cán bộ đoàn, trong khi các nghiên cứu trước đây thường lựa chọn
Trang 13nhóm đối tượng thanh niên theo khu vực địa lý, không cụ thể đến từng nhóm đốitượng quản lý của tổ chức đoàn.
- Luận văn dựa trên cơ sở sự chênh lệch giữa mức độ mong đợi và mức độcảm nhận phong trào của thanh niên nông thôn để tiến hành đưa ra các nguyênnhân, giải pháp và các dự báo về xu hướng phát triển của phong trào “Tuổi trẻchung tay xây dựng nông thôn mới” để sửa đổi, bổ sung vào Kế hoạch “Tuổi trẻchung tay xây dựng nông thôn mới” giai đoạn tiếp theo phù hợp với điều kiện thực
tế và nâng cao chất lượng công tác đoàn tại tỉnh Tuyên Quang
3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài
Đề tài không chỉ vận dụng những kiến thức xã hội học vào phân tích, giảithích mức độ hài lòng của thanh niên nông thôn đối với phong trào “Tuổi trẻ chungtay xây dựng nông thôn mới”, mà còn sử dụng những kiến thức khoa học liên ngànhnhằm đáp ứng được nhu cầu cấp thiết về mặt lý luận khoa học về công tác xây dựng
kế hoạch triển khai các hoạt động nông thôn mới theo góc nhìn đa chiều, trong đótập trung vào đối tượng thụ hưởng phong trào Bên cạnh đó, các báo cáo về công táctriển khai phong trào còn thiếu các nội dung đánh giá mức độ hài lòng của thanhniên nông thôn, đề tài sẽ đưa ra được “công thức tính mức độ hài lòng” phù hợp đểlàm cơ sở phân tích, đảm bảo tính định lượng trong các báo cáo của tổ chức đoàn
3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Trên cơ sở đánh giá mức độ hài lòng của thanh niên nông thôn đối với phong
trào “Tuổi trẻ chung tay xây dựng nông thôn mới”, đề tài đã góp phần nâng cao
nhận thức, trách nhiệm của đội ngũ cán bộ đoàn ở cơ sở; từ đó các tổ chức Đoànchủ động triển khai các giải pháp phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và đáp ứngđược nhu cầu, nguyện vọng của thanh niên nông thôn tại cơ sở, tạo cơ chế mở đểthanh niên có thể tham gia giám sát, kiểm tra hoạt động của tổ chức Đoàn, là cầunối hữu ích kết nối, phản ánh nguyện vọng, mong muốn của thanh niên nông thônvới các cấp bộ đoàn
Trang 144 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về mức độ hài lòng của thanh
niên nông thôn đối với phong trào “Tuổi trẻ chung tay xây dựng nông thôn
mới” Phân tích thực trạng mức độ hài lòng của thanh niên nông thôn đối với
phong trào “Tuổi trẻ chung tay xây dựng nông thôn mới” hiện nay; đồng thời,
đánh giá các nhóm nhân tố tác động đến mức độ hài lòng của thanh niên nôngthôn đối với phong trào Trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả
phong trào “Tuổi trẻ chung tay xây dựng nông thôn mới” và nâng cao nhận
thức, trách nhiệm của thanh niên nông thôn đối với các hoạt động xây dựngnông thôn mới trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu các tài liệu để xây dựng bộ công cụ khảo sát
- Đánh giá mức độ hài lòng của thanh niên nông thôn thông qua việc triểnkhai từng nội dung trong phong trào
- Tiến hành phân tích thực trạng mức độ hài lòng của thanh niên trên địa bànđối với phong trào
- Chỉ ra những nhân tố tác động đến mức độ hài lòng của thanh niên nôngthôn đối với phong trào
- Xác định tính hợp lý của các biện pháp được đề xuất từ lý thuyết và thực tế
để nâng cao hiệu quả công tác đoàn trong triển khai phong trào “Tuổi trẻ chung tay
xây dựng nông thôn mới”.
5 Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu
Mức độ hài lòng của thanh niên nông thôn đối với phong trào “Tuổi trẻchung tay xây dựng nông thôn mới”
5.2 Khách thể nghiên cứu
- Cán bộ đoàn các cấp
- Cán bộ làm công tác nông nghiệp, nông thôn
- Thanh niên nông thôn
- Các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn nghiên cứu
Trang 155.3 Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu mức độ hài lòng củathanh niên nông thôn đối với các nội dung của Phong trào có sự tham gia hoặc thụhưởng của nhóm đối tượng nghiên cứu bao gồm: tham gia xây dựng kết cấu hạtầng; công tác bảo vệ môi trường nông thôn, tuyên truyền về an toàn vệ sinh thựcphẩm; tham gia hỗ trợ thanh niên phát triển kinh tế, sản xuất gắn với tái cơ cấu nôngnghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao thu nhập và các hoạt động xung kíchgiữ gìn an ninh, trật tự
- Không gian nghiên cứu: Huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang
- Thời điểm nghiên cứu: Nghiên cứu tập trung thu thập thông tin về mức độ
hài lòng của thanh niên nông thôn đối với phong trào “Tuổi trẻ chung tay xây dựng
nông thôn mới” trong giai đoạn 2013 đến hết quý 1 năm 2017.
- Thời gian khảo sát: Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 4 năm 2017 đếntháng 6 năm 2017
6 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
6.1 Câu hỏi nghiên cứu
- Đánh giá của thanh niên nông thôn đối với phong trào “Tuổi trẻ chung tay
xây dựng nông thôn mới” trên địa bàn huyện Yên Sơn hiện nay như thế nào?
- Mức độ hài lòng trong các nhóm thanh niên nông thôn đối với phong trào
“Tuổi trẻ chung tay xây dựng nông thôn mới” ra sao?
- Nhân tố nào tác động đến mức độ hài lòng của thanh niên nông thôn đối
với phong trào “Tuổi trẻ chung tay xây dựng nông thôn mới”?
- Cần ưu tiên triển khai những giải pháp nào để tăng mức độ hài lòng của thanh
niên nông thôn đối với phong trào “Tuổi trẻ chung tay xây dựng nông thôn mới”?
6.2 Giả thuyết nghiên cứu
- Không có sự khác biệt về mức độ hài lòng của thanh niên nông thôn đối với
các nhóm nội dung, lĩnh vực mà tổ chức đoàn triển khai trong phong trào “Tuổi trẻ
chung tay xây dựng nông thôn mới”.
- Thanh niên là nam giới, thanh niên có trình độ học vấn cao, thanh niênthuộc các ngành nghề liên quan đến chính trị, thanh niên tham gia tích cực các hoạt
động đoàn thanh niên, có mức độ hài lòng đối với phong trào “Tuổi trẻ chung tay
Trang 16xây dựng nông thôn mới” cao hơn so với nữ giới, thanh niên có trình độ học vấn
thấp, thanh niên thuộc nhóm ngành nghề ít có yếu tố chính trị và thanh niên ít thamgia các hoạt động đoàn thanh niên
- Có nhiều nhân tố tác động đến mức độ hài lòng của thanh niên nông thônđối với Phong trào, song nhân tố chất lượng cán bộ đoàn tại địa phương có tác độngtrực tiếp nhất đến mức độ hài lòng của thanh niên nông thôn đối với phong trào
“Tuổi trẻ chung tay xây dựng nông thôn mới”.
- Tăng cường sự tham gia của thanh niên trong công tác đoàn sẽ là một trongnhững giải pháp quan trọng nhất nhằm nâng cao chất lượng hoạt động phong trào
“Tuổi trẻ chung tay xây dựng nông thôn mới” cũng như nâng cao nhận thức của
thanh niên nông thôn đối với Phong trào
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp luận chung
Trong quá trình nghiên cứu, luận văn dựa trên phương pháp luận của chủnghĩa Mác - Lê Nin làm nền tảng phương pháp luận chung, đồng thời sử dụng cácnguyên lý cơ bản của xã hội học Mác – xít làm cơ sở nhận thức luận Trong quátrình nghiên cứu, tác giả dựa trên cơ sở một số quan điểm của chủ nghĩa duy vậtlịch sử để làm tiền đề nghiên cứu Một số nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vậtlịch sử (C Mác và Ph Ăngghen: Toàn tập, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1995)được vận dụng trong đề tài
Chủ nghĩa duy vật lịch sử khẳng định tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội
và chỉ ra rằng trong một xã hội thì các hoạt động trong xã hội sẽ quyết định ý thứccủa các thành viên trong xã hội đối với hành động đó Dưới một khía cạnh khác,nếu ý thức xã hội phát triển đến một giai đoạn nào đó vượt trước tồn tại xã hội thìcũng có tác động ngược trở lại tới các hành động xã hội của chủ thể trong xã hội đó.Trong đề tài, áp dụng những cơ sở trên ta có thể xác định rằng mức độ hài lòng củathanh niên đối với các phong trào thanh thiếu nhi không xuất phát từ bản thân đoànviên một cách độc lập mà xuất phát từ các hành động xã hội và cụ thể hơn là được
đo thông qua sự tác động của các hoạt động của phong trào (tồn tại xã hội) Nếumuốn điều chỉnh các tồn tại xã hội đó (điều chỉnh các phong trào sao cho hiệu quả)thì cần phải thay đối phương thức đánh giá chất lượng của các phong trào Muốn
Trang 17thay đổi quan điểm của thanh niên thì cần phải xác định rõ nhu cầu và sự hài lòngcủa họ thì mới có thể tác động chính xác vào các yếu tố cần thiết để đạt được mụcđích điều chỉnh các hiệu quả các phong trào thanh thiếu nhi hiện nay.
