1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bồi dưỡng năng lực cốt lõi cho trẻ mẫu giáo lớn thông qua các hoạt động tạo hình

62 118 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ nhận thức về mục tiêu và yêu cầu cấp thiết của việc bồi dưỡng nănglực cơ bản cho trẻ Mầm non trong Dự thảo GDMN theo chương trình mới,đồng thời dựa vào thực tiễn của việc tổ chức hoạt

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA GIÁO DỤC MẦM NON

=====0o0=====

NGUYỄN THỊ THANH HÀ

BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC CỐT LÕI CHO TRẺ MẪU GIÁO LỚN THÔNG QUA CÁC HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Giáo dục mầm non

HÀ NỘI, 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA GIÁO DỤC MẦM NON

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Giáo dục mầm non

Ngươi hương dẫn khoa hoc GVC THS Phan Thị Thạch

HÀ NỘI, 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong trường Đại học Sư phạm

Hà Nội 2, các thầy cô giáo khoa giáo khoa Giáo dục Mầm non và các thầy côtrong tổ bộ môn phương pháp phát triển ngôn ngữ đã giúp em trong quá trìnhhọc tập tại trường và tạo điều kiện cho em nghiên cứu hoàn thành khóa luậntốt nghiệp

Đặc biệt, em xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới cô giáo – GVC THS.

Phan Thị Thạch, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình

nghiên cứu để hoàn thành khóa luận này

Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu cùng toàn thể các thầy côgiáo trong trường mầm non Khai Quang- Vĩnh Yên- Vĩnh Phúc đã giúp đỡ

em có tư liệu cho đề tài nghiên cứu

Em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè những người đã luôn giúp

đỡ em trong quá trình học tập và thực hiện khóa luận

Quá trình nghiên cứu và xử lí đề tài, em không thể tránh khỏi những hạnchế, em kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và cácbạn để khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 5 năm 2018

Sinh Viên

Nguyễn Thị Thanh Hà

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Khóa luận này là kết quả nghiên cứu của bản thân tôi trong quá trình họctập và nghiên cứu Bên cạnh đó, tôi được sự quan tâm của các thầy cô giáotrong khoa Giáo dục Mầm non, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của cô giáo

Hà Nội, tháng 5 năm 2018

Sinh Viên

Nguyễn Thị Thanh Hà

Trang 5

DANH MỤC VIẾT TẮT

ĐHSP : Đại học sư phạm GDMN : Giáo dục mầm non

GV : Giáo viên

MGB : Mẫu giáo bé

MGN : Mẫu giáo nhỡMGL : Mẫu giáo lớn

HĐ : Hoạt động

HĐTH : Hoạt động tạo hìnhNXB : Nhà xuất bảnThS : Thạc sĩ

Tr : Trang

VD : Ví dụ

Trang 6

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu 3

4 Mục đích nghiên cứu 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc của khóa luận 5

NỘI DUNG 6

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 6

1.1 Cơ sở lí luận của đề tài 6

1.1.1 Cơ sở tâm lí học 6

1.1.2 Lí thuyết chung về năng lực 9

1.1.3 Khái quát về tạo hình ở trường mầm non 13

1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 17

1.2.1 Khảo sát, thống kê các hoạt động tạo hình trong chương trình giáo dục trẻ MGL của Bộ GD & ĐT 17

1.2.2 Thực trạng của việc tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ MGL ở trường mầm non Khai Quang- Vĩnh Yên- Vĩnh Phúc 23

* Tiểu kết chương 1: 25

Chương 2 BIỆN PHÁP TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH CHO TRẺ MẪU GIÁO LỚN THEO ĐỊNH HƯỚNG GIÚP TRẺ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC CỐT LÕI 26

Trang 7

2.1 Biện pháp tổ chức các hoạt động tạo hình cho trẻ MGL nhằm giúp

trẻ bồi dưỡng năng lực ngôn ngữ 26

2.1.1 Một số biện pháp giúp trẻ MGL phát triển vốn từ thông qua các hoạt động tạo hình 26

2.1.2 Sử dụng câu mẫu kết hợp với nêu vấn đề để giúp trẻ nói đúng ngữ pháp khi tham gia các hoạt động tạo hình 32

2.2 Biện pháp tổ chức các HĐTH cho trẻ MGL nhằm giúp trẻ bồi dưỡng năng lực tư duy: 34

2.3 Biện pháp tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ MGL nhằm giúp trẻ bồi dưỡng năng lực giao tiếp 37

2.4 Biện pháp tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ MGL nhằm giúp trẻ bồi dưỡng năng lực hợp tác xã hội 39

2.5 Biện pháp bồi dưỡng năng lực thẩm mĩ cho trẻ MGL thông qua việc tổ chức các hoạt động tạo hình cho trẻ 40

* Tiểu kết chương 2: 42

Chương 3 GIÁO ÁN THỂ NGHIỆM 43

Giáo án 1 43

Giáo án 2 46

Giáo án 3 49

KẾT LUẬN 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

Trang 8

mà dựa vào các năng lực khác nhau của các bé như: Năng lực tư duy, nănglực ngôn ngữ, năng lực giao tiếp, năng lực thẩm mĩ Vì vậy, việc bồi dưỡngcác năng lực cốt lõi là điều rất cần thiết cho trẻ mầm non Bởi vì, việc làm đógiúp cho giáo dục mầm non thực hiện được những mục tiêu cơ bản phù hợpvới giai đoạn cách mạng hiện tại Việc làm đó còn góp phần định hướng chogiáo dục mầm non tổ chức các hoạt động phù hợp với xu thế chung (xu thếhội nhập) trong thế kỉ XXI.

