NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA, DỊCH VỤ NGÂN HÀNG QUỐC TẾ, ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG, CỦA CÁC NGÂN HÀNG, THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
-
HUỲNH THỊ HƯƠNG THẢO
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA DỊCH VỤ NGÂN HÀNG QUỐC TẾ ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Tp Hồ Chí Minh - tháng 11 năm 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
-
HUỲNH THỊ HƯƠNG THẢO
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA DỊCH VỤ NGÂN HÀNG QUỐC TẾ
ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 62340201
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Trần Huy Hoàng
Tp Hồ Chí Minh - tháng 11 năm 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện Các số liệu khảo sát và thống kê là hoàn toàn xác thực Các kết quả nghiên cứu trong luận
án là trung thực và chưa được công bố ở bất kỳ nghiên cứu nào khác Tất cả những phần kế thừa cũng như tham khảo đều được tác giả trích dẫn nguồn một cách đầy
đủ và ghi nguồn cụ thể trong danh mục các tài liệu tham khảo
Huỳnh Thị Hương Thảo
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Khoa Ngân hàng - Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh và Viện đào tạo Sau Đại Học - Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, nơi tôi học tập và nghiên cứu đã giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt khóa học này
Bên cạnh đó, tôi còn nhận được sự giúp đỡ của nhiều Thầy, Cô và đồng nghiệp ở các Trường khác, các bạn bè và nghiên cứu sinh trong việc chia sẻ kinh nghiệm, kiến thức Tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy hướng dẫn khoa học PGS TS Trần Huy Hoàng, người đã định hướng khoa học, hướng dẫn, chỉ bảo, động viên và
hỗ trợ tôi hoàn thành luận án này
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến cơ quan, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã tạo điều kiện về thời gian và đóng góp ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu của mình
TPHCM, ngày 01 tháng 11 năm 2017 Tác giả
Huỳnh Thị Hương Thảo
Trang 5MỤC LỤC
Tiêu đề
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục từ viết tắt
Danh mục bảng biểu
Danh mục hình vẽ
Danh mục phụ lục
Trang CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1.1 Lý do nghiên cứu của luận án 1
1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của luận án 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Phương pháp nghiên cứu 4
1.5 Kết cấu của luận án 5
1.6 Ý nghĩa thực tiễn của luận án 6
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM 2.1 Dịch vụ ngân hàng quốc tế của ngân hàng thương mại 9
2.1.1 Khái niệm dịch vụ ngân hàng quốc tế 9
2.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá dịch vụ ngân hàng quốc tế 12
2.2 Hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại 15
2.2.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại 16
2.2.2 Các phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại 17 2.2.2.1 Phương pháp sử dụng các chỉ số phản ánh khả năng sinh lời 17
2.2.2.2 Phương pháp phân tích hiệu quả biên 19
2.3 Mối liên hệ giữa dịch vụ ngân hàng quốc tế và hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại 23
Trang 62.4 Các nghiên cứu thực nghiệm về hiệu quả hoạt động và dịch vụ ngân hàng quốc
tế 27
2.4.1 Các nghiên cứu thực nghiệm về hiệu quả hoạt động và dịch vụ ngân hàng quốc tế 27
2.4.2 Vấn đề cần nghiên cứu tại Việt Nam 41
Tóm tắt chương 2 45
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP, DỮ LIỆU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 3.1 Dữ liệu nghiên cứu 46
3.2 Mô hình nghiên cứu 49
3.3 Mô tả các biến nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 53
3.3.1 Đối với nghiên cứu tác động của dịch vụ ngân hàng quốc tế đến hiệu quả hoạt động theo các chỉ số ROA, ROE của các NHTMVN 53
3.3.2 Đối với nghiên cứu tác động của dịch vụ ngân hàng quốc tế đến hiệu quả hoạt động theo các chỉ số của phương pháp DEA: hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả kỹ thuật thuần, hiệu quả quy mô của các NHTMVN 62
3.4 Phương pháp nghiên cứu và kiểm định 66
Tóm tắt chương 3 68
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Nghiên cứu tác động của dịch vụ ngân hàng quốc tế đến hiệu quả hoạt động theo chỉ số ROA, ROE của các NHTMVN 69
4.1.1 Thống kê mô tả về các biến 69
4.1.2 Kết quả hệ số tương quan giữa các biến 74
4.1.3 Kết quả kiểm tra đa cộng tuyến 79
4.1.4 Kết quả nghiên cứu đối với biến phụ thuộc ROA 80
4.1.5 Kết quả nghiên cứu đối với biến phụ thuộc ROE 85
4.2 Nghiên cứu tác động của dịch vụ ngân hàng quốc tế đến hiệu quả hoạt động theo chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả kỹ thuật thuần, hiệu quả quy mô của các NHTMVN 93
4.2.1 Nghiên cứu hiệu quả hoạt động của các NHTMVN theo phương pháp DEA 93 4.2.1.1 Thống kê mô tả các biến số liệu mẫu nghiên cứu 93
Trang 74.2.1.2 Kết quả ước lượng hiệu quả kỹ thuật theo mô hình DEACRS 95
4.2.1.3 Kết quả ước lượng hiệu quả kỹ thuật thuần theo mô hình DEAVRS 97
4.2.1.4 Kết quả ước lượng hiệu quả quy mô 99
4.2.2 Nghiên cứu tác động của dịch vụ ngân hàng quốc tế đến hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả kỹ thuật thuần, hiệu quả quy mô của các NHTMVN 104
4.2.2.1 Thống kê mô tả về các biến 104
4.2.2.2 Kết quả hệ số tương quan giữa các biến 105
4.2.2.3 Kết quả nghiên cứu đối với biến phụ thuộc hiệu quả kỹ thuật 107
4.2.2.4 Kết quả nghiên cứu đối với biến phụ thuộc hiệu quả kỹ thuật thuần 111
4.2.2.5 Kết quả nghiên cứu đối với biến phụ thuộc hiệu quả quy mô 115
Tóm tắt chương 4 120
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 5.1 Kết luận từ mô hình nghiên cứu 121
5.2 Những đóng góp chính của luận án 126
5.3 Một số hàm ý chính sách 127
5.3.1 Đối với dịch vụ huy động vốn ngoại tệ 127
5.3.2 Đối với dịch vụ cho vay ngoại tệ 128
5.3.3 Đối với các dịch vụ ngân hàng quốc tế khác 129
5.4 Một số hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 132
Tóm tắt chương 5 133
KẾT LUẬN 134 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT Tên viết tắt Viết đầy đủ bằng
Tiếng Việt
Viết đầy đủ bằng Tiếng Anh
phần Á châu
Asia commercial joint stock bank
2 Agribank Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Vietnam bank for Agriculture and Rural Development
3 Anbinhbank Ngân hàng thương mại cổ
phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Vietnam joint stock commercial bank for
Investment
7 CRS/CONS Hiệu quả không đổi theo
quy mô
Constant returns to scale
analysis
Trang 911 DEAP 2.1 Chương trình phân tích
bao dữ liệu phiên bản 2.1
A data envelopment analysis (computer) program version 2.1
12 DongAbank Ngân hàng thương mại cổ
15 DVNHQT Dịch vụ ngân hàng quốc
tế
International banking services
16 Eximbank Ngân hàng thương mại cổ
phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam
Vietnam Import Export commercial joint stock bank
quát khả thi
Feasible generalized least squares
phần Dầu khí Toàn cầu
Global Petro commercial joint stock bank
phần Phát Triển Thành phố Hồ Chí Minh
Ho Chi Minh city Development joint stock commercial bank
22 HQKTT Hiệu quả kỹ thuật thuần Pure technical performance
24 IRS Hiệu quả tăng theo quy mô Increasing returns to scale
Trang 1027 Lienvietpostbank Ngân hàng thương mại cổ
phần bưu điện Liên Việt
Lien Viet Post joint stock commercial bank
29 Maritimebank Ngân hàng thương mại cổ
phần Hàng Hải Việt Nam
Maritime commercial joint stock bank
30 MDbank Ngân hàng thương mại cổ
phần Phát triển Mê Kông
MeKong Development joint stock commercial bank
31 MHB Ngân hàng Phát triển Nhà
Đồng bằng sông Cửu Long
MeKong Housing bank
32 Militarybank Ngân hàng thương mại cổ
39 NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ
phần Phương Đông
Orient commercial joint stock bank
Trang 1142 Oceanbank Ngân hàng thương mại cổ
Ordinary least squares
44 PGbank Ngân hàng thương mại cổ
phần Xăng dầu Petrolimex
46 PTE Hiệu quả kỹ thuật thuần Pure technical efficiency
47 PVcombank Ngân hàng thương mại cổ
phần Đại Chúng Việt Nam
Vietnam Public joint stock commercial bank
49 ROA Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế
trên tổng tài sản
Return on total assets ratio
50 ROE Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế
trên vốn chủ sở hữu
Return on equity ratio
51 Sacombank Ngân hàng thương mại cổ
phần Sài Gòn Thương Tín
Saigon Thuong Tin commercial joint stock bank
52 Saigonbank Ngân hàng thương mại cổ
phần Sài Gòn Công Thương
Saigon bank for Industry and Trade
phần Sài Gòn
Saigon commercial bank
phần Đông Nam Á
Southeast Asia commercial joint stock bank
Trang 1256 SHB Ngân hàng thương mại cổ
phần Sài Gòn - Hà Nội
Saigon-Hanoi commercial joint stock bank
57 SFA Phân tích biên ngẫu nhiên Stochastic frontier analysis
60 Techcombank Ngân hàng thương mại cổ
phần Kỹ thương Việt Nam
Vietnam Technological and Commercial joint stock bank
61 Tienphongbank Ngân hàng thương mại cổ
dư nợ cho vay
Deposits to loans ratio
phần Quốc tế Việt Nam
Vietnam International commercial joint stock bank
69 VietAbank Ngân hàng thương mại cổ
Trang 1371 Vietcombank Ngân hàng thương mại cổ
phần Ngoại thương Việt Nam
Joint stock commercial bank for Foreign Trade of Vietnam
72 Vietinbank Ngân hàng thương mại cổ
phần Công thương Việt Nam
Vietnam joint stock commercial bank for Industry and Trade
73 VNBC Ngân hàng thương mại cổ
phần Xây dựng Việt Nam
Vietnam Construction bank
74 VPbank Ngân hàng thương mại cổ
phần Việt Nam Thịnh Vượng
Vietnam Prosperity joint stock commercial bank
quy mô
Variable returns to scale
76 Westernbank Ngân hàng thương mại cổ
Trang 14DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 Bảng 2.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh cấu trúc bảng cân đối kế toán
của NHTM
15
2 Bảng 2.2 Tổng hợp các nghiên cứu sử dụng phương pháp DEA
đánh giá hiệu quả hoạt động của NHTM
30
3 Bảng 2.3 Tóm lược các nghiên cứu định lượng về các nhân tố
tác động đến hiệu quả hoạt động của NHTM
34
4 Bảng 2.4 Thống kê các biến độc lập ảnh hưởng đến HQHĐ của
NHTM được sử dụng trong các nghiên cứu thực nghiệm
40
5 Bảng 3.1 Các NHTMVN được nghiên cứu giai đoạn 2008-2014 46
6 Bảng 3.2 Phân loại các NH theo quy mô vốn chủ sở hữu và quy
mô tài sản
48
8 Bảng 3.4 Nhóm chỉ tiêu phản ánh cấu trúc bảng cân đối kế toán
và chỉ tiêu vĩ mô tác động đến HQHĐ của NHTM
56
10 Bảng 4.1 Thống kê mô tả về giá trị các biến của tất cả các NH 70
11 Bảng 4.2 Mô tả dữ liệu các biến độc lập và biến phụ thuộc sử
dụng trong mô hình theo nhóm NH
73
12 Bảng 4.3 Hệ số tương quan giữa các biến của tất cả các NH 76
13 Bảng 4.4 Hệ số tương quan giữa các biến của các NH nhóm 1 77
14 Bảng 4.5 Hệ số tương quan giữa các biến của các NH nhóm 2 78
15 Bảng 4.6 Kết quả kiểm tra đa cộng tuyến các biến 79
16 Bảng 4.7 Kết quả mô hình hồi quy với biến phụ thuộc ROA 80
17 Bảng 4.8 Tổng hợp kết quả nghiên cứu đối với biến phụ thuộc
ROA
81
Trang 1518 Bảng 4.9 Kết quả mô hình hồi quy với biến phụ thuộc ROE 85
19 Bảng 4.10 Tổng hợp kết quả nghiên cứu đối với biến phụ thuộc
ROE
87
20 Bảng 4.11 Tổng hợp kết luận về các giả thuyết nghiên cứu với
biến phụ thuộc ROA, ROE
92
21 Bảng 4.12 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu của các biến đầu vào
và đầu ra
93
22 Bảng 4.13 Hiệu quả kỹ thuật (TE) theo mô hình DEACRS 95
23 Bảng 4.14 Phân phối hiệu quả kỹ thuật (TE) theo mô hình
DEACRS
96
24 Bảng 4.15 Hiệu quả kỹ thuật thuần (PTE) theo mô hình DEAVRS 97
25 Bảng 4.16 Phân phối hiệu quả kỹ thuật thuần (PTE) theo mô hình
DEAVRS
98
26 Bảng 4.17 Hiệu quả quy mô (SE) giai đoạn 2008-2014 99
28 Bảng 4.19 Các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động bình quân giai đoạn
2008-2014
101
29 Bảng 4.20 Số lượng các NH có hiệu quả giảm (drs), tăng (irs) và
không đổi (cons) theo quy mô giai đoạn 2008-2014
102
30 Bảng 4.21 Thống kê mô tả về giá trị các biến HQKT, HQKTT,
HQQM
104
32 Bảng 4.23 Kết quả mô hình hồi quy với biến phụ thuộc HQKT 107
33 Bảng 4.24 Tổng hợp kết quả nghiên cứu đối với biến phụ thuộc
HQKT
108
34 Bảng 4.25 Kết quả mô hình hồi quy với biến phụ thuộc HQKTT 111
35 Bảng 4.26 Tổng hợp kết quả nghiên cứu đối với biến phụ thuộc
HQKTT
112
Trang 1636 Bảng 4.27 Kết quả mô hình hồi quy với biến phụ thuộc HQQM 115
37 Bảng 4.28 Tổng hợp kết quả nghiên cứu đối với biến phụ thuộc
Trang 17DANH MỤC HÌNH VẼ
4 Hình 4.1 Dư nợ cho vay của các NHTMVN giai đoạn
2008-2014
82
6 Hình 4.3 Vốn huy động của các NHTMVN giai đoạn
2008-2014
90
7 Hình 4.4 ROA, ROE trung bình của các NHTMVN khảo sát 91
8 Hình 4.5 Giá trị trung bình các biến đầu vào và đầu ra giai
10 Hình 4.7 Số lượng các NH có hiệu quả giảm (drs), tăng (irs) và
không đổi (cons) theo quy mô giai đoạn 2008-2014
103
Trang 18DANH MỤC PHỤ LỤC
1 Phụ lục 1 Mô hình hồi quy và phương pháp kiểm định đối với toàn bộ các
ngân hàng nghiên cứu với biến phụ thuộc ROA
2 Phụ lục 2 Mô hình hồi quy và phương pháp kiểm định đối với toàn bộ các
ngân hàng nghiên cứu với biến phụ thuộc ROE
3 Phụ lục 3 Mô hình hồi quy và phương pháp kiểm định đối với các ngân
hàng nhóm 1 với biến phụ thuộc ROA
4 Phụ lục 4 Mô hình hồi quy và phương pháp kiểm định đối với các ngân
hàng nhóm 1 với biến phụ thuộc ROE
5 Phụ lục 5 Mô hình hồi quy và phương pháp kiểm định đối với các ngân
hàng nhóm 2 với biến phụ thuộc ROA
6 Phụ lục 6 Mô hình hồi quy và phương pháp kiểm định đối với các ngân
hàng nhóm 2 với biến phụ thuộc ROE
7 Phụ lục 7 Hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả kỹ thuật thuần, hiệu quả quy mô của
các ngân hàng nghiên cứu năm 2008
8 Phụ lục 8 Hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả kỹ thuật thuần, hiệu quả quy mô của
các ngân hàng nghiên cứu năm 2009