Trong các quan hệ xã hội, các quan hệ sản xuất là cơ sở hiện thực của mỗi xãhội nhất định, đồng thời, từ cơ sở hạ tầng xây dựng kiến trúc thượng tầng trong đó
có hình thái ý thức xã hội với những thiết chế của chúng Áp dụng cơ sở lý thuyếtnày trong việc phân tích yếu tố công tác đoàn tác động đến ý thức và hành vi củathanh niên đối với các hoạt động tình nguyện xây dựng nông thôn mới Mỗi hệthống giá trị sẽ có cách đánh giá khác nhau, hài lòng khác nhau đối với từng hoạtđộng, do vậy cần thiết phải nghiên cứu về vai trò của công tác đoàn trong việc địnhhướng, đáp ứng nhu cầu của thanh niên nông thôn trong công cuộc xây dựng nôngthôn mới hiện nay
Các vấn đề xã hội luôn luôn nảy sinh không ngừng, đến một giai đoạn nhấtđịnh sẽ mâu thuẫn với những phương thức giải quyết cũ Việc triển khai các hoạtđộng xây dựng nông thôn mới phải có sự điều chỉnh theo từng giai đoạn phù hợpvới thực tế của từng địa phương và đòi hỏi phải thay đổi các quan hệ cũ bằng nhữngquan hệ mới, tiến bộ hơn căn cứ trên góc độ đáp ứng đúng nhu cầu của đối tượngtham gia, thụ hưởng và đảm bảo được sự hài lòng của các đối tượng thông qua kếtquả các hoạt động của tổ chức đoàn
Chủ nghĩa duy vật lịch sử nhằm phát hiện ra những quy luật chung nhất của
sự vận động phát triển của lịch sử mà cụ thể ở đây là đảm bảo phong trào “Tuổi trẻchung tay xây dựng nông thôn mới”, theo đúng định hướng phát triển chung của đấtnước, góp phần đẩy mạnh phong trào “Cả nước chung tay xây dựng nông thôn mới”được Đảng và Chỉnh phủ đề ra
7.2 Phương pháp cụ thể
7.2.1 Phân tích tài liệu
Đề tài dựa trên việc phân tích các tài liệu như báo cáo của các tổ chức Đoàn
về thực hiện phong trào “Tuổi trẻ chung tay xây dựng nông thôn mới”; các nghiêncứu về phong trào tình nguyện tại Việt Nam và báo cáo sơ kết phong trào “Tuổi trẻchung tay xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013 - 2015” của Trung ương ĐoànTNCS Hồ Chí Minh Ngoài ra đề tài còn sử dụng các nghiên cứu liên quan đến mức
Trang 18độ hài lòng của cộng đồng trong các Tạp chí khoa học và một số luận án, sáchchuyên khảo liên quan
Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích tài liệu định tính nhằm tìm hiểuđược những mục đích, mục tiêu, tiêu chí và mức độ hoàn thành của các nội dungphong trào, từ đó có một góc nhìn khách quan, toàn diện về vấn đề nghiên cứunhằm đánh giá sơ bộ mức độ hài lòng của thanh niên nông thôn hiện nay qua cácbáo cáo
7.2.2 Trưng cầu ý kiến bằng bảng hỏi tự ghi (Anket)
Đây là phương pháp được sử dụng khá phổ biến cho việc thu thập thông tintrong các nghiên cứu Xã hội học, bằng cách thiết kế và phát bảng hỏi cho đối tượngđiều tra tự điền, sau đó thu thập ý kiến của khách thể nghiên cứu qua bảng hỏi.Phương pháp này sẽ đảm bảo thu được đầy đủ các thông tin cần thiết làm rõ các chỉbáo trong nghiên cứu như các thông tin về nhân khẩu, các thông tin về quan điểm cánhân mà không thể thu thập chính xác thông tin khi dùng các phương pháp khác(tính bảo mật thông tin cá nhân của phương pháp này cao hơn so với các phươngpháp khác) Đặc biệt trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng thanh đo Likert thường
sử dụng để hỏi những câu hỏi nhằm đánh giá một cách tổng quát về chủ đề nghiêncứu mà mức đánh giá phụ thuộc vào một phạm vi rộng các khía cạnh và có tínhphức tạp cao Nguyên tắc đặt câu hỏi với thang đo Likert về một chủ đề hay một đốitượng nghiên cứu nào đó là phải xen kẽ một câu hỏi mang đặc điểm tích cực (trong
để tài được hiểu là mức độ mong đợi – kỳ vọng) với một câu hỏi mang đặc điểmtiêu cực (trong đề tài được hiểu là thực trạng triển khai hoạt động) về chủ đề đó.Cách mã hóa câu trả lời là ngược nhau giữa câu hỏi tích cực và câu hỏi tiêu cực.Mức đánh giá bằng tổng hoặc hiệu số điểm của các câu trả lời thu được
Thông tin thu được là toàn bộ câu trả lời thể hiện quan điểm, thái độ và ýthức, mức độ hài lòng của thanh niên nông thôn đối với kết quả của các hoạt độngthanh niên xây dựng nông thôn mới hiện nay với tổng số bảng hỏi nghiên cứu là
200 bảng, đáp ứng được tính đại diện của mẫu (giải thích tại mục 7.3)
Trang 197.2.3 Phỏng vấn sâu
Để kiểm chứng lại tính thực tiễn trong những thông tin thu thập đượcthông qua việc sử dụng phương pháp phân tích tài liệu và số liệu khảo sát mẫuban đầu giúp nâng cao chất lượng thông tin thu thập, giải thích những con sốbất thường trong nghiên cứu, đề tài đã tiến hành 10 cuộc phỏng vấn sâu đối vớicác đối tượng sau: 01 Cán bộ Ban Thanh niên công nhân, đô thị và nông thôntỉnh Đoàn Tuyên Quang; 01 cán bộ huyện Đoàn Yên Sơn; 01 cán bộ xã đoànthuộc huyện Yên Sơn, 01 thành viên Ban chỉ đạo Mục tiêu quốc gia về xâydựng nông thôn mới huyện Yên Sơn; 01 cán bộ Mặt trận tổ quốc huyện YênSơn và 05 đoàn viên của huyện Yên Sơn được lựa chọn ngẫu nhiên qua bảng sốngẫu nhiên đối với các nhóm nghề nghiệp được nghiên cứu (nông dân, họcsinh, sinh viên, kinh doanh dịch vụ và công nhân)
Các cuộc phỏng vấn sâu diễn ra trong thời lượng 20 phút/phỏng vấn với cácthông tin thu thập được liên quan đến các nội dung của phong trào Trong đó nhómcán bộ, công chức liên quan được phỏng vấn về những nội dung liên quan đến cáchxây dựng kế hoạch, thực trạng triển khai các hoạt động, những tồn tại hạn chế liênquan đến đặc điểm của địa phương và những hạn chế liên quan đến công tác tổchức, quản lý và triển khai hoạt động Các nhóm còn lại được phỏng vấn liên quanđến những lĩnh vực mà họ quan tâm thuộc phong trào “Tuổi trẻ chung tay xây dựngnông thôn mới” đang được triển khai tại địa bàn
Với việc sử dụng phỏng vấn sâu bán cấu trúc, mục đích của những cuộcphỏng vấn này nhằm lấy ý kiến của cán bộ quản lý hoạt động xây dựng nông thônmới và thanh niên nông thôn để tạo cơ sở bước đầu cho quá trình nghiên cứu, loại
bỏ đi những biến số không phù hợp với nghiên cứu, xác định rõ vấn đề cấp thiết cầnphải điều tra hiện nay và kiểm chứng lại một số số liệu không hợp lý trong phân tíchđịnh lượng
Trang 207.2.4 Phương pháp xử lý thông tin
Phần mềm SPSS 22.0 là phần mềm thống kê được sử dụng phổ biến cho các
nghiên cứu điều tra xã hội học Do vậy, tác giả lựa chọn sử dụng phần mềm này để
phân tích các dữ liệu thu được từ khảo sát
7.3 Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng (stratified random sampling): Chia các đốitượng nghiên cứu thành các nhóm thanh niên riêng biệt theo một theo đặc điểmriêng căn cứ vào mức độ tham gia vào các hoạt động thuộc phong trào “Tuổi trẻchung tay xây dựng nông thôn mới” để đảm bảo tính chất nghiên cứu các phần tửtrong mỗi tầng được đồng đều hơn Sau đó áp dụng chọn mẫu ngẫu nhiên đơn chomỗi tầng để tìm số cá thể cần nghiên cứu