Hiện nay, việc tổ chức thực hiện các nội dung hoạt động ở trường mầmnon đã có sự đổi mới để phù hợp với yêu cầu thực tiễn của xã hội, , nhằmhình thành cho trẻ những năng lực, những phẩm chất cơ bản

Trong số các hoạt động của trẻ trong trường mầm non, hoạt động tạohình là một hoạt động thể hiện rất rõ các đặc điểm sự phát triển tâm lí, sự sángtạo và trí tưởng tượng của trẻ Đây là hoạt động vô cùng hấp dẫn đối vớitrẻ.Tuổi mầm non, đặc biệt ở tuổi mẫu giáo là thời kì nhạy cảm, với những

“cái đẹp” xung quanh, có thể coi đây là thời kì phát cảm của những xúc cảmthẩm mĩ- những xúc cảm tích cực, dễ chịu được nảy sinh khi trẻ tiếp xúc trựctiếp với cái đẹp Từ những xúc cảm tích cực, trẻ bắt đầu mong muốn thể hiệntrong các hoạt động nghệ thuật Trong hoạt động tạo hình, trẻ có nhiều cơ hộitìm hiểu, nghiên cứu các đối tượng miêu tả để có được hiểu biết, sự hình dung

Trang 9

về các đối tượng đó, từ đó xây dựng các biểu tượng Bởi vậy có thể khẳngđịnh rằng, hoạt động tạo hình là một trong những hoạt động giáo dục tích cực

để phát triển cho trẻ: óc quan sát, trí nhớ, tư duy, tưởng tượng Nhờ hoạt độngtạo hình mà vốn hiểu biết của trẻ về thế giới xung quanh ngày càng trở nên

“giàu có” hơn cả về lượng và chất Hoạt động tạo hình với các quá trình tìmhiểu, đánh giá đối tượng miêu tả và sản phẩm tạo hình sẽ tạo điều kiện pháttriển ở trẻ vốn từ, lời nói hình tượng và phát triển ở trẻ lời nói mạch lạc

Là một sinh viên khoa GDMN, tương lai sẽ chăm lo đến từng bữa ăn,từng giấc ngủ, chăm sóc những mầm xanh của cuộc đời, chúng tôi thật sự rấtchú ý đến việc bồi dưỡng các năng lực cốt lõi cho trẻ mầm non nói chung vàtrẻ MGL nói riêng

Từ nhận thức về mục tiêu và yêu cầu cấp thiết của việc bồi dưỡng nănglực cơ bản cho trẻ Mầm non trong Dự thảo GDMN theo chương trình mới,đồng thời dựa vào thực tiễn của việc tổ chức hoạt động giáo dục trẻ ở trường

Mầm non, chúng tôi đã lựa chọn đề tài: “Bồi dưỡng năng lực cốt lõi cho trẻ

mẫu giáo lớn thông qua các hoạt động tạo hình”.

2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

Tìm hiểu về các năng lực cốt lõi của học sinh nói chung và của trẻ mẫugiáo nói riêng không phải là vấn đề hoàn toàn mới vì trước đây đã có một sốnhà khoa học và sinh viên khoa Giáo dục Mầm non Trường Đại học Sư phạm

Hà Nội 2 nghiên cứu Có thể kể ra đây những công trình tiêu biểu của các tácgiả đã dành sự quan tâm cho vấn đề này Đó là:

2.1 Trong cuốn “Dạy học tích hợp phát triển năng lực học sinh”- quyển

2, NXB ĐHSPHN do Trần Thị Thanh Thủy làm chủ biên, các tác giả đã trình

bày khái niệm năng lực, năng lực cốt lõi theo định hướng chức năng Cũng

trong công trình này, các tác giả đã nêu lên tầm quan trọng của việc dạy họctích hợp đối với việc phát triển các năng lực cốt lõi cho học sinh ở thế kỉ XX

Trang 10

Trẻ mẫu giáo và các hoạt động giáo dục ở trường mầm non không nằm trongnội dung nghiên cứu của họ.

2.2 Năm 2017, một số sinh viên khoa GDMN trường ĐHSP Hà Nội 2

đã dành sự quan tâm tìm hiểu biện pháp bồi dưỡng năng lực cho trẻ mẫu giáo.Những sinh viên đó là:

- Hoàng Thị Huệ (2017) với đề tài khóa luận: “Tìm hiểu hiệu quả của

ngôn ngữ văn xuôi nghệ thuật đối với việc bồi dưỡng một số năng lực cơ bản cho trẻ mẫu giáo lớn”, ĐHSP Hà Nội 2.

- Nguyễn Thị Mai Thu (2017) với đề tài khóa luận: “Phát triển một số

năng lực cơ bản cho trẻ mẫu giáo nhỡ thông qua hoạt động tìm hiểu hiệu quả của ngôn ngữ thơ”, ĐHSP Hà Nội 2.

- Phạm Thị Thu (2017) với đề tài khóa luận: “Bồi dưỡng năng lực giao

tiếp cho trẻ mẫu giáo nhỡ thông qua hoạt động tìm hiểu về thế giới động vật”.

Tên đề tài khóa luận của ba sinh viên trên đã cho thấy đối tượng và mụcđích nghiên cứu của họ

Thông qua việc tìm hiểu tình hình nghiên cứu về năng lực và biện phápbồi dưỡng năng lực cho trẻ mẫu giáo, có thể khẳng định đây là một vấn đềhấp dẫn nhưng không còn là nội dung hoàn toàn mới vì đã có một số ngườiquan tâm tìm hiểu Tuy vậy, cho đến nay, chưa có một công trình nào trùnglặp với đề tài khóa luận của chúng tôi

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là: Những biện pháp tổ chức cáchoạt động tạo hình cho trẻ MGL nhằm giúp trẻ bồi dưỡng năng lực ngôn ngữ,năng lực giao tiếp, năng lực tư duy và năng lực hợp tác

4 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu đối tượng này, chúng tôi nhằm hướng đến những mụcđích sau:

Trang 11

4.1 Giúp bản thân nắm vững được nội dung Chương trình Giáo dục trẻmẫu giáo lớn, đặc biệt nắm vững các nội dung dạy trẻ tạo hình.