9 Phụ lục 9 Hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả kỹ thuật thuần, hiệu quả quy mô của
các ngân hàng nghiên cứu năm 2010
10 Phụ lục 10 Hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả kỹ thuật thuần, hiệu quả quy mô của
các ngân hàng nghiên cứu năm 2011
11 Phụ lục 11 Hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả kỹ thuật thuần, hiệu quả quy mô của
các ngân hàng nghiên cứu năm 2012
12 Phụ lục 12 Hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả kỹ thuật thuần, hiệu quả quy mô của
các ngân hàng nghiên cứu năm 2013
13 Phụ lục 13 Hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả kỹ thuật thuần, hiệu quả quy mô của
các ngân hàng nghiên cứu năm 2014
Trang 1914 Phụ lục 14 Mô hình hồi quy và phương pháp kiểm định đối với toàn bộ các
ngân hàng nghiên cứu với biến phụ thuộc HQKT
15 Phụ lục 15 Mô hình hồi quy và phương pháp kiểm định đối với toàn bộ các
ngân hàng nghiên cứu với biến phụ thuộc HQKTT
16 Phụ lục 16 Mô hình hồi quy và phương pháp kiểm định đối với toàn bộ các
ngân hàng nghiên cứu với biến phụ thuộc HQQM
17 Phụ lục 17 Mô hình hồi quy và phương pháp kiểm định đối với các ngân
hàng nhóm 1 với biến phụ thuộc HQKT
18 Phụ lục 18 Mô hình hồi quy và phương pháp kiểm định đối với các ngân
hàng nhóm 1 với biến phụ thuộc HQKTT
19 Phụ lục 19 Mô hình hồi quy và phương pháp kiểm định đối với các ngân
hàng nhóm 1 với biến phụ thuộc HQQM
20 Phụ lục 20 Mô hình hồi quy và phương pháp kiểm định đối với các ngân
hàng nhóm 2 với biến phụ thuộc HQKT
21 Phụ lục 21 Mô hình hồi quy và phương pháp kiểm định đối với các ngân
hàng nhóm 2 với biến phụ thuộc HQKTT
22 Phụ lục 22 Mô hình hồi quy và phương pháp kiểm định đối với các ngân
hàng nhóm 2 với biến phụ thuộc HQQM
Trang 20CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1 Lý do nghiên cứu của luận án
Hiệu quả hoạt động (HQHĐ) là mối quan tâm hàng đầu của tất cả các ngân hàng thương mại (NHTM) Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh và hội nhập, để NHTM tồn tại và phát triển thì hoạt động kinh doanh phải có hiệu quả Trong xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng trở nên sâu rộng, NHTM với các dịch vụ ngân hàng (DVNH) bao gồm cả DVNH trong nước và dịch vụ ngân hàng quốc tế (DVNHQT) thì vai trò của DVNHQT ngày càng lớn hơn và ảnh hưởng mạnh mẽ đến HQHĐ của mỗi ngân hàng (NH) Chính vì thế, việc tìm hiểu ảnh hưởng của DVNHQT đến HQHĐ của các NHTM là cần thiết và có giá trị bởi vai trò quan trọng và tất yếu của DVNHQT đối với HQHĐ của NH trong quá trình hội nhập kinh tế
Lược khảo các nghiên cứu có liên quan trực tiếp đến DVNHQT tại Việt Nam1, tác giả nhận thấy các nghiên cứu này đi theo hướng áp dụng phương pháp diễn dịch, quy nạp, thống kê mô tả, tổng hợp, so sánh, phân tích, khảo sát nhằm đưa
ra các giải pháp phát triển DVNHQT của các ngân hàng thương mại Việt Nam (NHTMVN) Nghiên cứu của Trương Quang Thông (2010) cũng đã áp dụng một số chỉ tiêu liên quan đến DVNHQT như: cho vay ngoại tệ trên tổng cho vay, tài sản nợ ngoại tệ trên tổng nguồn vốn bên cạnh một số biến nội tại của NH để xem xét mức
độ ảnh hưởng của những nhân tố trên đến hiệu năng của NH Một số công trình khác nghiên cứu về tác động của một DVNH hay một chỉ tiêu cụ thể của NH như:
nợ xấu, dịch vụ phi tín dụng, mức đa dạng hóa thu nhập NH … đối với HQHĐ của NH nhưng riêng nghiên cứu về DVNHQT tác động đến HQHĐ của các NHTM thì chưa được tìm thấy trong các nghiên cứu trước đây
Lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm khác cũng chỉ ra có nhiều yếu tố tác động đến HQHĐ như: hoạt động cho vay thông qua chỉ tiêu dư nợ cho vay trên
1
Các nghiên cứu của Lê Thành Lân (2004), Trần Huy Hoàng và cộng sự (2006), Nguyễn
Trang 21tổng tài sản (Nguyễn Việt Hùng, 2008; Gul và cộng sự, 2011; Aremu và cộng sự, 2013; Trịnh Quốc Trung và Nguyễn Văn Sang, 2013 …); hoạt động huy động vốn
và sử dụng vốn thông qua chỉ tiêu tổng vốn huy động trên tổng cho vay (Nguyễn Việt Hùng, 2008; Nguyễn Thị Loan và Trần Thị Ngọc Hạnh, 2013 ); quy mô vốn chủ sở hữu (Nguyễn Việt Hùng, 2008; Gul và cộng sự, 2011; Nguyễn Thị Loan và Trần Thị Ngọc Hạnh, 2013; Ongore và Kusa, 2013 …); quy mô tài sản của NH (Nguyễn Việt Hùng, 2008; Gul và cộng sự, 2011; Ongore và Kusa, 2013; Ayadi,
2014 …), tốc độ tăng trưởng kinh tế (Gul và cộng sự, 2011; Ongore và Kusa, 2013
…), tỷ lệ lạm phát (Gul và cộng sự, 2011; Ongore và Kusa, 2013 …), tuy nhiên riêng các yếu tố thuộc về DVNHQT thì chưa được tìm thấy trong các nghiên cứu trước đây
Xuất phát từ những đòi hỏi mang tính mới và nhu cầu thực tiễn ở Việt Nam cùng với những lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm trên cho thấy vấn đề cần nghiên cứu liên quan đến DVNHQT và HQHĐ cho trường hợp tại các NHTMVN, việc xem xét một cách tổng thể HQHĐ và nghiên cứu chuyên sâu về ảnh hưởng của DVNHQT đến HQHĐ của các NHTMVN là hết sức quan trọng và có giá trị Chính
vì vậy, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu tác động của dịch vụ ngân hàng
quốc tế đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam” làm
luận án nghiên cứu để đóng góp thêm về phương diện cơ sở lý luận và là cơ sở cho các NHTMVN trên phương diện thực tiễn giúp các NHTM hiểu rõ ảnh hưởng của DVNHQT đến HQHĐ, từ đó đưa ra một số gợi ý chính sách về DVNHQT nhằm nâng cao HQHĐ là cần thiết
1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của luận án
Việc nghiên cứu DVNHQT có tác động như thế nào đến HQHĐ của các NH
có ý nghĩa quan trọng, đặc biệt là đối với các nhà quản trị NH để từ đó sẽ có những phân tích, đánh giá cần thiết trong các quyết định chiến lược cho NH mình Vì vậy,
đề tài nghiên cứu có mục tiêu chung là nghiên cứu tác động của DVNHQT đến HQHĐ của các NHTMVN Trên cơ sở mục tiêu chung, luận án được thực hiện với hai mục tiêu cụ thể sau đây:
Trang 22Mục tiêu 1: Nghiên cứu tác động của DVNHQT đến HQHĐ của các NHTMVN theo các chỉ số phản ánh khả năng sinh lời: lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (return on assets – ROA) và lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (return
on equity – ROE)
Mục tiêu 2: Nghiên cứu tác động của DVNHQT đến HQHĐ của các NHTMVN theo các chỉ số của phương pháp phân tích hiệu quả biên, cụ thể là phương pháp tiếp cận phi tham số bao dữ liệu (Data envelopment analysis - DEA) bao gồm: hiệu quả kỹ thuật (HQKT), hiệu quả kỹ thuật thuần (HQKTT), hiệu quả quy mô (HQQM)
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu 1, luận án phải trả lời được câu hỏi nghiên cứu sau:
Câu hỏi 1: DVNHQT có tác động đến các chỉ số phản ánh khả năng sinh lời của các NHTMVN không?
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu 2, luận án phải trả lời được câu hỏi nghiên cứu sau:
Câu hỏi 2: DVNHQT có tác động đến các chỉ số HQKT, HQKTT, HQQM
của các NHTMVN không?
