Tác gi Nguy n Th Mỹ Ph ng... Co-operation and Development... STT S Hình Tên Hình Trang... Trong nh ng năm gần đây, Vi t Nam đã và đang theo đuổi nh ng chính sách thâm h t ngân sách có đ
Trang 1B GIÁO D C VÀ ĐÀO T O NGÂN HÀNG NHÀ N C VI T NAM
MÃ S : 62 34 02 01
PGS.,TS H TH THI U DAO
TP H CHÍ MINH – NĔM 2017
Trang 2L I CAM ĐOAN
g c rõ ràng, minh b ch
Tác gi
Nguy n Th Mỹ Ph ng
Trang 3L I C M N
Tr c h t, tôi xin g i l i c m n sâu s c nh t đ n PGS.,TS H Th Thi u Dao, ng i
đã luôn t n tình h ng d n, giúp đỡ và đ ng viên tôi trong su t th i gian tôi thực hi n
lu n án
Đồng th i, tôi cũng xin chân thành c m n Quý Thầy/Cô Tr ng Đ i h c Ngân hàng
truy n đ t ki n th c và kinh nghi m nghiên c u cho tôi trong su t quá trình tôi h c t p
đồng lu n án ti n sĩ c p b môn và hai Thầy/Cô ph n bi n đ c l p đã có nh ng ý ki n
đang công tác đã t o đi u ki n thu n l i cho tôi có th i gian để hoàn thành lu n án
Tác gi
Trang 4TÓM T T
Lu n án này t p trung nghiên c u v h th ng c nh báo s m kh ng ho ng ti n t và
kh ng ho ng h th ng ngân hàng t i Vi t Nam trên c s lần đầu tiên tích h p b n cách ti p c n Signal, Logit/Probit, BMA và 2SLS Bên c nh đó, lu n án còn s d ng
ph ng pháp chỉ s áp lực th tr ng ngo i h i để xác đ nh các giai đo n kh ng ho ng
ti n t t i Vi t Nam, s d ng ph ng pháp chỉ s d tổn th ng c a khu vực ngân hàng
k t h p v i tham kh o thêm ph ng pháp sự ki n để xác đ nh các giai đo n kh ng
ho ng h th ng ngân hàng t i Vi t Nam Ngoài ra, lu n án cũng lần đầu tiên kiểm
ch ng m i quan h nhân qu gi a kh ng ho ng ti n t và kh ng ho ng h th ng ngân hàng t i Vi t Nam Lu n án đã đ t đ c các k t qu nghiên c u nh sau:
Nam đã x y ra nh ng cu c kh ng ho ng ti n t ng n h n trong giai đo n 2008–2011
kh ng ho ng ti n t t i Vi t Nam gồm: Chỉ s giá ch ng khoán tổng h p, tỷ giá thực đa
ph ng, xu t khẩu, M2/dự tr ngo i h i, ti n g i ngân hàng, dự tr ngo i h i, s nhân
n c so v i n c ngoài, hi n t ng đô la hóa trong n n kinh t và sự tác đ ng c a
Th t , bằng vi c tích h p b n cách ti p c n Signal, Probit, BMA và 2SLS, lu n án đã
ngân hàng và sự tác đ ng c a kh ng ho ng tài chính toàn cầu 2008
Trang 5đ ng m nh m c a chỉ s áp lực th tr ng ngo i h i đ n kh năng kh ng ho ng h
năng kh ng ho ng ti n t t i Vi t Nam Lu n án cũng phát hi n 8 bi n s kinh t vĩ mô
toàn cầu 2008
đ ng từ 0 – 0,46 đ i v i c nh báo kh ng ho ng ti n t , từ 0,1 – 0,46 đ i v i c nh báo
0,4 đ i v i c nh báo kh ng ho ng h th ng ngân hàng, lu n án dự báo kh năng x y ra
V i nh ng k t qu đ t đ c từ mô hình thực nghi m, v mặt h c thu t, lu n án mang
l i đóng góp m i trên c s bổ sung vào kho ng tr ng nghiên c u thông qua cung c p bằng ch ng thực nghi m v tác đ ng c a hi n t ng đô la hóa trong n n kinh t đ n
kh năng x y ra kh ng ho ng ti n t và tác đ ng m nh m c a kh ng ho ng tài chính toàn cầu đ n kh năng x y ra kh ng ho ng ti n t và kh ng ho ng h th ng ngân hàng
t i các n n kinh t m i nổi nh và m c a nh Vi t Nam Đặc bi t, qu c gia có hi n
t ng đô la hóa trong n n kinh t có nguy c x y ra kh ng ho ng ti n t cao do các
cu c t n công đầu c ti n t trong b i c nh kinh t vĩ mô b t ổn d i tác đ ng c a
kh ng ho ng tài chính toàn cầu Bên c nh đó, lu n án còn đóng góp thêm bằng ch ng
v tính d tổn th ng trong khu vực ngân hàng t i các qu c gia m i nổi s tác đ ng đáng kể gây nên tình tr ng căng thẳng ti n t trên th tr ng ngo i h i và v lâu dài có thể gây ra kh ng ho ng ti n t Nghiên c u ti p t c c ng c bằng ch ng v tình tr ng
áp lực trên th tr ng ngo i h i có tác đ ng làm tăng kh năng kh ng ho ng h th ng
Trang 6ti p c n Signal, Logit/Probit, BMA và 2SLS trong c nh báo kh ng ho ng ti n t và
đóng góp quan tr ng v hàm ý chính sách nhằm tăng c ng c nh báo s m, h n ch r i
Trang 7M C L C
L I CAM ĐOAN i
L I C M N ii
TÓM T T iii
M C L C vi
DANH M C CÁC CH VI T T T xiv
DANH M C B NG xvii
DANH M C HÌNH xx
CH NG 1: GI I THI U 1
1.1 V n đ nghiên c u 1
1.1.1 B i c nh h c thu t 1
1.1.2 B i c nh thực ti n 3
1.2 M c tiêu nghiên c u và câu h i nghiên c u 13
1.2.1 M c tiêu nghiên c u 13
1.2.2 Câu h i nghiên c u 14
1.3 Đ i t ng nghiên c u và ph m vi nghiên c u 14
1.4 Ph ng pháp nghiên c u 14
1.5 Ý nghĩa c a nghiên c u 15
1.5.1 Ý nghĩa khoa h c 15
1.5.2 Ý nghĩa thực ti n 17
1.6 Quy trình nghiên c u 17
1.7 C u trúc c a nghiên c u 19
CH NG 2: C S LÝ THUY T V C NH BÁO KH NG HO NG TI N T VÀ KH NG HO NG H TH NG NGÂN HÀNG 20
2.1 Tổng quan v kh ng ho ng ti n t và kh ng ho ng h th ng ngân hàng 20
2.1.1 Kh ng ho ng ti n t 21
2.1.1.1 Đ nh nghĩa kh ng ho ng ti n t 21
2.1.1.2 Nguyên nhân c a kh ng ho ng ti n t 22
2.1.2 Kh ng ho ng h th ng ngân hàng 27
2.1.2.1 Đ nh nghĩa kh ng ho ng h th ng ngân hàng 27
2.1.2.2 Nguyên nhân c a kh ng ho ng h th ng ngân hàng 30
Trang 82.1.3 M i quan h nhân qu gi a kh ng ho ng ti n t và kh ng ho ng h th ng