4.2 Trang bị cho bản thân những biện pháp giáo dục tích cực để dạy trẻtạo hình hiệu quả, đặc biệt là giúp trẻ bồi dưỡng các năng lực cốt lõi trong đợtthực tập sư phạm cuối khóa và trong sự nghiệp trồng người ở tương lai

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được những mục đích đã nêu, khóa luận phải thực hiện nhữngnhiệm vụ sau:a

5.1 Xác định cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn cho đề tài

5.2 Đề xuất sử dụng các biện pháp giáo dục nhằm tổ chức hiệu quả hoạtđộng tạo hình cho trẻ mẫu giáo lớn theo định hướng giúp trẻ bồi dưỡng nănglực cốt lõi

5.3 Thiết kế giáo án thể nghiệm kết quả nghiên cứu của khóa luận

6 Phạm vi nghiên cứu

6.1 Về nội dung, khóa luận tập trung tìm hiểu các biện pháp dạy trẻMGL trong hoạt động tạo hình nhằm giúp trẻ bồi dưỡng năng lực cốt lõi.6.2 Về phạm vi khảo sát ngữ liệu, khóa luận tập trung thống kê nội dungdạy tạo hình cho trẻ MGL trong chương trình Giáo dục mầm non

7 Phương pháp nghiên cứu

Trang 12

7.4 Phương pháp tổng hợp

Chúng tôi sử dụng phương pháp này để tổng hợp kết quả nghiên cứu, từ

đó rút ra nhận xét, tiểu kết, kết luận cần thiết

7.5 Ngoài những phương pháp trên, trong khóa luận chúng tôi còn sử dụng các phương pháp: Miêu tả, so sánh, thực nghiệm sư phạm,…

8 Cấu trúc của khóa luận

Ngoài phần Mở đầu và phần Kết luận, Nội dung của khóa luận gồm bachương:

Chương 1: Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của đề tài

Chương 2: Biện pháp tổ chức các hoạt động tạo hình cho trẻ mẫu giáo

lớn theo định hướng giúp trẻ bồi dưỡng một số năng lực cốt lõi

Chương 3: Giáo án thể nghiệm

Trang 13

NỘI DUNG Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Cơ sở lí luận của đề tài

1.1.1 Cơ sở tâm lí học

Đối với lứa tuổi ấu nhi, hoạt động với đồ vật vốn là hoạt động chủ đạo.Nhưng bước sang lứa tuổi mẫu giáo, hoạt động của trẻ đã có sự biến đổi lớn,mặc dù hoạt động với đồ vật vẫn phát triển nhưng giờ không còn chiếm vị tríchủ đạo nữa Trẻ ở lứa tuổi mẫu giáo đã có hoạt động mới, đó là hoạt độngvui chơi đặc biệt là chơi đóng vai theo chủ đề Đây là trò chơi trung tâm tạonên mọi chuyển biến cơ bản trong hoạt động tâm lí của trẻ Từ đó, trẻ bắt đầuhình thành nhân cách con người Hoạt động vui chơi trở thành hoạt động chủđạo của trẻ mẫu giáo

Đặc điểm tâm lí của trẻ mẫu giáo theo đó mà biến đổi một cách rõ rệt.Trong suốt thời kì mẫu giáo, ở trẻ diễn ra những biến đổi cơ bản về hành vi:trẻ chuyển từ hành vi bộc phát sang hành vi có động cơ- hành vi mang tínhnhân cách, hình thành động cơ hành vi Tuy nhiên ở đầu tuổi mẫu giáo bướcchuyển biến này mới chỉ là dạng khởi đầu, còn đơn sơ và chưa rõ rệt, thườngthì động cơ này bị thúc đẩy bởi nguyện vọng muốn làm người lớn vui lòng.Trong hoạt động vui chơi, trẻ mẫu giáo thể hiện tính tự lực, tự do và chủ động(trong việc lựa chọn chủ đề và nội dung chơi, lựa chọn bạn cùng chơi, tự dotham gia các trò chơi mà mình thích và tự rút ra khỏi trò chơi mà mình chán).Trẻ ở lứa tuổi mẫu giáo đã thiết lập những mối quan hệ rộng rãi và phong phúvới các bạn cùng chơi, hình thành nên một “xã hội trẻ em” sống động vớinhiều khía cạnh phong phú Đời sống tình cảm của trẻ cũng được phát triểnmạnh mẽ Ở cuối tuổi mẫu giáo, trẻ cơ bản đã hoàn thiện cấu trúc đặc điểmtâm lí con người vì ở giai đoạn này, trẻ sử dụng thành thạo ngôn ngữ, tiếng

Trang 14

nói trong giao tiếp sinh hoạt hàng ngày Như vậy, quá trình phát triển tâm lícủa trẻ ở giai đoạn mẫu giáo diễn ra theo nhiều giai đoạn từ đơn giản đếnphức tạp, với nhiều cung bậc nhận thức khác nhau dần hình thành nhân cáchcon người trong trẻ.

- Hoạt động học tập của trẻ MGL: Học tập ở trẻ MGL vẫn là “học màchơi- chơi mà học” Trẻ tập làm quen với các tiết học để lĩnh hội tri thức đơngiản gần gũi đối với trẻ, nhưng là tiền đề để trẻ vào lớp một Trẻ dần dần nhậnthức được nhiệm vụ học tập, bổn phận trách nhiệm của học sinh phải làm gìcho cô giáo vui lòng, bạn bè yêu mến

- Về sự phát triển chú ý của trẻ MGL, nhiều phẩm chất chú ý của trẻ đãđược phát triển Trẻ biết hướng ý thức của mình vào các đối tượng cần chovui chơi, học tập hoặc lao động tự phục vụ Trẻ có khả năng chú ý có chủđịnh từ 37- 51 phút, đối tượng chú ý hấp dẫn, nhiều thay đổi, kích thích được

sự tò mò, ham hiểu biết của trẻ Trẻ có thể phân phối được 2, 3 đối tượngcùng một lúc, tuy nhiên thời gian phân phối chưa bền vững, dễ dao động Dichuyển chú ý của trẻ nhanh, nếu sự hướng dẫn di chuyển tốt Vì thế cần luyệntập các phẩm chất chú ý của trẻ thông qua các trò chơi và các tiết học là rấtcần thiết