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Luận án chọn đối tượng nghiên cứu là sự tác động của DVNHQT đến HQHĐ của các NHTMVN
Giới hạn về không gian nghiên cứu: Luận án nghiên cứu dựa trên mẫu dữ
liệu của 38 NH bao gồm các NHTM nhà nước và NHTM cổ phần (NHTMCP) Tuy nhiên, số lượng các NH nghiên cứu trong từng năm thay đổi do một số NH sáp nhập, hợp nhất hoặc không công bố báo cáo tài chính Dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu là dữ liệu thứ cấp được lấy từ báo cáo thường niên hoặc báo cáo tài chính đã kiểm toán từ 38 NHTMVN Các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô của Việt Nam như:
tỷ lệ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát lấy dữ liệu từ Tổng cục Thống kê Việt Nam
Giới hạn thời gian nghiên cứu: từ năm 2008 đến năm 2014 vì đây là giai
đoạn sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), đồng thời
Trang 23những thông tin do các NHTMVN công bố được sử dụng để phân tích định lượng khá đầy đủ
Giới hạn nội dung nghiên cứu: HQHĐ của NHTM được ước lượng theo hai
phương pháp: phương pháp sử dụng các chỉ số phản ánh khả năng sinh lời và phương pháp phân tích hiệu quả biên Trong phạm vi nghiên cứu, luận án sử dụng hai chỉ tiêu phổ biến nhất khi đánh giá HQHĐ theo phương pháp sử dụng các chỉ số phản ánh khả năng sinh lời là ROA và ROE Đối với phương pháp đánh giá HQHĐ theo phương pháp phân tích hiệu quả biên, luận án chọn phương pháp DEA làm đại diện với các chỉ tiêu đánh giá về HQHĐ của NH là: HQKT, HQKTT, HQQM
DVNHQT nghiên cứu trong luận án không bao gồm các nghiệp vụ đầu tư quốc tế như: mua bán chứng khoán quốc tế, góp vốn liên doanh liên kết với các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng nước ngoài Theo Mạc Quang Huy (2009), xu hướng các NHTM lớn trên thế giới chuyển đổi sang mô hình tập đoàn tài chính hay
mô hình ngân hàng tổng hợp (là mô hình bao gồm NHTM, ngân hàng đầu tư và công ty bảo hiểm) Các nghiệp vụ đầu tư tài chính cả trong nước và quốc tế nên được thực hiện tại các ngân hàng đầu tư
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện được các mục tiêu nghiên cứu, luận án đã kế thừa các mô hình nghiên cứu trong và ngoài nước để nghiên cứu tác động của DVNHQT đến HQHĐ của NHTM, cụ thể như sau:
- Thực hiện mục tiêu thứ nhất: luận án xây dựng mô hình nghiên cứu dựa
trên cơ sở mô hình nghiên cứu của Trường Quang Thông (2010), Trujillo-Ponce (2013), Phạm Hữu Hồng Thái (2014), Lâm Chí Dũng và cộng sự (2015) … Mô hình hồi quy trong nghiên cứu bao gồm: mô hình hồi quy theo mô hình bình phương nhỏ nhất thông thường gộp (Pooled Ordinary Least Squares - Pooled OLS),
mô hình tác động cố định (Fixed Effect Model - FEM), mô hình tác động ngẫu nhiên (Random Effect Model - REM) với biến phụ thuộc là ROA và ROE, biến độc lập là các chỉ số phản ánh DVNHQT cùng một số biến kiểm soát là biến nội tại của
NH và biến kinh tế vĩ mô
Trang 24- Thực hiện mục tiêu thứ hai: Luận án tiếp cận phương pháp phân tích phi
tham số theo mô hình bao dữ liệu (DEA) của Avkiran (1999), Ngô Đăng Thành (2010), Trương Quang Thịnh (2012), Lê Phan Thị Diệu Thảo và Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh (2013) … với sự hỗ trợ của phần mềm Data Envelopment Analysis (Computer) Program version 2.1 (DEAP 2.1) được viết bởi Coelli (1996) để đo lường HQHĐ thông qua các chỉ số: HQKT, HQKTT, HQQM của các NHTMVN Sau đó, luận án kế thừa cách tiếp cận của Garza-Garcia (2012), Sanchez và cộng sự (2013), Raphael (2013), Ayadi (2014), Alrafadi và cộng sự (2014) … để phân tích tác động của các nhân tố phản ánh DVNHQT đến HQKT, HQKTT, HQQM của các NHTMVN theo mô hình hồi quy Pooled OLS, FEM và REM
Các kiểm định được sử dụng là: kiểm định Hausman (Hausman, 1978) để lựa chọn mô hình thích hợp là FEM hay REM, kiểm định Modified Wald và kiểm định Breusch-Pagan Lagrangian nhằm kiểm định phương sai thay đổi (Green, 2012) của FEM và REM, kiểm định Wooldridge để kiểm định hiện tượng tự tương quan (Wooldridge, 2002 và Drukker, 2003) Nếu mô hình lựa chọn có hiện tượng tự tương quan hoặc phương sai thay đổi, mô hình bình phương bé nhất tổng quát khả thi (Feasible Generalized Least Squares - FGLS) được lựa chọn Phần mềm được sử dụng để chạy hồi quy là Stata 11.1
1.5 Kết cấu của luận án
Nội dung của luận án bao gồm 5 chương, cụ thể:
- Chương 1: Mở đầu
Chương mở đầu trình bày lý do chọn đề tài, xác định mục tiêu nghiên cứu tổng quát và mục tiêu cụ thể, câu hỏi nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu Đồng thời, chương này cũng khái quát nguồn số liệu và phương pháp thu thập dữ liệu Cuối cùng, chương 1 trình bày phương pháp nghiên cứu, kết quả đóng góp của luận án và khung nghiên cứu của luận án
- Chương 2: Cơ sở lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm
Chương 2 giới thiệu khung lý thuyết về DVNHQT và HQHĐ của NHTM, các chỉ tiêu đánh giá DVNHQT của NHTM và mối liên hệ giữa DVNHQT và
Trang 25HQHĐ của NH Bên cạnh đó, luận án cũng lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm trước đây để xác định khe hở nghiên cứu, xác định các yếu tố định lượng nhằm xây dựng mô hình thực nghiệm về tác động của DVNHQT đến HQHĐ của các NHTMVN
- Chương 3: Phương pháp, dữ liệu và mô hình nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và tổng kết các nghiên cứu thực nghiệm ở chương 2 giúp tác giả có cơ sở lý luận và thực tiễn để xây dựng các giả thuyết và mô hình nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu áp dụng ở chương 3 Trong chương 3 cũng trình bày việc
đo lường các biến và nguồn khai thác dữ liệu nghiên cứu của luận án
- Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Trên cơ sở dữ liệu thu thập của 38 NHTMVN và mô hình nghiên cứu, luận
án sử dụng công cụ hỗ trợ là phần mềm Stata 11.1 và DEAP 2.1 để ước lượng các
hệ số hồi quy của các biến trong mô hình và các kiểm định cần thiết
Chương 4 trình bày kết quả nghiên cứu định lượng về tác động của DVNHQT đến HQHĐ của các NHTMVN thông qua các chỉ số đại diện cho HQHĐ như: ROA, ROE, HQKT, HQKTT, HQQM Trên cơ sở kết quả nghiên cứu có được, luận án cũng tiến hành thảo luận kết quả với các nghiên cứu trước đó để bác bỏ hay chấp nhận các giả thuyết nghiên cứu nhằm trả lời các câu hỏi nghiên cứu của luận
1.6 Ý nghĩa thực tiễn của luận án
Với mục tiêu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu của luận án, kết quả nghiên cứu phát hiện mối quan hệ cùng chiều giữa vốn huy động ngoại tệ và ROA,
Trang 26ROE, HQKT, HQKTT của các NHTMVN; hoạt động cho vay ngoại tệ có tác động cùng chiều đến ROA và ROE đối với các NH nhóm 1 bao gồm 11 NHTMVN có quy mô tài sản lớn hơn 100.000 tỷ đồng và quy mô vốn chủ sở hữu lớn hơn 10.000
tỷ đồng, riêng đối với mẫu nghiên cứu là toàn bộ NH thì kết quả không có ý nghĩa thống kê Ngoài ra, nghiên cứu cũng tìm thấy bằng chứng về tác động của vốn chủ
sở hữu và quy mô tài sản đến HQHĐ theo hướng tích cực và tác động của hoạt động cho vay theo hướng ngược chiều đến HQHĐ của các NHTMVN
Ngoài ra, kết quả nghiên cứu cho thấy HQKT trung bình giai đoạn
2008-2014 của các NHTMVN trong mẫu nghiên cứu đạt 91,6%; đây là kết quả khá cao
