1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NÂNG CAO HIỆU QUẢ, HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG, CỦA CÁC NGÂN HÀNG, THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ,TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI

141 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 2,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NÂNG CAO HIỆU QUẢ, HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG, CỦA CÁC NGÂN HÀNG, THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ,TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI

Trang 1

***********************

VŨ ANH QUÂN

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

MÃ SỐ: 62340201

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHAN THỊ THU HÀ

HÀ NỘI, NĂM 2017

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 2

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Ngiên cứu sinh

Vũ Anh Quân

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6

1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan về hiệu quả tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng 6

1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài 6

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 9

1.2 Những nội dung đã thống nhất và khoảng trống cần nghiên cứu trong luận án về hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng 12

1.2.1 Những nội dung đã thống nhất về hiệu quả hoạt động tín dụng qua các nghiên cứu trong nước cũng như nước ngoài 12

1.2.2 Khoảng trống nghiên cứu 13

1.3 Phương pháp nghiên cứu 14

1.3.1 Tiếp cận vấn đề nghiên cứu 14

1.3.2 Phương pháp thu thập số liệu 14

1.3.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 14

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 15

CHƯƠNG 2: HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 16

2.1 Tổng quan về hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại 16

2.1.1 Tín dụng 16

2.1.2 Ngân hàng thương mại 17

2.2 Hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại 21

2.2.1 Khái niệm hiệu quả tín dụng 21

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 4

2.2.4 Một số nhân tố khác ảnh hưởng đến chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng 30

2.3 Kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả tín dụng của một số ngân hàng trên thế giới và bài học rút ra đối với các NHTM Việt Nam 30

2.3.1 Kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả tín dụng của một số ngân hàng trên thế giới 30

2.3.2 Bài học kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay 35

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 37

CHƯƠNG 3: HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI 38

3.1 Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn Hà Nội 38

3.1.1 Quá trình hình thành phát triển của các Ngân hàng thương mại cổ phần tại Hà Nội 38

3.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh 41

3.2 Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng của các ngân hàng TMCP trên địa bàn Hà Nội 44

3.2.1 Chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng 44

3.2.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng của các ngân hàng TMCP trên địa bàn TP Hà Nội 62

3.3 Đánh giá hoạt động tín dụng cúa các Ngân hàng TMCP trên địa bàn thành phố Hà Nội 90

3.3.1 Kết quả đạt được 90

3.3.2 Hạn chế, nguyên nhân 92

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 95

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI 96

4.1 Định hướng cơ bản về hoạt động tín dụng hiện nay 96

4.1.1 Định hướng phát triển tín dụng của Chính phủ và NHNN 96

4.1.2 Định hướng phát triển tín dụng trên địa bàn TP Hà nội 97

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 5

4.2.1 Tăng trưởng tín dụng ổn định 101

4.2.2 Tăng chênh lệch lãi suất cho vay và huy động vốn 105

4.2.3 Giảm nợ xấu 106

4.2.4 Nâng cao công tác định giá tài sản đảm bảo 108

4.2.5 Nâng cao công tác quản lý chi phí lương nhân viên 109

4.2.6 Các giải pháp khác 110

4.3 Một số khuyến nghị 118

4.3.1 Một số khuyến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước 118

4.3.2 Một số khuyến nghị đối với các Ngân hàng TMCP trên địa bàn thành phố Hà nội 123

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 125

KẾT LUẬN 126

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG LUẬN ÁN CỦA TÁC GIẢ ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ 127

TÀI LIỆU THAM KHẢO 128

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 6

ACB : Ngân hàng TMCP Á Châu

LIENVIETBANK : Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt

NHNNo & PTNT : Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 7

PGB : Ngân hàng TMCP Xăng dầu Việt Nam

định đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 8

Bảng 2.1: Xếp hạng khách hàng theo tiêu chuẩn quốc tế 31

Bảng 3.1: Danh sách các Ngân hàng TMCP trên địa bàn Hà Nội 40

Bảng 3.2: Kết quả kinh doanh các ngân hàng năm 2016 43

Bảng 3.3: Tỷ suất lợi nhuận thuần từ hoạt động tín dụng 47

Bảng 3.4: Thu nhập từ lãi và các khoản thu nhập tương tự 50

Bảng 3.5: Chi phí trả lãi và các chi phí tương tự 52

Bảng 3.6: Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể 54

Bảng 3.7: Chi phí dự phòng các ngân hàng 55

Bảng 3.8: Chi phí hoạt động của các ngân hàng 58

Bảng 3.9: Chỉ tiêu ROA, ROE các ngân hàng 60

Bảng 3.10: Dư nợ cho vay và tốc độ tăng trưởng tín dụng 63

Bảng 3.11: Dư nợ cho vay theo thời gian 68

Bảng 3.12: Tỷ trọng cho vay ngắn hạn, trung dài hạn 69

Bảng 3.13: Cơ cấu cho vay theo ngành của MB,TCB,VPB năm 2016 71

Bảng 3.14:Cơ cấu cho vay theo ngành của SHB,MSB,VCB năm 2016 72

Bảng 3.15: Dư nợ tín dụng cho vay theo ngành kinh tế thời điểm 04/2017 74

Bảng 3.16: Phân loại theo loại hình cho vay của MB,TCB,VPB năm 2016 75

Bảng 3.17: Phân loại theo loại hình cho vay của SHB,MSB,VCB năm 2016 76

Bảng 3.18: Biểu lãi suất cho vay một số ngân hàng thời điểm cuối năm 2016 78

Bảng 3.19: Tỷ lệ nợ xấu các ngân hàng 82

Bảng 3.20: Cơ cấu nợ quá hạn các ngân hàng 2016 84

Bảng 3.21: Tổng giá trị trái phiếu tại VAMC của một số ngân hàng 86

Bảng 3.22: Chi tiết tài sản đảm bảo các ngân hàng năm 2016 87

Bảng 3.23: Cơ cấu chi phí hoạt động của các ngân hàng năm 2016 90

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 9

BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Diễn biến tỷ suất lợi nhuận thuần từ hoạt động tín dụng 47

Biểu đồ 3.2: So sánh Thu nhập từ lãi và các khoản thu nhập tương tự 50

Biểu đồ 3.3: So sánh Chi phí trả lãi và các chi phí tương tự 52

Biểu đồ 3.4: So sánh chi phí dự phòng các ngân hàng 55

Biểu đồ 3.5: So sánh chi phí hoạt động của các ngân hàng 58

Biểu đồ 3.6: So sánh ROA các ngân hàng 61

Biểu đồ 3.7: So sánh ROE các ngân hàng 61

Biểu đồ 3.8: So sánh dư nợ cho vay các ngân hàng 63

Biểu đồ 3.9: Dư nợ cho vay các ngân hàng TMCP tại Hà nội năm 2016 65

Biểu đồ 3.10: So sánh tốc độ tăng trưởng tín dụng 66

Biểu đồ 3.11: Tăng trưởng tín dụng các tổ chức tín dụng 67

Biểu đồ 3.12: Diễn biến cơ cấu cho vay theo thời gian năm 2016 68

Biểu đồ 3.13: So sánh dư nợ cho vay theo ngành các TCTD đến tháng 04/2017 74

Biểu đồ 3.14: So sánh lãi suất cho vay bình quân các ngân hàng tại Hà nội 77

Biểu đồ 3.15: So sánh lãi suất huy động bình quân các ngân hàng tại Hà nội 79

Biểu đồ 3.16: Diễn biến lãi suất huy động bình quân một số kỳ hạn của 12 ngân hàng tốp đầu cuối năm 2016 80

Biểu đồ 3.17: Chênh lệch lãi suất các ngân hàng tại Hà nội 81

Biểu đồ 3.18: So sánh diễn biến tỷ lệ nợ xấu 83

Biểu đồ 3.19: Tỷ lệ nợ xấu của các tổ chức tín dụng 84

SƠ ĐỒ Sơ đồ 4.1: Quá trình tái cấu trúc ngân hàng 121

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của nghiên cứu

Việt Nam đang trong quá trình đổi mới, thúc đẩy tự do hóa kinh tế để trở thành một địa điểm đầu tư mới ngày càng hấp dẫn nhờ các chính sách ngoại thương, thu hút đầu tư từ nước ngoài Trong những năm gần đây Việt Nam cũng đã tích cực tham gia vào các diễn đàn kinh tế thế giới, là nước chủ nhà tổ chức nhiều hội nghị có tầm cỡ quốc tế như hội nghị APEC, ASEM Việc tham gia các tổ chức quốc tế như WTO, hoàn tất đàm phán Hiệp định Thương mại Tự do với EU (EVFTA), Hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP) đã tạo ra nhiều cơ hội mới cho nền kinh tế đất nước trong đó ngân hàng là ngành đóng vai trò quan trọng và có ảnh hưởng lớn trong quá trình hội nhập Khi tham gia hội nhập chung với nền kinh tế trong khu vực và thế giới đồng nghĩa với việc nước ta phải thực hiện theo lộ trình các cam kết

mở cửa để tạo một sân chơi bình đẳng, tạo ra thách thức lớn đối với nền kinh tế nói chung và ngành ngân hàng nói riêng khi phải chịu sự cạnh tranh khốc liệt từ các đối tác nước ngoài

Trong hoạt động ngân hàng, tín dụng vẫn là một hoạt động xương sống quyết định đến hiệu quả kinh doanh Hiện nay, HĐTD dựa trên các chính sách của NHNN cũng như những chính sách riêng có của từng ngân hàng Tất cả các chính sách đưa ra đều đảm bảo HĐTD của ngân hàng được lành mạnh và giảm thiểu rủi ro Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, lĩnh vực ngân hàng đang thực hiện các cam kết mở cửa với việc thành lập ngày càng nhiều các ngân hàng liên doanh, ngân hàng có 100% vốn nước ngoài, theo số liệu báo cáo của NHNN (2011-2017) thì đến nay số ngân hàng có 100% vốn nước ngoài lên tới con số 8 và phần lớn các ngân hàng này đều là các ngân hàng có quy mô lớn và có truyền thống lâu đời từ những quốc gia phát triển ở Tây Âu cũng như khu vực châu Á như; HSBC của Anh, CIMB Bank Berhad (ngân hàng lớn thứ hai của Malaysia) hay Wooribank của Hàn Quốc… Việc hạn chế trong lĩnh vực kinh doanh của các ngân hàng này ngày càng được dỡ bỏ, nếu như trước đây các ngân hàng này chỉ được huy động vốn thì hiện nay đã được hoạt động hầu hết chức năng kinh doanh của một ngân hàng Với xu thế cạnh tranh ngày càng ra tăng đòi hỏi chính sách đối với HĐTD phải thích nghi và phù hợp với xu thế thị trường, việc điều hành tốt các chính sách đó sẽ nâng cao hiệu quả HĐTD của mỗi ngân hàng Những năm gần đây, ngành ngân hàng nước ta phải đối mặt với sự khủng hoảng trầm trọng sau một thời gian bùng nổ về tín dụng ở giai đoạn 2007-2010, nợ xấu tăng cao, xu thế sáp nhập các ngân hàng yếu kém được đặt ra như một yêu cầu tất yếu Tín dụng với vai trò là

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 11

lĩnh vực hoạt động then chốt tạo ra lợi nhuận và được xem là một trong những điểm chính trong đề án tái cơ cấu của Chính phủ và NHNN, việc thắt chặt cho vay, quản lý chặt chẽ tài sản đảm bảo, bán nợ xấu đã được thực hiện triệt để Với tình hình chung như vậy lợi nhuận từ tín dụng trong những năm gần đây có xu hướng giảm mạnh chủ yếu do nợ xấu tăng cao, áp lực chi phí dự phòng lớn đòi hỏi ngành ngân hàng nói chung và mỗi NHTM nói riêng phải có định hướng cụ thể trong việc nâng cao hiệu quả từ HĐTD Tính hiệu quả của HĐTD là phải đảm bảo an toàn vốn, tối đa hóa lợi nhuận, giảm nợ xấu, tạo ra sự hài lòng thỏa mãn của mọi đối tượng khách hàng khi được ngân hàng cho vay với mục đích nâng cao khả năng cạnh tranh của mỗi ngân hàng trên thị trường, bên cạnh đó là công cụ để NHNN điều hành các chính sách cho nền kinh tế trong từng thời kỳ khác nhau

Hà Nội với vai trò là trung tâm kinh tế chính trị của cả nước có sự tập trung phần lớn hội sở chính của các NHTM lớn với thị trường hết sức tiềm năng và đa dạng