- Sự phát triển ngôn ngữ cảu trẻ tuổi MGL: Trẻ sử dụng thành thạo hơntiếng mẹ đẻ so với trẻ MGB và MGN Trẻ nắm vững hơn ngữ âm, ngữ điệukhi sử dụng tiếng mẹ đẻ Vốn từ và cơ cấu ngữ pháp của trẻ cũng phát triển.Các tính chất ngôn ngữ thường gặp ở trẻ 5- 6 tuổi là: Ngôn ngữ giải thích, trẻ

có nhu cầu nhận sự giải thích và cũng thích giải thích cho các bạn Ngôn ngữtình huống (hoàn cảnh) do giao tiếp với người xung quanh bằng những thôngtin mà trẻ trực tiếp tri giác được trong khung cảnh hình thành Tính mạch lạctrong lời nói của trẻ rõ ràng, do vốn từ của trẻ ngày một phát triển Tính địaphương trong ngôn ngữ nền văn hóa của địa phương, thể hiện rõ trong ngôn

Trang 15

ngữ của trẻ Tính cá nhân đã bộc lộ rõ qua việc dung ngôn ngữ để biểu Việc

sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp của trẻ phụ thuộc phần lớn vào việc hướngdẫn và sự gương mẫu về lời nói của giáo viên và người thân

- Về sự phát triển các quá trình nhận thức của trẻ MGL, các hiện tượngtâm lí như tri giác, trí nhớ, tưởng tượng về cơ bản là sự nối tiếp sự phát triển ởlứa tuổi 4- 5 tuổi nhưng chất lượng mới hơn Sự phát triển tư duy ở tuổi nàymạnh mẽ về các kiểu loại, các thao tác tư duy thiết lập nhanh chóng các mốiquan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng, thông tin giữa mới và cũ, gần vàxa,…Tư duy của trẻ dần dần mất đi tính duy kỉ, tiến dần đến hiện thực kháchquan hơn Trẻ đã có tư duy trừu tượng với các con số, không gian, thời gian,quan hệ xã hội…Trẻ ý thức rõ về những ý nghĩ, tình cảm của mình, có tráchnhiệm đối với hành vi Trẻ 5- 6 tuổi phát triển cả 3 loại tư duy, tư duy hànhđộng trực quan vẫn chiếm ưu thế Tuy nhiên do nhiệm vụ hoạt động mà cảloại tư duy hình ảnh trực quan, tư duy trừu tượng được hình thành và pháttriển ở trẻ Loại tư duy này giúp trẻ đến gần với hiện thực khách quan hơn

- Về sự phát triển cảm xúc, tình cảm và ý chí của trẻ MGL, ở lứa tuổinày trẻ xuất hiện tình cảm bạn bè, đời sống xúc cảm tình cảm ổn định hơn sovới các lứa tuổi trước, mức độ phong phú phức tạp tăng dần theo các mốiquan hệ giao tiếp với mọi người xung quanh Tuy nhiên đời sống xúc cảm củatrẻ còn dễ dao động, mang tính chất tình huống

- Về sự xác định ý thức bản ngã, tiền đề của ý thức bản ngã là việc tựtách mình ra khỏi người khác đã được hình thành từ cuối tuổi ấu nhi Tuynhiên phải trải qua một quá trình phát triển thì ý thức bản ngã của trẻ mớiđược xác định rõ ràng Đến cuối tuổi mẫu giáo, trẻ mới hiểu được mình nhưthế nào, có phẩm chất gì, những người xung quanh đối xử với mình ra sao vàtại sao mình có hành động này hay hành động khác…Ý thức bản ngã của trẻđược thể hiện rõ nhất trong sự tự đánh giá về thành công và thất bại của bản

Trang 16

thân, về những ưu điểm và khuyết điểm của bản thân, về những khả năng và

cả sự bất lực nữa Đến cuối tuổi mẫu giáo lớn, trẻ đã nắm được kĩ năng sosánh mình với người khác, sự tự ý thức còn được biểu hiện rõ trong sự pháttriển giới tính của trẻ Ý thức bản ngã được xác định rõ ràng cho phép trẻ thựchiện các hành động có chủ tâm hơn, nhờ đó các quá trình tâm lí mang tính chủđịnh rõ rệt

- Bước ngoặt 6 tuổi của trẻ mẫu giáo lớn, thời điểm lúc trẻ tròn 6 tuổi làthời điểm rất quan trọng của trẻ Độ tuổi MGL là độ tuổi trẻ đang tiến vàobước ngoặt đó với sự biến đổi của hoạt động chủ đạo Hoạt động vui chơi vốngiữ vị trí chủ đạo trong suốt thời kì mẫu giáo, nhưng vào cuối tuổi này khôngcòn giữ nguyên dạng hoàn chỉnh của nó, những yếu tố của hoạt động học tậpbắt đầu nảy sinh Cuối giao đoạn MGL, trẻ đã có những tiền đề cần thiết của

sự chín muồi đến trường về các mặt tâm sinh lí, nhận thức, trí tuệ ngôn ngữ vàtâm thế Những tiền đề đó giúp trẻ có thể thích nghi bước đầu với điều kiệnhọc tập ở lớp 1

1.1.2 Lí thuyết chung về năng lực

1.1.2.1 Khái niệm năng lực

Phạm trù năng lực thường được hiểu theo nhiều cách khác nhau và mỗicách hiểu có những thuật ngữ tương ứng:

Năng lực hiểu theo nghĩa chung nhất là khả năng mà cá nhân thể hiện khi tham gia một hoạt động nào đó ở một thời điểm nhất định Chẳng hạn,

khả năng giải toán, khả năng nói tiếng Anh,…thường được đánh giá bằng cáctrắc nghiệm trí tuệ

Năng lực là khả năng thực hiện hiệu quả một nhiệm vụ, một hành động

cụ thể, liên quan đến một lĩnh vực nhất định dựa trên cơ sở hiểu biết , kĩ năng, kĩ xảo và sự sẵn sàng hành động.