Kích thước của mẫu áp dụng trong nghiên cứu được dựa theo yêu cầu củaphân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) và hồi quy đa biến:
- Công thức 1: Đối với phân tích nhân tố khám phá EFA: Dựa theo nghiêncứu của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998) cho tham khảo về kích thước mẫu
dự kiến Theo đó kích thước mẫu tối thiểu là gấp 3 lần tổng số biến quansát(Stevens,2002), đây là cỡ mẫu phù hợp cho nghiên cứu có sử dụng phân tíchnhân tố Đối với việc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ, số lượng câu hỏi dự kiếntrong bảo hỏi là 62 câu do đó kích thước mẫu dự kiến là 186 mẫu
- Công thức 2: Đối với phân tích hồi quy đa biến: cỡ mẫu tối thiểu cần đạtđược tính theo công thức là n=50 + 8*m (m: số biến độc lập) (Tabachnick và Fidell,1996) Với m là số lượng nhân tố độc lập, chứ không phải là số câu hỏi độc lập.Như vậy với dự kiến 15 biến độc lập thì cỡ mẫu tối thiểu cần đạt được là 170 mẫu
- Như vậy căn cứ vào 02 công thức trên, đề tài dự kiến kích thước mẫu trongnghiên cứu bằng bảng hỏi tự ghi là 200
Trang 218 Khung lý thuyết
Đặc điểm Chính trị - kinh tế - xã hội
Công tác đoàn
Mức độ tham gia phong trào
Đặc điểm xã hội của Thanh niên nông thôn
“Tuổi trẻ chung tay xây dựng
nông thôn mới”
Vệ sinh môi trường,
an toàn thực phẩm
Xây dựng đời sốngvăn hóa mới
Trang 229 Kết cấu luận văn
Kết cấu của luận văn gồm 3 phần
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về mức độ hài lòng của thanh niên nôngthôn trong phong trào “Tuổi trẻ chung tay xây dựng nông thôn mới”
Chương 2: Thực trạng mức độ hài lòng của thanh niên huyện Yên Sơn, tỉnhTuyên Quang đối với phong trào “Tuổi trẻ chung tay xây dựng nông thôn mới”
Chương 3: Các nhân tố ảnh hưởng tới mức độ hài lòng của thanh niênnông thôn đối phong trào “Tuổi trẻ chung tay xây dựng nông thôn mới” và cácgiải pháp nâng cao chất lượng phong trào
Trang 23vị thế - vai trò là một công cụ cơ bản cho nhận thức xã hội học.
Cách giải thích về “vai trò xã hội” (11) của một chủ thể là tìm cách xác định vịthế của chủ thể đó (tổ chức) trong xã hội Vị thế của tổ chức đoàn đã thể hiện đượcquyền lợi, trách nhiệm và các chuẩn mực gắn với một kiểu lý tưởng của vị trí mà tổchức đang có và chúng tạo nên hệ các vị thế, với mỗi vị thế đều chứa đựng một vaitrò riêng của nó Mỗi một “vai xã hội” (32) lại gắn với một nhóm đối tác khác nhau (30)
và mỗi nhóm đó lại có một hệ các mong đợi, kỳ vọng riêng của nó Căn cứ vào nộidung nghiên cứu, đề tài đưa ra các quan điểm sau:
- Tổ chức đoàn có thể có các đối tác vai trò là đối tượng thanh niên nôngthôn và các nội dung trong phong trào xây dựng nông thôn mới Mỗi đối tượngtrong đó sẽ có những mong đợi tương đối khác nhau về cách thức tiếp cận và thỏamãn các mong đợi đối với từng vấn đề Tổng các kỳ vọng của những đối tác này gọi
là hệ vai trò Khi những mong đợi và thực tế triển khai mâu thuẫn nhau, mà thường
là mẫu thuẫn thì biểu hiện bằng sự xung đột vai trò và căng thẳng vai trò
- Trong nội dung nghiên cứu, sự xung đột vai trò và căng thẳng vai trò đượcthể hiện bằng mức độ hài lòng của thanh niên nông thôn do mức độ hài lòng thểhiện sự mâu thuẫn giữa mức độ mong đợi và thực trạng triển khai các hoạt động đốivới từng nội dung của phong trào được nghiên cứu
Căn cứ điều lệ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh khóa X giai đoạn 2012 -2017, vaitrò của tổ chức đoàn được quy định tương đối cụ thể
Trang 24- Đoàn là thành viên trong hệ thống chính trị, hoạt động trong khuôn khổHiến pháp và pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Trong hệthống này Đảng là người lãnh đạo, Đoàn là một trong các tổ chức thành viên Tổchức Đoàn có vai trò là thành viên, là đơn vị thực hiện các chỉ đạo của Đảng vàcủa mặt trận tổ quốc các cấp, do vậy việc triển khai phong trào “Tuổi trẻ chungtay xây dựng nông thôn mới” phải tuân thủ đúng theo chủ trương phát triển nôngthôn của Đảng.
- Đối với Nhà nước: Đoàn là chỗ dựa vững chắc của Nhà nước trong côngcuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa Đoàn phối hợpvới các cơ quan Nhà nước, các đoàn thể và tổ chức xã hội chăm lo giáo dục, đào tạo
và bảo vệ thanh thiếu nhi nhằm thực hiện hiệu quả các chính sách xã hội liên quanđến công tác thanh niên trên địa bàn, đảm bảo thanh niên trên địa bàn được thựchiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình, nhất là trong các hoạt động xây dựngnông thôn mới tại địa phương Các nội dung của phong trào “Tuổi trẻ chung tay xâydựng nông thôn mới” căn cứ trên phong trào “Cả nước chung sức xây dựng nôngthôn mới” do Thủ tướng phát động năm 2011
- Đối với các tổ chức xã hội của thanh niên và phong trào thanh niên: Đoàngiữ vai trò làm nòng cốt chính trị trong việc xây dựng tổ chức tổ chức và hoạt độngcủa Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam, Hội Sinh viên Việt Nam, Hội Doanhnghiệp trẻ Việt Nam và các thành viên khác của Hội Là đơn vị nòng cốt, các hoạtđộng của tổ chức đoàn trong xây dựng nông thôn mới đã gắn chặt với các tổ chứcthanh niên và phong trào thanh niên thể hiện qua nhiều trong các lĩnh vực như hỗtrợ thanh niên phát triển kinh tế, xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn, các hoạt động
vệ sinh môi trường nông thôn
Như vậy với các vai trò thể hiện qua các “tập hợp vai” (31) nêu trên và vai tròcủa tổ chức đoàn trong việc đáp ứng các kỳ vọng của thanh niên nông thôn, lýthuyết vai trò đã góp phần làm rõ hơn sự tương quan chặt chẽ giữa việc cần thiếtphải đánh giá mức độ hài lòng thông qua mức độ mong đợi nhằm tránh những yếu
tố chủ quan trong đánh giá về các nội dung nghiên cứu
Trang 251.1.2 Lý thuyết lựa chọn hợp lý
Lý thuyết lựa chọn hợp lý, còn được gọi là lý thuyết lựa chọn hay lý thuyếthành động hợp lý “Thuyết lựa chọn hợp lý dựa vào tiên đề cho rằng con người luônhành động một cách có chủ đích, có suy nghĩ để lựa chọn và sử dụng các nguồn lựcmột cách duy lý nhằm đạt được kết quả tối đa với chi phí tối thiểu” (12) Thuật ngữ “lựachọn” được dùng để nhấn mạnh việc phải cân nhắc, tính toán để quyết định sử dụngloại phương tiện hay cách thức tối ưu trong số những điều kiện hay cách thức hiện có
để đạt được mục tiêu trong điều kiện khan hiếm các nguồn lực Phạm vi của mục đích
ở đây không chỉ có yếu tố vật chất mà còn có cả yếu tố lợi ích xã hội và tinh thần