Sự phát triển HĐTD của các ngân hàng TMCP trên địa bàn đạt được những thành tựu quan trọng, cung cấp nguồn vốn cho phát triển của thành phố với nhiều lĩnh vực khác nhau từ sản xuất đến thương mại dịch vụ, từ thành thị đến nông thôn, đóng vai trò quan trọng trong việc cơ cấu ngành nghề, phát triển chung của thành phố Hà Nội Với vai trò là thủ đô, trung tâm chính trị cả nước, Hà nội tập trung nhiều hội sở chính ngân hàng trong nước cũng như các ngân hàng liên doanh và 100% vốn nước ngoài Do vậy, các ngân hàng trên địa bàn cũng phải đối mặt trực tiếp với áp lực cạnh tranh đặc biệt là những thách thức đối mặt sau một thời gian tăng trưởng quá nóng, nợ xấu tăng cao, hiệu quả HĐTD thấp Chất lượng tín dụng của các ngân hàng trên địa bàn thời gian qua đã bộc lộ nhiều khó khăn cũng như sự bất cập trong việc đảm bảo tính an toàn, các biện pháp quản lý rủi ro, xử lý nợ xấu đặc biệt là tính không minh bạch trong hoạt động kinh doanh của một số ngân hàng khi không hạch toán đầy đủ chi phí dự phòng rủi ro tín dụng khiến cho lợi nhuận các năm trước đây cao để chia cho cổ đông, giai đoạn 2011-2015 có sự giám sát chặt chẽ của NHNN về việc xử lý nợ xấu khiến cho các ngân hàng có lợi nhuận giảm sút có những ngân hàng còn âm vốn, có thể nói đến năm 2015, 2016 lợi nhuận của ngân hàng đã dần đi vào thực chất hơn

Mặc dù trong thời gian vừa qua đã có nhiều luận văn, luận án cũng đề cập đến hiệu quả HĐTD ở những góc độ khác nhau nhưng quá trình nghiên cứu ở những giai đoạn khác nhau và phạm vi nghiên cứu cũng khác nhau, những đề tài nghiên cứu về HĐTD hiện nay vẫn còn là vấn đề nóng bỏng và có nhiều điểm mới đòi hỏi phải có các nghiên cứu khác phù hợp đặc biệt trong tình hình rủi ro trong lĩnh vực tín dụng ngân hàng ngày một tăng cao Để góp phần tìm kiếm giải pháp trên, luận án lựa chọn

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 12

đề tài ”Nâng cao hiệu quả HĐTD của các Ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố Hà Nội”

2 Mục đích nghiên cứu

Đánh giá thực trạng hiệu quả HĐTD tại các ngân hàng TMCP trên địa bàn Hà nội Từ những đánh giá này đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả HĐTD của các ngân hàng TMCP trên địa bàn thông qua các chỉ tiêu đánh giá và các nhân ảnh hưởng đến hiệu quả HĐTD của các ngân hàng trên địa bàn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án là hiệu quả HĐTD của các ngân hàng TMCP

có trụ sở chính trên địa bàn thành phố Hà nội có cổ phần không do nhà nước chi phối

Phạm vi nghiên cứu: Tác giả nghiên cứu hiệu quả HĐTD trên phương diện tỷ suất lợi nhuận thuần đạt được từ HĐTD của các ngân hàng TMCP không do nhà nước chi phối có trụ sở chính đóng trên địa bàn TP Hà nội, trong đó lấy 05 ngân hàng TMCP làm đối tượng nghiên cứu và so sánh với nhau là các ngân hàng: MBB, TCB, VPB, SHB, MSB Theo tính toán của tác giả dựa trên báo cáo tài chính niêm yết của các Ngân hàng TMCP không do nhà nước chi phối trên địa bàn Hà nội năm 2016 thì tổng tài sản đạt 1.762.774 tỷ đồng trong đó 05 ngân hàng làm đối tượng nghiên cứu đạt 1.003.574 tỷ đồng chiếm khoảng 57%, tổng dư nợ đạt 1.017.957 tỷ đồng trong đó

05 ngân hàng làm đối tượng nghiên cứu đạt 635.521 tỷ đồng chiếm khoảng 63%, xét

về vốn điều lệ thì vốn điều lệ của 14 Ngân hàng TMCP không do nhà nước chi phối trên địa bàn đạt 103.924 tỷ đồng trong đó 05 ngân hàng là đối tượng nghiên cứu đạt 58.132 tỷ đồng chiếm 56% Do vậy, 05 ngân hàng được chọn làm đối tượng nghiên cứu có thể đại diện cho hoạt động kinh doanh của các ngân hàng TMCP không do nhà nước chi phối đóng trên địa bàn đồng thời để tăng tính thực tiễn luận án so sánh thêm với VCB đây là ngân hàng lớn do nhà nước chi phối có hoạt động kinh doanh lành mạnh và hiệu quả Thời gian nghiên cứu chủ yếu từ 2012-2016, quá trình nghiên cứu tác giả cũng so sánh với các ngân hàng TMCP khác trong cả nước

4 Câu hỏi nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, Luận án đặt ra các câu hỏi nghiên cứu sau: (1) Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả HĐTD của các ngân hàng TMCP tại Hà nội?

(2) Các nhân tố nào ảnh hưởng đến chỉ tiêu trên và mức độ ảnh hưởng?

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 13

(3) Kết quả đạt được và hạn chế trong hoạt động tín dụng của các ngân hàng TMCP trên địa bàn Hà nội?

(4) Những giải pháp và khuyến nghị cần thiết để nâng cao hiệu quả HĐTD của các ngân hàng TMCP trên địa bàn Hà nội

5 Đóng góp của luận án

5.1 Về mặt lý luận

Tác giả thể hiện vai trò độc lập của mình trong tiếp cận lý luận về hiệu quả HĐTD, hoạt động của NHTM dựa trên cơ sở tỷ suất lợi nhuận thuần từ HĐTD của ngân hàng và các nhân tố tác động, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng Luận án cũng đúc rút kinh nghiệm về hiệu quả tín dụng cũng như các vấn đề liên quan của một số nước trên thế giới nhằm ứng dụng vào điều kiện thực tế của Việt Nam

Với việc phân tích thực trạng hiệu quả HĐTD của các Ngân hàng TMCP không

do nhà nước chi phối có trụ sở chính trên địa bàn thành phố Hà Nội trong đó lấy 5 ngân hàng làm đối tượng nghiên cứu là MBB, TCB, VPB, SHB, MSB đồng thời có sự

so sánh với ngân hàng lớn do nhà nước chi phối trên địa bàn là VCB, Luận án đã tìm

ra những nhận định và những giải pháp tin cậy nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng trên địa bàn với hướng tiếp cận là tỷ suất lợi nhuận thuần từ HĐTD

và dư nợ cho vay, tuy nhiên lợi nhuận vẫn giảm chủ yếu là do chi phí dự phòng quá lớn, thậm chí có một số ngân hàng âm vốn do nợ xấu cao khiến trích lập dự phòng cao,

từ việc tính toán lợi nhuận thuần từ HĐTD tác giả đã chỉ ra những nhân tố tác động

và tìm ra giải pháp

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 14

Từ những lập luận trên, qua việc phân tích thực trạng tín dụng, tác giả nêu ra những thành công, hiệu quả cũng như những đóng góp của các Ngân hàng TMCP trên địa bàn về HĐTD, qua đó cũng nêu những tồn tại, bất cập, nguyên nhân và tìm

ra các giải pháp cụ thể sau:

- Tăng trưởng tín dụng ổn định

- Tăng chênh lệch giữa lãi suất cho vay và huy động vốn

- Giảm nợ xấu

- Nâng cao công tác định giá tài sản

- Nâng cao công tác quản lý lương nhân viên

Từ những giải pháp, luận án đưa ra một số khuyến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước về việc đẩy nhanh việc tái cơ cấu các ngân hàng yếu kém và đối với riêng các ngân hàng TMCP trên địa bàn cần nâng cao công tác thẩm định và cho vay, quản trị rủi ro nhằm nâng cao hiệu quả HĐTD nói riêng và giúp cho hoạt động ngân hàng trên địa bàn được an toàn hiệu quả nói chung

Đánh giá về hiệu quả HĐTD của các ngân hàng TMCP trên địa bàn Hà nội là một phạm trù lớn chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố vì cho đến thời điểm hiện tại lợi nhuận của các NHTM Việt Nam vẫn chủ yếu là từ HĐTD, và HĐTD vẫn là hoạt động xương sống của mỗi ngân hàng, bên cạnh đó có những nhân tố không thể lượng hóa,

có thể đo đếm được chính xác mà chỉ có thể đánh giá trên cơ sở kinh nghiệm thực tế của tác giả trong lĩnh vực ngân hàng, như việc đánh giá nợ xấu và chi phí xử lý nợ xấu hiện nay là một vấn đề khó giải quyết trong ngắn hạn

6 Kết cấu luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục các công trình nghiên cứu có liên quan đã được công bố, danh mục các bảng biểu số liệu kèm theo, luận án bao gồm 04 chương:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu có liên quan về hiệu quả hoạt động tín dụng và phương pháp nghiên cứu

Chương 2: Hiệu quả hoạt động tín dụng của các Ngân hàng Thương mại

Chương 3: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng của các Ngân hàng Thương mại cổ phần trên địa bàn Hà Nội

Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của các Ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn Hà Nội

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 15

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan về hiệu quả tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng

1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài

Các tác giả Allen N.BERGER& Gregory F.UDELL (1990), Paul S.Calem & Michael LaCour (2001) đưa ra những luận điểm rất hữu ích đề cập đến mối quan hệ giữa tài sản đảm bảo và chất lượng tín dụng cũng như rủi ro ngân hàng, đây cũng là một nội dung hình thành lên hiệu quả HĐTD của một NHTM Các nghiên cứu làm rõ luận điểm rủi ro cũng như những yêu cầu về tài sản thế chấp, theo đó tài sản thế chấp

là yêu cầu cơ bản đối với các khoản cho vay Với nghiên cứu này sẽ giúp tác giả vận dụng những quan điểm về tài sản thế chấp cũng như mối quan hệ giữa chất lượng khoản vay, rủi ro cho vay với tài sản thế chấp từ đó đánh giá được hiệu quả HĐTD dựa trên chất lượng tài sản thế chấp

Stephan Cowan, Glen Bullivant & Robert addlestone (2004) đã đưa ra kết luận việc quản lý trong HĐTD yếu kém khiến cho nợ xấu tăng cao là một trong những nguyên nhân cơ bản làm giảm hiệu quả của các ngân hàng cho dù có thể các ngân hàng này vẫn đang được đánh giá là có hiệu quả tốt Nghiên cứu đã chỉ ra rằng vấn đề quan trọng là các ngân hàng phải luôn duy trì được mức độ rủi ro cho vay thấp nhất đồng thời phải có các biện pháp hữu hiệu cũng như các cách thức để thu hồi nợ tốt nhất Nghiên cứu cũng nêu ra những vấn đề về mặt pháp lý mới nhất có liên quan như: những điều chỉnh của pháp luật về thu hồi nợ, các thủ tục liên quan đến khách hàng khi không trả được nợ vay hoặc phá sản, các hướng dẫn về cho vay và kiểm soát cho vay như: các hướng dẫn cho vay đối với khách hàng mới, cách thức giải quyết các vấn

đề về duy trì cũng như nâng các hạn mức cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ, các điều kiện để thu hút khách hàng lớn… Các nội dung trong nghiên cứu của cuốn sách ít nhiều đã phân tích đến các nội dung ảnh hưởng đến hiệu quả về HĐTD của ngân hàng Herrero, A.G (2003) từ việc nghiên cứu hoạt động ngân hàng tại Venezuela tác giả đã nêu ra yếu tố làm cho hiệu quả HĐTD thấp là do lợi nhuận thấp hay lãi ròng trong kinh doanh thấp, đối với mỗi ngân hàng để xảy ra vấn đề trên thì đó là sự thất bại trong hoạt động ngân hàng Phân tích điều này có thể thấy sự thất bại đầu tiên do chính ngân hàng ngoài ra cũng do sự tác động của các yếu tố vĩ mô ngoài tầm kiểm soát hay

do các yếu tố khách quan mang lại Các yếu tố bên trong nội tại ngân hàng có thể kể đến như: chất lượng tài sản có và tài sản nợ, thu nhập cũng như khả năng thanh toán

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 16

của từng ngân hàng Các yếu tố vĩ mô của nền kinh tế nói chung như: tốc độ tăng trưởng, các yếu tố về biến động tỷ giá, nợ vay nước ngoài…