và có xu hướng cải thiện theo thời gian HQKTT trung bình đạt 94,9% thấp hơn HQQM trung bình 96,5% chứng tỏ HQQM đóng góp nhiều hơn vào HQHĐ so với HQKTT Các NHTMVN vẫn thiên về sử dụng nhiều nguồn lực cho các khoản chi phí lãi và các khoản tương tự Thu nhập ngoài lãi của các NHTMVN trong mẫu nghiên cứu chiếm tỷ trọng thấp so với thu nhập từ lãi chứng tỏ các NHTMVN chưa phát triển đa dạng các loại hình DVNH hiện đại mà còn phụ thuộc nhiều vào hoạt động tín dụng
Nội dung nghiên cứu của luận án có những đóng góp mới so với các nghiên cứu thực nghiệm đã nghiên cứu trước như sau:
+ Luận án đã xác định được các chỉ tiêu phản ánh DVNHQT có tác động đến HQHĐ của các NHTMVN, từ đó xác định mô hình về sự tác động của DVNHQT đến HQHĐ của NH, kết quả nghiên cứu có kết hợp với các phương pháp kiểm định cho thấy độ tin cậy cao
+ Luận án đã hệ thống hóa các nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố tác động đến các chỉ số phản ánh khả năng sinh lời: ROA, ROE và các chỉ số theo mô hình DEA: HQKT, HQKTT, HQQM
+ Luận án đã phân tích các nhân tố tích cực, nhân tố tiêu cực thuộc DVNHQT ảnh hưởng đến HQHĐ của NH, từ đó đề xuất ra một số hàm ý chính sách để phát huy nhân tố tích cực, kiểm soát nhân tố tiêu cực thuộc về DVNHQT nhằm nâng cao HQHĐ của NH
Trang 27Hình 1.1: Khung nghiên cứu của luận án
Nguồn: Tác giả tự mô phỏng
Hình 1.1: Khung nghiên cứu của luận án
Nguồn: Tác giả tự mô phỏng
Vấn đề nghiên cứu
Tác động của DVNHQT đến HQHĐ của NHTMVN giai đoạn 2008-2014
Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu tác động của DVNHQT đến HQHĐ của các NHTMVN theo các chỉ số phản ánh khả năng sinh lời: ROA, ROE
- Nghiên cứu tác động của DVNHQT đến HQHĐ của các NHTMVN theo các chỉ số của phương pháp phân tích hiệu quả biên DEA: HQKT, HQKTT, HQQM
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp hồi quy theo mô hình Pooled OLS, FEM, REM, FGLS nghiên cứu tác động của DVNHQT đến ROA, ROE, HQKT, HQKTT, HQQM của các NHTMVN (HQKT, HQKTT, HQQM được xác định theo phương pháp phân tích phi tham số theo mô hình bao dữ liệu DEA)
Kết quả nghiên cứu
- Nghiên cứu được mức độ tác động của DVNHQT đến ROA, ROE của các NHTMVN
- Ước lượng HQKT, HQKTT, HQQM của các NHTMVN, trên cơ sở đó luận án nghiên cứu được mức độ tác động của DVNHQT đến HQKT, HQKTT, HQQM của các NHTMVN
- Đề xuất một số hàm ý chính sách
- Trình bày một số hạn chế của luận án
Trang 28CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM
Chương 2 trình bày một số vấn đề chung về HQHĐ và DVNHQT của NHTM, chỉ tiêu phản ánh DVNHQT, mối quan hệ giữa DVNHQT và HQHĐ của
NH Bên cạnh đó, tác giả đã tiến hành phân tích các kết quả nghiên cứu thực nghiệm về HQHĐ và DVNHQT tại một khu vực hay một quốc gia trên thế giới Trên cơ sở tổng quan nền tảng lý thuyết và kết quả các nghiên cứu thực nghiệm, tác giả đã tìm ra khoảng trống từ đó định hướng vấn đề nghiên cứu
2.1 Dịch vụ ngân hàng quốc tế của ngân hàng thương mại
Phần 2.1 trình bày các khái niệm về DVNHQT đã được nêu ra trong các nghiên cứu trước đây để từ đó đưa ra khái niệm chung nhất về DVNHQT Bên cạnh
đó, mục nghiên cứu này cũng trình bày các nhóm chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh của NHTM nói chung và DVNHQT nói riêng
2.1.1 Khái niệm dịch vụ ngân hàng quốc tế
NHTM là loại hình NH được thực hiện toàn bộ hoạt động NH và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng (TCTD) nhằm mục tiêu lợi nhuận Hoạt động NH là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản (Luật các TCTD do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII thông qua ngày 29 tháng 06 năm 2010) Theo Rose (2004), các NH ngày nay đang mở rộng danh mục các dịch vụ mới cung cấp cho khách hàng (KH), các DVNH cung cấp cho KH ngày càng đa dạng
NH là một trong những lĩnh vực được mở cửa mạnh nhất sau khi Việt Nam gia nhập WTO2, thách thức lớn nhất của ngành NH là đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt mạnh mẽ hơn Để giành thế chủ động trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, hệ thống NH Việt Nam cần cải cách mạnh mẽ Vì vậy, mỗi NH phải nhận thức được vấn đề phát triển các DVNH DVNH được phân loại thành 2 mảng:
2Việt Nam gia nhập WTO vào năm 2007 với những cam kết mở cửa thị trường dịch vụ
Trang 29DVNHQT và DVNH nội địa (Nguyễn Thị Cẩm Thủy, 2012) DVNHQT bao gồm rất nhiều dịch vụ như thực hiện các phương thức thanh toán quốc tế, bảo lãnh vay trả nợ nước ngoài, tài trợ xuất nhập khẩu, tham gia thị trường hối đoái, tín dụng quốc tế …, là các hoạt động kinh doanh tiền tệ với phạm vi mở rộng khỏi biên giới quốc gia để hòa nhập, giao dịch với các NH khác trên thế giới (Lê Văn Tư, 2009)
Theo Nguyễn Thị Cẩm Thủy (2012), DVNHQT bao gồm tất cả các dịch vụ tài chính do KH yêu cầu có liên quan đến thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế, du lịch quốc tế …, hay nói cách khác, đó là việc NH cung ứng các dịch vụ tài chính ngân hàng trên thị trường quốc tế nhằm mục đích sinh lời Ngoài ra, một nghiên cứu khác còn định nghĩa: NH cung cấp DVNHQT nếu NH có hoạt động đầu tư vốn và hoạt động kinh doanh ở nước ngoài (Niepmann, 2011) Một định nghĩa khác về DVNHQT xuất phát từ quốc tịch của KH và của NH, nếu quốc tịch của KH và NH khác nhau thì NH đó được coi là NH cung cấp DVNHQT hoặc sử dụng loại tiền tệ trong giao dịch làm cơ sở phân loại DVNHQT với DVNH nội địa, một NH vẫn chỉ được coi là cung cấp DVNH nội địa nếu tiền gửi cho dù của KH nước ngoài gửi vào
NH đó là đồng nội tệ (Đinh Thị Thanh Vân, 2010)
Theo Trần Huy Hoàng và cộng sự (2006), một NH cung cấp DVNHQT là
NH cung ứng các DVNH liên quan đến ngoại hối hoặc người không cư trú Về phạm vi không gian, DVNHQT không chỉ diễn ra giữa các quốc gia với nhau mà còn diễn ra bên trong địa phận của mỗi nước, bất kể đồng tiền của quốc gia đó có được tự do chuyển đổi ra ngoại tệ khác hay không Trong xu thế hội nhập toàn cầu, biên giới quốc gia chỉ mang ý nghĩa tương đối, không đơn thuần là đường ranh định không phận, địa phận, hải phận giữa các nước với nhau (Lê Thành Lân, 2004)
Ngay từ khi mới xuất hiện, ngành công nghiệp NH đã không ngừng mở rộng phạm vi cung cấp dịch vụ sang các quốc gia khác với các hình thức: văn phòng đại diện, NH đại lý, NH liên doanh, chi nhánh NH ở nước ngoài, NH con ở nước ngoài
và được kiểm soát chặt chẽ bởi cả nước sở tại và nước cấp giấy phép hoạt động (Trương Quang Thông, 2012) Ngoài các DVNH dựa trên đồng nội tệ, các NHTM còn mở rộng các DVNHQT có liên quan đến đồng ngoại tệ (Lê Văn Tư, 2009)
Trang 30Theo Trần Thị Vân Anh (2016), NH quốc tế là các định chế tài chính sử dụng các đồng tiền khác nhau với phạm vi hoạt động xuyên biên giới nhằm mục đích sinh lời
và không nhất thiết phải có sự hiện diện thực tế tại một quốc gia cụ thể
Hình 2.1: Các dịch vụ ngân hàng của NHTM
Nguồn: Nguyễn Thị Cẩm Thủy (2012) và tổng hợp của tác giả
Dịch vụ ngân hàng thương mại
Dịch vụ ngân hàng trong nước Dịch vụ ngân hàng quốc tế
Thanh toán trong nước
Thẻ trong nước
Kinh doanh chứng khoán
Bao thanh toán trong nước
Thanh toán quốc tế
Thẻ quốc tế
Kinh doanh ngoại tệ
Bao thanh toán quốc tế
Các nghiệp vụ đầu tư quốc tế Các nghiệp vụ đầu tư góp vốn
Dịch vụ ngân hàng đại lý … Các dịch vụ khác