Chủ thuyết lựa chọn duy lý hợp lý gồm có hai nhánh là lý thuyết trao đổi xãhội và lý thuyết lựa chọn hợp lý Đề tài vận dụng lý thuyết lựa chọn hợp lý để phântích với mục đích đưa ra các chỉ báo về sự lựa chọn hợp lý nhằm vào các yếu tố quyếtđịnh sự lựa chọn của chủ thể mà đối với đề tài là sự quyết định về mức độ hài lòngcủa thanh niên nông thôn đối với phong trào “Tuổi trẻ chung tay xây dựng nông thônmới” Đồng thời, luận văn sử dụng lý thuyết sự lựa chọn hợp lý để đưa ra mô hìnhphân tích về những yếu tố chủ quan, khách quan và trung gian tác động đến việc đánhgiá mức độ hài lòng của các nhóm thanh niên có đặc điểm xã hội khác nhau và mức
độ tham gia phong trào khác nhau nhằm đưa ra các giải pháp hợp lý nhất trong việcnâng cao mức độ hài lòng của thanh niên nông thôn đối với phong trào “Tuổi trẻchung tay xây dựng nông thôn mới” Tác giả lựa chọn lý thuyết sự lựa chọn hợp lýcủa George Homans (12) làm cơ sở lý luận chính trong bài
Khi nghiên cứu về hành vi, Homans đã đưa ra các định đề của hành vi duy
lý (29) mà xét trong phạm vi của nghiên cứu, đề tài áp dụng vào giải thích các nộidung thông qua các định đề liên quan
- Định đề phần thưởng, định đề kích thích và định đề giá trị suy giảm: Cácđịnh đề này cho thấy việc khen thưởng là cực kỳ quan trọng trong việc tăng cườngkhả năng tập hợp, đoàn kết, khuyến khích thanh niên địa phương trong tham gia cáchoạt động của tổ chức đoàn Đặc biệt các nội dung triển khai phong trào nếu có tỷ lệkhen thưởng cao sẽ dễ nhận được sự tự nguyện tham gia của thanh niên hơn Tuynhiên, việc lạm dụng công tác khen thưởng đôi khi đem lại những hiệu quả tiêu cực,tăng tính hình thức cho phong trào, do vậy trong nghiên cứu cần đánh giá về mức
Trang 26độ mong muốn của thanh niên nông thôn trong việc tăng cường công tác khenthưởng trong lĩnh vực này.
- Định đề giá trị và định đề mong đợi: Trước khi tham gia phong trào, cácchủ thể tham gia thường có một mức độ kỳ vọng, mong đợi nhất định đối với kếtquả tham gia của mình để làm cơ sở đánh giá hiệu quả, chất lượng hoạt động Dovậy, để đánh giá được mong đợi của thanh niên có được đáp ứng không, ngoài chỉ
ra được thực trạng đối với việc triển khai vấn đề đó, cần chỉ ra được mức độ kỳvọng ban đầu để làm cơ sở so sánh Sự chênh lệch giữa hai giá trị này sẽ quyết địnhđến mức độ hài lòng của chủ thể Để đánh giá được phong trào “Tuổi trẻ chung tayxây dựng nông thôn mới”, cần phải kiểm định được giá trị mong đợi đối với từngnội dung của phong trào
- Định đề duy lý: Tổ chức đoàn cấp cơ sở thường dễ dàng huy độngthanh niên địa phương đối với các hoạt động cần huy động ít nguồn lực, triểnkhai trong thời gian ngắn, đem lại kết quả trực tiếp Bên cạnh đó, các đặc điểm
cá nhân của thanh niên nông thôn (giới tính, nghề nghiệp, trình độ học vấn)cũng ảnh hưởng đến các quyết định của họ trong việc lựa chọn tham gia cáchoạt động phù hợp với khả năng và nhu cầu Đây là cơ sở để tiến hành phântích các nhân tố khám phá của để tài
Từ các định đề trên, đề tài chỉ ra rằng hành vi lựa chọn các giải pháp nângcao chất lượng phong trào “Tuổi trẻ chung tay xây dựng nông thôn mới” có tínhquy luật, tức là chịu sự chi phối có tính tất yếu của các giá trị duy lý cá nhân vàcác yếu tố liên quan đến tổ chức đoàn Vì các hoạt động tham gia xây dựng nôngthôn mới của thanh niên nông thôn được thúc đẩy bởi mục tiêu xây dựng quêhương, nâng cao đời sống, kinh tế, xã hội tại địa phương và tránh các hoạt độngkhông có hiệu quả, hình thức Tổ chức đoàn nắm bắt được nhu cầu đó, tiến hànhnhân rộng, đẩy mạnh các hoạt động này phát triển thành phong trào có quy môlớn hơn và trở thành mặt trận tập hợp đoàn kết thanh niên địa phương Nếu trongquá trình hoạt triển khai phong trào, tổ chức đoàn tại địa phương thực hiện mộtcách có khoa học, bài bản, mang tính chuyên môn cao và đáp ứng được mongđợi ban đầu của thanh niên nông thôn trong công tác xây dựng nông thôn mới thìkết quả của phong trào “Tuổi trẻ chung tay xây dựng nông thôn mới” sẽ được
Trang 27nâng cao hơn, từ đó giúp thanh niên có cái nhìn trực quan, cụ thể hơn về vai tròcủa tổ chức đoàn trong triển khai phong trào “Cả nước chung sức xây dựng nôngthôn mới” trên cả nước Đây là sự mong đợi của tổ chức đoàn trong thực hiện,triển khai công tác đoàn trên địa bàn khu vực nông thôn hiện nay
Tuy nhiên, sự tham gia của thanh niên nông thôn trong các hoạt động đoàntại địa phương sẽ hạn chế nếu công tác đoàn không được triển khai hiệu quả, gâymất lòng tin, giảm sự kỳ vọng của thanh niên nông thôn Điều này sẽ dẫn đến nhữngtác động xấu đến nhận thức, hành vi và mức độ tham gia của thanh niên nông thônđối với phong trào “Tuổi trẻ chung tay xây dựng nông thôn mới” nói riêng và phongtrào Đoàn nói chung
Như vậy, với việc áp dụng lý thuyết sự lựa chọn hợp lý, đề tài đã xây dựngđược các chuỗi lập luận lô-gíc về quan hệ giữa mức độ mong đợi, mức độ triểnkhai, các yếu tố đặc trưng xã hội của thanh niên nông thôn và hiệu quả triển khaicông tác đoàn đối với việc đưa ra quyết định đánh giá mức độ hài lòng của thanhniên nông thôn đối với phong trào “Tuổi trẻ chung tay xây dựng nông thôn mới”cũng như là tiền đề để đưa ra các giải pháp nâng cao mức độ hài lòng của thanhniên nông thôn đối với phong trào “Tuổi trẻ chung tay xây dựng nông thôn mới” nóiriêng và các phong trào của tổ chức đoàn nói chung trong tình hình hiện nay
1.1.3 Lý thuyết nhu cầu
Với việc đánh giá sự hài lòng của một nhóm đối tượng với một vấn đề nào
đó, trước hết người nghiên cứu cần xác định được nhu cầu, mong đợi của nhóm đốitượng với vấn đề đó để xây dựng thang đo đánh giá sự hài lòng một cách phù hợpnhất Đối với luận văn, tác giả sử dụng lý thuyết nhu cầu của Maslow như một lýthuyết đại diện nhất nhằm đưa ra được những thang đo hợp lý nhất để thao tác hóađược khái niệm về “hài lòng” của thanh niên nông thôn đối với phong trào “Tuổi trẻchung tay xây dựng nông thôn mới”
Tháp nhu cầu của Maslow được chia làm 5 mức với 2 nhóm chính gồm “nhucầu cơ bản” và “nhu cầu cấp bậc cao” Xét trong hệ quy chiếu giữa thanh niên và tổchức đoàn thanh niên, ta có thể phân loại cụ thể như sau:
Nhu cầu cơ bản liên quan đến các yếu tố thể lý thanh niên như mong muốn có
đủ thức ăn, nước uống, được ngủ nghỉ Những nhu cầu cơ bản này đa số tồn tại ở
Trang 28nhóm thanh niên có hoàn cảnh khó khăn ở khu vực nông thôn Đối với nhóm thanhniên nay, nhu cầu và kỳ vọng của họ tương đối thấp đối với tổ chức đoàn và thườngchỉ dừng lại ở những hoạt động hỗ trợ có tác động trực tiếp đến cuộc sống hàng ngàycủa đối tượng đó (tặng quà, hỗ trợ cây con giống, vay vốn, ).