A.Burak Guner (2007) đánh giá về cơ hội cho vay và chất lượng tín dụng, phân tích danh mục tín dụng Tác giả chỉ ra rằng các ngân hàng càng đa dạng hóa về sản phẩm trong danh mục tín dụng thì càng phân tán được rủi ro, nghiên cứu cũng nói đến

sự chặt chẽ trong các tiêu chuẩn về tín dụng phụ thuộc vào yếu tố bên ngoài của các khách hàng đi vay tiềm năng của ngân hàng Đây là nghiên cứu về tiêu chuẩn tín dụng nói chung của các ngân hàng tại các nước phương tây, luận án có thể vận dụng vào tình hình thực tế tại các NHTM nước ta hiện nay

Glen Bullivant (2010) đã nêu các vấn đề trong công tác quản lý về tín dụng theo đó tác giả đưa ra các nội dung về dòng tiền, lợi nhuận được nâng cao bằng nhiều biện pháp phù hợp, theo đó việc quản lý tín dụng gồm: những hướng dẫn nội dung của các chính sách về tín dụng, các biện pháp quản lý rủi ro, thu hồi nợ vay, việc phải mua bảo hiểm đối với các khoản cho vay…Việc quản lý tín dụng bao hàm nhiều nội dung khác nhau từ việc cho vay đến quản lý sau cho vay, các vấn đề liên quan đến quy trình cho vay, xem xét đến việc quản lý các hình thức cho vay cũng như các dịch vụ tín dụng Cũng liên quan đến vấn đề rủi ro tín dụng và những yếu tố gây ra nợ xấu tác giả Marrison,C (2002) đã nêu rõ việc quản lý và kiểm soát một cách có hiệu quả về rủi ro tín dụng sẽ làm giảm các nguy cơ vỡ nợ từ phía khách hàng, xét về mặt rủi ro và hiệu quả thì các ngân hàng có hoạt động tốt hay không hoặc có lợi thế cạnh tranh hay không là việc các ngân hàng phải có khả năng tạo ra cũng như phát triển về quy mô các khoản tín dụng có lợi nhuận ròng cao nhất cho ngân hàng Các ngân hàng có nợ xấu cao sẽ dễ gây ra tình trạng đổ vỡ đồng thời là do kết quả quản lý yếu kém khi ra các quyết định cho vay sai hay đánh giá không đúng về tình hình cho vay cũng như khả năng trả nợ hoặc tập trung khoản vay quá nhiều vào một khách hàng Liên quan đến rủi ro tín dụng ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận từ tín dụng của ngân hàng, tác giả N.Grace (2012) qua quá trình nghiên cứu các ngân hàng tại Kenya giai đoạn 2007-

2011 đã chỉ ra rằng hiệu quả của việc quản lý rủi ro tín dụng đối với các ngân hàng tại Kenya theo đó đây là một vấn đề được đưa ra do mức độ quan trọng của nó cũng như

sự quan trọng không chỉ đối với riêng mỗi ngân hàng mà đối với cả các doanh nghiệp

và khách hàng của ngân hàng Với nghiên cứu này tác giả đã đưa ra mô hình nghiên cứu về rủi ro tín dụng qua việc thu thập số liệu từ 26 ngân hàng của Kenya giai đoạn 2007-2011 để phân tích các mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng và hiệu quả tài chính của các NHTM Cũng liên quan đến vấn đề này, Chen and Pan (2012) cũng nghiên cứu về hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng của 34 NHTM tại Đài Loan giai đoạn 2005-2008

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 17

KOLAPO,T.Fuso&AYENI,R.Kolade&OKE,M.Ojo (2012) đã nghiên cứu 5 ngân hàng lớn tại Nigeria trong giai đoạn 2000-2010 qua mô hình về đánh giá hiệu quả tín dụng dựa trên mức độ rủi ro qua các nhân tố ROA, tỷ lệ nợ xấu, nợ mất vốn, dư nợ cho vay, tổng tiền gửi, phân loại cho vay Dựa trên các nhân tố trên tác giả đã chỉ ra sự ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đối với hiệu quả hoạt động ngân hàng cụ thể nếu nợ xấu tăng 100% thì thì ROA sẽ giảm 6,2%, nợ mất vốn tăng 100% thì lợi nhuận giảm 0,65%, tổng

dự nợ tăng 100% thì lợi nhuận tăng 9,6% Từ đó đưa ra nhận định đối với các ngân hàng tại Nigeria muốn đạt được hiệu quả kinh doanh cao cần phải tăng cưởng khả năng phân tích tín dụng và quản lý cho vay, các cơ quan pháp luật cần phải chú ý đến sự tuân thủ của các ngân hàng trong hoạt động của mình Việc tếp cận về hiệu quả kinh doanh ngân hàng qua các chỉ số trên sẽ giúp tác giả hoàn thiện hơn trong việc đánh giá thực trạng đối với các NHTM tại Việt Nam nói chung và khu vực Hà nội nói riêng

Paula Hill (2009) đề cập đến sự khác nhau của hiệu quả tín dụng tiếp cận từ các chỉ số tín dụng, đề cập đến các chỉ số xếp hạng tín dụng của các cơ quan xếp hạng tín dụng có uy tín như Standards and Poor (S&P), Moody’s and Fitch Nghiên cứu này sẽ làm cho luận án có hướng nghiên cứu mới áp dụng theo các chuẩn mực tín dụng trên thế giới Việc nghiên cứu các chỉ số tín dụng do các cơ quan xếp hạng tín dụng uy tín

sẽ là nguồn thông tin quan trọng để các ngân hàng đánh giá mức độ tín nhiệm của mình để đưa ra những cải tổ phù hợp để thích ứng với chuẩn mực của thế giới Việc tiếp cận chất ượng tín dụng qua các chỉ số xếp hạng sẽ đánh giá được hiệu quả tổng quan về hoạt động của mỗi ngân hàng

Felicia Omowunmi Olokoyo (2011) đưa ra các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả HĐTD qua việc nghiên cứu các hành vi cách thức cho vay tại các NHTM của Nigeria Theo đó tác giả đã đưa ra mô hình nghiên cứu Var dựa trên nguồn dữ liệu của 89 ngân hàng trong giai đoạn 1980-2005 Với mô hình này tác giả đã đề cập đến những tác động của các biến số vĩ mô cũng như vi mô tới HĐTD, trong đó các biến số vi mô bao gồm; quy mô tín dụng, danh mục đầu tư, lãi suất, dự trữ tiền mặt bắt buộc, tỷ lệ thanh khoản Các biến vĩ mô được nghiên cứu bao gồm; GDP và tỷ giá Theo đó tác giả đưa

ra kết luận: quy mô về tiền gửi của ngân hàng cũng như danh mục cho đầu tư cho vay

sẽ ảnh hưởng lớn tới khả năng cho vay

Bogdan Florin Filip (2015) đã đánh giá về chất lượng khoản vay của ngân hàng trong khuôn khổ toàn cầu hóa tại Romania và EU trong giai đoạn 2000 - 2012, tác giả đưa ra phân tích đến khái niệm về chất lượng khoản vay và nợ xấu (NPLs), phân tích mối quan hệ ngược chiều giữa chất lượng khoản vay và nợ xấu, tác giả chỉ ra rằng nợ xấu ngày càng gia tăng tại Romania từ 3.10% năm 2000 lên 14.33% năm 2011 và tại

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 18

EU là 3,8% năm 2000 lên 6% năm 2011 Qua việc phân tích mô hình tác giả chỉ ra mối tương quan giữa nợ xấu và tăng trưởng GDP, tỷ lệ lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp và nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý cho vay của các ngân hàng

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước

Luận án vận dụng các quan điểm về tín dụng ngân hàng, ngân hàng thương mại của các nhà kinh tế học trên thế giới và chiến lược phát triển kinh tế của Việt Nam, đồng thời dựa trên kết quả nghiên cứu của các luận án và đề tài nghiên cứu tương tự trước đó tại Việt nam và trên thế giới Với đề tài nghiên cứu này là một vấn đề rộng đã

có một số tác giả đề cập đến qua các luận án, những công trình nghiên cứu, đề tài khoa học cấp bộ ngành và được tiếp cận dưới nhiều khía cạnh khác nhau Qua quá trình nghiên cứu, tác giả đã thu thập và chắt lọc những điểm quan trọng liên quan đến luận

án qua một số nghiên cứu trong nước có liên quan đến HĐTD như sau:

Trần Thị Hồng Hạnh (1996) tác giả đã làm rõ thêm về tín dụng, chất lượng tín dụng, phân tích thực trạng HĐTD, các nhân tố ảnh hưởng cũng như các cơ chế quản lý chất lượng HĐTD của các NHTM Việt Nam giai đoạn 1990 - 1996 Việc nghiên cứu chất lượng tín dụng đóng vai trò quan trọng đối với các NHTM trong giai đoạn này khi

mà nền kinh tế đang trong quá trình phát triển vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước

Nguyễn Văn Hưng (2003) đã đưa ra lý luận cơ bản về quy chế bảo đảm tiền vay của NHTM, nghiên cứu các văn bản pháp luật có liên quan đến bảo đảm tiền vay tác động đến HĐTD, tác giả đã chỉ ra cơ chế bảo đảm tiền vay, tài sản đảm bảo nhằm hạn chế rủi ro đối với ngân hàng góp phần nâng cao chất lượng tín dụng của NHTM Nghiên cứu về quy chế đảm bảo tiền vay có tính chất quan trọng và là một nhân tố chủ yếu tác động đến hiệu quả HĐTD của ngân hàng nhằm giảm nợ xấu và chi phí dự phòng của ngân hàng

Nguyễn Kim Anh (2004) đã đưa ra những lý luận cơ bản về nghiệp vụ tín dụng

từ đó phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của nghiệp vụ tín dụng của NHTM Việt Nam như: công tác thẩm định cho vay, đánh giá tài sản đảm bảo, quản trị rủi ro tín dụng đây cũng là những yếu tố tác động đến hiệu quả HĐTD

Trần Thị Xuân Hương (2004) đã nghiên cứu các giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng của Ngân hàng thương mại trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế qua việc xây dựng các hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng thông qua thực trạng hoạt động của NHTM trong quá trình hội nhập giai đoạn 2000-2004 Tác giả đã xây dựng

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 19

nhiều chỉ tiêu đánh giá khác nhau như dư nợ cho vay, doanh số thu nợ, nợ xấu để phản ánh hiệu quả tín dụng ngân hàng

Phạm Thị Bích Lương (2006) cho rằng mục đích trong hoạt động của NHTM là lợi nhuận, tác giả đã tiếp cận từ các góc độ: ngân hàng, khách hàng, xã hội trong đó hiệu quả xét về phía ngân hàng được thể hiện qua các chỉ tiêu phân tích như: ROE, ROA, chênh lệch lãi suất, các chỉ tiêu để đánh giá thu nhập, chi phí, khả năng thanh toán Từ việc phân tích các chỉ tiêu và nhân tố ảnh hưởng tác giả đã đưa ra những hạn chế như: các ngân hàng chưa có mức độ an toàn vốn cao, quản trị rủi ro còn hạn chế, tăng trưởng tín dụng cao nhưng tiềm ẩn nhiều rủi ro thể hiện ở tỷ lệ nợ xấu ngày càng tăng, nhiều ngân hàng còn hoạt động thua lỗ, chi phí ngày một tăng Nguyên nhân là

do năng lực tài chính của các ngân hàng còn thấp vốn tự có không đảm bảo, công tác quản trị điều hành chưa bắt kịp được trong điều kiện mới, việc đầu tư trang bị còn thiếu thốn, tình hình kinh tế khó khăn nhiều doanh nghiệp phá sản không trả được nợ

Từ việc phân tích tác giả đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động của NHTM Việt Nam như: nâng cao năng lực tài chính của ngân hàng, nâng cao công tác quản trị, xử lý nợ, cơ cấu lại hoạt động ngân hàng theo thông lệ quốc tế, tăng cường công tác quản trị rủi ro, các ngân hàng cần chủ động có kế hoạch và định hướng kinh doanh rõ ràng trong từng thời kỳ Với luận án này tác giả đã xây dựng chỉ tiêu phân tích, nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của các NHTM nhà nước từ đó tìm ra giải pháp trong đó hiệu quả của HĐTD là nhân tố chủ yếu cấu thành nên hiệu quả kinh doanh của cả ngân hàng