(Dạy học tích hợp phát triển năng lực học sinh- Quyển 2- tr5- Trần Thị Thanh Thủy “chủ biên”- nxb ĐHSPHN)

Trang 17

1.1.2.2 Thế nào là năng lực hành động?

Năng lực hành động là khả năng huy động tổng hợp các kiến thức, kĩnăng và các thuộc tính tâm lí cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,… đểthực hiện thành công một loại công việc trong một bối cảnh nhất định

(Dạy học tích hợp phát triển năng lực học sinh- Quyển 2- tr6- Trần Thị Thanh Thủy “chủ biên”- nxb ĐHSPHN)

1.1.2.3 Năng lực cốt lõi của trẻ mầm non ở thế kỉ XXI

a Thế nào là năng lực cốt lõi

Năng lực cốt lõi (còn gọi là năng lực chung) là năng lực cơ bản , thiết yếu mà bất kì một người nào cũng cần để sống, học tập và làm việc.Tất cả các

hoạt động giáo dục (bao gồm các môn học và hoạt động trải nghiệm sáng tạo)với khả năng khác nhau nhưng đều hướng tới mục tiêu hình thành và pháttriển các năng lực cốt lõi khác nhau, tuy nhiên trong các hệ thống này thườnggồm có:

- Kĩ năng sống và kĩ năng nghề nghiệp

- Kĩ năng học tập và kĩ năng đổi mới

- Kĩ năng về thông tin, đa phương tiện và công nghệ

b Những năng lực cốt lõi của trẻ mầm non trong thế kỉ XXI

Các nhà khoa học cho rằng năng lực cốt lõi của học sinh thể hiện ởchuẩn đầu ra khi các em kết thúc một bậc học Theo chúng tôi, những nănglực cốt lõi của trẻ mầm non bao gồm: Năng lực ngôn ngữ, năng lực giao tiếp,năng lực tư duy, năng lực hợp tác xã hội, năng lực thẩm mĩ

b1 Năng lực ngôn ngữ

Năng lực ngôn ngữ được hiểu là: “Khả năng sáng tạo của người nói

không phụ thuộc vào hoàn cảnh giao tiếp nhằm tạo ra hàng loạt các phát ngôn và hiểu được chúng một cách tự nhiên, còn gọi là ngữ năng Nhờ năng lực này mà con người tạo ra những câu có tính ngữ pháp, có thể nói năng một

Trang 18

cách tự nhiên, nhận thức và hiểu một cách tự nhiên số câu mà phần lớn trước

đó họ chưa hề nói Năng lực này được hình thành rất sớm, ngay từ khi còn rất nhỏ” (1, tr.142).

Các nhà ngữ pháp tạo sinh cho rằng: “Con người sinh ra đã có hiểu biết

về tiếng mẹ đẻ” Mức độ hiểu biết đó ở mỗi cá nhân có sự khác nhau do: đặcđiểm lứa tuổi, giới tính, môi trường sống, khả năng nhận thức, đặc điểm cátính mỗi người Khả năng đó phản ánh năng lực ngôn ngữ của mỗi cá nhân.Giải thích về hiện tượng trẻ em trước khi được tiếp thu giáo dục chínhquy đã có thể nói được những câu hoàn chỉnh, các nhà ngữ pháp tạo sinh đãcho rằng: Vì đứa trẻ sinh ra trong môi trường tiếng mẹ đẻ thì trong “tâm linh”của chúng đã dần hình thành một số quy tắc cơ bản Vì thế DellHymes đềnghị nên gọi năng lực ngôn ngữ là năng lực ngữ pháp.(3, tr.180)

Theo chúng tôi, năng lực ngôn ngữ của trẻ biểu hiện ở việc trẻ có vốn từphong phú, hình thành nên những câu nói hay, có ý nghĩa và phù hợp vớihoàn cảnh giao tiếp

b2 Năng lực tư duy

Theo Từ điển Tiếng Việt: “Tư duy là giai đoạn cao của quá trình nhận

thức, đi sâu vào bản chất và phát hiện ra tính quy luật của sự vật bằng những hình thức như biểu tượng, khái niệm, phán đoán, suy lí”.

Từ điển Triết học lại giải thích: “Tư duy là sản phẩm cao nhất của cái

vật chất được tổ chức một cách đặc biệt là bộ não, quá trình phản ánh tích cực thế giới khách quan trong các khái niệm, phán đoán, lí luận,… Tư duy xuất hiện trong quá trình hoạt động sản xuất của con người và đảm bảo phản ánh thực tạo một cách gián tiếp, phát hiện những mối liên hệ hợp với quy luật của thực

tại”.

Theo quan niệm của Tâm lí học: “Tư duy là một quá trình tâm lí thuộc

nhận thức lí tính, là một mức độ nhận thức mới về chất so với cảm giác và tri giác Tư duy phản ánh những thuộc tính bên trong, bản chất, những mối liên

Trang 19

hệ có tính quy luật của sự vật, hiện tượng mà trước đó ta chưa biết”.

Năng lực tư duy là một khả năng, một phẩm chất sinh lí của con người,vừa là “đặc tính bẩm sinh ” sẵn có, vừa là sản phẩm của lịch sử , hơn nữa còn

là sản phẩm của lịch sử xã hội phát triển Đặc tính bẩm sinh ấy phải thôngqua thực tiễn để rèn luyện mới trở thành sức mạnh vô hạn của loài người.Năng lực tư duy “chỉ là một đặc tính bẩm sinh dưới dạng năng lực cảu người

ta mà thôi Năng lực ấy cần phải được phát triển hoàn thiện , ,mà muốn hoànthiện nó thì cho tới nay, không có một cách nào khác hơn là nghiên cứu toàn

bộ Triết học thời trước” (6, tr 487)

Năng lực tư duy là sản phẩm của quá trình phát triển ngày càng cao củacác yếu tố tự nhiên và xã hội Đó là một quá trình tự giác, nhờ quá trình tựgiác rèn luyện, nâng cao khả năng nhận thức của chính bản thân con người

b3.Năng lực giao tiếp

Khái niệm giao tiếp: “Đó là hoạt động cá nhân sử dụng một phương tiện

(cử chỉ, dấu hiệu, hình diện, ngôn ngữ,…) nhằm trao đổi với người khác một nội dung tư tưởng tình cảm nhất định để thực hiện một mục đích nào đó”.