ngân hàng 34
2.2 H th ng c nh báo s m kh ng ho ng ti n t và kh ng ho ng h th ng ngân hàng 35
2.2.1 Xác đ nh các giai đo n kh ng ho ng ti n t và kh ng ho ng h th ng ngân hàng 36
2.2.1.1 Xác đ nh các giai đo n kh ng ho ng ti n t 36
2.2.1.2 Xác đ nh các giai đo n kh ng ho ng h th ng ngân hàng 37
2.2.2 Xác đ nh các chỉ s c nh báo s m kh ng ho ng ti n t và kh ng ho ng h th ng ngân hàng ti m năng 41
2.2.2.1 Nhóm các chỉ s kinh t trong n c 42
2.2.2.2 Nhóm các chỉ s kinh t toàn cầu 50
2.2.3 Các cách ti p c n trong c nh báo s m kh ng ho ng ti n t và kh ng ho ng h th ng ngân hàng 52
2.2.3.1 Mô hình Signal 52
2.2.3.2 Mô hình Logit/Probit 55
2.2.3.3 Ph ng pháp BMA 57
2.2.3.4 Ph ng pháp 2SLS 58
2.2.3.5 Mô hình Markov Switching 59
2.2.3.6 Mô hình m ng thần kinh nhân t o ANNs 60
2.2.3.7 Mô hình Neuro Fuzzy 61
2.3 Các nghiên c u tr c v c nh báo kh ng ho ng ti n t và kh ng ho ng h th ng ngân hàng 63
2.3.1 Các nghiên c u tr c s d ng mô hình Signal 63
2.3.1.1 Các nghiên c u tr c s d ng mô hình Signal trong c nh báo kh ng ho ng ti n t 63
2.3.1.2 Các nghiên c u tr c s d ng mô hình Signal trong c nh báo kh ng ho ng h th ng ngân hàng 64
2.3.1.3 Các nghiên c u tr c s d ng mô hình Signal trong c nh báo kh ng ho ng ti n t và kh ng ho ng h th ng ngân hàng 65
2.3.2 Các nghiên c u tr c s d ng mô hình Logit/Probit 66
2.3.2.1 Các nghiên c u tr c s d ng mô hình Logit/Probit trong c nh báo kh ng ho ng ti n t 66
Trang 92.3.2.2 Các nghiên c u tr c s d ng mô hình Logit/Probit trong c nh báo kh ng
ho ng h th ng ngân hàng 67
2.3.2.3 Các nghiên c u tr c s d ng mô hình Logit/Probit trong c nh báo kh ng ho ng ti n t và kh ng ho ng h th ng ngân hàng 68
2.3.3 Các nghiên c u tr c s d ng ph ng pháp BMA 69
2.3.3.1 Các nghiên c u tr c s d ng BMA trong c nh báo kh ng ho ng ti n t 69
2.3.3.2 Các nghiên c u tr c s d ng BMA trong c nh báo kh ng ho ng h th ng ngân hàng 69
2.3.3.3 Các nghiên c u tr c s d ng BMA trong c nh báo kh ng ho ng ti n t và kh ng ho ng h th ng ngân hàng 69
2.3.4 Các nghiên c u tr c s d ng ph ng pháp 2SLS 70
2.3.5 Các nghiên c u tr c s d ng mô hình Markov Switching 70
2.3.6 Các nghiên c u tr c s d ng mô hình ANNs 70
2.3.7 Các nghiên c u tr c s d ng mô hình Neuro Fuzzy 71
2.3.8 Các nghiên c u tr c s d ng k t h p các cách ti p c n 71
2.3.8.1 Các nghiên c u tr c s d ng k t h p các cách ti p c n trong c nh báo kh ng ho ng ti n t 71
2.3.8.2 Các nghiên c u tr c s d ng k t h p các cách ti p c n trong c nh báo kh ng ho ng h th ng ngân hàng 72
2.3.8.3 Các nghiên c u tr c s d ng k t h p các cách ti p c n trong c nh báo kh ng ho ng ti n t và kh ng ho ng h th ng ngân hàng 72
2.4 K t lu n ch ng 2 75
CH NG 3: PH NG PHÁP NGHIÊN C U VÀ D LI U 77
3.1 Ph ng pháp nghiên c u 77
3.1.1 Xác đ nh các giai đo n kh ng ho ng ti n t và kh ng ho ng h th ng ngân hàng t i Vi t Nam 77
3.1.1.1 Xác đ nh các giai đo n kh ng ho ng ti n t t i Vi t Nam 77
3.1.1.2 Xác đ nh các giai đo n kh ng ho ng h th ng ngân hàng Vi t Nam 78
3.1.2 Xác đ nh m i quan h nhân qu gi a kh ng ho ng ti n t và kh ng ho ng h th ng ngân hàng t i Vi t Nam 80
3.1.3 Xác đ nh các chỉ s c nh báo s m kh ng ho ng ti n t và kh ng ho ng h th ng ngân hàng ti m năng t i Vi t Nam 81
Trang 103.1.3.1 Xác đ nh các chỉ s c nh báo s m kh ng ho ng ti n t ti m năng t i Vi t
Nam 81
3.1.3.2 Xác đ nh các chỉ s c nh báo s m kh ng ho ng h th ng ngân hàng ti m năng t i Vi t Nam 90
3.1.4 Các cách ti p c n trong c nh báo s m kh ng ho ng ti n t và kh ng ho ng h th ng ngân hàng t i Vi t Nam 94
3.1.4.1 Lựa ch n cách ti p c n phù h p trong h th ng c nh báo s m kh ng ho ng ti n t và kh ng ho ng h th ng ngân hàng t i Vi t Nam 94
3.1.4.2 Mô hình Signal 97
3.1.4.3 Mô hình Logit/Probit 98
3.1.4.4 Ph ng pháp BMA 99
3.1.4.5 Ph ng pháp 2SLS 99
3.2 D li u nghiên c u 100
3.3 K t lu n ch ng 3 101
CH NG 4: K T QU NGHIÊN C U VÀ TH O LU N 102
4.1 Các giai đo n kh ng ho ng ti n t và kh ng ho ng h th ng ngân hàng t i Vi t Nam 102
4.1.1 Các giai đo n kh ng ho ng ti n t t i Vi t Nam 102
4.1.2 Các giai đo n kh ng ho ng h th ng ngân hàng t i Vi t Nam 108
4.2 Kiểm đ nh m i quan h nhân qu gi a kh ng ho ng ti n t và kh ng ho ng h th ng ngân hàng t i Vi t Nam 112
4.2.1 Kiểm đ nh nghi m đ n v 112
4.2.2 Lựa ch n đ tr t i u c a mô hình VAR 112
4.2.3 Kiểm đ nh tính ổn đ nh c a mô hình VAR 113
4.2.4 Kiểm đ nh nhân qu Granger 113
4.3 C nh báo kh ng ho ng ti n t và kh ng ho ng h th ng ngân hàng t i Vi t Nam theo cách ti p c n Signal 114
4.3.1 C nh báo kh ng ho ng ti n t t i Vi t Nam theo mô hình Signal 114
4.3.1.1 Giá tr ng ỡng và tỷ l nhi u tín hi u c a các chỉ s c nh báo kh ng ho ng ti n t t i Vi t Nam 114
4.3.1.2 Chuỗi chỉ s tổng h p và xác su t c nh báo kh ng ho ng ti n t t i Vi t Nam theo mô hình Signal 116
Trang 114.3.2 C nh báo kh ng ho ng h th ng ngân hàng Vi t Nam theo mô hình Signal 118