Nguyễn Thị Thu Đông (2012) nghiên cứu chất lượng tín dụng với phạm vi nghiên cứu là VCB, nghiên cứu được đặt trong bối cảnh nước ta đang trong quá trình đổi mới nền kinh tế và đang thực hiện các chính sách mở cửa đối với lĩnh vực ngân hàng Tác giả nghiên cứu chất lượng tín dụng theo hướng tiếp cận từ phía thẩm định khách hàng vay vốn thông qua hệ thống xếp hạng tín dụng được áp dụng tại hệ thống VCB và chỉ ra rằng việc phản ánh chất lượng tín dụng qua việc áp dụng hệ thống xếp hạng chấm điểm tín dụng đối với khách hàng để ra quyết định cho vay là một tất yếu của các NHTM trong thời kỳ mở cửa áp dụng theo các thông lệ quốc tế, từ đó đánh giá được thực chất hoạt động kinh doanh của khách hàng thông qua nhiều tiêu chí khác nhau nhằm hạn chế được rủi ro Từ việc đánh giá và phân tích dữ liệu qua hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với danh mục khách hàng vay vốn tại VCB tác giả đã đưa ra các giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại các NHTM như việc áp dụng quy trình cho vay, hệ thống quản trị rủi ro, chất lượng thẩm định khoản cho vay

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 20

Nguyễn Thị Như Thủy (2015) đã nêu hiệu quả tín dụng từ góc độ ngân hàng dựa trên hai nhóm chỉ tiêu Nhóm chỉ tiêu thứ nhất là đo lường hiệu quả tín dụng qua việc xác định hiệu quả tín dụng cuối cùng là lợi nhuận từ HĐTD thể hiện qua quy mô

và tốc độ tăng trưởng lợi nhuận từ HĐTD Nhóm chỉ tiêu thứ hai là đo lường hiệu quả tín dụng thông qua nhóm chỉ tiêu trung gian gồm: nhóm chỉ tiêu đánh giá tín dụng chung được thể hiện qua quy mô tín dụng và chỉ tiêu phản ánh tốc độ tăng doanh số từ tín dụng, nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả trực tiếp thể hiện qua tỷ lệ nợ xấu, hiệu quả

sử dụng vốn, hệ số rủi ro tín dụng, hệ số thu nợ, vòng quay vốn tín dụng Từ việc đưa

ra các chỉ tiêu phân tích, tác giả nêu các nhân tố ảnh hưởng bao gồm các nhân tố bên trong và bên ngoài ngân hàng Các nhân tố bên trong được thể hiện qua chính sách tín dụng, khả năng huy động vốn, chất lượng bộ máy tổ chức quản lý, chất lượng cán bộ tín dụng, quy trình tín dụng, kế hoạch kinh doanh ngân hàng, hệ thống thông tin tín dụng, kiểm tra kiểm soát nội bộ, công nghệ ngân hàng, uy tín của ngân hàng, danh mục khách hàng truyền thống, chất lượng quản trị rủi ro tín dụng Các nhân tố bên ngoài gồm môi trường pháp lý, những chủ trương chính sách của NHNN và các cơ quan có thẩm quyền khác Từ đó tác giả đưa ra các giải pháp: nâng cao hiệu quả sử dụng vốn hợp lý, xác định vòng quay vốn tín dụng phù hợp, gia tăng tài sản có và giảm bớt rủi ro tín dụng, giảm tỷ lệ nợ xấu Luận án được tác giả nghiên cứu thực tiễn tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam và có sự so sánh với các ngân hàng khác trên địa bàn

Lâm Chí Dũng & Phan Đình Anh (2009) sử dụng mô hình KMV- MERTON để lượng hóa rủi ro HĐTD thông qua các biến: tỷ lệ cho vay tối đa trên giá trị tài sản đảm bảo, mục đích sử dụng vốn của người vay và số lần người vay sử dụng tài sản hình thành từ vốn vay làm tài sản đảm bảo Với nghiên cứu này tác giả đã lượng hóa được một phần rủi ro tín dụng dựa trên cho vay có tài sản đảm bảo, nghiên cứu này cũng rất hữu ích cho các ngân hàng vận dụng vì phần lớn khoản cho vay hiện nay là dựa trên tài sản đảm bảo, đây cũng là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả HĐTD của ngân hàng

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2015) trong tài liệu hội thảo khoa học về xử lý tài sản đảm bảo trong hoạt động tín dụng của các tổ chức tín dụng thực trạng và giải pháp đã có nhiều tác giả đưa ra những ý kiến về hoạt động tín dụng của các NHTM hiện nay và công tác xử lý tài sản đảm bảo, việc xử lý tài sản đảm bảo hiệu quả sẽ giúp cho các tổ chức tín dụng thu hồi được nợ xấu từ đó hoàn được dự phòng rủi ro và làm cho hiệu quả tín dụng nói riêng và hiệu quả kinh doanh của ngân hàng nói chung được nâng cao

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 21

Trong các luận án các bài nghiên cứu trên cũng có nhiều đề tài nghiên cứu xoay quanh hoạt động tín dụng như nghiên cứu về chất lượng tín dụng, hiệu quả tín dụng, với mô hình hoạt động ngân hàng của từng quốc gia khác nhau Dựa trên các luận án các bài viết đã được nghiên cứu, tác giả sẽ vận dụng những chính sách tín dụng gần đây để nghiên cứu đây là điểm mới vì trong giai đoạn từ 2010 đến nay nền kinh tế thế giới có nhiều suy thoái và nền kinh tế Việt Nam cũng chịu ảnh hưởng nặng nề như tỷ

lệ lạm phát cao đặc biệt là hoạt động ngân hàng đang trong giai đoạn tái cơ cấu mạnh

mẽ sau thời kỳ tăng trưởng nóng hàm chứa nhiều rủi ro, các chính sách tín dụng luôn thay đổi đòi hỏi các ngân hàng vừa tăng trưởng tín dụng bền vững nhưng cũng vừa đảm bảo được các mục tiêu chung của nền kinh tế

1.2 Những nội dung đã thống nhất và khoảng trống cần nghiên cứu trong luận án

về hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng

1.2.1 Những nội dung đã thống nhất về hiệu quả hoạt động tín dụng qua các nghiên cứu trong nước cũng như nước ngoài

Qua một số đề tài nghiên cứu trong nước cũng như thế giới gần đây có thể thấy, tín dụng là hoạt động cơ bản của ngân hàng là một lĩnh vực nghiên cứu tương đối rộng, việc nghiên cứu về HĐTD đã có nhiều luận văn, luận án cũng như các công trình nghiên cứu cấp bộ ngành đề cập đến ở những khía cạnh khác nhau xoay quanh đến HĐTD Qua các nghiên cứu trong nước cũng như nước ngoài nêu trên phần lớn các nghiên cứu có những nội dung tổng quan như sau:

Trong hoạt động ngân hàng thì tín dụng là hoạt động truyền thống chiếm tỷ trọng lớn nhất, do vậy hiệu quả trong kinh doanh chung của ngân hàng cần xét đến hiệu quả HĐTD vì nó đóng vai trò quan trọng và quyết định đến sự phát triển của mỗi ngân hàng

Về hiệu quả tín dụng được đánh giá đo lường cả về định tính và định lượng những chỉ tiêu có thể đo đếm được có thể kể đến như: lợi nhuận, tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ

an toàn vốn những chỉ tiêu về định tính có thể kể đến như thương hiệu của ngân hàng, trình độ cán bộ nhân viên

Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng của ngân hàng là một phạm trù rộng và có rất nhiều các nhân tố khác nhau tác động đến hiệu quả tín dụng của một ngân hàng như: công tác quản trị rủi ro, chấm điểm xếp hạng tín dụng, quản lý tài sản đảm bảo, năng lực cán bộ ngân hàng, môi trường kinh tế vĩ mô, chính sách tiền tệ tín dụng của ngân hàng trung ương

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 22

Đặc biệt theo các công trình nghiên cứu ngoài nước để đảm bảo HĐTD của ngân hàng được hiệu quả các ngân hàng cần phải đảm bảo hoạt động ngân hàng an toàn theo các chuẩn mực quốc tế, đồng thời cần phải có các giải pháp về chiến lược, các chính sách hợp lý để phát triển

1.2.2 Khoảng trống nghiên cứu

Qua các nghiên cứu tổng thể về hoạt động của NHTM, HĐTD, các chỉ tiêu đo lường đánh giá hiệu quả tín dụng của các tác giả và nhà khoa học đã nghiên cứu, luận

án tập trung nghiên cứu hiệu quả HĐTD của các ngân hàng TMCP trên địa bàn Hà nội không do nhà nước chi phối do vậy các nội dung luận án sẽ giới hạn cũng như tập trung giải quyết bao gồm:

Luận án tập trung nghiên cứu một chỉ tiêu duy nhất quan trọng nhất để đo lường đánh giá hiệu quả HĐTD là tỷ suất lợi nhuận thuần về HĐTD Từ việc tính toán tỷ suất lợi nhận thuần từ HĐTD của ngân hàng luận án lưu ý đi sâu vào giải quyết vấn đề chi phí dự phòng đây là vấn đề trọng tâm mà các ngân hàng cần phải giải quyết hiện nay

Nghiên cứu so sánh số liệu về thực trạng hiệu quả tín dụng của các ngân hàng TMCP trên địa bàn Hà nội không do nhà nước chi phối giai đoạn 2012-2016 trong đó lấy số liệu của 05 ngân hàng TMCP trên địa bàn Hà nội không do nhà nước chi phối chiếm tỷ trong chủ yếu để phân tích là: MB, TCB, VPB, SHB, MSB và có sự so sánh với VCB đây là ngân hàng TMCP do nhà nước chi phối có hoạt động kinh doanh an toàn và hiệu quả

Những cơ hội và thách thức đối với các Ngân hàng TMCP trên địa bàn về việc phát triển tín dụng an toàn trong bối cảnh hoạt động ngân hàng đang bộc lộ nhiều hạn chế như: nợ xấu tăng cao, công tác quản trị rủi ro yếu kém, nhiều ngân hàng bị âm vốn, các vụ án liên quan đến hoạt động ngân hàng ngày càng gia tăng… đồng thời có

sự cạnh tranh gay gắt đối với các ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam Thời gian nghiên cứu của luận án gắn liền với quá trình tái cơ cấu các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015 và giai đoạn đầu triển khai đề án cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu từ 2016-2020 của Chính phủ và Ngân hàng nhà nước

Các giải pháp và khuyến nghị mà Chính phủ, NHNN cần thực hiện và hỗ trợ để các ngân hàng TMCP phát triển nâng cao được hiệu quả HĐTD từ đó làm cho hoạt động ngân hàng được an toàn và hiệu quả

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 23

1.3 Phương pháp nghiên cứu

1.3.1 Tiếp cận vấn đề nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng cách tiếp cận về HĐTD của các ngân hàng TMCP không

do nhà nước chi phối trên địa bàn thành phố Hà Nội Qua tình hình kinh doanh của các Ngân hàng TMCP trên địa bàn luận án chứng minh HĐTD của mỗi ngân hàng vẫn là hoạt động quan trọng nhất đem lại lợi nhuận, bên cạnh đó HĐTD trong những năm gần đây có nhiều biến động chịu nhiều ảnh hưởng của các nhân tố tác động đặc biệt là

nợ xấu cao ảnh hưởng đến chi phí dự phòng từ đó ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng và từ đó cho thấy sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả từ HĐTD

1.3.2 Phương pháp thu thập số liệu

Nguồn số liệu tác giả sử dụng trong luận án là số liệu thứ cấp chủ yếu lấy từ: Báo cáo thường niên, báo cáo tài chính của các Ngân hàng, số liệu được thu thập trong giai đoạn 2012 – 2016 qua báo cáo đăng tải trên wedsite của từng ngân hàng Ngoài ra tác giả sử dụng nguồn số liệu từ NHNN qua các thời kỳ, các số liệu điều tra của riêng tác giả về tình hình hoạt động của các ngân hàng TMCP trong cả nước qua thực tế kinh nghiệm trong công việc, các website về lĩnh vực tài chính ngân hàng như: cafef.vn, antt.vn

1.3.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Số liệu thứ cấp được thu thập, phân loại và hệ thống hóa theo năm tài chính trên

cơ sở báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh của các ngân hàng TMCP không

do nhà nước chi phối trên địa bàn Hà Nội

Phương pháp thống kê mô tả: trên cơ sở thống kê số liệu thu thập được, tác giả thực hiện mô tả và diễn giải các số liệu và chỉ ra những đặc tính cơ bản nhất của nguồn

số liệu thu thập được

Phương pháp tổng hợp, phân tích kinh tế: Trên cơ sở tổng hợp, phân tích một số công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài, từ đó rút ra những vấn đề lý luận cụ thể về hiệu quả HĐTD ngân hàng

Phương pháp nghiên cứu so sánh và phương pháp logic: nhằm phân tích đánh giá, xem xét sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả HĐTD dựa trên chỉ tiêu chủ yếu là lợi nhuận thuần từ HĐTD

Phương pháp phân tích theo cấu trúc logic của các tài liệu thu thập được: dựa trên các tài liệu thu thập được, tác giả tiến hành phân tích các số liệu đặc biệt là các số liệu liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả HĐTD của ngân hàng như: Dư

nợ cho vay, chi phí hoạt động, chi phí dự phòng, nợ xấu từ đó rút ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả HĐTD của các Ngân hàng TMCP trên địa bàn Hà nội