Có thể hiểu ngắn gọn năng lực giao tiếp là khả năng lựa chọn vận dụngngôn ngữ vào giao tiếp xã hội của mỗi cá nhân Để có năng lực giao tiếp mỗingười trước hết phải có năng lực ngôn ngữ Tuy vậy năng lực giao tiếp củamỗi người tùy thuộc vào khả năng nhận thức, hoàn cảnh sống, đặc điểm tínhcách, trình độ văn hóa,… của mỗi người Đối với trẻ mẫu giáo nói chung vàtrẻ MGN nói riêng, việc phát triển ngôn ngữ trên bình diện ngữ pháp cho trẻcần bồi dưỡng năng lực ngữ pháp và năng lực vận dụng ngôn ngữ để trẻ nóiđúng, diễn đạt mạch lạc một nội dung giao tiếp trong một hoàn cảnh giao tiếptheo mục đích giao tiếp

(Nguyễn Văn Khang,1999, NXB Khoa học xã hội, tr 183) Nhờ có năng lực giao tiếp trẻ nói đúng, nói mạch lạc những điều cần

Trang 20

diễn đạt trong hoạt động giao tiếp khi tham gia các hoạt động tạo hình.

b4 Năng lực hợp tác xã hội

Hợp tác là một hình thức trẻ làm việc cùng nhau trong nhóm nhỏ đểhoàn thành công việc chung, các thành viên trong nhóm có quan hệ phụ thuộclẫn nhau, giúp đỡ nhau để giải quyết vấn đề khó khăn của nhau Khi làm việccùng nhau, trẻ học cách làm việc chung, cho và nhận sự giúp đỡ , lắng nghengười khác, đoàn kết cùng nhau thực hiện nhiệm vụ chung Đây là hình thứchọc tập giúp cho trẻ phát triển cả về quan hệ xã hội lẫn thành tích học tập.Trên cơ sở khái niệm về “năng lực” và “hợp tác” đã đề cập ở trên, chúngtôi cho rằng: “Năng lực hợp tác xã hội là một loại năng lực, cho phép cá nhânkết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức giữa tri thức cần thiết cho sự hợptác, kĩ năng và thái độ, giá trị, động cơ cá nhân nhằm đáp ứng hiệu quả yêucầu của hoạt động hợp tác trong bối cảnh cụ thể Trong đó mỗi cá nhân thểhiện sự tích cực, tự giác, sự tương tác và trách nhiệm cao trên cơ sở huy độngnhững tri thức, kĩ năng của bản thân nhằm giải quyết có hiệu quả hoạt độnghợp tác”

b5 Năng lực thẩm mĩ

Là tổng thể các thuộc tính tâm lí, sinh lí cùng những phẩm chất đặc biệt

về thể chất và tinh thần mà con người có được trong suốt quá trình hình thành,phát triển nhân cách, giúp con người tự khẳng định mình với tư cách là chủthể thẩm mĩ có khả năng cảm thụ, đánh giá, sáng tạo cái đẹp trong đời sốngthực tại

1.1.3 Khái quát về tạo hình ở trường mầm non

1.1.3.1 Khái niệm tạo hình

Theo Từ điển Tiếng Việt: “tạo hình là hoạt động tạo ra các hình thể,

đường nét, màu sắc, hình khối” ( Sđd, Tr 860)

HĐTH là một hoạt động nhận thức đặc biệt mang tính sáng tạo , nó

Trang 21

phản ánh hiện thực cuộc sống bằng những hình tượng nghệ thuật trong đó conngười không chỉ khám phá và lĩnh hội thế giới, mà còn cải tạo nó theo quyluật của cái đẹp bằng màu sắc, đường nét, hình khối,…gửi gắm tình cảm, tâmhồn của con người vào các tác phẩm nghệ thuật.

HĐTH của trẻ mẫu giáo được coi như là một hoạt động nghệ thuật , tạođiều kiện để phát triển toàn bộ nhân cách của trẻ, tích cực hóa các hoạt độngnhận thức thế giới chung của trẻ và giáo dục khả năng thể hiện một cách chânthực và sáng tạo những ấn tượng của mình qua các hình thức tạo hình

1.1.3.2 Hoạt động tạo hình góp phần giúp trẻ mầm non phát triển toàn diện a Vai trò của hoạt động tạo hình đối với sự phát triển nhận thức của trẻ Trong hoạt động tạo hình, trẻ có nhiều cơ hội tìm hiểu nghiên

cứu các

đối tượng miêu tả để có được hiểu biết, sự hình dung về các đối tượng đó, từ

đó xây dựng các biểu tượng Bởi vậy, có thể khẳng định rằng, hoạt động tạohình là một trong những phương tiện tích cực để phát triển ở trẻ khả nănghoạt động trí tuệ như: óc quan sát, trí nhớ, tư duy, tưởng tượng Nhờ hoạtđộng tạo hình mà vốn hiểu biết của trẻ về thế giới xung quanh được tăng lên,ngày càng trở nên “giàu có” hơn cả về lượng và chất

b Vai trò của hoạt động tạo hình đối với sự phát triển ngôn ngữ của trẻ

Hoạt động tạo hình với các quá trình tìm hiểu, đánh giá đối tượng miêu

tả và sản phẩm tạo hình sẽ tạo điều kiện phát triển ở trẻ vốn từ, lời nói hìnhtượng, truyền cảm và phát triển ở trẻ ngôn ngữ mạch lạc

c Vai trò của hoạt động tạo hình với việc giáo dục tình cảm - xã hội của trẻ

Tham gia vào hoạt động tạo hình, trẻ có nhiều điều kiện tiếp thu cái đẹp,cái tốt trong xã hội, trải nghiệm các xúc cảm, tình cảm trong giao tiếp, học hỏi

về các kĩ năng xã hội và đánh giá các hành vi văn hóa- xã hội qua các hìnhtượng, các sự kiện, hiện tượng được miêu tả Nội dung của tạo hình là con

Trang 22

đường dẫn dắt trẻ nhanh chóng hòa nhập vào xã hội xung quanh.