ho ng h th ng ngân hàng Vi t Nam 118
hàng Vi t Nam theo mô hình Signal 118 4.4 C nh báo kh ng ho ng ti n t và kh ng ho ng h th ng ngân hàng t i Vi t Nam theo mô hình Probit 120 4.4.1 C nh báo kh ng ho ng ti n t t i Vi t Nam theo mô hình Probit 120
Vi t Nam 120
c nh báo kh ng ho ng ti n t t i Vi t Nam 122 4.4.1.3 Xác su t c nh báo kh ng ho ng ti n t t i Vi t Nam theo mô hình Probit 122 4.4.2 C nh báo kh ng ho ng h th ng ngân hàng Vi t Nam theo mô hình Probit 123
ngân hàng Vi t Nam 123
c nh báo kh ng ho ng h th ng ngân hàng Vi t Nam 125 4.4.2.3 Xác su t c nh báo kh ng ho ng h th ng ngân hàng Vi t Nam theo mô hình Probit 125 4.5 C nh báo kh ng ho ng ti n t và kh ng ho ng h th ng ngân hàng t i Vi t Nam theo ph ng pháp BMA 126 4.5.1 C nh báo kh ng ho ng ti n t t i Vi t Nam theo BMA 126 4.5.2 C nh báo kh ng ho ng h th ng ngân hàng Vi t Nam theo BMA 128 4.6 C nh báo kh ng ho ng ti n t và kh ng ho ng h th ng ngân hàng t i Vi t Nam theo cách ti p c n 2SLS 130
th ng ngân hàng t i Vi t Nam theo các cách ti p c n Signal, Probit, BMA, 2SLS 132 4.8 Th o lu n k t qu nghiên c u 135 4.8.1 Các chỉ s có kh năng c nh báo s m kh ng ho ng ti n t và kh ng ho ng h
th ng ngân hàng t i Vi t Nam 136 4.8.1.1 Cung ti n M2/dự tr ngo i h i 136
Trang 124.8.1.2 S nhân cung ti n M2 138
4.8.1.3 Dự tr ngo i h i 139
4.8.1.4 Xu t khẩu 140
4.8.1.5 Chỉ s giá ch ng khoán tổng h p 142
4.8.1.6 Ti n g i ngân hàng 143
4.8.1.7 Tỷ giá thực 143
4.8.1.8 Sự tác đ ng c a kh ng ho ng tài chính toàn cầu 2008 145
4.8.2 Các chỉ s có kh năng c nh báo s m kh ng ho ng ti n t t i Vi t Nam 145
4.8.2.1 Chỉ s d tổn th ng c a khu vực ngân hàng 145
4.8.2.2 Chênh l ch lãi su t trong n c so v i n c ngoài 146
4.8.2.3 Hi n t ng đô la hóa 147
4.8.3 Các chỉ s có kh năng c nh báo s m kh ng ho ng h th ng ngân hàng Vi t Nam 147
4.8.3.1 Tăng tr ng tín d ng n i đ a/GDP 147
4.8.3.2 L m phát 148
4.8.3.3 Lãi su t thực 149
4.8.3.4 Tỷ l cho vay/tổng ti n g i ngân hàng 150
4.8.3.5 Chỉ s áp lực th tr ng ngo i h i 151
4.8.3.7 S n l ng công nghi p 153
4.9 K t lu n ch ng 4 154
CH NG 5: K T LU N VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 156
5.1 K t lu n 156
5.1.1 V m c tiêu nghiên c u 156
5.1.2 V gi thuy t nghiên c u 156
5.1.3 V k t qu nghiên c u 158
5.2 Các hàm ý chính sách 159
5.2.1 Tăng c ng c nh báo s m kh ng ho ng ti n t và kh ng ho ng h th ng ngân hàng t i Vi t Nam 159
5.2.1.1 Tăng c ng c nh báo s m kh ng ho ng ti n t t i Vi t Nam 159
5.2.1.2 Tăng c ng c nh báo s m kh ng ho ng h th ng ngân hàng Vi t Nam 160
5.2.2 M t s hàm ý chính sách v đi u hành vĩ mô nhằm h n ch r i ro kh ng ho ng ti n t và kh ng ho ng h th ng ngân hàng t i Vi t Nam 160
Trang 135.2.2.1 Đi u hành tỷ giá 160
5.2.2.2 Đi u hành lãi su t 162
5.2.2.3 Kiểm soát cung ti n 163
5.2.2.4 Tăng c ng dự tr ngo i h i 163
5.2.2.5 Kiểm soát tăng tr ng tín d ng 164
5.2.2.6 Kiểm soát l m phát 164
5.2.2.7 Phát triển th tr ng ch ng khoán 165
5.2.2.8 Phát triển xu t khẩu b n v ng, qu n lý chặt ch nh p khẩu 165
5.2.2.9 Tăng c ng huy đ ng ti n g i và h n ch r i ro rút ti n g i đ t bi n trong h th ng ngân hàng 166
5.2.2.10 Ti p t c kh c ph c tình tr ng đô la hóa 167
5.2.3 Hoàn thi n h th ng c nh báo s m kh ng ho ng ti n t và kh ng ho ng h th ng ngân hàng t i Vi t Nam 167
5.3 Đóng góp m i c a lu n án 167
5.4 H n ch c a lu n án và h ng nghiên c u ti p theo 169
5.5 K t lu n ch ng 5 170
CÁC CÔNG TRÌNH KHOA H C ĐÃ CÔNG B C A TÁC GI 171
TÀI LI U THAM KH O 173
PH L C 191
Ph l c 1: Nguyên t c phân lo i ba thành phần c a Minsky 191
Ph l c 2: Tỷ tr ng th ng m i hai chi u c a Vi t Nam v i 10 đ i tác th ng m i chính 192
Ph l c 3: Th ng kê mô t sau khi x lý các bi n 193
Ph l c 4: Chỉ s EMP c a Vi t Nam giai đo n 2002–2015 194
Ph l c 5: Chỉ s BSF c a Vi t Nam giai đo n 2002–2015 195
Ph l c 6: Chỉ s c nh báo tổng h p và xác su t c nh báo KHTT t i Vi t Nam giai đo n 2002–2015 theo mô hình Signal 199
Ph l c 7: Chỉ s c nh báo tổng h p và xác su t c nh báo KHHTNH Vi t Nam giai đo n 2002–2015 theo mô hình Signal 208
Ph l c 8: Chuỗi xác su t c nh báo KHTT t i Vi t Nam theo mô hình Probit giai đo n 2002–2015 217
Trang 14Ph l c 9: Chuỗi xác su t c nh báo KHHTNH Vi t Nam theo mô hình Probit giai đo n
2002–2015 218
Ph l c 10: K t qu kiểm đ nh tỷ l dự báo đúng c a mô hình Probit trong c nh báo KHTT t i Vi t Nam 220
Ph l c 11: K t qu kiểm đ nh tỷ l dự báo đúng c a mô hình Probit trong c nh báo KHHTNH Vi t Nam 220
Ph l c 12: K t qu kiểm đ nh m c đ phù h p c a mô hình Probit (The Hosmer-Lemeshow Test) trong c nh báo KHTT t i Vi t Nam 221
Ph l c 13: K t qu kiểm đ nh m c đ phù h p c a mô hình Probit (The Hosmer-Lemeshow Test) trong c nh báo KHHTNH Vi t Nam 221
Ph l c 14: K t qu c l ng mô hình Probit trong c nh báo KHTT t i Vi t Nam 222