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 24

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Tín dụng là hoạt động cơ bản của ngân hàng, thu hút được nhiều sự quan tâm của các học giả, nhà nghiên cứu, ngân hàng trong nước và thế giới và đã có nhiều các quan điểm của các nhà khoa học khi nghiên cứu về hiệu quả HĐTD

Tại Việt Nam, trong thời gian vừa qua đã có nhiều luận án, các công trình nghiên cứu cũng đề cập đến vấn đề này ở những góc độ khác nhau, quá trình nghiên cứu ở những giai đoạn khác nhau và phạm vi nghiên cứu cũng khác nhau Có thể nói những đề tài nghiên cứu về HĐTD hiện nay vẫn còn là vấn đề nóng bỏng và có nhiều điểm mới đòi hỏi phải có các nghiên cứu khác phù hợp đặc biệt trong tình hình rủi ro trong lĩnh vực ngân hàng ngày một tăng cao Bên cạnh đó nghiên cứu của luận án được đặt trong bối cảnh hoạt động ngân hàng đang bộc lộ nhiều hạn chế như: nợ xấu tăng cao, công tác quản trị rủi ro yếu kém, nhiều ngân hàng bị âm vốn, các vụ án liên quan đến hoạt động ngân hàng ngày càng gia tăng… Luận án cũng được nghiên cứu trong giai đoạn triển khai đề án cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng gắn với xử lý

nợ xấu của Chính Phủ và Ngân hàng nhà nước, đây chính là điểm mới trong nghiên cứu của tác giả

Dựa trên nghiên cứu tổng quan có liên quan đến đề tài nghiên cứu của các tác giả trong nước và trên thế giới, luận án đã chỉ ra khoảng trống cả về lý luận và thực tiễn và hiệu quả HĐTD vẫn là một vấn đề lớn cần phải nghiên cứu chuyên sâu hơn trên cơ sở những hướng tiếp cận khác nhau cần tiếp tục được giải quyết

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 25

CHƯƠNG 2: HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 2.1 Tổng quan về hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại

2.1.1 Tín dụng

2.1.1.1 Sự hình thành và phát triển của tín dụng

Sự ra đời và phát triển của tín dụng trải qua nhiều hình thái kinh tế xã hội Tín dụng được ra đời từ thời kỳ cổ đại từ khi chế độ công xã nguyên thủy tan rã Khi xã hội xuất hiện các trao đổi về hàng hóa, các vấn đề tư hữu tư liệu sản xuất đã xuất hiện vay mượn bằng hiện vật, đây chính là đặc điểm ban đầu của tín dụng khi tiền tệ trong trao đổi chưa ra đời Xã hội ngày càng phát triển, việc hàng đổi hàng không còn được thông dụng và thay vào đó tiền tệ là trung gian trong các giao dịch thì tín dụng đã dần chuyển sang hình thức vay mượn được thể hiện bằng tiền tệ

Tín dụng là quan hệ vay mượn vốn lẫn nhau dựa trên sự tin tưởng và số vốn đó

sẽ được hoàn lại vào một ngày xác định trong tương lai, có thể nói tín dụng là quan hệ chuyển nhượng một lượng giá trị từ người này sang người khác để sở hữu nó và sau một thời gian xác định được thu hồi lại với một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu (Ngô Hướng & Tô Kim Ngọc, 2001)

Từ các lập luận trên có thể thấy tín dụng là một giao dịch về giá trị tài sản trên

cơ sở hoàn trả và có các đặc điểm cơ bản sau:

- Việc huy động và cho vay được thực hiện dưới hình thức tiền tệ

- Trong quá trình huy động vốn và cho vay thì Ngân hàng đóng vai trò trung gian tài chính

- Tài sản trong giao dịch bao gồm hai hình thức là cho vay và cho thuê, cho vay được thể hiện bằng tiền tệ, cho thuê có thể được thể hiện bằng hình thức tài sản là bất động sản hay động sản

- Theo nguyên tắc hoàn trả của tín dụng thì người cho vay khi chuyển giao tài sản của mình cho người khác vay phải có cơ sở tin tưởng rằng sau một thời gian nhất định người đi vay sẽ trả đúng hạn và giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị khi cho vay, người đi vay phải trả thêm một phần thặng dư gọi là lãi khi sử dụng vốn

từ người cho vay

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 26

2.1.1.2 Các loại hình tín dụng

Trên cơ sở lý thuyết về tín dụng, qua các thời kỳ phát triển tín dụng bao gồm nhiều loại hình khác nhau, các loại hình tín dụng được phân loại theo sự sắp xếp khoản cho vay dựa trên các tiêu chí cụ thể Việc sắp xếp này là cơ sở khoa học để thiết lập quy trình cho vay phù hợp với từng loại hình cho vay khác nhau, giúp cho công tác cho vay của ngân hàng được theo dõi và quản lý một cách dễ dàng hơn Các loại hình cho vay được phân loại dựa theo các tiêu chí

- Xét về mục đích vay bao gồm: Cho vay bất động sản, cho vay công nghiệp và thương mại, cho vay chứng khoán, cho vay nông nghiệp, cho vay các định chế tài chính, cho vay cá nhân, cho thuê

- Xét về thời gian cho vay bao gồm: cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn, cho vay dài hạn

- Xét về mức độ tín nhiệm uy tín của khách hàng bao gồm: Cho vay không tài sản bảo đảm, cho vay có bảo đảm

- Xét về hình thức cho vay bao gồm: Cho vay vốn ngắn hạn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân, doanh nghiêp, cho vay theo dự án đầu tư

2.1.2 Ngân hàng thương mại

2.1.2.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại đã được hình thành phát triển hàng trăm năm gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá Thông qua HĐTD thì NHTM tạo lợi ích cho người gửi tiền, người vay tiền và cho cả ngân hàng thông qua chênh lệch lại suất thu được NHTM là một phạm trù kinh tế có rất nhiều khái niệm và cách hiểu qua các thời kỳ, như ở Mỹ thì NHTM được coi là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính

Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính

Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất, đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán đồng thời thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế (Peter S.Rose, 2001)

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 27

PGS.TS Phan Thị Thu Hà (2005) cho rằng Ngân hàng là một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế Ngân hàng bao gồm nhiều loại tùy thuộc vào

sự phát triển của nền kinh tế nói chung và hệ thống tài chính nói riêng, trong đó NHTM thường chiếm tỷ lệ lớn nhất về quy mô tài sản thị phần và số lượng các ngân hàng, theo đó NHTM được hiểu là một đơn vị kinh doanh tiền tệ với hoạt động chủ yếu là nhận tiền gửi và cho vay ngoài ra thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng khác theo quy định, hoạt động của NHTM được thực hiện đầy đủ chức năng của một ngân hàng được quy định cụ thể theo pháp luật hiện hành và được quy định cụ thể trong giấy phép kinh doanh được cấp

2.1.2.2 Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại

Hoạt động kinh doanh của NHTM bao gồm các nghiệp vụ như nhận tiền gửi thông qua việc mở các tài khoản giao dịch cho khách hàng, quản lý tiền mặt tiền tiết kiệm, trao đổi ngoại tệ, cho vay, cho thuê tài chính, tư vấn tài chính các dịch vụ bảo hiểm, môi giới đầu tư chứng khoán, dịch vụ quỹ tương hỗ và trợ cấp Có thể nói rằng đây là định nghĩa về dịch vụ ngân hàng khá đầy đủ Các loại hình dịch vụ ngân hàng bao gồm:

- Nhận tiền gửi: tiền gửi là nguồn vốn quan trọng để duy trì hoạt động được thể hiện qua các khoản tiền gửi tiết kiệm của khách hàng, tiền gửi là nguồn để ngân hàng cho vay

- Mua bán ngoại tệ: đây là dịch vụ ngân hàng đầu tiên được thực hiện, trong đó ngân hàng đứng ra mua, bán một loại tiền này lấy một loại tiền khác và ngân hàng sẽ thu một khoản phí cho việc trao đổi này

- Bảo quản vật có giá trị hay tài sản có giá: Đây là loại hình dịch vụ để bảo đảm

an toàn cho khách hàng đối với tài sản cá nhân, ngân hàng thường có phòng bảo quản

để lưu giữ vàng hay các vật có giá trị mà khách hàng kí gửi Các giấy chứng nhận do ngân hàng ký phát cho khách hàng có thể được lưu hành như tiền, đây là hình thức đầu tiên của séc và thẻ tín dụng

- Tài trợ các hoạt động của chính phủ: các ngân hàng được thành lập với điều kiện là họ phải mua trái phiếu của chính phủ theo một tỉ lệ nhất định trên tổng số tiền gửi mà ngân hàng huy động được điều này được thể hiện qua việc phát hành trái phiếu chính phủ trên thị trường mở của Ngân hàng trung ương với mục đích điều hành chính sách tiền tệ của nhà nước

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 28

- Hoạt động cho vay; cho vay là hoạt động chủ yếu của ngân hàng điều này được thể hiện qua bản chất của ngân hàng là huy động vốn và cho vay, việc cho vay

là hoạt động trực tiếp tạo ra lợi nhuận Xã hội càng phát triển các ngân hàng càng ngày càng có sự phát triển đa dạng về các sản phẩm cho vay như; cho vay doanh nghiệp, cho vay cá nhân, cho vay hộ sản xuất, cho vay tiêu dùng cá nhân, cho vay theo dự án đầu tư hoặc các ngân hàng thường đưa ra các sản phẩm cho vay đặc thù với mức lãi suất khác nhau để thu hút khách hàng như cho vay mua ô tô trả góp, cho vay xuất khẩu…

- Tư vấn tài chính: ngày nay ngân hàng cung cấp nhiều dịch vụ tư vấn tài chính

đa dạng, từ chuẩn bị về thuế và kế hoạch tài chính cho khách hàng cá nhân đến việc nghiên cứu về cơ hội đầu tư, về thị trường trong nước và nước ngoài đối với khách hàng doanh nghiệp Việc tư vấn tài chính là nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, kinh tế càng phát triển quy mô hoạt động kinh doanh càng lớn đòi hỏi mỗi cá nhân, doanh nghiệp khi đầu tư hay đi vay phải có kiến thức về tài chính nhất định mà điều này họ còn thiếu do đó cần phải có sự hỗ trợ của ngân hàng như một dịch vụ để họ có sự hiểu biết chuyên sâu hơn về lĩnh vực tài chính để tránh những rủi ro gặp phải

- Trung gian thanh toán, đây là nghiệp vụ cơ bản của NHTM, với xu hướng của

xã hội hiện đại việc thanh toán dần sử dụng theo phương thức thanh toán không dùng tiền mặt, mọi giao dịch kinh tế đều được giao dịch thanh toán qua ngân hàng qua việc

mở tài khoản của khách hàng Dịch vụ thanh toán của ngân hàng bao gồm thanh toán trong nước qua hình thức chuyển khoản, hay thanh toán quốc tế qua các hình thức chuyển tiền, thanh toán bằng bộ chứng từ qua phương thức L/C…

- Giao dịch tiền mặt: dịch vụ này ngân hàng đáp ứng như cầu tiền mặt cho khách hàng qua các hoạt động thu chi, kiểm đếm để tạo thuận tiện cho khách hàng trong các giao dịch tiền mặt lớn không phát sinh rủi ro, việc quản lý tiền mặt thông qua tài khoản thanh toán không kỳ hạn giúp cho khách hàng chủ động trong việc dùng tiền cho chi tiêu và hoạt động sản xuất kinh doanh mà không phải duy trì lượng tiền mặt tại nhà hay tại doanh nghiệp…

- Bán các dịch vụ bảo hiểm: ngoài các loại bảo hiểm tín dụng nhằm đảm bảo việc hoàn trả của khách hàng vay vốn trong trường hợp chết hay tàn phế, ngân hàng còn cung cấp các dịch vụ bảo hiểm cho tài sản như nhà cửa, xe hơi…

- Cung cấp các dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán: với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của thị trường chứng khoán, ngân hàng đã tạo lập và cung cấp nhiều

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 29

dịch vụ mang lại tiện ích cho khách hàng như: môi giới chứng khoán, tư vấn mua bán chứng khoán…