Tham gia vào hoạt động tạo hình, trẻ sẽ trải nghiệm những xúc cảm đặcbiệt như tình yêu thương, lòng mong muốn làm điều tốt cho người khác Đóchính là điều kiện để hình thành ở trẻ tính chu đáo, ý thức cộng đồng, biếtchia sẻ, quan tâm chăm sóc tới người khác và các kĩ năng giao tiếp xã hội.Quá trình hoạt động sáng tạo ra sản phẩm sẽ giúp trẻ rèn luyện được các

kĩ năng hoạt động thực tiễn, thói quen làm việc một cách tự giác, tính tích cực

d Vai trò của hoạt động tạo hình đối với việc giáo dục thẩm mĩ cho trẻ

Với tư cách là một hoạt động nghệ thuật, hoạt động tạo hình tạo nênnhững điều kiện thuận lợi nhất cho sự phát triển của cảm giác, tri giác thẩm

mĩ Việc quan sát, tìm hiểu các sự vật, hiện tượng giúp trẻ nhận ra các đặcđiểm thẩm mĩ (hình dáng, màu sắc, cấu trúc, tỉ lệ, sự sắp xếp không gian,…)nhận ra được những nét độc đáo, tạo nên sức hấp dẫn của đối tượng miêu tả

Sự thể hiện nội dung tạo hình bằng các phương tiện truyền cảm mangtính trực quan (đường nét, hình dạng, màu sắc,…) sẽ làm cho các cảm xúcthẩm mĩ của trẻ ngày càng trở nên sâu sắc hơn, trí tưởng tượng mang tínhnghệ thuật của trẻ ngày càng phong phú

Sự phản ánh hiện thực và biểu lộ tình cảm qua các phương tiện truyềncảm đặc trưng cho loại hình nghệ thuật vật thể như đường nét, hình dạng, màusắc, bố cục, không gian,…chính là con đường lĩnh hội các kinh nghiệm vănhóa thẩm mĩ rất phù hợp với lứa tuổi của trẻ em, trên cơ sở đó mà hình thànhthị hiếu thẩm mĩ sau này cho trẻ

e Vai trò của hoạt động tạo hình đối với sự phát triển thể chất của trẻ

Hoạt động tạo hình sẽ giúp phát triển ở trẻ khả năng phối hợp, điều chỉnhhoạt động của mắt và tay, rèn luyện sự khéo léo, linh hoạt trong vận động củatay, từ đó giúp cho việc học viết của trẻ ở tiểu học sẽ đạt kết quả tốt

f Vai trò của hoạt động tạo hình đối với việc chuẩn bị cho trẻ đi học ở

Trang 23

trường phổ thông

Hoạt động tạo hình góp phần không nhỏ trong việc chuẩn bị cho trẻ mộtvốn kiến thức sơ đẳng về tự nhiên, xã hội, về khoa học- kĩ thuật để giúp trẻnhanh chóng làm quen với các môn học mới ở tiểu học

Hoạt động tạo hình góp phần chuẩn bị tâm lí cho trẻ bước vào học tập ởtrường tiểu học: hoạt động này giáo dục ở trẻ lòng ham muốn tiếp thu nhữngđiều mới lạ, những phương thức hoạt động mới, giúp trẻ hình thành thói quenhọc tập một cách có mục đích, có tổ chức, biết lắng nghe và thực hiện lời chỉbảo của cô giáo Hoạt động tạo hình là môi trường cho trẻ rèn luyện năng lựcđiều khiển hành vi của mình nhằm thực hiện nhiệm vụ đã đề ra

(Các hoạt động tạo hình của trẻ MN- Lê Thị Đức- nxb GDVN- tr5) 1.1.3.2 Đặc điểm của tạo hình ở trẻ MGL

Trẻ đã có khả năng tạo nên các đường nét với tính chất khác nhau kháphức tạp Trẻ đã có cảm nhận được tính nguyên thể của các hình ảnh đốitượng miêu tả và dùng đường nét liền mạch, mềm mại, uyển chuyển để truyềnđạt hình dáng trọn vẹn của một vật trong cấu trúc hợp lí Đặc biệt trẻ đã khálinh hoạt trong việc biến đổi, phối hợp tính chất của đường nét và hình để thểhiện vẻ độc đáo, rất riêng của mỗi hình tượng sự vật cụ thể

Trẻ tiếp tục sử dụng đồng thời cả hai cách vẽ màu: “màu không bắtchước” và “màu bắt chước” Điều này có nghĩa là, trẻ có thể vẽ “màu bắtchước” kiểu thuộc lòng các màu quy định theo chuẩn mẫu hoặc trẻ vẽ “màukhông bắt chước” kiểu tự do, ngẫu nhiên, hoàn toàn không liên hệ với ý đồmiêu tả nội dung

Trẻ đã biết tạo nên bố cục tranh với thế cân bằng qua các cách sắp xếpđối xứng và không đối xứng (các hình ảnh không đồng đều: to- nhỏ, cao-thấp) Trẻ đã biết dùng cách sắp xếp thể hiện sự vận động, hành động và cácmối quan hệ giữa các sự vật, nhân vật để tạo ra một không gian có chiều sâu

Trang 24

với nhiều tầng cảnh Tính nhịp điệu trong bố cục tranh vẽ của trẻ được thểhiện ở nhiều vẻ: bằng sự sắp xếp lặp đi lặp lại của các hình ảnh cùng loại,bằng sự sắp xếp đan xen các hình ảnh không cùng loại, bằng sự phân biệt, thểhiện quan hệ chính- phụ,…

(Các hoạt động tạo hình của trẻ MN- Lê Thị Đức- nxb GDVN- tr9)