Trang 31Căn cứ vào Pháp lệnh ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 và Pháp lệnh ngoại hối sửa đổi số 06/2013/UBTVQH13, trên lãnh thổ Việt Nam, các giao dịch bằng ngoại hối hạn chế sử dụng trừ một số trường hợp được phép kể cả người cư trú
và người không cư trú Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03/04/2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng và Thông tư số 16/2012/TT-NHNN ngày 25/5/2012 hướng dẫn một số điều của Nghị định 24/2012/NĐ-CP đã được ban hành với chủ trương chuyển quan hệ “huy động, cho vay vốn bằng vàng” sang quan hệ
“mua, bán vàng” nên phạm vi nghiên cứu của luận án về các giao dịch ngoại hối tại
NH là các giao dịch bằng ngoại tệ Trên cơ sở kế thừa các khái niệm về DVNHQT
và các văn bản pháp lý tại Việt Nam, khái niệm DVNHQT được thống nhất sử
dụng trong nghiên cứu này là các DVNH liên quan đến ngoại tệ do NH cung cấp
2.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá dịch vụ ngân hàng quốc tế
Để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của NH, ngoài nhóm đầu tiên là các tỷ số đo lường về khả năng sinh lời hay tỷ số lợi nhuận của NH như ROA, ROE (Trần Huy Hoàng, 2011; Khrawish, 2011, Gul và cộng sự, 2011 …), nhóm thứ hai
là các chỉ số phản ánh cấu trúc bảng cân đối kế toán của NH như tỷ lệ nợ phải trả trên tổng nguồn vốn và tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản
- Tỷ lệ nợ phải trả trên tổng nguồn vốn
Tỷ lệ này nói lên trong tổng nguồn vốn thì bao nhiêu phần được tài trợ từ nợ phải trả và bao nhiêu phần từ vốn chủ sở hữu để phản ánh quy mô của nợ phải trả so với tổng nguồn vốn nhằm đo lường mức độ ổn định trong cơ cấu nguồn vốn của
NH, đây cũng chính là chỉ tiêu cơ bản phản ảnh cơ cấu nguồn vốn của NH Tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tổng nợ phải trả của NH, tiền gửi của KH bao gồm tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn với nhiều kỳ hạn gửi khác nhau
Quy mô tiền gửi càng lớn thì khả năng sử dụng vốn của NH càng tăng Tỷ lệ tiền gửi so với nguồn vốn càng lớn, NH càng có nhiều vốn để tài trợ cho các hoạt động tín dụng, góp phần mang lại lợi nhuận cho NH Tỷ lệ nợ phải trả trên tổng tài sản cao cho thấy tỷ lệ vốn chủ sở hữu thấp hoặc NH đó sử dụng tỷ lệ đòn bẩy cao
Trang 32hơn Vốn chủ sở hữu thấp ít có khả năng bảo vệ người gửi tiền khi có tổn thất xảy ra
do đó làm cho niềm tin của KH gửi tiền giảm xuống Chỉ tiêu nợ phải trả trên tổng nguồn vốn được sử dụng trong các nghiên cứu của Lepetit và cộng sự (2008), Gul
và cộng sự (2011), Alper và Anbar (2011), Lei và Song (2013) …
- Tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản
Tỷ lệ này phản ánh quy mô về hoạt động sinh lời chủ yếu của NHTM là dư
nợ tín dụng so với tổng tài sản, khi tỷ lệ cho vay càng gia tăng mà các NHTM vẫn kiểm soát được chất lượng của các khoản cho vay thì NH càng gia tăng hiệu quả sử dụng các nguồn lực hiện có Tuy nhiên, chỉ tiêu này cũng phản ánh rủi ro thanh khoản trong hoạt động của NH, nó cho biết phần tài sản có được phân bổ vào những loại tài sản có tính thanh khoản kém, tỷ lệ này càng cao thì tính thanh khoản của các
NH càng thấp, trong trường hợp xảy ra sự kiện khủng hoảng bất ngờ, các NH có khả năng gặp thiệt hại đáng kể nếu bán ra gấp các tài sản cần thiết để đáp ứng nhu cầu thanh khoản
Nguồn thu nhập từ cho vay chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn thu từ KH, tuy nhiên nếu tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản quá lớn có thể dẫn đến rủi ro tín dụng cao Hoạt động tín dụng là hoạt động sử dụng nguồn vốn chiếm tỷ trọng cao nhất của các của NH, chính vì vậy đây là chỉ tiêu quan trọng phản ánh hoạt động sử dụng vốn của NH Chỉ tiêu này thường được sử dụng trong các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến HQHĐ của NH như: Nguyễn Việt Hùng (2008), Gul và cộng sự (2011), Aremu và cộng sự (2013), Trịnh Quốc Trung và Nguyễn Văn Sang (2013), Lâm Chí Dũng và cộng sự (2015) …
Căn cứ vào khái niệm DVNHQT được sử dụng thống nhất trong nghiên cứu
và các hình thức DVNHQT bao gồm nhiều dịch vụ khác nhau liên quan đến ngoại
tệ như: cho vay ngoại tệ, huy động vốn bằng ngoại tệ, dịch vụ thanh toán quốc tế (TTQT), dịch vụ ngân hàng đại lý (NHĐL) …, ngoài ra, căn cứ vào các chỉ tiêu phản ánh trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của các NHTMVN (theo chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS – International Financial Reporting Standards và chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS – Vietnamese
Trang 33Accounting Standards), nghiên cứu đưa ra hai chỉ tiêu đánh giá chung nhất về DVNHQT như sau:
Chỉ tiêu 1: Tỷ lệ tài sản nợ ngoại tệ trên tổng nguồn vốn
Tài sản nợ ngoại tệ bao gồm các khoản tiền gửi bằng ngoại tệ của NH nước ngoài mở tại NH trong nước nhằm thực hiện các giao dịch thanh toán với nhau, ngoài ra còn có các loại tiền gửi huy động bằng ngoại tệ, các tài sản nợ ngoại tệ khác (tiền ký quỹ bằng ngoại tệ, vốn tài trợ, ủy thác đầu tư cho vay bằng ngoại tệ, chuyển tiền phải trả bằng ngoại tệ .) Quy mô tài sản nợ ngoại tệ càng lớn chứng tỏ hoạt động huy động vốn bằng ngoại tệ của NH càng phát triển, đây cũng là nguồn vốn để hoạt động cho vay ngoại tệ của NH được mở rộng (Trương Quang Thông, 2010) Vốn huy động luôn là nhân tố quan trọng để các NH tiến hành các hoạt động kinh doanh nhằm thu lãi và phí
Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ cho vay ngoại tệ trên tổng tài sản có ngoại tệ
Tài sản có ngoại tệ bao gồm các khoản tiền mặt, chứng từ có giá bằng ngoại
tệ, các khoản cấp tín dụng bằng ngoại tệ, các khoản tiền gửi bằng ngoại tệ tại các NH khác và các khoản đầu tư bằng ngoại tệ Tài khoản tiền gửi ngoại tệ tại các NH nước ngoài với mục đích thực hiện dịch vụ TTQT hay làm dịch vụ NHĐL là những dịch
vụ vô cùng quan trọng
Cho vay là hoạt động kinh doanh chủ yếu của NHTM để tạo ra lợi nhuận Kinh tế càng phát triển, doanh số cho vay của các NHTM càng tăng nhanh và các loại hình cho vay càng trở nên vô cùng đa dạng, đồng tiền cho vay không những bao gồm đồng nội tệ mà còn cả đồng ngoại tệ Cho vay ngoại tệ là hoạt động kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản có ngoại tệ Quy mô dư nợ cho vay nói chung
và quy mô dư nợ ngoại tệ nói riêng càng lớn thì mang lại lợi nhuận cho NH càng nhiều ngoại trừ những khoản cho vay kém chất lượng Quy mô dư nợ cho vay ngoại
tệ càng cao chứng tỏ các dịch vụ như: bao thanh toán, cho vay tài trợ xuất nhập khẩu, bảo lãnh quốc tế … của NH ngày càng phát triển (Trương Quang Thông, 2010) Vậy chỉ tiêu cho vay ngoại tệ trên tổng tài sản có ngoại tệ sẽ phản ánh được quy mô hoạt động cho vay ngoại tệ vừa đồng thời phản ánh được mức độ phát triển của dịch vụ
Trang 34NHĐL, dịch vụ TTQT, hoạt động đầu tư quốc tế …
Hai chỉ tiêu: tỷ lệ tài sản nợ ngoại tệ trên tổng nguồn vốn và tỷ lệ cho vay ngoại tệ trên tổng tài sản có ngoại tệ là hai chỉ tiêu phản ảnh tổng quát nhất về DVNHQT nên được đưa vào mô hình nghiên cứu và là biến độc lập, giải thích về tác động DVNHQT đến HQHĐ của các NH Chỉ tiêu tài sản nợ ngoại tệ trên tổng nguồn vốn phản ánh nghiệp vụ huy động vốn thuộc về nghiệp vụ nguồn vốn của NHTM trong khi đó, chỉ tiêu cho vay ngoại tệ trên tổng tài sản có ngoại tệ phản ánh nghiệp