2.1.2.3 Xu hướng phát triển trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại hiện nay

- Ngân hàng ngày càng cung cấp nhiều các sản phẩm dịch vụ: Với sự phát triển và tiến bộ của nền kinh tế và ứng dụng công nghệ hiện đại trong hoạt động của ngân hàng thì sự phát triển đa dạng các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng là đòi hỏi tất yếu, với thị trường ngày càng chật hẹp, xu hướng cạnh tranh ngày càng gay gắt các NHTM không thể chỉ dựa vào các sản phẩm dịch vụ truyền thống mà ngày càng phải nghiên cứu đưa ra những sản phẩm dịch vụ mới hiện đại đáp ứng nhu cầu của khách hàng Hiện nay, các NHTM phải mở rộng danh mục sản phẩm dịch vụ để phục vụ khách hàng và cạnh tranh với các đối thủ khác Nếu như trước đây ngân hàng được hiểu theo nghĩa cơ bản là đi vay và cho vay thì ngày nay khi nền kinh tế phát triển nhu cầu của cuộc sống ngày càng đa dạng, ngân hàng cũng đóng vai trò đặc biệt cung cấp các sản phẩm dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu phát triển, ngoài nghiệp vụ truyền thống

là nhận tiền gửi và cho vay, các NHTM ngày càng phát triển thêm các dịch vụ ra tăng khác như; thu chi hộ, kinh doanh ngoại tệ, kinh doanh vàng, cho thuê két sắt, tư vấn tài chính, các hình thức ngân hàng điện tử, thẻ ngân hàng…

- Áp lực cạnh tranh của hoạt động ngân hàng ngày càng cao: Xã hội ngày càng phát triển, ngân hàng cũng là một ngành kinh doanh cũng như các ngành khác phải chịu

áp lực cạnh tranh cao Với xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới, các quốc gia dần thu hẹp khoảng cách do nhu cầu về hội nhập nền kinh tế, ngành ngân hàng không thể chỉ

bó hẹp trong mỗi quốc gia mà phải có sự cạnh tranh với các ngân hàng đến từ các quốc gia khác nhau Với áp lực cạnh tranh cao đòi hỏi các ngân hàng phải không ngừng đổi mới đặc biệt là việc ứng dụng các công nghệ hiện đại trong hoạt động

- Các yêu cầu đảm bảo an toàn trong hoạt động ngân hàng ngày càng gay gắt: Kinh tế ngày càng phát triển, việc khủng hoảng trong nền kinh tế liên tục diễn ra tại các quốc gia khác nhau, sự đổ vỡ của các ngân hàng đặc biệt sự phá sản của cả các ngân hàng lớn có truyền thống hàng trăm năm cho thấy hoạt động ngân hàng ngày càng chứa nhiều rủi ro tiềm ẩn, các yêu cầu về đảm bảo an toàn trong hoạt động ngân hàng ngày càng được đặt ra Theo hiệp ước Basel II, các ngân hàng cần phải đạt các chuẩn mực trong an toàn vốn tối thiểu, cũng như các chỉ số an toàn khác, việc áp dụng các chỉ số an toàn chung cũng như xếp hạng các ngân hàng hàng năm để đánh giá khả năng an toàn và uy tín của ngân hàng đó trên thị trường quốc tế Với các yêu cầu về an

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 30

toàn trong hoạt động, các NHTM hiện nay đang phải đối mặt với nhiều thách thức và luôn phải đổi mới để đảm bảo các yêu cầu theo thông lệ quốc tế như việc cổ phần hóa

và nâng vốn điều lệ, quy định chặt chẽ các tỷ lệ an toàn trong hoạt động ngân hàng như tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn…

- Sự gia tăng ứng dụng công nghệ trong hoạt động ngân hàng: Trước áp lực cạnh tranh và các yêu cầu về quản trị rủi ro, các ngân hàng ngày càng phải tập trung đầu tư cho công nghệ Việc đầu tư công nghệ giai đoạn đầu sẽ gây tốn kém nhưng sẽ giúp ngân hàng tăng năng suất lao động tối đa hóa lợi nhuận Với việc đầu tư hệ thống lõi cho phép các ngân hàng mở rộng đa dạng sản phẩm dịch vụ, mở rộng mạng lưới tiếp cận tốt hơn dịch vụ hiện đại, quản lý được tự động nhiều nghiệp vụ ngân hàng khác nhau, như chuyển tiền, thanh toán quốc tế… Đặc biệt, chỉ có ứng dụng công nghệ hiện đại, các ngân hàng mới phát triển được các sản phẩm ngân hàng điện tử như: Hệ thống máy rút tiền tự động ATM, máy POS, E Banking… Ứng dụng công nghệ hiện đại như một xu thế tất yếu của hoạt động ngân hàng nhất là trong giai đoạn hiện nay khi mà nền kinh tế còn nhiều biến động, việc khủng hoảng và lạm phát cũng như bất

ổn chính trị xảy ra tại nhiều nền kinh tế, đòi hỏi hoạt động ngân hàng phải có phương pháp quản trị hiện đại, giám sát từ xa để ngăn ngừa được rủi ro

2.2 Hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại

2.2.1 Khái niệm hiệu quả tín dụng

Để hiểu được về hiệu quả tín dụng là gì trước tiên luận án đề cập đến khái niệm

về hiệu quả, ngay từ thời xưa các nhà kinh tế đã đề cập đến thuật ngữ về “hiệu quả Pareto”theo đó Vilfredo Pareto một nhà kinh tế học người Ý đã sử dụng khái niệm về hiệu quả này trong các nghiên cứu của ông về hiệu quả kinh tế và phân phối thu nhập

và được gọi là hiệu quả Pareto hay còn gọi là tối ưu Pareto là một trong những lý thuyết trung tâm của kinh tế học Theo ông thì nếu một hệ thống kinh tế đạt được hiệu quả Pareto, không một cá nhân nào có cuộc sống tốt lên mà không khiến một người khác có cuộc sống xấu đi, vì thế hiệu quả Pareto là một tiêu chí quan trọng trong việc đánh giá các hệ thống kinh tế và các chính sách chính trị Một cách cụ thể, người ta đã cho thấy rằng với những điều kiện được lý tưởng hóa nhất định, một hệ thống thị trường tự do sẽ dẫn đến việc đạt được hiệu quả Pareto Điều này được đưa ra lần đầu tiên bởi hai nhà kinh tế học là Kenneth Arrow và Gerard Debreu, mặc dù kết quả của

họ không phản ánh hoạt động của một nền kinh tế trên thực tế do các giả thuyết mang tính lý tưởng hóa (tất cả các hàng hóa đều có thị trường, thị trường cạnh tranh hoàn hảo, và chi phí giao dịch là không đáng kể) Kết quả của họ được gọi là định lý phúc lợi thứ nhất

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 31

Vận dụng vào tình hình kinh tế hiện nay, có nhiều quan niệm về hiệu quả được đưa ra theo đó, hiệu quả có thể được hiểu là mong muốn của con người muốn đạt được với nguồn lực chi phí thấp nhất Trong hoạt động kinh doanh, hiệu quả thể hiện trong mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra, mối quan hệ này có thể phản ánh mặt lượng của quá trình hoạt động và được đo bằng hệ thống các chỉ tiêu như doanh thu, chi phí, lợi nhuận Như vậy có thể thấy hiệu quả khác với kết quả, kết quả là cái đạt được do hoạt động kinh doanh đem lại và chưa tính đến các yếu tố chi phí để có kết quả đó còn hiệu quả là sự tương quan sự so sánh giữa kết quả với chi phí trong hoạt động kinh doanh,

do đó hiệu quả có nội dung rất rộng và được xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau

Với những quan niệm về hiệu quả và tín dụng theo như phân tích ở các phần trên thì có thể nói hiệu quả tín dụng của ngân hàng là kết quả lợi ích mà ngân hàng nhận được từ HĐTD sau khi loại bỏ các chi phí phải bỏ ra cho HĐTD Trong hoạt động của các NHTM Việt Nam hiện nay, HĐTD là một nghiệp vụ truyền thống, nền tảng, chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu tài sản và cơ cấu thu nhập, nhưng cũng là hoạt động phức tạp, tiềm ẩn những rủi ro lớn cho các NHTM Tính hiệu quả của HĐTD là HĐTD phải đảm bảo an toàn vốn, tối đa lợi nhuận cho ngân hàng và có sự đóng góp chung cho nền kinh tế, tạo ra sự hài lòng thỏa mãn của mọi đối tượng khách hàng khi được ngân hàng cấp tín dụng nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của mỗi ngân hàng trên thị trường, bên cạnh đó là công cụ để NHNN điều hành các chính sách tín dụng chính sách tiền tệ cho nền kinh tế trong từng thời kỳ

2.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của NHTM

2.2.2.1 Tỷ suất lợi nhuận thuần từ hoạt động tín dụng

Theo thuật ngữ về lợi nhuận trong kinh tế học thì lợi nhuận là phần tài sản mà nhà đầu tư nhận thêm nhờ đầu tư sau khi đã trừ đi các chi phí liên quan đến đầu tư đó, bao gồm cả chi phí cơ hội, là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí Lợi nhuận trong ngân hàng là kết quả tài chính là mục tiêu kinh doanh quan trọng của ngân hàng Khi tốc độ tăng doanh thu chậm hơn tốc độ tăng chi phí sẽ dẫn đến lợi nhuận giảm sút, lợi nhuận từ hoạt động cho vay chiếm tỷ trọng chủ yếu trong hoạt động của NHTM tại Việt nam hiện nay Lợi nhuận từ HĐTD chính là lợi nhuận thu được từ HĐTD của ngân hàng, tỷ suất lợi nhuận từ HĐTD là tỷ lệ % giữa Thu nhập thuần từ HĐTD và dư nợ cho vay, được tính toán như sau:

Tỷ suất lợi nhuận

Thu nhập thuần từ HĐTD

X 100%

Tổng dư nợ bình quân

Nguồn: Phan Thị Thu Hà (2005), Giáo trình Quản trị Ngân hàng thương mại

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 32

Thu nhập thuần từ HĐTD được tính toán theo công thức sau:

-

Chi phí trả lãi cho vay (2)

- Chi phí dự phòng (3) -

Chi phí hoạt động khác (4) (1) = Dư nợ tín dụng * Lãi suất cho vay bình quân

(2) = Dư nợ tín dụng * Lãi suất huy động bình quân

(3) Đây là các loại dự phòng mà ngân hàng phải trích để đảm bảo an toàn vốn cho HĐTD khi xảy ra rủi ro được tính toán như sau:

- ROA: Tỷ số lợi nhuận trên tài sản, ROA được viết tắt từ các chữ cái đầu của

cụm từ tiếng Anh - Return on Assets, ROA là một tỷ số tài chính dùng để đo lường khả

năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp, theo công thức sau:

Tổng tài sản bình quân

Nguồn: Phan Thị Thu Hà (2005), Giáo trình Quản trị Ngân hàng thương mại

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 33

Về ý nghĩa của ROA: chỉ tiêu ROA cho biết một đồng tài sản có, tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng, qua đó đánh giá chất lượng tài sản có trong ngân hàng Tỷ

số này càng cao chứng tỏ hiệu quả kinh doanh cao và ngược lại, Tỷ số này cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp

- ROE: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu là viết tắt của cụm từ tiếng Anh -

Return On Equity, có nghĩa là Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu hay lợi nhuận trên vốn

Lợi nhuận sau thuế Vốn chủ sở hữu

Nguồn: Phan Thị Thu Hà (2005), Giáo trình Quản trị Ngân hàng thương mại

Về ý nghĩa ROE: Doanh nghiệp thường dùng chỉ số này để so sánh mức sinh lời từng quý, từng năm của một doanh nghiệp hoặc của các doanh nghiệp khác nhau Đối với NHTM chỉ tiêu này cho biết trong kỳ kinh doanh của một NHTM, một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, qua đó đánh giá chất lượng và hiệu quả sử dụng đồng vốn trong NHTM

2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng

2.2.3.1 Quy mô cho vay

Quy mô cho vay phản ánh khả năng tăng giảm dư nợ của ngân hàng, đồng thời phản ánh khả năng duy trì và mở rộng thị phần cho vay Nếu dư nợ của một ngân hàng tăng trưởng ổn định hơn các ngân hàng khác trên cùng một địa bàn thì khẳng định năng lực cạnh tranh của ngân hàng đó, quy mô cho vay được thể hiện qua các chỉ số:

- Tốc độ tăng trưởng tín dụng

Dư nợ phản ánh nguồn vốn cho vay của NHTM được đầu từ vào nền kinh tế tại thời gian xác định Hiện nay phân loại dự nợ tín dụng tại mỗi thời điểm xác định được thể hiện ở nhiều tiêu thức khác nhau như: theo thời gian, theo ngành sản xuất, thành phần kinh tế, theo đảm bảo tiền vay Việc xác định mức dư nợ ở thời điểm để xác định quy mô, mức độ đầu tư và đa dạng trong danh mục cho vay