Ph l c 15: K t qu c l ng BMA trong c nh báo KHTT t i Vi t Nam 223
Ph l c 16: K t qu c l ng mô hình Probit trong c nh báo KHHTNH Vi t Nam 227
Ph l c 17: K t qu c l ng BMA trong c nh báo KHHTNH Vi t Nam 228
Ph l c 18: Kiểm đ nh nghi m đ n v các bi n gi i thích trong mô hình c nh báo KHTT và KHHTNH 231
Ph l c 19: Các kiểm đ nh khuy t t t cho mô hình c nh báo KHTT t i Vi t Nam 232
Ph l c 20: Các kiểm đ nh khuy t t t cho mô hình c nh báo KHHTNH Vi t Nam 234
Ph l c 21: Các kiểm đ nh và c l ng mô hình VAR 235
Ph l c 22: Các kiểm đ nh lo i b bi n trong mô hình Probit c nh báo KHTT t i Vi t Nam 240
Ph l c 23: Các kiểm đ nh lo i b bi n trong mô hình Probit c nh báo KHHTNH Vi t Nam 242
Ph l c 24: Kiểm đ nh Chow-test ch ng minh d li u g c có sự đ t gãy t i các th i điểm x y ra KHTT và KHHTNH 244
Ph l c 25: K t qu c l ng mô hình h ph ng trình đồng th i 2SLS trong c nh báo KHTT và KHHTNH t i Vi t Nam 246
Trang 15DANH M C CÁC CH VI T T T
Vietnam
Ratio
Trang 16Co-operation and Development
Trang 17Vi t t t Ti ng Vi t Ti ng Anh
Trang 18tháng nh p khẩu t ng đ ng c a Vi t Nam giai đo n
8
Trang 19STT S B ng Tên B ng Trang
Trang 20STT S B ng Tên B ng Trang
Tổng h p k t qu c l ng b n cách ti p c n Probit, BMA, Signal và 2SLS trong c nh báo KHHTNH Vi t Nam
133
Trang 2101/2016 – tháng 12/2016
116
119
Trang 22STT S Hình Tên Hình Trang
Chuỗi xác su t c nh báo KHHTNH Vi t Nam theo mô hình Probit trong giai đo n tháng 01/2016 – tháng 12/2016
126
Trang 23STT S Hình Tên Hình Trang
Trang 24gi i, có thể th y lĩnh vực nghiên c u này đã phát triển r t m nh m trong h n 40 năm
gia đồng th i ổn đ nh kinh t vĩ mô Kinh nghi m từ các nghiên c u tr c cho th y, để
ti p c n Signal đ c xây dựng tiên phong b i Kaminsky, Lizondo & Reinhart (1998), sau đó, đ c nhi u nghiên c u th h sau tiêu biểu nh Edison (2003), Megersa & Cassimon (2013) ng d ng trong c nh báo KHTT; Borio & Lowe (2002), Borio & Drehman (2009), Alessi & Detken (2011), Drehman & Juselius (2013), Drehman & Tsatsaronis (2014) ng d ng trong c nh báo KHHTNH và Kaminsky & Reinhart (1999), Goldstein, Kaminsky & Reinhart (2000), Sun & Huang (2016) ng d ng trong
(2012), Rahman & Hasan (2014), Frost & Saiki (2014), Comelli (2016) ng d ng trong
Eichengreen & Arteta (2000), Singh (2011), Hmili & Bouraoui (2015), Tamadonejad &
Trang 25ctg (2016), Papadopoulos, Stavroulias & Sager (2016) ng d ng trong c nh báo KHHTNH; Glick & Hutchinson (1999), Yiu, Ho & Jin (2009), Falcetti & Tudela (2008), Frankel & Saravelos (2012) ng d ng trong c nh báo KHTT và KHHTNH Trong
Averaging (BMA), Two Stage Least Squares (2SLS), Markov-Switching, Artificial
Crespo-Cuaresma & Slacik (2009), Hosni (2014, Babecký & ctg (2014) s d ng BMA; Dreher, Herz & Karb (2005), Dapontas (2011) s d ng 2SLS; Martinez-Peria (2002), Abiad (2003), Ho (2004) s d ng Markov-Switching; Franck & Schmied (2003), Roy (2009), Sekmen & Kurkcu (2014) s d ng ANNs; và Lin & ctg (2006) s d ng Neuro-Fuzzy Ngoài ra, có m t s nghiên c u s d ng tích h p các cách ti p c n nh : Comelli (2013), Modekurti (2015) tích h p Signal và Logit, Candelon, Dumitrescu & Hurlin (2012) tích
h p Logit và Markov-Switching trong c nh báo KHTT; Davis & Karim (2008b), Lainà, Nyholm & Sarlin (2014) tích h p Signal và Logit, Asanovíc (2013) tích h p Logit và BMA trong c nh báo KHHTNH; ADB (2005) tích h p Signal và Logit/Probit, Giovanis (2012) tích h p Logit/Probit và Neuro-Fuzzy trong c nh báo KHTT và KHHTNH Tuy nhiên, t t c các nghiên c u trên đ u ch a tích h p b n cách ti p c n Signal,
kho ng tr ng trong nghiên c u c nh báo s m KHTT và KHHTNH mà lu n án mu n đ
c p B i l , vi c s d ng cách ti p c n nào s quy t đ nh hi u qu c a h th ng c nh báo
s m do mỗi cách ti p c n đ u có nh ng th m nh và b t c p riêng ( u điểm c a cách
ti p c n này là nh c điểm c a cách ti p c n kia và ng c l i), không có cách ti p c n nào là hoàn h o và nổi tr i h n hẳn nên v i vi c tích h p c b n cách ti p c n s đ t
đ c hi u qu và ch t l ng cao nh t trong c nh báo s m KHTT và KHHTNH trên c
s phát huy h t l i th và kh c ph c h n ch c a từng cách ti p c n Jung & Jeong (2011) chỉ ra rằng ch t l ng h th ng c nh báo s m s đ c c ng c và c i thi n trên
c s tích h p các cách ti p c n khác nhau Bên c nh đó, vi c tích h p b n cách ti p c n
theo đó làm cho các nh n đ nh đ c thuy t ph c h n Ngoài ra, các nghiên c u tr c v
c nh báo KHTT và KHHTNH đ u ch a: (i) Tính đ n tác đ ng c a KHTC toàn cầu 2008
đ n kh năng x y ra KHTT và KHHTNH; (ii) Tính đ n tác đ ng c a hi n t ng đô la
Trang 26hóa trong n n kinh t đ n kh năng x y ra KHTT và (iii) Tính đ n tác đ ng c a tính d
truy n KHTC đặc bi t nh n m nh trong các nghiên c u c a Baig & Goldfajn (1999), Fratzscher (1999), Goldfajn & Valdes (1997), Fratzscher (1998), Glick & Rose (1999),