Các nhu cầu cao hơn nhu cầu cơ bản trên được gọi là nhu cầu bậc cao Nhữngnhu cầu này bao gồm nhiều nhân tố tinh thần như sự đòi hỏi công bằng, an tâm, an toàn,vui vẻ, địa vị xã hội, sự tôn trọng, vinh danh với một cá nhân, Như vậy nhu cầu nàythường tập trung đối với nhóm thanh niên có điều kiện kinh tế tương đối ổn định hoặcvẫn đang lệ thuộc về kinh tế đối với gia đình (phần nhiều ở các gia đình khá giá) Ở họ,nhu cầu gắn kết với xã hội tương đối mạnh, dẫn tới việc họ thường có sự quan tâm và cókhả năng tham gia các hoạt động do các tổ chức chính trị - xã hội phát động cao hơnnhóm chỉ dừng lại ở nhu cầu cơ bản Tuy nhiên, cũng có nhiều trường hợp tuỳ theo nhậnthức, kiến thức, hoàn cảnh, thứ bậc mà các nhu cầu cơ bản có thể đảo lộn Như vậy, lýthuyết nhu cầu đã giúp cho tác giả xác định rõ các nhóm mong đợi, kỳ vọng của từngnhóm thanh niên đối với phong trào đoàn trong giai đoạn hiện nay
Cụ thể hơn, đề tài vận dụng tháp nhu cầu 5 mức của Maslow như sau:
Tầng thứ nhất: Các nhu cầu về căn bản nhất thuộc "thể lý" (physiological) thức ăn, nước uống, nơi trú ngụ, tình dục, bài tiết, thở, nghỉ ngơi: Thể hiện qua nhómcác hoạt động về tuyên truyền về nước sạch, xóa nhà tạm, xây dựng nhà vệ sinh đạtchuẩn, tuyên truyền về tình yêu, hôn nhân, chống hủ tục
-Tầng thứ hai: Nhu cầu an toàn (safety) - cần có cảm giác yên tâm về an toànthân thể, việc làm, gia đình, sức khỏe, tài sản được đảm bảo: Thể hiện qua nhóm cáchoạt động tuyên truyền về an toàn thực phẩm, các hoạt động an ninh trật tự, tư vấn vềsức khỏe,
Tầng thứ ba: Nhu cầu được giao lưu tình cảm và được trực thuộc(love/belonging) - muốn được trong một nhóm cộng đồng nào đó, muốn có gia đìnhyên ấm, bạn bè thân hữu tin cậy: Thể hiện trong nhóm các hoạt động về xây dựng vănhóa nông thôn mới, các hoạt động hỗ trợ nghề nghiệp, việc làm cho thanh niên, cáchoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, diễn đàn, hội thảo
Tầng thứ tư: Nhu cầu được quý trọng, kính mến (esteem) - cần có cảm giácđược tôn trọng, kính mến, được tin tưởng: Các hoạt động về cảm hóa thanh niên
Trang 29chậm tiến, hỗ trợ thanh niên thuộc hộ nghèo, vay vốn tín chấp cho thanh niên pháttriển kinh tế.
Tầng thứ năm: Nhu cầu về tự thể hiện bản thân (self-actualization) - muốn sángtạo, được thể hiện khả năng, thể hiện bản thân, trình diễn mình, có được và được côngnhận là thành đạt: Các hoạt động đóng góp cho cộng đồng như xây dựng cơ sở hạ tầngnông thôn, vệ sinh cảnh quan nông thôn, các hoạt động an sinh xã hội tại địa phương
và các tuyên dương khen thưởng
Như vậy, với 2 nhóm nhu cầu và 5 mức bậc của thang đo nhu cầu, lý thuyết nhucầu của Maslow là cơ sở để tác giả có những nhận định chính xác về nội dung và đốitượng khảo sát, từ đó đưa ra những công thức tính mức độ hài lòng hợp lý căn cứ trênnhu cầu của nhóm thanh niên nông thôn đối với tổ chức Đoàn thông qua phong trào
“Tuổi trẻ chung tay xây dựng nông thôn mới”
1.2 Các khái niệm công cụ
1.2.1 Sự hài lòng
Sự hài lòng là trạng thái cảm xúc đối với sản phẩm, dịch vụ đã từng sử dụng
(Bachelet, 1995) định nghĩa hài lòng là một phản ứng mang tính cảm xúc của người
trải nghiệm với một sản phẩm, dịch vụ hay một vấn đề nào đó Sự hài lòng là mức
độ của trạng thái cảm giác của một người bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thuđược từ việc trải nghiệm với những kỳ vọng của anh ta (Kotler, 1996) Nhìn chungcác nhà nghiên cứu xem xét sự hài lòng là cảm giác thoải mái khi chủ thể được đápứng như kỳ vọng của họ trong những sai lệch cho phép Sự hài lòng được xem xétnhư một biến riêng trong mối quan hệ với các thành phần chất của một sự vật
Nếu coi như tổ chức đoàn như một đơn vị đi đầu, tiên phong triển khai cáchoạt động xây dựng nông thôn mới ở mức mô hình điểm thì thanh niên nông thôn ởđây được hiểu là người trải nghiệm và thụ hưởng các kết quả mà các hoạt động đoànđem lại thông qua công tác đoàn và các phong trào thanh niên tại nông thôn Với cáchgiải thích trên, đề tài áp dụng những giá trị mà thang đo SERVQUAL sử dụng tuynhiên chỉ sử dụng một số thành phần phù hợp với đề tài nghiên cứu
Tin cậy (reliability): nói lên khả thanh niên nông thôn có thể đạt được kỳvọng ban đầu trong khi tham gia các nội dung của phong trào
Trang 30Đáp ứng (Responsiveness): nói lên việc tổ chức đoàn chủ động trong việcđáp ứng nhu cầu tham gia của thanh niên trên địa bàn.