của: Lepetit và cộng sự, 2008; Gul
và cộng sự, 2011; Lei và Song,
2013 …)
Tỷ lệ tài sản nợ ngoại tệ trên tổng nguồn vốn (Theo
nghiên cứu của Trương Quang Thông, 2010)
Chỉ tiêu phản
ánh hoạt động
sử dụng vốn
Tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản
(Theo các nghiên cứu của Nguyễn Việt Hùng, 2008; Gul và cộng sự, 2011; Aremu và cộng sự, 2013;
Trịnh Quốc Trung và Nguyễn Văn Sang, 2013 …)
Tỷ lệ cho vay ngoại tệ trên tổng tài sản có ngoại tệ
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
2.2 Hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại
Phần 2.2 trình bày lý thuyết về HQHĐ của NHTM, phương pháp đánh giá
HQHĐ bằng các chỉ số phản ánh khả năng sinh lời ROA và ROE Đồng thời, nghiên cứu cũng nêu phương pháp phân tích hiệu quả biên để đánh giá HQHĐ và
cụ thể là phương pháp phân tích phi tham số DEA Đây là cơ sở để tác giả nghiên cứu tác động của DVNHQT được thể hiện qua các chỉ tiêu trong phần 2.1.2 tác
Trang 35động đến các chỉ tiêu phản ánh HQHĐ được trình bày trong phần 2.2.2 này
2.2.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại
Hiệu quả là một phạm trù được sử dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật, xã hội Trong nền kinh tế thị trường, một trong những tiêu chí để đánh giá sự thành công của các doanh nghiệp là HQHĐ của doanh nghiệp đó Theo Aubyn và cộng sự (2009), hiệu quả về cơ bản là sự so sánh giữa đầu vào được sử dụng trong một số hoạt động và kết quả được tạo ra Hiệu quả trong kinh tế là mối tương quan giữa đầu vào các yếu tố khan hiếm và đầu ra là hàng hóa dịch vụ, đây
là khái niệm dùng để xem xét các nguồn lực được thị trường phân phối tốt như thế nào (Nguyễn Khắc Minh, 2004)
Theo Coelli và cộng sự (2005), một đơn vị kinh tế hoạt động hiệu quả hơn
so với một đơn vị kinh tế khác nếu nó có thể cung cấp sản phẩm nhiều hơn mà không cần sử dụng nhiều nguồn lực hơn đơn vị khác Vậy, hiệu quả biểu hiện mối quan hệ tương quan giữa kết quả thu được và toàn bộ chi phí bỏ ra để có kết quả
đó, phản ánh được chất lượng của hoạt động kinh tế đó, độ chênh lệch giữa hai đại lượng này càng lớn thì hiệu quả càng cao Hiệu quả trong kinh tế được xem xét là mức độ thành công mà các đơn vị sản xuất hay NH đạt được trong việc phân bổ các nguồn lực đầu vào để có thể tối ưu hóa sản lượng đầu ra, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu xác định
NHTM là một định chế tài chính trung gian quan trọng bậc nhất trong nền kinh tế thị trường, điều chuyển vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu, sử dụng các nguồn lực như: lao động, cơ sở vật chất, nguồn tài chính cho các hoạt động chính: nhận tiền gửi, cho vay và đầu tư NHTM là một đơn vị kinh doanh và hoạt động với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận với mức độ rủi ro cho phép, khả năng sinh lời là mục tiêu được các NH quan tâm vì thu nhập cao sẽ giúp các NH có thể bảo toàn vốn, tăng khả năng cạnh tranh để mở rộng thị phần, thu hút vốn đầu tư (Rose, 2004) Nguyễn Việt Hùng (2008) cho rằng: HQHĐ của NH phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu, thể hiện mối tương quan giữa đầu ra và đầu vào để có được hiệu quả đặt ra cũng như khả năng giảm thiểu chi phí để tăng khả năng cạnh
Trang 36tranh với các định chế tài chính khác Theo Berger và Mester (1997) thì HQHĐ của các NHTM thể hiện ở mối quan hệ giữa doanh thu và chi phí sử dụng các nguồn lực hay chính là khả năng biến các nguồn lực đầu vào thành các đầu ra tốt nhất trong hoạt động kinh doanh Một doanh nghiệp hoặc NH được coi là hoạt động hiệu quả nếu nó đạt đến mức tối đa về kết quả đầu ra trong điều kiện sử dụng tối ưu các yếu tố đầu vào cho trước
2.2.2 Các phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại
Theo Berger và Humphrey (1997), Heffernan và Fu (2008), phân tích HQHĐ của NHTM thường sử dụng hai phương pháp chính là: phương pháp sử dụng các chỉ số phản ánh khả năng sinh lời và phương pháp phân tích hiệu quả biên
2.2.2.1 Phương pháp sử dụng các chỉ số phản ánh khả năng sinh lời
Để đánh giá HQHĐ bằng chỉ số phản ánh khả năng sinh lời của NHTM, hai chỉ tiêu thường được sử dụng nhiều nhất là chỉ tiêu đo lường doanh lợi ROA và ROE Tarawneh (2006) đã sử dụng chỉ tiêu ROA và ROE để đo lường HQHĐ của
hệ thống NH ở Oman, Zeitun (2012) áp dụng hai chỉ tiêu này khi phân tích HQHĐ cho các NH ở khu vực vùng Vịnh hay như Naceur (2003) cũng sử dụng chỉ tiêu ROA để nghiên cứu cho các NH ở Tunisia
Chỉ tiêu ROA (return on assets) được xác định bởi lợi nhuận sau thuế chia cho tổng tài sản có của NH, tỷ lệ này phản ánh hiệu quả trong việc sử dụng tài sản
Tỷ lệ này càng cao phản ánh khả năng sinh lời của NH càng lớn Đây không những
là chỉ tiêu quan trọng và rất phổ biến để đo lường khả năng sinh lời của NHTM mà còn sử dụng để đo lường khả năng sinh lợi của các doanh nghiệp nói chung
ROA là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản lý của NH, cho thấy khả năng trong quá trình chuyển tài sản thành thu nhập ròng (Rose, 2004) Chỉ tiêu này phản ánh khả năng quản lý của hội đồng quản trị NH trong quá trình sử dụng tài sản của NH để tạo thành thu nhập ròng Nói cách khác, đây là chỉ tiêu giúp ta đánh giá một đồng tài sản của NH có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế ROA cao thường phản ánh kết quả hoạt động của NH hữu hiệu, NH có cơ cấu tài sản hợp lý,
Trang 37có sự điều động linh hoạt giữa các hạng mục trên tài sản trước những biến động của nền kinh tế Chỉ số ROA thấp có thể là kết quả của một chính sách đầu tư hoặc cho vay không hợp lý làm thu nhập của NH giảm hoặc cũng có thể do chi phí hoạt động của NH ở mức cao
Chỉ tiêu ROE (return on equity) cũng là chỉ tiêu quan trọng và phổ biến để
đo lường khả năng sinh lời của cả NH và doanh nghiệp ROE được xác định bởi lợi nhuận sau thuế chia cho vốn chủ sở hữu của NH Chỉ số này nói lên rằng một đồng vốn cổ đông bỏ ra thì thu về bao nhiêu đồng lời, chính vì vậy, đây là chỉ tiêu đo lường tỷ lệ thu nhập cho các cổ đông của NH Nó thể hiện thu nhập mà các cổ đông nhận được từ việc đầu tư vào NH (tức là chấp nhận rủi ro để hy vọng có được thu nhập ở mức hợp lý) Chỉ tiêu này cũng được sử dụng khá phổ biến trong phân tích HQHĐ nhằm phản ánh hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu
Bên cạnh hai chỉ tiêu về hệ số doanh lợi trên, HQHĐ của NH còn được thể hiện qua các chỉ tiêu về tỷ lệ thu nhập cận biên Chỉ số đầu tiên trong nhóm này là
tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM – Net interest margin) Tỷ lệ này đo lường mức chênh lệch giữa thu từ lãi và chi phí trả lãi mà NH có thể đạt được thông qua hoạt động kiểm soát chặt chẽ tài sản sinh lời và theo đuổi các nguồn vốn có chi phí thấp nhất Tỷ số thứ hai trong nhóm này là tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên (NNM – Net noninterest margin) Tỷ lệ này đo lường mức chênh lệch giữa nguồn thu ngoài lãi (chủ yếu là nguồn thu phí từ các dịch vụ) và các chi phí ngoài lãi mà NH phải chịu (tiền lương, chi phí sửa chữa, bảo hành thiết bị, chi phí cho các hoạt động phi tín dụng …) Các chỉ tiêu NIM, NNM phản ánh năng lực của hội đồng quản trị và nhân viên NH trong việc duy trì sự tăng trưởng của các nguồn thu (chủ yếu từ các khoản cho vay, đầu tư và phí dịch vụ) so với mức tăng của chi phí (chủ yếu là chi trả lãi tiền gửi, những khoản vay trên thị trường tiền tệ, tiền lương nhân viên và phúc lợi) (Trần Huy Hoàng, 2011)