đô la hóa làm gia tăng r i ro cho HTNH và kích ho t làn sóng đầu c ti n t m nh m
th ng trong HTNH s tác đ ng m nh m đ n kh năng KHTT
Xét trong b i c nh Vi t Nam, từ sau 2008, lĩnh vực nghiên c u v h th ng c nh báo
Anh & ctg (2016), Nguyen & Nguyen (2017) v c nh báo KHTT; các nghiên c u c a Nguy n Th Kim Thanh (2008), Ngô Th Thu Trà & ctg (2016) v c nh báo KHTT và
đ ng c a tỷ giá thực đa ph ng, chỉ s giá ch ng khoán tổng h p, sự tác đ ng c a
KHHTNH t i Vi t Nam; (iii) Tích h p b n cách ti p c n Signal, Logit/Probit, BMA và 2SLS trong c nh báo s m KHTT và KHHTNH t i Vi t Nam; (iv) Tính đ n tác đ ng c a
năng x y ra KHTT t i Vi t Nam
1.1.2 B i c nh th ực ti n
Trong h n hai th p kỷ qua th gi i đã ch ng ki n sự gia tăng ch a từng có c a các cu c
ho ng Mexico 1994–1995, KHTC Châu Á 1997–1998, kh ng ho ng Argentina 2002 và gần đây là KHTC toàn cầu 2008 b t nguồn từ ho t đ ng cho vay th ch p d i chuẩn t i
Mỹ Chỉ tính trong giai đo n 1970–2011 đã có đ n 147 cu c KHHTNH x y ra t i các
Trang 27qu c gia trên th gi i v i thi t h i s n l ng bình quân lên đ n 23% GDP và chi phí tài khóa để gi i quy t h u qu kh ng ho ng bình quân lên đ n 6,8% GDP, th m chí có qu c
và chi phí để gi i quy t, x lí h u qu vô cùng nặng n , đồng th i tác đ ng c a kh ng
xây dựng và phát triển các h th ng c nh báo s m v KHTT và KHHTNH đã nh n đ c
sự quan tâm r ng rãi c a nhi u nhà nghiên c u, các tổ ch c tài chính qu c t và các ngân hàng trung ng (NHTW) trên th gi i v i m c đích phòng ngừa kh ng ho ng,
đây đặc bi t là cu c KHTC Châu Á 1997–1998 và cu c KHTC toàn cầu 2008 đã khi n
Á 1997–1998 là do quá trình tự do hóa tài chính quá nhanh hay sao? B t ch p tr c đó
đã có nhi u nghiên c u nh Minsky (1986), Caprio & Kliengebiel (1996), Lindgren,
nguồn g c từ quá trình tăng tr ng kinh t d i tác đ ng c a toàn cầu hóa Tuy nhiên, nhìn vào d u hi u ti n kh ng ho ng thì sự bi n đ ng c a chỉ s b t đ ng s n và nhà đ t trong giai đo n này r t t ng đồng và gần v i m c trung bình c a 18 cu c kh ng ho ng
“Những ngày này, người Mỹ kiếm sống bằng cách mua bán nhà với nhau và trả bằng tiền vay mượn từ Trung Quốc”, theo đó ông c nh báo rằng th tr ng cho vay d i
Trang 28chuẩn t i Mỹ là m t v n đ l n mà khi bùng nổ s gây ra kh ng ho ng nghiêm tr ng
Pettifor, Steve Keen, Dean Baker, Raghuram Rajan và Peter Schiff (Cooper, 2015)
2008 thực ra có thể đ c lý gi i b i mô hình b t ổn tài chính c a Minsky (1986), mặc dù
tr c đây mô hình này ch a từng đ c chú ý và đánh giá cao Đi u này cho th y rõ ràng
gi i nghiên c u đã đ a ra nh ng l i c nh báo cho các cu c KHTC này và nguyên nhân gây ra KHTC nói chung từ lâu đã đ c mô hình hóa d i d ng lý thuy t r t rõ nét
nh ng trong b i c nh n n kinh t tăng tr ng b c nh t th gi i nh Mỹ, hay sự phát triển kinh t m nh m c a các n c Đông Á khi n cho các tổ ch c tài chính qu c t , các nhà lãnh đ o hàng đầu chính ph và m t s nhà nghiên c u đã quá s c l c quan, h đã
l đi nh ng l i c nh báo này và cho rằng n c Mỹ hay Đông Á là m t hi n t ng ngo i
l ch a từng có, s không ch u sự chi ph i c a b t kỳ qui lu t nào Năm 2005, Ben
rằng giá nhà Mỹ tăng ch y u do n n t ng kinh t v ng ch c (Henderso, 2005) Th m
tr ng c a IMF, v n còn khẳng đ nh rằng tình hình kinh t vĩ mô th gi i v n ổn
Nh ng bằng ch ng trên cho th y, vi c dự báo KHTC trong thực t ngoài nh ng lý do
h c thu t, còn ch u sự chi ph i m nh m c a nh ng y u t ch quan M t điển hình n a
vi c vào ngày 18/06/2012 đồng th i t cáo ban giám đ c IMF đã gi m nhẹ các c nh báo
v KHTC và thiên v Châu u khi n cho tổ ch c tài chính qu c t này th t b i trong
vi c dự báo KHTC toàn cầu 2008 và làm trầm tr ng thêm cu c kh ng ho ng n công Châu Âu (Wroughton, 2012)
Thực ra, tr c đó, cu c KHTC Châu Á 1997–1998 x y ra cũng đã chỉ ra sự sai lầm
Trang 29x lý kh ng ho ng áp d ng không m y thành công cho các n c Mỹ Latinh áp m t cách
s kinh t th gi i kể từ sau cu c Đ i suy thoái 1929–1933 Tuy nhiên, Trung Qu c và
n Đ đã đi m t con đ ng khác, và không ph i ng u nhiên mà hai qu c gia đang phát triển l n này đã tránh đ c sự tàn phá c a hai cu c KHTC đáng s vừa qua khi áp d ng các bi n pháp kiểm soát v n chặt ch và th n tr ng trong ti n trình toàn cầu hóa Sự th t
b i trong đ ng l i chính sách c a Mỹ, IMF và sự thành công c a Trung Qu c, n Đ
đã chỉ ra rằng b n thân mỗi qu c gia trên th gi i nói chung và Vi t Nam nói riêng ph i
tự ho ch đ nh con đ ng phát triển c a riêng mình trong b i c nh toàn cầu hóa, sao cho vừa t n d ng đ c nh ng l i ích, đồng th i h n ch nh ng mặt trái c a nó ch không
ph i là ch ng l i toàn cầu hóa B i l , toàn cầu hóa là xu th t t y u c a mỗi qu c gia và cái giá ph i tr cho sai lầm trong quá trình này chính là nh ng cu c KHTC làm tê li t
n n kinh t c a các qu c gia Tuy nhiên, qu c gia đó có ph i tr giá bằng KHTC hay