Năng lực phục vụ (Competence): Nói đến sự chuyên nghiệp và chất lượngtriển khai công tác đoàn nhằm đảm bảo đáp ứng được những nhu cầu ban đầu củacác đối tượng tham gia phong trào
Tiếp cận (access): liên quan đến việc tạo mọi điều kiện dễ dàng cho thanhniên nông thôn trong việc tiếp cận với các hoạt động xây dựng nông thôn mới ởnhiều lĩnh vực thông qua công tác đoàn thường được triển khai
Thông tin (Communication): liên quan đến việc giao tiếp, thông tin tuyêntruyền đối với nhóm thanh niên địa phương bằng các phương tiện, cách thức truyềnthông hiệu quả, truyền tải đầy đủ các thông điệp về các hoạt động xây dựng nôngthôn mới của tổ chức đoàn
Hiểu biết về nhu cầu của thanh niên nông thôn (Understanding): thể hiện quakhả năng hiểu biết và nắm bắt nhu cầu của thanh niên nông thôn thông qua việc tìmhiểu những nhu cầu, kỳ vọng của thanh niên địa phương đối với tổ chức đoàn trongcông cuộc xây dựng nông thôn mới trên cơ sở triển khai phong trào “Tuổi trẻ chungtay xây dựng nông thôn mới” của tổ chức đoàn
Như vậy có thể thấy nếu coi thanh niên nông thôn là đối tượng hướng tới của
tổ chức đoàn thì sự hài lòng của họ cũng là một yếu tố đánh giá chất lượng tập hợp,đoàn kết thanh niên và triển khai hiệu quả các nội dung trong phong trào “Tuổi trẻchung tay xây dựng nông thôn mới” trên địa bàn nghiên cứu
1.2.2 Thanh niên nông thôn
Căn cứ Luật Thanh niên năm 2005 và các văn bản của Đoàn TNCS Hồ ChíMinh quy định “thanh niên nông thôn” là từ chỉ các đối tượng thanh niên có độ tuổi
từ 18 đến 30 tuổi (trong nghiên cứu tính đến độ tuổi 35 do phong trào được triển khai
từ năm 2011 và có đối tượng tham gia nghiên cứu là cán bộ đoàn) đang sinh sống,làm việc trên địa bàn khu vực nông thôn, có đăng ký hộ khẩu hoặc tạm trú tại địa bànnông thôn theo quy định của pháp luật Đối tượng thanh niên nông thôn thường rất đadạng theo giới tính, ngành nghề, trình độ học vấn và đặc biệt là mức độ tham gia vàocác phong trào do các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn phát động
Trang 31Trong nội dung nghiên cứu, đề tài sử dụng khái niệm thanh niên nông thôn
để thao tác hóa và đưa ra các chỉ báo mang tính đặc trưng về thanh niên nông thôntại địa bàn nghiên cứu Cụ thể đối tượng thanh niên nông thôn được phân chia theocác nhóm sau:
- Theo giới tính: Nam giới và nữ giới
- Theo nhóm tuổi: Chia làm 3 nhóm tuổi căn cứ vào đặc điểm xã hộicủa từng nhóm, đặc biệt là về sự ổn định trong tham gia các phong trào của tổchức đoàn
- Theo nghề nghiệp: Nông dân, công nhân, kinh doanh, dịch vụ, công chức,viên chức, học sinh, sinh viên
- Theo trình độ học vấn: Chưa tốt nghiệp THPT, tốt nghiệp THPT, tốt nghiệpcao đẳng và đại học, trình độ sau đại học
- Mức độ tham gia vào các hoạt động của tổ chức đoàn tại địa phương
1.2.3 Công tác đoàn và phong trào thanh niên
Công tác đoàn và phong trào thanh niên có sự khác nhau cơ bản thể hiện ởviệc công tác đoàn là các hoạt động mang tính chất chuyên môn, nghiệp vụ, tínhthường xuyên, lặp lại về công tác quản lý, tổ chức và vận hành tổ chức đoàn trongkhi phong trào thanh niên là các hoạt động triển khai có thời gian, địa điểm, mụcđích rõ ràng, có khởi đầu và kết thúc Trong đề tài, khái niệm công tác đoàn vàphong trào thanh niên được thao tác và cụ thể hóa qua các chỉ báo đánh giá về chấtlượng công tác đoàn thông qua: Công tác tuyên truyền, giáo dục; Công tác xây dựng
tổ chức Đoàn, mở rộng mặt trận đoàn kết tập hợp thanh niên; Công tác tham gia xâydựng và bảo vệ Đảng, chính quyền và đoàn thể nhân dân; tham mưu công tác quản
lý nhà nước về công tác thanh niên
Phong trào thanh niên trong đề tài được cụ thể hóa qua phong trào “Tuổi trẻchung tay xây dựng nông thôn mới” sẽ được trình bày chi tiết tại mục 1.2.4
Trang 321.2.4 Phong trào tuổi trẻ chung tay xây dựng nông thôn mới
Thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giaiđoạn 2010 - 2020, Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh đã triển khai Phong trào
“Tuổi trẻ chung tay xây dựng nông thôn mới” trong tuổi trẻ cả nước với các nội
dung cơ bản được trình bày dưới đây
1.2.4.1 Mục đích triển khai phong trào
- Phát huy mạnh mẽ vai trò xung kích của thanh thiếu nhi (TTN) trong tuyêntruyền và tham gia thực hiện các tiêu chí xây dựng NTM tại cơ sở, góp phần thựchiện thắng lợi chủ trương xây dựng NTM của Đảng và Nhà nước
- Tăng tỷ lệ tập hợp và đa dạng hóa các hình thức hỗ trợ thanh niên nông thônphát triển kinh tế, chăm lo việc cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho TTN trên địabàn nông thôn, góp phần tạo sự chuyển biến về chất lượng tổ chức và hoạt động củaĐoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam trên địa bàn nông thôn
1.2.4.2 Một số chỉ tiêu cơ bản của phong trào
+ 100% Đoàn xã tổ chức lực lượng đóng góp ngày công tham gia xóa nhàtạm, nhà dột nát trên địa bàn
+ Mỗi năm, tổ chức Đoàn hỗ trợ, giúp đỡ xây dựng được tối thiểu 01 môhình phát triển kinh tế của thanh niên có doanh thu từ 100 triệu đồng trởlên/năm/xã
+ 100% Đoàn xã có đội hình thanh niên xung kích, thanh niên tình nguyệnbảo vệ môi trường nông thôn 100% chi đoàn ở nông thôn đăng ký và đảm nhận
“Đoạn đường thanh niên tự quản”
+ Hàng năm, 100% Đoàn xã đạt từ khá trở lên
- Mục tiêu đến năm 2020:
Trang 33+ Đến năm 2020, không có hộ đói do thanh niên làm chủ hộ và giúp 20.000
hộ thanh niên nghèo thoát nghèo bền vững
+ Mỗi năm, các cơ sở Đoàn trên cả nước tham gia sửa chữa, bảo dưỡng đượctối thiểu 5.000 km đường giao thông nông thôn; 2.000 km thủy lợi nội đồng
1.2.4.3 Các nội dung chính của phong trào
- Công tác thông tin, tuyên truyền về nông thôn mới
- Tham gia xây dựng hạ tầng, cảnh quan và bảo vệ môi trường nông thôn
- Tích cực phát triển kinh tế ở nông thôn
- Đi đầu xây dựng đời sống văn hoá ở nông thôn
- Xung kích giữ gìn an ninh, trật tự trên địa bàn nông thôn
- Xây dựng tổ chức Đoàn, Hội vững mạnh; tích cực tham gia xây dựng Đảng
và chính quyền ở nông thôn
Kế hoạch “Tuổi trẻ chung tay xây dựng nông thôn mới” được triển khai thựchiện gắn với phong trào “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới”, từ năm
2011 đến năm 2020, chia thành 02 giai đoạn, được tổ chức thực hiện ở các cấp bộĐoàn và mọi đối tượng đoàn viên, TTN, trong đó, thanh niên nông thôn là lựclượng nòng cốt Tùy điều kiện và tình hình thực tiễn ở từng địa phương, đơn vị, mỗicấp bộ Đoàn chủ động xây dựng kế hoạch triển khai và tổ chức thực hiện gắn vớiCuộc vận động “Tuổi trẻ Việt Nam học tập và làm theo lời Bác” và các phong tràohành động cách mạng của Đoàn
1.2.5 Hài lòng của thanh niên nông thôn đối với phong trào Tuổi trẻ chung tay xây dựng nông thôn mới
Trên cơ sở các phân tích trên, sau khi tiến hành thao tác hóa các nội dungliên quan đến phong trào “Tuổi trẻ chung tay xây dựng nông thôn mới”, đề tài đưa
ra các chỉ báo, nội dung cần đánh giá mức độ hài lòng trong các nhóm lĩnh vực củaphong trào
- Công tác thông tin, tuyên truyền về nông thôn mới như: Chủ trương xâydựng nông thôn mới của Đảng và Nhà nước; Bộ Tiêu chí quốc gia về nông thônmới; Kế hoạch xây dựng nông thôn mới của địa phương; Các hoạt động xây dựngnông thôn mới của tổ chức đoàn; Tuyên dương các tổ chức, cá nhân thanh niên tiêu
Trang 34biểu trong hoạt động xây dựng nông thôn mới và các phương tiện truyền thôngđược sử dụng trên địa bàn khu vực nông thôn.