1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài

1.2.1 Khảo sát, thống kê các hoạt động tạo hình trong chương trình giáo dục trẻ MGL của Bộ GD & ĐT

Trên cơ sở nội dung chương trình giáo dục mầm non do BỘ Giáo dục và

đào tạo ban hành, tác giả Lê Thu Hương (chủ biên) trong cuốn “Hướng dẫn tổ

chức thực hiện các hoạt động giáo dục trong trường mầm non theo chủ đề”

(Theo Chương trình Giáo dục Mầm non, trẻ 5- 6 tuổi), NXB Giáo dục ViệtNam, 2015 đã đưa ra hướng dẫn tổ chức hoạt động giáo dục cho đối tượngMGL trong trường mầm non theo chủ đề

Bảng thống kê các hoạt động tạo hình trong chương trình giáo dục trẻ MGL

Đ ịa đi ể

lượ ng

- Trm

lớ

p th

h

n

g

vàH

n

gi

ng

Trang 25

- Trth

35

HĐtặ

n

k

é

vàHb

tu

góc

Trang 26

- Trsa

u

3

0-35

lớ

p B

p

h

HĐth

vàHtr

o

góck

h

ngtu

Trang 27

- Trn

lớ

p th

á

p

h

HĐth

á

vàHtr

o

góck

h

ngtu

- Trth

lớ

p x

u

x

u

vàHk

h

góctu

ng

Trang 28

- Trđ

lớ

p th

oi

-

T

vàHs

ư

ti

ế

góc

- Trm

lớ

p hi

n

-

1

vàHti

ết

gócngoà

i trời

21

Trang 29

- Trth

35

lớ

p th

u

tu

ph

á

ti

ết

góc

-

X

ế

ngoà

tiết

- Trquê ti

ết

30-

35

lớ

p hươn

g-

ph

HĐnước

-

vàH

ócngoà

i tr

22

Trang 30

1.2.2 Thực trạng của việc tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ MGL ở trường mầm non Khai Quang- Vĩnh Yên- Vĩnh Phúc.

a Tên trường đánh giá thực trạng: Lớp 5 tuổi B- Trường mầm non Khai

- 80- 90% phụ huynh quan tâm đến việc học của con mình, đưa đón conmình đến lớp và trao đổi với giáo viên về tình hình sức khỏe, khả năng tiếpthu bài của các cháu để cùng kết hợp với nhà trường có phương pháp giáo dụctrẻ tốt hơn

Trang 31

- Nhà trường thường xuyên tổ chức chuyên đề, dự giờ thăm lớp bồidưỡng cho giáo viên về chuyên môn

- Trẻ rất thích học môn tạo hình do vậy việc dạy trẻ rất thuận tiện

c Những hạn chế của trường mầm non Khai Quang- Vĩnh Yên- VP

- Hầu hết 100% giáo viên chưa qua trường họa Điều này ảnh hưởngkhông nhỏ đến việc dạy tạo hình cho trẻ mẫu giáo

- Sĩ số trẻ trong lớp quá đông, cơ sở vật chất của nhà trường chưa thực

sự đầy đủ

- Cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ riêng cho hoạt động tạo hình củatrường còn hạn chế, các tác phẩm nghệ thuật đẹp còn chưa có Vì trẻ khôngđược làm quen tiếp xúc với các tác phẩm tạo hình tiêu biểu nên quá trình nhậnthức của trẻ bị hạn chế

- Một số phụ huynh chưa thực sự quan tâm đến việc học tạo hình của trẻ,chưa tạo điều kiện để trẻ phát huy hết khả năng sáng tạo cá nhân

- Nhận thức của trẻ không đồng đều do sức khỏe, năng lực tư duy và dohoàn cảnh gia đình

Tất cả những khó khăn trên ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động họctạo hình của trẻ

d Thực trạng năng lực tạo hình của trẻ MGL Trường mầm non Khai Quang- Vĩnh Yên- Vĩnh Phúc.

Chúng tôi tiến hành đánh giá năng lực tạo hình của trẻ MGL lớp 5 Tuổi

B Trường mầm non Khai Quang- Vĩnh Yên- Vĩnh Phúc

* Số trẻ được điều tra là: 30 trẻ

* Các hoạt động tạo hình ở trường được tổ chức 2 tiết trên 1 tuần

* Hình thức điều tra:

- Dùng câu hỏi để trẻ trả lời:

+ Ai thích tô màu, vẽ tranh? Đạt 21/ 30 trẻ, chiếm 70%

Ngày đăng: 17/09/2019, 08:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Thị Đức- Nguyễn Thanh Thủy- Phùng Thị Tường, 2014, Các hoạt động tạo hình của trẻ mầm non, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các hoạt độngtạo hình của trẻ mầm non
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
2. Nguyễn Văn Khang, 1999, Ngôn ngữ học xã hội, NXB Khoa học Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngôn ngữ học xã hội
Nhà XB: NXB Khoa học Xã hội
3. Nguyễn Xuân Khoa, 2004, Phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫugiáo
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
4. Đinh Hồng Thái, 2005, Phương pháp phát triển lời nói trẻ em, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp phát triển lời nói trẻ em
Nhà XB: NXB Đạihọc Sư phạm
5. Trần Thị Thanh Thủy (chủ biên), Dạy học tích hợp phát triển năng lực học sinh- Quyển 2, NXB ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học tích hợp phát triển năng lực họcsinh- Quyển 2
Nhà XB: NXB ĐHSP Hà Nội
6. Nguyễn Thị Ánh Tuyết, 2005, Tâm lí học trẻ em lứa tuổi mầm non, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí học trẻ em lứa tuổi mầm non
Nhà XB: NXBĐại học Sư phạm
8. Nguyễn Như Ý, 1996, Từ điển giải thích thuật ngữ ngôn ngữ học, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển giải thích thuật ngữ ngôn ngữ học
Nhà XB: NXBGiáo dục Việt Nam
7. Viện Ngôn ngữ học, 1997, Từ điển Tiếng Việt, NXB Đà Nẵng Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w