nh th nào, c nh báo và phòng ngừa KHTC ra sao (Stiglitz, 2002)
Th ng m i Th gi i (World Trade Organization–WTO) vào năm 2007 đã m ra cho
giai đo n khó khăn v mặt tổng thể khi đ i mặt v i sự tác đ ng c a cu c KHTC toàn
đổi trong chính sách ti n t (CSTT) và chính sách tài khóa (CSTK) Kinh t Vi t Nam giai đo n h u KHTC toàn cầu 2008 gi ng nh m t cỗ xe nặng n đang ch m ch p đi vào
t ng lai trên m t con đ ng g p gh nh đầy giông bão (Nguy n Đ c Thành, 2014),
Ch ất l ng tĕng tr ng kinh t thấp
Trang 30B ng 1.1 cho th y tăng tr ng kinh t Vi t Nam sau giai đo n KHTC toàn cầu 2008 b t đầu ph c hồi và m c 6,68% trong 2015, đây là con s cao nh t trong vòng 7 năm qua Tuy nhiên đ n 2015, ch t l ng tăng tr ng v n còn th p thể hi n qua h s đầu t tăng
tr ng (Incremental Capital - Output Ratio – ICOR) v n còn cao Theo tổng h p c a tác
là 4,88, sau đó tăng lên 6,96 vào giai đo n 2006-2010 và gi m nhẹ xu ng 6,92 vào giai
đo n 2011- 2015 Trong khi đó, các n c trong khu vực có h s ICOR th p h n r t
t i Vi t Nam kém hi u qu , làm gi m hi u qu đầu t c a toàn b n n kinh t
B ng 1.1: Tĕng tr ng kinh t Vi t Nam giai đo n 2002–2015
L m phát luôn có nguy c quay tr l i
Tuy nhiên, trong năm 2007, do dòng v n đầu t n c ngoài vào Vi t Nam v i qui mô
Trang 31Đi u này đã làm cho cung ti n và tín d ng năm 2007 tăng tr ng m c cao kỷ l c
t ng ng là 49,11% và 50,18%, bong bóng ch ng khoán và b t đ ng s n phình to theo
đó đẩy l m phát tăng cao lên đ n 23,12% vào năm 2008 Trong nh ng tháng đầu năm
2008, để ki m ch l m phát NHNN đã thực hi n CSTT th t chặt, nh ng từ gi a 2008, NHNN đã chuyển sang đi u hành CSTT n i l ng nhằm h n ch sự tác đ ng c a KHTC toàn cầu 2008 và ngăn chặn suy gi m kinh t CSTT ti p t c đ c n i l ng trong giai
đo n 2009–2010, m t lần n a thổi bùng lên hi n t ng l m phát đ n 18,68% vào năm
Dự tr ngo i h i thấp
2007 tăng m nh lên m c 23,5 tỷ USD, đ n 2011, l i s t gi m chỉ còn 13,5 tỷ USD
B c sang giai đo n 2012–2014, dự tr ngo i h i b t đầu gia tăng tr l i và đ t đỉnh lần
đ n 1,1 tháng Sự thi u h t dự tr ngo i h i là d u hi u đáng lo ng i v nguy c t n
B ng 1.3: D ự tr ngo i h i, dự tr ngo i h i/n n c ngoài và s tháng nh p kh u
t ng đ ng c a Vi t Nam giai đo n 2002–2015
Trang 32Trong nh ng năm gần đây, Vi t Nam đã và đang theo đuổi nh ng chính sách thâm h t ngân sách có đ nh h ng B ng 1.4 cho th y trong giai đo n 2002–2005, m c thâm h t
đ n 2015, tình tr ng thâm h t ngân sách tri n miên và có m c đ ngày càng gia tăng
v t quá 5% GDP Đặc bi t, năm 2009 thâm h t ngân sách m c r t cao đ n 6,9% GDP do CSTK m r ng nhằm ngăn chặn suy gi m kinh t Sự gia tăng thâm h t ngân
B ng 1.4: Thâm h t ngân sách c a Vi t Nam giai đo n 2002–2015
m i thặng d lần đầu tiên trong su t 10 năm qua Tuy nhiên, m c đ thặng d đang có
siêu kéo dài đ c coi là m t trong nh ng nguyên nhân quan tr ng d n đ n b t ổn kinh t
vĩ mô, làm sâu thêm vòng xoáy tỷ giá – l m phát – tỷ giá và đẩy n n kinh t đ n tr ng
B ng 1.5: Cán cân th ng m i, tài kho n vãng lai/GDP, cán cân tổng th /GDP c a
Vi t Nam giai đo n 2002–2015
Trang 33N n c ngoài
n c ngoài B ng 1.6 cho th y giai đo n 2002–2015, n n c ngoài/GNI c a Vi t Nam
v mặt s tuy t đ i n n c ngoài gia tăng không ngừng theo th i gian và n n c
B ng 1.6: N n c ngoài c a Vi t Nam giai đo n 2002–2015
HTNH Vi t Nam đóng vai trò là kênh d n v n ch đ o trong n n kinh t , góp phần đáng
kể thúc đẩy phát triển kinh t c a c n c cũng nh đóng vai trò quan tr ng trong vi c thực thi CSTT, duy trì sự ổn đ nh kinh t vĩ mô Tính đ n 2015, quy mô và năng lực
ho t đ ng c a HTNH Vi t Nam đã tăng lên đáng kể Tuy nhiên, HTNH Vi t Nam đã cho th y ti m ẩn nhi u y u t b t c p làm h n ch vai trò và hi u qu ho t đ ng có thể
d n đ n sự m t an toàn c a HTNH
B ng 1.7 cho th y qui mô c a HTNH Vi t Nam thể hi n qua chỉ tiêu đ sâu tài chính
B ng 1.7: Đ sâu tài chính c a Vi t Nam và m t s n c giai đo n 2002–2015
2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015
Vi t Nam 61.4 67.0 74.4 75.6 86.9 108.1 100.4 115.7 129.3 112.4 114.1 122.8 131.5 143.6 Trung Qu c 152.9 162.0 158.1 159.3 158.8 150.5 150.0 175.4 177.5 175.9 182.4 188.2 193.2 205.7 Hồng Kông 271.2 303.5 316.4 310.1 336.2 369.9 367.1 397.9 401.7 416.5 439.4 470.4 487.6 484.7 Hàn Qu c 114.5 110.7 109.0 111.1 119.0 122.1 129.1 136.0 131.2 131.4 133.3 134.4 139.8 144.2 Đài Loan 189.2 194.8 196.5 201.9 203.1 193.1 211.0 226.5 219.2 226.7 228.6 233.2 234.2 239.0 Indonesia 48.5 47.5 45.0 43.4 41.4 41.8 38.3 38.2 36.0 36.7 38.4 39.1 39.5 39.4 Malaysia 131.6 132.1 131.0 123.8 127.4 125.2 121.0 142.7 132.2 136.2 139.3 142.5 140.4 137.7 Philippines 44.8 42.6 39.3 41.2 45.7 48.1 45.8 48.4 47.6 47.2 47.5 58.0 58.5 60.6 Thái Lan 93.2 111.8 107.4 104.1 102.1 100.4 102.4 110.0 109.0 120.0 121.2 124.5 128.0 129.7