- Tham gia xây dựng hạ tầng, cảnh quan và bảo vệ môi trường nông thôn thểhiện qua các hoạt động như: Xây dựng mới, tu sửa đường giao thông nông thôn;Thực hiện các công trình thủy lợi; Hỗ trợ xây dựng nhà văn hóa; Hỗ trợ xây dựng, tusửa nhà chính sách; công trình Thắp sáng đường quê; Xây dựng cầu giao thông nôngthôn; Xây dựng sân chơi cho thiếu nhi và một số công trình khác Bên cạnh đó cáchoạt động về xây dựng cảnh quan, bảo vệ môi trường nông thôn thể hiện qua các nộidung sau: Tham gia cải tạo nhà cửa, vườn ao, làm đẹp hệ thống hàng ràng, tườngcổng; Hoạt động nạo vét kênh mương, khơi thông dòng chảy; Dọn dẹp vệ sinh khudân cư; Công tác tuyên truyền về bảo vệ môi trường; Vận động người dân sử dụngnước sạch, tiết kiệm điện; Di dời chuồng trại, đảm bảo vệ sinh; Tuyên truyền, hỗ trợxây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh; Công tác trồng và bảo vệ rừng Đặc biệt trong nhữngnăm gần đây, công tác tuyên truyền về vệ sinh an toàn thực phẩm cũng là điểm bổsung mới cho phong trào, do vậy, cần bổ sung các nội dung này vào trong nghiên cứuthông qua các chỉ báo sau: Tuyên truyền về vệ sinh an toàn thực phẩm; Các kênh tiếpnhận tố giác hoạt động sử dụng, tiêu thụ thực phẩm bẩn; Tổ chức đoàn thực hiện hoạtđộng tố giác các cơ sở không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm với cơ quan chứcnăng; Tuyên truyền các mô hình thanh niên sản xuất thực phẩm sạch và hỗ trợ ngườidân tiếp cận với các mô hình thực phẩm sạch của thanh niên
- Tích cực phát triển kinh tế ở nông thôn được triển khai thông qua các hoạtđộng sau: Tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật nông – lâm – ngư nghiệp; Tuyêntruyền về tái cơ cấu nông nghiệp theo hướng công nghệ cao; Đào tạo nghề, giớithiệu việc làm; Tư vấn hướng nghiệp; Hỗ trợ thanh niên nông thôn vay vốn pháttriển kinh tế; Hỗ trợ xây dựng và duy trì các tổ hợp tác thanh niên; Hỗ trợ xây dựng
và duy trì các tổ tiết kiệm và vay vốn cho thanh niên; Hỗ trợ xây dựng và duy trì cáchợp tác xã thanh niên; Hỗ trợ các mô hình, sáng kiến, đề án khởi nghiệp của thanhniên; Các hội thảo, diễn đàn về thanh niên phát triển kinh tế; Hỗ trợ hộ nghèo dothanh niên làm chủ thoát nghèo và các hoạt động tuyên dương cá tập thể, cá nhân làthanh niên tiêu biểu trong lĩnh vực phát triển kinh tế tại địa phương
Trang 35- Đi đầu trong xây dựng đời sống văn hoá ở nông thôn được thể hiện qua cáchoạt động: Tuyên truyền về tiết kiệm, văn minh trong việc cưới, việc tang; Tổ chứcđám cưới tập thể cho thanh niên; Các hoạt động thông tin về pháp luật, tình yêu, hônnhân, gia đình, tệ nạn xã hội và cách phòng tránh cho thanh niên; Quản lý và sử dụnghiệu quả các dịch vụ xã hội gia tổ chức Đoàn đứng ra đảm nhận (điểm truy cậpinternet thanh niên, nhà thiếu nhi,…); Tham gia các lễ hội lành mạnh; Tu sửa, làmđẹp công trình di tích lịch sử, văn hóa; Các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao.
- Đánh giá mức độ hài lòng của thanh niên trong lĩnh vực xung kích giữ gìn anninh, trật tự trên địa bàn nông thôn để thể hiện qua các hoạt động sau: Triển khai cácđội hình thanh niên xung kích giữ gìn an ninh, trật tự, bảo đảm an toàn giao thông;Tuyên truyền về an ninh, trật tự, phòng chống tội phạm; Tiếp nhận thông tin về tố giáctội phạm và thực hiện tố giác tội phạm; Giao lưu với thanh niên nhập ngũ, lực lượngthanh niên xung phong và lực lượng vũ trang; Tuyên truyền, phòng chống buôn bánngười và các hoạt động hỗ trợ thanh niên hoàn lương tái hòa nhập cộng đồng
Áp dụng công thức SERVQUAL vào kiểm định kết quả nghiên cứu, đề tàiđưa ra công thức đánh giá mức độ hài lòng của thanh niên nông thôn đối với các nộidung cụ thể trong phong trào được đánh giá qua công thức sau:
“Mức độ hài lòng” = “Mức độ triển khai” - “Mức độ mong
đợi”
Đề tài đưa ra giả thuyết thanh niên đạt mức hài lòng khi mà “mức độ triểnkhai” (thực trạng triển khai) cao hơn “mức độ mong đợi” (kỳ vọng ban đầu) Mức độhài lòng càng cao thể hiện thực trạng triển khai tốt hơn so với mong đợi ban đầu củathanh niên đối với nội dung nghiên cứu Công thức này luôn đúng trong trường hợpngười tham gia nghiên cứu có thông tin về nội dung nghiên cứu do đó với nhữngtrường hợp đáp viên không cung cấp đánh giá về một trong hai biến số thì kết quả sẽkhông được đưa vào mô hình xử lý
Như vậy với việc áp dụng công thức nêu trên, việc đánh giá mức độ hài lòng
sẽ đảm bảo được tính khoa học, phù hợp với lý thuyết vai trò và lý thuyết sự lựachọn hợp lý đã phân tích và được áp dụng trong luận văn thông qua cơ sở chênhlệch giữa mức độ mong đợi và mức độ triển khai các hoạt động
Trang 36Hồ Chí Minh tham gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013 - 2020” được Thủtướng Chính phủ phê duyệt đã định hướng cho các cấp bộ đoàn chủ động tham gia,cùng với các địa phương hoàn thành các tiêu chí xây dựng nông thôn mới
Các hoạt động tham gia xây dựng nông thôn mới được chỉ đạo trọng tâm,trọng điểm trong kế hoạch, chương trình công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhihàng năm Đồng thời, được lồng ghép vào các hoạt động thường niên, các đợt caođiểm của Đoàn như: Tháng Thanh niên, Chiến dịch Thanh niên tình nguyện hè…
Các hoạt động xây dựng nông thôn mới được các cấp bộ Đoàn triển khaiđồng loạt, rộng khắp, gắn liền với các nội dung hoạt động khác Nhiều hoạt độngxuất phát điểm từ một vài tỉnh, thành đoàn sau đã được nhân rộng, triển khai rộngkhắp trong toàn Đoàn Các hoạt động này góp phần không nhỏ trong việc hoànthành các tiêu chí xây dựng nông thôn mới tại các địa phương
Nhiều hoạt động xây dựng nông thôn mới của tổ chức đoàn các cấp đã thuđược những kết quả đáng khích lệ
Đoàn Thanh niên đã làm tốt công tác tuyên truyền vận động, huy động đượcđông đảo đoàn viên, thanh niên cùng chung tay xây dựng nông thôn mới, giúp đoànviên, thanh niên hiểu đầy đủ nội dung, mục đích, ý nghĩa của xây dựng nông thônmới Từ đó góp phần nâng cao ý thức, trách nhiệm của đoàn viên, thanh niên thôngqua những việc làm cụ thể
Trang 37Các hoạt động tham gia xây dựng hạ tầng, cảnh quan và bảo vệ môi trườngnông thôn như: Xây dựng đường giao thông nông thôn; Thắp sáng đường quê; Xâydựng bể chứa rác trên cánh đồng; Di dời chuồng trại chăn nuôi và nhà tiêu hợp vệsinh… trở thành phong trào rộng khắp tại các cấp bộ Đoàn.