Tốc độ tăng

trưởng TD =

Dư nợ cho vay kỳ thực hiện - Dư nợ cho vay kỳ trước

x 100%

Dư nợ cho vay kỳ trước

Nguồn: Phan Thị Thu Hà (2005), Giáo trình Quản trị Ngân hàng thương mại

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 34

Tốc độ tăng dư nợ phải phù hợp với tốc độ huy động nguồn vốn của NHTM Nhân tố này cho ta biết tỷ lệ tăng trưởng tín dụng của NHTM Nếu các NHTM đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng tín dụng quá cao trong thời gian ngắn sẽ dẫn đến rủi ro ảnh hưởng đến lợi nhuận từ HĐTD phản ánh hiệu quả từ HĐTD, tỷ lệ tăng trưởng tín dụng cần phải căn cứ vào tỷ lệ tăng trưởng nguồn vốn

- Cơ cấu cho vay theo thành phần kinh tế hay loại hình doanh nghiệp

Nguồn: Phan Thị Thu Hà (2005),Giáo trình Quản trị Ngân hàng thương mại

Cơ cấu cho vay theo thành phần kinh tế đánh giá quy mô tín dụng đối với từng thành phần kinh tế đồng thời phản ánh việc tập trung vốn đầu tư vào đối tượng khách hàng của ngân hàng tại từng thời điểm, qua đó đánh giá mức độ đa dạng hoá khách hàng cho vay của NHTM, hiện nay cơ cấu cho vay theo ngành đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động của NHTM, các ngân hàng phải chú trọng vào những ngành có vai trò quan trọng trong nền kinh tế để có cách quản trị hợp lý nhằm tăng trưởng dư nợ và hạn chế rủi ro Tuỳ thuộc vào chính sách khách hàng của mỗi ngân hàng mở rộng hay thu hẹp phạm vi cho vay đối với từng nhóm khách hàng Nếu một NHTM quá tập trung cho vay vào một nhóm khách hàng nào thì mức độ rủi ro cao và ảnh hưởng đến hiệu quả HĐTD của NHTM đó

- Cơ cấu cho vay theo ngành

Tỷ trọng

dư nợ tín dụng =

Dư nợ tín dụng của từng ngành

x 100% Tổng dư nợ tín dụng

Nguồn: Phan Thị Thu Hà (2005),Giáo trình Quản trị Ngân hàng thương mại

Cơ cấu này phản ánh quy mô tín dụng đối với từng ngành sản xuất kinh doanh, phản ánh danh mục đầu tư của ngân hàng tại từng thời điểm, qua đó đánh giá mức độ phân tán rủi ro trong lĩnh vực đầu tư của NHTM Tuỳ từng thời kỳ điều hành chính sách tiền tệ của NHNN mà mỗi ngân hàng mở rộng hay thu hẹp phạm vi đầu tư trong từng lĩnh vực hợp lý Nếu một NHTM quá tập trung đầu tư ở một lĩnh vực nào đó thì

sẽ có mức độ rủi ro cao và ảnh hưởng đến lợi nhuận từ HĐTD

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 35

2.2.3.2 Chênh lệch lãi suất

Lãi suất được đo lường như sau: Lãi suất đơn là lãi suất áp dụng trong trường hợp hết một kỳ hạn của lãi suất, người đi vay phải hoàn trả cho người vay tiền lãi của

khoản vay và phương pháp xác định lãi không trên cơ sở gộp lãi vào vốn Lãi suất kép

là lãi suất áp dụng trong trường hợp hết mỗi một kỳ hạn của lãi suất thì lãi suất đơn trong kỳ được gộp vào vốn để tính lãi cho kỳ tiếp theo Lãi suất đến hạn là lãi suất quy định theo từng kỳ hạn nhưng người đi vay không phải hoàn trả lãi theo từng kỳ hạn lãi

suất mà chỉ phải hoàn trả lãi một lần khi đến hạn

Phương pháp định giá lãi suất cho vay: Theo Peter S Rose (2001) phương pháp định giá tổng hợp chi phí: Trong việc đánh giá khoản vay, nhà quản lý ngân hàng phải xem xét tới chi phí huy động vốn, chi phí hoạt động và quản lý ngân hàng Điều đó có nghĩa là ngân hàng phải xác định được các chi phí để tạo ra lợi nhuận và phải đặt giá chính xác các khoản cho vay Trong định giá cho vay, một hệ thống thông tin quản lý được thiết kế hoàn hảo là yếu tố quan trọng hàng đầu không thể thay thế Với mô hình định giá cho vay đơn giản nhất, chúng ta giả định rằng lãi suất tính trên bất kỳ khoản tín dụng nào cũng bao gồm 04 thành phần: chi phí huy động vốn phục vụ cho vay, chi phí hoạt động (bao gồm tiền công, lương cho nhân viên và chi phí về trang thiết bị cho việc giải quyết các thủ tục cho vay), Phần bù cần thiết cho những rủi ro gắn với mỗi khoản cho vay, mức lợi nhuận cận biên trên khoản cho vay – thu nhập của cổ đông ngân hàng tỷ lệ với vốn đầu tư mà họ đóng góp

+

Phần chi phí hoạt động cho vay

+ Phần bù rủi ro +

Mức lợi nhuận cận biên dự tính

Nguồn: Peter S Rose (2001), Quản trị Ngân hàng thương mại

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 36

Mỗi thành phần trên có thể được tính theo tỷ lệ % bình quân năm so với quy mô của khoản cho vay Từ những phân tích về lãi suất như trên thì Lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi hay lãi suất huy động vốn được định nghĩa như sau:

Lãi suất tiền gửi là lãi suất trả cho các khoản tiền gửi nó được áp dụng để tính tiền lãi phải trả cho người gửi tiền Lãi suất tiền gửi có nhiều mức khác nhau tùy thuộc vào thời hạn gửi, vào quy mô tiền gửi Lãi suất tiền gửi bình quân được các ngân hàng tính toán bình quân theo giá trị tiền gửi và các mức lãi suất khác nhau ở các kỳ hạn gửi khác nhau, thường ở các ngân hàng lãi suất ở kỳ hạn ngắn thường thấp hơn các lãi suất

ở kỳ hạn dài, việc tính toán lãi suất huy động bình quân sẽ cho ngân hàng biết chi phí đầu vào của ngân hàng có hiệu quả hay không, nếu như các ngân hàng có nhiều nguồn vốn ở các kỳ hạn ngắn thì lãi suất huy động bình quân sẽ thấp hơn, theo đó trong hoạt động ngân hàng lãi suất huy động bình quân được thể hiện như sau:

Tổng nguồn vốn huy động

Nguồn: Phan Thị Thu Hà (2005),Giáo trình Quản trị Ngân hàng thương mại

Lãi suất tiền vay là lãi suất mà khách hàng hay người vay phải trả khi đi vay ngân hàng, lãi suất cho vay bình quân là mức lãi suất vay được tính bình quân cho toàn

bộ các khoản vay dựa trên kỳ hạn vay khác nhau của ngân hàng, mức lãi suất cho vay bình quân được tính toán để các ngân hàng xem xét đến hiệu quả của việc cho vay đến đâu, về nguyên tắc lãi suất cho vay bình quân phải cao hơn lãi suất huy động bình quân, được thể hiện như sau:

Lãi suất cho vay bình quân = Tổng thu nhập từ lãi cho vay x 100%

Tổng nguồn vốn huy động

Nguồn: Phan Thị Thu Hà (2005),Giáo trình Quản trị Ngân hàng thương mại

- Chênh lệch lãi suất

Trong đề tài nghiên cứu, chênh lệch lãi suất phản ánh đến chênh lệch giữa lãi suất cho vay bình quân và lãi suất huy động bình quân, mức độ ảnh hưởng của chênh lệch lãi suất đối với hiệu quả tín dụng được thể hiện qua công thức sau:

Thu nhập

thuần từ lãi

cho vay

= Dư nợ tín dụng ( Lãi suất cho vay bình quân - Lãi suất huy động bình quân )

Nguồn: Theo tính toán của tác giả

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 37

Theo công thức trên nếu như mức dư nợ là cố định khi lãi suất chênh lệch cao

sẽ làm cho thu nhập từ lãi cho vay cao và hiệu quả tín dụng sẽ cao và ngược lại

2.2.3.3 Nợ xấu và tài sản đảm bảo

- Nợ xấu là gì

Khái niệm nợ xấu: Theo Phòng Thống kê - Liên hợp quốc thì về cơ bản một khoản nợ được coi là nợ xấu khi quá hạn trả lãi và gốc trên 90 ngày; hoặc các khoản lãi chưa trả từ 90 ngày trở lên đã được nhập vào gốc, tái cấp vốn hoặc chậm trả theo thoả thuận; hoặc các khoản phải thanh toán đã quá dưới 90 ngày nhưng có lý do chắc chắn để nghi ngờ về khả năng khoản vay sẽ được thanh toán đầy đủ Theo thông tư 02/2013/TT-NHNN (2013) thì nợ xấu được định nghĩa như sau: “Nợ xấu (NPL) là nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5”

Định nghĩa nợ xấu của Chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) đang được áp dụng phổ biến hiện hành trên thế giới “Nợ xấu là các khoản nợ quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên 90 ngày và khả năng trả nợ đáng lo ngại”

Như vậy nợ xấu về cơ bản được xác định dựa trên 2 yếu tố: (i) quá hạn trên 90 ngày và (ii) khả năng trả nợ thấp Cho đến nay hầu hết các NHTM Việt Nam chỉ mới hạch toán nợ xấu theo thời gian quá hạn trên 90 ngày (yếu tố 1); việc xác định khả năng trả nợ của khách hàng (yếu tố 2) đang gặp nhiều khó khăn

- Tài sản đảm bảo

Theo Hồ Diệu (2000) bảo đảm tín dụng hay còn gọi là bảo đảm tiền vay là việc bảo vệ quyền lợi của người cho vay dựa trên cơ sở thế chấp, cầm cố tài sản thuộc sở hữu của người đi vay hoặc bảo lãnh của bên thứ ba, theo đó thì thế chấp tài sản là việc bên đi vay dùng tài sản là bất động sản thuộc sở hữu của mình hoặc giá trị quyền sử dụng đất hợp pháp để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đối với bên cho vay và cầm cố tài sản là việc bên đi vay giao tài sản là động sản thuộc sở hữu của mình cho bên cho vay để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ; nếu tài sản cầm cố có đăng ký quyền sở hữu thì các bên có thể thỏa thuận bên cầm cố vẫn giữ tài sản cầm cố hoặc giao cho bên thứ ba giữ

Như vậy có thể thấy rằng tài sản đảm bảo tiền vay là tài sản mà khách hàng dùng để cầm cố hoặc thế chấp để vay vốn ngân hàng, tài sản đảm bảo tồn tại dưới ba hình thức chủ yếu là vật, giấy tờ có giá và quyền tài sản Tài sản đảm bảo là vật như phương tiện giao thông, kim khí đá quý, máy móc thiết bị, nguyên nhiên vật liệu, hàng hóa Tài sản đảm bảo là các giấy tờ có giá như trái phiếu, cổ phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, thương phiếu, tín phiếu và các giấy tờ khác trị giá được bằng tiền Tài sản đảm bảo là quyền tài sản như quyền tài sản phát sinh từ quyền tác giả, quyền sở hữu

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 38

công nghiệp, quyền đòi nợ, quyền được nhận bảo hiểm, quyền góp vốn kinh doanh, quyền khai thác tài nguyên, lợi tức và các quyền phát sinh từ tài sản cầm cố, các quyền tài sản khác

- Mức độ ảnh hưởng của Nợ xấu và tài sản đảm bảo đối với chi phí dự

2.2.3.4 Chi phí cho hoạt động tín dụng của ngân hàng

Khái niệm về chi phí: Chi phí là một khái niệm cơ bản nhất của hoạt động kinh

doanh doanh nghiệp Trong kinh tế học chi phí là các hao phí về nguồn lực để doanh nghiệp đạt được một hoặc những mục tiêu cụ thể Nói một cách cụ thể hơn đó là số tiền phải trả để thực hiện các hoạt động kinh tế như sản xuất, giao dịch, v.v nhằm mua được các loại hàng hóa, dịch vụ cần thiết cho quá trình sản xuất, kinh doanh

Dựa trên khái niệm về chi phí theo các nhà kinh tế học thì chi phí cho hoạt động của ngân hàng bao gồm các chi phí phục vụ cho quá trình vận hành, khi vận hành hoạt động kinh doanh ngoài các chi phí cho các nghiệp vụ kinh doanh cụ thể như chi phí trả lãi cho huy động vốn, chi phí cho trích dự phòng, chi phí cho đầu tư, chi cho dịch vụ… các ngân hàng phải bỏ ra một loạt các chi phí khác để cho hoạt động nghiệp vụ cụ thể được hiệu quả, như vậy chí phí cho hoạt động cơ bản của một ngân hàng bao gồm:

- Chi phí thuê văn phòng

- Chi phí trả lương nhân viên

- Chi nộp thuế và các khoản phí, lệ phí

- Chi cho hoạt động quản lý công vụ

- Chi về tài sản, công cụ dụng cụ

- Chi nộp phí bảo hiểm, bảo toàn tiền gửi của khách hàng

- Chi quảng cáo, tiếp thị, thông tin liên lạc

- Chi quản lý chung

Trang 39

trên 70% của một ngân hàng Để cho vay các ngân hàng cần phải huy động mọi nguồn vốn để đáp ứng như: huy động từ dân cư, huy động trên thị trường liên ngân hàng, phát hành cổ phiếu tăng vốn, phát hành trái phiếu

Mức độ ảnh hưởng của chi phí HĐTD đối với hiệu quả tín dụng: nếu các yếu tố khác không đổi chi phí hoạt động tăng sẽ làm cho thu nhập thuần từ HĐTD giảm từ đó hiệu quả HĐTD sẽ giảm và ngược lại

2.2.4 Một số nhân tố khác ảnh hưởng đến chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng

Ngoài các nhân tố chính kể trên lợi nhuận thuần từ hoạt động tín dụng còn chịu nhiều ảnh hưởng từ nhiều các nhân tố khách quan chủ quan khác có thể kể đến một vài nhân tố khác như:

- Quy trình thẩm định cho vay

- Kiểm soát sau cho vay

- Năng lực nhân sự

- Chiến lược hoạt động của từng ngân hàng

- Công nghệ ngân hàng

- Định hướng về hoạt động tín dụng của các cơ quan có thẩm quyền…

- Định hướng phát triển kinh tế của nhà nước (tỷ lệ lạm phát, tốc độ tăng trưởng GDP )

2.3 Kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả tín dụng của một số ngân hàng trên thế giới và bài học rút ra đối với các NHTM Việt Nam

2.3.1 Kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả tín dụng của một số ngân hàng trên thế giới

2.3.1.1 Kinh nghiệm Quản trị rủi ro của Citibank

Citibank là một trong những ngân hàng lớn nhất toàn cầu có truyền thống từ lâu đời với hệ thống mạng lưới rộng khắp trên toàn thế giới Để quản trị được hiệu quả của hoạt động kinh doanh đáp ứng được cho một hệ thống với quy mô lớn, ngân hàng này cũng đã có nhiều cách thức quản trị hiệu quả để đảm bảo rủi ro hoạt động cho vay và

đã áp dụng một mô hình quản lý rủi ro tín dụng cho toàn bộ hệ thống một cách tập trung đến toàn bộ các chi nhánh trên thế giới Hiện tại ngân hàng này đang triển khai thẩm định khách hàng trên cơ sở chấm điểm xếp hạng dựa trên cơ sở dữ liệu hiện có với cơ sở dựa trên S&P, với hệ thống xếp hạng này đóng vai trò quan trọng khi quyết định cho vay đảm bảo tính minh bạch khách quan khi đánh giá khoản vay, hệ thống tính điểm và xếp loại khách hàng của Citibank thể hiện qua các tiêu chí sau:

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 40

Bảng 2.1: Xếp hạng khách hàng theo tiêu chuẩn quốc tế Hạng

TD của

Citibank

Tương ứng với

1

AAA (thượng hạng)

Hạng hầu như không có rủi

ro

Tiềm lực mạnh, năng lực quản trị tốt, hoạt động hiệu quả, triển vọng phát triển, thiện trí tốt, rủi ro ở mức thấp nhất

2 AA (Rất tốt)

Các khoản tín dụng tốt, rủi

ro tối thiểu

Hoạt động hiệu quả, triển vọng tốt, thiện trí tốt bao gồm các tổ chức có tài sản thế chấp tốt như là các chứng chỉ tiền gửi, rủi ro thấp

3 A (Tốt)

Các khoản tín dụng tốt, ít rủi

ro

Hoạt động hiệu quả, tình hình tài chính tương đối tốt, khả năng trả nợ bảo đảm, có thiện chí; rủi ro ở mức thấp

4 BBB (Khá)

Các khoản tín dụng vừa phải, yếu tố rủi ro gia tăng

Hoạt động hiệu quả, Có triển vọng phát triển; song

có một hạn chế về tài chính, quản lý Khả năng thanh toán nợ tốt hơn các doanh nghiệp khác trong khu vực, rủi ro ở mức trung bình

5 BB (Trung

bình khá)

Mức độ rủi ro tăng

Hoạt động hiệu quả nhưng thấp, tiềm lực tài chính và năng lực quản lý ở mức trung bình, triển vọng ngành ổn định, rủi ro ở mức trung bình Các khách hàng này có thể tồn tại tốt trong điều kiện chu kỳ kinh doanh bình thường, nhưng có thể gặp khó khăn khi các điều kiện kinh tế trở nên khó khăn và kéo dài

6 B (Trung

bình)

Mức độ rủi ro tăng hơn

Hiệu quả không cao và dễ bị biến động, khả năng kiểm soát hạn chế Bất kỳ một sự suy thoái kinh tế nào cũng có thể tác động rất lớn đến loại doanh nghiệp này

7

CCC (Dưới trung

bình)

Rủi ro có nguy cơ cao

Hoạt động hiệu quả thấp, năng lực tài chính không bảo đảm, quản lý kém, có thể đã có nợ quá hạn Khả năng trả nợ yếu kém và nếu không khắc phục được kịp thời thì ngân hàng có nguy cơ mất vốn

(Dưới chuẩn)

Bắt đầu phải chú ý đặc biệt

Hoạt động hiệu quả thấp, tài chính không đảm bảo, trình độ quản lý yếu kém, khả năng trả nợ kém (có

nợ quá hạn) Rủi ro cao, khả năng trả nợ của khách hàng yếu kém và nếu không khắc phục được kịp thời thì ngân hàng sẽ mất vốn

Nguồn: Credit risk management workbook of Citibank

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Ngày đăng: 17/09/2019, 06:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. A.Burak Guner-Barclays Global investors (2007), Bank lending opportunites and credit standards, Journal of Financial stability 4(2008) 62-87 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bank lending opportunites and credit standards
Tác giả: A.Burak Guner-Barclays Global investors
Năm: 2007
2. Abdou, H., & Pointon, J. (2011). Credit Scoring, Statistical Techniques and Evaluation Criteria, A Review of the Literature. Intelligent Systems in Accounting, Finance & Management, 59-88 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Credit Scoring, Statistical Techniques and Evaluation Criteria
Tác giả: Abdou, H., & Pointon, J
Năm: 2011
3. Allen N.BERGER & Gregory F.UDELL-New york University (1990), Collateral, loan quality, and bank risk”, Journal of Monetary Economics 21-42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Collateral, loan quality, and bank risk”
Tác giả: Allen N.BERGER & Gregory F.UDELL-New york University
Năm: 1990
4. Báo an ninh tiền tệ & đầu tư (2015), Tái cấu trúc ngân hàng thế hệ 2.0, truy cập ngày 05 tháng 09 năm 2015, từ http://antt.vn/tai-cau-truc-ngan-hang-the-he-20-0111914.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tái cấu trúc ngân hàng thế hệ 2.0
Tác giả: Báo an ninh tiền tệ & đầu tư
Năm: 2015
5. Basel Committee on Banking Supervision (2005), International Convergence of Capital Measurement and Capital Standards, A Revised Framework) Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Convergence of Capital Measurement and Capital Standards
Tác giả: Basel Committee on Banking Supervision
Năm: 2005
6. Bogdan Florin Filip (2015), The Quality of Bank Loans within the Framework of Globalization, Procedia Economics and Finance 20 (2015) 208-217 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Quality of Bank Loans within the Framework of Globalization
Tác giả: Bogdan Florin Filip
Năm: 2015
8. Châu Anh (2016), Hội nghị triển khai nhiệm vụ ngành Ngân hàng thành phố Hà Nội năm 2016, truy cập ngày 10 tháng 09 năm 2016, từ http: //sonoivu.hanoi. gov. vn/ thong-bao /-/ view_content/ 888717-hoi-nghi-trien-khai-nhiem-vu-nganh-ngan-hang-thanh-pho-ha-noi-nam-2016-160566.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội nghị triển khai nhiệm vụ ngành Ngân hàng thành phố Hà Nội năm 2016
Tác giả: Châu Anh
Năm: 2016
9. Chi phí, Wikipedia, truy cập ngày 30 tháng 07 năm 2016, từ https://vi.wikipedia. org /wiki / Chi _ phí Sách, tạp chí
Tiêu đề: Wikipedia
11. Diệp Bình (2017), Toàn cảnh nợ xấu của các ngân hàng 'gửi' tại VAMC, truy cập ngày 04 tháng 04 năm 2017 từ http://vietnambiz.vn/toan-canh-no-xau-cua-cac-ngan-hang-gui-tai-vamc-18091.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn cảnh nợ xấu của các ngân hàng 'gửi' tại VAMC
Tác giả: Diệp Bình
Năm: 2017
12. Đỗ Phạm (2015), “Tín dụng: Gỡ bỏ chiếc áo “may sẵn”, Thời báo Ngân hàng, số ra ngày 04 tháng 08 năm 2015.Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng: Gỡ bỏ chiếc áo “may sẵn”, "Thời báo Ngân hàng
Tác giả: Đỗ Phạm
Năm: 2015
13. Edward I. Altman (2001) managing credit risk, Achanllenge for the new millenium Sách, tạp chí
Tiêu đề: managing credit risk
14. Felicia Omowunmi Olokoyo (2011), Determinants of Commercial Banks, Lending Behavior in Nigeria, International Journal of Financial Research, Vol 2, No 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Determinants of Commercial Banks, Lending Behavior in Nigeria
Tác giả: Felicia Omowunmi Olokoyo
Năm: 2011
15. Frederic S.Mishkin (1995) , Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính, người hiệu đính Nguyễn Quang Cư&Nguyễn Đức Dỵ, NXB Khoa học Kỹ thuât, Tr 103 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính
Nhà XB: NXB Khoa học Kỹ thuât
17. Herrero, A.G (2003), Determinants of the Venezuelan Banking crisis of the Mid 1990s: an event history analysis, Banco de Espana Sách, tạp chí
Tiêu đề: Determinants of the Venezuelan Banking crisis of the Mid 1990s: an event history analysis
Tác giả: Herrero, A.G
Năm: 2003
18. Hiệu quả Pareto (2016), Wikipedia, truy cập ngày 30 tháng 07 năm 2016, từ https: //vi.wikipedia.org/ wiki/ Hi%E1% BB%87u_qu%E1%BA%A3_Pareto Sách, tạp chí
Tiêu đề: Wikipedia
Tác giả: Hiệu quả Pareto
Năm: 2016
20. KOLAPO,T.Fuso&AYENI,R.Kolade&OKE,M.Ojo(2012), Credit risk and commercial banks performance in Nigeria: A panel model approach, Australian Journal of Business and Management Research Sách, tạp chí
Tiêu đề: Credit risk and commercial banks performance in Nigeria: A panel model approach
Tác giả: KOLAPO,T.Fuso&AYENI,R.Kolade&OKE,M.Ojo
Năm: 2012
21. Lâm Chí Dũng – Phan Đình Anh (2009), Sử dụng mô hình KMV- MERTON lượng hóa mối quan hệ giữa bảo đảm tài sản tỷ lệ phân bổ vốn vay với rủi ro tín dụng, Công trình nghiên cứu, Trường đại học kinh tế - Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng mô hình KMV- MERTON lượng hóa mối quan hệ giữa bảo đảm tài sản tỷ lệ phân bổ vốn vay với rủi ro tín dụng
Tác giả: Lâm Chí Dũng – Phan Đình Anh
Năm: 2009
22. Lao động (2017), Lợi nhuận ngân hàng vẫn bị ăn mòn bởi nợ xấu, truy cập ngày 09 tháng 04 năm 2017 từ http://laodong.com.vn/thong-tin-ktxh/loi-nhuan-ngan-hang-van-bi-an-mon-boi-no-xau-653863.bld Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lợi nhuận ngân hàng vẫn bị ăn mòn bởi nợ xấu
Tác giả: Lao động
Năm: 2017
23. Lợi nhuận,Wikipedia, truy cập ngày 30 tháng 07 năm 2016, từ https: // vi. wikipedia.org /wiki/Lợi _ nhuận Sách, tạp chí
Tiêu đề: Wikipedia
24. Marrison, C (2002), Fundamentals of risk Management, New York, Mcmilan Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fundamentals of risk Management
Tác giả: Marrison, C
Năm: 2002

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w