Nh t B n 137.0 206.3 206.0 206.7 204.7 203.8 210.1 228.0 226.9 238.2 241.6 247.9 250.8 250.8
n Đ 67.7 70.6 69.4 73.6 77.1 80.6 85.2 86.5 83.6 84.5 84.3 84.4 84.5 85.8
Nguồn: Asian Development Bank (ADB)- Key Indicators for Asia and the Pacific 2016
Trang 34Tuy nhiên tính đ n th i điểm 2015, đ sâu tài chính c a Vi t Nam mặc dù cao h n m t
s n c nh Indonesia (39,4%), Malaysia (137,7%), Philippines (60,6%), Thái Lan (129,7%), n Đ (85,8%), nh ng v n còn th p h n r t nhi u so v i các n c trong khu vực nh Trung Qu c (205,7%), Đài Loan (239%), Nh t B n (250,8%) hay Hồng Kông
l ng tín d ng không t t c a các NHTM Vi t Nam là nguyên nhân chính d n đ n sự gia tăng c a n x u trong các NHTM (NHNN, 2011) N x u năm 2012 c a HTNH Vi t Nam, theo báo cáo c a NHNN, đã m c đ báo đ ng 4,1% Tuy nhiên, theo đánh giá
c a Fitch Ratings n x u vào th i điểm này kho ng 15%, hoặc theo C quan Thanh tra Giám sát ngân hàng thì tính đ n tháng 12/2012 tỷ l n x u tăng lên đ n 10% (Nguy n
Th Mỹ Ph ng & Lê Th Mỹ Ng c, 2014) Nh v y, theo Demiguc – Kunt & Detragiache (1998) thì v i tỷ l n x u >10% cho th y HTNH Vi t Nam đã x y ra
2,55% (d i m c 3% theo m c tiêu NHNN đ ra) khi chặng đ ng tái c c u HTNH
Vi t Nam giai đo n 2011-2015 chính th c hoàn t t (Hình 1.1) Nh ng, sự suy gi m này chỉ mang tính ch t danh nghĩa do hầu h t các kho n n x u đ c bán cho Công ty qu n
lý Tài s n c a các tổ ch c tín d ng Vi t Nam (VAMC) và ch a đ c x lý
Hình 1.1: T l n xấu trong HTNH Vi t Nam giai đo n 2002–2015
Nguồn: NHNN
HTNH Vi t Nam (theo Basel 1) v n m c th p so v i các n c trong khu vực (áp d ng
7.2
4.74
3.82 3.18 2.7 1.97
3.5 2.1 2.51
3.3
4.1 3.79 3.25 2.55
Trang 35d ng/tổng ti n g i ngân hàng luôn dao đ ng m c trên 1, đặc bi t trong giai đo n
không theo k p v i t c đ tăng tr ng tín d ng (Hình 4.3, Ch ng 4) Trong khi đó, Vi t Nam ch a có m t c ch b o hiểm ti n g i rõ ràng v i h n m c tr ti n t i đa 50 tri u đồng c a B o hiểm Ti n g i Vi t Nam duy trì từ năm 2005 đ n nay là quá th p so v i các n c trong khu vực và trên th gi i, nên d d n đ n hi n t ng rút ti n g i đ t bi n trong tr ng h p ngân hàng cá bi t nào đó gặp v n đ r i ro trong thanh toán WEF
l i h th ng các tổ ch c tín d ng giai đo n 2011–2015 đ c Th t ng Chính ph phê
Nh v y, HTNH Vi t Nam hi n nay qui mô còn h n ch , m c đ ổn đ nh tài chính s t
ki n KHHTNH
Tóm l i, qua phân tích b i c nh thực ti n c a Vi t Nam cho th y tình hình kinh t vĩ mô
Vi t Nam tính đ n 2015 mặc dù đã đ c c i thi n, l m phát đã đ c kiểm soát nh ng thâm h t ngân sách tri n miên và ngày càng gia tăng theo th i gian, trong khi đó đầu t công kém hi u qu , ch t l ng tăng tr ng kinh t th p, n n c ngoài tăng, cán cân
th ng m i liên t c thâm h t và hi n t i sau 3 năm thặng d đã dần chuyển sang tr ng thái thâm h t, dự tr ngo i h i th p B i c nh này ph n ánh n n t ng kinh t vĩ mô c a
Vi t Nam còn y u và ch a b n v ng, theo mô hình KHTT c a Krugman (1979) và Flood & Garber (1984) cho th y nguy c KHTT là r t l n n u nh có các cu c t n công đầu c ti n t x y ra, NHNN s không có đ dự tr ngo i h i để can thi p tỷ giá N u KHTT x y ra s tác đ ng m nh m , đe d a đ n sự ổn đ nh c a HTNH, th m chí gây KHHTNH Đặc bi t, nguy c này càng cao khi ti n trình tự do hóa tài chính t i Vi t
Trang 36kho n v n Khi đó, nh ng cú s c ngo i sinh từ bi n đ ng kinh t th gi i s khu ch đ i tác đ ng làm gia tăng nh ng y u kém n i t i trong b n thân n n kinh t Vi t Nam, đẩy
n n kinh t Vi t Nam vào tình tr ng kh ng ho ng Vi t Nam s có nguy c cao đ i mặt
v i kh năng KHTT, kéo theo KHHTNH nh tr ng h p KHTC Châu Á 1997-1998 khi dòng v n n c ngoài ng n h n tự do di chuyển vào/ra t i Vi t Nam Trong khi đó, HTNH Vi t Nam hi n nay m c đ an toàn th p, đang trong quá trình tái c c u, ch a đựng nhi u b t ổn tài chính và thực t th i gian qua đã xu t hi n m t s sự ki n
và KHHTNH đã đ c nhi u nghiên c u thừa nh n nh Velasco (1987), Obstfeld (1994), Rojas-Suarez & Weisbrod (1995), Gonzalez-Hermosillo (1996), Calvo (1997), Glick & Hutchison (1999), Kaminsky & Reinhart (1999), Chang & Velasco (1999), Miller
KHHTNH t i Vi t Nam hi n nay là vô cùng c p thi t
Vi t Nam” cho lu n án ti n sĩ c a mình Theo đó, lu n án kỳ v ng l p đầy nh ng
kho ng tr ng h c thu t nêu trên thông qua vi c t p trung nghiên c u v h th ng c nh
đ c thực hi n thành công s hỗ tr cho NHNN và các c quan ch c năng trong c nh báo và phòng ngừa KHTT và KHHTNH t i Vi t Nam V khía c nh h c thu t, lu n án
s m KHTT và KHHTNH trên th gi i
1.2 M c tiêu nghiên c u và câu h i nghiên c u
1.2.1 M c tiêu nghiên c u
(1) Xác đ nh các giai đo n KHTT t i Vi t Nam
(2) Xác đ nh các giai đo n KHHTNH t i Vi t Nam
Trang 37(3) Xác đ nh m i quan h nhân qu gi a KHTT và KHHTNH t i Vi t Nam
(5) Các chỉ s kinh t vĩ mô nào có kh năng c nh báo s m KHHTNH t i Vi t Nam?