Các hoạt động hỗ trợ phát triển kinh tế đã đẩy cao phong trào thi đua pháttriển kinh tế, sản xuất, kinh doanh trong thanh niên nông thôn Ngày càng có nhiều
mô hình kinh tế của thanh niên cho thu nhập hàng tỷ đồng/năm, góp phần nâng caothu nhập, giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn, qua đó hạn chế số lượngthanh niên nông thôn di cư lên các thành phố lớn
Nhiều tỉnh, thành đoàn đã chủ động, sáng tạo trong triển khai các hoạt độngphù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; tích cực tuyên truyền nâng cao ý thức
tự giác, huy động công sức, vật chất, tinh thần của đoàn viên, thanh niên và nhân dântham gia xây dựng nông thôn mới; tham mưu với cấp ủy, chính quyền phối hợp chặtchẽ với các doanh nghiệp tạo nguồn lực hỗ trợ hoạt động xây dựng nông thôn mới tạicác địa phương, đóng góp tích cực vào việc thực hiện các tiêu chí xây dựng nôngthôn mới
Thông qua các hoạt động tham gia xây dựng nông thôn mới đã tạo ra phongtrào thi đua sôi nổi giữa các cơ sở Đoàn, qua đó, xuất hiện nhiều mô hình hay, cáchlàm sáng tạo Bên cạnh đó, phong trào tạo sự kết nối chặt chẽ giữa các cấp bộ đoàn,nhất là với đoàn cơ sở; cán bộ đoàn, hội được tin tưởng giao nhiều nhiệm vụ, qua đókhẳng định vai trò của tổ chức Đoàn, Hội trong việc huy động đông đảo các lựclượng, nguồn lực tham gia xây dựng nông thôn mới
Chất lượng của Đoàn trên địa bàn nông thôn được tăng lên rõ rệt thông quaviệc triển khai các hoạt động xây dựng nông thôn mới như: hỗ trợ thanh niên nôngthôn về kiến thức nghề nông, ứng dụng những tiến bộ kỹ thuật mới trong chăn nuôi,trồng trọt; hỗ trợ về bảo quản, chế biến nông - lâm - thủy sản; hỗ trợ về vốn vayphát triển sản xuất, kinh doanh; đào tạo, tư vấn nghề, giới thiệu việc làm phù hợp đểtạo thu nhập… Chính điều này đã góp phần hình thành lớp thanh niên nông thôn cókiến thức, có tay nghề, có khát khao làm giàu bằng nghề nông trên chính mảnh đấtquê hương mình, từng bước hạn chế tình trạng thanh niên nông thôn dịch chuyển racác đô thị, các khu công nghiệp để tìm kiếm việc làm thời vụ, không ổn định
Trang 381.3.2 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu
Huyện Yên Sơn nằm ở phía nam của tỉnh Tuyên Quang, bao quanh thànhphố Tuyên Quang Huyện có diện tích và dân số lớn nhất tỉnh Tuyên Quang vớidiện tích là 1.210 km² và dân số 167.000 người trong đó lực lượng trong độ tuổithanh niên chiếm trên 30% dân số
Xét theo đơn vị hành chính, huyện Yên Sơn gồm 1 thị trấn và 30 xã trong đóhầu hết các xã đều có xuất phát điểm cao hơn so với các địa bàn trong tỉnh Trong giaiđoạn 2011 – 2015, thực hiện Nghị quyết số 27-NQ/TU ngày 23/11/2011 của BanChấp hành Đảng bộ tỉnh (khóa XV), UBND tỉnh đã thành lập Ban Chỉ đạo xây dựngnông thôn mới cấp huyện, xã trong đó ở cấp xã do Bí thư Đảng uỷ xã làm Trưởngban, thành viên là cán bộ Uỷ ban nhân dân xã và trưởng một số ban, ngành, đoàn thể
xã trong đó có tổ chức đoàn thanh niên tại địa phương Trong thời gian triển khai từnăm 2011 đến 2015, các hoạt động xây dựng nông thôn mới tiến tới về đích nôngthôn mới trên địa bàn huyện đã đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận, cụ thể (27):
- 13,3% số xã đạt tiêu chí số 2 - Giao thông (mục tiêu 50%)
- 63,33% số xã đạt tiêu chí số 3 - Thủy lợi (mục tiêu 50%)
- 96% số hộ dân được sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồnđiện (mục tiêu 85%)
- 17,2% số trường học các cấp có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia (mụctiêu 30%)
- 23/31 xã, thị trấn có nhà văn hóa trung tâm (mục tiêu 31 xã, thị trấn)
- 100% số xã được phủ sóng để truy cập Internet (mục tiêu 100%)
- Còn 10% xã có nhà tạm (mục tiêu 100% xã không có nhà tạm)
Trong 5 năm thực hiện triển khai 19 tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thônmới trên địa bàn huyện theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 và Quyếtđịnh số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ, đến cuối năm
2015, tổng số tiêu chí đã đạt của 30 xã là tiêu chí, tăng 233 tiêu chí so với trước khitriển khai phong trào “Chung sức xây dựng nông thôn mới”
Trang 39Trên số liệu và đánh giá của UBND huyện Yên Sơn, có thể thấy đây là mộttrong nhưng đơn vị tiêu biểu trong hoạt động xây dựng nông thôn mới trên địa bàntỉnh Tuyên Quang Do vậy đề tài lựa chọn địa bàn nghiên cứu tại huyện Yên Sơn làhợp lý, mang tính đại diện, thể hiện rõ được vai trò của các tổ chức trong công tácphối hợp triển khai, đặc biệt là tổ chức đoàn trong việc tham gia xây dựng nôngthôn mới qua phong trào “Tuổi trẻ chung tay xây dựng nông thôn mới”.
1.3.3 Sự tham gia của tổ chức Đoàn trong hoạt động xây dựng nông thôn mới trên địa bàn
Ngay sau khi nhận được chỉ đạo của Trung ương Đoàn về công tác xây dựng
đề án cấp tỉnh, Tỉnh đoàn Tuyên Quang đã tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh banhành Quyết định số 159/QĐ-UBND, ngày 10/6/2013 “Về việc phê duyệt Đề án ĐoànTNCS Hồ Chí Minh tỉnh Tuyên Quang tham gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2013 – 2020” và triển khai đồng loạt tới cấp huyện, cấp xã Đối với Huyện đoàn YênSơn, sau 4 năm triển khai phong trào đã đạt được những hiệu quả nhất định
1.3.3.1 Về công tác thông tin, tuyên truyền
Các cơ sở đoàn đã tiến hành tổ chức các buổi tuyên truyền cho ĐVTN trênđịa bàn về vai trò của Đoàn thanh niên trong tham gia xây dựng nông thôn mớithông qua sinh hoạt chi đoàn, chi hội Đồng thời phối hợp với các Đoàn thể cùngcấp tổ chức tuyên truyền cho ĐVTN và nhân dân những tiêu chí trong tham gia xâydựng nông thôn mới thông qua họp tổ nhân dân Thông qua đó đã nâng cao nhậnthức cho ĐVTN và nhân dân về vai trò trách nhiệm của mỗi cá nhân trong tham giaxây dựng nông thôn mới
Các đơn vị đã tổng kết việc thực hiện tham gia xây dựng nông thôn mới hàngnăm, đồng thời đền nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng những tập thể, cá nhân cóthành tích trong tham gia xây dựng nông thôn mới
1.3.3.2 Về tham gia xây dựng hạ tầng, cảnh quan và bảo vệ môi trường nông thôn
Các cơ sở Đoàn đã tổ chức cho các đội thanh niên tình nguyện trực tiếpxuống cơ sở tham gia giúp đỡ các hộ gia đình với những việc làm cụ thể, thiết thựcnhư: tu sửa đường giao thông nông thôn, xây dựng công trình Thắp sáng đườngquê; tham gia tu sửa các nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng; tham gia giúp đỡ
Trang 40ngày công lao động cho hộ gia đình nghèo, gia đình chính sách Duy trì có hiệuquả hoạt động “Ngày thứ 7 tình nguyện vệ sinh môi trường”, các đơn vị đã tổ chứccho ĐVTN tham gia vệ sinh đường làng, ngõ, xóm, thu gom rác thải, phân gia súc,các hoạt động nạo vét kênh mương, nội đồng, tu sửa các công trình thủy lợi,
1.3.3.3 Về tham gia phát triển kinh tế nông thôn
Các đơn vị đã phối hợp với trung tâm dạy nghề của huyện, phòng Nôngnghiệp huyện tổ chức các lớp tập huấn chuyển giao tiến bộ khoa kỹ thuật trongnông - lâm -ngư nghiệp, từ đó giúp ĐVTN có thêm kinh nghiệm trong nuôi, trồngnhững giống cây, con giống phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương Phối hợpvới một số công ty TNHH như Carnon, Brother, Sam Sung tổ chức tư vấn, tuyểnlao động tại địa phương
Các đơn vị tích cực triển khai công tác ủy thác cho vay hộ nghèo, đốitượng chính sách khác trong độ tuổi đoàn viên, qua đó, giúp ĐVTN, Hội viênđược tiếp cần với những nguồn vốn mới để mở rộng sản xuất, kinh doanh, tăngthêm thu nhập cho cá nhân cũng như gia đình Việc sử dụng nguồn vốn, cơ bảnđúng mục đích đề ra
Việc giúp đỡ các hộ thanh niên nghèo, cận nghèo thoát nghèo bền vững đượccác đơn vị triển khai tích cực, hiệu quả Các hộ thanh niên nghèo, cận nghèo đượcĐoàn thanh niên giúp đỡ bằng hình thức tặng con giống (gà, lợn, dê giồng), giớithiệu việc làm, tư vấn khoa học kỹ thuật Các đơn vị cũng triển khai công tác xâydựng các mô hình thanh niên làm kinh tế giỏi với thu nhập từ 50 triệu đồng trở lên
1.3.3.4 Về xây dựng đời sống văn hóa nông thôn
Các hoạt động giao lưu văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao cho ĐVTN đượccác đơn vị tổ chức tích cực, hiệu quả, thu hút được đông đảo ĐVTN và nhân dântham gia, tăng cường việc thu hút tập hợp thanh niên vào tổ chức Đoàn, hội; việcduy trì các câu lạc bộ giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc được các đơn vị duy trì Cáchoạt động trên góp phần thực hiện có hiệu quả Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kếtxây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”
Các đơn vị đã tổ chức nhiều hoạt động vui chơi, giải trí nhân dịp lễ, tết Qua
đó, tạo môi trường giao lưu, kết nối văn hóa giữa các nhóm thanh niên
1.3.3.5 Về xung kích giữ gìn an ninh trật tự trên địa bàn nông thôn