Ngày nay, trong phân tích hoạt động kinh doanh và đánh giá HQHĐ của doanh nghiệp nói chung và NHTM nói riêng, các tỷ số tài chính chủ yếu là ROA, ROE, NIM vẫn thường được áp dụng vì phương pháp này tương đối đơn giản và dễ
Trang 38hiểu Mỗi chỉ tiêu tài chính biểu hiện mối quan hệ giữa hai biến số, phản ánh một khía cạnh trong hoạt động của NHTM Vì vậy, để đánh giá toàn diện HQHĐ của NHTM, chúng ta phải sử dụng hàng loạt các chỉ tiêu khác nhau Điều này gây không ít khó khăn cho các nhà quản trị và cả các cơ quan quản lý nhà nước khi đánh giá và so sánh HQHĐ của các NHTM, nhất là khi đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn lực để tạo ra các sản phẩm, dịch vụ tài chính phức tạp như của NHTM (Manandhar và Tang, 2002) Để khắc phục các nhược điểm trong phương pháp phân tích các chỉ số tài chính, các nhà kinh tế đã sử dụng phương pháp phân tích hiệu quả biên để đánh giá HQHĐ của các NHTM Phương pháp này giúp chúng ta nhìn thấy một bức tranh tổng thể trong hoạt động của các NHTM
2.2.2.2 Phương pháp phân tích hiệu quả biên
Phân tích hiệu quả biên là phương pháp xác định chỉ số hiệu quả tương đối dựa trên việc so sánh khoảng cách của các đơn vị với một đơn vị thực hiện hoạt động tốt nhất trên đường biên Ưu điểm của phương pháp này là cho phép xác định chỉ số hiệu quả chung của từng NH và xếp hạng hiệu quả của NH dựa trên hoạt động thực tế Đây cũng là hiệu quả tốt nhất mà một NH đang thực hiện khi so sánh với các NH khác Những thông tin này giúp các nhà quản trị đánh giá được hiệu quả hiện tại của NH và tìm cách cải thiện, nâng cao HQHĐ của NH (Nguyễn Việt Hùng, 2008)
Hai phương pháp chính để ước tính thực nghiệm HQHĐ của NH theo phương pháp phân tích hiệu quả biên thường được sử dụng là: phương pháp tiếp cận tham số và phi tham số (Nguyễn Minh Sáng, 2014) Phương pháp tiếp cận tham
số với 3 phương pháp chính là: phân tích biên ngẫu nhiên (Stochastic Frontier Approach - SFA), phân tích Thick Frontier Approach (TFA) và phân tích Distribution Free Approach (DFA) Phương pháp phân tích phi tham số bao gồm phương pháp phân tích bao dữ liệu (Data Envelopment Analysis - DEA) và phương pháp xử lý yếu tố tự do Hull (Free Disposal Hull - FDH) Phương pháp phân tích biên ngẫu nhiên (SFA) là phương pháp phân tích đặc trưng nhất của phương pháp phân tích hiệu quả biên theo cách tiếp cận tham số và phương pháp phân tích bao
Trang 39dữ liệu (DEA) là phương pháp phân tích đặc trưng nhất của phương pháp phân tích hiệu quả biên theo cách tiếp cận phi tham số
Phân tích tham số dựa vào mô hình sản xuất biên ngẫu nhiên (SFA) được giới thiệu bởi Aigner và cộng sự (1977) dựa trên nguyên tắc sự không hiệu quả là
dư lượng hoặc phần nhiễu, tức là sự khác biệt giữa mức độ sản xuất thực tế và đường giới hạn sản xuất ước tính Mô hình nghiên cứu đầu tiên liên quan đến hàm sản xuất với dữ liệu bảng có dạng: Yi = f(Xi,β) + εi; i = 1, , n; Yi và Xi lần lượt biểu thị đầu ra và các vector đầu vào của các cơ sở sản xuất i và β là véc tơ tham số cần ước lượng; εi = (Vi- Ui) là phần nhiễu; Vi: là yếu tố ngẫu nhiên; Ui: là biến ngẫu nhiên không âm dùng để ước lượng phần phi hiệu quả kỹ thuật
Cách tiếp cận tham số đòi hỏi phải chỉ định cụ thể mối quan hệ hay dạng hàm giữa đầu vào và đầu ra, điều này có thể cho những kết luận sai nếu việc chỉ định dạng hàm là không đúng Đối với hoạt động kinh doanh NH, các nguồn lực đầu vào đa dạng từ nhiều nguồn cũng như các hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực tài chính ngân hàng cũng phức tạp nên việc xây dựng hàm sản xuất mô phỏng hoạt động của các NH là rất khó khăn Chính do tính phức tạp này mà phương pháp tham số ít được sử dụng trong phân tích ở Việt Nam nói chung và áp dụng trong phân tích nói riêng cho hệ thống NH (Nguyễn Minh Sáng, 2014)
Cách tiếp cận phi tham số không yêu cầu đưa ra một dạng hàm cụ thể, cũng như không đòi hỏi các ràng buộc về hình dáng của đường biên thực hiện tốt nhất Phương pháp thường được sử dụng trong cách tiếp cận này là phương pháp phân tích bao dữ liệu DEA, đây là phương pháp được sử dụng ngày càng phổ biến để đo lường hiệu quả trong hoạt động kinh doanh NH hiện đại (Grigorian và Manole, 2002) Phương pháp DEA được khởi xướng bởi Farrel (1957) và sau này được tiếp tục phát triển bởi Charnes, Cooper và Rhodes (1978); Banker, Charnes và Cooper (1984) và nhiều nhà khoa học khác nhằm đo lường hiệu quả kinh tế của một doanh nghiệp hay một đơn vị (Decision Making Unit – DMU) Phương pháp này dựa trên quan điểm cho rằng, nếu có thể ước lượng được đường giới hạn khả năng sản xuất của một đơn vị dựa trên tập hợp các biến đầu vào cho trước thì có thể xác định
Trang 40được hiệu quả của việc sử dụng các yếu tố đầu vào đó dựa trên tỷ lệ giữa kết quả thực tế đạt được và khả năng sản xuất Theo phương pháp DEA thì một đơn vị hoạt động tốt nhất sẽ có chỉ số hiệu quả là 1 và các đơn vị hoạt động phi hiệu quả có chỉ
số <1 Các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy rằng, những thông tin thu được qua phân tích DEA rất có ích cho các nhà quản lý trong việc nhận diện thực tiễn hoạt động của đơn vị mình, từ đó có những hoạch định và chiến lược linh hoạt để cải thiện tình hình đó
Nghiên cứu sử dụng phương pháp DEA được chính thức giới thiệu trong nghiên cứu của Charnes, Cooper và Rhodes (1978) và Banker, Charnes và Cooper (1984) gồm có mô hình hiệu quả không đổi theo quy mô (Constant returns to scale
- CRS) và mô hình hiệu quả biến đổi theo quy mô (Variable returns to scale - VRS) Trong mô hình DEAVRS lại được chia nhỏ thành hiệu quả giảm theo quy mô (Decrease returns to scale - DRS), hiệu quả tăng theo quy mô (Increase returns to scale - IRS) Phương pháp DEA cho thấy có hai nguồn gây ra tính không hiệu quả
về mặt kỹ thuật toàn bộ đó là tính không hiệu quả về quy mô và tính không hiệu quả về kỹ thuật thuần Kết quả của DEA bao gồm: hiệu quả kỹ thuật (HQKT) hay HQKT toàn bộ, hiệu quả kỹ thuật thuần (HQKTT) và hiệu quả quy mô (HQQM)
Khi tính toán HQHĐ theo mô hình DEACRS và DEAVRS với cùng dữ liệu, nếu có sự khác biệt về điểm hiệu quả kỹ thuật giữa hai mô hình của một NH nào đó chứng tỏ NH đó không hiệu quả quy mô Sự không hiệu quả quy mô này có thể được tính từ sự khác biệt giữa điểm TE của DEACRS và điểm TE của DEAVRS Mối quan hệ của điểm HQKT với giả định CRS và điểm HQKT với giả định VRS được thể hiện như sau: TE = PTE x SE với TE (Technical Efficiency): điểm HQKT với giả định CRS; PTE (Pure Technical Efficiency): HQKTT, là kết quả của mô hình DEA với giả định VRS; SE (Scale Efficiency): HQQM HQKTT phản ánh năng lực quản lý tổ chức các đầu vào trong quá trình sản xuất Vì vậy, HQKTT có thể được sử dụng như là chỉ số để đo lường năng lực quản lý Trong khi đó, HQQM cho biết khả năng của ban quản trị chọn lựa quy mô tối ưu của các nguồn lực để xác định quy mô của NH Nói cách khác, HQQM cho biết sự chọn lựa quy mô sản