1.3 Đ i t ng nghiên c u và ph m vi nghiên c u
Đ i t ng nghiên c u
Lu n án t p trung nghiên c u c nh báo s m KHTT và KHHTNH t i Vi t Nam
Ph m vi nghiên c u
điểm y u c b n trong n n kinh t , theo đó giúp nhà ho ch đ nh chính sách có nh ng
Lu n án ch n m c th i gian nghiên c u từ năm 2002 là do chuỗi d li u d i d ng tăng
tr ng v chỉ s giá ch ng khoán tổng h p c a Vi t Nam chỉ có đầy đ từ năm 2002
trong giai đo n ngoài m u nghiên c u từ tháng 01/2016 đ n tháng 12/2016 nhằm dự báo
kh năng KHTT và KHHTNH t i Vi t Nam đ n năm 2018
1.4 Ph ng pháp nghiên c u
và KHHTNH t i Vi t Nam
tr ng ngo i h i (Exchange Market Pressure – EMP) nhằm xác đ nh các giai đo n KHTT t i Vi t Nam
Trang 38- Để tr l i câu h i nghiên c u (2), lu n án s d ng ph ng pháp chỉ s d tổn th ng
ph ng pháp sự ki n để xác đ nh các giai đo n KHHTNH Vi t Nam
Signal, Logit/Probit, BMA và 2SLS
Signal, Logit/Probit, BMA và 2SLS
1.5 Ý nghƿa c a nghiên c u
1.5.1 Ý nghƿa khoa h c
Lu n án mang l i đóng góp m i trên c s bổ sung vào kho ng tr ng nghiên c u thông qua cung c p bằng ch ng thực nghi m v tác đ ng c a hi n t ng đô la hóa trong n n kinh t đ n kh năng x y ra KHTT và tác đ ng m nh m c a KHTC toàn cầu đ n kh năng x y ra KHTT và KHHTNH t i các n n kinh t m i nổi nh và m c a nh Vi t Nam Đặc bi t, qu c gia có hi n t ng đô la hóa trong n n kinh t có nguy c x y ra KHTT cao do các cu c t n công đầu c ti n t trong b i c nh kinh t vĩ mô b t ổn d i tác đ ng c a KHTC toàn cầu Bên c nh đó, lu n án còn đóng góp thêm bằng ch ng v tính d tổn th ng trong khu vực ngân hàng t i các qu c gia m i nổi s tác đ ng đáng kể gây nên tình tr ng căng thẳng ti n t trên th tr ng ngo i h i và v lâu dài có thể gây ra
ngo i h i có tác đ ng làm tăng kh năng KHHTNH t i các qu c gia m i nổi Ngoài ra,
lu n án xác đ nh sự tích h p c b n cách ti p c n Signal, Logit/Probit, BMA và 2SLS
Xét trong b i c nh Vi t Nam nói riêng, lu n án mang l i đóng góp m i v ph ng pháp
Nam, đ m b o giá tr k thừa cho các nghiên c u có liên quan t i Vi t Nam V i k t qu
đ t đ c từ mô hình thực nghi m, lu n án đã bổ sung vào kho ng tr ng nghiên c u t i
Vi t Nam nh sau:
Th nh t, đ i v i lĩnh vực c nh báo s m KHTT, lu n án đã bổ sung thêm bằng ch ng thực nghi m vào kho ng tr ng nghiên c u trên c s chỉ ra 5 d u hi u c nh báo s m
Trang 39KHTT t i Vi t Nam gồm sự s t gi m c a chỉ s giá ch ng khoán tổng h p, tỷ giá thực
đa ph ng, chỉ s d tổn th ng c a khu vực ngân hàng; sự tồn t i hi n t ng đô la hóa
ngoài đ n kh năng KHTT t i Vi t Nam
Th hai, đ i v i lĩnh vực c nh báo s m KHHTNH, lu n án mang l i đóng góp m i trên
c s cung c p bằng ch ng thực nghi m v 15 d u hi u c nh báo s m KHHTNH Vi t Nam gồm: Chỉ s giá ch ng khoán tổng h p gi m, tỷ giá thực đa ph ng gi m, xu t
thực tăng, chỉ s áp lực th tr ng ngo i h i tăng, s n l ng công nghi p gi m, nh p
cầu
h i, ti n g i ngân hàng, dự tr ngo i h i, s nhân cung ti n M2 và sự tác đ ng c a
Theo đó, lu n án dự báo kh năng x y ra KHTT và KHHTNH t i Vi t Nam trong giai
đo n 2017–2018 m c trung bình th p
Trang 40Cu i cùng, lu n án xác đ nh trong lĩnh vực c nh báo KHTT và KHHTNH t i Vi t Nam,
nguy c KHTT và KHHTNH trong n n kinh t để có chi n l c qu n tr r i ro phù h p
- Đ i v i các nhà nghiên c u, lu n án là nguồn tài li u tham kh o có giá tr trong nghiên
c u c nh báo KHTT và KHHTNH nói riêng và KHTC nói chung
1.6 Quy trình nghiên c u
Để đ t đ c m c tiêu nghiên c u, lu n án ti n hành l c kh o lý thuy t và các nghiên
nh cách ti p c n để gi i quy t v n đ nghiên c u K t qu tổng quan c a các nghiên